Giáo án Mầm non Lớp Lá - Tuần 10 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Bích - Lê Hoàng Ngọc Sáng

doc 31 Trang Ngọc Diệp 24
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Mầm non Lớp Lá - Tuần 10 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Bích - Lê Hoàng Ngọc Sáng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Mầm non Lớp Lá - Tuần 10 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Bích - Lê Hoàng Ngọc Sáng

Giáo án Mầm non Lớp Lá - Tuần 10 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Bích - Lê Hoàng Ngọc Sáng
 KẾ HOẠCH GIÁO DỤC
 Tuần thứ: 10 (Từ ngày 11 tháng 11 đến ngày 15 tháng 11 năm 2024)
 Chủ đề lớn: GIA ĐÌNH; Chủ đề nhỏ: ĐỒ DÙNG GIA ĐÌNH
 Cô A: Lê Thị Bích; Cô B: Lê Hoàng Ngọc Sáng 
Thời Tên Nội dung hoạt động(đề tài hoạt động)
gian hoạt 
 Thứ 2 Thứ 3 Thứ 4 Thứ 5 Thứ 6
 động
7h15- Đón trẻ - chơi tự do - điểm danh 
7h45
7h45 - TDS Hô hấp: Ngửi hoa, tay 3, chân 2, bụng 3 (MT 1)
> 8h00
 Cái Cái tủ; Cái Cái cốc; Cái Tivi; Ti 
 giường; tủ có 4 Cái cốc phích; vi màu 
 Cái chân; Cái làm bằng i Cái phích đen; Bé 
 LQ giường tủ để đựng nốc; Cái màu đỏ; đang xem 
 8h05
 với làm đồ cốc để Cái phích ti vi
 - 8h25
 TV bằng gỗ; uống nước đựng 
 Cái nước 
 giường nóng
 để ngủ
 MTXQ TOÁN TDKN CHỮ VĂN 
 Phân loại Số 7 tiết 1 Bật xa CÁI HỌC
 đồ dùng (MT74) Trò chơi Kể 
 Hoạt (MT14 - 
 8h30 trong gia (EM50) chữ cái truyện 
 động CS 1)
 -9h00 đình e, ê sáng tạo 
 học
 (MT68 - (EL 43) theo tranh
 CS96) (MT127-
 (EL 29) CS85)
 HĐCCĐ: HĐCCĐ: HĐCCĐ: HĐCCĐ: 
 Quan sát Hát vận Giải câu HĐCCĐ: Đọc thơ: 
 cái ca, động bài đố về đồ Xếp chữ “Cái bát 
 cốc hát: “Nhà dùng gia cái e, ê xinh 
 Hoạt 
 TCVĐ: của tôi” đình bằng hột xinh”
 9h05 động 
 Chuyền TCVĐ:Tìm TCVĐ: hạt TCVĐ: 
 - 9h35 ngoài 
 bóng đồ vật Chuyền TCVĐ: Chuyền 
 trời
 Chơi tự Chơi tự do bóng Tìm đồ bóng
 do Chơi tự vật Chơi tự 
 do Chơi tự do
 do
 Góc XD: Xây ngôi nhà của bé
 Góc PV: Gia đình; bán hàng
 Hoạt 
 Góc TH: Vẽ, tô màu, cắt dán đồ dùng gia đình
 9h40 động 
 Góc ST: Xem tranh ảnh về đồ dùng trong gia đình - làm 
-10h30 chơi
 album về gia đình
 Góc ÂN: Hát múa các bài hát về chủ đề gia đình 2
 Góc KPKH - TN: Chăm sóc cây; Phân loại đồ dùng theo 
 công dụng
10h30-
 Hoạt động ăn, ngủ - vệ sinh cá nhân. 
14h45
 - KTC: - ÔN KTC: - Tổ chức - Tổ chức - Tổ chức 
 MTXQ Toán trẻ chơi trẻ chơi trò chơi 
 Phân loại Số 7 tiết 1 (EL 28): trò chơi: dân gian: 
 đồ dùng Nhảy cùng Lộn cầu Dung 
 - Tổ chức 
 trong gia ô chữ vồng dăng dung 
 trẻ chơi trò 
 đình - Làm - Tổ dẻ
 chơi học 
 - Làm quen với chức trẻ - Tổ chức 
 tập: Ô cửa 
 quen với vở toán chơi trò trò chơi: 
 bí mật
 vở tạo Đề tài: 5 chơi học “Chạy 
 hình tuổi: Đếm tập: Ghi tiếp cờ”
 Đề tài: 5 tô màu số nhớ bước 
 tuổi: Vẽ 7 (Trang chân
 cái ô 8)
 14h45 (Trang 4 tuổi: 
 - 10) Đếm tô 
 HĐ 
 16h00 4 tuổi: màu số 3 
 chiều
 Trang trí (Trang 4)
 chiếc 3 tuổi: Số 
 khăn lượng 
 (Trang trong 
 11) phạm vi 3 
 3 tuổi: Vẽ (Trang 4)
 làn tặng 2 tuổi: 
 mẹ Màu 
 (Trang 9) xanh, màu 
 2 tuổi: Tô đỏ, màu 
 màu cái vàng 
 ấm (Trang 4)
 (Trang 5)
16h00- Vệ sinh - nêu gương - trả trẻ (MT122 – CS 78)
 17h
 NGƯỜI LẬP XÁC NHẬN CỦA TỔ CHUYÊN MÔN
 3
 Lê Thị Bích Lâm Thị Lành
 TUẦN 10
 CHỦ ĐỀ LỚN: GIA ĐÌNH
 CHỦ ĐỀ NHÁNH: ĐỒ DÙNG GIA ĐÌNH
 Ngày soạn: 04/11/2024
 Ngày dạy: Thứ 2 thứ 6, ngày 11/11 15/11/2024
 A. Thể dục sáng
 Đề tài: Hô hấp: Ngửi hoa, tay 3, chân 2, bụng 3
 I. Mục đích - yêu cầu
 1. Kiến thức
 - Trẻ 5 tuổi: MT1: Thực hiện đúng, thuần thục các động tác của bài thể dục 
theo hiệu lệnh. Bắt đầu và kết thúc động tác đúng nhịp.
 - Trẻ 4 tuổi: MT1: Thực hiện đúng, đầy đủ, nhịp nhàng các động tác trong 
bài thể dục theo hiệu lệnh. 
 - Trẻ 3 tuổi: MT1: Thực hiện đủ các động tác trong bài tập thể dục theo 
hướng dẫn. 
 - Trẻ 2 tuổi: Trẻ MT1: Thực hiện được các động tác trong bài tập thể dục: 
hít thở, tay, lưng/bụng và chân cùng cô theo khả năng. 
 2. Kỹ năng
 - Rèn luyện cơ tay, vai, chân, bụng. Phát triển khả năng chú ý, tính tập thể, 
ưa thích hoạt động.
 3. Thái độ
 - Trẻ hứng thú học, tạo thói quen tập thể dục buổi sáng cho trẻ.
 II. Chuẩn bị
 - Sân tập sạch sẽ, trang phục cô và trẻ gọn gàng.
 - Xắc xô của cô.
 III. Tiến hành
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
1. Hoạt động 1: Khởi động 
- Cô cho trẻ xếp thành 3 hàng dọc. - Trẻ khởi động (5 tuổi đi 
- Cho trẻ đi vòng tròn theo hiệu lệnh, đi theo các bằng má bàn chân, trẻ 2, 
kiểu chân (Đi thường, đi bằng gót bàn chân, đi 3, 4 tuổi đi thường).
thường, mũi bàn chân, đi thường, đi má bàn chân, đi 
thường, chạy chậm, chạy nhanh, chạy chậm, đi 
thường).
