Giáo án Mầm non Lớp Lá - Tuần 19 - Năm học 2024-2025 - Ngô Thị Thơm - Đỗ Thị Phương Liên

pdf 26 Trang Ngọc Diệp 20
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Mầm non Lớp Lá - Tuần 19 - Năm học 2024-2025 - Ngô Thị Thơm - Đỗ Thị Phương Liên", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Mầm non Lớp Lá - Tuần 19 - Năm học 2024-2025 - Ngô Thị Thơm - Đỗ Thị Phương Liên

Giáo án Mầm non Lớp Lá - Tuần 19 - Năm học 2024-2025 - Ngô Thị Thơm - Đỗ Thị Phương Liên
 TUẦN 19: 
 CHỦ ĐỀ LỚN: THẾ GIỚI THỰC VẬT
 CHỦ ĐỀ NHỎ: MỘT SỐ LOẠI CÂY LƯƠNG THỰC
 Tuần 5: thực hiện từ ngày 20/01/2025 đến 24/01/2025
 Cô A: Đỗ Thị Phương Liên
 Cô B: Ngô Thị Thơm
 A. THỂ DỤC SÁNG
 Hô hấp 3: thổi nơ.
 Tay 3: đưa tay ra trước gập khuỷu tay.
 Bụng 3: đứng cúi người về phía trước.
 Chân 3: đứng nhún chân, khuỵ gối
 Bật 1: bật tiến về phía trước 
 B. TRÒ CHƠI CÓ LUẬT
 1. Trò chơi học tập: hoa nào lá ấy
I. Mục đích yêu cầu
- Trẻ biết tên trò chơi, biết luật chơi, cách chơi, chơi tốt trò chơi. 
- Trẻ nhớ tên trò chơi, chơi được trò chơi, chơi đúng luật. 
- Trẻ chơi vui vẻ đoàn kết.
II. Chuẩn bị
- Lô tô hoa và lá..
III. Tiến hành
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 Hoạt động1: giới thiệu bài
 - Cô trò chuyện giới thiệu tên trò chơi: Hoa nào lá ấy. - Trẻ lắng nghe
 Hoạt động 2: phát triển bài
 - Luật chơi: Xếp đúng hoa nào lá ấy.
 - Cách chơi: Phát cho mỗi trẻ một bộ lô tô hoa và - Trẻ nghe hiểu cách chơi
 lá. Cho trẻ chọn hoa nào lá ấy. Thi xem ai chọn và 
 xếp đúng, nhanh.
 - Cô cho trẻ chơi trò chơi 3 – 4 lần. - Trẻ chơi 3- 4 lần
 - Cô động viên, khen trẻ chơi tốt.
 - Cô nhận xét giờ chơi của trẻ, tuyên dương, động - Trẻ lắng nghe
 viên trẻ chơi tốt.
 Hoạt động 3: kết thúc bài
 - Cô động viên, khen trẻ chơi tốt. - Trẻ lắng nghe
 2. Trò chơi vận động: ai nhanh hơn
I. Mục đích yêu cầu
- Trẻ biết tên trò chơi, biết luật chơi, cách chơi của trò chơi.
- Trẻ nhớ tên trò chơi, chơi được trò chơi đúng luật.
- Trẻ hứng thú chơi, đoàn kết khi chơi cùng nhau. II. Chuẩn bị
- Các loại rau, củ, quả, hoa.
III. Tiến hành
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 Hoạt động 1: giới thiệu bài
 - Cô trò chuyện giới thiệu tên trò chơi: Ai nhanh hơn. - Trẻ lắng nghe
 Hoạt động 2: phát triển bài
 - Cô giới thiệu luật chơi, cách chơi
 - Cách chơi: Cô đặt 3-5 vòng tròn ở nhiều vị trí - Trẻ lắng nghe
 trong lớp, mỗi vòng có kí hiệu về các loại rau, 
 quả, củ khác nhau. Cho 3 - 5 trẻ lên chơi với giỏ 
 lô tô các loại rau, củ, quả, hoa (mỗi giỏ không quá 
 2 thứ rau, quả, củ và hoa) cô qui định: Các cháu 
 hãy mang về nhà loại rau ăn lá, cháu nào có lô tô 
 loại rau ăn lá sẽ chạy nhanh về nhà có biểu tượng 
 về rau ăn lá. Cũng tương tự với các loại rau khác. 
 Khi trẻ đã chơi thành thạo, cô có thể nói: Các 
 cháu hãy mang về nhà 3 loại rau ăn lá, 5 loại rau 
 ăn củ, 3 loại ăn quả Thi xem bạn nào chọn đúng 
 và chạy nhanh về nhà nhất. Cho trẻ đếm số lượng 
 đúng với qui định của cô. Bạn nào chậm chân sẽ 
 phải nhảy lò cò hoặc chơi lại lần sau.
 - Cho trẻ chơi 2 - 3 lần
 - Cô động viên khuyến khích trẻ. - Trẻ chơi 2 - 3 lần
 Hoạt động 3: kết thúc bài
 - Cô nhận xét giờ chơi của trẻ, tuyên dương, động 
 viên khuyến khích trẻ. - Trẻ lắng nghe
 3. Trò chơi dân gian: “Chặt cây dừa, chừa cây đậu”
I. Mục đích yêu cầu
- Trẻ biết tên trò chơi “ Chặt cây dừa, chừa cây đậu”, biết được luật chơi, cách chơi 
- Khả năng ghi nhớ, phát triển ngôn ngữ cho trẻ
- Trẻ chú ý, đoàn kết khi chơi.
II. Chuẩn bị 
- Trẻ học thuộc bài đồng dao.
III. Tiến hành
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 Hoạt động 1: giới thiệu bài
 - Cô giới thiệu tên trò chơi: Chặt cây dừa, chừa cây đậu - Trẻ lắng nghe cô
 Hoạt động 2: phát triển bài
 - Cách chơi: Chia trẻ thành nhóm, mỗi nhóm 5 – 6 
 trẻ đứng thành hình vòng cung nắm tay lại và xếp 
 chồng nắm tay lên nhau cùng hát:
 Chặt cây dừa - Trẻ lắng nghe.
 Chừa cây đậu Trái ép dầu
 Cây chụm lửa
 - Một bạn không xếp chồng tay vừa hát vừa chỉ tay 
 vào chồng tay từ trên xuống dưới. Hát mỗi từ trong 
 bài đồng dao sẽ chỉ vào một nắm tay đến từ “ Lửa” 
 trúng nắm tay ai thì bạn đó phải rút tay ra. Cứ như 
 thế cho đến hết các nắm tay rồi thay đổi vai chơi. - Chơi vui vẻ hứng thú
 - Cô cho trẻ chơi 3-4 lần. Bao quát, hướng dẫn trẻ.
 - Kết thúc: Nhận xét giờ chơi. - Trẻ lắng nghe
 Hoạt động 3: kết thúc bài
 - Cô nhận xét chung - Trẻ lắng nghe
 C. HOẠT ĐỘNG GÓC.
 Phân vai: cửa hàng bách hóa.
 Xây dựng: xây vườn rau. 
