Giáo án Mầm non Lớp Lá - Tuần 19 - Năm học 2024-2025 - Phạm Thị Hồng - Hoàng Ngọc Yến

pdf 28 Trang Ngọc Diệp 2
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Mầm non Lớp Lá - Tuần 19 - Năm học 2024-2025 - Phạm Thị Hồng - Hoàng Ngọc Yến", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Mầm non Lớp Lá - Tuần 19 - Năm học 2024-2025 - Phạm Thị Hồng - Hoàng Ngọc Yến

Giáo án Mầm non Lớp Lá - Tuần 19 - Năm học 2024-2025 - Phạm Thị Hồng - Hoàng Ngọc Yến
 TUẦN 19
 CHỦ ĐỀ LỚN: THẾ GIỚI THỰC VẬT – TẾT NGUYÊN ĐÁN
 CHỦ ĐỀ NHỎ: TẾT NGUYÊN ĐÁN VÀ MÙA XUÂN
 Thực hiện từ ngày 20/01/2024 đến ngày 24/01/2024
 Cô A: Hoàng Ngọc Yến
 Cô B: Phạm Thị Hồng
 A. Thể dục sáng
 Hô hấp: thổi nơ bay
 Tay: hai tay đưa ra trước, lên cao
 Bụng: cúi gập người về trước, tay chạm ngón chân
 Chân: đưa 1 chân ra trước lên cao
 Bật: bật chân trước chân sau
 (Hướng dẫn thực hiện như tuần 1)
 B. Trò chơi có luật
 1. Trò chơi vận động: về đúng nhà
I. Mục đích yêu cầu
1. Kiến thức
- Trẻ 5 tuổi: trẻ nhận biết được tên của một số loại quả, hiểu được cách chơi và 
luật chơi, chơi tốt trò chơi vận động
- Trẻ 3-4 tuổi: trẻ nhận biết được tên của một số loại quả, chơi được trò chơi vận 
động dưới sự hướng dẫn của cô
2. Kỹ năng
- Trẻ 5 tuổi: phát triển vận động cơ bản: chạy. Rèn luyện phản xạ nhanh khéo léo 
và khả năng ghi nhớ cho trẻ
- Trẻ 3-4 tuổi: phát triển vận động cơ bản: chạy. Rèn luyện phản xạ nhanh khéo 
léo và khả năng ghi nhớ cho trẻ. Trẻ chơi theo khả năng
3. Thái độ
- Trẻ hứng thú khi chơi, biết đoàn kết khi chơi
II. Chuẩn bị
- Sân trường bằng phẳng, rộng rãi,...
- Mũ cho trẻ và nhà có hình ảnh các loại quả: quả cam, quả táo, quả chuối
III. Tiến hành
- Cách chơi: cô sẽ phát cho mỗi bạn 1 chiếc mũ có gắn hình ảnh 1 loại quả, nhiệm 
vụ của các con là khi cô bật nhạc các con sẽ vận động tự do và khi cô tắt nhạc và 
nói “về nhà, về nhà” thì các con sẽ phải nhanh chân chạy về ngôi nhà có hình ảnh 
giống với loại quả mũ các con đội mà cô đã chuẩn bị sẵn cho các con.
- Luật chơi: bạn nào không tìm được nhà hoặc về sai nhà sẽ là người thua cuộc và 
bị loại khỏi vòng chơi.
 2. Trò chơi học tập: gắn hoa cho cây
I. Mục đích yêu cầu
1. Kiến thức
 1 - Trẻ 5 tuổi: trẻ biết tên trò chơi, hiểu cách chơi và luật chơi của trò chơi. Trẻ biết 
di chuyển lăn chuột ấn chọn hoa và di chuyển gắn hoa lên cây.
- Trẻ 3-4 tuổi: trẻ biết tên trò chơi, biết cách chơi và luật chơi của trò chơi. Trẻ 
biết di chuyển lăn chuột ấn chọn hoa và di chuyển gắn hoa lên cây dưới sự giúp 
đỡ của cô
2. Kỹ năng
- Trẻ 5 tuổi: trẻ biết sử dụng lăn chuột, biết di chuyển chuột để gắn hoa từ trong 
rổ lên cây. Rèn luyện kỹ năng khéo léo và khả năng tư duy và sáng tạo cho trẻ.
- Trẻ 3-4 tuổi: trẻ biết sử dụng lăn chuột, biết di chuyển chuột để gắn hoa từ trong 
rổ lên cây theo khả năng. Rèn luyện kỹ năng khéo léo và khả năng tư duy và sáng 
tạo cho trẻ.
3. Thái độ
- Trẻ hứng thú khi tham gia chơi trò chơi
II. Chuẩ bị
- Máy tính, tivi, bài powerpoint về tranh cây, rổ hoa 
III. Tiến hành
- Cách chơi: cô sẽ cho lần lượt từng bạn lên và sử dụng lăn chuột để chọn hoa và 
di chuyển lên cây để gắn hoa cho cây. 
- Luật chơi: Sau một khoảng thời gian (1 phút) bạn nào gắn được hoa lên cây nhiều 
nhất là người chiến thắng.
 3. Trò chơi dân gian: bịt mắt bắt dê
I. Mục đích yêu cầu
1. Kiến thức
- Trẻ 5 tuổi: trẻ biết tên trò chơi, biết chơi trò chơi đúng cách, đúng luật
- Trẻ 3-4 tuổi: trẻ biết tên trò chơi, biết cách chơi, luật chơi và chơi theo sự hướng 
dẫn của cô
2. Kỹ năng
- Trẻ 5 tuổi: phát triển khả năng tai nghe và khả năng ghi nhớ cho trẻ. Trẻ chơi tốt 
trò chơi
- Trẻ 3-4 tuổi: phát triển khả năng tai nghe và khả năng ghi nhớ cho trẻ. Trẻ chơi 
theo khả năng.
3. Thái độ 
- Trẻ hứng thú khi chơi, biết đoàn kết với bạn khi chơi
II. Chuẩn bị
- Khăn, sân chơi rộng, an toàn.
III. Tiến hành
- Cách chơi: Cô sẽ chọn 2 bạn chơi: 1 người làm dê, 1 người đi bắt dê và cả 2 cô 
đề lấy khăn để bịt mắt lại. Người làm dê vừa đi sẽ vừa kêu “be, be, be”, người đi 
bắt dê sẽ chú ý lắng nghe để tìm và bắt được con dê. Các bạn còn lại cô cho đứng 
thành hình vòng tròn làm hàng rào để 2 bạn chơi trong vòng tròn.
- Luật chơi: người làm dê sẽ không được chạy khỏi hàng rào, các bạn xung 
quanh thì không được nhắc. Nếu người đi bắt dê bắt được dê thì sẽ là người 
chiến thắng, nếu sau 1 khoảng thời gian mà người đi bắt không bắt được dê thì 
sẽ là người thua cuộc và người làm dê sẽ là người chiến thắng.
 2 C. Hoạt động góc
 - Góc phân vai: gia đình - bán hàng
 - Góc xây dựng: xây công viên mùa xuân
 - Góc sách truyện: xem tranh ảnh ngày tết
 - Góc thiên nhiên: chăm sóc cây xanh
 ..................***********...................
 Thứ 2 ngày 20 tháng 01 năm 2024
 A. HOẠT ĐỘNG SÁNG
 1. Thể dục sáng
 Hô hấp: thổi nơ bay
 Tay: hai tay đưa ra trước, lên cao
 Bụng: cúi gập người về trước, tay chạm ngón chân
 Chân: đưa 1 chân ra trước lên cao
 Bật: bật chân trước chân sau
 2. Làm quen tiếng việt
 Làm quen với từ: lễ hội, mùa xuân, tết nguyên đán
I. Mục đích yêu cầu
1. Kiến thức
- Trẻ 5 tuổi: trẻ nghe hiểu và nói được các từ: lễ hội, mùa xuân, tết nguyên đán 
bằng tiếng Việt. Trẻ nghe và biết trả lời các câu hỏi cô đưa ra.
