Giáo án Mầm non Lớp Lá - Tuần 10 - Năm học 2024-2025 - Phạm Thị Hồng - Hoàng Ngọc Yến
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Mầm non Lớp Lá - Tuần 10 - Năm học 2024-2025 - Phạm Thị Hồng - Hoàng Ngọc Yến", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Mầm non Lớp Lá - Tuần 10 - Năm học 2024-2025 - Phạm Thị Hồng - Hoàng Ngọc Yến
TUẦN 10: CHỦ ĐỀ LỚN: NGHỀ NGHIỆP CHỦ ĐỀ NHỎ: NGHỀ GIÁO VIÊN- NGÀY NHÀ GIÁO VIỆT NAM 20/11- DỰ ÁN STEAM Thực hiện: Từ ngày 18/11 đến ngày 22/11 năm 2024 Cô A: Phạm Thị Hồng Cô B: Hoàng Ngọc Yến A. THỂ DỤC SÁNG: Hô hấp 2: thổi bóng bay Tay 2: tay đưa ra trước, lên cao Bụng 1: cúi gập người về trước, tay chạm ngón chân Chân 3: đưa 1 chân ra trước lên cao Bật 3: bật chân trước, chân sau. B. TRÒ CHƠI CÓ LUẬT 1. TRÒ CHƠI HỌC TẬP Xem tranh gọi tên dụng cụ của các nghề I. Mục đích yêu cầu: 1. Kiến thức - Trẻ 5 tuổi: trẻ biết tên trò chơi, biết gọi tên dụng cụ của các nghề. Trẻ biết cách chơi và luật chơi. - Trẻ 3-4 tuổi: trẻ biết tên trò chơi, biết gọi tên dụng cụ của các nghề. Trẻ biết chơi trò chơi theo hướng dẫn của cô 2. Kỹ năng - Trẻ 5 tuổi: trẻ nói được tên trò chơi. Củng cố vốn từ của trẻ. Gọi được tên dụng cụ của các nghề. Rèn khả năng ghi nhớ và phản xạ nhanh cho trẻ. - Trẻ 3-4 tuổi: trẻ nói được tên trò chơi. Củng cố vốn từ của trẻ. Gọi được tên dụng cụ của các nghề. Trẻ chơi trò chơi theo khả năng. 3. Thái độ - Trẻ hứng thú trong hoạt động, biết đoàn kết khi chơi. II. Chuẩn bị - Tranh dụng cụ của một số nghề khác nhau. III. Tiến hành: - Chơi theo nhóm 5- 7 người. Trẻ ngồi theo hình vòng cung. Cô giơ lần lượt các tranh cho trẻ xem và hỏi: đây là cái gì? Cháu có thể nói gì về bức tranh này? Cô để riêng những tranh mà trẻ nhớ được tên dụng cụ, gọi được tên nghề tương ứng và những tranh mà trẻ không nhớ được. Khi hỏi hết các tranh, cô và trẻ cùng đếm số tranh trẻ nhớ, đặt thẻ số và nói số lượng. Tranh không nói được cũng đếm đặt thẻ số và nói số lượng. - Cô tổ chức cho trẻ chơi. - Cô bao quát động viên khuyến khích trẻ chơi. 2. TRÒ CHƠI VẬN ĐỘNG Chạy nhanh lấy đúng tranh 1 I. Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức - Trẻ 5 tuổi: trẻ biết tên trò chơi, biết chơi trò chơi đúng cách, đúng luật, biết hình thành khả năng phối hợp cùng nhau thực hiện nhiệm vụ đến cùng. - Trẻ 3- 4 tuổi: trẻ biết tên trò chơi, biết chơi trò chơi theo hướng dẫn của cô 2. Kỹ năng - Trẻ 5 tuổi: trẻ nói được tên trò chơi, chơi tốt trò chơi đúng cách, đúng luật. Phân loại dụng cụ phù hợp với nghề tương ứng. - Trẻ 3- 4 tuổi: trẻ nói được tên trò chơi, chơi tốt trò chơi đúng cách, đúng luật theo khả năng 3. Thái độ - Trẻ đoàn kết trong khi chơi II. Chuẩn bị - Sân chơi rộng sạch sẽ, quần áo gọn gang - Tranh lô tô dụng cụ các nghề. III. Tiến hành: - Chia trẻ làm 2 nhóm. Cô úp sấp tranh lô tô trên bàn. Có lệnh “Chạy” 1 trẻ nhóm 2 chạy lên lấy 1 tranh lô tô để trên bàn, gọi tên dụng cụ sản phẩm trong tranh rồi chạy về chỗ. Trẻ nhóm 2 gọi tên đồ vật trong tranh lô tô 1 trẻ ở nhóm 1 gọi tên nghề tương ứng. Nhóm nào có số điểm cao hơn sẽ thắng. 3. TRÒ CHƠI DÂN GIAN Chi chi chành chành I. Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức - Trẻ 5 tuổi: trẻ biết tên trò chơi, biết chơi trò chơi đúng cách, đúng luật. Biết đọc đồng dao cùng cô - Trẻ 3-4 tuổi: trẻ biết tên trò chơi, biết cách chơi, luật chơi và chơi theo khả năng. 2. Kỹ năng - Trẻ 5 tuổi: phát triển ngôn ngữ, luyện phát âm cho trẻ. Chơi tốt trò chơi dân gian: Chi chi chành chành. - Trẻ 3-4 tuổi: phát triển ngôn ngữ, luyện phát âm cho trẻ. Chơi được trò chơi dân gian: Chi chi chành chành theo khả năng. 3. Thái độ - Trẻ hứng thú khi chơi II. Chuẩn bị - Sân chơi rộng rãi tháng mát III. Tiến hành: - Cô chia lớp thành 2 - 3 nhóm nhỏ ngồi thành vòng tròn, 1 trẻ xoà tay ra để các bạn còn lại chỉ ngón tay trỏ vào lòng bàn tay bạn và đọc lời ca. Đến câu cuối cùng của bài bạn vừa xoè tay nắm tay lại. Các bạn còn lại nhanh tay rút tay ra để bạn kia không bắt được tay của mình. Bạn nào bị bạn bắt được sẽ phải đổi vai cho bạn. - Cô tổ chức cho trẻ chơi, bao quát động viên trẻ chơi 2 C. HOẠT ĐỘNG GÓC Góc phân vai: cô giáo- bán hàng Góc xây dựng: xây trường học. Góc tạo hình: Vẽ hoa tặng cô giáo ************************ Thứ 2 ngày 18 tháng 11 năm 2024 1. THỂ DỤC SÁNG Hô hấp 2: thổi bóng bay Tay 2: tay đưa ra trước, lên cao Bụng 1: cúi gập người về trước, tay chạm ngón chân Chân 3: đưa 1 chân ra trước lên cao Bật 3: bật chân trước, chân sau. 2. LÀM QUEN TIẾNG VIỆT Cung cấp từ: áo dài, cặp sách, giáo án I. Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức: - Trẻ 5 tuổi: trẻ nghe hiểu và nói được các từ “áo dài, cặp sách, giáo án” bằng tiếng Việt. Trẻ nghe và biết trả lời các câu hỏi cô đưa ra. Chơi được trò chơi Bắt lấy và nói (EL 30) - Trẻ 3-4 tuổi: nghe hiểu và biết nói được các từ theo cô: “áo dài, cặp sách, giáo án” theo cô và các bạn. 2. Kỹ năng: - Trẻ 5 tuổi: trẻ nói chính xác, rõ ràng, mạch lạc các từ “áo dài, cặp sách, giáo án”. Chơi tốt TCVĐ - Trẻ 3-4 tuổi: trẻ nói được các từ: “áo dài, cặp sách, giáo án” theo khả năng. 3. Thái độ: trẻ yêu quý các nghề trong xã hội II. Chuẩn bị - Hình ảnh: áo dài, cặp sách, giáo án III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ HĐ1. Giới thiệu bài - Cô đọc câu đố về nghề giáo: Trẻ trò chuyện cùng cô Nghề gì khuyên bảo chúng ta Điều hay lẽ phải cho ta nên người? - Cô trò chuyện và dẫn dắt trẻ vào bài HĐ2. Phát triển bài * Làm quen với từ: áo dài Cô cho trẻ quan sát hình ảnh cô giáo mặc áo Trẻ chú ý quan sát tranh. dài và hỏi trẻ: - Cô giáo đang mặc gì? Trả lời theo ý hiểu => Đây là hình ảnh chiếc áo dài - Cô nói mẫu “áo dài” 3 lần Trẻ chú ý 3 - Cho 2 trẻ khá lên nói mẫu cùng cô 3 lần. 2 trẻ nói mẫu. - Cho trẻ nói theo hình thức: tập thể- tổ- nhóm- - Tập thể- tổ- nhóm- cá cá nhân 3 lần nhân nói. - Chú ý sửa sai cho trẻ - Chiếc áo dài có màu gì? Trẻ trả lời - Cô giới thiệu cho chúng mình nhé: áo dài màu xanh - Cô nói mẫu: áo dài màu xanh - Cho trẻ nói theo cô cả câu Trẻ nói * Làm quen với từ: cặp sách - Cô cho trẻ quan sát hình ảnh cặp sách và hỏi trẻ: Trẻ chú ý quan sát tranh. - Đây là cái gì? Trẻ 3,4,5 tuổi: trẻ trả lời - À đúng rồi đây là cặp sách đấy. Trẻ chú ý - Chúng mình chú ý nhé ‘cặp sách” cô nói mẫu 3 lần. - Cho 2 trẻ khá lên nói mẫu cùng cô 3 lần. 2 trẻ 5T nói mẫu. - Cho trẻ nói theo hình thức: tập thể- tổ- nhóm- tập thể- tổ- nhóm- cá nhân cá nhân 3 lần nói. => Cặp sách dùng để làm gì? Trẻ trả lời - Chúng mình nói lại cả câu với cô nào “đây là Trẻ nói cả câu cùng cô cặp sách” - Chú ý sửa sai cho trẻ Trẻ lắng nghe * làm quen với từ: giáo án (tương tự như trên) * Củng cố: trò chơi: bé nhanh trí . - Cô nêu luật chơi, cách chơi - Tổ chức cho trẻ chơi 2 lần Trẻ tham gia chơi * Giáo dục trẻ biết giữ gìn đồ dùng học tập lớp HĐ 3: kết thúc bài - Cô nhận xét tiết học Trẻ lắng nghe 3. DỰ ÁN STEAM: Làm thiệp tặng cô I. Mục đích, yêu cầu. 1. Kiến thức: -Trẻ 5 tuổi: + S: trẻ nêu được tên các nguyên vật liệu để thiết kế thiệp tặng cô. Trẻ nói được đặc điểm, cấu tạo và công dụng của tấm thiệp. + T: trẻ kể được các nguyên vật liệu, dụng cụ (giấy bìa các loại, lá cây, hoa, kéo, keo, màu in dấu...) để thiết kế thiệp tặng cô. + E: trẻ biết cách xây dựng ý tưởng, vẽ bản thiết kế, biết phối hợp các kĩ năng cắt, dán, bóc dính, in dấu vân tay... để thiết kế thiệp tặng cô. + A: trẻ biết cách lựa chọn, sắp xếp các họa tiết trang trí tấm thiệp hài hòa, cân đối đảm bảo thẩm mỹ + M: trẻ biết sắp xếp theo quy tác, nhận biết hình dạng. 4 -Trẻ 3,4 tuổi: +S: trẻ nêu được tên các nguyên vật liệu để thiết kế thiệp tặng cô. Trẻ nói được đặc điểm, cấu tạo và công dụng của tấm thiệp theo khả năng + T: trẻ kể được các nguyên vật liệu, dụng cụ (giấy bìa các loại, lá cây, hoa, kéo, keo, màu in dấu...) để thiết kế thiệp tặng cô theo khả năng + E: trẻ biết cách xây dựng ý tưởng, vẽ bản thiết kế, biết phối hợp các kĩ năng cắt, dán, bóc dính, in dấu vân tay... để thiết kế thiệp tặng cô + A: trẻ biết cách lựa chọn, sắp xếp các họa tiết trang trí tấm thiệp hài hòa, cân đối đảm bảo thẩm mỹ theo khả năng + M: trẻ biết sắp xếp theo quy tác, nhận biết hình dạng theo khả năng 2. Kĩ năng: - Trẻ 5 tuổi: +S: quan sát, khám phá, tìm tòi về đặc điểm, cấu tạo, công dụng của tấm thiệp. + T: trẻ lựa chọn được nguyên vật liệu phù hợp và dụng cụ để thiết kế tấm thiệp tặng cô giáo + E: trẻ phác thảo được ý tưởng về tấm thiệp và xây dựng được bản thiết kế bằng kĩ thuật vẽ. + A: trẻ tạo được tấm thiệp từ các nguyên vật liệu và kĩ thuật cắt, bóc dán, vẽ, in vân tay tặng cô giáo + M: xác định được hình dạng của tấm thiệp và số lượng chi tiết. - Trẻ 3,4 tuổi:+ S: Quan sát, khám phá, tìm tòi về đặc điểm, cấu tạo, công dụng của tấm thiệp theo khả năng + T: trẻ lựa chọn được nguyên vật liệu phù hợp và dụng cụ để thiết kế tấm thiệp tặng cô giáo theo khả năng + E: trẻ phác thảo được ý tưởng về tấm thiệp và xây dựng được bản thiết kế bằng kĩ thuật vẽ theo khả năng +A: trẻ tạo được tấm thiệp từ các nguyên vật liệu và kĩ thuật cắt, bóc dán, vẽ, in vân tay tặng cô giáo theo khả năng + M: xác định được hình dạng của tấm thiệp và số lượng chi tiết theo khả năng 3. Thái độ: - Trẻ tập trung, tham gia tích cực vào hoạt động. - Trẻ biết ý nghĩa của ngày Nhà giáo Việt Nam 20/11. Biết sử dụng một số lời chúc cô giáo