Giáo án Mầm non Lớp Lá - Tuần 16 - Năm học 2024-2025 - Nông Thị Hồng - Đặng Thị Văn
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Mầm non Lớp Lá - Tuần 16 - Năm học 2024-2025 - Nông Thị Hồng - Đặng Thị Văn", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Mầm non Lớp Lá - Tuần 16 - Năm học 2024-2025 - Nông Thị Hồng - Đặng Thị Văn
Tuần 16: CHỦ ĐỀ LỚN: THẾ GIỚI THỰC VẬT- TẾT NGUYÊN ĐÁN Chủ đề nhỏ: Cây xanh và môi trường sống Thực hiện từ ngày 30 /12/ 2024 đến ngày 03/ 01 / 2025 CÔ A: Nông Thị Hồng CÔ B: Đăng Thị Văn A. THỂ DỤC SÁNG Hô hấp 3: thổi nơ bay Tay 2: tay đưa ra phía trước, lên cao Bụng 1: cúi gập người về trước, tay chạm ngón chân Chân 2: ngồi khuỵu gối, tay đưa cao ra trước Bật 2: bật tách chân, khép chân. ( Tập theo lời bài hát “ Em yêu cây xanh” ) B. TRÒ CHƠI CÓ LUẬT 1. Trò chơi vận động “Trồng nụ, trồng hoa” I. Mục đích, yêu cầu - Trẻ biết tên trò chơi, biết cách chơi, luật chơi - Trẻ chơi khéo léo, phát triển cơ bắp cho - Trẻ hứng thú tham gia chơi II. Chuẩn bị - Khoảng sân rộng, sạch sẽ III.Cách chơi- Luật chơi + Luật chơi: Nếu nhảy chạm vào tay của bạn thì sẻ phải làm người trồng hoa + Cách chơi: Cô chi 4 trẻ chơi 1 nhóm, 2 trẻ làm nhiệm vụ nhảy, 2 trẻ ngồi đối diện nhau, 2 chân duỗi thẳng chạm vào bàn chân của nhau, bàn chân của cháu B trồng lên các ngón chân của cháu A. 2 trẻ nhảy qua rồi lại nhaye về, rồi cháu A lại trồng 1 nắm tay lên ngón chân của cháu B làm nụ. 2 trẻ nhảy qua nhảy về, ồi cháu B lại dựng đứng tiếp 1 bàn tay lên trên bàn tay nụ để làm hoa. Sau đó đổi vai chơi cho nhau 2.Trò chơi học tập: “Kể đủ 3 thứ” I. Mục đích, yêu cầu - Trẻ biết tên trò chơi, biết cách chơi, luật chơi - Trẻ chơi nhanh nhẹn, phát triển ngôn ngữ cho trẻ - Trẻ chơi đoàn kết II. Chuẩn bị Lớp học sạch sẽ, an toàn II. Cách chơi, luật chơi + Luật chơi: Phải nói đúng tên gọi theo yêu cầu, nếu nói sai phải nói lại + Cách chơi: Cô cho trẻ ngồi thành vòng tròn. Ví dụ: Cô nói “ Cây” và chỉ tay về phía trái, trẻ kể đủ tên 3 loại cây ( Thông – tùng – bàng), hay cô nói “ Quả” và chỉ tay về phía phải, trẻ kể đủ tên 3 loại quả ( Chuối - táo - cam) 1 3. Trò chơi dân gian “Dung dăng dung dẻ” I. Mục đích, yêu cầu - Trẻ biết tên trò chơi, biết cách chơi, luật chơi - Luyện cho trẻ phản xạ nhanh nhẹn. Phát triển ngôn ngữ. - Trẻ chơi đoàn kết II. Chuẩn bị Sân chơi rộng, sạch sẽ. II .Cách chơi, luật chơi + Luật chơi: trong 1 khoảng thời gian bạn nào không có vòng thì bị thua, hai bạn ngồi cùng 1 vòng bạn nào ngồi xuống trước là thắng. + Cách chơi: khi chơi các bạn nắm áo tạo thành một hàng đi quanh các vòng tròn và cùng đọc “dung dăng dung dẻ, dắt trẻ đi chơi, đến cổng nhà trời gặp cậu gặp mợ, cho cháu về quê, cho dê đi học, cho cóc ở nhà cho gà bới bếp, ngồi xệp xuống đây” khi đọc hết chữ đây các bạn chơi nhanh chóng tìm một vòng tròn và ngồi xệp xuống. Sẽ có một bạn không có vòng tròn để ngồi tiếp tục xoá vòng tròn và chơi như trên, lại sẽ có 1 bạn không có, trò chơi tiếp tục khi chỉ còn 2 người. 3. HOẠT ĐỘNG GÓC - Phân vai: Gia đình- bán hàng - Xây dựng: Xây vườn cây xanh - Tạo hình: Vẽ, tô màu cây xanh - Thiên nhiên: Chăm sóc cây xanh. **************************************** Thứ 2 ngày 30 tháng 12 năm 2024 1. THỂ DỤC SÁNG Hô hấp 3: thổi nơ bay Tay 2: tay đưa ra phía trước, lên cao Bụng 1: cúi gập người về trước, tay chạm ngón chân Chân 2: ngồi khuỵu gối, tay đưa cao ra trước Bật 2: bật tách chân, khép chân. ( Tập theo lời bài hát “ Em yêu cây xanh” ) 2. LÀM QUEN VỚI TIẾNG VIỆT Cung cấp từ: Cây mít, cây chuối, cây đu đủ. I.Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức: + Trẻ 5 tuổi: trẻ được nghe, hiểu các từ mới: “Cây mít, cây chuối, cây đu đủ.” thông qua các hình ảnh. Biết mở rộng từ thành câu có nghĩa . + Trẻ 3- 4 tuổi: trẻ được nghe cô nói mẫu các từ: “Cây mít, cây chuối, cây đu đủ.” thông qua các hình ảnh. Biết mở rộng từ thành câu đơn giản theo hướng dẫn của cô giáo và theo khả năng. 2 2. Kĩ năng: + Trẻ 5 tuổi: trẻ nói rõ ràng, chính xác từ : “Cây mít, cây chuối, cây đu đủ”. Nói rõ ràng, đủ câu vừa mở rộng. + Trẻ 3- 4 tuổi: trẻ nói được các từ mới: “Cây mít, cây chuối, cây đu đủ”. Nói được câu mở rộng theo hướng dẫn của cô giáo và theo khả năng. 3.Thái độ: giáo dục trẻ biết chăm sóc và bảo vệ cây II. Chuẩn bị: - Hình ảnh cây chuối, cây mít, cây đu đủ. III. Tiến hành: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ 1.HĐ1: Giới thiệu bài - Cho trẻ giải câu đố về cây chuối Cây gì chỉ có một hoa Quanh