Giáo án Mầm non Lớp Lá - Tuần 16 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Bích - Lê Hoàng Ngọc Sáng

pdf 32 Trang Ngọc Diệp 33
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Mầm non Lớp Lá - Tuần 16 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Bích - Lê Hoàng Ngọc Sáng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Mầm non Lớp Lá - Tuần 16 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Bích - Lê Hoàng Ngọc Sáng

Giáo án Mầm non Lớp Lá - Tuần 16 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Bích - Lê Hoàng Ngọc Sáng
 KẾ HOẠCH GIÁO DỤC 
 Tuần thứ: 16 (Từ ngày 23 tháng 12 đến ngày 27 tháng 12 năm 2024) 
 Chủ đề lớn: GIAO THÔNG; Chủ đề nhỏ: MỘT SỐ PTGT ĐƯỜNG THỦY 
 Cô A: Lê Thị Bích; Cô B: Lê Hoàng Ngọc Sáng 
Thời Tên Nội dung hoạt động(đề tài hoạt động) 
gian hoạt 
 Thứ 2 Thứ 3 Thứ 4 Thứ 5 Thứ 6 
 động 
7h15- Đón trẻ - chơi tự do - điểm danh (MT111- CS67; MT102 - CS62 ) 
7h45 
7h45 -> TDS Thổi bóng, tay 1, chân 2, bụng 1 
8h00 
 Thuyền buồm; Thuyền nan; Ca nô; Ca nô Thuyền thúng; Tàu thủy; Tàu 
 Thuyền buồm có Thuyền nan đi trên tuần tra đi trên Thuyền thúng có thủy chạy trên 
 8h05 LQ với cánh buồm; sông; Thuyền nan là sông; Ca nô để tay trèo; Thuyền biển; Tàu thủy 
- 8h25 TV Thuyền buồm ptgt đường thủy cứu hộ thúng là ptgt chạy trên sông 
 chạy bằng sức gió đường thủy 
 MTXQ ÂM NHẠC TOÁN CHỮ CÁI TẠO HÌNH 
 Làm quen một số DH: Em đi chơi Số 8 tiết 2 Làm quen chữ cái Xé dán 
 phương tiện giao thuyền; NH: Ngồi i, t, c (MT130 - thuyền trên 
 Hoạt 
 8h30 thông đường thuỷ tựa mạn thuyền; CS91) biển (ĐT) 
 động 
 -9h00 TCÂN: Ai đoán (EL 43) 
 học giỏi (MT184 - CS 
 100) (EL 21; EL 
 38) 
 HĐCCĐ: Dùng sỏi HĐCCĐ: Bé trải HĐCCĐ: Vẽ HĐCCĐ: Hát vận HĐCCĐ: Giải 
 xếp thuyền buồm nghiệm gấp thuyền thuyền bằng động bài hát: Em đố về ptgt 
 Hoạt 
 trên sân bằng giấy phấn trên sân đi chơi thuyền đường thủy 
 9h05 động 
 TCVĐ: Tiếp sức TCVĐ: Làm theo TCVĐ: Tiếp TCVĐ: Làm theo TCVĐ: Tiếp 
- 9h35 ngoài 
 Chơi tự do tín hiệu sức tín hiệu sức 
 trời 
 Chơi tự do Chơi tự do Chơi tự do Chơi tự do 
 - Góc XD: Xây bến thuyền 
 - Góc PV: GĐ - Bán hàng (Cửa hàng bán nước giải khát - cửa hàng bán tàu thuyền) 
 - Góc ST: Xem tranh ảnh các phương tiện giao thông đường thủy - làm sách về PTGT đường thủy 
 Hoạt - Góc TH: Vẽ, tô màu phương tiện giao thông đường thủy 
 9h40 động - Góc ÂN: Hát, múa, vận động các bài hát trong chủ đề
-10h30 chơi - Góc KPKH- TN: Chơi lô tô về các phương tiện giao thông đường thủy-Phân nhóm các phương tiện 
 giao đường thuỷ 
 (MT163 - CS49; MT173 - CS 53) 
10h30- Hoạt động ăn, ngủ - vệ sinh cá nhân. 
14h45 
 -KTC: MTXQ: Làm -LQKTM: Toán - Dạy trẻ chơi - Tổ chức trẻ chơi - Dạy trẻ chơi 
 quen một số phương Đề tài: Số 8 (tiết 2) trò chơi thuyền trò chơi dân gian: trò chơi đi 
 tiện giao thông - Trẻ chơi trò vào bến Bịt mắt bắt dê đúng đường 
 đường thuỷ chơi: Dung dăng - Làm quen với - Tổ chức cho trẻ - Tổ chức trẻ 
 - Làm quen vở kỹ dung dẻ vở tạo hình chơi trò chơi: Mèo chơi trò chơi: 
14h45 
 năng xã hội 5 tuổi (trang đuổi chuột Lộn cầu vồng 
- 16h00 HĐ 
 Đề tài: 5 tuổi (trang 22); 4 tuổi 
 chiều 
 10); 4 (trang 25); 3 
 tuổi(trang 4); 3 tuổi tuổi (trang 23); 
 (trang 4 ); 2 2 tuổi (trang 
 tuổi: Di màu tranh 21) 
16h00- Vệ sinh - nêu gương - trả trẻ 
 17h 
 NGƯỜI LẬP XÁC NHẬN CỦA TCM 
 Lê Thị Bích Lâm Thị Lành 
 2 
 TUẦN 16 
 CHỦ ĐỀ LỚN: GIAO THÔNG 
 CHỦ ĐỀ NHÁNH: MỘT SỐ PTGT ĐƯỜNG THỦY 
 Ngày soạn: 16/12/2024 
 Ngày dạy: Thứ 2 → thứ 6, ngày 23/12→27/12/2024 
 A. Thể dục sáng 
 Đề tài: Hô hấp: Thổi bóng, tay 1, chân 2, bụng 1 
 I. Mục đích yêu cầu 
 1. Kiến thức 
 - Trẻ 5 tuổi: MT1: Thực hiện đúng, thuần thục các động tác của bài thể dục 
theo hiệu lệnh. Bắt đầu và kết thúc động tác đúng nhịp. 
 - Trẻ 4 tuổi: MT1: Thực hiện đúng, đầy đủ, nhịp nhàng các động tác trong bài 
thể dục theo hiệu lệnh. 
 - Trẻ 3 tuổi: MT1: Thực hiện đủ các động tác trong bài tập thể dục theo hướng 
dẫn. 
 - Trẻ 2 tuổi: MT1: Thực hiện được các động tác trong bài tập thể dục: hít thở, 
tay, lưng/bụng và chân. 
 2. Kỹ năng 
 - Rèn luyện cơ tay, vai, chân, bụng. Phát triển khả năng chú ý, tính tập thể, 
ưa thích hoạt động. 
 3. Thái độ 
 - Trẻ hứng thú học, tạo thói quen tập thể dục buổi sáng cho trẻ. 
 II. Chuẩn bị 
 - Sân tập sạch sẽ, trang phục cô và trẻ gọn gàng. 
 - Xắc xô của cô. 
 III. Tiến hành 
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 
 1. Hoạt động 1: Khởi động 
 - Cô cho trẻ xếp thành 3 hàng dọc. - Trẻ khởi động (5 tuổi đi 
 - Cho trẻ đi vòng tròn theo hiệu lệnh, đi theo các bằng má bàn chân, trẻ 2, 
 kiểu chân (Đi thường, đi bằng gót bàn chân, đi 3, 4 tuổi đi thường). 
 thường, mũi bàn chân, đi thường, đi má bàn chân, 
 đi thường, chạy chậm, chạy nhanh, chạy chậm, đi 
 thường). 
 - Cho trẻ về 3 hàng ngang theo tổ. 
 2. Hoạt động 2: Trọng động 
 * Bài tập phát triển chung 
 - Cô hướng dẫn, tập cùng trẻ. 
 + Hô hấp: Thổi bóng - Trẻ tập hô hấp. 
 + Tay 1: Đưa tay ra phía trước, sau. - Trẻ tập 2l x 8n. 
 + Chân 2: Bật, đưa chân sang ngang - Trẻ tập 2l x 8n. 
 + Bụng 1: Đứng cúi về trước - Trẻ tập 2l x 8n. 
 - Cô nhận xét sau buổi tập. - Trẻ lắng nghe. 
