Giáo án Mầm non Lớp Lá - Tuần 11 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Hằng - Phàn Thị Dần

pdf 34 Trang Ngọc Diệp 5
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Mầm non Lớp Lá - Tuần 11 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Hằng - Phàn Thị Dần", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Mầm non Lớp Lá - Tuần 11 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Hằng - Phàn Thị Dần

Giáo án Mầm non Lớp Lá - Tuần 11 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Hằng - Phàn Thị Dần
 TUẦN 11: CHỦ ĐIỂM LỚN: NGHỀ NGHIỆP
 CHỦ ĐIỂM NHỎ: NGHỀ TRUYỀN THỐNG Ở ĐỊA 
 PHƯƠNG
 Thực hiện tuần 4: từ ngày 25 đến ngày 29 tháng 11 năm 2024
 Cô A: Phàn Thị Dần
 Cô B: Lê Thị Hằng
 KẾ HOẠCH TUẦN
 1. THỂ DỤC SÁNG
 Hô hấp 2: thổi bóng bay
 Tay 2: tay đưa ra trước, lên cao
 Bụng 1: cúi gập người về trước, tay chạm ngón chân
 Chân 3: đưa 1 chân ra trước lên cao
 Bật 3: bật chân trước chân sau
 2. TRÒ CHƠI CÓ LUẬT
 Trò chơi học tập: Cửa hàng bán hoa
I. Mục đích yêu cầu
1. Kiến thức:
- Trẻ 5 tuổi: Trẻ biết chơi trò chơi, biết cách chơi, luật chơi trò chơi: “Cửa hàng 
bán hoa” biết cùng nhau thực hiện nhiệm vụ theo sự hướng dẫn của cô và theo 
khả năng
- Trẻ 3, 4 tuổi: Trẻ biết chơi trò chơi, biết cách chơi và luật chơi: “Cửa hàng bán 
hoa” theo sự hướng dẫn của cô
2. Kỹ năng: 
- Trẻ 5 tuổi: Trẻ chơi được trò chơi, đúng luật trò chơi: “Cửa hàng bán hoa” theo 
sự hướng dẫn của cô
- Trẻ 3, 4 tuổi: Trẻ chơi được trò chơi: “Cửa hàng bán hoa” theo sự hướng dẫn 
của cô và theo khả năng.
3. Thái độ:
- Trẻ chơi hứng thú
II. Chuẩn bị
- Hoa thật hoặc tranh ảnh của một số loại hoa:Thược dược,cẩm cúc, hoa hồng .
III. Hướng dẫn trẻ chơi
* Cô nêu cách chơi luật chơi: 
- Trẻ ngồi hình chữ u
- Cách chơi: Tổ chức thành 1 quầy bán hoa, chọn 1 trẻ làm người bán hoa, trẻ 
khác làm người mua. Người mua khi đến mau hoa không được nói tên hoa mà 
phải mô tả lại nét đặc trưng của loại hoa đó. Ví dụ: Người mua nói: Bán cho tôi 
bông hoa màu hồng, cành có gai, và lá có răng cưa. Người bán hiểu theo lời mô 
tả và đưa hoa cho người mua ( hoa hồng).
- Luật chơi: Nếu người mua chưa rõ thì các bạn khác bổ sung chi tiết hơn. Người 
bán phải đưa đúng loại hoa thì người mua mới cầm. Nếu người bán không đưa 
đúng thì người mua mô tả lại lần 2. Nếu vẫn không đưa đúng thì phải đổi vai 
chơi. 
 1 *Qúa trình chơi:
- Cô quan sát – hướng dẫn trẻ chơi.
- Cô cho trẻ chơi trò chơi 2- 3 lần.
- Cô nhận xét tuyên dương trẻ.
 Trò chơi vận động: Chạy nhanh lấy đúng tranh
1. Mục đích yêu cầu
- Trẻ biết tên trò chơi, biết cách chơi luật chơi. Trẻ biết tên các nghề biết dụng 
cụ và sản phẩm của nghề.
2. Chuẩn bị
- Tranh lô tô về dụng cụ của một số nghề khác nhau.
3. Luật chơi, cách chơi
- Luật chơi: phải nói đúng tên đồ vật, dụng cụ hoặc sản phẩm trong tranh, gọi 
đúng tên nghề tương ứng. Nếu sai không được tính điểm
- Cách chơi: chơi theo nhóm, mỗi nhóm từ 6 - 8 trẻ. Cô úp sấp tranh lô tô trên 
bàn. Chia trẻ thành 2 nhóm đứng ở 2 góc cuối lớp.
- Khi có hiệu lệnh "Chạy" một trẻ nhóm 2 chạy lên, lấy 1 tranh lô tô để trên bàn, 
gọi tên dụng cụ hoặc sản phẩm trong tranh rồi chạy về chỗ, trẻ nhóm 1 gọi tên 
nghề tương ứng. Cứ tiếp tục cho đến trẻ cuối cùng. Nhóm nào có điểm cao hơn 
sẽ thắng cuộc.
 Trò chơi dân gian: kéo cưa lừa xẻ
1. Mục đích yêu cầu
- Trẻ biết chơi trò chơi kéo cưa lừa xẻ, trẻ thuộc bài đồng dao, trẻ biết phối hợp 
nhịp nhàng chơi tốt trò chơi cùng cô và bạn
2. Chuẩn bị
- Sàn nhà sạch sẽ
3. Luật chơi cách chơi:
- Cách chơi: 2 trẻ cầm tay nhau, 2 chân của 2 bạn chạm vào nhau, vừa chơi vừa 
đọc bài đồng dao, đọc 1 câu thì bạn A kéo đọc câu 2 bạn B kéo cứ chơi như vậy 
cho tới khi đọc hết bài đồng dao. 
Lời 1: Lời 2:
Kéo cưa lừa xẻ Kéo cưa lừa xẻ
Ông thợ nào khỏe Làm ít ăn nhiều
Về ăn cơm vua Nằm đâu ngủ đấy
Ông thợ nào thua Nó lấy mất cưa
Về bú tí mẹ Lấy gì mà kéo
- Tổ chức cho trẻ chơi 3-4 lần
- Cô chú ý bao quát và hướng dẫn trẻ chơi
- Cô động viên khuyến khích trẻ chơi
 3. HOẠT ĐỘNG GÓC
 Phân vai: Gia đình, bán hàng 
 Xây dựng: Xây ngôi nhà của bé
 Tạo hình: Tô màu dụng cụ các nghề 
 Thiên nhiên: Chăm sóc cây xanh 
 2 *******************************************
 Thứ 2 ngày 25 tháng 11 năm 2024
 HOẠT ĐỘNG SÁNG
 1. THỂ DỤC SÁNG
 Hô hấp 2 – Tay 2 – Bụng 1 – Chân 3 - Bật 3
 Tập theo lời bài hát “Cháu yêu cô chú công nhân
 **********************************
 2. LÀM QUEN TIẾNG VIỆT
 Cung cấp từ: nghề thêu, dệt vải, nhuộn vải
I. Mục đích yêu cầu
1. Kiến thức: 
- Trẻ 5 tuổi: trẻ nghe hiểu và nói được các từ “nghề thêu, dệt vải, nhuộn vải” 
bằng tiếng Việt. Trẻ nghe và biết trả lời các câu hỏi cô đưa ra. Chơi được trò 
chơi bắt lấy và nói (EL 33)
- Trẻ 3, 4 tuổi: nghe hiểu và biết nói được các từ theo cô: “nghề thêu, dệt vải, 
nhuộn vải”. 
