Giáo án Mầm non Lớp Lá - Tuần 13 - Năm học 2024-2025 - Cao Thị Hà - Trần Thị Lương
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Mầm non Lớp Lá - Tuần 13 - Năm học 2024-2025 - Cao Thị Hà - Trần Thị Lương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Mầm non Lớp Lá - Tuần 13 - Năm học 2024-2025 - Cao Thị Hà - Trần Thị Lương
TUÂN 13 Chủ đề lớn: Gia đình Chủ đề nhỏ: Bé và những người thân yêu của bé Thực hiện: Từ ngày 09/12/2024 -> 13/12/ 2024 Cô A: Cao Thị Hà Cô B: Trần Thị Lương KẾ HOẠCH TUẦN I. THỂ DỤC SÁNG Hô hấp 2: thổi bóng bay Tay 3: hai tay đưa ngang gập khuỷu tay Bụng 2: đứng quay người sang hai bên Chân 1: ngồi xổm đứng lên Bật 1: bật tiến về phía trước. II. TRÒ CHƠI CÓ LUẬT 1. Trò chơi học tập: kể đủ 3 thứ I. Mục đích yêu cầu : - Trẻ biết tên trò chơi và biết chơi trò chơi, biết kể đủ 3 thứ đồ dùng trong gia đình theo hướng dẫn của cô. - Trẻ nói đúng tên trò chơi, nói được 3 thứ đồ dùng trong gia đình, trẻ nhanh nhẹn khi chơi trò chơi và chơi trò chơi đúng luật chơi, cách chơi. - Trẻ chú ý nhiệt tình tham gia trò chơi, chơi đoàn kết. II. Chuẩn bị : - Trang phục: Cô và trẻ trang phục gọn gàng sạch sẽ. - Hình ảnh: Một số đồ dùng trong gia đình. III. Tiến hành: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ Hoạt động 1: giới thiệu bài - Cô giới thiệu trò chơi: Kể đủ 3 thứ - Trẻ nhắc lại tên trò chơi Hoạt động 2: phát triển bài * Luật chơi: Trẻ kể đủ 3 thứ đồ dùng trong gia đình theo yêu cầu của cô. * Cách chơi: Cô chia lớp thành 3 nhóm mỗi nhóm là một gia đình, mỗi gia đình sẽ kể tên 3 đồ dùng trong gia đình không kể trùng nhau, lần lượt từng gia đình - Trẻ lắng nghe sẽ kể, gia đình nào không kể được 3 thứ đồ dùng trong gia đình thì là gia đình thua cuộc. * Tổ chức cho trẻ chơi - Cô cho trẻ chơi 5 - 10 phút - Nếu trẻ chưa biết chơi, Cô chơi mẫu, gợi ý trẻ - Cô tổ chứ cho trẻ chơi - Cô bao quát, hướng dẫn trẻ chơi. - Trẻ chơi trò chơi 1 Hoạt động 3: kết thúc bài - Cô nhận xét sau khi chơi - Trẻ lắng nghe - Cô khen trẻ 2. Trò chơi vận động: thi xem ai nhanh I. Mục đích yêu cầu: - Trẻ biết tên trò chơi, hiểu luật chơi và cách chơi của trò chơi “Thi xem ai nhanh”. Biết chơi trò chơi. - Trẻ nói đúng tên trò chơi, trẻ nhanh nhẹn khi chơi trò chơi và chơi đúng luật chơi, cách chơi. - Trẻ chú ý nhiệt tình tham gia trò chơi, trẻ chơi đoàn kết, không xô đẩy nhau khi chơi. II. Chuẩn bị: - Lô tô đồ dùng trong gia đình. - Lớp học thoáng mát III. Tiến hành: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ Hoạt động 1: giới thiệu bài - Cô giới thiệu trò chơi: Thi xem ai nhanh - Trẻ nhắc lại tên trò chơi Hoạt động 2: phát triển bài * Luật chơi: Trẻ lựa chọn đồ dùng trong gia đình theo yêu cầu của cô. * Cách chơi: Cô chia lớp thành 3 đội, xếp thành 3 hàng dọc. Nhiệm vụ của trẻ 3 đội như sau: Đội số 1 chọn lô tô đồ dùng trong phòng ngủ ngắn lên bảng, - Trẻ lắng nghe đội số 2 chọn lô tô đồ dùng trong phòng khách, đội số 3 chọn lô tô đồ dùng trong phòng bếp gắn lên bảng. Bạn đầu hàng của mỗi đội sẽ chạy thật nhanh lên chọn 1 lô tô gắn lên bảng chạy về cuối hàng cho bạn đầu hàng tiếp theo lên thực hiện. Chọn sai lô tô sẽ không được tính. Đội nào có số lô tô đúng nhiều nhất sẽ là đội thắng cuộc. * Tổ chức cho trẻ chơi - Cô cho trẻ chơi 5 - 10 phút - Trẻ chơi trò chơi - Nếu trẻ chưa biết chơi, Cô chơi mẫu, gợi ý trẻ - Cô tổ chứ cho trẻ chơi - Cô bao quát, hướng dẫn trẻ chơi. Hoạt động 3: kết thúc bài - Cô nhận xét sau khi chơi - Trẻ lắng nghe - Cô khen trẻ 3. Trò chơi dân gian: lộn cầu vồng I. Mục đích yêu cầu: - Trẻ biết tên trò chơi, hiểu luật chơi cách chơi và biết chơi trò chơi - Trẻ nói được tên trò chơi, biết chơi tốt trò chơi, trẻ chơi đúng luật chơi, cách chơi. - Giáo dục trẻ có ý thức trong khi chơi trò chơi. 2 II. Chuẩn bị: - Sân bằng phẳng, sạch sẽ. III. Tiến hành: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ Hoạt động 1: giới thiệu bài - Cô giới thiệu tên trò chơi: Lộn cầu vồng - Trẻ lắng nghe cô. Hoạt động 2: phát triển bài - Luật chơi: Khi đọc đến tiếng cuối cùng của bài đồng dao thì cả hai bạn cùng xoay nửa vòng tròn để lộn cầu vồng - Cách chơi: Hai bạn đứng đối mặt nhau, nắm tay - Trẻ chú ý lắng nghe. nhau cùng lắc theo nhịp của bài hát đồng dao - Trẻ lắng nghe Lộn cầu vồng Nước trong nước chảy Có cô mười bảy Có chị mười ba Hai chị em ta cùng lộn cầu vồng - Hát đến "cùng lộn cầu vông" hai bạn cùng xoay người