Giáo án Mầm non Lớp Lá - Tuần 14 - Năm học 2024-2025 - Cao Thị Hà - Trần Thị Lương
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Mầm non Lớp Lá - Tuần 14 - Năm học 2024-2025 - Cao Thị Hà - Trần Thị Lương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Mầm non Lớp Lá - Tuần 14 - Năm học 2024-2025 - Cao Thị Hà - Trần Thị Lương
Cô A: Trần Thị Lương TUẦN 14 Cô B: Cao Thị Hà CHỦ ĐỀ LỚN: GIA ĐÌNH CHỦ ĐỀ NHỎ: MỘT SỐ ĐỒ DÙNG TRONG GIA ĐÌNH Thực hiện từ ngày 16/12 đến ngày 20/12 năm 2024 A. THỂ DỤC SÁNG Hô hấp 2: thổi bóng bay Tay 3: hai tay đưa ngang gập khuỷu tay Bụng 2: đứng quay người sang hai bên Chân 1: ngồi xổm đứng lên Bật 1: bật tiến về phía trước. B. TRÒ CHƠI CÓ LUẬT 1. Trò chơi vận động: Hãy làm theo tôi (EL33) I. Mục đích yêu cầu: - Trẻ biết tên trò chơi, biết cách chơi, luật chơi của trò chơi hãy làm theo tôi. Trẻ khuyết tật thực hiện theo khả năng, dưới sự hướng dẫn của cô. - Trẻ nói được tên trò chơi, chơi tốt trò chơi hãy làm theo tôi theo hướng dẫn của cô. - Trẻ hứng thú học tập. II. Chuẩn bị III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ HĐ1. Giới thiệu bài - Hôm nay cô và các bạn cùng chơi trò chơi hãy làm - Trẻ nghe theo tôi HĐ2. Phát triển bài - Cách chơi: trẻ đứng thành vòng tròn, cô đứng ở giữa, khi cô làm hành động nào thì trẻ làm theo - Trẻ lắng nghe hành động đó Sau khi trẻ chơi tốt có thể cho 1 trẻ đứng giữa điều khiển trò chơi - Luật chơi: bạn nào thực hiện sai bị loại ra khỏi cuộc chơi. - Tổ chức cho trẻ chơi: cô quan sát trẻ chơi, động viên trẻ trong khi chơi. - Trẻ chơi HĐ3. Kết thúc bài - Nhận xét sau khi chơi, cô tuyên dương trẻ 2. Trò chơi học tập: Phân loại kho báu (EM8) I. Mục đích yêu cầu: - Trẻ biết tên trò chơi, biết cách chơi, luật chơi trò chơi phân loại kho báu. Trẻ khuyết tật thực hiện theo khả năng, dưới sự hướng dẫn của cô. - Trẻ nói được tên trò chơi, chơi tốt trò chơi phân loại khobáu theo hướng dẫn của cô. - Trẻ hứng thú học tập II. Chuẩn bị: 3 cái hộp có chứa đồ dùng để ăn, đồ dùng để uống, đồ dùng bằng gỗ III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ HĐ1. Giới thiệu bài - Tuần này chúng mình học chủ đề gì?. - Chủ đề gia đình - Với chủ đề gia đình hôm nay cô cho chúng mình chơi trò chơi “Phân loại kho báu” HĐ2. Phát triển bài - Cách chơi: cô có 3 chiếc hộp, mỗ chiếc hộp là một kho báu có chứa các loại đồ dùng để ăn, đồ dùng để - Trẻ chú ý lắng nghe cô uống, đồ dùng bằng gỗ. Nhiệm vụ của các đội chơi phổ biến cách chơi. là phân loại các đồ vật trong kho báu này riêng ra thành từng loại đồ dùng để ăn, để uống, đồ dùng bằng gỗ. + Luật chơi: đội phân loại được nhiều và nhanh nhất sẽ thắng cuộc + Tổ chức cho trẻ chơi - Trẻ chơi - Cô cho lần lượt 3 đội mỗi đội 2 bạn chơi lên chơi. Cho đến khi hết số lượng trẻ trong lớp, cô bao quat trẻ, động viên khuyến khích trẻ. HĐ3. Kết thúc bài - Nhận xét tuyên dương trẻ. 3. Trò chơi dân gian: Lộn cầu vồng I. Mục đích yêu cầu: - Trẻ biết cách chơi, luật chơi của trò chơi “Lộn cầu vồng”. Trẻ khuyết tật thực hiện theo khả năng, dưới sự hướng dẫn của cô. - Trẻ chơi được trò chơi, phát triển ngôn ngữ cho trẻ - Trẻ hứng thú chơi, chơi đoàn kết cùng nhau II. Chuẩn bị: - Sân rộng rãi, bằng phẳng. III. Hướng dẫn thực hiện: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ HĐ1. Giới thiệu bài Giới thiệu trò chơi: Lộn cầu vồng - Trẻ lắng nghe HĐ2. Phát triển bài Cách chơi: hai bé đứng đối mặt nhau nắm tay nhau cùng lắc tay theo nhịp của bài bài đồng dao: Lộn cầu vồng nước trong nước chảy Có cô mười bảy có chị mười ba hai chị em ta cùng lộn cầu vồng hát - Trẻ nghe cô nói luật chơi, đến “cùng lộn cầu vồng” hai bạn cùng xoay người cách chơi. và lộn đầu qua tay của bạn kia. Sau câu hát hai bé sẽ đứng quay lưng vào nhau. Tiếp tục hát bài đồng dao rồi quay trở lại vị trí cũ. Luật chơi: khi đọc đến tiếng cuối cùng của bài đồng dao thì cả hai trẻ cùng xoay nửa vòng tròn để lộn cầu vòng - Cho trẻ chơi 3- 4 lần HĐ3. Kết thúc bài Cô tuyên dương trẻ và động viên khuyến khích trẻ - Trẻ tham gia trò chơi 3,4 lần sau chơi tốt. lần. C. HOẠT ĐỘNG GÓC Phân vai: gia đình – bán hàng Xây dựng: xây nhà của bé. Sách truyện: xem sách về gia đình. Học tập: làm amblum gia đình bé. Thiên nhiên: chăm sóc cây xanh. ****** Thứ hai ngày 16 tháng 12 năm 2024 1. TRÒ CHUYỆN SÁNG Trò chuyện về đồ dùng sử dụng bằng điện trong gia đình I. Mục đích yêu cầu: - Trẻ biết sử dụng lời nói để trò chuyện cùng cô và các bạn về tên, công