Giáo án Mầm non Lớp Lá - Tuần 18 - Năm học 2024-2025 - Phạm Thị Hồng - Hoàng Ngọc Yến

pdf 34 Trang Ngọc Diệp 2
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Mầm non Lớp Lá - Tuần 18 - Năm học 2024-2025 - Phạm Thị Hồng - Hoàng Ngọc Yến", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Mầm non Lớp Lá - Tuần 18 - Năm học 2024-2025 - Phạm Thị Hồng - Hoàng Ngọc Yến

Giáo án Mầm non Lớp Lá - Tuần 18 - Năm học 2024-2025 - Phạm Thị Hồng - Hoàng Ngọc Yến
 TUẦN 18: CHỦ ĐỀ LỚN: THẾ GIỚI THỰC VẬT
 - TẾT NGUYÊN ĐÁN
 Chủ đề nhỏ: Cây lương thực
 Thực hiện từ ngày 13/01/2025 đến ngày 17/01/2025
 Cô A: Phạm Thị Hồng
 Cô B: Hoàng Ngọc Yến
 A. Thể dục sáng
 Hô hấp: thổi nơ bay
 Tay: hai tay đưa ra trước, lên cao
 Bụng: cúi gập người về trước, tay chạm ngón chân
 Chân: đưa 1 chân ra trước lên cao
 Bật: bật chân trước chân sau
 (Tập theo lời bài hát “Em yêu cây xanh”)
 B. TRÒ CHƠI CÓ LUẬT
 1. Trò chơi vận động: “trồng nụ, trồng hoa”
I. Mục đích yêu cầu
1. Kiến thức
- Trẻ 5 tuổi: trẻ biết tên trò chơi, biết chơi trò chơi đúng cách, đúng luật, biết 
hình thành khả năng phối hợp cùng nhau thực hiện nhiệm vụ đến cùng. 
- Trẻ 3, 4 tuổi: trẻ biết tên trò chơi, biết chơi trò chơi theo hướng dẫn của cô
2. Kỹ năng
- Trẻ 5 tuổi: trẻ nói được tên trò chơi, chơi tốt trò chơi đúng cách, đúng luật. Rèn 
luyện vận động. Trẻ chơi khéo léo, phát triển cơ bắp cho cơ thể.
 - Trẻ 3, 4 tuổi: trẻ nói được tên trò chơi, chơi tốt trò chơi đúng cách, đúng luật 
theo khả năng
3. Thái độ: trẻ đoàn kết trong khi chơi, biết chăm sóc và bảo vệ cây xanh.
II. Chuẩn bị 
- Khoảng sân rộng, sạch sẽ
III. Tiến hành:
+ Luật chơi: nếu nhảy chạm vào tay của bạn thì sẻ phải làm người trồng hoa
+ Cách chơi: cô chi 4 trẻ chơi 1 nhóm, 2 trẻ làm nhiệm vụ nhảy, 2 trẻ ngồi đối 
diện nhau, 2 chân duỗi thẳng chạm vào bàn chân của nhau, bàn chân của cháu B 
trồng lên các ngón chân của cháu A. 2 trẻ nhảy qua rồi lại nhảy về, rồi cháu A 
lại trồng 1 nắm tay lên ngón chân của cháu B làm nụ. 2 trẻ nhảy qua nhảy về, rồi 
cháu B lại dựng đứng tiếp 1 bàn tay lên trên bàn tay nụ để làm hoa. Sau đó đổi 
vai chơi cho nhau
- Cô tổ chức cho trẻ chơi 3- 4 lần
- Cô bao quát động viên khuyến khích trẻ chơi.
 2. Trò chơi học tập: “kể đủ 3 thứ”
I. Mục đích yêu cầu:
1. Kiến thức:
 1 - Trẻ 5 tuổi: trẻ biết tên trò chơi, biết chơi trò chơi đúng cách, đúng luật, biết tên 
một số loại loại củ, quả quen thuộc. 
 - Trẻ 3, 4 tuổi: trẻ biết tên trò chơi, biết chơi trò chơi theo hướng dẫn của cô
2. Kỹ năng
- Trẻ 5 tuổi: trẻ nói được tên trò chơi, chơi tốt trò chơi đúng cách, đúng luật. Trẻ 
chơi nhanh nhẹn, phát triển ngôn ngữ cho trẻ
 - Trẻ 3, 4 tuổi: trẻ nói được tên trò chơi, chơi được trò chơi đúng cách, đúng luật 
theo khả năng.
3. Thái độ
- Trẻ hứng thú trong hoạt động, biết đoàn kết khi chơi.
II. Chuẩn bị 
- Lớp học sạch sẽ, an toàn
3. Tiến hành:
+ Luật chơi: phải nói đúng tên gọi theo yêu cầu, nếu nói sai sẽ hát tặng cả lớp 
một bài.
+ Cách chơi: cô cho trẻ ngồi thành vòng tròn.
Ví dụ: cô nói “củ khoai lang” và chỉ tay về phía trái, trẻ kể đủ tên 3 loại củ 
(khoai lang – củ sắn – củ khoai tây), hay cô nói “quả” và chỉ tay về phía phải, trẻ 
kể đủ tên 3 loại quả (su su- su hào- quả bí)
- Cô tổ chức cho trẻ chơi 3- 4 lần
- Cô bao quát động viên khuyến khích trẻ chơi.
 3. Trò chơi dân gian: “nu na nu nống”
I. Mục đích yêu cầu
1. Kiến thức
- Trẻ 5 tuổi: trẻ biết tên trò chơi, biết chơi trò chơi đúng cách, đúng luật. Biết 
đọc đồng dao cùng cô. 
- Trẻ 3, 4 tuổi: trẻ biết tên trò chơi, biết cách chơi, luật chơi và chơi theo khả 
năng.
2. Kỹ năng
- Trẻ 5 tuổi: phát triển ngôn ngữ, luyện phát âm cho trẻ. Chơi tốt trò chơi dân 
gian: nu na nu nống.
- Trẻ 3, 4 tuổi: phát triển ngôn ngữ, luyện phát âm cho trẻ. Chơi được trò chơi 
dân gian: nu na nu nống theo khả năng.
3. Thái độ: trẻ hứng thú khi chơi, chơi đoàn kết với bạn bè.
II. Chuẩn bị: sân chơi rộng, sạch sẽ.
III. Tiến hành
- Cô nêu luật chơi, cách chơi
- Luật chơi: Chân của ai gặp từ "trống" thì co chân đó lại, ai co đủ hai chân đầu 
tiên người đó sẽ vế nhất, ai co đủ hai chân kế tiếp sẽ về nhì... người còn lại cuối 
cùng sẽ là người thua cuộc. Trò chơi lại bắt đầu từ đầu.
- Cách chơi: Đây là trò chơi nhẹ có mục đích giải trí, thư giãn. Số lượng khoảng 
từ 8 - 10 trẻ. Những người chơi ngồi xếp hàng bên nhau, duỗi thẳng chân ra, tay 
cầm tay, vừa nhịp tay vào đùi vừa đọc các câu đồng dao. Mỗi từ trong bài đồng 
dao được đập nhẹ vào một chân, bắt đầu từ đầu tiên của bài đồng dao là từ 
2 "nu"sẽ đập nhẹ vào chân 1, từ "na" sẽ đập vào chân 2 của người đầu, tiếp theo 
đến chân của người thứ hai thứ ba...theo thứ tự từng người đến cuối cùng rồi 
quay ngược lại cho đến từ "trống".