và lộn đầu qua tai bạn kia. Sau câu hát hai bạn đứng xoay lưng vào nhau. Tiếp tục bài hát đồng dao rồi trở về vị trí cũ. - Cho trẻ chơi 2 - 3 lần - Chơi vui vẻ hứng thú. - Cô động viên khuyến khích trẻ Hoạt động 3: kết thúc bài - Giáo viên nhận xét trẻ chơi - Trẻ lắng nghe III. HOẠT ĐỘNG GÓC: Góc phân vai: gia đình - Bán hàng Góc xây dựng: xây ngôi nhà cho gia đình bé ở Góc tạo hình: vẽ ngôi nhà, các thành viên trong gia đình Góc sách chuyện: xem tranh, ảnh, làm album về gia đình Góc âm nhạc: hát bài về gia đình *** HOẠT ĐỘNG NGÀY Thứ 2 ngày 09 tháng 12 năm 2024 1. TRÒ CHUYỆN SÁNG Trò chuyện về ngôi nhà của bé I. Mục đích yêu cầu - Trẻ biết nói về ngôi nhà gia đình ở, biết ngôi nhà làm bằng vật liệu gì, tên gọi của các kiểu nhà - Khả năng phát âm cho trẻ, khả năng giao tiếp cho trẻ, ghi nhớ cho trẻ - Yêu quý và kính trọng mọi người trong gia đình II.Chuẩn bị - Tranh vẽ cảnh gia đình - Bài hát: cả nhà thương nhau 3 III.Tiến hành Cho trẻ hát: “ Cả nhà thương nhau” + Trong bức tranh vẽ gì? + Ai có thể kể về ngôi nhà gia đình mình ở nào? + Nhà cháu ở đâu? + Nhà cháu là nhà xây hay nhà gỗ? + Nhà có những ai ở? Con giúp bố mẹ làm những việc gì khi ở nhà? -> GD: Trẻ yêu quý ngôi nhà của mình, trẻ biết giúp đỡ ông bà, bố mẹ. 2. THỂ DỤC SÁNG Hô hấp 2: thổi bóng bay Tay 3: hai tay đưa ngang gập khuỷu tay Bụng 2: đứng quay người sang hai bên Chân 1: ngồi xổm đứng lên Bật 1: bật tiến về phía trước. 3. VĂN HỌC Dạy trẻ đọc thuộc bài thơ “Em yêu nhà em” 1. Mục đích yêu cầu: - Trẻ biết tên bài thơ “em yêu nhà em”, tên tác giả: Đoàn Thị Lam Luyến. Trẻ hiểu nội dung bài thơ: nói về tình cảm của em bé với ngôi nhà của mình. - Kỹ năng đọc thơ diễn cảm, trả lời câu hỏi đầy đủ, mạch lạc, rõ ràng. - Giáo dục trẻ: Biết yêu thương gia đình của mình 2. Chuẩn bị: - Hình ảnh minh họa thơ - Mô hình ngôi nhà - Giáo án điện tử - Nhạc bài hát: nhà của tôi 3. Tiến hành: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ: Hoạt động 1: giới thiệu bài: - Cho trẻ hát bài hát: "Nhà của tôi” - Trẻ hát cùng cô - Bài hát chúng minh vừa hát là bài hát gì? - Chúng mình có yêu ngôi nhà của chúng - Trẻ trả lời mình không? Cô khẳng định và dẫn dắt vào bài: Hôm nay - Trẻ lắng nghe cô có bài thơ rất hay nói về ngôi nhà của chúng mình đấy, đó là bài thơ: “Em yêu nhà em”, sáng tác: Đoàn Thị Lam Luyến. Hoạt động 2: phát triển bài: a, Dạy trẻ đọc thơ: - Cô đọc lần 1: kết hợp qua mô hình Cô giới thiệu tên bài thơ, tên tác giả -Trẻ lắng nghe chú ý quan sát 4 - Cô đọc lần 2: kết hợp hình ảnh minh họa - Bài thơ nói về tình cảm của em bé đối với ngôi nhà thân yêu của mình. * Đàm thoại, giảng giải, trích dẫn nội dung bài thơ - Các con vừa được nghe bài thơ gì ? - Em yêu nhà em - Do ai sáng tác ? - Đoàn Thị Lam Luyến Cô khẳng định: - Qua bài thơ con thấy tình cảm của bạn nhỏ với ngôi nhà của mình như thế nào ? - Yêu quý ngôi nhà của mình - Vì sao bạn nhỏ lại yêu mến ngôi nhà của mình? + Nhà bạn nhỏ có những con vật nào ? - Trẻ trả lời. “Chẳng đâu bằng chính nhà em Cục ta, cục tác khi vừa đẻ xong” - Giảng từ : Gà mái hoa mơ: Gà mái có bộ - Trẻ lắng nghe lông vàng như màu hoa mơ + Nhà bạn nhỏ cây cối gì? “Có bà chuối mật lưng ong - Trẻ trả lời. .. Có đầm ngào ngạt hương sen” - Quanh nhà bạn nhỏ còn có gì nữa? - Có bà chuối mật - Bạn nhỏ mong muốn mình là ai trong câu chuyện cổ tích? “ Em là chị Tấm đợi chờ bống lên” - Câu thơ nào nói lên tình cảm của bạn nhỏ với ngôi nhà của mình ? - Dù đi xa thật là xa “ Dù đi xa thật là xa Chẳng đâu vui được như nhà của em” *Giáo dục: Các con ạ, ngôi nhà là nơi chúng mình được sin h ra và lớn lên bên những người thân yêu - Trẻ lắng nghe của chúng mình, vì vậy mà ai cũng yêu ngôi ngôi nhà của mình đấy. Con có yêu ngôi nhà của mình không ? - Yêu quý nhà của mình thì các con phải làm gì ? =>Yêu quý ngôi nhà và những người thân trong gia đình thì hàng ngày chúng mình phải - Trẻ lắng nghe 5 biết giúp đỡ bố mẹ những công việc vừa sức với mình như: quét nhà, vứt rác vào đúng nơi quy định, cất đồ chơi gọn gàng, * Trẻ đọc thơ - Cho cả lớp đọc thơ 2-3 lần - Trẻ đọc thơ - Cho tổ, nhóm, cá nhân đọc thơ (Cô chú ý bao quát, sửa sai cho trẻ) - Trẻ đọc thơ - Cô cho trẻ đọc thơ theo nhều hình thức: + Đọc luân phiên: Cô đưa tay về tổ nào tổ đó đọc thơ + Đọc To – nhỏ: Trẻ đọc theo hiệu lệnh của cô Hoạt động 3: kết thúc: - Cô nhận xét chung bài học, cho trẻ đọc bài thơ “ Em yêu