- Cho trẻ về 3 hàng ngang theo tổ.
 2. Hoạt động 2: Trọng động 
 * Bài tập phát triển chung
 - Cô hướng dẫn, tập cùng trẻ.
 + Hô hấp: Ngửi hoa - Trẻ tập hô hấp. 4
 + Tay 3: Đánh xoay tròn 2 cánh tay - Trẻ tập 2l x 8n.
 + Chân 2: Bật, đưa chân sang ngang - Trẻ tập 2l x 8n.
 + Bụng 3: Nghiêng người sang bên - Trẻ tập 2l x 8n.
 - Cô nhận xét sau buổi tập. - Trẻ lắng nghe.
 3. Hoạt động 3: Hồi tĩnh
 - Cho trẻ đi nhẹ nhàng 1 - 2 vòng sân. - Trẻ thực hiện.
 B. Hoạt động chơi
 Đề tài
 HĐVC
 Góc XD: Xây ngôi nhà của bé
 Góc PV: Gia đình; bán hàng
 Góc TH: Vẽ, tô màu, cắt dán đồ dùng gia đình
 Góc ST: Xem tranh ảnh về đồ dùng trong gia đình - làm album về gia 
đình
 Góc ÂN: Hát múa các bài hát về chủ đề gia đình
 Góc KPKH - TN: Chăm sóc cây; Phân loại đồ dùng theo công dụng
 I. Mục đích - yêu cầu
 - Trẻ 5 tuổi: Trẻ biết chọn góc chơi, vai chơi, thể hiện được vai chơi ở các 
góc. Trẻ biết xây ngôi nhà của bé. Trẻ biết chơi gia đình - bán hàng. Trẻ biết tô 
màu, cắt, dán đồ dùng gia đình. Trẻ biết xem tranh ảnh về đồ dùng trong gia 
đình - làm album về gia đình. Trẻ biết hát múa các bài hát về chủ đề gia đình. 
Trẻ biết chăm sóc cây; Phân loại đồ dùng theo công dụng. Biết chơi với các con 
số dưới sự hướng dẫn của cô và trưởng trò. 
 + Trưởng trò: Thỏa thuận cùng cô một số câu hỏi ở các góc chơi, biết cùng 
cô đi các góc chơi hướng dẫn và chơi cùng các bạn ơ các góc chơi.
 - Trẻ 4 tuổi: Trẻ biết chọn góc chơi, vai chơi, thể hiện được vai chơi của 
mình dưới sự hướng dẫn của cô và trưởng trò. 
 - Trẻ 3 tuổi: Trẻ biết tên các góc chơi, bước đầu biết thỏa thuận cùng cô 
nhận vai chơi của mình, bước đầu thể hiện vai chơi, biết làm theo các yêu cầu 
của cô, biết đóng vai dưới sự hướng dẫn của cô. 
 - Trẻ 2 tuổi: Trẻ nhận biết tên các góc chơi, bước đầu biết chơi ở các góc, 
biết thể hiện vai chơi cùng các anh chị dưới sự hướng dẫn của cô giáo. 
 2. Kỹ năng
 - Rèn kĩ năng giao tiếp, phát triển ngôn ngữ cho trẻ.
 - Rèn luyện cho trẻ kỹ năng chơi: Biết thỏa thuận vai chơi, nội dung chơi, 
thể hiện đúng hành động và một số tiêu chuẩn đạo đức của vai chơi, biết giao 
lưu, liên kết vai chơi, nhóm chơi.
 - Rèn kỹ năng thực hành cá nhân, theo nhóm, tính kiên trì để hoàn thành, tốt 
nhiệm vụ.
 3. Thái độ
 - Giáo dục trẻ có tinh thần đoàn kết. Biết giữ gìn đồ dùng, đồ chơi.
 II. Chuẩn bị 5
 - Hàng rào, cây cối, nhà, màu, bút chì, kéo, keo, khăn lau, các nút ghép, bộ 
đồ dùng nấu ăn, dụng cụ âm nhạc, Giấy A4, bìa cứng, bấm ghim, keo, Tranh 
một số đồ dùng, lô tô tranh về gia đình. Bình tưới, khăn lau, một số đồ dùng gia 
đình.
 III. Tiến hành
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
 1. Hoạt động 1: Thỏa thuận chơi 
 - Cho trẻ hát bài: Nhà của tôi - Trẻ hát.
 - Các con vừa hát bài gì? - 1-2 trẻ 2-5 tuổi trả lời.
 - Bài hát nói đến điều gì? - 1-2 trẻ 4, 5 tuổi trả lời.
 - Cô giáo dục trẻ. - Trẻ lắng nghe.
 - Tuần này chúng mình đang học chủ đề gì?
 - Cô cho trẻ nhắc lại tên chủ đề.
 - Hôm nay chúng mình rất ngoan cô thưởng cho 
 chúng mình một cuộc chơi.
 - Trước khi chơi chúng mình bầu cho cô một bạn làm - Trẻ bầu trưởng trò.
 trưởng trò nào?
 - Cô cùng trưởng trò thỏa thuận chơi.
 - Muốn làm kỹ sư ta chơi ở góc nào?
 + Góc xây dựng hôm nay các bạn chơi gì? - 1-2 trẻ 4, 5 tuổi trả lời.
 + Con sẽ cần những dụng cụ gì? - 2-3 trẻ 3, 4, 5 tuổi trả 
 + Con sẽ xây như thế nào? lời.
 + Những bạn nào thích chơi ở góc xây dựng? - 2 trẻ 4, 5 tuổi trả lời.
 + Bạn nào muốn chơi ở góc xây dựng thì về góc xây - Trẻ nhận góc chơi.
 dựng nhé.
 - Muốn tập làm người lớn ta chơi ở góc nào? - 1-2 trẻ trả lời.
 + Góc phân vai hôm nay các bạn chơi gì? - 1-2 trẻ 4 tuổi trả lời.
 + Bạn nào thích chơi ở góc phân vai? - 1-2 trẻ 2-5 tuổi trả lời.
 + Những bạn nào muốn chơi ở góc phân vai thì về - Trẻ nhận vai chơi.
 góc phân vai nhé.
 - Bé khéo tay hay làm chúng ta chơi ở góc nào? - 1-2 trẻ 4, 5 tuổi trả lời.
 + Góc tạo hình hôm nay các bạn chơi gì? - 2-3 trẻ 4, 5 tuổi trả lời.
 + Con vẽ, tô màu, cắt dán đồ dùng gia đình như thế - 2 trẻ 3-5 tuổi trả lời.
 nào?
 + Những ai muốn chơi ở góc tạo hình? - Trẻ nhận góc chơi.
 + Ai muốn chơi ở góc tạo hình thì về góc tạo hình 
 nhé!
 - Bé thông minh học giỏi ta chơi ở góc nào? - 1-2 trẻ 4, 5 tuổi trả lời.
 + Ai muốn chơi ở góc sách truyện?
 + Góc sách truyện hôm nay chơi gì?
 + Ai muốn chơi ở góc sách truyện thì về góc sách - Trẻ chọn góc chơi.
 truyện nhé!
 - Bé yêu thiên nhiên, khám phá khoa học chúng ta - 2 trẻ 4, 5 tuổi trả lời.
 chơi ở góc nào?
 + Góc này chúng mình chơi gì? - 1-2 trẻ 4, 5 tuổi trả lời. 6
 + Bạn nào thích chơi ở góc này?
 + Cần những đồ dùng gì? - 2 trẻ 2-5 tuổi trả lời.