- Trẻ 3-4 tuổi: nghe hiểu và biết nói được các từ: lễ hội, mùa xuân, tết nguyên đán 
theo cô và các bạn
2. Kỹ năng
- Trẻ 5 tuổi: trẻ nói chính xác, rõ ràng, mạch lạc các từ: lễ hội, mùa xuân, tết 
nguyên đán 
- Trẻ 3-4 tuổi: trẻ nói được các từ: lễ hội, mùa xuân, tết nguyên đán theo hướng 
dẫn của cô và theo khả năng.
3. Thái độ
- Trẻ chú ý và hứng thú trong giờ học
II. Chuẩn bị
- Hình ảnh: lễ hội, mùa xuân, tết nguyên đán.
III. Tiến hành 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 1. HĐ1. Giới thiệu bài
 - Cô trò chuyện cùng trẻ về chủ đề và dẫn dắt trẻ - Trẻ trò chuyện cùng cô
 vào bài
 2. HĐ2. Phát triển bài
 * Làm quen với từ: lễ hội
 - Cô cho trẻ quan sát hình ảnh lễ hội - Trẻ quan sát
 - Đây là hình ảnh gì? - Trẻ: lễ hội
 - Cô nói mẫu “lễ hội” 3 lần - Trẻ lắng nghe
 - Cho 2 trẻ khá lên nói mẫu cùng cô 3 lần. - 2 trẻ khá lên nói
 3 - Cho trẻ nói theo hình thức: tập thể, tổ, nhóm, cá - Tập thể, tổ, nhóm, cá 
 nhân (3 lần) nhân (3 lần)
 - Trong lễ hội có trò chơi gì đây các con? - Trẻ trả lời
 (Cô chỉ vào bức tranh lễ hội có hoạt động trò chơi 
 ném còn) - Trẻ lắng nghe
 - Cô nói mẫu: trong lễ hội có trò chơi ném còn - Trẻ nói cả câu
 - Cho trẻ nói theo cô cả câu
 * Làm quen với từ: mùa xuân - Trẻ quan sát
 - Cô cho trẻ quan sát hình ảnh mùa xuân - Trẻ: mùa xuân
 - Bức tranh này nói về mùa gì? - Trẻ lắng nghe
 - Cô nói mẫu “mùa xuân” 3 lần - 2 trẻ khá lên nói
 - Cho 2 trẻ khá lên nói mẫu cùng cô 3 lần. - Tập thể, tổ, nhóm, cá 
 - Cho trẻ nói theo hình thức: tập thể, tổ, nhóm, cá nhân (3 lần)
 nhân (3 lần) - Trẻ trả lời
 - Mùa xuân có thời tiết như thế nào? - Trẻ lắng nghe
 - Cô nói mẫu: mùa xuân có thời tiết mát mẻ, cây 
 cối tươi tốt, đâm trồi, nảy lộc. - Trẻ nói cả câu
 - Cho trẻ nói theo cô cả câu
 * Làm quen với từ: tết nguyên đán - Trẻ quan sát
 - Cô cho trẻ quan sát hình ảnh tết nguyên đán - Trẻ: tết nguyên đán
 - Bạn nào cho cô biết bức tranh nói về điều gì? - Trẻ lắng nghe
 - Cô nói mẫu “tết nguyên đán” 3 lần - 2 trẻ khá lên nói
 - Cho 2 trẻ khá lên nói mẫu cùng cô 3 lần. - Tập thể, tổ, nhóm, cá 
 - Cho trẻ nói theo hình thức: tập thể, tổ, nhóm, cá nhân (3 lần)
 nhân (3 lần) - Trẻ trả lời
 - Tết nguyên đán thì mọi người làm gì? - Trẻ lắng nghe
 - Cô nói mẫu: tết nguyên đán mọi người đi chúc 
 tết và lì xì. - Trẻ nói cả câu
 - Cho trẻ nói theo cô cả câu
 3. HĐ3. Kết thúc bài - Trẻ lắng nghe
 - Cô nhận xét tuyên dương trẻ
 3. Phát triển vận động
 Chạy chậm
I. Mục đích yêu cầu
1. Kiến thức
- Trẻ 5 tuổi: trẻ biết tên bài tập vận động “chạy chậm 100m”, biết thực hiện Bài 
tập phát triển chung, vận động thành thạo Bài tập vận động cơ bản“chạy chậm 
100m”, biết chơi trò chơi “chuyền bóng”.
- Trẻ 3-4 tuổi: trẻ biết tên bài tập vận động “chạy chậm 60-80m”, biết thực hiện 
Bài tập phát triển chung, biết tập Bài tập vận động cơ bản “chạy chậm 60-80m” 
và biết chơi trò chơi theo hướng dẫn.
2. Kĩ năng
 4 - Trẻ 5 tuổi: trẻ nói được tên bài tập vận động, tập đúng bài tập vận động cơ bản, 
biết phối hợp tay, chân nhịp nhàng khi chạy chậm. Chơi tốt trò chơi đúng cách, 
đúng luật.
- Trẻ 3-4 tuổi: trẻ thực hiện được bài tập vận động, biết phối hợp tay, chân nhịp 
nhàng khi chạy chậm, chơi được trò chơi theo hướng dẫn.
3. Thái độ
- Trẻ tham gia tiết học tích cực, biết giữ gìn vệ sinh, có ý thức tổ chức kỉ luật.
II. Chuẩn bị
- Sân tập rộng, bằng phẳng, vạch chuẩn 60-80m, 100m, bóng, 
III. Tiến hành
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 1. HĐ1. Giới thiệu bài
 - Cô trò chuyện về chủ đề dẫn dắt vào bài - Trẻ trò chuyện cùng cô
 2. HĐ2. Phát triển bài
 * Khởi động 
 - Cô cho trẻ làm đoàn tàu vừa đi vừa hát bài “đoàn - Trẻ thực hiện theo cô
 tàu nhỏ xíu”, kết hợp các kiểu chân: đi thường- đi 
 gót- đi thường- đi mũi chân- đi thường- đi má bàn 
 chân- đi thường- chạy chậm- chạy nhanh- chạy 
 chậm- đi thường. Về đội hình 2 hàng ngang..
 * Trọng động 
 - Cho trẻ tập bài tập phát triển chung theo lời bài 
 hát: em yêu cây xanh.
 + Tay: 2 tay đưa ra trước, lên cao - Trẻ tập (2l x 8n)
 + Bụng: cúi gập người về phía trước, tay chạm - Trẻ tập (2l x 8n)
 ngón chân
 + Chân: đưa 1 chân ra trước lên cao - Trẻ tập (3l x 8n)
 + Bật: bật chân chân trước chân sau - Trẻ tập (2l x 8n)
 (Cô chú ý sửa sai cho trẻ)
 * Vận động cơ bản: chạy chậm
 - Cô làm mẫu lần 1: trọn vẹn, giới thiệu tên vận - Trẻ chú ý lắng nghe và quan sát
 động “Chạy chậm”
 - Cô làm mẫu lần 2: phân tích động tác: - Trẻ chú ý lắng nghe và quan sát
 + Tư thế chuẩn bị: cô đi từ đầu hàng đến trước 
 vạch xuất phát và cúi xuống mũi bàn chân phải 
 và 2 bàn tay trống xuống đất sát vạch xuất phát 
 không chạm vạch. Chân trái đầu gối chân trái 
 sát đất, mũi bàn chân trái chạm đất, gót chân trái 
 không chạm đất. Khi có hiệu lệnh “sẵn sàng”, 
 cô nhổm người lên, khi có hiệu lệnh “chạy” cô 
 chạy chậm về phía trước, mắt nhìn thẳng về phía 
 trước, cô chạy phối hợp chân tay nhịp nhàng, cô 
 chạy tới vạch chuẩn thì dừng lại. Chạy xong cô 
 đi nhẹ nhàng về cuối hàng đứng.
