Giáo án Mầm non Lớp Lá - Hoạt động Làm quen với chữ viết - Đề tài: Làm quen với chữ cái g, y (GV: Hà Thị Hiền - Trường MN Dĩnh Trì)
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Mầm non Lớp Lá - Hoạt động Làm quen với chữ viết - Đề tài: Làm quen với chữ cái g, y (GV: Hà Thị Hiền - Trường MN Dĩnh Trì)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Mầm non Lớp Lá - Hoạt động Làm quen với chữ viết - Đề tài: Làm quen với chữ cái g, y (GV: Hà Thị Hiền - Trường MN Dĩnh Trì)
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THÀNH PHỐ BẮC GIANG TRƯỜNG MẦM NON DĨNH TRÌ GIÁO ÁN DỰ THI GVMN DẠY GIỎI CẤP THÀNH PHỐ VÒNG THỰC HÀNH CHU KỲ 2017-2019 Họ tên giáo viên: Hà Thị Hiền Ngày dạy: 13 / 03 / 2019 Dạy lớp: 5 – 6 tuổi A2 Tp Bắc Giang, tháng 3 năm 2019 Hoạt động : Làm quen với chữ viết Đề tài : Làm quen với chữ cái g, y Loại tiết : Cung cấp kiến thức mới Chủ đề : Giao thông Thời gian : 30 phút I. MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU: 1. Kiến thức: - Trẻ nhận biết, phân biệt và phát âm đúng chữ cái g , y . - Trẻ nhận ra chữ cái g, y trong tiếng và từ chọn vẹn. - Biết đặc điểm và cấu tạo của chữ cái g, y. - Củng cố nhận biết một số phương tiện giao thông phổ biến và một số quy định khi tham gia giao thông. 2. Kỹ năng: - Trẻ có kĩ năng nhận biết, phân biệt đúng chữ cái, kỹ năng phát âm đúng. - Phát triển và rèn cho trẻ khả năng lắng nghe, quan sát, ghi nhớ có chủ định. - Phát triển ngôn ngữ, khả năng vận động khéo léo nhanh nhẹn phối hợp các giác quan khi tham gia trò chơi. 3. Thái độ: - Trẻ hứng thú, tích cực tham gia hoạt động . - Hình thành ý thức chấp hành đúng luật lệ giao thông . II. CHUẨN BỊ: 1. Địa điểm: - Tại lớp mẫu giáo 5 – 6 tuổi a2 trường mầm non Dĩnh Trì. 2. Đồ dùng của cô: - Giáo án đầy đủ, rõ ràng, chi tiết - Bài giảng điện tử dạy trẻ làm quen chữ cái g, y - Máy chiếu, vi tính - 02 bến xe gắn chữ g, y - 06 chiếc vòng, que chỉ. - Một số phương tiện giao thông có gắn chữ g, y và một số chữ cái đã học. - Nhạc đệm bài hát "Em đi chơi thuyền ". 3. Đồ dùng của trẻ: - Mỗi trẻ 1 rổ có chữ g, y. - Mỗi trẻ một bô-lăng có chứa chữ cái g hoặc y để chơi trò chơi. - Trẻ thuộc các bài hát “Em đi chơi thuyền, Em đi qua ngã tư đường phố, Bài vè đường bộ.” III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ I. Hoạt động 1: Gây hứng thú ( 3 phút ) . - Chào mừng các bé đến với chương - Trẻ vui mừng hưởng ứng. trình “Bé vui học chữ” Ngày hôm nay! - Đến với chương trình hôm nay có sự - Trẻ chú ý lắng nghe cô giới thiệu và tham gia của các đội : nhiệt liệt chào mừng + Đội đường bộ . + Đội đường không . + Đội đương thủy. Xin nhiệt liệt chào mừng! Và thành phần không thể thiếu được là - Trẻ vỗ tay nhiệt liệt liệt sự có mặt Ban giám khảo, chính là các cô giáo đến của các cô. từ các trường mầm non trong thành phố Bắc Gang, chúng ta hãy chào đón các cô bằng một tràng pháo tay thật lớn nào! Người dẫn chương trình là cô giáo Hà -Trẻ vỗ tay chào mừng cô giáo. Hiền. Xin chào các bạn. - Trong chương trình hôm nay, các bé sẽ - Trẻ chăm chú lắng nghe cô giới đến với các phần chơi như sau: thiệu các phần