Giáo án Mầm non Lớp Lá - Tuần 11 - Năm học 2024-2025 - Ngô Thị Thơm - Đỗ Thị Phương Liên

pdf 26 Trang Ngọc Diệp 21
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Mầm non Lớp Lá - Tuần 11 - Năm học 2024-2025 - Ngô Thị Thơm - Đỗ Thị Phương Liên", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Mầm non Lớp Lá - Tuần 11 - Năm học 2024-2025 - Ngô Thị Thơm - Đỗ Thị Phương Liên

Giáo án Mầm non Lớp Lá - Tuần 11 - Năm học 2024-2025 - Ngô Thị Thơm - Đỗ Thị Phương Liên
 TUẦN 11: CHỦ ĐỀ LỚN: NGHỀ NGHIỆP
 CHỦ ĐỀ NHỎ: NGHỀ TRUYỀN THỐNG ĐỊA 
 PHƯƠNG
 (Thực hiện (từ ngày 25/11đến ngày 29/11/2024)
 Cô A: Đỗ Thị Phương Liên
 Cô B: Ngô Thị Thơm
 A. THỂ DỤC SÁNG
 Hô hấp 1: Gà gáy
 Tay 2: Hai tay đưa ra trước lên cao
 Bụng 2: Đứng nghiêng người sang 2 bên
 Chân 2: Ngồi khụy gối tay đưa cao ra trước.
 Bật 2: Bật tách chân, khép chân
 Tập theo lời bài hát: Cháu yêu cô chú công nhân”
 TC: Gieo hạt
 B. TRÒ CHƠI CÓ LUẬT
 1. Trò chơi vận động: chạy nhanh lấy đúng tranh
I. I. Mục đích yêu cầu
 - Trẻ biết tên trò chơi, biết cách chơi trò chơi “ Chạy nhanh lấy đúng tranh”
 - Phát triển vận động cơ bản: Chạy Củng cố vốn từ của trẻ
 - Trẻ yêu quý, biết ơn người lao động
 II. Chuẩn bị
 - Tranh lô tô về dụng cụ của một số nghề khác nhau.
 III. Luật chơi, cách chơi
 + Luật chơi: phải nói đúng tên đồ vật, dụng cụ hoặc sản phẩm trong tranh, gọi 
 đúng tên nghề tương ứng. Nếu sai không được tính điểm
 + Cách chơi: chơi theo nhóm, mỗi nhóm từ 6 - 8 trẻ 
 Cô úp sấp tranh lô tô trên bàn. Chia trẻ thành 2 nhóm đứng ở 2 góc cuối lớp.
 - Khi có hiệu lệnh "Chạy" một trẻ nhóm 2 chạy lên, lấy 1 tranh lô tô đêt trên 
 bàn, gọi tên dụng cụ hoặc sản phẩm trong trannh rồi chạy về chỗ, trẻ nhóm 1 gọi 
 tên nghề tương ứng. Cứ tiếp tục cho đến trẻ cuối cùng. Nhóm nào có điểm cao 
 hơn sẽ thắng cuộc.
 2. Trò chơi học tập: cửa hàng quần áo
I. I. Mục đích yêu cầu:
 - Trẻ biết tên trò chơi, biết cách chơi trò chơi “ Cửa hang quần áo”
 - Củng cố phát triển vốn từ cho trẻ, phát triển ngôn ngữ, rèn luyện trí nhớ.
 - Trẻ hứng thú khi chơi trò chơi.
 II. Chuẩn bị
 - Búp bê, quần áo, đồ chơi các loại áo len, bông (hoặc) sơ mi dài tay, cộc tay...
 - Bàn để bày quần áo, những giấy tờ nhỏ giả làm tiền.
 III. Luật chơi, cách chơi
 - Luật chơi: chỉ bán khi người mua mô tả được quần áo của mình muốn mua.
 - Cách chơi: trẻ là người bán hàng lấy quần áo đểbày hàng theo từng loại (quần áo 
 mùa đông, quần áo mùa hè, áo khoác...) gia đinhg bé, búp bê đi mua quần áo, trẻ 
 1 tới cửa hàng mua quần áo, nói đúng tên quần áo, mình cần mua cảm ơn sau khi 
 mua.
 3. Trò chơi dân gian: dệt vải
I. I. Mục đích yêu cầu
 - Giúp trẻ phát triển ngôn ngữ.
 - Tạo sự giao lưu tình cảm giữa các bạn với nhau.
 - Củng cố kỹ năng đếm cho trẻ
 II. Chuẩn bị
 - Sân chơi sạch sẽ và đủ rộng cho trẻ.
 - Trẻ đọc thuộc bài đồng dao “dệt vải”
 III. Cách chơi
 Cho 2 trẻ ngồi đối mặt với nhau và 2 bàn tay úp vào nhau đẩy từng tay, một tay 
 co, một tay duỗi theo nhịp của lời ca. (mỗi tiếng là một nhịp đẩy) 
 C. HOẠT ĐỘNG GÓC
 Góc phân vai: gia đình, bán hàng
 Góc xây dựng: xây trang trại chăn nuôi
 Góc nghệ thuật: hát, múa các bài về chủ đề
 Góc sách truyện: xem tranh ảnh về các nghề
 Góc thiên nhiên: chăm sóc cây xanh
 ..**** ..
 Thứ hai, ngày 25 tháng 11 năm 2024
 1. TRÒ CHUYỆN SÁNG
 Trò chuyện về nghề thêu
 I. Mục đích yêu cầu
 - Trẻ biết trò chuyện cùng cô về thêu, đồ dùng và sản phẩm của nghề thêu
 - Trẻ mạnh dạn, nói rõ ràng 
 - Giáo dục trẻ biết tôn trọng, yêu quý những người làm nghề, giữ gìn sản phẩm 
 nghề thêu.
 II. Chuẩn bị
 - Đồ dung của cô: hình ảnh về nghề thêu, một số đồ dung và sản phẩm nghề thêu
 III. Tiến hành
 - Trò chuyện về chủ đề dẫn dắt vào bài.
 - Cho trẻ quan sát tranh
 - Cô trò chuyện cùng trẻ 
 + Bức tranh có hình ảnh gì?
 + Đó là nghề gì?
 + Nghề thêu sử dụng những đồ dung gì?
 (cho trẻ quan sát hình ảnh đồ dung nghề thêu)
 + Nghề thêu tạo ra những sản phẩm nào?
 (cho trẻ quan sát hình ảnh một số sản phẩm nghề thêu). Cô củng cố và giáo dục trẻ
 2 2. THỂ DỤC SÁNG
 Hô hấp 1: Gà gáy
 Tay 2: Hai tay đưa ra trước lên cao
 Bụng 2: Đứng nghiêng người sang 2 bên
 Chân 2: Ngồi khụy gối tay đưa cao ra trước.
 Bật 2: Bật tách chân, khép chân
 3. LÀM QUEN CHỮ CÁI
 Làm quen chữ cái u, ư
I. Mục đích yêu cầu: 
- Trẻ biết tên gọi, cấu tạo chữ cái: u,ư. Nhận dạng được chữ cái: u,ư trong bảng 
chữ cái tiếng Việt. Trẻ biết chơi trò chơi.