nhà em” ra sân, chuyển hoạt động - Trẻ đọc thơ và đi ra ngoài 4. HOẠT ĐỘNG GÓC: Góc phân vai : gia đình - Bán hàng Góc xây dựng: xây ngôi nhà cho gia đình bé ở Góc tạo hình : vẽ ngôi nhà, các thành viên trong gia đình Góc sách chuyện : xem tranh, ảnh, làm album về gia đình Góc âm nhạc : hát bài về gia đình 5. HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI Hoạt động có chủ đích: thí nghiệm “Sự hòa tan” Trò chơi vận động: gia đình chung sức Chơi tự do I. Mục đích yêu cầu: - Trẻ biết được tính chất, một vài đặc điểm của nước: trong suốt, không màu, không mùi, không vị. Trẻ biết được một số chất tan được trong nước: muối, đường, sữa, C sủi biết được khi hòa tan một số chất trong nước sẽ làm đổi vị và màu của nước khi thực hiện thí nghiệm sự hòa tan của nước. - Trẻ có khả năng làm một số thí nghiệm đơn giản về sự hòa tan của nước. Trẻ có kỹ năng quan sát, nhận xét và bước đầu dự đoán về sự hòa tan của một số chất trong nước. - Trẻ hứng thú, mạnh dạn, tích cực tham gia hoạt động trải nghiệm II. Chuẩn bị: - Bài hát: cả nhà thương nhau - 1 chai nước lọc, 4 cốc thủy tinh trắng, 1 chiếc thìa, 1 bát muối, 1 bát đường, ngô lạc, đỗ (đồ của cô lớn hơn đồ của trẻ) - Mỗi trẻ 1 chai nước lọc, 2 cốc thủy tinh trắng, 1 cái thìa, 1 bát đựng đường, 1bát đựng muối, 1 khay nhựa. III. Tiến hành: 6 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ Hoạt động 1: hoạt động có chủ đích: thí nghiệm “Sự hòa tan” - Cô tập trung trẻ. Cô và trẻ chơi trò chơi “ Nước đóng băng” - Cách chơi: Cô con mình cùng hát bài hát “Cả nhà - Trẻ chơi cùng cô thương nhau”. Khi nhạc dừng cô nói “Nước đóng băng” thì chúng mình dừng lại trong tư thế cuối của điệu nhảy (trẻ chơi 1-2 lần) - Các con ơi! Trên tay cô có gì đây? - Trẻ trả lời - Các con hãy quan sát xem chai nước có màu gì? - Cô không biết nước có mùi gì? Các con hãy giúp cô ngửi nhé? - Nước có mùi gì? - Không ạ - Nước không có màu, không có mùi, vậy muốn biết vị của nước cô đố các con phải làm gì đấy? - Cô mời 3- 4 trẻ nếm. - Con thấy nước có vị gì? - Không vị. => Cô khẳng định: Đúng rồi! Nước là chất lỏng không màu, không mùi và không vị. Nhưng nước sẽ có rất nhiều tính chất khác nhau sau khi chúng ta làm thí nghiệm. Hôm nay cô sẽ cùng với các con - Trẻ lắng nghe làm 1 số thí nghiệm để cảm nhận về tính chất của nước nhé. (Cho trẻ lấy đồ dùng về chỗ) * Làm một số thí nghiệm về sự hòa tan của nước. - Chúng mình hãy quan sát cô đã chuẩn bị những gì cho các con? - Bát đường ạ! - Bây giờ chúng mình cùng cô làm thí nghiệm với đường trước nhé. - Trẻ nếm - Các con thử nếm xem đường có vị gì? - Vị ngọt - Các con thử đoán xem khi cho đường vào nước thì điều gì sẽ xảy ra? - Các con rót nước vào cốc nào - Trẻ thực hiện - Các con xúc 2 thìa đường và đổ vào cốc nước, các con có nhìn thấy đường không? Các con hãy dùng thìa và khuấy nhẹ xem điều kì diệu gì xẽ xẩy - Trẻ lắng nghe ra. - Sau khi cô khuấy đường trong cốc của cô đâu rồi? - Các con kiểm tra cốc của mình xem còn đường không? Bây giờ đường đâu rồi các con nhỉ? (Cô hỏi tập thể, cá nhân trẻ) => Cô khẳng định lại! Sau khi cho đường vào nước khuấy lên đường sẽ tan trong nước đấy các con ạ. 7 - Theo các con nước bây giờ sẽ có vị gì? - Vị ngọt - Các con cùng nếm thử nước xem các bạn đoán có - Trẻ nếm đúng không nhé. - Giờ nước có vị gì các con? -> Cô khẳng định: Đúng rồi! Khi cho đường vào - Trẻ lắng nghe nước. Đường hòa tan trong nước nên nước có vị ngọt của đường. Nước đó gọi là nước đường đấy các con ạ! - Các con có biết nước đường có tác dụng gì? + Giáo dục: Nước đường là một loại nước giải khát rất tốt khi chúng ta pha với chanh, cam để giải nhiệt và tăng sức khỏe vào mùa hè. Tuy nhiên các - Trẻ lắng nghe con không nên uống nhiều quá sẽ gây ra bệnh béo phì ảnh hưởng đến sức khỏe các con nhớ chưa. - Tương tự các con có thể cho muối hòa tan trong nước. *Hoạt động 2: trò chơi vận động: "gia đình chung sức" - Cô nêu luật chơi – cách chơi và tổ chức cho trẻ chơi - Trẻ chơi trò chơi - Cô động viên, khuyến khích trẻ chơi *Hoạt động 3: chơi tự do - Cho trẻ chơi tự do, cô bao quát trẻ. - Trẻ lắng nghe cô nhận - Cô nhận xét giờ học xét . HOẠT ĐỘNG CHIỀU 1.Trò chơi học tập: hãy đoán xem đó là ai 1. Mục đích yêu cầu: - Trẻ biết tên trò chơi, biết cách chơi trò chơi “ hãy đoán xem đó là ai” sử dụng ngôn ngữ của mình để mô tả đặc điểm giống và khác nhau của các thành viên trong gia đình - Trẻ biết lắng nghe và phân biệt sự giống và khác nhau qua lời giới thiệu - Hứng thú với hoạt động. 2. Chuẩn bị: - Không gian chơi, nội dung chơi. 3. Tiến hành: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ *HĐ 1: giới thiệu bài: - Cô cho trẻ hát bài hát “Cả nhà thương nhau” - Trẻ chú ý - Trò chuyện về các thành viên trong gia đình - cô giới thiệu trò chơi “Hãy đoán xem đó là ai” *HĐ 2: phát triển bài * Trò chơi hãy đoán xem đó là ai 8 - Xếp các con rối lên mặt bàn sao cho trẻ đều nhìn thấy rõ nhất + Bước 1 : yêu cầu một trẻ mô tả thành viên - Trẻ lắng nghe cô nói luật chơi – trong gia đình rối đã nghĩ ra trong đầu nhớ cách chơi không cho các bạn biết đó là ai để các bạn khác đoán xem trẻ đó chọn ai + Bước 2 : nói với cả lớp không được di chuyển cũng không được dùng tay chỉ vào con rối nào mà bạn vừa tả hãy tìm cách để nói đó là ai trong gia đình nhà rối - Thêm một vài con giống nhau nữa để cho trẻ mô tả - Cho trẻ chơi trò chơi - Trẻ chơi trò chơi *HĐ 3: kết thúc bài: - Kết thúc cho trẻ hát bài cả nhà thương nhau - Trẻ hát 2.Chơi tự do - Cho trẻ chơi tự do các trò chơi cô bao quát trẻ 3. Nêu gương cuối ngày – Cắm biểu tượng khi về - Trẻ tự nhận xét về các bạn ở trong lớp ngoan, vì sao? Chưa ngoan, vì sao? - Cô nhận xét ngày học của trẻ và tuyên dương bạn học tốt, khuyến khích bạn học kém học tốt hơn. Cho trẻ ngoan lên cắm cờ. - Cho trẻ chơi tự do và cắm biểu tượng trước khi về ...........................................***............................... Thứ 3 ngày 10 tháng 12 năm 2024 1. TRÒ CHUYỆN SÁNG Trò chuyện về các thành viên trong gia đình bé. 1. Mục đích yêu cầu: - Trẻ biết trò chuyện cùng cô, biết trong gia đình bé có những ai, có bao nhiêu người . Chơi được trò chơi. - Trẻ có kỹ năng giao tiếp, quan sát, ghi nhớ cho trẻ - Yêu quý kính trọng ông bà, bố mẹ 2. Chuẩn bị : - Tranh vẽ cảnh gia đình : có ông, bà, bố mẹ - Bài hát : cả nhà thương nhau. 3. Tiến hành: - Cho trẻ hát bài “ Cả nhà thương nhau” - Cho trẻ quan sát tranh vẽ cảnh gia đình + Trong bức tranh vẽ ai? + Trong tranh có những ai? + Gia đình con có những ai cùng chung sống trong 1 ngôi nhà? 9 -> Gia đình là nơi các con được sinh ra, các con có được tình yêu thương của ông bà, bố mẹ, vì vậy các con phải biết yêu quý gia đình, biết ơn bố mẹ, ông bà. * Kết thúc: cho trẻ chơi trò chơi: Búp bê nói Cô phổ biến cách chơi, luật chơi và cho trẻ chơi trò chơi 2. THỂ DỤC SÁNG Hô hấp 2: thổi bóng bay Tay 3: hai tay đưa ngang gập khuỷu tay Bụng 2: đứng quay người sang hai bên Chân 1: ngồi xổm đứng lên Bật 1: bật tiến về phía trước. 3. PHÁT TRIỂN VẬN ĐỘNG Đi nối bàn chân tiến, lùi 1. Mục đích yêu cầu: - Trẻ biết cách thực hiện vận động “ đi nối bàn chân tiến lùi”, biết cách chơi trò chơi “ Chuyền bóng qua đầu” - Kỹ năng ghi nhớ, quan sát, đi khéo léo và chơi được trò chơi - Hứng thú khi được vận động 2. Chuẩn bị: - Sân rộng , sạch sẽ. Rổ đựng bóng 3. Tiến hành: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ Hoạt động 1: giới thiệu bài - Hát : “ Cả nhà thương nhau” - Trẻ hát - Đàm thoại nội dung bài hát + Các con vừa hát xong bài hát gì ? - Cô giáo dục trẻ yêu mến gia đình. - Trẻ trả lời + Muốn cho cơ thể luôn khỏe mạnh chúng ta phải làm gì? (tập thể dục ..) Hoạt động 2: phát triển bài * Khởi động: (thực hiện theo bài hát: đoàn tàu nhỏ xíu) - Đi vòng tròn trẻ đi các kiểu đi, đi kiễng gót, đi bằng mũi bàn chân .các kiểu chạy nhanh, - Trẻ thực hiện chậm - Trẻ xếp thành 2 hàng ngang cùng tập. - Xếp hàng * Trọng động: - BTPTC: tập theo nhạc với bài hát “cả nhà thương nhau” - Trẻ thực hiện theo hiệu lệnh + Tay 1: Đưa tay ra phía trước, sau - 2 lần x 8 nhịp + Bụng 1: Quay người sang hai bên. - 2 lần x 8 nhịp + Chân 1: Đứng đưa 1 chân ra trước - 3 lần x 8 nhịp + Bật 1: Bật tiến về trước. - 2 lần x 8 nhịp - Vận động cơ bản: “ Đi nối bàn chân tiến, lùi” - Làm mẫu lần 1: cô làm mẫu toàn phần. 10 - Làm mẫu lần 2 +phân tích động tác mẫu: Các con đứng khép chân hai tay chống hông, sau đó chuyển đứng chân trước chân sau; mũi - Quan sát bàn chân sau sát gót bàn chân trước. Khi đi tiến hoặc lùi đều bước từng bước, hai bàn chân luôn luôn đặt thẳng nhau theo hàng dọc, mũi bàn chân sau sát gót bàn chân trước. Đi tiến - Trẻ chú ý lắng nghe thì chân trước bước trước rồi thu chân sau lên, ngược lại khi đi lùi thì chân sau bước lùi trước. Sau khi thực hiện xong về cuối cùng các con về cuối