dụng của một số đồ dùng sử dụng bằng điện trong gia đình: Nồi cơm điện, ti vi,quạt điện... Trẻ khuyết tật thực hiện theo khả năng, dưới sự hướng dẫn của cô. - Trẻ kể được tên, công dụng của một số đồ dùng sử dụng bằng điện trong gia đình: Nồi cơm điện, ti vi, quạt điện, trẻ nói to rõ ràng, mạch lạc. - Trẻ biết gữi gìn đồ dùng để sử dụng lâu dài II. Chuẩn bị: Tranh ảnh nồi cơm điện, ti vi, quạt điện. III. Hướng dẫn thực hiện: - Cô trò chuyện với trẻ về một số đồ dùng sử dụng điện có trong gia đình - Trong gia đình con có những đồ dùng gì sửu dụng bằng điện? Những đồ dùng đấy dùng để làm gì? (5-6 trẻ kể) - Cô chốt lại: nồi cơm điện dùng để nấu cơm, ti vi dùng để xem các chương trình, quạt điện dùng để quạt mát...Đây là những đồ dùng sử dụng bằng điện không có điện là không dùng được. Giáo dục trẻ biết giữ gìn đồ dùng trong gia đình. ------------------&&&---------------- 2. THỂ DỤC SÁNG Hô hấp 2: thổi bóng bay Tay 3: hai tay đưa ngang gập khuỷu tay Bụng 2: đứng quay người sang hai bên Chân 1: ngồi xổm đứng lên Bật 1: bật tiến về phía trước. 3. Khám phá xã hội Tìm hiểu về một số đồ dùng trong gia đình (Cái bát, cái đĩa, cái ấm, cái chén) I. Mục đích yêu cầu - Trẻ biết tên gọi, đặc điểm, công dụng của một số đồ dùng trong gia đình (Bát, đũa, chén ấm) (EM20) Trẻ khuyết tật thực hiện theo khả năng, dưới sự hướng dẫn của cô. - Trẻ gọi đúng tên, nói được một đặc điểm nổi bật và công dụng của một số đồ dùng trong gia đình (Bát, đũa, chén, ấm.) phân biệt được đồ dùng đẻ ăn và đồ dùng đẻ uống. - Giáo dục trẻ biết cách sử dụng và ý thức giữ gìn đồ dùng trong gia đình. II. Chuẩn bị - Một số đồ dùng bằng vật thật: bát, đũa, chén, ấm. - Mỗi nhóm có: bát, đũa, chén ấm. III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt đông của trẻ HĐ1. Giới thiệu bài - Cho trẻ hát: nhà của tôi - Trẻ hát - Trò chuyện về bài hát dẫn dắt vào bài HĐ2. Phát triển bài * Quan sát đàm thoại + Cái bát: - Đây là cái gì? - Ai có nhận xét gì về cái bát? (Bát được làm từ chất - Trẻ nhận xét liệu gì?dùng để làm gì?) - Cái bát dùng để làm gì? Bát là đồ dùng gì? - Trẻ trả lời. > Cái bát làm bằng sứ. Đây là đồ dùng để ăn + Ngoài chất liệu làm bằng sứ ra thì còn có bát làm - Trẻ lắng nghe. bằng inốc, bát phíp, bát thuỷ tinh. + Cái đĩa: - Cô hỏi tương tự. > Đĩa này làm bằng sứ, có dạng hình tròn, có lòng - Trẻ nhận xét không sâu như bát. Đĩa dùng để đựng thức ăn. + Ngoài đĩa làm từ sứ còn có đĩa men, đĩa phíp, đĩa inốc + Cái ấm - Hỏi tương tự > Ấm này được làm bằng sứ, là đồ dùng để pha trà . + Ngoài ra có chất liệu khác như nhom, inốc. * Cho trẻ quan sát chén câu hỏi tương tự - Trẻ nhận xét > Chén làm bằng sứ.chén dùng để uống nước là đồ dùng để uống. b. Phân biệt: + Cái bát và cái chén: - Cái bát và cái chén có đặc điểm gì giống và khác nhau? > Giống nhau: đều là đồ dùng gia đình. Khác nhau - Trẻ phân biệt. bát đồ dùng để ăn, chén là đồ dùng để uống. - Giáo dục trẻ biết giữ gìn sạch sẽ cất gọn gang đồ dùng trong gia đình . Chú ý khi sử dụng những đồ dùng làm bằng sành, sứ không làm rơi vỡ. * Trò chơi 1: Tìm nhanh theo hiệu lệnh - Cô cho trẻ dơ lôtô theo hiệu lệnh của cô - Trẻ chơi trò chơi - Cô bao quát - Cô nhận xét * Trò chơi 2: Phân nhóm (EM20) - Chia trẻ làm 3 tổ, cô phát cho mỗi tổ một rổ lô tô về đồ dùng trong gia đình, trong thời gian 1 bản nhạc - Trẻ lắng nghe yêu cầu 3 đội phân nhóm riêng đồ dùng để ăn, đồ dùng để uống, đồ dùng bằng gỗ. - Luật chơi: đội nào phân loại đúng nhiều nhất đội đó thắng cuộc. - Trẻ chơi - Trẻ chơi trò chơi - Cô nhận xét kết quả và khen ngợi trẻ. HĐ3. Kết thúc bài - Cô nhận xét tiết học tuyên dương khen ngợi trẻ - Trẻ lắng nghe 4. HOẠT ĐỘNG GÓC Phân vai: gia đình – bán hàng Xây dựng: xây nhà của bé. Sách truyện: xem sách về gia đình. Học tập: làm amblum gia đình bé. Thiên nhiên: chăm sóc cây xanh. 5. HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI Hoạt động có chủ đích: Gấp quạt giấy Trò chơi vận động “ Chuyền bóng” Chơi tự do I. Mục đích yêu cầu - Trẻ biết dùng giấy để gấp chiếc quạt. Biết cách gấp những nếp nhỏ thẳng đều nhau, gấp đôi tờ giấy gấp, phết hồ dán hai nếp cuối phía trong, ép chặt mở ra thành những chiếc quạt đẹp, trẻ biết chơi trò chơi: “Chuyền bóng” Trẻ khuyết tật thực hiện theo khả năng, dưới sự hướng dẫn của cô. - Rèn luyện khả năng quan sát, kỹ năng gấp và dùng ngón tay miết các nếp gấp cho trẻ. Phát triển khả năng sáng tạo của trẻ, sự khéo léo của đôi bàn tay, trẻ chơi tốt