- Trẻ phát âm chính xác, rõ ràng mạch lạc chữ cái: u, ư phân biệt được chữ cái u, 
ư qua đặc điểm giống và khác nhau. Chơi tốt trò chơi: săn tìm chữ cái (EL 24)
- Giáo dục trẻ có ý thức trong giờ học, giữ gìn vệ sinh cá nhân.
II. Chuẩn bị:
- Thẻ chữ cái u,ư (của cô và của trẻ).
- Tranh ảnh có từ ghép: cái cuốc, cái bừa
- Các thẻ chữ cái u, ư kiểu in thường, viết thường, in hoa, viết hoa.
III. Tiến hành:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 1. Hoạt động 1: giới thiệu bài 
 - Cô cùng trẻ trò chuyện về chủ điểm - Trẻ trò chuyện
 - Dẫn dắt trẻ vào bài
 2. Hoạt động 2: phát triển bài 
 *Làm quen chữ u, ư
 - Cô có 1 món quà muốn tặng cho chúng mình 
 - Cô mời 1 bạn lên mở món quà - Trẻ mở hộp quà
 - Làm quen chữ u - Trẻ lắng nghe
 + Cho trẻ quan sát tranh: cái cuốc
 + Cô cho trẻ đọc từ dưới tranh, cô ghép thẻ chữ rời từ cái - Trẻ đọc to
 cuốc
 + Dưới hình ảnh cái cuốc, cô có từ “cái cuốc”
 +Cô cho trẻ đọc từ dưới tranh và tìm chữ giống nhau - Trẻ tìm chữ cái u
 + Cô giới thiệu chữ u, thay bằng thẻ chữ to.
 + Cô phát âm chữ u 3 lần - Trẻ lắng nghe
 +Cho lớp, tổ, nhóm, cá nhân trẻ phát âm - Trẻ phát âm
 + Cô giới thiệu cấu tạo chữ u: gồm 1 nét móc ngược và 1 
 nét sổ thẳng ở phía bên phải nét móc ngược.
 - Cho trẻ nhắc theo cô
 + Cô giới thiệu chữ u in hoa, chữ u viết thường. - Trẻ lắng nghe
 - Tương tự cô giới thiệu chữ ư giống chữ u qua tranh: cái 
 bừa
 - Cô giáo dục trẻ chú ý trong khi học và đoàn kết với bạn bè -Trẻ chú ý
 * So sánh
 3 - Cho trẻ so sánh cấu tạo của chữ u và chữ ư có gì giống 
 và khác nhau
 - Giống nhau: đều có một nét móc ngược và một nét sổ 
 thẳng bên phải nét móc ngược. - Trẻ so sánh 
 - Khác nhau: chữ u không có nét móc, còn chữ ư có nét 
 móc bên phải.
 - Cô khai quát lại cho trẻ
 - Cô cho trẻ tìm chữ u, ư ở xung quanh lớp học - Trẻ tìm chữ ở xung 
 * Trò chơi : săn tìm chữ cái (EL 24) quanh lớp học 
 - Cô nếu cách chơi, luật chơi
 + Luật chơi: trẻ phải xếp hột hạt theo đúng chữ cái mà cô 
 yêu cầu. - Trẻ lắng nghe
 + Cách chơi: cô hỏi lại chữ cái mà trẻ đã được học, phát 
 cho trẻ hột hạt (hạt lạc, hạt ngô, hạt đỗ...) hoặc viên đá để 
 trẻ có thể thực hành xếp chữ cái (trẻ dùng hạt hoặc viên đá 
 xếp thành hình chữ cái u,ư mà trẻ đã được học).
 - Tổ chức cho trẻ chơi
 - Cô nhận xét, tuyên dương trẻ - Trẻ chơi
 3. Hoạt động 3: kết thúc
 - Cô nhận xét và tuyên dương trẻ 
 4. HOẠT ĐỘNG GÓC
 Góc phân vai: gia đình, bán hàng
 Góc xây dựng: xây trang trại chăn nuôi
 Góc nghệ thuật: hát, múa các bài về chủ đề
 Góc sách truyện: xem tranh ảnh về các nghề
 Góc thiên nhiên: chăm sóc cây xanh
 5. HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI 
 Hoạt động có chủ đích : làm con trâu bằng lá cây
 Trò chơi vận động: chạy nhanh lấy đúng tranh
 Chơi tự do
I. Mục đích yêu cầu :
- Trẻ biết đặc điểm con trâu, biết làm con trâu từ lá cây. Trẻ biết chơi trò chơi 
“rồng rắn lên mây” theo hướng dẫn của cô. 
- Trẻ làm khéo léo, chơi được trò chơi “chạy nhanh lấy đúng tranh” theo hướng dẫn.
- Trẻ ngoan và giữ gìn vệ sinh sạch sẽ.
II. Chuẩn bị:
- Các loại lá cây, kéo, dây
- Sân sạch sẽ, an toàn.
III. Tiến hành :
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 HĐ1: hoạt động có chủ đích: làm con trâu 
 bằng lá cây
 - Cô cho trẻ ra sân, ngồi bàn
 4 Cô đố: 
 Con gì đầu có 2 sừng - Trẻ đoán: con trâu
 Lỗ mũi buộc thừng, cày bừa rất giỏi - Có 2 sừng, có dây buộc 
 Đó là con gì? 
 - Con trâu có đặc điểm như thế nào?
 Cô củng cố - Cần có kéo, lá cây, dây
 - Cô hướng dẫn trẻ làm con trâu từ lá cây: 
 - Để làm được con trâu từ lá cây cần có những gì ?
 Trước tiên cô cắt 2 đầu lá cây, quấn phần giữa lá - Trẻ chú ý.
 dùng dây buộc lại làm thân con trâu, buộc dây 
 vào cuống lá và luồn qua thân để làm dây thừng. - Trẻ làm con trâu bằng lá 
 - Cô tổ chức cho trẻ làm cây
 - Cho trẻ nhận xét sản phẩm - Trẻ nhận xét
 - Cô nhân xét chúng tuyên dương trẻ.
 HĐ2: trò chơi: chạy nhanh lấy đúng tranh
 - Cô giới thiệu trò chơi - Trẻ lắng nghe 
 - Cô nêu cách chơi và luật chơi - Trẻ chơi trò chơi
 - Tổ chức cho trẻ chơi 3 lần
 HĐ3 : chơi tự do - Trẻ chơi tự do do 
 - Trẻ cơi tự do trên sân, cô bao quát trẻ 
 .
 HOẠT ĐỘNG CHIỀU
 1. Làm quen với tiếng Anh
1. Mục đích-yêu cầu:
- Trẻ quan sát, lắng nghe, phát âm được các từ: taylor: thợ may, teacher: giáo 
viên, driver: tài xế trên video và đọc theo.
- Khả năng đọc, phát âm các từ tiếng Anh
- Trẻ hứng thú học tiếng Anh, quý trọng, biết ơn người lao động.
2. Chuẩn bị:
- Các hình ảnh kèm từ tiếng Anh.
3. Tiến hành:
- Cho trẻ làm quen với các từ: taylor: thợ may, teacher: giáo viên, driver: tài xế
- Mở video cho trẻ phát âm theo các từ tiếng Anh nhiều lần, cô giải thích nghĩa 
của từ cho trẻ biết.