- Cô tổ chức cho trẻ vui chơi
- Cô bao quát động viên trẻ, khuyến khích trẻ
 C. HOẠT ĐỘNG GÓC
 - Góc phân vai: gia đình- bán hàng
 - Góc xây dựng: xây vườn cây của bé.
 - Góc tạo hình: vẽ, tô màu cây xanh
 - Góc thiên nhiên: chăm sóc cây xanh.
 ****************************************
 Thứ 2 ngày 13 tháng 01 năm 2025
 1. Thể dục sáng
 Hô hấp: thổi nơ bay
 Tay: hai tay đưa ra trước, lên cao
 Bụng: cúi gập người về trước, tay chạm ngón chân
 Chân: đưa 1 chân ra trước lên cao
 Bật: bật chân trước chân sau
 (Tập theo lời bài hát “Em yêu cây xanh”)
 2. Làm quen tiếng việt
 Cung cấp từ: cây lúa, hạt thóc, hạt gạo.
I. Mục đích yêu cầu:
1. Kiến thức: 
- Trẻ 5 tuổi: trẻ nghe hiểu và nói được các từ “cây lúa, hạt thóc, hạt gạo” bằng 
tiếng Việt. Trẻ nghe và biết trả lời các câu hỏi cô đưa ra. Chơi được trò tôi nhìn 
thấy (EL 2). 
- Trẻ 3, 4 tuổi: nghe hiểu và biết nói được các từ theo cô “cây lúa, hạt thóc, hạt 
gạo” theo cô và các bạn. 
2. Kỹ năng:
- Trẻ 5 tuổi: trẻ nói chính xác, rõ ràng, mạch lạc các từ “cây lúa, hạt thóc, hạt 
gạo”. Chơi tốt trò chơi
- Trẻ 3, 4 tuổi: trẻ nói được các từ: “cây lúa, hạt thóc, hạt gạo” theo khả năng.
3. Thái độ: trẻ yêu quý chăm sóc cây xanh, không ngắt cành bẻ lá
II. Chuẩn bị
- Hình ảnh: “cây lúa, hạt thóc, hạt gạo”
III. Tiến hành 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 HĐ1. Giới thiệu bài
 - Cho trẻ hát bài: Em yêu cây xanh Trẻ hát và trò chuyện cùng 
 - Cô trò chuyện và dẫn dắt trẻ vào bài cô
 HĐ2. Phát triển bài
 * Làm quen với từ: cây lúa
 3 Cô cho trẻ quan sát cây lúa và hỏi trẻ: Trẻ chú ý quan sát.
 - Đây là cây gì? Trả lời theo ý hiểu
 => Đây là cây lúa đấy
 - Cô nói mẫu “cây lúa” 3 lần Trẻ chú ý
 - Cho 2 trẻ khá lên nói mẫu cùng cô 3 lần. 2 trẻ nói mẫu.
 - Cho trẻ nói theo hình thức: tập thể- tổ- nhóm- - Tập thể- tổ- nhóm- cá 
 cá nhân 3 lần nhân nói.
 - Chú ý sửa sai cho trẻ
 - Cô giới thiệu cho chúng mình nhé: đây là cây Trẻ trả lời
 lúa.
 - Cây lúa được trồng ở đâu ? Trẻ trả lời
 - Cô nói mẫu: Đây là cây lúa. Trẻ nói
 - Cho trẻ nói theo cô cả câu
 * Làm quen với từ: hạt thóc
 - Cô cho trẻ quan sát hạt thóc và hỏi trẻ: Trẻ chú ý quan sát.
 - Đây là hạt gì? 
 - À đúng rồi đây là hạt thóc đấy. Trẻ 3,4,5 tuổi: trẻ trả lời
 - Hạt thóc có màu gì? Trẻ chú ý
 - Chúng mình chú ý nhé “hạt thóc” cô nói mẫu 
 3 lần.
 - Cho 2 trẻ khá lên nói mẫu cùng cô 3 lần.
 - Cho trẻ nói theo hình thức: tập thể- tổ- nhóm- 2 trẻ 5 tuổi nói mẫu.
 cá nhân 3 lần tập thể- tổ- nhóm- cá nhân 
 => Hạt thóc có màu vàng. nói.
 - Chúng mình nói lại cả câu với cô nào. Hạt Trẻ trả lời
 thóc có màu vàng Trẻ nói cả câu cùng cô
 - Cô nói mẫu: Hạt thóc có màu vàng.
 - Chú ý sửa sai cho trẻ Trẻ lắng nghe
 *Làm quen với từ: hạt gạo (hướng dẫn tương Trẻ nói
 tự như cho trẻ làm quen với từ hạt thóc)
 * Củng cố: trò chơi: tôi nhìn thấy (El 2)
 - Cô nêu luật chơi, cách chơi
 - Tổ chức cho trẻ chơi 2 lần Trẻ lắng nghe
 * Giáo dục trẻ biết chăm sóc và bảo vệ cây Trẻ tham gia chơi
 xanh. 
 HĐ3: kết thúc bài
 - Cô nhận xét tiết học Trẻ lắng nghe
 3. Làm quen chữ cái
 Làm quen chữ cái b,d, đ
I . Mục đích yêu cầu
1. Kiến thức: 
- Trẻ 5 tuổi: trẻ nhận biết chữ cái b,d,đ biết đặc điểm của chữ b,d,đ. Trẻ biết tên 
trò chơi, hiểu luật chơi, cách chơi trò chơi “Ai nhanh nhất”. 
4 - Trẻ 3, 4 tuổi: trẻ nhận biết chữ cái b,d,đ biết đặc điểm chữ cái b,d,đ theo hướng 
dẫn của cô.
2. Kỹ năng: 
- Trẻ 5 tuổi: trẻ phát âm chính xác chữ cái b,d,đ nói rõ ràng cấu tạo của chữ 
b,d,đ. Chơi tốt trò chơi Ai nhanh nhất theo đúng luật chơi, cách chơi.
- Trẻ 3, 4 tuổi: trẻ phát âm đúng chữ b,d,đ theo hướng dẫn của cô, chơi được trò 
chơi chữ cái theo cô và các bạn.
3. Thái độ:
- Trẻ hứng thú tham gia hoạt động
II. Chuẩn bị 
- Đồ dùng của cô: giáo án điện tử. Thẻ chữ: b,d,đ. Hình ảnh Bắp ngô, cây đỗ, 
quả dứa
- Đồ dùng của trẻ: thẻ chữ b,d,đ
III. Tiến hành:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
Hoạt động 1: Giới thiệu bài:
- Các con ơi hôm nay cô có một đoạn video rất hay. - Vâng ạ
Cô mời các con cùng xem nhé! -Trẻ xem video
- Trong đoạn video mà chúng mình vừa xem có 
những loại cây lương thực gì? - Ngô, lúa, khoai, sắn ..
Đúng rồi, đây là các loại cây lương thực cung cấp 
chất đường bột cho các con hằng ngày đấy
Ngoài các cây lương thực trên con còn biết loại cây -Trẻ kể ạ
lương thực nào nữa? 
Hoạt động 2: Phát triển bài:
 Làm quen chữ b, d, đ
*Làm quen chữ b: Cho trẻ quan sát bức tranh -Trẻ trả lời
Bắp ngô 
A đúng rồi đó là “bắp ngô” 
Dưới hình ảnh bắp ngô cô có từ “bắp ngô” cô mời -Trẻ đọc “bắp ngô”
các con đọc từ “bắp ngô”
- Chúng mình cùng đếm xem trong từ “bắp ngô” -Trẻ đếm
- Trong từ “bắp ngô” có chữ cái nào mà chúng mình 
đã được học. Cô mời một con lên chọn và phát âm -Trẻ phát âm ă, ô, n
chữ đã học. 