2. Kỹ năng: 
- Trẻ 5 tuổi: trẻ nói chính xác, rõ ràng, mạch lạc các từ “nghề thêu, dệt vải, 
nhuộn vải”.
- Trẻ 3, 4 tuổi: trẻ nói được các từ: “nghề thêu, dệt vải, nhuộn vải”. theo hướng 
dẫn của cô và theo khả năng.
3. Thái độ: trẻ yêu quý các nghề trong xã hội
II. Chuẩn bị
- Tranh vẽ: nghề thêu, dệt vải, nhuộn vải
III. Tiến hành
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 Hoạt động1. Giới thiệu bài
 - Cô trò chuyện và dẫn dắt vào bài - Trẻ trò chuyện cùng cô
 Hoạt dộng 2. Phát triển bài
 * Làm quen với từ: nghề thêu
 Cô cho trẻ quan sát hình ảnh nghề thêu và hỏi Trẻ chú ý quan sát tranh.
 trẻ: Trẻ 3, 4, 5 tuổi: trả lời theo ý 
 - Đây là hình ảnh gì? hiểu
 => Đây là hình ảnh về nghề thêu Trẻ chú ý
 - Cô nói mẫu “nghề thêu” 3 lần 2 trẻ 5 tuổi nói mẫu.
 - Cho 2 trẻ khá lên nói mẫu cùng cô 3 lần.
 - Cho trẻ nói theo hình thức: Tập thể - tổ- nhóm Tập thể - tổ - nhóm - cá nhân 
 - cá nhân 3 lần nói.
 - Chú ý sửa sai cho trẻ
 - Cô nói mẫu: Bà em làm nghề thêu
 - Cho trẻ nói theo cô cả câu Trẻ nói cả câu
 * Làm quen với từ: Dệt vải
 - Cô cho trẻ quan sát hình ảnh dệt vải và hỏi trẻ: 
 - Đây là hình ảnh gì? Trẻ 3, 4, 5 tuổi: Trẻ trả lời
 => Đây là hình ảnh về dệt vải
 3 - Cô nói mẫu “dệt vải” 3 lần Trẻ chú ý
 - Cho 2 trẻ khá lên nói mẫu cùng cô 3 lần.
 - Cho trẻ nói theo hình thức: tập thể - tổ -nhóm - 2 trẻ 5 tuổi nói mẫu.
 cá nhân 3 lần Tập thể - tổ -nhóm - cá nhân 
 - Chú ý sửa sai cho trẻ nói.
 - Các cô đang làm gì?
 - Chúng mình nói lại cả câu với cô nào “Các cô Trẻ trả lời
 đang dệt vải”
 * Làm quen với từ: nhuộm vải (Hướng dẫn Trẻ nói cả câu cùng cô
 tương tự như trên)
 * Củng cố: Trò chơi “Bắt lấy và nói” (El 33)
 - Cô phổ biến luật chơi, cách chơi và tổ chức 
 cho trẻ chơi.
 Cách chơi: cô lăn bóng, bạn nào bắt được sẽ 
 phải nói to 1 từ mới vừa học. Sau đó lại lăn Trẻ lắng nghe
 bóng cho bạn khác và nói tương tự.
 Luật chơi: bạn nói sau không được trùng với từ 
 của bạn liền trước
 Cô thay đổi yêu cầu để trẻ chơi.
 - Cô tổ chức cho trẻ chơi
 - Giáo dục trẻ yêu quý các nghề trong xã hội Trẻ tham gia chơi
 Hoạt động 3: Kết thúc bài
 - Cô nhận xét tiết học
 3. KHÁM PHÁ XÃ HỘI 
 Tên đề tài: Trò chuyện về một số nghề truyền thống ở địa 
 phương.
I. Mục đích yêu cầu:
1. Kiến thức: 
- Trẻ 5 tuổi: trẻ biết tên gọi, đặc điểm, công việc của một số nghề phổ biến trong 
xã hội như nghề : nghề nông, nghề mộc, nghề may 
- Trẻ 3, 4 tuổi: trẻ biết tên gọi, đặc điểm, công việc của một số nghề phổ biến 
trong xã hội như nghề: nghề nông, nghề mộc, nghề may theo hướng dẫn của cô.
2. Kỹ năng: 
- Trẻ 5 tuổi: trẻ nói được tên, đặc điểm nổi bật, công việc của 1 số nghề truyền 
thống ở địa phương. Phát triển khả năng quan sát, chú ý, ghi nhớ có chủ định. 
Phát triển ngôn ngữ cho trẻ.
- Trẻ 3-4 tuổi: trẻ nói được tên, đặc điểm nổi bật, công việc của một số nghề 
truyền thống ở địa phương theo khả năng của trẻ.
3. Giáo dục
- Biết quý trọng các ngành nghề trong xã hội.
II. Chuẩn bị: 
- Tranh vẽ hoạt động của nghề nông, nghề mộc, nghề may.
III. Tiến hành
 4 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
1.Hoạt động1: giới thiệu bài:
- Cô cho trẻ đọc bài thơ “Bé làm bao nhiêu Trẻ đọc thơ
nghề”:
- Các con vừa được vừa đọc bài thơ gì? - Bé làm bao nhiêu nghề
- Trong một ngày bạn nhỏ làm những nghề gì? - Trẻ trả lời: trẻ5T
- Bây giờ bạn nào giỏi có thể kể cho cô và các 
bạn biết về một số nghề phổ biến ở địa phương - Trẻ kể: nghề nông,nghề 
mình nào? may 
- Trong xã hội cũng như ở địa phương chúng 
mình có rất nhiều ngành nghề khác nhau. Ở giờ 
học trước chúng mình đã được tìm hiểu về một 
số nghề trong xã hội rồi. - Trẻ lắng nghe
- Để hiểu rõ hơn về các ngành nghề ở địa 
phương thì giờ học ngày hôm nay cô và các con 
cùng nhau tìm hiểu về một số nghề phổ biến ở - Lắng nghe
địa phương.
2. Hoạt động 2: phát triển bài
* Quan sát, đàm thoại:
+ Tranh nghề nông: - Trẻ quan sát
- Đây là hình ảnh nghề gì? - Trẻ 3,4,5 tuổi: nghề nông
- Bác nông dân đang làm gì? - Trẻ 4,5 tuổi: đang cầy ruộng
- Bác nông dân cày ruộng để làm gì? - Trẻ 5 tuổi: để cấy lúa
- Các con xem bác nông dân cấy lúa như thế 
nào? Cấy lúa để làm gì? - Trẻ trả lời
- Sau khi lúa đã được cấy các bác nông dân phải - Trẻ 3,4,5 tuổi: chăm sóc, 
làm gì để cho cây lúa tươi tốt? bón phân..
- Khi lúa đã chín vàng thì bác nông dân phải - trẻ 3,4 tuổi: gặt lúa về
làm gì?
- Để có thể làm được những công việc trên các - Trẻ 4,5 tuổi: cày, liềm, 
bác nông dân cần phải có những dụng cụ gì? cuốc...