 3 
 3. Hoạt động 3: Hồi tĩnh 
 - Cho trẻ đi nhẹ nhàng 1 - 2 vòng sân. - Trẻ thực hiện. 
 B. Hoạt động chơi 
 Đề tài 
 - Góc XD: Xây bến thuyền 
 - Góc PV: Gia đình - Bán hàng (Cửa hàng bán nước giải khát - cửa hàng 
bán tàu thuyền) 
 - Góc ST: Xem tranh ảnh các phương tiện giao thông đường thủy - làm 
sách về PTGT đường thủy 
 - Góc TH: Vẽ, tô màu phương tiện giao thông đường thủy 
 - Góc ÂN: Hát, múa, vận động các bài hát trong chủ đề 
 - Góc KPKH - TN: Chơi lô tô về các phương tiện giao thông đường thủy-
Phân nhóm các phương tiện giao đường thuỷ 
 I. Mục đích -yêu cầu 
 - Trẻ 5 tuổi: Trẻ biết chọn góc chơi, vai chơi, thể hiện được vai chơi ở các 
góc. Trẻ biết xây bến thuyền. Trẻ biết chơi gia đình - Bán hàng (Cửa hàng bán 
nước giải khát - cửa hàng bán tàu thuyền). Trẻ biết xem tranh ảnh các phương 
tiện giao thông đường thủy - làm sách về PTGT đường thủy. Trẻ biết vẽ, tô màu 
phương tiện giao thông đường thủy. Trẻ biết hát, múa, vận động các bài hát trong 
chủ đề. Trẻ biết chơi lô tô về các phương tiện giao thông đường thủy - Phân nhóm 
các phương tiện giao đường thuỷ dưới sự hướng dẫn của cô và trưởng trò. 
MT163: Trao đổi ý kiến của mình với các bạn (CS49). MT173: Nhận ra việc làm 
của mình có ảnh hưởng đến người khác (CS 53). 
 + Trưởng trò: Thỏa thuận cùng cô một số câu hỏi ở các góc chơi, biết cùng 
cô đi các góc chơi hướng dẫn và chơi cùng các bạn ơ các góc chơi. 
 - Trẻ 4 tuổi: Trẻ biết chọn góc chơi, vai chơi, thể hiện được vai chơi của mình 
dưới sự hướng dẫn của cô và trưởng trò. 
 - Trẻ 3 tuổi: Trẻ biết tên các góc chơi, bước đầu biết thỏa thuận cùng cô nhận 
vai chơi của mình, bước đầu thể hiện vai chơi, biết làm theo các yêu cầu của cô, 
biết đóng vai dưới sự hướng dẫn của cô. 
 - Trẻ 2 tuổi: Trẻ nhận biết tên các góc chơi, bước đầu biết chơi ở các góc, 
biết thể hiện vai chơi cùng các anh chị dưới sự hướng dẫn của cô giáo. 
 2. Kỹ năng 
 - Phát triển khả năng quan sát, ghi nhớ, thao tác vai. 
 - Phát triển ngôn ngữ mạch lạc, sự tự tin cho trẻ, khả năng khéo léo của đôi 
bàn tay qua các hoạt động chơi (lắp ghép, tô vẽ tranh,...). 
 - Phát triển kỹ năng giao tiếp giữa các bạn trong nhóm, liên kết, hợp tác giữa 
các nhóm chơi.. 
 - Rèn kỹ năng ca hát, tô màu, vẽ, cắt dán cho trẻ. 
 3. Thái độ 
 - Giáo dục trẻ có tinh thần đoàn kết. Biết giữ gìn đồ dùng, đồ chơi. 
 II. Chuẩn bị 
 4 
 - Hàng rào; Tàu thuyền; Nước giải khát; Tranh ảnh phương tiện giao thông 
đường thủy; Giấy A4; Ghim; Lô tô phương tiện giao thông đường thủy; bút chì, 
màu, dụng cụ âm nhạc. 
 III. Tiến hành 
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 
 1. Hoạt động 1: Thỏa thuận chơi 
 - Cho trẻ hát bài: Em đi chơi thuyền. - Trẻ hát. 
 - Các con vừa hát bài gì? - 1-2 trẻ 4, 5 tuổi trả lời. 
 - Bài hát nói đến điều gì? - 1-2 trẻ 4, 5 tuổi trả lời. 
 - Cô giáo dục trẻ. - Trẻ lắng nghe. 
 - Tuần này chúng mình đang học chủ đề gì? 
 - Cô cho trẻ nhắc lại tên chủ đề. 
 - Hôm nay chúng mình rất ngoan cô thưởng cho chúng 
 mình một cuộc chơi. 
 - Trước khi chơi chúng mình bầu cho cô một bạn làm - Trẻ bầu trưởng trò. 
 trưởng trò nào? 
 - Cô cùng trưởng trò thỏa thuận chơi. 
 - Muốn làm kỹ sư ta chơi ở góc nào? - 1-2 trẻ 4, 5 tuổi trả lời. 
 + Góc xây dựng hôm nay các bạn chơi gì? - 2-3 trẻ 4, 5 tuổi trả lời. 
 + Con sẽ cần những dụng cụ gì? - 2 trẻ 4, 5 tuổi trả lời. 
 + Con sẽ xây như thế nào? - Trẻ nhận góc chơi. 
 + Những bạn nào thích chơi ở góc xây dựng? - 1-2 trẻ trả lời. 
 + Bạn nào muốn chơi ở góc xây dựng thì về góc xây 
 dựng nhé. 
 - Muốn tập làm người lớn ta chơi ở góc nào? - 1-2 trẻ 4 tuổi trả lời. 
 + Góc phân vai hôm nay các bạn chơi gì? - 1-2 trẻ 4, 5 tuổi trả lời. 
 + Bạn nào thích chơi ở góc phân vai? - Trẻ nhận vai chơi. 
 + Những bạn nào muốn chơi ở góc phân vai thì về góc 
 phân vai nhé. 
 - Bé khéo tay hay làm chúng ta chơi ở góc nào? - 1-2 trẻ 4, 5 tuổi trả lời. 
 + Góc tạo hình hôm nay các bạn chơi gì? - 2-3 trẻ 4, 5 tuổi trả lời. 
 + Con sẽ vẽ, tô màu phương tiện giao thông đường - 2 trẻ 4, 5 tuổi trả lời. 
 thủy như thế nào? - Trẻ nhận góc chơi. 
 + Những ai muốn chơi ở góc tạo hình? 
 + Ai muốn chơi ở góc tạo hình thì về góc tạo hình nhé! 
 - Bé thông minh học giỏi ta chơi ở góc nào? - 1-2 trẻ 4, 5 tuổi trả lời. 
 + Ai muốn chơi ở góc sách truyện? - Trẻ chọn góc chơi. 
 + Góc sách truyện hôm nay chơi gì? - 2 trẻ 4, 5 tuổi trả lời. 
 + Ai muốn chơi ở góc sách truyện thì về góc sách 
 truyện nhé! 
 - Bé yêu thiên nhiên, khám phá khoa học chúng ta chơi - 1-2 trẻ 4, 5 tuổi trả lời. 
 ở góc nào? 
 + Góc này chúng mình chơi gì? - 2 trẻ 4, 5 tuổi trả lời. 
 + Bạn nào thích chơi ở góc này? - 1-2 trẻ 4, 5 tuổi trả lời. 
 + Cần những đồ dùng gì? 
 5 
 + Con chơi như thế nào? - 2 trẻ 4, 5 tuổi trả lời. 
 - Trước khi chơi các bạn phải làm gì? - 1-2 trẻ 4, 5 tuổi trả lời. 
 - Khi chơi chúng mình phải như thế nào? - 2 trẻ 4, 5 tuổi trả lời. 
 - Khi chơi xong chúng mình phải làm gì? 
 - Cô cho trẻ lần lượt lên lấy biểu tượng về góc chơi của - Trẻ lấy biểu tượng về 
 mình. góc chơi. 
 2. Hoạt động 2: Quá trình chơi 
 - Các trưởng nhóm trò truyện vàphân vai cho các thành 
 viên trong nhóm. 
 - Cô cho trẻ chơi. - Trẻ chơi. 
 - Cô đến từng góc hướng dẫn trẻ chơi. 
 - Cô chơi cùng nhóm trẻ nào chơi yếu. 
 - Cô nhăc nhở trẻ chơi đoàn kết, khuyến khích trẻ giao 
 lưu với các góc chơi. 
