Giáo án Mầm non Lớp Lá - Tuần 19 - Năm học 2024-2025 - Lò Mùi Pết - Vũ Thị Ngọc

pdf 27 Trang Ngọc Diệp 4
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Mầm non Lớp Lá - Tuần 19 - Năm học 2024-2025 - Lò Mùi Pết - Vũ Thị Ngọc", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Mầm non Lớp Lá - Tuần 19 - Năm học 2024-2025 - Lò Mùi Pết - Vũ Thị Ngọc

Giáo án Mầm non Lớp Lá - Tuần 19 - Năm học 2024-2025 - Lò Mùi Pết - Vũ Thị Ngọc
 1
 TUẦN 19 
 CHỦ ĐỀ LỚN: THẾ GIỚI THỰC VẬT – TẾT NGUYÊN ĐÁN
 CHỦ ĐỀ NHỎ: TẾT NGUYÊN ĐÁN VÀ MÙA XUÂN
 Thưc hiện từ ngày 20/01 đến ngày 24/ 01 năm 2025
 Cô A: Vũ Thị Ngọc
 Cô B: Lò Mùi Pết
 THỂ DỤC SÁNG
 Hô hấp 3: Thổi nơ bay
 Tay 2: Tay đưa ra phía trước, lên cao
 Bụng 1: Cúi gập người về trước, tay chạm ngón chân
 Chân 2: Ngồi khuỵu gối, tay đưa cao ra trước
 Bật 2: Bật tách chân, khép chân. 
 TRÒ CHƠI CÓ LUẬT
 Trò chơi học tập : Chọn quả.
I. Mục đích yêu cầu
1. Kiến thức :
- Trẻ 5t: Trẻ biết tên trò chơi, biết chơi trò chơi đúng cách, đúng luật. Trẻ khuyết 
tật biết tham gia trò chơi theo khả năng.
- Trẻ 4t: Trẻ biết tên trò chơi, biết chơi trò chơi theo hướng dẫn của cô
- Trẻ 3t: Trẻ biết tên trò chơi, biết chơi trò chơi theo khả năng
2. Kỹ năng :
 Trẻ 5t : Trẻ nói được tên trò chơi, chơi tốt trò chơi đúng cách, đúng luật 
- Trẻ 4t : Trẻ nói được tên trò chơi, chơi được trò chơi đúng cách, đúng luật theo 
hướng dẫn của cô
- Trẻ 3t : Trẻ nói được tên trò chơi, chơi được trò chơi đúng cách, đúng luật theo 
khả năng.
3. Thái độ: Trẻ hứng thú chơi, đoàn kết với bạn bè trong khi chơi.
II. Chuẩn bị 
- Mỗi trẻ 8- 10 lô tô về các loại quả.
III : Hướng dẫn thực hiện 
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
 HĐ 1. Cô phổ biến cách chơi 
 - Cô giới thiệu tên trò chơi, hướng dẫn trẻ cách 
 chơi:
 + Cách chơi : - Trẻ lắng nghe
 - Cô cho trẻ ngồi thành hình chữ u, cô cho trẻ 
 gọi tên và nhận xét về một số loại quả. Sau đó 
 cô phát lô tô quả cho trẻ. Cô sẽ yêu cầu trẻ chọn 
 quả theo dấu hiệu cho trước như: Quả có nhiều 
 hạt, quả có ít hạt, quả vỏ nhẵn, quả có vỏ sần.
 HĐ 2. Qúa trình chơi 2
 - Cô hướng dẫn trẻ chơi và quan sát trẻ chơi 
 - Cô sửa sai , khuyến khích trẻ - Trẻ nghe và chơi trò chơi
 HĐ3. nhận xét tuyên dương trẻ 
 - Cô nhận xét chung, tuyên dương những trẻ 
 chơi tốt. - Trẻ lắng nghe
 Trò chơi vận động : Trồng nụ trồng hoa
I. Mục đích, yêu cầu 
1. Kiến thức :
- Trẻ 5t: Trẻ biết tên trò chơi, biết chơi trò chơi đúng cách, đúng luật, biết hình 
thành khả năng phối hợp cùng nhau để hoàn thành nhiệm vụ đến cùng. Trẻ 
khuyết tật biết tham gia trò chơi theo khả năng.
- Trẻ 4t: Trẻ biết tên trò chơi, biết chơi trò chơi theo hướng dẫn của cô
- Trẻ 3t: Trẻ biết tên trò chơi, biết chơi trò chơi theo khả năng
2. Kỹ năng :
- Trẻ 5t : Trẻ nói được tên trò chơi, chơi tốt trò chơi đúng cách, đúng luật
- Trẻ 4t : Trẻ nói được tên trò chơi, chơi tốt trò chơi đúng cách, đúng luật theo 
khả năng
- Trẻ 3t : Trẻ nói được tên trò chơi, chơi tốt trò chơi đúng cách, đúng luật theo 
khả năng
3. Thái độ: Trẻ đoàn kết trong khi chơi.
II. Chuẩn bị
- Lô tô về các loại quả, củ
- vòng thể dục
III. Tiến hành
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
 HĐ1. Cô giới thiệu cách chơi, luật chơi
 - Cô trò chuyện về một số loại quả, hướng trẻ vào 
 trò chơi.
 - Cô giới thiệu tên trò chơi, Cô hướng dẫn trẻ chơi: 
 4 trẻ chơi 1 nhóm: 2 trẻ làm nhiệm vụ nhảy, 2 trẻ - Trẻ lắng nghe cô giới 
 ngồi đối diện nhau, 2chân duỗi thẳng chạm vào thiệu cách chơi và luật 
 chân của nhau, bàn chân của cháu B chồng lên các chơi
 ngón chân của cháu A, 2 trẻ nhảy qua rồi nhảy về. 
 Cháu A lại trồng 1 nắm tay lên ngón chân của cháu 
 B làm nụ, 2 trẻ nhảy qua nhảy về. Cháu B lại dựng 
 đứng tiếp 1 bàn tay lên trên bàn tay nụ để làm hoa, 
 2 trẻ nhảy qua nếu chạm vào nụ hoặc hoa thì mất 
 lượt phải ngồi thay cho trẻ ngồi.
 HĐ2. Qúa trình trẻ chơi
 - Cô phát cho mỗi trẻ một chiếc rổ, trẻ sẽ lắng nghe 
 yêu cầu của cô và lấy đúng theo yêu cầu.
 - Cô quan sát trẻ trong khi chơi và cổ vũ cho trẻ.
 Cô nhận xét kết quả chơi và tuyên dương những trẻ - Trẻ hứng thú chơi 3
 chơi tốt.
