Giáo án Mầm non Lớp Lá - Hoạt động Làm quen với Toán - Đề tài: So sánh số lượng của 3 nhóm đối tượng trong phạm vi 10, nói được kết quả bằng nhau, nhiều hơn, ít hơn
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Mầm non Lớp Lá - Hoạt động Làm quen với Toán - Đề tài: So sánh số lượng của 3 nhóm đối tượng trong phạm vi 10, nói được kết quả bằng nhau, nhiều hơn, ít hơn", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Mầm non Lớp Lá - Hoạt động Làm quen với Toán - Đề tài: So sánh số lượng của 3 nhóm đối tượng trong phạm vi 10, nói được kết quả bằng nhau, nhiều hơn, ít hơn
GIÁO ÁN DẠY SINH HOẠT CHUYÊN MÔN NĂM HỌC 2021 - 2022 Hoạt động: Làm quen với toán Đề tài: So sánh số lượng của 3 nhóm đối tượng trong phạm vi 10, nói được kết quả bằng nhau, nhiều hơn, ít hơn. Chủ đề: Quê hương- Bác Hồ- Trường tiểu học Loại tiết: Cung cấp kiến thức Đối tượng: Trẻ lớp 5-6 tuổi A2 Thời gian: 30 phút. Ngày soạn: 06/05/2022 Ngày dạy: 13/05/2022 Người soạn và dạy: Đơn vị: Trường Mầm non I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU 1. Kiến thức - Trẻ biết so sánh số lượng của 3 nhóm đối tượng trong phạm vi 10, trẻ nói được kết quả bằng nhau, nhiều hơn, ít hơn - Trẻ biết được mối quan hệ hơn kém nhau về số lượng trong phạm vi 10. Nhận biết được số lượng nhiều nhất, ít hơn, ít nhất của 3 nhóm đối tượng - Trẻ biết tạo sự bằng nhau về số lượng trong phạm vi 10, nói được kết quả bằng nhau 2. Kỹ năng - Trẻ có kỹ năng so sánh, tạo sự bằng nhau của 3 nhóm đối tượng - Trẻ có kỹ năng xếp tương ứng 1:1 3. Thái độ - Trẻ hứng thú, tích cực tham gia vào hoạt động Làm quen với toán - Trẻ biết giữ gìn đồ dùng học tập, mong muốn được đến trường tiểu học. II. CHUẨN BỊ 1. Đồ dùng của cô - Bài giảng Power Point - Máy tính, ti vi - Mô hình có: 10 cái bút chì, 10 cái thước kẻ, 10 hộp phấn.... Thẻ số 10 2. Đồ dùng của trẻ - Con giống: Mỗi trẻ 10 cặp sách, 10 thước kẻ, 10 quyển vở, 10 hình vuông, 10 hình tròn, 10 hình tam giác - Thẻ số từ 6-10 - Bảng, que chỉ III. CÁCH TIẾN HÀNH Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. Hoạt động 1: Gây hứng thú (1-2 phút) - Cô giới thiệu các cô giáo đến dự với lớp - Cả lớp chú ý nghe và chào các cô - Cô cùng trẻ hát bài: “Tạm biệt búp bê thân - Cả lớp hát cùng cô 1 lần yêu” - Cô hỏi trẻ: - Trẻ chú ý nghe và trả lời: + Cô và các con vừa hát bài gì? + Cả lớp trả lời: Bài hát “Tạm biệt búp bê thân yêu” ạ. + Bài hát nói về điều gì? + 1-2 trẻ trả lời: Bài hát nói về tình cảm của các bạn khi phải xa Trường mầm non để đi học ở trường Tiểu học ạ => Cô nói: Đúng rồi đấy các con ạ! Bài hát - Cả lớp chú ý nghe nói về tình cảm của các bạn nhỏ khi sắp phải chia tay trường Mầm non, để đi học lớp 1 ở trường tiểu học nên các bạn rất nhớ Trường Mầm non đấy. - Vậy cô đố các con biết trước khi đi học lớp - Trẻ trả lời: