Giáo án Mầm non Lớp Lá - Tuần 17 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Hằng - Phàn Thị Dần
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Mầm non Lớp Lá - Tuần 17 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Hằng - Phàn Thị Dần", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Mầm non Lớp Lá - Tuần 17 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Hằng - Phàn Thị Dần
TUẦN 17 CHỦ ĐỀ LỚN: THẾ GIỚI THỰC VẬT, TẾT NGUYÊN ĐÁN VÀ MÙA XUÂN CHỦ ĐỀ NHỎ: MỘT SỐ LOẠI RAU (Thực hiện từ ngày 06/01/2025 – 10/01/2025) Cô A: Phàn Thị Dần Cô B: Lê Thị Hằng A. THỂ DỤC SÁNG Hô hấp 3: thổi nơ bay Tay 2: tay đưa ra trước, lên cao Bụng 1: cúi gập người về trước, tay chạm ngón chân Chân 3: đứng đưa 1 chân ra trước, lên cao Bật 4: bật luân phiên chân trước, chân sau B. TRÒ CHƠI CÓ LUẬT Trò chơi vận động: cánh cửa kì diệu I. Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức: - Trẻ biết tên trò chơi ‘Cánh cửa kì diệu’ hiểu luật chơi, cách chơi của trò chơi: cánh cửa kì diệu 2. Kĩ năng: - Trẻ nói được tên trò chơi ‘Cánh cửa kì diệu’ và chơi được trò chơi theo đúng luật chơi và cách chơi. 3. Thái độ: - Trẻ đoàn kết trong khi chơi II. Chuẩn bị - Sân sạch sẽ, quần áo gọn gàng III. Tiến hành *Hướng dẫn trẻ chơi - Cô giới thiệu tên trò chơi, nêu luật chơi cách chơi. - Luật chơi: chỉ được qua cửa khi nói đúng yêu cầu. - Cách chơi: cho cả lớp ngồi thành hình chữ U. Chọn 2 cháu cao, to nhanh nhẹn đứng ở giữa lớp, cầm tay nhau làm cánh cửa. Khi nào bạn nói đúng thì cánh cửa mở ra bằng cách giơ tay cao lên đầu cho các bạn chui qua. + Ví dụ: cô yêu cầu trẻ nói được 1 từ mà chữ cái đầu tiên là chữ “B”, tên 1 loại rau củ quả, nếu bạn nào nghĩ ra được thì lên cửa thần gọi: “Cửa thần ơi hãy mở ra” đó là từ “Bầu” hoặc “Bí”. Ai nói đúng sẽ được đi qua cửa, nếu nói không đúng sẽ phải quay trở lại. + 1 lúc có thể có 2-3 cổng, để có nhiều trẻ chơi. Có thể chơi tương tự với các từ, chữ cái về các loại rau, củ, quả khác. * Trẻ chơi trò chơi Cô hướng dẫn trẻ chơi. chơi cùng trẻ 1-2 lần Cho trẻ tự chơi 1 Cô bao quát, động viên trẻ chơi Trò chơi học tập: kể đủ ba thứ I. Mục đích yêu cầu: 1. Kiến thức - Trẻ biết tên trò chơi ‘Kể đủ ba thứ” biết chơi trò chơi đúng cách, đúng luật theo hướng dẫn của cô, biết tạo nhóm theo dấu hiệu cho trước. 2. Kĩ năng - Trẻ nói được tên trò chơi, và phân loại thành thạo các loại rau, và chơi được trò chơi đúng cách, đúng luật theo hướng dẫn của cô giáo, có kỹ năng ghi nhớ có chủ định cho trẻ II. Chuẩn bị: - Đặc điểm đặc trưng của 1 số loại rau III. Tiến hành: - Cô giới thiệu tên trò chơi “ Kể đủ 3 thứ” cho trẻ nghe - Cô nêu cách chơi, luật chơi. - Tùy thuộc vào số lượng trẻ chơi, cô có thể cho trẻ ngồi vòng tròn, vòng cung, hay chữ U sao cho cô dễ bao quát cả lớp và trẻ nhìn thấy hiệu lệnh của cô. - Ví dụ: cô nói “Rau ăn lá” và chỉ tay về phía trái, trẻ phải kể đủ tên 3 thứ rau ăn lá (rau ngót, rau muống, rau đay) hay cô nói “Rau ăn quả” và chỉ tay về phía phải, trẻ phải kể đủ tên 3 loại rau ăn quả (quả bí, quả su su, quả cà chua)... - Khi trẻ đã kể đủ thành thạo, cô có thể kết hợp vừa nói từ khái quát để trẻ kể, vừa nói 1 nhóm từ để trẻ trả lời từ khái quát. - Luật chơi: bạn nào không kể được sẽ phải hát tặng cả lớp 1 bài hát - Cô tổ chức cho trẻ chơi 4 – 5 phút. - Cô bao quát động viên khuyến khích trẻ chơi Trò chơi dân gian: mèo đuổi chuột I. Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức - Trẻ biết tên trò chơi ‘ Mèo đuổi chuột’ thuộc bài đồng dao, biết chơi trò chơi theo hướng dẫn của cô 2. Kĩ năng - Trẻ nhớ tên trò chơi, thuộc bài đồng dao, biết chơi trò chơi đúng cách, đúng luật, nhanh nhẹn khéo léo khi chơi. 3. Thái độ - Trẻ đoàn kết trong khi chơi II. Chuẩn bị - Sân chơi sạch sẽ, quần áo gọn gàng III. Tiến hành - Cô nêu luật chơi và cách chơi - Luật chơi: chân của ai gặp từ "trống" thì co chân đó lại, ai co đủ hai chân đầu tiên người đó sẽ vế nhất, ai co đủ hai chân kế tiếp sẽ về nhì... người còn lại cuối cùng sẽ là người thua cuộc. Trò chơi lại bắt đầu từ đầu. 2 - Cách chơi: đây là trò chơi nhẹ có mục đích giải trí, thư giãn. Số lượng khoảng từ 8 - 10 trẻ. Những người chơi ngồi xếp hàng bên nhau, duỗi thẳng chân ra, tay cầm tay, vừa nhịp tay vào đùi vừa đọc các câu đồng dao. Mỗi từ trong bài đồng dao được đập nhẹ vào một chân, bắt đầu từ đầu tiên của bài đồng dao là từ "nu"sẽ đập nhẹ vào chân 1, từ "na" sẽ đập vào chân 2 của người đầu, tiếp theo đến chân của người thứ hai thứ ba...theo thứ tự từng người đến cuối cùng rồi quay ngược lại cho đến từ "trống" - Cô tổ chức cho trẻ chơi - Cô bao quát động viên trẻ, khuyến khích trẻ. C. HOẠT ĐỘNG GÓC Góc phân vai: gia đình – Bán hàng Góc xây dựng: xây vườn rau xanh