Giáo án Mầm non Lớp Lá - Tuần 16 - Năm học 2024-2025 - Cao Thị Hà - Trần Thị Lương

pdf 24 Trang Ngọc Diệp 20
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Mầm non Lớp Lá - Tuần 16 - Năm học 2024-2025 - Cao Thị Hà - Trần Thị Lương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Mầm non Lớp Lá - Tuần 16 - Năm học 2024-2025 - Cao Thị Hà - Trần Thị Lương

Giáo án Mầm non Lớp Lá - Tuần 16 - Năm học 2024-2025 - Cao Thị Hà - Trần Thị Lương
 Cô A: Trần Thị Lương TUẦN 16
Cô B: Cao Thị Hà CHỦ ĐỀ LỚN: THẾ GIỚI THỰC VẬT
 CHỦ ĐỀ NHỎ: MỘT SỐ LOẠI RAU
 Tuần thực hiện: tuần 2 ( Từ ngày 30/12/2024 đến ngày 03/01/2025)
 A. THỂ DỤC SÁNG
 Hô hấp 3: Thổi nơ
 Tay 3: Đưa tay ra trước gập khửu tay
 Bụng 3: Đứng cúi người về phía trước
 Chân 3: Đứng nhún chân khụy gối 
 Bật 1: Bật tiến về phía trước
 B. TRÒ CHƠI CÓ LUẬT
 1. Trò chơi học tập: Chọn rau 
I. Mục đích yêu cầu:
- Trẻ biết tên trò chơi, biết cách chơi trò chơi Chọn rau, biết phân loại rau. Trẻ 
khuyết tật thực hiện theo khả năng, dưới sự hướng dẫn của cô.
- Trẻ chơi tốt trò chơi Chọn rau. Rèn luyện trí nhớ và khả năng phân nhóm của trẻ
II. Chuẩn bị.
- Mỗi trẻ 5- 6 tranh lô tô có các loại rau 
III. Tiến hành
* Cách chơi 
 Chia trẻ thành từng nhóm có số trẻ bằng nhau và chia đều số rau đã chuẩn bị 
cho các nhóm. Cô yêu cầu mỗi nhóm cùng nhau chọn, xếp nhóm rau theo dấu hiệu 
cụ thể (dấu hiệu cho các nhóm có thể giống nhau). Nhóm nào chọn đúng, đủ nhanh 
nhất theo yêu cầu trò chơi sẽ được khen trong mỗi lần chơi.
 2. Trò chơi vận động: Thi nói nhanh
I. Mục đích yêu cầu:
- Trẻ biết tên trò chơi, cách chơi luật chơi và chơi được trò chơi Thi nói nhanh 
có kỹ năng phản xạ nhanh và phát triển ngôn ngữ. Trẻ khuyết tật thực hiện theo 
khả năng, dưới sự hướng dẫn của cô.
II. Chuẩn bị
- Sân chơi rộng, sạch sẽ
III. Tiến hành
 Chia trẻ thành 2 nhóm nhóm nọ cách nhóm kia 5-6 bước chia nhóm xếp 
thành hàng quay mặt vào nhau chọn một trẻ làm người điều khiển trò chơi, đứng 
giữa 2 nhóm người điều khiển trò chơi đưa ra một chữ cái nhóm nào kể nhiều 
loại quả có chữ cái hơn là đội chiến thắng 
 3. Trò chơi dân gian: Rồng rắn lên mây
I. Mục đích yêu cầu:
- Trẻ biết tên trò chơi, cách chơi luật chơi và chơi được trò chơi Rồng rắn lên 
mây, có kỹ năng phản xạ nhanh và phát triển ngôn ngữ. Trẻ khuyết tật thực hiện 
theo khả năng, dưới sự hướng dẫn của cô.
II. Chuẩn bị - Sân chơi rộng, sạch sẽ
* Cách chơi:
- Cô đóng vai “ông chủ” và đứng một chỗ.
- Trẻ nối đuôi nhau thành hàng dài, thành “đoàn rồng rắn”, đi vòng vèo trong 
sân, vừa đi vừa đọc:
 “Rồng rắn lên mây, Có cây lúc lắc, Có cái nhà điểm binh, Có ông chủ ở 
nhà không?”
 - Khi đọc đến câu “Có ông chủ ở nhà không?” đoàn rồng rắn dừng lại trước mặt 
ông chủ. Ông chủ có thể trả lời “có” hoặc “không”. Nếu ông chủ trả lời “không” 
trẻ sẽ đi tiếp, vừa đi vừa đọc những câu trên. Nếu ông chủ trả lời “Có” cả nhóm
sẽ tiếp tục cuộc đối thoại sau:
 *Luật chơi: sau câu “Tha hồ mà đuổi”, ông chủ chạy đuổi bắt cho được “khúc 
đuôi” (người cuối cùng) còn cả đoàn rồng rắn sẽ chạy tránh, người đứng đầu 
nhóm dang hai tay che chở cho cả nhóm không bị bắt. Nếu “ông chủ” bắt được 
“khúc đuôi” thì trẻ đổi vai và chơi lại từ đầu.
- Cô tổ chức cho trẻ chơi liên tục trong khoảng thời gian 10 - 15 phút, không hạn 
chế số lần chơi của trẻ. Nếu trong lúc rượt đuổi đoàn rồng rắn bị đứt khúc thì thua.
 C. HOẠT ĐỘNG GÓC
 Phân vai: gia đình, bán hàng
 Xây dựng: xây vườn rau 
 Tạo hình: nặn các loại rau củ, quả 
 Âm nhạc: hát múa các bài hát về chủ điểm
 Sách truyện: xem tranh ảnh, làm an bum về các loại rau, củ, quả
 Thiên nhiên: chăm sóc cây xanh
 ...........................................***....................................
 Thứ 2 ngày 30 tháng 12 năm 2024
 1. TRÒ CHUYỆN SÁNG
 Trò chuyện với trẻ về 1 số loại rau ăn lá 
I. Mục đích yêu cầu
- Trẻ biết trò chuyện cùng cô về một số loại rau ăn lá, biết được ích lợi của rau. 
Trẻ khuyết tật thực hiện theo khả năng, dưới sự hướng dẫn của cô..
- Trẻ ghi nhớ, nói rõ ràng, mạch lạc.
- Giáo dục trẻ biết trồng và chăm sóc các loại rau.
II. Chuẩn bị
- Đồ dùng của cô: Một số loại rau ăn lá: Rau cải, rau ngót...
III. Tiến hành
- Cô trò chuyện với trẻ về chủ đề: con hãy kể tên một số loại rau ăn lá mà con biết?
- Con biết gì về những loại rau ăn lá ?
- Nhà con có những rau gì?
- Con được ăn những món gì chế biến từ rau ăn lá?
- Ăn rau cung cấp chất gì?
- Cô đưa ra một số bức tranh cho trẻ quan sát và nhận xét:
- Nó có đặc điểm gì?
- Lá rau có mầu gì? - Trước khi chế biến phải làm gì?
- Ăn rau rất tốt cho sức khỏe, chúng mình cần phải ăn nhiều rau xanh cho mau 
lớn và khỏe mạnh, da dẻ hồng hào .
- Cô nhận xét tuyên dương khuyến khích trẻ kịp thời.