 3. Hoạt động 3: Kết thúc 
 - Cô đến từng góc nhận xét các góc và cho bạn trưởng - Các nhóm giới thiệu sản 
 nhóm nhận xét các bạn trong tổ những bạn nào làm tốt phẩm của mình. 
 và những bạn nào làm chưa tốt. 
 - Cô cho trẻ đi thăm quan ở góc có sản phẩm đẹp, mời - Trẻ tham quan góc chơi. 
 trẻ nhóm trưởng nhận xét sản phẩm của nhóm mình. - Trẻ lắng nghe. 
 - Cô nhận xét chung, động viên khuyến khích trẻ chơi 
 tốt, nhắc nhở nhóm chơi chưa tốt. - Trẻ cất dọn đồ chơi. 
 - Cho trẻ cất dọn đồ chơi đúng nơi quy định. 
 Ngày soạn: 21/10/2024 
 Ngày dạy: Thứ 2 ngày 28 tháng 10 năm 2024 
 A. Đón trẻ - chơi tự do - điểm danh trẻ 
 - Trẻ 5 tuổi: MT111: Sử dụng các loại câu khác nhau trong giao tiếp (CS67). 
 - Trẻ 4 tuổi: MT74: Sử dụng được các loại câu đơn, câu ghép, câu khẳng định, 
câu phủ định. 
 - Trẻ 3 tuổi: MT64: Sử dụng được câu đơn, câu ghép. 
 B. Làm quen với tiếng Việt 
 Tên đề tài: Thuyền buồm; Thuyền buồm có cánh buồm; Thuyền buồm 
chạy bằng sức gió 
 C. Hoạt động học: MTXQ 
 Đề tài: Làm quen một số phương tiện giao thông đường thuỷ 
 I. Mục đích - yêu cầu 
 1. Kiến thức 
 - Trẻ 4, 5 tuổi: Trẻ biết tên gọi và nhận biết đặc điểm của (Thuyền buồm, tàu 
thủy, thuyền nan). Nêu được một vài đặc điểm nổi bật của phương tiện như: Nơi 
hoạt động, ích lợi. Trẻ biết chơi trò chơi. 
 6 
 - Trẻ 3 tuổi: Trẻ biết tên gọi và nhận biết đặc điểm của (Thuyền buồm, tàu 
thủy, thuyền nan). Nêu được một vài đặc điểm nổi bật của phương tiện như: Nơi 
hoạt động, ích lợi theo hướng dẫn của cô. Trẻ chơi trò chơi theo hướng dẫn. 
 - Trẻ 2 tuổi: Trẻ biết tên gọi và nhận biết một vài đặc điểm nổi bật của (Thuyền 
buồm, tàu thủy, thuyền nan) theo khả năng của trẻ. Trẻ chơi trò chơi theo khả 
năng. 
 2. Kĩ năng 
 - Rèn kĩ năng quan sát, ghi nhớ có chủ định. Trẻ phân biệt và biết những đặc 
điểm giống và khác nhau giữa các phương tiện giao thông. 
 3. Thái độ 
 - Trẻ hứng thú khi tham gia các hoạt động. Giáo dục trẻ biết ngồi ngoan khi 
đi trên thuyền, mặc áo phao... 
 II. Chuẩn bị 
 - Tranh vẽ: Tàu thủy; Thuyền buồm; Thuyền nan. 
 - Lô tô phương tiện giao thông: Tàu thủy; Thuyền buồm; Thuyền nan. 
 III. Tiến hành 
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 
 1. Hoạt động 1: Giới thiệu bài 
 - Cô cho trẻ chơi trò chơi: “Chèo thuyền” - Trẻ chơi 
 - Các con vừa chơi xong trò chơi gì? - Trẻ 3, 4, 5 tuổi trả lời. 
 - Thuyền đi ở đâu? - Trẻ 4, 5 tuổi trả lời. 
 - Các con đã bao giờ được đi thuyền chưa? 
 - Khi ngồi trên thuyền các con phải ngồi như - Trẻ 3, 4, 5 tuổi trả lời. 
 thế nào? 
 - Giáo dục:T rẻ khi ngồi trên thuyền phải ngay - Trẻ lắng nghe. 
 ngắn, không vứt rác xuống sông. 
 2. Hoạt động 2: Phát triển bài 
 * Quan sát tàu thủy - Trẻ quan sát 
 - Đây là phương tiện giao thông đường gì? - Trẻ 2, 3, 4, 5 tuổi trả lời. 
 - Ai có nhận xét về tàu thủy? - Trẻ 4, 5 tuổi trả lời. 
 - Tàu thủy chạy ở đâu? - Trẻ 3, 4, 5 tuổi trả lời. 
 - Tàu thủy dùng để làm gì? - Trẻ 2, 3, 4, 5 tuổi trả lời. 
 - Cần phải có gì thì tàu thủy mới đi được? - Trẻ 5 tuổi trả lời. 
 - Cô chốt lại: Đây là tàu thủy được làm bằng sắt, 
 tàu thủy có đầu tàu, thân tàu, đuôi tàu, tàu thủy - Trẻ lắng nghe. 
 dùng để chở các chú hải quân tuần tra trên biển 
 bảo vệ tổ quốc. 
 * Quan sát thuyền buồm 
 - Cô dùng thủ thuật cho trẻ quan sát tranh thuyền - Trẻ quan sát 
 buồm. 
 - Đây là thuyền gì? - Trẻ 2, 3, 4, 5 tuổi trả lời. 
 - Ai có nhận xét gì về thuyền buồm? - Trẻ 5 tuổi trả lời. 
 - Thuyền buồm gồm có những bộ phận nào? - Trẻ 3, 4, 5 tuổi trả lời. 
 - Thuyền buồm di chuyển được là nhờ vào đâu? - Trẻ 2, 3, 4, 5 tuổi trả lời. 
 - Thuyền buồm dùng để làm gì? - Trẻ 4, 5 tuổi trả lời. 
 7 
- Cô khái quát lại. Thuyền buồm là PTGT 
đường thủy, thuyền có 2 cánh buồm lớn, thuyền - Trẻ lắng nghe. 
chạy được là nhờ sức gió thổi vào cánh buồm, 
thuyền dùng chở người và hàng hóa. 
* Quan sát thuyền nan - Trẻ quan sát 
- Đây là thuyền gì? - Trẻ 2, 3, 4, 5 tuổi trả lời. 
- Ai có nhận xét về thuyền nan? - Trẻ 4, 5 tuổi trả lời. 
- Thuyền nan thường có ở đâu? - Trẻ 3, 4, 5 tuổi trả lời. 
- Thuyền nan là phương tiện giao thông đường - Trẻ 2, 3, 4, 5 tuổi trả lời. 
nào? 
- Thuyền nan di chuyển bằng cách nào? - Trẻ 5 tuổi trả lời. 
- Chúng mình cùng làm động tác chèo thuyền - Trẻ thực hiện 
nào. 
- Thuyền nan dùng để làm gì? - Trẻ 3 tuổi trả lời. Trẻ 2 tuổi 
- Cô chốt lại: Thuyền nan chạy được nhờ sức nhắc lại. 
người chèo, để chở người, chở hàng hóa và đi 
dưới nước gọi là PTGT đường thủy. - Trẻ lắng nghe. 
* Đàm thoại sau quan sát 
- Chúng mình vừa làm quen với những phương - Trẻ 2, 3, 4, 5 tuổi trả lời. 
tiện giao thông nào? 
+ Các phương tiện giao thông đó có đặc điểm - Trẻ 4, 5 tuổi trả lời. 
gì? 
- Ngoài ra chúng mình còn biết những phương - Trẻ 3, 4, 5 tuổi trả lời. 
tiện giao thông nào khác? 
- Phương tiện giao thông đó dùng để làm gì? - Trẻ 2, 3, 4, 5 tuổi trả lời. 
- Khi ngồi trên thuyền chúng mình phải làm gì? - Trẻ 5 tuổi trả lời. 
- Cô củng cố lại và giáo dục trẻ - Trẻ lắng nghe. 
* Trò chơi: Về đúng bến 
- Cách chơi: Cô chuẩn bị lô tô Tàu thủy; Thuyền 
buồm; Thuyền nan. Mỗi trẻ cầm 1 lô tô phương 
tiện giao thông ở trên tay. Cô mở nhạc cho trẻ đi 
thành vòng tròn quanh lớp khi có tín hiệu “tìm 
bến” thì trẻ đi chạy nhanh về ngôi nhà có - Trẻ lắng nghe. 
phương tiện giao thông cầm trên tay. 
