Giáo án Mầm non Lớp Lá - Tuần 12 - Chủ đề lớn: Nghề Nghiệp - Chủ đề nhỏ: Nghể phổ biến quen thuộc - Năm học 2024-2025
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Mầm non Lớp Lá - Tuần 12 - Chủ đề lớn: Nghề Nghiệp - Chủ đề nhỏ: Nghể phổ biến quen thuộc - Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Mầm non Lớp Lá - Tuần 12 - Chủ đề lớn: Nghề Nghiệp - Chủ đề nhỏ: Nghể phổ biến quen thuộc - Năm học 2024-2025
KẾ HOẠCH GIÁO DỤC Chủ đề lớn: Nghề Nghiệp Chủ đề nhỏ: Nghể phổ biến quen thuộc Tuần 12 : Từ ngày 25 tháng 11 đến 29 tháng 11 năm 2024 Hoạt động Nội dung hoạt động (Đề tài hoạt động) Thứ 2 Thứ 3 Thứ 4 Thứ 5 Thứ 6 Thể dục - Hô hấp: Gà gáy sáng - Tay: Đưa tay ra trước, sang ngang - Bụng: Nghiêng người sang hai bên - Chân: Nâng cao chân gập gối LQCC Văn học TDKN Toán AN NH TT“ Cô Hoạt động - Làm quen Kể chuyện Đập và bắt So sánh số giáo bản học chữ cái i, t, c cho trẻ bóng bằng 2 lượng của 3 em” nghe” Hai tay nhóm đối NDKH: VĐ anh em” (MT10) tượng trong “Cô giáo (MT107) TCVĐ: phạm vi 7 miên xuôi” Chạy tiếp (MT 193) TCÂN: Ai cờ (HT Cao đoán giỏi ( Thị Tâm MT160) dạy) -QS tranh đồ - Vẽ đồ - QS trò - Đọc thơ - Qs tranh đồ dùng nghề dùng, các chuyện về 1 Làm bác sỹ dùng nghề Hoạt động giáo viên nghề phổ số đồ dùng - T/C: Kéo co nông ngoài trời - T/c: Chạy biến trên sân của bác sỹ - Chơi theo ý - T/c: tiếp cờ - T/c: Kéo co - T/c: Nhảy thích Chuyền - Chơi theo ý - Chơi theo ý ba bố bóng thích thích - Chơi theo - Chơi theo ý ý thích thích - PV: Gia đình, bán hàng Hoạt động - XD: Xây bệnh viện chơi - ST: Làm anbum về các nghề phổ biến, kể truyện theo tranh. - ÂN : Hát múa về chủ đề nghề phổ biến - KP KH-T- TN: Chơi với số 7, làm số, làm xúc sắc chữ cái - TH: Xé dán, vẽ, nặn đồ dùng dụng cụ 1 số nghề; bồi tranh 1. ÔKTC:TC 1. ÔKTC TC 1. ÔKTC:TC 1. Đi tìm và 1 ÔKTC: TC “Thi xem đội nào “ Ai nhanh chạm vào” “Bé thông đội nào thông minh nhất” ( EM41) minh” Hoạt động nhanht” nhất 2.LQKTM: 2.LQKTM: 2.Biểu diễn chiều 2.LQKTM: 2. LQKTM: TC“Truyền TC“Bé văn nghệ EL7 “Hộp Chạy tiêp cờ tin ” chọn khéo” cuối tuần kể chuyện ” 3.Vệ sinh 3. Vệ sinh 3. VS nêu 3. Vệ sinh 3. Vệ sinh nêu gương nêu gương gương cắm nêu gương nêu gương cắm cờ cắm cờ cờ cắm cờ Chủ đề lớn: Nghề Nghiệp Chủ đề nhỏ: Nghề phổ biến quen thuộc Tuần 12: Từ ngày 25/11/2024 đến ngày 29/11/2024 I. THỂ DỤC SÁNG - Hô hấp: Gà gáy - Tay: Đưa tay ra trước, sang ngang - Bụng: Nghiêng người sang hai bên - Chân: Nâng cao chân gập gối 1. Mục đích yêu cầu - Trẻ tập đúng đều các động tác thể dục sang dưới sự hướng dẫn của cô - Rèn luyện và phát triển thể lực cho trẻ. - Trẻ có ý thức tự giác tập thể dục rèn luyện thân thể. 2. Chuẩn bị - Sân bãi sạch 3. Các hoạt động Hoạt động của cô Hoạt động của trẻc 1. HĐ 1* Khởi động: - Cho trẻ đi theo vòng tròn đi các kiểu đi khác nhau theo hiệu lệnh của cô(đi thường, đi bằng - Đi theo vòng tròn, thực má bàn chân, đi bằng gót chân, đi bằng mũi bàn hiện đi các kiểu đi theo yêu chân,chạy chậm,chạy nhanh) cầu của cô 2.HĐ 2*Trọng động:. * Bài tập phát triển chung - Cô hướng dẫn trẻ tập bài thể dục sáng, mỗi - Trẻ xếp hàng động tác 4lx8n - Hô hấp: Gà gáy - 4 lần x 8 nhịp - Tay: Đưa tay ra trước, sang ngang - 4 lần x 8 nhịp - Bụng: Nghiêng người sang hai bên - 4 lần x 8 nhịp - Chân: Nâng cao chân gập gối - 4 lần x 8 nhịp - Cô bao quát, động viên trẻ * TrÒ chơi: Con muỗi - - Trẻ chơi trò chơi - Tổ chức cho trẻ chơi 2-3 lần . - Trẻ chơi hứng thú. - Cô bao quát động viên trẻ chơi 3. Hoạt động 3: Hồi tĩnh : - Trẻ thực hiện - Cho trẻ đi nhẹ nhàng 1- 2 vòng thả lỏng tay, hít thở nhẹ nhàng. - Cho vệ sinh rồi vào lớp học II. Hoạt động chơi - PV: Gia đình, bán hàng - XD: Xây bệnh viện - ST: Làm anbum về các nghề phổ biến, kể truyện theo tranh. - ÂN : Hát múa về chủ đề nghề phổ biến - KP KH-T- TN: Chơi với số 7, làm số, làm xúc sắc chữ cái - TH: Xé dán, vẽ, nặn đồ dùng dụng cụ 1 số nghề; bồi tranh 1. Mục đích yêu cầu - Trẻ biết sử dụng các vật liệu đã có để xây bệnh viện. Biết sử dụng đồ dùng ở các góc chơi tạo ra sản phẩm đẹp và sáng tạo. Trẻ biết nhập vai chơi, biết thể hiện vai chơi, liên kết giữa các góc chơi, đoàn kết khi chơi. - Rèn tính kiên trì, kỹ năng xếp chồng, xếp cạnh, xếp cách; lắp ghép các vật liệu để tạo mô hình chợ, phối hợp với các bạn trong nhóm, các nhóm tạo sản phẩm và giao tiếp theo chuẩn mực xã hội. Có kĩ năng biểu đạt nguyện vọng, mong muốn của mình khi chơi, biết nhận xét đánh giá bạn chơi. - Giáo dục trẻ biết lấy, cất đồ dùng đồ chơi đúng nơi quy định, biết giữ gìn đồ dùng đồ chơi, đoàn kết và giúp đỡ nhau trong khi chơi. Hứng thú tham gia vào các hoạt động, biết giữ gìn sản phẩm mình tạo ra. 2. Chuẩn