Giáo án Mầm non Lớp Lá - Chủ đề lớn: Nước và hiện tượng tự nhiên - Chủ đề nhánh 1: Nước và một số hiện tượng tự nhiên - Năm học 2024-2025
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Mầm non Lớp Lá - Chủ đề lớn: Nước và hiện tượng tự nhiên - Chủ đề nhánh 1: Nước và một số hiện tượng tự nhiên - Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Mầm non Lớp Lá - Chủ đề lớn: Nước và hiện tượng tự nhiên - Chủ đề nhánh 1: Nước và một số hiện tượng tự nhiên - Năm học 2024-2025
Chủ đề lớn: Nước và hiện tượng tự nhiên Chủ đề nhánh 1: Nước và một số hiện tượng tự nhiên Tuần 29 (Từ ngày 07 tháng 04 năm 2025 đến ngày 11 tháng 04 năm 2025 ) Thời Tên NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG (ĐỀ TÀI HOẠT ĐỘNG) gian HĐ Thứ 2 Thứ 3 Thứ 4 Thứ 5 Thứ 6 7h15 đến Đón trẻ, chơi tự do, điểm danh 8h10 8h10 + HH: Thổi bóng đến Thể + Tay: Đưa tay ra phía trước, sang ngang 8h30 dục + Bụng: Đứng cúi về trước sáng + Chân: Bật đưa chân sang ngang KPKH TOÁN LQCC VĂN HỌC KNS Ích lợi của nước Đo dung tích Làm quen chữ Kể chuyện cho trẻ Cần làm gì khi 8h30 Hoạt đối với đời sống các vật, so sánh, cái S, X (MT nghe: Giọt nước tý xảy ra mưa dông đên động con người, con diễn đạt kết quả 134) xíu (MT 107) sấm xét 9h10 học vật và cây cối đo (MT 201) (Dạy bù vào chiều thứ 3) HĐCCĐ: QS bầu HĐCCĐ: QS HĐCCĐ: QS HĐCCĐ: Làm thí HĐCCĐ: Đọc 9h10 trời và nhận xét tranh và trò tranh và trò nghiệm với vật thơ: Cầu vồng Hoạt đến về thời tiết trong chuyện về hạn chuyện về lũ lụt chìm vật nổi TC: Trời mưa động 9h50 ngày hán TĐ: Nhảy qua TC: Mua to mưa Chơi theo ý thích ngoài TC: Trời mưa TC: lá và gió suối nhỏ nhỏ trời Chơi theo ý thích Chơi theo ý Chơi theo ý Chơi theo ý thích thích thích . - Góc xây dựng: Xây bể bơi - Góc phân vai: Gia đình, cửa hàng giải khát. Họat - Góc tạo hình: Vẽ, nặn, xé dán, bồi tranh về hiện tượng tự nhiên (trời nắng, trời mưa, cầu vồng) 9h50 động - Góc thư viện: Xem tranh truyện, kể truyện theo tranh, làm album về một số hiện tượng thời tiết. đến vui - Góc khoa học - toán - TN: Làm xúc sắc chữ cái (s,x), đo dung tích các vật, so sánh và nói kết quả 10h40 chơi đo, tô màu và bồi chữ (chữ s;x); chăm sóc cây cảnh, đong cát, nước. - Góc âm nhạc: Hát, múa, vận động, biểu diễn về các bài hát trong chủ đề. 10h40 đến Hoạt động ăn, ngủ trưa, vệ sinh cá nhân . 14h30 14h30 1. Ôn KT cũ :T/C 1. Dạy bù vào 1. Ôn KT cũ: 1. Ôn KT cũ TC “ 1. Ôn KT cũ: Thi đến Thi xem đội nào ngày thứ Tìm bạn Ai trả lời đúng” xem đội nào 15h30 Hoạt nhanh 2(7/4/2025) 2. LQKTM: TC 2. LQKTM: TC“ “ nhanh động 2. LQKTM: TC 2. LQKTM: TC: “ Ai trả lời đúng Đội nào nhanh 2. Biểu diễn văn chiều “ Đội nào nhanh “Ai thông minh” ” hơn” nghệ cuối tuần hơn” ” 15h30 Trả Nhận xét, nêu gương, trả trẻ Đến trẻ 17h00 Tổ chuyên môn duyệt Người xây dựng Bế Thị Lan Anh Hoàng Thị Hồng Chủ đề lớn: Nước và hiện tượng tự nhiên Chủ đề nhánh 1: Nước và một số hiện tượng tự nhiên. Tuần 29: Từ ngày 07 tháng 04 năm 2025 đến ngày 11 tháng 04 năm 2025. I. Thể dục sáng. + HH: Thổi bóng + Tay: Đưa tay ra phía trước, sang ngang + Bụng: Đứng cúi về trước + Chân: Bật đưa chân sang ngang 1. Mục đích yêu cầu: - Trẻ biết đi, chạy khởi động theo yêu cầu, Thực hiện đúng các động tác của bài thể dục theo hiệu lệnh. Bắt đầu và kết thúc động tác đúng nhịp, biết cách chơi trò chơi. - Trẻ khuyết tật biết tập cùng cô và các bạn dưới sự hướng dẫn của cô. - Rèn kỹ năng quan sát, ghi nhớ, thực hiện các động tác nhanh gọn dứt khoát - GD trẻ chăm tập thể dục để cơ thể luôn khỏe mạnh. 2. ChuÈn bÞ: - Sân sạch sẽ, trẻ ăn mặc gọn gàng. 3. Các hoạt động Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ HĐ của trẻ KT Hoạt động 1: Khởi động - Cô cho trẻ xếp 3 vừa đi vòng - Trẻ đi vòng tròn, đi - Trẻ đi vòng tròn, đi tròn kết hợp đi, chạy theo hiệu thường - đi bằng gót thường - đi bằng gót lệnh. chân - đi thường - mũi chân - đi thường - bàn chân- đi thường - đi mũi bàn chân- đi má - đi thường - chạy thường - đi má - đi chậm - chạy nhanh - thường - chạy chậm - chạy chậm, đi thường chạy nhanh - chạy và về hàng chậm, đi thường và - Trẻ chú ý thực hiện về hàng - Cho trẻ xếp đội hình hàng theo hiệu lệnh của cô - Trẻ chú ý thực hiện ngang, dọc, dóng hàng, dàn theo hiệu lệnh của cô hàng. Hoạt động 2 : Trọng động - Trẻ tập cùng cô - Trẻ tập cùng cô - Bài tập phát triển chung: - Trẻ tập cùng cô 4 lần - Trẻ tập cùng cô 4 + HH: Thổi bóng x 8 nhịp lần x 8 nhịp + Tay: Đưa tay ra phía trước, - Trẻ tập cùng cô 4 lần - Trẻ tập cùng cô 4 sang ngang x 8 nhịp lần x 8 nhịp + Bụng: Đứng cúi về trước - Trẻ tập cùng cô 4 lần - Trẻ tập cùng cô 4 + Chân: Bật đưa chân sang x 8 nhịp lần x 8 nhịp ngang - Cô bao quát và sửa sai cho trẻ (động viên khuyến khích trẻ tập) * Trò chơi: Trời mưa - Trẻ lắng nghe cô nói - Trẻ lắng nghe cô - Cách chơi: Trẻ vừa đọc lời thơ cách chơi