 Âm nhạc: hát các bài hát trong chủ đề. 
 Sách truyện: xem tranh ảnh về chủ đề.
 Thiên nhiên: chăm sóc cây xanh.
 *** ..
 Thứ 2 ngày 20 tháng 01 năm 2025
 1. TRÒ CHUYỆN SÁNG
 Trò chuyện về cây lúa
I. Mục đích yêu cầu
- Trẻ biết trò chuyện cùng cô về cây lúa, biết đặc điểm và lợi ích của cây lúa, trẻ 
biết cây lúa là cây lương thực. 
- Trẻ nói to rõ ràng mạch lạc, nói đủ câu.
- Trẻ yêu quý, chăm sóc cây lúa.
II. Chuẩn bị
- Tranh minh họa cây lúa
III. Tiến hành
- Cô mở nhạc cho trẻ nghe bài hát “Hạt gạo làng ta”
- TC dẫn dắt vào chủ đề.
- Cho trò quan sát tranh cây lúa.
+ Đây là cây gì?
+ Cho trẻ phát âm: cây lúa
+ Cây lúa được trồng ở đâu
+ Cây lúa có những đặc điểm gì?
+ Trồng cây lúa cho chúng mình sản phẩm gì?
+ Cô khái quát lại những đặc điểm, lợi ích của cây lúa: cây lúa là một loại cây 
thuộc nhóm cây lương thực: cây lúa được trồng ở ruộng, nương, thân cây lúa dạng 
thân ống có chia thành từng đốt, lá lúa dài và mỏng, bông lúa mọc ở phía ngọn cây 
gồm những hạt thóc, các bác nông dân trồng lúa để lấy thóc và xay xát thành gạo 
để nấu thành cơm cho chúng mình ăn hằng ngày đấy.
+ Cô giáo dục trẻ yêu quý sản phẩm từ cây lúa. Ăn hết xuất cơm của mình
- Cô nhận xét giờ học khen ngợi trẻ 2. THỂ DỤC SÁNG
 Hô hấp 3: thổi nơ.
 Tay 3: đưa tay ra trước gập khuỷu tay.
 Bụng 3: đứng cúi người về phía trước.
 Chân 3: đứng nhún chân, khuỵ gối
 Bật 1: bật tiến về phía trước
 3. PHÁT TRIỂN VẬN ĐỘNG
 Ném trúng đích thẳng đứng
1. Mục đích yêu cầu:
-Trẻ biết tên vận động, biết thực hiện được vận động ném trúng đích thẳng đứng. 
Biết tên trò chơi, hiểu cách chơi, luật chơi của trò chơi chạy tiếp cờ 
- Phát triển cho trẻ khả năng ném chính xác, biết cách chơi của trò chơi Chạy tiếp cờ.
-Trẻ hứng thú với hoạt động.
2. Chuẩn bị:
*Đồ dùng của cô: 
- 2 cột đích có chiều cao cách mặt đất 1,5 - 2m, đường kính của đích là: 40 cm, vẽ 
vạch kẻ cách cột đích 1,5 - 2m, 4 - 5 túi cát, 2 lá cờ.
*Đồ dùng của trẻ: 
- Mỗi trẻ một chiếc vòng thể dục
- Trẻ ăn mặc gọn gàng thoải mái để vận động.
III. Tiến hành
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 Hoạt động 1: giới thiệu bài:
 Xin chào mừng các bạn đến với chương trình “Nhà 
 nông đua tài”, một tràng pháo tay thật nồng nhiệt dành 
 cho 2 đội chơi. Để quý vị không phải chờ đợi lâu chúng - Trẻ vỗ tay
 ta cùng bước vào phần thứ nhất đó là Khởi động.
 Hoạt động 2: phát triển bài:
 * Khởi động: 
 - Cô bật nhạc cho trẻ khởi động theo bài hát: Đi xe lửa - Trẻ đi thường vỗ tay, đi 
 - Cô làm cùng trẻ, cô đưa hiệu lệnh. Cô đi thường vỗ bằng mũi bàn chân, đi 
 tay, đi bằng mũi bàn chân, đi thường vỗ tay, đi bằng thường vỗ tay, đi bằng 
 gót bàn chân, đi thường, đi nghiêng bàn chân, đi gót bàn chân, đi thường, 
 thường, khom lưng, chạy chậm, chạy nhanh, chạy chậm đi nghiêng bàn chân, đi 
 cho trẻ tập hợp về 2 hàng dọc thường, chạy chậm, chạy 
 - Vừa rồi chúng ta đã trải qua phần thi khởi động rất tốt nhanh, chạy chậm rồi về 
 xin tặng 2 đội chơi một bông hoa. hàng.
 *Trọng động: 
 *Bài tập phát triển chung: 
 - tiếp theo chương trình sẽ là phần thi “Đồng diễn”
 - Để thi tốt phần thi này, các bác nông dân điểm số từ 1 - Trẻ điểm danh .
 - 2 đến hết - Mời 2 đội trưởng lấy những chiếc gậy xinh xắn phát -Trẻ lên lấy gậy rồi về 
cho các thành viên tổ mình. hàng đứng.
- Cô bật nhạc bài hát “Em yêu cây xanh” tập các động tác 
+ Động tác tay (tập 3 lần- 8 nhịp): đưa tay ra phía -Trẻ tập 
trước, lên cao
+ Động tác bụng (tập 2 lần- 8 nhịp): đứng cúi người về -Trẻ tập
trước
+ Động tác chân (tập 2 lần- 8 nhịp): khụy gối - Trẻ tập 
+ Bật: bật tách khép chân.
*Vận động cơ bản: - Trẻ tập 
- Để hiểu rõ hơn công việc của các bác nông dân xin 
mời các bạn cùng đến với phần thi “nhà nông tài ba” - Trẻ vỗ tay
- Muốn thi tốt phần thi này xin mời các các bác nông 
dân xem tôi làm mẫu nhé
- Cô làm mẫu lần 1 không phân tích động tác
- Cô làm mẫu lần 2 và phân tích động tác: côđứng chân 
trước chân sau, tay cầm túi cát cùng phía với chân sau - Trẻ quan sát
và đưa ra trước. Khi nghe có hiệu lệnh “ném” cô đưa 
túi cát từ trước, đưa ngang tầm mắt, nhằm đích và ném - Trẻ quan sát và lắng 
vào đích, sau đó nhặt túi cát mang về rổ rồi về cuối nghe
hàng đứng.
- Cô gọi 1 trẻ lên nói lại cách vận động
- Cô cho 2 trẻ lên vận động 
(Cô bật nhạc bài hát: em yêu cây xanh). - Trẻ nói lại cách động 
- Cô cho 2 trẻ lần lượt lên thực hiện hiện vận động tác ném
(chú ý quan sát và sửa sai cho trẻ). - Trẻ thực hiện vận động
- Các chú bộ đội có tự tin ném vào đích không? Vậy 
xin mời các bác nông dân nào.