bị - Góc xây dựng: Các khối, cây xanh, hoa, cỏ, ghế đá..... - Góc phân vai: Đồ dùng, dụng cụ các nghề., đồ dùng gia đình - Góc thư viện: Tranh ảnh, tranh truyện, anbum, kéo, keo, hình ảnh sưu tầm... - Góc tạo hình: Băng dính 2 mặt, len, kéo, tranh tô màu, sáp màu, đất nặn, bảng con... - Góc khoa học - toán: Giấy A4, kéo, keo, chữ cái, thẻ số, dây kẽm lông... 3. Các hoạt động Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. Hoạt động 1: Thỏa thuận trước khi chơi - Cô và trẻ hát “ Cháu yêu cô chú công nhân”. Cả lớp hát vui vẻ, hứng thú. + Bài hát nói về điều gì? + Trong xã hội còn rất nhiều nghề nữa. Bạn nào có thể kể cho cô và các bạn biết nào? + Trong xã hội có rất nhiều nghề khác nhau và các ngành nghề này rất cần thiết cho đời sống của con người vì thế chúng mình phải biết quý trọng những người lao động và các sản phẩm mà họ đã làm ra nhé. + Các bạn của cô hôm nay rất ngoan và giỏi cô sẽ thưởng cho chúng mình chơi tại các góc. Các - Trẻ trả lời. con có vui không? - Để bắt đầu buổi chơi chúng mình cần làm gì? - 1, 2 trẻ trả lời. - Bạn trưởng trò có nhiệm vụ gì? . - Ý kiến 2, 3 trẻ. - Chúng mình bầu ai? - Xin chào tất cả các bạn. Rất vui khi được các bạn bầu làm trưởng trò. Bây giờ chúng mình cùng trò chuyện về các góc chơi nhé. - Hôm nay chúng mình sẽ chơi ở những góc nào? - Trẻ kể. * Góc xây dựng: - Góc chơi xây dựng hôm nay xây công trình gì? - Ý tưởng xây dựng của các bạn như thế nào. - Cả lớp: Tôi mời bạn...? - 1 trẻ trả lời - Cảm ơn bạn. Mời bạn ngồi xuống. - Ai sẽ hoàn thành công trình xây dựng này? - Nhiệm vụ của các vai chơi là gì? - Cả lớp - Các bạn cần những đồ chơi nào? - 1, 2 trẻ - Bạn nào muốn tham gia xây dựng công trình - 1 trẻ xin mời về góc chơi xây dựng. Chúc các bạn sẽ - Vỗ tay. xây được công trình đẹp. * Góc phân vai: - Góc phân vai hôm nay chơi gì? - Ai sẽ chơi bán hàng? - Cả lớp - Cô bán hàng làm công việc gì? - 1 trẻ kể - Trò chơi gia đình các bạn chơi như thế nào? - 1, 2 trẻ - Chúc các bạn chơi vui vẻ. - 1 trẻ * Góc khoa học - toán. - Vỗ tay. - Cô: Các bạn ơi! Cô đã chuẩn bị rất nhiều thẻ số, chữ cái, sách đếm, ... các bạn đoán xem đó là - Cả lớp đồ chơi ở góc nào? - Các bạn chơi như thế nào? - Ai thích chơi với số, chữ cái, làm sách xin mời - 1, 2 trẻ về góc khoa học - toán. * Góc tạo hình - Góc tạo hình hôm nay chơi gì? - Các bạn cần những đồ dùng gì? - Cả lớp - Trong khi chơi các bạn cần chú ý gì? - 1, 2 trẻ - Chúc các bạn sẽ tạo ra nhiều sản phẩm đẹp. - 1 trẻ * Góc thư viện. - 1 trẻ - Cô đã chuẩn bị một món quà cô nhờ bạn trưởng trò mở ra xem đó là gì nhé! Chúng mình cùng đếm nào ! - Trẻ đếm “one, two, third... - Chúng mình sẽ xem tranh truyện ở đâu? - Góc thư viện còn được làm gì nữa? - Cả lớp. - Góc thư viện có rất nhiều tranh, ảnh về chủ đề. - 1 trẻ Ai thích xem tranh, kể truyện theo tranh xin mời các bạn về góc thư viện. - Vỗ tay. => Hôm nay góc xây dựng sẽ xây Trang trại chăn nuôi. Góc phân vai chơi trò chơi gia đình, trò chơi bác sĩ. Góc thư viện sẽ xem tranh ảnh - Trẻ nghe về nghề nghiệp, kể truyện theo tranh. Góc tạo hình sẽ vẽ,nặn, bồi tranh về đồ dùng dụng cụ một số nghề. Góc khoa học - toán sẽ chơi với các con số, chữ cái... - Trước khi chơi chúng mình phải làm gì? - Trong khi chơi chúng mình phải làm gì? - Trẻ trả lời - Sau khi chơi chúng mình phải như thế nào? - 2-3 trẻ trả lời - Vậy cô chúc các bạn có một buổi chơi vui vẻ, - Cả lớp trả lời. đoàn kết, hợp tác, chia sẻ. Xin mời các bạn lấy - Trẻ lấy biểu tượng và về biểu tượng về góc chơi mà chúng mình yêu góc chơi. thích nào. 2. Hoạt động 2: Quá trình chơi. - Trẻ lấy biểu tượng về các góc chơi mình chọn - Trẻ lấy biểu tượng về góc chơi - Cô cùng trưởng trò bao quát trẻ chơi để phát hiện tình huống và xử lý các tình huống kịp thời - Trẻ chơi - Cô gợi ý cho trẻ thiết lập mối quan hệ của vai chơi giữa các góc chơi. - Cô tác động phù hợp để duy trì hứng thú của - Trẻ chơi vui vẻ. trẻ. - Cô và trưởng trò đi đến các góc chơi ( hỏi các bạn về công việc và vai chơi) - Trẻ cùng cô nhận xét quá 3. Hoạt động 3: Nhận xét sau khi chơi trình chơi các góc chơi của - Cô nhận xét các góc: Xin chào các bạn. Các bạn. bạn vừa chơi trò gì? ... - Cả lớp trả lời. - Trưởng nhóm tạo hình sẽ giới thiệu sản phẩm - Trẻ nghe - Các bạn nhận xét vai chơi của trưởng trò. - 1, 2 ý kiến - Cho các trẻ nhận xét mình và bạn trong nhóm, - Trẻ nhận xét. trong lớp. - Trẻ lắng nghe. ********************************* Thứ 2 ngày 25 tháng 11 năm 2024 Làm quen chữ cái Làm quen chữ cái i, t, c 1. Mục đích yêu cầu - Trẻ nhận biết và phát âm đúng các chữ cái i, t, c ( MT 134 ), biết chơi trò chơi với chữ cái, biết được đặc điểm cấu tạo