- Luật chơi: Phải chạy về đúng ngôi nhà có hình 
phương tiện giao thông mà trẻ có. 
- Cô cho trẻ chơi trò chơi. Cô bao quát và nhận - Trẻ chơi trò chơi 
xét trẻ sau khi chơi. 
3. Hoạt động 3: Kết thúc - Trẻ ra sân chơi. 
- Cô nhẹ nhàng cho trẻ ra sân chơi. 
 D. Hoạt động ngoài trời 
 Đề tài: HĐCCĐ: Dùng sỏi xếp thuyền buồm trên sân 
 TCVĐ: Tiếp sức 
 Chơi tự do 
 8 
 I. Mục đích - yêu cầu 
 1. Kiến thức 
 - Trẻ 5 tuổi: Biết đặc điểm của thuyền buồm, biết dùng sỏi xếp thành hình 
thuyền buồm trên sân theo cô giáo và theo ý tưởng của trẻ. Trẻ biết tên trò chơi, 
biết cách chơi, luật chơi và chơi tốt trò chơi vận động. 
 - Trẻ 4 tuổi: Biết đặc điểm của thuyền buồm, biết dùng sỏi xếp thành hình 
thuyền buồm trên sân theo cô giáo và theo ý tưởng của trẻ. Trẻ biết tên trò chơi, 
biết cách chơi, luật chơi và chơi tốt trò chơi vận động. 
 - Trẻ 3 tuổi: Biết dùng sỏi xếp thành hình thuyền buồm trên sân theo cô giáo 
và theo ý tưởng của trẻ. Trẻ biết tên trò chơi, biết cách chơi, luật chơi và chơi tốt 
trò chơi vận động theo hướng dẫn của cô. 
 - Trẻ 2 tuổi: Biết dùng sỏi xếp thành hình thuyền buồm trên sân theo cô giáo 
và theo ý tưởng của trẻ. Trẻ biết tên trò chơi, biết cách chơi, luật chơi và chơi tốt 
trò chơi vận động theo khả năng của trẻ. 
 2. Kĩ năng 
 - Rèn kĩ năng quan sát, ghi nhớ, kĩ năng xếp. 
 - Phát triển ngôn ngữ cho trẻ. 
 3. Thái độ 
 - Trẻ biết ngồi an toàn không nghịch khi ngồi trên thuyền. 
 II. Chuẩn bị 
 - Sỏi, sân sạch sẽ, một số đồ chơi ngoài trời: bóng, gậy, hột hạt, 
 - Lô tô phương tiện giao thông đường thủy; Bảng. 
 III. Tiến hành 
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 
 1. Hoạt động 1: Giới thiệu bài 
 - Cô cho trẻ hát bài “Em đi chơi thuyền”. - Trẻ hát. 
 - Bài hát nhắc đến phương tiện giao thông gì? - Trẻ 3, 4 tuổi trả lời. 
 - Cô khái quát và giáo dục trẻ. - Trẻ lắng nghe. 
 2. Hoạt động 2: Phát triển bài 
 * HĐCCĐ: Dùng sỏi xếp thuyền buồm trên 
 sân 
 - Cô trò chuyện về các bộ phận của thuyền - Trẻ quan sát. 
 buồm: 
 - Thuyền buồm có những bộ phận nào? - Trẻ 4, 5 tuổi trả lời. 
 - Hôm nay cô con mình cùng xếp thuyền 
 buồm bằng sỏi nhé. 
 - Cô dùng sỏi xếp hình thuyền buồm. - Trẻ chú ý quan sát và lắng nghe. 
 - Cô xếp mẫu cho trẻ quan sát. - Trẻ thực hiện. 
 - Cô cho trẻ thực hiện, cô bao quát. 
 - Cô nhận xét. 
 - Cô khái quát lại. - Trẻ lắng nghe. 
 * TCVĐ: Tiếp sức 
 - Cô phổ biến luật chơi, cách chơi. 
 9 
 - Cách chơi: Cô chia lớp thành 3 đội. Khi có 
 hiệu lệnh “bắt đầu” bạn đứng đầu hàng của - Trẻ lắng nghe. 
 mỗi hàng sẽchạy thật nhanh lên chọn 1 tranh 
 lô tô phương tiện giao thông đường thủy theo 
 yêu cầu của cô. Đội 1 lấy lô tô tàu thủy. Đội 
 2 lấy lô tô thuyền buồm. Đội 3 lấy lô tô 
 thuyền nan gắn vào bảng của đội mình, sau 
 đó chạy về chạm tay vào bạn về cuối hàng 
 đứng thì đến bạn tiếp theo. Cứ như thế cho 
 đến bạn cuối hàng. 
 - Luật chơi: Đội nào chọn được nhiều tranh 
 và đúng theo yêu cầu thì đội đó sẽ chiến 
 thắng. - Trẻ chơi 2-3 lần. 
 - Cô cho trẻ chơi trò chơi. - Trẻ chú ý. 
 - Cô nhận xét trẻ sau khi chơi. 
 * Chơi tự do - Trẻ lắng nghe 
 - Cô hỏi trẻ ý định chơi của mình. - Trẻ chơi tự chọn. 
 - Cô cho trẻ chơi theo ý thích của mình. 
 - Cô bao quát và khuyền khích trẻ chơi sáng 
 tạo. 
 3. Hoạt động 3: Kết thúc - Trẻ lắng nghe. 
 - Cô nhận xét chung, động viên khuyến khích 
 trẻ. 
 E. Hoạt động vui chơi 
 F. Hoạt động ăn ngủ trưa, vệ sinh cá nhân 
 G. Hoạt động chiều 
 * KTC: MTXQ: Làm quen một số phương tiện giao thông đường thuỷ 
 I. Mục đích - yêu cầu 
 - Trẻ 4, 5 tuổi biết tên gọi và nhận biết đặc điểm của một số phương tiện giao 
 thông đường thủy qua trò chơi. 
 - Trẻ 2, 3 tuổi biết tên gọi và nhận biết đặc điểm của một số phương tiện giao 
 thông đường thủy theo khả năng thông qua trò chơi. 
 - Rèn kĩ năng quan sát, ghi nhớ có chủ định. 
 II. Tiến hành 
 - Cô tổ chức cho trẻ ôn lại vận động qua trò chơi: “Đội nào giỏi”. 
 - Cô giới thiệu tên trò chơi. 
 - Cô giới thiệu cách chơi: 
 - Cách chơi: Cô chia lớp thành 3 đội. Nhiệm vụ của đội 1 là bạn đầu hàng sẽ 
chạy lên lấy lô tô tàu thủy cho vào rổ của đội mình. Đội 2 lấy lô tô thuyền buồm. 
Đội 3 lấy lô tô thuyền nan. Và về cuối hàng đứng. Cứ như vậy đến bạn tiếp theo. 
Trong vòng một bản nhạc đội nào lấy được nhiều lô tô và đúng là đội chiến thắng. 
 - Luật chơi: Mỗi bạn lên chơi chỉ lấy một lô tô. 
 - Cô cho trẻ chơi 2 - 3 lần. 
 * Tên hoạt động: Làm quen với vở kỹ năng xã hội 
 10 
 Đề tài: 5 tuổi (trang 10); 4 tuổi(trang 4); 3 tuổi (trang 4 ); 2 tuổi: Di màu 
tranh 
 I. Mục đích - yêu cầu 
 1. Kiến thức 
 - Trẻ 5 tuổi: Trẻ biết quan sát và nghe cô giáo đọc lời trong các bức tranh, 
bé có nhận xét gì về các bức tranh đó. Trẻ biết tô màu đỏ vào ô trống dưới bức 
tranh có hành vi sai, tô màu xanh da trời vào ô trống dưới bức tranh có hành động 
đúng theo hướng dẫn trong sách trang 10. 
 - Trẻ 4 tuổi: Trẻ biết quan sát tranh và lắng nghe cô kể lại nội dung các bức 
tranh. Bé thích bức tranh nào nhất. Trẻ nói được cho cô và các bạn về món ăn, 
hoạt động hoặc trang phục bé thích và không thích trong sách trang 4. 