- Trong từ “bắp ngô” có chữ cái mới mà hôm nay cô 
muốn giới thiệu với chúng mình.
- Bạn nào biết chữ cái này rồi? -Trẻ trả lời
- Cô giới thiệu đây là chữ “b” 
- Cô cầm thẻ chữ “b” to của cô và phát âm mẫu 2 lần 
- Cô giới thiệu cách phát âm: để phát âm chữ “b” 
khép hai môi đẩy hơi nhẹ và phát âm “b” 
- Cô mời cả lớp phát âm chữ “b” (3 lần) -Trẻ phát âm “b”
 5 - Mời từng tổ phát âm 
- Mời lần lượt cá nhân trẻ cầm thẻ chữ “b” của cô -Trẻ phát âm
phát âm và chuyển cho bạn cầm và phát âm 
(cô chú ý sửa sai). 
- Cô cho cả lớp phát âm lại một lần nữa. 
- Các con quan sát chữ “b” và cho cô biết chữ “b” gồm - Chữ “b” có một nét 
mấy nét, là những nét nào? thẳng đứng, một nét 
 - Cô gọi 2,3 trẻ nhận xét cong tròn, nét cong tròn 
 nằm phía dưới bên phải 
 nét thẳng đứng
- Cô khái quát lại: chữ “b” có một nét thẳng đứng, - Trẻ lắng nghe
một nét cong tròn, nét cong tròn nằm phía dưới bên 
phải nét thẳng đứng.
- Cô gọi 2,3 trẻ nhắc lại cấu tạo chữ “b” - Trẻ lắng nghe
Cô giới thiệu: có 3 kiểu chữ b. Đây là chữ “b” in 
thường, đây là chữ “B” in hoa, đây là chữ “b” viết 
thường. 3 kiểu chữ này có cách viết khác nhau nhưng 
đều phát âm là “b”
-Cô cho cả lớp phát âm ba kiểu chữ “b”. Trẻ đọc 3 kiểu chữ “b”
- Các con đã nhìn thấy chữ “b” ở đâu? •
- Cô mời cả lớp cùng viết chữ “b” trên không nào? - Trẻ thực hiện
*Làm quen chữ d
- Cho trẻ quan sát tranh: Quả dứa - Trẻ quan sát
- Đúng rồi, đây là hình ảnh quả dứa. Dưới hình quả -Trẻ trả lời: quả dứa
dứa cô có từ “quả dứa”. Cô mời cả lớp đọc “quả dứa” 
- Trong từ “quả dứa” có chữ cái nào mà chúng mình - Quả dứa 
đã được học. (Cô gọi 1 trẻ lên chỉ và đọc). -Trẻ lên chỉ phát âm
- Trong từ “quả dứa” có 1 chữ cái mới cô muốn giới 
thiệu với chúng mình đó là chữ “d” 
- Đây là chữ gì? -Chữ “d” ạ
- Cô phát âm mẫu 2 lần -Trẻ phát âm “d”
- Cô phân tích cách phát âm chữ “d”: Để phát âm chữ 
“d”, miệng hơi mở, mặt lưỡi áp vào vòm trên của 
miệng đẩy hơi nhẹ và phát âm: “d”.
- Cô mời cả lớp phát âm chữ “d” 3 lần. -Trẻ phát âm “d”
- Mời từng tổ phát âm. 
- Cô cầm chữ “d” mời từng cá nhân trẻ phát âm (2/3 -Chữ “d”
số trẻ phát âm) (Cô chú ý sửa sai cho trẻ). 
- Cả lớp phát âm lại 1 lần. - Trẻ phát âm
Các con quan sát chữ “d” và cho cô biết, chữ “d” có -Trẻ nhận xét
cấu tạo như thế nào? 
- Cô gọi 2, 3 trẻ nhận xét. 
- Cô khái quát lại chữ “d” có 1 nét thẳng đứng, 1 nét - Trẻ lắng nghe
cong tròn. Nét cong tròn nằm phía dưới bên trái nét 
6 thẳng đứng.
- Cô mời 2, 3 trẻ nhắc lại cấu tạo chữ “d” - Chữ “d” có nét cong 
- Chữ “d” cũng có 3 kiểu chữ: đây là chữ “d” in tròn khép kín và nét 
thường, đây là chữ “D” in hoa và đây là chữ d viết thẳng đứng, nét cong 
thường. 3 kiểu chữ này có cách viết khác nhau nhưng tròn nằm phía dưới bên 
đều phát âm là “d” trái của nét thẳng đứng
Cô cho trẻ phát âm 3 kiểu chữ “d”. - Trẻ phát âm
-Cô cho trẻ đi tìm chữ “d” xung quanh lớp -Tìm chữ “d”
- Cô cho trẻ viết chữ d trên không - Trẻ thực hiện
* Làm quen chữ đ: 
- Cho trẻ quan sát tranh cây đỗ - Trẻ quan sát
- Đúng rồi, đây là hình ảnh cây đỗ. Dưới hình cây đỗ - Trẻ đọc
cô có từ “cây đỗ”. Cô mời cả lớp đọc “cây đỗ”.
- Trong từ “cây đỗ” có chữ cái nào mà chúng mình - Trẻ thực hiện
đã được học. (Cô gọi 1 trẻ lên chỉ và đọc). -Trẻ phát âm “đ”
- Trong từ “cây đỗ” có 1 chữ cái mới cô muốn giới 
thiệu với chúng mình đó là chữ “đ”
- Đây là chữ gì? - Chữ “đ”
- Cô phát âm mẫu 2 lần - Trẻ lắng nghe
- Cô giới thiệu chữ “đ” và phát âm mẫu 2 lần. -Trẻ trả lời
- Cô phân tích cách phát âm chữ “đ”: để phát âm chữ 
“đ”, miệng hơi mở, đầu lưỡi chạm vào hàm trên đẩy 
hơi bật nhẹ và phát âm “đ”. 
- Cô mời cả lớp phát âm chữ “đ” 3 lần. - Trẻ phát âm
- Mời từng tổ phát âm. - Trẻ phát âm
- Mời cá nhân trẻ phát âm (2/3 số trẻ).
- Cả lớp phát âm 1 lần.
- Các con quan sát chữ “đ” và cho cô biết chữ “đ” có -Chữ “đ” có 1 nét cong 
những nét nào? tròn, 1 nét thẳng đứng, 1 
(Cô gọi 2, 3 trẻ nhận xét). nét nằm ngang nằm trên 
 nét thẳng đứng, nét cong 
 tròn nằm phía dưới bên 
 trái nét thẳng đứng
- Cô khái quát lại: Chữ “đ” có 1 nét cong tròn, 1 nét - Trẻ lắng nghe
thẳng đứng,1 nét nằm ngang nằm trên nét thẳng 
đứng. Nét cong tròn nằm phía dưới bên trái nét thẳng 
đứng.