* Cho trẻ tập nâng cao: cô để đích khoảng 2m cho trẻ ném. - Trẻ thực hiện vận động
*Trò chơi vận động: chạy tiếp cờ
- Tiếp theo chương trình chúng ta hãy cùng theo dõi 
phần thi “chung sức”. Ở phần thi này, 2 bác nông dân ở - Trẻ lắng nghe
đầu hàng cầm cờ khi nghe có hiệu lệnh “bắt đầu “ các 
bác nông dân phải chạy nhanh về phía cột ném bóng, 
vòng qua rồi chạy về chuyển cờ cho người thứ 2 và 
đứng vào cuối hàng. Khi nhận được cờ, bác nông dân 
thứ 2 phải chạy lên và phải vòng qua cột, rồi về chỗ 
đưa cờ cho bác nông dân thứ 3. Cứ như vậy, nhóm nào 
hết lượt trước là thắng cuộc. Ai không chạy qua ghế 
hoặc chưa có cờ đã chạy thì phải quay trở lại từ đầu. 
Các bác đã rõ cách chơi chưa ? 
- Cô cho trẻ chơi 2 lần
- Tôi thấy trong phần thi này cả 2 đội đều rất nhanh - Trẻ chơi trò chơi
nhẹn xứng đáng được một bông hoa.
* Hồi tĩnh: - Cho trẻ đi lại nhẹ nhàng
 Hoạt động 3: kết thúc bài: - Trẻ đi lại nhẹ nhàng
 - Chương trình đến đây là kết thúc hẹn gặp lại các bạn 
 trong chương trình lần sau.
 4. HOẠT ĐỘNG GÓC.
 Phân vai: cửa hàng bách hóa.
 Xây dựng: xây vườn rau. 
 Âm nhạc: hát các bài hát trong chủ đề. 
 Sách truyện: xem tranh ảnh về chủ đề.
 Thiên nhiên: chăm sóc cây xanh.
 5. HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI
 Hoạt động có chủ đích: giải câu đố về 1 số cây lương thực
 Trò chơi vận động: “cây cao, cỏ thấp”
 Chơi tự do
I. Mục đích yêu cầu.
- Trẻ biết giải các câu đố về một số loại cây lương thực. Biết chơi trò chơi vận động 
“cây cao , cỏ thấp”..
- Trẻ giải được câu đố về một số loại cây lương thực, chơi được trò chơi theo hướng dẫn. 
- Trẻ tham gia tích cực vào hoạt động
II. Chuẩn bị.
- Sân bằng phẳng sạch sẽ , câu đó về một số loại cây lương thực.
III. Tiến hành.
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 Hoạt động 1: hoạt động có chủ đích: giải câu 
 đố về một số loại cây lương thực:
 - Cô cho trẻ ra ngoài sân đứng thành vòng tròn. 
 Cô cùng trẻ đọc bài đồng dao: "Lúa ngô" - Tập thể đọc
 - Các con vừa hát bài đồng dao gì? - Lúa ngô
 - Ăn quả cung cấp chất gì? - Cung cấp vitamin
 - Trong bài đồng dao nhắc tới loại cây lương thục 
 nào?
 - Đúng rồi xung quanh chúng ta có rất nhiều các 
 loại cây lương thực khác nhau. Hôm nay cô và 
 các con cùng giải đố về một số loại cây lương - Trẻ nghe cô đọc câu đố.
 thực nhé.
 - Bây giờ các con lắng nghe xem cô đọc câu đố 
 về quả gì nhé 
 Cây lúa.
 Cây gì nho nhỏ - Cây lúa.
 Hạt nó nuôi người
 Chín vàng khắp nơi
 Mọi người đi gặt Là cây gì? 
 Củ khoai lang.
 Củ gì vỏ mỏng, ruột vàng - Củ khoai lang.
 Thường trồng ở cánh đồng làng quê ta
 Là củ gì? 
 Cây ngô.
 Cây gì lá phất trên cùng
 Bắp đầy hạt ở lưng chừng thân cây
 Là cây gì? - Cây ngô.
 Hạt đỗ
 Quả dì khi tách làm đôi
 Hạt xếp hàng dài nằm ngủ rất ngon - Hạt đỗ
 Là hạt gì? 
 (Sau mỗi một câu đố cô đưa tranh quả đó ra cho 
 trẻ phát âm tên gọi của quả đó).
 - Cô vừa đố chúng mình những cây lương thực gì? - Cây lúa, củ khoai lang, cây 
 - Ăn các loại thực phẩm này cung cấp chất gì cho ngô, hạt đỗ.
 cơ thể?
 => Cô củng cố và giáo dục trẻ: Các con ạ, mỗi 
 loại cây lương thực này điều có những đặc điểm - Trẻ chú ý lắng nghe.
 riêng, hình dáng khác nhau, nhung lại rất có ích 
 cho cơ thể. Chúng mình phải ăn hết xuất để khỏe 
 mạnh và khi ăn không được để cơm rơi vãi, bị 
 lẵng phí nhé.
 Hoạt động 2: trò chơi vận động: “cây cao, cỏ 
 thấp”.
 * Cô nói luật chơi, các chơi. - Trẻ tham gia trò chơi 2-3 
 - Tổ chức cho trẻ chơi 2-3 lần. lần.
 - Bao quát và động viên trẻ chơi.
 Hoạt động 3: chơi tự do. - Trẻ chơi theo ý thích trên 
 Cho trẻ chơi tự do cô bao quát trẻ chơi. sân.
 ..
 HOẠT ĐỘNG CHIỀU
 1. Làm quen với tin học
 Dạy trẻ chơi trò chơi “to – vừa – nhỏ”
I. Mục đích yêu cầu:
- Trẻ biết tên trò chơi, biết cách sử dụng chuột chơi trò chơi “to- vừa- nhỏ” theo 
hướng dẫn của cô giáo
- Nhận biết, ghi nhớ, chơi tốt trò chơi với máy tính
- Trẻ hứng thú với giờ học, vệ sinh cơ thể sạch sẽ
II. Chuẩn bị
 - Máy tính, trò chơi : “to-vừa- nhỏ” trên máy tính III. Tiến hành: 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 Hoạt động 1: giới thiệu bài
 - Cô cho trẻ hát bài “quả” - Trẻ hát cùng cô
 - Bài hát nói về điều gì?
 - Cô dẫn dắt giới thiệu trò chơi “to-vừa-nhỏ”
 Hoạt động 2: phát triển bài 
 * Trò chơi: ngôi nhà toán học.
 - Cô hướng dẫn trẻ cách di chuột, thao tác với chuột. - Trẻ quan sát và lắng 
 - Cách chơi: trẻ quan sát các nhân vật có kích thước khác nghe
 nhau bên trái sau đó chọn những đôi giầy có kích thước 
 to – vừa – nhỏ chọn tương ứng với các nhân vật bên trái. -Trẻ lắng nghe
 - Sau đó cho trẻ lên lần lượt thực hành chơi trò chơi - Trẻ chơi
 Hoạt động 3: kết thúc bài
 Cô nhận xét tiết học -Trẻ chú ý
 2. Trò chơi dân gian: rồng rắn lên mây
I. Mục đích yêu cầu
- Trẻ biết tên trò chơi, hiểu luật chơi cách chơi, biết chơi trò chơi “ Rồng rắn lên mây”
- Trẻ đọc rõ ràng lời ca, chơi tốt trò chơi. Trẻ hòa đồng cùng bạn trong nhóm chơi 
- Trẻ hứng thú tham gia, đoàn kết trong khi chơi.