 - Trẻ: rồi ạ
 5 - Các con lưu ý: đối với các bạn 5 tuổi thì các 
 con sẽ chạy chậm ở vạch đích 100m. Còn những 
 bạn 3-4 tuổi, các con sẽ chạy vạch đích 60-80m, 
 các con đã nhớ chưa nào? - Trẻ 5 tuổi tập mẫu
 - Bây giờ cô mời 2 bạn lên tập thử nào. - Trẻ nhận xét
 - Cô cho trẻ nhận xét và sửa sai cho trẻ - Trẻ tập lần lượt
 - Cô tổ chức cho trẻ tập lần lượt (2 lần) - Trẻ thi đua giữa 2 tổ.
 - Tổ chức cho trẻ thi đua giữa 2 đội (3 lần) - Trẻ chú ý nghe
 - Cô nhận xét và động viên trẻ tích cực. - Trẻ nhắc lại tên bài tập
 - Cô cho trẻ nhắc lại tên bài tập
 * Trò chơi vận động “chuyền bóng” - Trẻ chú ý lắng nghe
 - Cô giới thiệu tên trò chơi, phổ biến lại cách 
 chơi, luật chơi: - Trẻ lắng nghe
 + Cách chơi: cô sẽ chia lớp thành 2 đội xếp 
 thành 2 hàng dọc. Cô sẽ đưa bóng cho bạn đầu 
 hàng và khi có hiệu lệnh “bắt đầu” các con sẽ 
 chuyền bóng qua đầu đưa cho bạn đằng sau, cứ 
 tiếp tục như vậy cho đến bạn cuối hàng, Bạn 
 cuối hàng sẽ cầm bóng và chạy thật nhanh để 
 đưa cho cô. - Trẻ lắng nghe
 + Luật chơi: đội nào mang bóng cho cô nhanh 
 nhất sẽ là đội chiến thắng. - Trẻ chơi 2,3 lần
 - Tổ chức cho trẻ chơi 2-3 lần. - Trẻ lắng nghe
 - Cô bao quát và nhận xét trẻ sau khi chơi,
 * Hồi tĩnh - Trẻ đi nhẹ nhàng 1-2 vòng 
 - Cho trẻ đi nhẹ nhàng 1-2 vòng quanh sân
 3. HĐ3. Kết thúc bài - Trẻ lắng nghe 
 - Cô nhận xét tiết học động viên tuyên dương trẻ
 4. Hoạt động góc
 - Góc phân vai: gia đình - bán hàng
 - Góc xây dựng: xây công viên mùa xuân
 - Góc sách truyện: xem tranh ảnh ngày tết
 - Góc thiên nhiên: chăm sóc cây xanh
 5. Hoạt động ngoài trời
 HĐCCĐ: thí nghiệm hoa nở trong nước
 TCVĐ: mèo đuổi chuột
 Chơi tự do
I. Mục đích yêu cầu
1. Kiến thức
- Trẻ 5 tuổi: trẻ được quan sát cô làm thí nghiệm hoa nở trong nước, biết làm thí 
nghiệm một cách thành thạo. Biết cách chơi, luật chơi và chơi tốt trò chơi “mèo 
đuổi chuột” 
 6 - Trẻ 3-4 tuổi: trẻ được quan sát cô làm thí nghiệm hoa nở trong nước và làm thí 
nghiệm theo hướng dẫn của cô. Trẻ biết cách chơi, luật chơi trò chơi “mèo đuổi 
chuột” theo khả năng
2. Kĩ năng
- Trẻ 5 tuổi: trẻ chú ý lắng nghe, quan sát, ghi nhớ và cẩn thận khi làm thí nghiệm. 
Trẻ chơi tốt trò chơi vận động.
- Trẻ 3-4 tuổi: trẻ chú ý lắng nghe, quan sát, ghi nhớ và biết làm thí nghiệm theo 
hướng dẫn của cô. Trẻ chơi trò chơi vận động theo khả năng 
3. Thái độ
- Trẻ tham gia tích cực vào hoạt động thí nghiệm, biết giữ gìn vệ sinh nơi thực 
hiện thí nghiệm.
II. Chuẩn bị
- Bút, giấy màu, chậu nước, 
- Sân rộng rãi, thoáng mát, sạch sẽ
III. Tiến hành 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 1. HĐ1. HĐCCĐ: thí nghiệm hoa nở trong nước
 - Cô cho trẻ chơi trò chơi “gieo hạt” - Trẻ chơi cùng cô
 - Các con hãy quan sát xem cô có những đồ dùng - Trẻ kể: có bút, giấy màu, chậu 
 gì đây? nước, 
 - Các con sẽ làm gì với những đồ dùng này? - Trẻ trả lời
 - Các con đã có rất nhiều ý kiến rất thú vị đấy. - Trẻ chú ý lắng nghe
 Nhưng hôm nay với những đồ dùng này cô sẽ cho 
 các con cùng khám phá sự kì diệu của bông hoa 
 qua thí nghiệm: hoa nở trong nước.
 - Cô làm thí nghiệm cho trẻ quan sát: - Trẻ chú ý quan sát và lắng 
 + Đầu tiên cô sẽ lấy bút vẽ những bông hoa thật nghe cô thực hiện thí nghiệm
 đẹp và để bông hoa đẹp hơn cô tô màu cho bông 
 hoa nhé.
 + Tiếp theo cô dùng kéo để cắt rời những bông 
 hoa này ra. Sau đó cô sẽ gập những cánh hoa này 
 vào bên trong.
 + Tiếp theo cô sẽ thả những bông hoa này vào - Trẻ quan sát
 trong chậu nước. Chúng mình cùng quan sát xem 
 điều kì diệu gì sẽ sảy ra nhé.
 - Các cánh hoa đang làm sao nhỉ các con? - Trẻ: đang nở ra
 - Các cánh hoa đang từ từ nở ra đấy. Các con thấy - Trẻ: có ạ!
 có kì diệu không?
 - Các con có muốn làm thí nghiệm hoa nở trong - Trẻ: có ạ!
 nước không?
 - Vậy bây mời cô mời các con lấy đồ dùng và về - Trẻ lấy đồ dùng và về chỗ 
 chỗ ngồi của mình để cùng nhau làm thí nghiệm nào ngồi của mình.
 - Các con đã sẵn sàng làm thí nghiệm chưa? - Trẻ: sẵn sàng ạ!
 * Cô cho trẻ thực hiện
 - Cô quan sát hướng dẫn và giúp đỡ trẻ - Trẻ làm thí nghiệm
 7 - Cô củng cố và giáo dục: phải biết cất dọn đồ dùng - Trẻ lắng nghe
 gọn gàng và giữ gìn nơi thực hiện thí nghiệm.
 2. HĐ2. Trò chơi “mèo đuổi chuột”
 - Cô nêu luật chơi, cách chơi. - Trẻ lắng nghe
 - Tổ chức cho trẻ chơi 2- 3 lần. - Trẻ chơi
 - Cô bao quát và nhận xét trẻ chơi
 3. HĐ3. Chơi tự do
 - Cô bao quát và cho trẻ chơi tự do - Trẻ chơi theo ý thích
 ..................***********...................