trò chơi. - Trẻ tích cực khi tham gia hoạt động. Trẻ có ý thức trong giờ II. Chuẩn bị - Mẫu quạt của cô. - Giấy để gấp quạt cho trẻ, keo dán, khăn lau tay. III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ HĐ1. Hoạt động có chủ đích: gấp quạt giấy + Trẻ quan sát chiếc quạt giấy - Trẻ quan sát - Các con biết đây là gì không? - Cái quạt - Chiếc quạt này được làm bằng gì? - Bằng giấy - Chiếc quạt dùng để làm gì? - Để quạt mát - Màu sắc?.... - Trẻ trả lời + Cô hướng dẫn trẻ: - Đầu tiên cô đặt tờ giấy xuống bàn, gấp mí giấy ở - Trẻ lắng nghe dưới lên, dùng các ngón tay miết nhẹ giấy cho thẳng. Sau đó lật mặt dưới tờ giấy lên trên, gấp mí giấy thứ hai bằng mí giấy thứ nhất. Lần lượt gấp như vậy cho đến hết tờ giấy. Khi gấp xong cô gấp 2 đầu giấy bằng nhau sao cho trùng khít và vuốt nhẹ. - Làm gì để 2 mép quạt này dính lại với nhau? - Dán keo, dính băng dính - Để chiếc quạt này đẹp hơn cô phải làm gì? Cô sẽ - Trẻ trả lời dùng những họa tiết để trang trí thêm cho chiếc quạt. + Trẻ thực hiện - Cô cho trẻ vào từng nhóm chuẩn bị chỗ ngồi, tự - Trẻ thực hiện đi lấy nguyên vật liệu để gấp quạt. - Cô bao quát, động viên, nhắc nhở trẻ gấp đúng kỹ năng, trang trí đẹp + Nhận xét sản phẩm của trẻ - Trẻ nhận xét sản phẩm của bạn. - Cô nhận xét chung - Tuyên dương trẻ. - Trẻ lắng nghe HĐ2. Trò chơi vận động: Chuyền bóng - Cô giới thiệu luật chơi, cách chơi - Trẻ chơi - Cô tổ chức cho trẻ chơi - Trẻ lắng nghe - Động viên khuyến khích trẻ HĐ3: Chơi tự do - Trẻ chơi theo ý thích của trẻ - Trẻ chơi tự do ..&&& . HOẠT ĐỘNG CHIỀU 1. Trò chơi: Tôi nhìn thấy I. Mục đích yêu cầu - Trẻ biết tên trò chơi và biết chơi trò chơi” Tôi nhìn thấy” (EL 2) . Trẻ khuyết tật thực hiện theo khả năng, dưới sự hướng dẫn của cô. - Trẻ chơi được trò chơi theo yêu cầu của cô - Trẻ đoàn kết trong khi chơi II. Chuẩn bị - Lớp học sạch sẽ, các đồ dùng, đồ chơi xung quanh lớp. III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ HĐ1. Giới thiệu bài - Cô giới thiệu trò chơi: chúng ta sẽ - Trẻ lắng nghe chơi một trò chơi tên là “Tôi nhìn thấy”. - Trẻ trả lời cùng cô - Các cháu hãy nhìn vào cái bàn này. Chúng ta có thể miêu tả cái bàn như thế nào nhỉ? Cái bàn màu gì? Cái bàn có mấy chân... Hãy để trẻ trả lời. HĐ2. Phát triển bài - Hỏi các câu hỏi gợi ý khác: “Khi sờ - Trẻ trả lời vào cái bàn, ta có cảm giác như thế nào?” (cứng), “Nó có bao nhiêu chân?” (bốn), - Bây giờ, chúng ta cùng chơi trò chơi “Tôi nhìn thấy” nhé!” - Cô sẽ nhìn quanh lớp và mô tả một vật mà ai cũng nhìn thấy. Các cháu thử đoán xem đồ vật đó là gì nhé”. Để trẻ đặt các câu hỏi nếu trẻ chưa hiểu. - Cô tổ chức cho trẻ chơi 3-4 lần. - Trẻ chơi trò chơi - Cô động viên khuyến khích trẻ chơi. 2. Trò chơi: Mèo đuổi chuột - Cô nêu cách chơi, luật chơi. - Tổ chức cho trẻ chơi 3. Nêu gương – vệ sinh – trả trẻ - Trẻ tự nhận xét về các bạn ở trong lớp ngoan, vì sao? Chưa ngoan, vì sao? - Cô nhận xét ngày học của trẻ và tuyên dương bạn học tốt, khuyến khích bạn học kém học tốt hơn. Cho trẻ ngoan lên cắm cờ. - Cho trẻ chơi tự do và trả trẻ .......................................***............................... Thứ ba ngày 17 tháng 12 năm 2024 1. TRÒ CHUYỆN SÁNG Trò chuyện về cách sử dụng đồ dùng trong gia đình. I. Mục đích yêu cầu: - Trẻ biết trò chuyện với cô về công dụng, các sử dụng những đồ dùng trong gia đình. ( EL 12). Trẻ khuyết tật thực hiện theo khả năng, dưới sự hướng dẫn của cô. - Trẻ nói to rõ ràng, mạch lạc, tên công dụng, cách sử dụng đồ dùng trong gia đình - Trẻ giữ gìn đồ dùng trong gia đình, phòng tránh tai nạn thương tích II. Chuẩn bị: - Đồ dùng của cô: một số hình ảnh đồ dùng gia đình III. Tiến hành - Tổ chức chơi trò chơi: “Săn tìm đồ vật” - Cô cho trẻ quan sát một số đồ dùng trong gia đình. + Cho trẻ gọi tên các đồ dùng đó ( Trẻ gọi tên Đồ dùng) - Các đồ dùng này được làm chất liệu gì? - Các đồ dùng này thường làm bằng các chất liệu khác nhau như sứ, thủy tinh nên rất dễ vỡ. Vì thế cần biết cách sử dụng và bảo quản cất chúng đúng nơi quy định, không quăng, ném...như thế đồ dùng mới bền và không bị hỏng. 2. THỂ DỤC SÁNG Hô hấp 2: thổi bóng bay Tay 3: hai tay đưa ngang gập khuỷu tay Bụng 2: đứng quay người sang hai bên Chân 1: ngồi xổm đứng lên Bật 1: bật tiến về phía trước. 