 2. Trò chơi : kéo cưa lừa xẻ
+ Cách chơi : trẻ ngồi đối diện cầm tay nhau làm động tác kéo cưa theo lời của 
bài đồng dao
+Luật chơi: đưa đẩy tay nhau theo đúng nhịp điệu của bài đồng dao ‘‘kéo cưa 
lừa xẻ”, không biết đưa đẩy tay là bị thua.
+ Tổ chức cho trẻ chơi 
 3. Nêu gương cuối ngày – Cắm biểu tượng khi về
- Trẻ tự nhận xét về các bạn ở trong lớp ngoan, vì sao? Chưa ngoan, vì sao?
 5 - Cô nhận xét ngày học của trẻ và tuyên dương bạn học tốt, khuyến khích bạn 
học kém học tốt hơn. Cho trẻ ngoan lên cắm cờ.
- Cho trẻ chơi tự do và cắm biểu tượng trước khi về. 
 ..............................................***.................................................. 
 Thứ ba, ngày 26 tháng 11 năm 2024 
 1. TRÒ CHUYỆN SÁNG
 Trò chuyện về nghề đan lát
 I. Mục đích yêu cầu
- Trẻ biết trò chuyện cùng cô về đan lát, đồ dùng và sản phẩm của nghề đan lát
- Trẻ mạnh dạn, nói rõ ràng.
- Giáo dục trẻ biết tôn trọng, yêu quý những người làm nghề, giữ gìn sản phẩm 
nghề đan lát
II. Chuẩn bị
- Đồ dùng của cô: hình ảnh về nghề đan lát, một số đồ dùng và sản phẩm nghề đan 
lát
III. Tiến hành
- Trò chuyện về chủ đề dẫn dắt vào bài.
- Cho trẻ quan sát tranh
- Cô trò chuyện cùng trẻ 
+ Bức tranh có hình ảnh gì?
+ Đó là nghề gì?
+ Nghề đan lát sử dụng những đồ dùng gì?
(cho trẻ quan sát hình ảnh đồ dung nghề đan lát)
+ Nghề đan lát tạo ra những sản phẩm nào?
(Cho trẻ quan sát hình ảnh một số sản phẩm nghề đan lát)
Cô củng cố và giáo dục trẻ
 2. THỂ DỤC SÁNG
 Hô hấp 1: Gà gáy
 Tay 2: Hai tay đưa ra trước lên cao
 Bụng 2: Đứng nghiêng người sang 2 bên
 Chân 2: Ngồi khụy gối tay đưa cao ra trước.
 Bật 2: Bật tách chân, khép chân
 3. PHÁT TRIỂN VẬN ĐỘNG
 Bật xa 40 – 50 cm
I. Mục đích yêu cầu:
- Trẻ biết tập bài tập phát triển chung, biết tên bài tập vận động: bật xa 40 – 50 
cm, biết chơi trò chơi “kéo co”
- Trẻ giữ được thăng bằng, có kĩ năng đà và thực hiện được vận động bật xa 40 – 
50cm, chơi được trò chơi đúng cách, đúng luật.
- Trẻ có ý thức trong giờ học
II. Chuẩn bị:
- Quần áo gọn gàng, sân tập sạch, bằng phẳng
- Nhạc bài hát: cháu yêu cô chú công nhân, mời anh lên tàu lửa.
 6 III. Tiến hành:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
Hoạt động 1: giới thiệu bài
- Xin chào tất cả các bé đến với hội thi “bé khỏe- bé - Trẻ vỗ tay
ngoan” ngày hôm nay
- Xin mời 2 đội ra mắt hội thi: đội 1, đội 2.
 Để hội thi được hấp dẫn xin mời 2 đội vận động theo - Trẻ vận động theo 
nhạc bài hát “cháu yêu cô chú công nhân” bài hát.
- Khi vận động xong bài hát này các con cảm nhận thấy 
như thế nào?
Hoạt động 2: phát triển bài bài: 
- Muốn có một sức khỏe tốt các con cần phải làm gì? - Phải ăn uống đầy 
- Ngoài ra chúng mình phải ăn uống đầy đủ chất dinh đủ.
dưỡng và thường xuyên luyện tập thể dục cho cơ thể phát 
triển khỏe mạnh đấy!
- Hôm nay cô sẽ cùng các con sẽ tập bài vận động “bật 
xa 40 – 50 cm” - Trẻ đi vòng tròn 
* Khởi động thực hiện các kiểu đi.
- Cô cho trẻ khởi động theo bài hát “mời lên tàu lửa” kết 
hợp đi các kiểu chân: đi thường, đi bằng gót bàn chân, 
mũi bàn chân, chạy nhanh chạy chậmb
* Trọng động - Trẻ tập bài tập 
- Phần thi thứ nhất “Bé cùng vui” phát triển chung mỗi 
- Cô cho trẻ tập bài tập phát triển chung động tác tập
 + Động tác tay đưa ra trước, lên cao. (2 lần x 8 nhịp)
+ Động tác bụng : đứng nghiêng người sang hai bên (2 lần x 8 nhịp)
.+ Động tác chân : ngồi khuỵu gối. (3 lần x 8 nhịp)
+ Động tác bật: bật tách chân, khép chân (2 lần x 8 nhịp)
-Tập kết hợp với bài “cháu yêu cô chú công nhân” 
* Vận động cơ bản: bật xa 40 – 50 cm.
- Phần thi thứ nhất các đội đã vượt qua rất tốt, phần thi 
thứ hai “bé thử tài” phần thi này đòi hỏi sự phối hợp nhịp 
nhàng đôi bàn chân và toàn bộ cơ thể khi thực hiện vận 
động đó là “bật xa 40 – 50 cm.” 
- Lần 1: cô làm mẫu không phân tích động tác
- Lần 2: cô làm mẫu kết hợp phân tích động tác:
TCB: Đứng trước vạch xuất phát hai tay chống hông, khi 
nghe hiệu lệnh bật, hai tay đưa ra phía trước, lăng nhẹ - Trẻ chú ý quan sát
xuống dưới, ra sau, đồng thời gối hơi khuỵu, người hơi 
cúi về phía trước, nhún hai chân, bật qua vạch đối diện, 
tay hất ra phía trước, khi chạm đất, gối hơi khuỵu. Yêu 
cầu nhảy không chạm vạch và giữ được thăng bằng.
 - Hỏi lại tên vận động? - 2 trẻ lên thực hiên 
+ Mời 1-2 trẻ khá lên thực hiện. mẫu.
+ Cô cho cả lớp thực hiện luyện tập cô theo dõi sửa sai - Trẻ thực hiện 2 lần
 7 cho trẻ.
+ Cô cho trẻ tập dưới hình thức thi đua, động viên nhắc - 2 tổ thi đua
nhở trẻ làm đúng các thao tác. 
- Hỏi trẻ tên vận động.
* Trò chơi vận động: kéo co
 - Phần thi thứ ba mang tên “chung sức”
- Cô giới thiệu luật chơi và cách chơi của trò chơi “kéo co”.
- Cách chơi: chia lớp thành 2 đội. Cô chuẩn bị một sợi 
dây có buộc nơ ở giữa, các thành viên của 2 đội cầm hai -Trẻ lắng nghe cách 
đầu của sợi dây, đứng chân trước, chân sau. Khi có hiệu chơi, luật chơi
lệnh “bắt đầu” thì 2 đội dùng sức kéo sợi dây về hai phía.