 B. HOẠT ĐỘNG CHIỀU
 1. Trò chơi: nhảy vào ô số (EM 36)
I. Mục đích yêu cầu
1. Kiến thức
- Trẻ 5 tuổi: trẻ nhận biết và phân biệt được các số
- Trẻ 3-4 tuổi: Trẻ nhận biết được một số thẻ chữ cái, trẻ tìm được bạn có thẻ chữ 
cái giống của mình dưới sự hướng dẫn của cô
2. Kỹ năng
- Trẻ 5 tuổi: trẻ biết đọc tên thẻ chữ cái của mình, biết tìm bạn có thẻ chữ giống 
của mình để ghép đôi.
- Trẻ 3-4 tuổi: trẻ biết được thẻ chữ cái của mình, biết tìm bạn có thẻ chữ giống 
mình để ghép đôi dưới sự giúp đỡ của cô
3. Thái độ
- Trẻ hứng thú khi tham gia hoạt động
II. Chuẩn bị
- Cô chuẩn bị cho trẻ bộ thẻ chữ cái (mỗi chữ cái có ít nhất hai thẻ giống nhau)
III. Tiến hành
- Cách chơi: cô sẽ phát cho các con mỗi người một thẻ chữ cái, các con sẽ vừa đi 
vòng trò vừa hát khi cô nói “ghép đôi ghép đôi” thì các con sẽ giơ thẻ mình ra và 
tìm chữ cái với thẻ chữ cái của mình để ghép thành cặp đôi.
- Luật chơi: bạn nào không tìm được bạn có thẻ chữ giống mình sẽ là người thua 
cuộc và bị loại khỏi vòng chơi.
- Cô tổ chức cho trẻ chơi 2-3 lần
- Cô quan sát và động viên khuyến khích trẻ đọc
 2. Trò chơi: về đúng nhà
- Cô nêu tên trò chơi, hướng dẫn trẻ cách chơi và luật chơi
- Tổ chức cho trẻ chơi theo nhóm.
- Cô nhận xét tuyên dương.
 3. Chơi tự do
- Cô cho trẻ chơi tự do các trò chơi và cô bao quát trẻ.
- Cô nhận xét tuyên dương.
 4. Nêu gương cuối ngày, vệ sinh – trả trẻ
- Cho trẻ nhận xét bạn trong lớp hoạt động trong ngày bạn nào ngoan, bạn nào 
chưa ngoan, bạn nào còn nghịch trong lớp 
 8 - Nhận xét bạn được khen trong ngày
- Cô nhận xét, khuyến khích tuyên dương trẻ ngoan.
- Cho trẻ ngoan lên cắm cờ.
 * Nhận xét cuối ngày:
- TLCC:........./..........Trẻ; Vắng:.........; Lý do vắng:..............................................
- Tình trạng sức khỏe của trẻ:.................................................................................
-Trạng thái cảm xúc của trẻ:...................................................................................
.................................................................................................................................
Kiến thức, kỹ năng trẻ đạt được:.............................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
 ..................***********...................
 Thứ 3 ngày 21 tháng 01 năm 2024
 A. HOẠT ĐỘNG SÁNG
 1. Thể dục sáng
 Hô hấp: thổi nơ bay
 Tay: hai tay đưa ra trước, lên cao
 Bụng: cúi gập người về trước, tay chạm ngón chân
 Chân: đưa 1 chân ra trước lên cao
 Bật: bật chân trước chân sau
 2. Làm quen tiếng việt
 Làm quen với từ: bao lì xì, chúc tết, pháo hoa
I. Mục đích yêu cầu
1. Kiến thức
- Trẻ 5 tuổi: trẻ nghe hiểu và nói được các từ: bao lì xì, chúc tết, pháo hoa bằng 
tiếng Việt. Trẻ nghe và biết trả lời các câu hỏi cô đưa ra.
- Trẻ 3-4 tuổi: nghe hiểu và biết nói được các từ: bao lì xì, chúc tết, pháo hoa theo 
cô và các bạn
2. Kỹ năng
- Trẻ 5 tuổi: trẻ nói chính xác, rõ ràng, mạch lạc các từ: bao lì xì, chúc tết, pháo hoa
- Trẻ 3-4 tuổi: trẻ nói được các từ: bao lì xì, chúc tết, pháo hoa theo hướng dẫn 
của cô và theo khả năng.
3. Thái độ
- Trẻ chú ý và hứng thú trong giờ học
II. Chuẩn bị
- Hình ảnh: bao lì xì, chúc tết, pháo hoa.
III. Tiến hành 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 1. HĐ1. Giới thiệu bài
 - Cô trò chuyện cùng trẻ về chủ đề và dẫn dắt trẻ - Trẻ trò chuyện cùng cô
 vào bài
 2. HĐ2. Phát triển bài
 9 * Làm quen với từ: bao lì xì
 - Cô cho trẻ quan sát hình ảnh bao lì xì - Trẻ quan sát
 - Đây là cái gì? - Trẻ: bao lì xì
 - Cô nói mẫu “bao lì xì” 3 lần - Trẻ lắng nghe
 - Cho 2 trẻ khá lên nói mẫu cùng cô 3 lần. - 2 trẻ khá lên nói
 - Cho trẻ nói theo hình thức: tập thể, tổ, nhóm, cá - Tập thể, tổ, nhóm, cá 
 nhân (3 lần) nhân (3 lần)
 - Bao lì xì có đặc điểm gì? - Trẻ trả lời
 - Cô nói mẫu: bao lì xì có màu đỏ và được trang trí - Trẻ lắng nghe
 hoa đào và hoa mai
 - Cho trẻ nói theo cô cả câu - Trẻ nói cả câu
 * Làm quen với từ: chúc tết
 - Cô cho trẻ quan sát hình ảnh chúc tết - Trẻ quan sát
 - Cô đố các con hình ảnh gì đây? - Trẻ: hình ảnh chúc tết
 - Cô nói mẫu “chúc tết” 3 lần - Trẻ lắng nghe
 - Cho 2 trẻ khá lên nói mẫu cùng cô 3 lần. - 2 trẻ khá lên nói
 - Cho trẻ nói theo hình thức: tập thể, tổ, nhóm, cá - Tập thể, tổ, nhóm, cá 
 nhân (3 lần) nhân (3 lần)
 - Mọi người đi chúc tết mặc quần áo như thế nào? - Trẻ trả lời
 - Cô nói mẫu: mọi người đi chúc tết mặc quần áo - Trẻ lắng nghe
 mới và đẹp
 - Cho trẻ nói theo cô cả câu - Trẻ nói cả câu
 * Làm quen với từ: pháo hoa 
 - Cô cho trẻ quan sát hình ảnh pháo hoa - Trẻ quan sát
 - Hình ảnh gì đây các con? - Trẻ: pháo hoa
 - Cô nói mẫu “pháo hoa” 3 lần - Trẻ lắng nghe
 - Cho 2 trẻ khá lên nói mẫu cùng cô 3 lần. - 2 trẻ khá lên nói
 - Cho trẻ nói theo hình thức: tập thể, tổ, nhóm, cá - Tập thể, tổ, nhóm, cá 
 nhân (3 lần) nhân (3 lần)
 - Người ta thường bắn pháo hoa khi nào các con nhỉ? - Trẻ trả lời
 - Cô nói mẫu: người ta thường bắn pháo hoa vào - Trẻ lắng nghe
 đêm giao thừa.
 - Cho trẻ nói theo cô cả câu - Trẻ nói cả câu
 3. HĐ3. Kết thúc bài
 - Cô nhận xét tuyên dương trẻ - Trẻ lắng nghe
 3. Âm nhạc
 + DVĐ: Sắp đến tết rồi
 +NH: Ngày tết quê em
 +TCÂN: Đóng băng
I. Mục đích yêu cầu
1. Kiến thức
- Trẻ 5 tuổi: trẻ nhớ tên bài hát, tên tác giả, hiểu nội dung bài hát. Trẻ biết hát và 
vận động theo nhịp điệu của bài hát: “Sắp đến tết rồi”. Biết lắng nghe cô hát bài 
dân ca “Ngày tết quê em”. Trẻ chơi tốt chơi trò chơi âm nhạc.