chữ cái i, t, c, - Rèn kĩ năng phát âm, quan sát, phát triển ngôn ngữ - Giáo dục trẻ biết yêu quý kính trọng các thẩy cô giáo 2. Chuẩn bị: - Tranh cô giáo, bé tặng hoa cô giáo, dạy học - Thẻ chữ i, t, c, - Các dụng cụ và sản phẩm của nghề 3. Hướng dẫn Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1 Hoạt động 1: Gây hứng thú - Cô cùng trẻ trò chuyện về nghề phổ biến - Trẻ trò chuyện + Bạn nào - Trẻ trả lời - Giáo dục trẻ kính trọng các thầy cô giáo 2. Hoạt động 2. Phát triển bài - 1-2 ý kiến *. Làm quen với chữ i - Cô treo tranh “ cô giáo ” + Cho cả lớp đọc từ “ cô giaó” + Đếm số tiếng ghép thành từ “ cô giáo ” + Cô dùng thẻ chữ rời để ghép thành từ giống từ - Trẻ quan sát dưới tranh - Trẻ đọc + Cho trẻ đọc lại từ vừa ghép - Trẻ đếm + Cho trẻ lên tìm chữ cái thứ 2 trong tiếng thứ - Trẻ quan sát nhất + Cho trẻ tri giác chữ i. Cô hướng dẫn cách tri - Trẻ đọc giác - Trẻ lên tìm + Hỏi trẻ cấu tạo chữ i - Trẻ tri giác + Cô chốt lại: Chữ i được cấu tạo bởi 1 nét móc ngược và 1 dấu chấm ở trên đầu - 2-3 ý kiến + Cô đổi thẻ chữ to và giới thiêu: i in thường và i viết thường tuy có đặc điểm cấu tạo và cách viết khác nhau nhưng khi phát âm đều phát âm là “i” và cô phát âm - Trẻ lắng nghe + Cô phát âm mẫu 3 lần + Cô chỉ cho trẻ phát âm theo các hình thức: Lớp phát âm, các tổ phát âm, cá nhân phát âm + Cô theo dõi và sửa sai cho trẻ - Trẻ lắng nghe *. Làm quen với chữ t - Trẻ phát âm - Cô treo tranh “ bé tặng hoa cô giáo ” + Cho cả lớp đọc từ “ bé tặng hoa cô giáo” + Đếm số tiếng ghép thành từ “ bé tặng hoa cô giáo ” - Cả lớp quan sát + Cô dùng thẻ chữ rời để ghép chữ giống chữ - Lớp đọc dưới tranh - Trẻ đếm + Cho trẻ lên rút chữ cái thứ nhất trong tiếng thứ 2 + Cho trẻ tri giác chữ t. Cô hướng dẫn cách tri giác - Trẻ lên tìm chữ cái + Hỏi trẻ cấu tạo chữ t + Cô chốt lại: Chữ t được cấu tạo bởi 2 nét: 1 nét - Trẻ tri giác móc ngược, 1 nét ngang + Cô đổi thẻ chữ t to hơn và giới thiêu: t in - 2-3 ý kiến thường và t viết thường tuy có đặc điểm cấu tạo và cách viết khác nhau nhưng khi phát âm đều - Trẻ lắng nghe phát âm là “t” và cô giơ thẻ chữ ê in thường và phát âm + Cô phát âm mẫu 3 lần + Cô chỉ cho trẻ phát âm theo các hình thức: Lớp - Trẻ lắng nghe phát âm, các tổ phát âm, cá nhân phát âm *. Làm quen với chữ c - Trẻ lắng nghe - Cô treo tranh “ dạy học ” - Trẻ phát âm + Cho cả lớp đọc từ “ dạy học” + Đếm số chữ cái ghép thành từ “ dạy học ” + Cô dùng thẻ chữ rời để ghép chữ giống chữ dưới tranh - Trẻ đọc + Cho trẻ lên rút những chữ cái đã học - Trẻ đếm + Cô giới thiệu chữ c + Cho trẻ tri giác chữ c. Cô hướng dẫn cách tri giác - Trẻ thực hiện + Hỏi trẻ cấu tạo chữ c + Cô chốt lại: Chữ c 1 được cấu tạo bởi 1 nét - Trẻ tri giác cong hở phải + Cô đổi thẻ chữ c to hơn và giới thiêu: c in - 1-2 ý kiến thường và c viết thường tuy có đặc điểm cấu tạo và cách viết khác nhau nhưng khi phát âm đều phát âm là “c” và cô giơ thẻ chữ ê in thường và phát âm + Cô phát âm mẫu 3 lần - Trẻ lắng nghe + Cô chỉ cho trẻ phát âm theo các hình thức: Lớp phát âm, các tổ phát âm, cá nhân phát âm *. So sánh chữ i,t - Hôm nay các con vừa được làm quen với chữ - Trẻ phát âm cái gì? - Chữ i và chữ t có điểm gì giống nhau? Điểm gì khác nhau - Trẻ trả lời - Cô chốt lại: Chữ i và chữ t giống nhau đều có 1 nét móc ngược. Khác nhau là chữ i có thêm dấu - 2-3 ý kiến chấm ở trên đầu, còn chữ t thì có nét gạch ngang ở phái trên - Hỏi lại trẻ: Hôm nay được làm quen với chữ - Trẻ lắng nghe cái nào *. Trò chơi - Trò chơi 1: “Tìm chữ theo hiệu lệnh” + Cho trẻ nói cách chơi, luật chơi + Cô chốt lại - Cách chơi: Cô nói chữ cái nào thì trẻ tìm nhanh chữ đó giơ lên và phát âm. Cô nêu đặc điểm cấu tạo trẻ tìm chữ và phát âm - Luật chơi: Bạn nào tìm chưa chính xác sẽ phải - Trẻ lắng nghe tìm lại. + Tổ chức cho trẻ chơi 1-2 lần + Cô bao quát và kiểm tra kết quả - Trò chơi 2: Thi xem đội nào nhanh + Cho trẻ nói cách chơi, luật chơi - Trẻ chơi + Cô chốt lại: - Cách chơi: Chia lớp thành 3 đội, mối đội lên chọn những đồ dùng dụng cụ của nghề có gắn các chữ cái i,t,c - Luật chơi: Bạn nào tìm chưa chính xác thì nhảy - Trẻ lắng nghe lò cò về đúng nhà của mình + Tổ chức cho trẻ chơi. + Cô bao quát, kiểm tra kết quả - Trẻ lắng nghe + Nhận xét sau khi chơi + Nhận xét chung giờ học - Trẻ chơi hứng thú 3.Hoạt động 3. Kết thúc - Đọc thơ “ Cô giáo của em” và ra chơi - Trẻ đọc thơ II. Hoạt động ngoài trời - Quan sát tranh đồ dùng nghề giáo viên - Trò chơi:Chạy tiếp cờ - Chơi theo ý thích. 1. Mục đích yêu cầu: - Trẻ quan sát, gọi tên, công dụng của một số dụng cụ của nghề giáo viên. Biết được sự quan trọng của nghề giáo viên với cuộc sống. - Trẻ có ý thức giữ gìn môi trường xanh đẹp. - Giáo dục trẻ biết giữ gìn vệ sinh chung. 