- Cô mời 2 trẻ nhắc lại cấu tạo chữ “đ” - Trẻ nhắc lại
- Có 3 kiểu chữ đ: đây là chữ “đ” in thường, đây là - Trẻ quan sát
chữ “Đ” in hoa và đây là chữ “đ” viết thường.3 kiểu 
chữ này có cách viết khác nhau nhưng đều đọc là “đ”
Cô cho trẻ phát âm 3 kiểu chữ “đ”. - Trẻ phát âm
- Cho trẻ viết chữ đ trên không - Trẻ thực hiện
* So sánh
 7 * Cho trẻ ôn lại các chữ cái vừa học. - Phát âm các chữ b, d, đ
* So sánh chữ b và chữ d -Trẻ so sánh
- Cô gọi 2,3 trẻ so sánh.
- Cô khái quát lại chữ b và chữ d
+ Giống nhau: đều có 1 nét thẳng đứng và 1 nét cong - Trẻ lắng nghe
tròn.
+ Khác nhau: chữ “b” nét cong tròn nằm phía dưới - Trẻ lắng nghe
bên phải nét thẳng đứng. Chữ “d” nét cong tròn nằm 
phía dưới bên trái.
- Cô gọi 2 trẻ nhắc lại -Trẻ nhắc lại
* So sánh chữ d và chữ đ
- Cô gọi 2, 3 trẻ so sánh. - Trẻ so sáng
 Cô khái quát lại chữ d và chữ đ.
+ Giống nhau: đều có nét cong tròn, nét thẳng đứng. - Trẻ lắngh nghe
+ Khác nhau: chữ “d” không có nét nằm ngang, chữ - Trẻ lắng nghe 
“đ’ có nét nằm ngang nằm trên nét thẳng đứng.
- Cô cho trẻ nhắc lại - Trẻ nhắc lại
* Trò chơi ôn luyện:
*Trò chơi 1: Ai nhanh nhất
Cô đã chuẩn bị cho mỗi con một rổ đồ chơi để ở các 
góc chơi, các con hãy lấy rổ đồ chơi về ngồi gần cô 
nào!
Cô hỏi: trong rổ của các con có những gì? - Có các lá và chữ ạ
Cách chơi: các con lắng nghe cô nói tên hoặc đặc 
điểm chữ nào thì các con tìm nhanh, khi cô đếm đến 
3 thì chúng mình giơ nhanh và phát âm chữ cái đó. 
Cô cho trẻ tìm và giơ nhiều lần (cô chú ý quan sát, - Trẻ tìm giơ và phát âm 
sửa sai, động viên trẻ) chữ
- Cô nhận xét trẻ chơi 
Hoạt động 3: Kết thúc 
Hôm nay các con đã làm quen với chữ cái gì? - Trẻ trả lời
Cô thấy các con chơi rất giỏi cô khen tất cả các con. -Vâng ạ
Về nhà các con tìm chữ b, d, đ trong sách báo tranh 
ảnh đọc cho ông bà bố mẹ nghe nhé!
 4. HOẠT ĐỘNG GÓC
 - Góc phân vai: gia đình- bán hàng
 - Góc xây dựng: xây vườn cây của bé.
 - Góc tạo hình: vẽ, tô màu cây xanh
 - Góc thiên nhiên: chăm sóc cây xanh.
 5. HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI
 Hoạt đông có chủ đích: Giải câu đố về cây lương 
 thực.
8 Trò chơi: Lắng nghe âm thanh ( EL 21)
 Chơi tự do
I. Mục đích yêu cầu
1. Kiến thức
 - Trẻ 5 tuổi: trẻ biết lắng nghe cô đọc câu đố, hiểu và biết trả lời các câu đố của 
cô. Biết chơi trò chơi “lắng nghe âm thanh” (EL 21) 
- Trẻ 3, 4 tuổi: trẻ biết lắng nghe cô đọc câu đố và biết trả lời các câu đố dưới sự 
gợi ý của cô. Biết chơi trò chơi “lắng nghe âm thanh” theo khả năng.
2. Kỹ năng
- Trẻ 5 tuổi: trẻ giải được các câu đố của cô, trả lời các câu hỏi của cô rõ ràng, 
mạch lạc. Chơi tốt trò chơi “lắng nghe âm thanh” 
- Trẻ 3,4 tuổi: trẻ giải được một số câu đố đơn giản theo gợi ý của cô. Chơi được 
trò chơi “lắng nghe âm thanh” 
3. Thái độ: trẻ ngoan chú ý trong giờ học .
II. Chuẩn bị: 
-Câu đố về cây lương thưc.
III. Tiến hành
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
HĐ1. Hoạt động có chủ đích: giải một số câu đố 
về cây lương thực
 - Trong bữa ăn hàng ngày có rất nhiều các loại Trẻ lắng nghe
lương thực khác nhau, mỗi loại lương thưc có 1 tên 
gọi, màu sắc, đặc điểm riêng. Hôm nay cô và các con 
sẽ cùng nhau khám các cây lương thực đó qua các 
câu đố chúng mình có đồng ý không? Có ạ!
- Cô đọc lần lượt từng câu đố để trẻ đoán tên:
+ Câu đố 1: 
 Cây gì nhỏ nhỏ Trẻ nghe cô đọc câu 
 Hạt nó nuôi người đố
 Chín vàng khắp nơi
 Mọi người đi gặt
 ( Cây lúa) Cây lúa
+ Câu đố 2: 
 Bắp gì nhiều áo có râu
 Bóc ra đầy hạt đâu đâu cũng trồng
 ( Bắp ngô) Bắp ngô
- Cô cho trẻ nhắc lại câu trả lời Trẻ 4 tuổi nhắc lại
+ Câu đố 3: Củ gì mập mạp
 Vỏ tím, ruột vàng
 Bé cắm cái que
 Thành ngay con nghe
 (Củ khoai lang) Củ khoai lang
+ Câu đố 4: 
 Ruột gan đặc sịt
 9 Da thịt nhẵn lì
 Chẳng biét chữ gì
 Đi thi cũng đậu? 
 (Củ đậu) Củ đậu
- Cô chú ý lắng nghe, gợi ý, khuyến khích trẻ trả lời. 
Cho trẻ trả lời dưới các hình thức khác nhau
- Cô giáo dục trẻ biết chăm sóc bảo vệ các loại cây Trẻ nghe cô giáo dục
lương thực.
* HĐ2. Trò chơi vận động. Lắng nghe âm thanh
(EL 21)
 - Cô nêu cách chơi: Cô sẽ gây một tiếng động và các 
cháu sẽ đoán xem đó là tiếng gì, nhớ là không nhìn 
cô nhé. Đầu tiên, các cháu hãy lấy tay bịt mắt lại. 
Hướng dẫn trẻ cách dùng tay che mắt. Sau đó, giáo 
viên gây một tiếng động như tiếng đập vào bàn, thổi 
phù phù, huýt sáo, xé giấy. “Đó là tiếng gì vậy?” và 
để trẻ đoán. Khi trẻ đoán đúng, hãy gây một tiếng Trẻ chơi trò chơi.
động khác. Thực hiện hoạt động này một vài lần. 
- Cô tổ chức cho trẻ chơi.
* HĐ3. Chơi tự do.
- Cô bao quát trẻ chơi Trẻ chơi tự do trên sân 
 trường
 ..************** ..
 B. HOẠT ĐỘNG CHIỀU
 1.Trò chơi: Săn tìm chữ cái 
I. Mục đích yêu cầu
- Trẻ 5 tuổi: trẻ nhận biết và phát âm đúng chữ cái b,d,đ , hiểu luật chơi, cách 
chơi và chơi được trò chơi “ Săn tìm chữ cái” ( EL 28). 