 + Con chơi như thế nào? - 1-2 trẻ 4, 5 tuổi trả lời.
 - Trước khi chơi các bạn phải làm gì? - 2 trẻ 4, 5 tuổi trả lời.
 - Khi chơi chúng mình phải như thế nào? - 1-2 trẻ 4, 5 tuổi trả lời.
 - Khi chơi xong chúng mình phải làm gì? - 2 trẻ 2-5 tuổi trả lời.
 - Cô cho trẻ lần lượt lên lấy biểu tượng về góc chơi - Trẻ lấy biểu tượng về 
 của mình. góc chơi.
 2. Hoạt động 2: Quá trình chơi
 - Các trưởng nhóm trò truyện và phân vai cho các 
 thành viên trong nhóm.
 - Cô cho trẻ chơi. - Trẻ chơi.
 - Cô đến từng góc hướng dẫn trẻ chơi.
 - Cô chơi cùng nhóm trẻ nào chơi yếu.
 - Cô nhăc nhở trẻ chơi đoàn kết, khuyến khích trẻ 
 giao lưu với các góc chơi.
 3. Hoạt động 3: Kết thúc
 - Cô đến từng góc nhận xét các góc và cho bạn trưởng - Các nhóm giới thiệu 
 nhóm nhận xét các bạn trong tổ những bạn nào làm sản phẩm của mình.
 tốt và những bạn nào làm chưa tốt.
 - Cô cho trẻ đi thăm quan ở góc có sản phẩm đẹp, mời - Trẻ tham quan góc 
 trẻ nhóm trưởng nhận xét sản phẩm của nhóm mình. chơi.
 - Cô nhận xét chung, động viên khuyến khích trẻ chơi - Trẻ lắng nghe.
 tốt, nhắc nhở nhóm chơi chưa tốt.
 - Cho trẻ cất dọn đồ chơi đúng nơi quy định. - Trẻ cất dọn đồ chơi.
 Ngày soạn: 04/11/2024
 Ngày dạy: Thứ 2 ngày 11 tháng 11 năm 2024
 A. Đón trẻ - chơi tự do - điểm danh trẻ
 B. Làm quen với tiếng Việt
 Tên đề tài: Cái giường; Cái giường làm bằng gỗ; Cái giường để ngủ
 Hoạt động học: Môi trường xung quanh
 Đề tài: Phân loại đồ dùng trong gia đình
 I. Mục đích yêu cầu
 1. Kiến thức
 - Trẻ 5 tuổi: Trẻ phải biết tên gọi đặc điểm, chất liệu, công dụng. Trẻ biết 
phân loại được một số đồ dùng thông thường theo chất liệu và công dụng, biết 
chơi trò chơi. MT68: Phân loại các đối tượng theo những dấu hiệu khác nhau. 
(CS96).
 - Trẻ 4 tuổi: Trẻ biết tên gọi, đặc điểm, lợi ích của một số đồ dùng trong 
gia đình, trẻ biết phân loại đồ dùng theo chất liệu và công dụng. Biết được chất 7
liệu, công dụng của các đồ dùng đó, biết chơi trò chơi. MT42: Phân loại các đối 
tượng theo một hoặc hai dấu hiệu.
 - Trẻ 3 tuổi: Trẻ biết tên gọi, đặc điểm, lợi ích của một số đồ dùng trong gia 
đình, biết chơi trò chơi cùng cô và các bạn. MT39: Phân loại các đối tượng theo 
một dấu hiệu nổi bật.
 - Trẻ 2 tuổi: Trẻ nói tên một số đồ dùng trong gia đình, biết hưởng ứng trò 
chơi cùng cô và các bạn. MT24: Nói được tên và một vài đặc điểm nổi bật của 
các đồ vật quen thuộc.
 2. Kĩ năng
 - Phát triển ngôn ngữ, khả năng quan sát, ghi nhớ, phân loại cho trẻ.
 3. Thái độ
 - Giáo dục trẻ có ý thức giữ gìn và bảo vệ đồ dùng trong gia đình.
 II. Chuẩn bị
 - Tranh ảnh, mô hình: Một số đồ dùng trong gia đình. 
 III. Tiến hành 
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
 1. Hoạt động 1: Giới thiệu bài 
 - Cô cùng trẻ hát bài “Nhà của tôi” và đi đến siêu - Trẻ hát.
 thị.
 - Các con nhìn xem ở đây có những loại đồ dùng - Trẻ 3 tuổi trả lời.
 gì phục vụ trong gia đình? Chúng được làm từ 
 những chất liệu gì?
 - Chúng ta vừa đi siêu thị tham quan một số đồ - Trẻ chú ý lắng nghe.
 dùng phục vụ trong gia đình, vậy để hiểu rõ hơn về 
 đặc tính công dụng, chất liệu của chúng, cô và các 
 con cùng tìm hiểu nhé.
 2. Hoạt động 2: Phát triển bài 
 * Phân loại đồ dùng trong gia đình
 - Quan sát cái bát - Trẻ quan sát
 Các con ạ, vừa rồi cô mua được một thứ. Các con 
 có muốn biết đó là cái gì không? - Trẻ 2, 3, 4 tuổi trả lời.
 Cô đưa ra cái bát - Trẻ quan sát
 Cô có cái gì đây? - Trẻ 4, 5 tuổi trả lời.
 Cái bát dùng để làm gì? - Trẻ 4, 5 tuổi trả lời.
 Các con nhìn miệng bát có hình gì? - Trẻ 4 tuổi trả lời.
 Đố các con biết cái bát này làm bằng gì? (Cô gõ 
 nhẹ vào cái bát)
 Ngoài cái bát làm bằng sứ còn có những cái bát - Trẻ kể
 làm bằng gì? Trong khi ăn cơm chúng mình phải 
 như thế nào?
 Ngoài cái bát còn có những đồ dùng nào dùng để - Trẻ 2, 3, 4, 5 tuổi trả lời.
 ăn?
 Cô cho trẻ bổ xung ý kiến 
 Cô khái quát lại. - Trẻ chú ý lắng nghe. 
 - Quan sát cái cốc 8
 Cô cho trẻ chơi trò chơi: Trời tối, trời sáng - Trẻ chơi.
 Cô đưa ra cái cốc - Trẻ quan sát
 Cô có cái gì đây? - Cả lớp trả lời.
 Các con nhìn miệng cốc có hình gì? - Trẻ 4 tuổi trả lời.
 Đố các con biết cái cốc này làm bằng gì? (Cô gõ - Trẻ 5 tuổi trả lời.
nhẹ vào cái cốc)
Cái cốc dùng để làm gì? - Trẻ 2, 3 tuổi trả lời.
 Ngoài cái cốc làm bằng thủy tinh còn có những - Trẻ kể.
cái cốc làm bằng gì? Khi uống nước chúng mình 
phải như thế nào?
Ngoài cái cốc chúng mình được quan sát thì đồ - Trẻ trả lời
dùng để uống còn có những cái gì khác?
Cô cho trẻ bổ sung ý kiến - Trẻ lắng nghe.
Cô khái quát lại. 
 - Quan sát nồi cơm điện
 Hằng ngày muốn nấu cơm mẹ chúng mình thường - Trẻ 4, 5 trả lời.
dùng cái gì để nấu?
 Nồi cơm điện có đặc điểm gì? - Trẻ 3, 4, 5 trả lời.
 Được làm bằng chất liệu gì?
 Nồi cơm điện muốn sử dụng được phải cần đến - Trẻ 5 trả lời.
gì?
 Chúng ta có tự ý cắm điện không? - Không ạ.