Góc tạo hình: vẽ tô màu các loại rau Góc thiên nhiên: chăm sóc cây xanh **************************************** Thứ 2 ngày 06 tháng 01 năm 2025 1. THỂ DỤC SÁNG Hô hấp 3 - Tay 2 - Chân 1 - Bụng 3 - Bật 4 2. LÀM QUEN TIẾNG VIỆT Cung cấp từ: rau bắp cải, củ su hào I. Mục đích yêu cầu: 1. Kiến thức: - Trẻ 5 tuổi: trẻ nghe hiểu và nói được các từ “Rau bắp cải, củ su hào” bằng tiếng Việt. Trẻ nghe và biết trả lời các câu hỏi cô đưa ra. Chơi được trò chơi: bắt lấy và nói (EL 33) - Trẻ 3-4 tuổi: nghe hiểu và biết nói được các từ theo cô: “Rau bắp cải, củ su hào” theo cô và các bạn. 2. Kỹ năng: - Trẻ 5 tuổi: trẻ nói chính xác, rõ ràng, mạch lạc các từ “Rau bắp cải, củ su hào”. Chơi tốt trò chơi bắt lấy và nói - Trẻ 3-4 tuổi: trẻ nói được các từ: “Rau bắp cải, củ su hào” theo khả năng. 3. Thái độ: giáo dục trẻ chăm sóc và bảo vệ rau II. Chuẩn bị - Vật thật: rau bắp cải, củ su hào III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ Hoạt động 1. giới thiệu bài - Cô trò chuyện và dẫn dắt trẻ vào bài Trẻ trò chuyện cùng cô Hoạt động 2. phát triển bài * Làm quen với từ: rau bắp cải Cô cho trẻ quan sát cây rau bắp cải và hỏi Trẻ chú ý quan sát trẻ: - Đây là hình ảnh rau gì? Trả lời theo ý hiểu 3 => Đây là rau bắp cải Trẻ chú ý - Cô nói mẫu “rau bắp cải” 3 lần - Cho 2 trẻ khá lên nói mẫu cùng cô 3 lần. 2 trẻ nói mẫu. - Cho trẻ nói theo hình thức: tập thể - tổ - Tập thể- tổ- nhóm- cá nhân nói. nhóm - cá nhân 3 lần - Chú ý sửa sai cho trẻ - Rau bắp cải lá như thế nào? Trẻ trả lời - Cô giới thiệu cho chúng mình nhé: lá rau bắp cải to và có màu xanh. - Cô nói mẫu: lá rau bắp cải to và có màu xanh. - Cho trẻ nói theo cô cả câu Trẻ nói * Làm quen với từ: củ su hào - Cô cho trẻ quan sát củ su hào và hỏi trẻ: Trẻ chú ý quan sát. - Đây là củ gì? - À đúng rồi đây là củ su hào đấy. Trẻ 3, 4, 5 tuổi: trẻ trả lời - Chúng mình chú ý nhé ‘củ su hào” cô nói Trẻ chú ý mẫu 3 lần. - Cho 2 trẻ khá lên nói mẫu cùng cô 3 lần. 2 trẻ 5 tuổi nói mẫu. - Cho trẻ nói theo hình thức: tập thể - tổ - Tập thể- tổ- nhóm- cá nhân nói. nhóm - cá nhân 3 lần Trẻ trả lời - Chúng mình nói lại cả câu với cô nào: đây là củ su hào - Cô nói mẫu: đây là củ su hào. Trẻ nói cả câu cùng cô - Chú ý sửa sai cho trẻ * Củng cố: trò chơi: bắt lấy và nói (El 33) - Trò chơi: bắt lấy và nói (El 33) - Cô phổ biến luật chơi, cách chơi và tổ chức cho trẻ chơi. Trẻ lắng nghe - Cách chơi: cô lăn bóng, bạn nào bắt được sẽ phải nói to 1 từ mới vừa học. Sau đó lại lăn bóng cho bạn khác và nói tương tự. - Luật chơi: bạn nói sau không được trùng với từ của bạn liền trước - Cô thay đổi yêu cầu để trẻ chơi. - Cô tổ chức cho trẻ chơi Trẻ tham gia chơi - Giáo dục trẻ chăm sóc và bảo vệ cây rau Hoạt động 3: kết thúc bài - Cô nhận xét tiết học Trẻ lắng nghe 3. KỸ NĂNG SỐNG Dạy trẻ cách nhặt rau ngót I. Mục đích yêu cầu 4 1. Kiến thức. - Trẻ 5 tuổi: trẻ biết tên rau ngót, biết cách nhặt rau ngót. Biết cách rửa rau. Biết được một số hành vi đúng, sai khi nhặt rau. - Trẻ 3-4 tuổi: trẻ biết tên rau ngót, biết cách nhặt rau ngót. Biết cách rửa rau. Biết được một số hành vi đúng, sai khi nhặt rau theo hướng dẫn và theo khả năng. 2. Kĩ năng - Trẻ 5 tuổi: trẻ có kĩ năng khi nhặt rau ngót, kĩ năng rửa rau đúng cách và vệ sinh cá nhân. Chơi tốt trò chơi - Trẻ 3 - 4 tuổi: trẻ có kĩ năng khi nhặt rau ngót, kĩ năng rửa rau và vệ sinh cá nhân theo hướng dẫn và theo khả năng. 3. Thái độ - Trẻ tích cực ăn các loại rau để cung cấp vitamin cho cơ thể. Trẻ bảo vệ và chăm sóc các loại rau II. Chuẩn bị: - Máy tính, hình ảnh rau ngót - Rau ngót - Một số dụng cụ nhặt rau: rổ, nước, khăn, đủ để trẻ thực hiện. III. Tiến hành: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ Hoạt động 1: giới thiệu bài: - Cho trẻ đọc bài thơ “ Rau ngót, rau đay” - Trẻ đọc thơ - Trong bài thơ nhắc đến loại rau gì? - Trẻ 3,4 tuổi kể - Con biết gì về rau ngót? - Trẻ 5 tuổi trả lời - Rau ngót là loại rau ăn gì? - Rau ăn lá - Hôm nay cô sẽ dạy các bạn biết cách nhặt rau, cách sơ chế rau ngót như thế nào xin mời các bạn cùng hướng lên màn hình nhé 2. Hoạt động 2: phát triển bài - Cô cho trẻ quan sát hình ảnh rau ngót - Đây là rau gì? - Rau ngót ạ - Rau ngót là loại rau ăn gì? - Trẻ 3,4 tuổi: rau ăn lá - Bạn nào giỏi nói về đặc điểm của rau ngót nào? - Trẻ 5 tuổi nói - Khi nhặt rau ngót chúng ta sẽ nhặt rau như thế nào? - Trẻ 5 tuổi trả lời * Cô thực hiện mẫu - Để biết cách nhặt rau ngót như thế nào cho đúng cách bây giờ chúng mình cùng quan sát cô làm mẫu nhé - Trên bàn cô có rau gì đây? - Rau ngót - Để nhặt được rau ngót cô chuẩn bị 2 rổ trong đó 1 rổ cô đựng rau, 1 rổ đựng cành rau ngót. - Rau ngót là loại ăn lá và lá rau ngót nhỏ nên khi - Trẻ chú ý nhặt rau tay trái cô