- Trẻ 3, 4 tuổi: trẻ nhận biết và phát âm đúng chữ cái b,d,đ , hiểu luật chơi, cách 
chơi và chơi được trò chơi “ Săn tìm chữ cái” dưới sự hướng dẫn của cô. 
2. Kỹ năng
- Trẻ 5 tuổi: trẻ phát âm được rõ ràng, mạch lạc chữ cái b, d, đ. Chơi tốt trò 
chơi“ Săn tìm chữ cái” 
- Trẻ 3,4 tuổi: trẻ phát âm được rõ ràng, mạch lạc chữ cái b, d, đ. Chơi tốt trò 
chơi“ Săn tìm chữ cái” theo khả năng
3. Thái độ: trẻ hứng thú tích cực tham gia trò chơi
II. Chuẩn bị
- Đồ dùng của cô: thẻ chữ b,d,đ phát đủ cho trẻ
III. Tiến hành
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
Hoạt động 1. Giới thiệu bài
Cô trò chuyện với trẻ về chủ đề, chữ cái học trong 
chủ đề
Hoạt động 2. Phát triển bài
- Cô giới thiệu tên trò chơi: Săn tìm chữ cái - Trẻ nghe
10 - Cách chơi: Cô phát cho mỗi trẻ 1 thẻ chữ cái b, d, đ
- Cho trẻ đi vòng trẻ vừa đi vừa hát 1 bài hát bất kì, 
khi nghe có tiếng xắc xô các con phải tìm một bạn có 
chữ cái giống chữ cái với mình. Hãy nhìn thẻ cẩn 
thận để chắc chắn hai chữ cái giống nhau. Khi các 
con tìm được bạn, hãy quay về vòng tròn và ngồi 
cùng nhau. Hãy xem bạn nào tìm được bạn có cùng 
thẻ chữ cái với mình nhanh nhất nhé!”.
- Cô tổ chức cho trẻ chơi - Trẻ chơi
Hoạt động 3. Kết thúc
- Cô nhận xét, tuyên dương trẻ. Trẻ lắng nghe
 2. Trò chơi vận động: trồng nụ trồng hoa
-Cô giới thiệu tên trò chơi “trồng nụ trồng hoa”
- Cô nêu luật chơi, cách chơi
- Cho trẻ chơi 3-4 lần
- Cô động viên khuyến khích trẻ 
 3. Chơi tự do
- Cô cho trẻ chơi tự do các trò chơi và cô bao quát trẻ.
- Cô nhận xét tuyên dương.
 4. Nêu gương – vệ sinh – trả trẻ
- Trẻ tự nhận xét về các bạn ở trong lớp ngoan, vì sao? Chưa ngoan, vì sao?
- Cô nhận xét ngày học của trẻ và tuyên dương bạn học tốt, khuyến khích bạn 
học kém học tốt hơn. Cho trẻ ngoan lên cắm cờ.
- Cho trẻ chơi tự do và trả trẻ. 
 *Nhận xét cuối ngày:
- TLCC: ........./..........Trẻ;Vắng:.........;Lý do vắng:............................
- Tình trạng sức khỏe của trẻ:................................................................................
-Trạng thái cảm xúc của trẻ:..................................................................................
................................................................................................................................
Kiến thức, kỹ năng trẻ đạt được:............................................................................
.............................................................................................................................. 
................................................................................................................................ 
................................................................................................................................ 
 ..************** ..
 Thứ 3 ngày 14 tháng 01 năm 2025
 1. Thể dục sáng
 Hô hấp: thổi nơ bay
 Tay: hai tay đưa ra trước, lên cao
 Bụng: cúi gập người về trước, tay chạm ngón chân
 Chân: đưa 1 chân ra trước lên cao
 11 Bật: bật chân trước chân sau
 (Tập theo lời bài hát “Em yêu cây xanh”)
 2. Làm quen tiếng việt
 Cung cấp từ: củ khoai, củ sắn, củ từ
I. Mục đích yêu cầu:
1. Kiến thức: 
- Trẻ 5 tuổi: trẻ nghe hiểu và nói được các từ “củ khoai, củ sắn, củ từ” bằng 
tiếng Việt. Trẻ nghe và biết trả lời các câu hỏi cô đưa ra. Chơi được trò chơi thi 
xem ai nhanh. 
- Trẻ 3-4 tuổi: trẻ nghe hiểu và biết nói được các từ theo cô “củ khoai, củ sắn, củ 
từ” theo cô và các bạn. 
2. Kỹ năng:
- Trẻ 5 tuổi: trẻ nói chính xác, rõ ràng, mạch lạc các từ “củ khoai, củ sắn, củ từ”. 
Chơi tốt trò chơi
- Trẻ 3-4 tuổi: trẻ nói được các từ: “củ khoai, củ sắn, củ từ” theo khả năng.
3. Thái độ: 
- Giáo dục trẻ biết yêu quý các sản phẩm 
II. Chuẩn bị
- Tranh: “củ khoai, củ sắn, củ từ” 
III. Tiến hành 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 Hoạt động 1. Giới thiệu bài
 - Cho trẻ hát bài: Em yêu cây xanh Trẻ hát và trò chuyện cùng 
 - Cô trò chuyện và dẫn dắt trẻ vào bài cô
 Hoạt động 2. Phát triển bài
 * Làm quen với từ: củ khoai
 Cô cho trẻ quan sát củ khoai và hỏi trẻ: Trẻ chú ý quan sát.
 - Đây là củ gì? Trả lời theo ý hiểu
 => Đây là củ khoai đấy
 - Cô nói mẫu “củ khoai” 3 lần Trẻ chú ý
 - Cho 2 trẻ khá lên nói mẫu cùng cô 3 lần. 2 trẻ nói mẫu.
 - Cho trẻ nói theo hình thức: tập thể- tổ- nhóm- - Tập thể- tổ- nhóm- cá 
 cá nhân 3 lần nhân nói.
 - Chú ý sửa sai cho trẻ
 - Cô giới thiệu cho chúng mình nhé: đây là củ Trẻ trả lời
 khoai
 - Cô nói mẫu: củ khoai có màu tím. Trẻ nói
 - Cho trẻ nói theo cô cả câu
 * Làm quen với từ: củ sắn Trẻ chú ý quan sát.
 - Cô cho trẻ quan sát củ sắn và hỏi trẻ: 
 - Đây là củ gì? Trẻ 3,4,5 tuổi: trẻ trả lời
 - À đúng rồi đây là củ sắn đấy. Trẻ chú ý
 - Củ sắn có màu gì?
12 - Chúng mình chú ý nhé “củ sắn” cô nói mẫu 3 
 lần.
 - Cho 2 trẻ khá lên nói mẫu cùng cô 3 lần. 2 trẻ 5 tuổi nói mẫu.
 - Cho trẻ nói theo hình thức: tập thể- tổ- nhóm- tập thể- tổ- nhóm- cá nhân 
 cá nhân 3 lần nói.
 => Đây là củ sắn. Trẻ trả lời
 - Chúng mình nói lại cả câu với cô nào “củ sắn Trẻ nói cả câu cùng cô
 có ruột màu trắng”
 - Cô nói mẫu: củ sắn có ruột màu trắng” Trẻ lắng nghe
 - Chú ý sửa sai cho trẻ Trẻ nói
 * Làm quen với từ: củ từ (hướng dẫn tương tự 
 như cho trẻ làm quen với từ củ sắn 
 * Củng cố: trò chơi: Thi xem ai nhanh 
 - Cô nêu luật chơi, cách chơi Trẻ lắng nghe
 - Tổ chức cho trẻ chơi 2 lần Trẻ tham gia chơi
 Giáo dục trẻ biết chăm sóc và bảo vệ cây xanh. 