2. Chuẩn bị - Đồ dùng nghề y: Quyển sách, bảng, thước kẻ 3. Các hoạt động: Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. Quan sát đồ dùng nghề giáo viên - Trẻ kể tên các nghề trong xã hội, hỏi trẻ - 2, 3 ý kiến con biết gì về nghề giáo viên và có những -1, 2 ý kiến đồ dùng, dụng cụ gì? - Cho trẻ quan sát trao đổi cùng nhau về - Trẻ quan sát. dụng cụ của nghề giáo viên, tác dụng của những dụng cụ đó: + Bút, phấn, bảng, vở...có đặc điểm gì? Có - Ý kiến 2, 3 trẻ. những tác dụng như nào? -2, 3 trẻ khá giỏi. - Nghề giáo viên thường dạy dỗ những ai? - 3, 4 ý kiến trẻ - Cô củng cố giáo dục trẻ. -Trẻ lắng nghe. 2. Trò chơi Chạy tiếp cờ - Thảo luận luật chơi, cách chơi: Trẻ xếp -Trẻ lắng nghe, hưởng ứng. thành 2 hàng, bạn đầu cầm cờ chạy về đưa cho bạn tiếp theo, cứ nhu vậy đội nào hết số người trước thì giành phần thắng. - Cô tổ chức cho cả lớp chơi 2, 3 lần cô bao -Hứng thú chơi. quát động viên trẻ. 3. Chơi theo ý thích. - Cô chuẩn bị bóng, vòng, hoa nhựa và cho - Trẻ chơi hứng thú. trẻ chơi theo ý thích của mình. III. Hoạt động chiều Ôn kiên thức cũ *Trò chơi : Thi xem đội nào nhanh + Cho trẻ nói cách chơi, luật chơi + Cô chốt lại: - Cách chơi: Chia lớp thành 3 đội, mối đội lên chọn những đồ dùng dụng cụ của nghề có gắn các chữ cái i,t,c - Luật chơi: Bạn nào tìm chưa chính xác thì nhảy lò cò về đúng nhà của mình + Tổ chức cho trẻ chơi. + Cô bao quát, kiểm tra kết quả + Nhận xét sau khi chơi + Nhận xét chung giờ học 2. LQKTM :EL7: Hộp kể chuyện: - Trong chuyện có những gì ? ( Cô gợi ý , ) cô cho trẻ chọn đồ dùng và cho vào hộp. - Cô cho trẻ lên kể câu chuyện với những đồ dùng đó. -Trẻ thực hiện. Nhận xét trẻ sau khi chơi 3. Nêu gương phát phiếu bé ngoan: - Cô đưa tiêu chí bé ngoan cho trẻ nhận xét. Cô cho trẻ nhận xét cuối tuần - Cô nhận xét trẻ ngoan nhắc nhở trẻ chưa ngoan. - Cô phát phiếu bé ngoan cho trẻ ngoan. *************************** Thứ 3 ngày 26 tháng 11 năm 2024 I. Hoạt động học Văn Học Kể chuyện cho trẻ nghe “ Hai anh em” 1. Mục đích yêu cầu - Trẻ biết tên truyện, tên tác giả, biết nhân vật trong truyện, hiểu nội dung của câu chuyện ( MT 107) - Rèn cho trẻ kĩ năng ghi nhớ có chủ đích, phát triển ngôn ngữ trả lời các câu hỏi rõ ràng mạch lạc - Giáo dục trẻ yêu quý, kính trọng các nghề và biết giúp đỡ người khác 2. Chuẩn bị - Mô hình câu chuyện “ Hai anh em” - Video truyện - Nhạc “ Cháu yêu cô chú công nhân” 3. Các hoạt động Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. Hoạt động 1: Gây hứng thú - Chào mừng các bé đến với chương trình “ Kể - Trẻ hứng thú chuyện cho bé nghe” ngày hôm nay - Trước khi vào chương trình kể chuyện hôm nay xin mời các bé cùng đứng dạy và hát vang bài - Trẻ hát hát “ Cháu yêu cô chú công nhân” + Bài hát nói về ai? - Trẻ trả lời + Cô công nhân làm công việc gì? Còn chú công - 1-2 ý kiến nhân? + Sau này lớn lên chúng mình muốn làm công - 2-3 ý kiến việc gì? + Để thực hiện được ước mơ thì các con phải làm - 1-2 ý kiến gì? - Cô khái quát và giáo dục trẻ yêu quý và kính trọng các nghề trong xã hội và biết giúp đỡ người - Trẻ lắng nghe khác, chăm chỉ không được lười biếng 2. Hoạt động 2: Phát triển bài *. Kể chuyện cho trẻ nghe “ Hai anh em” - Mở đầu cho chương trình “ Kể chuyện cho bé - Trẻ lắng nghe nghe” ngày hôm nay là nội dung “ Hãy lắng nghe” - Cô giới thiệu truyện “ Hai anh em” phỏng theo truyện cổ Việt Nam và kể cho trẻ nghe lần 1 + Cô vừa kể câu chuyện gì? - 1-2 ý kiến - Cô kể lần 2 kết hợp mô hình+ giảng nội dung: Các con ạ, câu chuyện kể về một gia đình bố mẹ - Trẻ quan sát mất sớm, hai anh em ở với nhau. Người anh thì rất chăm chỉ, chịu khó biết giúp đỡ người khác, vì thế anh được mọi người yêu quý và trả công rất xứng đáng. Còn người em lười biếng không chịu làm việc lại không biết giúp đỡ mọi người - Trẻ lắng nghe nên không được ai yêu quý và suýt nữa thì bị chết đói. Người anh thương em nên đã đi tìm, cứu em và người em rất hối hận vì sự lười biếng của mình nên đã thay đổi, chăm chỉ làm việc và sống sung sướng với người anh. - Lần 3: Trích dẫn+ giảng từ khó + Đoạn 1: “ Từ đầu người em vâng lời”: Kể về hai anh em và lời dặn dò của người anh đối với người em khi hai anh em đi kiếm việc làm. - Trẻ lắng nghe + Đoạn 2: “ Sáng hôm sau ..không dám quay về gặp anh nữa”: Kể về quá trình đi kiếm việc làm của hai anh em, người anh thì chăm chỉ nên được đền đáp xứng đáng, còn người em thì lười biếng nên bị đói khát. + Đoạn 3: “ Đoạn còn lại”: Kể về tình cảm cảu người anh dành cho em và sự hối lỗi của người - Trẻ lắng nghe em. + Giảng từ “ rách rưới”: Ý nói rách nhiều quá, tả tơi do quá cũ. Trong đoạn truyện này ý muốn nói quần áo của người em bị rách nhiều chỗ. - Trẻ chú ý lắng nghe *. Đàm thoại - Đến với chương trình kể chuyện cho bé nghe ngày hôm nay cô có 1 phần rất hấp dẫn dành cho các bé đó là phần “ Đội nào thông minh nhất ”. Cô sẽ đưa ra các câu hỏi các đội sẽ nhanh tay lắc - Trẻ hứng thú sắc xô để dành quyền trả lời. Sau đây xin mời các bé di chuyển đội hình ngồi thành nhóm nào. - Trẻ chuyển đội hình - Cô vừa kể cho các con nghe chuyện gì? - 1-2 ý kiến - Trong chuyện có những ai? - 1-2 ý kiến - Người anh là người như thế nào? - 1-2 ý kiến - Người anh chịu khó thể hiện ở những việc gì? - Người em là người như thế nào? - 1-2 ý kiến - Tại sao con biết người em lười biếng? - Người em đã chịu hậu quả như thế nào? - 1-2 ý kiến - Ai đã cứu người em khỏi chết đói? - Nhờ có tình cảm yêu thương của anh, người em - 1-2 ý kiến đã thay đổi như thế nào? - Qua câu chuyện con học tập nhân vật nào? - 2-3 ý kiến - Cô khái quát và cho trẻ đứng dạy làm động tác - Trẻ lắng nghe và thực hiện gặt lúa - Cho trẻ xem video câu chuyện “ Hai anh em” - Trẻ quan sát trên máy tính 3. Hoạt động 3 : Kết thúc - Chương trình kể chuyện cho bé nghe ngày hôm - Trẻ lắng nghe nay đến đây là hết. Xin chào và hẹn gặp lại các bé vào các chương trình sau II. Hoạt động ngoài trời Vẽ đồ dùng các nghề phổ biến trên sân Trò chơi: Kéo co Chơi theo ý thích 1. Mục đích- yêu cầu - Trẻ biết dùng những nét cơ bản đã học để vẽ đồ dùng các nghề phổ biến trên sân theo ý thích. - Rèn cho trẻ kỹ năng , chú ý, lắng nghe. - Giáo dục trẻ biết giữ gìn vệ sinh. 2. Chuẩn bị: - Phấn - Dây thừng 3. Hướng dẫn Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. Hoạt động 1: Vẽ đồ dùng các nghề phổ biến trên sân - Đọc thơ “ Bé làm bao nhiêu nghề” - Trẻ đọc thơ + Bài thơ nói về những nghề gì? - 1-2 ý kiến + Sau này lớn lên con muốn làm nghề gì? - 1-2 ý kiến - Cô giáo dục trẻ yêu quý và kính trọng các nghề - Trẻ lắng nghe trong xã hội - Các con có muốn vẽ đồ dùng của các nghề không? - 1-2 ý kiến + Nghề giáo viên có những đồ dùng gì? cần kĩ năng - 2-3 ý kiến gì để vẽ ? + Nghề bác sĩ cần đồ dùng gì? vẽ như thế nào? - 1-2 ý kiến + Các chú bộ đội có những đồ dùng gì? dùng nét gì - 1-2 ý kiến để vẽ? + Khi vẽ trên sân các con phải chú ý những gì? - 1-2 ý kiến - Cho trẻ vẽ trên sân theo ý thích của trẻ - Trẻ thực hiện - Cô bao quát, gợi ý, giúp trẻ thể hiện đề tài. - Khen ngợi trẻ, động viên khuyến khích trẻ 2. Hoạt động 2: Trò chơi " Kéo co ” - Cô phổ biến luật chơi, cách chơi, - Trẻ lắng nghe - Cô tổ chức cho trẻ chơi 2-3 lần.Cô bao quát trẻ. 3. Hoạt động 3: Chơi theo ý thích - Cho trẻ chơi theo ý thích, cô bao quát trẻ chơi. - Cô nhận xét tiết học và cho trẻ nhẹ nhàng vào lớp - Trẻ chơi III. Hoạt động chiều 1.Ôn kiên thức cũ *Trò chơi : Đội nào thông minh nhất - Cách chơi: “ Đội nào thông minh nhất ”. Cô sẽ đưa ra các câu hỏi các đội sẽ nhanh tay lắc sắc xô để dành quyền trả lời. Sau đây xin mời các bé di chuyển đội hình ngồi thành nhóm nào. - Cô vừa kể cho các con nghe chuyện gì? - Trong chuyện có những ai? - Người anh là người như thế nào? - Người anh chịu khó thể hiện ở những việc gì? - Người em là người như thế nào? - Tại sao con biết người em lười biếng? - Người em đã chịu hậu quả như thế nào? - Ai đã cứu người em khỏi chết đói? - Nhờ có tình cảm yêu thương của anh, người em đã thay đổi như thế nào? - Qua câu chuyện con học tập nhân vật nào? + Tổ chức cho trẻ chơi. + Cô bao quát, kiểm tra kết quả + Nhận xét sau khi chơi + Nhận xét chung giờ học 2. LQKTM : TCVĐ: “chạy tiếp cờ” - Cô giới thiệu tên TC, cách chơi, luật chơi. - Tổ chức cho trẻ chơi 2-3 lần. * Củng cố: Cho trẻ nhắc lại tên VĐCB. Giáo dục trẻ luyện tập thể dục thể thảo để khỏe mạnh và cao lớn. 3. Nêu gương phát phiếu bé ngoan: - Cô đưa tiêu chí bé ngoan cho trẻ nhận xét. Cô cho trẻ nhận xét cuối tuần - Cô nhận xét trẻ ngoan nhắc nhở trẻ chưa ngoan. - Cô phát phiếu bé ngoan cho trẻ ngoan. ************************************ Thứ 4 ngày 27 tháng 11 năm 2024 I.Hoạt động học : TDKN Đề tài: Đập và bắt bóng bằng 2 tay (MT10) TCVĐ: chạy tiếp cờ 1. Mục đích - Trẻ biết cách đập và bắt bóng bằng 2 tay (MT10).Trẻ hiểu cách chơi và luật chơi “Mèo đuổi chuột”. - Rèn luyện kĩ năng cầm bóng bằng 2 tay đưa lên cao, đập bóng xuống và bắt bóng bằng 2 tay, không làm rơi bóng - Giáo dục trẻ tập luyện thể dục thể thao thường xuyên, nghiêm túc, kỉ luật trong giờ học. 2. Chuẩn bị: - Sân bãi sạch sẽ, an toàn. - Vạch, xắc xô, nhạc. - Trang phục phù hợp, thoải mái. - Bóng: 5-10 quả. NDKH: Âm nhạc. 3.Tiến hành Hoạt động của cô Dự kiến hđ của trẻ 1.HĐ 1:Khởi động: - Cho trẻ đi bằng các kiểu đi chân, đi thường, đi kiễng - Trẻ thực hiện gót, đi gót chân, đi bằng má bàn chân, chạy nhanh, chạy chậm, vừa đi vừa hát bài “Đoàn tàu nhỏ xíu”. Đi về 2 hàng, điểm số 1-2, tách hàng, chuẩn bị tập BTPTC. 