nói cách chơi vừa làm động tác cùng cô - Tổ chức cho trẻ chơi 2 - 3 lần - Trẻ chơi - Trẻ chơi (Cô động viên khuyến khích trẻ chơi) Hoạt động 3: Hồi tĩnh - Cho trẻ đi nhẹ nhàng 1-2 vòng - Trẻ đi nhẹ nhàng - Trẻ đi nhẹ nhàng II. Hoạt động chơi. - Góc xây dựng: Xây bể bơi - Góc phân vai: Gia đình, cửa hàng giải khát. - Góc tạo hình: Vẽ, nặn, xé dán, bồi tranh về hiện tượng tự nhiên (trời nắng, trời mưa, cầu vồng) - Góc thư viện: Xem tranh truyện, kể truyện theo tranh, làm album về một số hiện tượng thời tiết. - Góc khoa học - toán - TN: Làm xúc sắc chữ cái (x,s ), §o độ dài và nói kÕt qu¶ ®o, tô màu và bồi chữ (chữ x,s ); chăm sóc cây cảnh, đong cát, nước. - Góc âm nhạc: Hát, múa, vận động, biểu diễn về các bài hát trong chủ đề. 1 Mục đích yêu cầu. - Trẻ biết sử dụng các vật liệu đã có để xây bể bơi. Biết sử dụng đồ dùng ở các góc chơi tạo ra sản phẩm đẹp và sáng tạo. Trẻ biết nhập vai chơi, biết thể hiện vai chơi, liên kết giữa các góc chơi, đoàn kết khi chơi. - Trẻ khuyết tật biết chơi góc chơi mình chọn và chơi cùng các bạn dưới sự gợi mở của cô. - Rèn tính kiên trì, kỹ năng xếp chồng, xếp cạnh, xếp cách; lắp ghép, các vật liệu để tạo thành bể bơi, phối hợp với các bạn trong nhóm, các nhóm tạo sản phẩm và giao tiếp theo chuẩn mực xã hội. Có kĩ năng biểu đạt nguyện vọng, mong muốn của mình khi chơi, biết nhận xét đánh giá bạn chơi. - Giáo dục trẻ biết lấy, cất đồ dùng đồ chơi đúng nơi quy định, biết giữ gìn đồ dùng đồ chơi, đoàn kết và giúp đỡ nhau trong khi chơi. Hứng thú tham gia vào các hoạt động, biết giữ gìn sản phẩm mình tạo ra. 2. Chuẩn bị: - Góc xây dựng: Hàng rào, mút ghép, cây xanh, sỏi, bể bơi, áo phao, ghế ngồi.... - Góc phân vai: Thức ăn, đồ uống, thực phẩm - Góc thư viện: Tranh ảnh, tranh truyện, album, kéo, keo, hình ảnh về một số hiện tượng tự nhiên. - Góc tạo hình: Băng dính 2 mặt, nhũ, len, kéo, sáp màu, đất nặn, bảng con, giấy màu, cốc nhựa... - Góc khoa học - toán: Kéo, keo, khối vuông, chữ cái, quả bòn bon, hạt gấc, chai, cốc. - Góc âm nhạc: Đồ dùng dụng cụ âm nhạc (sắc xô, trống, phách tre ...) 3. Các hoạt động Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ HĐ của trẻ KT HĐ 1: Thỏa thuận trước khi chơi. - Hát “ Cho tôi đi làm mưa với” và - Trẻ hát cùng cô - Trẻ hát cùng cô trò chuyện + Bài hát nói về hiện tượng gì? - Trẻ trả lời - Trẻ trả lời + Mưa có ích lợi gì cho chúng ta? - 2-3 ý kiến - 2-3 ý kiến - Bây giờ cô mời chúng mình nhẹ - Trẻ thực hiện - Trẻ thực hiện nhàng về chỗ để chuẩn bị cùng tổ chức trò chơi ở các góc. - Cho trẻ bầu trưởng trò - Trẻ bầu trưởng trò - Trẻ bầu trưởng trò + Các bạn ơi, hôm nay các bạn sẽ thể hiện tài năng ở những góc chơi - Trẻ kể - Trẻ kể nào?(trưởng trò) * Góc phân vai các bạn hôm nay - Trẻ trả lời - Trẻ trả lời chơi gì? + Ai sẽ là người bán hàng? Hôm - 1-2 trẻ ý kiến - Trẻ lắng nghe nay bác bán những gì? + Gia đình có những ai? Bố mẹ làm - 1 - 2 trẻ nêu ý kiến - Trẻ lắng nghe công việc gì? + Bạn nào sẽ chơi ở góc phân vai? - Trẻ nhận vai chơi - Trẻ nhận vai chơi * Góc xây dựng hôm nay các bạn - Trẻ trả lời - Trẻ trả lời xây gì? + Các bạn xây như thế nào? - 1 - 2 trẻ nêu ý kiến - Trẻ lắng nghe + Để xây được công trình thì cần có - Trẻ trả lời - Trẻ trả lời những ai? + Bạn nào sẽ chơi ở góc xây dựng? - Trẻ nhận vai chơi - Trẻ lắng nghe * Góc tạo hình: Các bạn khéo tay - 2 - 3 ý kiến - Trẻ lắng nghe chơi ở góc nào? Góc tạo hình hôm nay các bạn làm gì? + Cần có những đồ dùng gì? - 1 - 2 ý kiến - 1 - 2 ý kiến + Bạn nào sẽ chơi ở góc tạo hình? - Trẻ nhận vai chơi - Trẻ nhận vai chơi Chúc các bạn sẽ tạo ra những sản phẩm thật đẹp * Góc sách truyện các bạn sẽ làm - 2 - 3 ý kiến - Trẻ lắng nghe gì? + Các bạn cần có những đồ dùng - 1 - 2 ý kiến - Trẻ lắng nghe gì? + Bạn nào sẽ chơi ở góc sách - Trẻ kể - Trẻ kể truyện? - Trẻ nhận vai chơi - Trẻ nhận vai chơi - Chúc các bạn sẽ tạo ra những album thật đẹp. * Góc khoa học, toán, các bạn chơi - Trẻ trả lời - Trẻ trả lời gì? + Các bạn cần có đồ dùng gì? + Bạn nào sẽ chơi ở góc chơi này? - Trẻ lắng nghe - Trẻ lắng nghe - Chúc các bạn chơi vui vẻ nhé - Trước khi về góc chơi các bạn sẽ làm gì? Trong khi chơi như thế - Trẻ thực hiện - Trẻ thực hiện nào? Sau khi chơi xong các bạn sẽ phải làm gì? - Trẻ thực hiện - Trẻ thực hiện - Cô thống nhất lại các góc chơi mà các đội đã lựa chọn - Chúc các bạn chơi vui vẻ - Cho trẻ lấy biểu tượng về góc chơi. HĐ 2: Quá trình chơi: - Trẻ về góc chơi, cô đến từng góc - Trẻ bầu trưởng - Trẻ bầu trưởng trò chuyện về nhiệm vụ vai chơi nhóm và giao nhiệm nhóm và giao nhiệm của trẻ vụ. vụ. + Các bác đang xây gì? Xây như - Trẻ hứng thú chơi - Trẻ hứng thú chơi thế nào? + Các bác bán được nhiều hàng không ạ, hôm nay bác bán những - Trẻ hứng thú chơi - Trẻ hứng thú chơi gì? - Cô đến góc chơi còn lại. - Cô khuyến khích trẻ liên kết