Giáo án Mầm non Lớp Lá - Tuần 14 - Năm học 2024-2025 - Lò Mùi Pết - Vũ Thị Ngọc

pdf 35 Trang Ngọc Diệp 30
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Mầm non Lớp Lá - Tuần 14 - Năm học 2024-2025 - Lò Mùi Pết - Vũ Thị Ngọc", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Mầm non Lớp Lá - Tuần 14 - Năm học 2024-2025 - Lò Mùi Pết - Vũ Thị Ngọc

Giáo án Mầm non Lớp Lá - Tuần 14 - Năm học 2024-2025 - Lò Mùi Pết - Vũ Thị Ngọc
 TUẦN 14: CHỦ ĐỀ LỚN: GIA ĐÌNH
 CHỦ ĐỀ NHỎ: MỘT SỐ ĐỒ DÙNG CỦA GIA ĐÌNH
 STEAM
 Thực hiện từ ngày (16/12/2024 đến 20/12/2024)
 Cô A: Lò Mùi Pết
 Cô B: Vũ Thị Ngọc
 1. Thể dục sáng
 Hô hấp: hít vào, thở ra
 Tay: đưa 2 tay lên cao, ra phía trước, sang 2 bên
 Bụng: quay sang trái, sang phải
 Chân: đứng lần lượt từng chân co cao đầu gối
 Bật: bật tiến về phía trước
 Trò chơi có luật
 1. Trò chơi vận động: tìm đúng nhà.
I. Mục đích yêu cầu
1. Kiến thức: trẻ 5 tuổi : trẻ biết tên trò chơi, biết chơi trò chơi đúng cách, đúng 
luật, biết hình thành khả năng phối hợp cùng nhau thực hiện nhiệm vụ đến cùng. 
Trẻ khuyết tật thực hiện theo khả năng dưới sự hướng dẫn của cô
 - Trẻ 3- 4 tuổi : trẻ biết tên trò chơi, biết chơi trò chơi theo hướng dẫn của cô
2. Kỹ năng: trẻ 5 tuổi : trẻ nói được tên trò chơi, chơi tốt trò chơi đúng cách, 
đúng luật. Rèn luyện vận động, nhanh nhạy tìm đúng nhà của đội mình.
 - Trẻ 3- 4 tuổi : trẻ nói được tên trò chơi, chơi tốt trò chơi đúng cách, đúng luật 
theo khả năng
3. Thái độ: - trẻ đoàn kết trong khi chơi 
II. Chuẩn bị : Ngôi nhà hình tam giác, hình vuông, hình tròn
III. Tiến hành
* Cách chơi, luật chơi
+ Luật chơi : nếu chú thỏ nào không chạy về đúng nhà mình sẽ phai làm cáo cho 
lượt chơi sau. 
 + Cách chơi : cô vẽ trên sân ngôi nhà hình tam giác, hình vuông, hình tròn, hình 
chữ nhật, trong đó có ghí số nhà. Phát cho mỗi trẻ 1 số nhà, một trẻ làm cáo, 
những trẻ khác làm thỏ. Khi cáo đuổi thì thỏ phải chạy về đúng nhà
- Tổ chức cho trẻ chơi
- Cô bao quát động viên trẻ chơi
 2. Trò chơi học tập: gia đình của bé
I. Mục đích yêu cầu:
1. Kiến thức : trẻ 5 tuổi : trẻ biết tên trò chơi, biết chơi trò chơi đúng cách, đúng 
luật, biết trò chuyện với các bạn về gia đình mình. Trẻ khuyết tật thực hiện theo 
khả năng dưới sự hướng dẫn của cô
 - Trẻ 3- 4 tuổi : trẻ biết tên trò chơi, biết chơi trò chơi theo hướng dẫn của cô
 1 2. Kỹ năng : trẻ 5 tuổi : trẻ nói được tên trò chơi, chơi tốt trò chơi đúng cách, 
đúng luật. Rèn luyện vận động, nhanh nhạy tìm đúng nhà của đội mình.
 - Trẻ 3- 4 tuổi : trẻ nói được tên trò chơi, chơi tốt trò chơi đúng cách, đúng luật 
theo khả năng
3. Thái độ
- Trẻ hứng thú trong hoạt động, biết đoàn kết khi chơi.
II.Chuẩn bị
- Tranh gia đình
III. Tiến hành:
* Cách chơi:
- Cô chơi và làm mẫu một lần cho trẻ xem. Cô giới thiệu những người trong gia 
đình về tên, nghề nghiệp và cùng trẻ đếm xem có bao nhiêu người trong bức ảnh
- Cô cho lần lượt từng trẻ giới thiệu về các thành viên trong gia đình mình với 
các bạn trong lớp
- Tổ chức cho trẻ chơi
- Cô bao quát động viên trẻ chơi.
 3. Trò chơi dân gian: Lộn cầu vồng
I. Mục đích yêu cầu
1. Kiến thức
- Trẻ 5 tuổi: trẻ biết tên trò chơi, biết chơi trò chơi đúng cách, đúng luật. Biết 
đọc đồng dao cùng cô. Trẻ khuyết tật thực hiện theo khả năng dưới sự hướng 
dẫn của cô
- Trẻ 3-4 tuổi : trẻ biết tên trò chơi, biết cách chơi, luật chơi và chơi theo khả 
năng.
2. Kỹ năng
- Trẻ 5 tuổi: phát triển ngôn ngữ, luyện phát âm cho trẻ. Chơi tốt trò chơi dân 
gian: Lộn cầu vồng.
- Trẻ 3-4 tuổi: phát triển ngôn ngữ, luyện phát âm cho trẻ. Chơi được trò chơi 
dân gian: lộn cầu vồng theo khả năng.
3. Thái độ: trẻ hứng thú khi chơi
II. Chuẩn bị: Sân chơi rộng rãi tháng mát
III. Tiến hành
Luật chơi: Bạn nào lộn sai thì sẽ phải nhảy lò cò 1 vòng quanh lớp
Cách chơi: Từng cặp trẻ đứng đối mặt nhau, cầm tay nhau vừa rồi đi vừa đọc bài 
đồng dao vừa vung tay sang 2 bên theo nhịp.
 Lộn cầu vồng
 Nước trong nước chảy
 Có cô mười bảy
 Có chị mười ba
 Hai chị em ta
 Ra lộn cầu vồng.
- Cô tổ chức cho trẻ chơi
- Cô nhận xét, tuyên dương trẻ
 2 
 C. Hoạt động góc
 - Góc phân vai: gia đình, cửa hàng 
 - Góc xây dựng: xây nhà của bé
 - Góc tạo hình: tô màu ngôi nhà của bé 
 - Góc âm nhạc: hát các bài hát chủ đề gia đình 
 **********************************************
 Thứ 2 ngày 16 tháng 12 năm 2024
 1. Thể dục sáng
 Hô hấp: hít vào, thở ra
 Tay: đưa 2 tay lên cao, ra phía trước, sang 2 bên
 Bụng: quay sang trái, sang phải
 Chân: đứng lần lượt từng chân co cao đầu gối
 Bật: bật tiến về phía trước
 2. Làm quen tiếng việt
 Cung cấp từ: Cái bàn, cái ghế, cái tủ
I. Mục đích yêu cầu:
1. Kiến thức: 
- Trẻ 5 tuổi: trẻ nghe hiểu và nói được các từ “Cái bàn, cái ghế, cái tủ” bằng 
tiếng Việt. Trẻ nghe và biết trả lời các câu hỏi cô đưa ra. Chơi được trò chơi Bắt 
lấy và nói (EL33). Trẻ khuyết tật quan sát và chỉ tay vào các bức tranh dưới sự 
hướng dẫn của cô
- Trẻ 3-4 tuổi: nghe hiểu và biết nói được các từ theo cô “Cái bàn, cái ghế, cái 
tủ” Chơi được trò chơi Bắt lấy và nói theo cô và các bạn. 