- Sản phẩm mà các bác nông dân nhận được là 
gì sau những ngày làm việc vất vả? - Trẻ 4,5 tuổi: lúa, gạo
+ Khái quát:
- Để làm ra hạt thóc, hạt gạo, công việc đầu tiên 
của bác nông dân là phải làm đất, sau đó gieo 
mạ rồi cấy lúa. Cấy lúa xong các bác chăm sóc 
cây lúa như tát nước, bón phân, làm cỏ....rồi - Lắng nghe
mới thu hoạch.
+ Mở rộng:
- Ngoài việc trồng lúa và chăm sóc lúa ra, bác - Trẻ 3,4,5 tuổi: chăn nuôi, 
còn phải làm những công việc gì nữa? trồng rau...
- Trồng lúa là công việc đặc trưng của nghề 
nông. Một nghề làm ra rất nhiều sản phẩm nuôi 
sống con người. - Lắng nghe
 5 - Các con thấy bác nông dân làm việc như thế 
nào? - Trẻ 3,4,5 tuổi: rất vất vả
- Các con có yêu quý bác nông dân không? 
Chúng ta cần phải làm gì để tỏ lòng biết ơn và 
kính trong bác nông dân? - Có ạ
- Đúng rồi các con phải ăn hết xuất cơm, và 
không để cơmvãi ra ngoài nhớ chưa nào. - Vâng ạ
+ Tranh nghề mộc:
Cô đưa tranh nghề mộc cho trẻ quan sát: - Quan sát tranh
- Bức tranh này vẽ về nghề gì? - Trẻ 3,4,5 tuổi: tranh nghề 
 mộc
- Bác thợ mộc làm những công việc gì? - Trẻ trả lời
- Sản phẩm của nghề mộc là gì? - Trẻ 3,4,5 tuổi: bàn, ghế, tủ...
- Để làm được những sản phẩm này, bác thợ 
mộc cần sử dụng những dụng cụ và nguyên liệu - Trẻ 4,5 tuổi: gỗ, cưa, đục...
gì?
+ Khái quát: Công việc của các bác thợ mộc là 
làm ra các sản phẩm như: bàn, ghế, giường, 
tủ...những đồ dùng này đều rất cần thiết và được 
sử dụng hàng ngày trong cuộc sống của chúng 
ta. Để làm ra được những sản phẩm trên thì các 
chú thợ mộc cần sử dụng rất nhiều dụng cụ và 
nguyên liệu khác nhau: Gỗ, cưa, đục, bào... Vì - Lắng nghe
vậy, khi sử dụng đồ dùng các con phải giữ gìn 
các sản phẩm đó nhớ chưa nào?
+Tranh nghề may:
Cho trẻ xem tranh cô thợ may: - Trẻ xem tranh
- Cô thợ may đang làm gì? - Trẻ 4,5 tuổi : đang may áo
- Để may được một chiếc áo cô thợ may cần 
phải sử dụng những dụng cụ gì? - trẻ 3,4 5 tuổi: kim, chỉ, cúc...
- Để may hoàn chỉnh được một bộ quần áo, thì 
cô thợ may phải trải qua mấy bước? (đo, cắt, - Trẻ trả lời
may, thùa khuy)
- Sản phẩm của nghề may là gì? - Trẻ 4,5 tuổi: quần, áo
- Ngoài may quần áo cô thợ may còn may được - Trẻ trả lời
những gì?
- Các con có yêu quý các cô thợ may không? - Có ạ
- Để thể hiện lòng biết ơn với các cô, con phải - trẻ 3,4, 5 tuổi: giữ gìn quần áo 
làm gì? sạch đẹp
-> Công việc chủ yếu của nghề thợ may đó là 
may quần áo, may màn, chăn, rèm... dụng cụ 
của nghề may gồm có: máy khâu, kim, chỉ, bàn - Trẻ lắng nghe
là....
- Vừa rồi các con đã được tìm hiểu về những - Trẻ 3,4,5 tuổi: nghề nông, 
nghề gì? nghề may...
 6 * Củng cố
 + Trò chơi : “Thi nói nhanh”
 - Luật chơi: đội nào không nói được thì đội đó sẽ 
 thua cuộc
 - Cách chơi: - Nghe cô phổ biến luật chơi, 
 + Cách chơi: cô giơ tranh công việc, dụng cụ, cách chơi
 sản phẩm của 1 nghề nào đó, trẻ nói nhanh tên 
 nghề đó.
 + Luật chơi: ai nói sai nhảy lò cò - Trẻ tham gia chơi
 - Cô cho trẻ chơi 4-5 lần. 
 - Cô bao quát,khuyến khích,động viên trẻ chơi - 
 Giáo dục: trong xã hội có rất nhiều nghề và ở 
 mỗi một địa phương lại có những nghề phổ - Lắng nghe
 biến khác nhau. Mỗi nghề có 1 công việc khác 
 nhau, đồ dùng sử dụng cũng khác nhau, nơi làm 
 việc cũng khác nhau và công việc nào cũng rất 
 vất vả vì vậy các con phải biết yêu quý, kính 
 trọng các cô, các chú, các bác nhé.
 3.Hoạt động3 : kết thúc
 - Cô cho trẻ hát bài hát: lớn lên cháu lái máy cày -Trẻ hát cùng cô
 4. HOẠT ĐỘNG GÓC
 Phân vai: Gia đình, bán hàng 
 Xây dựng: Xây ngôi nhà của bé
 Tạo hình: Tô màu dụng cụ các nghề 
 Thiên nhiên: Chăm sóc cây xanh 
 ***************************
 5. HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI
 Hoạt động có chủ đích: xếp bông lúa bằng hột hạt trên 
 sân
 Trò chơi: mèo đuổi chuột
 Chơi tự do
I. Mục đích yêu cầu
1. Kiến thức: 
- Trẻ 5 tuổi: trẻ biết được đặc điểm của bông lúa và xếp được bông lúa, hiểu luật 
chơi và cách chơi.
- Trẻ 3,4 tuổi: trẻ biết xếp hình bông lúa theo hướng dẫn
2. Kĩ năng: 
- Trẻ 5 tuổi: xếp theo hình vẽ sẵn của cô, xếp khéo léo theo hình bông lúa và 
chơi được trò chơi
- Trẻ 3,4 tuổi: xếp theo hình vẽ sẵn của cô dưới sự hướng dẫn của cô
- Giáo dục: trẻ hứng thú trong hoạt động
II. Chuẩn bị 
- Hình ảnh bông lúa, sân rộng sạch sẽ. 
- Hột hạt
 7 III. Tiến hành
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 Hoạt động 1: Hoạt động có chủ đích: xếp 
 bông lúa bằng hột hạt trên sân 
 - Hát cho trẻ nghe: “ Hạt gạo làng ta” Lắng nghe
 + Bài hát nói về điều gì?
 + Ai biết bông lúa khi chín có màu gì? Màu vàng(3-4-5 tuổi)
 + Lá lúa như thế nào? Trẻ 5 tuổi: lá xanh, dài...
 + Cây lúa sống ở đâu?
 + Các con có muốn xếp bông lúa không nào?
 - Hướng dẫn: xếp 1 nét hơi cong nhỏ làm 
 cuống, sau đó xếp hạt thóc sát và cạnh nhau, 
 đẹp, xếp ở hai bên của đường cong-> được Quan sát và lắng nghe
 hình bông lúa.