 Trò chơi dân gian: Bịt mắt bắt dê
 I. Mục đích yêu cầu:
1. Kiến thức :
- Trẻ 5t: Trẻ biết tên trò chơi, biết chơi trò chơi đúng cách, đúng luật. Trẻ khuyết 
tật biết tham gia trò chơi theo khả năng 
- Trẻ 4t: Trẻ biết tên trò chơi, biết chơi trò chơi theo hướng dẫn của cô
- Trẻ 3t: Trẻ biết tên trò chơi, biết chơi trò chơi theo khả năng
2. Kỹ năng :
- Trẻ 5t : Trẻ nói được tên trò chơi, chơi tốt trò chơi đúng cách, đúng luật
- Trẻ 4t : Trẻ nói được tên trò chơi, chơi được trò chơi theo hướng dẫn của cô 
- Trẻ 3t : Trẻ nói được tên trò chơi, chơi được trò chơi đúng cách, đúng luật theo 
khả năng
3. Thái độ: Trẻ chơi đoàn kết với bạn
II. Chuẩn bị
- Sân chơi sạch sẽ
 III. Tiến hành
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
 HĐ 1: Giới thiệu trò chơi
 - Cô giới thiệu trò chơi: Bịt mắt bắt dê
 - Cô nêu cách chơi: Cả lớp đứng thành vòng tròn. - Trẻ chú ý
 Cô chọ 2 bạn làm dê, 1 bạn làm người bắt dê. Cô 
 sẽ bịt mắt cả 2 bạn. Trong khi chơi cả hai bạn cùng 
 bò vừa kêu “Be,be,be” bạn kia chú ý lắng nghe 
 tiếng kêu và bắt dê. Nếu bắt được sẽ thắng cuộc
 HĐ 2:Tổ chức chơi
 Cô tổ chức cho trẻ chơi 2-3 lần
 Cô nhận xét trẻ chơi
 - Cô hỏi trẻ vừa chơi trò chơi gì - Cho trẻ chơi
 - GD trẻ ngoan lần sau tổ chức cho trẻ chơi
 HOẠT ĐỘNG GÓC
 Phân vai : Gia đình – bán hàng 
 Xây dựng: Công viên cây xanh 
 Học tập : Tô màu, vẽ hoa quả trong p.vi 8 
 Nghệ thuật: Nặn, cắt dán về chủ đề 
 Thiên nhiên: Chăm sóc cây xanh 
 Sách truyện: Làm sách, xem tranh về CĐ 
-------------------------------------------------------------------------------------
 Thứ 2 ngày 20 tháng 1 năm 2025
 THỂ DỤC SÁNG
 Hô hấp 3: Thổi nơ bay 4
 Tay 2: Tay đưa ra phía trước, lên cao
 Bụng 1: Cúi gập người về trước, tay chạm ngón chân
 Chân 2: Ngồi khuỵu gối, tay đưa cao ra trước
 Bật 2: Bật tách chân, khép chân. 
 LÀM QUEN TIẾNG VIỆT
 Làm quen với từ: bao lì xì, chúc tết, pháo hoa
I. Mục đích yêu cầu
1. Kiến thức
- Trẻ 5 tuổi: trẻ nghe hiểu và nói được các từ: bao lì xì, chúc tết, pháo hoa bằng 
tiếng Việt. Trẻ nghe và biết trả lời các câu hỏi cô đưa ra. Trẻ khuyết tật biết quan 
sát và chỉ tay vào hình ảnh bao lì xì, chúc tết, pháo hoa
- Trẻ 3-4 tuổi: nghe hiểu và biết nói được các từ: bao lì xì, chúc tết, pháo hoa 
theo cô và các bạn
2. Kỹ năng
- Trẻ 5 tuổi: trẻ nói chính xác, rõ ràng, mạch lạc các từ: bao lì xì, chúc tết, pháo hoa
- Trẻ 3-4 tuổi: trẻ nói được các từ: bao lì xì, chúc tết, pháo hoa theo hướng dẫn 
của cô và theo khả năng.
3. Thái độ
- Trẻ chú ý và hứng thú trong giờ học
II. Chuẩn bị
- Hình ảnh: bao lì xì, chúc tết, pháo hoa.
III. Tiến hành 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
HĐ1. Giới thiệu bài
- Cô trò chuyện cùng trẻ về chủ đề và dẫn dắt trẻ - Trẻ trò chuyện cùng cô
vào bài
HĐ2. Phát triển bài
* Làm quen với từ: bao lì xì
- Cô cho trẻ quan sát hình ảnh bao lì xì - Trẻ quan sát
- Đây là cái gì? - Trẻ: bao lì xì
- Cô nói mẫu “bao lì xì” 3 lần - Trẻ lắng nghe
- Cho 2 trẻ khá lên nói mẫu cùng cô 3 lần. - 2 trẻ khá lên nói
- Cho trẻ nói theo hình thức: tập thể, tổ, nhóm, cá - Tập thể, tổ, nhóm, cá 
nhân (3 lần) nhân (3 lần)
- Bao lì xì có đặc điểm gì? - Trẻ trả lời
- Cô nói mẫu: bao lì xì có màu đỏ và được trang - Trẻ lắng nghe
trí hoa đào và hoa mai
 - Cho trẻ nói theo cô cả câu - Trẻ nói cả câu
* Làm quen với từ: chúc tết
- Cô cho trẻ quan sát hình ảnh chúc tết - Trẻ quan sát
- Cô đố các con hình ảnh gì đây? - Trẻ: hình ảnh chúc tết
- Cô nói mẫu “chúc tết” 3 lần - Trẻ lắng nghe
- Cho 2 trẻ khá lên nói mẫu cùng cô 3 lần. - 2 trẻ khá lên nói 5
- Cho trẻ nói theo hình thức: tập thể, tổ, nhóm, cá - Tập thể, tổ, nhóm, cá 
nhân (3 lần) nhân (3 lần)
- Mọi người đi chúc tết mặc quần áo như thế nào? - Trẻ trả lời
- Cô nói mẫu: mọi người đi chúc tết mặc quần áo - Trẻ lắng nghe
mới và đẹp
 - Cho trẻ nói theo cô cả câu - Trẻ nói cả câu
* Làm quen với từ: pháo hoa 
- Cô cho trẻ quan sát hình ảnh pháo hoa - Trẻ quan sát
- Hình ảnh gì đây các con? - Trẻ: pháo hoa
- Cô nói mẫu “pháo hoa” 3 lần - Trẻ lắng nghe
- Cho 2 trẻ khá lên nói mẫu cùng cô 3 lần. - 2 trẻ khá lên nói
- Cho trẻ nói theo hình thức: tập thể, tổ, nhóm, cá - Tập thể, tổ, nhóm, cá 
nhân (3 lần) nhân (3 lần)
- Người ta thường bắn pháo hoa khi nào các con - Trẻ trả lời
nhỉ? - Trẻ lắng nghe
- Cô nói mẫu: người ta thường bắn pháo hoa vào 
đêm giao thừa. - Trẻ nói cả câu
 - Cho trẻ nói theo cô cả câu
HĐ3. Kết thúc bài - Trẻ lắng nghe
- Cô nhận xét tuyên dương trẻ
 ÂM NHAC
 Dạy hát: Sắp đến tết rồi
 Nghe hát: Mùa xuân ơi
 Trò chơi âm nhạc: Đi theo nhịp điệu (EL 29)
I. Mục đích yêu cầu
1. Kiến thức:
- Trẻ 5 tuổi: Trẻ biết tên bài hát, hát theo cô theo đúng giai điệu bài hát, hiểu nội 
dung bài hát “Sắp đến tết rồi”. Biết thưởng thức bài hát “Mùa xuân ơi”. Biết 
chơi trò chơi (EL29). Trẻ khuyết tật biết tham gia hoạt động theo khả năng
- Trẻ 4 tuổi: Biết tên bài hát, biết hát theo cô bài hát “Sắp đến tết rồi” Biết 
thưởng thức bài hát “Mùa xuân ơi”. Biết chơi trò chơi theo cô (EL29)
- Trẻ 3 tuổi: Biết hát theo cô và các bạn bài hát “Sắp đến tết rồi” và lắng nghe 
bài hát “Mùa xuân ơi”. Biết chơi trò chơi theo khả năng (EL29)
2. Kỹ năng
- Trẻ 5 tuổi. Trẻ hát được bài hát “Sắp đến tết rồi” theo cô và hát đúng giai điệu 
của bài hát. Biết lắng nghe và thưởng thức bài hát “Mùa xuân ơi”. Chơi được trò 
chơi một cách thành thạo.