cầm cành rau, ngón cái và 5 ngón trỏ tay phải cô cầm vào cành rau ngót rồi tuốt xuống bỏ vào rổ rau. Các con sẽ nhặt lấy phần lá, con chọn những lá xanh lá không bị úa vàng hay giập bỏ vào rổ. Còn những lá úa và cọng bỏ vào rổ bên cạnh và cho vào thùng rác. - Khi nhặt rau xong các bạn sẽ làm gì? - Trẻ 5 tuổi : rửa rau ạ - Đúng rồi chúng ta phải rửa rau. Nhưng rửa thế nào? Bạn nào giúp cô? - gọi 1 trẻ 5 tuổi thực hiện - Khi rửa các loại rau ăn lá con nhớ rửa bằng nước sạch. Chúng ta cần 1 cái chậu lớn để rửa, cho nước vào chậu, lấy rau thả vào nước con nhớ là rửa nhẹ tay vì rau ăn lá rất dễ giập lá.Chúng ta - Trẻ chú ý sẽ xem từng nắm nhỏ xem sạch chưa còn đất hay còn bụi, rơm rạ không. Sau đó con vớt rau ra rỗ .Bỏ nước và rửa lại 1 nước nữa. - Sau đó chúng ta lại lấy nước mới nhớ là cho 1 ít muối vào ngâm, khoảng 2-3 phút sau đó con vớ rau ra rổ rồi tiếp tục rửa lại 1 nước nữa. Nhớ khi rửa rau con chỉ cần lấy nước vừa đủ rửa thôi không để nước tràn ra thau và làm nước ướt sàn nhà. - Thế là công đoạn rửa rau chúng ta hoàn thành. - Rửa xong các bạn cho rau vào rổ và mang đi chế biến. - Vậy rau ngót chế biến được những món ăn nào? - Trẻ 4, 5 tuổi trả lời: luộc, - Ngoài rau ngót ra bạn nào còn biết loại rau nào nấu canh là loại rau ăn lá nữa? - Giáo dục: rau có nhiều dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể vậy các bạn tích cực ăn các loại rau nhé - Các bạn đã sẵn sàng để trải nghiệm nhặt rau ngót chưa - Sẵn sàng * Trẻ thực hiện - Cho lớp thực hiện: nhóm nào nhặt xong và rửa sạch đúng theo cách cô hướng dẫn và để rau gọn gàng vào rổ trước sẽ là đội thắng. - Cô quan sát và giúp trẻ khi cần thiết. - Trẻ thực hiện. 3. Hoạt động 3: kết thúc bài - Cho các nhóm trưng bày sản phẩm của nhóm mình - Trẻ trưng bày sản phẫm - Cho trẻ đại các nhóm nhận xét nhau - Cô nhận xét chung, tuyên dương và động viên trẻ 6 4. HOẠT ĐỘNG GÓC Góc phân vai: gia đình – Bán hàng Góc xây dựng: xây vườn rau xanh Góc tạo hình: vẽ tô màu các loại rau Góc thiên nhiên: chăm sóc cây xanh ************************************** 5. HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI Hoạt động có chủ đích: quan sát cây rau su hào Trò chơi vận động: đổ đầy (EM 40) Chơi tự do I. Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức - Trẻ 5 tuổi: trẻ biết quan sát cây rau su hào, biết đặc điểm nổi bật của cây rau su hào, biết rau su hào là rau ăn củ. Trẻ biết cách chơi trò chơi “Đổ đầy” (EM 40) - Trẻ 3- 4 tuổi: trẻ biết quan sát cây rau su hào, biết đặc điểm nổi bật của cây rau su hào, biết rau su hào là rau ăn củ. Trẻ biết cách chơi trò chơi “Đổ đầy” 2. Kĩ năng - Trẻ 5 tuổi: trẻ nói được tên và đặc điểm nổi bật của rau su hào. Chơi tốt trò chơi vận động - Trẻ 3-4 tuổi: trẻ nói được tên và 1 vài đặc điểm nổi bật của rau su hào. Chơi được trò chơi vận động theo khả năng. 3. Thái độ - Trẻ hứng thú học, yêu thích và chăm sóc các loại rau II. Chuẩn bị - Cây rau su hào III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ * Hoạt động 1: hoạt động có chủ đích: quan sát cây rau su hào - Cô cùng trẻ trò chuyện về chủ đề các loại rau hướng trẻ vào bài - Chúng mình đang được quan sát rau gì? - 4 tuổi: rau su hào - Bạn nào có nhận xét gì về cây rau su hào? - 4 tuổi: có củ to tròn, lá xanh có cuộng dài - Rau su hào có gì đặc điểm gì nhỉ? - 5 tuổi: rau su hào không có thân, có củ tròn to - Su hào là rau ăn lá hay ăn củ? - 5 tuổi: là rau ăn củ ạ - Ăn rau giúp gì cho chúng mình? - 5 tuổi: cơ thể khỏe mạnh ạ - Ngoài rau su hào ra còn có rau gì nữa? Cho - Trẻ 5 tuổi trả lời trẻ kể tên và nêu đặc điểm của chúng? - Ăn rau cung cấp cho chúng mình chất gì ? - Trẻ 3-4-5 tuổi: nhiều vitamin và chất xơ ạ - Vậy để rau tươi tốt chúng mình phải làm gì? - Chăm sóc và bảo vệ cây rau 7 - Giáo dục: trẻ yêu thích và chăm sóc rau - Trẻ lắng nghe *Hoạt động 2: trò chơi: đổ đầy (EM 40) - Cô giới thiệu tên trò chơi - Trẻ chú ý nghe - Cô giới thiệu luật chơi, cách chơi - Cô tổ chức cho trẻ chơi - Trẻ hứng thú chơi - Cô bao quát trẻ chơi * Hoạt động 3: chơi tự do - Trẻ chơi tự do theo ý thích của trẻ - Trẻ chơi tự do theo ý thích - Cô bao quát trẻ chơi HOẠT ĐỘNG CHIỀU 1.Tiếng anh Làm quen từ: rau bắp cải (Cabbage); rau rền (Spinach) I. Tiến hành - Cô cho trẻ quan sát video có chứa từ: Rau bắp cải (Cabbage); rau rền(Spinach) + Đây là rau gì? + Tiếng anh là gì? - Cho trẻ đọc nhắc lại nhiều lần theo video - Cô nói tiếng việt tên các loại rau để trẻ trả lời bằng tiếng anh 2. Trò chơi: nu na nu nống - Cô giới thiệu tên trò chơi - Cô nêu luật chơi, cách chơi. - Tổ chức cho trẻ chơi - Cô động viên khuyến khích trẻ chơi 3. Chơi tự do - Cô cho trẻ chơi tự do các trò chơi và cô bao quát trẻ. - Cô nhận xét tuyên dương. 