2.HĐ 2. Trọng động a. BTPTC - Tay: Đánh chéo 2 tay ra 2 phía trước, sau - Trẻ thực hiện 3x 8 - Bụng: Cúi về trước, ngửa ra sau nhịp - Chân: Nâng cao chân gập gối - Trẻ thực hiện2x 8 nhịp b. VĐCB: “Đập và bắt bóng bằng 2 tay” -Trẻ thực hiện2x 8 nhịp - Cô giới thiệu tên bài tập, làm mẫu. + Lần 1: Cô làm mẫu, chỉ có hiệu lệnh, không giải thích. +Lần 2: Cô làm mẫu, giải thích cách thực hiện. - TTCB, cô đứng chân rộng bằng vai, đứng dưới - Trẻ quan sát vạch, cô lấy bóng từ trong rổ và cầm bóng bằng hai tay. Khi có hiệu lệnh “bắt đầu” cô sẽ dùng lực của hai - Trẻ lắng nghe và quan cánh tay đập bóng xuống sàn, phía trước của mũi bàn sát chân và khéo léo bắt lấy bóng khi bóng nảy lên. Sau đó, cô đặt bóng vào rổ, đi về phía cuối hàng. + Cô mời 2 trẻ khá lên tập thử. + Cho trẻ từng hàng lần lượt tập từ đầu hàng đến cuối hàng. Mỗi trẻ 2-3 lần. -Cô chú ý theo dõi, sửa sai, động viên trẻ thực hiện. c. TCVĐ: “chạy tiếp cờ” - Trẻ quan sát, nhận xét - Cô giới thiệu tên TC, cách chơi, luật chơi. - Trẻ thực hiện 2-3 lần - Tổ chức cho trẻ chơi 2-3 lần. * Củng cố: Cho trẻ nhắc lại tên VĐCB. Giáo dục trẻ - Trẻ chơi trò chơi luyện tập thể dục thể thảo để khỏe mạnh và cao lớn. - Trẻ thực hiện 3. HĐ 3: Hồi tĩnh - Cho trẻ làm chim bay, bay cò bay để đi lại quanh chỗ tập. - Trẻ thực hiện II. Hoạt động ngoài trời Quan sát trò chuyện về 1 số đồ dùng của bác sỹ Trò chơi: nhảy ba bố Chơi theo ý thích 1. Mục đích- yêu cầu: - Trẻ biết tên gọi, biết được đặc điểm màu sắc, kiểu dáng, kích thước, đồ dùng của bác sỹ - Biết cách chơi trò chơi và chơi đúng luật - Góp phần giáo dục trẻ biết yêu quý, biết ơn bác sĩ, y tá . 2. Chuẩn bị: - Đồ dùng của bác sỹ: Quần áo, kim tiêm, ống nghe, nhiệt kế - Ghế, cờ 3. Hướng dẫn Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. Hoạt động 1: Quan sát trò chuyện về 1 số đồ dùng của bác sỹ - Cho trẻ ra sân và đọc thơ “Làm bác sỹ” - Trẻ đọc thơ - Các con vừa đọc bài thơ gì? - Trẻ trả lời + Bài thơ nói về ai? - 2 -3 ý kiến + Bác sỹ làm công việc gì? - 2 -3 trẻ trả lơid - Con có biết bác sỹ có những đồ dùng gì không? - 1-2 ý kiến - Cho trẻ quan sát áo của bác sỹ - Trẻ quan sát + Đây là trang phục của ai? - Trẻ trả lời + Aó của bác sỹ mầu gì? - 1-2 ý kiến + Còn đây là gì? Ống nghe + Vì sao con biết? - 1-2 ý kiêns + ống nghe dùng để làm gì? - Trẻ trả lời + Con đã được bác sỹ khám bao giờ chưa? + Còn đây là gì? + Nhiệt kế dùng để làm gì? - 1-2 ý kiến + Con đã bị sốt bao giờ chưa? + Con có thích làm bác sĩ không ? - 1-2 ý kiến - Giáo dục trẻ : + Con có yêu quý bác sĩ không ? - Trẻ trả lời + Yêu bác sĩ con sẽ làm gì ? + Khi ốm con phải nghe lời ai ? 2. Hoạt động 2: Trò chơi: nhảy ba bố - Cô phổ biến luật chơi, cách chơi, cô tổ chức cho - Trẻ tham gia chơi trẻ chơi 2-3 lần.Cô bao quát trẻ. 3. Hoạt động 3 : Chơi theo ý thích - Cho trẻ chơi theo ý thích, cô bao quát trẻ chơi. - Trẻ chơi tự do III. Hoạt động chiều 1. Ôn KTC: Trò chơi “ Ai nhanh nhất” - Luật chơi: Bạn nào chậm chân không ngồi được vào ghế là bị loại - Cách chơi: Cô chuẩn bị số ghế ít số người chơi, cho trẻ đi vòng tròn hát “ Cháu yêu cô chú công nhân” khi có hiệu lệnh sắc xô thì nhanh chân ngồi vào 1 chiếc ghế. Bạn nào không tìm được ghế thì sẽ bị loại khỏi trò chơi. Sau mỗi lần 1 bạn bị loại thì cô bớt đi 1 chiếc ghế và cứ như vậy bạn nào ở lại cuối cùng thì sẽ giành chiến thắng - Tổ chức cho trẻ chơi cô bao quát trẻ - Nhận xét sau khi chơi 2. LQKTM: Trò chơi “Truyền tin” - Cách chơi: Chia lớp thành 3 đội, nhiệm vụ của các đội là nhận tin từ cô giáo Và truyền cho các bạn tiếp theo trong đội mình, khi bạn cuối cùng nhận được tin sẽ thật nhanh giơ tay lên và phát âm xem chữ cái mà đội mình nhận được từ cô giáo là chữ gì? Đội nào truyền nhanh và chính xác thì giành chiến thắng - Luật chơi: Đội nào truyền sai tin thì sẽ bị thua cuộc - Tổ chức cho trẻ chơi - Nhận xét trẻ sau khi chơi 3. Vệ sinh, nêu gương - Trẻ biết cách vệ sinh rửa tay, rửa mặt. + Cô cho trẻ nêu các bước rửa tay rửa mặt + Cho trẻ thực hiện + Cô quan sát và nhận xét - Cho trẻ nhận xét, nêu gương cắm cờ ************************** Thứ 5 ngày 28 tháng 11 năm 2024 I. Hoạt động học:Toán So sánh số lượng của 3 nhóm đối tượng trong phạm vi 7 1. Mục đích yêu cầu: - Trẻ biết so sánh số lượng của 3 nhóm đối tượng trong phạm vi 7 bằng các cách khác nhau và nói được kết quả: bằng nhau, nhiều nhất , ít hơn, ít nhất.