các nhóm với nhau. HĐ 3: Nhận xét sau khi chơi. - Cô cùng trưởng trò đi đến các góc - Trẻ nhận xét các - Trẻ nhận xét các nhận xét từng góc chơi và cho trẻ bạn trong nhóm bạn trong nhóm đến tham quan góc xây dựng nhận - Trẻ nhận xét trưởng - Trẻ nhận xét trưởng xét chung các góc chơi và cho trẻ trò trò nhận xét trưởng trò - Cho trẻ cất đồ chơi - Trẻ cất đồ dùng - Trẻ cất đồ dùng ****************************************** Thứ hai, ngày 07 tháng 04 năm 2025 (Dạy bù chiều thứ 3) I. Hoạt động học: KPKH Đề tài: Ích lợi của nước đối với đời sống con người, con vật và cây cối 1. Mục đích yêu cầu - Trẻ biết nước có ích lợi như thế nào đối với con người, con vật và cây. Biết sử dụng tiết kiệm nước. chơi trò chơi đúng luật. - Trẻ khuyết tật biết nước có ích lợi như thế nào đối với con người, con vật và cây dưới sự hướng dẫn của cô. - Rèn kĩ năng quan sát, chú ý, ghi nhớ, khả năng phán đoán, phát triển nhận thức, tư duy cho trẻ. - Trẻ biết tiết kiệm khi sử dụng nước, giữ gìn và bảo vệ nguồn nước. Trẻ biết giữ gìn vệ sinh cá nhân, vệ sinh môi trường 2. Chuẩn bị - Hình ảnh bé tắm gội đánh răng, bé uống nước, bé rửa rau, bé bơi trong bể bơi. - Hình ảnh bé tưới cây, cây khô héo. - Hình ảnh đàn cá bới trong bể nước - Đồ dùng đầy đủ cho tiết dạy 3. Các hoạt động Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ HĐ của trẻ KT 1. Hoạt đông 1: Gây hứng thú - Cho trẻ đọc bài thơ “ Mưa rơi” - Trẻ hát - Trẻ hát - Bài thơ nói về hiện tượng gì? - 1-2 ý kiến - Trẻ ý kiến - Ngoài nước mưa ra còn có nguồn - Trẻ trả lời - Trẻ trả lời nước gì? - Chúng mình thử nói xem nước có lợi - Trẻ trả lời - Trẻ trả lời ích gì? 2. Hoạt đông 2: Phát triển bài *.Quan sát,đàm thoại tranh - Cho trẻ quan sát tranh bé tắm gội, đánh răng: + Cô có bức tranh gì? - 1-2 ý kiến - Trẻ lắng nghe + Ai nhận xét gì về bức tranh? - Trẻ nhận xét - Trẻ nhận xét + Bạn nhỏ đang làm gì? - Cả lớp trả lời - Cả lớp trả lời + Bạn sử dụng gì để tắm, gội, đánh - 1-2 ý kiến - Trẻ ý kiến răng? + Nếu không có nước thì bạn ấy có vệ - 1-2 ý kiến - Trẻ lắng nghe sinh được không? - Cho trẻ quan sát tranh bé uống nước + Cô có hình ảnh gì? - 2-3 ý kiến - Trẻ lắng nghe + Vì sao phải uống nước? - 1-2 ý kiến - Trẻ lắng nghe + Khi khát chúng mình có uống nước - 2-3 ý kiến - Trẻ lắng nghe không? + Theo con nước có quan trọng không? - 2-3 ý kiến - Trẻ lắng nghe Vì sao? - Cho trẻ quan sát tranh rửa rau: + Hình ảnh nói về gì? - 1-2 ý kiến - Trẻ lắng nghe + Dùng gì để rửa rau? - 2-3 ý kiến - Trẻ lắng nghe - Hình ảnh bé bơi ở bể bơi: + Cho trẻ nhận xét tranh. + Nếu không có nước thì có bơi được - 1-2 ý kiến - Trẻ lắng nghe không? + Vậy qua những hình ảnh trên con thấy nước có quan trọng với con người - 2-3 ý kiến - Trẻ lắng nghe chúng ta không? + Vì sao lại quan trọng ? - 1-2 ý kiến - Trẻ lắng nghe + Nước dùng để làm gì? - 1-2 ý kiến - Trẻ lắng nghe ->Cô chốt : Nước rất cần cho cuộc sống của mỗi chúng ta, nước được chúng ta sử dụng trong sinh hoạt hàng ngày như - Trẻ lắng nghe - Trẻ lắng nghe tắm, gội, đánh răng, rửa mặt, rửa rau, nấu cơm, uống. + Nước rất quan trọng với con người - 1-2 ý kiến - Trẻ lắng nghe đấy còn với cây cối thì sao? + Bạn nào cho cô biết nước có quan - 1-2 ý kiến - Trẻ lắng nghe trọng với cây cối không? - Cho trẻ xem hình ảnh cây không có nước + Các con có nhận xét gì về hình ảnh - 2-3 ý kiến - Trẻ lắng nghe này? + Cây cối như thế nào? - 1-2 ý kiến - Trẻ lắng nghe + Chúng mình quan sát kĩ trên mặt đất - 2-3 ý kiến - Trẻ lắng nghe có gì? + Vì sao có những vết nứt nẻ ? - 2-3 ý kiến - Trẻ lắng nghe + Điều gì đã xảy ra khi cây cối không - 1-2 ý kiến - Trẻ lắng nghe có nước? - 1-2 ý kiến - Trẻ lắng nghe - Cho trẻ quan sát hình ảnh cây cối tươi tốt có nước + Con thấy hình ảnh này như thế nào? - 2-3 ý kiến - Trẻ lắng nghe + Nhờ có gì mà cây lại xanh tốt như vậy? - 2-3 ý kiến - Trẻ lắng nghe + Vậy nước có quan trọng với cây cối không? - 2-3 ý kiến - Trẻ lắng nghe + Quan trọng như thế nào? => Cô chốt: Nước không thể thiếu - 2-3 ý kiến - Trẻ lắng nghe được đối với các cây cối, nó duy trì sự sống cho tất cả các loài. - Trẻ lắng nghe - Trẻ lắng nghe - Cho trẻ quan sát hình ảnh đàn cá bơi trong bể nước + Các con cùng quan sát xem cô có - 1-2 ý kiến - Trẻ lắng nghe hình ảnh gì đây? + Đàn cá đang làm gì? Tại sao đàn cá - Trẻ trả lời - Trẻ trả lời lại bơi được? + Nếu không có nước thì điều sẽ xảy ra - 1-2 ý kiến - Trẻ ý kiến với đàn cá này? + Vậy đối với con vật nước có ích lợi - 1-2 ý kiến - Trẻ lắng nghe gì? - Cô khái quát và giáo dục trẻ - Trẻ lắng nghe - Trẻ lắng nghe * Đàm thoại sau quan sát - 1-2 ý kiến - Trẻ lắng nghe - Nước có lợi ích gì đối với đời sống của con người ? - 1-2 ý kiến - Trẻ lắng nghe - Đối với cây cối nước có ích lợi gì? - Còn đối với con vật thì sao? - 2-3 ý kiến - Trẻ lắng nghe - Ngoài ra nước có lợi ích