Giáo án Mầm non Lớp Lá - Tuần 11 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Hằng - Phàn Thị Dần
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Mầm non Lớp Lá - Tuần 11 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Hằng - Phàn Thị Dần", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Mầm non Lớp Lá - Tuần 11 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Hằng - Phàn Thị Dần
TUẦN 11: CHỦ ĐIỂM LỚN: NGHỀ NGHIỆP CHỦ ĐIỂM NHỎ: NGHỀ TRUYỀN THỐNG Ở ĐỊA PHƯƠNG Thực hiện tuần 4: từ ngày 25 đến ngày 29 tháng 11 năm 2024 Cô A: Phàn Thị Dần Cô B: Lê Thị Hằng KẾ HOẠCH TUẦN 1. THỂ DỤC SÁNG Hô hấp 2: thổi bóng bay Tay 2: tay đưa ra trước, lên cao Bụng 1: cúi gập người về trước, tay chạm ngón chân Chân 3: đưa 1 chân ra trước lên cao Bật 3: bật chân trước chân sau 2. TRÒ CHƠI CÓ LUẬT Trò chơi học tập: Cửa hàng bán hoa I. Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức: - Trẻ 5 tuổi: Trẻ biết chơi trò chơi, biết cách chơi, luật chơi trò chơi: “Cửa hàng bán hoa” biết cùng nhau thực hiện nhiệm vụ theo sự hướng dẫn của cô và theo khả năng - Trẻ 3, 4 tuổi: Trẻ biết chơi trò chơi, biết cách chơi và luật chơi: “Cửa hàng bán hoa” theo sự hướng dẫn của cô 2. Kỹ năng: - Trẻ 5 tuổi: Trẻ chơi được trò chơi, đúng luật trò chơi: “Cửa hàng bán hoa” theo sự hướng dẫn của cô - Trẻ 3, 4 tuổi: Trẻ chơi được trò chơi: “Cửa hàng bán hoa” theo sự hướng dẫn của cô và theo khả năng. 3. Thái độ: - Trẻ chơi hứng thú II. Chuẩn bị - Hoa thật hoặc tranh ảnh của một số loại hoa:Thược dược,cẩm cúc, hoa hồng . III. Hướng dẫn trẻ chơi * Cô nêu cách chơi luật chơi: - Trẻ ngồi hình chữ u - Cách chơi: Tổ chức thành 1 quầy bán hoa, chọn 1 trẻ làm người bán hoa, trẻ khác làm người mua. Người mua khi đến mau hoa không được nói tên hoa mà phải mô tả lại nét đặc trưng của loại hoa đó. Ví dụ: Người mua nói: Bán cho tôi bông hoa màu hồng, cành có gai, và lá có răng cưa. Người bán hiểu theo lời mô tả và đưa hoa cho người mua ( hoa hồng). - Luật chơi: Nếu người mua chưa rõ thì các bạn khác bổ sung chi tiết hơn. Người bán phải đưa đúng loại hoa thì người mua mới cầm. Nếu người bán không đưa đúng thì người mua mô tả lại lần 2. Nếu vẫn không đưa đúng thì phải đổi vai chơi. 1 *Qúa trình chơi: - Cô quan sát – hướng dẫn trẻ chơi. - Cô cho trẻ chơi trò chơi 2- 3 lần. - Cô nhận xét tuyên dương trẻ. Trò chơi vận động: Chạy nhanh lấy đúng tranh 1. Mục đích yêu cầu - Trẻ biết tên trò chơi, biết cách chơi luật chơi. Trẻ biết tên các nghề biết dụng cụ và sản phẩm của nghề. 2. Chuẩn bị - Tranh lô tô về dụng cụ của một số nghề khác nhau. 3. Luật chơi, cách chơi - Luật chơi: phải nói đúng tên đồ vật, dụng cụ hoặc sản phẩm trong tranh, gọi đúng tên nghề tương ứng. Nếu sai không được tính điểm - Cách chơi: chơi theo nhóm, mỗi nhóm từ 6 - 8 trẻ. Cô úp sấp tranh lô tô trên bàn. Chia trẻ thành 2 nhóm đứng ở 2 góc cuối lớp. - Khi có hiệu lệnh "Chạy" một trẻ nhóm 2 chạy lên, lấy 1 tranh lô tô để trên bàn, gọi tên dụng cụ hoặc sản phẩm trong tranh rồi chạy về chỗ, trẻ nhóm 1 gọi tên nghề tương ứng. Cứ tiếp tục cho đến trẻ cuối cùng. Nhóm nào có điểm cao hơn sẽ thắng cuộc. Trò chơi dân gian: kéo cưa lừa xẻ 1. Mục đích yêu cầu - Trẻ biết chơi trò chơi kéo cưa lừa xẻ, trẻ thuộc bài đồng dao, trẻ biết phối hợp nhịp nhàng chơi tốt trò chơi cùng cô và bạn 2. Chuẩn bị - Sàn nhà sạch sẽ 3. Luật chơi cách chơi: - Cách chơi: 2 trẻ cầm tay nhau, 2 chân của 2 bạn chạm vào nhau, vừa chơi vừa đọc bài đồng dao, đọc 1 câu thì bạn A kéo đọc câu 2 bạn B kéo cứ chơi như vậy cho tới khi đọc hết bài đồng dao. Lời 1: Lời 2: Kéo cưa lừa xẻ Kéo cưa lừa xẻ Ông thợ nào khỏe Làm ít ăn nhiều Về ăn cơm vua Nằm đâu ngủ đấy Ông thợ nào thua Nó lấy mất cưa Về bú tí mẹ Lấy gì mà kéo - Tổ chức cho trẻ chơi 3-4 lần - Cô chú ý bao quát và hướng dẫn trẻ chơi - Cô động viên khuyến khích trẻ chơi 3. HOẠT ĐỘNG GÓC Phân vai: Gia đình, bán hàng Xây dựng: Xây ngôi nhà của bé Tạo hình: Tô màu dụng cụ các nghề Thiên nhiên: Chăm sóc cây xanh 2 ******************************************* Thứ 2 ngày 25 tháng 11 năm 2024 HOẠT ĐỘNG SÁNG 1. THỂ DỤC SÁNG Hô hấp 2 – Tay 2 – Bụng 1 – Chân 3 - Bật 3 Tập theo lời bài hát “Cháu yêu cô chú công nhân ********************************** 2. LÀM QUEN TIẾNG VIỆT Cung cấp từ: nghề thêu, dệt vải, nhuộn vải I. Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức: - Trẻ 5 tuổi: trẻ nghe hiểu và nói được các từ “nghề thêu, dệt vải, nhuộn vải” bằng tiếng Việt. Trẻ nghe và biết trả lời các câu hỏi cô đưa ra. Chơi được trò chơi bắt lấy và nói (EL 33) - Trẻ 3, 4 tuổi: nghe hiểu và biết nói được các từ theo cô: “nghề thêu, dệt vải, nhuộn vải”. 