 - Trẻ 3 tuổi: Trẻ biết quan sát tranh và lắng nghe cô kể chuyện đi chơi của 
gia đình bạn theo từng bức tranh. Bé thích bức tranh nào trong các bức tranh trên. 
Trẻ biết nói cho cô và các bạn biết về những món ăn bé thích và không thíchtrong 
sách trang 4. 
 - Trẻ 2 tuổi: Trẻ di màu tranh theo ý thích. 
 2. Kỹ năng 
 - Trẻ 3, 4, 5 tuổi: Có kỹ năng tô màu. 
 - Trẻ 2 tuổi: Có kỹ năng di màu. 
 3. Thái độ 
 - Trẻ giữ gìn sách vở. 
 II. Chuẩn bị 
 - Sách, bút mầu cho trẻ. 
 III. Tiến hành 
 - Cô kê bàn ghế cho trẻ ngồi. 
 - Cô phát bút mầu cho trẻ. 
 - Cô phát vở làmqu en với vở kỹ năng xã hội cho trẻ 2, 3, 4, 5 tuổi. 
 - Cô hướng dẫn trẻ thực hiện. 
 + Trẻ 5 tuổi: Cô cho trẻ giở sáchlàm quen với vở kỹ năng xã hội trang 10 và 
thực hiện theo yêu cầu trong sách. 
 + Trẻ 3, 4 tuổi: Cô cho trẻ giở sách làm quen với vở kỹ năng xã hội trang 4 
và thực hiện theo yêu cầu trong sách. 
 + Trẻ 2 tuổi: Cô phát tranh cho trẻ di màu. 
 - Cô bao quát trẻ thực hiện. 
 - Cô nhận xét sản phẩm của trẻ. 
 Hoạt động vệ sinh, nêu gương, trả trẻ 
 - Vệ sinh cá nhân cho trẻ. 
 - Cho trẻ nhận xét các bạn. 
 - Cô nhận xét chung các hoạt động của trẻ. 
 - Cô cho trẻ cắm cờ. 
 Ngày soạn: 21/10/2024 
 Ngày dạy: Thứ 3 ngày 29 tháng 10 năm 2024 
 11 
 A. Đón trẻ - Chơi tự do - Điểm danh trẻ 
 B. Thể dục sáng 
 C. Làm quen với tiếng Việt 
 Tên đề tài: Thuyền nan; Thuyền nan đi trên sông; Thuyền nan là 
phương tiện giao thông đường thủy 
 D. Hoạt động học: Âm nhạc 
 Đề tài: DH: Em đi chơi thuyền 
 NH: Ngồi tựa mạn thuyền 
 TCÂN: Ai đoán giỏi 
 I. Mục đích - yêu cầu 
 1. Kiến thức 
 - Trẻ 5 tuổi: Trẻ nhớ tên bài hát, tác giả, hiểu nội dung bài hát. MT184: Hát 
đúng giai điệu, lời ca, hát diễn cảm phù hợp với sắc thái, tình cảm của bài hát qua 
giọng hát (CS 100). Trẻ được nghe hát và biết chơi trò chơi. 
 - Trẻ 4 tuổi: Trẻ nhớ tên bài hát, tác giả, hiểu nội dung bài hát. MT107: Hát 
đúng giai điệu, lời ca, hát rõ lời và thể hiện sắc thái của bài hát qua giọng hát. Trẻ 
nghe hát và chơi trò chơi cùng các bạn. 
 - Trẻ 3 tuổi: Trẻ biết tên bài hát, tác giả và nói nội dung bài hát theo gợi ý
của cô. MT91: Hát tự nhiên, hát được theo giai điệu bài hát quen thuộc. Trẻ được 
nghe hát và chơi trò chơi cùng các bạn. 
 - Trẻ 2 tuổi: Trẻ nói tên bài hát, tác giả cùng cô. Trẻ nghe hát và chơi trò chơi 
theo khả năng. 
 2. Kỹ năng 
 - Phát triển kỹ năng hát đúng giai điệu bài hát. 
 - Phát triển khả năng nghe và cảm thụ âm nhạc cho trẻ. 
 3. Thái độ 
 - Trẻ biết ngồi an toàn khi ngồi trên thuyền. 
 II. Chuẩn bị 
 - Máy tinh, loa, ti vi nhạc bài hát “Em đi chơi thuyền”, “Ngồi tựa mạn 
thuyền”. 
 III. Tiến hành 
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 
 1. Hoạt động 1: Giới thiệu bài 
 - Cô cho trẻ qua sát các kiểu thuyền và trò chuyện - Trẻ lắng nghe và trò 
 dẫn dắt trẻ vào bài. chuyện. 
 2. Hoạt động 2: Phát triển bài 
 * Dạy hát: Em đi chơi thuyền 
 - Tác giả Trần Kiết Tường sáng tác bài hát “Em đi - Trẻ nghe. 
 chơi thuyền” chúng mìnhcùng lắng nghe cô hát nhé. 
 - Cô hát lần 1 và hỏi trẻ. - Trẻ nghe. 
 + Cô vừa hát bài gì? - 1 - 2 trẻ 4, 5 tuổi trả lời. 
 + Của tác giả nào? - Trẻ 3, 4, 5 tuổi trả lời. 
 - Cho trẻ 2 tuổi nhắc lại tên bài hát, tác giả. - Trẻ 2 tuổi nhắc lại. 
 - Cô hát lần 2 giảng nội dung: Bài hát nói về các bạn 
 nhỏ được bố mẹ đưa đi chơi thảo cầm viên, các bạn - Trẻ lắng nghe. 
 12 
 thích chơi thuyền con vịt, thuyền con rồng và mẹ đã 
 dặn các bạn nhỏ khi đi chơi trên thuyền phải ngồi yên 
 để đảm bảo an toàn giao thông đấy. 
 - Bài hát nói về điều gì? - Trẻ 3, 4, 5 tuổi trả lời. 
 - Cô hát lần 3 kết hợp với nhạc. - Trẻ lắng nghe. 
 - Dạy trẻ hát: - Trẻ hát cùng cô. 
 + Cô cho trẻ hát dưới các hình thức: Lớp, tổ, nhóm, - Lớp, tổ, nhóm, cá nhân 
 cá nhân (Cô bao quát sửa sai cho trẻ. Cô chú ý trẻ 2 hát. 
 tuổi). 
 - Chúng mình vừa được hát bài hát gì? - Trẻ 2-5 tuổi trả lời. 
 - Cô giáo dục trẻ. 
 * Nghe hát: “Ngồi tựa mạn thuyền” dân ca quan 
 họ Bắc Ninh - Trẻ chú ý lắng nghe. 
 - Cô thấy lớp chúng mình hôm nay rất ngoan nên cô 
 sẽ gửi tặng cho lớp chúng mình một bài hát đó là bài - Trẻ chú ý lắng nghe. 
 hát Ngồi“ tựa mạn thuyền” dân ca quan họ Bắc Ninh. - 1- 2 trẻ 4, 5 tuổi trả lời (trẻ 
 + Lần 1: Cô hát kết hợp với cử chỉ điệu bộ. 2, 3 tuổi nhắc lại). 
 - Vừa rồi cô vừa hát cho cả lớp mình nghe bài hát 
 thuộc vùng nào? 
 + Lần 2: Hát kết hợp nhạc không lời. - Trẻ chú ý lắng nghe. 
 + Bài hát nói về điều gì? - Trẻ 2, 3, 4, 5 tuổi trả lời. 
 + Các bạn thấy giai điệu của bài hát này như thế nào? 
 - Cô giảng nội dung. - Trẻ lắng nghe. 
 - Giáo dục trẻ. - Trẻ chú ý lắng nghe. 
 + Lần 3: Cô và trẻ đứng vòngtròn hưởng ứng bài hát - Trẻ hưởng ứng. 
 (Xem vi deo). 
 * TCAN: Ai đoán giỏi (EL 38) 
 - Cô giới thiệu tên trò chơi. - Trẻ lắng nghe 
 - Cô nói luật chơi, cách chơi. 
 - Cho trẻ chơi. - Trẻ chơi trò chơi. 
 - Cô quan sát khuyến khích và sửa sai cho trẻ. 