- Luật chơi: nếu dải nơ nghiêng về phía đội nào thì đội 
đó dành chiến thắng.
- Cô tổ chức cho trẻ chơi 2-3 lần. - Trẻ chơi 2 lần
- Nhận xét các đội chơi. 
* Hồi tĩnh. 
- Cho trẻ đi nhẹ nhàng 1-2 vòng quanh sân - Trẻ đi nhẹ nhàng.
Hoạt động 3: kết thúc
- Nhận xét – tuyên dương cho trẻ ra chơi
 4. HOẠT ĐỘNG GÓC
 Góc phân vai: gia đình, bán hàng
 Góc xây dựng: xây trang trại chăn nuôi
 Góc nghệ thuật: hát, múa các bài về chủ đề
 Góc sách truyện: xem tranh ảnh về các nghề
 Góc thiên nhiên: chăm sóc cây xanh
 5. HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI
 Hoạt động có chủ đích: quan sát sản phẩm nghề thêu
 Trò chơi: vượt chướng ngại vật
 Chơi tự do
I. Mục đích yêu cầu
- Trẻ biết một số sản phẩm nghề thêu, biết cách chơi và luật chơi trò chơi “nghề 
nào đồ đấy” chơi tự do
 - Trẻ có kĩ năng quan sát, chơi trò chơi “nghề nào đồ đấy” đúng cách, đúng luật
- Trẻ tích cực tham gia hoạt động, đoàn kết. Quý trọng sản phẩm nghề
II. Chuẩn bị
- Sân tập sach sẽ, bằng phẳng
- Một số sản phẩm nghề thêu: áo, túi, mũ, khăn.
III. Tiến hành:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 HĐ1: hoạt động có chủ đích: quan sát sản phẩm 
 nghề thêu
 - Cô cho trẻ ra sân , trò chuyện với trẻ về một số nghề - Trẻ trò chuyện cùng cô
 truyền thống địa phương?
 8 + Địa phương ta có nghề gì truyền thống? - Trẻ trả lời: Nghề đan 
 lát, nghề thêu...
 + Nghề thêu làm ra những sản phẩm gì? - Áo, túi, mũ, khăn 
 Cô cho trẻ quan sát 1 số sản phẩm nghề đan lát: áo, 
 túi, mũ, khăn và hỏi trẻ - Trẻ quan sát
 + Đây là cái gì? Có đặc điểm như nào? - Trẻ trả lời thêu bằng 
 tay, hoa văn rất đẹp...
 + Để làm ra sản phẩm này cần những gì? - Trẻ trả lời: Cần vải, 
 chỉ, kim, kéo...
 - Cô củng cố và giáo dục trẻ biết quý trọng gìn giữ sản 
 phẩm của nghề
 HĐ2: trò chơi vận động: vượt chướng ngại vật
 - Cô nêu tên trò chơi, cách chơi, luật chơi - Trẻ chú ý
 - Cách chơi: chia trẻ thành 2 đội, lần lượt các thành 
 viên trong đội sẽ bật tách, khép chân qua 7 ô và lên lấy 
 1 bức tranh về sản phẩm các nghề theo yêu cầu của cô 
 giáo. Thời gian chơi là 1 bản nhạc, khi hết thời gian, - Trẻ lắng nghe cách 
 đội nào lấy đượ nhiều tranh hơn là đội chiến thắng. chơi, luật chơi
 - Luật chơi: phải bật, tách khép chân vào giữ vòng, 
 không được bật ra ngoài.
 - Cô tổ chức cho trẻ chơi 
 - Cô bao quát trẻ - Trẻ chơi
 HĐ3: chơi tự do 
 - Cho trẻ chơi tự do, cô bao quát trẻ nhắc trẻ chơi đoàn kết. - Trẻ chơi theo ý thích
 .
 HOẠT ĐỘNG CHIỀU
 1. Trò chơi học tập: xúc xắc may mắn
1. Mục đích - yêu cầu
- Trẻ biết chơi trò chơi “xúc xắc may mắn”, được ôn lại kiến thức về chữ cái u, ư 
và các chữ cái đã học.
- Phát triển khả năng quan sát, ghi nhớ.
- Trẻ hứng thú chơi trò chơi.
2. Chuẩn bị
- Mô hình
3. Tiến hành:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
HĐ1: Giới thiệu bài: 
- Giới thiệu trò chơi “xúc xắc may mắn”
HĐ 2: Phát triển bài:
* Cô nói luật chơi, cách chơi Trẻ lắng nghe
+ Luật chơi: phải nói đúng tên chữ cái đã học và cấu tạo 
của các chữ đó.
+ Cách chơi: cô cho cả lớp đi vòng tròn hát 1 bài hát trong 
 9 chủ đề hết 1 bài hát, cô sẽ tung xúc xắc, nhiệm vụ của trẻ là Trẻ lắng nghe cách 
 đọc to chữ cái trên mặt xúc xắc và tìm chữ cái đó xung quanh chơi, luật chơi
 lớp, bạn nào tìm được nhiều chữ hơn là người chiến thắng.
 - Cô tổ chức cho trẻ chơi trò chơi
 *HĐ3: Kết thúc: Trẻ chơi trò chơi
 - Cô nhận xét trẻ chơi - tuyên dương trẻ chơi tốt.
 2. Trò chơi: dệt vải
I I. Mục đích yêu cầu
 Giúp trẻ phát triển ngôn ngữ.
 Tạo sự giao lưu tình cảm giữa các bạn với nhau.
 Củng cố kỹ năng đếm cho trẻ
 II. Chuẩn bị
 Sân chơi sạch sẽ và đủ rộng cho trẻ.
 Trẻ đọc thuộc bài đồng dao “dệt vải”
 III. Tiến hành
 *Cô nêu luật chơi cách chơi
 Cho 2 trẻ ngồi đối mặt với nhau và 2 bàn tay úp vào nhau đẩy từng tay, một tay 
 co, một tay duỗi theo nhịp của lời ca. (mỗi tiếng là một nhịp đẩy) 
 3. Nêu gương cuối ngày – Cắm biểu tượng khi về
 - Trẻ tự nhận xét về các bạn ở trong lớp ngoan, vì sao? Chưa ngoan, vì sao?
 - Cô nhận xét ngày học của trẻ và tuyên dương bạn học tốt, khuyến khích bạn 
 học kém học tốt hơn. Cho trẻ ngoan lên cắm cờ.
 - Cho trẻ chơi tự do và cắm biểu tượng trước khi về. 
 ..............................................***.................................................. 
 Thứ tư, ngày 27 tháng 11 năm 2024
 1. TRÒ CHUYỆN SÁNG
 Trò chuyện về nghề thợ mộc
 I. Mục đích yêu cầu
 - Trẻ biết về thợ mộc, đồ dùng và sản phẩm của nghề thợ mộc
 - Trẻ mạnh dạn, nói rõ ràng, trả lời đúng trọng tâm câu hỏi. 
 - Giáo dục trẻ biết tôn trọng, yêu quý những người làm nghề, giữ gìn sản phẩm 
 nghề thợ mộc 
 II. Chuẩn bị
 - Đồ dung của cô: hình ảnh về nghề thợ mộc, một số đồ dùng và sản phẩm nghề 
 thợ mộc 
 III. Tiến hành
 - Trò chuyện về chủ đề dẫn dắt vào bài.