 - Cô tổ chức cho trẻ xếp bông lúa Trẻ thực hiện
 + Con xếp gì đây ? 
 + Con xếp bông lúa như thế nào ?
 - Cô nhận xét và tuyên dương trẻ.
 Hoạt động 2: trò chơi: mèo đuổi chuột.
 - Cô phổ biến luật chơi cách chơi cho trẻ Trẻ chơi trò chơi
 chơi 
 - Cô nhận xét và tuyên dương trẻ Trẻ chơi tự do
 Hoạt động 3: chơi tự do 
 - Cho trẻ chơi tự do theo ý thích của trẻ, cô 
 quan sát trẻ chơi 
 HOẠT ĐỘNG CHIỀU
 Trò chơi: Nghề nào đồ đấy
I. Mục đích yêu cầu
- Trẻ biết chơi trò chơi, biết cách chơi, luật chơi trò chơi: “Nghề nào đồ đấy” 
theo sự hướng dẫn của cô và theo khả năng
- Trẻ chơi được trò chơi, đúng luật trò chơi: “Nghề nào đồ đấy” theo sự hướng 
dẫn của cô
- Trẻ chơi hứng thú
II. Chuẩn bị
- Sân chơi sạch sẽ
- Lô tô một số đồ dùng, tranh phục: Ống nghe, bộ quần áo bác sỹ, cưa, dao, mũ 
công nhân 
- Giáo viên trò chuyện với trẻ ở mọi lúc, mọi nơi về các nghề nghiệp phổ biến, 
dụng cụ đặc trưng của mỗi nghề
III. Hướng dẫn trẻ chơi
* Cô nêu cách chơi luật chơi: 
- Trẻ ngồi hình chữ u
- Khi giáo viên nói tên nghề, trẻ tìm, chọn và giơ lô tô có hình vẽ về trang phục 
hoặc đồ dùng, dụng cụ nghề đó
 8 * Qúa trình chơi:
- Cô quan sát – hướng dẫn trẻ chơi.
- Cô cho trẻ chơi trò chơi 2- 3 lần.
- Cô nhận xét tuyên dương trẻ.
 2. Trò chơi: dệt vải
- Cô nêu cách chơi- luật chơi
- Tổ chức cho trẻ chơi 2-3 lần
 3. Chơi tự do
- Cô cho trẻ chơi tự do các trò chơi và cô bao quát trẻ.
- Cô nhận xét tuyên dương.
 4. Vệ sinh, nêu gương, trả trẻ
- Trẻ tự nhận xét về các bạn ở trong lớp ngoan, vì sao? Chưa ngoan, vì sao?
- Cô nhận xét ngày học của trẻ và tuyên dương bạn học tốt, khuyến khích bạn 
học kém học tốt hơn. Cho trẻ ngoan lên cắm cờ.
- Cho trẻ chơi tự do và trả trẻ 
 NHẬN XÉT CUỐI NGÀY: 
Tỉ lệ chuyên cần: 
 .............
Sức khỏe: 
.................................................................................................................................
Thái độ: 
.................................................................................................................................
Kiến thức, kĩ năng: 
.................................................................................................................................
 .
 .........
 Thứ 3 ngày 26 tháng 11 năm 2024
 HOẠT ĐỘNG SÁNG
 1. THỂ DỤC SÁNG
 Hô hấp 2 – Tay 2 – Bụng 1 – Chân 3 - Bật 3
 Tập theo lời bài hát “Cháu yêu cô chú công nhân’’
 **********************************
 2. LÀM QUEN TIẾNG VIỆT
 Cung cấp từ: nghề đan lát, cái mẹt, cái rổ.
I. Mục đích yêu cầu
1. Kiến thức: 
- Trẻ 5 tuổi: trẻ nghe hiểu và nói được các từ “nghề đan lát, cái mẹt, cái rổ” bằng 
tiếng Việt. Trẻ nghe và biết trả lời các câu hỏi cô đưa ra. Chơi được trò chơi bắt 
lấy và nói (EL 33)
- Trẻ 3, 4 tuổi: nghe hiểu và biết nói được các từ theo cô: “nghề đan lát, cái mẹt, 
cái rổ”. 
2. Kỹ năng: 
- Trẻ 5 tuổi: trẻ nói chính xác, rõ ràng, mạch lạc các từ “nghề đan lát, cái mẹt, 
cái rổ”.
 9 - Trẻ 3, 4 tuổi: trẻ nói được các từ: “nghề đan lát, cái mẹt, cái rổ”. theo hướng 
dẫn của cô và theo khả năng.
3. Thái độ: trẻ yêu quý các nghề trong xã hội
II. Chuẩn bị
- Tranh vẽ: nghề đan lát, cái mẹt, cái rổ 
III. Tiến hành
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 Hoạt động1. Giới thiệu bài
 - Cô trò chuyện và dẫn dắt vào bài - Trẻ trò chuyện cùng cô
 Hoạt động 2. Phát triển bài
 * Làm quen với từ: nghề đan lát
 Cô cho trẻ quan sát hình ảnh nghề đan lát và hỏi Trẻ chú ý quan sát tranh.
 trẻ: Trẻ 3, 4, 5 tuổi: trả lời theo ý 
 - Đây là hình ảnh gì? hiểu
 => Đây là hình ảnh về nghề đan lát Trẻ chú ý
 - Cô nói mẫu “nghề đan lát” 3 lần 2 trẻ 5 tuổi nói mẫu.
 - Cho 2 trẻ khá lên nói mẫu cùng cô 3 lần.
 - Cho trẻ nói theo hình thức: tập thể - tổ- nhóm - Tập thể - tổ - nhóm - cá nhân 
 cá nhân 3 lần nói.
 - Chú ý sửa sai cho trẻ
 - Cô nói mẫu: ông em làm nghề đan lát
 - Cho trẻ nói theo cô cả câu Trẻ nói cả câu
 * Làm quen với từ: cái mẹt
 - Cô cho trẻ quan sát hình ảnh cái mẹt và hỏi 
 trẻ: Trẻ 3,4,5 tuổi: trẻ trả lời
 - Đây là hình ảnh gì? 
 => Đây là hình ảnh về cái mẹt Trẻ chú ý
 - Cô nói mẫu “cái mẹt” 3 lần 
 - Cho 2 trẻ khá lên nói mẫu cùng cô 3 lần. 2 trẻ 5 tuổi nói mẫu.
 - Cho trẻ nói theo hình thức: Tập thể - tổ -nhóm Tập thể - tổ -nhóm - cá nhân 
 - cá nhân 3 lần nói.
 - Chú ý sửa sai cho trẻ
 - Các bác đang làm gì? Trẻ trả lời
 - Chúng mình nói lại cả câu với cô nào “Các bác 
 đang đan mẹt” Trẻ nói cả câu cùng cô
 * Làm quen với từ: Cái rổ (Hướng dẫn tương tự 
 như trên)
 * Củng cố: Trò chơi “Bắt lấy và nói” (El 33)
 - Cô phổ biến luật chơi, cách chơi và tổ chức 
 cho trẻ chơi.