II. Chuẩn bị
- Sân chơi bằng phẳng, an toàn.
III. Tiến hành :
 - Cô giới thiệu trò chơi: “Rồng rắn lên mây”
+ Cô phổ biến luật chơi - Cách chơi: Một bạn sẽ đóng làm thầy thuốc, các bạn còn 
lại xếp hàng một hàng, tay người sau nắm vạt áo người trước hoặc đặt trên vai của 
người phía trước. Sau đó tất cả bắt đầu đi lượn qua lượn lại như con rắn, vừa đi hát 
đồng dao:
Rồng rắn lên mây
Có cây xúc xắc
Có nhà hiển minh
Hỏi thăm thầy thuốc
Có nhà hay không?
“thầy thuốc” trả lời: “thấy thuốc đi chơi (hay đi chợ, đi câu cá , đi vắng nhà )”. 
Đoàn người lại đi và hát tiếp cho đến khi thầy thuốc trả lời: “có!”.
Khi thầy thuốc trả lời“có” thì người đầu đoàn “rồng rắn” bắt đầu cuộc đối đáp:
Cho tôi xin ít lửa.
Lửa làm gì? (thầy thuốc hỏi)
Lửa kho cá.
Cá mấy khúc?
Cá ba khúc.
Cho ta xin khúc đầu.
Cục xương cục xẩu. Cho ta xin khúc giữa.
 Cục máu cục me.
 Cho ta xin khúc đuôi.
 Tha hồ thầy đuổi.
 Lúc đó thầy thuốc phải tìm cách làm sao mà bắt cho được người cuối cùng trong 
 hàng. Còn người đứng đầu phải dang tay chạy, cố ngăn cản không cho người thầy 
 thuốc bắt được cái đuôi của mình, cái đuôi phải chạy và tìm cách né tránh thầy thuốc. 
 Nếu thầy thuốc bắt được người cuối cùng thì người đó phải ra thay làm thầy thuốc.
 - Cô cho trẻ chơi 2-3 lần.
 - Cô động viên khuyến khích trẻ.
 3. Nêu gương cuối ngày – Cắm biểu tượng khi về
 - Trẻ tự nhận xét về các bạn ở trong lớp ngoan, vì sao? Chưa ngoan, vì sao?
 - Cô nhận xét ngày học của trẻ và tuyên dương bạn học tốt, khuyến khích bạn học 
 kém học tốt hơn. Cho trẻ ngoan lên cắm cờ.
 - Cho trẻ chơi tự do và cắm biểu tượng trước khi về
 ....................................***......................................
 Thứ 3 ngày 21 tháng 01 năm 2025
 1. TRÒ CHUYỆN SÁNG
 Trò chuyện về cây ngô
 I. Mục đích yêu cầu:
 - Trẻ biết trò chuyện cùng cô về cây ngô, biết đặc và lợi ích của cây ngô, biết cây 
ngô là cây cung cấp lương thục cho con người.
 - Trẻ nói to rõ ràng mạch lạc, nói đủ câu.
 - Trẻ trồng và chăm sóc cây ngô
 II. Chuẩn bị
 - Tranh minh họa cây ngô
 III. Tiến hành
 Cô đọc câu đố cho trẻ giải:
 - Câu đố: 
 Nấp ở nách mẹ.
 Mới tuổi nhi đồng
 Mà râu lún phún
 Áo ngoài, áo trong.Là gì?
 - Cho trẻ quan sát tranh cây ngô.
 + Cây gì đây?
 + Cho trẻ phát âm: cây ngô
 + Cây ngô được trồng ở đâu? Cây ngô có những đặc điểm gì?
 + Trồng cây ngô cho chúng mình những sản phẩm gì?
 - Cô khái quát đặc điểm của cây ngô: cây ngô là 1 loại cây lương thực: có thân 
 cứng và chia thành từng đốt, thân cây ngô cao, lá ngô to và dài, bắp ngô mọc từ 
 thân cây ngô, bắp ngô có các hạt ngô được xếp thành hàng, ngô có 2 loại chính là 
 ngô nếp và ngô tẻ, ngô được dùng để làm thức ăn cho con người và các loại động 
 vật.
 - GD trẻ trồng và có ý thức chăm sóc cây ngô. 2. THỂ DỤC SÁNG
 Hô hấp 3: thổi nơ.
 Tay 3: đưa tay ra trước gập khuỷu tay.
 Bụng 3: đứng cúi người về phía trước.
 Chân 3: đứng nhún chân, khuỵ gối
 Bật 1: bật tiến về phía trước 
 3. KHÁM PHÁ XÃ HỘI
 Tìm hiểu về 1 số loại cây lương thực
I. Mục đích yêu cầu
- Trẻ biết tên gọi, đặc điểm, ích lợi của 1 số cây lương thực gần gũi. Trẻ đoán 
được tên của một số sản phẩm của cây lương thực qua câu đố, nêu được tác dụng 
của chúng đối với cuộc sống. Trẻ biết cách chơi trò chơi “phân nhóm” (EM 17)
- Phát triển khả năng giao tiếp và ngôn ngữ mạch lạc cho trẻ, khả năng quan sát và 
nghi nhớ có chủ định cho trẻ.
- Giáo dục trẻ yêu quý người lao động và trân trọng những sản phẩm của người lao động.
II. Chuẩn bị.
- Một số loại cây lương thực cho trẻ quan sát: cây lúa, cây ngô, cây đậu, cây lạc
- Tranh ảnh cây lương thực cho trẻ chơi trò chơi: phân nhóm
III. Tiến hành
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 Hoạt động 1: giới thiêu bài: 
 - Cô đọc cho trẻ nghe bài thơ ''Lúa mới'' và trò - Trẻ lắng nghe
 chuyện với trẻ: 
 + Cô vừa đọc bài thơ gì? - Trẻ trả lời
 + Bài thơ nói về điều gì? - Trẻ trả lời
 + Lúa là loại cây gì? - Trẻ trả lời
 + Ngoài lúa ra các con còn biết loại cây lương thực - Trẻ kể
 nào khác nữa? (cô cho trẻ kể). 
 - Cô nói với trẻ: cây lương thực là loại cây không - Trẻ lắng nghe
 thể thiếu trong cuộc sống hàng ngày của chúng ta, 
 cây lương thực rất phong phú, đa dạng. Hôm nay 
 cô và lớp mình sẽ tìm hiểu về 1 số loại cây lương 
 thực nhé. - Vâng ạ
 Hoạt động 2: phát triển bài 
 - Tìm hiểu về 1 số loại cây lương thực. 
 * Cây ngô:
 - Cô đọc câu đố về cây ngô:
 “Cây gì cờ phất trên cây - Trẻ lắng nghe
 Bắp đầy hạt ở lưng chừng thân cây.” 
 - Cô cho trẻ đoán, cô đưa cây ngô cho trẻ quan sát - Trẻ trả lời
 và nêu nhận xét: tên, đặc điểm, các bộ phận, màu - Trẻ quan sát và trả lời
 sắc, ích lợi, nơi sống... 