 Ngoài nồi cơm điện ra trong gia đình chúng ta còn - Trẻ kể.
những đồ dùng nào khác cũng sử dụng điện?
 Cô củng cố lại - Trẻ lắng nghe.
 * Phân loại đồ dùng theo công dụng.
Cô phát cho mỗi trẻ một rổ đựng lô tô các đồ dùng - Trẻ thực hiện
và cho trẻ phân loại theo yêu cầu của cô.
Đồ dùng để ăn? Bát, đĩa, thìa... - Trẻ 3, 4 tuổi trả lời.
Đồ dùng để uống? Cốc, chén, ấm trà...
Đồ dùng để mặc? Quần, áo... - Trẻ 5 tuổi trả lời.
 Cô đi đến từng nhóm để hỏi trẻ.
Đây là những đồ dùng gì? (Đồ dùng để ăn)
Đồ dùng để ăn có những gì? - Trẻ 2, 3, 4 tuổi trả lời.
Vì sao con xếp những đồ này với nhau? (Những 
đồ dùng này phục vụ như cầu ăn của con người) - Trẻ 5 tuổi trả lời.
Đây là những đồ dùng gì? (Đồ dùng để uống)
Đồ dùng để uống có những gì? - Trẻ 4, 5 tuổi trả lời.
Vì sao con xếp những đồ này với nhau? (Những 
đồ dùng này phục vụ như cầu uống của con - Trẻ 5 tuổi trả lời.
người)
Đây là những đồ dùng gì? (Đồ dùng để nấu ăn) - Trẻ 2, 3, 4, 5 tuổi trả lời.
Đồ dùng để nấu ăn có những gì?
Vì sao con xếp những đồ này với nhau? (Những - Trẻ 4, 5 tuổi trả lời.
đồ dùng này phục vụ quá trình chế biến thức ăn) 9
 Tất cả những loại đồ trên đều để phục nhu cầu cho 
 ai? vì vậy các con hãy sử dụng đúng công dụng - Vâng ạ
 của chúng nhé!
 * Phân loại đồ dùng theo chất liệu.
 Các con vừa giúp cô phân loại đồ dùng theo công 
 dụng bây giờ các con phận loại những đồ dùng này - Trẻ thực hiện
 theo chất liệu nhé!
 Cô đến từng nhóm và hỏi trẻ.
 Đồ dùng làm bằng sứ có những gì?
 Đồ dùng làm bằng ioxn có những gì?.... - Trẻ 3, 4 tuổi trả lời.
 Các loại đồ dùng trong gia đình được làm bằng - Trẻ 5 tuổi trả lời.
 các chất liệu như thế nào? như đồ sứ, thủy tinh rất - Trẻ trả lời.
 rễ vỡ vì vậy các con khi sử dụng hãy nhẹ nhàng!
 * Trò chơi: Đi theo nhịp điệu (EL 29)
 + Cô phổ biến cách chơi: Cô phát cho mỗi trẻ 1 lô 
 tô đồ dùng để ăn, để uống hoặc đồ dùng để nấu. 
 Cô sẽ tạo ra nhịp điệu bằng cái trống hoặc xắc xô. 
 Trẻ đứng thành vòng tròn, khi có tiếng trống hoặc 
 xắc xô thì trẻ đi, đi chậm với nhịp điệu chậm và đi 
 nhanh hơn với nhịp điệu nhanh. Khi tiếng trống 
 hoặc xắc xô dừng lại thì trẻ sẽ chạy nhanh về ngôi 
 nhà có chứa đồ dùng mình đang cầm trên tay. - Cả lớp chú ý lắng nghe.
 + Luật chơi: Bạn nào không đi theo đúng nhịp điệu 
 thì phải nhảy lò cò hoặc không về đúng ngôi nhà 
 chứa lô tô của mình thì phải nhảy lò cò về đúng 
 ngôi nhà của mình.
 - Cô cho trẻ chơi cô bao quát và động viên khuyến - Trẻ cùng chơi.
 khích, cô kiểm tra kết quả cùng trẻ. - Cả lớp chú ý.
 3. Hoạt động 3: Kết thúc 
 - Cô nhận xét chung. - Trẻ lắng nghe.
 D. Hoạt động ngoài trời
 Đề tài: HĐCCĐ: Quan sát cái ca, cốc
 TCVĐ: Chuyền bóng 
 Chơi tự do
 I. Mục đích - yêu cầu
 1. Kiến thức
 - Trẻ 5 tuổi: Trẻ biết tên gọi, công dụng, chất liệu và cách sử dụng của cái 
ca, cái cốc. Trẻ biết cách chơi trò chơi nhanh nhẹn.
 - Trẻ 4 tuổi: Trẻ biết tên gọi, công dụng, chất liệu và cách sử dụng của cái 
ca, cái cốc. Trẻ biết cách chơi trò chơi.
 - Trẻ 3 tuổi: Trẻ biết tên gọi, công dụng, chất liệu và cách sử dụng cái ca, 
cái cốc theo gợi ý của cô. Trẻ biết cách chơi trò chơi cùng cô và các bạn. 10
 - Trẻ 2 tuổi: Trẻ nói theo cô tên gọi, công dụng và cách sử dụng của cái ca, 
cái cốc theo khả năng.
 2. Kỹ năng
 - Rèn kĩ năng quan sát, phát triển ngôn ngữ, ghi nhớ, chơi trò chơi cho trẻ.
 3. Thái độ
 - Trẻ hứng thú khi tham gia các hoạt động, bảo vệ đồ dùng gia đình. 
 II. Chuẩn bị
 - Ca, cốc; Bóng; Đồ chơi ngoài trời.
 III. Tiến hành
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
 1. Hoạt động 1: Giới thiệu bài 
 - Cô cùng trẻ hát bài: “Nhà của tôi”. - Trẻ hát.
 - Chúng mình vừa hát bài gì? - Cả lớp trả lời.
 - Trong bài hát nhắc đến điều gì? - Trẻ 4, 5 tuổi trả lời.
 - Giáo dục trẻ yêu quý ngôi nhà của mình. - Trẻ chú ý lắng nghe.
 2. Hoạt động 2: Phát triển bài 
 * HĐCCĐ: Quan sát cái ca, cốc
 - Cô đặt các đồ vật ở trên bàn, cô cho trẻ đứng - Trẻ quan sát.
 xung quanh quan sát.
 - Trên bàn có những gì đây? - Trẻ 2, 3, 4 tuổi trả lời.
 - Cho trẻ nhắc lại. - Cả lớp nhắc lại.
 - Đồ dùng để làm gì? - Trẻ 3, 4, 5 tuổi trả lời.
 - Chúng được làm bằng chất liệu gì? - Trẻ 4, 5 tuổi trả lời.
 - Để những đồ dùng đó luôn bền đẹp chúng - Cả lớp trả lời.
 mình phải làm gì?
 - Ngoài những đồ dùng đó ra còn đồ dùng nào - Trẻ 3, 4, 5 tuổi trả lời.
 để uống nữa?
 - Cô cho trẻ kể. - Trẻ 2, 3, 4, 5 tuổi trả lời.
 - Cô khái quát lại cho trẻ. - Trẻ lắng nghe.
 * TCVĐ: Chuyền bóng
 - Cách chơi: Chia lớp thành 3 nhóm, cho trẻ 
 đứng thành vòng tròn. Mỗi nhóm giữ 1 quả 
 bóng. Khi cô hô “bắt đầu” thì người cầm bóng 
 đầu tiên sẽ chuyền bóng cho bạn bên cạnh, lần 
 lượt theo chiều kim đồng hồ. - Trẻ lắng nghe.