 3. Hoạt động 3: Kết thúc 
 - Cô cho trẻ nhẹ nhàng ra sân chơi. - Trẻ ra sân chơi 
 E. Tên hoạt động: Hoạt động ngoài trời 
 Đề tài: HĐCCĐ: Bé trải nghiệm gấp thuyền bằng giấy 
 TCVĐ: Làm theo tín hiệu 
 Chơi tự do 
 I. Mục đích yêu cầu 
 1. Kiến thức 
 - Trẻ 5 tuổi: Trẻ biết sử dụng giấy màu để gấp thuyền. Biết chơi trò chơi 
“Làm theo tín hiệu”. 
 - Trẻ 4 tuổi: Trẻ biết sử dụng giấy màu để gấp thuyền. Biết chơi trò chơi 
“Làm theo tín hiệu”. 
 13 
 - Trẻ 3 tuổi: Trẻ biết sử dụng giấy màu để gấp thuyền theo hướng dẫn của 
cô. Biết chơi trò chơi theo các anh chị. 
 - Trẻ 2 tuổi: Trẻ biết sử dụng giấy màu để gấp thuyền,chơi trò chơi theo khả 
năng. 
 2. Kĩ năng 
 - Giúp trẻ phát triển ngôn ngữ rõ ràng, mạch lạc. 
 - Rèn kỹ năng gấp giấy, xếp giấy cho trẻ. 
 3. Thái độ 
 - Trẻ hứng thú hoạt động và chơi trò chơi. 
 II. Chuẩn bị 
 - Giấy màu; cho trẻ. 
 - Đồ chơi tự chọn: Vòng, bóng, sỏi, phấn, đồ chơi ngoài trời. 
 III. Tiến hành 
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 
 1. Hoạt động 1: Giới thiệu bài 
 - Cô cho trẻ đi theo 3 hàng, vừa đi vừa hát bài 
 hát “Em đi chơi thuyền” ra sân xếp hàng. - Trẻ hát 
 - Trò chuyện đàm thoại với trẻ về những chiếc - Trẻ lắng nghe 
 thuyền trong bài hát. 
 - Giáo dục trẻ khi tham gia giao thông phải 
 nghiêm chỉnh chấp hành luật lệ an toàn giao - Trẻ lắng nghe 
 thông. 
 2. Hoạt động 2: Phát triển bài 
 * HĐCCĐ: Bé trải nghiệm gấp thuyền bằng 
 giấy 
 - Cô cho trẻ quan sát một số thuyền bằng giấy - Trẻ quan sát 
 của cô và hỏi trẻ cô có gì? 
 - Để có được những chiếc thuyền giấy xinh đẹp - Trẻ 4, 5 tuổi trả lời 
 này cô đã làm như thế nào? 
 - Cô gập mẫu cho trẻ quan sát. - Trẻ quan sát 
 - Cô vừa gập vừa giải thích cách gập cho trẻ 
 lắng nghe và quan sát. 
 - Các con hãy cùng cô gấp những chiếc thuyền 
 bằng những tờ giấy màu này nhé. - Vâng ạ 
 - Cô hướng dẫn bằng lời và gấp đến đâu chờ 
 cho trẻ gấp đến đó. 
 - Cô cho trẻ ngồi vào bàn thực hiện. - Trẻ thực hiện 
 - Cô động viên trẻ và khuyến khích trẻ, chú ý - Trẻ chú ý lắng nghe 
 đến những trẻ gấp chậm. 
 * TCVĐ: Làm theo tín hiệu 
 - Cách chơi: Cô nói: Ô tô xuất phát. Trẻ làm 
 động tác lái ô tô miệng kêu bim bim và chạy 
 chậm. Cô giơ tín hiệu đèn đỏ thì trẻ dừng lại. 
 Cô chuyển tín hiệu đèn xanh trẻ tiếp tục chạy. - Trẻ lắng nghe 
 Cô nói tiếp: máy bay cất cánh, trẻ dang 2 tay 
 14 
 sang 2 bên, nghiêng người làm máy bay, miệng 
 kêu ù ù... chạy nhanh. Cô tiếp tục giơ cờ tín 
 hiệu như trên. Cô luôn thay đổi tín hiệu đèn, trẻ 
 phải chú ý quan sát để thực hiện cho đúng. Khi 
 trẻ đã nắm được cách chơi, cho trẻ tự điều 
 khiển trò chơi. 
 - Luật chơi: Phải mô phỏng đúng động tác của 
 các phương tiện giao thông chạy và dừng lại 
 theo đúng tín hiệu, ai sai phải ra ngoài 1 lần 
 chơi. 
 - Cô cho trẻ chơi. - Trẻ chơi. 
 - Cô nhận xét sau khi chơi. 
 * Chơi tự do 
 - Cô hướng trẻ chơi với vòng, bóng, sỏi, phấn, - Trẻ lắng nghe 
 đồ chơi ngoài trời 
 - Cô giới hạn khu vực chơi. Và trẻ chơi theo sự - Trẻ hứng thú chơi theo ý 
 gợi ý của cô. thích. 
 - Cô bao quát trẻ chơi ngoài trời đảm bảo an 
 toàn tuyệt đối cho trẻ, cô luôn ở bên trẻ 
 3. Hoạt động 3: Kết thúc 
 - Cô tập trung trẻ, nhận xét, cho trẻ về lớp. - Trẻ lắng nghe 
 F. Hoạt động vui chơi 
 G. Hoạt động ăn ngủ trưa, vệ sinh cá nhân 
 H. Hoạt động chiều 
 * Làm quen kiến thức mới: Toán 
 Đề tài: Số 8 (tiết 2) 
 I. Mục đích - yêu cầu 
 1. Kiến thức 
 - Trẻ 5 tuổi: Trẻ đếm đến 8, nhận biết được số 8, tạo nhóm số lượng 8 và 
thêm bớt được trong phạm vi 8, trẻ gắn được thẻ số tương ứng, chơi được trò chơi. 
 - Trẻ 4 tuổi: Trẻ biết đếm đến 8 theo sự hướng dẫn của cô, trẻ biết chơi trò 
chơi cùng với các bạn. 
 - Trẻ 2, 3 tuổi: Trẻ đếm được số theo khả năng của trẻ, trẻ biết tham gia chơi 
trò chơi cùng với các bạn. 
 2. Kỹ năng 
 - Rèn kĩ năng nhận biết, phân biệt, thêm bớt của trẻ, kĩ năng chú ý tư duy, 
nhanh nhẹn của trẻ. 
 3. Thái độ 
 - Trẻ hứng thú và chú ý học, trẻ giữ gìn thẻ số.
 II. Chuẩn bị 
 - Bảng; Thẻ số từ 1 đến 8. Áo và quần đủ cho trẻ, một số đồ dùng đồ chơi 
trong lớp, 1 số đồ dùng đồ chơi. 
 III. Tiến hành 
 * Trò chơi: Nhanh mắt, nhanh tay 
 15 
 - Cô giới thiệu tên trò chơi, luật chơi và cách chơi. 
 + Cách chơi:Chia trẻ thành 3 đội chơi. Mỗi đội có 1 bảng gắn các nhóm đồ 
vật có số lượng chưa đúng với số 8 đã cho. Nhiệm vụ của các đội chơi là thêm 
hoặc bớt các đồ vật sao cho số lượng của nhóm đúng với số 8 đã cho. 
 - Cô tổ chức cho trẻ chơi. 
 - Cô nhận xét, kết thúc hoạt động. 
 * Trẻ chơi trò chơi: Dung dăng dung dẻ 
 1. Mục đích, yêu cầu 
 - Trẻ 4, 5 tuổi: Trẻ biết tên trò chơi, biết cách chơi, luật chơi, biết chơi cùng 
cô giáo. 
 - Trẻ 2, 3 tuổi: Trẻ biết tên trò chơi, chơi trò chơi cùng các bạn theo hướng 
dẫn của cô. 
 - Rèn kỹ năng chơi nhanh nhẹn, khéo léo. 
 - Trẻ chơi đoàn kết. 
 2. Tiến hành 
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 
 - Cô cho trẻ nhắc lại cách chơi. - 1-2 trẻ 4,5 tuổi trả lời. 
 - Cô chốt lại cách chơi, luật chơi. - Trẻ nghe. 
 - Cho trẻ chơi, trẻ chơi cô bao quát trẻ. - Trẻ chơi trò chơi. 
 - Nhận xét sau khi chơi. 
 - Trẻ nhận xét. - 1-2 trẻ nhận xét. 
 - Cô nhận xét chung. - Trẻ nghe. 
 Hoạt động vệ sinh, nêu gương, trả trẻ 
 - Vệ sinh cá nhân cho trẻ. 