 10 - Trẻ 3- 4 tuổi: trẻ biết tên bài hát, tên tác giả, biết hát và vận động theo nhịp của 
bài hát dưới sự giúp đỡ của cô. Biết lắng nghe cô hát bài dân ca “Ngày tết quê 
em”. Trẻ biết chơi trò chơi âm nhạc.
2. Kĩ năng:
- Trẻ 5 tuổi: trẻ nói được tên bài hát, tên tác giả. Trẻ biết vận động theo nhịp 
điệu bài hát: “Sắp đến tết rồi”. Hưởng ứng âm nhạc cùng cô và rèn phản xạ 
nhanh nhẹn của trẻ khi chơi trò chơi.
- Trẻ 3- 4 tuổi: trẻ nói được tên bài hát, tên tác giả, biết vận động theo nhịp điệu 
bài hát, rèn phản xạ nhanh nhẹn khi chơi trò chơi theo hướng dẫn của cô.
3. Thái độ: 
- Trẻ ngoan ngoãn, lễ phép và hứng thú khi tham gia hoạt động.
II. Chuẩn bị
- Cô thuộc các động tác minh họa
- Nhạc bài hát: Sắp đến tết rồi, Ngày tết quê em.
III. Tiến hành
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 1. HĐ1. Giới thiệu bài
 - Các con ơi, mùa xuân đã đến rồi báo hiệu cho chúng - Trẻ: có ạ!
 ta ngày tết sắp đến rồi các con có vui không? 
 - Vậy trong gia đình các con đã làm gì để chuẩn bị - Trẻ trả lời
 đón tết?
 - Cô đố các con loại hoa nào mà người ta thường - Trẻ: hoa đào, hoa mai,..
 dùng để trang trí ngày tết?
 - Cô cho trẻ quan sát tranh hoa đào, hoa mai. - Trẻ quan sát
 - Bức tranh nói về hoa gì? - Trẻ trả lời
 - Hoa đào có màu gì? Hoa mai có màu gì? - Trẻ trả lời
 - Hoa đào, hoa mai thường được trang trí vào ngày gì? - Trẻ: ngày tết ạ
 - Cô khái quát: đúng rồi, hoa đào, hoa mai là loại hoa - Trẻ lắng nghe
 đặc trưng của ngày tết, người ta thường trang trí các 
 loại hoa này vào ngày tết đấy các con ạ! Hoa đào có 
 ở miền bắc, hoa mai có ở miền nam. Và còn ít ngày 
 nữa thôi là chúng mình đón tết nguyên đán rồi.
 - Bạn nào kể tên cho cả lớp nghe bài hát nói về ngày - Trẻ trả lời
 tết mà con biết nào?
 2. HĐ2. Phát triển bài
 a. Dạy VĐBH: “Sắp đến tết rồi”
 - Cô cho trẻ nghe 1 đoạn nhạc bài hát “Sắp đến tết rồi” - Trẻ lắng nghe
 - Bạn nào đã đoán ra tên bài hát này? - Trẻ 5T: bài hát “Sắp 
 đến tết rồi”
 - Cả lớp hãy hát thật hay bài này cùng cô nhé (1 lần) - Trẻ hát cùng cô
 - Để bài hát được hay hơn nữa thì hôm nay cô sẽ dạy - Trẻ: vâng ạ
 các con vận động bài hát “Sắp đến tết rồi”. Các con 
 hãy chú ý quan sát cô thực hiện mẫu nhé!
 - Lần 1: cô hát kết hợp động tác minh họa và không - Trẻ quan sát và lắng 
 giải thích nghe 
 11 - Lần 2: cô hát kết hợp động tác minh họa và giải - Trẻ hát và kết hợp vận 
thích: động cùng cô
+ Câu “Sắp đến tết rồi.........về nhà rất vui”: các con - Trẻ thực hiện cùng cô
làm động tác mõ mời. Các con để tay phải thẳng lòng 
bàn tay hướng lên trên, tay trái để vuông góc đầu 
ngón tay chạm vào khủyu tay phải kết hợp trống gót 
chân ra phía trước, đổi bên.
+ Câu “Mẹ đang may........mừng ghê”: để một chân - Trẻ thực hiện cùng cô
làm trụ, chân kia ký vào cạnh chân trụ đồng thời vỗ 
hai tay bên trái, phải.
+ Câu “Mùa xuân............ông bà”: 2 tay giơ cao lắc, - Trẻ thực hiện cùng cô
nhảy vòng tròn xung quanh tại chỗ của mình.
- Các con hãy chú ý quan sát cô thực hiện mẫu nhé.
- Lần 3: cô hát kết hợp động tác minh họa. - Trẻ chú ý quan sát
- Bây giờ cô cùng các con sẽ cùng thực hiện động tác - Trẻ: vâng ạ!
minh họa theo lời bài hát “Sắp đến tết rồi” nhé. 
- Cô hát và kết hợp động tác minh họa cùng trẻ (2 lần) - Trẻ thực hiện cùng cô
- Cô cho trẻ thực hiện lần lượt TT- T –N- CN (2 lần) - TT -T -N -CN hát và kết 
 hợp động tác minh họa 
- Cô cho các tổ thi đua hát và vận động - Trẻ thi hát và vận động 
 theo tổ
- Cô quan sát và sửa sai cho trẻ.
- Cô cho trẻ nhắc lại tên bài hát, tên tác giả - Trẻ nhắc lại
- Giáo dục trẻ: ngoan ngoãn, lễ phép và phải biết giữ - Trẻ chú ý lắng nghe
gìn giữ truyền thống bản sắc dân tộc.
- Cô quan sát và nhận xét truyên dương trẻ.
b. Nghe hát: “Ngày tết quê em” – Từ Huy.
- Cô hát lần 1: cô giới thiệu tên bài hát “Ngày tết quê - Trẻ chú ý lắng nghe
em”, của tác giả Từ Huy
- Cô hát lần 2: giảng nội dung: bài hát với giai điệu - Trẻ chý ý lắng nghe
vui tươi, rộn ràng, nói về không khí chung vui của tất 
cả mọi người trên mọi miền đất nước đang vui vẻ đón 
tết. Trong ngày tết có nhiều hoạt động, các bạn nhỏ 
khoe áo mới. Tết là dịp mọi người sum họp, quây 
quần bên nhau, chúc cho nhau những lời tốt đẹp nhất.
- Lần 3: cô cho trẻ nghe ca sĩ hát và mời trẻ đứng lên - Trẻ đứng lên hưởng 
hưởng ứng cùng cô. ứng cùng cô.
c. Trò chơi âm nhạc: đóng băng
- Cách chơi: Các bạn sẽ đứng lên khi cô bật nhạc sẽ - Trẻ chú ý lắng nghe
vận động tự do theo nhạc, khi nhạc tắt thì phải đứng 
im không được cử động
- Luật chơi: Nếu bạn nào cử động sẽ là người thua 
cuộc và hát tặng lớp 1 bài
- Cô tổ chức cho trẻ chơi 2-3 lần - Trẻ chơi
- Cô bao quát động viên khuyến khích trẻ chơi
 12 3. HĐ3. Kết thúc bài
 - Cô nhận xét, tuyên dương và động viên trẻ. - Trẻ chú ý lắng nghe
 4. Hoạt động góc
 - Góc phân vai: gia đình - bán hàng
 - Góc xây dựng: xây công viên mùa xuân
 - Góc sách truyện: xem tranh ảnh ngày tết
 - Góc thiên nhiên: chăm sóc cây xanh
 5. Hoạt động ngoài trời
 HĐCCĐ: quan sát cây đào
 TCVĐ: gieo hạt
 Chơi tự do
I. Mục đích yêu cầu
1. Kiến thức
- Trẻ 5 tuổi: trẻ biết tên gọi, đặc điểm của cây đào. Trẻ hiểu cách chơi, luật chơi 
của trò chơi “gieo hạt” 
- Trẻ 3-4 tuổi: trẻ biết tên gọi, một vài đặc điểm của cây đào. Biết chơi trò chơi 
“gieo hạt” theo khả năng.