 Vừa chuyền vừa hát theo nhịp:
 “Không có cánh
 Mà bóng biết bay
 Không có chân
 Mà bóng biết chạy
 Nhanh nhanh bạn ơi
 Nhanh nhanh bạn ơi
 Xem ai tài, ai khéo
 Cùng thi đua nào”
 - Luật chơi: Trong thời gian quy định nhóm nào 11
 cịn bĩng trn tay sẽ chiến thắng
 - Cho trẻ chơi, bao quát trẻ chơi. - Trẻ cùng chơi.
 - Cô nhận xét tiết dạy sau khi chơi. Động viên 
 trẻ giờ sau tốt hơn.
 * Chơi tự do - Nhóm trẻ nêu ý tưởng.
 - Cô hỏi trẻ ý định chơi của mình. - Trẻ chơi tự do.
 - Cô cho trẻ chơi theo ý thích của mình. - Trẻ lắng nghe.
 - Cô bao quát và khuyền khích trẻ chơi sáng tạo.
 3. Hoạt động 3: Kết thúc 
 - Cô nhận xét chung. - Trẻ lắng nghe.
 - Cho trẻ vào lớp. - Trẻ vào lớp
 F. Hoạt động vui chơi
 G. Hoạt động ăn ngủ trưa, vệ sinh cá nhân
 H. Hoạt động chiều
 KTC: MTXQ: Phân loại đồ dùng trong gia đình
 Trò chơi: Chuyển hàng về kho
 * Mục đích - yêu cầu 
 - Trẻ biết tên gọi, phân loại một số đồ dùng trong gia đình thông qua trò 
chơi: Chuyển hàng về kho.
 - Rèn luyện khả năng quan sát, chú ý, ghi nhớ có chủ đích, khả năng suy 
luận, tư duy.
 - Giáo dục trẻ có ý thức giữ gìn và bảo vệ đồ dùng trong gia đình.
 * Chuẩn bị: Một số đồ dùng gia đình; Vòng; Rổ.
 * Tiến hành
 - Cô tổ chức cho trẻ chơi trò chơi: Chuyển hàng về kho.
 - Cô giới thiệu tên trò chơi 
 - Cô giới thiệu trò chơi, cách chơi, luật chơi.
 - Cách chơi: Cô chia trẻ thành 2 nhóm bật vòng và chọn đồ dùng theo nhóm 
đồ dùng như yêu cầu của cô và để vào rổ của đội mình. Đội 1 lấy đồ dùng để ăn. 
Đội 2 lấy đồ dùng để uống. Mỗi trẻ lên chỉ chọn 1 đồ dùng. Đội nào chọn được 
nhiều đồ dùng như yêu cầu của cô hơn sẽ chiến thắng.
 - Luật chơi: Những đồ dùng chọn không theo nhóm cô yêu cầu, hoặc 1 lần 
chọn 2 đồ dùng sẽ không được tính đồ dùng đó.
 - Cho trẻ chơi 2- 3 lần.
 Tên hoạt động: Làm quen với vở tạo hình
 Đề tài: 5 tuổi: Vẽ cái ô
 4 tuổi: Trang trí chiếc khăn
 3 tuổi: Vẽ làn tặng mẹ
 2 tuổi: Tô màu cái ấm
 I. Mục đích yêu cầu
 1. Kiến thức
 - Trẻ 5 tuổi: Trẻ biết vẽ cái ô để che nắng khi đi nắng hoặc mưa theo hướng 
dẫn trong sách trang 10. 12
 - Trẻ 4 tuổi: Trẻ biết chiếc khăn được trang trí bằng những hình gì, màu gì. 
Biết trang trí chiếc khăn quàng tặng mẹ. Dán xen kẽ hình tròn, hình vuông để 
thành họa tiết trang trí khăn trong sách trang 11.
 - Trẻ 3 tuổi: Trẻ biết vẽ cái nàn theo các bước trong sách trang 9.
 - Trẻ 2 tuổi: Trẻ biết tô màu cái ấm để tặng ông bà pha trà theo ý thích trang 
5.
 2. Kỹ năng
 - Trẻ 5 tuổi: Có kỹ năng vẽ, tô màu.
 - Trẻ 4 tuổi: Có kỹ năng cắt dán.
 - Trẻ 3 tuổi: Có kỹ năng vẽ, tô màu.
 - Trẻ 2 tuổi: Có kỹ năng tô màu.
 3. Thái độ
 - Trẻ giữ gìn sách vở.
 II. Chuẩn bị
 - Sách, bút mầu cho trẻ.
 III. Tiến hành
 - Cô kê bàn ghế cho trẻ ngồi.
 - Cô phát bút mầu cho trẻ.
 - Cô phát vở làm quen với vở tạo hình cho trẻ 2, 3, 4, 5 tuổi.
 - Cô hướng dẫn trẻ thực hiện.
 + Trẻ 5 tuổi: Cô cho trẻ giở sách làm quen với vở tạo hình trang 10 và 
thực hiện theo yêu cầu trong sách.
 + Trẻ 4 tuổi: Cô cho trẻ giở sách làm quen với vở tạo hình trang 11 và 
thực hiện theo yêu cầu trong sách.
 + Trẻ 3 tuổi: Cô cho trẻ giở sách làm quen với vở tạo hình trang 9 và thực 
hiện theo yêu cầu trong sách.
 + Trẻ 2 tuổi: Cô cho trẻ giở sách làm quen với vở tạo hình trang 5 và thực 
hiện theo yêu cầu trong sách.
 - Cô bao quát trẻ thực hiện.
 - Cô nhận xét sản phẩm của trẻ.
 Hoạt động vệ sinh, nêu gương, trả trẻ
 - Vệ sinh cá nhân cho trẻ.
 - Cho trẻ nhận xét các bạn.
 - Cô nhận xét chung các hoạt động của trẻ.
 - Cô cho trẻ cắm cờ.
 Ngày soạn: 04/11/2024
 Ngày dạy: Thứ 3 ngày 12 tháng 11 năm 2024
 A. Đón trẻ - Chơi tự do - Điểm danh trẻ
 B. Làm quen với tiếng Việt
 Tên đề tài: Cái tủ; Cái tủ có 4 chân; Cái tủ để đựng đồ
 C. Hoạt động học: Toán
 Đề tài: Số 7 tiết 1 13
 I. Mục đích - yêu cầu
 1. Kiến thức
 - Trẻ 5 tuổi: Biết đếm đến 7, nhận biết số 7, nhận biết con số phù hợp 
với số lượng trong phạm vi 7. MT74: Đếm trên đối tượng trong phạm vi 7 và 
đếm theo khả năng. MT78: Nhận biết con số phù hợp với số lượng trong phạm 
vi 10 (CS104). 
 - Trẻ 4 tuổi: Biết đếm đến 7, nhận biết số lượng trong phạm vi 7, nhận 
biết số 7 theo khả năng của trẻ. MT48: Đếm trên đối tượng trong phạm vi 7. 
 - Trẻ 3 tuổi: Trẻ nhận biết số 7 và đếm theo khả năng của trẻ. MT44: 
Đếm trên các đối tượng giống nhau và đếm đến 7.
 - Trẻ 2 tuổi: Trẻ đếm đến 7 theo khả năng. 
 2. Kĩ năng
 - Luyện kĩ năng quan sát, đếm và ghi nhớ cho trẻ.
 3. Thái độ
 - Trẻ nghiêm túc trong giờ học, biết làm theo yêu cầu của cô.
 II. Chuẩn bị
 - Mỗi trẻ 1 rổ đựng đồ dùng 7 bông hoa, 7 lọ hoa, số 7. Đồ dùng của cô; 
 Phấn.