 - Cho trẻ nhận xét các bạn. 
 - Cô nhận xét chung các hoạt động của trẻ. 
 - Cô cho trẻ cắm cờ. 
 Ngày soạn: 21/10/2024 
 Ngày dạy: Thứ 4 ngày 30 tháng 20 năm 2024 
 A. Đón trẻ - chơi tự do - điểm danh trẻ 
 - Trẻ 5 tuổi: MT102: Nghe hiểu và thực hiện được các chỉ dẫn liên quan đến 
 2 - 3 hành động (CS62). 
 B. Thể dục sáng 
 C. Làm quen với tiếng Việt 
 Tên đề tài: Ca nô; Ca nô tuần tra đi trên sông; Ca nô để cứu hộ 
 D. Hoạt động học: Toán 
 Đề tài: Số 8 tiết 2 
 I. Mục đích - yêu cầu 
 1. Kiến thức 
 - Trẻ 5 tuổi: Trẻ biết so sánh, thêm bớt, tạo sự bằng nhau về số lượng trong 
phạm vi 8. 
 16 
 - Trẻ 4 tuổi: Trẻ biết đếm đến 8 và thêm bớt theo khả năng của trẻ. 
 - Trẻ 3 tuổi: Trẻ đếm được số theo khả năng của trẻ, trẻ biết tham gia chơi 
trò chơi cùng với các bạn. So sánh thêm bớt trong phạm vi 8 theo khả năng. 
 - Trẻ 2 tuổi: Trẻ đếm được số theo khả năng của trẻ, trẻ biết tham gia chơi 
trò chơi cùng với các bạn. So sánh thêm bớt trong phạm vi 8 theo khả năng. 
 2. Kĩ năng 
 - Rèn kĩ năng nhận biết, phân biệt, thêm bớt của trẻ, kĩ năng chú ý tư duy, 
nhanh nhẹn của trẻ. 
 3. Thái độ 
 - Trẻ hứng thú và chú ý học, trẻ giữ gìn thẻ số.
 II. Chuẩn bị 
 - Thẻ số từ 1 đến 8. Áo và quần đủ cho trẻ, một số đồ dùng đồ chơi trong 
lớp, 1 số đồ dùng đồ chơi. 
 III. Tiến hành 
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 
 1. Hoạt động 1: Giới thiệu bài 
 - Cô đọc câu đố. 
 “Làm bằng gỗ - Trẻ lắng nghe 
 Nổi trên sông 
 Có buồm giong 
 Nhanh tới bến” - Trẻ 4, 5 tuổi trả lời. 
 - Câu đố nói về gì? - Trẻ chú ý lắng nghe. 
 - Cô khái quát giáo dục trẻ. 
 2. Hoạt động 2: Phát triển bài 
 * Ôn số lượng 8 - Trẻ 5 tuổi thực hiện. 
 - Trẻ lên tìm nhóm đồ vật có số lượng là 8 đếm 
 gắn thẻ số tương ứng (8 cái bát, 8 cái đĩa, 8 cái 
 cốc). 
 * Dạy trẻ so sánh thêm bớt trong phạm vi 8 - Trẻ thực hiện. 
 - Các con cùng lấy rổ về phía trước nào? - Trẻ 2, 3, 4, 5 tuổi trả lời 
 - Các con cùng xếp hết số áo ra cho cô nào? - Trẻ thực hiện. 
 - Các con xếp cho cô7 cái quần trong rổ ra mỗi 
 cái áo tương ứng với một chiếc quần nhé. - Trẻ đếm gắn thẻ số 
 - Các con cùng đếm số áo cho cô nào? Đếm số 
 quần? Gắn thẻ số. - Trẻ 4, 5 tuổi trả lời 
 - Các con thấy sốáo và sốquần như thế nào với 
 nhau? - Trẻ 3, 4, 5 tuổi trả lời 
 - Nhóm nào nhiều hơn? Nhiều hơn là mấy? - Trẻ 2, 3, 4 tuổi trả lời 
 - Nhóm nào ít hơn? Ít hơn là mấy? - Trẻ 2, 3, 4, 5 tuổi trả lời 
 - Muốn 2 nhóm có số lượng bằng nhau phải làm 
 thế nào? - Trẻ thực hiện. 
 Cô và trẻ cùng đếm lại sau đó nhận xét kết quả: 
 7 cái quần thêm 1 cái quần là 8 cái quần. - Trẻ lắng nghe và nhắc lại 
 - Trẻ thực hiện. 
 17 
 Cô chốt lại 7 thêm 1 bằng 8. Cho trẻ nhắc lại 2 
 lần. - 1-2 trẻ 5 tuổi trả lời. 
 Bây giờ nhóm áo và quần như thế nào với 
 nhau? - Trẻ trả lời. Trẻ đếm đặt thẻ số 
 Chúng cùng bằng mấy? 
 Bây giờ cô bớt đi 2 cái quần. Cô mời chúng 
 mình đếm xem còn mấy cái quần? cô cho trẻ đặt - Trẻ lắng nghe 
 thẻ số. 
 8 cái quần bớt 2 cái quần còn 6 cái quần. - Trẻ trả lời 
 6 cái quần ít hơn 8 cái áo là mấy? - Trẻ 4, 5 tuổi trả lời 
 8 cái áo nhiều hơn 6 cái quần là mấy? 
 Muốn áo và quần bằng nhau ta phải làm thế - Trẻ lắng nghe 
 nào? 
 Cô chốt lại: 6 thêm 2 bằng 8 sau đó cô cho trẻ 
 đọc. 
 Tiếp theo cô cho trẻ bớt dần số quần (không so 
 sánh nữa). - Trẻ thực hiện 
 Bớt 3 quần - đếm kiểm tra và đặt thẻ số. 
 Bớt 2 quần - đếm kiểm tra và đặt thẻ số. 
 Bớt 1 quần - đếm kiểm tra và đặt thẻ số. 
 Cất tất cả số áo, vừa đếm vừa cất. - Trẻ thực hiện. 
 Trong khi trẻ 5 tuổi thực hiện cô đến bên nhóm 
 trẻ 2, 3, 4 tuổi và hướng dẫn trẻ thực hiện theo 
 khả năng. 
 * Liên hệ thực tế 
 - Cô cho trẻ tìm xung quanh lớp tìm nhóm đồ - Trẻ tìm. 
 dùng có số lượng 4, 5, 8 sau đó cô cho trẻ thêm 
 và bớt số lượng sao cho số lượng đủ là 8. Sau 
 mỗi lần thêm bớt cô cho trẻ đặt thẻ số tương 
 ứng. 
 * Trò chơi: Kết bạn - Trẻ chú ý lắng nghe. 
 - Cô phổ biến luật chơi, cách chơi 
-- Cách chơi: Cô cho trẻ đi vòng tròn và hát khi 
có hiệu lệnh của cô nói “kết bạn, kết bạn” trẻ nói 
“kết mấy, kết mấy” cô nói kết 8 trẻ tìm nhóm 8 
bạn hoặc cô nói 8 bớt 1...trẻ bớt số bạn trong - Trẻ lắng nghe. 
nhóm theo yêu cầu của cô. 
 - Luật chơi: Trẻ nào không tìm được nhóm phải - Trẻ chơi. 
nhảy lò cò. 
 - Cô cho trẻ chơi: Cô động viên khuyến khích - Trẻ chú ý lắng nghe. 
 trẻ. 
 - Cô nhận xét trẻ chơi cô chủ yếu động viên trẻ. 
 3. Hoạt động 3: Kết thúc 
 - Cô cho trẻ nhẹ nhàng cất đồ dùng và ra sân - Trẻ ra sân chơi. 
 chơi. 
 18 
 E. Hoạt động ngoài trời 
 Đề tài: 
 HĐCCĐ: Vẽ thuyền bằng phấn trên sân 
 TCVĐ: Tiếp sức 
 Chơi tự do 
 I. Mục đích - yêu cầu 
 1. Kiến thức 
 - Trẻ 5 tuổi: Trẻ biết dùng phấn vẽ thuyền trên sân. Trẻ biết chơi trò chơi vận 
động. 
 - Trẻ 4 tuổi: Trẻ biết dùng phấn vẽ thuyền trên sân. Trẻ biết chơi trò chơi vận 
động. 