2. Kỹ năng: - Trẻ 5 tuổi: trẻ nói chính xác, rõ ràng, mạch lạc các từ “nghề thêu, dệt vải, nhuộn vải”. - Trẻ 3, 4 tuổi: trẻ nói được các từ: “nghề thêu, dệt vải, nhuộn vải”. theo hướng dẫn của cô và theo khả năng. 3. Thái độ: trẻ yêu quý các nghề trong xã hội II. Chuẩn bị - Tranh vẽ: nghề thêu, dệt vải, nhuộn vải III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ Hoạt động1. Giới thiệu bài - Cô trò chuyện và dẫn dắt vào bài - Trẻ trò chuyện cùng cô Hoạt dộng 2. Phát triển bài * Làm quen với từ: nghề thêu Cô cho trẻ quan sát hình ảnh nghề thêu và hỏi Trẻ chú ý quan sát tranh. trẻ: Trẻ 3, 4, 5 tuổi: trả lời theo ý - Đây là hình ảnh gì? hiểu => Đây là hình ảnh về nghề thêu Trẻ chú ý - Cô nói mẫu “nghề thêu” 3 lần 2 trẻ 5 tuổi nói mẫu. - Cho 2 trẻ khá lên nói mẫu cùng cô 3 lần. - Cho trẻ nói theo hình thức: Tập thể - tổ- nhóm Tập thể - tổ - nhóm - cá nhân - cá nhân 3 lần nói. - Chú ý sửa sai cho trẻ - Cô nói mẫu: Bà em làm nghề thêu - Cho trẻ nói theo cô cả câu Trẻ nói cả câu * Làm quen với từ: Dệt vải - Cô cho trẻ quan sát hình ảnh dệt vải và hỏi trẻ: - Đây là hình ảnh gì? Trẻ 3, 4, 5 tuổi: Trẻ trả lời => Đây là hình ảnh về dệt vải 3 - Cô nói mẫu “dệt vải” 3 lần Trẻ chú ý - Cho 2 trẻ khá lên nói mẫu cùng cô 3 lần. - Cho trẻ nói theo hình thức: tập thể - tổ -nhóm - 2 trẻ 5 tuổi nói mẫu. cá nhân 3 lần Tập thể - tổ -nhóm - cá nhân - Chú ý sửa sai cho trẻ nói. - Các cô đang làm gì? - Chúng mình nói lại cả câu với cô nào “Các cô Trẻ trả lời đang dệt vải” * Làm quen với từ: nhuộm vải (Hướng dẫn Trẻ nói cả câu cùng cô tương tự như trên) * Củng cố: Trò chơi “Bắt lấy và nói” (El 33) - Cô phổ biến luật chơi, cách chơi và tổ chức cho trẻ chơi. Cách chơi: cô lăn bóng, bạn nào bắt được sẽ phải nói to 1 từ mới vừa học. Sau đó lại lăn Trẻ lắng nghe bóng cho bạn khác và nói tương tự. Luật chơi: bạn nói sau không được trùng với từ của bạn liền trước Cô thay đổi yêu cầu để trẻ chơi. - Cô tổ chức cho trẻ chơi - Giáo dục trẻ yêu quý các nghề trong xã hội Trẻ tham gia chơi Hoạt động 3: Kết thúc bài - Cô nhận xét tiết học 3. KHÁM PHÁ XÃ HỘI Tên đề tài: Trò chuyện về một số nghề truyền thống ở địa phương. I. Mục đích yêu cầu: 1. Kiến thức: - Trẻ 5 tuổi: trẻ biết tên gọi, đặc điểm, công việc của một số nghề phổ biến trong xã hội như nghề : nghề nông, nghề mộc, nghề may - Trẻ 3, 4 tuổi: trẻ biết tên gọi, đặc điểm, công việc của một số nghề phổ biến trong xã hội như nghề: nghề nông, nghề mộc, nghề may theo hướng dẫn của cô. 2. Kỹ năng: - Trẻ 5 tuổi: trẻ nói được tên, đặc điểm nổi bật, công việc của 1 số nghề truyền thống ở địa phương. Phát triển khả năng quan sát, chú ý, ghi nhớ có chủ định. Phát triển ngôn ngữ cho trẻ. - Trẻ 3-4 tuổi: trẻ nói được tên, đặc điểm nổi bật, công việc của một số nghề truyền thống ở địa phương theo khả năng của trẻ. 3. Giáo dục - Biết quý trọng các ngành nghề trong xã hội. II. Chuẩn bị: - Tranh vẽ hoạt động của nghề nông, nghề mộc, nghề may. III. Tiến hành 4 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ 1.Hoạt động1: giới thiệu bài: - Cô cho trẻ đọc bài thơ “Bé làm bao nhiêu Trẻ đọc thơ nghề”: - Các con vừa được vừa đọc bài thơ gì? - Bé làm bao nhiêu nghề - Trong một ngày bạn nhỏ làm những nghề gì? - Trẻ trả lời: trẻ5T - Bây giờ bạn nào giỏi có thể kể cho cô và các bạn biết về một số nghề phổ biến ở địa phương - Trẻ kể: nghề nông,nghề mình nào? may - Trong xã hội cũng như ở địa phương chúng mình có rất nhiều ngành nghề khác nhau. Ở giờ học trước chúng mình đã được tìm hiểu về một số nghề trong xã hội rồi. - Trẻ lắng nghe - Để hiểu rõ hơn về các ngành nghề ở địa phương thì giờ học ngày hôm nay cô và các con cùng nhau tìm hiểu về một số nghề phổ biến ở - Lắng nghe địa phương. 2. Hoạt động 2: phát triển bài * Quan sát, đàm thoại: + Tranh nghề nông: - Trẻ quan sát - Đây là hình ảnh nghề gì? - Trẻ 3,4,5 tuổi: nghề nông - Bác nông dân đang làm gì? - Trẻ 4,5 tuổi: đang cầy ruộng - Bác nông dân cày ruộng để làm gì? - Trẻ 5 tuổi: để cấy lúa - Các con xem bác nông dân cấy lúa như thế nào? Cấy lúa để làm gì? - Trẻ trả lời - Sau khi lúa đã được cấy các bác nông dân phải - Trẻ 3,4,5 tuổi: chăm sóc, làm gì để cho cây lúa tươi tốt? bón phân.. - Khi lúa đã chín vàng thì bác nông dân phải - trẻ 3,4 tuổi: gặt lúa về làm gì? - Để có thể làm được những công việc trên các - Trẻ 4,5 tuổi: cày, liềm, bác nông dân cần phải có những dụng cụ gì? cuốc... - Sản phẩm mà các bác nông dân nhận được là gì sau những ngày làm việc vất vả? - Trẻ 4,5 tuổi: lúa, gạo + Khái quát: - Để làm ra hạt thóc, hạt gạo, công việc đầu tiên của bác nông dân là phải làm đất, sau đó gieo mạ rồi cấy lúa. Cấy lúa xong các bác chăm sóc cây lúa như tát nước, bón phân, làm cỏ....rồi - Lắng nghe mới thu hoạch. + Mở rộng: - Ngoài việc trồng lúa và chăm sóc lúa ra, bác - Trẻ 3,4,5 tuổi: chăn nuôi, còn phải làm những công việc gì nữa? trồng rau... - Trồng lúa là công việc đặc trưng của nghề nông. Một nghề làm ra rất nhiều sản phẩm nuôi sống con người. - Lắng nghe 5 - Các con thấy bác nông dân làm việc như thế nào? - Trẻ 3,4,5 tuổi: rất vất vả - Các con có yêu quý bác nông dân không? Chúng ta cần phải làm gì để tỏ lòng biết ơn và kính trong bác nông dân? - Có ạ - Đúng rồi các con phải ăn hết xuất cơm, và không để cơmvãi ra ngoài nhớ chưa nào. - Vâng ạ + Tranh nghề mộc: Cô đưa tranh nghề mộc cho trẻ quan sát: - Quan sát tranh - Bức tranh này vẽ về nghề gì? - Trẻ 3,4,5 tuổi: tranh nghề mộc - Bác thợ mộc làm những công việc gì? - Trẻ trả lời - Sản phẩm của nghề mộc là gì? - Trẻ 3,4,5 tuổi: bàn, ghế, tủ... - Để làm được những sản phẩm này, bác thợ mộc cần sử dụng những dụng cụ và nguyên liệu - Trẻ 4,5 tuổi: gỗ, cưa, đục... gì? + Khái quát: Công việc của các bác thợ mộc là làm ra các sản phẩm như: bàn, ghế, giường, tủ...những đồ dùng này đều rất cần thiết và được sử dụng hàng ngày trong cuộc sống của chúng ta. Để làm ra được những sản phẩm trên thì các chú thợ mộc cần sử dụng rất nhiều dụng cụ và nguyên liệu khác nhau: Gỗ, cưa, đục, bào... Vì - Lắng nghe vậy, khi sử dụng đồ dùng các con phải giữ gìn các sản phẩm đó nhớ chưa nào? +Tranh nghề may: Cho trẻ xem tranh cô thợ may: - Trẻ xem tranh - Cô thợ may đang làm gì? - Trẻ 4,5 tuổi : đang may áo - Để may được một chiếc áo cô thợ may cần phải sử dụng những dụng cụ gì? - trẻ 3,4 5 tuổi: kim, chỉ, cúc... - Để may hoàn chỉnh được một bộ quần áo, thì cô thợ may phải trải qua mấy bước? (đo, cắt, - Trẻ trả lời may, thùa khuy) - Sản phẩm của nghề may là gì? - Trẻ 4,5 tuổi: quần, áo - Ngoài may quần áo cô thợ may còn may được - Trẻ trả lời những gì? - Các con có yêu quý các cô thợ may không? - Có ạ - Để thể hiện lòng biết ơn với các cô, con phải - trẻ 3,4, 5 tuổi: giữ gìn quần áo làm gì? sạch đẹp -> Công việc chủ yếu của nghề thợ may đó là may quần áo, may màn, chăn, rèm... dụng cụ của nghề may gồm có: máy khâu, kim, chỉ, bàn - Trẻ lắng nghe là.... - Vừa rồi các con đã được tìm hiểu về những - Trẻ 3,4,5 tuổi: nghề nông, nghề gì? nghề may... 6 * Củng cố + Trò chơi : “Thi nói nhanh” - Luật chơi: đội nào không nói được thì đội đó sẽ thua cuộc - Cách chơi: - Nghe cô phổ biến luật chơi, + Cách chơi: cô giơ tranh công việc, dụng cụ, cách chơi sản phẩm của 1 nghề nào đó, trẻ nói nhanh tên nghề đó. + Luật chơi: ai nói sai nhảy lò cò - Trẻ tham gia chơi - Cô cho trẻ chơi 4-5 lần. - Cô bao quát,khuyến khích,động viên trẻ chơi - Giáo dục: trong xã hội có rất nhiều nghề và ở mỗi một địa phương lại có những nghề phổ - Lắng nghe biến khác nhau. Mỗi nghề có 1 công việc khác nhau, đồ dùng sử dụng cũng khác nhau, nơi làm việc cũng khác nhau và công việc nào cũng rất vất vả vì vậy các con phải biết yêu quý, kính trọng các cô, các chú, các bác nhé. 3.Hoạt động3 : kết thúc - Cô cho trẻ hát bài hát: lớn lên cháu lái máy cày -Trẻ hát cùng cô 4. HOẠT ĐỘNG GÓC Phân vai: Gia đình, bán hàng Xây dựng: Xây ngôi nhà của bé Tạo hình: Tô màu dụng cụ các nghề Thiên nhiên: Chăm sóc cây xanh *************************** 5. HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI Hoạt động có chủ đích: xếp bông lúa bằng hột hạt trên sân Trò chơi: mèo đuổi chuột Chơi tự do I. Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức: - Trẻ 5 tuổi: trẻ biết được đặc điểm của bông lúa và xếp được bông lúa, hiểu luật chơi và cách chơi. - Trẻ 3,4 tuổi: trẻ biết xếp hình bông lúa theo hướng dẫn 2. Kĩ năng: - Trẻ 5 tuổi: xếp theo hình vẽ sẵn của cô, xếp khéo léo theo hình bông lúa và chơi được trò chơi - Trẻ 3,4 tuổi: xếp theo hình vẽ sẵn của cô dưới sự hướng dẫn của cô - Giáo dục: trẻ hứng thú trong hoạt động II. Chuẩn bị - Hình ảnh bông lúa, sân rộng sạch sẽ. - Hột hạt 7 III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ Hoạt động 1: Hoạt động có chủ đích: xếp bông lúa bằng hột hạt trên sân - Hát cho trẻ nghe: “ Hạt gạo làng ta” Lắng nghe + Bài hát nói về điều gì? + Ai biết bông lúa khi chín có màu gì? Màu vàng(3-4-5 tuổi) + Lá lúa như thế nào? Trẻ 5 tuổi: lá xanh, dài... + Cây lúa sống ở đâu? + Các con có muốn xếp bông lúa không nào? - Hướng dẫn: xếp 1 nét hơi cong nhỏ làm cuống, sau