trong ngày Nhà giáo Việt Nam 20/11. II. Chuẩn bị. a. Đồ dùng của cô: - Sân khấu chào mừng ngày Nhà giáo Việt Nam 20/11 - Nhạc: Món quà tặng cô. - Kệ trưng bày sản phẩm: 1 cái - Bản thiết kế: 1 bản. b. Đồ dùng của trẻ: - Trang phục gọn gàng, phù hợp hoạt động - Giấy bìa màu các loại: 13 tờ. - Bảng vẽ thiết kế đủ 3 nhóm: 3 bảng - Bút, giấy màu: 13 túi - Băng dính 2 mặt: 3 cuộ 5 - Kéo: 13 cái. - Lá cây, hoa giấy, hoa xốp, cành hoa: 3 rổ. III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ HĐ1. Hỏi (5 phút): - Cô và trẻ vận động bài hát “món quà tặng cô” trò chuyện về ngày ngày nhà giáo Việt Nam. + Bạn nhỏ trong bài hát đã hát tặng cô giáo -Ngày nhà giáo Việt Nam nhân ngày lễ gì? 20/11 - Đúng rồi, bạn nhỏ hát tặng cô nhân ngày nhà giáo Việt Nam 20/11 đấy. - Ngày nhà giáo Việt Nam 20/11 là ngày lễ nhằm tri ân những thầy giáo, cô giáo, những tấm gương hoạt động giáo dục. Cũng là dịp để những bạn học sinh bày tỏ tình yêu thương, lòng Có ạ kính trọng đối với các thầy giáo, cô giáo của mình. + Hôm nay chúng mình sẽ làm gì để tặng các cô -Làm bánh, làm thiệp tặng trong ngày kỉ niệm này? cô ạ - Làm thiệp là một ý tưởng rất hay, ngày hôm nay cô và các bạn làm thiệp tặng cô nhé. HĐ2. Tưởng tượng (7 phút): - Ngày hôm nay cô Hồng đã chuẩn bị cho các bạn những tấm thiệp thật xinh đẹp chúng mình hãy -Trẻ xem video cùng xem video nhé. - Bây giờ chúng mình hãy cùng đưa ra ý tưởng và thỏa thuận xem sẽ làm tấm thiệp như thế nào nhé. - Cô cho trẻ về nhóm cùng lên ý tưởng và thỏa - Trẻ cùng nhau lên ý tưởng hiệp về tấm thiệp định làm. về tấm thiệp - Cô đưa ra một số câu hỏi gợi mở: + Các bạn đã từng thấy tấm thiệp có dạng hình - Hình chữ nhật, hình gì? vuông, hình trái tim... + Muốn tấm thiệp đẹp và chắc chắn các bạn phải - Sử dụng keo và băng dính làm như thế nào? 2 mặt, gắn chắc chắn. + Các bạn định sẽ làm thiệp như thế nào? (hỏi ý - Trẻ nói về hình dáng trẻ tưởng từng trẻ) chọn + Các bạn sẽ sử dụng nguyên liệu gì? => Cô khái quát lại: đây là chiếc thiệp để tặng - Trẻ kể một số nguyên liệu cô trong ngày 20/11 đã được trang trí rất nhiều các nguyên vật liệu khác nhau vậy hôm nay cô và các con cùng trang trí chiếc thiệp thật đẹp nhé HĐ3. Thiết kế (10 phút) 6 - Cô thấy các bạn đưa ra rất nhiều ý tưởng hay - Phải có bản thiết kế để làm thiệp tặng cô giáo đấy. + Trước khi bắt tay vào làm tấm thiệp thì chúng - Cần có giấy vẽ và bút mình cần phải có gì? + Các bạn có những ý tưởng thật hay và độc đáo -Trẻ nhặt nguyên vật liệu các bạn hãy đi xung quanh để tìm những nguyên gắn vào bảng ghi chép vật liệu có sẵn và dính vào bảng ghi chép nhé (Cô quan sát, giúp đỡ trẻ) HĐ4. Chế tạo/ thiết kế sản phẩm và thử nghiệm (12 phút) - Cô thấy các con đã hoàn thiện xong rất nhiều bản thiết kế và vây giờ các con hãy mang những bản thiết kế của mình lên đây nào + Cho trẻ chia sẻ bản thiết kế của mình 2-3 trẻ lên chia sẻ + Cho trẻ chia sẻ bản vẽ với bạn - Bạn nào có chung bản thiết kế chúng ta sẽ về một nhóm nhé. - Các bạn đã sẵn sàng tạo ra những tấm thiệp thật - Sẵn sàng đẹp dành tặng cô giáo chưa? - Cô cho trẻ lên lấy đồ dùng, nguyên liệu. - Đại diện lên lấy đồ dùng - Cô cho trẻ thực hiện theo bản thiết kế. và nguyên liệu cho trẻ - Cô quan sát, gợi ý trẻ hoàn chỉnh tấm thiệp: - Trẻ thực hiện làm thiệp theo cá nhân + Con đang làm gì? Con làm thiệp như thế nào? - Trẻ trò chuyện cùng cô + Con có gặp khó khăn gì không? Con có cần cô giúp ko? +Sản phẩm của con có giống bản thiết kế không? HĐ5. Trình bày và hoàn thiện sản phẩm (5 phút) - Cô cho trẻ lên trưng bày sản phẩm của mình. + Các con đã làm được gì đấy? - Con làm được thiệp tặng cô ngày 20/11 ạ + Các con đã thiết kế như thế nào? - Trẻ trình bày về kế hoạch, bản thiết kế và sản phẩm của mình. + Các con thấy đã ưng ý với sản phẩm nay chưa? - Trẻ trò chuyện cùng cô + Nếu được chỉnh sửa, các con sẽ chỉnh sửa như thế nào? * Kết thúc. - Cô thấy các bạn lớp thật là khéo tay đã tạo ra - Cầm thiệp bằng 2 tay và những tấm thiệp thật là đẹp, thật ý nghĩa để tặng gửi lời chúc đến cô giáo cô giáo mình. - Thế khi tặng thiệp cho cô thì các con sẽ tặng - Trẻ mang thiệp, hoa như thế nào? xuống tặng các cô. 7 - Cô chúc mừng các con đã hoàn thành những tấm thiệp thật đep này, bây giờ các con hãy cùng nhau mang tấm thiệp thật đẹp này tới tặng các cô giáo nhé. - Chúc các cô có một ngày 20/11 thật ý nghĩa, thành công và hạnh phúc. 4. HOẠT ĐỘNG GÓC Góc phân vai: cô giáo- bán hàng Góc xây dựng: xây trường học. Góc tạo hình: Vẽ hoa tặng cô giáo 5. HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI HĐCCĐ: xếp hình hộp quà bằng hột, hạt trên sân TCVĐ: nhảy bao bố Chơi tự do I. Mục đích yêu cầu: 1. Kiến thức: - Trẻ 5 tuổi: trẻ biết sử dụng các kĩ năng xếp: xếp chồng, xếp cạnh .