 Hoạt động 3. Kết thúc bài
 - Cô nhận xét tiết học Trẻ lắng nghe
 3. LÀM QUEN VỚI TOÁN
 Đo độ dài một vật bằng một đơn vị đo
I. Mục đích yêu cầu
1. Kiến thức:
- Trẻ 5 tuổi: trẻ biết đo độ dài của 1 đối tượng. Đo các đối tượng có độ dài khác 
nhau bằng 1 đơn vị đo để so sánh chiều dài của đối tượng. 
- Trẻ 3,4 tuổi: trẻ biết đo độ dài của 1 đối tượng. Đo các đối tượng có độ dài 
khác nhau bằng 1 đơn vị đo để so sánh chiều dài của đối tượng dưới sự hướng 
dãn của cô.
2. Kỹ năng: 
- Trẻ 5 tuổi. trẻ biết dùng thước đo chiều dài của các đối tượng, nhấc thước lên 
dùng phấn vạch 1 vạch vào đầu kia của đơn vị đo và tiếp tục đo đến hết băng 
giấy.
- Trẻ 3, 4 tuổi. trẻ biết dùng thước đo chiều dài của các đối tượng, nhấc thước 
lên dùng phấn vạch 1 vạch vào đầu kia của đơn vị đo và tiếp tục đo đến hết băng 
giấy theo khả năng
3. Thái độ:
- Giáo dục trẻ tích cực tham gia vào hoạt động thực hiện thao tác đo theo qui tắc 
nhất định.
II. Chuẩn bị: 
- Mỗi trẻ: 1 băng giấy màu xanh, 1 que tính, thẻ số từ 1-5, 1 viên phấn nhỏ.
- Đồ dùng của cô giống của trẻ, nhưng to hơn + Bảng.
- Một số đồ dùng trong lớp như bảng, bàn, tủ .có các kích thước khác nhau
- Tranh ảnh, bài hát, thơ về chủ đề
 13 III. Tiến hành
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
Hoạt động 1: Giới thiệu bài 
- Các con ơi! Đây là bạn búp bê, đây là nơi bạn 
đã đi lạc đường, đây là nhà của bạn. Các con sẽ Trẻ lắng nghe cô
giúp bạn bằng cách nào đây? 
- Vậy muốn giúp bạn thì các con phải đo đoạn 
đường từ nhà bạn đến nơi mà bạn đang ở. Nếu 
bạn biết rõ đoạn đường bao xa bạn sẽ tự biết 
đường về nhà. 
- Để đo được đoạn đường giúp bạn, hôm nay 
chúng mình sẽ học cách đo độ dài của 1 vật bằng 
1 đơn vị đo
Hoạt động 2. Phát triển bài 
*Đo độ dài 1 một vật bằng 1 đơn vị đo .
- Cho trẻ đi lấy đồ dùng về chỗ ngồi. Trẻ lấy rổ về chỗ ngồi
- Con xem trong rổ có gì? Trẻ trả lời
- Để đo được độ dài của 1 vật ta cần có 1 băng Trẻ nghe cô nói
giấy dài, 1 hình chữ nhật, 1 viên phấn 
- Để biết được chiều dài của băng giấy là bao 
nhiêu lần hình chữ nhật các con chú ý lên cô nhé.
- Cô làm mẫu lần 1 không phân tích Trẻ quan sát cô làm
- Cô làm mẫu lần 2 phân tích rõ từng thao tác 
- Cô đo băng giấy màu xanh bằng hình chữ nhật, Trẻ lắng nghe
vừa đo vừa nói cách đo: tay trái cô cầm hình chữ 
nhật (thước đo), tay phải cô cầm phấn đo chiều 
dài của băng giấy, cô đo từ trái sang phải, cô đặt 
1 đầu của hình chữ nhật trùng khít lên 1 đầu của 
băng giấy, tay phải cầm phấn kẻ vạch sát vào đầu 
kia của hình chữ nhật rồi nhấc hình chữ nhật lên 
đặt sát vạch kẻ dùng bút gạch tiếp, cứ như vậy 
cô đo hết chiều dài của băng giấy.
- Sau khi đo xong cô cho trẻ đếm xem chiều dài 
băng giấy cô đo bằng bao nhiêu lần chiều dài 
hình chữ nhật và đặt thẻ số tương ứng. 
- Lần 3 cô cho 1 trẻ sõi lên làm cho bạn quan sát Trẻ lên làm
* Trẻ thực hiện 
- Bây giờ các con hãy lấy băng giấy ra đặt ngang Trẻ nghe cô
trước mặt mình và chọn hình để làm thước đo để 
đo chiều dài của băng giấy xanh nhé! Khi đo 
xong băng giấy thì con hãy đếm số vạch trên 
băng giấy và chọn thẻ số tương ứng đặt vào băng 
giấy đó nhé!
- Cô cho trẻ đo xem băng giấy màu xanh bằng 
bao nhiêu lần hình chữ nhật
14 - Cô vừa cho trẻ làm vừa nhắc thao tác đo của trẻ 
quan sát trẻ, khuyến khích trẻ. Trẻ thi đua
- Trẻ đo xong cô cho trẻ nói kết quả đo. Trẻ nói kết quả đo
- Cô cho trẻ chọn thẻ số ứng với kết quả đo giơ 
lên và đặt thẻ số cuối băng giấy màu xanh. 
- Cho nhiều trẻ nhắc lại kết quả đo của mình Trẻ trả lời
*Trò chơi “Thi xem đội nào nhanh” 
- Cách chơi: cô tổ chức 3 đội chơi. Mỗi đội sẽ có 
1 que tính để đo băng giấy đỏ. Các đội sẽ dùng 
thước đo để đo, các đội đo xong chọn và đặt số 
tương ứng vào bên cạnh 
- Luật chơi: thời gian chơi là 1 bản nhạc, đội nào 
đo đúng và nhanh, chọn và đặt đúng số đội đó sẽ 
thắng cuộc
- Sau đó cô cho cả lớp kiểm tra lại kết quả Trẻ lắng nghe
- Cho trẻ chơi 2-3 lần Trẻ chơi trò chơi 
* Đo tự do: Cô cho nhóm trẻ lên đo chiều dài, 
chiều rộng bảng, tủ, bàn sau đó cả lớp cùng kiểm Trẻ thi đua nhau
tra lại kết quả đo đối với những trẻ đã đo xong.
Hoạt động 3. Kết thúc bài:
-Cho trẻ thu dọn đồ dùng và chuyển hoạt động. Trẻ thực hiện
 4. HOẠT ĐỘNG GÓC
 - Góc phân vai: gia đình- bán hàng
 - Góc xây dựng: xây vườn cây của bé.
 - Góc tạo hình: vẽ, tô màu cây xanh
 - Góc thiên nhiên: chăm sóc cây xanh.
 5. HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI
 Hoạt động có chủ đích: dạo chơi trò chuyện về cây lúa
 Trò chơi: tìm hiểu về thiên nhiên ( EM 34) 
 Chơi tự do
I. Mục đích yêu cầu
1.Kiến thức :
 - Trẻ 5 tuổi: trẻ biết dạo chơi trò chuyện về tên gọi, đặc điểm, ích lợi của cây 
lúa, biết chơi trò chơi (EM 34). 