2. Kỹ năng:
- Trẻ 5 tuổi: trẻ nói chính xác, rõ ràng, mạch lạc các từ “Cái bàn, cái ghế, cái tủ” 
.Chơi được trò chơi Bắt lấy và nói 
- Trẻ 3-4 tuổi: trẻ nói được các từ: “Cái bàn, cái ghế, cái tủ” Chơi được trò chơi 
Bắt lấy và nói theo khả năng.
3. Thái độ: trẻ yêu quý giữ gìn đồ dùng trong gia đình, ngoan ngoãn vâng lời 
ông bà cha mẹ. 
II. Chuẩn bị
- Vật thật: “Cái bàn, cái ghế, cái tủ ”
III. Tiến hành 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 HĐ1. Giới thiệu bài
 - Cho trẻ hát bài: cả nhà thương nhau Trẻ hát và trò chuyện cùng 
 - Cô trò chuyện và dẫn dắt trẻ vào bài cô
 HĐ2. Phát triển bài
 * Làm quen với từ: Cái bàn
 Cô cho trẻ quan sát cái bàn và hỏi trẻ: Trẻ chú ý quan sát.
 - Đây là cái gì? 
 3 => Đây là cái bàn đấy Trả lời theo ý hiểu
- Cô nói mẫu “cái bàn” 3 lần 
- Cho 2 trẻ khá lên nói mẫu cùng cô 3 lần. Trẻ chú ý
- Cho trẻ nói theo hình thức: tập thể- tổ- nhóm- 2 trẻ nói mẫu.
cá nhân 3 lần - Tập thể- tổ- nhóm- cá 
- Chú ý sửa sai cho trẻ nhân nói.
- Cô giới thiệu cho chúng mình nhé: đây là cái 
bàn Trẻ trả lời
- Cái bàn dùng để làm gì?
- Cô nói mẫu: cái bàn dùng để ngồi học bài
 - Cho trẻ nói theo cô cả câu: cái bàn dùng để 
ngồi học bài Trẻ nói
* Làm quen với từ: cái ghế
- Cô cho trẻ quan sát cái ghế và hỏi trẻ: Trẻ chú ý quan sát.
- Đây là cái gì? 
- À đúng rồi đây là cái ghế đấy. Trẻ 3,4,5 tuổi: trẻ trả lời
- Cái ghế màu gì?
- Chúng mình chú ý nhé “cái ghế” cô nói mẫu Trẻ chú ý
3 lần.
- Cho 2 trẻ khá lên nói mẫu cùng cô 3 lần. 2 trẻ 5 tuổi nói mẫu.
- Cho trẻ nói theo hình thức: tập thể- tổ- nhóm- tập thể- tổ- nhóm- cá nhân 
cá nhân 3 lần nói.
=> Đây là cái ghế
- Cái ghế dùng để làm gì? Trẻ trả lời
- Chúng mình nói lại cả câu với cô nào “cái Trẻ nói cả câu cùng cô
ghế để ngồi ăn cơm”
- Cô nói mẫu: cái ghế để ngồi ăn cơm. Trẻ lắng nghe
- Chú ý sửa sai cho trẻ
* làm quen với từ: cái tủ (tương tự như trên)
* Củng cố: 
- Trò chơi: Bắt lấy và nói (El 33)
- Cô phổ biến luật chơi, cách chơi và tổ chức 
cho trẻ chơi.
+Cách chơi : Cô lăn bóng, bạn nào bắt được sẽ 
phải nói to 1 từ mới vừa học. Sau đó lại lăn Trẻ lắng nghe
bóng cho bạn khác và nói tương tự.
+Luật chơi : Bạn nói sau không được trùng với 
từ của bạn liền trước
- Cô thay đổi yêu cầu để trẻ chơi.
- Cô tổ chức cho trẻ chơi Trẻ tham gia chơi
* Giáo dục trẻ biết giữ gìn vệ sinh đồ dùng 
trong gia đình của bé luôn sạch sẽ. 
HĐ 3: kết thúc bài
- Cô nhận xét tiết học
 4 Làm quen với toán
 Dạy trẻ nhận biết, phân biệt khối vuông, khối chữ nhật
I. Mục đích yêu cầu
- Trẻ 5 tuổi: trẻ nhận biết và gọi tên được khối vuông, khối chữ nhật. Biết đặc 
điểm đặc trưng của khối vuông, khối chữ nhật. So sánh được đặc điểm giống và 
khác nhau của khối vuông, khối chữ nhật. Trẻ khuyết tật biết chỉ tay vào các 
khối vuông, khối chữ nhật dưới sự hướng dẫn của cô
- Trẻ 3-4 tuổi: trẻ nhận biết và gọi tên được khối vuông, khối chữ nhật theo 
hướng dẫn của cô. Biết đặc điểm đặc trưng của khối vuông, khối chữ nhật theo 
khả năng. So sánh được đặc điểm giống và khác nhau của khối vuông, khối chữ 
nhật theo khả năng.
2. Kỹ năng
- Trẻ 5 tuổi: trẻ biết sử dụng các giác quan để nhận biết, phân biệt được khối 
vuông, khối chữ nhật. Thông qua trò chơi rèn cho trẻ phản xạ nhanh nhẹn, ghi 
nhớ có chủ định và biết cách so sánh.
- Trẻ 3-4 tuổi: trẻ biết sử dụng các giác quan để nhận biết, phân biệt được khối 
vuông, khối chữ nhật theo khả năng. Thông qua trò chơi rèn cho trẻ phản xạ 
nhanh nhẹn, ghi nhớ có chủ định và biết cách so sánh dưới sự hướng dẫn của cô.
- Thái độ: Trẻ hứng thú, chú ý tập trung hoạt động. Trẻ đoàn kết, biết tự lấy và 
thu dọn đồ dùng, đồ chơi
II. Chuẩn bị
- Đồ dùng của cô: Ngôi nhà bằng hình học, video hình ảnh các khối. Nhạc bài 
hát “Nhà của tôi”
- Đồ dùng của trẻ: Các hình khối, Rổ đựng các khối. Vòng thể dục
III. Tiến hành
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 1. Hoạt động 1: Giới thiệu bài 
 -Cô cùng trẻ hát bài: “Nhà của tôi” và cùng trò 
 chuyện: -Bài hát “Nhà của tôi”
 + Các con vừa hát bài gì?