đó xếp hạt thóc sát và cạnh nhau, đẹp, xếp ở hai bên của đường cong-> được Quan sát và lắng nghe hình bông lúa. - Cô tổ chức cho trẻ xếp bông lúa Trẻ thực hiện + Con xếp gì đây ? + Con xếp bông lúa như thế nào ? - Cô nhận xét và tuyên dương trẻ. Hoạt động 2: trò chơi: mèo đuổi chuột. - Cô phổ biến luật chơi cách chơi cho trẻ Trẻ chơi trò chơi chơi - Cô nhận xét và tuyên dương trẻ Trẻ chơi tự do Hoạt động 3: chơi tự do - Cho trẻ chơi tự do theo ý thích của trẻ, cô quan sát trẻ chơi HOẠT ĐỘNG CHIỀU Trò chơi: Nghề nào đồ đấy I. Mục đích yêu cầu - Trẻ biết chơi trò chơi, biết cách chơi, luật chơi trò chơi: “Nghề nào đồ đấy” theo sự hướng dẫn của cô và theo khả năng - Trẻ chơi được trò chơi, đúng luật trò chơi: “Nghề nào đồ đấy” theo sự hướng dẫn của cô - Trẻ chơi hứng thú II. Chuẩn bị - Sân chơi sạch sẽ - Lô tô một số đồ dùng, tranh phục: Ống nghe, bộ quần áo bác sỹ, cưa, dao, mũ công nhân - Giáo viên trò chuyện với trẻ ở mọi lúc, mọi nơi về các nghề nghiệp phổ biến, dụng cụ đặc trưng của mỗi nghề III. Hướng dẫn trẻ chơi * Cô nêu cách chơi luật chơi: - Trẻ ngồi hình chữ u - Khi giáo viên nói tên nghề, trẻ tìm, chọn và giơ lô tô có hình vẽ về trang phục hoặc đồ dùng, dụng cụ nghề đó 8 * Qúa trình chơi: - Cô quan sát – hướng dẫn trẻ chơi. - Cô cho trẻ chơi trò chơi 2- 3 lần. - Cô nhận xét tuyên dương trẻ. 2. Trò chơi: dệt vải - Cô nêu cách chơi- luật chơi - Tổ chức cho trẻ chơi 2-3 lần 3. Chơi tự do - Cô cho trẻ chơi tự do các trò chơi và cô bao quát trẻ. - Cô nhận xét tuyên dương. 4. Vệ sinh, nêu gương, trả trẻ - Trẻ tự nhận xét về các bạn ở trong lớp ngoan, vì sao? Chưa ngoan, vì sao? - Cô nhận xét ngày học của trẻ và tuyên dương bạn học tốt, khuyến khích bạn học kém học tốt hơn. Cho trẻ ngoan lên cắm cờ. - Cho trẻ chơi tự do và trả trẻ NHẬN XÉT CUỐI NGÀY: Tỉ lệ chuyên cần: ............. Sức khỏe: ................................................................................................................................. Thái độ: ................................................................................................................................. Kiến thức, kĩ năng: ................................................................................................................................. . ......... Thứ 3 ngày 26 tháng 11 năm 2024 HOẠT ĐỘNG SÁNG 1. THỂ DỤC SÁNG Hô hấp 2 – Tay 2 – Bụng 1 – Chân 3 - Bật 3 Tập theo lời bài hát “Cháu yêu cô chú công nhân’’ ********************************** 2. LÀM QUEN TIẾNG VIỆT Cung cấp từ: nghề đan lát, cái mẹt, cái rổ. I. Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức: - Trẻ 5 tuổi: trẻ nghe hiểu và nói được các từ “nghề đan lát, cái mẹt, cái rổ” bằng tiếng Việt. Trẻ nghe và biết trả lời các câu hỏi cô đưa ra. Chơi được trò chơi bắt lấy và nói (EL 33) - Trẻ 3, 4 tuổi: nghe hiểu và biết nói được các từ theo cô: “nghề đan lát, cái mẹt, cái rổ”. 2. Kỹ năng: - Trẻ 5 tuổi: trẻ nói chính xác, rõ ràng, mạch lạc các từ “nghề đan lát, cái mẹt, cái rổ”. 9 - Trẻ 3, 4 tuổi: trẻ nói được các từ: “nghề đan lát, cái mẹt, cái rổ”. theo hướng dẫn của cô và theo khả năng. 3. Thái độ: trẻ yêu quý các nghề trong xã hội II. Chuẩn bị - Tranh vẽ: nghề đan lát, cái mẹt, cái rổ III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ Hoạt động1. Giới thiệu bài - Cô trò chuyện và dẫn dắt vào bài - Trẻ trò chuyện cùng cô Hoạt động 2. Phát triển bài * Làm quen với từ: nghề đan lát Cô cho trẻ quan sát hình ảnh nghề đan lát và hỏi Trẻ chú ý quan sát tranh. trẻ: Trẻ 3, 4, 5 tuổi: trả lời theo ý - Đây là hình ảnh gì? hiểu => Đây là hình ảnh về nghề đan lát Trẻ chú ý - Cô nói mẫu “nghề đan lát” 3 lần 2 trẻ 5 tuổi nói mẫu. - Cho 2 trẻ khá lên nói mẫu cùng cô 3 lần. - Cho trẻ nói theo hình thức: tập thể - tổ- nhóm - Tập thể - tổ - nhóm - cá nhân cá nhân 3 lần nói. - Chú ý sửa sai cho trẻ - Cô nói mẫu: ông em làm nghề đan lát - Cho trẻ nói theo cô cả câu Trẻ nói cả câu * Làm quen với từ: cái mẹt - Cô cho trẻ quan sát hình ảnh cái mẹt và hỏi trẻ: Trẻ 3,4,5 tuổi: trẻ trả lời - Đây là hình ảnh gì? => Đây là hình ảnh về cái mẹt Trẻ chú ý - Cô nói mẫu “cái mẹt” 3 lần - Cho 2 trẻ khá lên nói mẫu cùng cô 3 lần. 2 trẻ 5 tuổi nói mẫu. - Cho trẻ nói theo hình thức: Tập thể - tổ -nhóm Tập thể - tổ -nhóm - cá nhân - cá nhân 3 lần nói. - Chú ý sửa sai cho trẻ - Các bác đang làm gì? Trẻ trả lời - Chúng mình nói lại cả câu với cô nào “Các bác đang đan mẹt” Trẻ nói cả câu cùng cô * Làm quen với từ: Cái rổ (Hướng dẫn tương tự như trên) * Củng cố: Trò chơi “Bắt lấy và nói” (El 33) - Cô phổ biến luật