 III. Tiến hành
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
 1. Hoạt động 1: Giới thiệu bài 
 Cô cùng trẻ hát: Tập đếm. Trẻ hát cùng cô.
 Bài hát nói về gì? Trẻ 2, 3, 4, 5 tuổi trả lời.
 2. Hoạt động 2: Phát triển bài 
 * Ôn số 6
 Cô cho trẻ lên đếm số lượng đồ dùng có số lượng Trẻ thực hiện.
 6 và đặt thẻ số.
 * Dạy trẻ lập số mới và nhận biết chữ số
 Chúng mình cùng lấy rổ đựng đồ dùng của mình 
 ra nào. Đầu tiên chúng mình lấy hết hoa ra và xếp Trẻ 2-5 tuổi thực hiện.
 thành hàng ngang nào.
 Tiếp theo chúng mình lấy 6 lọ hoa ra. Một lọ hoa 
 tương ứng với 1 bông hoa.
 Chúng mình đếm xem có bao nhiêu bông hoa? Trẻ 5 tuổi trả lời.
 Nhóm hoa và nhóm lọ thế nào với nhau? Trẻ 4 tuổi trả lời. 
 Nhóm nào nhiều hơn, nhiều hơn là mấy? Trẻ 5 tuổi trả lời. Trẻ 2-4 
 Nhóm nào ít hơn? Ít hơn là mấy? tuổi nhắc lại.
 Muốn 2 nhóm bằng nhau ta phải làm thế nào?
 Cô và trẻ cùng đếm lại sau đó nhận xét kết quả: 6 Trẻ đếm.
 lọ hoa thêm 1 lọ hoa là 7 lọ hoa.
 Cô khái quát: 6 thêm 1 là 7. Cho trẻ nhắc lại 2 lần. Trẻ lắng nghe
 Bây giờ nhóm hoa và nhóm lọ như thế nào với Trẻ 2-5 tuổi trả lời.
 nhau? 
 Chúng cùng bằng mấy? Trẻ 2, 3, 4 tuổi trả lời. 
 Để chỉ số lượng 7 bông hoa, 7 lọ hoa chúng mình Trẻ 4, 5 tuổi trả lời. 14
 dùng thẻ số mấy? Trẻ 4 tuổi trả lời. 
 Cô giới thiệu thẻ số 7. Trẻ lắng nghe
 Các con hãy lấy thẻ số 7 đặt vào mỗi nhóm 1 thẻ Trẻ thực hiện
 số.
 Cô cho trẻ đọc số 7 theo các hình thức khác nhau.
 Cô cho trẻ đếm từng bông hoa và lọ hoa, vừa đếm Trẻ đếm
 vừa cất từng nhóm.
 * Liên hệ
 Cô mời trẻ 5 tuổi đi vòng quanh lớp tìm những đồ 
 dùng có số lượng 7 và lấy thẻ số tương ứng đặt vào
 Trẻ 4 tuổi tìm những đồ vật có số lượng 7 và có 2-3 trẻ 4-5 tuổi thực hiện.
 thể đặt thẻ số tùy vào khả năng của trẻ. 
 * Trò chơi: Nhảy ô số (EM50)
 Cách chơi: Cô giáo dùng phấn vẽ một bảng gồm 3 
 hình vuông trên sàn. Trong mỗi hình vuông viết 1 
 số. Mỗi bạn lên chơi sẽ bước lên từng con số trong Trẻ lắng nghe.
 các hình hình vuông để vượt qua chúng. Khi bước 
 qua từng con số trong ô, các cháu sẽ đọc to số đó, 
 không bước lên vạch ngăn cách giữa các ô. Cô 
 thực hiện mẫu cho trẻ quan sát bằng cách bước lên 
 ô đầu tiên vào đọc to số ở ô đầu tiên, sau đó nhảy 
 vào ô thứ 2 và đọc to số ở ô thứ 2, và nhảy vào ô 
 cuối cùng. Khi trẻ chơi 1 lần xong cô trộn vị trí các 
 chữ số để đảm bảo trẻ không đọc số theo trí nhớ.
 - Cô cho trẻ chơi trò chơi. Trẻ chơi trò chơi.
 3. Hoạt động 3: Kết thúc 
 Cô nhận xét chung, cô tuyên dương những trẻ tích Trẻ lắng nghe.
 cực. Cô cho trẻ ra sân chơi.
 E. Tên hoạt động: Hoạt động ngoài trời
 Đề tài: 
 HĐCCĐ: Hát vận động bài hát: “Nhà của tôi”
 TCVĐ: Tìm đồ vật
 Chơi tự do
 I. Mục đích - Yêu cầu
 1. Kiến thức
 - Trẻ 5 tuổi: Trẻ nhớ tên bài hát, tên tác giả, thuộc bài hát và biết hát vận 
động vỗ tay theo lời bài hát “Nhà của tôi”. Biết chơi trò chơi “Tìm đồ vật”. 
 - Trẻ 4 tuổi: Trẻ nhớ tên, thuộc bài hát và biết hát vận động vỗ tay theo lời 
bài hát “Nhà của tôi” cùng cô và các bạn. Biết chơi trò chơi “Tìm đồ vật” theo 
cô và các bạn.
 - Trẻ 3 tuổi: Trẻ biết tên bài hát, hát và vận động vỗ tay theo lời bài hát 
“Nhà của tôi” cùng cô và các bạn. Biết chơi trò chơi “Tìm đồ vật” theo hướng 
dẫn của cô. 15
 - Trẻ 2 tuổi: Trẻ biết hưởng ứng cùng cô và các bạn bài hát “Nhà của 
tôi”. Biết chơi trò chơi “Tìm đồ vật” theo khả năng của trẻ.
 2. Kỹ năng
 - Rèn kỹ năng biểu diễn mạnh dạn, tự tin.
 - Phát triển ngôn ngữ.
 - Rèn sự nhanh nhẹn, chú ý khi chơi trò chơi “Tìm đồ vật”.
 3. Thái độ
 - Trẻ biết yêu quí ngôi nhà của mình.
 II. Chuẩn bị
 - Nhạc bài hát: “Nhà của tôi”; Lô tô đồ dùng gia đình; Rổ; Đồ chơi ngoài 
trời: Cầu trượt, thang leo.
 III. Tiến hành
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
 1. Hoạt động 1: Giới thiệu bài
 - Cô trò chuyện chủ điểm dẫn dắt vào bài. - Trẻ trò chuyện
 + Lớp chúng mình đang thực hiện chủ đề gì? - 2, 3, 4, 5 tuổi trả lời
 2. Hoạt động 2: Phát triển bài
 * HĐCCĐ: Hát vận động bài hát: Nhà của 
 tôi
 + Hôm nay cô và các con sẽ cùng hát bài hát - Chú ý lắng nghe
 về ngôi nhà của mình nha. - 3, 4, 5 tuổi thực hiện, 2 tuổi 
 - Cô giới thiệu bài hát: “Nhà của tôi”. hửng ứng
 - Cô cho trẻ hát bài hát theo nhiều hình thức: 
 Lớp, nhóm bạn trai, nhóm bạn gái, nhóm bạn 
 thân, cá nhân 
 - Cô chú ý bao quát trẻ.
 -> Giáo dục trẻ yêu yêu quí ngôi nhà của - Chú ý lắng nghe
 mình.
 * TCVĐ: Tìm đồ vật
 - Cách chơi: Chia lớp thành 2 đội. Trẻ có 
 nhiệm vụ bạn đầu hàng sẽ lần lượt chạy lên - Chú ý lắng nghe và tham gia 
 vượt các chướng ngại vật lên tìm lô tô có hình chơi
 đồ dùng trong gia đình. Đội 1 tìm lô tô đồ 
 dùng để ăn. Đội 2 tìm lô tô đồ dùng để uống.