- Trẻ 4 tuổi. Trẻ hát được bài hát “Sắp đến tết rồi” biết lắng nghe và thưởng thức 
bài hát “ Mùa xuân ơi”. Chơi được trò chơi.
- Trẻ 3 tuổi. Trẻ hát được bài hát “Sắp đến tết rồi” theo khả năng và theo cô. 
Chơi trò chơi theo khả năng.
3. Thái độ:
- Giáo dục trẻ biết: Thể hiện cảm xúc vào bài hát. 6
II. Chuẩn bị:
- Vòng thể dục, đĩa bài hát 
III. Cách tiến hành:
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
HĐ1:Giới thiệu bài.
- Trò chuyện với trẻ về chủ điểm sau đó dẫn dắt - Trẻ trò chuyện cung cô
vào bài
HĐ2: Phát triển bài;
 * DH “Sắp đến tết rồi”
- Giới thiệu tên bài hát, tên tác giả
+ Cô hát lần 1: Cử chỉ điệu bộ nét mặt - Trẻ nghe (3,4,5t)
+ Cô vừa hát bài hát sắp đến tết rồi của tác giả
+Cô hát lần 2: Giảng nội dung bài hát: Bài hát - Trẻ lắng nghe(3,4,5t)
nói về sắp đến tết cổ truyền của dân tộc, các bạn 
nhỏ rất háo hức vì được may quần áo mới và 
được đi chúc tết ông bà.
- Chúng mình vừ nghe cô hát bài hát gì? - Trẻ trả lời(3,4,5t)
- Do ai sáng tác? - Trẻ trả lời(4,5t)
- Bài hát nói về ai? - Trẻ trả lời(4,5t)
- Sắp đến tết các bạn nhỏ được đi đâu? - Trẻ trả lời(5t)
- Cả lớp hát theo cô dưới nhiều hình thức:
+ Thi giọng hát to, nhỏ
+ Thi các nhóm nhạc hát
+ Thi giữa các bạn nam đứng thành vòng tròn - Trẻ hát(3,4,5t)
hát .Các bạn nữ đứng thành vòng tròn hát.
* Nghe hát “ Mùa xuân ơi”
- Cô hát lần 1: Cử chỉ điệu bộ nét mặt. - Trẻ nghe(3,4,5t)
- Giảng nội dung:
- Cô hát lần 2: Giao lưu cùng trẻ.
* TCÂN “Đi theo nhịp điệu” (EL 29)
* Cô giới thiệu luật chơi, cách chơi - Trẻ lắng (3,4,5t)
- Cô cho cả lớp chơi 4 - 5 lần. - Trẻ chơi(3,4,5t)
- Cô động viên khuyến khích trẻ chơi.
HĐ 3: Kết thúc:
- Cho trẻ về góc âm nhạc và tự hát, ra chơi
 HOẠT ĐỘNG GÓC
 Phân vai : Gia đình – bán hàng 
 Xây dựng: Công viên cây xanh 
 Học tập : Tô màu, vẽ hoa quả trong p.vi 8 
 Nghệ thuật: Nặn, cắt dán về chủ đề 
 Thiên nhiên: Chăm sóc cây xanh 
 Sách truyện: Làm sách, xem tranh về CĐ 7
 HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI
 Hoạt động có chủ đích: Giải câu đố về chủ đề
 Trò chơi vận động: Kéo co
 Chơi tự do
I. Mục đích yêu cầu:
1. Kiến thức:
- Trẻ 5 tuổi: Trẻ biết đọc câu đố cùng cô, biết giải câu đố, biết chơi trò chơi. Trẻ 
khuyết tật tham gia vào hoạt động theo khả năng
- Trẻ 4 tuổi: Trẻ biết đọc câu đố cùng cô, biết chơi trò chơi.
- Trẻ 3 tuổi: Trẻ biết đọc câu đố cùng cô, biết chơi trò chơi theo khả năng.
2. Kỹ năng:
- Trẻ 5 tuổi: Trẻ đọc, giải được câu đố, trẻ chơi được trò chơi
- Trẻ 4 tuổi: Trẻ đọc, giải được câu đố cùng cô, trẻ chơi được trò chơi
- Trẻ 3 tuổi: Trẻ đọc, giải được câu đố cùng cô, trẻ chơi được trò chơi theo khả 
năng
3. Thái độ:
- Trẻ hứng thú học tập
II. Chuẩn bị:
- Sân chơi sạch sẽ thoáng mát
III. Tiến hành:
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
 HĐ 1: HĐCCĐ: Đi dạo giải câu đố về chủ 
 đề Trẻ trò chuyện cùng cô.
 - Cô trò chuyện với trẻ và dẫn dắt trẻ vào bài.
 - Cô cho trẻ đi dạo quanh sân trường cùng cô 
 và chú ý lắng nghe cô đọc câu đố. - Trẻ nghe(3,4,5t)
 - Cô đọc câu đố cho trẻ giải đố:
 “Hoa gì đỏ rực, Tết đến nở hồng, Người người 
 ngắm trông, Mua về chơi Tết”
 (Đố là gì?) - Trẻ trả lời (3,4,5t)
 “Hoa hôm nay gọi ngày sau, Cả năm chiu chắt 
 mỡ màu đất đai, Xuân sang ấm cả đất trời, Bật 
 màu hoa nở vàng tươi trên cành”
 (Đố là gì?) - Trẻ lắng nghe(3,4,5t)
 Mùa gì cho lá xanh cây
 Cho bé thêm tuổi má hây hây hồng?
 (Đố là gì?)
 HĐ2: Trò chơi vận động: Kéo co
 - Cô nêu LC - CC và tổ chức cho trẻ chơi - Trẻ lắng nghe
 - Cô bao quát trẻ - Trẻ chơi TC.
 HĐ3 Chơi tự do
 - Cho trẻ chơi tự do. Cô bao quát trẻ chơi. -Trẻ chơi tự do
 - Nhận xét, chuyển hoạt động. - Trẻ lắng nghe 8
 HOẠT ĐỘNG CHIỀU
 Tin học: dạy trẻ chơi trò chơi “gắn hoa cho cây”
I. Mục đích yêu cầu
1. Kiến thức
- Trẻ 5 tuổi: trẻ biết tên trò chơi, hiểu cách chơi và luật chơi của trò chơi. Trẻ 
biết di chuyển lăn chuột ấn chọn hoa và di chuyển gắn hoa lên cây. Trẻ khuyết 
tật tham gia trò chơi theo khả năng.
- Trẻ 3-4 tuổi: trẻ biết tên trò chơi, biết cách chơi và luật chơi của trò chơi. Trẻ 
biết di chuyển lăn chuột ấn chọn hoa và di chuyển gắn hoa lên cây dưới sự giúp 
đỡ của cô
2. Kỹ năng
- Trẻ 5 tuổi: trẻ biết sử dụng lăn chuột, biết di chuyển chuột để gắn hoa từ trong 
rổ lên cây. Rèn luyện kỹ năng khéo léo và khả năng tư duy và sáng tạo cho trẻ.