chơi, cách chơi và tổ chức cho trẻ chơi. Cách chơi: Cô lăn bóng, bạn nào bắt được sẽ Trẻ lắng nghe phải nói to 1 từ mới vừa học. Sau đó lại lăn bóng cho bạn khác và nói tương tự. Luật chơi: Bạn nói sau không được trùng với từ của bạn liền trước 10 Cô thay đổi yêu cầu để trẻ chơi. - Cô tổ chức cho trẻ chơi Trẻ tham gia chơi - Giáo dục trẻ yêu quý các nghề trong xã hội Hoạt động 3: Kết thúc bài - Cô nhận xét tiết học 3. LÀM QUEN VỚI TOÁN Tách gộp số lượng trong phạm vi 7 I. Mục đích yêu cầu: 1. Kiến thức: - Trẻ 5 tuổi: củng cố nhận biết của trẻ về số 7. Biết chia số lượng 7 thành 2 phần bằng các cách khác nhau và gộp lại, đọc số lượng từng phần, gắn thẻ số tương ứng. Biết chơi trò chơi Trộn lẫn, trộn lẫn” ( EM 52) - Trẻ 3, 4 tuổi: trẻ biết đếm số lượng trong phạm vi 7 theo hướng dẫn của cô. Biết chia số lượng 7 thành 2 phần bằng các cách và gộp lại theo khả năng của trẻ. Biết chơi trò chơi ”trộn lẫn, trộn lẫn” ( EM 52) 2. Kỹ năng - Trẻ 5 tuổi: thực hiện tách số lượng 7 thành 2 phần bằng các cách và gộp lại, trả lời câu hỏi rõ ràng, phân biệt và nói được kết quả từng phần. Chơi được trò chơi ” trộn lẫn, trộn lẫn - Trẻ 3, 4 tuổi: Trẻ có kĩ năng đếm, trẻ thực hiện được chia số lượng 7 thành 2 phần bằng các cách và gộp lại theo khả năng. Chơi được trò chơi ” trộn lẫn, trộn lẫn” theo hướng dẫn của cô. 3. Thái độ: trẻ chú ý, ngoan ngoãn chăm học. II. Chuẩn bị: - Thẻ số 1- 7. Mỗi trẻ 7 cái mũ - Mô hình cửa hàng quần áo, dép - Đồ dùng của cô giống của trẻ. III. Tiến hành: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ Hoạt động 1: giới thiệu bài - Cô trò chuyện dẫn dắt trẻ vào bài Hoạt động 2: phát triển bài Trẻ lắng nghe a. Ôn luyện so sánh thêm boét trong phạm vi 7 - Cô cho trẻ đi tham quan cửa hàng bán mũ Trẻ đi tham quan Cô hỏi trẻ: - Chúng mình cùng đếm xem ở cửa hàng có Trẻ 5 tuổi: có 7 cái mũ ạ bao nhiêu cái mũ? Tương ứng với thẻ số Trẻ 5 tuổi: thẻ số 6 mấy ? - Chúng mình cùng đi xem cửa hàng nhà Trẻ đi quan sát bạn bán gì nữa gì? Trẻ thực hiện - Cô cho trẻ đếm và lấy thẻ số tương ứng gắn vào. Trẻ 5T trả lời: 7 cái mũ bớt 2 cái 11 - Bạn Hân lấy 2 cái mũ đi bày chỗ khác, mũ còn 5 cái mũ Trong cửa hàng còn lại mấy cái mũ( 7 cái mũ bớt 2 cái mũ còn mấy). + Bạn ấy lại lấy thêm 1 cái mũ khác bày Trẻ đếm có 7 cái mũ vào gian hàng vậy chúng mình đếm xem có bao nhiêu cái mũ ? - Cửa hàng này có mấy cái mũ? Xếp thêm 1 cái mũ ạ - Vậy muốn có 7 cái mũ chúng mình sẽ làm gì ? Trẻ thực hiện - Cô cho trẻ thêm 1 cái mũ Trẻ 5 tuổi: 6 thêm 1 là 7 + Vậy 6 cái mũ thêm 1 cái mũ là mấy? b. Dạy trẻ chia số lượng 7 thành hai phần bằng các cách khác nhau và gộp lại. - Khi ra về chủ cửa hàng có tặng cho chúng mình mỗi người 1 món quà, chúng mình Khăn ạ cùng xem đó là quà gì nhé ! - Cho trẻ lấy rổ ra để trước mặt. - Bây giờ chúng mình hãy xếp tất cả số Trẻ xếp khăn có trong rổ ra thành 1 hàng ngang. Xếp từ trái sang phải. Trẻ đếm gắn thẻ số - Cho trẻ đếm số khăn và gắn thẻ số - Từ 7 cái khăn này cô muốn tách- gộp Trẻ thực hiện thành 2 nhóm nhỏ, nhưng cô vẫn chưa biết tách thế nào cô muốn nhờ các con giúp cô, các con có đồng ý giúp cô không? * Tách gộp tự do: - Cô cho trẻ tách, gộp tự do theo ý thích của trẻ. Trẻ thực hiện - Cô quan sát cả lớp thực hiện và gọi đại diện trẻ đứng lên nêu cách của mình. - Cô thấy có rất nhiều bạn chia khác nhau đấy, muốn biết các cách chia này ntn, mời bạn Hân hãy lên nói cách chia cho cho cô và bạn cùng biết. 2 nhóm ( nhóm 1 có 6 cái khăn ; + Con chia 7 cái khăn thành mấy nhóm? nhóm 2 có 1 cái khăn) Mỗi nhóm có mấy cái khăn? Trẻ giơ tay + Bạn nào có cách chia giống bạn? Trẻ trả lời - Còn bạn nào có cách chia khác không? Trẻ 5 tuổi: con chia 7 cái mũ - Cô mời bạn Hiếu đứng lên nói cách chia thành 2 nhóm, nhóm 1 có 5 cái của mình. khăn nhóm 2 có 2 cái khăn Trẻ giơ tay + Bạn nào có cách chia giống bạn Hiếu? - Ngoài 2 cách chia trên bạn nào có cách chia khác nào? Trẻ 5 tuổi: con chia 7 cái khăn - Cô mời bạn Ân đứng lên nêu cách chia thành 2 nhóm, nhóm 1 có 4 cái 12 của mình. khăn, nhóm 2 có 3 cái khăn Trẻ giơ tay + Bạn nào có cách chia giống bạn Ân nào? - Cô thấy các con rất giỏi từ 7 cái khăn các con đã biết chia thành nhiều cách khác nhau. * Tách gộp theo yêu cầu: Trẻ xếp - Cô cũng được chủ cửa hàng tặng cho mấy chiếc khăn rất đẹp. Bây giờ cô cháu mình cùng xếp số khăn ra nhé - Chúng mình cùng đếm xem cô được tặng bao nhiêu cái khăn nhé! - Để biết số lượng 7 có mấy cách chia bây giờ cô và các con cùng thực hiện cách chia thứ nhất nhé. - Cô chia 7 chiếc khăn cô tách 1 chiếc khăn sang phía bên phải 2 nhóm - Bây giờ số khăn đã được chia làm mấy nhóm? Nhóm 1 có 6 cái khăn - Nhóm 1 có mấy cái khăn? Nhóm 2 có 1 cái khăn - Nhóm 2 có mấy cái khăn? - Cô cho trẻ gắn thẻ số tương ứng ở 2 nhóm và nói: 7 gồm 6 và 1 Trẻ nói: 7 gồm 6 và 1 - Cho trẻ nói : 7 gồm 6 và 1 theo các hình thức : Tập thể - tổ - nhóm – cá nhân Trẻ thực hiện - Bây giờ các con hãy gộp lại và đếm xem có bao nhiêu chiếc khăn? Trẻ nói: 6 với 1 là 7 (tập thể - tổ - + Vậy 6 với 1 là mấy? nhóm – cá nhân ) - Tương tự như vậy cô cho trẻ chia tách làm các nhóm: 4 và 2, 3 và 3 - Sau mỗi lần tách lại cho trẻ gộp lại và đọc Trẻ thực hiện cùng cô kết quả, gắn thẻ số. - Như vậy từ 7 cái khăn có thể tách thành 2 nhóm nhỏ với 3 cách khác nhau Trẻ lắng nghe ( 6-1 hoặc 1-6, 5-2 hoặc 2-5, 3-4 hoặc 4-3 ) - Khi gộp 2 nhóm lại sẽ cho kết quả như ban đầu là bằng 7 c. Củng cố TC: Trộn lẫn, trộn lẫn( EM 52) Sỏi ạ + Các con hãy nhìn xem trong rổ còn có gì nữa? Trẻ đếm + Các con đếm xem có bao nhiêu viên sỏi - Cách chơi: quay mặt vào nhau chơi tập Trẻ lắng nghe tầm vông đoán mỗi tay có mấy viên sỏi nhé, 13 tay phải con có mấy, tay trái còn lại mấy viên sỏi. Trẻ chơi trò chơi - Trẻ chơi 2 - 3 lần. - Cô kiểm tra kết quả, nhận xét động viên khuyến khích trẻ . Hoạt động 3 : kết thúc bài Trẻ thu dọn đồ chơi. - Cô nhận xét, động viên, khích lệ trẻ và cho trẻ thu dọn đồ dùng. 4. HOẠT ĐỘNG GÓC Phân vai: Gia đình, bán hàng Xây dựng: Xây ngôi nhà của bé Tạo hình: Tô màu dụng cụ các nghề Thiên nhiên: Chăm sóc cây xanh *********************************** 5.HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI Hoạt động có chủ đích: xếp hình cái xẻng bằng hạt ngô trên sân Trò chơi vận động: ai nhanh nhất Chơi tự do I. Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức: - Trẻ 5 tuổi: trẻ biết dùng hột hạt xếp thành hình cái xẻng trên sân. Biết chơi trò chơi theo đúng luật chơi. - Trẻ 4- 3 tuổi: trẻ biết dùng hột hạt xếp thành hình cái xẻng trên sân và biết chơi trò chơi dưới sự hướng dẫn của cô 2. Kĩ năng: - Trẻ 5 tuổi: rèn khả năng khéo léo sự nhanh nhạy của đôi bàn tay, kĩ năng xếp đường thẳng, vòng cung xếp được hình cái xẻng bằng hạt ngô trên sân.Trẻ chơi tốt trò chơi - Trẻ 4 - 3 tuổi: trẻ xếp được hình cái xẻng bằng hạt ngô trên sân và trẻ chơi được trò chơi dưới sự hướng dẫn của cô. 3. Thái độ: trẻ hứng thú tham gia hoạt động II. Chuẩn bị - Hạt ngô, sân chơi sạch sẽ bằng phẳng III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ Hoạt động 1: hoạt động có chủ đích: xếp hình cái xẻng bằng hạt ngô trên sân - Cô tập trung cho trẻ ra ngoài sân cho trẻ đứng thành vòng tròn. - Các con ơi trên bàn cô có cái gì đây? - Trẻ 3,4,5tuổi: cái xẻng ạ - Cô cho trẻ quan sát cái xẻng - Trẻ quan sát - Cho trẻ nhận xét về cái xẻng? - Trẻ 5 tuổi: cái xẻng có cán dài, đầu 14 - Cái xẻng có những bộ phận gì? - 5tuổi trả lời - Cán xẻng có dạng hình gì? - Trẻ 4 tuổi : dạng hình tròn - Để xếp được hình cái xẻng chúng mình sẽ xếp 2 đường thẳng song song, sau đó xếp 1 nét - Trẻ quan sát ngang ở phía trước rồi chúng ta xếp 1 nét cong ở phía trên, như vậy cô đã xếp được hình cái xẻng rồi. - Cô đã chuẩn bị rất là nhiều hạt ngô các con - Trẻ lắng nghe hãy xếp hình cái xẻng nhé ! - Trẻ xếp hình ( cô quan sát hướng dẫn giúp đỡ - Trẻ xếp hình trẻ) - Cô cho trẻ quan sát sản phẩm của các bạn và - Trẻ nhận xét cho trẻ nhận xét Hoạt động 2. trò chơi vận động : ai nhanh nhất - Cô nêu luật chơi, cách chơi - Trẻ lắng nghe cô giới thiệu - Cô tổ chức cho trẻ chơi. 3-4 lần cách chơi và luật chơi - Nhận xét kết quả chơi của trẻ. - Trẻ chơi Hoạt động 3:chơi tự do - Cô giới thiệu các đồ chơi ngoài trời. Hướng - Trẻ chơi tự do dẫn trẻ cách chơi. - Cho trẻ chơi dưới sự bao quát của cô. HOẠT DỘNG CHIỀU 1. Làm quen tiếng anh: Plow: cái cày, Sickle: cái liềm I.Mục đích yêu cầu - Trẻ được quan sát , chăm chú lắng nghe đọc các từ : Plow: cái cày, Sickle: cái liềm: thợ xây trên ti vi. II.Chuẩn bị - Tivi, video có Plow: cái cày, Sickle: cái liềm III. Tiến hành - Cô cho trẻ quan sát video có chứ từ Plow: cái cày, Sickle: cái liềm - Cho trẻ đọc nhắc lại nhiều lần theo video - Cô nói tiếng việt để trẻ trả lời bằng tiếng anh 2. Trò chơi: Lộn cầu vồng - Cô nêu cách chơi- luật chơi - Tổ chức cho trẻ chơi 2-3 lần 3. Chơi tự do - Cô cho trẻ chơi tự do các trò chơi và cô bao quát trẻ. - Cô nhận xét tuyên dương. 