chơi. + Phần 1: Tìm chữ qua hình ảnh + Phần 2: Bé vui học chữ. + Phần 3:Trò chơi cho bé. Chúng mình đã sẵn sàng đến với các - Sẵn sàng rồi ạ. phần thi chưa nào? - Mở đầu chương trình là bài hát “Em đi - Trẻ cùng biểu diễn bài hát ‘Em đi chơi thuyền” do tập thể các bé trình bày. chơi thuyền” - Trẻ hát xong cô trò chuyện cùng trẻ về bài hát. - Các con vừa hát bài hát gì ? - Bài hát “Em đi chơi thuyền ạ” - Thuyền là phương tiện giao thông - Phương tiện giao thông đường thủy đường gì ? ạ. - Khi ngồi trên thuyền chúng mình phải - Ngồi yên và không đùa nghịch ạ . ngồi như thế nào? -> Giáo dục trẻ khi ngồi trên tàu thuyền - Trẻ lắng nghe cô giáo dục và lĩnh cũng như các phương tiện khác phải ngồi hội . yên và không đùa nghịch để đảm bảo an toàn giao thông . - Các bé hát rất là hay và trả lời giỏi. Và - Trẻ nhẹ nhàng về chỗ ngồi. bây giờ không để các bé chờ lâu, cô mời các bé nhẹ nhàng về chỗ ngồi chúng ta sẽ đến với phần thi thứ nhất nào. II. Hoạt động 2: Bài mới ( 26 phút ) 1 . Phần thi thứ nhất được mang tên "Tìm chữ qua hình ảnh". Trước khi vào phần thi thứ nhất chúng - Trẻ trả mình cùng thi giải đố nhé ! - Cô đọc câu đố cho trẻ giải đố: - Trẻ lắng nghe câu đố và đoán tên “ Đầu giống hình rồng phương tiện giao thông. Nổi được trên sông Đi lại khắp trốn ”. - Cô cho xuất hiện hình ảnh:Thuyền rồng - Trẻ quan sát hình ảnh trên ti vi và và cho trẻ gọi tên . gọi tên . - Cô giới thiệu từ “Thuyền rồng ” và đọc - Trẻ quan sát và lắng nghe cô đọc . từ “ Thuyền rồng ” - Cho trẻ đọc từ “ Thyền rồng ” -Trẻ đọc 2 lần: Thuyền rồng - Cô cho trẻ tìm và đọc các chữ cái đã - Trẻ quan sát và phát âm tên các chữ học trong từ “ thuyền rồng ” cái đã học : t, h, u, ê, n, ô, hiệu ứng chữ học dồi biến mất. - Cô giới thiệu : Còn 3 chữ cái mới chưa - Trẻ chú ý lắng nghe cô nói và quan học là : r, g, y nhưng hôm nay chúng sát, hưởng ứng cùng cô. mình chỉ làm quen với 2 chữ cái mới đó là chữ gì thì bây giờ chúng mình cùng đến với phần thi thứ 2 “Bé vui học chữ ” 2. Dạy trẻ làm quen với chữ cái g, y : Cô giới thiệu phần thi “Bé vui học chữ” - Trẻ chú ý lắng nghe, và hưởng ứng . * Làm quen chữ g - Cô trình chiếu chữ g và giới thiệu chữ -Trẻ quan sát lắng nghe, nhận biết g: Đây là chữ g, được phát âm là “gờ ” cách phát âm chữ g - Cô phát âm mẫu 2 -3 lần. - Cô cho trẻ phát âm: Cả lớp phát âm, tổ - Lớp, tổ, nhóm phát âm theo yêu cầu nhóm phát âm, cá nhân phát âm chữ g . của cô. => Cô lắng nghe, động viên, và sửa sai cho trẻ . - Bạn nào cho cô biết đặc điểm cấu tạo -Trẻ nêu đặc điểm chữ g...(2-3 trẻ của chữ g ? ( Cô gọi 2-3 trẻ nhận xét đặc nhận xét đăc điểm cấu tạo chữ ) điểm cấu tạo chữ g ) - Cô khái quát lại: Chữ g có 2 nét :Một -Trẻ lắng nghe, nhận biết đặc điểm nét cong tròn khép kín ở bên trái và một chữ g gồm có 1 nét cong tròn khép kín nét móc dưới ở phía bên phải cấu tạo ở bên trái và một nét móc dưới ở phía thành chữ g . ( Cô kết hợp trình chiếu phải . trên màn hình). - Cô cho trẻ tìm chữ g trong rổ và phát - Trẻ tìm chữ g giơ lên và phát âm . âm . - Cô giới thiệu các kiểu chữ g : Chữ g in - Trẻ quan sát và nhận biết các kiểu thường, chữ g in hoa, và chữ g viết chữ. chữ g in hoa, g in thường và g thường. Tuy cách viết khác nhau nhưng viết thường. 