 + Bé hãy kể về ngôi nhà của mình - Trẻ 5 tuổi kể
 2. Hoạt động 2: Phát triển bài
 * Ôn kiến thức cũ: Ôn hình vuông, hình chữ 
 nhật
 - Cho trẻ quan sát bức tranh ngôi nhà
 + Ai có nhận xét gì về ngôi nhà này? - Trẻ 5 tuổi nhận xét
 + Ngôi nhà được vẽ bằng những hình gì? - Trẻ 4,5 tuổi trả lời
 + Đây là hình gì? - Trẻ 3,4,5 tuổi: Hình vuông 
 + Cửa nhà có hình gì? - Hình chữ nhật- Hình tam 
 + Mái nhà hình gì? giác
 + Hôm nay cô có 1 món quà để tặng các bạn và 
 các bạn phải chú ý học bài, vâng lời cô giáo để 
 5 được nhận quà. 
* Nhận biết phân biệt khối vuông, chữ nhật: 
- Và hôm nay lớp mình sẽ tổ chức buổi dạo chơi 
và các con hãy chọn cho mình một chỗ chơi thật 
an toàn và thú vị 
- Cô cho trẻ về ba nhóm chơi với các hình khối
- Cô đến từng nhóm trò chuyện về đặc điểm các - Trẻ về nhóm chơi với các 
hình khối đó khối
*Khối vuông: 
+ Đây là khối gì ? - Khối vuông
- Cô cho trẻ nói khối vuông theo hình thức: tập tập thể- tổ- nhóm- cá nhân 
thể, tổ, nhóm, cá nhân nói.
+ Khối vuông có bao nhiêu mặt là hình vuông? - 6 mặt, trẻ đếm
+ Các mặt của khối vuông có hình gì? - Hình vuông
+ Cho trẻ chồng khối vuông với nhau và nhận xét - Trẻ nhận xét
-> Cô khái quát lại: Khối vuông là một hình khối, 
gồm có 6 mặt phẳng đều là hình vuông, nên khối 
vuông có thể chồng lên nhau và khối vuông trượt -Trẻ lắng nghe
được trên một mặt phẳng. 
* Khối chữ nhật. 
+ Đây là khối gì ? - Khối chữ nhật
- Cô cho trẻ nói khối vuông theo hình thức: tập tập thể- tổ- nhóm- cá nhân 
thể, tổ, nhóm, cá nhân nói.
+ Khối chữ nhật có bao nhiêu mặt ? - 6 mặt
+ Các mặt của khối chữ nhật có hình gì ? - Hình chữ nhật
+ Khối chữ nhật có trượt được không ? 
+ Cho trẻ chồng khối chữ nhật và nhận xét 
-> Cô khái quát lại: Khối chữ nhật là một hình 
khối, gồm có 6 mặt hình chữ nhật. Tất cả các mặt 
đều là mặt phẳng nên có thể chồng lên nhau. Và - Trẻ lắng nghe
khối chữ nhật trượt được trên một mặt phẳng. 
- Cho trẻ về ngồi thành hình chữ U 
+ Vừa rồi các con đã được làm quen với khối 
nào?
- Cho trẻ nhắc lại đặc điểm của hai khối
- Cô khái quát lại
- So sánh giữa khối vuông - khối chữ nhật. - Khối vuông, khối chữ nhật
+ Ai có nhận xét gì về sự giống nhau và khác - Trẻ nhắc lại
nhau giữa khối vuông, khối chữ nhật? - Trẻ lắng nghe
+ Giống nhau: Khối vuông và khối chữ nhật đều 
có 6 mặt phẳng, chồng được lên nhau và trượt 
được trên một mặt phẳng. 
+ Khác nhau:
* Khối vuông: 6 mặt đều là hình vuông. - Trẻ trả lời
 6 * Khối chữ nhật: Có 6 mặt là hình chữ nhật. 
 *Củng cố. 
 - Cho trẻ xem hình ảnh về hai hình khối: vuông, 
 chữ nhật qua màn hình vi tính và cho trẻ gọi tên - Trẻ xem hình ảnh và gọi tên 
 * Luyện tập: * Trò chơi 1: Đoán khối khối 
 Cách chơi: Cô nói đặc điểm của khối và cho trẻ 
 đoán: - Khối vuông
 + Tôi có 6 mặt đều là hình vuông vậy tôi là khối 
 gì? - Khối chữ nhật 
 + Tôi có 6 mặt đều là hình chữ nhật vậy tôi là - Trẻ chơi trò chơi
 khối gì? - Trẻ chơi trò chơi
 * Trò chơi 2: Ai nhanh, ai giỏi
 - Cô chia lớp thành hai tổ mỗi tổ sẽ có nhiệm vụ 
 chọn một khối mà cô yêu cầu. Các thành viên của 
 tổ chọn khối và nhảy qua các vòng tròn mang 
 khối về cho đội của mình, tổ nào mang được 
 nhiều khối hơn tổ đó sẽ thắng.
 - Cô tổ chức cho trẻ chơi
 - Cô quan sát nhận xét trong khi chơi.
 3. Hoạt động 3- Kết thúc bài: 
 - Tuyên dương nhận xét trẻ
 4. Hoạt động góc
 - Góc phân vai: gia đình, cửa hàng 
 - Góc xây dựng: xây nhà của bé
 - Góc tạo hình: tô màu ngôi nhà của bé 
 - Góc âm nhạc: hát các bài hát chủ đề gia đình 
 5. HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI
 Hoạt động có chủ đích: Xếp hình cái bát bằng hột hạt trên 
 sân
 Trò chơi: Chuyển đồ dùng
 Chơi tự do
I. Mục đích yêu cầu
- Kiến thức: 5 tuổi trẻ nhận biết và phân biệt các loại hột hạt. Hiểu và hình 
dung được hình dạng chiếc bát. Biết cách xếp hình chiếc bát từ các loại hột hạt 
theo hướng dẫn của cô. Chơi tốt trò chơi. Trẻ khuyết tật biết dùng hạt sếp theo 
khả năng.
- 3,4 tuổi trẻ nhận biết và phân biệt các loại hột hạt. Hiểu và hình dung được 
hình dạng chiếc bát. Biết cách xếp hình chiếc bát từ các loại hột hạt theo hướng 
dẫn của cô. Chơi tốt trò chơi
- Kỹ năng: 5 tuổi trẻ khéo léo biết nhặt, xếp được hình cái bát bằng hột hạt trên 
sân
- 3,4 tuổi trẻ khéo léo biết nhặt, xếp được hình cái bát bằng hột hạt trên sân
 7 - Thái độ: Trẻ giữ gìn và bảo vệ đồ dùng.
II.Chuẩn bị 
- Sân rộng sạch sẽ, hạt ngô đủ cho trẻ.
- Một số đồ dùng
III. Tiến hành 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 Hoạt động 1: Hoạt động có chủ đích: Xếp hình 
 cái bát bằng hột hạt trên sân
 - Cho trẻ hát bài hát: Bé quét nhà -Trẻ hát.