 - Luật chơi: Trong một lần chạy mỗi bạn chỉ 
 được lấy 1 lô tô. Trong thời gian quy định, đội 
 nào lấy được nhiều lô tô đồ dùng theo đúng 
 yêu cầu của cô hơn sẽ chiến thắng.
 - Cho trẻ chơi, cô bao quát trẻ chơi.
 - Cô nhận xét trẻ chơi.
 * Chơi tự do - Trẻ chơi với đồ chơi ngoài 
 - Cô hỏi trẻ ý định chơi của mình. trời
 - Cô cho trẻ chơi theo ý thích.
 - Cô bao quát trẻ chơi.
 3. Hoạt động 3: Kết thúc 16
 - Cô nhận xét chung, động viên trẻ. - Trẻ lắng nghe.
 F. Hoạt động vui chơi
 G. Hoạt động ăn ngủ trưa, vệ sinh cá nhân
 H. Hoạt động chiều
 Ôn KTC: Toán: Đề tài: Số 7 
 I. Mục đích - yêu cầu
 1. Kiến thức
 - Trẻ 5 tuổi: Trẻ ôn lại số lượng 7, chữ số 7 thông qua trò chơi: Tạo nhóm. 
 - Trẻ 4 tuổi: Trẻ ôn lại số lượng 7, chữ số 7 thông qua trò chơi: Tạo nhóm. 
MT52: Sử dụng các số từ 1- 5 để chỉ số lượng, số thứ tự.
 - Trẻ 2, 3 tuổi: Trẻ nhận biết số 7 và chơi trò chơi theo khả năng. 
 - Luyện kĩ năng quan sát, đếm và ghi nhớ cho trẻ.
 - Trẻ nghiêm túc trong giờ học, biết làm theo yêu cầu của cô.
 II. Chuẩn bị
 - Lớp học sạch sẽ thoáng mát.
 III. Tiến hành
 * Trò chơi: Tạo nhóm
 - Cô giới thiệu tên trò chơi, luật chơi và cách chơi.
 + Cách chơi: Trẻ vừa đi, vừa hát 1 bài hát về gia đình. Khi có hiệu lệnh 
“Tạo nhóm, tạo nhóm”, trẻ sẽ hỏi cô “Nhóm mấy, nhóm mấy?”. Sau đó cô đưa 
ra yêu cầu số lượng các nhóm để trẻ tạo nhóm.
 - Luật chơi: Nhóm nào có số lượng không đúng với yêu cầu của cô sẽ phải 
nhảy lò cò.
 - Cô tổ chức cho trẻ chơi 2 - 3 lần. Kiểm tra kết quả sau mỗi lần trẻ chơi.
 - Cô nhận xét, kết thúc hoạt động.
 * Tổ chức trẻ chơi trò chơi học tập: Ô cửa bí mật
 I. Mục đích - yêu cầu 
 - Trẻ 4, 5 tuổi: Dạy trẻ và tổ chức cho trẻ chơi trò chơi: “Ô cửa bí mật”.
 - Trẻ 2, 3 tuổi: Trẻ chơi cùng cô và các bạn theo khả năng.
 - Rèn khả năng ghi nhớ, rèn kỹ năng nhanh nhẹn. 
 II. Chuẩn bị 
 - Sân sạch sẽ.
 III. Tiến hành
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
 TCHT: Ô cửa bí mật
 - Cô nêu tên trò chơi. Trẻ nghe.
 - Cho trẻ nhắc lại cách chơi, luật chơi.
 - Cách chơi: Trẻ sẽ chọn ô cửa theo ý mình. Khi Trẻ nêu.
 mở ô cửa ra, bên trong có hình ảnh hoặc bất kỳ 
 vật nào thì cô sẽ yêu cầu trẻ thể hiện một bài hát 
 hoặc phù hợp với hình ảnh đó. Nếu làm được tốt 17
 sẽ được nhận quà.
 - Cô chốt lại.
 - Cô tổ chức cho trẻ chơi. Trẻ chơi.
 - Cô quan sát, hướng dẫn, động viên trẻ chơi.
 - Cô nhận xét trẻ sau khi chơi. Trẻ nghe.
 Hoạt động vệ sinh, nêu gương, trả trẻ
 - Vệ sinh cá nhân cho trẻ.
 - Cho trẻ nhận xét các bạn.
 - Cô nhận xét chung các hoạt động của trẻ.
 - Cô cho trẻ cắm cờ.
 Ngày soạn: 04/11/2024
 Ngày dạy: Thứ 4 ngày 13 tháng 11 năm 2024
 A.Đón trẻ - chơi tự do - điểm danh trẻ
 B. Làm quen với tiếng Việt
 Tên đề tài: Cái cốc; Cái cốc làm bằng i nốc; Cái cốc để uống nước
 C. Hoạt động học: TDKN
 Đề tài: Bật xa
 I. Mục đích - yêu cầu 
 1. Kiến thức
 - Trẻ 5 tuổi: Trẻ biết tập bài tập phát triển chung đúng. MT14: Bật xa tối 
thiểu 50cm (CS1). Trẻ biết chơi trò chơi.
 - Trẻ 4 tuổi: Trẻ biết tập bài tập phát triển chung đúng. Biết bật xa 35 - 
40cm. Trẻ biết chơi trò chơi cùng các bạn.
 - Trẻ 3 tuổi: Trẻ tập bài tập phát triển chung cùng cô. Trẻ biết bật xa 20 - 
25 cm. Chơi trò chơi theo khả năng.
 - Trẻ 2 tuổi: Trẻ biết bật qua vạch kẻ và chơi trò chơi theo khả năng theo 
khả năng của trẻ.
 2. Kỹ năng
 - Rèn kỹ năng vận động, nhanh nhẹn cho trẻ.
 3. Thái độ
 - Trẻ trong lớp có tính kỷ luật, đoàn kết trong khi học.
 - Trẻ hứng thú với nội dung bài học. Hứng thú chơi các trò chơi,
 - Trẻ tập trung chú ý trong khi học.
 II. Chuẩn bị
 - Vạch kẻ.
 - Rổ; bóng.
 III. Tiến hành
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
 1. Hoạt động 1: Khởi động
 - Cho trẻ xếp thành 3 hành dọc.
 - Cho trẻ đi vòng tròn theo hiệu lệnh, đi theo các kiểu - Trẻ thực hiện.
chân (Đi thường, đi bằng gót chân, đi thường, mũi bàn 
chân, đi thường, chạy chậm, chạy nhanh, chạy chậm, 18
đi thường).
 - Cho trẻ về 3 hàng ngang theo tổ.
 2. Hoạt động 2: Trọng động
 *. Bài tập phát triển chung
 - Cô làm từng động tác và làm mẫu cho trẻ.
 + Tay 3: Đánh xoay tròn 2 cánh tay - Trẻ tập 2l x 8n.
 + Chân 2: Bật, đưa chân sang ngang - Trẻ tập 2l x 8n.
 + Bụng 3: Nghiêng người sang bên - Trẻ tập 2l x 8n.
 - Cô tập cùng trẻ quan sát hướng dẫn sửa sai cho trẻ. - Trẻ lắng nghe.
 - Các bạn vừa tập các bài tập rồi các bạn đã thấy khỏe - Có ạ!
 hơn chưa?
 * Vận động cơ bản: Bật xa
 - Cô cho trẻ về đội hình chữ U.