3 chữ đều được phát âm là “g ”( Cô trình chiếu trên máy) - Cho trẻ phát âm 3 chữ. -Trẻ phát âm 3 chữ g . * Làm quen với chữ y - Cô giới thiệu chữ y (trình chiếu trên - Trẻ quan sát và lắng nghe. màn hình): Đây là chữ y, được phát âm là “y”. - Cô phát âm mẫu 2 -3 lần. - Trẻ chú ý quan sát lắng nghe. - Cô cho cả lớp , tổ, nhóm luyện tập phát -Lớp , tổ,nhóm, cá nhân phát am theo âm. (Cô lắng nghe và hướng dẫn trẻ phát yêu cầu của cô . âm đúng. ) - Bạn nào cho cô biết đăc điểm, cấu tạo -Trẻ nêu đặc điểm cấu tạo của chữ y của chữ y ? (2-3 trẻ nhận xét ) ( 2-3 trẻ nêu nhận xét đặc điểm chữ y - Cô khái quát lại : Chữ y gồm có 2 nét : - Trẻ lắng nghe , nhận biết đặc điểm Một nét xiên ngắn ở phía bên trái và một chữ y gồm 1 nét xiên ngắn ở phía bên nét xiên dài ở phía bên phải . trái và 1 nét xiên dài ở phía bên phải . - Cô cho trẻ tìm chữ y trong rổ giơ lên và - Trẻ tìm chữ y trong rổ và phát âm. phát âm . - Cô cho trẻ làm quen với các kiểu chữ y: - Trẻ quan sát và nhận biết các kiểu Chữ y in hoa, chữ y in thường, chữ y chữ . viết thường . Tuy cách viết khác nhau nhưng cả 3 chữ đều phát âm giống nhau là “y ’ -Cho trẻ phát âm lại 3 chữ. - Trẻ phát âm 3 chữ y . - Cô gợi cho trẻ nhớ và xem lại chữ đã - Trẻ nhớ lại chữ i đã học và phát âm . học phát âm giống chữ y đó là chữ i * So sánh chữ g và chữ y - Cô hỏi trẻ: “Các con vừa được làm quen -2 chữ cái đó là chữ g và y. với mấy chữ cái ? Đó là chữ cái gì ? - Cô cho trẻ phát âm chữ g -y - Trẻ phát âm lại . - Các con thấy 2 chữ cái g – y có điểm gì -Trẻ quan sát và nhận xét theo ý hiểu giống nhau ? ( cô gọi 2-3 trẻ trả lời và cô của trẻ. động viên khích lệ trẻ kịp thời). - Chữ cái g- y có điểm gì khác nhau ? ( 2-3 trẻ nhận xét đặc điểm khác nhau của -(2-3 trẻ nhận xét điểm khác nhau : 2 chữ) chữ g có 1 net cong tròn khép kín và 1 nét móc dưới. Chữ y có 1 nét xiên ngắn và 1 nét xiên dài hơn ) -Trẻ quan sát và lắng nghe. - Cô khái quát lại (kết hợp trình chiếu trên máy): + Giống nhau : Không có đặc điểm gì giống nhau . + Khác nhau : chữ g có 1 nét cong tròn - Trẻ lắng nghe và lĩnh hội khép kín bên phía trái và 1 nét móc dưới bên phía phải .Chữ y có 1 nét xiên ngắn phía bên trái và 1 nét xiên dài phía bên phải . -Các con vừa được làm quen với chữ cái gì ? -Trẻ trả lời. 3. Trò chơi luyện tập: Cô nói: Vừa rồi chúng mình vừa trải - Trẻ lắng nghe cô giới thiệu phần qua 2 phần chơi rất xuất sắc rồi, bây giờ chơi mới . cô mời các bé đến với phần thi cuối cùng được mang tên "Trò chơi cho bé". Ở phần thi này dành chung cho cả 3 đội thông qua các trò chơi. * Trò chơi 1“Nhanh tay ,tinh mắt”. Cách chơi như sau: Cô nói đặc điểm chữ - Trẻ lắng nghe yêu cầu ,tìm chữ trong cái nào, hoặc đọc vè đố về chữ nào thì rổ hoặc xung quanh lớp theo yêu cầu các con phải lắng nghe để đoán tên tìm của cô và phát âm chữ cái đó . nhanh chữ cái đó trong rổ hoặc xung - Trẻ chú ý lắng nghe cô phổ biến quanh lớp giơ lên và phát âm đúng chữ cách chơi, luật chơi và lĩnh hội. cái đó. Bạn nào tìm đúng chữ cái là bạn