năm kết trái nõn nà vàng thơm Lá to che rợp góc sân xum xuê con cháu quây quần bên nhau - Trẻ 4,5 tuổi: Cây chuối. Là cây gì? - Cô trò chuyện và dẫn dắt vào bài. 2. HĐ2: Phát triển bài * LQVT: Cây chuối Cô cho trẻ quan sát hình ảnh cây chuối và đàm - Trẻ quan sát thoại: - Đây là hình ảnh cây gì? - Trẻ 3,4,5T: Đây là cây chuối => Đây là cây chuối - Cô nói mẫu “cây mít” 3 lần - Cho 2 trẻ khá lên nói mẫu cùng cô 3 lần. - 2 trẻ lên nói mẫu - Cho trẻ nói theo hình thức: TT - T - N- CN - Tập thể ,Tổ, Nhóm, Cá nhân ( 3 lần) ( 3-4lần). - Cây chuối có lá như thế nào ? - Trẻ nói 2 lần : Lá chuối to và - Các con có biết cây chuối trồng để làm gì dài không? - Trẻ 3,4,5T: cây chuối trồng - À cô nói cho chúng mình biết nhé: cây chuối để lấy quả ăn. trồng để lấy quả ăn đấy. Tập thể, tổ, nhóm, cá nhân nói - Cô nói mẫu: cây chuối trồng để lấy quả ăn 2 lần. - Cho trẻ nói theo cô cả câu - Chú ý sửa sai cho trẻ * LQVT: Cây mít Cô cho trẻ quan sát hình ảnh cây mít và đàm thoại: - Đây là hình ảnh cây gì? - Trẻ 3,4,5T : Đây là cây mít => Đây là cây mít (3 lần) - Cô nói mẫu “cây mít” 3 lần Trẻ lên nói mẫu 3 - Cho 2 trẻ khá lên nói mẫu cùng cô 3 lần. Trẻ nói tập thể - tổ- nhóm- cá - Cho trẻ nói theo hình thức: tập thể - tổ- nhóm- nhân 3 lần cá nhân 3 lần Trẻ lắng nghe cô nói. - Các con có biết cây mít trồng để làm gì không? 2 trẻ 5T nói mẫu. - À cô nói cho chúng mình biết nhé: cây mít - Trẻ 3,4,5T: cây mít trồng để trồng để lấy quả ăn đấy. lấy quả ăn. - Cô nói mẫu: cây mít trồng để lấy quả ăn Tập thể, tổ, nhóm, cá nhân nói - Cho trẻ nói theo cô cả câu 2 lần - Chú ý sửa sai cho trẻ *LQVT: cây đu đủ (hướng dẫn tương tự như cho trẻ làm quen với từ cây mít) -Trẻ lắng nghe. + GD: Trẻ biết chăm sóc và bảo vệ cây * Ôn luyện: - Trẻ lắng nghe - Trò chơi “ Trồng nụ trồng hoa” - Trẻ hứng thú chơi - Cô phổ biến cách chơi, luật chơi - Cô tổ chức cho trẻ chơi TC 2-3 lần - Cô khuyến khích trẻ chơi trò chơi. 3. HĐ3: Kết thúc -Trẻ lắng nghe - Cô nhận xét chung: Động viên tuyên dương trẻ 3. LÀM QUEN VỚI TOÁN So sánh thêm bớt tạo sự bằng nhau trong phạm vi 8 I. Mục đích yêu cầu: 1. Kiến thức: - Trẻ 5T: trẻ biết đếm đến 8 và nhận biết được số 8, trẻ biết so sánh, thêm bớt, tạo sự bằng nhau trong pv 8 bằng các cách khác nhau. Trẻ biết cách chơi, luật chơi của trò chơi “Thỏ tìm chuồng” - Trẻ 3-4T : trẻ biết đếm đến 8, nhận biết được số 8, trẻ biết so sánh, thêm bớt, tạo sự bằng nhau trong pv 8 bằng các cách khác nhau theo hướng dẫn của cô và theo khả năng. Trẻ biết cách chơi, luật chơi của trò chơi “Thỏ tìm chuồng” theo hướng dẫn của cô. 2. Kỹ năng: - Trẻ 5T: trẻ có kỹ năng xếp tương ứng 1-1, biết đếm so sánh,thêm bớt 3 đối tượng, nói được kết quả: nhiều nhất, ít hơn và ít nhất. Chơi tốt trò chơi. - Trẻ 3-4T: trẻ có kỹ năng xếp tương ứng 1-1, biết đếm so sánh, thêm bớt 3 đối tượng, nói được kết quả: Bằng nhau, nhiều nhất, ít hơn và ít nhất theo khả năng. Chơi trò chơi theo khả năng. 3. Thái độ: trẻ nghiêm túc và hứng thú trong giờ học. II. Chuẩn bị: - Nhạc - Đồ dùng học toán của cô: 8 thỏ, 8 cà rốt, 8 nấm. - Đồ dùng học toán của trẻ: 8 thỏ, 8 cà rốt, 8 nấm đủ cho 20 trẻ. Thẻ số đủ cho cô và trẻ. - Bảng cài của cô, của trẻ, rổ đựng đồ dùng đủ cho cô và số trẻ. 4 - Mô hình trang trại. - 20 cái mũ thỏ III. Tiến hành: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ HĐ 1: giới thiệu bài: Cô cho trẻ trò chuyện về chủ đề - Trẻ trò chuyện Cô cho trẻ đi tham quan trang trại của bác nông - Trẻ đi vòng tròn hát bài “em dân. yêu cây xanh” HĐ 2: phát triển bài: * Ôn Luyện trong phạm vi 8 - Cho trẻ quan sát mô hình trang trại có nhiều - Trẻ đếm và đặt thẻ số tương con vật có số lượng là 8 và đặt thẻ số tương ứng. ứng. * So sánh, thêm bớt, tạo sự bằng nhau trong phạm vi 8: Bác nông dân tặng quà cho lớp chúng mình là - Trẻ lấy rổ đồ dùng ra những chú thỏ đáng yêu, cô mời cả lớp cùng quan sát những chú thỏ nào. => cô cho trẻ cùng xếp hết số thỏ ra là 8 con thỏ. - Trẻ xếp số thỏ ra hàng ngang => Cô cho trẻ đếm số thỏ và gắn thẻ số tương - Tất cả có 8 con thỏ ứng, cho trẻ phát âm số 8. - 8 con thỏ tương ứng với thẻ số mấy? - Tương ứng với thẻ số 8, và trẻ gắn thẻ số 8. TT-CN trẻ TL - Trẻ PÂ: số 8 - Các chú thỏ thích ăn gì cả lớp? - Thích ăn cà rốt ạ - Chúng mình cùng lấy cà rốt ra cho các chú thỏ - Trẻ xếp cà rốt ra số lượng là 7 ăn nào. củ cà rốt phía bên dưới 8 chú thỏ theo cô. Khi xếp các con xếp từ trái qua phải, chú ý xếp tương ứng 1-1 (bên dưới 1 chú thỏ sẽ là 1 củ cà