 - Trẻ 3 tuổi: Trẻ biết dùng phấn vẽ thuyền trên sân. Trẻ biết chơi trò chơi 
vận động theo hướng dẫn của cô. 
 - Trẻ 2 tuổi: Trẻ biết dùng phấn vẽ thuyền trên sân theo khả năng của trẻ, trẻ 
biết chơi trò chơi vận động dưới sự hướng dẫn của cô. 
 2. Kĩ năng 
 - Rèn kĩ năng vẽ, chơi trò chơi cho trẻ. 
 3. Thái độ 
 - Trẻ hứng thú tham gia các hoạt động. Giáo dục trẻ biết ích lợi của các 
phương tiện giao thông. 
 II. Chuẩn bị 
 - Phấn; Lô tô phương tiện giao thông đường thủy; Bảng. 
 - Sân rộng, sạch sẽ, bằng phẳng. 
 III. Tiến hành 
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 
 1. Hoạt động 1: Giới thiệu bài 
 - Cô cho trẻ ra sân chơi trò chơi: “Thuyền vào bến” - Trẻ chơi. 
 và dẫn dắt vào bài. 
 2. Hoạt động 2: Phát triển bài 
 * HĐCCĐ: Vẽ thuyền bằng phấn trên sân - Vâng ạ 
 - Hôm nay cô sẽ thưởng cho các bạn 1 buổi vẽ thuyền 
 ở trên sân đấy. 
 - Cô hỏi ý tưởng trẻ định vẽ - 2 - 3 trẻ 3 tuổi trả lời 
 - Con định vẽ thuyền gì? - Trẻ 2 tuổi nhắc lại. 
 - Con vẽ như thế nào? 
 - Cô cho trẻ lấy phấn và thực hiện vẽ trên sân. - Trẻ thực hiện. 
 - Cô bao quát và hướng dẫn những trẻ yếu. 
 * TCVĐ: Tiếp sức 
 - Cô phổ biến luật chơi, cách chơi. - Trẻ lắng nghe. 
 - Cách chơi: Cô chia lớp thành 3 đội. Khi có hiệu lệnh 
 “bắt đầu” bạn đứng đầu hàng của mỗi hàng sẽ chạy 
 thật nhanh lên chọn 1 tranh lô tô phương tiện giao 
 thông đường thủy theo yêu cầu của cô. Đội 1 lấy lô tô 
 19 
 tàu thủy. Đội 2 lấy lô tô thuyền buồm. Đội 3 lấy lô tô 
 thuyền nan gắn vào bảng của đội mình, sau đó chạy 
 về chạm tay vào bạn về cuối hàng đứng thì đến bạn 
 tiếp theo. Cứ như thế cho đến bạn cuối hàng. 
 - Luật chơi: Đội nào chọn được nhiều tranh và đúng 
 theo yêu cầu thì đội đó sẽ chiến thắng. 
 - Cô cho trẻ chơi trò chơi. - Trẻ chơi trò chơi. 
 - Cô nhận xét trẻ sau khi chơi. 
 * Chơi tự do - Trẻ nêu ý tưởng chơi. 
 - Cô hướng trẻ chơi với vòng, bóng, sỏi, phấn, đồ chơi 
 ngoài trời 
 - Cô giới hạn khu vực chơi. Và trẻ chơi theo sự gợi ý - Trẻ chơi tự do. 
 của cô. 
 - Cô bao quát trẻ chơingoài trời đảm bảo an toàn tuyệt 
 đối cho trẻ, cô luôn ở bên trẻ 
 3. Hoạt động 3: Kết thúc 
 - Cô tập trung trẻ, nhận xét, cho trẻ về lớp. - Trẻ lắng nghe vào lớp. 
 E. Hoạt động vui chơi 
 F. Hoạt động ăn ngủ trưa, vệ sinh cá nhân 
 G. Hoạt động chiều 
 * Dạy trẻ chơi trò chơi thuyền vào bến 
 I. Mục đích - yêu cầu 
 - Trẻ 4, 5 tuổi: Daỵ trẻ biết tên trò chơi, cách chơi, luật chơi, biết chơi trò 
chơi: “Thuyền vào bến”. 
 - Trẻ 2, 3 tuổi: Trẻ trẻ biết tên trò chơi, cách chơi, luật chơi, biết chơi trò 
chơi: “Thuyền vào bến” theo hướng dẫn. 
 - Rèn khả năng nhanh nhẹn. 
 II. Chuẩn bị 
 - Gấp cho mỗi trẻ 1 chiếc thuyền với các màu sắc khác nhau. 
 - Làm cờ hoặc chấm tròn (có các màu giống với thuyền) và quy định đó là
bến. 
 III. Tiến hành 
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 
 Trò chơi: Thuyền vào bến 
 - Cô nêu tên trò chơi. Trẻ nghe. 
 - Cô nêu cách chơi, luật chơi. 
 - Cách chơi: “Mỗi bé cầm một chiếc thuyền để ra Trẻ nghe. 
 khơi đánh cá, nghĩa là các bé đi dạo trong sân chơi. 
 Các bé làm động tác chèo thuyền hoặc làm động tác 
 thuyền vượt sóng. Khi nghe hiệu lệnh: “Trời sắp có 
 bão to” thì các bé nhanh chóng đem thuyền về bến. 
 Thuyền nào có màu nào thì tìm về bến có màu cờ ấy. 
 Ai tìm về bến khác màu là thua cuộc”. 
 20 
 - Luật chơi: Tìm bến có màu giống thuyền của mình. 
 Thuyền phải vào đúng bến khi có hiệu lệnh. Trẻ chơi. 
 - Cô tổ chức cho trẻ chơi. 
 - Cô quan sát, hướng dẫn, động viên trẻ chơi. Trẻ nghe. 
 - Cô nhận xét trẻ sau khi chơi. 
 * Tên hoạt động: Làm quen với vở tạo hình 
 Đề tài: 5 tuổi (trang 22); 4 tuổi (trang 25); 3 tuổi (trang 23); 2 tuổi (trang 
21) 
 I. Mục đích yêu cầu 
 1. Kiến thức 
 - Trẻ 5 tuổi: Trẻ biết dán hình theo mẫu để được bức tranh cảnh trên sông 
hướng dẫn trong sách trang 22. 
 - Trẻ 4 tuổi: Trẻ biết xé, dán thêm một vài chiếc thuyền vào bức tranh theo 
ý thích trong sách trang 25. 
 - Trẻ 3 tuổi: Trẻ biết dán các hình tam giác theo mẫu đểthành chiếc thuyền 
theo ý thích trong sách trang 23. 
 - Trẻ 2 tuổi: Trẻ quan sát tranh trả lời và di màu đỏ cho chiếc ô tô cho bé 
theo ý thích trong sách trang 21. 
 2. Kỹ năng 
 - Trẻ 5 tuổi: Có kỹ năng cắt, dán cho trẻ. 
 - Trẻ 4 tuổi: Có kỹ năng xé, dán cho trẻ. 
 - Trẻ 3 tuổi: Có kỹ năng xếp, dán cho trẻ. 
 - Trẻ 2 tuổi: Có kỹ năng di màu cho trẻ. 
 3. Thái độ 
 - Trẻ giữ gìn sách vở. 
 II. Chuẩn bị 
 - Sách, giấy, kéo, keo, bút mầu cho trẻ. 
 III. Tiến hành 
 - Cô kê bàn ghế cho trẻ ngồi. 
 - Cô phát giấy, kéo, keo bút mầu cho trẻ. 
 - Cô phát vở làm quen với tạo hình cho trẻ. 
 - Cô hướng dẫn trẻ thực hiện. 
 + Trẻ 5 tuổi: Cô cho trẻ giở sách tạo hình trang 22 và thực hiện theo yêu cầu 
trong sách. 
 + Trẻ 4 tuổi: Cô cho trẻ giở sách tạo hình trang 25 và thực hiện theo yêu cầu 
trong sách. 
 + Trẻ 3 tuổi: Cô cho trẻ giở sách tạo hình trang 23 và thực hiện theo yêu cầu 
trong sách. 
 + Trẻ 2 tuổi: Cô cho trẻ giở sách tạo hình trang 21 và thực hiện theo yêu cầu 
trong sách. 
 - Cô bao quát trẻ thực hiện. 
 - Cô nhận xét sản phẩm của trẻ. 

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_mam_non_lop_la_tuan_16_nam_hoc_2024_2025_le_thi_bich.pdf