 - Cho trẻ quan sát tranh
 - Cô trò chuyện cùng trẻ 
 + Bức tranh có hình ảnh gì?
 + Đó là nghề gì?
 + Nghề thợ mộc sử dụng những đồ dùng gì?
 10 (Cho trẻ quan sát hình ảnh đồ dung nghề thợ mộc)
+ Nghề thợ mộc tạo ra những sản phẩm nào?
(Cho trẻ quan sát hình ảnh một số sản phẩm nghề thợ mộc)
=> Nghề thợ mộc là nghề tạo ra những sản phẩm, đồ dùng bằng gỗ như: giường, 
tủ, bàn, ghế , đồ dùng của các bác thợ mộc là: cưa, đục, máy cắt, máy bào 
- Cô củng cố và giáo dục trẻ
 2. THỂ DỤC SÁNG
 Hô hấp 1: Gà gáy
 Tay 2: Hai tay đưa ra trước lên cao
 Bụng 2: Đứng nghiêng người sang 2 bên
 Chân 2: Ngồi khụy gối tay đưa cao ra trước.
 Bật 2: Bật tách chân, khép chân
 3. LÀM QUEN VỚI TOÁN
 Tách, gộp số lượng trong phạm vi 6
I. Mục đích, yêu cầu
- Trẻ biết cách tách – gộp nhóm có 6 đối tượng thành 2 phần bằng các cách khác 
nhau (5-1, 4-2, 3-3) và biết đặt thẻ số tương ứng. Trẻ nắm được số cách tách – 
gộp 6 đối tượng thành 2 nhóm (3 cách 5-1, 4-2, 3-3)
- Trẻ có kỹ năng tách, gộp được các nhóm có số lượng trong phạm vi 6 bằng các 
cách khác nhau.
- Trẻ hào hứng tham gia hoạt động, biết giữ gìn đồ dùng đồ chơi.
II. Chuẩn bị:
 * Đồ dùng của cô:
- Mô hình trang trại nhiều nhiều con vật nuôi: 6 con gà, 6 con vịt, 6 con lợn, 6 
cây ăn quả.
* Đồ dùng của trẻ: mỗi trẻ 6 con thỏ
- Đồ dùng của cô giống đồ dùng của trẻ nhưng kích thước to 
III. Tiến hành
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
Hoạt động 1. Giới thiệu bài
- Cô trò chuyện với trẻ về chủ đề. - Trẻ trò chuyện cùng cô
- Cho trẻ tham quan mô hình nông trại của bác 
nông dân
Hoạt động 2. Phát triển bài
* Ôn số lượng trong phạm vi 6
- Cho trẻ quan sát mô hình nông trại - Trẻ tham quan.
+ Trong nông trại có những gì? - Có gà, vịt, thỏ, lợn , cây ăn 
 quả...
- Cho trẻ đếm số gà, vịt, trâu lợn, cây...và đặt - Trẻ đếm và đặt thẻ số tương 
thẻ số. ứng.
+ Những con vật nuôi, cây trồng này đem lại - Lương thực, thức ăn .
lợi ích gì cho con người?
 11 -> Giáo dục trẻ yêu quý, trân trọng nghề nông - Trẻ lắng nghe.
và sử dụng tiết kiệm các sản phẩm của nghề 
nông
- Cho trẻ đi lấy rổ đồ dùng và về chỗ ngồi - Trẻ lấy đồ dùng về chỗ ngồi.
* Tách, gộp số lượng trong phạm vi 6
 Tách, gộp theo yêu cầu
- Bác nông dân đã tặng cho chúng mình gì - Con thỏ, hạt ngô,
nào?
- Cho trẻ lấy tất cả số thỏ xếp ra trước - Trẻ thực hiện.
mặt thành một hàng ngang từ trái qua phải.
- Cho trẻ đếm và đặt thẻ số tương ứng - Trẻ đếm và đặt thẻ số.
Với 6 chú thỏt, hôm nay cô và chúng mình 
cùng tìm hiểu những cách tách, gộp trong - Vâng ạ.
phạm vi 6 nhé!
- Cho trẻ nhắc lại: “tách, gộp trong phạm vi 6” Trẻ nhắc lại.
+ Trên bảng có hình con vật gì?
- Bây giờ cô muốn tách 6 chú thỏ này ra - Có con thỏ.
thành 2 phần các con hãy tách giúp cô theo ý 
của chúng mình nhé! - Trẻ thực hiện.
- Cô quan sát và hỏi cách tách của trẻ (2-3 trẻ)
+ Con tách 6 chú thỏ này như thế nào?
+ Có bạn nào có cách tách giống bạn không? - Trẻ nêu ý kiến.
* Cách 1: tách, gộp 5-1
+ Chúng mình cùng chú ý xem cô tách như thế 
nào nhé!
- Cô tách 6 chú thỏ thành 2 phần 
+ Chúng mình cùng đếm xem một phần có 5, - Hai phần
còn 1 phần thì có mấy?. - Trẻ đếm 1 phần có 5 và 1 phần 
- 5 chú thỏ tương ứng với thẻ số mấy? 1 phần có 1.
có 1 tương ứng thẻ số mấy? - Thẻ số 5, thẻ số 1.
- Các con cùng tách như cô nhé!
+ Chúng mình vừa tách nhóm 6 chú thỏ như - Trẻ thực hiện.
thế nào? - Trẻ nêu ý kiến.
- Cô nhấn mạnh: tách nhóm 6 chú thỏ thành 2 
phần, một phần có 1 và một phần có 5 cách 
tách như vậy được gọi là cách tách 5-1. - Trẻ lắng nghe.
- Cho trẻ nhắc lại “cách tách 5-1
+ Bây giờ cô muốn có 6 chú thỏ thì phải làm - Trẻ nhắc lại.
thế nào? (gộp lại)
- Chúng mình cùng gộp số thỏ vào với 
nhau nhé! - Trẻ gộp.
+ 2 phần vừa gộp có số lượng như thế nào
+ Sau khi gộp 2 phần lại với nhau, chúng mình 
được nhóm có số lượng là mấy? - Là 6 ạ.
(trẻ đếm và đặt thẻ số tương ứng)
 12 - Thẻ số 5 và 1 còn tương ứng không?
(nhắc trẻ cất thẻ số 1, 5) - Trẻ cất thẻ số 5 và 1.
+ Chúng mình vừa thực hiện cách tách- gộp 
gì? - 5 và 1
--> Cô khái quát: tách nhóm có số lượng là 6 
thành 2 phần, một phần có 5 và một phần có 1 
rồi gộp 2 phần ấy lại ta được nhóm có số 
lượng là 6, cách tách- gộp như vậy được gọi là 
cách tách, gộp 5 - 1.
- Cho trẻ nhắc lại “cách tách, gộp 5-1
(cô gắn thẻ số 5, 1 lên bảng phụ ghi nhớ) - Trẻ nhắc lại.
Ở cách tách 5-1 thì số thỏ của 2 nhóm có đều 
nhau không nhỉ?
* Cách 2. Tách, gộp 4-2
- Cô thực hiện tách nhóm 6 chú thỏ thành 2 
phần: 1 phần có 4 thỏ và 1 phần có 2 thỏ.
- Cho trẻ thực hiện tách, gộp, hỏi 2- 3 trẻ:
+ Con tách nhóm 6 con thỏ thành mấy phần? - Trẻ thực hiện .