rốt) => cô cho trẻ đếm và gắn thẻ số tương ứng, và cho trẻ phát âm số 7 - 7 củ cà rốt tương ứng với thẻ số mấy? - Tương ứng với thẻ số 7, và trẻ gắn thẻ số 7 - Trẻ PÂ: số 7 - Các chú Thỏ ngoài thích ăn cà rốt ra thì còn thích ăn cả nấm nữa, chúng mình lấy thêm nấm cho các chú thỏ nào. => Chúng mình hãy cùng nhau xếp cây nấm ra bên dưới những củ cà rốt nào, xếp từ trái qua phải theo cô. - Cho trẻ đếm nhóm nấm và đặt thẻ số 6 tương - Trẻ đếm đặt thẻ số 6 tương ứng, và cho trẻ phát âm số 6. ứng 5 * Cho trẻ nhận xét số lượng của 3 nhóm đối - Trẻ PÂ: số 6 tượng, nhóm nào nhiều nhất, nhóm nào ít hơn, nhóm nào ít nhất? + Số thỏ: xxxxxxxx 8 + Số cà rốt: xxxxxxx 7 + Số nấm: xxxxxx 6 - Số Thỏ như thế nào so với số cà rốt và số nấm? (nhiều nhất) - Trẻ nhận xét: Số thỏ nhiều => Vì sao con biết số thỏ nhiều nhất? nhất - Vì số thỏ nhiều hơn số cà rốt là - Số cà rốt như thế nào so với số thỏ? (ít hơn) 1 con thỏ, và nhiều hơn số nấm => Ít hơn là mấy? là 2 con thỏ. - Còn số nấm như thế nào so với 2 nhóm trên?(ít - Số cà rốt ít hơn số thỏ nhất) - Ít hơn 1 củ cà rốt => Vì sao con biết số nấm ít nhất? - Số nấm ít nhất - Vì số nấm ít hơn số cà rốt là 1 Cô giới thiệu nhóm đối tượng nhiều nhất, ít cây nấm, và ít hơn số con thỏ là hơn, ít nhất. cho trẻ nhắc lại các khái niệm nhiều 2 cây nấm. nhất, ít hơn, ít nhất cùng cô. - Trẻ PÂ: Nhiều nhất, ít hơn, ít nhất - Làm cách nào để cho số cà rốt bằng với số TT-CN trẻ PÂ thỏ? + Số cà rốt: xxxxxxx x 8 - Thêm 1 củ cà rốt => Vậy 7 thêm 1 là mấy? - Trẻ xếp thêm 1 củ cà rốt + Tương ứng với thẻ số mấy? - 7 thêm 1 là 8 TT-CN trẻ TL - Bây giờ số cà rốt như thế nào với số thỏ? - Tương ứng với thẻ số 8 => Bằng nhau là mấy? - Trẻ PÂ: số 8 - Bằng nhau - Để cho số nấm bằng với số cà rốt và số thỏ ta Bằng 8 lại phải làm thế nào? + Số nấm: xxxxxx xx 8 - Thêm 2 cây nấm => Vậy 6 thêm 2 là mấy? + Tương ứng với thẻ số mấy? - 6 thêm 2 là 8 - Bây giờ số nấm như thế nào so với số cà rốt và TT-CN trẻ TL số thỏ? - Tương ứng với thẻ số 8 => Đều bằng nhau là mấy? - Trẻ PÂ: số 8 - Bằng nhau * Các chú thỏ cất nấm của mình để đi về nhà. Đều bằng 8 Khi cất chúng mình cất lần lượt từ phải qua trái, vừa cất vừa đếm nào. => Trẻ quan sát và phát âm theo 6 cô => Trẻ cất 1 cây nấm vào rổ, - 8 bớt 1 còn mấy? đếm số nấm còn lại và đặt thẻ số - Tương ứng với thẻ số mấy? 7 tương ứng. + Số nấm: xxxxxxx 7 - 8 bớt 1 còn 7 TT-CN trẻ TL - 7 bớt 7 bằng mấy? - Tương ứng với thẻ số 7 - Các chú thỏ cũng cất cà rốt của mình vào rổ mang về, cho trẻ cất nhóm cà rốt. - 7 bớt 7 bằng không - 8 bớt 2 còn mấy? => Đếm số cà rốt và đặt thẻ số 6 - Tương ứng với thẻ số mấy? tương ứng + Số cà rốt: xxxxxx 6 - 8 bớt 2 còn 6 TT-CN trẻ TL - 6 bớt 6 bằng mấy? - Tương ứng với thẻ số 6 - 3 chú thỏ rủ nhau đi về trước. còn lại mấy chú - 6 bớt 6 bằng không thỏ? - 8 bớt 3 còn mấy? - Còn 5 chú thỏ =>Tương ứng với thẻ số mấy? + Số thỏ: xxxxx 5 - 8 bớt 3 còn 5 TT-CN trẻ TL - 5 chú thỏ còn lại rủ nhau về tiếp theo. - Tương ứng với thẻ số 5 => 5 bớt 5 còn mấy? * GD: trẻ biết chân trọng giữ gì các sản phẩm của nghề, và yêu quý các nghành nghề trong xã => 5 bớt 5 bằng không hội. Hoạt động 3: trò chơi luyện tập - Trẻ lắng nghe cô giáo dục * Trò chơi 2: thi tài - Cách chơi: Cô sẽ chia làm 3 đội chơi, đội một có 8 bạn, đội hai có 7 bạn, đội ba có 6 bạn. Ba đội thi đua lên gắn số củ cà rốt tương ứng với số thỏ. Thi xem đội nào gắn đúng, mỗi trẻ sẽ là một chú thỏ, trước khi tham gia chơi cô hỏi trẻ đội nào chơi có số thỏ nhiều nhất-ít hơn-ít nhất - Luật chơi: Chú thỏ nào không gắn đúng thì sẽ bị thua cuộc, và sẽ không được tham gia lượt - Trẻ lắng nghe, hiểu luật chơi, chơi tiếp theo. cách chơi - Tổ chức cho trẻ chơi 2-3 lần. - Trẻ chơi * Kết thúc bài Cô nhận xét trẻ và tuyên dương khích lệ -Trẻ chú ý 4. HOẠT ĐỘNG GÓC - Phân vai: Gia đình- bán hàng - Xây dựng: Xây vườn cây xanh - Tạo hình: Vẽ, tô màu cây xanh 7 - Thiên nhiên: Chăm sóc cây xanh. 5. HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI HĐCCĐ: Quan sát cây chuối TCVĐ: “Trồng nụ, trồng hoa” Chơi tự do I. Mục đích yêu cầu 1. KT: trẻ 5T: biết tên gọi tên, đặc điểm, lợi ích cây chuối, biết chơi trò chơi “Trồng nụ trồng hoa”. Trẻ 3, 4T: biết gọi tên, và biết một vài đặc điểm cây chuối, biết chơi trò chơi “Trồng nụ trồng hoa” theo khả năng 2. KN: trẻ 5T: trẻ nêu được đặc điểm của cây chuối, chơi đúng cách, đúng luật. Trẻ 3, 4T: trẻ nêu được một vài đặc điểm cây chuối, chơi được trò chơi theo khả năng. 3. TĐ: trẻ biết