để xếp được hộp quà bằng hột, hạt trên sân. - Trẻ 3, 4 tuổi: trẻ biết sử dụng các kĩ năng xếp: xếp chồng, xếp cạnh .để xếp được hộp quà bằng hột, hạt trên sân theo khả năng 2. Kỹ năng: - Trẻ 5 tuổi: trẻ sử dụng được các kỹ năng xếp và xếp tốt hộp quà bằng hột,hạt trên sân.Phát triển sự khéo léo đôi bàn tay của trẻ - Trẻ 3, 4 tuổi: trẻ sử dụng được các kỹ năng xếp và xếp được hộp quà bằng hột, hạt trên sân theo khả năng. 3. Thái độ - Trẻ hứng thú tham gia vào các hoạt động, giáo dục trẻ biết yêu quý thầy cô giáo. II. Chuẩn bị - Hột, hạt đủ cho trẻ - Bao III. Tiến hành: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ 1.HĐ1: hoạt động có chủ đích: xếp hình hộp quà bằng hột, hạt trên sân: - Cô cho trẻ quan sát tranh mẫu của cô và hỏi - Trẻ quan sát trẻ. - Cô có bức tranh gì đây? - Hộp quà - Hộp quà dùng để làm gì? - Để đựng món quà ạ - Bức tranh hộp quà được cô xếp bằng gì? - Hột hạt ạ - Chúng mình có muốn xếp được bức tranh - Có ạ giống cô không nào? Vậy chúng mình cùng - Trẻ chú ý lắng nghe chú ý quan sát cô xếp mẫu nhé. 8 - Cô vừa làm mẫu vừa hướng dẫn trẻ: cô nhặt - Trẻ quan sát, chú ý sỏi lên và cô xếp bằng tay phải. Khi xếp cô xếp chồng hạt sỏi lên hình đã vẽ (Cô xếp hình hộp quà từ trái sang phải từ chi tiết to đến chi tiết nhỏ, cứ như vậy cho đến hết hình ảnh) - Cho trẻ thực hiện -Trẻ thực hiện: 3,4,5 tuổi - Cô hỏi lại trẻ cách xếp ? - Trẻ trả lời - Chú ý bao quát, hướng dẫn trẻ 3,4 tuổi thực hiện cùng - Giao trẻ biết giữ gìn đồ dùng học tập. * HĐ2: trò chơi vận động: nhảy bao bố - Cô giới thiệu trò chơi “nhảy bao bố” cho trẻ. - Trẻ chú ý lắng nghe - Cô phổ biến luật chơi và cách chơi cho trẻ nghe. - Trẻ lắng nghe + Cách chơi: cô chia lớp thành 2 đội chơi Mỗi đội sẽ có 2 rổ đựng dụng cụ các nghề, mỗi thành viên trong 2 đội chơi sẽ lên và bước vào bao cầm hai miệng đầu bao nhảy lên vạch đích và lấy các dụng cụ nghề liên quan đến nghề giáo viên. Đội nào lấy được nhiều đồ dùng nhất thì đội đó sẽ giành chiến thắng. + Luật chơi: mỗi người lên chỉ được lấy 1 đồ dùng - Cho trẻ chơi 3-4 lần -Trẻ chơi hứng thú - Cô bao quát, động viên, kk trẻ chơi. * HĐ3: chơi tự do - Cô cho trẻ chơi trò chơi theo ý thích của trẻ -Trẻ hứng thú chơi - Cô bao quát, khuyến khích trẻ chơi - Trẻ lắng nghe ****** . B. HOẠT ĐỘNG CHIỀU 1. Làm quen tin học Dạy trẻ chơi trò chơi ghép tranh (El 59) - Cô hướng dẫn trẻ cách di chuột, thao tác với chuột nhanh: đầu tiên cô di chuột, kích chuột trái vào bức tranh bất kì hình ảnh hiện ra và xem hình ảnh bên phải nào phù hợp với bức tranh đó các bạn nối bằng cách giữ chuột trái kéo sang hình ảnh phù hợp rồi thả tay. - Sau đó cho trẻ lên lần lượt thực hành chơi trò chơi 2. TCVĐ: Kéo co - Cô nêu luật chơi- cách chơi. Sau đó tổ chức cho trẻ chơi - Cô tổ chức cho trẻ chơi - Cô bao quát động viên trẻ chơi 9 3. Chơi tự do - Cô cho trẻ chơi tự do các trò chơi và cô bao quát trẻ. - Cô nhận xét tuyên dương. * Nhận xét cuối ngày: - TLCC:........./..........Trẻ; Vắng:.........; Lý do vắng:................................................ - Tình trạng sức khỏe của trẻ:................................................................................. -Trạng thái cảm xúc của trẻ:................................................................................... ................................................................................................................................. Kiến thức, kỹ năng trẻ đạt được:............................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................**********.................. Thứ 3 ngày 19 tháng 11 năm 2024 1. THỂ DỤC SÁNG Hô hấp 2: thổi bóng bay Tay 2: tay đưa ra trước, lên cao Bụng 1: cúi gập người về trước, tay chạm ngón chân Chân 3: đưa 1 chân ra trước lên cao Bật 3: bật chân trước, chân sau. 2. LÀM QUEN TIẾNG VIỆT Cung cấp từ: cô giáo, học sinh, giảng bài. I. Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức: - Trẻ 5 tuổi: trẻ nghe hiểu và nói được các từ “cô giáo, học sinh, giảng bài” bằng tiếng Việt. Trẻ nghe và biết trả lời các câu hỏi cô đưa ra. Chơi được trò chơi Bắt lấy và nói (EL 33) - Trẻ 3-4 tuổi: nghe hiểu và biết nói được các từ theo cô: “cô giáo, học sinh, giảng bài” theo cô và các bạn. 2. Kỹ năng: - Trẻ 5 tuổi: trẻ nói chính xác, rõ ràng, mạch lạc các từ “cô giáo, học sinh, giảng bài”. Chơi tốt TCVĐ - Trẻ 3-4 tuổi: trẻ nói được các từ: “cô giáo, học sinh, giảng bài” theo khả năng. 3. Thái độ: - Trẻ yêu quý và biết ơn cô giáo của mình. II. Chuẩn bị - Hình ảnh: “cô giáo, học sinh, giảng