- Trẻ 3-4 tuổi: trẻ biết sử dụng lăn chuột, biết di chuyển chuột để gắn hoa từ 
trong rổ lên cây theo khả năng. Rèn luyện kỹ năng khéo léo và khả năng tư duy 
và sáng tạo cho trẻ.
3. Thái độ
- Trẻ hứng thú khi tham gia chơi trò chơi
II. Chuẩ bị
- Máy tính, tivi, bài powerpoint về tranh cây, rổ hoa 
III. Tiến hành
- Cách chơi: cô sẽ cho lần lượt từng bạn lên và sử dụng lăn chuột để chọn hoa và 
di chuyển lên cây để gắn hoa cho cây. 
- Luật chơi: Sau một khoảng thời gian (1 phút) bạn nào gắn được hoa lên cây 
nhiều nhất là người chiến thắng.
 Trò chơi: nu na nu nống
- Cô nêu tên trò chơi, hướng dẫn trẻ cách chơi và luật chơi
- Tổ chức cho trẻ chơi theo nhóm.
- Cô nhận xét tuyên dương.
 Chơi tự do
- Cô cho trẻ chơi tự do các trò chơi và cô bao quát trẻ.
- Cô nhận xét tuyên dương.
 Đánh giá cuối ngày
- TLCC:............/............Trẻ; Vắng :....................; Lý do vắng...............................
- Tình trạng sực khỏe của trẻ:.................................................................................
- Trạng thái cảm xúc của trẻ:..................................................................................
.................................................................................................................................
- Kiến thức, kỹ năng trẻ đạt được:...........................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
................................................................................................................................. 9
 Thứ 3 ngày 21 tháng 01 năm 2025
 THỂ DỤC SÁNG
 Hô hấp 3: Thổi nơ bay
 Tay 2: Tay đưa ra phía trước, lên cao
 Bụng 1: Cúi gập người về trước, tay chạm ngón chân
 Chân 2: Ngồi khuỵu gối, tay đưa cao ra trước
 Bật 2: Bật tách chân, khép chân. 
 LÀM QUEN TIẾNG VIỆT
 Làm quen với từ: bánh trưng, bánh kẹo, mâm ngũ quả
I. Mục đích yêu cầu
1. Kiến thức
- Trẻ 5 tuổi: trẻ nghe hiểu và nói được các từ: bánh trưng, bánh kẹo, mâm ngũ 
quả bằng tiếng Việt. Trẻ nghe và biết trả lời các câu hỏi cô đưa ra. Trẻ khuyết tật 
biết quan sát và chỉ tay vào bánh trưng, bánh kẹo và mâm ngũ quả.
- Trẻ 3-4 tuổi: nghe hiểu và biết nói được các từ: bánh trưng, bánh kẹo, mâm 
ngũ quả theo cô và các bạn
2. Kỹ năng
- Trẻ 5 tuổi: trẻ nói chính xác, rõ ràng, mạch lạc các từ: bánh trưng, bánh kẹo, 
mâm ngũ quả
- Trẻ 3-4 tuổi: trẻ nói được các từ: bánh trưng, bánh kẹo, mâm ngũ quả theo 
hướng dẫn của cô và theo khả năng.
3. Thái độ
- Trẻ chú ý và hứng thú trong giờ học
II. Chuẩn bị
- Hình ảnh: bánh trưng, bánh kẹo, mâm ngũ quả.
III. Tiến hành 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
HĐ1. Giới thiệu bài
- Cô trò chuyện cùng trẻ về chủ đề và dẫn dắt trẻ - Trẻ trò chuyện cùng cô
vào bài
HĐ2. Phát triển bài
* Làm quen với từ: bánh trưng
- Cô cho trẻ quan sát hình ảnh bánh trưng - Trẻ quan sát
- Hình ảnh gì đây các con? - Trẻ: bánh trưng
- Cô nói mẫu “bánh trưng” 3 lần - Trẻ lắng nghe
- Cho 2 trẻ khá lên nói mẫu cùng cô 3 lần. - 2 trẻ khá lên nói
- Cho trẻ nói theo hình thức: tập thể, tổ, nhóm, cá - Tập thể, tổ, nhóm, cá 
nhân (3 lần) nhân (3 lần)
- Bánh trưng có đặc điểm gì? - Trẻ trả lời
- Cô nói mẫu: bánh trưng có dạng hình vuông, - Trẻ lắng nghe
bên trong có nhân đỗ xanh và thịt lợn
 - Cho trẻ nói theo cô cả câu - Trẻ nói cả câu 10
* Làm quen với từ: bánh kẹo
- Cô cho trẻ quan sát hình ảnh bánh kẹo - Trẻ quan sát
- Hình ảnh gì đây các con? - Trẻ: hình ảnh bánh kẹo
- Cô nói mẫu “bánh kẹo” 3 lần - Trẻ lắng nghe
- Cho 2 trẻ khá lên nói mẫu cùng cô 3 lần. - 2 trẻ khá lên nói
- Cho trẻ nói theo hình thức: tập thể, tổ, nhóm, cá - Tập thể, tổ, nhóm, cá 
nhân (3 lần) nhân (3 lần)
- Bánh kẹo được trưng bày những ngày gì nhiều - Trẻ trả lời
nhất các con nhỉ?
- Cô nói mẫu: bánh kẹo được trưng bày vào - Trẻ lắng nghe
những ngày lễ, tết nhiều nhất.
 - Cho trẻ nói theo cô cả câu - Trẻ nói cả câu
* Làm quen với từ: mâm ngũ quả 
- Cô cho trẻ quan sát hình ảnh mâm ngũ quả - Trẻ quan sát
- Bạn nào giỏi cho cô biết hình ảnh gì đây? - Trẻ: mâm ngũ quả
- Cô nói mẫu “mâm ngũ quả” 3 lần - Trẻ lắng nghe
- Cho 2 trẻ khá lên nói mẫu cùng cô 3 lần. - 2 trẻ khá lên nói
- Cho trẻ nói theo hình thức: tập thể, tổ, nhóm, cá - Tập thể, tổ, nhóm, cá 
nhân (3 lần) nhân (3 lần)
- Mâm ngũ quả có những loại quả gì? - Trẻ trả lời
- Cô nói mẫu: mâm ngũ quả có quả bưởi, quả - Trẻ lắng nghe
chuối, quả thanh long, quả cam, quả đu đủ.
 - Cho trẻ nói theo cô cả câu - Trẻ nói cả câu
HĐ3. Kết thúc bài
- Cô nhận xét tuyên dương trẻ - Trẻ lắng nghe
 LÀM QUEN VỚI TOÁN
 Nhận ra quy tắc sắp xếp và thực hiện theo quy tắc
I. Mục đích yêu cầu
1. Kiến thức
- Trẻ 5 tuổi: trẻ xác định được số loại đối tượng trong 1 chu kì, nhận biết thứ tự 
các đối tượng trong 1 chu kì và số lượng đối tượng trong 1 chu kì. Trẻ biết sắp 
xếp các đối tượng theo quy tắc cho trước và theo ý thích. Chơi tốt trò chơi “ai 
nhanh hơn”. Trẻ khuyết tật biết quan sát và biết sắp xếp theo thứ tự từng đối 
tượng.
- Trẻ 3-4 tuổi: trẻ xác định được số loại đối tượng trong 1 chu kì, nhận biết thứ 
tự các đối tượng trong 1 chu kì và số lượng đối tượng trong 1 chu kì. Trẻ biết 
sắp xếp các đối tượng theo quy tắc cho trước và theo ý thích. Biết chơi trò chơi 
“ai nhanh hơn” theo khả năng.