Thưa cô chuẩn bị cặp 1 ở trường tiểu học, thì các con cần chuẩn bị sách, bút, thước kẻ ạ. những gì? 2. Hoạt động 2: Bài mới (26 phút) 2.1. Phần 1. Ôn nhóm đồ vật có số lượng trong phạm vi 10 - Cô nói: Các con ơi! Bạn búp bê cũng - Trẻ chú ý lắng nghe chuẩn bị đi học lớp 1 ở trường tiểu học đấy. Hôm nay cô cùng các con đến thăm nhà bạn búp bê xem bạn đã chuẩn bị những gì để đi học lớp 1 nhé. - Trẻ trả lời: Vâng ạ - Cô cho trẻ thăm nhà bạn búp bê, có các - Trẻ đi thăm nhà bạn búp bê nhóm đồ dùng có số lượng 10 (10 cặp sách, Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 10 bút chì, 10 thước kẻ, 10 hộp phấn ) + Cô cho trẻ đếm số lượng đồ dùng + Trẻ đếm số lượng đồ dùng, nêu kết quả tất cả các nhóm đồ dùng đều có số lượng là 10. Đặt thẻ số 10 tương ứng 2.2. Phần 2: So sánh số lượng của 3 nhóm đối tượng trong phạm vi 10, nói được kết quả bằng nhau, nhiều hơn, ít hơn. Cô nói: Thấy các con giỏi nên bạn búp bê - Trẻ chú ý nghe tặng các con rất nhiều đồ dùng học tập đấy. Để biết đó là đồ dùng gì, cô mời các con nhẹ nhàng về chỗ ngồi nào! -Trẻ trả lời: Vâng ạ - Cô hỏi: Trong rổ của các con có gì? - Cả lớp trả lời: Con thưa cô có Cặp sách, thước kẻ, quyển vở ạ - Các con lấy 8 cặp sách ra xếp thành hàng - Trẻ xếp 1 .8 cặp sách ngang từ trái qua phải nào. - Các con lấy 9 thước kẻ xếp dưới mỗi cặp - Trẻ xếp 1 9 thước kẻ sách 1 thước kẻ nào - Các con lấy 10 quyển vở xếp thành hàng - Trẻ xếp 1 10 quyển vở ngang dưới mỗi thước kẻ 1 quyển vở nào - Cô cho trẻ đếm nhóm cặp sách và nhóm - Trẻ đếm nhóm cặp sách: 1 8 cặp thước kẻ sách, đặt thẻ số 8 + Trẻ đếm nhóm thước kẻ: 1 9 thước kẻ, đặt thẻ số 9 => Cô cho trẻ so sánh nhóm cặp sách và - Trẻ quan sát và so sánh nhóm thước kẻ - Cô hỏi trẻ: - Trẻ trả lời: + Nhóm cặp sách và nhóm thước kẻ, nhóm + 3-4 trẻ trả lời: Nhóm thước kẻ nào nhiều hơn? nhóm nào ít hơn? nhiều hơn, nhóm cặp sách ít hơn + Nhiều hơn là mấy? ít hơn là mấy? + 2-3 trẻ trả lời: Nhóm thước kẻ nhiều hơn là 1, nhóm cặp sách ít hơn là 1 ạ Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ => Cô khái quát: Nhóm thước kẻ nhiều hơn, - Trẻ chú ý nghe nhóm cặp sách ít hơn. Nhóm thước kẻ nhiều hơn là 1, nhóm cặp sách ít hơn là 1 đấy các con ạ. - Cô cho trẻ đếm nhóm quyển vở và đếm lại - Trẻ đếm nhóm quyển vở: 1 10 nhóm thước kẻ cặp sách, đặt thẻ số 10 + Trẻ đếm lại nhóm thước kẻ: 1 9 thước kẻ. - Cô cho trẻ so sánh nhóm quyển vở và - Trẻ quan sát và so sánh nhóm thước kẻ - Cô hỏi trẻ: - Trẻ chú ý nghe và trả lời: + Nhóm quyển vở và nhóm thước kẻ, nhóm + 2-3 Trẻ trả lời: Nhóm quyển vở nào nhiều hơn? Nhóm nào ít hơn? nhiều hơn, nhóm thước kẻ ít hơn + Nhiều hơn là mấy? ít hơn là mấy? + 1-2 trẻ trả lời: Nhóm quyển vở nhiều hơn là 1, nhóm thước kẻ ít hơn là 1 ạ => Cô khái quát: Nhóm quyển vở nhiều - Trẻ chú ý nghe hơn, nhóm thước kẻ ít