+ Mỗi phần có số lượng như thế nào? Tương - 2 phần ạ! tương ứng thẻ số 4 và 
ứng với mỗi nhóm là thẻ số mấy? 2.
+ Làm thế nào để có nhóm 6 con thỏ nhỉ? - Gộp lại, gộp 2 phần, 1 phần có 
 4 và 1 phần có 2
- Cho trẻ gộp nhóm, đếm và đặt thẻ số tương 
ứng. - Trẻ lắng nghe
 Cô khái quát: tách nhóm có số lượng là 6 
thành 2 phần, một phần có 4 và một phần có 2 
rồi gộp 2 phần ấy lại ta được nhóm có số 
lượng là 6, cách tách- gộp như vậy được gọi là - Trẻ nhắc lại.
cách tách, gộp 4- 2.
- Cho trẻ nhắc lại “cách tách, gộp : 4 gộp 2 là 
6)”
(cô gắn thẻ số 4, 2 lên bảng phụ ghi nhớ)
Cách 3. Tách, gộp 3- 3
- Cô thực hiện tách
+ Ai có nhận xét gì về cách tách của cô? - Trẻ thực hiện và nói kết quả
- Chúng mình cùng thực hiện tách như cô nhé! - Trẻ đếm và đặt thẻ số
- Cho trẻ đếm và đặt thẻ số tương ứng - Bằng nhau, cùng bằng 3
+ Với cách tách này chúng mình thấy số lượng 
cà thỏ của 2 nhóm như thế nào? - Trẻ gộp
Hãy gộp 2 phần này lại với nhau nào! - Nhóm có số lượng 6
+ Được nhóm có số lượng là mấy?
- Cô khái quát: tách nhóm có số lượng là 6 - Trẻ lắng nghe
thành 2 phần, mỗi phần có 3 rồi gộp 2 phần ấy 
lại ta được nhóm có số lượng là 6, cách tách- 
gộp như vậy được gọi là cách tách, gộp 3- 3.
 13 - Cho trẻ nhắc lại “cách tách, gộp 3- 3” - Trẻ nhắc lại
( cô gắn thẻ số 3, 3 lên bảng phụ ghi nhớ) 
- Cho trẻ tách - gộp theo yêu cầu: 
Lắng nghe! Lắng nghe
Nghe vẻ nghe ve - Trẻ lắng nghe
Nghe vè tách nhóm 
Một phần có 1 
Một phần có mấy 
Đố bạn biết đấy? 
+ Cho trẻ tách nhóm có số lượng 6 theo yêu - Trẻ tách theo yêu cầu
cầu
* Trẻ tách, gộp theo ý thích
Trò chơi: “tập tầm vông ”
+ Các con hãy nhìn xem trong rổ còn có gì 
nữa?
+ Ngô là sản phẩm của nghề nào?
+ Hạt ngô dùng để làm gì? - Trò chơi tập tầm vông.
+ Với những hạt ngô này chúng mình có thể 
chơi trò chơi gì?
- Cho trẻ đếm số hạt ngô, yêu cầu trẻ tách -gộp 
6 hạt ngô thành 2 nhóm nhỏ qua trò chơi “tập 
tầm vông”.
- Cô nhận xét khen ngợi trẻ. - Có 3 cách tách: 1- 5, 2- 4, 3- 3
Khái quát:
+ Có mấy cách tách nhóm có số lượng là 6 - Có 3 cách gộp: 1- 5, 2- 4, 3- 3
thành 2 phần? Đó là những cách nào?
+ Có mấy cách gộp 2 phần để tạo nhóm có số 
lượng là 6? Đó là những cách gộp nào?
- Cô khẳng định: Có 3 cách tách 6 đối tượng 
ra làm 2 nhóm khác nhau:
+ Cách 1. cách tách 1-5 hay 5- 1: một phần có - Trẻ lắng nghe.
1 và 1 phần có 5
+ Cách 2. cách tách 2- 4 hay 4- 2: một phần có 
2 và một phần có 4
+ Cách 3. cách tách 3- 3, mỗi phần có 3.
Như vậy, từ nhóm 6 đối tượng tách thành 2 
phần có 3 cách tách khác nhau: 1- 5, 2- 4 và 3- 
3. Mỗi cách tách cho ta kết quả khác 
nhau những khi gộp chúng lại thì tất cả đều -Trẻ cất lôt và đếm
có 6 đối tượng.
- Cho trẻ cất loto vào rổ, vừa cất vừa đếm.
c. Luyện tập
* Trò chơi “Thi xem đội nào nhanh”.
- Giới thiệu tranh, đồ dùng, hỏi trẻ ý tưởng
 14 + Chúng mình có thể chơi gì với những đồ 
dùng này? (hỏi 2- 3 trẻ) - Trẻ lắng nghe.
- Cô giới thiệu tên trò chơi, cho trẻ nhắc lại
- Cô phổ biến cách chơi, luật chơi:
+ Cách chơi: Chia lớp thành 3 đội, khi có hiệu 
lệnh, lần lượt từng bạn của mỗi đội sẽ bật qua 
các vòng về đích di chuyển loto con vật vào 
các nhóm sao cho khi gộp mỗi nhóm con vật 
có đủ số lượng là 6 hoặc tách nhóm 6 ra thành 
2 phần bằng các cách khác nhau.
+ Luật chơi: Trong thời gian 1 bản nhạc, đội 
nào gộp hoặc tách đúng và nhanh sẽ là đội - Trẻ chơi trò chơi.
chiến thắng.
- Cô tổ chức cho trẻ chơi, bao quát, động viên trẻ
- Kết thúc chơi: Cô cùng trẻ kiểm tra kết quả 
mỗi đội, nhận xét, động viên trẻ
Hoạt động 3. Kết thúc - Trẻ nhắc lại.
- Cô cùng trẻ nhắc lại nội dung
- Nhận xét, tuyên dương trẻ
 4. HOẠT ĐỘNG GÓC
 Góc phân vai: gia đình, bán hàng
 Góc xây dựng: xây trang trại chăn nuôi
 Góc nghệ thuật: hát, múa các bài về chủ đề
 Góc sách truyện: xem tranh ảnh về các nghề
 Góc thiên nhiên: chăm sóc cây xanh
 5. HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI
 Hoạt động có chủ đích: quan sát sản phẩm nghề đan lát
 Trò chơi vận động: chuyền bóng
 Chơi tự do
I. Mục đích yêu cầu
- Trẻ biết một số sản phẩm nghề đan lát, biết chơi trò chơi vận động “chuyền bóng”
- Trẻ có kĩ năng quan sát, chơi tốt trò chơi “chuyền bóng” đúng cách, đúng luật
- Trẻ tích cực tham gia hoạt động, đoàn kết. Quý trọng sản phẩm nghề
II. Chuẩn bị
 - Sân tập sach sẽ, bằng phẳng
 - Một số sản phẩm nghề đan lát: rổ, gùi, mẹt
III. Tiến hành
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 HĐ1: Hoạt động có chủ đích: quan sát sản phẩm nghề 
 đan lát
 - Cô cho trẻ ra sân , trò chuyện với trẻ về một số nghề - Trẻ trò chuyện 
 truyền thống địa phương cùng cô
 + Địa phương ta có nghề gì truyền thống? - Trẻ trả lời: Nghề 
 15 đan lát, nghề thêu...