 2. THỂ DỤC SÁNG.
 Hô hấp 3: Thổi nơ
 Tay 3: Đưa tay ra trước gập khửu tay
 Bụng 3: Đứng cúi người về phía trước
 Chân 3: Đứng nhún chân khụy gối 
 Bật 1: Bật tiến về phía trước
 3. MÔI TRƯỜNG XUNH QUANH
 Trò chuyện, tìm hiểu về một số loại rau.(Bắp cải, củ su hào, cà 
chua, củ cải.)
I. Mục đích yêu cầu
- Trẻ biết tên gọi, đặc điểm, lợi ích của một số loại rau ăn lá, ăn củ, ăn quả. Biết 
kể tên các món ăn chế biến từ các loại rau. Trẻ khuyết tật thực hiện theo khả 
năng, dưới sự hướng dẫn của cô.
- Rèn luyện khả năng ghi nhớ có chủ định, khả năng so sánh phân nhóm các loại 
rau ăn lá, củ, quả. Làm giàu vốn hiểu biết của trẻ.
- Thái độ: biết ăn rau cung cấp nhiều viatamin, biết chăm sóc bảo vệ các loại 
rau, giữ môi trường xanh, sạch, đẹp.
II. Chuẩn bị. Các loại rau củ quả: bắp cải, su hào, cà chua, củ cải.
III. Tiến hành
 Hoạt động của giáo viên Hoạt đông của trẻ
 HĐ1. Giới thiệu bài
 - Cô cùng trẻ hát bài: “Bầu và bí” - Trẻ hát cùng cô
 - Trò chuyện về bài hát dẫn dắt vào bài.
 HĐ2: Phát triển bài
 * Tìm hiểu khám phá
 - Cô cho trẻ quan sát một đoạn Clip nói về các loại 
 rau, chúng mình cùng hướng lên màn hình xem có 
 những loại rau gì nhé!
 - Các con vừa nhín thấy những loại rau gì? - Trẻ trả lời
 - Trò chuyện dẫn dắt vào bài - Trẻ lắng nghe.
 * Quan sát & đàm thoại
 - Cô lần lượt đưa các loại rau cho trẻ quan sát và đàm thoại:
 + Rau bắp cải
 - Các con hãy lắng nghe xem câu đố nói về loại rau - Trẻ lắng nghe
 gì nhé !
 “Rau gì lá cuốn vòng quanh
 Lá trong thì trắng lá ngoài thì xanh”.
 - Cô vừa đọc câu đố nói về rau gì? - Trẻ trả lời
 - Cô đưa rau bắp cải ra và hỏi trẻ : Đây là rau gì? - Trẻ nhận xét - Con có nhận xét gì về rau bắp cải? (Lá màu gì? Lá 
rau bắp cải như thế nào? - Dùng để ăn
- Các con được ăn những món ăn gì chế biến từ rau - Trẻ trả lời.
bắp cải? 
- Trước khi chế biến thì phải làm gì? - Phải rửa sạch.
- Rau bắp cải thuộc nhóm rau gì? - Rau ăn lá
- Ngoài rau bắp cải ra con còn biết loại rau ăn lá nào khác?
+ Cô chốt: Đây là cây rau bắp cải, rau bắp cải là loại 
rau ăn lá, lá bắp cải to, có dạng tròn, có nhiều lá cuộn - Trẻ lắng nghe.
vòng quanh lại với nhau, lá bên ngoài thì màu xanh, 
lá bên trong có màu trắng. Rau bắp cải chế biến được 
nhiều món ăn ngon: Bắp cải luộc, xào, nấu canh đấy. 
Trong rau có chứ nhiều vitamin và muối khoáng rất 
cần thiết cho cơ thể vì thế chúng mình cần ăn thật 
nhiều rau xanh để cơ thể phát triển khoẻ mạnh. Ngoài 
rau bắp cải còn có rất nhiều loại rau ăn lá khác như: 
Rau muống, rau ngót, mồng tơi. Để có nhiều rau 
xanh chúng mình phải làm gì?
* Củ su hào :
- Cô đưa củ su hào ra và hỏi trẻ :
- Các con cùng quan sát xem cô còn mua được loại 
rau gì? - Trẻ trả lời
- Con có nhận xét gì về rau su hào ? 
- Củ su hào có hình dạng như thế nào? Lá như thế nào?
- Con được ăn món ăn gì chế biến từ rau su hào 
- Trước khi chế biến thì phải làm gì? 
- Rau su hào thuộc nhóm rau gì? - Trẻ trả lời
- Ngoài su hào chúng mình còn biết loại rau ăn củ - Trẻ kể tên rau củ mà trẻ 
nào khác? biết.
+ Cô củng cố giáo dục về củ su hào
* Củ cải:
- Cô đọc câu đố:
 “Cây xanh, lá cũng màu xanh - Trẻ lắng nghe
 Mà củ trắng nõn nấu canh ngọt lừ”
 Đố biết củ gì?
- Các con có nhận xét gì về củ cải nào? (Có dạng gì? - Trẻ trả lời
Màu gì? )
Con biết món ăn gì chế biến từ củ cải? Củ cải thuộc 
loại rau ăn gì?
+ Cô củng cố giáo dục trẻ về củ cải
* Quả cà chua:
+ Cô đọc câu đố: Tên em cũng gọi là cà - Trẻ trả lời
Mình tròn vỏ đỏ chín vừa nấu canh (Là gì) - Trẻ nêu đặc điểm của 
- Đây là quả gì? Ai có nhận xét gì? Có màu gì? Có quả cà chua.
dạng hình gì? ( Cô cho trẻ sờ quả cà chua) - Rau an quả. - Vỏ quả cà chua như thế nào?
- Quả cà chua là loại rau ăn gì? 
- Chúng mình cùng quan sát xem bên trong quả cà - Trẻ trả lời
chua có gì nhé? ( Cô bổ quả cà chua cho trẻ quan sát)
- Chúng mình đã được ăn món ăn gì chế biến từ quả 
cà chua?
- Ngoài quả cà chua chúng mình còn biết loại rau nào 
là rau ăn quả?
+ Cô củng cố về đặc điểm của quả cà chua - Trẻ lắng nghe..
- Ngoài quả cà chua ra còn có các loại rau ăn quả 
như: Bầu, bí, mướp... - Trẻ trả lời.
- Vừa rồi cô và các con đã được tìm hiểu về những 
loại rau gì?
- Muốn có nhiều rau, củ, quả để ăn chúng mình phải - Phải trồng và chăm sóc.
làm gì?
- Đúng rồi các con phải chăm chỉ trồng rau, chăm 
bón cho rau tưới tốt thì mới có rau để ăn nhé.
 * Trò chơi 1: “Rau gì biến mất”.
+ Cách chơi: Cô để chung các loại rau, cho trẻ nhắm 
mắt lại và cô dấu đi 1 hoặc 1 số loại rau, trẻ mở mắt - Trẻ lắng nghe.
và đoán những loại rau đã biến mất.
- Cho trẻ chơi 2 – 3 lần. - Trẻ chơi theo yêu cầu. 
+ Trò chơi 2: “Vận chuyển rau”.
- Cách chơi: Chia trẻ thành 3 đội. đội rau ăn lá, đội - Trẻ lắng nghe
rau ăn củ. Đội rau ăn quả
+ Nhiệm vụ của đội rau là chỉ được chọn các loại rau 
ăn lá, còn đội rau củ chỉ được chọn các loại rau ăn 
củ, đội rau quả chỉ được chọn các loại rau ăn quả, 
sau đó bật liên tục vào các ô vòng rồi đặt vào rổ của 
đội mình, đội nào được nhiều hơn đội đó sẽ thắng 
cuộc, thời gian là một bản nhạc.