- Trẻ 3,4 tuổi: trẻ biết dạo chơi trò chuyện cùng cô về tên gọi, đặc điểm nổi bật, 
ích lợi của cây lúa, biết chơi trò chơi cùng các bạn.
2. Kĩ năng :
 - Trẻ 5 tuổi: trẻ trò chuyện được về tên gọi, đặc điểm, lợi ích của cây lúa, trả lời 
được rõ ràng các câu hỏi. Chơi tốt trò chơi: tìm hiểu về thiên nhiên.
- Trẻ 3, 4 tuổi: trẻ trò chuyện được cùng cô về tên gọi, đặc điểm nổi bật và lợi ích của 
của cây lúa, trả lời được một số câu hỏi của cô. Chơi được trò chơi cùng cô.
3. Thái độ: giáo dục trẻ biết công lao vất vả của người nông dân .
II. Chuẩn bị: tranh ảnh cây lúa
 15 III. Tiến hành
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 Hoạt động 1. Hoạt động có chủ đích: dạo chơi 
 trò chuyện về cây lúa Trẻ đi dạo chơi
 Hoạt động có chủ đích: đi dạo trò chuyện về cây 
 lúa
 Cây gì nhỏ nhỏ
 Hạt nó nuôi người
 Chín vàng khắp nơi
 Mọi người đi gặt
 (Là cây gì?) - Cây lúa
 - Cô giới thiệu và chỉ cho trẻ quan sát - Trẻ quan sát
 - Cây gì đây? - Trẻ quan sát và trả lời 
 - Cây lúa có những đặc điểm gì?
 - Lá cây lúa như thế nào? - Trẻ trả lời
 - Cây lúa được trồng ở đâu?
 - Khi lúa chín thì bác nông dân làm gì? - Gặt lúa
 - Cây lúa cho chúng ta sản phẩm gì?
 Hoạt động 2. Tìm hiểu về thiên nhiên (EM 34) 
 - Cho trẻ nhặt lá trên sân hoặc nhặt trên mặt đất. - Trẻ chú ý 
 trẻ nào cũng có ít nhất 1 lá. Giơ một lá lên và mô 
 tả cái lá: màu, hình dạng, cảm nhận khi chạm vào 
 lá, mùi, lá khô hay tươi. Sau đó mời trẻ mô tả lá 
 của mình cho các bạn nghe. Sau khi trẻ nói về lá, 
 cho trẻ xếp lá thành đống. Sau đó cho trẻ phân loại 
 lá theo màu. Sau khi phân loại lá theo màu, hãy 
 xáo trộn và cho trẻ phân loại theo kích thước. Sau 
 khi phân loại lá theo kích thước, hãy xáo trộn và 
 cho trẻ phân loại theo hình dạng. 
 - Cô tổ chức cho trẻ chơi - Trẻ chơi
 - Cô bao quát động viên trẻ chơi
 Hoạt động 3. Chơi tự do
 - Cho trẻ chơi với các đồ chơi trên sân trường - Trẻ chơi trên sân 
 - Cô bao quát trẻ. trường 
 ..************** ..
 B. HOẠT ĐỘNG CHIỀU
 1. Trò chơi: thi xem đội nào nhanh (Ôn Toán)
I. Mục đích yêu cầu: 
1. Kiến thức
- Trẻ 5 tuổi: trẻ biết tên trò chơi, biết cách chơi và luật chơi của trò chơi “thi 
xem đội nào nhanh”. 
- Trẻ 3, 4 tuổi: trẻ biết tên trò chơi, biết cách chơi và luật chơi của trò chơi “thi 
xem đội nào nhanh” theo hướng dẫn. 
16 2. Kỹ năng
- Trẻ 5 tuổi: trẻ nói được tên trò chơi, cách chơi, luật chơi. Chơi tốt trò chơi. 
- Trẻ 3, 4 tuổi: trẻ nói được tên trò chơi, cách chơi, luật chơi. Chơi được trò chơi 
theo hướng dẫn. 
3. Thái độ: trẻ đoàn kết trong giờ chơi, thích tham gia vào trò chơi
II. Chuẩn bị: 
- 3 bảng có các cặp đội tượng cho trẻ ghép
III. Tiến hành
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 Hoạt động 1. Giới thiệu bài
 - Cho trẻ hát bài: Màu hoa Trẻ hát
 - Trò chuyện với trẻ dẫn dắt vào bài
 Hoạt động 2. Phát triển bài
 - Cô giới thiệu tên trò chơi: thi xem đội nào 
 nhanh Trẻ lắng nghe
 - Luật chơi: Đội nào đo song trước và nói được 
 kết quả đo là đội chiến thắng.
 - Cách chơi: Trẻ chia thành 2 nhóm, mỗi nhóm 
 đo độ dài của cái bàn, cái ghế,.. bằng các đơn 
 vị đo khác nhau, đội nào đo song trước và nói 
 được kết quả đo đội đó dành chiến thắng.
 - Cô tổ chức cho trẻ chơi Trẻ chơi trò chơi
 - Cô quan sát, động viên, khuyến khích trẻ 
 chơi 
 Hoạt động 3. Kết thúc 
 - Cô nhận xét và tuyên dương trẻ Trẻ lắng nghe
 2. Trò chơi vận động: kể đủ ba thứ
- Cô giới thiệu tên trò chơi “kể đủ ba thứ”
- Cô nêu luật chơi, cách chơi
- Cho trẻ chơi 3-4 lần
- Cô động viên khuyến khích trẻ 
 3. Chơi tự do
- Cô cho trẻ chơi tự do các trò chơi và cô bao quát trẻ.
- Cô nhận xét tuyên dương.
 4. Nêu gương – vệ sinh – trả trẻ
- Trẻ tự nhận xét về các bạn ở trong lớp ngoan, vì sao? Chưa ngoan, vì sao?
- Cô nhận xét ngày học của trẻ và tuyên dương bạn học tốt, khuyến khích bạn 
học kém học tốt hơn. Cho trẻ ngoan lên cắm cờ.
- Cho trẻ chơi tự do và trả trẻ. 
 *Nhận xét cuối ngày:
- TLCC: ........./..........Trẻ;Vắng:.........;Lý do vắng:............................
- Tình trạng sức khỏe của trẻ:................................................................................
 17 -Trạng thái cảm xúc của trẻ:..................................................................................
................................................................................................................................
Kiến thức, kỹ năng trẻ đạt được:............................................................................
.............................................................................................................................. 
................................................................................................................................ 
................................................................................................................................ 
 ..************** ..
 Thứ 4 ngày 15 tháng 01 năm 2025
 1. Thể dục sáng
 Hô hấp: thổi nơ bay
 Tay: hai tay đưa ra trước, lên cao
 Bụng: cúi gập người về trước, tay chạm ngón chân
 Chân: đưa 1 chân ra trước lên cao
 Bật: bật chân trước chân sau
 (Tập theo lời bài hát “Em yêu cây xanh”)
 2. Làm quen tiếng việt
 Cung cấp từ: cây ngô, bắp ngô, cây lúa mì
I. Mục đích yêu cầu:
1. Kiến thức: 
- Trẻ 5 tuổi: trẻ nghe hiểu và nói được các từ “cây ngô, bắp ngô, cây lúa mì” 
bằng tiếng Việt. Trẻ nghe và biết trả lời các câu hỏi cô đưa ra. Chơi được trò 
chơi ai nhanh nhất. 