3. LÀM QUEN VỚI TOÁN So sánh thêm bớt số lượng của 3 nhóm đối tượng trong phạm vi 7 (BGH dạy định mức) I. Mục đích yêu cầu - Trẻ biết cách so sánh số lượng 3 nhóm đối tượng trong phạm vi 7. Biết mối quan hệ về số lượng: bằng nhau, nhiều nhất, ít hơn, ít nhất. Trẻ biết chơi trò chơi Tìm nhà (EM 2). Trẻ khuyết tật thực hiện theo khả năng, dưới sự hướng dẫn của cô. - Trẻ so sánh số lượng 3 nhóm bằng kỹ năng đếm và ghép tương ứng 1-1. Trẻ nói được mối quan hệ về số lượng giữa các nhóm: bằng nhau, nhiều nhất, ít hơn, ít nhất. - Trẻ chú ý trong giờ học II. Chuẩn bị - 6 cái cốc, 5 cái bát, 4 cái thìa - 7 ba lô, 7 cái áo, 7 cái quần, thẻ số từ 1- 7 - Thẻ có chấm tròn - Đồ dùng của cô: Giống đồ dùng của trẻ nhưng lớn hơn. III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ HĐ1. Giới thiệu bài - Cô cho trẻ đến thăm gia đình nhà bạn búp bê - Trẻ đến thăm gia đình nhà - Dẫn dắt vào bài bạn búp bê HĐ2. Phát triển bài * Ôn so sánh, thêm bớt trong phạm vi 6 - Trong gia đình nhà bạn búp bê có rất nhiều đồ - Trẻ quan sát dùng - Trẻ kể tên và đếm các đồ dùng, đặt thẻ số - Trẻ đếm và tìm thẻ số tương ứng: 6 cái cốc, 5 cái bát, 4 cái thìa - Cho trẻ so sánh thêm bớt, tạo sự bằng nhau và - Trẻ so sánh nói kết quả - Cô quan sát, động viên khuyến khích trẻ. - Trẻ lắng nghe * So sánh thêm bớt số lượng của 3 nhóm đối tượng trong phạm vi 7 + Hình thành mối quan hệ hơn nhất - Các con xem bạn búp bê còn tặng cho chúng - Trẻ lấy rổ đồ dùng mình gì nào? - Cô cho trẻ xếp cả 3 nhóm: Ba lô (X), áo (A), - Trẻ xếp quần (Q) X X X X X X X (7) A A A A A A (6) Q Q Q Q Q (5) - Đếm và đặt thẻ số - Trẻ đếm và đặt thẻ số - Cô cho trẻ nhận xét, so sánh: + Con có nhận xét gì về 3 nhóm => Trong 3 nhóm ba lô, áo, quần nhóm nào có - Trẻ trả lời số lượng nhiều nhất ? - Tại sao nhóm ba lô lại nhiều hơn nhóm áo và - Trẻ trả lời nhóm quần ? - Vậy nhóm nào là nhóm nhiều nhất ? - Trẻ trả lời - Cô cho trẻ quan sát dãy số tự nhiên 5 - 6 - 7 và cho trẻ nhận xét về vị trí của số 7 so với số 5, 6. Số 7 đứng ở vị trí nào ? Vậy số nào là - Trẻ trả lời số lớn nhất ? => Cô chốt lại nhóm ba lô là nhóm nhiều nhất: - Trẻ lắng nghe Vì nhóm ba lô nhiều hơn nhóm áo và nhóm quần và con số tương ứng với số lượng của nhóm ba lô là số 7, theo dãy số tự nhiên thì số 7 đứng sau số 5, 6 những số đứng sau bao giờ cũng lớn hơn số đứng trước vì thế số 7 đứng sau số 5, 6 nên số 7 là số lớn nhất -> Nhóm ba lô là nhóm nhiều nhất. * Hình thành mối quan hệ ít hơn (Mối quan hệ giữa 3 đối tượng) - Trẻ trả lời - Tại sao nhóm áo lại là nhóm ít hơn ? - Trẻ trả lời - Tại sao nhóm áo lại ít hơn nhóm ba lô và nhiều hơn nhóm quần ? - Tương tự như vậy cho trẻ nhận xét về vị trí - Trẻ lắng nghe của số 6 so với số 5 và 7 => Cô chốt lại: Nhóm áo là nhóm ít hơn vì nhóm áo ít hơn nhóm ba lô nhưng lại nhiều hơn nhóm quần và con số tương ứng với số lượng của nhóm áo là số 6 theo dãy số tự nhiên số 6 đứng sau số 5 nhưng lại đứng trước số 7 nên số 6 là số bé hơn vì vậy nhóm áo là nhóm ít hơn. - Trẻ trả lời * Hình thành mối quan hệ ít nhất - Tại sao nhóm quần là nhóm ít nhất ? - Tại sao nhóm quần lại ít hơn nhóm áo và nhóm ba lô ? + Tương tự như vậy cho trẻ nhận xét về vị trí - Trẻ trả lời của số 5 so với số 6 và 7 - Trẻ lắng nghe - Vậy nhóm nào là nhóm ít nhất? => Cô chốt lại: Nhóm quần là nhóm ít nhất vì nhóm quần ít hơn nhóm áo và nhóm ba lô và con số tương ứng với số lượng của nhóm quần là số 5 theo dãy số tự nhiên thì số 5 lại đứng trước số 6, 7 nên số 5 là số bé nhất, vì thế nhóm - Trẻ trả lời quần là nhóm có số lượng ít nhất. - Củng cố: Cô hỏi lại trẻ nhóm nào là nhóm nhiều nhất? Ít hơn? Ít nhất? * Thêm, bớt tạo sự bằng nhau - Trẻ trả lời - Cho trẻ “Thêm” – Tạo sự bằng nhau + Muốn cho nhóm áo nhiều bằng nhóm ba lô phải làm như thế nào? + Cô cho trẻ lấy thêm 1 cái áo xếp dưới ba lô - Trẻ trả lời còn lại + Cô hỏi trẻ 6 thêm 1 là mấy ? + Cô cho trẻ đếm lại nhóm áo và ba lô xem có - Trẻ trả lời đúng bằng 7 không ? - Trẻ trả lời + Nhóm quần và nhóm áo như thế nào ? + Nhóm nào nhiều hơn ? Nhóm áo nhiều hơn nhóm quần là mấy ? Vì sao biết nhóm áo nhiều - Trẻ trả lời hơn nhóm quần ? - Trẻ trả lời + Nhóm nào ít hơn ? Ít hơn là mấy ? Vì sao ? + Có bao nhiêu cái quần? Có bao nhiêu cái áo? - Trẻ trả lời Cô cho trẻ đếm số quần và số áo + Muốn cho nhóm quần nhiều bằng nhóm áo - Trẻ trả lời phải làm như thế nào ? + Cô cho trẻ lấy thêm 2 cái quần xếp dưới 2 cái - Trẻ trả lời áo còn lại + Cô hỏi trẻ 5 thêm 2 là mấy? Cô cho trẻ đếm lại nhóm quần và áo xem có đúng bằng 7 không ? Chọn thẻ số tương ứng và đặt - Cho trẻ “Bớt” => Cô cho trẻ bớt 2 cái quần, 1 cái áo và cho trẻ - Trẻ tiến hành thêm bớt so sánh cả 3 nhóm, nhóm nào nhiều nhất, ít hơn, ít nhất ? + Cô cho trẻ bớt dần 2 nhóm và so sánh + Cho trẻ đếm lại nhóm ba lô và cất đi * Trò chơi: Tìm nhà - Cách chơi: Cô chuẩn bị 3 ngôi nhà, trong mỗi ngôi nhà có gắn 5 chấm tròn hoặc số 6 hoặc 7 - Trẻ lắng nghe chấm. Số người trong mỗi ngôi nhà tương ứng với chữ số ở ngôi nhà hoặc tương ứng với số chấm tròn. Cô cho trẻ cầm thẻ và đi vòng tròn theo nhạc bài hát. Khi nào có hiệu lệnh “Tìm nhà”. Trẻ phải tìm nhanh về ngôi nhà của mình - Luật chơi: Bạn nào không nhanh về ngôi nhà của mình, bạn đó sẽ ra ngoài 1 lần chơi. - Cô tổ chức cho trẻ chơi 2 - 3 lần - Sau mỗi lần chơi cô cho trẻ nhận xét xem ngôi - Trẻ chơi trò chơi nhà nào có số lượng người nhiều nhất, ít hơn, ít nhất ? HĐ3. Kết thúc bài - Cô nhận xét giờ học - Chuyển hoạt động - Trẻ lắng nghe 4. HOẠT ĐỘNG GÓC(BGH dạy định mức) Phân vai: gia đình – bán hàng Xây dựng: xây nhà của bé. Sách truyện: xem sách về gia đình. Học tập: làm amblum gia đình bé. Thiên nhiên: chăm sóc cây xanh. 5. HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI(BGH dạy định mức) Hoạt động có chủ đích: thí nghiệm khoa học với dầu và nước Trò chơi vận động: Về đúng nhà Chơi tự do I. Mục đích yêu cầu - Trẻ biết quan sát, nhận xét, thực hành thí nhiệm với dầu và nước. Trẻ biết chơi trò chơi “Về đúng nhà” Trẻ khuyết tật thực hiện theo khả năng, dưới sự hướng dẫn của cô. - Phát triển khả năng quan sát, suy đoán, vận động cho trẻ. - Thái độ: Hứng thú tham gia hoạt động. II. Chuẩn bị - Một số dụng cụ cốc, dầu ăn, nước lọc, màu nước, đũa, thìa. III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ HĐ1. Hoạt động có chủ đích: Thí nghiệm khoa học với dầu và nước - Cô cho trẻ ra sân xếp thành vòng tròn. - Trẻ cùng cô ra sân. - Các bạn ơi hôm nay cô sẽ cùng chúng mình làm thí nghiệm khoa học với dầu và nước rất đơn giản và dễ làm. - Nguyên liệu cần chuẩn bị là gì đây? - Trẻ lắng nghe. - Cách làm: Đổ nước lọc vào khoảng ½ phần - Dầu ăn, màu thực phẩm, cốc cốc nước lọc Sau đó cho màu thực phẩm vào cốc nước và - Trẻ quan sát, lắng nghe. khuấy đều, tiếp theo đổ dầu ăn vào. - Hiện tượng: Màu thực phẩm hoà tan trong nước. Nước và dầu không trộn lẫn vào nhau. Dầu không đổi màu.Cốc nước lọc tạo thành 2 phần màu rõ rệt. - Giải thích: Nước nặng hơn dầu và không tan trong dầu nên khi trộn lẫn vào nhau nước và dầu sẽ tách thành 2 lớp rõ rệt. - Cô cho trẻ thực hành. Cô quan sát, nhận - Trẻ thực hành xét trẻ thực hành. HĐ2. Trò chơi vận động: Về đúng nhà - Cô nêu cách chơi, luật chơi. - Trẻ lắng nghe. - Cô cho trẻ chơi trò chơi 2- 3 lần. - Trẻ chơi. - Cô bao quát trẻ chơi. HĐ 3. Chơi tự do - Cô cho trẻ chơi với các đồ chơi ngoài sân. - Trẻ chơi với đồ chơi trên sân. - Cô bao quát trẻ chơi. - Cô nhận xét, khen ngợi trẻ - Trẻ lắng nghe .................................&&&.......................... HOẠT ĐỘNG CHIỀU 1. Làm quen với tiếng Anh Làm quen các từ: sofa (sô pha), lamp (cái đèn), window (cửa sổ) I. Mục đích - Trẻ được quan sát, chú ý lắng nghe các từ và phát âm được các từ sofa (sô pha), lamp (cái đèn), window (cửa sổ) theo cô. Trẻ khuyết tật thực hiện theo khả năng, dưới sự hướng dẫn của cô. II. Chuẩn bị - Hình ảnh bố, mẹ, chị gái III. Tiến hành - Cô cho trẻ hát: Cả nhà thương nhau - Trò chuyện về nội dung bài hát - Cho trẻ quan sát hình ảnh các thành viên trong gia đình trên tivi - Cô tổ chức phát âm theo ti vi có kết nối intenet và cho trẻ phát âm theo các hình thức. 2. Dung dăng dung dẻ - Cô nêu cách chơi và hướng dẫn trẻ chơi. Cô quan sát trẻ chơi 3. Nêu gương – vệ sinh – trả trẻ - Trẻ tự nhận xét về các bạn ở trong lớp ngoan, vì sao? chưa ngoan, vì sao? - Cô nhận xét ngày học của trẻ và tuyên dương bạn học tốt, khuyến khích bạn học kém học tốt hơn. Cho trẻ ngoan lên cắm cờ. - Cho trẻ chơi tự do và trả trẻ ............................................***.................................... Thứ tư ngày 18 tháng 12 năm 2024 1. TRÒ CHUYỆN SÁNG Trò chuyện về cái bàn I. Mục đích yêu cầu : - Trẻ biết sử dụng lời nói để trò chuyện cùng cô và các bạn về tên, công dụng, chất liệu của cái bàn. Trẻ khuyết tật thực hiện theo khả năng, dưới sự hướng dẫn của cô. - Trẻ nói to rõ ràng, nói được dụng, chất liệu của cái bàn, phát triển khả năng giao tiếp tiếng việt, mở rộng vốn từ cho trẻ - Trẻ biết gữi gìn đồ dùng để sử dụng lâu dài II. Chuẩn bị: - Cái bàn III. Hướng dẫn thực hiện: - Cô hỏi trẻ khi ăn cơm cần những đồ dùng gì? (3- 4 trẻ kể) - Cô trò chuyện với trẻ về cái bàn , cho trẻ gọi tên và nêu công dụng, chất liệu của cái bàn (Bàn dùng để học bài, viết bài, dùng để ăn cơm, được làm bằng gỗ, bằng nhựa, bằng phóc... ).Giáo dục trẻ biết giữ vệ sinh đồ dùng trong gia đình. ------------------&&&---------------- 2. THỂ DỤC SÁNG Hô hấp 2: thổi bóng bay Tay 3: hai tay đưa ngang gập khuỷu tay Bụng 2: đứng quay người sang hai bên Chân 1: ngồi xổm đứng lên Bật 1: bật tiến về phía trước. 