- Luật chơi: Mỗi lần chơi, bạn chơi chỉ được cầm 1 
loại rau, củ, quả. Bạn nào làm rơi ra ngoài, hoặc 
dẫm vào ô vòng sẽ không được tính.
- Cô tổ chức cho trẻ chơi. - Trẻ chơi trò chơi
- Cô quan sát, nhận xét và động viên trẻ. - Trẻ lắng nghe
HĐ3: Kết thúc bài
- Nhận xét tiết học tuyên dương trẻ - Trẻ lắng nghe
 4. HOẠT ĐỘNG GÓC
 Phân vai: gia đình, bán hàng
 Xây dựng: xây vườn rau 
 Tạo hình: nặn các loại rau củ, quả 
 Âm nhạc: hát múa các bài hát về chủ điểm
 Sách truyện: xem tranh ảnh, làm an bum về các loại rau, củ, quả Thiên nhiên: chăm sóc cây xanh
 5. HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI
 Hoạt động có chủ đích: giải câu đố về một số loại rau
 Trò chơi vận động: đi theo nhịp điệu 
 Chơi tự do.
I. Mục đích yêu cầu :
- Trẻ biết giải câu đố về một số loại rau, biết chơi trò chơi “ đi theo nhịp điệu 
(EL20)” và chơi tự do theo ý thích. Trẻ khuyết tật thực hiện theo khả năng, dưới 
sự hướng dẫn của cô.
- Trẻ giải đúng câu đố. Chơi thành thạo trò chơi.
- Thái độ: trẻ tham gia tích cực vào hoạt động
II. Chuẩn bị
- Cô thuộc các câu đố, hình ảnh về một số loại rau
- Sân rộng, sạch sẽ
III. Tiến hành 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 HĐ1. Hoạt động có chủ đích: giải câu đố về 
 một số loại rau
 - Cô cho trẻ ra ngoài sân đứng vòng tròn - Trẻ kể
 - Hãy kể tên một số loại rau? - Trẻ chú ý lắng nghe
 - Cô đọc câu đố về một số loại rau
 Rau gì lá cuốn vòng quanh
 Lá trong thì trắng lá ngoài thì xanh - Trẻ trả lời 
 Là rau gì?
 Củ gì trùng trục thân tròn
 Tên mãi còn nhắc chuyện tiền nong? - Trẻ trả lời
 Là rau gì? 
 Rau gì như trái tim xanh
 Bò lan mặt đất luộc ăn rất lành ?
 Là rau gì? - Trẻ trả lời
 Rau gì bẹ lá rất to
 Luộc ăn cũng thích muối dưa càng ghiền 
 Là rau gì?
 Rau gì thân cuống rỗng không - Trẻ trả lời
 Hoa tim tím nở đầy sân đầy vườn ?
 Là rau gì? - Trẻ trả lời
 (Sau mỗi một câu đố cô đưa tranh quả đó ra cho 
 trẻ phát âm tên gọi của rau đó).
 - Cô vừa đố chúng mình những rau gì?
 => Cô củng cố và giáo dục trẻ - Trẻ chú ý nghe.
 HĐ2. Trò chơi vận động: “ Đi theo nhịp điệu 
 (EL20)”
 - Cô nêu luật chơi, cách chơi. - Trẻ chơi trò chơi
 - Tổ chức cho trẻ chơi 2- 3 lần. HĐ3. Chơi tự do
 - Cô bao quát trẻ chơi - Trẻ chơi tự do theo ý thích
 ------------------------------------------------------------------------
 HOẠT ĐỘNG CHIỀU
 1. Trò chơi: Tả đúng, đoán tài (EL1)(Ôn MTXQ) 
I. Mục đích yêu cầu
- Trẻ biết tên gọi, đặc điểm, lợi ích của một số loại rau thông qua trò chơi (EL1) 
Trẻ khuyết tật thực hiện theo khả năng, dưới sự hướng dẫn của cô.
- Trẻ tạo nhóm theo dấu hiệu cho trước, trẻ nhanh nhẹn khi chơi.
- Thái độ: trẻ hứng thú khi chơi
II. Chuẩn bị
- Lô tô về một số loại rau ăn lá, ăn củ, ăn quả.
III. Tiến hành
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 HĐ1. Giới thiệu bài
 - Cô giới thiệu tên trò chơi: Hãy chọn đúng - Trẻ lắng nghe
 HĐ2. Phát triển bài
 - Cô nêu cách chơi: Cho trẻ chơi theo cả lớp
 - Cô cho trẻ tạo nhóm theo các dấu hiệu: - Trẻ lắng nghe
 - Rau ăn lá ( Rau bắp cải, rau cải thìa,rau cải thảo)
 - Rau ăn củ (Củ su hào, củ cà rốt, củ khoai tây)
 - Rau ăn quả ( Quả cà chua, quả su su, quả bí...)
 - Khi cô nói đến nhóm nào thì cho trẻ xếp những 
 nhóm rau đó ra trước mặt và gọi tên nhóm rau đó.
 - Tổ chức chơi 2-3 lần - Trẻ chơi trò chơi
 HĐ3. Kết thúc 
 - Cô nhận xét trẻ chơi và tuyên dương trẻ - Trẻ lắng nghe
 2. Chơi tự do
- Cho trẻ chơi tự do các trò chơi cô bao quát trẻ
 3. Nêu gương – vệ sinh – trả trẻ
- Trẻ tự nhận xét về các bạn ở trong lớp ngoan, vì sao? Chưa ngoan, vì sao?
- Cô nhận xét ngày học của trẻ và tuyên dương bạn học tốt, khuyến khích bạn 
học kém học tốt hơn. Cho trẻ ngoan lên cắm cờ.
- Cho trẻ chơi tự do và trả trẻ. 
 ----------------------&&&---------------------
 Thứ 3 ngày 31 tháng 12 năm 2024
 1. TRÒ CHUYỆN SÁNG
 Trò chuyện với trẻ về một số loại rau ăn củ
I. Mục đích yêu cầu:
- Trẻ biết trò chuyện cùng cô về một số loại rau ăn củ như: khoai tây, su hào, cà 
rốt... biết được ăn rau rất tốt cho sức khỏe. Trẻ khuyết tật thực hiện theo khả 
năng, dưới sự hướng dẫn của cô. - Trẻ nói to rõ ràng mạch lạc
- Giáo dục trẻ ăn nhiều rau xanh.
II. Chuẩn bị:
- Nội dung trò chuyện cùng trẻ.
III. Tiến hành:
- Đọc câu đố về củ cà rốt “ Củ gì đo đỏ, con thỏ thích ăn”
- Cô đặt câu hỏi gợi ý trẻ trả lời: 
- Kể cho cô một số loại rau ăn củ mà con biết?
- Con được ăn những món gì chế biến từ rau ăn củ?
- Ăn rau cung cấp chất gì?
- Lá rau có mầu gì?
- Trước khi chế biến phải làm gì?
- Ăn rau rất tốt cho sức khỏe, chúng mình cần phải ăn nhiều rau xanh cho mau 
lớn và khỏe mạnh, da dẻ hồng hào .