(MT193) - Rèn kĩ năng xếp tương ứng, kĩ năng so sánh số lượng của 3 nhóm đối tượng trong phạm vi 7. - Trẻ biết chăm sóc và giữ gìn sản phẩm của các ngành nghề trong xã hội, biết kính trọng và yêu quý các ngành nghề. 2. Chuẩn bị: - Mỗi trẻ 1 rổ đồ chơi có 7 bắp cải con, 7 củ cà rốt, 7 quả su su, thẻ số 5,6, 7. - Giáo án powpint - 1 số nhóm đồ vật có số lượng 5,6,7 để xung quanh lớp - Tranh cho trẻ chơi trò chơi. 3. Các hoạt động Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. Hoạt động 1.Gây hứng thú - Cô cho trẻ đọc thơ “ Rau sạch quê em” - Trẻ đọc thơ “Ai về thị trấn phố ràng Có quầy rau sạch chẳng nơi nào bằng Nào rau củ quả sạch tươi Yên tâm xào, nấu mà không ngại ngần Mời cô, mời chị lại gần Mà xem rau sạch mười phần tươi ngon”. - Các con vừa đọc bài thơ gì? - 2 trẻ trả lời - Bài thơ nói về điều gì? - 1-2 trẻ trả lời. - Chúng mình có muốn đi thăm quan nông trại - Cả lớp trả lời trồng những loại rau củ, quả này không? Muốn đi thăm nông trại của bác nông dân thì chúng mình hay cùng qua cửa hàng rau sạch của bác và phải vượt qua thử thách của bác nữa. Chúng mình có muốn tham gia không? - Trẻ trả lời. 2. Hoạt động 2. Phát triển bài *So sánh số lượng của 3 nhóm đối tượng trong phạm vi 7 a.Ôn số lượng trong phạm vi 7 - Chào mừng các con đến với thử thách thứ nhất - Trẻ lắng nghe. mang tên “ Ai đếm giỏi”. - Các con xem cửa hàng rau sạch của bác nông - Cả lớp quan sát. dân bày bán những loại rau, củ, quả gì nhé? - Cửa hàng bác nông dân có quả gì đây? - Qủa dâu tây - Chúng mình cùng đếm xem có bao nhiêu quả - Cả lớp đếm. dâu tây? - Vậy 7 quả dâu tây tương ứng với thẻ số mấy? - Cả lớp trả lời. (số 7) - Chúng mình cùng quan sát xem cửa hàng của - Rau cải bác còn có loại rau gì nữa nào ? - Cho trẻ đếm nhóm rau cải và đặt thẻ số. - Trẻ đếm và đặt thẻ số 6. - Cửa hàng bác còn bán gì nữa đây? - Qủa chuối. - Cho trẻ đếm nhóm quả chuối và đặt thẻ số. - Trẻ đếm 5 quả chuối - Và hôm nay cửa hàng của bác nông dân còn - Cả lớp chú ý lắng nghe. muốn bán nhiều loại rau, củ, quả nữa đấy chúng mình cùng giúp bác được không? - Bác nông dân gửi cho chúng mình mỗi bạn một - Trẻ mang rổ đồ chơi về rổ đựng các loại rau, củ quả , chúng mình cùng chỗ ngồi. lấy rổ đồ dùng về chỗ ngồi nào. b. Dạy trẻ so sánh số lượng của 3 nhóm đối tượng trong phạm vi 7 - Để giúp được bác bày những loại rau, củ, quả - Trẻ lắng nghe này thì chúng mình phải trải qua phần thử thách tiếp theo? - Thử thách mang tên: “Bé trổ tài” chúng mình - Trẻ hứng thú. đã sẵn sàng chưa? - Các con hãy giúp bác nông dân xếp tất cả các - Trẻ xếp 7 cây bắp cải. cây bắp cải này ra nào. - Cô kiểm tra - Trẻ chú ý - Các con xếp 6 củ cà rốt ra giúp bác nông dân - Trẻ xếp 6 củ cà rốt. nhé!( cô cho trẻ xếp 6 củ cà rốt dưới mỗi cây bắp cải xếp tương ứng 1:1) - Cô kiểm tra - Cả lớp chú ý - Bác nông dân lại nhờ chúng mình xếp5 quả su - Trẻ xếp 5 su su su ra nữa đấy. ( cô cho trẻ xếp 5 quả su su dưới 6 củ cà rốt) - Vậy là chúng mình vừa xếp có bao nhiêu nhóm - 3 nhóm. rau, củ, quả ? - Là những nhóm rau, củ, quả nào? - 2-3 ý kiến. - Chúng mình cùng đếm xem mỗi nhóm có số - Vâng ạ. lượng là bao nhiêu nhé? - Cô cho trẻ đếm nhóm bắp cải, cà rốt, su su và -Trẻ đếm và đặt thẻ số gắn thẻ số tương ứng 7,6,5. + Các con thấy số lượng của 3 nhóm như thế - Không bằng nhau, ít hơn, nào? nhiều nhất... - À đúng rồi 3 nhóm bắp cải, cà rốt, su su có số - Trẻ quan sát. lượng không bằng nhau đấy. - Muốn biết nhóm nào là nhóm có số lượng nhiều - Cả lớp chú ý nhất thì chúng mình cùng quan sát lên đây nào. + Vậy nhóm bắp cải có số lượng như thế nào so - Nhiều nhất với nhóm cà rốt và su su - Vì sao con biết nhóm bắp cải có số lượng - 3-4 ý kiến nhiều nhất? - À đúng rồi trong 3 nhóm, nhóm bắp cải có số - Trẻ lắng nghe lượng nhiều nhất vì nhóm bắp cải nhiều hơn nhóm cà rốt là 1và nhiều hơn nhóm su su là 2 - Vậy chúng mình nhắc lại cùng cô nào, nhóm - Trẻ nhắc lại. bắp cải có số lượng nhiều nhất so với nhóm cà rốt và nhóm su su. + Nhóm cà rốt có số lượng như thế nào so với - 2-3 ý kiến nhóm bắp cải và nhóm su su? - Đúng rồi nhóm cà rốt có số lượng ít hơn nhóm - Trẻ lắng nghe. bắp cải là 1 và nhiều hơn nhóm su su là 1, nên trong 3 nhóm thì nhóm cà rốt là nhóm có số lượng ít hơn đấy. - Cô cho trẻ nhắc lại cùng cô , nhóm cà rốt có số - Trẻ đọc cùng cô lượng ít hơn. + Vậy nhóm su su có số lượng như thế nào so -Trẻ trả lời với nhóm cà rốt và nhóm bắp cải ? ( ít nhất) - Vì sao con biết? ( vì nhóm su su ít hơn cà rốt là - 2- 3 Trẻ trả lời 1 và ít hơn nhóm bắp cải là 2 ) - Đúng rồi đấy nhóm su su có số lượng ít nhất vì - Trẻ lắng nghe nhóm su su ít hơn nhóm cà rốt là 1 và ít hơn nhóm bắp cải là 2. - Cho trẻ đọc nhóm su su có số lượng ít nhất - Trẻ đọc - Cô lại có câu hỏi khó hơn nhé, nhóm su su có - Nhóm su su có số lượng ít số lượng như thế nào so với nhóm bắp cải và nhất. nhóm cà rốt? - Nhóm cà rốt có số lượng như thế nào? - Nhóm cà rốt có số lượng nhiều hơn nhóm su su là 1 và ít hơn nhóm bắp cải là 1 - Vì sao con biết? - 1-2 ý kiến. - Cô chốt lại nhóm cà rốt có số lượng nhiều hơn - Cả lớp lắng nghe. vì nhóm cà rốt nhiều hơn nhóm su su là 1 và ít hơn nhóm bắp cải là 1. - Cô cho trẻ nhắc lại: Nhóm cà rốt là nhóm có số - Trẻ nhắc lại. lượng nhiều hơn. - Còn nhóm bắp cải thì sao?