bài” III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ HĐ1. Giới thiệu bài - Cô trò chuyện và dẫn dắt trẻ vào bài Trẻ trò chuyện cùng cô HĐ2. Phát triển bài 10 * Làm quen với từ: cô giáo Cô cho trẻ quan sát hình ảnh cô giáo và hỏi trẻ: Trẻ chú ý quan sát tranh. - Đây là ai? Trẻ trả lời => Đây là hình ảnh chiếc áo dài Trẻ chú ý - Cô nói mẫu “cô giáo” 3 lần 2 trẻ 5T nói mẫu. - Cho 2 trẻ khá lên nói mẫu cùng cô 3 lần. tập thể- tổ- nhóm- cá nhân - Cho trẻ nói theo hình thức: tập thể- tổ- nhóm- nói. cá nhân 3 lần - Chú ý sửa sai cho trẻ - Cô giáo đang làm gì? Trẻ 3,4,5 tuổi: trẻ trả lời - Cô giới thiệu cho chúng mình nhé: cô giáo đang giảng bài. - Cô nói mẫu: cô giáo đang giảng bài. - Cho trẻ nói theo cô cả câu Trẻ nói * Làm quen với từ: học sinh - Cô cho trẻ quan sát hình ảnh các bạn học sinh Trẻ chú ý quan sát tranh. và hỏi trẻ: - Đây là ai? Trẻ trẻ trả lời - À đúng rồi đây là các bạn học sinh lớp Sơn Hà 1 đấy. - Chúng mình chú ý nhé ‘học sinh” cô nói mẫu Trẻ chú ý 3 lần. - Cho 2 trẻ khá lên nói mẫu cùng cô 3 lần. 2 trẻ 5T nói mẫu. - Cho trẻ nói theo hình thức: tập thể- tổ- nhóm- tập thể- tổ- nhóm- cá nhân cá nhân 3 lần nói. => Học sinh đang học hát? - Chúng mình nói lại cả câu với cô nào “học Trẻ trả lời sinh đang học hát” Trẻ nói cả câu cùng cô - Chú ý sửa sai cho trẻ - Cho trẻ nói theo cô cả câu Trẻ lắng nghe * Làm quưn với từ: giảng bài (tương tự như Trẻ nói trên) * Củng cố: trò chơi: bắt lấy và nói. - Cô nêu luật chơi, cách chơi - Tổ chức cho trẻ chơi 2 lần Trẻ tham gia chơi * Giáo dục trẻ biết giữ gìn đồ dùng học tập trong lớp học HĐ 3: Kết thúc bài - Cô nhận xét tiết học Trẻ lắng nghe 3 . LÀM QUEN VĂN HỌC Dạy trẻ đọc thơ: “bé làm bao nhiêu nghề” I. Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức: 11 - Trẻ 5 tuổi : trẻ nhớ tên bài thơ “bé làm bao nhiêu nghề”, tên tác giả và hiểu nội dung bài thơ và nhớ được nội dung bài thơ. Trả lời 1 số câu hỏi theo yêu cầu của cô. - Trẻ 3,4 tuổi : trẻ nhớ tên bài thơ “ bé làm bao nhiêu nghề”, đọc thuộc bài thơ. 2. Kĩ năng: - Trẻ 5 tuổi: trẻ đọc thuộc bài thơ rõ ràng, diễn cảm. Trả lời các câu hỏi của cô rõ ràng, nói đủ câu. Chơi trò chơi đúng cách. Rèn kĩ năng ghi nhớ, quan sát cho trẻ - Trẻ 3,4 tuổi: trẻ đọc thuộc bài thơ, chơi được trò chơi theo sự hướng dẫn của cô. Rèn kĩ năng ghi nhớ cho trẻ 3. Thái độ: trẻ biết yêu quý, kính trọng người lao động, biết giữ gìn sản phẩm của các nghề trong xã hội. II. Chuẩn bị - Bài hát “cháu yêu cô chú công nhân ” - Giáo án điện tử bài thơ “bé làm bao nhiêu nghề” III. Tiến hành Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ HĐ1: giới thiệu bài - Cô cho trẻ nghe bài hát “cháu yêu cô chú công Trẻ hát cùng cô nhân”. Trò chuyện với trẻ về nội dung bài hát. HĐ2: phát triển bài * Đọc thơ cho trẻ nghe - Cô giới thiệu tên bài thơ “bé làm bao nhiêu nghề ” của tác giả Yên thảo - Lần 1: cô đọc thơ cho trẻ nghe Trẻ lắng nghe cô đọc thơ - Lần 2: cô đọc kết hợp hình ảnh trên máy vi Trẻ quan sát tranh tính. - Cô giảng nội dung bài thơ: bài thơ bé làm bao Trẻ lắng nghe nhiêu nghề nói về rất nhiều nghề trong xã hội và mỗi nghề đều mang lại những lợi ích riêng cho xã hội. Bạn nhỏ trong bài thơ đã rất vui và thích thú khi ở lớp được đóng vai nhiều nghề khác nhau trong xã hội nhưng khi trở về nhà thì bé vẫn là cái cún đáng yêu của mẹ. * Đàm thoại về nội dung bài thơ: - Các con vừa nghe cô đọc bài thơ gì? - bé làm bao nhiêu nghề. - Của tác giả nào? Của Yên Thảo. - Khi ở lớp bạn nhỏ đã đóng vai những nghề gì ? - Nghề thợ mỏ, nghề bác sĩ, nghề giáo viên, nghề thợ xây ạ - Nghề thợ nề các con có biết là nghề gì không ? Trẻ 5 tuổi: nghề thợ xây (công nhân xây dựng) - Bạn nào cho cô biết nghề thợ mỏ làm gì? Trẻ 4,5 tuổi: đào lên thật nhiều than ạ - Nghề thợ hàn thì làm gì? Trẻ 3,4 tuổi: con thưa cô nối nhịp cầu đất nước ạ! 12 - Bạn nhỏ đóng vai nghề gì để chữ bệnh cho mọi Trẻ 4,5: con thưa cô bạn người? chơi làm thày thuốc ạ! =>Giáo dục trẻ: trong xã hội chúng ta có rất Trẻ lắng nghe nhiều ngành nghề khác nhau và mỗi nghề đều mang lại những lợi ích riêng cho xã hội. Vì vậy chúng mình phải yêu thương, kính trọng và biết ơn những người lao động. * Dạy trẻ đọc thơ - Cô đọc lại cho cả lớp nghe 1 lần Trẻ lắng nghe - Cô đọc cùng cả lớp 2-3 lần Trẻ đọc cùng cô - Dạy trẻ đọc thơ: Tập thể- tổ- nhóm- cá nhân. Trẻ đọc thơ theo tổ nhóm cá nhân trẻ - Cho trẻ đọc luân phiên nhau Trẻ đọc luân phiên - Cô sửa sai cho trẻ * Củng cố - Cô giới thiệu trò chơi “thi đội nào nhanh” Trẻ chú ý lắng nghe + Cách chơi: cô mời đại diện 2 đội lên chơi, mỗi đội Trẻ chú ý nghe cô phổ biến sẽ phải nhảy lò cò lên gắn các bức tranh cô đã chuẩn cách chơi và luật chơi bị vào các ô số