 ------------------&&&----------------
 2. THỂ DỤC SÁNG.
 Hô hấp 3: Thổi nơ
 Tay 3: Đưa tay ra trước gập khửu tay
 Bụng 3: Đứng cúi người về phía trước
 Chân 3: Đứng nhún chân khụy gối 
 Bật 1: Bật tiến về phía trước
 ----------------&&&-----------------
 3. VĂN HỌC
 Kể chuyện cho trẻ nghe: Chú đỗ con
I. Mục đích yêu cầu: 
- Trẻ biết tên truyện, nhớ tên các nhân vật trong truyện và hiểu nội dung truyện: 
"Chú đỗ con" Trẻ khuyết tật thực hiện theo khả năng, dưới sự hướng dẫn của cô..
- Trẻ nhớ tên câu chuyện, tên tác giả và hiểu nội dung câu chuyện: Chú đỗ con. 
Phát triển vốn từ, rèn ngôn ngữ mạch lạc cho trẻ, Rèn khả năng quan sát, ghi 
nhớ có chủ định cho trẻ.
- Trẻ chăm học, hứng thú nghe cô kể chuyện. Trẻ có ý thức giữ gìn, bảo vệ môi 
trường xung quanh
II. Chuẩn bị:
- Giáo án; Bài giảng trình chiếu truyện chú đỗ con
- Nhạc bài “Tập tầm vông”; “Em yêu cây xanh”
- Một ít hạt đỗ cho trẻ quan sát
III. Tiến hành
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
HĐ1. Giới thiệu bài 
- Cho trẻ chơi trò chơi “Tập tầm vông” nhé - Trẻ chơi tập tầm vông
- Tay cô có gì? - Hạt đỗ ạ
- Đúng rồi, trên tay cô là những hạt đỗ đấy, đây là 
sản phẩm của các bác nông dân. Trong hạt đỗ có 
chứa nhiều chất dinh dưỡng tốt cho sức khỏe, vì vậy -Trẻ lắng nghe
các con cần ăn nhiều các món ăn chế biến từ đỗ nhé. - Hôm nay, cô sẽ tặng các con nghe câu chuyện “Chú 
đỗ con” của nhà văn Viết Linh, các con chú ý lắng 
nghe nhé. 
HĐ2. Phát triển bài 
* Kể truyện cho trẻ nghe: chú đỗ con. 
- Cô kể cho trẻ nghe lần 1: diễn cảm 
+ Cô vừa kể chuyện gì ? -Trẻ chú ý lắng nghe
+ Câu chuyện Chú đỗ con có hay không nào? -Trẻ trả lời
+ Câu chuyện còn hay hơn, khi được minh họa qua 
một số hình ảnh đẹp trên màn hình đấy, các con hãy 
nhẹ nhàng về chỗ ngồi và hướng lên màn hình nghe 
cô kể chuyện nhé. 
- Cô đọc lần 2: kết hợp giáo án điện tử 
+ Cô kể chuyện gì?(mời cá nhân, cả lớp) -Trẻ chú ý lắng nghe
- Giảng nội dung: câu chuyện chú đỗ con cô vừa kể - Trẻ trả lời
nói về sự lớn lên của cây đỗ đấy. Từ một hạt đỗ con, - Trẻ lắng nghe
nhờ có đất, có nước, hạt đỗ đã nảy mầm, rồi nhờ có 
gió mát, có không khí, có ánh sáng mặt trời mà mầm 
đỗ đã lớn lên đấy. 
* Đàm thoại, trích dẫn. 
- Trong truyện Chú đỗ con có những nhân vật 
nào?(mời cá nhân, cả lớp) - Trẻ trả lời
- Chú đỗ con đang nằm ngủ ở đâu?(cả lớp, cá nhân) – 
Trích đoạn “có .một năm” - Trẻ lắng nghe
* Từ khó: bạn nào biết “ngủ khì” nghĩa là gì? 
Ngủ khì nghĩa là ngủ rất say, ngủ ngon giấc các con - Trẻ trả lời
- Khi tỉnh dậy, Đỗ con thấy thế nào? 
- Vì sao Đỗ con lại ngạc nhiên? - Trẻ trả lời
(trích đoạn “Một hôm bên ngoài” 
- Đó là tiếng của ai? - Trẻ trả lời
- Cô Mưa xuân đem gì cho chú Đỗ con?
(trích đoạn “thì ra ngủ khì” - Trẻ lắng nghe
Đang ngủ thì có tiếng ai làm chú Đỗ con tỉnh giấc?
- Chị Gió Xuân đã nói gì với chú đỗ con? - Trẻ trả lời
Chúng mình bắt chước giọng nói dịu dàng chủa chị 
Gió xuân nào? - Trẻ trả lời
Được chị Gió Xuân đánh thức, Đỗ con cảm thấy thế 
nào? - Trẻ trả lời
*Từ khó: Lớn phổng lên nghĩa là thế nào nhỉ? 
Đúng rồi lớn phổng lên có nghĩa là lớn rất nhanh đấy - Trẻ lắng nghe
các con ạ
Trích đoạn “Rồi chị Gió chú hỏi”
- Đỗ con hỏi như thế nào?
- Ai đã trả lời chú đỗ con? - Trẻ trả lời
Bác mặt trời gọi chú đỗ con thế nào? - Trẻ trả lời Trích đoạn “Một giọng .rồi đấy” 
- Nghe bác mặt trời nói xong Đỗ con đã hỏi bác mặt - Trẻ lắng nghe
trời như thế nào? (cô nhắc cho trẻ nói theo) 
- Được bác mặt trời đã động viên Đỗ con đã làm gì? - Trẻ trả lời
Trích đoạn “Đỗ con vươn vai ấm áp”.
=>Các con ạ, qua truyện chú đỗ con, các con thấy 
cây đỗ muốn lớn lên được nhờ có yếu tố nào? - Trẻ lắng nghe
*Giáo dục trẻ biết chăm sóc bảo vệ cây xanh. 
+ Các con vừa được nghe câu chuyện gì? 
* Trò chơi: “Bắt chước Chú Đỗ con” 
- Cách chơi: cô sẽ nói hành động của chú Đỗ con, các - Trẻ lắng nghe
con sẽ làm động tác phù hợp với hành động đó: 
+ Khi cô nói Đỗ con ngủ khì thì các con ngồi xuống làm 
động tác tay đưa lên má nghiêng đầu nhắm mắt ngủ. 
+ Khi cô nói Đỗ con tỉnh dậy thì các con mở mắt và 
vươn vai đứng dậy.
- Luật chơi: Bạn nào làm đúng được thưởng tràng 
pháo tay thật to, bạn nào làm sai phải nhảy lò cò, các 
con rõ chưa?
- Cô tổ chức cho trẻ chơi 2,3 lần động viên khuyến - Trẻ chơi cùng cô
khích trẻ chơi. 
HĐ3. Kết thúc bài 
- Cô nhận xét tiết học tuyên dương khen ngợi trẻ cho - Trẻ lắng nghe và hát
trẻ hát “ Em yêu cây xanh”
 4. HOẠT ĐỘNG GÓC
 Phân vai: gia đình, bán hàng
 Xây dựng: xây vườn rau 
 Tạo hình: nặn các loại rau củ, quả 
 Âm nhạc: hát múa các bài hát về chủ điểm
 Sách truyện: xem tranh ảnh, làm an bum về các loại rau, củ, quả
 Thiên nhiên: chăm sóc cây xanh
 5. HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI
 Hoạt động có chủ đích: quan sát củ su hào
 Trò chơi vận động: Gieo hạt
 Chơi tự do
I. Mục đích yêu cầu 
- Trẻ quan sát, nhận biết gọi, đặc điểm, lợi ích của củ su hào, biết cách chơi trò 
chơi” Gieo hạt” 
- Trẻ nói được đặc điểm, lợi ích của rau su hào, chơi tốt trò chơi . 