4. Vệ sinh, nêu gương, trả trẻ - Trẻ tự nhận xét về các bạn ở trong lớp ngoan, vì sao? Chưa ngoan, vì sao? - Cô nhận xét ngày học của trẻ và tuyên dương bạn học tốt, khuyến khích bạn học kém học tốt hơn. Cho trẻ ngoan lên cắm cờ. - Cho trẻ chơi tự do và trả trẻ NHẬN XÉT CUỐI NGÀY: Tỉ lệ chuyên cần: ............ Sức khỏe: ............................................................................................................... Thái độ: .................................................................................................................. Kiến thức, kĩ năng: ................................................................................................................................ 8 ........ ................................................................................................................................ ********************************************* Thứ 3 ngày 07 tháng 01 năm 2024 1. THỂ DỤC SÁNG Hô hấp 3 - Tay 2 - Bụng 1 - Chân 3 - Bật 4 2. LÀM QUEN TIẾNG VIỆT Cung cấp từ: rau cải, rau bí, rau muống I. Mục đích yêu cầu: 1. Kiến thức: - Trẻ 5 tuổi: trẻ nghe hiểu và nói được các từ “rau cải, rau bí, rau muống” bằng tiếng Việt. Trẻ nghe và biết trả lời các câu hỏi cô đưa ra. Chơi được trò chơi ‘Ai đoán giỏi’ - Trẻ 3-4 tuổi: nghe hiểu và biết nói được các từ theo cô: “rau cải, rau bí, rau muống” theo cô và các bạn. 2. Kỹ năng: - Trẻ 5 tuổi: trẻ nói chính xác, rõ ràng, mạch lạc các từ “rau cải, rau bí, rau muống”. Chơi tốt trò chơi ‘Ai đoán giỏi’ - Trẻ 3-4 tuổi: trẻ nói được các từ: “rau cải, rau bí, rau muống” theo khả năng. 3. Thái độ: giáo dục trẻ biết chăm sóc rau II. Chuẩn bị - Vật thật: rau cải, rau bí, tranh rau muống III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ Hoạt động 1. giới thiệu bài - Cô trò chuyện và dẫn dắt trẻ vào bài Trẻ trò chuyện cùng cô Hoạt động 2. phát triển bài * Làm quen với từ: rau cải Cô cho trẻ quan sát rau cải và hỏi trẻ: Trẻ chú ý quan sát. - Đây là rau gì? Trả lời theo ý hiểu => Đây là rau cải Trẻ chú ý - Cô nói mẫu “rau cải” 3 lần - Cho 2 trẻ khá lên nói mẫu cùng cô 3 lần. 2 trẻ nói mẫu. - Cho trẻ nói theo hình thức: tập thể - tổ - nhóm Tập thể- tổ- nhóm- cá nhân - cá nhân 3 lần nói. - Chú ý sửa sai cho trẻ - Rau cải có đặc điểm gì? Trẻ trả lời - Cô giới thiệu cho chúng mình nhé: rau cải có lá màu xanh - Cô nói mẫu: rau cải có lá màu xanh - Cho trẻ nói theo cô cả câu Trẻ nói * Làm quen với từ: rau bí - Cô cho trẻ quan sát rau bí và hỏi trẻ: 9 - Đây là rau gì? Trẻ chú ý quan sát. - À đúng rồi đây là rau bí đấy. - Chúng mình chú ý nhé ‘rau bí” cô nói mẫu 3 Trẻ 3, 4, 5 tuổi: trẻ trả lời lần. Trẻ chú ý - Cho 2 trẻ khá lên nói mẫu cùng cô 3 lần. 2 trẻ 5 tuổi nói mẫu. - Cho trẻ nói theo hình thức: tập thể- tổ- nhóm- Tập thể - tổ - nhóm - cá cá nhân 3 lần nhân nói. - Chúng mình nói lại cả câu với cô nào “Đây là Trẻ trả lời rau bí” - Cô nói mẫu: đây là rau bí. - Cô cho cả lớp nói Trẻ nói cả câu cùng cô - Chú ý sửa sai cho trẻ * Làm quen với từ: rau muống (Hướng dẫn Trẻ lắng nghe tương tự như làm quen với từ: rau bí) Trẻ nói * Củng cố: trò chơi: ai đoán giỏi - Cô nêu luật chơi, cách chơi - Tổ chức cho trẻ chơi 2 lần Trẻ tham gia chơi * Giáo dục trẻ biết chăm sóc rau và bảo vệ rau Hoạt động 3: kết thúc bài - Cô nhận xét tiết học Trẻ lắng nghe 3. KHÁM PHÁ XÃ HỘI Đề tài: tìm hiểu cây rau bắp cải (5E) I. Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức: - Trẻ 5 tuổi + Khoa học (S): trẻ biết tên gọi, một số đặc điểm, lợi ích của rau bắp cải + Công nghệ (T): trẻ biết sử dụng máy tính để quan sát, tìm hiểu các đối tượng. + Kỹ thuật (E): trẻ biết được cách để chế biến món ăn từ rau bắp cải. + Nghệ thuật (A): biết được màu sắc của rau bắp cải: bắp cải tím có màu tím, bắp cải xanh có màu xanh. + Toán (M): đếm số lượng cây rau bắp cải - Trẻ 3,4 tuổi + Khoa học (S): trẻ biết tên gọi, một số đặc điểm, lợi ích của rau bắp cải theo hướng dẫn của cô + Công nghệ (T): trẻ biết sử dụng máy tính để quan sát, tìm hiểu các đối tượng theo hướng dẫn của cô + Kỹ thuật (E): trẻ biết được cách để chế biến món ăn từ rau bắp cải theo hướng dẫn của cô + Nghệ thuật (A): biết được màu sắc của rau bắp cải: bắp cải tím có màu tím, bắp cải xanh có màu xanh theo hướng dẫn của cô + Toán (M): đếm số lượng cây rau bắp cải theo hướng dẫn của cô. 2. Kĩ năng: 10 - Trẻ 5 tuổi: kỹ năng quan sát, nhận xét, thảo luận, lắng nghe và trao đổi ý kiến tìm kiếm thu thập thông tin về cây rau bắp cải (S) + Lựa chọn được các phương tiện, thiết bị, kĩ thuật nghiên cứu để khám phá, tìm hiểu về cây rau bắp cải. (T) + Phác thảo được bảng thiết kế và tạo ra cây rau bắp cải (E) + Nêu được ý kiến nhận xét đánh giá của cá nhân về cây rau bắp