15 4. Vệ sinh, nêu gương, trả trẻ - Trẻ tự nhận xét về các bạn ở trong lớp ngoan, vì sao? Chưa ngoan, vì sao? - Cô nhận xét ngày học của trẻ và tuyên dương bạn học tốt, khuyến khích bạn học kém học tốt hơn. Cho trẻ ngoan lên cắm cờ. - Cho trẻ chơi tự do và trả trẻ NHẬN XÉT CUỐI NGÀY: Tỉ lệ chuyên cần: ............. Sức khỏe: ................................................................................................................................. Thái độ: ................................................................................................................................. Kiến thức, kĩ năng: ................................................................................................................................. . .... Thứ 4 ngày 27 tháng 11 năm 2024 HOẠT ĐỘNG SÁNG 1. THỂ DỤC SÁNG Hô hấp 2 – Tay 2 – Bụng 1 – Chân 3 - Bật 3 Tập theo lời bài hát “Cháu yêu cô chú công nhân ********************************** 2. LÀM QUEN TIẾNG VIỆT Cung cấp từ: nghề mộc, bào gỗ, đẽo gỗ I. Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức: - Trẻ 5 tuổi nghe hiểu và làm quen với các từ, nói được các từ: nghề mộc, bào gỗ, đẽo gỗ, nói rõ ràng mạch lạc, hiểu nghĩa và sử dụng thành thạo được các từ và câu. - Trẻ 3,4 tuổi được làm quen với các từ, nói được các từ: nghề mộc, bào gỗ, đẽo gỗ và sử dụng được các từ và câu đó theo sự hướng dẫn của cô. 2. Kĩ năng: - Trẻ 5 tuổi nói đúng chính xác, rõ ràng các từ, trẻ sử dụng thành thạo các từ: nghề mộc, bào gỗ, đẽo gỗ - Trẻ 3,4 tuổi nói được to, rõ ràng hiểu nghĩa và sử dụng được các từ: nghề mộc, bào gỗ, đẽo gỗ 3.Thái độ: - Trẻ thích nói tiếng Việt, yêu môn học, bảo vệ môi trường, yêu quý các nghề II. Chuẩn bị: - Tranh ảnh: nghề mộc, bào gỗ, đẽo gỗ III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ Hoạt động 1. Giới thiệu bài 16 - Cô trò chuyện về bài hát và dẫn dắt vào bài - Trẻ hát trò chuyện cùng cô Hoạt động 2. Phát triển bài * Làm que với từ: nghề mộc - Cô cho trẻ quan sát hình ảnh nghề mộc và hỏi trẻ: - Trẻ chú ý - Đây là hình ảnh gì ? - Trẻ trả lời => nghề mộc - Cô nói mẫu “nghề mộc” 3 lần - Cho 2 trẻ khá lên nói mẫu cùng cô 3 lần. - 2 trẻ lên nói mẫu - Cho trẻ nói theo hình thức: tập thể - tổ - nhóm - Tập thể - tổ - nhóm - cá nhân - cá nhân 3 lần trẻ nói 3-4 lần - Chú ý sửa sai cho trẻ - Đây là nghề gì? - Cô giới thiệu cho chúng mình cùng nghe: đây - Trẻ trả lời là nghề mộc - Cô nói mẫu: đây là nghề mộc - Cho trẻ nói theo cô cả câu * Làm quen với từ: bào gỗ - Trẻ nói thành câu cùng cô - Cô cho trẻ quan sát hình ảnh bào gỗ và hỏi trẻ: - Đây là hình ảnh gì ? => bào gỗ - Trẻ chú ý - Cô nói mẫu “bào gỗ” 3 lần - Trẻ trả lời - Cho 2 trẻ khá lên nói mẫu cùng cô 3 lần. - Cho trẻ nói theo hình thức: tập thể - tổ - nhóm - cá nhân 3 lần - 2 trẻ lên nói mẫu - Chú ý sửa sai cho trẻ - Tập thể - tổ - nhóm - cá nhân - Ai đang bào gỗ ? trẻ nói 3-4 lần - Cô giới thiệu cho chúng mình cùng nghe: bác đang bào gỗ - Cô nói mẫu: bác đang bào gỗ - Trẻ lắng nghe - Cho trẻ nói theo cô cả câu - Trẻ nói thành câu cùng cô * Làm quen với từ: đẽo gỗ (Hướng dẫn tương tự như cho trẻ làm quen với từ: bào gỗ) * Ôn luyện - Trò chơi: bé thông minh - Cô phổ biến luật chơi- cách chơi - Cho trẻ chơi - Trẻ chơi trò chơi Hoạt động 3. Kết thúc - Cô nhận xét và cho trẻ chuyển sang hoạt động khác 3. CHỮ CÁI Tập tô chữ cái u, ư I. Mục đích yêu cầu: 1. Kiến thức: 17 - Trẻ 5 tuổi: trẻ được củng cố nhận biết chữ cái u, ư. Trẻ biết nối chữ u, ư trong từ với chữ u, ư. Trẻ biết tô màu các hình vẽ, đồ các nét chấm mờ, đồ được chữ cái u, ư. - Trẻ 4 tuổi: trẻ biết tô màu theo yêu cầu của bài và biết tô theo ý thích, trẻ biết tô theo nét chầm mờ để hoàn thiện que kem và những ô sửa sổ. Tô màu chữ cái u, ư. - Trẻ 3 tuổi: trẻ tô theo nét chấm mờ và tô màu bức tranh theo ý thích . 2. Kỹ năng: - Trẻ 5 tuổi: rèn cho trẻ kĩ năng cầm bút, tư thế ngồi để tô được chữ cái u, ư. Trẻ tô màu các hình vẽ không bị chườm ra ngoài . - Trẻ 4 tuổi: rèn cho trẻ kĩ năng cầm bút, tư thế ngồi để tô được chữ cái u, ư.Trẻ tô màu chữ cái u, ư không bị chườm ra ngoài - Trẻ 3 tuổi: rèn cho trẻ kĩ năng cầm bút, tư thế ngồi, kĩ năng tô tô theo nét chấm mờ, tô màu không chườm ra ngoài 3. Thái độ: trẻ hứng thú học bài, biết gìn giữ sách vở. II. Chuẩn bị: - Vở tập tô chữ cái, bút sáp màu, bút chì III. Tiến hành: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ Hoạt động 1: giới thiệu bài - Cô giới thiệu chương trình bé tô viết chữ đẹp. - Trẻ vỗ tay - Trong chương trình ngày hôm nay các bé sẽ trải qua 2 phần chơi Phần 1: tài năng Phần 2: bé khéo tay - Trẻ vỗ tay - Cô Văn rất vinh dự được là người đồng hành cùng các bạn trong các phần chơi. Hoạt động 2: phát triển bài - Đến với phần thi thứ nhất là phần thi tài năng ở phần thi này ban tổ chức đã tặng cho chúng