 Cách chơi: Cô lăn bóng, bạn nào bắt được sẽ Trẻ lắng nghe
 phải nói to 1 từ mới vừa học. Sau đó lại lăn 
 bóng cho bạn khác và nói tương tự.
 Luật chơi: Bạn nói sau không được trùng với từ 
 của bạn liền trước
 10 Cô thay đổi yêu cầu để trẻ chơi.
 - Cô tổ chức cho trẻ chơi Trẻ tham gia chơi
 - Giáo dục trẻ yêu quý các nghề trong xã hội 
 Hoạt động 3: Kết thúc bài
 - Cô nhận xét tiết học
 3. LÀM QUEN VỚI TOÁN
 Tách gộp số lượng trong phạm vi 7
I. Mục đích yêu cầu: 
1. Kiến thức: 
- Trẻ 5 tuổi: củng cố nhận biết của trẻ về số 7. Biết chia số lượng 7 thành 2 phần 
bằng các cách khác nhau và gộp lại, đọc số lượng từng phần, gắn thẻ số tương 
ứng. Biết chơi trò chơi Trộn lẫn, trộn lẫn” ( EM 52) 
- Trẻ 3, 4 tuổi: trẻ biết đếm số lượng trong phạm vi 7 theo hướng dẫn của cô. 
Biết chia số lượng 7 thành 2 phần bằng các cách và gộp lại theo khả năng của 
trẻ. Biết chơi trò chơi ”trộn lẫn, trộn lẫn” ( EM 52)
2. Kỹ năng
- Trẻ 5 tuổi: thực hiện tách số lượng 7 thành 2 phần bằng các cách và gộp lại, trả 
lời câu hỏi rõ ràng, phân biệt và nói được kết quả từng phần. Chơi được trò chơi 
” trộn lẫn, trộn lẫn
- Trẻ 3, 4 tuổi: Trẻ có kĩ năng đếm, trẻ thực hiện được chia số lượng 7 thành 2 
phần bằng các cách và gộp lại theo khả năng. Chơi được trò chơi ” trộn lẫn, trộn 
lẫn” theo hướng dẫn của cô. 
3. Thái độ: trẻ chú ý, ngoan ngoãn chăm học.
II. Chuẩn bị: 
- Thẻ số 1- 7. Mỗi trẻ 7 cái mũ 
- Mô hình cửa hàng quần áo, dép
- Đồ dùng của cô giống của trẻ. 
III. Tiến hành:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 Hoạt động 1: giới thiệu bài
 - Cô trò chuyện dẫn dắt trẻ vào bài
 Hoạt động 2: phát triển bài Trẻ lắng nghe
 a. Ôn luyện so sánh thêm boét trong 
 phạm vi 7
 - Cô cho trẻ đi tham quan cửa hàng bán mũ Trẻ đi tham quan
 Cô hỏi trẻ:
 - Chúng mình cùng đếm xem ở cửa hàng có Trẻ 5 tuổi: có 7 cái mũ ạ
 bao nhiêu cái mũ? Tương ứng với thẻ số Trẻ 5 tuổi: thẻ số 6
 mấy ? 
 - Chúng mình cùng đi xem cửa hàng nhà Trẻ đi quan sát
 bạn bán gì nữa gì? Trẻ thực hiện
 - Cô cho trẻ đếm và lấy thẻ số tương ứng 
 gắn vào. Trẻ 5T trả lời: 7 cái mũ bớt 2 cái 
 11 - Bạn Hân lấy 2 cái mũ đi bày chỗ khác, mũ còn 5 cái mũ
Trong cửa hàng còn lại mấy cái mũ( 7 cái 
mũ bớt 2 cái mũ còn mấy).
+ Bạn ấy lại lấy thêm 1 cái mũ khác bày Trẻ đếm có 7 cái mũ
vào gian hàng vậy chúng mình đếm xem có 
bao nhiêu cái mũ ? 
- Cửa hàng này có mấy cái mũ? Xếp thêm 1 cái mũ ạ
- Vậy muốn có 7 cái mũ chúng mình sẽ làm 
gì ? Trẻ thực hiện
- Cô cho trẻ thêm 1 cái mũ Trẻ 5 tuổi: 6 thêm 1 là 7 
+ Vậy 6 cái mũ thêm 1 cái mũ là mấy? 
b. Dạy trẻ chia số lượng 7 thành hai phần 
bằng các cách khác nhau và gộp lại.
- Khi ra về chủ cửa hàng có tặng cho chúng 
mình mỗi người 1 món quà, chúng mình Khăn ạ
cùng xem đó là quà gì nhé !
- Cho trẻ lấy rổ ra để trước mặt.
- Bây giờ chúng mình hãy xếp tất cả số Trẻ xếp 
khăn có trong rổ ra thành 1 hàng ngang. 
Xếp từ trái sang phải. Trẻ đếm gắn thẻ số 
- Cho trẻ đếm số khăn và gắn thẻ số
- Từ 7 cái khăn này cô muốn tách- gộp Trẻ thực hiện
thành 2 nhóm nhỏ, nhưng cô vẫn chưa biết 
tách thế nào cô muốn nhờ các con giúp cô, 
các con có đồng ý giúp cô không?
* Tách gộp tự do:
- Cô cho trẻ tách, gộp tự do theo ý thích của 
trẻ. Trẻ thực hiện 
- Cô quan sát cả lớp thực hiện và gọi đại 
diện trẻ đứng lên nêu cách của mình. 
- Cô thấy có rất nhiều bạn chia khác nhau 
đấy, muốn biết các cách chia này ntn, mời 
bạn Hân hãy lên nói cách chia cho cho cô 
và bạn cùng biết. 2 nhóm ( nhóm 1 có 6 cái khăn ; 
+ Con chia 7 cái khăn thành mấy nhóm? nhóm 2 có 1 cái khăn) 
Mỗi nhóm có mấy cái khăn? Trẻ giơ tay 
+ Bạn nào có cách chia giống bạn? Trẻ trả lời 
- Còn bạn nào có cách chia khác không? Trẻ 5 tuổi: con chia 7 cái mũ 
- Cô mời bạn Hiếu đứng lên nói cách chia thành 2 nhóm, nhóm 1 có 5 cái 
của mình. khăn nhóm 2 có 2 cái khăn
 Trẻ giơ tay
+ Bạn nào có cách chia giống bạn Hiếu? 
- Ngoài 2 cách chia trên bạn nào có cách 
chia khác nào? Trẻ 5 tuổi: con chia 7 cái khăn 
- Cô mời bạn Ân đứng lên nêu cách chia thành 2 nhóm, nhóm 1 có 4 cái 
 12 của mình. khăn, nhóm 2 có 3 cái khăn
 Trẻ giơ tay
+ Bạn nào có cách chia giống bạn Ân nào? 
- Cô thấy các con rất giỏi từ 7 cái khăn các 
con đã biết chia thành nhiều cách khác 
nhau.
* Tách gộp theo yêu cầu: Trẻ xếp 
- Cô cũng được chủ cửa hàng tặng cho mấy 
chiếc khăn rất đẹp. Bây giờ cô cháu mình 
cùng xếp số khăn ra nhé 
- Chúng mình cùng đếm xem cô được tặng 
bao nhiêu cái khăn nhé!
- Để biết số lượng 7 có mấy cách chia bây 
giờ cô và các con cùng thực hiện cách chia 
thứ nhất nhé. 