- Trẻ biết ăn nhiều rau củ quả 
II. Chuẩn bị: 
- Củ su hào
III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 HĐ1. Hoạt động có chủ đích: Quan sát củ su hào
 - Cô cho trẻ ra sân xếp hình chữ u, cô trò chuyện - Trẻ xếp hàng đứng hình 
 với trẻ về chủ đề và dẫn dắt vào bài chữ u.
 - Cô giới cây rau su hào cho trẻ quan sát - Trẻ quan sát 
 - Đây là cây rau gì? - Trẻ trả lời 
 - Cô cho trẻ nói từ “cây su hào” 2,3 lần - Trẻ nói 
 - Bạn nào có nhận xét gì về cây su hào ? - Trẻ nhận xét 
 - Trồng cây su hào để làm gì? - Trẻ trả lời
 - Ăn củ su hào cung cấp chất gì? - Trẻ trả lời 
 - Củ su hào có màu gì ? 
 - Củ su hào có dạng hình gì ? - Trẻ trả lời.
 => Đây là củ su hào, có lá màu xanh, củ có dạng - Trẻ lắng nghe
 tròn màu xanh khi chế biến chúng mình phải bóc 
 vỏ, thái nhỏ tùy theo món mà chúng định làm
 HĐ2. Trò chơi vận động: Gieo hạt 
 - Cô nêu cách chơi - Trẻ chú ý nghe
 - Cô cho trẻ chơi - Trẻ chơi 
 - Cô nhận xét trẻ chơi. 
 HĐ3. Chơi tự do 
 - Cô bao quát trẻ chơi nhắc nhở trẻ chơi đoàn kết. - Trẻ chơi tự do 
 - Cô nhận xét tiết học tuyên dương khen ngợi trẻ - Trẻ lắng nghe cô nhận xét
 _____________________________
 HOẠT ĐỘNG CHIỀU 
 1. Làm quen với tin học: Dạy trẻ chơi trò chơi Kistmat
 Dạy trẻ chơi trò chơi ghép tranh
I. Mục đích yêu cầu
+ Trẻ biết cách sử dụng chuột chơi trò chơi ghép tranh theo hướng dẫn của cô 
- Trẻ khuyết tật thực hiện theo khả năng, dưới sự hướng dẫn của cô.
+ Nhận biết, ghi nhớ, chơi tốt trò chơi với máy tính
+ Trẻ hứng thú với giờ học
II. Chuẩn bị
 - Máy tính, trò chơi ghép tranh chứa các câu hỏi về hình ảnh các nghề
III. Tiến hành
- Cô hướng dẫn trẻ cách di chuột, thao tác với chuột nhanh 
- Cô di chuột, kích chuột trái vào bức tranh bất kì hình ảnh hiện ra và xem hình 
ảnh bên phải nào phù hợp với bức tranh đó các bạn nối bằng cách giữu chuột trái 
kéo sang hình ảnh phù hợp rồi thả tay. 
- Sau đó cho trẻ lên lần lượt thực hành chơi trò chơi
 2. Chơi tự do
 - Cho trẻ chơi tự do các trò chơi cô bao quát trẻ
 3. Nêu gương – vệ sinh – trả trẻ
- Trẻ tự nhận xét về các bạn ở trong lớp ngoan, vì sao? Chưa ngoan, vì sao? - Cô nhận xét ngày học của trẻ và tuyên dương bạn học tốt, khuyến khích bạn 
học kém học tốt hơn. Cho trẻ ngoan lên cắm cờ.
- Cho trẻ chơi tự do và trả trẻ. 
*Nh￿n xét cu￿i ngày :
TLCC: ../ .Vắng: Lý do .
Tình trạng sức khỏe trẻ : 
Thái độ-cảm xúc của trẻ: .. 
Kiến thức- kĩ năng trẻ tiếp thu được : .
 .
 ----------------------&&&---------------------
 Thứ 4 ngày 01 tháng 01 năm 2025
 1. TRÒ CHUYỆN SÁNG
 Trò chuyện với trẻ về một số loại rau ăn quả
I. Mục đích yêu cầu:
- Trẻ biết trò chuyện cùng cô về một số loại rau ăn quả như: Su su, bầu , bí 
mướp... biết ăn nhiều rau rất tốt cho sức khỏe. Trẻ khuyết tật thực hiện theo khả
năng, dưới sự hướng dẫn của cô..
- Trẻ nói to rõ ràng, mạch lác, nói đủ câu.
- Giáo dục trẻ ăn nhiều rau xanh, trồng và chăm sóc rau
II. Chuẩn bị:
- Nội dung trò chuyện cùng trẻ.
III. Tiến hành:
- Hát bài “ Bầu và bí”
- Cô đặt câu hỏi gợi ý trẻ trả lời: 
- Con có biết gì về những loại rau ăn quả?
- Nhà con có trồng những rau gì? 
- Các loại quả chế biến được nhũng món gì? 
- Ăn rau cung cấp chất gì?
- Cô đưa ra một số hình ảnh cho trẻ quan sát và nhận xét: Quả su su, quả bí ngô, 
quả mướp
- Trẻ nhận xét màu sắc, hình dạng, đặc điểm vỏ của các loại rau ăn quả đó
- Trước khi chế biến phải làm gì?
- Cô củng cố giáo dục trẻ ăn nhiều rau.
 ----------------------&&&--------------------
 2. THỂ DỤC SÁNG.
 Hô hấp 3: Thổi nơ
 Tay 3: Đưa tay ra trước gập khửu tay
 Bụng 3: Đứng cúi người về phía trước
 Chân 3: Đứng nhún chân khụy gối 
 Bật 1: Bật tiến về phía trước ---------------------&&&----------------------
 3. ÂM NHẠC
 Dạy hát “ Em yêu cây xanh”
 Nghe hát: Lý cây bông
 Trò chơi: Nghe tiếng hát tìm đồ vật
I. Mục đích yêu cầu:
- Trẻ nhớ tên bài hát, tên tác giả, hiểu đc nội dung bài hát “Em yêu cây xanh”, 
cảm nhận được giai điệu của bài nghe hát Lý cây bông và chơi được trò chơi 
Nghe tiếng hát tìm đồ vật. Trẻ khuyết tật thực hiện theo khả năng, dưới sự 
hướng dẫn của cô..
- Trẻ hát đúng giai điệu và cảm nhận được giai điệu của bài hát. Trẻ hát rõ lời, 
đúng nhạc và biểu diễn tự nhiên.
- Qua nội dung bài hát, trẻ biết được tác dụng của cây xanh, trẻ biết yêu quý, bảo 
vệ cây xanh và bảo vệ môi trường.
II. Chuẩn bị
- Nhạc bài hát “ Em yêu cây xanh”. Nhạc và lời: Hoàng Văn Yến, “ Lý cây 
bông”. Dân ca nam bộ
III. Tiến hành 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
HĐ1. Giới thiệu bài
- Cho trẻ quan sát cây xanh. - Trẻ chú ý quan sát
- Cả lớp nhìn xem cô có gì đây?