 - Cô khái quát đặc điểm của cây ngô: cây ngô là 1 - Trẻ lắng nghe
loại cây lương thực: có thân cứng và chia thành 
từng đốt, thân cây ngô cao, lá ngô to và dài, bắp 
ngô mọc từ thân cây ngô, bắp ngô có các hạt ngô 
được xếp thành hàng, ngô có 2 loại chính là ngô 
nếp và ngô tẻ, ngô được dùng để làm thức ăn cho 
con người và các loại động vật.
*Cây lúa
- Tiếp theo cô nêu câu đố về cây lúa: - Trẻ lắng nghe
Cây gì có hạt nhỏ
Trong trắng, ngoài vàng
Xay, giã, dần, sàng
Nấu thành cơm dẻo. - Trẻ quan sát và trả lời
- Cô cho trẻ quan sát cây lúa và nêu nhận xét về: 
tên, đặc điểm, các bộ phận, điều kiện sống, ích lợi 
của cây... - Trẻ lắng nghe
- Cô khái quát đặc điểm của cây lúa: cây lúa là một 
loại cây thuộc nhóm cây lương thực: cây lúa được 
trồng ở ruộng, nương, thân cây lúa dạng thân ống 
có chia thành từng đốt, lá lúa dài và mỏng, bông 
lúa mọc ở phía ngọn cây gồm những hạt thóc, các 
bác nông dân trồng lúa để lấy thóc và xay xát thành 
gạo để nấu thành cơm cho chúng mình ăn hằng 
ngày đấy. - Trẻ lắng nghe
*Cây lạc
- Cô đọc câu đố về cây lạc:
Cây gì có hạt
áo lụa có màu
Chẳng dám đi đâu
Thế mà cứ lạc.
Cô cho trẻ quan sát cây lạc và nêu nhận xét về: tên - Trẻ quan sát và trả lời
gọi, đặc điểm, màu sắc, các bộ phận, điều kiện 
sống, ích lợi... - Trẻ lắng nghe
- Cô khái quát về cây lạc: cây lạc cũng là một loại 
cây lương thực được trồng để lấy củ, thân cây lạc 
mềm, lá có dạng tròn nhỏ, củ lạc mọc thành từng 
chùm và trong củ lạc có chưa hạt lac, hạt lạc được 
dùng để chế biến thành các món ăn rất ngon và còn 
để ép lấy dầu nữa đấy.
=> Hôm nay cô và chúng mình đã được tìm hiểu về 
các loại cây lương nào?
- Cho trẻ quan sát và nói tên các loại cây lương - Trẻ quan sát và trả lời
thực vừa được tìm hiểu. 
* Mở rộng: ngoài các cây lương thực này các con 
còn biết các cây lương thực nào khác nữa? - Trẻ quan sát - Cô cho trẻ xem video, hình ảnh một số loại cây 
 lương thực: cây khoai, cây săn, đậu đỗ - Trẻ trả lời
 + Chúng có ích lợi gì? - Trẻ trả lời
 + Ai là người trồng các cây lương thực để tạo ra 
 các sản phẩm cho chúng ta sử dụng hàng ngày? 
 + Chúng ta phải làm gì để tỏ lòng biết ơn bác nông dân? 
 - Cô giáo dục trẻ: yêu quý, kính trọng bác nông - Trẻ lắng nghe
 dân, quý trọng sản phẩm của nghề nông, sử dụng 
 tiết kiệm các sản phẩm đó.
 * Trò chơi luyện tập.
 - Cô cho trẻ chơi trò chơi: Phân nhóm (EM 17)
 - Cách chơi: Chia lớp thành 2 đội. Lần lượt trẻ ở - Trẻ lắng nghe cách chơi, 
 các đội sẽ bật nhảy qua 7 ô vòng đi đến rổ loto luật chơi
 chọn đúng loto các loại cây lương thực và cho vào 
 rổ của đội mình, thơi gian chơi là 1 bản nhạc, đội 
 nào chọn đứng nhiều lôt cây lương thực hơn sẽ là 
 đội chiến thắng. 
 - Luật chơi : trẻ phải bật vào giữa ô vòng và không 
 được bật ra ngoài.
 - Tổ chức cho trẻ chơi. - Trẻ chơi
 - Nhận xét trẻ chơi
 Hoạt động 3: kết thúc: 
 - Cô nhận xét chung giờ học - Trẻ cất đồ dùng
 - Cho trẻ thu dọn đồ đùng- chuyển hoạt động
 4. HOẠT ĐỘNG GÓC.
 Phân vai: cửa hàng bách hóa.
 Xây dựng: xây vườn rau. 
 Âm nhạc: hát các bài hát trong chủ đề. 
 Sách truyện: xem tranh ảnh về chủ đề.
 Thiên nhiên: chăm sóc cây xanh.
 5. HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI
 Hoạt động có chủ đích: quan sát cây đu đủ
 Trò chơi vận động: nhảy vào ô số (EM 36)
 Chơi tự do
I. Mục đích yêu cầu.
- Trẻ quan sát nhận biết cây đu đủ, biết nêu đặc điểm, lợi ích của cây. Trẻ biết 
chơi trò chơi “nhảy vào ô số”
- Trẻ nêu được đặc điểm và lợi ích của cây đu đủ, trẻ chơi tốt trò chơi.
- Giáo dục trẻ biết chăm sóc bảo vệ cây.
II. Chuẩn bị.
- Chỗ trẻ quan sát sạch sẽ, cây đu đủ
III. Tiến hành.
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ Hoạt động 1: hoạt động có chủ đích: quan sát 
 cây đu đủ. - Trẻ trò chuyện cùng cô.
 - Cô trò chuyện với trẻ về chủ đề. Đàm thoại dẫn 
 dắt vào bài. - Cây đu đủ
 - Các con ơi các con nhìn xem vườn cây có cây gì 
 đây? - Trẻ nhận xét.
 - Ai có nhận xét về cây đu đủ?
 - Cây đu đủ có đặc điểm gì? - Lá cây to
 - Lá cây màu gì? Lá cây có gì đặc biệt?
 - Thân cây màu gì? - Màu vàng ạ
 - Khi chín quả có màu gì?
 - Để cây xanh tốt có nhiều quả các con phải làm gì? 
 - Cô khái quát: cây đu đủ là một loại cây được trồng 
 để ăn quả, cây đu đủ không có cành mà chỉ có nhiều - Trẻ lắng nghe
 lá to, quả đu đủ mọc phía ngọn cây, quả đu đủ có 
 màu xaanh khi chín thì chuyển sang màu vàng, quả 
 đủ đủ có vị ngọt và ăn rất tốt cho sức khỏe. 
 * GD trẻ phải biết chăm sóc bảo vệ cây
 Hoạt động 2: trò chơi vận động: nhảy vào ô số - Trẻ lắng nghe
 (EM 36)
 - Cô nêu luật luật chơi- cách chơi
 - Cô cho trẻ xếp thành 2 hàng dọc, lần lượt trẻ lên 
 bật nhảy vào các ô có chứa chữ số và nhiệm vụ của 
 trẻ là đọc to chữ số có trong ô đó. 