trên bảng theo đúng trình tự bài thơ “Bé làm bao nhiêu nghề”trong một khoảng thời gian là một bản nhạc + Luật chơi: đội nào gắn nhanh và đúng sẽ chiến thắng - Cô tổ chức cho trẻ chơi Trẻ chơi. - Sau khi trẻ chơi xong cô cho trẻ kiểm tra kết quả - Trẻ đọc thơ kiểm tra kết bằng cách đọc bài thơ và chỉ vào trình tự các bức quả cùng cô tranh. - Cô nhận xét, khen ngợi động viên trẻ HĐ3: kết thúc bài - Cô nhận xét chung, khuyến khích trẻ. - Trẻ chú ý lắng nghe 4. HOẠT ĐỘNG GÓC Góc phân vai: cô giáo- bán hàng Góc xây dựng: xây trường học. Góc tạo hình: Vẽ hoa tặng cô giáo *********************** 5. HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI HĐCCĐ: hát bài hát: cô giáo miền xuôi TCVĐ: chuyền bóng. Chơi tự do I. Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức: - 5 tuổi: trẻ biết tên bài hát, tên tác giả, được ra sân và hát cùng cô bài hát: cô giáo miền xuôi. Trẻ biết cách chơi, luật chơi trò chơi chuyền bóng. 13 - 3,4 tuổi: trẻ biết tên bài hát, tên tác giả, hát cùng cô bài hát: cô giáo miền xuôi. Trẻ biết cách chơi, luật chơi trò chơi chuyền bóng theo khả năng. 2. Kĩ năng: - 5 tuổi: trẻ nói được tên bài hát, tên tác gải, hát tự nhiên, đúng lời, đúng giai điệu. Chơi tốt trò chơi vận động. - 3, 4 tuổi: trẻ nói được tên bài hát, tên tác gải, hát được bài hát. Chơi được trò chơi vận động theo khả năng. 3. Thái độ: - Trẻ biết vâng lời lễ phép với thầy cô giáo. II. Chuẩn bị - Sân trường sạch sẽ - Nhạc beat: cô giáo miền xuôi, loa,.. III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ * HĐ1: hoạt động có chủ đích: dạy hát bài: cô giáo miền xuôi - Cho trẻ đứng thành vòng tròn - Cô hát lần 1: giới thiệu tên bài “cô giáo miền - Nghe cô hát xuôi”, tên tác giả Mộng Lân - Cô hát lần 2: giảng nội dung: bài hát nói về tình Trẻ lắng nghe cảm của các bạn nhỏ dành cho cô giáo của mình và cô giáo như người mẹ thứ 2 của các bạn. - Cho trẻ hát cùng cô 2-3 lần - Cả lớp hát cùng cô - Các cháu vừa hát cùng cô bài hát gì? - Bài hát: cô giáo miền xuôi - Bài hát của tác giả nào? - Mộng Lân - Giáo dục trẻ luôn yêu thương, vâng lời và kính - Trẻ lắng nghe trọng cô giáo của mình * HĐ2: trò chơi vận động: chuyền bóng - Cô phổ biến cách chơi và luật chơi - Tổ chức cho trẻ chơi 2-3 lần Lắng nghe Trẻ chơi trò chơi - Cô cho trẻ chơi, bao quát trẻ * HĐ3: Chơi tự do - Cô cho trẻ chơi theo ý thích của trẻ trên sân Trẻ chơi tự do trường - Cô bao quát động viên trẻ chơi Trẻ lắng nghe ****** . B. HOẠT ĐỘNG CHIỀU 1. Trò chơi: bắt lấy và đọc thơ (EL 33) I. Mục đích yêu cầu: 14 1. Kiến thức: - 5 tuổi: trẻ biết bài thơ, tên tác giả bài thơ “bé làm bao nhiêu nghề”, biết tên trò chơi, hiểu luật chơi cách chơi và biết chơi trò chơi “bắt lấy và đọc thơ” (EL 33) - 3-4 tuổi: trẻ biết tên bài thơ, tên tác giả bài thơ “bé làm bao nhiêu nghề”, biết tên trò chơi, hiểu luật chơi cách chơi và biết chơi trò chơi “bắt lấy và đọc thơ” theo khả năng. 2. Kĩ năng: - 5 tuổi: trẻ mạnh dạn, tự tin, nói to rõ ràng mạch lạc chơi tốt trò chơi. - 3-4 tuổi: trẻ mạnh dạn, tự tin, chơi được trò chơi theo khả năng. 3. Thái độ: - Trẻ hứng thú tham chơi trò chơi. II. Chuẩn bị: - Quả bóng III. Tiến hành - Cách chơi: cho trẻ đứng thành vòng tròn. Cô nói: “các cháu hãy đứng thành một vòng tròn. Cô có một quả bóng và sẽ ném cho một bạn như thế này, rất nhẹ” - Bạn nào được cô ném bóng sẽ đọc một câu thơ của bài thơ Bé làm bao nhiêu nghề (bạn tiếp theo bắt bóng sẽ đọc câu thơ tiếp theo cho đến hết bài thơ). - Sau khi cháu nói một từ, cháu lại ném/lăn bóng nhẹ nhàng cho bạn khác. Bạn nào nhận được bóng thì sẽ đọc một câu thơ tiếp theo của bài thơ đó. - Tổ chức cho trẻ chơi 3-4 lần - Cô bao quát động viên khuyến khích trẻ chơi 2. Trò chơi vận động: Thi xem ai nhanh - Cô nêu cách chơi- luật chơi. Sau đó tổ chức cho trẻ chơi 2-3 lần 3. Chơi tự do - Cô cho trẻ chơi tự do các trò chơi và cô bao quát trẻ. - Cô nhận xét tuyên dương. * Nhận xét cuối ngày: - TLCC:........./..........Trẻ; Vắng:.........; Lý do vắng:................................................ - Tình trạng sức khỏe của trẻ:................................................................................. -Trạng thái cảm xúc của trẻ:................................................................................... ................................................................................................................................. Kiến thức, kỹ năng trẻ đạt được:............................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................