nào khác - 2-3 ý kiến - Trẻ ý kiến nữa? - Để có nguồn nước sạch sử dụng hàng - 2-3 ý kiến - Trẻ lắng nghe ngày thì chúng mình phải làm gì? - Các con bảo vệ nguồn nước như thế nào? - Trẻ trả lời - Trẻ trả lời - Ở tuổi nhỏ chúng mình các con phải sử dụng nước như thế nào? - Trẻ lắng nghe - Trẻ lắng nghe => Cô chốt lại: Nước có rất nhiều lợi ích đối với đời sống con người và động vật...nhưng nước không phải là nguồn tài nguyên vô tận nếu chúng ta không biết sử dụng nước tiết kiệm, không bảo vệ nguồn nước thì sẽ không có đủ nguồn - Trẻ lắng nghe’ - Trẻ lắng nghe’ nước cho con người sử dụng và động vật sinh sống.... => Giáo dục trẻ: Vì vậy chúng mình phải sử dụng nước tiết kiệm và bảo vệ giữ gìn vệ sinh nguồn nước, không vứt rác thải bừa bãi.... - Trẻ lắng nghe - Trẻ lắng nghe * Trò chơi: " Thi xem đội nào nhanh" - Cách chơi: Cô chia lớp thành 3 đội, - Trẻ lắng nghe - Trẻ lắng nghe nhiệm vụ của các thành viên trong đội là phải nhanh chân bật qua suối nhỏ lên gắn những giọt nước vào những hình - Trẻ lắng nghe - Trẻ lắng nghe ảnh cần có nước... - Luật chơi: Mỗi lượt lên mỗi bạn chỉ được gắn 1 hình ảnh, sau khoảng thời gian 3 phút đội nào tìm được nhiều hình ảnh và gắn chính xác thì sẽ dành phần chiến thắng... - Trẻ chơi hứng thú - Trẻ chơi hứng thú - Tổ chức cho trẻ chơi - Cô bao quát, kiểm tra kết quả 3 đội 3. Hoạt động 3: Kết thúc -Trẻ đọc thơ và ra -Trẻ đọc thơ và ra - Đọc thơ “ Nước” và ra chơi ngoài ngoài II. Hoạt động ngoài trời HĐCCĐ: Quan sát bầu trời và nhận xét về thời tiết trong ngày TC: Trời mưa Chơi tự do 1. Mục đích yêu cầu - Trẻ quan sát và nhận xét được một số đặc điểm về bầu trời và thời tiết trong ngày, biết chơi trò chơi và chơi ở những nơi an toàn. - Trẻ quan sát và nhận xét được một số đặc điểm dưới sự hướng dẫn gợi mở của cô. - Rèn kỹ năng quan sát, ghi nhớ có chủ định, phát triển ngôn ngữ, Rèn phản xạ nhanh kĩ năng tập chung chú ý nghe cho trẻ - Trẻ yêu thiên nhiên và ăn mặc phù hợp với thời tiết 2. Chuẩn bị - 1 cái sắc xô. Dùng thẻ đánh dấu ở các vị trí trong lớp quy ước là gốc cây, số gốc cây ít hơn số trẻ 3. Cách tiến hành Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ HĐ của trẻ KT HĐ1: Quan sát bầu trời và nhận xét về thời tiết trong ngày - Đọc bài thơ “ Cầu vồng” - Trẻ đọc cùng cô - Trẻ đọc cùng cô + Bài thơ nói về hiện tượng gì? - Cầu vồng - Cầu vồng + Ngoài ra còn có những hiện - Nắng, mưa, gió, lũ - Trẻ lắng nghe tượng thời tiết nào khác? lụt, hạn hán, động đất ... - Giờ hoạt động ngoài trời hôm nay chúng mình cùng quan sát - Trẻ lắng nghe - Trẻ lắng nghe xem có những hiện tượng thời tiết gì nhé + Các con hãy quan sát xem bầu - Trẻ quan sát và - Trẻ quan sát và trời hôm nay có gì? nhận xét nhận xét + Các con có biết bây giờ là mùa - Trẻ trả lời - Trẻ trả lời gì không? + Thời tiết của mùa xuân như thế - 2 - 3 ý kiến - Trẻ lắng nghe nào? + Các con thấy thời tiết hôm nay - 3 - 4 trẻ nêu ý kiến: - Trẻ lắng nghe như thế nào? + Với thời tiết như thế con mặc - Trẻ nêu ý kiến - Trẻ nêu ý kiến quần áo như thế nào? - Để có không khí trong lành - 3-5 ý kiến - Trẻ ý kiến chúng ta phải làm gì? - Giáo dục trẻ bảo vệ môi trường và lựa chọn trang phục sao cho - Trẻ lắng nghe - Trẻ lắng nghe phù hợp với thời tiết HĐ2: TCVĐ “Trời mưa”. - Trẻ đi tự do, vừa đi vừa hát bài “Trời nắng, trời mưa” khi cô ra lệnh trời mưa và gõ trống lắc dồn - Trẻ lắng nghe - Trẻ lắng nghe dập thì trẻ phỉa nhanh chóng tìm cho mình 1 gốc cây để chú mưa. Ai chạy chậm không tìm được chỗ tránh mưa thì sẽ bị ướt và phỉa ra ngoài - Tổ chức trò chơi 2 - 3 lần - Trẻ chơi 2 - 3 lần - Trẻ chơi 2 - 3 lần - Nhận xét trò chơi HĐ3: Chơi tự do - Cô hỏi ý thích chơi của trẻ với - Trẻ nêu ý thích của - Trẻ lắng nghe những đồ dùng gì? Cách chơi ra trẻ sao? - Cô chú ý quan sát đảm bảo an - Trẻ chơi theo ý - Trẻ chơi theo ý toàn cho trẻ khi chơi thích thích * Kết thúc: Cô nhận xét, tuyên - Trẻ vệ sinh - Trẻ vệ sinh dương và cho trẻ vệ sinh. III. Hoạt động chiều 1. Ôn KT cũ: * Trò chơi: " Thi xem đội nào nhanh" - Cách chơi: Cô chia lớp thành 3 đội, nhiệm vụ của các thành viên trong đội là phải nhanh chân bật qua suối nhỏ lên gắn những giọt nước vào những hình ảnh cần có nước... - Luật chơi: Mỗi lượt lên mỗi bạn chỉ được gắn 1 hình ảnh, sau khoảng thời gian 3 phút đội nào tìm được nhiều hình ảnh và gắn chính xác thì sẽ dành phần chiến thắng... - Tổ chức cho trẻ chơi - Cô bao quát, kiểm tra kết quả 3 đội 2. LQKT mới: Trò chơi “ Đội nào nhanh hơn” - Hát bài hát: Cho tôi đi làm mưa với và trò chuyện về nội dung bài hát - Cho trẻ quan sát hình ảnh và video gợi ý cho trẻ nhận xét về tình huống, việc nên làm và không nên làm khi có mưa dông sấm xét - Cách chơi: Cô chia lớp làm 3 đội. Nhiệm vụ của mỗi đội là gạch chéo những hình ảnh không an toàn khi có mua dông sấm sét. - Luật chơi: Mỗi