- Ai biết gì về cây xanh? ( Cây có rễ, có thân, - Trẻ trả lời
cành và lá, lá màu xanh..,)
- Thế khi trời nắng, chúng mình được ngồi 
dưới gốc cây có tán lá to thì chúng mình thấy 
thế nào?
- Cây cho bong mát, ngoài ra cây còn cho gì 
nữa? ( Cây cho quả)
- Cây có nhiều tác dụng như vậy, chúng mình 
có yêu cây xanh không?
- Hôm nay, cô sẽ dạy cho cả lớp mình bài hát - Trẻ lắng nghe
“Em yêu cây xanh” do nhạc sĩ Hoàng Văn 
Yến sáng tác đấy!
HĐ2: Phát triển bài
* Dạy hát “Em yêu cây xanh”
* Cô hát mẫu: Lần 1 không nhạc
- Lần 2: kết hợp với nhạc - Trẻ lắng nghe
- Cô vừa hát bài hát có tên là gì? ( Em yêu cây 
xanh)
- Do ai sáng tác? - Trẻ trả lời
- Giai điệu của bài hát này như thế nào?
- Giảng giải nội dung bài hát: có giai điệu vui - Trẻ lắng nghe
tươi, trong sáng nói về các em nhỏ rất thích 
trồng cây, để cho cây xanh tốt, có nhiều chim hót líu lo và cây cho chúng ta nhiều bóng mát.
 - Cho cả lớp hát 2 - 3 lần. - Trẻ hát theo cô
 - Cho tổ, nhóm, cá nhân trẻ hát.
 - Cô động viên, khen ngợi trẻ.
 - Cho cả lớp hát lại 1 - 2 lần.
 - Hỏi lại trẻ tên bài hát, tên tác giả?
 * Nghe hát: Lý cây bông ( Dân ca Nam Bộ ).
 - Cô hát lần 1: Giới thiệu tên bh, dân ca. - Trẻ lắng nghe
 - Lần 2 kết hợp cử chỉ điệu bộ.
 - Lần 3: Trẻ cùng hưởng ứng theo nhịp điệu - Trẻ hưởng ứng cùng cô
 bài hát cùng cô.
 - Hỏi lại trẻ tên bh, tên làn điệu dân ca?
 * Trò chơi âm nhạc : Nghe tiếng hát tìm đồ 
 vật.
 - Cô gọi 1, 2 trẻ nói lại cách chơi, luật chơi. - Trẻ nêu cách chơi luật chơi
 - Cô củng cố lại.
 - Cô cho trẻ chơi 2, 3 lần. - Trẻ chơi trò chơi
 - Cô quan sát, động viên khuyến khích trẻ chơi
 HĐ3: Kết thúc bài
- Cô củng cố - giáo dục trẻ. - Trẻ lắng nghe
 4. HOẠT ĐỘNG GÓC
 Phân vai: gia đình, bán hàng
 Xây dựng: xây vườn rau 
 Tạo hình: nặn các loại rau củ, quả 
 Âm nhạc: hát múa các bài hát về chủ điểm
 Sách truyện: xem tranh ảnh, làm an bum về các loại rau, củ, quả
 Thiên nhiên: chăm sóc cây xanh
 _______________________________________
 5. HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI
 Hoạt động có chủ đích: quan sát vườn rau của bé
 Trò chơi vận động: Bỏ lá
 Chơi tự do
 I. Mục đích yêu cầu:
 - Trẻ được quan sát, nhận biết, gọi tên một số loại rau trong vườn, biết chơi trò 
 chơi” Bỏ lá”. Trẻ khuyết tật thực hiện theo khả năng, dưới sự hướng dẫn của cô..
 - Trẻ nói được tên các loại rau trong vườn rau, chơi tốt trò chơi.
 - Trẻ hứng thú học, chơi đoàn kết
 II. Chuẩn bị:
 - Địa điểm vườn rau xanh.
 III. Tiến hành:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 HĐ1. Hoạt động có chủ đích: quan sát vườn rau 
 của bé
 - Cô cho trẻ ra ngoài sân, vừa đi vừa hát bài hát - Trẻ hát và đi ra vườn rau “Khúc hát dạo chơi”và đi ra vườn rau. Cô đàm thoại 
 với trẻ:
 - Trong vườn có những loại rau gì? - Trẻ trả lời
 - Hỏi trẻ đặc điểm của từng loại rau? - Trẻ nêu đặc điểm của 
 - Trồng rau để làm gì? từng loại rau
 - Rau cung cấp chất gì?
 - Các loại rau chế biến được nóm ăn gì?
 - Muốn có nhiều rau ăn phải làm gì?
 - Giáo dục trẻ chăm sóc vườn rau, nhổ cỏ cho rau.... - Trẻ trả lời.
 HĐ2. Trò chơi vận động: “Bỏ lá” 
 - Cô phổ biến luật chơi cách chơi cho trẻ nắm được - Trẻ lắng nghe
 - Tổ chức cho trẻ chơi 3-4 lần, cô bao quát trẻ chơi - Trẻ chơi 3-4 lần
 HĐ3. Chơi tự do
 - Trẻ chơi tự do trên sân, cô bao quát trẻ. - Trẻ chơi tự do
 - Nhắc nhở trẻ chơi đoàn kết.
 _________________________________________
 HOẠT ĐỘNG CHIỀU
 1. Làm quen với tiếng Anh
 Làm quen các từ: orange (quả cam), banana (quả chuối)
I. Mục đích
- Trẻ được quan sát, chú ý lắng nghe các từ và phát âm được các từ orange (quả 
cam), banana (quả chuối) theo cô. Trẻ khuyết tật thực hiện theo khả năng, dưới 
sự hướng dẫn của cô.
II. Chuẩn bị
- Hình ảnh quả táo, quả cam
III. Tiến hành
- Cô cho trẻ hát: Quả
- Trò chuyện về nội dung bài hát
- Cho trẻ quan sát hình ảnh các loại quả trên tivi
- Cô tổ chức phát âm theo ti vi có kết nối intenet và cho trẻ phát âm theo các hình thức.
 2. Chơi tự do
 - Cho trẻ chơi tự do các trò chơi cô bao quát trẻ
 3. Nêu gương – vệ sinh – trả trẻ
- Trẻ tự nhận xét về các bạn ở trong lớp ngoan, vì sao? Chưa ngoan, vì sao?
- Cô nhận xét ngày học của trẻ và tuyên dương bạn học tốt, khuyến khích bạn 
học kém học tốt hơn. Cho trẻ ngoan lên cắm cờ.
- Cho trẻ chơi tự do và trả trẻ. 
 ----------------------&&&----------------------
 Thứ năm ngày 02 tháng 01 năm 2025
 1. TRÒ CHUYỆN SÁNG
 Trò chuyện với trẻ về một số loại rau cải
I. Mục đích yêu cầu: - Trẻ biết trò chuyện cùng cô về một số loài rau cải như: Rau cải thìa, cải, 
ngồng,cải mèo,cải củ, biết ăn nhiều rau rất tốt cho sức khỏe. Trẻ khuyết tật thực 
hiện theo khả năng, dưới sự hướng dẫn của cô...
- Trẻ nói to rõ ràng, mạch lạc, nói đủ câu. 