cải (A) + Nhận biết và đếm số lượng cây rau (M) - Trẻ 3, 4 tuổi: - Kỹ năng quan sát, lắng nghe và trao đổi ý kiến về cây rau bắp cải (S) - Lựa chọn được các phương tiện, thiết bị, kĩ thuật nghiên cứu để khám phá, tìm hiểu về cây rau bắp cải theo khả năng. (T) - Phác thảo được bảng thiết kế và tạo ra cây rau bắp cải theo khả năng (E). + Nêu được ý kiến nhận xét đánh giá của cá nhân về cây rau bắp cải đã tạo ra theo hướng dẫn của cô. (A) + đếm số lượng cây rau theo khả năng. (M) 3. Thái độ: - Trẻ hứng thú tham gia hoạt động II. Chuẩn bị * Đồ dùng của cô: - Vi deo vườn rau bắp cải - Thước chỉ * Đồ dùng của trẻ: - 1 cây bắp cải xanh, 1 cây bắp cải tím - Đĩa 2 cái III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ Hoạt động 1: thu hút thời gian - Cô cho trẻ đọc bài thơ “ Bắp cải xanh” - Trẻ đọc thơ - trò chuyện về bài thơ - Bắp cải có màu gì? - Trẻ 3-4-5T: Bắp cải xanh - Để biết về cây bắp cải hôm nay cố cùng các con cùng nhau tìm hiểu về cây rau bắp cải nhé. - Vâng ạ Hoạt động 2: khám phá - Cô cho trẻ khám phá những đồ dùng dụng cụ cô đã chuẩn bị. - Trẻ lấy nguyên liệu về các - Bây giờ cô mời các con về nhóm sau đó đại nhóm diện một bạn trong nhóm lên lấy nguyên vật liệu, đồ dùng về nhóm thực hành. + Nhóm 1: Khám phá rau bắp cải xanh - Trẻ quan sát, tìm hiểu + Nhóm 2: Khám phá rau bắp cải tím - Cô chuẩn bị sẵn cho mỗi nhóm 1 cây rau bắp cải mà trẻ cần tìm hiểu. - Cô cho các nhóm khám phá các bước thực hiện: Trẻ thảo luận nhóm, trao đổi cách làm, 11 phân công công việc cho các bạn trong nhóm. - Cô đặt câu hỏi thăm dò, gợi mở cho trẻ khám phá, chia sẻ, sử dụng các dụng cụ hỗ trợ và ghi chép lại: + Nhóm con khám phá loại rau nào? - Rau bắp cải tím ạ + Dụng cụ con cần sử dụng là gì? - Cây bắp cải tím, đĩa .. - Cho trẻ ghi kết quả vào bảng ghi kết quả. - Trẻ ghi kết quả vào bảng Hoạt động 3: giải thích ghi chép - Các bạn ơi thời gian dành cho chúng mình khám phá đã hết rồi, cô mời chúng mình hãy nhẹ nhàng lại đây với cô chia sẻ những hiểu biết của chúng mình, những điều mà chúng mình vừa được khám phá về loại rau của nhóm mình cho cô và các bạn cùng nghe nào! - Các nhóm cử đại diện lên chia sẻ những thông tin mình khám phá được thông qua phiếu ghi - Trẻ chia sẻ thông tin chép. - Các nhóm có thể đóng góp ý hoặc đặt câu hỏi cho nhóm chia sẻ. - GV lắng nghe và hỗ trợ trẻ khái quát lại những từ đúng, hỗ trợ trẻ sử dụng các từ đúng để giải thích (nếu cần). + Con đã tìm hiểu về quả rau bắp cải xanh, rau bắp cải tím) như thế nào? - Trẻ trả lời + Con kí hiệu đây là gì? + Chúng mình có thể chế biến những món ăn gì từ các loại rau này? => Vậy là mỗi nhóm đã có kết quả khám phá về 1 số loại rau rồi, cô thấy rất vui vì lớp chúng mình đã rất tích cực để tìm hiểu khám phá về các loại rau: Rau bắp cải tím, rau bắp cải xanh chúng mình đã có những hiểu biết cơ bản về rau bắp cải này rồi. Và bây giờ chúng mình cùng quan sát xem video vườn rau nhé. - Trò chuyện với trẻ về video trẻ vừa được xem, - Trẻ xem video về các loại hỏi trẻ: rau + Con được xem video về những loại rau gì? - Rau bắp cải tím và rau bắp + Vườn rau có có rau mầu gì? cải xanh ạ Hoạt động 4: củng cố, mở rộng - Mầu xanh và mầu tím. - Vừa rồi các con đã được khám phá về rau bắp cải rồi, bây giờ chúng mình hãy cùng nhau chăm sóc vườn rau bắp cải nhé, bắt sâu và tưới - Trẻ tưới nước và bắt sâu nước cho rau bắp cải để rau luôn xanh tốt nhé. cho rau 12 - Cho trẻ về trồng rau theo nhóm. - Trong quá trình trẻ thực hiện, GV gợi ý, giúp đỡ trẻ hoàn thành nhiệm vụ Hoạt động 5: đánh giá - Thời gian dành cho chúng mình chăm sóc rau rau đã hết rồi, cô mời chúng mình cùng xem sản phẩm của chúng mình nhé. - Tổ chức cho trẻ đánh giá kết qủa khám phá và trình bày sản phẩm ứng dụng. + Đây là nhóm các bạn bắt sâu cho rau? Con thấy - Trẻ nhận xét và đếm số các bạn bắt sâu rau như thế nào? Sản phẩm cả sản phẩm nhóm có bắt được nhiều sâu không? - Trẻ trả lời + Các bạn nhóm 1 có hài lòng về công việc bắt sâu cho rau của nhóm mình không? Nếu như được thay đổi các con có muốn thay đổi gì? - Có ạ - Buổi học hôm nay con thấy các con cảm thấy thích nhất hoạt động nào? Trong buổi học lần sau các con muốn khám phá thêm điều gì về - Trẻ trả lời các loại rau nữa? - Cô nhận xét, đánh giá chung. Kết thúc: - Buổi học hôm nay đến đây là kết thúc rồi cô - Trẻ chú ý nghe hẹn gặp lại các con trong những buổi học sau 4. HOẠT ĐỘNG GÓC Góc phân vai: gia đình – Bán hàng Góc xây dựng: xây vườn rau xanh Góc tạo hình: vẽ tô màu các loại rau Góc thiên nhiên: chăm sóc cây xanh 5. HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI Hoạt động có chủ đích: quan sát rau bắp cải Trò chơi: gà trong vườn rau Chơi tự do I. Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức: - Trẻ 5 tuổi: quan sát, nhận biết và biết gọi tên rau, biết nêu đặc điểm, ích lợi của rau bắp cải. Biết chơi trò chơi ‘gà trong vườn rau” - Trẻ 4 tuổi: quan sát nhận biết và biết gọi tên rau, biết nêu một vài đặc điểm của rau. Biết chơi trò chơi ‘ gà trong vườn rau” theo hướng dẫn của cô. - Trẻ 3 tuổi: biết tên rau, chơi trò chơi theo khả năng 2. Kĩ năng: - Trẻ 5 tuổi: nói rõ ràng tên, đặc điểm rau bắp cải. Chơi được trò choi đúng cách đúng luật. 13 - Trẻ 4 tuổi: nói đúng tên rau, một số đặc điểm của rau bắp cải, chơi được trò chơi theo hướng dẫn. - Trẻ 3 tuổi: nói đúng tên rau, chơi trò chơi theo khả năng 3. Thái độ: trẻ biết chăm sóc bảo vệ vườn rau. II. Chuẩn bị: - Sân chơi sạch sẽ thoáng mát, cây rau bắp cải. III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ *Hoạt động có chủ đích: quan sát rau bắp cải Cô tập chung trẻ ra ngoài sân. - Cô đọc bài thơ: bắp cải xanh Xanh mat mát.....nằm ngủ giữa - Cô vừa đọc cho các con nghe bài thơ gì? - Trẻ 3, 4, 5 tuổi: bài - Cô gới thiệu rau bắp cải cho trẻ quan sát. thơ: rau bắp cải - Các con cùng quan sát xem rau bắp có những đặc - Trẻ 4, 5 tuổi: có nhiều điểm gì? lá, sắp tròn - Các con quan sát kỹ xem lá ngoài của rau bắp cải - Trẻ 3, 4, 5 tuổi: có có màu gì? màu xanh - Lá bên trong như thế nào ? Có màu gì? - Trẻ 4, 5 tuổi: cuộn tròn, có màu trắng - Con con thấy lá rau bắp cải như thế nào? - Lá to, tròn - Các con có biết rau bắp cải được trồng ở đâu? - Trồng ở trong vườn - Vậy trồng rau bắp cải để làm gì? - Để ăn - Rau bắp cải là rau ăn lá hay rau ăn quả? - Rau ăn lá - Thế các con đã được ăn rau bắp cải chưa? - Được rồi ạ - Ăn rau bắp cải các con thấy như thế nào? - Rất ngon và mát - Rau bắp cải là rau ăn lá nấu canh ăn rất mát, ăn rau rau rất mát cho cơ thể rau cung cấp chất vitamin. - Muốn có rau ăn các con phải trồng và chăm sóc. * Trò chơi: “Gà trong vườn rau” - Cô nêu luật chơi, cách chơi - Tổ chức cho trẻ chơi 3 - 4 lần. - Trẻ tham gia trò chơi * Chơi tự do: cho trẻ chơi tự do trong sân, cô bao - Trẻ chơi tự do. quát trẻ chơi HOẠT ĐỘNG CHIỀU 1. Trò chơi: bắt lấy và nói (EL 33) I. Mục đích yêu cầu - Trẻ biết tên trò chơi, hiểu luật chơi, cách chơi trò chơi Bắt lấy và nói (EL33). Qua trò chơi củng cố lại cho trẻ một số loại rau. - Trẻ chơi được trò chơi theo đúng luật chơi, cách chơi, trẻ bắt được bóng và kể được tên 1 loại rau. - Trẻ chơi trò chơi đoàn kết. 14 II. Chuẩn bị - Bóng, lớp học sạch sẽ, an toàn cho trẻ. III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ 1. Hoạt động 1: giới thiệu trò chơi Cô giới thiệu tên trò chơi: Bắt lấy và nói. - Luật chơi: trẻ nào làm rơi bóng hoặc không nói tên được 1 loại rau sẽ bị loại khỏi 1 lượt - Lắng nghe cô nêu lc-cc chơi. - Cách chơi: cho trẻ đứng thành vòng tròn, Cô là người đầu tiên tung bóng cho 1 bạn ở trong lớp, trước khi tung cô nói tên 1 loại hoa ví dụ: rau bắp cải, rau cải thìa.., bạn nào bắt được bóng lại kể tên tiếp 1 loại hoa nào đó rồi tung bóng cho bạn khác. Trò chơi cứ như thế đến khi bóng rơi hoặc không kể được. Cô lại bắt đầu trò chơi. 2. Hoạt động 2: tổ chức cho trẻ chơi - Cô tổ chức cho trẻ chơi. - Trẻ chơi - Cô động viên, chú ý sửa sai cho trẻ. - Kết thúc cô nhận xét, động viên trẻ. 2. Trò chơi: thả đỉa ba ba - Cô giới thiệu tên trò chơi - Cô nêu luật chơi, cách chơi. - Tổ chức cho trẻ chơi - Cô động viên khuyến khích trẻ chơi 3. Chơi tự do - Cô cho trẻ chơi tự do các trò chơi và cô bao quát trẻ. - Cô nhận xét tuyên dương. 4. Vệ sinh, nêu gương, trả trẻ - Trẻ tự nhận xét về các bạn ở trong lớp ngoan, vì sao? Chưa ngoan, vì sao? - Cô nhận xét ngày học của trẻ và tuyên dương bạn học tốt, khuyến khích bạn học kém học tốt hơn. Cho trẻ ngoan lên cắm cờ. - Cho trẻ chơi tự do và trả trẻ NHẬN XÉT CUỐI NGÀY: Tỉ lệ chuyên cần: ............ Sức khỏe:................................................................................................................ Thái độ: .................................................................................................................. Kiến thức, kĩ năng: ................................................................................................................................. 