hàng đứng và cho bạn khác tập. - Cô mời 2 trẻ khá lên tập cho lớp xem - Cô chú ý sửa sai cho trẻ - Cô cho cả lớp thực hiện. Sau đó, cho trẻ thực hiện thi đua. - Trong quá trình trẻ tập cô khái quát chú ý -Trẻ thực hiện sửa sai cho trẻ, - Nhận xét, khuyến khích, tuyên dương. *Trò chơi vận động: “chuyền bóng qua đầu” - Cách chơi: cho cả lớp chia làm 2 đội bằng nhau, sau đó cô phát cho mỗi đội 1 quả bóng, bạn đứng đầu hàng sẽ chuyền bóng cho bạn thứ 2 và tiếp tục cho hết bạn, bạn cuối cùng phải chạy nhanh lên đầu hàng để đưa bong cho cô, đội nào nhanh nhất sẽ là đội thắng cuộc. - Cho trẻ chơi theo hứng thú của trẻ. - Trẻ tham gia trò chơi - Cô khái quát nhận xét hoạt động, tuyên dương *Hồi tĩnh: Cho trẻ làm động tác chim bay nhẹ nhàng về tổ. Hoạt động 3: Kết thúc - Trẻ đi lại nhẹ nhàng - Cô nhận xét, tuyên dương trẻ, trẻ cất đồ dùng, vệ sinh - Trẻ vệ sinh, cất đồ dùng 4. HOẠT ĐỘNG GÓC: Góc phân vai : gia đình - Bán hàng Góc xây dựng: xây ngôi nhà cho gia đình bé ở Góc tạo hình : vẽ ngôi nhà, các thành viên trong gia đình Góc sách chuyện : xem tranh, ảnh, làm album về gia đình Góc âm nhạc : hát bài về gia đình 5. HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI Hoạt động có chủ đích: pha nước cam Trò chơi vận động: kéo co Chơi tự do 11 1. Mục đích yêu cầu: Trẻ biết nước cam cung cấp vitamin C tốt cho sức khỏe, trẻ biết các đồ dùng cần có để pha nước cam. - Trẻ có kĩ năng quan sát, trả lời tốt các câu hỏi và thực hiện được thao tác vắt cam, pha nước cam. - Trẻ ăn uống đầy đủ chất mới có một cơ thể khỏe mạnh 2. Chuẩn bị: - Cam, cốc vắt cam, đường, nước lọc, thìa, cốc, ống hút... 3. Tiến hành: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ HĐ1: hoạt động có chủ đích: pha nước cam - Cô cho trẻ quan sát quả cam. - Với quả cam này chúng mình có thể chế biến - Pha nước chấm, pha nước chanh ra những món ăn nào? - Hôm nay cô và chúng mình cùng nhau tham gia một hoạt động thú vị có tên là “pha nước cam’’ nhé. - Vâng ạ - Để pha được nước cam, chúng mình cần những gì? - Cần đường, nước, cốc, thìa... Để biết cách pha nước cam, chúng mình hãy nhìn cô làm mẫu nhé. - Đầu tiên cô cắt đôi quả cam, sau đó vắt cam bằng cốc vắt cam có lớp lọc để bỏ hạt, sau đó cô cho thêm đường và nước, dùng thìa khuấy - Trẻ quan sát đều để đường tan ra, cô cho thêm 1 viên đá để cho cốc nước được mát hơn, cô lấy thêm một lát cam mỏng thả vào cốc để cho thêm đẹp nữa. Vậy là cô đã có một cốc nước cam thơm ngon rồi. - Chúng mình có muốn tự tay pha nước cam không? - Cô cho trẻ về nhóm thực hiện -Trẻ thực hiện - Cô quan sát, bao quát trẻ - Sau khi trẻ thực hiện xong, cô nhận xét, giáo dục trẻ ăn uống đủ chất dinh dưỡng... và cho trẻ thưởng thức sản phẩm của mình. - Về nhà chúng mình hãy thực hành pha món - Trẻ lắng nghe nước cam này để mời ông bà, bố mẹ nhé. HĐ2: Trò chơi vận động “kéo co” - Cô phổ biến cách chơi và luật chơi * Luật chơi: - Bên nào giẫm vào vạch chuẩn trước là thua -Trẻ lắng nghe CC, LC cuộc. * Cách chơi: - Chia trẻ thành hai nhóm số lượng bằng nhau, 12 tương đương sức nhau, xếp thành hai hàng dọc đối diện nhau. Mỗi nhóm chọn một cháu khoẻ nhất đứng đầu hàng ở vạch chuẩn, cầm vào sợi dây thừng và các bạn khác cũng cầm vào dây. Khi có hiệu lệnh của cô thì tất cả kéo mạnh dây về phía mình. Nếu người đứng đầu hàng nhóm nào dẫm chân vào vạch chuẩn trước là thua. - Cô động viên và khuyến khich trẻ chơi Trẻ chơi trò chơi: 3- 4 lần - Cô nhận xét và tuyên dương đội chiến thắng HĐ3: chơi tự do - Trẻ chơi theo ý thích cô bao quát và nhắc trẻ Trẻ chơi theo theo ý thích chơi đoàn kết .. HOẠT ĐỘNG CHIỀU 1.Trò chơi vận động: ai giỏi hơn ( Ôn PTVĐ) I. Mục đích yêu cầu: - Trẻ biết cách đi nối bàn chân tiến lùi, khi tham gia tò chơi, hiểu luật chơi cách chơi tò chơi ai giỏi hơn. - Trẻ chơi thành thạo tò chơi, phát triển sự phối hợp nhịp nhàng giữa tay và chân, đồng thời phát triển nhóm cơ chân cho trẻ II. Chuẩn bị: - Sân bằng phẳng, sạch sẽ. III. Tiến hành: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ Hoạt động 1: trò chơi: ai giỏi hơn - Hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau chơi một tò chơi rất vui tò chơi mang tên “ai giỏi hơn” - Để chơi được tò chơi này sau đây xin mời các Trẻ lắng nghe bạn hãy cùng lắng nghe luật chơi và cách chơi Vâng ạ trước nhé Hoạt động 2: phát triển bài + Cách chơi: Các con đứng khép chân hay tay chống hông, sau đó