 - Luật chơi: trẻ phải bật nhảy vào giữa ô không - Trẻ chơi trò chơi
 được bật ra ngoài và phải đọc chính xác chữ số có 
 trong ô đó 
 - Cô tổ chức cho trẻ chơi. - Trẻ chơi theo ý thích.
 - Cô bao quát, động viên trẻ chơi. - Trẻ lắng nghe.
 Hoạt động 3: Chơi tự do
 - Cô báo quát trẻ chơi an toàn.
 - Cô nhận xét tuyên dương
 ..
 HOẠT ĐỘNG CHIỀU
 1. Trò chơi vận động: đi theo nhịp điệu (EL 20)
I. Mục đích yêu cầu
- Trẻ biết cách chơi trò chơi. Trẻ biết đi theo sự thay đổi của nhịp điệu (EL 20)
- Trẻ chơi đúng luật chơi. Phát triển khả năng trò chuyện và lắng nghe
- Trẻ hào hứng chơi trò chơi.
- Trống, cho trẻ ngồi vòng tròn
III. Tiến hành:
- Cô sẽ tạo ra các nhịp điệu bằng cái trống này nhé và sau đó cô gõ một tiết tấu 
nhanh hơn. - Cô cho trẻ trẻ đứng lên khi có tiếng trống thì các cháu bắt đầu đi. Hãy đi theo 
 nhịp điệu của tiếng trống. Đi chậm với những nhịp điệu chậm và đi nhanh hơn với 
 những nhịp điệu nhanh hơn.
 - Cô tạo các nhịp điệu khác nhau, lúc đầu chậm, sau đó nhanh hơn. Trẻ sẽ đi nhanh 
 dần và sau đó đi nhanh hơn.
 - Khi cô dừng lại, các cháu hãy ngồi xuống càng nhanh càng tốt.
 - Cô lặp lại hoạt động với các nhịp điệu khác nhau.
 - Cô khuyến khích trẻ thực hiện.
 2. Chơi tự do
 - Trẻ chơi tự do các trò chơi theo ý thích
 3. Nêu gương cuối ngày – Cắm biểu tượng khi về
 - Trẻ tự nhận xét về các bạn ở trong lớp ngoan, vì sao? Chưa ngoan, vì sao?
 - Cô nhận xét ngày học của trẻ và tuyên dương bạn học tốt, khuyến khích bạn học 
 kém học tốt hơn. Cho trẻ ngoan lên cắm cờ.
 - Cho trẻ chơi tự do và cắm biểu tượng trước khi về
 *** ...
 Thứ 4 ngày 22 tháng 01 năm 2025
 1. TRÒ CHUYỆN SÁNG
 Trò chuyện về cây sắn
 I. Mục đích yêu cầu:
 - Trẻ biết trò chuyện cùng cô về cây sắn, biết đặc điểm, lợi ích của cây sắn, biết 
cây sắn là cây lương thực.
 - Trẻ nói to rõ ràng mạch lạc, nói đủ câu.
 - Trẻ yêu quý, chăm sóc cây sắn.
 II. Chuẩn bị
 - Tranh minh họa cây sắn
 III. Tiến hành
 - Cho trẻ quan sát hình ảnh và đoán xem đó là cây gì ?
 - Cho trẻ quan sát tranh cây sắn.
 + Cây gì đây?
 + Cho trẻ phát âm: cây sắn
 + Cây sắn có đặc điểm gì?
 + Cây sắn được trồng ở đâu?
 + Trồng cây sắn cho chúng mình những sản phẩm gì?
 - Cô khái quát những đặc điểm, lợi ích chính của cây sắn: cây sắn là một loại cây 
 lương thực được trồng để lấy củ, thân cây sắn cứng và mọc thẳng, lá cây sắn nhỏ 
 và dài, củ sắn mọc dưới đất dùng để làm các món món ăn, các loại bánh 
 - GD trẻ yêu quý, chăm sóc bảo vệ cây sắn.
 - Cô nhận xột giờ học 2. THỂ DỤC SÁNG
 Hô hấp 3: thổi nơ.
 Tay 3: đưa tay ra trước gập khuỷu tay.
 Bụng 3: đứng cúi người về phía trước.
 Chân 3: đứng nhún chân, khuỵ gối
 Bật 1: bật tiến về phía trước 
 3. VĂN HỌC
 Dạy trẻ đọc thơ “Hạt gạo làng ta”
1. Mụcđích - yêu cầu
- Trẻ biết tên bài thơ, tác giả, hiểu nội dung bài thơ «Hạt gạo làng ta» của nhà thơ 
Trần Đăng Khoa.
- Khả năng chú ý ghi nhớ, phát triển ngôn ngữ và trí tưởng tượng của trẻ, kỹ năng 
đọc thơ diễn cảm, đọc thơ nối tiếp...
- Giáo dục trẻ lòng biết ơn các bác nông dân vất vả làm ra hạt gạo
2. Chuẩn bị
 - Máy tính có giáo án điện tử, ti vi
3. Tiến hành:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 * Hoạt động 1: giới thiệu bài:
 - Cô cùng trẻ hát bài hát “Lớn lên cháu lái máy cày” - Trẻ hát
 - Cô và các con vừa hát bài hát gì nào?
 - Bài hát nói lên điều gì? - Lớn lên cháu lái máy cày
 Đúng rồi bài hát nói về bạn nhỏ đi xem cày máy - Trẻ trả lời
 của bác nông dân đấy. Cày máy này đã giúp cho 
 các bac nông dân đỡ vất vả hơn đấy và nhờ vào 
 máy cày mà các bác nông dân đã làm ra được - Trẻ chú ý lắng nghe
 những hạt lúa và các bạn nhỏ rất là yêu quý các 
 bác công nhân. 
 Có một bài thơ rất hay nói về người nông dân vất 
 vả làm ra hạt gạo đó là bài thơ “Hạt gạo làng ta” 
 của nhà thơ “Trần Đăng Khoa” các con cùng lắng 
 nghe cô đọc nhé.
 * Hoạt động 2: phát triển bài:
 a. Cô đọc mẫu
 - Lần 1: giới thiệu tên bài thơ : “hạt gạo làng ta” 
 của nhà thơ “ Trần Ddăng Khoa” - Trẻ chú ý lắng nghe
 - Lần 2: - Trẻ trả lời
 - Cô vừa đọc cho các con nghe bài thơ gì? Của ai 
 sáng tác? - Hạt gạo làng ta của nhà thơ 
 - Giảng nội dung: đúng rồi cô vừa đọc bài thơ Trần Đăng Khoa
 “Hạt gạo làng ta” của nhà thơ Trần Đăng Khoa 
 Bài thơ ca ngợi người nông dân, ca ngợi hạt gạo, để làm ra hạt người nông dân tuy rất vất vả nhưng - Trẻ lắng nghe
luôn vui vẻ và hạnh phúc.
b. Đàm thoại giúp trẻ hiểu tác phẩm
- Cô vừa đọc cho các con nghe bài thơ gì? Của ai 
sáng tác? - Hạt gạo làng ta của nhà thơ 
Đúng rồi cô vừa đọc bài thơ "Hạt gạo làng ta" của Trần Đăng Khoa
nhà thơ Trần Đăng Khoa 
- Hạt gạo được uống nước từ sông nào?