 - Bài hát nói đến cái gì? - Trẻ trả lời
 - Cháu biết đồ dùng gì trong gia đình? - Trẻ trả lời
 - Cô tóm tắt lại 
 - Hàng ngày con ăn cơm bằng gì? - Cái bát con
 - Ai có nhận xét gì về cái bát con nào? - Trẻ nhận xét
 - Hôm nay cô cho chúng mình xếp hình cái bát bằng 
 hột hạt trên sân nhé
 - Cô hướng dẫn xếp: Cô xếp 1 hình bầu dục nằm 
 ngang làm miệng bát, tiếp theo cô xếp 2 nét cong ở - Trẻ chú ý quan sát
 2 bên nối từ trên miệng bát xuống làm thân bát, sau 
 đó cô xếp 1 nét ngang nối 2 nét cong dưới làm đáy 
 bát . Như vậy cô đã xếp được hình cái bát.
 - Cô cho trẻ xếp
 - Cô theo dõi, hướng dẫn trẻ - Trẻ thực hiện
 - Giáp dục: Trẻ giữ gìn và bảo vệ đồ dùng trong gia 
 đình
 Hoạt động 2:Trò chơi: Chuyển đồ dùng . - Trẻ nghe
 - Cô giới thiệu cách chơi,luật chơi
 - Cô tổ chức cho trẻ chơi - Trẻ chơi
 - Trẻ chơi cô động viên khuyến khích trẻ 
 Hoạt động 3: Chơi tự do - Trẻ chơi tự do
 - Cô hỏi ý định chơi của trẻ 
 - Cô tổ chức cho trẻ chơi tự do 
 ..............*******.............
 HOẠT ĐỘNG CHIỀU
 1. Tin học: dạy trẻ chơi trò chơi “ghép chấm tròn”
I. Mục đích yêu cầu
1. Kiến thức
- Trẻ 5 tuổi: trẻ biết tên trò chơi, hiểu được cách chơi và biết sử dụng chuột nối 
các chấm tròn với nhau. Trẻ khuyết tật tham gia hoạt động theo khả năng.
- Trẻ 3-4 tuổi: trẻ biết tên trò chơi, hiểu được cách chơi và biết sử dụng chuột 
nối các chấm tròn với nhau dưới sự hướng dẫn của cô
2. Kỹ năng
- Trẻ 5 tuổi: trẻ biết cách di chuyển lăn chuột và nối các chấm tròn, rèn luyện kỹ 
năng khéo léo cho trẻ.
 8 - Trẻ 3-4 tuổi: trẻ biết cách di chuyển lăn chuột và nối các chấm tròn theo khả 
năng, rèn luyện kỹ năng khéo léo cho trẻ.
3. Thái độ
- Trẻ hứng thú khi tham gia chơi trò chơi
II. Chuẩ bị
- Máy tính, powerpoint có chấm tròn cho trẻ nối 
III. Tiến hành
- Cách chơi: cô cho lần lượt các bạn lên thực hiện di chuyển lăn chuột nối các 
chấm trò với nhau. 
- Luật chơi: bạn nào không nối được hoặc nối được ít nhất thì sẽ là người thua 
và hát tặng các bạn 1 bài
 2. Trò chơi: lộn cầu vồng
- Cô nêu tên trò chơi, hướng dẫn trẻ cách chơi và luật chơi
- Tổ chức cho trẻ chơi theo nhóm.
- Cô nhận xét tuyên dương.
 3. Chơi tự do
- Cô cho trẻ chơi tự do các trò chơi và cô bao quát trẻ.
- Cô nhận xét tuyên dương.
 * Nhận xét cuối ngày:
- TLCC:........./..........Trẻ; Vắng:.........; Lý do vắng:................................................
- Tình trạng sức khỏe của trẻ:.................................................................................
-Trạng thái cảm xúc của trẻ:...................................................................................
.................................................................................................................................
Kiến thức, kỹ năng trẻ đạt được:.............................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
 ................**********..................
 Thứ 3 ngày 17 tháng 12 năm 2024
 1. Thể dục sáng
 Hô hấp: hít vào, thở ra
 Tay: đưa 2 tay lên cao, ra phía trước, sang 2 bên
 Bụng: quay sang trái, sang phải
 Chân: đứng lần lượt từng chân co cao đầu gối
 Bật: bật tiến về phía trước
 2. Làm quen tiếng việt
 Cung cấp từ: Cái gùi, cái mẹt, cái thúng
I. Mục đích yêu cầu:
1. Kiến thức: 
- Trẻ 5 tuổi: trẻ nghe hiểu và nói được các từ “cái gùi, cái mẹt, cái thúng.” bằng 
tiếng Việt. Trẻ nghe và biết trả lời các câu hỏi cô đưa ra. Chơi được trò chơi tôi 
 9 nhìn thấy (EL2). Trẻ khuyết tật quan sát và chỉ tay vào các bức tranh dưới sự 
hướng dẫn của cô
- Trẻ 3-4 tuổi: nghe hiểu và biết nói được các từ theo cô: “cái gùi, cái mẹt, cái 
thúng” theo cô và các bạn. 
2. Kỹ năng:
- Trẻ 5 tuổi: trẻ nói chính xác, rõ ràng, mạch lạc các từ “cái gùi, cái mẹt, cái 
thúng.” Chơi tốt trò chơi vận động
- Trẻ 3-4 tuổi: trẻ nói được các từ: “cái gùi, cái mẹt, cái thúng.” theo khả năng.
3. Thái độ: trẻ yêu quý giữ gìn đồ dùng trong gia đình của mình 
II. Chuẩn bị
- Hình ảnh: “cái gùi, cái mẹt, cái thúng.”
III. Tiến hành 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 Hoạt động 1. Giới thiệu bài
 - Cho trẻ hát bài: nhà của tôi Trẻ hát và trò chuyện cùng 
 - Cô trò chuyện và dẫn dắt trẻ vào bài cô
 Hoạt động 2. Phát triển bài
 * Làm quen với từ: cái gùi
 Cô cho trẻ quan sát hình ảnh cái gùi và hỏi trẻ: Trẻ chú ý quan sát tranh.
 - Đây là hình ảnh gì? Trả lời theo ý hiểu
 => Đây là hình ảnh về cái gùi đấy
 - Cô nói mẫu “cái gùi” 3 lần Trẻ chú ý
 - Cho 2 trẻ khá lên nói mẫu cùng cô 3 lần. 2 trẻ nói mẫu.
 - Cho trẻ nói theo hình thức: tập thể- tổ- nhóm- - Tập thể- tổ- nhóm- cá 
 cá nhân 3 lần nhân nói.
 - Chú ý sửa sai cho trẻ
 - Cái gùi được đan bằng gì? Trẻ trả lời
 - Cái gùi dùng để làm gì
 - Cô giới thiệu cho chúng mình nhé: Đây là cái 
 gùi
 - Cô nói mẫu: cái gùi dùng để gùi đồ Trẻ nói
 - Cho trẻ nói theo cô cả câu
 * Làm quen với từ: cái mẹt Trẻ chú ý quan sát.
 - Cô cho trẻ quan sát cái mẹt và hỏi trẻ: 
 - Đây là cái gì? Trẻ 3,4,5 tuổi: trẻ trả lời
 - À đúng rồi đây là cái mẹt đấy. Trẻ chú ý
 - Chúng mình chú ý nhé ‘cái mẹt” cô nói mẫu 
 3 lần.