2. Kỹ năng 
- Trẻ 5 tuổi: trẻ nói được tên và đặc điểm nổi bật của cây đào. Chơi tốt trò chơi 
vận động
- Trẻ 3-4 tuổi: trẻ nói được tên và 1 vài đặc điểm nổi bật của cây đào. Chơi được 
trò chơi theo khả năng.
3. Thái độ
- Trẻ biết chăm sóc và bảo vệ cây xanh. Trẻ hứng thú khi tham gia hoạt động
II. Chuẩn bị
- Sân chơi sạch sẽ thoáng mát, cây đào.
III. Tiến hành
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 1. HĐ1. HĐCCĐ: quan sát cây đào
 - Cô cho trẻ đọc thơ “Cây đào” và đi ra sân cùng cô. - Trẻ đọc thơ cùng cô
 - Bạn nào có thể kể tên 1 số loại cây cảnh thường - Trẻ kể tên
 có trong ngày tết mà con biết? 
 - Các con hãy quan sát cô có cây gì đây? - Trẻ: cây đào 
 - Phần gốc của cây đào sẽ có gì các con nhỉ? - Trẻ 5T: có rễ cây
 - Trên thân cây đào thì có gì? - Trẻ: có cành cây
 - Lá cây đào có màu gì? - Trẻ: màu xanh
 - Vậy hoa đào màu gì? - Trẻ: màu hồng
 - Cánh hoa như thế nào? - Trẻ trả lời
 - Hoa đào thường nở vào mùa nào? - Trẻ: mùa xuân
 - Cô khái quát: đây là cây đào, phần gốc cây thì có rễ - Trẻ chú ý lắng nghe
 để cây có thể hút các chất dinh dưỡng từ đất để nuôi 
 dưỡng cây. Phần thân cây thì có các cành cây, lá cây 
 đào thì có màu xanh, cánh hoa nhỏ, màu hồng. 
 13 - Người ta thường trồng cây đào để làm gì? - Trẻ trả lời
 - Giáo dục: người ta thường trồng cây đào để khi - Trẻ chú ý lắng nghe
 cây kết trái thì chúng ta sẽ có quả đào để ăn đấy các 
 con ạ. Ngoài ra khi mùa xuân đến hoa nở, người ta 
 còn lấy cây đào để mang về trang trí ngày tết đấy 
 các con ạ. Cây đào vừa mang đến quả cho chúng ta 
 ăn, vừa có thể trang trí ngày tết. Vì cậy các con phải 
 biết chăm sóc và bảo vệ cây đào, không được ngắt 
 lá bẻ cành cây các con nhé!
 2. HĐ2. Trò chơi “gieo hạt”
 - Cô giới thiệu các chơi và luật chơi - Trẻ chú ý lắng nghe
 - Cô tổ chức cho trẻ chơi 2-3 lần - Trẻ chơi
 - Cô nhận xét và tuyên dương trẻ
 3. HĐ3. Chơi tự do
 - Cô bao quát và cho trẻ chơi tự do - Trẻ chơi theo ý thích. 
 ................**********..................
 B. HOẠT ĐỘNG CHIỀU
 1. Trò chơi: đi theo nhịp điệu (EL 20)
I. Mục đích yêu cầu
1. Kiến thức
- Trẻ 5 tuổi: trẻ biết lắng nghe, biết sử dụng các nhạc cụ và đi theo sự thay đổi của 
nhịp điệu.
- Trẻ 3-4 tuổi: trẻ biết lắng nghe, biết sử dụng các nhạc cụ và đi theo sự thay đổi 
của nhịp điệu theo hướng dẫn của cô.
2. Kỹ năng
- Trẻ 5 tuổi: trẻ biết sử dụng 1 số loại nhạc cụ, phát triển khả năng nghe cho trẻ. 
Rèn luyện kỹ năng phản xạ nhanh và kỹ năng khéo léo khi vận động theo sự thay 
đổi của nhịp điệu.
- Trẻ 3-4 tuổi: trẻ biết sử dụng 1 số loại nhạc cụ theo khả năng, phát triển khả năng 
nghe cho trẻ. Rèn luyện kỹ năng phản xạ nhanh và kỹ năng khéo léo khi vận động 
theo sự thay đổi của nhịp điệu dưới sự hướng dẫn của cô.
3. Thái độ
- Trẻ hứng thú khi tham gia chơi trò chơi
II. Chuẩ bị
- Xắc xô, trống, phách, 
III. Tiến hành
- Cách chơi: các con sẽ đứng thành vòng tròn và cô sẽ sử dụng cái trống để tạo ra 
các nhịp điệu. Khi có tiếng trống thì các con bắt đầu đi và phải đi theo nhịp điệu 
của tiếng trống. Khi cô gõ tiếng trống chậm, thì các con sẽ đi chậm, khi có tiếng 
trống nhanh thì các con phải đi nhanh hơn. Khi cô dừng lại các con phải ngồi xuống.
- Luật chơi: bạn nào đi sai nhịp điệu howajc khi cô dừng lại, bạn nào ngồi xuống 
chậm nhất sẽ là người thua cuộc.
 2. Trò chơi: lộn cầu vồng
- Cô nêu tên trò chơi, hướng dẫn trẻ cách chơi và luật chơi
 14 - Tổ chức cho trẻ chơi theo nhóm.
- Cô nhận xét tuyên dương.
 3. Chơi tự do
- Cho trẻ chơi với các đồ chơi trong lớp
- Cô giáo dục trẻ đoàn kết trong khi chơi, cô bao quát trẻ trong khi chơi
 4. Nêu gương cuối ngày, vệ sinh – trả trẻ
- Cho trẻ nhận xét bạn trong lớp hoạt động trong ngày bạn nào ngoan, bạn nào 
chưa ngoan, bạn nào còn nghịch trong lớp 
- Nhận xét bạn được khen trong ngày
- Cô nhận xét, khuyến khích tuyên dương trẻ ngoan.
- Cho trẻ ngoan lên cắm cờ.
 * Nhận xét cuối ngày:
- TLCC:........./..........Trẻ; Vắng:.........; Lý do vắng:...............................................
- Tình trạng sức khỏe của trẻ:.................................................................................
-Trạng thái cảm xúc của trẻ:...................................................................................
.................................................................................................................................
Kiến thức, kỹ năng trẻ đạt được:.............................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
 ..................***********...................
 Thứ 4 ngày 22 tháng 01 năm 2024
 A. HOẠT ĐỘNG SÁNG
 1. Thể dục sáng
 Hô hấp: thổi nơ bay
 Tay: hai tay đưa ra trước, lên cao
 Bụng: cúi gập người về trước, tay chạm ngón chân
 Chân: đưa 1 chân ra trước lên cao
 Bật: bật chân trước chân sau
 2. Làm quen tiếng việt
 Làm quen với từ: hoa đào, hoa mai, hoa cúc
I. Mục đích yêu cầu
1. Kiến thức
- Trẻ 5 tuổi: trẻ nghe hiểu và nói được các từ: hoa đào, hoa mai, hoa cúc bằng 
tiếng Việt. Trẻ nghe và biết trả lời các câu hỏi cô đưa ra.
- Trẻ 3-4 tuổi: nghe hiểu và biết nói được các từ: hoa đào, hoa mai, hoa cúc theo 
cô và các bạn
2. Kỹ năng
- Trẻ 5 tuổi: trẻ nói chính xác, rõ ràng, mạch lạc các từ: hoa đào, hoa mai, hoa cúc
 15 - Trẻ 3-4 tuổi: trẻ nói được các từ: hoa đào, hoa mai, hoa cúc theo hướng dẫn của 
cô và theo khả năng.