- Cô chia 7 chiếc khăn cô tách 1 chiếc khăn 
sang phía bên phải 2 nhóm 
- Bây giờ số khăn đã được chia làm mấy 
nhóm? Nhóm 1 có 6 cái khăn
- Nhóm 1 có mấy cái khăn? Nhóm 2 có 1 cái khăn
- Nhóm 2 có mấy cái khăn?
- Cô cho trẻ gắn thẻ số tương ứng ở 2 nhóm 
và nói: 7 gồm 6 và 1 Trẻ nói: 7 gồm 6 và 1
- Cho trẻ nói : 7 gồm 6 và 1 theo các hình 
thức : Tập thể - tổ - nhóm – cá nhân Trẻ thực hiện
- Bây giờ các con hãy gộp lại và đếm xem 
có bao nhiêu chiếc khăn? Trẻ nói: 6 với 1 là 7 (tập thể - tổ - 
+ Vậy 6 với 1 là mấy? nhóm – cá nhân )
- Tương tự như vậy cô cho trẻ chia tách làm 
các nhóm: 4 và 2, 3 và 3
- Sau mỗi lần tách lại cho trẻ gộp lại và đọc Trẻ thực hiện cùng cô
kết quả, gắn thẻ số.
- Như vậy từ 7 cái khăn có thể tách thành 2 
nhóm nhỏ với 3 cách khác nhau Trẻ lắng nghe
( 6-1 hoặc 1-6, 5-2 hoặc 2-5, 3-4 hoặc 4-3 ) 
- Khi gộp 2 nhóm lại sẽ cho kết quả như 
ban đầu là bằng 7
c. Củng cố
TC: Trộn lẫn, trộn lẫn( EM 52) Sỏi ạ
+ Các con hãy nhìn xem trong rổ còn có gì 
nữa? Trẻ đếm 
+ Các con đếm xem có bao nhiêu viên sỏi 
- Cách chơi: quay mặt vào nhau chơi tập Trẻ lắng nghe 
tầm vông đoán mỗi tay có mấy viên sỏi nhé, 
 13 tay phải con có mấy, tay trái còn lại mấy 
 viên sỏi. Trẻ chơi trò chơi
 - Trẻ chơi 2 - 3 lần.
 - Cô kiểm tra kết quả, nhận xét động viên 
 khuyến khích trẻ .
 Hoạt động 3 : kết thúc bài Trẻ thu dọn đồ chơi.
 - Cô nhận xét, động viên, khích lệ trẻ và 
 cho trẻ thu dọn đồ dùng.
 4. HOẠT ĐỘNG GÓC
 Phân vai: Gia đình, bán hàng 
 Xây dựng: Xây ngôi nhà của bé
 Tạo hình: Tô màu dụng cụ các nghề 
 Thiên nhiên: Chăm sóc cây xanh 
 ***********************************
 5.HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI
 Hoạt động có chủ đích: xếp hình cái xẻng bằng hạt ngô 
 trên sân
 Trò chơi vận động: ai nhanh nhất
 Chơi tự do
I. Mục đích yêu cầu
1. Kiến thức: 
- Trẻ 5 tuổi: trẻ biết dùng hột hạt xếp thành hình cái xẻng trên sân. Biết chơi trò 
chơi theo đúng luật chơi.
- Trẻ 4- 3 tuổi: trẻ biết dùng hột hạt xếp thành hình cái xẻng trên sân và biết chơi 
trò chơi dưới sự hướng dẫn của cô
2. Kĩ năng:
- Trẻ 5 tuổi: rèn khả năng khéo léo sự nhanh nhạy của đôi bàn tay, kĩ năng xếp 
đường thẳng, vòng cung xếp được hình cái xẻng bằng hạt ngô trên sân.Trẻ chơi 
tốt trò chơi
- Trẻ 4 - 3 tuổi: trẻ xếp được hình cái xẻng bằng hạt ngô trên sân và trẻ chơi 
được trò chơi dưới sự hướng dẫn của cô.
3. Thái độ: trẻ hứng thú tham gia hoạt động
II. Chuẩn bị
- Hạt ngô, sân chơi sạch sẽ bằng phẳng 
III. Tiến hành
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 Hoạt động 1: hoạt động có chủ đích: xếp hình 
 cái xẻng bằng hạt ngô trên sân
 - Cô tập trung cho trẻ ra ngoài sân cho trẻ đứng 
 thành vòng tròn.
 - Các con ơi trên bàn cô có cái gì đây? - Trẻ 3,4,5tuổi: cái xẻng ạ
 - Cô cho trẻ quan sát cái xẻng - Trẻ quan sát
 - Cho trẻ nhận xét về cái xẻng? - Trẻ 5 tuổi: cái xẻng có cán 
 dài, đầu 
 14 - Cái xẻng có những bộ phận gì? - 5tuổi trả lời
 - Cán xẻng có dạng hình gì? - Trẻ 4 tuổi : dạng hình tròn
 - Để xếp được hình cái xẻng chúng mình sẽ xếp 
 2 đường thẳng song song, sau đó xếp 1 nét - Trẻ quan sát
 ngang ở phía trước rồi chúng ta xếp 1 nét cong 
 ở phía trên, như vậy cô đã xếp được hình cái 
 xẻng rồi.
 - Cô đã chuẩn bị rất là nhiều hạt ngô các con - Trẻ lắng nghe
 hãy xếp hình cái xẻng nhé !
 - Trẻ xếp hình ( cô quan sát hướng dẫn giúp đỡ - Trẻ xếp hình
 trẻ)
 - Cô cho trẻ quan sát sản phẩm của các bạn và - Trẻ nhận xét 
 cho trẻ nhận xét
 Hoạt động 2. trò chơi vận động : ai nhanh 
 nhất
 - Cô nêu luật chơi, cách chơi - Trẻ lắng nghe cô giới thiệu 
 - Cô tổ chức cho trẻ chơi. 3-4 lần cách chơi và luật chơi
 - Nhận xét kết quả chơi của trẻ. - Trẻ chơi
 Hoạt động 3:chơi tự do
 - Cô giới thiệu các đồ chơi ngoài trời. Hướng - Trẻ chơi tự do
 dẫn trẻ cách chơi.
 - Cho trẻ chơi dưới sự bao quát của cô.
 HOẠT DỘNG CHIỀU
 1. Làm quen tiếng anh: Plow: cái cày, Sickle: cái liềm 
I.Mục đích yêu cầu
- Trẻ được quan sát , chăm chú lắng nghe đọc các từ : Plow: cái cày, Sickle: cái 
liềm: thợ xây trên ti vi. 
II.Chuẩn bị 
- Tivi, video có Plow: cái cày, Sickle: cái liềm 
III. Tiến hành
- Cô cho trẻ quan sát video có chứ từ Plow: cái cày, Sickle: cái liềm 
- Cho trẻ đọc nhắc lại nhiều lần theo video
- Cô nói tiếng việt để trẻ trả lời bằng tiếng anh 
 2. Trò chơi: Lộn cầu vồng
- Cô nêu cách chơi- luật chơi
- Tổ chức cho trẻ chơi 2-3 lần
 3. Chơi tự do
- Cô cho trẻ chơi tự do các trò chơi và cô bao quát trẻ.
- Cô nhận xét tuyên dương.