 - Cho 2 trẻ khá lên nói mẫu cùng cô 3 lần. 2 trẻ 5 tuổi nói mẫu.
 - Cho trẻ nói theo hình thức: tập thể- tổ- nhóm- tập thể- tổ- nhóm- cá nhân 
 cá nhân 3 lần nói.
 => cái mẹt dùng để làm gì? Trẻ trả lời
 - Chúng mình nói lại cả câu với cô nào “cái Trẻ nói cả câu cùng cô
 mẹt dùng để đựng đồ”
 10 - Cô nói mẫu: cái mẹt dùng để đựng đồ Trẻ lắng nghe
 - Chú ý sửa sai cho trẻ
 * làm quen với từ: cái thúng (tương tự như 
 trên)
 * Củng cố: trò chơi: tôi nhìn thấy (El 2)
 - Cô nêu luật chơi, cách chơi Trẻ tham gia chơi
 - Tổ chức cho trẻ chơi 2 lần
 * Giáo dục trẻ biết giữ gìn đồ dùng học tập lớp 
 Hoạt động 3: kết thúc bài
 - Cô nhận xét tiết học Trẻ lắng nghe
 KHÁM PHÁ XÃ HỘI
 Làm quen với một số đồ dùng trong gia đình 
I. Mục đích yêu cầu
1. Kiến thức 
 - Trẻ 5 tuổi : trẻ biết tên gọi, đặc điểm, công dụng, chất liệu của các đồ dùng : 
Bát, đĩa, cốc, ấm nước, phích biết một số đặc điểm giống và khác nhau của các 
đồ dùng. Trẻ khuyết tật biết quan sát chỉ tay vào các đồ dùng theo hướng dẫn 
của cô.
 - Trẻ 3- 4 tuổi : trẻ biết tên gọi, đặc điểm, công dụng, chất liệu của các đồ dùng: 
Bát, đĩa, cốc, ấm nước, phích theo cô.
2. Kỹ năng 
 - Trẻ 5 tuổi : Nhận biết phân biệt so sánh phát âm rõ ràng được tên gọi, đặc 
điểm đặc trưng của các đồ dùng.
 - Trẻ 3- 4 tuổi: Nhận biết phát âm rõ ràng được tên gọi, đặc điểm của các đồ 
dùng theo cô. 
3. Thái độ 
- Giáo dục trẻ yêu quý, giữ gìn, bảo vệ các đồ dùng trong gia đình.
II. Chuẩn bị
 - Đồ dùng : bát, đĩa, cốc, ấm nước, phích
III. Tiến hành
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 Hoạt động 1: Giới thiệu bài
 - Trò chuyện về chủ điểm đang học - Trẻ trò chuyện cùng cô
 Hôm nay cô chuẩn bị rất nhiều hộp quà để tặng 
 cho chúng mình đấy!
 Nhưng để nhận được bây giờ cô mời chúng mình 
 tạo cho cô thành 3 nhóm và cùng nhau tìm hiểu 
 xem:
 + Món quà đó là gì?
 + Có đặc điểm gì?
 (Nhạc nền khi trẻ thảo luận nhóm) - Trẻ lên nhận món quà 
 Hoạt động 2: Phát triển bài nhóm mình
 - Nhóm thứ nhất: Bát, đĩa
 11 - Nhóm thứ hai: Ấm nước, cốc
- Trẻ thảo luận theo nhóm.
- Cô đến từng nhóm hỏi trẻ. - Trẻ chú ý lắng nghe
Hết thời gian cô cho trẻ mang các món quà để lên 
bàn cho trẻ ngồi theo tổ
*Nhóm 1: Bát, đĩa. Đại diện nhóm 1 lên giới 
thiệu và nhận xét về đồ dùng nhóm mình được 
tặng. (Còn tổ nào có ý kiến nữa không)
- Để xem nhóm 1 vừa rồi đã nhận xét đúng về 
món quà mình được tặng chưa bây giờ cô và 
chúng mình cùng tìm hiểu lại nhé!
+ Đây là cái gì? Ai có nhận xét gì?
+ Được làm bằng chất liệu gì? - Cái bát
+ Dùng để làm gì? - Làm bằng sứ ạ
+ Khi dùng phải như thế nào? - Dùng để ăn cơm ạ
+ Dùng xong phải làm gì? - Cẩn thận ạ
Ngoài chiếc bát các con vừa được tìm hiểu xong - Trẻ trả lời
ra các con còn biết những loại bát nào và được - Làm bằng nhựa, inox
làm bằng chất liệu gì nữa?
- Đĩa: Chúng mình nhìn xem nhóm 1 còn được 
tặng món quà gì đây? Ai có nhận xét gì? (Chiếc - Trẻ lắng nghe
đĩa: miệng đĩa hình tròn, lòng đĩa nông
+ Được làm bằng chất liệu gì?
+ Dùng để làm gì? - Làm bằng sứ ạ
+ Khi dùng phải như thế nào? - Đựng thức ăn
+ Dùng xong phải làm gì? - Nhẹ nhàng, cẩn thận
> Mở rộng: - Rửa sạch sẽ
=> Những chiếc bát, đĩa được làm từ các chất 
liệu khác nhau khi sử dụng xong các con phải để - Trẻ lắng nghe
vào đúng nơi qui định đặc biệt những chiếc bát 
đĩa bằng sứ các con phải sử dụng cẩn thận...
- Nhóm 2: Đồ dùng để uống: ấm nước, cốc
Cô giáo đọc câu đố về chiếc ấm:
 “Thân tôi có nắp, lại vừa vòi - Trẻ lắng nghe
 Bụng thì như trống lại tròn tròn, xinh xinh
 Đón đưa tiếp khách nhiệt tình
 Không ăn mà uống cả bình như chơi”
 Là cái gì?
Đây là món quà của nhóm nào? Mời nhóm - Ấm nước
trưởng nhóm 2 lên nói về món quà của nhóm - Trẻ lên giới thiệu
mình. Sau khi nhóm 2 trình bày xong. Cho trẻ 
nhóm 2, các nhóm khác bổ sung. Để xem nhóm 2 
vừa rồi nói về món quà đúng chưa cô và chúng 
mình cùng tìm hiểu nhé!
 12 + Đây là cái gì?
+ Được làm bằng chất liệu gì? - Cái ấm nước
+ Dùng để làm gì? - Inox
+ Khi dùng phải như thế nào? - Đun nước ạ
+ Khi dùng song phải làm gì? - Trẻ trả lời
> Giáo dục trẻ cẩn thận khi sử dụng những đồ - Cất gọn ạ
dùng này - Trẻ lắng nghe
- Cốc: Cô đặt câu hỏi
+ Đây là cái gì?