( Nhiều nhất) - 1-2 ý kiến. - Vậy trong 3 nhóm: + Nhóm bắp cải có số lượng như thế nào so với - Nhóm bắp cải có số lượng nhóm su su và nhóm cà rốt. nhiều nhất. + Nhóm cà rốt có số lượng như thế nào so với - Nhóm cà rốt có số lượng ít nhóm bắp cải và nhóm su su. hơn. + Nhóm su su có số lượng như thế nào so với - Nhóm su su có số lượng ít nhóm bắp cải và nhóm cà rốt. nhất. - Tương tự cô chỉ ngược lại từ nhóm ít nhất, - Lớp, cá nhân . nhiều hơn, nhiều nhất . *. Trò chơi: Thi xem ai nói nhanh - Cách chơi: Cô nói tên nhóm rau, củ, quả thì - Trẻ lắng nghe. chúng mình sẽ nói số lượng và khi cô nói số lượng thì chúng mình nói tên nhóm rau, củ, quả nhé. - VD cô nói : - Nhóm Bắp cải – nhiều nhất - Nhóm cà rốt – ít hơn - Trẻ chơi trò chơi - Nhóm su su - ít nhất (chơi 2 lần) - Bây giờ cô nói ngược lại nhé - Nhiều nhất – nhóm bắp cải - ít hơn - nhóm cà rốt - Trẻ chơi hứng thú - ít nhất - nhóm su su * Tạo sự bằng nhau: - Chúng mình xem 3 nhóm này như thế nào với - Không bằng nhau. nhau? - Muốn 3 nhóm này bằng nhau chúng mình sẽ - 1-2 ý kiến làm như thế nào? - Muốn cho nhóm cà rốt bằng nhóm bắp cải phải - 2-3 trẻ trả lời làm thế nào? - Có nhiều cách để cho 2 nhóm bằng nhau có thể - Vâng ạ. thêm 1 củ cà rốt hoặc bớt 1 bắp cải nhưng hôm nay chúng mình sẽ thêm 1 củ cà rốt để bằng với số lượng của nhóm bắp cải là 7 nhé. - Cho trẻ thêm 1 củ cà rốt và đếm số cà rốt. - Trẻ thêm 1 cà rốt và đếm. - Vậy 6 củ cà rốt thêm 1 củ cà rốt là mấy? - Trẻ trả lời. - Vậy thẻ số 6 còn phù hợp nữa không? Vậy - Trẻ đặt thẻ số 7. chúng mình thay thẻ số mấy? - Bây giờ nhóm cà rốt và nhóm bắp cải có số - Trẻ trả lời lượng như thế nào với nhau? - Đều bằng mấy? - Bằng 7 - Vậy còn nhóm nào còn lại có số lượng không - Nhóm su su. giống với số lượng 2 nhóm trên ? - Muốn số nhóm su su bằng với số lượng nhóm - Trẻ lắng nghe bắp cải và cà rốt thì chúng mình phải làm gì? - 1-2 ý kiến. - Cho trẻ lấy thêm 2 quả su su - Trẻ lấy thêm 2 quả su su và đếm. - Vậy 5 quả su su thêm 2 quả su su là mấy? - Là 7 - Chúng mình cùng kiểm tra . - Bây giờ nhóm bắp cải, cà rốt, su su có số lượng - Bằng nhau như thế nào? - Vậy bằng nhau đều là mấy? - Là 7 - Trời tối rồi chúng mình cùng giúp bác nông dân thu bắp cải, cà rốt, su su vào rổ cho bác nào. - Cô cho trẻ cất su su, cà rốt, bắp cải vào rổ và - Trẻ cất su su, cà rốt, bắp đếm. cải vào rổ và đếm. * Trò chơi: Bác nông dân nói ( EM 25) - Chúng mình hãy lắng nghe và làm theo yêu cầu - Cả lớp lắng nghe. của bác nông dân nhé? - Chị gió nói: + Xếp cho bác nhóm cà rốt có số lượng nhiều nhất, nhóm bắp cải có số lượng ít hơn, nhóm su - Trẻ xếp theo yêu cầu. su có số lượng ít nhất . - Cô kiểm tra - Giờ chơi khó hơn nhé . - Trẻ chú ý - Bác nông dân nói “ Trong các nhóm rau, củ, quả mà các bạn vừa xếp hãy xếp nhóm rau, củ, - Trẻ xếp theo ý thích. quả có số lượng nhiều nhất, ít hơn, ít nhất theo ý thích của mình” ( cô đi kiểm tra và hỏi cách xếp của trẻ) - Vậy muốn 3 nhóm này có số lượng bằng nhau chúng mình phải làm thế nào? - 2-3 ý kiến trẻ - Vậy chúng mình hãy thêm vào cho cô nào. - Cô cho trẻ thêm và đặt thẻ số. - Trẻ thực hiện. - Bây giờ các con hãy cất hết nhóm bắp cải, cà rốt, su su, thẻ số vào rổ. - Trẻ thực hiện * Liên hệ: - Xung quanh lớp chúng mình bác nông dân đã để rất nhiều nhóm rau, củ, quả có số lượng khác - Trẻ liên hệ xung quanh nhau, bạn nào giỏi tìm cho cô các nhóm rau, củ, lớp. quả đó để xem chúng có số lượng như thế nào nhé. - Cô cho 3 trẻ tìm và so sánh - Cho trẻ tạo sự bằng nhau giữa 3 nhóm. - Cô kiểm tra kết quả. - 3 trẻ lên tìm. c. Trò chơi luyện tập - Trẻ thực hiện * Trò chơi: “ Đi tìm và chạm vào” ( EM41) - Trẻ chú ý - Cô giới thiệu tên trò chơi, yêu cầu trẻ nói cách chơi. - Cô chốt lại : Các con vừa đi vừa hát, khi có hiệu lệnh của cô “ Hãy chạm vào những nhóm rau, củ, quả có số lượng nhiều nhất” thì trẻ tìm - Trẻ lắng nghe và đặt tay lên nhóm rau, củ quả có số lượng nhiều nhất. - Tương tự cô cho trẻ đi tìm và chạm vào nhóm rau, củ, quả có số lượng ít hơn, ít nhất, bằng - Trẻ hiểu cách chơi và luật
File đính kèm:
giao_an_mam_non_lop_la_tuan_12_chu_de_lon_nghe_nghiep_chu_de.pdf