**********.................. Thứ 4 ngày 20 tháng 11 năm 2024 1. THỂ DỤC SÁNG Hô hấp 2: thổi bóng bay Tay 2: tay đưa ra trước, lên cao 15 Bụng 1: cúi gập người về trước, tay chạm ngón chân Chân 3: đưa 1 chân ra trước lên cao Bật 3: bật chân trước, chân sau. 2. LÀM QUEN TIẾNG VIỆT Cung cấp câu: Ngày 20/11 là ngày nhà giáo Việt Nam. Cháu tặng cô bó hoa I. Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức: - Trẻ 5 tuổi: trẻ hiểu, nhận biết được câu: ngày 20/11 là ngày nhà giáo Việt Nam. Cháu tặng cô bó hoa. Trẻ biết nói các câu theo yêu cầu cô. (El 38) - Trẻ 3,4 tuổi: trẻ nhận biết được câu: ngày 20/11 là ngày nhà giáo Việt Nam. Cháu tặng cô bó hoa. Trẻ biết nói các câu theo yêu cầu cô. 2. Kĩ năng: - Trẻ 5 tuổi: trẻ nói được đúng và chính xác các câu: ngày 20/11 là ngày nhà giáo Việt Nam. Cháu tặng cô bó hoa. Trẻ biết nói các câu theo yêu cầu cô. - Trẻ 3,4 tuổi: trẻ nói được đúng các câu: ngày 20/11 là ngày nhà giáo Việt Nam. Cháu tặng cô bó hoa. Trẻ biết nói các câu theo cô. 3. Thái độ: - Trẻ hứng thú với giờ học, biết yêu quý kính trọng cô giáo của mình và lễ phép với mọi người. II/ Chuẩn bị: Hình ảnh ngày nhà giáo Việt Nam 20/11 III/ Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ HĐ1. Giới thiệu bài - Cô cho trẻ trò chuyện về chủ đề Trẻ trò chuyện - Cô trò chuyện và dẫn dắt vào bài HĐ2. Phát triển bài * Làm quưn với câu: ngày 20/11 là ngày nhà giáo Việt Nam Cô cho trẻ quan sát “ngày nhà giáo Việt Nam Trẻ chú ý quan sát tranh. 20/11” và hỏi trẻ: - Đây là hình ảnh gì? ngày nhà giáo Việt nam 20/11 - Cô nói mẫu “ngày 20/11 là ngày nhà giáo Trẻ lắng nghe Việt Nam” 3 lần - Cho 2 trẻ khá lên nói mẫu cùng cô 3 lần. 2 trẻ 5 tuổi nói mẫu. - Cho trẻ nói theo hình thức: tập thể- tổ- nhóm- tập thể- tổ- nhóm- cá nhân cá nhân 3 lần nói. - Chú ý sửa sai cho trẻ * Làm quen với câu: cháu tặng cô bó hoa - Cô cho trẻ quan sát các bạn nhỏ cầm hoa tặng cô giáo và hỏi trẻ: Trẻ chú ý quan sát 16 - Đây là hình ảnh gì? - Các bạn nhỏ cầm hoa đi đâu? Trẻ trả lời - Khi tặng hoa các bạn nói như thế nào? Đi tặng cô giáo - À đúng rồi. Khi chúng mình tặng hoa chúng Trẻ trả lời mình phải nói “cháu tặng cô bó hoa” cô nói Trẻ chú ý mẫu 3 lần. - Cho 2 trẻ khá lên nói mẫu cùng cô 3 lần. - Cho trẻ nói theo hình thức: tập thể- tổ- nhóm- 2 trẻ 5T nói mẫu. cá nhân 3 lần tập thể- tổ- nhóm- cá nhân - Chúng mình nói lại cả câu với cô nào “cháu nói. tặng cô bó hoa” Giáo dục: trẻ luôn biết ơn và ngoan ngoãn lễ Trẻ nói cả câu cùng cô phép vâng lời với thầy cô giáo của mình. * Củng cố: trò chơi: ai đoán giỏi (EL 38) Trẻ lắng nghe - Cô phổ biến cách chơi- luật chơi - Cô tổ chức cho trẻ chơi 2-3 lần - Cô bao quát động viên trẻ chơi Trẻ tham gia chơi HĐ 3: Kết thúc bài - Cô nhận xét tiết học Trẻ lắng nghe 3. KỸ NĂNG SỐNG: Dạy trẻ vứt rác đúng nơi quy định 1. Mục đích - yêu cầu 1. Kiến thức: - 5 tuổi: trẻ biết bỏ rác đúng nơi quy định, vệ sinh sạch sẽ gọn gàng nơi trẻ ở và lớp học. Thông qua tình huống trẻ biết bảo vệ môi trường rất cần cho cuộc sống. Trẻ nhận biết được hành vi bảo vệ môi trường và hành vi phá hoại môi trường. - 3, 4 tuổi: trẻ biết bỏ rác đúng nơi quy định, vệ sinh sạch sẽ gọn gàng nơi trẻ ở và lớp học. Thông qua tình huống trẻ biết bảo vệ môi trường rất cần cho cuộc sống. Trẻ nhận biết được hành vi bảo vệ môi trường và hành vi phá hoại môi trường theo khả năng. 2. Kĩ năng: - 5 tuổi: rèn kĩ năng bỏ rác đúng nơi quy định ở mọi lúc mọi nơi. Thói quen giữ gìn vệ sinh môi trường. - 3,4 tuổi: rèn kĩ năng bỏ rác đúng nơi quy định ở mọi lúc mọi nơi. Thói quen giữ gìn vệ sinh môi trường theo khả năng. 3. Thái độ: - Giáo dục trẻ biết giữ gìn bảo vệ môi trường bằng cách bỏ rác đúng nơi quy định. II. Chuẩn bị - 2 Ngôi nhà gắn các hình ảnh có những hành vi đúng sai, những khuân mặt cười, mặt mếu cho trẻ gắn vào hình ảnh có hành vi đúng, hành vi sai. - Vòng thể dục. - Nhạc bài hát “không xả rác’’ 17 - Gang tay, cắp, khẩu trang cho trẻ tham gia trải nghiệm giúp khỉ con bỏ rác đúng nơi quy định. - 2 thùng rác được làm từ các nguyên vật liệu phế thải ( bìa cát tông, đề can màu, giấy màu ) III. Tiến hành: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ * HĐ1: giới thiệu bài: - Hôm nay cô có mời một nhân vật đặc biệt - Trẻ chào cô. đến thăm lớp mình. Chúng mình cùng chờ xem đó là ai nhé! - Cô chính đóng làm cuội xuất hiện. Chú cuội - Trẻ chào anh Cuội chạy vào lớp giẫm phải vỏ chuối và bị ngã. + Trời ơi cái gì thế này không biết? Ai mà vứt rác ra đường thế này. Rác thì phải bỏ vào thùng rác chứ. - Các bạn có biết anh là ai không? - Các bạn có biết vì sao anh đến đây không? À - Trẻ trả lời. anh được chị hằng đưa xuống giao cho nhiệm - Trẻ lắng nghe vụ là đi giữ gìn và bảo vệ môi trường xanh sạch đẹp cho trái đất đấy. - Và chú nghe tin ở lớp mẫu giáo 