- Trẻ 3-4 tuổi: nghe hiểu và biết nói được các từ theo cô “cây ngô, bắp ngô, cây 
lúa mì” theo cô và các bạn. 
2. Kỹ năng:
- Trẻ 5 tuổi: trẻ nói chính xác, rõ ràng, mạch lạc các từ “cây ngô, bắp ngô, cây 
lúa mì”. Chơi tốt trò chơi
- Trẻ 3-4 tuổi: trẻ nói được các từ: “cây ngô, bắp ngô, cây lúa mì” theo khả 
năng.
3. Thái độ: 
- Trẻ mạnh dạn tự tin khi giao tiếp, hứng thú trong giờ học
II. Chuẩn bị
- Tranh: cây ngô, bắp ngô, cây lúa mì
III. Tiến hành 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 Hoạt động 1. Giới thiệu bài
 - Cô trò chuyện với trẻ dẫn dắt vào bài Trẻ trò chuyện cùng cô
 Hoạt động 2. Phát triển bài
 * Làm quen với từ: cây ngô
 Cô cho trẻ quan sát cây ngô và hỏi trẻ: Trẻ chú ý quan sát.
 - Đây là cây gì? Trả lời theo ý hiểu
 => Đây là cây ngô đấy
 - Cô nói mẫu “cây ngô” 3 lần Trẻ chú ý
18 - Cho 2 trẻ khá lên nói mẫu cùng cô 3 lần. 2 trẻ nói mẫu.
 - Cho trẻ nói theo hình thức: tập thể- tổ- nhóm- - Tập thể- tổ- nhóm- cá 
 cá nhân 3 lần nhân nói.
 - Chú ý sửa sai cho trẻ
 - Cô giới thiệu cho chúng mình nhé: đây là cây Trẻ trả lời
 ngô.
 - Cô nói mẫu: cây ngô có lá màu xanh. Trẻ nói
 - Cho trẻ nói theo cô cả câu
 * Làm quen với từ: Bắp ngô Trẻ chú ý quan sát.
 - Cô cho trẻ quan sát bắp ngô và hỏi trẻ: 
 - Đây là bắp gì? Trẻ 3,4,5 tuổi: trẻ trả lời
 - À đúng rồi đây là bắp ngô đấy. Trẻ chú ý
 - bắp ngô có màu gì?
 - Chúng mình chú ý nhé “bắp ngô” cô nói mẫu 
 3 lần.
 - Cho 2 trẻ khá lên nói mẫu cùng cô 3 lần. 2 trẻ 5 tuổi nói mẫu.
 - Cho trẻ nói theo hình thức: tập thể- tổ- nhóm- tập thể- tổ- nhóm- cá nhân 
 cá nhân 3 lần nói.
 => Đây là bắp ngô. Trẻ trả lời
 - Chúng mình nói lại cả câu với cô nào “bắp Trẻ nói cả câu cùng cô
 ngô có màu xanh ”
 - Cô nói mẫu: bắp ngô có màu xanh Trẻ lắng nghe
 - Chú ý sửa sai cho trẻ Trẻ nói
 * Làm quen với từ: cây lúa mì(hướng dẫn 
 tương tự như cho trẻ làm quen với từ bắp ngô)
 * Củng cố: trò chơi: ai nhanh nhất 
 - Cô nêu luật chơi, cách chơi Trẻ lắng nghe
 - Tổ chức cho trẻ chơi 2 lần Trẻ tham gia chơi
 Giáo dục trẻ biết chăm sóc và bảo vệ cây 
 lương thực. 
 Hoạt động 3. Kết thúc bài Trẻ lắng nghe
 - Cô nhận xét tiết học
 3. Kĩ năng sống 
 Bảo vệ môi trường
I. Mục đích yêu cầu
1. Kiến thức
- Trẻ 5 tuổi: Trẻ biết một số nguyên nhân làm cho môi trường bị ô nhiễm gây 
nên biến đổi khí hậu, trẻ biết một số hành động để bảo vệ môi trường. 
- Trẻ 3,4 tuổi: Trẻ biết một số nguyên nhân làm cho môi trường bị ô nhiễm, trẻ 
biết một số hành động để bảo vệ môi trường theo khả năng.
2. Kỹ năng:
 19 - Trẻ 5 tuổi: rèn cho trẻ một số kỹ năng sống (chăm sóc cây, biết nhặt rác vào 
thùng rác, biết gữ gìn vệ sinh thân thể sạch sẽ .) trong việc bảo vệ môi trường 
và ứng phó biến đổi khí hậu.
- Trẻ 3, 4 tuổi: rèn cho trẻ một số kỹ năng sống (chăm sóc cây, biết nhặt rác vào 
thùng rác, biết gữ gìn vệ sinh thân thể sạch sẽ .) trong việc bảo vệ môi trường 
và ứng phó biến đổi khí hậu theo khả năng.
3. Thái độ: 
- giáo dục trẻ luôn có ý thức bảo vệ môi trường xung quanh mình xanh - sạch - 
đẹp để có một sức khoẻ tốt
II. Chuẩn bị:
- Tranh lô tô về bảo vệ môi trường và cách ứng phó với biến đổi khí hậu
- 3 tờ lịch to, rổ đựng.
III. Tiến hành
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 Hoạt đông 1. Giới thiệu bài 
 - Cho trẻ đọc bài thơ: “Cô lao công” Trò chuyện - Trẻ đọc thơ
 cùng trẻ:
 + Các con vừa đọc bài thơ nói về ai? - Cô lao công
 + Hàng ngày cô lao công làm những công việc - Trẻ trả lời
 gì?
 + Để thể hiện tình cảm với cô lao công các con - Trẻ trả lời
 phải làm gì? 
 => Các con ạ cô lao công rất vất vả dọn dẹp rác 
 mỗi ngày để chúng ta có một môi trường sống 
 thật sạch sẽ đấy các con ạ.
 Hoạt động 2. Phát triển bài 
 * Hoạt động 1: Trẻ quan sát tranh. - Trẻ quan sát tranh
 - Cho trẻ về 2 nhóm quan sát và trò chuyện về tranh
 - Tranh: Trẻ cho rác vào thùng và tranh các bạn - Trẻ quan sát
 đang quét sân trường. Hỏi trẻ:
 + Các con có nhận xét gì về hai bức tranh? - Trẻ trả lời
 + Các bạn nhỏ đang làm gì? - Nhặt lá và quét sân 
 trường
 + Vậy để giữ gìn môi trường ngoài lớp học sạch - Vệ sinh sạch sẽ
 đẹp thì các con phải làm gì?
 + Khi các con nhìn thấy các bạn vứt rác ra sân - Nhắc bạn bỏ rác đúng 
 trường con sẽ nhắc nhở như thế nào? nơi quy định ạ
 => Khái quát lại: Các con ạ! Để có một môi - Trẻ lắng nghe
 trường sạch sẽ chúng ta hãy vất rác đúng nơi 
 quy đinhj và quét dọn sạch sẽ nhé!
 - Tranh: Trẻ vệ sinh giá góc và sắp xếp đồ chơi - Trẻ quan sát tranh
 gọn gàng. Hỏi trẻ: 
 + Các con hãy kể về bức tranh này giúp cô? - Trẻ kể
 + Hàng ngày các con đã làm gì để môi trường - Giúp cô giáo lau dọn các 
 trong lớp sạch sẽ? góc
20

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_mam_non_lop_la_tuan_18_nam_hoc_2024_2025_pham_thi_ho.pdf