2. Kỹ năng
- Trẻ 5 tuổi: trẻ nhận ra quy tắc sắp xếp và biết sao chép lại. Sáng tạo ra các mẫu 
sắp xếp và xếp theo mẫu. Biết diễn đạt quy tắc sắp xếp bằng lời rõ ràng mạch 
lạc. 11
- Trẻ 3-4 tuổi: trẻ nhận ra quy tắc sắp xếp và biết sao chép lại. Sáng tạo ra các 
mẫu sắp xếp và xếp theo mẫu. Biết diễn đạt quy tắc sắp xếp bằng lời rõ ràng 
mạch lạc theo hướng dẫn của cô. 
3. Thái độ
- Trẻ chú ý và hứng thú khi tham gia hoạt động
II. Chuẩn bị
- Nhạc bài hát: Sắp đến tết rồi
- Bảng, rổ, hoa đào, hoa mai, hoa cúc, 
III. Tiến hành
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
HĐ1. Giới thiệu bài
- Cô cho trẻ hát bài “sắp đến tết rồi” và hỏi trẻ: - Trẻ vỗ tay
- Các con vừa được hát bài hát gì? Bài hát nói về - Trẻ trả lời
ngày gì?
- Trong ngày tết thì người ta thường trang trí bằng - Trẻ trả lời
cây hoa gì?
- Cô khái quát: Trong ngày tết là dịp mọi người - Trẻ chú ý lắng nghe
sum vầy bên nhau chúc nhau những lời chúc may 
mắn, và ở miền Bắc người ta thường dùng cây 
đào, ở miền Nam thì người ta thường trang trí cây 
mai trong những ngày tết đấy các con ạ.
HĐ2. Phát triển bài
a. Ôn tập nhận biết quy tắc sắp xếp 2 đối tượng 
trong một chu kì
*Quy tắc sắp xếp 1-1:
- Các con hãy quan sát lên xem cô có rổ hoa gì - Trẻ: hoa đào và hoa mai 
đây? ạ
- Cô xếp 1 hoa đào - 1 hoa mai và hỏi trẻ:
- Bạn nào có nhận xét về cách sắp xếp của cô? - Trẻ nhận xét
- Cô xếp hoa nào trước, hoa nào sau? - Trẻ: cô xếp hoa đào 
 trước, hoa mai sau
- Mấy hoa đào rồi đến mấy hoa mai nhỉ? - Trẻ: 1 hoa đào rồi đến 1 
(Cô cho trẻ đọc trên dãy) hoa mai ạ.
- Cô khái quát: trên đây là cô sử dụng quy tắc sắp - Trẻ chú ý lắng nghe
xếp 1-1, đầu tiên là hoa đào rồi đến hoa mai, sau 
đó cứ 1 hoa đào đến 1 hoa mai.
*Quy tắc sắp xếp 1-2:
- Cô xếp 1 hoa đào - 2 hoa mai và hỏi trẻ:
- Các con hãy quan sát và nhận xét về cách sắp xếp - Trẻ nhận xét
của cô nào? (cô cho trẻ đọc trên dãy).
- Cô khái quát: tương tự với quy tắc sắp xếp 1-1 - Trẻ chú ý lắng nghe
thì cô sắp xếp theo quy tắc 1-2, cứ 1 hoa đào rồi 
đến 2 hoa mai.
b. Dạy trẻ sắp xếp theo quy tắc 12
*Dạy trẻ sắp xếp theo quy tắc 1-1-1: - Trẻ quan sát
- Cô sắp xếp mẫu 1 hoa đào, 1 hoa mai, 1 hoa cúc và 
hỏi trẻ:
- Các con quan sát lên bảng cô có các loại hoa gì? - Trẻ: hoa đào, hoa mai, 
 hoa cúc
- Bạn nào có nhận xét về cách xếp của cô? - Trẻ nhận xét
- Trong 1 chu kì xếp thì mỗi loại hoa có mấy bông? - Trẻ: 1 bông ạ
- Cô xếp bông hoa nào thứ nhất, hoa nào thứ 2, hoa - Trẻ: hoa đào rồi đến 
nào thứ 3? hoa mai, rồi đên hoa cúc 
- Các con đoán xem tiếp theo cô sẽ xếp bông hoa ạ
nào? - Trẻ: hoa đào ạ
- Bạn nào có thể lên xếp giúp cô nào? - Trẻ lên xếp
- Tiếp theo đến hoa gì? - Trẻ: hoa mai ạ
- Cuối cùng là hoa gì? - Trẻ: hoa cúc ạ
- Cô mời 1 bạn lên xêp giúp cô - Trẻ lên xếp
- Cô khái quát: trên đây là quy tắc sắp xếp 3 đối - Trẻ chú ý lắng nghe
tượng 1-1-1, cứ 1 hoa đào đến 1 hoa mai và cuối 
cùng là 1 hoa cúc, cứ tiếp tục như vậy cô sẽ được 1 
chu kì xếp 1-1-1
*Dạy trẻ sắp xếp theo quy tắc 1-2-1:
- Cô sắp xếp mẫu 1 hoa đào, 2 hoa mai, 1 hoa cúc và - Trẻ quan sát
hỏi trẻ:
- Tương tự bạn nào nhận xét về cách sắp xếp nào? - Trẻ nhận xét
- Các con đoán xem tiếp theo cô sẽ xếp bông hoa - Trẻ trả lời
nào? - Trẻ khá 5 tuổi lên xếp
- Bạn nào có thể sắp xếp chu kì tiếp theo giúp cô - Trẻ trả lời
nào? - Trẻ chú ý lắng nghe
- Các con thấy bạn đã xếp đúng chưa?
- Cô khái quát: tương tự như quy tắc sắp xếp 1-1-1 
thì cô có thêm 1 quy tắc đó là quy tắc sắp cếp 1-2-1. - Trẻ: rồi ạ
Cứ 1 hoa đào đến 2 hoa mai và cuối cùng là 1 hoa 
cúc. - Trẻ lên lấy đồ dùng
- Các con đã hiểu các quy tắc sắp xếp theo chu kì 
chưa nào?
- Hôm nay cô đã chuẩn bị cho các con rất nhiều rổ - Trẻ thực hành xếp
hoa, bây giờ cô mời các con lên lấy dụng cụ về vị trí 
để cùng thực hiện quy tắc sắp xếp nhé! - Trẻ nhắc lại quy tắc xếp
- Cô cho trẻ thực hành xếp theo quy tắc 1-1-1 và quy 
tắc sắp xếp 1-2-1 (cô bao quát và giúp đỡ trẻ) - Trẻ: sẵn sàng ạ
- Cho trẻ nhắc lại quy tắc xếp của mình
c. Củng cố: trò chơi “Ai nhanh hơn”
- Vừa rồi cô thấy chúng mình học rất giỏi và 
ngoan, cô sẽ thưởng cho chúng mình chơi 1 trò - Trẻ lắng nghe
chơi. Các con đã sẵn sàng chưa nào? 13
- Cô giới thiệu cách chơi và luật chơi:
+ Cách chơi: các con sẽ lắng nghe khi cô đọc quy 
tắc sắp xếp thì các con phải xếp đúng theo quy tắc - Trẻ chơi trò chơi
hoặc số lượng mà cô đưa ra. Bạn nào xếp nhanh và - Trẻ lắng nghe
đúng nhất sẽ là người chiến thắng 
- Trẻ chơi 2 - 3 lần.