- Giáo dục trẻ ăn nhiều rau xanh, trồng và chăm sóc rau
II. Chuẩn bị:
- Một số loại rau: Cải thìa, cải ngồng, cải mèo, cải củ.
III. Trò chuyện:
- Con hãy kể tên một số loại rau cải mà con biết?
- Các con biết có nhữngloại rau cải gì?
- Nhà con có trồng những loại rau cải gì? Cải thìa, cải ngồng, cải mèo, cải củ...
- Con được ăn những món gì chế biến từ rau cải? 
- Ăn rau cải cung cấp chất gì?
- Cô đưa ra một số hình ảnh cho trẻ quan sát và nhận xét: Cải thìa, cải ngồng,cải 
mèo, củ cải...
- Trước khi chế biến phải làm gì?
- Cô củng cố giáo dục trẻ ăn nhiều rau.
 ---------------------&&&-------------------
 2. THỂ DỤC SÁNG.
 Hô hấp 3: Thổi nơ
 Tay 3: Đưa tay ra trước gập khửu tay
 Bụng 3: Đứng cúi người về phía trước
 Chân 3: Đứng nhún chân khụy gối 
 Bật 1: Bật tiến về phía trước
 2. LÀM QUEN CHỮ CÁI
 Làm quen chữ cái b,d,đ
I. Mục đích yêu cầu.
- Trẻ nhận biết và phát âm đúng chữ cái b,d,đ. Trẻ nhận ra chữ cái b,d,đ trong 
các tiếng, từ trọn vẹn. Trẻ biết được đặc điểm cấu tạo của chữ b,d,đ. Trẻ khuyết 
tật thực hiện theo khả năng, dưới sự hướng dẫn của cô..Trẻ hiểu cách chơi, luật 
chơi các trò chơi nhằm củng cố nhận biết và phát âm đúng chữ cái b,d,đ.
- Trẻ có kỹ năng so sánh đặc điểm giống và khác nhau của hai chữ cái b,d,đ. Rèn 
luyện và phát triển ngôn ngữ cho trẻ.
- Trẻ thích học chữ cái, tham gia tiết học sôi nổi hứng thú.
II. Chuẩn bị
- Bài thơ: Rau ngót, rau đay. 
- 3 ngôi nhà có chữ cái b,d,đ 
- Máy tính, ti vi, tranh ảnh: Rau bắp cải, rau dền, rau đay
III. Tiến hành
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
* HĐ1. Giới thiệu bài
- Cho trẻ hát bài: Quả - Trẻ hát cùng cô
- Đàm thoại với trẻ về nội dung bài thơ, dẫn dắt trẻ 
vào bài. * HĐ2. Phát triển bài
* Làm quen chữ cái b,d,đ.
* Làm quen chữ cái b.
- Các bé cùng nhìn lên màn hình xem có gì nào ? - Trẻ quan sát màn hình.
- Bên dưới hình ảnh có từ “ Rau bắp cải” chúng mình 
đọc cùng cô nào ? 
- Cho trẻ đọc 3 lần.
- Cho trẻ ghép từ Rau bắp cải bằng thẻ chữ rời - Trẻ đọc
- Trong từ “Rau bắp cải” có chữ cái gì chúng mình đã 
được học. 
- Mời 1 trẻ lên tìm chữ cái đã học trong từ cô vừa 
ghép xong. - Trẻ lên tìm chữ đã học
- Trong từ cô vừa ghép có 1 chữ cái mới đó là chữ b 
hôm nay cô sẽ cho chúng mình được làm quen, Cô 
thay chữ b bằng thẻ chữ của cô.
- Chúng mình nhìn xem chữ b của cô có giống chữ b - Trẻ quan sát.
trên bảng không. Hãy lắng nghe cô phát âm.
- Cô phát âm 3 lần.
- Các bạn phát âm cùng cô nào ?
- Cho trẻ phát âm tổ => nhóm => Cá nhân. - Cả lớp phát âm.
 - Trẻ phát âm theo tổ, nhóm, 
- Cho trẻ truyền tay nhau phát âm b. cá nhân
 - Trẻ truyền nhau thẻ chữ và 
- Cho trẻ đọc lại sửa sai ( nếu có ). phát âm
- Chữ b có cấu tạo như thế nào? ( gọi trẻ ) - 1 – 2 trẻ
- Chữ b được tạo bởi 1 nét sổ thẳng bên trái và 1 nét - Trẻ trả lời
cong tròn bên phải.. - Trẻ lắng nghe
- Cho trẻ phát âm lại.
- Các con ạ! Đây là chữ b in thường và chữ b viết - Trẻ phát âm
thường. Các chữ tuy cách viết khác nhau nhưng đều 
phát âm là b. - Trẻ quan sát.
- Cùng phát âm lại nào ?cho trẻ đọc 3 – 4 lần.
* Làm quen chữ d. cho trẻ quan sát tranh “rau dền” - Trẻ phát âm
 ( Thực hiện tương tự)
- Cho trẻ đọc từ dưới tranh, ghép từ giống từ dưới 
tranh bằng thẻ chữ rời, tìm chữ cái đã học, cô giới 
thiệu chữ cái mới cho trẻ phát âm và nêu cấu tạo của - Trẻ thực hiện theo cô
chữ cái. Cô giới thiệu lại và giới thiệu các kiểu chữ
- Cho trẻ phát âm lại.
* Làm quen chữ đ. cho trẻ quan sát tranh “rau đay”
 ( Thực hiện tương tự)
- Cho trẻ đọc từ dưới tranh, ghép từ giống từ dưới 
tranh bằng thẻ chữ rời, tìm chữ cái đã học, cô giới - Trẻ thực hiện theo cô
thiệu chữ cái mới cho trẻ phát âm và nêu cấu tạo của 
chữ cái. Cô giới thiệu lại và giới thiệu các kiểu chữ - Cho trẻ phát âm lại.
* So sánh chữ d và đ
- Chữ d và chữ đ điểm gì giống nhau và khác nhau?
- Cô nói lại điểm giống và khác nhau của chữ d,đ. - Trẻ nêu điểm giống và khác 
Chữ d và chữ đ giống nhau điều có 1 nét cong tròn nhau.
khép kín nối liền với 1 nét sổ thẳng ở bên phải , khác 
nhau chữ đ có 1 nét thẳng ngang ở phía trên còn chữ d 
không có. - Trẻ chú ý nghe
* Trò chơi củng cố
+ Trò chơi thứ nhất 1: Tìm chữ theo hiệu lệnh.
- Ở trò chơi này các bạn hãy chú ý lắng nghe cô đọc 
tên chữ cái hoặc cấu tạo của chữ cái gì thì các bạn sẽ 
tìm nhanh, đúng chữ cái đó giở 
- Cho trẻ chơi.
* Trò chơi 2: Nhảy vào ô chữ( EL 19) - Trẻ chơi theo yêu cầu.
- Cô dùng phấn vẽ một bảng từ 1 đến 4 ô đặt trên sàn. 
Trong mỗi ô cô lần lượt viết các chữ cái b,d,đ.
- Sau đó cho trẻ thực hiện nhảy vào ô đầu tiên có chữ 
cái nào phải đọc đúng chữ cái đó và nhảy tiếp ô tiếp - Trẻ lắng nghe
theo và đọc đúng chữ cái trong ô nhảy.
+ Luật chơi: Phải đọc đúng chữ cái trong ô nhảy vào, 
đọc sai sẽ mất 1 lượt chơi.
- Cô tổ chức cho trẻ chơi. - Trẻ tham gia chơi
HĐ3. Kết thúc bài
- Cô nhận xét tuyên dương trẻ, khen trẻ. - Trẻ lắng nghe
 4. HOẠT ĐỘNG GÓC
 Phân vai: gia đình, bán hàng
 Xây dựng: xây vườn rau 
 Tạo hình: nặn các loại rau củ, quả 
 Âm nhạc: hát múa các bài hát về chủ điểm
 Sách truyện: xem tranh ảnh, làm an bum về các loại rau, củ, quả
 Thiên nhiên: chăm sóc cây xanh
 5. HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI
 Hoạt động có chủ đích: quan sát vườn hoa 
 Trò chơi vận động: Trồng nụ trồng hoa
 Chơi tự do
I. Mục đích yêu cầu
- Trẻ được đi tham quan vườn hoa trong trường, biết tên và đặc điểm của 1 số 
các loại hoa trong vườn. Biết ích lợi của hoa. Biết cách chơi trò chơi: Trồng nụ trồng 
hoa. Trẻ khuyết tật thực hiện theo khả năng, dưới sự hướng dẫn của cô..
- Trẻ nói tên và nói được 1 vài đặc điểm nổi bật của 1 số loại hoa trong vườn, 
chơi tốt trò chơi. 
- Giáo dục trẻ yêu quý bảo vệ các loài hoa. Trẻ hứng thú học bài II. Chuẩn bị: vườn hoa trường, trang phục gọn gàng
 III. Tiến hành:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 HĐ1. Hoạt động có chủ đích: quan sát vườn hoa
 - Cô trò chuyện dẫn dắt trẻ vào bài.
 - Cô cho trẻ đi quan sát vườn hoa trên sân 
 trường. Trò chuyện với trẻ. - Trẻ đi quan sát
 - Trước mặt chúng mình là gì đây?
 - Bạn nào có nhận xét gì về vườn hoa ? - Trẻ trả lời
 - Hoa thu hải đường có màu gì?
 - Cánh hoa như thế nào? - Trẻ trả lời
 - Thân cây và lá có màu gì?
 - Trong vườn còn có hoa gì nữa?
 - Chúng ta trồng hoa để làm gì?
 - Muốn có hoa đẹp chúng mình làm như thế nào?
 - Cô củng cố giáo dục trẻ. - Chăm sóc, bảo vệ hoa
 HĐ2. Trò chơi: Trồng nụ trồng hoa - Trẻ lắng nghe
 - Cách chơi: Kẻ 2 vạch ngăn cách, mỗi vạch sẽ 
 cách nhau 8 đến 10 m. 
• Chia số lượng người chơi thành 2 đội bằng 
 nhau, mỗi đội chọn 2 em là nụ và hoa. Hai đội 
 sẽ oẳn tù tì, bên nào thua sẽ để 2 bé được bầu - Trẻ lắng nghe
 trồng nụ trồng hoa để đội thắng nhảy qua. 
• 2 em được chọn sẽ ngồi ở khoảng giữa 2 vạch 
 vừa kẻ, hai chân đưa ra trước, áp vào nhau 
 thẳng đứng, được gọi là “canh 1”
• Đội bạn nhảy qua canh 1 thì cùng hát “Đi canh 
 1”, lượt về lại hát “Về canh 1”. Đội nhảy sẽ cử 
 ra một bạn nhảy giỏi nhất đóng vai mẹ, nhảy 
 đầu tiên dẫn cả đội cùng nhảy qua. 
• Khi đội bạn nhảy qua canh 1 thì sang canh 2. 
 Hai bé làm nụ và hoa sẽ xếp bàn chân cao hơn, 
 gót chân này xếp trên mũi chân kia. Các bàn 
 tiếp theo lần lượt đưa tay xếp chồng lên cao để - Trẻ lắng nghe
 cây lớn và tăng độ khó. Bàn càng cao thì các 
 bé càng cần bật nhảy mạnh. Bé nào để chân 
 chạm vào nụ, hoa thì sẽ bị loại. 
• Nếu bé nào nhảy kém, không qua được thì có 
 thể chờ mẹ là người nhảy giỏi nhất cứu. Màn 
 cuối là đi qua sông lớn và sông nhỏ, đi qua 
 được cả 2 sông sẽ thắng. 
• - Luật chơi: nếu chưa đi qua được sông mà đội 
 đã bị loại hết thì 2 đội sẽ đổi vai trò và bắt đầu 
 chơi lại. 
 - Cô tổ chức cho trẻ chơi 3-4 lần - Cô nhận xét tuyên dương trẻ - Trẻ chơi trò chơi
 *HĐ3. Chơi tự do
 - Cô cho trẻ chơi tự do, bao quát trẻ.
 - Trẻ chơi tự do
 HOẠT ĐỘNG CHIỀU
 1. Trò chơi: Săn tìm chữ cái 
I. Mục đích yêu cầu
- Củng cố cho trẻ nhận biết và phát âm đúng chữ cái b,d,đ qua trò chơi “Săn tìm chữ 
cái”( EL 17). Trẻ khuyết tật thực hiện theo khả năng, dưới sự hướng dẫn của cô..
- Trẻ phát âm chữ cái rõ ràng
- Trẻ hứng thú tích cực tham gia trò chơi
II. Chuẩn bị
- Đồ dùng của cô: thẻ chữ b,d,đ phát đủ cho trẻ
III. Tiến hành
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
HĐ1. Giới thiệu bài
Cô trò chuyện với trẻ về chủ đề, chữ cái học trong chủ đề - Trẻ trò chuyện cùng cô
HĐ2. Phát triển bài
- Cô giới thiệu tên trò chơi: Săn tìm chữ cái
- Cách chơi: Cô phát cho mỗi trẻ 1 thẻ chữ cái b,d,đ - Trẻ nghe
- Cho trẻ đi vòng trẻ vừa đi vừa hát 1 bài hát bất kì, 
khi nghe có tiếng xắc xô các con phải tìm một bạn có 
chữ cái giống chữ cái với mình. Hãy nhìn thẻ cẩn thận 
để chắc chắn hai chữ cái giống nhau. Khi các con tìm 
được bạn, hãy quay về vòng tròn và ngồi cùng nhau. 
Hãy xem bạn nào tìm được bạn có cùng thẻ chữ cái 
với mình nhanh nhất nhé!”.
- Cô tổ chức cho trẻ chơi - Trẻ chơi
HĐ3. Kết thúc
- Cô nhận xét, tuyên dương trẻ. - Trẻ lắng nghe
 2. Chơi tự do
 - Cho trẻ chơi tự do các trò chơi cô bao quát trẻ
 3. Nêu gương – vệ sinh – trả trẻ
- Trẻ tự nhận xét về các bạn ở trong lớp ngoan, vì sao? Chưa ngoan, vì sao?
- Cô nhận xét ngày học của trẻ và tuyên dương bạn học tốt, khuyến khích bạn 
học kém học tốt hơn. Cho trẻ ngoan lên cắm cờ.
- Cho trẻ chơi tự do và trả trẻ. 
 ----------------------&&&---------------------
 Thứ 6 ngày 03 tháng 01 năm 2025
 1. TRÒ CHUYỆN SÁNG

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_mam_non_lop_la_tuan_16_nam_hoc_2024_2025_cao_thi_ha.pdf