bạn lên chỉ được tìm và gạch 1 hình ảnh. Sau thời gian 3 phút đội nào gạch được đúng nhiều nhất thì đội đó giành chiến thắng - Cô tổ chức cho trẻ chơi, động viên khuyến khích trẻ kịp thời. - Kiểm tra sau mỗi lần chơi 3. Vệ sinh, nêu gương, cắm cờ cuối ngày - Cô hướng dẫn trẻ các bước vệ sinh rửa tay, rửa mặt theo các bước - Cô và trẻ nhận xét, nêu gương cắm cờ cuối ngày. . ****************************************** Thứ ba, ngày 08 tháng 04 năm 2025 I. Hoạt động học: Toán Đề tài: Đo dung tích các vật, so sánh, diễn đạt kết quả đo 1.Mục đích yêu cầu - Trẻ biết sử dụng được dụng cụ để dung tích của của 3 đối tượng (MT 201), biết so sánh và diễn đạt được kết quả đo. Biết lựa chọn thẻ số tương ứng. Biết chơi trò chơi. - Trẻ khuyết tật biết sử dụng được dụng cụ để dung tích của của 3 đối tượng (MT 201) dưới sự hướng dẫn, gợi mở của cô. - Rèn kỹ năng đong, đếm, so sánh và sự khéo léo cho trẻ - Trẻ tích cực tham gia các hoạt động. Giáo dục trẻ sử dụng tiết kiệm và bảo vệ nước. 2.Chuẩn bị - 3 xô nước, 9 cốc nhựa gắn số 1(cốc to nhất), 9 cốc nhựa số 2 (cốc nhỏ hơn), 9 cốc nhựa số 3 (nhỏ nhất). - sỏi, thẻ số - 3 âu gắn số 1, 3 âu gắn số 2, 3 âu gắn số 3, Xô để chơi trò chơi. 3.Các hoạt động Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ HĐ của trẻ KT 1.Hoạt động 1: Giới thiệu bài * Ôn so sánh kích thước - Cô tổ chức cho trẻ chơi trò chơi: Săn - Trẻ lắng nghe - Trẻ lắng nghe tìm đồ vật. + Cách chơi: Các con sẽ đi quanh lớp và săn tìm đồ vật theo yêu cầu: Trẻ sẽ - Trẻ lắng nghe - Trẻ lắng nghe săn tìm những chiếc cốc có gắn số từ 1 đến 3 - Tổ chức cho trẻ chơi. - Trẻ chơi - Trẻ chơi - Cho trẻ lồng các chiếc cốc lại với - Trẻ nhận xét - Trẻ nhận xét nhau và nhận xét kích thước của các cốc: + Các con có nhận xét gì về kích thước - 3-4 ý kiến - Trẻ lắng nghe của 3 chiếc cốc? + Kích thước cốc 1 ntn so với kích - 3-4 ý kiến - Trẻ lắng nghe thước cốc 2 ? Vì sao? + Kích thước cốc 2 ntn so với kích - 3-4 ý kiến - Trẻ lắng nghe thước cốc 3? Vì sao? - Cô chốt: Cốc số 1 lồng được vào trong cốc số 2 nên cốc số 1 có kích thước nhỏ nhất, cốc số 2 lồng được vào - Trẻ lắng nghe - Trẻ lắng nghe trong cốc số 3 nên có kích thước nhỏ hơn, cốc số 3 có kích thước lớn nhất. 2.Hoạt động 2: Phát triển bài * Đo dung tích các vật, so sánh, diễn đạt kết quả đo - Trẻ trả lời - Trẻ trả lời - Cô đố các con biết những chiếc cốc này dùng để làm gì? - Những chiếc cốc này dùng để chứa - Trẻ lắng nghe - Trẻ lắng nghe đựng rất nhiều vật và khả năng chứa tối đa mà chiếc cốc có thể chứa đựng một vật nào đó gọi là dung tích. - Hôm nay cô và các con sẽ cùng nhau - Trẻ lắng nghe - Trẻ lắng nghe thực hiện đo dung tích của các chiếc cốc này nhé! - Cho trẻ tự trải nghiện đo dung tích các chiếc cốc. - Trẻ trả lời - Trẻ trả lời - Cho trẻ thực hiện đo dung tích 3 chiếc âu bằng 1 đơn vị đo - Cô đến kiểm tra và hỏi từng nhóm: - Trẻ thực hiện - Trẻ thực hiện Các con đã đong ntn? Con dùng gì để - Trẻ trả lời - Trẻ trả lời đong? Con đong được mấy cốc nước vào âu số 1? âu số 2 ? âu số 3? Các con có nhận xét gì về dung tích của 3 âu? - Vừa rồi cô đã kiểm tra kết quả đo của - Trẻ quan sát - Trẻ quan sát 3 nhóm để biết các con đã đo dung tích của các cốc đúng chưa các con cùng quan sát lên đây và thực hiện cudng cô nhé! - Trẻ trả lời - Trẻ trả lời - Cô dung gì để làm đơn vị đo? - Cô vừa thực hiện vừa hỏi trẻ: - Trẻ chú ý quan sát - Trẻ chú ý quan sát + Đầu tiên cô làm gì? (Cô múc đầy cốc và lắng nghe và lắng nghe nước), + Sau đó cô sẽ đổ cốc nước vào âu số 1 mỗi lần đong nước vào âu chúng ta dùng gì để biểu thị cho 1 lần đong? (cô nhặt một viên sỏi để vào rổ để thể hiện cho 1 lần đong, cứ thực như vậy đến khi âu đầy nước), - Trẻ trả lời và nhắc - Trẻ trả lời và nhắc + Thực hiện đong xong chúng ta làm lại kết quả đo lại kết quả đo gì?( đếm số viên sỏi và đặt thẻ số tương ứng) - Trẻ thực hiện - Trẻ thực hiện - Vậy, dung tích của âu số 1 đong được bao nhiêu lần cốc nước? Cho trẻ nhắc lại kết quả đong - 2-3 ý kiến - Trẻ lắng nghe - Cho trẻ đo dung tích của các chiếc cốc còn lại. (Cô quan sát hướng dẫn trẻ đo) + Dung tích của âu số 2 (âu số 3) đong được bao nhiêu lần cốc nước? Cho trẻ nhắc lại kết quả đo - 3- ý kiến - Trẻ lắng nghe - Các con có nhận xét gì về dung tích của 3 - 1-2 ý kiến - Trẻ lắng nghe âu này? - Dung tích của âu số 1 như thế nào so - Trẻ trả lời - Trẻ trả lời với âu số 2? Vì sao? - Dung tích âu số 2 như thế nào so với - Trẻ lắng nghe - Trẻ lắng nghe dung tích âu số 3? Vì sao? - Vậy âu nào có dung tích lớn nhất? âu số 2 có dung tích ntn? âu số 3 có dung tích ntn? - Trẻ lắng nghe - Trẻ lắng nghe => Âu số 1 có dung tích lớn nhất, âu số 2 có dung tích nhỏ hơn và âu số 3 có dung tích nhỏ nhất. (Cho trẻ nhắc lại) * Cô chốt: Với cùng 1 dụng cụ dùng để - Trẻ lắng nghe và - Trẻ lắng nghe và đo nhiều vật có