hơn. Nhóm quyển vở nhiều hơn là 1, nhóm thước kẻ ít hơn là 1 đấy các con ạ - Cô cho trẻ đếm: - Cả lớp đếm: + Cô cho trẻ đếm 3 nhóm: Cặp sách, thước + Lần 1: 1..8 cặp sách. Tất cả là 8 kẻ, quyển vở cặp sách + Lần 2: 1..9 thước kẻ. Tất cả là 9 thước kẻ + Lần 3: 1..10 quyển vở. Tất cả là 10 quyển vở + Vậy nhóm nào nhiều nhất, nhóm nào ít + 3-4 trẻ trả lời: Nhóm quyển vở nhất? Vì sao? nhiều nhất vì có 10 quyển vở , nhóm cặp sách ít nhất vì có 8 cặp sách + Vậy nhóm nào ít hơn? + 3-4 trẻ trả lời: Nhóm thước kẻ là nhóm ít hơn Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ + Muốn nhóm cặp sách, nhóm thước kẻ + 3-4 trẻ trả lời: Thưa cô thêm 2 cặp bằng nhóm quyển vở các con làm như thế sách, 1 thước kẻ ạ nào? + Trẻ trả lời: 3 nhóm bằng nhau ạ + 3 nhóm lúc này như thế nào với nhau? + Cả lớp trả lời: bằng 10 ạ + Bằng nhau và cùng bằng mấy? => Cô cho trẻ cất lần lượt từng nhóm + Trẻ thực hiện cất theo yêu cầu của + Khi cất 3 nhóm, cô cho trẻ nói kết quả sau cô và trả lời câu hỏi mỗi lần cất đồ dùng * Trẻ thực hiện theo ý thích của trẻ: * Cô cho trẻ tạo nhóm theo ý thích: - Trẻ lấy hình vuông, tam giác, chữ Cô cho trẻ lấy hình vuông, hình tam giác, nhật và tạo thành 3 nhóm theo ý hình chữ nhật và tạo thành 3 nhóm theo ý thích của mình thích của trẻ + Trẻ thực hiện 3-4 lần + Trẻ thực hiện cô quan sát, gợi ý trẻ đếm, Ví dụ: Nhóm có 6-nhóm 8-nhóm so sánh 3 nhóm đối tượng và nêu kết quả 10 Trẻ nêu kết quả sau mỗi lần so sánh. 2.3. Phần 3: Luyện tập * Trẻ tham gia các trò chơi luyện tập * Trò chơi 1: Chung sức - Trẻ chơi trò chơi - Cô giới thiệu trò chơi, luật chơi, cách chơi - Trẻ chú ý nghe + Luật chơi: Thời gian chơi sẽ là 1 phút, hết + Cách chơi: Trẻ chia thành 2 tổ, 2 1 phút tổ nào tạo nhanh và đúng sẽ thắng tổ tự thảo luận và tự tạo cho mình 3 nhóm có số lượng bằng nhau và không bằng nhau. + Trẻ chơi 2 - 3 lần * Trò chơi 2: Bé thông minh - Cô giới thiệu trò chơi, luật chơi, cách chơi - Trẻ chơi trò chơi + Luật chơi: Khi nào có hiệu lệnh bắt đầu - Trẻ chú ý nghe Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ mới được chơi, nhóm nào đúng và nhanh sẽ + Cách chơi: Trẻ chia thành 3 tổ, các thắng tổ tự thảo luận và khoanh tròn 3 + Khi trẻ chơi cô quan sát từng nhóm và nhóm có số lượng bằng nhau và động viên trẻ chơi. không bằng nhau. + Trẻ chơi 2 - 3 lần 3. Hoạt động 3: Kết thúc (1-2 phút) Hôm nay cô thấy các con bạn nào cũng - Cả lớp chú ý nghe ngoan và giỏi. Các con đã biết So sánh số lượng của 3 nhóm đối tượng trong phạm vi 10, nói được kết quả bằng nhau, nhiều hơn, ít hơn. Cô tặng các con 1 chuyến đi chơi, cô mời các con cùng hát bài “Cháu vẫn nhớ trường Mầm non” và đi chơi cùng cô nào! - Trẻ hát bài “Cháu vẫn nhớ trường mầm non” và đi ra sân chơi
File đính kèm:
giao_an_mam_non_lop_la_hoat_dong_lam_quen_voi_toan_de_tai_so.doc