Giáo án Mầm non Lớp Lá - Tuần 10 - Chủ đề: Gia đình - Chủ đề nhánh: Đồ dùng gia đình - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Bích - Lê Hoàng Ngọc Sáng
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Mầm non Lớp Lá - Tuần 10 - Chủ đề: Gia đình - Chủ đề nhánh: Đồ dùng gia đình - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Bích - Lê Hoàng Ngọc Sáng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Mầm non Lớp Lá - Tuần 10 - Chủ đề: Gia đình - Chủ đề nhánh: Đồ dùng gia đình - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Bích - Lê Hoàng Ngọc Sáng
TUẦN 10 Ngày soạn: 05/11/2024 Ngày dạy: Từ 11/11-15/11/2024 CHỦ ĐỀ LỚN: GIA ĐÌNH Chủ đề nhánh: Đồ dùng gia đình THỂ DỤC BUỔI SÁNG Đề tài: Hô hấp: Gà gáy, tay 2, chân 1, bụng 3 I. Mục đích - yêu cầu 1. Kiến thức - Trẻ 5 tuổi: Thực hiện đúng, thuần thục các động tác của bài thể dục theo hiệu lệnh. Bắt đầu và kết thúc động tác đúng nhịp. - Trẻ 4 tuổi: Thực hiện đúng, đầy đủ, nhịp nhàng các động tác trong bài tập thể dục theo hiệu lệnh. 2. Kỹ năng - Rèn kĩ năng tập thể dục theo đúng hiệu lệnh, nhanh nhẹn, linh hoạt của trẻ 3. Thái độ - Trẻ có ý thức trong khi luyện tập. II. Chuẩn bị - Sân tập bằng phẳng, rộng, xắc xô. III. Các hoạt động Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. HĐ1: Khởi động Cho trẻ xếp thành 3 hàng dọc di chuyển thành vòng tròn kết hợp các kiểu đi thường, đi bằng gót chân,đi thường, đi bằng mũi chân, đi thường, đi bằng má bàn Trẻ thực hiện chân, đi thường, chạy chậm, chạy nhanh, chạy chậm, đi thường sau chuyển thành hàng ngang. 2. HĐ2: Trọng động Cô tập mẫu và trẻ tập theo, mỗi động tác 2 lần 8 nhịp. Hô hấp: Gà gáy Trẻ thực hiện. Tay 2: Đưa ra phá trước, sang ngang Trẻ thực hiện 2 lần 8 nhịp. Chân 1: Khuỵu gối Trẻ thực hiện 2 lần 8 nhịp. Bụng 3: Nghiêng người sang bên Trẻ thực hiện 2 lần 8 nhịp. 3. HĐ3: Hồi tĩnh Cô cho trẻ đi nhẹ nhàng quanh sân rồi vào lớp. Trẻ thực hiện. HOẠT ĐỘNG VUI CHƠI Đề tài: XD: Xây ngôi nhà của bé PV: Gia đình, cửa hàng bán đồ dùng trong gia đình KPKH - TN: Phân loại đồ dùng theo công dụng - Chơi với các con số ST: Xem tranh ảnh về đồ dùng trong gia đình - Ghép từ dưới tranh - Làm anbum đồ dùng trong gia đình TH: Vẽ tô màu, cắt dán đồ dùng trong gia đình ÂN: Chơi với dụng cụ âm nhạc - Hát, múa các bài hát trong chủ đề I. Mục đích - yêu cầu 1. Kiến thức - Trẻ 5 tuổi biết chủ đề chơi, biết nội dung chơi ở các góc, biết phân vai chơi cho nhau và thể hiện tốt vai chơi của mình. Đề xuất các trò chơi và hoạt động thể hiện sở thích của bản thân. MT146: Cố gắng thực hiện công việc đến cùng (CS31) Trẻ tạo được sản phẩm ở các góc chơi. - Trẻ 4 tuổi biết được chủ đề chơi, nội dung chơi ở góc chơi, trẻ biết nhập vai chơi ở các góc. Thực hiện một số quy định ở lớp: MT89: Cố gắng hoàn thành công việc được giao (trực nhật, dọn đồ chơi). Trẻ tạo được sản phẩm ở góc chơi. 2. Kỹ năng - Rèn cho trẻ kĩ năng liên kết các nhóm chơi. Rèn kĩ năng giao tiếp trong khi chơi, phát triển ngôn ngữ, nhanh nhẹn, linh hoạt của trẻ. 3. Thái độ - Trẻ thích chơi và yêu thích vai chơi của mình. Trẻ chơi đoàn kết, không tranh giành đồ chơi của nhau. II. Chuẩn bị - Đồ dùng đồ chơi cho các nhóm chơi. Bố trí các góc chơi hợp lý XD: Mô hình ngôi nhà, gạch, nút ghép, cây, hoa, rau, con vật. PV: Đồ dùng nấu ăn, mô hình đồ dùng trong gia đình... KPKH - TN: Lô tô đồ dùng trong gia đình, thẻ số. ST: Tranh ảnh về đồ dùng trong gia đình, thẻ chữ rời, anbum ảnh, lô tô một số đồ dùng trong gia đình, kéo. TH: Giấy A4, tranh đồ dùng trong gia đình, bút màu, giấy màu, kéo, keo. ÂN: Mũ âm nhạc, phách tre, xắc xô II. Các hoạt động Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. HĐ1: Giới thiệu bài Cô cho trẻ hát bài: “Cả nhà thương nhau”. Trẻ hát. Cô và chúng mình vừa hát bài hát gì? 1-2 trẻ 4, 5 tuổi trả lời. Bài hát nhắc nhở chúng mình điều gì? 2-3 trẻ 4, 5 tuổi trả lời. Giáo dục trẻ Trẻ lắng nghe. 2. HĐ2: Phát triển bài * Thoả thuận trước khi chơi Hôm nay chúng mình dự định chơi những góc nào? 2-3 trẻ 4, 5 tuổi trả lời. Chúng mình thống nhất chọn bạn nào làm trưởng 2 - 3 trẻ 4, 5 tuổi trả lời. trò buổi chơi ngày hôm nay? Bạn trưởng trò lên điều hành các bạn chơi. Hôm nay chúng mình sẽ chơi ở những góc nào? Cả lớp trả lời. - Muốn làm kỹ sư ta chơi ở góc nào? 2 - 3 trẻ 4, 5 tuổi trả lời. + Góc xây dựng hôm nay các bạn chơi gì? 2 - 3 trẻ 4, 5 tuổi trả lời. + Con sẽ cần những dụng cụ gì? 2 - 3 trẻ 4, 5 tuổi trả lời. + Con sẽ xây như thế nào? + Những bạn nào thích chơi ở góc xây dựng? Trẻ chọn góc chơi. + Bạn nào muốn