chăm sóc bảo vệ cây II. Chuẩn bị - Cây chuối cho trẻ quan sát. Sân chơi sạch sẽ. III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ HĐ 1: Hoạt động có chủ đích: Quan sát cây chuối - Cô cho cả lớp vừa đi vừa hát bài: “Em yêu - Trẻ hát và đi cây xanh” và đi ra ngoài - Các con vừa hát bài hát gì? - Trẻ 3,4,5T: Bài hát “Em yêu cây xanh” - Trong bài hát nói lên điều gì? - Trẻ 4,5T trả lời - Cô giới thiệu cây chuối cho trẻ quan sát: - Chúng mình được quan sát gì đây? - Trẻ 3,4,5T: Cây chuối - Cây chuối có đặc điểm gì? - Trẻ 4,5T trả lời - Lá chuối như nào ? - Trẻ 4,5T: Lá to, dài - Cây chuối là loại cây gì? - Trẻ 5T :Cây ăn quả - Cây chuối cho chúng ta lợi ích gì - Trẻ 3,4T: cho quả... - Cô củng cố lại và giáo dục trẻ biết yêu quý - Trẻ nghe bảo vệ cây HĐ 2: TC: “Trồng nụ trồng hoa” - Cô nêu luật chơi, cách chơi. - Trẻ chơi trò chơi - Tổ chức cho trẻ chơi 3- 4 lần. HĐ 3: Chơi tự do - Cô cho trẻ chơi tự do theo ý thích - Trẻ chơi theo ý thích - Cô bao quát trẻ chơi nhắc nhở trẻ chơi đoàn kết + Cô nhận xét chung về tiết học - Cho trẻ vệ sinh tay chân sạch sẽ 8 HOẠT ĐỘNG CHIỀU 1. Tin học: Chơi trò chơi nối số trong phạm vi 8 trên máy tính I. Chuẩn bị: - Máy tính, trò chơi nối số trong phạm vi 8 trên máy tính II. Tiến hành: - Cô nêu tên trò chơi, hướng dẫn trẻ chơi - Đây là số mấy gì? - Cô cho trẻ phát âm lại số 8 và đếm số lượng trong phạm vi 8 và nối số lượng hoa, con bướm tương ứng với số đã cho - Cô hướng dẫn trẻ chơi trò chơi và cho trẻ thực hiện chơi trò chơi trên máy tính - Cô nhận xét tuyên dương 2.TCDG: Chi chi chành chành - Cô nêu LC- CC - Cho trẻ chơi 2-3 lần - Cô động viên khuyến khích trẻ 3. Chơi tự do 4. Vệ sinh, nêu gương, trả trẻ. * Đánh giá cuối ngày - TLCC:............/............Trẻ; Vắng :....................; Lý do vắng............................... Tình trạng sực khỏe của trẻ:.................................................................................... - Trạng thái cảm xúc của trẻ:.................................................................................. ................................................................................................................................. - Kiến thức, kỹ năng trẻ đạt được:........................................................................... ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ***************************************** Thứ 3 ngày 31 tháng 12 năm 2024 1. THỂ DỤC SÁNG Hô hấp 3: thổi nơ bay Tay 2: tay đưa ra phía trước, lên cao Bụng 1: cúi gập người về trước, tay chạm ngón chân Chân 2: ngồi khuỵu gối, tay đưa cao ra trước Bật 2: bật tách chân, khép chân. ( Tập theo lời bài hát “ Em yêu cây xanh” ) 9 2. LÀM QUEN VỚI TIẾNG VIỆT Cung cấp từ: Cây xoan, cây bàng, cây thông. I.Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức: + Trẻ 5 tuổi: trẻ được nghe, hiểu các từ mới: “Cây xoan, cây bàng, cây thông.” thông qua các hình ảnh. Biết mở rộng từ thành câu có nghĩa . + Trẻ 3- 4 tuổi: trẻ được nghe cô nói mẫu các từ: “Cây xoan, cây bàng, cây thông.” thông qua các hình ảnh. Biết mở rộng từ thành câu đơn giản theo hướng dẫn của cô giáo và theo khả năng. 2. Kĩ năng: + Trẻ 5 tuổi: trẻ nói rõ ràng, chính xác từ : “Cây xoan, cây bàng, cây thông”. Nói rõ ràng, đủ câu vừa mở rộng. + Trẻ 3- 4 tuổi: trẻ nói được các từ mới: “Cây xoan, cây bàng, cây thông”. Nói được câu mở rộng theo hướng dẫn của cô giáo và theo khả năng. 3.Thái độ: Giáo dục trẻ biết chăm sóc và bảo vệ cây II. Chuẩn bị Hình ảnh cây xoan, cây bàng, cây thông. III. Tiến hành: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ 1.HĐ1: Giới thiệu bài - Cho trẻ hát bài “ Em yêu cây xanh” - Trẻ hát. - Cô trò chuyện và dẫn dắt vào bài. 2. HĐ2: Phát triển bài * LQVT: cây xoan Cô cho trẻ quan sát hình ảnh cây xoan và đàm - Trẻ quan sát thoại: - Đây là hình ảnh cây gì? - Trẻ 3,4,5T: đây là cây xoan => Đây là cây xoan - Cô nói mẫu “cây xoan” 3 lần - Cho 2 trẻ khá lên nói mẫu cùng cô 3 lần. - 2 trẻ lên nói mẫu - Cho trẻ nói theo hình thức: tập thể ,tổ, nhóm, - tập thể ,tổ, nhóm, cá nhân Cá nhân ( 3 lần) ( 3-4lần). - Các con có biết cây xoan trồng để làm gì không? Trẻ lắng nghe cô nói. - À cô nói cho chúng mình biết nhé: cây xoan trồng để lấy gỗ đấy. - Trẻ 3,4,5T: cây xoan trồng để - Cô nói mẫu: cây xoan trồng để lấy gỗ lấy gỗ. - Cho trẻ nói theo cô cả câu Tập thể, tổ, nhóm, cá nhân nói. - Chú ý sửa sai cho trẻ * LQVT: cây bàng Cô cho trẻ quan sát hình ảnh cây bàng và đàm thoại: 