15 . ......... ********************************************* Thứ 4 ngày 08 tháng 01 năm 2025 1. THỂ DỤC SÁNG Hô hấp 3 - Tay 2 - Chân 1 - Bụng 3 – Bật 4 2. LÀM QUEN TIẾNG VIỆT Cung cấp từ: rau ngót, rau mùng tơi, rau đay I. Mục đích yêu cầu: 1. Kiến thức: - Trẻ 5 tuổi: trẻ nghe hiểu và nói được các từ “rau ngót, rau mùng tơi, rau đay” bằng tiếng Việt. Trẻ nghe và biết trả lời các câu hỏi cô đưa ra. Chơi được trò chơi búp bê nói (EL 30) - Trẻ 3-4 tuổi: nghe hiểu và biết nói được các từ theo cô: “rau ngót, rau mùng tơi, rau đay” theo cô và các bạn. 2. Kỹ năng: - Trẻ 5 tuổi: trẻ nói chính xác, rõ ràng, mạch lạc các từ “rau ngót, rau mùng tơi, rau đay”. Chơi tốt trò chơi - Trẻ 3-4 tuổi: trẻ nói được các từ: “rau ngót, rau mùng tơi, rau đay” theo khả năng. 3. Thái độ: giáo dục trẻ biết chăm sóc rau xanh II. Chuẩn bị - Vật thật: rau ngót, hình ảnh: rau mùng tơi, rau đay III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ Hoạt động 1. giới thiệu bài - Cô trò chuyện và dẫn dắt trẻ vào bài Trẻ trò chuyện cùng cô Hoạt động 2. phát triển bài * Làm quen với từ: rau ngót Cô cho trẻ quan sát rau ngót và hỏi trẻ: Trẻ chú ý quan sát. - Đây là rau gì? => Đây là rau ngót Trả lời theo ý hiểu - Cô nói mẫu “rau ngót” 3 lần Trẻ chú ý - Cho 2 trẻ khá lên nói mẫu cùng cô 3 lần. 2 trẻ nói mẫu. - Cho trẻ nói theo hình thức: tập thể- tổ- Tập thể- tổ- nhóm- cá nhân nói. nhóm- cá nhân 3 lần - Chú ý sửa sai cho trẻ - Rau ngót có đặc điểm gì? Trẻ trả lời - Cô giới thiệu cho chúng mình nhé: rau ngót là rau ăn lá - Cô nói mẫu: rau ngót là rau ăn lá - Cho trẻ nói theo cô cả câu Trẻ nói * Làm quen với từ: rau mùng tơi - Cô cho trẻ quan sát hình ảnh rau mùng tơi và Trẻ chú ý quan sát. 16 hỏi trẻ: - Đây là hình ảnh gì? Trẻ 3, 4, 5 tuổi: trẻ trả lời - À đúng rồi đây là rau mùng tơi đấy. Trẻ chú ý - Chúng mình chú ý nhé ‘rau mùng tơi” cô nói mẫu 3 lần. - Cho 2 trẻ khá lên nói mẫu cùng cô 3 lần. 2 trẻ 5 tuổi nói mẫu. - Cho trẻ nói theo hình thức: tập thể- tổ- Tập thể- tổ- nhóm- cá nhân nói. nhóm- cá nhân 3 lần Trẻ trả lời - Cô nói mẫu: rau mùng tơi để nấu canh. - Chúng mình nói lại cả câu với cô nào “rau mùng tơi để nấu canh” - Chú ý sửa sai cho trẻ Trẻ nói cả câu cùng cô * làm quen với từ: rau đay (Hướng dẫn tương tự như làm quen với từ: rau mùng tơi) Trẻ lắng nghe * Củng cố: trò chơi: búp bê nói (EL30) - Cô phổ biến cách chơi và luật chơi cho trẻ nghe - Cô tổ chức cho trẻ chơi 3-4 lần Trẻ tham gia chơi - Cô bao quát và gợi ý sủa sai cho trẻ trong khi chơi - Giáo dục trẻ biết ăn nhiều quả cung cấp vitamin tốt cho sức khỏe Hoạt động 3: kết thúc bài - Cô nhận xét tiết học Trẻ lắng nghe 3. STEAM Tên đề tài: sự đổi màu của nước bắp cải tím (EDP) I. Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức - Trẻ 5 tuổi + S(Khoa học): trẻ biết lựa chọn và gọi đúng tên loại rau để làm sự đổi màu của nước bắp cải tím. Trẻ biết dùng chậu nhựa, bát thìa, cốc nhựa vải, kẹp gỗ, giá phơi, bút sáp màu, giấy kí hiệu, dấm, xà phòng, nước rửa tay, chanh. + T(Công nghệ): trẻ biết cách hòa nước bắp cải tím với các loại dấm, xà phòng, nước rửa tay, chanh. + E( Kỹ thuật): trẻ biết quy trình làm thí nghiệm sự đổi màu của nước băp cải tím. + A(Nghệ thuật): trẻ biết lựa chọn và các loại chất với nước bắp cải tím tạo ra các màu khác nhau đẹp mắt. Biết thuyết trình về quá trình làm đổi màu của nước rau bắp cải tím. + M (Toán): biết ước lượng, đong, đếm số chất cho vào cốc nước bắp cải tím của nhóm mình, biết gọi tên một số màu sắc của nước khi đổi màu, biết cách xếp chồng, xếp cạnh. Biết viết số tương ứng vào bảng ghi chép. 17 - Trẻ 3,4 tuổi + S(Khoa học): trẻ biết gọi đúng tên loại rau để làm sự đổi màu của nước bắp cải tím. Trẻ biết dùng chậu nhựa, bát thìa, cốc nhựa vải, kẹp gỗ, giá phơi, bút sáp màu, giấy kí hiệu, dấm, xà phòng, nước rửa tay, chanh theo hướng dẫn của cô + T (Công nghệ): trẻ biết cách hòa nước bắp cải tím với các loại dấm, xà phòng, nước rửa tay, chanh theo hướng dẫn của cô + E( Kỹ thuật): trẻ biết làm thí nghiệm sự đổi màu của nước bắp cải tím. + A(Nghệ thuật): trẻ biết lựa chọn hóa chất với nước bắp cải tím tạo ra các màu khác nhau đẹp mắt theo hướng dẫn của cô + M (Toán): biết đong, đếm số chất cho vào cốc nước bắp cải tím của nhóm mình, biết gọi tên một số màu sắc của nước khi đổi màu theo hướng dẫn của cô 2. Kỹ năng - Trẻ 5 tuổi: S - Quan sát, tìm tòi, khám phá, đặt câu hỏi liên quan đến rau bắp cải. T - Lựa chọn được nguyên vật liệu, dụng cụ để thí nghiệm cây rau bắp cải, phác thảo được ý tưởng về cây rau bắp cải định thiết kế và các bước thí nghiệm. E - Xây dựng được các bước tạo ra sự đổi màu cây rau bắp cải bằng kĩ thuật đo, pha màu A - Tạo được các cốc bắp cải đổi màu từ các nguyên vật liệu chất dấm, xà phòng, nước rửa tay, chanh khi làm thí nghiệm M - Luyện kỹ năng đong, đếm số lượng thìa các chất dấm, xà phòng, nước rửa tay khi thí nghiệm - Trẻ 3, 4 tuổi: S - Quan sát, tìm tòi, khám phá, đặt câu hỏi liên quan đến rau bắp cải theo hướng dẫn của cô. T - Lựa chọn được nguyên vật liệu, dụng cụ để thí nghiệm cây rau bắp cải E - Xây dựng được các bước tạo ra sự đổi màu cây rau bắp cải bằng kĩ thuật đo, pha màu theo khả năng A - Tạo được các cốc bắp cải đổi màu từ các nguyên