chơi ở góc xây dựng thì về góc xây dựng nhé. - Muốn tập làm người lớn ta chơi ở góc nào? 2 - 3 trẻ 4, 5 tuổi trả lời. + Góc phân vai hôm nay các bạn chơi gì? 2 - 3 trẻ 4, 5 tuổi trả lời. + Con muốn đóng vai gì? 2 - 3 trẻ 5 tuổi trả lời. + Làm người bán hàng (bố, mẹ, con) thì có nhiệm 2 - 3 trẻ 4, 5 tuổi trả lời. vụ gì? + Bạn nào thích chơi ở góc phân vai? Trẻ chọn góc chơi. + Những bạn nào muốn chơi ở góc phân vai thì về góc phân vai nhé. - Bé khéo tay hay làm chúng ta chơi ở góc nào? 2 - 3 trẻ 4, 5 tuổi trả lời. + Góc tạo hình hôm nay các bạn chơi gì? 2 - 3 trẻ 4, 5 tuổi trả lời. + Con sẽ vẽ, tô màu, cắt dán đồ dùng trong gia 2- 3 trẻ 4, 5 tuổi trả lời. đình như thế nào? + Những ai muốn chơi ở góc tạo hình? Trẻ chọn góc chơi. + Ai muốn chơi ở góc tạo hình thì về góc tạo hình nhé! - Bé thông minh học giỏi ta chơi ở góc nào? 2 - 3 trẻ 4, 5 tuổi trả lời. + Góc sách truyện hôm nay chơi gì? 2 - 3 trẻ 4, 5 tuổi trả lời. + Ai muốn chơi ở góc sách truyện? Trẻ chọn góc chơi. + Ai muốn chơi ở góc sách truyện thì về góc sách truyện nhé! - Bé yêu thiên nhiên, khám phá khoa học chúng ta 2 - 3 trẻ 4, 5 tuổi trả lời. chơi ở góc nào? + Góc này chúng mình chơi gì? 2 - 3 trẻ 4, 5 tuổi trả lời. + Cần những đồ dùng gì? 2- 3 trẻ 4, 5 tuổi trả lời. + Con chơi như thế nào? 2- 3 trẻ 4, 5 tuổi trả lời. + Bạn nào thích chơi ở góc này? Trẻ chọn góc chơi. - Trước khi chơi các bạn phải làm gì? 2 - 3 trẻ 4, 5 tuổi trả lời. - Khi chơi chúng mình phải như thế nào? 2- 3 trẻ 4, 5 tuổi trả lời. - Khi chơi xong chúng mình phải làm gì? 2- 3 trẻ 4, 5 tuổi trả lời. - Cô cho trẻ lần lượt lên lấy biểu tượng về góc Trẻ lấy biểu tượng về góc chơi của mình. chơi. * Quá trình chơi Cô quan sát, động viên trẻ về góc chơi theo số lượng phù hợp. Cô để cho trẻ ở các góc tự thỏa Trẻ chơi ở các góc. thuận, nhận vai chơi. Cô quan sát để can thiệp kịp thời những góc chơi mà trẻ chơi còn lúng túng. Cô gợi ý cho các nhóm chơi liên kết với nhau. 3. HĐ3: Kết thúc chơi Cô nhận xét chung các góc chơi. Cô nhận xét góc Trẻ lắng nghe. xây dựng và tạo hình kĩ hơn có sản phẩm đẹp và chưa hoàn thiện. Cho trẻ cất đồ dùng đồ chơi về đúng nơi quy định. Trẻ cất đồ chơi. Ngày soạn: 05/11/2024 Ngày dạy: Thứ 2 ngày 11/11/2024 A. ĐÓN TRẺ - CHƠI TỰ DO - ĐIỂM DANH - Trẻ 5 tuổi: MT182: Thích nghe và đọc thơ, đồng dao, ca dao, tục ngữ; thích nghe và kể câu chuyện. - Trẻ 4 tuổi: MT105: Chú ý nghe, thích thú (hát, vỗ tay, nhún nhảy, lắc lư) theo bài hát, bản nhạc; thích nghe và đọc thơ, đồng dao, ca dao, tục ngữ; thích nghe và kể câu chuyện. B. THỂ DỤC SÁNG C. LÀM QUEN VỚI TIẾNG VIỆT Đề tài: Cái bát - Cầm cái bát trên tay - Úp cái bát vào rổ D. HOẠT ĐỘNG HỌC: TOÁN Đề tài: Số 7 (tiết 1) I. Mục đích - yêu cầu 1. Kiến thức - Trẻ 5 tuổi: MT78: Nhận biết con số phù hợp với số lượng trong phạm vi 7 (CS104). Trẻ biết đếm đến 7, nhận biết và đọc chính sác số 7. - Trẻ 4 tuổi MT 52: Sử dụng các số từ 1-5 để chỉ số lượng, số thứ tự. Trẻ biết đếm đến 7 theo khả năng. 2. Kĩ năng - Rèn trẻ kĩ năng đếm, nhận biết số lượng trong phạm vi 7 cho trẻ 5 tuổi. Kĩ năng đếm cho trẻ 4 tuổi. 3. Thái độ - Trẻ nghiêm túc trong giờ học, biết làm theo yêu cầu của cô. II. Chuẩn bị - Mỗi trẻ lô tô 7 bông hoa và 7 lọ hoa - Thẻ số 1-7 đủ cho trẻ III. Các hoạt động Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. HĐ1: Giới thiệu bài Cô cùng trẻ hát: Nhà của tôi. Trẻ hát cùng cô. Bài hát nói về gì? Trẻ 5 tuổi trả lời. 2. HĐ2: Phát triển bài * Ôn nhận biết số lượng trong phạm vi 6 Cô cho trẻ lên đếm số lượng đồ dùng gia đình và 2- 3 trẻ 4, 5 tuổi thực hiện. đặt thẻ số tương ứng. * Dạy trẻ lập số mới và nhận biết chữ số Chúng mình cùng lấy rổ đựng đồ dùng của mình ra nào. Đầu tiên chúng mình lấy hết hoa ra và xếp thành hàng ngang nào. Tiếp theo chúng mình lấy 6 lọ hoa ra. Một lọ hoa Trẻ thực hiện. tương ứng với 1 bông hoa Chúng mình đếm xem có bao nhiêu bông hoa? 2- 3 trẻ 4, 5 tuổi trả lời. Nhóm hoa và nhóm lọ thế nào với nhau? Cả lớp trả lời. Nhóm nào nhiều hơn, nhiều hơn là mấy? 2- 3 trẻ 5 tuổi trả lời. Nhóm nào ít hơn? Ít hơn là mấy? Trẻ 4 tuổi nhắc lại. Muốn 2 nhóm bằng nhau ta phải làm thế nào? 2- 3 trẻ 5 tuổi trả lời. Trẻ 4 Cô và trẻ cùng đếm lại sau đó nhận xét kết quả: 6 tuổi nhắc lại. lọ hoa thêm 1 lọ hoa là 7 lọ hoa. Cô khái quát: 6 thêm 1 là 7. Cho trẻ nhắc lại 2 lần Cả lớp đọc cùng cô. Bây giờ nhóm hoa và nhóm lọ như thế nào với Cả lớp trả lời. nhau? Chúng cùng bằng mấy? 2- 3 trẻ 5 tuổi trả lời. Trẻ 4 Để chỉ số lượng 7 bông hoa, 7 lọ hoa chúng mình tuổi nhắc lại. dùng thẻ số mấy? Cô giới thiệu