đó chiến thắng. - Tìm cho cô chữ g. -Trẻ tìm chữ g và phát âm . -Tìm cho cô chữ y. -Trẻ tìm chữ y và phát âm . -Tìm cho cô chữ có 1 nét cong tròn và 1 -Trẻ tìm chữ g trong rổ phát âm . nét móc dưới. -Tìm cho cô chữ có 1 nét xiên ngắn bên -Trẻ tìm chữ y trong rổ phát âm . trái và 1 nét xiên dài bên phải. -Chữ y bé đã làm quen -Trẻ tìm chữ y giơ lên phát âm . Nhanh tay chọn lấy cô khen bé nào! -Chữ g trong rỏ xinh xinh -Trẻ tìm chữ g giơ lên và phát âm. Nhìn cho tinh mắt giơ nhanh lên nào ! -Ve vẻ vè ve nghe vè đố chữ -Trẻ đi tìm chữ g ở xung quanh lớp và Chữ g chốn ở xung quanh phát âm. Lớp của chúng mình bé cố tìm ra -Chữ y chốn ở khắp nhà . -Trẻ đi tìm chữ y xung quanh lớp và Ai mà tìm thấy thưởng luôn một tràng . phát âm . ( pháo tay) * Trò chơi 2“Thi đội nào nhanh”: Cô mời 2 đội tham gia chơi, 1 đội bạn trai và 1 đội bạn gái.(Tương ứng với 1 đội xanh và 1 đọi đỏ) (Mỗi đội 5 bạn, - 2 đội tham gia chơi, còn các bạn còn cho trẻ đếm số lượng mỗi đội để thấy sự lại cổ vũ cho 2 đội. bằng nhau). Còn các bạn khác cổ vũ cho - Trẻ kiểm tra kết quả chơi cùng cô. các đội. - Cách chơi: Cô có 2 chiếc bảng và một số phương tiện giao thông mang chữ cái - Trẻ chú ý lắng nghe cô phổ biến g,hoặc y và một số chữ khác . cách chơi, luật chơi và lĩnh hội. Khi có hiệu lệnh, lần lượt từ bạn đầu - 2 đội bật qua vòng lên tìm phương hàng bật qua 3 chiếc vòng lên lấy tiện giao thông mang chữ cáo mà đội phương tiện giao thông mang chữ cái mà mình phải lấy. cô yêu cầu sau đó đi về cuối hàng để bạn tiếp theo lên .Mỗi bạn lên chỉ lấy được 1 chữ cái ,ai chạm vào vòng phải bật lại. Kết thúc trò chơi, đội nào mang được nhiều phương tiện giao thông mang chữ cái đúng theo yêu cầu thì đội đó chiến thắng. -Kết thúc trò chơi cô kiểm tra kết quả và - Trẻ kiểm tra kết quả chơi cùng cô . cho đội khác lên chơi . (Cô quan sát ,động viên trẻ chơi ) * Trò chơi 3“Về đúng bến”: - Cách chơi: Cô tặng cho các bạn mỗi -Trẻ lắng nghe cô phổ biến cách chơi bạn 1 bô-lăng mang chữ cái g hoặc y,vừa và luật chơi. đi xung quanh lớp vừa đi vừa hát trong thời gian 1 bài hát .Khi có tiếng xắc xô rung lên thì các bạn nào lái bô-lăng có chứa chữ cáo nào thì về đúng bến mang chữ cái đó. - Luật chơi :Bạn nào về sai bến thì phải -Trẻ lắng nghe cô phổ biến . nhảy lò cò.bạn nào về đúng bến thì sẽ thắng cuộc. - Cô cho trẻ tham gia chơi. Kết thúc cô - Cả lớp cùng tham gia chơi cho trẻ kiểm tra kết quả, cô kiểm tra và - Trẻ nhận xét kết quả chơi cùng cô. cổ vũ trẻ. -Trẻ chơi song lần 1 cô gợi ý trẻ đổi bô- - Trẻ chơi lần 2 . lăng cho nhau để chơi lần 2. - Kết thúc cô cùng trẻ kiểm tra kết quả -Trẻ lắng nghe cô nhận xét. chơi và khen trẻ. III. Hoạt động 3: Kết thúc ( 1 phút) - Cô nhận xét hoạt động rồi nói: Chương - Trẻ hưởng ứng cùng cô. trình “Bé vui học chữ” hôm nay đến đây là kết thúc rồi, xin cảm ơn các bạn và hẹn gặp lại. - Gợi ý trẻ thu dọn đồ dùng đồ chơi. - Trẻ cùng thu dọn đồ dùng, đồ chơi. XÁC NHẬN CỦA NHÀ TRƯỜNG NGƯỜI SOẠN HIỆU TRƯỞNG (Ký tên, đóng dấu) ( Họ tên, chữ ký ) Vũ Thị Huệ Hà Thị Hiền
File đính kèm:
giao_an_mam_non_lop_la_hoat_dong_lam_quen_voi_chu_viet_de_ta.doc