vật liệu chất dấm, xà phòng, nước rửa tay, chanh khi làm thí nghiệm theo hướng dẫn của cô M - Luyện kỹ năng đong, đếm số lượng thìa các chất dấm, xà phòng, nước rửa tay khi thí nghiệm theo hướng dẫn của cô. 3. Thái độ: - Giáo dục trẻ pha các chất vào cốc nước rau bắp cải tím không làm rơi, vãi. Tích cực hợp tác, tham gia cùng cô và các bạn. II. Chuẩn bị + 4 khay đựng rau và nước rau bắp cải tím đã được sơ chế. + 12 tạp dề, 12 đĩa, 24 cốc nhựa, 2 chậu nhựa, 12 bát thìa, 2 ttấm vải, 4 kẹp gỗ, 1 giá phơi, 2 bút sáp màu, 24 giấy kí hiệu. + Các chất: 4 lọ dấm, 2 lọ xà phòng, 2 lọ nước rửa tay, 2 lọ chanh + Clip quy trình làm thí nghiệm sự đổi màu của nước rau bắp cải tím. + Bàn, đĩa, cốc . đủ cho 2 nhóm, phiếu ghi chép II. Tiến hành 18 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ Hoạt động 1: ổn định tạo hứng thú, xác định vấn đề ( 3 phút ) Cô cho trẻ đọc bài thơ “Bắp cải xanh” - Trẻ đọc thơ Và giới thiệu chương trình “Bé tập làm các nhà khoa học” Chương trình đã chuẩn bị cho các con món quà đó là gì? - Trẻ trả lời - Ngày hôm nay cô giáo sẽ cho chúng mình làm thí nghiệm sự đổi màu của cây rau bắp cải. Vậy chúng mình có muốn biết cây rau bắp cải đổi màu như thế nào không? - Có ạ - Xin mời các bạn cùng vào buổi học ngay hôm nay nhé Hoạt động 2: tưởng tượng ( 3 phút) - Ở tiết học trước chúng mình đã được tìm hiểu về rau bắp cải và biết được rau bắp cải có các loại bắp cải xanh, bắp cải tím rồi. - Rau bắp cải tím này có thể say ra thành nước có nhiều màu sắc bằng nhiều cách khác nhau, nhưng hôm nay chương trình “Bé tập làm nhà khoa học” tặng cho chúng mình 1 điều bất - Trẻ 4-5 tuổi: Làm thí ngờ gì các con? nghiệm sự đổi màu của nước rau bắp cải tím ạ - Ai có nhận xét về những cốc nước rau bắp - Trẻ 3-4-5 tuổi: quan sát và cải tím đã được làm đổi màu? trả lời - Rau bắp cải tím dùng để chế biến các món ăn và có thể ép thành nước uống có nhiều chất dinh dưỡng, nhưng phải đảm bảo quy trình vệ sinh để đảm bảo an toàn cho người sử dụng. - Các con có biết để chế biến được cốc nước rau bắp cải tím này cần làm như thế nào? - Trẻ 4-5 tuổi: cho rau vào máy say rồi ép, lọc lấy nước - Để làm được thí nghiệm sự đổi màu của ạ. nước rau bắp cải tím chúng mình sẽ sử dụng - Trẻ 3-4-5 tuổi: rau bắp cải những đồ dùng gì? Chất gì ? tím, máy xay, cốc, vải lọc, - Cho trẻ xem quy trình làm thí nghiệm sự đổi thìa, xà phòng, dấm, chanh màu của nước rau bắp cải tím. Trẻ quan sát - Đố các con biết điều gì sẽ xảy ra nếu cô cho lá bắp cải tím vào trong chậu nước ? - Cô cho trẻ về bàn cùng nhau tạo ra nước bắp cải tím. - Trẻ xé nhỏ, vò nát lá bắp cải tím cho vào chậu nước. Trẻ vừa làm vừa quan sát. - Cô khái quát: Bắp cải tím càng được thái 19 nhỏ hay say nhuyễn thả vào nước thì nước sẽ càng có màu tím đậm hơn - Các nhóm hãy sáng tạo, tạo ra những cốc nước rau bắp cải tím khi pha các chất vào từng cốc nước bắp cải tím của đội mình. Hoạt động 3: lập kế hoạch/ lên phương án thiết kế sự đổi màu của cây rau bắp cải ( 3 phút) + Hướng dẫn trẻ nêu ý tưởng về hoạt động làm thí nghiệm với cốc nước bắp cải tím với các chất khác nhau như: Dấm, chanh, nước rửa bát trẻ định làm – Vừa rồi cô thấy các con đưa ra rất nhiều ý tưởng để làm thí nghiệm với cây rau bắp cải rồi * Cô đưa ra các câu hỏi gợi mở ở nhóm cho trẻ trả lời: - Con định sẽ làm thí nghiệm nước rau bắp cải tím với chất gì ? - Trẻ trả lời: với chanh, với - Làm thí nghiệm bằng những nguyên vật liệu dấm gì? - Trẻ 3-4-5 tuổi: con dùng thìa, nước rau bắp cải tím, - Con sẽ làm gì đầu tiên? Sau đó con sẽ làm chanh, dấm .. gì?.... - Trẻ 4-5 tuổi: con cho nước rau bắp cải tím vào cốc đã được dán ký hiệu làm thí nghiệm với từng chất, sau đó + Hướng dẫn trẻ xác định 1 số nguyên vật con dùng thìa để đong nước liệu, đồ dùng, phương tiện để thực hiện hoạt cốt chanh, dấm .. tiếp theo động. Kết quả của bước này là trẻ thảo luận con cho từng chất vào từng chốt được danh mục đồ dùng sử dụng. cốc nước rau bắp cải tím, rồi - Cô quan sát, giúp đỡ khi trẻ gặp khó khăn. khuấy đều cho các chất đó - Cô thấy các con đã hoàn thiện lấy đủ dồ tan trong cốc nước rau bắp dùng và có các bước để làm thí nghiệm rồi. cải tím, cuối cùng con xem Bây giờ các bạn hãy về nhóm để làm thí nước rau bắp cải tím đổi nghiệm với vật liệu mà mình định làm nhé. mầu Hoạt động 4: chế tạo/ thiết kế sản phẩm và thử nghiệm ( 12 phút) - Bây giờ cô mời các con cùng lên lấy đồ dùng nguyên vật liệu về nhóm để tập làm các nhà khoa hóc làm thí nghiệm với nước rau bắp cải tím mà chúng mình thích. - Các con đã sẵn sàng làm thí nghiệm sự đổi màu của nước rau bắp cải như bản thiết kế - Trẻ lấy đồ dùng nguyên vật 20
File đính kèm:
giao_an_mam_non_lop_la_tuan_17_nam_hoc_2024_2025_le_thi_hang.pdf