thẻ số 7 Cả lớp đọc. Các con hãy lấy thẻ số 7 đặt vào mỗi nhóm 1 thẻ Trẻ 5 tuổi thực hiện. số. Cô cho trẻ đếm từng bông hoa và lọ hoa, vừa đếm vừa cất từng nhóm. Trẻ thực hiện * Củng cố: Cô mời trẻ 5 tuổi đi vòng quanh lớp tìm những đồ dùng có số lượng 7 và lấy thẻ số tương ứng đặt vào Trẻ thực hiện. Trẻ 4 tuổi tìm những đồ vật có số lượng 7 và có thể đặt thẻ số tùy vào khả năng của trẻ. * Trò chơi: Nhảy ô số EM50 Cách chơi: Cô giáo dùng phấn vẽ một bảng gồm 3 hình vuông trên sàn. Trong mỗi hình vuông viết 1 Trẻ lắng nghe. số. Mỗi bạn lên chơi sẽ bước lên từng con số trong các hình hình vuông để vượt qua chúng. Khi bước qua từng con số trong ô, các cháu sẽ đọc to số đó, không bước lên vạch ngăn cách giữa các ô. Cô thực hiện mẫu cho trẻ quan sát bằng cách bước lên ô đầu tiên vào đọc to số ở ô đầu tiên, sau đó nhảy vào ô thứ 2 và đọc to số ở ô thứ 2, và nhảy vào ô cuối cùng. Khi trẻ chơi 1 lần xong cô trộn vị trí các chữ số để đảm bảo trẻ không đọc số theo trí nhớ. Cô cho trẻ chơi trò chơi. Trẻ chơi trò chơi. 3. HĐ3: Kết thúc Cô nhận xét chung, cô tuyên dương những trẻ tích Trẻ lắng nghe. cực. Cô cho trẻ ra sân chơi. E. HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI Đề tài: Quan sát một số đồ dùng để ăn TCVĐ: Tránh bóng Chơi tự do I. Mục đích - yêu cầu 1. Kiến thức - Trẻ 5 tuổi biết tên gọi, đặc điểm, công dụng của một số đồ dùng để ăn. Trẻ biết chơi trò chơi vận động cùng bạn. - Trẻ 4 tuổi biết tên gọi, đặc điểm, công dụng của một số đồ dùng để ăn dưới sự hướng dẫn của cô. Trẻ biết chơi trò chơi vận động cùng bạn. 2. Kĩ năng - Rèn kĩ năng quan sát, nhận xét đặc điểm cảu một số đồ dùng để ăn, và phản ứng nhanh nhẹn khi chơi trò chơi cho trẻ. 3. Thái độ - Trẻ hứng thú tham gia các hoạt động. Giáo dục trẻ biết giữ gìn đồ dùng trong gia đình. II. Chuẩn bị - Đồ dùng để ăn: bát con, bát to, đĩa... Bóng, vòng, phấn.... - Sân rộng, sạch sẽ, bằng phẳng. III. Các hoạt động Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. HĐ1: Giới thiệu bài Cô cùng trẻ đọc thơ “Em yêu nhà em”. Trẻ đọc thơ cùng cô. Nhà của bạn nhỏ có gì? 2 - 3 trẻ 4, 5 tuổi trả lời. Bạn thể hiện tình cảm với ngôi nhà của mình như thế 2 - 3 trẻ 4, 5 tuổi trả lời. nào? Cô giáo dục trẻ. Trẻ lắng nghe. 2. HĐ2: Phát triển bài * Quan sát đồ dùng để ăn Cô cho trẻ chơi trò chơi: Cái gì trong hộp (EL 3) Trẻ chơi. Cô mời trẻ lên sờ và miêu tả vật trong hộp cho cả lớp đoán. Cô đặt các đồ vật ở trên bàn, cô cho trẻ đứng xung Trẻ quan sát quanh quan sát Trên bàn có những gì đây? 2 - 3 trẻ 4, 5 tuổi trả lời. Chúng dùng để làm gì? 2 - 3 trẻ 4, 5 tuổi trả lời. Chúng được làm bằng chất liệu gì? 2 - 3 trẻ 4, 5 tuổi trả lời. Cô cho trẻ kể. Cô khái quát lại cho trẻ Trẻ lắng nghe. Cô củng cố lại và giáo dục trẻ. * Trò chơi: Tránh bóng Luật chơi: Trẻ nhảy qua hoặc chạy vòng qua để tránh bóng không chạm vào chân. Cách chơi: Cô cho trẻ ngồi thành vòng tròn. Trẻ chơi sẽ đứng ở giữa vòng tròn cô và các bạn sẽ lăn bóng về phía trẻ, trẻ chơi sẽ nhảy qua hoặc chạy vòng qua để Trẻ lắng nghe bóng không chạm vào chân. Nếu bóng chạm vào chân thì sẽ ra ngoài 1 lần chơi. Cô sẽ tăng số trẻ chơi và số bóng trẻ lăn. Cô tổ chức cho trẻ chơi. Cô nhận xét trẻ sau mỗi lần Trẻ chơi trò chơi chơi. * Chơi tự do Cô hỏi ý tưởng chơi của trẻ. Cô cho trẻ chơi tự do với 2 - 3 trẻ 4, 5 tuổi trả lời. đồ chơi ngoài trời và đồ dùng mang theo Trẻ chơi tự do Cô bao quát trẻ chơi. 3. HĐ3: Kết thúc Gần hết giờ chơi cô nhận xét chung, động viên và khuyến khích trẻ. Cô cho trẻ thu dọn đồ dùng, vệ Trẻ lắng nghe sinh tay chân và vào lớp. Trẻ vào lớp F. HOẠT ĐỘNG VUI CHƠI G. HOẠT ĐỘNG ĂN, NGỦ TRƯA, VỆ SINH CÁ NHÂN H. HOẠT ĐỘNG CHIỀU * Làm sách toán I. Mục đích - yêu cầu 1. Kiến thức - Trẻ 5 tuổi: Biết biết đếm số lượng thỏ và tô màu số 7, biết vẽ thêm 1 cột đèn tín hiệu giao thông cho có số lượng 7, tô theo chữ số 7 (T8). - Trẻ 4 tuổi: Biết tô màu các chữ số, đọc được số từ 1-5. Biết nối các chữ số cách điệu với chữ số từ 1-5 (T8). 