 + Nghề đan lát làm ra những sản phẩm gì? - Rổ, rá...
 Cô cho trẻ quan sát 1 số sản phẩm nghề đan lát: cái rổ, cái - Trẻ quan sát
 mẹt, cái gùi và hỏi trẻ - Đan bằng tre, 
 + Đây là cái gì? Có đặc điểm như nào? nứa...
 + Để làm ra sản phẩm này cần những gì? - Trẻ trả lời: cần có 
 tre, trúc...
 - Cô củng cố và giáo dục trẻ biết quý trọng gìn giữ sản 
 phẩm của nghề
 HĐ2. Trò chơi vận động: chuyền bóng
 - Cô giới thiệu tên trò chơi “chuyền bóng” - Trẻ chú ý
 - Cô giới thiệu cách chơi: để chơi được trờ chơi, cả lớp sẽ 
 chia thành 2 đội, nhiệm vụ của 2 đội là từ thành viên đầu 
 tiên sẽ lấy 1 quả bóng cầm bằng 2 tay giơ từ dưới lên trên, 
 từ trước ra sau chuyền cho người đứng sau, người thứ 2 
 nhận bóng và thực hiện tương tự cho người tiếp theo, cứ 
 thực hiện như vậy cho đến cuối hàng. Thời gian chơi là 1 
 bản nhạc, khi hết thời gian đội nào chuyển được nhiều - Trẻ lắng nghe cách 
 bóng hơn là đội chiến thắng. chơi, luật chơi
 - Luật chơi: các đội không được làm rơi bóng, nếu làm rơi - Trẻ chơi
 thì lượt chơi không được tính.
 - Cô tổ chức cho trẻ chơi bao quát trẻ 
 HĐ3. Chơi tự do 
 - Cho trẻ chơi tự do, cô bao quát trẻ nhắc trẻ chơi đoàn kết. - Trẻ chơi tự do
 ..
 HOẠT ĐỘNG CHIỀU
 1. Trò chơi: đóng băng
I. Mục đích yêu cầu:
- Trẻ biết tên trò chơi, cách chơi, chơi trò chơi đúng luật, thông qua trò chơi trẻ 
củng cố các bài hát đã học trong chủ đề.
- Trẻ nghe và phản xạ nhanh với nhạc
- Trẻ hứng thú với hoạt động
II. Chuẩn bị:
- Nhạc các bài hát
III. Tiến hành:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 HĐ1: giới thiệu bài
 - Trò chơi, trò chơi Chơi gì, chơi gì
 - Giới thiệu trò chơi: đóng băng
 HĐ2: phát triển bài 
 - Cô nói cách chơi, luật chơi
 + Cách chơi: Khi có tiếng nhạc trẻ sẽ nhảy múa 
 và khi nhạc dừng trẻ làm động tác đóng băng. Lắng nghe 
 16 + Luật chơi: khi làm động tác đóng băng thì các 
 bạn không được di chuyển.
 - Cô tổ chức cho trẻ chơi, số lần chơi tùy thuộc 
 vào mức độ hứng thú của trẻ. Trẻ chơi
 - Cô cho trẻ chơi 
 HĐ3: kết thúc
 - Cô động viên khen ngợi trẻ Lắng nghe
 2. Trò chơi: chuyền bóng
I. Mục đích yêu cầu
- Trẻ biết tên trò chơi, cách chơi và chơi đúng luật
- Trẻ phối hợp cùng nhau một cách nhanh nhẹn: chuyền bóng cho bạn và nhận 
bóng không làm rơi bóng
- Trẻ chơi đoàn kết 
II. Chuẩn bị 
- 2 - 3 quả bóng
III. Cách chơi
+ Cách chơi: cô cho trẻ đứng thành vòng tròn cứ 10 bạn thì sẽ có một trẻ cầm 
quả bong. khi có hiệu lệnh của cô thì bạn có bóng đầu tiên sẽ chuyền cho bạn 
bên cạnh, lần lượt theo chiều kim đồng hồ
+Luật chơi: ai làm rơi bóng phải ra ngoài một lần chơi.
 3. Nêu gương cuối ngày – Cắm biểu tượng khi về
- Trẻ tự nhận xét về các bạn ở trong lớp ngoan, vì sao? Chưa ngoan, vì sao?
- Cô nhận xét ngày học của trẻ và tuyên dương bạn học tốt, khuyến khích bạn 
học kém học tốt hơn. Cho trẻ ngoan lên cắm cờ.
- Cho trẻ chơi tự do và cắm biểu tượng trước khi về. 
 ..............................................***.................................................. 
 Thứ năm, ngày 28 tháng 11 năm 2024
 1. TRÒ CHUYỆN SÁNG
 Trò chuyện về nghề làm bánh
 I. Mục đích yêu cầu
- Trẻ biết trò chuyện cùng cô về nghề làm bánh, đồ dùng và sản phẩm của nghề 
làm bánh 
- Trẻ mạnh dạn, nói rõ ràng 
- Trẻ biết tôn trọng, yêu quý những người làm nghề, giữ gìn sản phẩm nghề làm 
bánh 
II. Chuẩn bị
- Đồ dung của cô: hình ảnh về nghề làm bánh, một số đồ dung và sản phẩm nghề 
làm bánh 
III. Tiến hành
- Trò chuyện về chủ đề dẫn dắt vào bài.
- Cho trẻ quan sát tranh
- Cô trò chuyện cùng trẻ 
 17 + Bức tranh có hình ảnh gì?
+ Đó là nghề gì?
+ Nghề làm bánh sử dụng những đồ dùng gì?
(Cho trẻ quan sát hình ảnh đồ dung nghề làm bánh)
+ Nghề làm bánh làm ra những loại bánh nào?
(Cho trẻ quan sát hình ảnh một số sản phẩm nghề làm bánh)
Cô khái quát: nghề làm bánh là nghề tạo ra các loại bánh ngọt, bánh mì, bánh 
kem đồ dùng của các bác thợ làm bánh gồm có: bột bánh, đường, dầu, cán 
bột, máy nhào bột cô giáo dục trẻ yêu quý các nghề.
 2. THỂ DỤC SÁNG
 Hô hấp 1: Gà gáy
 Tay 2: Hai tay đưa ra trước lên cao
 Bụng 2: Đứng nghiêng người sang 2 bên
 Chân 2: Ngồi khụy gối tay đưa cao ra trước.
 Bật 2: Bật tách chân, khép chân
 3. TẠO HÌNH(BGH Dạy định mức)
 Nặn bánh (M)
I. Mục đích yêu cầu:
- Trẻ biết đặc điểm cái bánh, biết để nặn tạo thành chiếc bánh theo mẫu của cô 
phải nhào đất, xoay tròn viên đất trong lòng bàn tay và ấn bẹt thành hình cái 
bánh theo mẫu của cô, biết giới thiệu sản phẩm của mình, của bạn 
- Trẻ có kĩ năng nhào đất, xoay tròn viên đất, ấn bẹt để nặn được hình cái bánh.
- Trẻ yêu thích môn học, hứng thú hoạt động.
II. Chuẩn bị:
 Mẫu nặn của cô, đất nặn, bảng con, khăn lau đủ cho trẻ.