dung tích khác nhau sẽ thực hiện thực hiện cho ra kết quả đo khác nhau. Dung tích vật lớn hơn sẽ cho ra kết quả số lần đo nhiều hơn. - Giới thiệu tên trò chơi: Thi đội nào nhanh - Cách chơi: Chia lớp thành 3 đội, nhiệm vụ của 3 đội là đo dung tích của 3 chiếc xô. Mỗi lượt chơi 3 bạn ở một đội sẽ bật qua suối nhỏ và lên đong 1 - Trẻ lắng nghe - Trẻ lắng nghe cốc nước vào các xô, mỗi lần đong các con sẽ lấy sỏi và để vào rổ đánh số tương ứng chiếc xô và chạy nhanh về cuối hàng để 3 bạn tiếp theo lên đong, 3 bạn đong cuối cùng sẽ đếm sỏi và đặt thẻ số tương ứng. Đội nào hoàn thành nhiệm vụ trước và đúng nhất sẽ là đội - Trẻ chơi - Trẻ chơi giành chiến thắng. - Luật chơi: Mỗi trẻ lên chơi chỉ được đong một cốc nước. - Trẻ kiểm tra cùng - Trẻ kiểm tra cùng - Tổ chức cho trẻ chơi cô cô - Nhận xét kết quả và so sánh dung tích của 3 chiếc xô. 3.Hoạt động 3: Kết thúc - Cô giáo dục trẻ: Nước là tài nguyên - Trẻ lắng nghe - Trẻ lắng nghe thiên nhiên có thể bị cạn kiệt vì vậy khi sử dụng các con nhớ tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước - Cô nhận xét chung, cho trẻ ra sân chơi. II. Hoạt động ngoài trời HĐCCĐ: Quan sát tranh và trò chuyện về hạn hán TC: Lá và gió Chơi tự do 1. Mục đích yêu cầu - Trẻ nói được một số đặc điểm khi bị hạn hán và tác hại của hạn hán đối với con người, cây cối và vật nuôi, biết chơi trò chơi và chơi ở những nơi an toàn. - Trẻ khuyết tật nói theo cô được một số đặc điểm khi bị hạn hán và tác hại của hạn hán đối với con người, cây cối và vật nuôi dưới sự hướng dẫn của cô. - Rèn kỹ năng quan sát, ghi nhớ có chủ định, phát triển ngôn ngữ, Rèn phản xạ nhanh kĩ năng tập chung chú ý nghe cho trẻ - Giáo dục trẻ bảo vệ môi trường 2. Chuẩn bị - Tranh ảnh về hạn hán 3. Cách tiến hành Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ HĐ của trẻ KT HĐ1: Quan sát tranh và trò chuyện về hạn hán - Cô đọc câu đố về mùa hè cho trẻ - Trẻ lắng nghe và - Trẻ lắng nghe và giải đố giải đố giải đố + Cô đố nói về mùa gì? - Trẻ trả lời - Trẻ trả lời + Mùa hè thời tiết như thế nào? - 2 - 3 trẻ nêu ý kiến - Trẻ lắng nghe - Giờ hoạt động ngoài trời hôm nay cô và các con sẽ cùng nhau tìm hiểu xem khi thời tiết nắng - Trẻ lắng nghe - Trẻ lắng nghe nóng kéo dài sẽ gây ra hiện tượng gì nhé + Bức tranh nói về hiện tượng gì? - Trẻ trả lời - Trẻ trả lời + Bức tranh khi hán xảy ra có - 3 - 4 trẻ nêu ý - Trẻ lắng nghe những đặc điểm gì? kiến: + Hạn hán thường xảy ra khi thời - Trẻ nêu ý kiến - Trẻ nêu ý kiến tiết như thế nào? + Hạn hán có những ảnh hưởng - 3-5 ý kiến - Trẻ lắng nghe như thế nào đối với đời sống con người, cây cối và vật nuôi? + Vậy chúng ta phải làm gì để - Trẻ nêu ý kiến - Trẻ nêu ý kiến tránh gây ra hiện tương hạn hán? - Giáo dục trẻ trẻ bảo vệ môi trường để không xảy ra hiện tượng biến đối khí hậu gây ra các - Trẻ lắng nghe - Trẻ lắng nghe hiện tượng HĐ2: TCVĐ “Lá và gió”. - Luật chơi: Gió thổi thì lá bay, gió ngừng thổi thì lá dừng lại. Nếu ai làm đúng sẽ được cô khen, nếu - Trẻ lắng nghe cô - Trẻ lắng nghe cô làm sai thì phải nhảy lò cò nói luật chơi, cách nói luật chơi, cách - Cách chơi: Cô đóng vai làm gió, chơi chơi các cháu làm những chiếc lá rụng trên sân. Khi gió thổi mạnh vù vù thì tất cả những chiếc lá trên sân bay nhanh theo chiều gió. Khi gió thổi nhẹ thì bay chậm, gió ngừng thì lá dừng hẳn lại - Cô tổ chức cho trẻ chơi, cô cùng - Trẻ chơi 2 - 3 lần - Trẻ chơi 2 - 3 lần chơi với trẻ (Nhắc trẻ không chen lấn xô đẩy nhau) - Nhận xét trò chơi HĐ3: Chơi tự do - Cô hỏi ý thích chơi của trẻ với - Trẻ nêu ý thích - Trẻ nêu ý thích những đồ dùng gì? Cách chơi ra của trẻ của trẻ sao? - Cô chú ý quan sát đảm bảo an - Trẻ chơi theo ý - Trẻ chơi theo ý toàn cho trẻ khi chơi thích thích * Kết thúc: Cô nhận xét, tuyên dương và cho trẻ vệ sinh. - Trẻ vệ sinh - Trẻ vệ sinh III. Hoạt động chiều 1. Dạy bù ngày thứ 2( 7/4/2025) 2. LQKT mới: * Trò chơi 1: Ai thông minh - Cô nói tên hoặc cấu tạo của chữ cái S, X trẻ lắng nghe và chọn đúng chữ cái và giơ lên rồi phát âm lại chữ cái đó - Tổ chức cho trẻ chơi - Nhận xét trẻ sau mỗi lần chơi 3. Vệ sinh, nêu gương, cắm cờ cuối ngày. - Cô hướng dẫn trẻ các bước vệ sinh rửa tay, rửa mặt theo các bước. - Cô và trẻ nhận xét, nêu gương cắm cờ cuối ngày. ****************************************** Thứ tư, ngày 09 tháng 04 năm 2025 I. Hoạt động học: LQCC Đề tài: LQ chữ cái S, X 1. Mục đích yêu cầu - Trẻ nhận biết, phát âm đúng chữ cái s, x (MT 134), phân biệt được đặc điểm giống và khác nhau của chữ cái s, x . - Trẻ khuyết tật nhận biết, phát âm đúng chữ cái s, x (MT 134). - Rèn luyện khả năng phát âm chính xác các chữ cái, phát triển ngôn ngữ, khả năng quan sát, so sánh. - Giáo dục trẻ sử dụng tiết kiệm và bảo vệ các nguồn nước 2.Chuẩn bị: - Thẻ chữ cái s x - Tranh “ dòng sông”, “lốc xoáy” 3. Các