2. Kĩ năng - Rèn kĩ năng đếm, tô màu cho trẻ, nhận biết các chữ số. 3. Thái độ - Trẻ hứng thú tham gia các hoạt động. II. Chuẩn bị - Bàn ghế, vở toán, bút màu, bút chì III. Các hoạt động Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ Cô cho trẻ kê bàn ghế và ngồi theo tổ. Cô cho trẻ tự lấy vở và bút màu chia cho các bạn. Trẻ thực hiện. Cô hướng dẫn trẻ thực hiện Cô giao nhiệm vụ cho trẻ thực hiện. Cô bao quát và hướng dẫn những trẻ còn chậm. Cô nhận xét sản phẩm của trẻ. Trẻ lắng nghe. * Chơi tự do ở các góc I. Mục đích Trẻ biết nội dung, cách chơi ở các góc. Cất đồ chơi gọn gàng sau khi chơi. II. Chuẩn bị Đồ chơi ở các góc. III. Các hoạt động Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ Cô gợi hỏi trẻ về các góc chơi: 2-3 trẻ 4, 5 tuổi trả lời. Hàng ngày chúng mình được chơi ở những góc nào? 2-3 trẻ 4, 5 tuổi trả lời. Trong chủ đề này thì chúng mình chơi với nội dung 2-3 trẻ 4, 5 tuổi trả lời. gì ở các góc? Khi chơi ở các góc chúng mình phải như thế nào? 2-3 trẻ 4, 5 tuổi trả lời. Khi chơi xong chúng mình phải làm gì? 2-3 trẻ 4, 5 tuổi trả lời. Cho trẻ lấy đồ chơi về các góc trẻ thích và chơi. Cô Trẻ thực hiện. quan sát, gợi ý trẻ chơi. Cô nhận xét sau khi chơi. Trẻ lắng nghe. I. VỆ SINH - NÊU GƯƠNG - TRẢ TRẺ Vệ sinh cá nhân cho trẻ. Cho trẻ nhận xét các bạn. Cô nhận xét chung các hoạt động của trẻ. Cho trẻ cắm cờ. Ngày soạn: 05/11/2024 Ngày dạy: Thứ 3 ngày 12/11/2024 A. ĐÓN TRẺ- CHƠI TỰ DO - ĐIỂM DANH B. THỂ DỤC SÁNG C. LÀM QUEN VỚI TIẾNG VIỆT Đề tài: Cái cốc - Cái cốc làm bằng thủy tinh - Cái cốc là đồ dùng để uống D. HOẠT ĐỘNG HỌC: MÔI TRƯỜNG XUNG QUANH Đề tài: Phân loại đồ dùng trong gia đình I. Mục đích - yêu cầu 1. Kiến thức - Trẻ 5 tuổi biết tên gọi, đặc điểm của một số đồ dùng trong gia đình. MT68: Phân loại một số đồ dùng trong gia đình theo những dấu hiệu khác nhau. (CS96). - Trẻ 4 tuổi biết tên gọi, đặc điểm của một số đồ dùng trong gia đình. MT42: Phân loại một số đồ dùng trong gia đình theo một hoặc hai dấu hiệu. 2. Kĩ năng - Rèn kĩ năng quan sát, nhận xét đặc điểm của đồ dùng, phân loại cho trẻ. 3. Thái độ - Trẻ hứng thú khi tham gia các hoạt động. Giáo dục trẻ biết giữ gìn đồ dùng trong gia đình. II. Chuẩn bị - Góc bán hàng có bày các đồ dùng gia đình. Cô chuẩn bị các đồ dùng: cái bát, đĩa, cốc, xoong, mô hình cái giường, cái tủ, nồi cơm điện.... III. Các hoạt động Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. HĐ1: Giới thiệu bài Cô và trẻ đọc bài đồng dao “Đi cầu đi quán” và đi đến Trẻ đọc bài đồng dao. cửa hàng bán đồ dùng trong gia đình. Cô cho trẻ quan sát những đồ dùng trong gia đình. 2. HĐ2: Phát triển bài * Phân loại đồ dùng trong gia đình - Quan sát cái bát Các con ạ, vừa rồi cô mua được một thứ. Các con có Cả lớp trả lời. muốn biết đó là cái gì không? Cô đưa ra cái bát. Trẻ quan sát. Cô có cái gì đây? Cả lớp trả lời. Cái bát dùng để làm gì? 2-3 trẻ 4, 5 tuổi trả lời. Các con nhìn miệng bát có hình gì? 2 - 3 trẻ 4, 5 tuổi trả lời. Đố các con biết cái bát này làm bằng gì? (Cô gõ nhẹ 2-3 trẻ 4, 5 tuổi trả lời. vào cái bát). Ngoài cái bát làm bằng sứ còn có những cái bát làm 2 - 3 trẻ 4, 5 tuổi trả lời. bằng gì? Trong khi ăn cơm chúng mình phải như thế nào? Ngoài cái bát còn có những đồ dùng nào dùng để ăn? 2-3 trẻ 4, 5 tuổi trả lời. Cô cho trẻ bổ xung ý kiến. Cô khái quát lại. 2 - 3 trẻ 4, 5 tuổi trả lời. - Quan sát cái cốc Trẻ lắng nghe. Cô cho trẻ chơi trò chơi: Trời tối, trời sáng. Cô đưa ra cái cốc. Trẻ quan sát. Cô có cái gì đây? Cả lớp trả lời. Các con nhìn miệng cốc có hình gì? 2-3 trẻ 4, 5 tuổi trả lời. Đố các con biết cái cốc này làm bằng gì? (Cô gõ nhẹ 2 - 3 trẻ 4, 5 tuổi trả lời. vào cái cốc). Cái cốc dùng để làm gì? 2-3 trẻ 4, 5 tuổi trả lời. Ngoài cái cốc làm bằng sứ còn được làm gì nữa? 2 - 3 trẻ 4, 5 tuổi trả lời. Khi uống nước chúng mình phải như thế nào? 2-3 trẻ 4, 5 tuổi trả lời. Ngoài cái cốc chúng mình được quan sát thì đồ dùng để 2 - 3 trẻ 4, 5 tuổi trả lời. uống còn có những cái gì khác? Cô cho trẻ bổ sung ý kiến 2- 3 trẻ 4, 5 tuổi trả lời. Cô khái quát lại. Trẻ lắng nghe. - Quan sát cái xoong Hằng ngày ở nhà muốn nấu chín được thức ăn mẹ 2-3 trẻ 4, 5 tuổi trả lời. chúng mình thường cái gì? Cái xoong có dạng gì? 2 - 3 trẻ 4, 5 tuổi trả lời. Được làm bằng chất liệu gì? 2 - 3 trẻ 4, 5 tuổi trả lời. Ngoài cái xoong còn có những đồ dùng nấu ăn nào 2 - 3 trẻ 5 tuổi trả lời. khác? Cô củng cố lại Trẻ lắng nghe. - Quan sát nồi cơm điện Hằng ngày muốn nấu cơm mẹ chúng mình thường dùng 2-3 trẻ 4, 5 tuổi trả lời. cái gì để nấu? Nồi cơm điện có đặc điểm gì? 2 - 3 trẻ 4, 5 tuổi trả lời. Được làm bằng chất liệu gì? 2 - 3 trẻ 5 tuổi trả lời. Nồi cơm điện muốn sử dụng được phải cần đến gì? 2-3 trẻ 4, 5 tuổi trả lời. Chúng ta có tự ý cắm điện không? 