chuyển đứng chân trước chân Trẻ lắng nghe sau; mũi bàn chân sau sát gót bàn chân trước. Khi đi tiến hoặc lùi đều bước từng bước, hai bàn chân luôn luôn đặt thẳng nhau theo hàng dọc, mũi bàn chân sau sát gót bàn chân trước. Đi tiến thì chân trước bước trước rồi thu chân sau lên, ngược lại khi đi lùi thì chân sau bước lùi trước. + Luật chơi: đội nào thực hiện sai, sẽ phải thực Vâng ạ hiện lại. Và đội thực hiện giỏi và chính xác nhất là đội chiến thắng các bạn có đồng ý không nào? Trẻ chơi tò chơi - Bây giờ các bạn hãy chú ý cô thực hiện chơi thử một lần trước nhé - Cô mời hai đội lần lượt chơi và tổ chức thi đua nhau 13 Hoạt động 3: kết thúc bài - Kết thúc tò chơi cô nhận xét và động viên trẻ Trẻ lắng nghe 2. Trò chơi dân gian: lộn cầu vồng I. Mục đích yêu cầu: - Trẻ biết tên trò chơi, hiểu luật chơi cách chơi và biết chơi trò chơi - Trẻ nói được tên trò chơi, biết chơi tốt trò chơi, trẻ chơi đúng luật chơi, cách chơi. - Giáo dục trẻ có ý thức trong khi chơi trò chơi. II. Chuẩn bị: - Sân bằng phẳng, sạch sẽ. III. Tiến hành: - Luật chơi: khi đọc đến tiếng cuối cùng của bài đồng dao thì cả hai bạn cùng xoay nửa vòng tròn để lộn cầu vồng - Cách chơi: hai bạn đứng đối mặt nhau, nắm tay nhau cùng lắc theo nhịp của bài hát đồng dao Lộn cầu vồng Nước trong nước chảy Có cô mười bảy Có chị mười ba Hai chị em ta cùng lộn cầu vồng - Hát đến "cùng lộn cầu vông" hai bạn cùng xoay người và lộn đầu qua tai bạn kia. Sau câu hát hai bạn đứng xoay lưng vào nhau. Tiếp tục bài hát đồng dao rồi trở về vị trí cũ. - Cho trẻ chơi 2 - 3 lần - Cô động viên khuyến khích trẻ 3. Nêu gương cuối ngày – Cắm biểu tượng khi về - Trẻ tự nhận xét về các bạn ở trong lớp ngoan, vì sao? Chưa ngoan, vì sao? - Cô nhận xét ngày học của trẻ và tuyên dương bạn học tốt, khuyến khích bạn học kém học tốt hơn. Cho trẻ ngoan lên cắm cờ. - Cho trẻ chơi tự do và cắm biểu tượng trước khi về ..............................................***................................................. Thứ 4 ngày 11 tháng 12 năm 2024 1. Trò chuyện sáng Trò chuyện về tình cảm của các thành viên trong gia đình I.Mục đích yêu cầu - Trẻ kể tên các thành viên trong gia đình, trẻ biết tình cảm, tình yêu thương của bố mẹ đối với các thành viên trong gia đình. - Trẻ nói được tình cảm của bố mẹ: chăm sóc con, đưa con đi học, dạy con học bài chăm sóc ông bà. - Trẻ yêu quý gia đình của mình II.Chuẩn bị - Tranh vẽ về gia đình III.Tiến hành 14 - Cho trẻ hát bài “ Cả nhà thương nhau” - Cho trẻ quan sát tranh vẽ cảnh gia đình + Trong tranh có những ai? + Ông bà, bố mẹ dành những tình cảm như thế với cháu? + Bố con làm công việc gì? Khi ở nhà bố con thường làm gì? ̣ bố chơi cùng con, dạy con học bài + Mẹ của con làm công việc gì? Làm việc ở đâu? + Hàng ngày mẹ đi làm về thì làm gì? Mẹ nấu cơm, chăm sóc các con, tắm cho con + Con thấy bố mẹ có yêu các con không? + Để để giúp bố mẹ các con sẽ làm gì ? -> Gia đình là nơi các con được sinh ra, các con có được tình yêu thương của ông bà, bố mẹ, vì vậy các con phải biết yêu quý gia đình, biết ơn bố mẹ, ông bà. * Kết thúc:cho trẻ chơi trò chơi Phân loại tranh Cô phổ biến cách chơi ,luật chơi và cho trẻ chơi trò chơi 2. THỂ DỤC SÁNG Hô hấp 2: thổi bóng bay Tay 3: hai tay đưa ngang gập khuỷu tay Bụng 2: đứng quay người sang hai bên Chân 1: ngồi xổm đứng lên Bật 1: bật tiến về phía trước. 3. LÀM QUEN CHỮ CÁI Làm quen chữ cái: i, t, c I, Mục đích yêu cầu: - Trẻ nhận biết và phát âm đúng nhóm chữ i, t, c, trẻ nhận ra nhóm chữ i, t, c trong từ, tiếng trọn vẹn. - Kỹ năng phát âm đúng i, t, c, biết so sánh những đặc điểm giống và khác nhau giữa các chữ i, t, c. - Giáo dục trẻ yêu quý những người thân trong gia đình. II, Chuẩn bị: - Đồ dùng của cô: + Thẻ chữ i, t, c to + Hoa chứa chữ cái i, t, c + Tranh có bài thơ chứa nhóm chữ i, t, c. - Đồ dùng của trẻ: + Thẻ chữ i, t, c cho trẻ. III, Tiến hành: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ Hoạt động 1: giới thiệu bài: - Cho trẻ hát bài: “ Nhà của tôi”. - Trẻ hát. - Cô trò chuyện với trẻ: + Các con vừa hát bài gì? - Nhà của tôi 15 + Trong lời bài hát nói về điều gì? - Trẻ trả lời. - Đúng rồi! Các con phải biết yêu quý ngôi nhà, yêu quý những người thân trong gia đình - Trẻ lắng nghe. * Làm quen chữ cái i, t, c. * Làm quen với chữ i : + Các con nhìn xem cô có bức tranh gì đây? + Dưới tranh có từ: “ngôi nhà”. - Cho lớp đọc từ dưới