hoạt động Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ HĐ của trẻ KT HĐ 1: Giới thiệu bài - Đọc bài thơ “ Mưa rơi” - Trẻ đọc cùng cô - Trẻ đọc cùng cô + Bài thơ nói về hiện tượng tự nhiên - 1-2 ý kiến - Trẻ ý kiến gì? + Nước có ích lợi như thế nào đối - 1-2 ý kiến - Trẻ lắng nghe với chúng ta? - GD trẻ sử dụng nước tiết kiệm và - Trẻ lắng nghe - Trẻ lắng nghe bảo vệ nguồn nước HĐ2. Phát triển bài: * Làm quen chữ cái S - Cho trẻ quan sát hình ảnh có chứa - Trẻ quan sát hình - Trẻ quan sát hình từ “dòng sông” đọc từ dưới tranh và ảnh và đọc từ dưới ảnh và đọc từ dưới được ghép bởi các thẻ chữ cái. tranh. tranh. - Từ “dòng sông” khi phát âm ra gồm mấy tiếng? Cô giới thiệu thanh - 2, 3 ý kiến - Trẻ lắng nghe sắc. - Cho trẻ tìm các chữ cái đã học và - Trẻ tìm chữ cái và - Trẻ tìm chữ cái và phát âm. đọc đọc - Cô giới thiệu chữ cái mới: S và phát - Trẻ lắng nghe cô - Trẻ lắng nghe cô âm mẫu 3 lần. phát âm phát âm - Cho trẻ phát âm chữ S theo lớp, tổ - Trẻ phát âm theo - Trẻ phát âm theo nhóm, cá nhân lớp, tổ, cá nhân. lớp, tổ, cá nhân. - Cho trẻ tri giác nét chữ S - Trẻ tri giác nét chữ. - Trẻ tri giác nét chữ. - Chữ S có cấu tạo như thế nào? - 2-3 trẻ nêu ý kiến - 2-3 trẻ nêu ý kiến - Cho trẻ nhắc lại cấu tạo chữ. nhận xét. nhận xét. - Cô giới thiệu và cho trẻ làm quen - Trẻ thực hiện theo - Trẻ thực hiện theo với các kiểu chữ S in thường, S viết yêu cầu yêu cầu thường, S in hoa. - Trẻ quan sát và đọc - Trẻ quan sát và đọc * Làm quen chữ cái X - Cho trẻ quan sát hình ảnh có chứa - Trẻ quan sát hình - Trẻ quan sát hình từ “lốc xoáy” đọc từ dưới tranh và ảnh và đọc từ dưới ảnh và đọc từ dưới được ghép bởi các thẻ chữ cái. tranh. tranh. - Từ “lốc xoáy” khi phát âm ra gồm mấy tiếng? Cô giới thiệu thanh sắc. - 2, 3 ý kiến - Trẻ lắng nghe - Cho trẻ tìm các chữ cái đã học và - Trẻ tìm chữ cái và - Trẻ tìm chữ cái và phát âm. đọc đọc - Cô giới thiệu chữ cái mới: X và - Trẻ lắng nghe cô - Trẻ lắng nghe cô phát âm mẫu 3 lần. phát âm phát âm - Cho trẻ phát âm chữ X theo lớp, tổ - Trẻ phát âm theo - Trẻ phát âm theo nhóm, cá nhân lớp, tổ, cá nhân. lớp, tổ, cá nhân. - Cho trẻ tri giác nét chữ X - Trẻ tri giác nét chữ. - Trẻ tri giác nét chữ. - Chữ y có cấu tạo như thế nào? - 2-3 trẻ nêu ý kiến - Trẻ lắng nghe nhận - Cho trẻ nhắc lại cấu tạo chữ. nhận xét. xét. - Trẻ thực hiện theo - Trẻ thực hiện theo - Cô giới thiệu và cho trẻ làm quen yêu cầu yêu cầu với các kiểu chữ X in thường, X viết - Trẻ quan sát và đọc - Trẻ quan sát và đọc thường, X in hoa. * So sánh chữ S, X - Chữ S, X có đặc điểm gì giống - 1,2 trẻ nêu ý kiến - Trẻ lắng nghe nhận nhau, khác nhau? nhận xét. xét. - Các con cùng nhắc lại đặc điểm giống và khác nhau của chữ g, y - Cả lớp cùng nhắc lại - Cả lớp cùng nhắc lại nào? cấu tạo nét chữ cấu tạo nét chữ * Trò chơi 1: Ai thông minh - Cô nói tên hoặc cấu tạo của chữ cái - Trẻ lắng nghe - Trẻ lắng nghe S, X trẻ lắng nghe và chọn đúng chữ cái và giơ lên rồi phát âm lại chữ cái đó - Trẻ chơi cùng cô 1-2 - Trẻ chơi cùng cô 1-2 - Tổ chức cho trẻ chơi lần lần - Nhận xét trẻ sau mỗi lần chơi * Trò chơi 2: Tìm bạn - Luật chơi: Bạn nào không không tìm đúng bạn có chữ cái giống mình - Trẻ lắng nghe cô nói - Trẻ lắng nghe cô nói để kết bạn thì sẽ nhảy lò cò cách chơi, luật chơi. cách chơi, luật chơi. - Cách chơi: Mỗi bạn sẽ cầm một chữ cái mà mình thích sẽ đi vòng tròn khi có hiệu lệnh của cô “ Kết bạn” thì chúng mình sẽ nhanh chân tìm bạn cầm chữ cái giống của mình để kết bạn - Trẻ chơi trò chơi. - Trẻ chơi trò chơi. - Cô tổ chức cho trẻ chơi 2-3 lần - Nhận xét sau mỗi lần chơi 3. Kết thúc: - Trẻ hát và ra chơi. - Trẻ hát và ra chơi. - Hát “ Cho tôi đi làm mưa với” và chuyển hoạt động II. Hoạt động ngoài trời HĐCCĐ: Quan sát tranh và trò chuyện về lũ lụt TC: Nhảy qua suối nhỏ Chơi tự do 1. Mục đích yêu cầu - Trẻ nói được một số đặc điểm về hiện tượng luc lụt và tác hại của lũ lụt đối với con người, cây cối và vật nuôi, biết chơi trò chơi và chơi ở những nơi an toàn. - Trẻ khuyết tật nói được một số đặc điểm về hiện tượng luc lụt và tác hại của lũ lụt đối với con người, cây cối và vật nuôi dưới sự hướng dẫn gợi mở của cô. - Rèn kỹ năng quan sát, ghi nhớ có chủ định, phát triển ngôn ngữ, Rèn phản xạ nhanh kĩ năng tập chung chú ý nghe cho trẻ - Giáo dục trẻ bảo vệ môi trường, không chặt phá rừng 2. Chuẩn bị - Tranh ảnh về lũ lụt 3. Cách tiến hành Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ HĐ của trẻ KT HĐ1: Quan sát tranh và trò chuyện về hạn hán - Hát bài hát “ Cho tôi đi làm mưa - Trẻ hát cùng cô - Trẻ hát cùng cô với” + Bài hát nói đến hiện tượng thời tiết - Trẻ trả lời - Trẻ trả lời gì? + Mưa có ích lợi như thế nào? - 2 - 3 trẻ nêu ý kiến - Trẻ nêu ý kiến + Nếu như nhiều các con có biết sẽ - 2 - 3 trẻ nêu ý kiến - Trẻ lắng nghe xảy ra hiện tượng