mình 1 phần quà cô và các con sẽ khám phá phần quà đó nhé các con có đồng ý không nào. - Đồng ý ạ - Ban tổ chức đã tặng cho chúng ta rất nhiều bức tranh bây giờ cô và các con sẽ cũng khám phá từng bức tranh 1 nhé. - Vâng ạ * Dạy trẻ tập tô chữ “u” - Cô cho trẻ phát âm chữ u in hoa, chữ u in - Trẻ phát âm thường và chữ u viết thường. - Cô hướng dẫn trẻ tô màu những vòng tròn có - Trẻ quan sát, tô màu chữ cái u. - Cô cho trẻ nối hình vẽ có từ chứa chữ cái u với - Trẻ đọc và nối chữ cái u. - Cô cho trẻ tô màu các hình vẽ, đồ chữ u theo - Trẻ đọc từ và tô theo nét nét chấm mờ để hoàn thành các từ. chấm mờ - Cô hướng dẫn trẻ đồ theo nét chữ cái “u” viết 18 thường: Cô dùng tay phải cầm bút bằng 3 đầu ngón tay, từ điểm đặt bút cô đưa nét bút theo Trẻ chú ý lắng nghe cô chiều mũi tên tô trùng khít lên nét chấm mờ tô hướng dẫn hết con chữ rồi rừng lại. => Để tô đẹp các con ngồi không tựa ngực vào bàn, cầm bút bằng tay phải, tô từ trái sang phải, tô hết hàng - Cô cho trẻ tô trên không ( cô tô cùng chiều với - Trẻ tô trên không trẻ) * Dạy trẻ tập tô chữ “ ư” - Cô cho trẻ phát âm chữ ư in hoa, chữ ư in - Trẻ phát âm thường và chữ ư viết thường. - Cô hướng dẫn trẻ tô màu những vòng tròn có - Trẻ tô màu những vòng chữ cái ư. tròn có chữ cái ư - Cô cho trẻ nối hình vẽ có từ chứa chữ cái ư với chữ cái ư. - Trẻ nối - Cô cho trẻ tô màu các hình vẽ, đồ các chữ theo - Trẻ chú ý lắng nghe và đồ nét chấm mờ để hoàn thành các từ. các nét chấm mờ - Cô hướng dẫn trẻ tô chữ “ư”: cô dùng tay phải cầm bút bằng 3 đầu ngón tay, từ điểm đặt bút cô đưa nét bút theo chiều mũi tên tô trùng khít lên - Trẻ quan sát và lắng nghe nét chấm mờ tô hết con chữ rồi rừng lại, phía trên chữ ư còn có 1 nét móc. Cứ như vậy cô tô cho dến hết dòng . - Ban tổ chức cũng đã dành cho các bạn 4 tuổi và 3 tuổi 2 tuổi những bức tranh đấy các bạn cùng khám phá nhé * Đối với trẻ 3 tuổi : trẻ tô theo nét chấm hoàn - Trẻ 3 tuổi tô nét chấm mờ thiện các củ cà rốt, tô màu bức tranh theo ý thích. tô màu bức tranh - Trẻ 4 tuổi: trẻ tô màu xanh những quả su su có chữ cái u, tô màu đỏ những ô cửa có chứa chữ - Trẻ tô màu cái ư , tô quả su su và ô cửa có chữ cái khác tô theo ý thích + Trẻ tô theo nét chấm mờ hoàn thiện những con - Trẻ tô nét chấm mờ cua, quả dứa. + Tô màu chữ cái u, ư * Phần thi thứ 2: bé khéo tay - Ở phần thi này ban tổ chức đã tặng cho mỗi bạn 1 bộ đồ dùng, chúng mình hãy nhẹ nhàng về bàn và xem đó là gì nhé. - Chúng mình đã nhận được gì nhỉ các con? - Các con ạ đây là vở tập tô, đây là trang bìa sau - Vở tập tô, bút chì, sáp màu trang bìa là trang số 1 tiếp ..... các con mở đến - Trẻ mở vở trang số .. chứa chữ cái u, ư ra nào. - Hỏi trẻ cách cầm bút, tư thế ngồi? - Trẻ nhắc lại tư thế ngồi 19 - Cô cho trẻ tô vào vở ( cô bao quát nhắc trẻ tô - Trẻ thực hiện theo nét chấm mờ và tô không nhấc bút) * Cô cho trẻ trưng bày sản phẩm - Trẻ tô xong cho trẻ mang vở lên trưng bày. - Chúng mình cùng quan sát vở các bạn và nhận - Trẻ nhận xét xét, con thích bài nào? Vì sao ? - Vì sao con thích bài bạn ? - 1 bạn giới thiệu bài của mình: Vì sao con lại tô - Trẻ trả lời đc đẹp như thế vậy ? con tô như thế nào ? - Con thích bài nào ? vì sao ? - Cô nhận xét chung: khen ngợi bài tô đẹp nhắc 1 - Trẻ lắng nghe số bài chú ý tô trùng khít, động viên trẻ cố gắng. Hoạt động 3: kết thúc bài - Kết thúc chương trình cô tặng quà cho trẻ. - Trẻ nên nhận quà 4. HOẠT ĐỘNG GÓC Phân vai: Gia đình, bán hàng Xây dựng: Xây ngôi nhà của bé Tạo hình: Tô màu dụng cụ các nghề Thiên nhiên: Chăm sóc cây xanh 5. HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI Hoạt động có chủ đích: Quan sát sản phẩm nghề thêu Trò chơi: Nghề nào đồ đấy Chơi tự do Mục đích yêu cầu 1.Kiến thức: - Trẻ 5 tuổi: trẻ biết một số sản phẩm nghề thêu, biết cách chơi và luật chơi trò chơi “nghề nào đồ đấy” chơi tự do - Trẻ 3,4 tuổi: trẻ biết một số sản phẩm nghề thêu, biết cách chơi và luật chơi trò chơi “nghề nào đồ đấy” chơi tự do theo khả năng 2. Kĩ năng: - Trẻ 5 tuổi: có kĩ năng quan sát, chơi trò chơi “Nghề nào đồ đấy” đúng cách, đúng luật - Trẻ 3,4 tuổi: có kĩ năng quan sát, chơi trò chơi “Nghề nào đồ đấy” đúng cách, đúng luật theo khả năng 3. Thái độ: Trẻ tích cực tham gia hoạt động, đoàn kết. Quý trọng sản phẩm nghề II. Chuẩn bị - Sân tập sach sẽ, bằng phẳng - Một số sản phẩm nghề thêu: áo, túi, mũ, khăn. III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ 1. Hoạt động 1: Hoạt động có chủ đich: quan sát sản phẩm nghề thêu 20
File đính kèm:
giao_an_mam_non_lop_la_tuan_11_nam_hoc_2024_2025_le_thi_hang.pdf