 15 4. Vệ sinh, nêu gương, trả trẻ
- Trẻ tự nhận xét về các bạn ở trong lớp ngoan, vì sao? Chưa ngoan, vì sao?
- Cô nhận xét ngày học của trẻ và tuyên dương bạn học tốt, khuyến khích bạn 
học kém học tốt hơn. Cho trẻ ngoan lên cắm cờ.
- Cho trẻ chơi tự do và trả trẻ 
 NHẬN XÉT CUỐI NGÀY: 
Tỉ lệ chuyên cần: 
 .............
Sức khỏe: 
.................................................................................................................................
Thái độ: 
.................................................................................................................................
Kiến thức, kĩ năng: 
.................................................................................................................................
 .
 ....
 Thứ 4 ngày 27 tháng 11 năm 2024
 HOẠT ĐỘNG SÁNG
 1. THỂ DỤC SÁNG
 Hô hấp 2 – Tay 2 – Bụng 1 – Chân 3 - Bật 3
 Tập theo lời bài hát “Cháu yêu cô chú công nhân
 **********************************
 2. LÀM QUEN TIẾNG VIỆT
 Cung cấp từ: nghề mộc, bào gỗ, đẽo gỗ
I. Mục đích yêu cầu
1. Kiến thức:
- Trẻ 5 tuổi nghe hiểu và làm quen với các từ, nói được các từ: nghề mộc, bào 
gỗ, đẽo gỗ, nói rõ ràng mạch lạc, hiểu nghĩa và sử dụng thành thạo được các từ 
và câu.
- Trẻ 3,4 tuổi được làm quen với các từ, nói được các từ: nghề mộc, bào gỗ, đẽo 
gỗ và sử dụng được các từ và câu đó theo sự hướng dẫn của cô.
2. Kĩ năng:
- Trẻ 5 tuổi nói đúng chính xác, rõ ràng các từ, trẻ sử dụng thành thạo các từ: 
nghề mộc, bào gỗ, đẽo gỗ
- Trẻ 3,4 tuổi nói được to, rõ ràng hiểu nghĩa và sử dụng được các từ: nghề mộc, 
bào gỗ, đẽo gỗ 
3.Thái độ:
- Trẻ thích nói tiếng Việt, yêu môn học, bảo vệ môi trường, yêu quý các nghề
II. Chuẩn bị:
- Tranh ảnh: nghề mộc, bào gỗ, đẽo gỗ
III. Tiến hành
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 Hoạt động 1. Giới thiệu bài
 16 - Cô trò chuyện về bài hát và dẫn dắt vào bài - Trẻ hát trò chuyện cùng cô
 Hoạt động 2. Phát triển bài
 * Làm que với từ: nghề mộc
 - Cô cho trẻ quan sát hình ảnh nghề mộc và hỏi 
 trẻ: - Trẻ chú ý 
 - Đây là hình ảnh gì ? - Trẻ trả lời
 => nghề mộc
 - Cô nói mẫu “nghề mộc” 3 lần 
 - Cho 2 trẻ khá lên nói mẫu cùng cô 3 lần. - 2 trẻ lên nói mẫu
 - Cho trẻ nói theo hình thức: tập thể - tổ - nhóm - Tập thể - tổ - nhóm - cá nhân 
 - cá nhân 3 lần trẻ nói 3-4 lần
 - Chú ý sửa sai cho trẻ
 - Đây là nghề gì?
 - Cô giới thiệu cho chúng mình cùng nghe: đây - Trẻ trả lời
 là nghề mộc
 - Cô nói mẫu: đây là nghề mộc
 - Cho trẻ nói theo cô cả câu
 * Làm quen với từ: bào gỗ - Trẻ nói thành câu cùng cô
 - Cô cho trẻ quan sát hình ảnh bào gỗ và hỏi trẻ: 
 - Đây là hình ảnh gì ? 
 => bào gỗ - Trẻ chú ý 
 - Cô nói mẫu “bào gỗ” 3 lần - Trẻ trả lời
 - Cho 2 trẻ khá lên nói mẫu cùng cô 3 lần.
 - Cho trẻ nói theo hình thức: tập thể - tổ - nhóm 
 - cá nhân 3 lần - 2 trẻ lên nói mẫu
 - Chú ý sửa sai cho trẻ - Tập thể - tổ - nhóm - cá nhân 
 - Ai đang bào gỗ ? trẻ nói 3-4 lần
 - Cô giới thiệu cho chúng mình cùng nghe: bác 
 đang bào gỗ
 - Cô nói mẫu: bác đang bào gỗ - Trẻ lắng nghe
 - Cho trẻ nói theo cô cả câu - Trẻ nói thành câu cùng cô
 * Làm quen với từ: đẽo gỗ (Hướng dẫn tương tự 
 như cho trẻ làm quen với từ: bào gỗ)
 * Ôn luyện
 - Trò chơi: bé thông minh
 - Cô phổ biến luật chơi- cách chơi
 - Cho trẻ chơi - Trẻ chơi trò chơi
 Hoạt động 3. Kết thúc
 - Cô nhận xét và cho trẻ chuyển sang hoạt động 
 khác
 3. CHỮ CÁI
 Tập tô chữ cái u, ư
I. Mục đích yêu cầu:
1. Kiến thức: 
 17 - Trẻ 5 tuổi: trẻ được củng cố nhận biết chữ cái u, ư. Trẻ biết nối chữ u, ư trong 
từ với chữ u, ư. Trẻ biết tô màu các hình vẽ, đồ các nét chấm mờ, đồ được chữ 
cái u, ư. 
- Trẻ 4 tuổi: trẻ biết tô màu theo yêu cầu của bài và biết tô theo ý thích, trẻ biết 
tô theo nét chầm mờ để hoàn thiện que kem và những ô sửa sổ. Tô màu chữ cái 
u, ư.
- Trẻ 3 tuổi: trẻ tô theo nét chấm mờ và tô màu bức tranh theo ý thích .
2. Kỹ năng: 
- Trẻ 5 tuổi: rèn cho trẻ kĩ năng cầm bút, tư thế ngồi để tô được chữ cái u, ư. Trẻ 
tô màu các hình vẽ không bị chườm ra ngoài .
- Trẻ 4 tuổi: rèn cho trẻ kĩ năng cầm bút, tư thế ngồi để tô được chữ cái u, ư.Trẻ 
tô màu chữ cái u, ư không bị chườm ra ngoài 
- Trẻ 3 tuổi: rèn cho trẻ kĩ năng cầm bút, tư thế ngồi, kĩ năng tô tô theo nét chấm 
mờ, tô màu không chườm ra ngoài
3. Thái độ: trẻ hứng thú học bài, biết gìn giữ sách vở.
II. Chuẩn bị: 
- Vở tập tô chữ cái, bút sáp màu, bút chì
III. Tiến hành:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
Hoạt động 1: giới thiệu bài
- Cô giới thiệu chương trình bé tô viết chữ đẹp. - Trẻ vỗ tay
- Trong chương trình ngày hôm nay các bé sẽ trải 
qua 2 phần chơi
Phần 1: tài năng
Phần 2: bé khéo tay - Trẻ vỗ tay
- Cô Văn rất vinh dự được là người đồng hành 
cùng các bạn trong các phần chơi.