+ Được làm bằng chất liệu gì? - Cái cốc
+ Dùng để làm gì? - Bằng nhựa
+ Khi dùng phải như thế nào? - Đựng nước uống
+ Khi dùng song phải làm gì? - Trẻ trả lời
- Cho trẻ mở rộng - Cất gọn gàng
- Cô giới thiệu cho trẻ cốc làm bằng thủy tinh, 
inox - Trẻ chú ý
=> Giáo dục trẻ khi sử dụng các đồ dùng
*So sánh, mở rộng - Trẻ chú ý
* So sánh:
- Cho trẻ so sánh đồ dùng để ăn và đồ dùng để 
uống
+ So sánh cái bát và cái đĩa có điểm gì giống và 
khác nhau? - Trẻ so sánh
- Cô nhấn mạnh, khắc sâu về những đồ dùng trẻ 
vừa quan sát, so sánh
* Mở rộng:
- Ngoài những đồ dùng gia đình các con vừa - Trẻ trả lời
quan sát các con còn biết những đồ dùng nào 
nữa?
- Cô khái quát và giáo dục trẻ biết sử dụng giữ 
gìn đồ dùng gia đình, biết sắp xếp ngăn nắp, cọ - Trẻ lắng nghe
rửa sạch sẽ.
- Ngoài các đồ dùng trên các gia đình còn biết đồ 
dùng nào dùng để ăn, để vệ sinh nữa? (cho trẻ - Trẻ chú ý nghe
quan sát 1số đồ dùng khác)
- Cô giáo dục trẻ yêu quý, bảo vệ các đồ dùng 
trong gia đình.
* Trò chơi: Phân loại đồ dùng theo công dụng.
- Luật chơi: Trẻ phân loại được đồ dùng để ăn, đồ - Trẻ lắng nghe
dùng để uống.
- Cách chơi: cô chia lớp thành 2 gia đình, 1 gia 
đình lấy đồ dùng để ăn, 1 gia đình lấy đồ dùng để 
uống.
- Trẻ chơi trò chơi. - Trẻ chơi trò chơi.
 13 Hoạt động 3: Kết thúc bài.
 -Cô nhận xét và tuyên dương, khích lệ trẻ - Trẻ lắng nghe
 4. Hoạt động góc
 - Góc phân vai: gia đình, cửa hàng 
 - Góc xây dựng: xây nhà của bé
 - Góc tạo hình: tô màu ngôi nhà của bé 
 - Góc âm nhạc: hát các bài hát chủ đề gia đình 
 5.HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI
 Hoạt động có chủ đích: Quan sát cây rau cải
 Trò chơi vận động: Thi đi nhanh 
 Chơi tự do
I. Mục đích yêu cầu: 
1. Kiến thức: trẻ 5 tuổi: trẻ được quan sát rau cải, biết tên gọi, đặc điểm của cây 
rau cải, trẻ biết rau cải cung cấp chất xơ giúp dễ tiêu hóa và cơ thể khỏe mạnh. 
Trẻ khuyết tật nhận biết theo khả năng và sự hướng dẫn của cô.
- Trẻ 3,4 tuổi: trẻ được quan sát rau cải, biết tên gọi, đặc điểm của cây rau cải, 
trẻ biết rau cải cung cấp chất xơ giúp dễ tiêu hóa và cơ thể khỏe mạnh dưới sự 
hướng dẫn của cô
2. Kĩ năng: trẻ 5 tuổi: Trẻ quan sát và trả lời rõ ràng các câu hỏi của cô. Trẻ chơi 
trò chơi đúng cách đúng luật.
- Trẻ 3, 4tuổi: trẻ quan sát và trả lời được 1 số câu hỏi các câu hỏi của cô. Trẻ 
chơi trò chơi theo khả năng.
3. Thái độ: trẻ ăn nhiều rau để tốt cho sức khỏe
II. Chuẩn bị:
- Vườn rau có rau cải.
III. Tiến hành
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 Hoạt động 1: Hoạt động có chủ đích: Quan 
 sát cây rau cải - Trẻ trò chuyện cùng cô
 - Cô trò chuyện với trẻ về 1 số loại rau được sử 
 dụng trong bữa ăn hằng ngày - Trẻ quan sát
 - Bây giờ chúng mình cùng quan sát xem đây là - Rau cải
 rau gì? - Rau cải có phần rễ và có 
 - Cây rau cải có đặc điểm gì? lá màu xanh
 - Món canh, món xào...
 - Các cháu được ăn món gì nấu từ rau cải ? - Trẻ lắng nghe
 - Giáo dục trẻ thường xuyên ăn các loại rau để 
 cung cấp chất xơ giúp dễ tiêu hóa, cho cơ thể 
 khỏe mạnh
 Hoạt động 2: Trò chơi vận động: Thi đi nhanh
 - Cô giới thiệu trò chơi, cách chơi, luật chơi cho 
 14 trẻ nghe
 - Luật chơi: Nếu dẫm vào vạch thì trẻ sẽ phải ra 
 ngoài 1 lượt chơi.
 - Cách chơi: Chia trẻ làm 2 nhóm, mỗi nhóm có 2 
 sợi dây. Cho trẻ xếp thành 2 hàng dọc ở 1 đầu - Trẻ lắng nghe cô phổ 
 đường thẳng, đầu kia đặt khối hộp nhỏ. Buộc 2 biến cách chơi, luật chơi
 đầu dây vào nhau sao cho trẻ có thể xỏ chân vào 
 dễ dàng. Lần lượt cho 2 trẻ đứng đầu hàng xỏ 
 chân vào dây 2 trẻ đầu tiên xuất phát cùng 1 lúc, 
 trong lúc di chuyển, trẻ không được làm sợi dây 
 tuột ra khỏi chân. Khi đến đầu kia, trẻ phải nhảy 
 qua khối hộp rồi tháo dây chạy về đưa cho trẻ thứ 
 3. Lúc đó bạn thứ 2 đã có sẵn dây ở chân tiếp đi 
 lên. Thi xem nhóm nào nhanh và không bị giẫm 
 vào vạch là thắng cuộc. - Trẻ chơi trò chơi
 - Cho trẻ chơi 2 - 3 lần, cô bao quát trẻ.
 Hoạt động 3: Chơi tự do 
 - Trẻ chơi tự do trên sân, cô bao quát trẻ. - Trẻ chơi tự do
 - Nhắc nhở trẻ chơi đoàn kết.
 - Hết giờ chơi cô tập chung trẻ nhận xét và cho 
 trẻ vào lớp.
 .................................................***..................................
 HOẠT ĐỘNG CHIỀU
 1. Trò chơi: ghép đúng tranh
I. Mục đích yêu cầu
1. Kiến thức
- Trẻ 5 tuổi: trẻ biết tên trò chơi, biết cách chơi, luật chơi của trò chơi. Và nhận 
biết những tranh có hình ảnh giống nhau và biết cách ghép tranh với nhau. Trẻ 
khuyết tật biết ghép tranh dưới sự chỉ dẫn của cô.
- Trẻ 3-4 tuổi: trẻ biết tên trò chơi, biết cách chơi, luật chơi của trò chơi. Và 
nhận biết những tranh có hình ảnh giống nhau và biết cách ghép tranh với nhau 
dưới sự giúp đỡ của cô
2. Kỹ năng
- Trẻ 5 tuổi: trẻ biết tìm và ghép những bức tranh giống nhau, rèn luyện khả 
năng sáng tạo và ghi nhớ cho trẻ
- Trẻ 3-4 tuổi: trẻ biết tìm và ghép những bức tranh giống nhau theo khả năng, 
rèn luyện khả năng sáng tạo và ghi nhớ cho trẻ.