tranh (1-2 lần). - Trẻ đọc. - Cô đưa băng từ rời cho trẻ xem. - Trẻ xem. - Cô cho trẻ đọc băng từ rời 1-2 lần. - Trẻ đọc. - Hỏi trẻ những chữ cái đã học trong từ “ngôi -Trẻ trả lời. nhà” - Cho trẻ lấy những chữ cái đã học và giơ lên -Trẻ lên lấy. đọc. - Cô giới thiệu chữ cái mới “chữ i” cho trẻ quan - Trẻ quan sát. sát. - Cô đọc mẫu và nêu cách phát âm. -Trẻ lắng nghe. - Cô cho lớp đọc 2-3 lần. - Cô cho từng tổ, nhóm, cá nhân đọc (cô sửa sai -Trẻ đọc. cho trẻ). -Trẻ đọc. - Cả lớp đọc lại 1-2 lần. -Trẻ đọc. - Phân tích chữ i: + Các con thấy chữ “i” có đặc điểm gì? -Trẻ trả lời. + Chữ “i” có nét gì? => Cô chốt lại: chữ i gồm có 1 nét thẳng đứng -Trẻ lắng nghe. và 1dấu chấm nhỏ trên đầu - Cho cả lớp nhắc lại đặc điểm chữ i in thường. -Trẻ đọc. * Mở rộng: Giới thiệu các kiểu chữ i. - Cô giới thiệu các kiểu chữ i (viết hoa, in hoa, viết thường). -Trẻ lắng nghe. - Tuy khác nhau về đường nét, hình dáng nhưng tất cả những chữ này đều đọc là chữ i. - Cho cả lớp đọc lại. * Làm quen với chữ t. + Các con nhìn xem cô có bức tranh gì đây? - Anh trai - Dưới bức tranh có từ “anh trai” . -Trẻ đọc. - Cho trẻ đọc từ dưới tranh. - Cô đưa băng từ rời cho trẻ xem. -Trẻ đọc. - Cô cho trẻ đọc băng từ rời 1-2 lần. -Trẻ đọc. - Hỏi trẻ từ trong tranh và từ trong băng từ rời có -Trẻ trả lời. giống nhau không? - Cô cất tranh. - Cho trẻ lên lấy những chữ cái đã học và giơ lên -Trẻ lên lấy. đọc. - Cô giới thiệu chữ cái mới “chữ t” cho trẻ quan -Trẻ quan sát. 16 sát. - Cô đọc mẫu và nêu cách phát âm. -Trẻ lắng nghe. - Cô cho lớp đọc 2-3 lần. - Cô cho từng tồ, nhóm, cá nhân đọc (cô sửa sai -Trẻ đọc. cho trẻ) - Cả lớp đọc lại 1-2 lần. -Trẻ đọc. - Phân tích chữ t: + Các con thấy chữ t có đặc điểm gì? -Trẻ trả lời. + Chữ t có nét gì? => Chữ t gồm: 1 nét thẳng đứng và 1 nét gạch -Trẻ lắng nghe. ngang phía trên - Cô cho cả lớp nhắc lại. -Trẻ đọc. * Mở rộng: Giới thiệu các kiểu chữ t. - Cô giới thiệu các kiểu chữ t (viết hoa, in hoa, viết thường). - Tuy khác nhau về đường nét, hình dáng nhưng -Trẻ lắng nghe. tất cả những chữ này đều đọc là chữ t. - Cho cả lớp đọc lại. * Làm quen với chữ c. + Các con nhìn xem cô có bức tranh gì đây? - Dưới bức tranh có từ “con gái” . - Cho trẻ đọc từ dưới tranh. -Trẻ đọc - Cô đưa băng từ rời cho trẻ xem. - Cô cho trẻ đọc băng từ rời 1-2 lần. - Trẻ đọc - Cô giới thiệu chữ cái mới “chữ c” cho trẻ quan sát. - Cô đọc mẫu và nêu cách phát âm. - Cô cho lớp đọc 2-3 lần. - Cả lớp đọc - Cô cho từng tồ, nhóm, cá nhân đọc (cô sửa sai - Tổ nhóm đọc cho trẻ) - Cả lớp đọc lại 1-2 lần. - Phân tích chữ c: + Các con thấy chữ c có đặc điểm gì? + Chữ c có nét gì? - Trẻ chú ý => Chữ c gồm: 1 nét cong trái - Cô cho cả lớp nhắc lại. * Mở rộng: Giới thiệu các kiểu chữ c. - Cô giới thiệu các kiểu chữ c ( viết hoa, in hoa, viết thường). - Trẻ lắng nghe - Tuy khác nhau về đường nét, hình dáng nhưng tất cả những chữ này đều đọc là chữ c. - Cho cả lớp đọc lại. * So sánh: - Chữ i và chữ t. - Cô dán 2 chữ i – t lên bảng. 17 + Các con thấy chữ i và chữ t có đặc điểm gì giống nhau? + Các con thấy chữ i và chữ t có đặc điểm gì - Trẻ so sánh khác nhau? => Cô chốt: chữ i và chữ t có đặc điểm: + Giống nhau: đều có 1 nét thẳng đứng. + Khác nhau: chữ i có 1 dấu chấm nhỏ trên đầu, chữ t có 1 nét gạch ngang phía trên * Trò chơi:Luyện tập làm theo yêu cầu của cô. - Cô phát cho mỗi trẻ một rổ đồ chơi có thẻ chữ i, t, c và một số chữ đã học. Khi nghe cô phát âm chữ nào thì trẻ phải tìm đúng chữ cái đó giơ lên - Trẻ nghe cô nói cách chơi theo yêu cầu của cô. Mỗi lần chỉ được lấy một thẻ chữ. Ai lấy đúng được khen ai chưa đúng phải chọn lại. - Cô cho trẻ thực hiện chơi 2-3 lần * Trò chơi: Bé nhanh tay - Trẻ chơi trò chơi - Cô giới thiệu tên trò chơi, cách chơi và luật chơi. + Cách chơi: Cô đã chuẩn bị 2 bài thơ.Chia lớp thành 2 tổ. Mỗi bạn chạy lên rồi gạch chân chữ cái i, t, c rồi chạy về đụng vào tay bạn kế tiếp cứ như vậy cho hết bài thơ. Tổ nào gạch được nhiểu - Trẻ nghe cô nói cách chơi chữ cái sẽ dành chiến thắng. Trò chơi kết thúc trong một bài hát + Luật chơi: Mỗi bạn chạy lên chỉ được gạch một chữ cái. - Tổ chức cho trẻ chơi 1-2 lần. - Trẻ chơi - Động viên, khuyến khích trẻ chơi đúng luật. Hoạt động 3: kết thúc: - Nhận xét, tuyên dương trẻ . - Trẻ lắng nghe 4. HOẠT ĐỘNG GÓC: Góc phân vai : gia đình - bán hàng Góc xây dựng: xây ngôi nhà cho gia đình bé ở Góc tạo hình: vẽ ngôi