- Cô kiểm tra kết quả, nhận xét động viên khuyến - Trẻ lắng nghe và thu 
khích trẻ. dọn đồ dùng.
HĐ3: Kết thúc bài
- Cô nhận xét, động viên, khích lệ trẻ và cho trẻ 
thu dọn đồ dùng.
 HOẠT ĐỘNG GÓC
 Phân vai : Gia đình – bán hàng 
 Xây dựng: Công viên cây xanh 
 Học tập : Tô màu, vẽ hoa quả trong p.vi 8 
 Nghệ thuật: Nặn, cắt dán về chủ đề 
 Thiên nhiên: Chăm sóc cây xanh 
 Sách truyện: Làm sách, xem tranh về CĐ 
 HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI
 Hoạt động có chủ đích: Quan sát hoa thu hải đường
 Trò chơi: Chạy tiếp cờ
 Chơi tự do
I. Mục đích yêu cầu.
1. Kiến thức
- Trẻ 5 tuổi: Trẻ biết quan sát cành hoa, biết màu sắc của thu hải đường. Biết 
chơi trò chơi. Trẻ khuyết tật biết tham gia hoạt động theo khả năng.
- Trẻ 4 tuổi: Trẻ biết tên hoa và cành hoa, màu sác hoa thu hải đường. Biết chơi 
trò chơi theo hướng dẫn của cô.
- Trẻ 3 tuổi: Trẻ biết tên hoa thu hải đường theo khả năng. Biết chơi trò chơi 
theo khả năng.
2. Kĩ năng
- Trẻ 5 tuổi: Trẻ nói được tên hoa, đặc điểm nổi bật hoa thu hải đường. 
- Trẻ 4 tuổi: Trẻ chú ý quan sát và trả lời được một số câu hỏi của cô
- Trẻ 3 tuổi: Trẻ chú ý quan sát và trả lời được một số câu hỏi của cô theo khả 
năng
3. Thái độ
- Trẻ hứng thú học tập
II. Chuẩn bị
- Vườn rau, đồ chơi ngoài trời
III. Tiến hành 
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
HĐ 1: Hoạt động có chủ đích: Quan sát hoa 14
thu hải đường. 
- Cô cho trẻ hát bài: Em yêu cây xanh ra ngoài - Trẻ hát(3,4,5t)
sân,
- Cô cho trẻ quan sát vườn rau và đàm thoại với 
trẻ: - Trẻ kể (3,4,5t)
- Chúng quan sát xem đây hoa gì đây? - Trẻ trả lời(3,4,5t)
- Hoa có màu gì? - Trẻ trả lời(4,5t)
- Để có cây hoa tốt thì chúng mình phải làm gì? - Trẻ trả lời(4,5t)
- Giáo dục trẻ phải biết chăm sóc cây hoa không 
được hoa và cành ..
HĐ 2: Trò chơi: Gieo hạt - Trẻ nghe (2,3,4,5t)
- Cô giới thiệu tên trò chơi: Chạy tiếp cờ
- Cô phổ biến luật chơi, cách chơi: - Trẻ chơi (3,4,5t)
- Cô tổ chức cho trẻ chơi.
HĐ 3: Chơi tự do - Trẻ chơi tự do(3,4,5t)
- Cô giới thiệu các đồ chơi ngoài trời. 
- Cô cho trẻ chơ tự do dưới sự bao quát của cô.
Cô nhận xét, động viên, khuyến khích trẻ - Trẻ nghe
 HOẠT ĐỘNG CHIỀU
 Làm quen Tiếng anh: Jam (mứt); Cake (bánh).
I. Mục đích yêu cầu
- Trẻ được quan sát, chú ý lắng nghe được các từ: Jam (mứt); Cake (bánh) qua 
hình ảnh, video trên tivi.
- Trẻ nhận biết và nói được tên các từ: Jam (mứt); Cake (bánh) qua hình ảnh, 
video trên tivi.
II. Chuẩn bị
- Cô chuẩn bị hình ảnh, video về tiếng anh có các từ: Jam (mứt); Cake (bánh)
III. Tiến hành
- Cô cho trẻ làm quen các từ qua hình ảnh, video trên tivi
- Cho trẻ nói theo video theo các hình thức: tập thể, tổ, cá nhân
- Cô quan sát và động viên khuyến khích trẻ đọc
 Trò chơi: kéo cưa lừa xẻ
- Cô nêu tên trò chơi, hướng dẫn trẻ cách chơi và luật chơi
- Tổ chức cho trẻ chơi theo nhóm.
- Cô nhận xét tuyên dương.
 Chơi tự do
- Cô cho trẻ chơi tự do các trò chơi và cô bao quát trẻ.
- Cô nhận xét tuyên dương.
 Đánh giá cuối ngày
- TLCC:............/............Trẻ; Vắng :....................; Lý do vắng............................... 15
- Tình trạng sực khỏe của trẻ:.................................................................................
- Trạng thái cảm xúc của trẻ:..................................................................................
.................................................................................................................................
- Kiến thức, kỹ năng trẻ đạt được:...........................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
 Thứ 4 ngày 22 tháng 01 năm 2025
 THỂ DỤC SÁNG
 Hô hấp 3: Thổi nơ bay
 Tay 2: Tay đưa ra phía trước, lên cao
 Bụng 1: Cúi gập người về trước, tay chạm ngón chân
 Chân 2: Ngồi khuỵu gối, tay đưa cao ra trước
 Bật 2: Bật tách chân, khép chân. 
 LÀM QUEN TIẾNG VIỆT
 Làm quen với từ: hoa đào, hoa mai, hoa cúc
I. Mục đích yêu cầu
1. Kiến thức
- Trẻ 5 tuổi: trẻ nghe hiểu và nói được các từ: hoa đào, hoa mai, hoa cúc bằng 
tiếng Việt. Trẻ nghe và biết trả lời các câu hỏi cô đưa ra. Trẻ khuyết tật biết quan 
sát và chỉ tay vào các loại hoa.
- Trẻ 3-4 tuổi: nghe hiểu và biết nói được các từ: hoa đào, hoa mai, hoa cúc theo 
cô và các bạn
2. Kỹ năng
- Trẻ 5 tuổi: trẻ nói chính xác, rõ ràng, mạch lạc các từ: hoa đào, hoa mai, hoa 
cúc
- Trẻ 3-4 tuổi: trẻ nói được các từ: hoa đào, hoa mai, hoa cúc theo hướng dẫn 
của cô và theo khả năng.
3. Thái độ
- Trẻ chú ý và hứng thú trong giờ học
II. Chuẩn bị
- Hình ảnh một số loại hoa và bên dưới có từ: hoa đào, hoa mai, hoa cúc.