3. Thái độ
- Trẻ hứng thú khi tham gia chơi trò chơi
II. Chuẩ bị
- Tranh có các hình giống nhau (Bát, thìa, xô, chậu.....)
III. Tiến hành
 15 - Cách chơi: cô sẽ chia lớp thành 2 đội đứng sau vạc xuất phát và trên bàn cô đã 
chuẩn bị mỗi bên 1 rổ tranh, khi có hiệu lệnh “bắt đầu” thì 2 bạn đầu hàng sẽ 
nhanh chân chạy đến bàn và tìm những tranh giống nhau để xếp gần nhau
- Luật chơi: đội nào ghép được nhiều tranh nhất sẽ là đội chiến thắng
 2. Trò chơi vận động: chạy tiếp cờ
-Cô giới thiệu tên trò chơi “chạy tiếp cờ”
- Cô nêu luật chơi, cách chơi
- Cho trẻ chơi 3-4 lần
- Cô động viên khuyến khích trẻ 
 3. Chơi tự do
- Cô cho trẻ chơi tự do các trò chơi và cô bao quát trẻ.
- Cô nhận xét tuyên dương.
 *Nhận xét cuối ngày:
- TLCC: ........./..........Trẻ;Vắng:.........;Lý do vắng:............................
- Tình trạng sức khỏe của trẻ:................................................................................
-Trạng thái cảm xúc của trẻ:..................................................................................
................................................................................................................................
Kiến thức, kỹ năng trẻ đạt được:............................................................................
.............................................................................................................................. 
................................................................................................................................ 
 ..........................................***.......................................
 Thứ 4 ngày 18 tháng 12 năm 2024
 1. Thể dục sáng:
 Hô hấp: hít vào, thở ra
 Tay: đưa 2 tay lên cao, ra phía trước, sang 2 bên
 Bụng: quay sang trái, sang phải
 Chân: đứng lần lượt từng chân co cao đầu gối
 Bật: bật tiến về phía trước
 2. Làm quen tiếng việt
 Cung cấp từ: Cái xô, cái chậu, cái gáo.
I. Mục đích yêu cầu:
1. Kiến thức: 
- Trẻ 5 tuổi: trẻ nghe hiểu và nói được các từ “cái xô, cái chậu, cái gáo” bằng 
tiếng Việt. Trẻ nghe và biết trả lời các câu hỏi cô đưa ra. Chơi được trò chơi tả 
đúng đoán tài (EL1). Trẻ khuyết tật quan sát và chỉ tay vào các bức tranh dưới 
sự hướng dẫn của cô
- Trẻ 3-4 tuổi: nghe hiểu và biết nói được các từ theo cô: “cái xô, cái chậu, cái 
gáo” theo cô và các bạn. 
 16 2. Kỹ năng: Trẻ 5 tuổi: trẻ nói chính xác, rõ ràng, mạch lạc các từ “cái xô, cái 
chậu, cái gáo”. Chơi tốt tò chơi vận động
- Trẻ 3-4 tuổi: trẻ nói được các từ: “cái xô, cái chậu, cái gáo” theo khả năng.
3. Thái độ: trẻ yêu quý các thành viên trong gia đình, ngoan ngoãn vâng lời ông 
bà cha mẹ. 
II. Chuẩn bị
- Hình ảnh: “cái xô, cái chậu, cái gáo”
III. Tiến hành 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 Hoạt động 1. Giới thiệu bài
 - Cho trẻ hát bài: nhà của tôi Trẻ hát và trò chuyện cùng 
 - Cô trò chuyện và dẫn dắt trẻ vào bài cô
 Hoạt động 2. Phát triển bài
 * Làm quen với từ: cái xô
 Cô cho trẻ quan sát hình ảnh cái xô và hỏi trẻ: Trẻ chú ý quan sát tranh.
 - Đây là hình ảnh gì? 
 => Đây là hình ảnh về cái xô đấy Trả lời theo ý hiểu
 - Cô nói mẫu “cái xô” 3 lần 
 - Cho 2 trẻ khá lên nói mẫu cùng cô 3 lần. Trẻ chú ý
 - Cho trẻ nói theo hình thức: tập thể- tổ- nhóm- 2 trẻ nói mẫu.
 cá nhân 3 lần - Tập thể- tổ- nhóm- cá 
 - Chú ý sửa sai cho trẻ nhân nói.
 - cái xô dùng để làm gì?
 - Cô giới thiệu cho chúng mình nhé: cái xô Trẻ trả lời
 dùng để xách nước
 - Cô nói mẫu: cái xô dùng để xách nước
 - Cho trẻ nói theo cô cả câu
 * Làm quen với từ: cái chậu Trẻ nói
 - Cô cho trẻ quan sát hình ảnh cái chậu và hỏi trẻ: 
 - Đây là cái gì ? Trẻ chú ý quan sát tranh.
 - À đúng rồi đây là cái chậu đấy.
 - Chúng mình chú ý nhé ‘cái chậu” cô nói mẫu Trẻ 3,4,5 tuổi: trẻ trả lời
 3 lần. Trẻ chú ý
 - Cho 2 trẻ khá lên nói mẫu cùng cô 3 lần.
 - Cho trẻ nói theo hình thức: tập thể- tổ- nhóm- 
 cá nhân 3 lần 2 trẻ 5 uổi nói mẫu.
 => Đây là cái chậu? tập thể- tổ- nhóm- cá nhân 
 - Chúng mình nói lại cả câu với cô nào “cái nói.
 chậu dùng để đựng nước” Trẻ trả lời
 - Cô nói mẫu: “cái chậu dùng để đựng nước” Trẻ nói cả câu cùng cô
 - Chú ý sửa sai cho trẻ
 * làm quen với từ: cái gáo (tương tự như trên) Trẻ lắng nghe
 * Củng cố: trò chơi: Tả đúng đoán tài (El 1)
 - Cô nêu luật chơi, cách chơi
 17 - Tổ chức cho trẻ chơi 2 lần Trẻ tham gia chơi
 * Giáo dục trẻ biết giữ gìn vệ sinh ngôi nhà 
 của bé luôn sạch sẽ. 
 Hoạt động 3: kết thúc bài
 - Cô nhận xét tiết học Trẻ lắng nghe
 3. Âm nhạc
 Dạy vận động: Cả nhà thương nhau.
 Nghe hát : Bàn tay mẹ
 Trò chơi: Tai ai tinh
I. Mục đích yêu cầu
-Kiến thức: 5 tuổi trẻ thuộc bài hát, biết tên bài hát, tác giả, biết vận động múa 
theo nhịp bài hát Cả nhà thương nhau. Biết tên bài hát, tác giả, nội dung bài 
nghe hát: Bàn tay mẹ và biết hưởng ứng cùng cô bài Bàn tay mẹ. Chơi tốt trò 
chơi âm nhạc . trẻ khuyết tật tham gia vỗ tay theo khả năng
- 3,4 tuổi trẻ thuộc bài hát, biết vận động múa theo theo nhịp bài hát Cả nhà 
thương nhau. Biết tên bài hát, tác giả, nội dung bài nghe hát: Bàn tay mẹ và biết 
hưởng ứng cùng cô bài Bàn tay mẹ. Chơi tốt trò chơi theo khả năng.