2 - 3 trẻ 4, 5 tuổi trả lời. Ngoài nồi cơm điện ra trong gia đình chúng ta còn 2-3 trẻ 4, 5 tuổi trả lời. những đồ dùng nào khác cũng sử dụng điện? Cô củng cố lại Trẻ lắng nghe. * Đàm thoại Cô và chúng mình vừa được làm quen những đồ dùng 2 - 3 trẻ 4, 5 tuổi trả lời. gì? Những đồ dùng nào dùng để ăn? 2-3 trẻ 4, 5 tuổi trả lời. Những đồ dùng nào dùng để uống? 2 - 3 trẻ 4, 5 tuổi trả lời. Đồ dùng nấu nướng trong bếp là những đồ dùng gì? 2-3 trẻ 4, 5 tuổi trả lời. Làm thế nào mà gia đình con có những đồ vật đó? 2 - 3 trẻ 4, 5 tuổi trả lời. Bố mẹ các con phải mua về dùng vậy khi sử dụng các 2 - 3 trẻ 5 tuổi trả lời. con phải thế nào? * Phân loại đồ dùng, trong gia đình. - Cho trẻ phân loại theo màu sắc. - Cho trẻ phân loại theo chất liệu. Trẻ thực hiện. - Cho trẻ phân loại theo công dụng. * Trò chơi: Bé hãy tìm nhanh Luật chơi: Trẻ phải chạy thật nhanh lên tìm những đồ Trẻ lắng nghe. dùng mà cô giáo yêu cầu và đặt vào rổ. Cách chơi: Cô chia trẻ thành 2 đội. Đội 1 tìm những đồ dùng để ăn; đội 2 tìm những đồ dùng để nấu ăn. Khi cô hô “bắt đầu” lần lượt từng trẻ lên chọn đồ dùng và để vào rổ của đội mình. Trong thời gian là 1 bản nhạc đội nào chọn được nhiều và đúng thì đội đó sẽ dành được chiến thắng. Cô cho trẻ chơi trò chơi. Trẻ chơi. - Lần 2 cô cho 1 đội bằng tìm đồ dùng bằng sứ, 1 đội làm bằng inoi. 3. HĐ3: Kết thúc Cô quan sát và nhận xét trẻ sau khi chơi. Trẻ lắng nghe. E. HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI HĐCCĐ: Vẽ cái bát bằng phấn trên sân Trò chơi: Kéo co Chơi tự do I. Mục đích - yêu cầu 1. Kiến thức - Trẻ 5 tuổi biết dùng phấn và vẽ cái bát trên sân. Trẻ biết chơi trò chơi cùng bạn. - Trẻ 4 tuổi biết dùng phấn vẽ cái bát trên sân dưới sự hướng dẫn của cô. Trẻ biết chơi cùng bạn. 2. Kĩ năng - Rèn kĩ năng quan sát, ghi nhớ cho trẻ. 3. Thái độ - Trẻ hứng thú khi tham gia các hoạt động. Giáo dục trẻ biết giữ gìn đồ dùng trong gia đình II. Chuẩn bị - Tranh mẫu của cô. Bóng, vòng, phấn, dây kéo co. III. Các hoạt động Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. HĐ1: Giới thiệu bài Cô cho trẻ ra sân. Trẻ ra sân. Cô cho trẻ chơi trò chơi: “Cái gì trong hộp” EL 3. Trẻ chơi trò chơi cùng Cô giới thiệu cái bát. cô. 2. HĐ2: Phát triển bài * Vẽ cái bát bằng phấn trên sân Cô giới thiệu tranh mẫu cho trẻ quan sát. Ai có nhận xét gì về bức tranh của cô? Cô vẽ cái bát bằng những nét gì? 2-3 trẻ 4, 5 tuổi trả lời. Cô chốt lại cách vẽ. 2-3 trẻ 4, 5 tuổi trả lời. Tiếp theo cô cho trẻ lấy phấn và vẽ cái bát trên sân. Trẻ lắng nghe. Cô bao quát trẻ vẽ, hướng dẫn những trẻ yếu. Cô nhận xét sản phẩm của trẻ. Trẻ 5 tuổi trả lời. * Trò chơi: Kéo co Cô hỏi lại trẻ cách chơi của trò chơi. Cô củng cố lại cho trẻ. - 1-2 trẻ 4, 5 tuổi trả lời. Cô tổ chức cho trẻ chơi. Cô nhận xét trẻ sau mỗi lần chơi. Trẻ chơi trò chơi . * Chơi tự do Cô hỏi ý tưởng chơi của trẻ. Cô cho trẻ chơi tự do 2-3 trẻ 4, 5 tuổi trả lời. với đồ chơi ngoài trời và đồ dùng mang theo Trẻ chơi tự do. Cô bao quát trẻ chơi. 3. HĐ3: Kết thúc Gần hết giờ chơi cô nhận xét chung, động viên và khuyến khích trẻ. Cô cho trẻ thu dọn đồ dùng, vệ Trẻ vào lớp. sinh tay chân và vào lớp. F. HOẠT ĐỘNG VUI CHƠI G. HOẠT ĐỘNG ĂN, NGỦ TRƯA, VỆ SINH CÁ NHÂN H. HOẠT ĐỘNG CHIỀU * Trò chơi: Săn tìm chữ cái EL 24 I. Kiến thức - Trẻ 5 tuổi tìm được bạn có chữ cái giống mình. - Trẻ 4 tuổi biết quan sát và tìm bạn có chữ cái giống chữ cái đang cầm trên tay. II. Chuẩn bị - Thẻ chữ cái, nhạc để trẻ hát cùng cô. III. Các hoạt động Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ Cách chơi: Cô phát cho mỗi trẻ 1 thẻ chữ cái. Bây giờ chúng mình sẽ đi thành vòng tròn hát 1 bài hát, khi có Trẻ lắng nghe. hiệu lệnh “tìm bạn” chúng mình sẽ nhanh chóng tìm một bạn có thẻ chữ cái giống chữ cái với mình. Khi tìm được bạn hãy quay về chỗ ngồi và ngồi cùng nhau. Cô mời từng đôi trẻ giơ thẻ chữ cái lên và nói to chữ cái mà trẻ đang cầm. Luật chơi: Nếu bạn nào sai thì tìm lại cho đúng. Trẻ lắng nghe. Cô cho trẻ trộn các thẻ và chơi lại. Trẻ chơi. Cô tuyên dương những trẻ tích cực và nhận xét trẻ sau Trẻ lắng nghe. khi chơi. ÔKTC: MTXQ Đề tài: Phân loại đồ dùng trong gia đình I. Kiến thức - Thông qua trò chơi trẻ biết phân biệt đồ dùng trong gia đình theo một vài dấu hiệu. II. Chuẩn bị - Lô tô đồ dùng để ăn, đồ dùng uống, đồ dùng bằng sứ, đồ dùng bằng inoc. III. Các hoạt động Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ * Trò chơi: Bé hãy tìm nhanh Luật chơi: Trẻ phải chạy thật nhanh lên tìm những Trẻ lắng nghe. đồ dùng mà cô giáo yêu cầu và đặt vào rổ. Cách chơi: Cô chia trẻ thành 2 đội. Đội 1 tìm những Trẻ lắng nghe. đồ dùng để ăn; đội 2 tìm những đồ dùng để nấu ăn. Khi cô hô “bắt đầu” lần lượt từng trẻ lên chọn đồ dùng và để vào rổ của đội mình. Trong thời gian là 1 bản nhạc đội nào chọn được nhiều và đúng thì đội đó sẽ dành được chiến thắng. Trẻ chơi. Cô cho trẻ chơi trò chơi. Trẻ lắng nghe. - Lần 