III. Tiến hành:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 HĐ1: giới thiệu bài:
 - Cô trò chuyện với trẻ về chủ điểm dẫn dắt vào bài - Trẻ trò chuyện 
 - Trò chuyện với trẻ về bài hát dẫn dắt vào bài cùng cô
 HĐ2: phát triển bài
 * Quan sát mẫu và đàm thoại
 - Các con nhìn xem trên tay cô có gì? - Đĩa bánh.
 - Các con biết đây là bánh gì? - bánh dầy
 - Bánh dầy có dạng hình gì? - Hình tròn.
 - Bánh dầy được làm từ nguyên liệu gì? - Làm bằng đất nặn
 - Bánh dầy bình thường làm từ gạo nếp, được mọi người 
 rất yêu thích. Vậy trước khi ăn bánh chúng ta phải làm gì? - phải rửa tay.
 - Ngoài ra còn có nhiều loại bánh như bánh chưng, bánh 
 rán, bánh gai... cũng đều làm bằng gạo nếp đấy và đây là 
 chiếc bánh dầy cô nặn bằng đất nặn, các cháu có muốn 
 nặn bánh dầy như cô không? - có ạ
 - Bây giờ cô sẽ nặn mẫu cho các con quan sát rồi chúng - Vâng ạ.
 18 mình cùng nặn nhé
 * Cô làm mẫu và hướng dẫn
 - Cô vừa làm mẫu vừa hướng dẫn cách nặn (chọn đất, sử 
 dụng ngón tay), Nhào đất cho thật dẻo, xoay tròn viên đất 
 trong lòng bàn tay. - Trẻ chú ý quan sát.
 - Đặt viên đất lên tấm bảng dùng lòng bàn tay phải đặt lên 
 ấn mạnh xuống cho viên đất bẹt để tạo thành hình cái 
 bánh.
 - Vậy là cô đã nặn được chiếc bánh rồi
 *Trẻ thực hiện
 - Cô phát đất nặn cho trẻ nặn. Cô hỏi trẻ cách nặn: Để nặn - Trẻ thực hiện.
 được bánh đẹp trước tiên phải làm gì? các con sẽ nặn như - Nhào đất cho dẻo, 
 thế nào? xoay tròn, ấn bẹt.
 - Trẻ nặn cô bao quát gợi ý hướng dẫn trẻ yếu kém.
 * Nhận xét sản phẩm
 - Cho trẻ trưng bày sản phẩm lên, cho cá nhân trẻ tự nhận - Trẻ nhận xét sản 
 xét sản phẩm của mình của bạn. phẩm của bạn.
 - Cô nhận xét chung tuyên dương khuyến khích trẻ.
 HĐ3: kết thúc bài
 - Cô nhận xét tiết học tuyên dương trẻ học tốt.
 4. HOẠT ĐỘNG GÓC(BGH Dạy định mức)
 Góc phân vai: gia đình, bán hàng
 Góc xây dựng: xây trang trại chăn nuôi
 Góc nghệ thuật: hát, múa các bài về chủ đề
 Góc sách truyện: xem tranh ảnh về các nghề
 Góc thiên nhiên: chăm sóc cây xanh
 5. HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI(BGH Dạy định mức)
 Hoạt động có chủ đích: làm thí nghiệm sữa ma thuật
 Trò chơi vận động: gánh nước qua cầu
 Chơi tự do
1. Mục đích yêu cầu 
- Trẻ biết cách làm thí nghiệm sữa ma thuật
- Trẻ có kĩ năng quan sát, nhận xét, giải thích các hiện tượng xảy ra trong thí 
nghiệm “sữa ma thuật” 
- Trẻ tích cực tham gia vào hoạt động.
2. Chuẩn bị
- Sữa, màu thực phẩm dạng gel hoặc dạng lỏng, dầu rửa chén, tăm bông, đĩa
3. Tiến hành:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 * HĐ1: Hoạt động có chủ đích: Làm thí nghiệm sữa 
 ma thuật
 - Đàm thoại giới thiệu vào bài.
 - Hôm nay cô đã chuẩn bị cho các con rất nhiều đồ 
 19 chơi, với những đồ dùng đồ chơi này, các con nghĩ là -Trẻ chú ý
chúng mình sẽ làm gì?
- Hôm nay cô sẽ hướng dẫn chúng mình làm thí 
nghiệm “sữa ma thuật”
- Để thực hiện được thí nghiệm này, chúng mình cùng - Vâng ạ
quan sát cô hướng dẫn nhé!
- Đầu tiên cô đổ vào đĩa 1 lớp sữa mỏng, sau đó thêm 
vài giọt màu thực phẩm vào sữa, dùng tăm bông nhúng 
ướt với nước rửa chén, cho tăm bông vào đĩa sữa, - Trẻ quan sát cô thực 
nhúng ngập vào sữa và giữ khoảng 15 giây, quan sát hiện
hiện tượng xảy ra: màu trong đĩa sữa lan rộng và trộn 
lẫn vào nhau, mảng màu xoay vòng và di chuyển vào 
vùng có nước rửa bát
- Giải thích: Trong sữa có chứa các khoáng chất, -Trẻ chú ý lắng nghe
protein và chất béo khi tiếp xúc với xà phòng sẽ bị 
phân hủy. Khi trộn màu thực phẩm vào sữa giúp chúng 
ta dễ dàng nhận biết hiện tượng phân tử xà phòng chạy 
xung quanh để gắn vào phân tử chất béo trong sữa. Vì 
vậy chúng ta thấy hiện tượng màu xoay vòng và di 
chuyển ra khỏi vùng nước rửa bát.
- Chúng mình có muốn làm thí nghiệm này không
- Cho trẻ về các nhóm thực hiện thí nghiệm -Trẻ thực hiện
- Cô bao quát, quan sát hướng dẫn trẻ thực hiện.
- Trẻ thực hành thí nghiệm xong, cô cho trẻ cử đại diện 
trẻ lên trình bày cách làm thí nghiệm và giải thích hiện 
tượng.
- Cô nhận xét hoạt động, khen trẻ. -Trẻ chú ý lắng nghe
*HĐ2: trò chơi vận động “gánh nước qua cầu” 
- Cô phổ biến luật chơi, cách chơi
+ Luật chơi: trẻ phải biết giữ thăng bằng và đi qua cầu.
+ Cách chơi: Chơi theo nhóm, mỗi nhóm từ 6 - 8 trẻ -Trẻ chú ý lắng nghe 
Cô úp sấp tranh lô tô trên bàn. Chia trẻ thành 2 nhóm cách chơi, luật chơi
đứng ở 2 điểm khác nhau.
- Cô chia trẻ thành 2 đội, lần lượt trẻ sẽ dùng quang gánh - Trẻ lắng nghe
bằng vỏ chai, mưc nước đầy 2 chai, đi qua cầu, đến đích 
và đổ vào bình nước của đội mình, đội nào gánh được 
nhiều nước hơn sẽ chiến thắng.
- Cô tổ chức cho trẻ chơi trò chơi - Trẻ chơi trò chơi
 *HĐ 3: Chơi tự do
- Cho trẻ chơi tự do theo ý muốn cô bao quát trẻ chơi. - Trẻ chơi tự do
 20

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_mam_non_lop_la_tuan_11_nam_hoc_2024_2025_ngo_thi_tho.pdf