 Hôm nay cô sẽ dạy chúng mình vận động có tên là 
 - Trẻ đọc cùng cô.
 “Bật xa”. (Cô cho trẻ đọc 2-3 lần)
 - Trẻ quan sát.
 - Cô làm mẫu lần 1: Không phân tích động tác.
 - Cô làm mẫu lần 2: Kết hợp phân tích động tác
 + Trẻ 5 tuổi: Bật xa 50 cm. Khi có hiệu lệnh “Chuẩn 
 bị” Cô đứng trước vạch xuất phát, ở tư thế chuẩn bị, 
 hai chân cô đứng tự nhiên, gối hơi khuỵu, đưa tay 
 từ phía trước ra sau, Khi có hiệu lệnh “Bật” cô dùng 
 sức của chân bật mạnh về phía trước, chạm đất 
 nhẹ bằng hai chân (từ mũi chân đến cả bàn chân, 
 tay đưa ra trước để giữ thăng bằng) đứng chụm chân - Trẻ quan sát lắng nghe
 trước vạch xuất phát. Khi bật, chú ý không chạm 
 vạch. Bật xong cô đi về cuối hàng.
 + Trẻ 4 tuổi: Biết bật xa 35 - 40cm.
 + Trẻ 3 tuổi: Biết bật xa 20 - 25 cm. - Trẻ quan sát lắng nghe
 + Trẻ 2 tuổi: Bật qua vạch kẻ.
 - Cô cho 3 trẻ khá của 3, 4, 5 tuổi lên thực hiện. - Trẻ 3, 4, 5 tuổi thực 
 - Cô cho trẻ thực hiện 2 - 3 lần luân phiên nhau. hiện.
 - Cô quan sát sửa sai cho trẻ.
 - Khuyến khích động viên giúp trẻ thực hiện tốt hơn.
 - Các bạn vừa thực hiện vận động có tên là gì? - Trẻ 4+5 tuổi trả lời. Trẻ 
 - Cô cho cả lớp nhắc lại tên vận động. 2 tuổi nhắc lại.
 * Trò chơi vận động: Ném bóng vào rổ
 - Cô nêu tên trò chơi, cách chơi, luật chơi. - Trẻ lắng nghe.
 - Cho trẻ chơi trò chơi 1-3 lần. - Trẻ chơi.
 - Cô quan sát khuyến khích động viên giúp trẻ chơi 
 tốt hơn. - Trẻ lắng nghe.
 - Các bạn vừa được chơi trò chơi gì? - Trẻ 3,4 tuổi trả lời.
 3. Hoạt động 3: Hồi tĩnh
 - Cô nhận xét chung.
 - Cô cho trẻ đi nhẹ nhàng 2 vòng sân. - Trẻ thực hiện. 19
 E. Hoạt động ngoài trời
 Đề tài: HĐCCĐ: Giải câu đố về đồ dùng gia đình
 TCVĐ: Chuyền bóng
 Chơi tự do
 I. Mục đích - yêu cầu
 1. Kiến thức
 - Trẻ 5 tuổi: Trẻ chú ý và giải được câu đố của cô đưa ra, hiểu luật chơi, 
cách chơi. Biết chơi trò chơi.
 - Trẻ 4 tuổi: Trẻ chú ý lắng nghe và giải được câu đố theo gợi ý của cô. 
Tham gia trò chơi cùng các bạn theo sự gọi ý của cô.
 - Trẻ 3 tuổi: Trẻ chú ý và giải đố cùng cô và các bạn. Biết chơi trò chơi.
 - Trẻ 2 tuổi: Trẻ chú ý lắng nghe anh chị giải đố và đọc câu trả lời cùng 
cô.
 2. Kỹ năng
 - Phát triển vốn từ, khả năng quan sát cho trẻ, khéo léo chơi cho trẻ.
 3. Thái độ
 - Giáo dục trẻ chơi đoàn kết, có nề nếp trong giờ học.
 II. Chuẩn bị
 - Sân bằng phẳng, sạch sẽ, thoáng mát.
 - Bóng.
 III. Tiến hành
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
 1. Hoạt động 1: Giới thiệu bài 
 - Cô cùng trẻ đọc bài thơ: “Em yêu nhà em” - Trẻ đọc thơ.
 - Chúng mình vừa đọc bài thơ gì? - 1- 2 trẻ 2, 3, 4 tuổi trả lời.
 - Trong bài thơ nhắc đến điều gì? - 1-2 trẻ 5 tuổi trả lời.
 2. Hoạt động 2: Phát triển bài 
 * Giải câu đố về đồ dùng gia đình.
 - Trẻ chú ý lắng nghe và giải câu đố cùng cô. - Trẻ lắng nghe
 “Thân tôi bằng sắt
 Chân mắc trần nhà
 Tôi có ba tay 
 Thay trời làm gió”
 Tôi là ai? - Trẻ cùng giải câu đố.
 (Quạt trần)
 “Vừa bằng quả bí - Trẻ lắng nghe
 Lí nhí hạt cơm”
 Là cái gì? - Trẻ cùng giải câu đố.
 (Nồi cơm)
 “Có chân mà chẳng biết đi
 Có mặt phẳng lì cho bé ngồi lên” - Trẻ lắng nghe 20
 Là cái gì? - Trẻ cùng giải câu đố.
 (Cái ghế) 
“Cái gì bật sáng trong đêm - Trẻ lắng nghe
 Giúp cho nhà dưới nhà trên sáng ngời”
 Là cái gì? - Trẻ cùng giải câu đố.
 (Bóng điện)
 “Cái gì bằng vải
 Dùng để đội đầu - Trẻ lắng nghe
 Trời nắng chang chang
 Che đầu cho bé”
 Là cái gì? - Trẻ cùng giải câu đố.
 (Cái mũ)
* TCVĐ: Chuyền bóng
- Cách chơi: Chia lớp thành 3 nhóm, cho trẻ 
đứng thành vòng tròn. Mỗi nhóm giữ 1 quả bóng. - Trẻ lắng nghe
Khi cô hô “bắt đầu” thì người cầm bóng đầu tiên 
sẽ chuyền bóng cho bạn bên cạnh, lần lượt theo 
chiều kim đồng hồ.
Vừa chuyền vừa hát theo nhịp:
 “Không có cánh
 Mà bóng biết bay
 Không có chân
 Mà bóng biết chạy
 Nhanh nhanh bạn ơi
 Nhanh nhanh bạn ơi
 Xem ai tài, ai khéo
 Cùng thi đua nào”
- Luật chơi: Trong thời gian quy định nhóm nào 
còn bóng trong tay sẽ chiến thắng.
- Cô cho trẻ chơi, cô bao quát trẻ. - Trẻ cùng chơi.
- Cô nhận xét tiết học sau khi chơi. Động viên trẻ 
giờ sau hoạc tốt hơn.
* Chơi tự do
- Cô hỏi trẻ ý định chơi của mình. - Trẻ chơi tự do
- Cô cho trẻ chơi theo ý thích của mình.
- Cô bao quát và khuyền khích trẻ chơi sáng tạo.
3. Hoạt động 3: Kết thúc - Trẻ lắng nghe
- Cô nhận xét chung. - Trẻ vào lớp.
- Cho trẻ vào lớp.
 F. Hoạt động vui chơi
 G. Hoạt động ăn ngủ trưa, vệ sinh cá nhân
 H. Hoạt động chiều
 * Tổ chức trẻ chơi EL 28: Nhảy cùng ô chữ
 I. Mục đích - yêu cầu 

File đính kèm:

  • docgiao_an_mam_non_lop_la_tuan_10_nam_hoc_2024_2025_le_thi_bich.doc