III. Tiến hành 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
HĐ1. Giới thiệu bài
- Cô trò chuyện cùng trẻ về chủ đề và dẫn dắt trẻ - Trẻ trò chuyện cùng cô
vào bài
HĐ2. Phát triển bài
* Làm quen với từ: hoa đào
- Cô cho trẻ quan sát hình ảnh hoa đào - Trẻ quan sát
- Đây là hình ảnh gì? - Trẻ: hoa đào
- Cô nói mẫu “hoa đào” 3 lần - Trẻ lắng nghe 16
- Cho 2 trẻ khá lên nói mẫu cùng cô 3 lần. - 2 trẻ khá lên nói
- Cho trẻ nói theo hình thức: tập thể, tổ, nhóm, cá - Tập thể, tổ, nhóm, cá 
nhân (3 lần) nhân (3 lần)
- Hoa đào có đặc điểm gì? - Trẻ trả lời
- Cô nói mẫu: hoa đào có màu hồng và lá màu - Trẻ lắng nghe
xanh - Trẻ nói cả câu
 - Cho trẻ nói theo cô cả câu
* Làm quen với từ: hoa mai - Trẻ quan sát
- Cô cho trẻ quan sát hình ảnh hoa mai - Trẻ: hoa mai
- Hoa gì đây các con? - Trẻ lắng nghe
- Cô nói mẫu “hoa mai” 3 lần - 2 trẻ khá lên nói
- Cho 2 trẻ khá lên nói mẫu cùng cô 3 lần. - Tập thể, tổ, nhóm, cá 
- Cho trẻ nói theo hình thức: tập thể, tổ, nhóm, cá nhân (3 lần)
nhân (3 lần) - Trẻ trả lời
- Hoa mai có đặc điểm gì? - Trẻ lắng nghe
- Cô nói mẫu: hoa mai có màu vàng, cánh hoa 
dạng hình tròn và lá màu xanh - Trẻ nói cả câu
 - Cho trẻ nói theo cô cả câu
* Làm quen với từ: hoa cúc - Trẻ quan sát
- Cô cho trẻ quan sát hình ảnh hoa cúc - Trẻ: hoa cúc
- Bạn nào giỏi cho cô biết đây là hoa gì? - Trẻ lắng nghe
- Cô nói mẫu “hoa cúc” 3 lần - 2 trẻ khá lên nói
- Cho 2 trẻ khá lên nói mẫu cùng cô 3 lần. - Tập thể, tổ, nhóm, cá 
- Cho trẻ nói theo hình thức: tập thể, tổ, nhóm, cá nhân (3 lần)
nhân (3 lần) - Trẻ trả lời
- Hoa cúc có đặc điểm gì? - Trẻ lắng nghe
- Cô nói mẫu: hoa cúc có màu vàng và cánh hoa - Trẻ nói cả câu
dài.
 - Cho trẻ nói theo cô cả câu - Trẻ lắng nghe
HĐ3. Kết thúc bài
- Cô nhận xét tuyên dương trẻ
 VĂN HỌC
 Dạy trẻ đọc thuộc thơ : Hoa cúc vàng 
I. Mục đích yêu cầu
1. Kiến thức
- Trẻ 5 tuổi: trẻ biết tên bài thơ, tên tác giả, hiểu nội dung bài thơ: hoa cúc vàng, 
biết đọc thuộc cả bài thơ cùng cô, biết trả lời các câu hỏi của cô đưa ra. Trẻ 
khuyết tật biết quan sát tranh thơ và tham gia vào hoạt động theo khả năng.
- Trẻ 3,4 tuổi: trẻ biết tên bài thơ, tên tác giả, hiểu nội dung bài thơ, biết đọc 
thuộc bài thơ theo cô, biết trả lời 1 số câu hỏi của cô. 
2. Kỹ năng
- Trẻ 5 tuổi: nói được tên bài thơ, tên tác giả, trả lời rõ ràng, mạch lạc được các 
câu hỏi của cô. đọc bài thơ to, rõ ràng, mạch lạc cả bài thơ: hoa cúc vàng . 17
- Trẻ 3,4 tuổi: nói được tên bài thơ, tên tác giả, trả lời được 1 số câu hỏi của cô, 
đọc được bài thơ: hoa cúc vàng theo cô.
3. Thái độ
 - Trẻ yêu quý và chăm sóc bảo vệ cây hoa
 II. Chuẩn bị
- Hình ảnh bài thơ “hoa cúc vàng”
- Bài hát: Màu hoa, hoa nhựa,3 lọ hoa 
 III. Tiến hành
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ.
HĐ 1 : Giới thiệu bài
- Cô cùng cả lớp hát theo nhạc bài hát : Màu hoa Trẻ hát cùng cô theo nhạc
và đàm thoại về bài hát 
- Các con vừa hát bài hát nói về những màu hoa 
nào?
- Cô trò chuyện và dẫn dắt vào bài
HĐ2: Phát triển bài
* Đọc thơ cho trẻ nghe
- Cô đọc bài thơ lần 1 thể hiện cảm xúc qua bài 
thơ. Trẻ lắng nghe
- Cô đọc diễn cảm đúng âm điệu, nhịp điệu của 
bài thơ. Dùng cử chỉ, ánh mắt, điệu bộ minh 
hoạ bài thơ
+ Cô vừa đọc cho các con nghe bài thơ gì? Hoa cúc vàng ạ
+ Của tác giả nào? Tác giả Nguyễn Văn 
- Cô đọc lần 2 kèm hình ảnh minh hoạ. Chương
+ Để bài thơ được hay hơn cô sẽ đọc thơ kết hợp 
với hình ảnh minh hoạ sinh động. Nào cô mời 
các con hãy hướng lên màn hình và lắng nghe cô Trẻ nghe
đọc thơ nhé!( Cô đọc thơ kết hợp với hình ảnh 
trên màn hình) 
- Giảng nội dung của bài thơ: Bài thơ nói về mùa 
đông lạnh giá cây cối rụng hết lá nhưng chỉ có 
loại hoa cúc khi mùa đông đến hoa cúc vẫn nở 
hoa và khi đến mùa xuân có nắng đẹp những 
bông hoa cúc nở vàng rực rỡ chào đón một mùa 
xuân mới .
- Cô đọc lần 3 trích giảng theo tranh và cho trẻ 
đọc bài thơ 
 *Đàm thợi nội dung bài thơ
- Chúng mình vừa được nghe bài thơ gì ?
- Của tác giả nào ? Bài thơ “ Hoa cúc vàng”
- Bài thơ nói về loại hoa gì các bạn? Tác giả Nguyễn Văn 
 Chương ạ 
+ Mùa nào được tác giả nhắc đến trong bài thơ? - Trẻ 3 tuổi: nhắc đến loại 18
 hoa cúc
+ Mùa đông được tác giả miêu tả như thế nào? - Trẻ 4,5 tuổi: mùa đông ạ.
- Trong đoạn thơ còn có từ "cây chịu rét" nghĩa 
là gì? - Trẻ 4,5 tuổi: trời đắp chăn 
Cô giải thích: Mùa đông cây rụng hết lá chỉ còn bông ạ.
cành trơ trụi chống chọi với thời tiết giá lạnh.
+ Khi mùa xuân đến tác giả miêu tả cây hoa cúc - Trẻ lắng nghe.
như thế nào?
+ Vì sao mùa xuân đến thì hoa cúc nở rộ? - Trẻ 4,5 tuổi: sớm nay nở 
 hết, đầy sân cúc vàng ạ.
+ Câu thơ nào nói về niềm vui của mọi người khi - Trẻ 5 tuổi: vì trời ấm áp 
tết đến xuân về? nên hoa cúc nở rộ ạ.
+ Vậy khi tết đến, xuân về các con có cảm nhận - Trẻ trả lời
được gì? 
+ Để có hoa đẹp đón tết các con phải làm gì? - Rất vui, háo hức,mong tết 
 đến...ạ.
=> Giáo dục: Đúng rồi các con ạ ! Vì tất cả các - Trẻ 3,4,5 tuổi: chăm sóc, 
loại hoa đều mang vẻ đẹp riêng và các loại hoa bảo vệ cây hoa ạ.
dùng để trang trí cho gia đình và cuộc sống thêm 
đẹp hơn đấy. Vì vậy các con phải chăm sóc, bảo 
vệ cây hoa, không ngắt lá bẻ cành các con nhớ 
chưa nào. - Trẻ lắng nghe
* Dạy trẻ đọc thơ.