2 cô cho 1 đội bằng tìm đồ dùng bằng sứ, 1 đội làm bằng inoi. I. VỆ SINH - NÊU GƯƠNG - TRẢ TRẺ Vệ sinh cá nhân cho trẻ. Cho trẻ nhận xét các bạn. Cô nhận xét chung các hoạt động của trẻ. Cho trẻ cắm cờ. Ngày soạn: 05/11/2024 Ngày dạy: Thứ 4, ngày 13/11/2024 A. ĐÓN TRẺ- CHƠI TỰ DO - ĐIỂM DANH B. THỂ DỤC SÁNG C. LÀM QUEN VỚI TIẾNG VIỆT Đề tài: Cái giường - Cái giường có 4 chân - Cái giường dùng để ngủ D. Hoạt động học: KNXH Đề tài: Dạy trẻ không đi theo, không nhận quà của người lạ I. Mục đích - yêu cầu 1. Kiến thức - Trẻ 5 tuổi: Biết tránh một số trường hợp không an toàn: Khi người lạ bế ẵm, cho kẹo bánh, uống nước ngọt, rủ đi chơi. MT 59: Không đi theo, không nhận quà của người lạ khi chưa được người thân cho phép (CS 24). MT 53: Khi người lạ bế ẵm, cho kẹo bánh, uống nước ngọt, rủ đi chơi. - Trẻ 4 tuổi: Trẻ biết không được đi theo, không nhận quà của người lạ. Trẻ biết tự bảo vệ bản thân và bảo vệ bạn trước người xấu, không đi chơi hay đi một mình khi không có người thân đi cùng. Biết kêu cứu khi bị người lạ tấn công. 2. Kiến thức - Rèn cho trẻ kỹ năng phản ứng nhanh nhạy với các tình huống xấu trong cuộc sống. 3. Thái độ - Trẻ tích cực hứng thú tham gia vào hoạt động. - Thông qua hoạt động giáo dục trẻ biết tự bảo vệ bản thân tránh sự dụ dỗ của người lạ. II. Chuẩn bị - Video về không nhận quà và đi theo người lạ. - Cô giáo đóng vai người lạ. - Kẹo, bim bim.. III. Các hoạt động Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. Hoạt động 1: Giới thiệu bài - Cho trẻ hát bài “Nhà của tôi”. - Trẻ hát cùng cô. - Bài hát nói về điều gì? - 1- 2 trẻ 4, 5 tuổi trả lời. => Cô khái quát lại và giáo dục trẻ. - Trẻ lắng nghe. 2. Hoạt động 2: Phát triển bài * Dạy trẻ không đi theo, không nhận quà của người lạ - Trẻ quan sát (Cho trẻ xem video Mimi bị lạc) + Các con vừa được xem đoạn video nói về ai gì? - 2 - 3 trẻ 4, 5 tuổi trả lời. + Bạn Mimi đã được mẹ cho đi đâu? - 2 - 3 trẻ 4, 5 tuổi trả lời. + Khi đến siêu thị chuyện gì đã xảy ra với bạn Mi - 2 - 3 trẻ 4, 5 tuổi trả lời. Mi? + Sau khi bị lạc mẹ, Mimi đã gặp ai? - 2 - 3 trẻ 4, 5 tuổi trả lời. + Nếu Mimi ăn bánh và đi theo người lạ thì chuyện - 2 - 3 trẻ 4, 5 tuổi trả lời. gì sẽ xẩy ra? + Ai đã xuất hiện kịp thời để cứu bạn? - 2 - 3 trẻ 4, 5 tuổi trả lời. - Đúng rồi nếu chẳng may mà bạn Mi Mi ăn bánh và - Trẻ lắng nghe. đi theo người lạ mà người ta có ý đồ xấu thì bạn sẽ bị người lạ bế đi mất và sẽ không được gặp bố mẹ nữa đấy. + Mẹ bạn Mi Mi đã dặn Mi Mi điều gì? - 2 - 3 trẻ 4, 5 tuổi trả lời. + Vậy theo các con, người lạ là người như thế nào? - 2 - 3 trẻ 4, 5 tuổi trả lời. => Người lạ là người mình chưa bao giờ quen biết, - Trẻ lắng nghe. chưa biết tên, chưa gặp bao giờ và không phải là những người thân trong gia đình của mình. + Các con đã được người lạ cho quà bao giờ chưa? - 2- 3 trẻ 4, 5 tuổi trả lời. + Vậy khi người lạ cho quà các con có nhận quà từ - 2 - 3 trẻ 4, 5 tuổi trả lời. người lạ không? + Vì sao chúng mình lại không nên nhận quà của - 2 - 3 trẻ 4, 5 tuổi trả lời. người lạ? => À các con ạ! Vì người lạ có ý định xấu, họ có thể Trẻ lắng nghe. cho thuốc mê vào thức ăn, bánh, kẹo khi các con ăn vào có thể sẽ ngủ quên đi, khi thức dậy sẽ không nhìn thấy bố mẹ nữa. + Nếu người lạ cho quà, là em bé ngoan các con sẽ từ - 2 - 3 trẻ 4, 5 tuổi trả lời. chối như thế nào? => Đúng rồi các con ạ, chúng mình là những em bé - Trẻ lắng nghe. ngoan phải lịch sự khi từ chối không nhận quà. - Trẻ lắng nghe. + Các con hãy quan sát cô sẽ làm cho các con xem nhé. Trước tiên khi người lạ cho quà, các con phải - Trẻ thực hiện. khoanh hai tay trước ngực tỏ ra mình là em bé ngoan và nói “Con cảm ơn ạ! bố mẹ con không cho nhận - 2 - 3 trẻ 4, 5 tuổi trả lời. đâu ạ! - Trẻ lắng nghe. - Cô mời cả lớp đúng lên và làm cùng cô nào. - Vừa rồi cô thấy các con từ chối món quà rất là khéo, rất là ngoan rồi, thế nhưng cô đặt ra trường hợp là người lạ cho các con quà, các con đã từ chối rồi, nhưng người lạ cứ dúi vào bắt các con lấy và kéo con - Trẻ thực hiện. đi. Trong trường hợp đấy, các con phải làm như thế nào? (Cào, cắn, kêu cứu thật to). - Trẻ lắng nghe - Và bây giờ cô muốn xem các bạn thoát được khỏi người lạ như thế nào nhé. Cô mời các con xử lý tình huống nào. * Xử lý tình huống. * Tình huống 1: Người lạ vào lớp cho các bạn quà, và bắt trẻ đi. - Trẻ thực hiện. - Cô tạo tình huống cho trẻ xử lý. - 2 - 3 trẻ 4, 5 tuổi trả lời. - Các con ơi, vừa xảy ra chuyện gì vậy? - 2 - 3 trẻ 4, 5 tuổi trả lời. - Con làm thế nào để thoát khỏi người lạ? - 2 - 3 trẻ 4, 5 tuổi trả