nhà, các thành viên trong gia đình Góc sách chuyện: xem tranh, ảnh, làm album về gia đình Góc âm nhạc: hát bài về gia đình 5. HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI Hoạt động có chủ đích: vẽ người người thân Trò chơi vận động: về đúng nhà Chơi tự do 18 I. Mục đích yêu cầu: - Trẻ biết sử dụng kĩ năng đã học để vẽ được người thân mà bé yêu. Biết chơi trò chơi đúng theo đúng yêu cầu - Thể hiện được kĩ năng sáng tạo và tưởng tượng. Chơi tốt trò chơi. - Giáo dục trẻ yêu quý những người thân trong gia đình. II. Chuẩn bị. - Phấn trắng, phấn màu, giá vẽ, sân trường sạch sẽ III. Tiến hành Họat động của giáo viên Hoạt động của trẻ Hoạt động 1: hoạt động có chủ đích: vẽ người thân: - Cho trẻ hát bài: cả nhà thương nhau - Trẻ ra sân và hát bài hát - Hỏi trẻ vừa hát bài gì? bài hát nói về gì? - Chúng mình có muốn cùng nhau vẽ người mà - Trẻ trả lời chúng mình yêu quý không? - Cô chốt và giáo dục trẻ yêu quý những người - Trẻ lắng nghe thân trong gia đình - Hôm nay cô và các con sẽ vẽ người thân mà chúng mình yêu quý nhé. - Hỏi trẻ hôm nay con định vẽ ai? - Con sẽ vẽ như thế nào ? - Trẻ trả lời - Cô chốt lại và giới thiệu cách vẽ khác nhau. - Trẻ chú ý - Cho cả lớp ngồi thành vòng tròn to để giấy lên giá vẽ vẽ người mà bé yêu theo ý thích của -Trẻ thực hiện mình - Cô quan sát gợi mở kịp thời HĐ2: Trò chơi vận động: về đúng nhà - Cô nêu luật chơi và cách chơi - Trẻ lắng nghe - Tổ chức cho trẻ chơi - Trẻ chơi - Cô quan sát trẻ trong khi chơi và cổ vũ cho trẻ. Hoạt động 3: chơi tự do - Cô cho trẻ ra sân chơi tự do - Trẻ chơi - Giáo dục trẻ chơi đoàn kết - Cô động viên khen trẻ. Cho trẻ rửa tay và vào lớp. - Trẻ lắng nghe HOẠT ĐỘNG CHIỀU 1. Làm quen với tin học Dạy trẻ chơi trò chơi “ngôi nhà toán học” I. Mục đích yêu cầu: - Trẻ biết tên trò chơi, biết cách sử dụng chuột chơi trò chơi “ngôi nhà toán học” theo hướng dẫn của cô giáo - Nhận biết, ghi nhớ, chơi tốt trò chơi với máy tính - Trẻ hứng thú với giờ học, vệ sinh cơ thể sạch sẽ II. Chuẩn bị - Máy tính, trò chơi : “ngôi nhà toán học” trên máy tính 19 III. Tiến hành: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ Hoạt động 1: giới thiệu bài - Cô cho trẻ hát bài “Nhà của tôi” - Trẻ hát cùng cô - Bài hát nói về điều gì? - Cô dẫn dắt giới thiệu trò chơi “Ngôi nhà toán học” Hoạt động 2: phát triển bài * Trò chơi: ngôi nhà toán học. - Cô hướng dẫn trẻ cách di chuột, thao tác với chuột. - Trẻ quan sát và lắng - Cách chơi: trẻ quan sát các hình và di chuột để chọn nghe các hình tương ứng với hình ngôi nhà bằng cách di chuyển và nhấp chuột, nếu trả lời đúng sẽ có hiệu ứng -Trẻ lắng nghe âm thanh vỗ tay và dấu tích xanh, nếu trả lời sai sẽ xuất hiện hiệu ứng và dấu x đỏ. - Sau đó cho trẻ lên lần lượt thực hành chơi trò chơi - Trẻ chơi Hoạt động 3: kết thúc bài Cô nhận xét tiết học -Trẻ chú ý 2. Trò chơi học tập: tôi nhìn thấy I. Mục đích yêu cầu: - Trẻ biết tên trò chơi, biết chơi tốt trò chơi: “Tôi nhìn thấy” (EL 2) - Phát triển khả năng quan sát, phân loại, chơi tốt trò chơi: “Tôi nhìn thấy” - Trẻ hứng thú tham gia chơi, đoàn kết trong khi chơi. II. Chuẩn bị: - Một số đồ vật sẵn có trong lớp học như đồ dùng (cái ghế, cái bảng, cái bàn, bảng bé ngoan.....) III. Tiến hành: - Luật chơi: bạn nào đoán đúng đồ vật mà cô giáo miêu tả sẽ được tặng một phần thưởng. - Cách chơi: giáo viên chọn một vật trong lớp và mô tả (nhưng không nói tên đồ vật). Ví dụ chọn bảng Bé ngoan, nói: “cô nhìn thấy một đồ vật có hình chữ nhật. Nó có nền màu trắng. Nó được treo trên tường, gắn rất nhiều ô đựng biểu tượng/ cờ. Các cháu nghĩ cô thấy gì?” - Trẻ có thể sẽ đoán đúng đó là bảng Bé ngoan, hoặc nếu trẻ không đoán đúng, hãy để trẻ đặt các câu hỏi như “nó làm bằng gỗ phải không?/ nó ở trên sàn nhà phải không?”... Sau khi trẻ đặt được ba câu hỏi, hãy yêu cầu trẻ đoán lại - Cô miêu tả các đồ vật: Cái bàn, cái ghế, cái ti vi, cái tủ lạnh........ 2. Nêu gương cuối ngày – Cắm biểu tượng khi về - Trẻ tự nhận xét về các bạn ở trong lớp ngoan, vì sao? Chưa ngoan, vì sao? - Cô nhận xét ngày học của trẻ và tuyên dương bạn học tốt, khuyến khích bạn học kém học tốt hơn. Cho trẻ ngoan lên cắm cờ. - Cho trẻ chơi tự do và cắm biểu tượng trước khi về. ..............................................***................................................. 20
File đính kèm:
giao_an_mam_non_lop_la_tuan_13_nam_hoc_2024_2025_cao_thi_ha.pdf