- Bây giờ cô và các con cùng đọc thơ nhé
- Cô cho trẻ đọc thuộc thơ cùng cô (2-3 lần)
- Thi đua giữa các tổ
- Đọc luân phiên
- Nhóm bạn trai, bạn gái. Trẻ đọc bài thơ 
- Gọi một số trẻ lên đọc cá nhân.
( Mỗi lần trẻ đọc cô động viên, kk và sửa sai cho 
trẻ, cô chú ý rèn kỹ năng đọc thơ cho trẻ và Trẻ đọc bài thơ
hướng dẫn trẻ đọc đúng nhịp điệu lời bài thơ)
* Củng cố: TC: Ai khéo tay
- LC: Nhóm nào cắm hoa đẹp và nhanh thì thắng 
cuộc
- CC: Mỗi nhóm được một loại hoa và bây giờ sẽ 
thử thách các bạn xem nhóm nào cắm hoa vừa 
đẹp và nhanh trong thời gian 1 bản nhạc. nhóm 
nào cắm xong trước và đep thì thắng cuộc.
- Cô động viên khuyến khích trẻ Trẻ tham gia chơi
HĐ 3: Kết thúc bài
- Cô nhận xét tuyên dương trẻ học
- Cô động viên khuyến khích trẻ 19
 HOẠT ĐỘNG GÓC
 Phân vai : Gia đình – bán hàng 
 Xây dựng: Công viên cây xanh 
 Học tập : Tô màu, vẽ hoa quả trong p.vi 8 
 Nghệ thuật: Nặn, cắt dán về chủ đề 
 Thiên nhiên: Chăm sóc cây xanh 
 Sách truyện: Làm sách, xem tranh về CĐ 
 HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI
 Hoạt động có chủ đích: Xếp hình bao lì xì bằng hột hạt
 Trò chơi vận động: Cướp cờ
 Chơi tự do
I. Mục đích yêu cầu
1. Kiến thức 
- Trẻ 5 tuổi: trẻ biết xếp hình bao lì xì bằng hột hạt trên sân. Trẻ biết cách chơi, 
luật chơi trò chơi “cướp cờ”. Trẻ khuyết tật biết quan sát và xếp được hình chiếc 
bao lì xì dưới sự hướng dẫn của cô.
- Trẻ 3- 4 tuổi: trẻ biết xếp hình bao lì xì bằng hột hạt trên sân. Trẻ biết cách 
chơi, luật chơi trò chơi “cướp cờ” dưới sự hướng dẫn của cô
2. Kĩ năng 
- Trẻ 5 tuổi: trẻ biết sử dụng hột hạt xếp được hình bao lì xì trên sân, trẻ chơi tốt 
trò chơi. Rèn kĩ năng quan sát, khả năng ghi nhớ và phản xạ nhanh cho trẻ
- Trẻ 3-4 tuổi: trẻ biết sử dụng hột hạt xếp được hình bao lì xì trên sân. Trẻ chơi 
được trò chơi theo hướng dẫn của cô. Rèn kĩ năng quan sát, khả năng ghi nhớ và 
phản xạ nhanh cho trẻ.
3. Thái độ
- Trẻ hứng thú tham gia hoạt động
II. Chuẩn bị
- Sân chơi rộng, bằng phẳng và thoáng mát
- Hột hạt, bao lì xì, chướng ngại vật, vạch kẻ đích, cờ
III. Tiến hành
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
HĐ1. HĐCCĐ: xếp hình bao lì xì bằng hột hạt 
trên sân
- Xúm xít, xúm xít - Trẻ: bên cô, bên cô
- Các con ơi! Sắp đến tết rồi, ngày tết thì người - Trẻ: bao lì xì
lớn thường tặng gì cho các em nhỏ nhỉ?
- Cô cho trẻ quan sát hình ảnh bao lì xì - Trẻ quan sát
- Bạn nào có nhận xét về bao lì xì? - Trẻ 5 tuổi nhận xét
- Bao lì xì có dạng hình gì? - Trẻ: hình vuông
- Bao lì xì có màu gì? - Trẻ: màu đỏ
- Hôm nay chúng mình cùng xếp bao lì xì bằng - Trẻ: vâng ạ
hột hạt trên sân nhé!
- Cô xếp mẫu kết hợp giảng giải: để xếp được bao lì - Trẻ chú ý lắng nghe và 20
xì cô sẽ xếp các hột hạt thành hình vuông. Sau đó cô quan sát
xếp thêm cành cây và bông hoa để trang trí cho bao 
lì xì. Vậy là cô đã xếp xong bao lì xì rồi.
- Cô đã chuẩn bị rất là nhiều hột hạt cho các con. - Trẻ: vâng ạ
Chúng mình cùng xếp bao lì xì nhé!
- Trẻ thực hiện xếp bao lì xì (cô quan sát và - Trẻ thực hiện
hướng dẫn giúp đỡ trẻ)
- Cô cho trẻ quan sát sản phẩm của các bạn và - Trẻ nhận xét 
cho trẻ nhận xét
HĐ2. Trò chơi “cướp cờ”
- Cô giới thiệu cách chơi và luật chơi - Trẻ chú ý lắng nghe
- Cô tổ chức cho trẻ chơi 2-3 lần - Trẻ chơi
- Nhận xét kết quả chơi của trẻ.
HĐ3. Chơi tự do
- Cô quan sát và bao quát trẻ, cho trẻ chơi tự do - Trẻ chơi theo ý thích
 HOẠT ĐỘNG CHIỀU
 Dạy trẻ chơi trò chơi: Mô tả đồ vật cho bạn cùng chơi (EL6)
- Cô giới thiệu tên trò chơi “Mô tả đồ vật cho bạn cùng chơi”
*Cô phổ biến luật chơi, cách chơi:
- Cách chơi: Cô để trong hộp kín các loại đồ vật khác nhau. 1 trẻ lên nhìn, cho 
tay vào chọn 1 đồ vật trong hộp và miêu tả cho các bạn phía dưới đoán xem đó 
là đồ vật gì. Trẻ miêu tả về hình dạng, màu sắc, đặc điểm bên ngoài.
- Luật chơi: Trẻ đoán đúng vật mà bạn đang miêu t
- Cô tổ chức cho trẻ chơi, kiểm tra kết qu
- Cô quan sát, động viên, khuyến khích trẻ chơi- Cô nhận xét dặn dò trẻ.
 Trò chơi: Thả đỉa ba ba
- Cô giới thiệu tên trò chơi
- Cô nêu cách chơi và luật chơi
- Tổ chức cho trẻ chơi 3-4 lần
- Cô chú ý bao quát, động viên khuyến khích trẻ chơi
 Chơi tự do
- Cô cho trẻ chơi tự do các trò chơi và cô bao quát trẻ.
- Cô nhận xét tuyên dương
 Đánh giá cuối ngày
- TLCC:............/............Trẻ; Vắng :....................; Lý do vắng...............................
- Tình trạng sực khỏe của trẻ:.................................................................................
- Trạng thái cảm xúc của trẻ:..................................................................................
.................................................................................................................................
- Kiến thức, kỹ năng trẻ đạt được:...........................................................................
.................................................................................................................................

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_mam_non_lop_la_tuan_19_nam_hoc_2024_2025_lo_mui_pet.pdf