5 tuổi- Sơn - Trẻ lắng nghe Hà 1 của chúng ta hôm nay có một tiết học về bỏ rác đúng nơi quy định anh cũng muốn tham gia cùng các bạn. 2. HĐ2: phát triển bài: *Dạy trẻ bỏ rác đúng nơi quy định - Hôm nay đến thăm lớp anh có một món quà dành tặng cho các em. - Cho trẻ xem video về rác thải nhựa. + Chúng mình vừa xem video gì? - Trẻ xem video. + Rác có ở những đâu? - Trẻ trả lời. + Tại sao rác lại có ở khắp nơi như vậy? + Nếu thải rác xuống ao hồ, sông suối thì điều gì sẽ sảy ra? (Làm nguồn nước bị ô nhiễm ) + Con nghĩ sao nếu nguồn nước bị ô nhiễm? - Trẻ trả lời. + Hành vi vứt rác không đúng nơi quy định là đúng hay sai? + Vì sao con lại nghĩ là sai? - Môi trường ô nhiễm, rác thải tràn lan là do - Trẻ lắng nghe đâu mà ra anh mời chúng mình cùng nhìn lên màn hình xem cô có gì nào. * Cho trẻ xem một số hình ảnh của việc xả rác bừa bãi bỏ rác không đúng nơi quy định. - Trẻ xem hình ảnh. 18 - Các con vừa nhìn thấy những hình ảnh gì? - Các con có suy nghĩ như thế nào về những hành vi trong mỗi bức ảnh? * Trẻ xem video tác hại của việc xả rác bừa bãi. - Chúng mình thấy tác hại của rác như thế nào? - Trẻ xem video. - Ảnh hưởng đến những gì? * Tiếp theo các con cùng quan sát những hình ảnh hành vi bỏ rác đúng nơi quy định. - Trẻ xem hình ảnh. - Những bức ảnh vừa xem nói về điều gì? - Đó là những hành động như thế nào? - Vậy thì khi ở nhà, khi đến trường, khi đi chơi ăn quà xong các con vứt rác vào đâu? - Vì sao các con phải bỏ rác đúng nơi quy định? - Bỏ rác đúng nơi quy định là hành động như - Trẻ trả lời. thế nào? * Giáo dục: các con nhớ nhé dù là ở bất cứ nơi đâu chúng ta nên bỏ rác đúng nơi quy định. Đầu - Trẻ lắng nghe. tiên trong nhà các con cần có thói quen giữ vệ sinh và bỏ rác đúng nơi quy định để môi trường của chúng ta luôn sạch sẽ và đảm bảo an toàn sức khỏe cho mọi người. phóng chống được nhiều nguy cơ không tốt đến cuộc sống và môi trường đấy các con ạ. - Anh có một bài hát rất hay nói về hành vi đúng với thông điệp bỏ rác đúng nơi quy định chúng mình cùng hát với anh nào! - Trẻ lắng nghe. - Cô cùng trẻ nghe và hát theo lời bài “ bỏ rác đúng nơi quy định” - Trẻ hát * Trò chơi “thử tài bé yêu” Hôm nay anh thấy lớp mình học rất là giỏi và ngoan anh sẽ thưởn cho chúng mình một trò - Trẻ lắng nghe. chơi mang tên “thử tài bé yêu” - Để chơi được trò chơi này cô mời các bạn cùng lắng nghe anh phổ biến cách chơi và luật - Trẻ nghe phổ biến cách chơi nhé. chơi, luật chơi. - Cách chơi: cô sẽ chia lớp mình thành 2 đội và nhiệm vụ của các con là chọn khuôn mặt cười gắn vào những bức ảnh có hành vi đúng, khuôn mặt mếu gắn vào bức ảnh có hành vi chưa đúng được gắn trên mỗi ngôi nhà của mỗi đội với chủ đề bảo vệ môi trường. - Luật chơi: lần lượt từng thành viên của mỗi đội chơi sẽ phải khéo léo nhảy qua các vòng và chọn 1 khuân mặt cười hoặc mếu phù hợp với 19 nội dung bức ảnh và gắn vào góc ảnh rồi nhẹ nhà ng quay về cuối hàng và bạn tiếp theo sẽ lên. Trong thời gian là 1 bản nhạc nếu đội nào gắn được nhiều bức ảnh đúng với yêu cầu trò chơi đưa ra thì đội đó giành phần thắng. - Cho trẻ chơi cô nhận xét kết quả của 2 đội. * Trẻ trải nghiệm thu gom rác thải bỏ vào thùng rác - Trẻ thực hiện. - Hôm nay trên con đường đến thăm lớp mình anh thấy có rất nhiều rác bị ai vứt bừa bãi gây mất vệ sinh và ô nhiễm. Vậy bây giờ anh có - Trẻ lắng nghe. một yêu cầu là cả lớp hãy cùng anh đi dọn dẹp vệ sinh cho con đường đấy sạch sẽ nhé. + Khi đi nhặt rác thì chúng ta cần những đồ dùng gì? - Trẻ trả lời. + Vì sao khi đi nhặt rác chúng ta phải sử dụng những đồ dùng này? -Găng tay, gắp rác + Sau khi nhặt rác xong, tay bị bẩn chúng ta phải làm gì? -Rửa tay - Giáo dục trẻ biết đeo khẩu trang, dùng gắp để gắp rác và rửa tay bằng xà phòng sau khi nhặt Trẻ lắng nghe rác. + Các em đã sẵn sàng đi thu gom rác chưa? * HĐ3: kết thúc Sẵn sàng - Cô nhận xét – động viên trẻ và cho trẻ chuyển hoạt động. Trẻ lắng nghe 4. HOẠT ĐỘNG GÓC Góc phân vai: cô giáo- bán hàng Góc xây dựng: xây trường học. Góc tạo hình: Vẽ hoa tặng cô giáo ***************************** 5. HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI HĐCCĐ: cắm hoa tặng cô nhân ngày 20/11 TCVĐ: thi xem đội nào nhanh. Chơi tự do I. Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức - Trẻ 5 tuổi: trẻ biết tên hoa, biết màu sắc, đặc điểm của hoa. Biết chọn và hái những bông hoa mà trẻ thích và cắm thành giỏ, biết trang trí giỏ hoa thật đẹp để tặng cô giáo nhân ngày 20/11, biết cách chơi trò chơi. - Trẻ 3- 4 tuổi: trẻ biết cắm giỏ hoa đơn giản tặng cô nhân ngày 20/11 theo khả năng. 20
File đính kèm:
giao_an_mam_non_lop_la_tuan_10_nam_hoc_2024_2025_pham_thi_ho.pdf