gì không? - Giờ HĐNT hôm nay cô và các con sẽ cùng nhau tìm hiểu xem khi thời - Trẻ lắng nghe - Trẻ lắng nghe tiết mưa nhiều sẽ gây ra hiện tượng gì nhé + Bức tranh nói về hiện tượng gì? - Trẻ trả lời - Trẻ trả lời + Bức tranh khi lũ lụt xảy ra có những - 3 - 4 trẻ nêu ý kiến - Trẻ nêu ý kiến đặc điểm gì? + Lũ lụt thường xảy ra khi thời tiết - Trẻ nêu ý kiến - Trẻ nêu ý kiến như thế nào? + Lũ lụt có những ảnh hưởng như thế - 3-5 ý kiến - Trẻ lắng nghe nào đối với đời sống con người, cây cối và vật nuôi? + Vậy chúng ta phải làm gì để tránh - Trẻ nêu ý kiến - Trẻ nêu ý kiến gây ra hiện tương lũ lụt? - Giáo dục trẻ trẻ bảo vệ môi trường, - Trẻ lắng nghe - Trẻ lắng nghe không chặt phá rừng bừa bãi để không xảy ra hiện tượng lũ lụt HĐ2: TCVĐ “Nhảy qua suối nhỏ”. - Luật chơi: Ai thua cuộc sẽ phải hát, - Trẻ lắng nghe cô - Trẻ lắng nghe cô đọc thơ hoặc nhảy lò cò theo yêu cầu nói luật chơi, cách nói luật chơi, cách của các bạn trong nhóm. chơi chơi - Cách chơi: Bên kia con suối có những bông hoa, trẻ nhảy qua suối hái hoa trong rừng khi nghe hiệu lệnh “nước lũ tràn về” trẻ nhanh chóng nhảy qua suối về nhà, ai hái được nhiều hoa sẽ thắng cuộc - Trẻ chơi 2 - 3 lần - Trẻ chơi 2 - 3 lần - Cô tổ chức cho trẻ chơi, cô cùng chơi với trẻ (Nhắc trẻ không chen lấn xô đẩy nhau) - Nhận xét trò chơi HĐ3: Chơi tự do - Trẻ nêu ý thích - Trẻ nêu ý thích - Cô hỏi ý thích chơi của trẻ với những của trẻ của trẻ đồ dùng gì? Cách chơi ra sao? - Trẻ chơi theo ý - Trẻ chơi theo ý - Cô chú ý quan sát đảm bảo an toàn thích thích cho trẻ khi chơi - Trẻ vệ sinh - Trẻ vệ sinh * Kết thúc: Cô nhận xét, tuyên dương và cho trẻ vệ sinh. III. Hoạt động chiều 1. Ôn KT cũ * Trò chơi 2: Tìm bạn - Luật chơi: Bạn nào không không tìm đúng bạn có chữ cái giống mình để kết bạn thì sẽ nhảy lò cò - Cách chơi: Mỗi bạn sẽ cầm một chữ cái mà mình thích sẽ đi vòng tròn khi có hiệu lệnh của cô “ Kết bạn” thì chúng mình sẽ nhanh chân tìm bạn cầm chữ cái giống của mình để kết bạn - Cô tổ chức cho trẻ chơi 2-3 lần - Nhận xét sau mỗi lần chơi 2. LQKTM: Trò chơi “ Ai trả lời đúng”. - Hát bài “Cho tôi đi làm mưa với” và trò chuyện về nội dung bài hát - Cô dẫn dắt vào câu chuyện, GT tên câu chuyện, tên tác giả - Cô kể cho trẻ nghe 1-2 lần - Kể kích dẫn giảng nội dung câu chuyện: Từ một giọt nước ở biển cả, Tí xíu được ông mặt trời chiếu những tia nắng ấm biến thành hơi bay lên trời, gặp cơn gió lạnh tí xíu trở thành những đám mây, một tia sáng vạch ngang bầu trời, một tiếng sét inh tai, tí xíu lại thành nhứng giọt nước mưa rơi xuống mặt đất, ao, hồ, sông suối, rồi theo dòng lại chạy ra biển cả. - Đàm thoại: Để trả lời được câu hỏi của cô chúng mình sẽ cùng nhau chơi trò chơi “ Ai trả lời đúng” - Câu chuyện cô vừa kể có tên là gì? - Trong câu chuyện có những nhân vật nào? + Tí xíu và các bạn đang chơi ở đâu? + Ai rủ tí xíu đi chơi? + Ông mặt trời rủ thế nào? + Làm thế nào để biến thành hơi? + Tí xíu nói với mẹ như thế nào? + Làm thế nào bạn Tí xíu vào được đất liền? + Cơn gió mát thổi đến Tí xíu và các bạn thấy như thế nào? + Tí xíu và các bạn làm như thế nào cho đỡ rét? + Làm như thế nào để có mưa? Trước khi mưa có gì? - Cô nhận xét các câu trả lời của trẻ 3. Vệ sinh, nêu gương, cắm cờ cuối ngày. - Cô hướng dẫn trẻ các bước vệ sinh rửa tay, rửa mặt theo các bước. - Cô và trẻ nhận xét, nêu gương cắm cờ cuối ngày. ****************************************** Thứ năm, ngày 10 tháng 04 năm 2025 I. Hoạt động học: Văn học Đề tài: Kể chuyện cho trẻ nghe “ Giọt nước tí xíu” 1. Mục đích yêu cầu - Trẻ biết tên truyện, tên các nhân vật trong truyện, hiểu nội dung câu chuyện (MT 107) trả lời rõ ràng các câu hỏi của cô. - Trẻ khuyết tật biết tên truyện, tên các nhân vật trong truyện, trả lời 1 số câu hỏi dưới sự hướng dẫn của cô. - Rèn kỹ năng quan sát, ghi nhớ và phát triển ngôn ngữ cho trẻ - Giáo dục yêu thiên nhiên, biết bảo vệ môi trường nước 2. Chuẩn bị: - Tranh truyện “ Giọt nước tí xíu” - Video câu chuyện 3. Các hoạt động Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ HĐ của trẻ KT 1. Ho¹t ®éng 1: Giới thiệu bài - Hát “ Cho tôi đi làm mưa với” - Trẻ hát - Trẻ hát - Bài hát nói về hiện tượng gì? - 1-2 ý kiến. - Trẻ lắng nghe - Nếu con người không có nước thì - 2-3 trẻ trả lời - Trẻ trả lời điều gì sẽ xảy ra? - Các con có muốn biết những giọt - Trẻ trả lời - Trẻ trả lời nước mưa từ đâu mà có không nào? 2. Ho¹t ®éng 2: Phát triển bài - Để biết những giọt nước mưa từ đâu xuất hiện và những giọt nước tí xíu là như thế nào, hôm nay cô cháu - Trẻ lắng nghe - Trẻ lắng nghe mình cùng đi khám phá thế giới tự nhiên cùng với bạn Tí Xíu con qua câu chuyện “Giọt nước tí xíu” do cô sưu tầm nhé + Cô vừa kể câu chuỵên gì? - 2-3 ý kiến - Trẻ lắng nghe
File đính kèm:
giao_an_mam_non_lop_la_chu_de_lon_nuoc_va_hien_tuong_tu_nhie.pdf