3. Thái độ
- Trẻ chú ý và hứng thú trong giờ học
II. Chuẩn bị
- Hình ảnh một số loại hoa và bên dưới có từ: hoa đào, hoa mai, hoa cúc.
III. Tiến hành 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 1. HĐ1. Giới thiệu bài
 - Cô trò chuyện cùng trẻ về chủ đề và dẫn dắt trẻ - Trẻ trò chuyện cùng cô
 vào bài
 2. HĐ2. Phát triển bài
 * Làm quen với từ: hoa đào
 - Cô cho trẻ quan sát hình ảnh hoa đào - Trẻ quan sát
 - Đây là hình ảnh gì? - Trẻ: hoa đào
 - Cô nói mẫu “hoa đào” 3 lần - Trẻ lắng nghe
 - Cho 2 trẻ khá lên nói mẫu cùng cô 3 lần. - 2 trẻ khá lên nói
 - Cho trẻ nói theo hình thức: tập thể, tổ, nhóm, cá - Tập thể, tổ, nhóm, cá 
 nhân (3 lần) nhân (3 lần)
 - Hoa đào có đặc điểm gì? - Trẻ trả lời
 - Cô nói mẫu: hoa đào có màu hồng và lá màu xanh - Trẻ lắng nghe
 - Cho trẻ nói theo cô cả câu - Trẻ nói cả câu
 * Làm quen với từ: hoa mai
 - Cô cho trẻ quan sát hình ảnh hoa mai - Trẻ quan sát
 - Hoa gì đây các con? - Trẻ: hoa mai
 - Cô nói mẫu “hoa mai” 3 lần - Trẻ lắng nghe
 - Cho 2 trẻ khá lên nói mẫu cùng cô 3 lần. - 2 trẻ khá lên nói
 - Cho trẻ nói theo hình thức: tập thể, tổ, nhóm, cá - Tập thể, tổ, nhóm, cá 
 nhân (3 lần) nhân (3 lần)
 - Hoa mai có đặc điểm gì? - Trẻ trả lời
 - Cô nói mẫu: hoa mai có màu vàng, cánh hoa dạng - Trẻ lắng nghe
 hình tròn và lá màu xanh
 - Cho trẻ nói theo cô cả câu - Trẻ nói cả câu
 * Làm quen với từ: hoa cúc 
 - Cô cho trẻ quan sát hình ảnh hoa cúc - Trẻ quan sát
 - Bạn nào giỏi cho cô biết đây là hoa gì? - Trẻ: hoa cúc
 - Cô nói mẫu “hoa cúc” 3 lần - Trẻ lắng nghe
 - Cho 2 trẻ khá lên nói mẫu cùng cô 3 lần. - 2 trẻ khá lên nói
 - Cho trẻ nói theo hình thức: tập thể, tổ, nhóm, cá - Tập thể, tổ, nhóm, cá 
 nhân (3 lần) nhân (3 lần)
 - Hoa cúc có đặc điểm gì? - Trẻ trả lời
 - Cô nói mẫu: hoa cúc có màu vàng và cánh hoa dài. - Trẻ lắng nghe
 - Cho trẻ nói theo cô cả câu - Trẻ nói cả câu
 3. HĐ3. Kết thúc bài
 - Cô nhận xét tuyên dương trẻ - Trẻ lắng nghe
 16 3. Văn học
 Dạy trẻ đọc thơ “Cây đào”
I. Mục đích yêu cầu
1. Kiến thức
- Trẻ 5 tuổi: trẻ nhớ tên bài thơ “cây đào”, tên tác giả và hiểu nội dung bài thơ và nhớ 
được nội dung bài thơ. Trả lời 1 số câu hỏi theo yêu cầu của cô.
- Trẻ 3-4 tuổi: trẻ nhớ tên bài thơ “cây đào”, đọc thuộc bài thơ.
2. Kĩ năng
- Trẻ 5 tuổi: trẻ đọc thuộc bài thơ rõ ràng, diễn cảm. Trả lời các câu hỏi của cô rõ ràng, 
nói đủ câu. Chơi trò chơi đúng cách. Rèn kĩ năng ghi nhớ, quan sát cho trẻ
- Trẻ 3-4 tuổi: trẻ đọc thuộc bài thơ, chơi được trò chơi theo sự hướng dẫn của cô. 
Rèn kĩ năng ghi nhớ cho trẻ
3. Thái độ
- Trẻ biết yêu quý và biết giúp đỡ người thân trong gia đình của mình.
II. Chuẩn bị 
- Bài hát “em yêu cây xanh”. Giáo án điện tử bài thơ “cây đào”
III. Tiến hành 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 1. HĐ1. Giới thiệu bài
 - Cô cho trẻ nghe bài hát “em yêu cây xanh” - Trẻ hát cùng cô
 - Trò chuyện với trẻ về nội dung bài hát.
 2. HĐ2. Phát triển bài
 * Đọc thơ cho trẻ nghe
 - Cô giới thiệu tên bài thơ “cây đào” của tác giả 
 Nhược Thủy sáng tác
 - Lần 1: cô đọc thơ cho trẻ nghe - Trẻ lắng nghe cô đọc thơ
 - Lần 2: cô đọc kết hợp hình ảnh - Trẻ quan sát tranh
 - Cô giảng nội dung bài thơ: trong bài thơ “cây - Trẻ chú ý lắng nghe
 đào” nói về vẻ đẹp của hoa đào, hoa đào nở vào 
 dịp tết cổ truyền của dân tộc. Khi các con thấy hoa 
 đào nở đó là dấu hiệu sắp đến tết đấy các con ạ!
 * Đàm thoại về nội dung bài thơ:
 - Các con vừa nghe cô đọc bài thơ gì? Của tác giả - Trẻ: bài thơ “cây đào” của 
 nào? tác giả Nhược Thủy
 - Trong bài thơ nụ đào màu gì? - Trẻ: màu hồng
 - Các bé mong ước điều gì? - Trẻ: mùa đào mau nở
 - Cánh đào có màu gì? - Trẻ: màu hồng tươi
 - Khi hoa nở thì báo hiệu điều gì? - Trẻ: báo hiệu tết đến
 - Các con có yêu cây đào không? - Trẻ: có ạ
 - Yêu thì các con phải làm gì? - Trẻ: phải chăm sóc, bảo vệ 
 cây và tưới nước cho cây
 - Giáo dục trẻ: phải biết yêu quý, chăm sóc, tưới - Trẻ chú ý lắng nghe
 nước cho cây, không được ngắt lá bẻ cành, 
 * Dạy trẻ đọc thơ:
 - Cô đọc lại cho cả lớp nghe 1 lần - Trẻ lắng nghe
 17 - Cô đọc cùng cả lớp 2-3 lần - Trẻ đọc cùng cô
 - Cô cho trẻ đọc thơ dưới nhiều hình thức: tập thể- - Trẻ đọc thơ theo tổ- nhóm- 
 tổ- nhóm- cá nhân. cá nhân.
 - Cô sửa sai cho trẻ
 * Củng cố:
 - Cô giới thiệu trò chơi: “gieo hạt” - Trẻ chú ý lắng nghe
 - Cô giới thiệu cách chơi và luật chơi
 - Cô tổ chức cho trẻ chơi 2-3 lần - Trẻ chơi.