Hoạt động 2: phát triển bài 
- Đến với phần thi thứ nhất là phần thi tài năng
ở phần thi này ban tổ chức đã tặng cho chúng 
mình 1 phần quà cô và các con sẽ khám phá phần 
quà đó nhé các con có đồng ý không nào. - Đồng ý ạ
- Ban tổ chức đã tặng cho chúng ta rất nhiều bức 
tranh bây giờ cô và các con sẽ cũng khám phá 
từng bức tranh 1 nhé. - Vâng ạ
* Dạy trẻ tập tô chữ “u”
- Cô cho trẻ phát âm chữ u in hoa, chữ u in - Trẻ phát âm
thường và chữ u viết thường.
- Cô hướng dẫn trẻ tô màu những vòng tròn có - Trẻ quan sát, tô màu
chữ cái u.
- Cô cho trẻ nối hình vẽ có từ chứa chữ cái u với - Trẻ đọc và nối
chữ cái u. 
- Cô cho trẻ tô màu các hình vẽ, đồ chữ u theo - Trẻ đọc từ và tô theo nét 
nét chấm mờ để hoàn thành các từ. chấm mờ 
- Cô hướng dẫn trẻ đồ theo nét chữ cái “u” viết 
 18 thường: Cô dùng tay phải cầm bút bằng 3 đầu 
ngón tay, từ điểm đặt bút cô đưa nét bút theo Trẻ chú ý lắng nghe cô 
chiều mũi tên tô trùng khít lên nét chấm mờ tô hướng dẫn
hết con chữ rồi rừng lại.
=> Để tô đẹp các con ngồi không tựa ngực vào 
bàn, cầm bút bằng tay phải, tô từ trái sang phải, 
tô hết hàng 
- Cô cho trẻ tô trên không ( cô tô cùng chiều với - Trẻ tô trên không
trẻ)
* Dạy trẻ tập tô chữ “ ư”
- Cô cho trẻ phát âm chữ ư in hoa, chữ ư in - Trẻ phát âm
thường và chữ ư viết thường.
- Cô hướng dẫn trẻ tô màu những vòng tròn có - Trẻ tô màu những vòng 
chữ cái ư. tròn có chữ cái ư
- Cô cho trẻ nối hình vẽ có từ chứa chữ cái ư với 
chữ cái ư. - Trẻ nối
- Cô cho trẻ tô màu các hình vẽ, đồ các chữ theo - Trẻ chú ý lắng nghe và đồ 
nét chấm mờ để hoàn thành các từ. các nét chấm mờ
- Cô hướng dẫn trẻ tô chữ “ư”: cô dùng tay phải 
cầm bút bằng 3 đầu ngón tay, từ điểm đặt bút cô 
đưa nét bút theo chiều mũi tên tô trùng khít lên - Trẻ quan sát và lắng nghe
nét chấm mờ tô hết con chữ rồi rừng lại, phía 
trên chữ ư còn có 1 nét móc. Cứ như vậy cô tô 
cho dến hết dòng .
- Ban tổ chức cũng đã dành cho các bạn 4 tuổi và 
3 tuổi 2 tuổi những bức tranh đấy các bạn cùng 
khám phá nhé
* Đối với trẻ 3 tuổi : trẻ tô theo nét chấm hoàn - Trẻ 3 tuổi tô nét chấm mờ 
thiện các củ cà rốt, tô màu bức tranh theo ý thích. tô màu bức tranh 
- Trẻ 4 tuổi: trẻ tô màu xanh những quả su su có 
chữ cái u, tô màu đỏ những ô cửa có chứa chữ - Trẻ tô màu
cái ư , tô quả su su và ô cửa có chữ cái khác tô 
theo ý thích 
+ Trẻ tô theo nét chấm mờ hoàn thiện những con - Trẻ tô nét chấm mờ
cua, quả dứa.
+ Tô màu chữ cái u, ư
* Phần thi thứ 2: bé khéo tay
- Ở phần thi này ban tổ chức đã tặng cho mỗi bạn 
1 bộ đồ dùng, chúng mình hãy nhẹ nhàng về bàn 
và xem đó là gì nhé.
- Chúng mình đã nhận được gì nhỉ các con?
- Các con ạ đây là vở tập tô, đây là trang bìa sau - Vở tập tô, bút chì, sáp màu
trang bìa là trang số 1 tiếp ..... các con mở đến - Trẻ mở vở
trang số .. chứa chữ cái u, ư ra nào.
- Hỏi trẻ cách cầm bút, tư thế ngồi? - Trẻ nhắc lại tư thế ngồi 
 19 - Cô cho trẻ tô vào vở ( cô bao quát nhắc trẻ tô - Trẻ thực hiện
theo nét chấm mờ và tô không nhấc bút)
* Cô cho trẻ trưng bày sản phẩm
- Trẻ tô xong cho trẻ mang vở lên trưng bày.
- Chúng mình cùng quan sát vở các bạn và nhận - Trẻ nhận xét
xét, con thích bài nào? Vì sao ?
- Vì sao con thích bài bạn ?
- 1 bạn giới thiệu bài của mình: Vì sao con lại tô - Trẻ trả lời
đc đẹp như thế vậy ? con tô như thế nào ?
- Con thích bài nào ? vì sao ?
- Cô nhận xét chung: khen ngợi bài tô đẹp nhắc 1 - Trẻ lắng nghe
số bài chú ý tô trùng khít, động viên trẻ cố gắng.
Hoạt động 3: kết thúc bài
- Kết thúc chương trình cô tặng quà cho trẻ. - Trẻ nên nhận quà
 4. HOẠT ĐỘNG GÓC
 Phân vai: Gia đình, bán hàng 
 Xây dựng: Xây ngôi nhà của bé
 Tạo hình: Tô màu dụng cụ các nghề 
 Thiên nhiên: Chăm sóc cây xanh 
 5. HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI
 Hoạt động có chủ đích: Quan sát sản phẩm nghề thêu
 Trò chơi: Nghề nào đồ đấy
 Chơi tự do
Mục đích yêu cầu
1.Kiến thức: 
- Trẻ 5 tuổi: trẻ biết một số sản phẩm nghề thêu, biết cách chơi và luật chơi trò 
chơi “nghề nào đồ đấy” chơi tự do
- Trẻ 3,4 tuổi: trẻ biết một số sản phẩm nghề thêu, biết cách chơi và luật chơi trò 
chơi “nghề nào đồ đấy” chơi tự do theo khả năng
2. Kĩ năng: 
- Trẻ 5 tuổi: có kĩ năng quan sát, chơi trò chơi “Nghề nào đồ đấy” đúng cách, 
đúng luật
- Trẻ 3,4 tuổi: có kĩ năng quan sát, chơi trò chơi “Nghề nào đồ đấy” đúng cách, 
đúng luật theo khả năng
3. Thái độ: Trẻ tích cực tham gia hoạt động, đoàn kết. Quý trọng sản phẩm nghề
II. Chuẩn bị
- Sân tập sach sẽ, bằng phẳng
- Một số sản phẩm nghề thêu: áo, túi, mũ, khăn.
III. Tiến hành
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 1. Hoạt động 1: Hoạt động có chủ đich: quan sát 
 sản phẩm nghề thêu
 20

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_mam_non_lop_la_tuan_11_nam_hoc_2024_2025_le_thi_hang.pdf