10 - Đây là hình ảnh cây gì? - Trẻ nói : đây là cây bàng => Đây là cây bàng (3 lần) - Cô nói mẫu “cây bàng” 3 lần - Cho 2 trẻ khá lên nói mẫu cùng cô 3 lần. Trẻ lên nói mẫu - Cho trẻ nói theo hình thức: tập thể - tổ- nhóm- cá nhân 3 lần Trẻ nói theo yêu cầu của cô - Các con có biết cây bàng trồng để làm gì không? -Trẻ lắng nghe. - À cô nói cho chúng mình biết nhé: cây bàng Trẻ lắng nghe cô nói. trồng để che bóng mát đấy. 2 trẻ 5T nói mẫu. - Cô nói mẫu: cây bàng trồng để che bóng mát - Trẻ 3,4,5T: cây bàng trồng để - Cho trẻ nói theo cô cả câu che bóng mát. - Chú ý sửa sai cho trẻ Tập thể, tổ, nhóm, cá nhân nói 2 lần. *LQVT: cây thông (hướng dẫn tương tự như cho trẻ làm quen với từ cây xoan) - Chú ý sửa sai cho trẻ + GD: Trẻ biết chăm sóc và bảo vệ cây xanh * Ôn luyện: - Trò chơi “ Cây cao cỏ thấp” - Trẻ lắng nghe - Cô phổ biến cách chơi, luật chơi - Trẻ hứng thú chơi - Cô tổ chức cho trẻ chơi TC 2-3 lần - Cô khuyến khích trẻ chơi trò chơi. 3. HĐ3: Kết thúc -Trẻ lắng nghe - Cô nhận xét chung: Động viên tuyên dương trẻ 3. LÀM QUEN CHỮ CÁI Làm quen chữ: b,d,đ I. Mục đích yêu cầu 1.Kiến thức - Trẻ 5 tuổi: nhận biết đúng chữ cái b,d,đ biết cấu tạo của chữ b,d,đ phân biệt chữ b,d,đ. Trẻ biết chơi trò chơi theo yêu cầu của cô. - Trẻ 4 tuổi : trẻ biết phát âm theo cô chữ cái b,d,đ - Trẻ 3 tuổi : trẻ biết phát âm theo cô chữ cái b,d,đ và theo khả năng 2. Kĩ năng : trẻ 5 tuổi : trẻ phát âm và nhận dạng được chính xác chữ cái b,d,đ. So sánh được chữ cái b,d,đ. Rèn kĩ năng ghi nhớ, quan sát chú ý của trẻ - Trẻ 4 tuổi : trẻ biết phát âm được theo cô chữ cái b,d,đ. Rèn kĩ năng ghi nhớ, quan sát chú ý của trẻ - Trẻ 3 tuổi : trẻ biết phát âm được theo cô chữ cái b,d,đ.và theo khả năng. Rèn kĩ năng ghi nhớ cho trẻ 3. Thái độ: biết yêu quý và bảo vệ, chăm sóc cây II. Chuẩn bị - Đồ dùng của cô: Giáo án điện tử 11 - Đồ dùng của trẻ: Tranh quả bưởi, quả dừa, quả đu đủ. Chữ cái b, d, đ, xúc xắc, hộp xúc xắc, các bìa nét cong, thẳng III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ Hoạt động 1: giới thiệu bài - Cho trẻ hát bài: em yêu cây xanh - Trẻ hát - Cô cùng trẻ trò chuyện về bài hát. - Trò chuyện cùng cô Hoạt động 2: phát triển bài - Làm quen chữ b, d, đ. * Làm quen chữ b + Cô cho trẻ quan sát tranh “ quả bưởi”, đọc từ - Quan sát dưới tranh và ghép bằng thẻ chữ rời. - Cho trẻ đọc từ đã ghép dưới tranh, tìm những - Trẻ đọc chữ cái đã học. - Cô giới thiệu cấu tạo chữ b: chữ b có một nét thẳng và một nét cong tròn khép kín bên phải - Cho trẻ nhắc lại cậu tạo chữ b - Trẻ nhắc lai cấu tạo chữ b - Cô phân tích cách phát âm chữ b: được phát âm - Chú ý quan sát bằng cách mím hai môi lại, giữ hơi một chút và bật ra nhẹ nhàng. - Cô giới thiệu chữ b in thường, chữ b viết thường. Giới thiệu các kiểu chữ b: đây là chữ b in thường, chữ b viết hoa, chữ lbviết thường. 3 chữ cái này có cách viết và cấu tạo khác nhau nhưng đều được phát âm là b. Cô mời các con phát âm cùng - Trẻ phát âm cô: “b” 2 lần. - Cô cho trẻ phát âm dưới nhiều hình thức * Làm quen chữ d + Cô cho trẻ quan sát tranh “ quả dừa”, đọc từ - Quan sát dưới tranh và ghép bằng thẻ chữ rời. - Cho trẻ đọc từ đã ghép dưới tranh, tìm những - Trẻ đọc chữ cái đã học. - Cô giới thiệu cấu tạo chữ d: có một nét cong tròn khép kín bên trái và một nét thẳng đứng bên phải - Cho trẻ nhắc lại cấu tạo chữ d - Trẻ nhắc lai cấu tạo chữ d - Cô giới thiệu các kiểu chữ d: Đây là chữ d in - Chú ý quan sát thường, chữ d viết hoa, chữ d viết thường. 3 chữ cái này có cách viết và cấu tạo khác nhau nhưng đều được phát âm là d. Cô mời các con phát âm cùng cô: “d” 2 lần. - Cô cho trẻ phát âm dưới nhiều hình thức - Trẻ phát âm * Làm quen chữ đ thực hiện tương tự như chữ b, d 12 *So sánh chữ b và chữ d. - Cô gọi 2, 3 trẻ so sánh. - Cô khái quát lại chữ b và chữ d - Trẻ 5 tuổi so sánh + Giống nhau: đều có 1 nét thẳng đứng và 1 nét cong tròn. + Khác nhau: chữ “b” nét cong tròn nằm phía dưới bên phải nét thẳng đứng. Chữ “d” nét cong tròn nằm phía dưới bên trái. Cô gọi 2 trẻ nhắc lại *So sánh chữ d và chữ đ - Cô gọi 2, 3 trẻ so sánh. Cô khái quát lại chữ d và chữ đ. + Giống nhau: đều có nét cong tròn, nét thẳng đứng. + Khác nhau: chữ “d” không có nét nằm ngang, chữ “đ’ có nét nằm ngang nằm trên nét thẳng đứng. - Cô cho trẻ nhắc lại .