3. VĂN HỌC(BGH dạy định mức) Kể chuyện cho trẻ nghe: Tích Chu I. Mục đích yêu cầu: - Trẻ nhớ tên truyện, tên tác giả và các nhân vật trong truyện Tích Chu, hiểu được nội dung câu truyện: kể về tình cảm của người bà hết mực yêu thương cháu, cháu thì mải chơi không quan tâm tới bà để bà ốm phải hóa thành chim, nhưng cuối cùng Tích chu đã nhận ra lỗi và bà trở lại thành người, hai bà cháu sống vui vẻ bên nhau. Trẻ trả lời được các câu hỏi của cô theo nội dung câu chuyện. Trẻ khuyết tật thực hiện theo khả năng, dưới sự hướng dẫn của cô. - Chú ý nghe cô kể truyện, nhận rõ giọng điệu của các nhân vật. Qua đó phát triển trí nhớ và ngôn ngữ cho trẻ. Trả lời được các câu hỏi của cô to rõ ràng mạch lạc. - Trẻ chú ý trong giờ học - Thông qua câu chuyện trẻ biết yêu thương người thân trong gia đình, biết vâng lời ông bà bố mẹ và biết chăm sóc giúp đỡ người thân khi họ bị ốm. II. Chuẩn bị: - Truyện: Tích chu III. Tổ chức hoạt động Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ HĐ1. Giới thiệu bài: - Hát vận động bài: Cháu yêu bà - Bài hát nói về ai? - Trẻ hát vận động cùng - Bà đối với các con như thế nào? cô - Con có yêu thương bà của mình không? - Bà ạ Cô biết một bạn nhỏ chỉ mải ham chơi, chẳng quan tâm chăm sóc bà của mình khi bà bị ốm.Cậu bé đó là ai vậy? Để biết thì cô mời các con cùng lắng nghe câu chuyện “Tích Chu” * HĐ 2. Phát triển bài Cô kể chuyện diễn cảm - Cô kể lần 1: cô kể diễn cảm kết hợp cử chỉ điệu bộ. - Cô kể lần 2: kết hợp máy tính. * Đàm thoại trích dẫn - Trẻ nghe - Cô vừa kể cho các con nghe câu chuyện gì? - Trẻ xem - Trong câu chuyện có những nhân vật nào? - Bà đối với Tích Chu thế nào? - Truyện Tích Chu - Tích chu là cậu bé như thế nào? - Khi bà ốm bà gọi Tích Chu làm gì? - Yêu thương - Tích Chu có lấy nước cho bà không? - Ham chơi - Khi Tích Chu đi chơi về chuyện gì đã sảy ra? - Lấy nước chop bà - Bà nói gì với Tích Chu? - Không ạ - Tích Chu đã làm gì để cho bà trở lại thành người? - Bà hóa thành chim - Qua câu chuyện con rút ra bài học gì? - Trả lời * Giáo dục trẻ biết vâng lời người lớn, yêu thương kính trọng chăm sóc mọi người trong gia đình. - Lắng nghe * Trò chơi củng cố - Trò chơi: lấy nước cho bà + Cách chơi: có 2 đội chơi, lần lượt thành viên của 2 - Lắng nghe đôi sẽ đi qua đường hẹp lên lấy nước cho bà. Bạn lấy được nước về chỗ sé đến lượt bạn tiếp theo lên. Mỗi bạn chơi chỉ được lấy 1 chai nước. Thời gian tính bằng một bản nhạc + Luật chơi: đội nào lấy được nhiều chai nước là đội - Trẻ chơi. thắng + Cho trẻ chơi. + Nhận xét, tuyên dương trẻ. - Đọc thơ HĐ3. Kết thúc - Đọc thơ: Thăm nhà bà và đi ra ngoài. 4. HOẠT ĐỘNG GÓC(BGH dạy định mức) Phân vai: gia đình – bán hàng Xây dựng: xây nhà của bé. Sách truyện: xem sách về gia đình. Học tập: làm amblum gia đình bé. Thiên nhiên: chăm sóc cây xanh. ------------------&&&---------------- 5. HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI(BGH dạy định mức) Hoạt động có chủ đích: xếp hình cái bát bằng hột hạt trên sân Trò chơi: chuyển đồ dùng Chơi tự do I. Mục đích yêu cầu - Trẻ biết dùng hạt ngô sếp thành hình cái bát, biết chơi trò chơi “ Đi siêu thị” Trẻ khuyết tật thực hiện theo khả năng, dưới sự hướng dẫn của cô. - Trẻ sếp được hình cái bát , chơi tốt trò chơi - Trẻ giữ gìn và bảo vệ đồ dùng. II.Chuẩn bị - Sân rộng sạch sẽ, hạt ngô đủ cho trẻ. - Một số đồ dùng III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ HĐ1. Hoạt động có chủ đích: xếp hình cái bát bằng hột hạt trên sân - Cho trẻ hát bài hát: Bé quét nhà -Trẻ hát. - Bài hát nói đến cái gì? - Trẻ trả lời - Cháu biết đồ dùng gì trong gia đình? -Trẻ trả lời - Cô tóm tắt lại - Hàng ngày con ăn cơm bằng gì? - Cái bát con - Ai có nhận xét gì về cái bát con nào? - Trẻ nhận xét - Hôm nay cô cho chúng mình xếp hình cái bát bằng hột hạt trên sân nhé - Cô hướng dẫn xếp: cô xếp 1 hình bầu dục nằm ngang làm miệng bát, tiếp theo cô xếp 2 nét cong ở - Trẻ chú ý quan sát bên nối từ trên miệng bát xuống làm