lời. - Khi người lạ cho quà và kéo con đi con cảm thấy thế nào? => Đúng rồi các con ạ, khi mình không nhận quà từ - Trẻ lắng nghe. người lạ ,mà người lạ vẫn cứ băt mình phải lấy và kéo mình đi thì các con phải cào, cấu, cắn và kêu cứu thật to để mọi đến giúp đỡ các con nhớ chưa nào. Tình huống vừa rồi chỉ có một mình thôi, còn bây giờ các con đang chơi nhóm với nhau, cô xem là các con sẽ xử lý như thế nào nhé. - Trẻ quan sát. * Tình huống thứ 2: Người lạ xuất hiện khi các bạn đang chơi cùng nhau và bắt một bạn đi. - Cả lớp trả lời. - Các con ơi, chuyện gì vừa xảy ra vậy? - 2-3 trẻ 4, 5 tuổi trả lời. - Các con đã làm gì để giúp bạn thoát khỏi người lạ? + Cô chốt lại: Các con ạ khi mà các con đang chơi - Trẻ lắng nghe nhóm với nhau, mà có một bạn bị người lạ bắt đi thì các con phải giúp đỡ bạn bằng cách kêu cứu thật to và đẩy người lạ đi nhé. Tình huống 3 : Người lạ đến lớp đón trẻ - Bây giờ sẽ là tình huống thứ 3 xẩy ra trong giờ đón - Trẻ quan sát. trẻ, để xem các con sẽ xử lý như thế nào nhé. Cô mời các con. - Cho trẻ xử lý tình huống. 3. Hoạt động 3: Kết thúc - Trẻ lắng nghe. - Cô nhận xét, nêu gương. Thu dọn đồ dùng. E. HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI Đề tài: Quan sát một số đồ dùng sử dụng điện Trò chơi: Tránh bóng Chơi tự do I. Mục đích - yêu cầu 1. Kiến thức - Trẻ 5 tuổi biết tên gọi, đặc điểm, công dụng của một số đồ dùng sử dụng điện trong gia đình. Trẻ biết chơi trò chơi vận động. - Trẻ 4 tuổi biết tên gọi, công dụng của một số đồ dùng sử dụng điện trong gia đình dưới sự hướng dẫn của cô. Trẻ biết chơi trò chơi vận động. 2. Kĩ năng - Rèn kĩ năng quan sát, ghi nhớ cho trẻ. 3. Thái độ - Trẻ hứng thú tham gia các hoạt động. II. Chuẩn bị - Một số đồ dùng sử dụng điện như: Quạt, ấm đun nước, nồi cơm. Sân rộng, sạch sẽ, bằng phẳng. III. Các hoạt động Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. HĐ1: Giới thiệu bài Cô cùng trẻ hát: Nhà của tôi. Trẻ hát cùng cô. Bài hát nói về gì? 2 - 3 trẻ 4, 5 tuổi trả lời. 2. HĐ2: Phát triển bài * Quan sát một số đồ dùng sử dụng điện Cô giới thiệu đồ vật cho trẻ quan sát Trên đây có những đồ dùng gì? 2-3 trẻ 4, 5 tuổi trả lời. Có đặc điểm như thế nào? 2-3 trẻ 4, 5 tuổi trả lời. Chúng được làm bằng chất liệu gì? 2-3 trẻ 4, 5 tuổi trả lời. Những đồ dùng này sử dụng như thế nào? 2-3 trẻ 4, 5 tuổi trả lời. Cô cho trẻ kể. Cô khái quát lại cho trẻ. Trẻ lắng nghe. * Trò chơi: Tránh bóng Cô hỏi lại trẻ cách chơi của trò chơi. Cô củng cố lại 1-2 trẻ 4, 5 tuổi trả lời. cho trẻ Cô cho trẻ chơi trò chơi. Cô nhận xét trẻ sau khi Trẻ chơi trò chơi. chơi. * Chơi tự do Cô hỏi ý tưởng chơi của trẻ. Cô cho trẻ chơi tự do với 2-3 trẻ 4, 5 tuổi trả lời. đồ chơi ngoài trời và đồ dùng mang theo Cô bao quát trẻ chơi. Trẻ chơi tự do. 3. HĐ3: Kết thúc Trẻ lắng nghe. Gần hết giờ chơi cô nhận xét chung, động viên và khuyến khích trẻ. Cô cho trẻ thu dọn đồ dùng, vệ sinh tay chân và vào lớp. F. HOẠT ĐỘNG VUI CHƠI G. HOẠT ĐỘNG ĂN, NGỦ TRƯA, VỆ SINH CÁ NHÂN H. HOẠT ĐỘNG CHIỀU * LQKTM (VH): Kể chuyện sáng tạo theo tranh I. Mục đích - yêu cầu 1. Kiến thức - Trẻ 5 tuổi: Dựa vào hình ảnh trong các bức tranh trẻ có thể nêu được hành động của nhân vật theo trình tự câu chuyện. - Trẻ 4 tuổi: Biết quan sát tranh và miêu tả hành động của nhân vật trong tranh dưới sự hướng dẫn của cô. 2. Kĩ năng - Trẻ 5 tuổi phát triên ngôn ngữ mạch lạc, phát triển óc sáng tạo, tưởng tượng ra hành động của nhân vật. - Phát triển ngôn ngữ cho trẻ 4 tuổi. 3. Thái độ - Trẻ hứng thú tham gia các hoạt động. Giáo dục trẻ biết vâng lời ông bà, bố mẹ II. Chuẩn bị - Tranh 1: Bé An và bà - Tranh 2: Bà bị ốm - Tranh 3: Bé An đang nô đùa cùng các bạn - Tranh 4: Bé An ôm lấy bà xin lỗi III. Các hoạt động Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ * Trò chơi: Bé kể truyện Cô giới thiệu tranh cho trẻ quan sát và nhận xét về nội Trẻ lắng nghe. dung của bức tranh, cô gợi ý cho trẻ biết đặt tên các nhân vật trong tranh. Cô khuyến khích và động viên trẻ thực hiện. Trẻ thực hiện. Dạy trẻ chơi trò chơi học tập: Thi i đếm đúng I. Mục đích - yêu cầu - Trẻ biết cách chơi trò chơi, thông qua trò chơi trẻ biết đếm. - Rèn khả năng ghi nhớ, rèn kỹ năng nhanh nhẹn. II. Chuẩn bị - Sân sạch sẽ, dây thắt nút. III. Các hoạt động Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ TCHT: Thi i đếm đúng - Cô nêu tên trò chơi. Trẻ nghe. - Cho trẻ nhắc lại cách chơi, luật chơi. - Cách chơi: Khi chơi trẻ hông được nhìn, chỉ Trẻ nêu. dùng ty đếm. Trẻ chơi theо nhóm, su hi bịt mắt trẻ, quản trò phát chо mỗi trẻ 1 