*Trò chơi: ghép chữ cái ( EL 59 ). - Cô phổ biến cách chơi: cô đã chuẩn bị các nét như nét cong, nét thẳng bằng giấy, bây giờ chúng mình sẽ chơi trò chơi ghép chữ bằng các nét nhé. - Luật chơi: bạn nào ghép không đúng chữ sẽ bị thua cuộc - Cô tổ chức cho trẻ chơi. - Trẻ chơi trò chơi * Trò chơi 2: chơi cùng xúc sắc - Cách chơi: trên mỗi mặt xúc sắc có một chữ cái vừa học, khi tung xúc sắc lên và rơi xuống đất, - Lắng nghe cô nêu luật chơi, các con nhìn xem mặt phía trên là chữ cái nào thì cách chơi các con hãy tìm thẻ chữ cái tương ứng và đọc rõ ràng chữ cái đó. - Luật chơi: bạn nào tìm sai phải tìm lại và nếu tìm lại vẫn sai thì sẽ phải nhảy lò cò. - Tổ chức cho trẻ chơi. - Trẻ chơi trò chơi Hoạt động 3: kết thúc bài - Cô nhận xét, động viên, khuyến khích trẻ. - Trẻ lắng nghe 4. HOẠT ĐỘNG GÓC - Phân vai: gia đình- bán hàng - Xây dựng: xây vườn cây xanh - Tạo hình: vẽ, tô màu cây xanh - Thiên nhiên: chăm sóc cây xanh. 13 5. HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI HĐCCĐ: Quan sát cây đào. TCVĐ: : Làm đổ những cái chai (EM 49) Chơi tự do I.Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức Trẻ 5T: biết quan sát, nhận biết gọi tên cây đào và biết nêu đặc điểm của cây đào, biết chơi trò chơi "Làm đổ những cái chai ”(EM 49). - Trẻ 3,4T: biết quan sát, nhận biết gọi tên cây đào và biết nêu một số đặc điểm nổi bật của cây đào, biết chơi trò chơi "Làm đổ những cái chai ”(EM 49). theo hướng dẫn của cô. 2.Kĩ năng - Trẻ 5T: gọi đúng tên cây, nêu được đặc điểm bộ phận của cây, chơi được trò chơi đúng cách đúng luật. - Trẻ 3,4T: gọi đúng tên cây, nêu được một số đặc điểm của cây, chơi được trò chơi đúng cách đúng luật theo hướng dẫn của cô. 3.Giáo dục: trẻ hứng thú tham gia vào hoạt động ngoài trời, biết bảo vệ cây. II. Chuẩn bị Cây quan sát, sân sạch sẽ an toàn, các chai nhựa,bóng III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ HĐ1: Hoạt động có chủ đích: Quan sát cây đào - Cô cho cả lớp hát bài:"Lá xanh" - Cả lớp hát 2 lần. - Chúng mình vừa hát bài gì? - Trẻ 3,4,5T: Lá xanh - Bài hát nói về gì? - Trẻ 4,5T: Nói về cây xanh - Các con ạ cây xanh rất có ích, cây cho ta bóng mát, cây cho ta quả ngọt ăn rất ngon đây. - Giờ học hôm nay chúng mình cùng cô ra quan sát cây đào nhé. Cô gợi ý trẻ quan sát. - Chúng mình cùng quan sát xem cây đào có - Trẻ 4,5 tuổi: Có thân cây, những bộ phận nào? cành cây, lá cây - Thân cây đào có màu gì? Cành cây màu gì? - Trẻ 3,4T: Màu nâu - Lá cây có màu gì? - Trẻ 3,4,5T: Có màu xanh - Nhà các con có trồng cây đào không? - Có ạ - Trồng cây đào để làm gì? ( Trẻ 4,5T) - Để làm cảnh, làm bóng mát và lấy quả ăn - Vậy muốn có cây để làm cảnh và ăn quả chúng - Trẻ 5T: Phải trồng và chăm mình phải làm gì? sóc - Cô củng cố lại và giáo dục trẻ. HĐ2: TC Làm đổ những cái chai (EM 49) - Cô giới thiệu lc,cc trò chơi. C- CC: Các chai được xếp theo hàng ngang ở phía trước mặt trẻ. Mỗi trẻ có một lượt lăn bóng để làm - Trẻ tham gia trò chơi đổ những cái chai. Trẻ nào không lăn bóng thì sắp 14 xếp lại những cái chai cho trẻ khác lăn. 4. Mỗi trẻ sẽ có 3 lượt để làm đổ tất cả các chai. Đếm số lượng chai bị đổ. - LC: Ai làm đổ được nhiều chai thì thắng cuộc - Tổ chức hướng dẫn trẻ chơi 3 - 4 lần. *Hoạt động 3: Chơi tự do: - Cho trẻ chơi theo ý thích ở ngoài trời. - Chơi trò chơi - Cô nhận xét chung khen ngợi đv trẻ. -Trẻ chú ý - Cho trẻ vệ sinh tay chân sạch sẽ - Trẻ vệ sinh tay chân sạch sẽ ******************************** HOẠT ĐỘNG CHIỀU 1. Trò chơi: Bé chơi với chữ cái ( EL 42) ( Ôn chữ cái b,d,đ) I. Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức: trẻ 5T: củng cố cho trẻ nhận biết chữ cái b,d,đ thông qua trò chơi Trẻ 3,4T: củng cố cho trẻ nhân biết chữ cái b,d,đ thông qua trò chơi theo khả năng 2. Kĩ năng: trẻ 5T: phát âm đúng chữ cái b,d,đ thông qua trò chơi Trẻ 3,4T: phát âm đúng chữ cái b,d,đ theo khả năng 3.Thái độ: trẻ có ý thức tham gia vào hoạt động học II. Chuẩn bị - 3 ngôi nhà có gắn chữ cái b,d,đ - Mỗi trẻ một rổ chữ cái b,d,đ III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ 1.Giới thiệu bài - Chào mừng các bé đến với trò chơi” Bé chơi Trẻ vỗ tay với chữ cái” 2. Phát triển bài Trò chơi 1: “Bé chơi với chữ cái” - Cô đã chuẩn bị cho mỗi bạn một rổ chữ cái. Trẻ chơi theo yêu cầu của cô Bây giờ các con hãy lắng nghe xêm cô yêu cầu tìm chữ cái nào thì các con tìm nhanh và đúng chữ cái đó giơ lên và đọc to chữ cái đó nhé. Trẻ tham gia chơi + Luật chơi: Bạn nào tìm sai phải tìm lại - Cô tổ chức cho trẻ chơi 2-3 lần 3. Kết thúc - Cô nhận xét, tuyên dương trẻ. 15 2. Trò chơi: Ai nhanh hơn I. Mục đích yêu cầu - KT: trẻ biết tên trò chơi, biết cách chơi, luật