thân bát, sau đó cô xếp 1 nét ngang nối 2 nét cong dưới làm đáy bát . Như vậy cô đã xếp được hình cái bát. - Cô cho trẻ xếp - Cô theo dõi, hướng dẫn trẻ - Trẻ thực hiện - Giáo dục: trẻ giữ gìn và bảo vệ đồ dùng HĐ2. Trò chơi: chuyển đồ dùng . - Cô giới thiệu cách chơi,luật chơi - Trẻ nghe - Cô tổ chức cho trẻ chơi - Trẻ chơi cô động viên khuyến khích trẻ - Trẻ chơi HĐ3. Chơi tự do - Cô hỏi ý định chơi của trẻ - Trẻ chơi tự do - Cô tổ chức cho trẻ chơi tự do ****** . HOẠT ĐỘNG CHIỀU 1. Làm quen tin học Dạy trẻ chơi trò chơi ghép tranh I. Mục đích yêu cầu + Trẻ biết cách sử dụng chuột chơi trò chơi ghép tranh theo hướng dẫn của cô Trẻ khuyết tật thực hiện theo khả năng, dưới sự hướng dẫn của cô. + Nhận biết, ghi nhớ, chơi tốt trò chơi với máy tính + Trẻ hứng thú với giờ học II. Chuẩn bị - Máy tính, trò chơi ghép tranh chứa các câu hỏi về hình ảnh các nghề III. Tiến hành - Cô hướng dẫn trẻ cách di chuột, thao tác với chuột nhanh - Cô di chuột, kích chuột trái vào bức tranh bất kì hình ảnh hiện ra và xem hình ảnh bên phải nào phù hợp với bức tranh đó các bạn nối bằng cách giữu chuột trái kéo sang hình ảnh phù hợp rồi thả tay. - Sau đó cho trẻ lên lần lượt thực hành chơi trò chơi 2. Trò chơi: Gia đình bé - Cô tổ chức trẻ chơi, cô bao quát trẻ chơi. 3. Nêu gương – vệ sinh – trả trẻ - Trẻ tự nhận xét về các bạn ở trong lớp ngoan, vì sao? Chưa ngoan, vì sao? - Cô nhận xét ngày học của trẻ và tuyên dương bạn học tốt, khuyến khích bạn học kém học tốt hơn. Cho trẻ ngoan lên cắm cờ. - Cho trẻ chơi tự do và trả trẻ *** .. Thứ năm ngày 19 tháng 12 năm 2024 1. TRÒ CHUYỆN SÁNG Trò chuyện về đồ dùng để ăn uống I. Mục đích yêu cầu: - Trẻ biết sử dụng lời nói để trò chuyện cùng cô và các bạn về tên, công dụng của một số đồ dùng để ăn, uống: bát, thìa, đĩa, cốc, ca.Trẻ khuyết tật thực hiện theo khả năng, dưới sự hướng dẫn của cô. - Trẻ kể được tên, công dụng của một số đồ dùng để ăn, uống: bát, thìa, cốc, ca, trẻ nói to, rõ ràng mạch lạc. - Trẻ biết gữi gìn đồ dùng để sử dụng lâu dài II. Chuẩn bị: Bát, thìa, cốc, ca III. Tiến hành - Cô cùng trẻ trò chuyện về đồ dùng để ăn uống: - Cô hỏi trẻ khi ăn cơm cần những đồ dùng gì? (3- 4 trẻ kể) - Cô trò chuyện với trẻ về các đồ dùng để ăn , cho trẻ gọi tên và nêu công dụng của chúng (Bát dùng để đựng cơm, thìa để xúc cơm, đĩa để đựng thức ăn....) Bát, thìa, đĩa là đồ dùng để ăn. - Khi uống nước cần có những đồ dùng gì? trong gia đình cháu có những đồ dùng gì để uống nước?(Cô hỏi 4-5 trẻ) - Cho trẻ gọi tên và nêu công dụng của chúng: ca, cốc, đều là những đồ dùng để uống. - Giáo dục trẻ biết vệ sinh đồ dùng và sử dụng đúng theo quy định. 2. THỂ DỤC SÁNG Hô hấp 2: thổi bóng bay Tay 3: hai tay đưa ngang gập khuỷu tay Bụng 2: đứng quay người sang hai bên Chân 1: ngồi xổm đứng lên Bật 1: bật tiến về phía trước. 3. KỸ NĂNG SỐNG Dạy bé quét nhà I. Mục đích yêu cầu - Trẻ biết cách cầm chổi bằng 2 tay, biết cách quét lần lượt từ trong ra ngoài, từ trên xuống dưới...để gom thành một đống, sau đó biết dùng hót rác để hót cho vào thùng rác. Trẻ khuyết tật thực hiện theo khả năng, dưới sự hướng dẫn của cô. - Trẻ quét gọn gàng , từ chỗ sạch ra chỗ bẩn, từ trong ra ngoài, vun rác vào 1 chỗ hót bỏ vào thùng rác . - Hình thành thói quen cho trẻ, biết cách giữ gìn vệ sinh, không vứt rác bừa bãi II. Chuẩn bị - Đầu đĩa, nhạc bài hát “bé quét nhà” nhạc bài hát “ Cả nhà trương nhau” nhạc bài hát nhạc nền trò chơi . - Chổi, hót rác III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ 1. HĐ1. Giới thiệu bài - Cô mời trẻ hát cùng cô bài “Cả nhà thương nhau” - Trẻ hát - Trò chuyện về chủ đề gia đình - Trẻ trò chuyện cùng cô - Trẻ kể về những công việc hàng ngày của mẹ khi ở nhà - Trẻ trả lời - Chúng mình có yêu mẹ chúng mình không? - Trẻ trả lời - Chúng mình làm gì để giúp mẹ HĐ2. Phát triển bài - Bạn nào biết quét lên quét nhà cho cô và các bạn xem nào - Trẻ lên thực hiện - Cô mời một trẻ lên quét - Cô quét mẫu cho trẻ quan sát - Trẻ chú ý quan sát - Cô quét lần 2: cô vừa quét vừa phân tích, hướng dẫn trẻ. - khi quét các con cầm chổi bằng hai tay , đưa dều tay , quét từ chỗ sạch đến chỗ bẩn , từ phía sau ra phía trước vun rác vào một chỗ sau đó tay trái cầm hót rác , tay phải cầm chổi quét rác vào hót rác sau đó bỏ vào thùng rác . - Cô mời 1 trẻ lên thực hiện cho trẻ quan sát - Cô chia thành 3 nhóm : + Nhóm 1 cầm chổi quét - Trẻ thực hiện + Nhóm 2 cầm chổi quét + Nhóm 3 cầm hót rác , đổ rác vào thùng . - Các con sẽ thực hiện trong 1 bản nhạc . - Cô nhận xét trẻ chơi : cô thấy các con tập quét nhà - Trẻ lắng nghe rất là khéo và chăm chỉ giúp cô , cô khen cả lớp ! * Giáo dục trẻ : - Các con nên giúp đỡ mẹ việc nhà : quét nhà giúp mẹ dọn dẹp nhà gọn gàng . - Biết giữ vệ sinh nơi công cộng , không nên vứt rác bừa bãi , thấy bạn nào vứt rác bừa bãi thì nhắc nhở bạn giữ vệ sinh cho môi trường xanh - sạch - đẹp . HĐ 3 : kết thúc - Mời trẻ cùng hát bài “ bé quét nhà” - Trẻ hát 4. HOẠT ĐỘNG GÓC Phân vai: gia đình – bán hàng Xây dựng: xây nhà của bé. Sách truyện: xem sách về gia đình. Học tập: làm amblum gia đình bé. Thiên nhiên: chăm sóc cây xanh. ------------------&&&---------------- 5. HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI Hoạt động có chủ đích: Giải câu đố về đồ dùng trong gia đình Trò chơi vận động: Vượt chướng ngại vật Chơi tự do I. Mục đích yêu cầu - Trẻ biết lắng nghe và biết giải đố về một số đồ dùng trong gia đình, Qua các câu đố trẻ biết tên và công dụng một số đồ dùng trong gia đình, biết chơi trò chơi. Trẻ khuyết tật thực hiện theo khả năng, dưới sự hướng dẫn của cô. - Giải được câu đố về đồ dùng trong gia đình, chơi tốt trò chơi. - Giáo dục trẻ biết bảo vệ giữ gìn các đồ dùng trong gia đình II. Chuẩn bị - Các câu đố về các đồ dùng trong gia đình III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ HĐ1. Hoạt động có chủ đích: giải câu đố về đồ dùng trong gia đình. - Tuần này các bạn đang học về chủ đề gì - Chủ đề gia đình ạ - Hôm nay cô và chúng mình ahyx cùng nhau đi giải câu đố về các đồ dùng trong gia đình nhé Cái quạt điện Có cánh, không biết bay Chỉ quay như chong chóng Làm gió xua cái nóng - Trẻ đoán Mất điện là hết quay. Đố bé là cái gì? Cái giường Có chân mà chẳng biết đi Quanh năm suốt tháng đứng ì một nơi Bạn bè chăn, chiếu, gối thôi Cho người nằm ngủ thảnh thơi đêm ngày. Là cái gì ? - Cái gường ạ Điện thoại Một thân phình ở hai đầu Phần cầm áp miệng, phần cầm áp tai Dẫu cho muôn dặm đường dài Vẫn nghe như thể ngồi ngay cạnh mình Là cái gì? - Cái điện thoại ạ Cái chén, cái dĩa Miệng tròn, lòng trắng phau phau Đựng cơm, đựng thịt, đựng rau hằng ngày. Là những gì? Bộ ấm chén Một mẹ thường có sáu con Yêu thương mẹ sẻ nước non vơi đầy Là cái gì? - Bộ ấm chén ạ HĐ2. TCVĐ: Vượt chướng ngại vật - Cô phổ biến luật chơi cách chơi - Tổ chức cho trẻ chơi - Trẻ chơi - Kết thúc trò chơi cô nhận xét và động viên trẻ HĐ3. Chơi tự do: - Cô nhắc nhở trẻ chơi đoàn kết không xô đẩy nhau - Trẻ chơi tự do - Cô nhận xét chung và động viên trẻ - Trẻ lắng nghe HOẠT ĐỘNG CHIỀU 1. Trò chơi: Việc bé không nên làm I. Mục đích yêu cầu - Trẻ biết những hành động nào có thể gây nguy hiểm và hành động nào sai không nên làm. Trẻ khuyết tật thực hiện theo khả năng, dưới sự hướng dẫn của cô. - Trẻ phân biệt được hành động nên làm và không nên làm. - Trẻ hứng thú tham gia trò chơi II. Chuẩn bị - Đồ dùng cho trẻ: Một số hình ảnh bé nên làm hoặc không nên làm III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ HĐ 1. Giới thiệu bài - Cô nói: Trò chơi, trò chơi - Trẻ nói: Chơi gì, chơi gì? - Cô giới thiệu cho trẻ trò chơi: Việc bé không nên làm HĐ 2. Phát triển bài - Cô nói cách chơi: - Cô chuẩn bị rất nhiều hình ảnh nên làm và không nên làm. Cô chia lớp thành 2 đội, Nhiệm vụ các bạn - Trẻ lắng nghe sẽ lần lượt từng bạn bật qua 5 vòng lên chọn những hình ảnh không nên làm và gạch chéo hình ảnh đó. Sau thời gian là 1 bản nhạc đội nào gach được nhiều hình ảnh đúng nhất đội đố sẽ dành chiến thắng + Luật chơi: Mỗi 1 bạn lên chỉ được chọn và gạch 1 hình ảnh - Tổ chức chơi HĐ 3. Kết thúc - Cô nhận xét trẻ chơi - Trẻ chơi 2. Gia đình Gấu Cô tổ chức cho trẻ chơi, cô bao quát trẻ chơi. 3. Nêu gương – vệ sinh – trả trẻ - Trẻ tự nhận xét về các bạn ở trong lớp ngoan, vì sao? Chưa ngoan, vì sao? - Cô nhận xét ngày học của trẻ và tuyên dương bạn học tốt, khuyến khích bạn học kém học tốt hơn. Cho trẻ ngoan lên cắm cờ. - Cho trẻ chơi tự do và trả trẻ .*** Thứ sáu ngày 20 tháng 12 năm 2024 1. TRÒ CHUYỆN SÁNG Trò chuyện về đồ dùng trong gia đình làm bằng gỗ I. Mục đích yêu cầu - Trẻ trò chuyện về đồ dùng trong gia đình làm bằng gỗ và biết được 1 số đặc điểm công dụng của chúng. Trẻ khuyết tật thực hiện theo khả năng, dưới sự hướng dẫn của cô. - Trẻ biết quan sát, ghi nhớ của trẻ. - Trẻ hứng thú. II. Chuẩn bị:
File đính kèm:
giao_an_mam_non_lop_la_tuan_14_nam_hoc_2024_2025_cao_thi_ha.pdf