- Kỹ năng: 5 tuổi trẻ biết hát đúng lời, vận động đúng nhịp của bài hát Cả nhà 
thương nhau , hưởng ứng theo nhịp điệu của bài nghe hát bàn tay mẹ.
- 3,4 tuổi trẻ biết hát đúng lời, vận động đúng nhịp của bài hát Cả nhà thương 
nhau , hưởng ứng theo nhịp điệu của bài nghe hát bàn tay mẹ.
- Thái độ: Yêu ca hát, yêu gia đình 
II. Chuẩn bị: 
- Nhạc bài hát: Cả nhà thương nhau, Bàn tay mẹ , xắc sô.
III. Tiến hành
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
Hoạt động 1 : Giới thiệu bài
- Trò chuyện cùng trẻ về chủ đề Trò chuyện cùng cô
Hoạt động 2: Phát triển bài
- Cô cho trẻ một đoạn trong lời bài hát: Cả nhà 
 Trẻ lắng nghe
thương nhau và cho trẻ đoán.
- Cô hát 1, 2 lần
- Cho trẻ nêu nội dung: qua lời bài hát biết được 
trong một gia đình mọi người phải luôn quan 
tâm ,yêu thương, đùm bọc lẫn nhau phải biết Trẻ nêu nội dung bài hát
chia sẻ, thông cảm đối với nhau. Các con phải 
chăm ngoan, học giỏi, lễ phép, vâng lời ông, bà, 
cha, mẹ để ông bà, cha, mẹ được vui lòng nhé.
- Để bài hát thêm sinh động và hay hơn nữa, 
hôm nay cô sẽ dạy các con múa bài hát này nhé. Lắng nghe
- Lần 1: Cô hát kết hợp múa
- Lần 2: Cô phân tích động tác
 18 - “Ba thương con giống mẹ” hai tay lần lượt 
áp vào ngực, nhún ở chữ “mẹ”
- “Mẹ thương con giống ba” đưa tay lần lượt Trẻ chú ý và lắng nghe
đưa lên tạo hình vòng tròn ở trên đầu, nhún ở 
chữ”ba”.
- “Cả nhà ta yêu nhau”lần lượt dang rộng hai 
cánh tay một tay về phía trước, một tay ở phía 
sau rồi vẫy
- “xa là nhớ là cười” hai tay ôm trước ngực 
đến chữ ”cười ”cho hai tay lên khéo miệng mỉm 
cười.
*Trẻ thực hiện : Trẻ thực hiện
- Cô cho cả lớp đứng dậy múa bài hát 2 - 3 lần
- Cô chú ý sửa sai trẻ kịp th
- Cho từng tổ thi đua hát và múa bài hát
- Mời nhóm, cá nhân trẻ thực hiện
- Cô chú ý sửa sai trẻ kịp thời
- Cho cả lớp thực hiện lại một lần
- Cô nhận xét,tuyên dương,động viên trẻ
+ Chúng mình vừa được múa bài gì? Do ai sáng 
tác?
+ Bài hát có những ai? Bài hát cả nhà thương nhau 
+ Bài hát nói đến gì? của Phan Văn Minh sáng tác.
->Giáo dục trẻ: Yêu thương bố mẹ của mình...
*Nghe hát: Bàn tay mẹ – Bùi Đình Thảo.
- Cô giới thiệu tên bài hát, tác giả 
- Nội dung bài hát “ Bàn tay mẹ” nói về tình 
cảm, sự chăm lo của mẹ dành cho các con.Vì 
vậy chúng mình phải ngoan, vâng lời, học giỏi . 
Các con nhớ chưa nào? Lắng nghe
- Mời cả lớp đứng dậy và hưởng ứng bài hát 
cùng cô 1,2 lần.
Trò chơi :Tai ai tinh
- Cách chơi: Cô mời một bạn đội mũ chóp kín, 
mời một bạn khác lên hát và sử dụng dụng cụ, 
bạn đội mũ chop kín đoán xem bạn vừa hát sử 
dụng dụng cụ là gì?
- Luật chơi :Bạn đội mũ chóp kín không đoán 
được phải nhảy lò cò.
- Trẻ chơi 2, 3 lần.
Hoạt động 3: Kết thúc bài. Trẻ tham gia trò chơi.
- Cô nhận xét, tuyên dương trẻ.
 19 
 4. Hoạt động góc
 - Góc phân vai: gia đình, cửa hàng 
 - Góc xây dựng: xây nhà của bé
 - Góc tạo hình: tô màu ngôi nhà của bé 
 - Góc âm nhạc: hát các bài hát chủ đề gia đình 
 HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI
 Hoạt động có chủ đích: Giải đố về một số đồ dùng trong
 gia đình
 Trò chơi vận động: “Miêu tả đồ vật”
 Chơi tự do
I. Mục đích yêu cầu
- Kiến thức: trẻ 5 tuổi giải được các câu đố về đồ dùng trong gia đình. Trẻ biết 
chơi trò chơi “Miêu tả đồ vật”. (EL16). Trẻ khuyết tật tham gia hoạt động theo 
khả năng
- Trẻ 3, 4 tuổi giải các câu đố về đồ dùng gia đình, chơi trò chơi “Miêu tả đồ vật” 
theo khả năng
- Kỹ năng: Trẻ 5 tuổi trẻ nói rõ ràng, giải đố chính xác. Trẻ chơi thành thạo, 
nhanh nhẹn 
-Trẻ 3, 4 tuổi giải đố và chơi trò chơi theo khả năng
- Thái độ: Trẻ tích cực tham gia vào hoạt động.
II. Chuẩn bị
- Sân chơi sạch sẽ an toàn.
- Một số câu đố về đồ dùng gia đình
- Đồ vật 
III. Tiến hành
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 *Hoạt động 1. Hoạt động có chủ đích: Giải 
 đố về một số loại đồ dùng trong gia đình
 Cô tập trung trẻ ngoài sân, cô đọc câu đố:
 Câu 1: Có chân mà chẳng biết đi
 Có mặt phẳng lì cho bé ngồi chơi - 3,4,5 tuổi: Cái ghế
 Là cái gì?
 Câu 2: Miệng tròn, lòng trắng phau phau
 Đựng cơm, đựng thịt, đựng rau hàng 
 ngày -Trẻ 3,4,5 tuổi: Cái bát, cái đĩa
 Là cái gì?
 Câu 3: Có chân mà chẳng biết đi
 Quanh năm suốt tháng đứng ì một nơi
 Bạn bè chăn, chiếu, gối thôi
 Cho người nằm ngủ thảnh thơi đêm 
 ngày. -Trẻ 3,4,5 tuổi: Cái giường
 Là cái gì?
 20

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_mam_non_lop_la_tuan_14_nam_hoc_2024_2025_lo_mui_pet.pdf