chơi. - KN: trẻ chơi nhanh nhẹn, khéo léo, chơi đúng cách đúng luật. - TĐ: trẻ chơi đoàn kết. II. Chuẩn bị: Lô tô về các loại rau. 3-5 vòng thể dục. III. Cách chơi. Luật chơi + Luật chơi: trẻ tìm đúng số lượng rau, cây theo yêu cầu, tìm sai phải nhảy lò cò + Cách chơi: Cô đặt 3-5 vòng tròn ở vị trí trong lớp, mỗi vòng cô kĩ hiệu về các loại rau củ, quả khác nhau. Cho 3-5 trẻ lên chơi với giỏ lô tô rau củ, quả. Cô quy định: " Các cháu hãy mang về nhà loại rau ăn lá" cháu nào có lô tô các loại rau ăn lá sẽ chạy nhanh về nhà có biểu tượng về rau hoặc cháu hãy mang về nhà loại rau ăn củ, quả. Thi xem bạn nào chọn đúng chạy về nhà nhanh nhất, đúng với quy định của cô. Bạn nào chọn sai chậm chân sẽ phải nhảy lò cò hặc chơi lại lần sau. - Tổ chức cho trẻ chơi 2-3 lần 3. Chơi tự do 4. Vệ sinh, nêu gương, trả trẻ. * Đánh giá cuối ngày - TLCC:............/............Trẻ; Vắng :....................; Lý do vắng............................... Tình trạng sực khỏe của trẻ:.................................................................................... - Trạng thái cảm xúc của trẻ:.................................................................................. ................................................................................................................................. - Kiến thức, kỹ năng trẻ đạt được:........................................................................... ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. **************************************** Thứ 4 ngày 01 tháng 01 năm 2025 NGHỈ TẾT DƯƠNG LỊCH ***************************** Thứ 5 ngày 02 tháng 01 năm 2025 1. THỂ DỤC SÁNG Hô hấp 3: thổi nơ bay Tay 2: tay đưa ra phía trước, lên cao Bụng 1: cúi gập người về trước, tay chạm ngón chân Chân 2: ngồi khuỵu gối, tay đưa cao ra trước Bật 2: bật tách chân, khép chân. ( Tập theo lời bài hát “ Em yêu cây xanh” ) 16 2. LÀM QUEN TIẾNG VIỆT Cung cấp từ: Cây mận, cây đào, cây mai. I.Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức: + Trẻ 5 tuổi: trẻ được nghe, hiểu các từ mới: “cây mận, cây đào, cây mai.” thông qua các hình ảnh. Biết mở rộng từ thành câu có nghĩa. + Trẻ 3- 4 tuổi: trẻ được nghe cô nói mẫu các từ: “cây mận, cây đào, cây mai.” thông qua các hình ảnh. Biết mở rộng từ thành câu đơn giản theo hướng dẫn của cô giáo và theo khả năng. 2. Kĩ năng: + Trẻ 5 tuổi: trẻ nói rõ ràng, chính xác từ : “cây mận, cây đào, cây mai.”. Nói rõ ràng, đủ câu vừa mở rộng. + Trẻ 3- 4 tuổi: trẻ nói được các từ mới: “cây mận, cây đào, cây mai”. Nói được câu mở rộng theo hướng dẫn của cô giáo và theo khả năng. 3.Thái độ: giáo dục trẻ biết chăm sóc và bảo vệ cây. II. Chuẩn bị Hình ảnh cây mận, cây đào, cây mai. III. Tiến hành: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ 1.HĐ1: Giới thiệu bài - Cô trò chuyện cùng trẻ về chủ đề - Trẻ trò chuyện - Cô trò chuyện và dẫn dắt vào bài. 2. HĐ2: Phát triển bài * LQVT: cây mận Cô cho trẻ quan sát hình ảnh cây mận và đàm thoại: - Đây là hình ảnh cây gì? - Trẻ 4,5 tuổi: cây mận. => Đây là cây mận - Cô nói mẫu “cây mận” 3 lần - 2 trẻ lên nói mẫu - Cho 2 trẻ khá lên nói mẫu cùng cô. - tập thể ,tổ, nhóm, cá nhân - Cho trẻ nói theo hình thức: TT - T - N- CN ( 3-lần). (3lần) - Các con có biết cây mận có hoa màu gì không? - À cô nói cho chúng mình biết nhé: cây mận có - Trẻ 3,4,5T: cây mận hoa màu hoa màu trắng đấy. trắng. - Cô nói mẫu: cây mận hoa màu trắng Tập thể, tổ, nhóm, cá nhân nói - Cho trẻ nói theo cô cả câu 2 lần. - Chú ý sửa sai cho trẻ * LQVT: cây đào Cô cho trẻ quan sát hình ảnh cây đào và đàm thoại: - Đây là hình ảnh cây gì? 17 => Đây là cây đào - Trẻ 3,4,5T: đây là cây đào - Cô nói mẫu “cây đào” 3 lần - Cho 2 trẻ khá lên nói mẫu cùng cô 3 lần. - 2 trẻ 5T nói mẫu. - Cho trẻ nói theo hình thức: tập thể - tổ- nhóm- - tập thể ,tổ, nhóm, cá nhân cá nhân 3 lần ( 3-lần). - Các con có biết cây đào trồng để làm gì không? - À cô nói cho chúng mình biết nhé: cây đào trồng để ăn quả đấy. - Trẻ 3,4,5T: cây đào trồng để - Cô nói mẫu: cây đào trồng để ăn quả ăn quả. - Cho trẻ nói theo cô cả câu Tập thể, tổ, nhóm, cá nhân - Chú ý sửa sai cho trẻ nói. *LQVT: cây mai (hướng dẫn tương tự như cho trẻ làm quen với từ cây mận) - Chú ý sửa sai cho trẻ + GD: Trẻ biết chăm sóc và bảo vệ cây * Ôn luyện: - Trẻ lắng nghe - Trò chơi “ gieo hạt” - Trẻ hứng thú chơi - Cô phổ biến cách chơi, luật chơi - Cô tổ chức cho trẻ chơi TC 2-3 lần -Trẻ lắng nghe - Cô khuyến khích trẻ chơi trò chơi. 3. HĐ3: Kết thúc - Cô nhận xét chung: Động viên tuyên dương trẻ 3. ÂM NHẠC Dạy hát “ Em yêu cây xanh” Nghe hát “ Hoa trong vườn” TCAN: Lắng nghe âm thanh ( EL 21) I. Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức - 5 tuổi: trẻ biết tên bài hát, tên tác giả, biết hát theo cô cả bài: em yêu cây xanh, được nghe hát bài: hoa trong vườn, biết chơi trò chơi (EL 21) - 3,4 tuổi: trẻ biết tên bài hát, tên tác giả, biết hát theo cô cả bài: em yêu cây xanh, được nghe cô hát, biết chơi trò chơi theo hướng dẫn của cô 2. Kĩ năng - 5 tuổi: trẻ nói được tên bài hát, tên tác giả. Trẻ hát to rõ ràng, đúng nhịp điệu bài: em yêu cây xanh. Hưởng ứng cùng cô và chơi tốt trò chơi âm nhạc - 3,4 tuổi: trẻ hát được bài hát theo cô, trẻ chơi được trò chơi theo hướng dẫn của cô. 3. Thái độ - Trẻ hứng thú học tập II. Chuẩn bị: Nhạc bài hát : em yêu cây xanh, hoa trong vườn Nhạc chơi trò chơi 18 III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ * HĐ1: Giới thiệu bài: Thế giới xung quanh của chúng ta có bao - chúng cháu chào cô ạ nhiêu các sự vật, thiên nhiên tươi đẹp và cây xanh đã góp phần làm đẹp thêm cho bức tranh thiên nhiên, chúng giúp cho không khí trong lành , cho ta bóng mát trong những buổi trưa - trẻ lắng nghe hè , những giờ ra chơi oi bức. - Chúng mình có yêu quý cây xanh không? - có ạ - Bài hát nào thể hiện tình cảm đó ? - Em yêu cây xanh * HĐ2: Phát triển bài * Dạy hát “ Em yêu cây xanh” - Cô hát lần 1 cho trẻ nghe bài hát giới thiệu tên bài hát, tác giả Hoàng Văn Yến. - Cô hát 2 lần giảng nội dung bài hát cho trẻ - vâng ạ nghe : Bài hát nói đến các bạn nhỏ tích cực trồng cây xanh để các loài chim nhảy nhót và thiên nhiên được xanh và tươi đẹp hơn. - Cô dạy trẻ hát : Tập thể- tổ - nhóm - cá nhân. - Cô sửa sai trẻ. - Chúng ta vừa hát bài hát gì? em yêu cây xanh * Nghe hát “Hoa trường em” – - Cô hát lần 1 cho trẻ nghe bài hát giới thiệu tên bài hát, tác giả. - Cô hát 2 lần giảng nội dung bài hát cho trẻ - Trẻ nghe hát nghe : Bài hát ca ngợi vẻ đẹp của các bông hoa xinh tươi giống như các bạn nhỏ. Các bạn luôn ngoan chăm nghe nghe lời cô giáo và bố mẹ để trở thành cháu ngoan Bác Hồ. -Lần 3: Cô mời trẻ hưởng ứng cùng cô. * TCAN: Lắng nghe âm thanh ( El 21) - LC- CC: Chúng ta sẽ chơi một trò chơi nhé. Cô sẽ gây một tiếng động và các cháu sẽ đoán - trẻ chơi 3- 4lần xem đó là tiếng gì, nhớ là không nhìn cô nhé. Đầu tiên, các cháu hãy lấy tay bịt mắt lại.” - Cô gây một tiếng động như tiếng đập vào bàn, thổi phù phù, huýt sáo, xé giấy. - Hỏi: “Đó là tiếng gì vậy?” và để trẻ đoán - Cô tổ chức cho trẻ chơi * HĐ3: Kết bài Cô nhận xét và tuyên dương trẻ 19 4. HOẠT ĐỘNG GÓC - Phân vai: Gia đình- bán hàng - Xây dựng: Xây vườn cây xanh - Tạo hình: Vẽ, tô màu cây xanh - Thiên nhiên: Chăm sóc cây xanh. ********************************** 5. HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI HĐCCĐ : Quan sát cây phượng TCVĐ: Ai nhanh hơn Chơi tự do I. Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức: trẻ 5T: biết tên gọi, đặc điểm, ích lợi của cây phượng. Biết chơi trò chơi " Ai nhanh hơn" - Trẻ 3,4T: biết tên gọi, đặc điểm, ích lợi của cây phượng. Biết chơi trò chơi " Ai nhanh hơn" theo khả năng. 2. Kĩ năng: trẻ 5T: gọi đúng tên, nói rõ ràng mạch lạc được đặc điểm của cây phượng. nói được ích lợi của cây phượng. Chơi được trò chơi đúng cách, đúng luật. - Trẻ 3,4T: gọi đúng tên, nói được một số đặc điểm của cây phượng. Chơi được trò chơi theo hướng dẫn. 3. Thái độ: trẻ tích cực tham gia hoạt động học II. Chuẩn bị - Cây phượng để quan sát, vòng 5-6 cái, sân rộng sạch sẽ. III. Cách tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ * HĐ 1: Hoạt động có chủ đích: Quan sát cây phượng - Cô trò chuyện với trẻ: Bạn nào giỏi kể tên - Trẻ 4,5 tuổi: trẻ kể theo hiểu một số loại cây mà con biết biết - Cô củng cố và cùng trẻ đến gần cây phượng và hỏi trẻ: Đây là cây gì? - Trẻ 4,5 tuổi: Cây phượng - Cô giới thiệu: Đây là cây phượng cho trẻ phát âm: Cây phượng - Trẻ phát âm + Cây phượng có đặc điểm gì? - Trẻ 4,5 tuổi: trẻ nêu đặc điểm - Chúng mình nhìn xem trên thân cây phượng có gì? - Thân cây phượng và cành cây có màu gì? - Lá cây phượng có đặc điểm như thế nào? Cô củng cố: Cây phượng có các phần như: gốc - Trẻ 3,4 tuổi: Trồng để làm cây, thân cây, phần gốc có rễ, rễ cắm sâu bóng mát, trang trí xuống dưới lòng đất hút các chất dinh dưỡng 20
File đính kèm:
giao_an_mam_non_lop_la_tuan_16_nam_hoc_2024_2025_nong_thi_ho.pdf