- Hạt gạo làng ta còn xen lẫn mùi hương của thứ - Sông Kinh Thầy
gì nữa? - Có vị phù sa, có hương sen 
Đúng rồi đấy: thơm
“Hạt gạo làng ta 
Có vị phù sa 
Của sông kinh thầy 
Có hương sen thơm 
Trong hồ nước đầy 
Có lời mẹ hát 
Ngọt bùi hôm nay” - Trẻ chú ý lắng nghe
Hạt gạo được con người làm ra: từ vị phù sa bồi 
đắp cho ruộng đồng màu mỡ phì nhiêu, từ nước 
hồ sen tưới cho lúa tươi tốt, từ tình cảm và công 
sức của con người (người mẹ) một nắng hai 
sương đổ ra trên đồng ruộng.
- Để làm ra hạt gạo con người vất vả như thế nào?
- Những câu thơ nào nói lên sự vất vả của con - Trẻ trả lời
người? - Giọt mồ hôi sa .
- Đúng rồi đấy, để làm ra hạt gạo mọi người rất 
vất vả các con ạ còn phải trải qua các cơn mưa 
bão, những trưa nắng vẫn ra đồng để cấy lúa và 
những giọt mồ hôi: 
“Hạt gạo làng ta 
Có bão thàng bảy 
Có mưa tháng ba” 
Giọt mồ hôi sa 
Những trưa tháng sáu 
Nước như ai nấu 
Chết cả cá cờ 
Cua ngoi lên bờ 
Mẹ em xuống cấy”
- Hạt gạo làng ta còn được mọi người gửi đi đâu?
- Vì sao tác giả gọi hạt gạo là “hạt vàng”? - Gửi ra tiền tuyến....
Đúng rồi đấy hạt gạo sau khi làm ra được mẹ gửu 
vào tiền tuyến. Hạt gạo được gọi là hạt vàng, vì - Trẻ trả lời
hạt gạo rất quý. Có được hạt gạo, con người phải đổ bao nhiêu mồ hôi nước mắt “một nắng hai 
sương” trên đồng ruộng mới làm ra được hạt gạo. 
Do đó, tác giả mới đem so sánh “hạt gạo” với “hạt 
vàng” và gọi hạt gạo là “hạt vàng”. 
“Hạt gạo làng ta 
Gửi ra tiền tuyến 
Gửi về phương xa 
Em vui em hát 
Hạt vàng làng ta” 
- Bài thơ hạt gạo làng ta đã nói lên điều gì?
Ca ngợi người lao động, ca ngợi hạt gạo. Để làm 
ra hạt gạo cần tốn nhiều công sức. Người nông 
dân tuy vất vả nhưng luôn vui vẻ, hạnh phúc vì đã - Trẻ trả lời
làm việc tốt. 
- Các con thấy làm ra được hạt gạo có vất vả - Trẻ chú ý lắng nghe
không nào? 
- Vậy các con có thấy thương bố mẹ và những 
người nông dân vất vả làm ra hạt gạo không nhỉ? - Có ạ
- Vậy các con phải làm gì để tỏ lòng biết ơn họ? 
Đúng rồi đấy các con ạ! Để có được những hạt - Ăn hết xuất cơm, khi ăn 
gạo những người nông dân đã phải đổ rất không làm rơi cơm . ạ
nhiều mồ hôi, nước mắt và trí tuệ của con người. 
Hạt gạo chính là hạt vàng. Do đó chúng mình phải 
yêu quý kính trọng những người nông dân và biết 
trân trọng những sản phẩm mà họ làm ra: Khi ăn 
cơm các con hãy ăn hết xuất của mình, không làm 
đổ cơm, không để cơm rơi ra bàn các con nhớ 
chưa nào?
c. Trẻ đọc thơ
Để tỏ lòng biết ơn người đến người nông dân đã 
“Một nắng hai sương” làm ra hạt gạo chúng mình - Vâng ạ
cùng thi đua đọc thuộc và thật hay bài thơ này để 
tặng những người nông dân nhé! 
- Lớp đọc cùng cô 2-3 lần bài thơ 
- Tổ đọc 
- Nhóm đọc
- Cá nhân đọc - Trẻ đọc thơ
- Cô cho trẻ đọc nối tiếp và đọc dưới hình thức thi - Trẻ hứng thú thi đua
đua.
(Khi trẻ đọc thơ cô chú ý sửa sai cho trẻ)
*Hoạt động 3: Kết thúc:
- Cho trẻ hát và nhún nhẩy theo bài hát “Hạt gạo - Trẻ hát và vận động theo 
làng ta” lời bài hát 4. HOẠT ĐỘNG GÓC.
 Phân vai: cửa hàng bách hóa.
 Xây dựng: xây vườn rau. 
 Âm nhạc: hát các bài hát trong chủ đề. 
 Sách truyện: xem tranh ảnh về chủ đề.
 Thiên nhiên: chăm sóc cây xanh.
 5. HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI
 Hoạt động có chủ đích: làm thí nghiệm “hoa nở dưới nước”
 Trò chơi vận động: ném bowling (EM 35)
 Chơi tự do
I. Mục đích yêu cầu
- Trẻ biết cách làm thí nghiệm “hoa nở dưới nước”, trẻ biết tên trò chơi, hiểu luật 
chơi và cách chơi trò chơi “ném bowling” (EM 35).
- Trẻ quan sát hoa nở trong nước. Trẻ hiểu được tại sao hoa giấy lại nở trong nước 
giúp trẻ phát triển khả năng quan sát, suy đoán và đưa ra kết luận. 
- Trẻ hứng thú với hoạt động.
II. Chuẩn bị
- Sân trường sạch sẽ, bông hoa 5 cánh được vẽ và cắt từ giấy (mỗi trẻ 3 bông hoa)
- 3 chậu nước
III. Tiến hành
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 Hoạt động 1: hoạt động có chủ đích: làm thí 
 nghiệm hoa nở dưới nước
 - “ Nhìn xem” “xem gì”
 - Các con nhìn xem trên tay cô có gì đây? (rổ hoa bằng 
 giấy) - Trẻ quan sát và trả lời câu 
 + Đúng rồi, cô có bông hoa được cắt bằng giấy đấy. hỏi của cô
 + Với bông hoa bằng giấy này, sẽ có rất nhiều điều thú 
 vị. Ngoài bông hoa giấy này ra, cô còn chuẩn bị nhiều 
 đồ dùng khác để cùng các con làm thí nghiệm hoa giấy 
 nở trong nước nhé. - Vâng ạ
 - Bây giờ các con hãy chú ý xem cô gấp từng cánh hoa lại.
 + Các con hãy thử đoán xem, nếu cô thả bông hoa - Trẻ dự đoán
 bằng giấy vào nước thì điều gì sẽ xảy ra?