 3. HĐ3. Kết thúc bài
 - Cô cho trẻ đọc lại bài thơ và nhắc lại nội dung - Trẻ đọc thơ và nhắc lại nội 
 bài thơ dung bài thơ
 - Cô nhận xét chung, khuyến khích trẻ. - Trẻ chú ý lắng nghe
 4. Hoạt động góc
 - Góc phân vai: gia đình - bán hàng
 - Góc xây dựng: xây công viên mùa xuân
 - Góc sách truyện: xem tranh ảnh ngày tết
 - Góc thiên nhiên: chăm sóc cây xanh
 5. Hoạt động ngoài trời
 HĐCCĐ: xếp hình bao lì xì bằng hột hạt
 TCVĐ: cướp cờ
 Chơi tự do
I. Mục đích yêu cầu
1. Kiến thức 
- Trẻ 5 tuổi: trẻ biết xếp hình bao lì xì bằng hột hạt trên sân. Trẻ biết cách chơi, 
luật chơi trò chơi “cướp cờ”
- Trẻ 3- 4 tuổi: trẻ biết xếp hình bao lì xì bằng hột hạt trên sân. Trẻ biết cách chơi, 
luật chơi trò chơi “cướp cờ” dưới sự hướng dẫn của cô
2. Kĩ năng 
- Trẻ 5 tuổi: trẻ biết sử dụng hột hạt xếp được hình bao lì xì trên sân, trẻ chơi tốt 
trò chơi. Rèn kĩ năng quan sát, khả năng ghi nhớ và phản xạ nhanh cho trẻ
- Trẻ 3-4 tuổi: trẻ biết sử dụng hột hạt xếp được hình bao lì xì trên sân. Trẻ chơi 
được trò chơi theo hướng dẫn của cô. Rèn kĩ năng quan sát, khả năng ghi nhớ và 
phản xạ nhanh cho trẻ.
3. Thái độ
- Trẻ hứng thú tham gia hoạt động
II. Chuẩn bị
- Sân chơi rộng, bằng phẳng và thoáng mát
- Hột hạt, bao lì xì, chướng ngại vật, vạch kẻ đích, cờ
III. Tiến hành
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 1. HĐ1. HĐCCĐ: xếp hình bao lì xì bằng hột 
 hạt trên sân
 - Xúm xít, xúm xít - Trẻ: bên cô, bên cô
 18 - Các con ơi! Sắp đến tết rồi, ngày tết thì người lớn - Trẻ: bao lì xì
 thường tặng gì cho các em nhỏ nhỉ?
 - Cô cho trẻ quan sát hình ảnh bao lì xì - Trẻ quan sát
 - Bạn nào có nhận xét về bao lì xì? - Trẻ 5 tuổi nhận xét
 - Bao lì xì có dạng hình gì? - Trẻ: hình vuông
 - Bao lì xì có màu gì? - Trẻ: màu đỏ
 - Hôm nay chúng mình cùng xếp bao lì xì bằng hột - Trẻ: vâng ạ
 hạt trên sân nhé!
 - Cô xếp mẫu kết hợp giảng giải: để xếp được bao lì - Trẻ chú ý lắng nghe và 
 xì cô sẽ xếp các hột hạt thành hình vuông. Sau đó cô quan sát
 xếp thêm cành cây và bông hoa để trang trí cho bao 
 lì xì. Vậy là cô đã xếp xong bao lì xì rồi.
 - Cô đã chuẩn bị rất là nhiều hột hạt cho các con. - Trẻ: vâng ạ
 Chúng mình cùng xếp bao lì xì nhé!
 - Trẻ thực hiện xếp bao lì xì (cô quan sát và hướng - Trẻ thực hiện
 dẫn giúp đỡ trẻ)
 - Cô cho trẻ quan sát sản phẩm của các bạn và cho - Trẻ nhận xét 
 trẻ nhận xét
 2. HĐ2. Trò chơi “cướp cờ”
 - Cô giới thiệu cách chơi và luật chơi - Trẻ chú ý lắng nghe
 - Cô tổ chức cho trẻ chơi 2-3 lần - Trẻ chơi
 - Nhận xét kết quả chơi của trẻ.
 3. HĐ3. Chơi tự do
 - Cô quan sát và bao quát trẻ, cho trẻ chơi tự do - Trẻ chơi theo ý thích
 ..................***********...................
 B. HOẠT ĐỘNG CHIỀU
 1. Tin học: dạy trẻ chơi trò chơi “gắn hoa cho cây”
I. Mục đích yêu cầu
1. Kiến thức
- Trẻ 5 tuổi: trẻ biết tên trò chơi, hiểu cách chơi và luật chơi của trò chơi. Trẻ biết 
di chuyển lăn chuột ấn chọn hoa và di chuyển gắn hoa lên cây.
- Trẻ 3-4 tuổi: trẻ biết tên trò chơi, biết cách chơi và luật chơi của trò chơi. Trẻ 
biết di chuyển lăn chuột ấn chọn hoa và di chuyển gắn hoa lên cây dưới sự giúp 
đỡ của cô
2. Kỹ năng
- Trẻ 5 tuổi: trẻ biết sử dụng lăn chuột, biết di chuyển chuột để gắn hoa từ trong 
rổ lên cây. Rèn luyện kỹ năng khéo léo và khả năng tư duy và sáng tạo cho trẻ.
- Trẻ 3-4 tuổi: trẻ biết sử dụng lăn chuột, biết di chuyển chuột để gắn hoa từ trong 
rổ lên cây theo khả năng. Rèn luyện kỹ năng khéo léo và khả năng tư duy và sáng 
tạo cho trẻ.
3. Thái độ
- Trẻ hứng thú khi tham gia chơi trò chơi
II. Chuẩ bị
- Máy tính, tivi, bài powerpoint về tranh cây, rổ hoa 
 19 III. Tiến hành
- Cách chơi: cô sẽ cho lần lượt từng bạn lên và sử dụng lăn chuột để chọn hoa và 
di chuyển lên cây để gắn hoa cho cây. 
- Luật chơi: Sau một khoảng thời gian (1 phút) bạn nào gắn được hoa lên cây nhiều 
nhất là người chiến thắng.
 2. Trò chơi: nu na nu nống
- Cô nêu tên trò chơi, hướng dẫn trẻ cách chơi và luật chơi
- Tổ chức cho trẻ chơi theo nhóm.
- Cô nhận xét tuyên dương.
 3. Chơi tự do
- Cô cho trẻ chơi tự do các trò chơi và cô bao quát trẻ.
- Cô nhận xét tuyên dương.
 4. Nêu gương cuối ngày, vệ sinh – trả trẻ
- Cho trẻ nhận xét bạn trong lớp hoạt động trong ngày bạn nào ngoan, bạn nào 
chưa ngoan, bạn nào còn nghịch trong lớp 
- Nhận xét bạn được khen trong ngày
- Cô nhận xét, khuyến khích tuyên dương trẻ ngoan.
- Cho trẻ ngoan lên cắm cờ.
 * Nhận xét cuối ngày:
- TLCC:........./..........Trẻ; Vắng:.........; Lý do vắng:..............................................
- Tình trạng sức khỏe của trẻ:.................................................................................
-Trạng thái cảm xúc của trẻ:...................................................................................
.................................................................................................................................
Kiến thức, kỹ năng trẻ đạt được:.............................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
 ..................***********...................
 Thứ 5 ngày 23 tháng 01 năm 2024
 A. HOẠT ĐỘNG SÁNG
 1. Thể dục sáng
 Hô hấp: thổi nơ bay
 Tay: hai tay đưa ra trước, lên cao
 Bụng: cúi gập người về trước, tay chạm ngón chân
 Chân: đưa 1 chân ra trước lên cao
 Bật: bật chân trước chân sau
 2. Làm quen tiếng việt
 Làm quen với từ: bánh trưng, bánh kẹo, mâm ngũ quả
I. Mục đích yêu cầu
1. Kiến thức
 20

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_mam_non_lop_la_tuan_19_nam_hoc_2024_2025_pham_thi_ho.pdf