dây có thắt nhiều nút. Trẻ dùng ty sờ đếm xem dây củ mình có bо nhiêu nút thắt, hi có hiệu lệnh nhóm trẻ lên chơi bắt đầu đếm thi xem i đếm nhnh. Trẻ chơi. - Cô chốt lại. - Cô tổ chức cho trẻ chơi. - Cô quan sát, hướng dẫn, động viên trẻ chơi. Trẻ nghe. - Cô nhận xét trẻ sau khi chơi. I. VỆ SINH - NÊU GƯƠNG - TRẢ TRẺ Vệ sinh cá nhân cho trẻ. Cho trẻ nhận xét các bạn. Cô nhận xét chung các hoạt động của trẻ. Cho trẻ cắm cờ. Ngày soạn: 05/11/2024 Ngày dạy: Thứ 5, ngày 14/11/2024 A. ĐÓN TRẺ - CHƠI TỰ DO - ĐIỂM DANH B. THỂ DỤC SÁNG C. LÀM QUEN VỚI TIẾNG VIỆT Đề tài: Cái tủ - Cái tủ làm bằng gỗ - Cái tủ để đựng quần áo D. HOẠT ĐỘNG HỌC: VĂN HỌC Đề tài: Kể chuyện sáng tạo theo tranh I. Mục đích - yêu cầu 1. Kiến thức - Trẻ 5 tuổi: Trẻ quan sát tranh và biết thảo luận và tự kể câu chuyện của nhóm mính. MT127: Biết kể truyện theo tranh (CS85) và kinh nghiệm của bản thân. - Trẻ 4 tuổi: Trẻ quan sát tranh và biết thảo luận và tự kể câu chuyện của nhóm mính theo các anh chị. MT82: Mô tả hành động của các nhân vật trong tranh. 2. Kĩ năng - Phát triên ngôn ngữ mạch lạc, biết kể chuyện theo ngôn ngữ của mình, biết thay thế lời thoại của các nhân vật. Phát triển óc sáng tạo, trí tưởng tượng: đặt tên khác cho câu chuyện, tưởng tượng ra hành động của nhân vật. 3. Thái độ - Trẻ hứng thú tham gia các hoạt động. Giáo dục trẻ biết vâng lời ông bà, bố mẹ II. Chuẩn bị - Tranh 1: Bé An và bà - Tranh 2: Bà bị ốm - Tranh 3: Bé An đang nô đùa cùng các bạn - Tranh 4: Bé An ôm lấy bà xin lỗi III. Các hoạt động Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. HĐ1: Giới thiệu bài Cô cùng trẻ hát: Cả nhà thương nhau. Trẻ hát cùng cô. Bài hát nói về gì? 1- 2 trẻ 5 tuổi trả lời. 2. HĐ2: Phát triển bài * Kể chuyện sáng tạo theo tranh Cô cho trẻ quan sát tranh. Trẻ quan sát tranh. Trong tranh có những nhân vật nào? 2 - 3 trẻ 4, 5 tuổi trả lời Trẻ lắng nghe. Cô kể cho trẻ nghe câu chuyện của cô. Chúng mình đoán xem câu chuyện cô vừa kể là nói về 2- 3 trẻ 4, 5 tuổi trả lời. cậu bé nào? Câu chuyện có nội dung như thế nào? 2- 3 trẻ 4, 5 tuổi trả lời. Có một bạn nhỏ không vâng lời bà, yêu thương bà của mình giống như bạn nhỏ vậy đó nên suýt chút nữa gặp tai hoạ. Cô đặt tên cho cậu bé là An (Nội dung: có cậu bé tên là An sống với bà. Một hôm bà ốm, bàn nhờ An đi mua thuốc cho bà. Cậu bé lên Trẻ lắng nghe. đường ngay, mua được thuốc cho bà trở về bé An gặp mấy bạn cùng lớp thế là chú bé quên ngay bà đang ốm chờ ở nhà, cậu bé ở lại nô đùa cùng các bạn. Chuột Nhắt đang ở gần đó liền nhắc nhở cậu bé: Anh An ơi anh quên mang thuốc về cho bà à. Lúc này cậu bé mới nhớ ra vội chạy về nhà, thấy bà bé An ôm chầm lấy bà, hối hận xin lỗi bà. Bà cậu bé cười hiền từ ôm lấy bé. Bé An hứa từ giờ trở đi sẽ luôn vâng lời bà. Tranh 1: Đố chúng mình bạn nhỏ này đang ở đâu? Cậu 2- 3 trẻ 4, 5 tuổi trả lời. bé đi với ai? 2- 3 trẻ 4, 5 tuổi trả lời. Bà của bạn nhỏ đang như thế nào? Bà đã nói gì với bạn nhỏ? 2- 3 trẻ 4, 5 tuổi trả lời. Theo các con cậu bé có làm theo lời bà dặn hay 2- 3 trẻ 4, 5 tuổi trả lời. không? 2- 3 trẻ 4, 5 tuổi trả lời. - Tranh 2: Bà bị làm sao? 1-2 trẻ 4, 5 tuổi trả lời. Bà đã nhặn An điều gì? An có nhớ không? Vì sao bạn An lại không nhớ lời bà dặn. 2- 3 trẻ 4, 5 tuổi trả lời. Tranh 3 2 - 3 trẻ 4, 5 tuổi trả lời Bạn An đang ở đâu? 2- 3 trẻ 4, 5 tuổi trả lời. Bạn đang làm gì? Bạn An có nhớ mang thuốc về cho bà đang ốm không? 1-2 trẻ 4, 5 tuổi trả lời Ai đã nhắc nhở bạn An 2- 3 trẻ 4, 5 tuổi trả lời. - Tranh 4: Nhìn thấy bà bé An đã như thế nào? Trẻ lắng nghe. Trẻ về nhóm. Bà của An đã làm gì? Cô đặt tên cho câu chuyện vừa kể. Đại diện các nhóm kể Cô chia lớp thành 3 nhóm cho trẻ thảo luận và tưh kể chuyện câu chuyện của tổ mình. Đại diện các nhóm lên kể lại câu chuyện và đặt tên 2- 3 trẻ 5 tuổi trả lời. cho câu chuyện. Cho các bạn trong nhóm bổ sung thêm. Cho các nhóm nhận xét. Cô gợi mở thêm tình huống cho trẻ khi trẻ kể, và gợi ý để trẻ đưa ra nhiều kết thúc khác nhau. Giáo dục trẻ biết vâng lời, yêu thương, giúp đỡ người Trẻ lắng nghe lớn tuổi. 3. HĐ3: Kết thúc Cô nhận xét chung, tuyên dương những trẻ tích cực sau đó cho trẻ ra chơi. E. HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI HĐCĐ: Giải một số câu đố trong chủ đề Trò chơi: Kéo co Chơi tự do I. Mục đích - yêu cầu 1. Kiến thức - Trẻ 5 tuổi biết lắng nghe và giải đố cùng bạn qua đó trẻ nhận biết được đặc điểm và công dụng của một số đồ dùng trong gia đình. Trẻ biết chơi trò chơi vận động.
File đính kèm:
giao_an_mam_non_lop_la_tuan_10_chu_de_gia_dinh_chu_de_nhanh.pdf