 - Vừa rồi cô thấy có rất nhiều ý kiến khác nhau. Có - Trẻ lắng nghe
 bạn cho rằng bông hoa sẽ nở ra, có bạn lại cho rằng 
 bông hoa không nở, Còn có bạn lại nói bông hoa bị 
 ướt. Để biết các ý kiến đó có đúng hay không, cô mời 
 các con hãy đi về nhóm để chúng mình cùng làm thí 
 nghiệm nhé.
 * Trẻ thực hiện: - Trẻ về nhóm thực hiện thí 
 (Cô quan sát, hỏi trẻ, động viên khuyến khích) nghiệm
 - Khi trẻ làm thí nghiệm xong, cô hỏi trẻ:
 + Vừa rồi các con được làm thí nghiệm gì? + Khi làm thí nghiệm xong, các con thấy điều gì đã 
 xảy ra?
 -> À đúng rồi, khi thả bông hoa giấy vào nước, hoa sẽ - Trẻ lắng nghe
 nở ra đấy. Vì các bông hoa được làm và gấp từ giấy. 
 Khi giấy gặp nước, giấy sẽ hút nước rất nhanh từ dưới 
 lên trên. Giấy bị ẩm ướt sẽ làm cho những cánh hoa 
 giấy nở bung ra.
 Hoạt động 2: trò chơi vận động “ném bowling” 
 (EM 35)
 - Cách chơi: cô chia trẻ thành 2 đội, lần lượt trẻ sẽ - Trẻ lắng nghe cách chơi, 
 lên lấy bóng, đứng trước vạch xuất phát và ném về luật chơi
 phía những chiếc chai bowling, khi ném phải khéo 
 léo để làm sao làm đổ càng nhiều chai càng tốt. sau 
 mỗi lượt ném cô cho trẻ đếm kết quả các chai bị đổ 
 và khi kết thúc trò chơi đội nào ném được nhiều 
 chai hơn sẽ là đội chiến thắng.
 - Luật chơi: trẻ không được dẫm chân lên vạch xuất 
 phát.
 - Cô tổ chức cho trẻ chơi - Trẻ chơi trò chơi
 - Cô động viên khuyến khích trẻ chơi
 - cô kiểm tra kết quả và nhận xét sau khi chơi
 Hoạt động 3: chơi tự do:
 - Cho trẻ chơi tự do theo ý thích Trẻ chơi theo ý thích
 .....................................................................
 HOẠT ĐỘNG CHIỀU
 1. Trò chơi học tập: lật tìm chữ cái (EL 16)
I. Mục đích yêu cầu
- Trẻ nhớ mặt chữ cái và thực hiện các vận động theo yêu cầu của cô. Trẻ biết luật 
chơi, cách chơi của trò chơi “Lật tìm chữ cái” (EL16).
- Trẻ chơi đúng luật chơi, chơi tốt trò chơi
- Trẻ hứng thú chơi, đoàn kết khi chơi.
II. Chuẩn bị.
- Cô vẽ 5-6 vòng tròn có đường kính khoảng 30cm trên sàn nhà (hoặc sân).Trong 
mỗi vòng tròn, cô đặt (hoặc viết một trong các chữ cái cần cho trẻ ôn luyện).
III. Tiến hành
 Hoat động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 Hoạt động 1: giới thiệu bài
 - Cô giới thiệu trò chơi: trò chơi “lật tìm chữ cái” - Trẻ trò chuyện cùng cô
 Hoạt động 2: phát triển bài
 + Trò chơi “Lật tìm chữ cái” 
 - Cô phổ biến luật chơi, cách chơi - Trẻ lắng nghe
 - Cô nêu cách chơi-luật chơi:
 + Chia lớp thành 4 nhóm, phát cho mỗi nhóm 1 bộ thẻ chữ cái, trẻ xếp các thẻ chữ cái thành 4 hàng mỗi hang 
 4 thẻ, trẻ lần lượt lật thẻ, mỗi lần lật 2 thẻ cùng lúc. Nếu 
 2 thẻ cùng là 1 chữ cái, trẻ phát âm đúng chữ cái đó và 
 giữ lại thẻ và tiếp tục lật 
 Luật chơi: nếu 2 thẻ chữ cái khác nhau hoặc phát âm 
 sai thì úp thẻ lại vị trí cũ và tiếp tục bạn khác chơi.. - Trẻ chơi trò chơi
 - Cô cho trẻ thực hiện chơi cả lớp
 - Cô bao quát, động viên khuyến khích trẻ 
 Hoạt động 3: kết thúc bài
 - Cô nhận xét giờ chơi. - Trẻ lắng nghe
 3. Trò chơi dân gian: kéo cưa lừa xẻ
 I. Mục đích yêu cầu
 - Trẻ biết tên trò chơi “Kéo cưa lừa xẻ”, biết cách chơi, luật chơi biết chơi trò chơi 
 “Kéo cưa lừa xẻ”
 - Trẻ đọc thuộc bài đồng dao rõ ràng. Phát triển ngôn ngữ nhịp điệu cho trẻ. Trẻ 
 chơi tốt trò chơi: “Kéo cưa lừa xẻ” 
 - Trẻ hứng thú tham gia chơi. 
 II. Chuẩn bị
 - Lớp học sạch sẽ
 III. Tiến hành:
 Cách chơi: từng cặp trẻ ngồi đối diện nhau, hai bàn chân chạm vào nhau, nắm tay 
 nhau, vừa đọc vừa làm động tác kéo cưa theo nhịp của bài đồng dao. 
 - Khi trẻ đọc tiếng kéo thì trẻ A đẩy trẻ B (người hơi chúi về phía trước), trẻ B kéo 
 tay trẻ A (người hơi ngả về phía sau), đọc tiếng cưa thì trẻ B đẩy trẻ A và trẻ A 
 kéo trẻ B, đọc đến tiếng lừa thì trở về ban đầu. 
 - Cứ như vậy, trẻ vừa đọc vừa làm động tác cho đến hết bài theo đúng nhịp.
 Luật chơi: từng cặp trẻ phải thực hiện được theo lời bài đồng dao.
 - Cô tổ chức cho trẻ chơi
 - Cô động viên khuyến khích trẻ chơi.
 3. Nêu gương cuối ngày – Cắm biểu tượng khi về
 - Trẻ tự nhận xét về các bạn ở trong lớp ngoan, vì sao? Chưa ngoan, vì sao?
 - Cô nhận xét ngày học của trẻ và tuyên dương bạn học tốt, khuyến khích bạn học 
 kém học tốt hơn. Cho trẻ ngoan lên cắm cờ.
 - Cho trẻ chơi tự do và cắm biểu tượng trước khi về
 *** .
 Thứ 5 ngày 23 tháng 01 năm 2025
 1. TRÒ CHUYỆN SÁNG
 Trò chuyện về cây khoai lang
 I. Mục đích yêu cầu:
 - Trẻ trò chuyện cùng cô về cây khoai lang, biết tên gọi, đặc điểm của cây khoai 
lang, biết cây khoai lang là 1 cây thuộc thuộc nhóm cây lương thực.
 - Trẻ hứng thú với hoạt động

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_mam_non_lop_la_tuan_19_nam_hoc_2024_2025_ngo_thi_tho.pdf