Giáo án Mầm non Lớp Lá - Tuần 21 - Năm học 2024-2025 - Lò Mùi Pết - Vũ Thị Ngọc
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Mầm non Lớp Lá - Tuần 21 - Năm học 2024-2025 - Lò Mùi Pết - Vũ Thị Ngọc", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Mầm non Lớp Lá - Tuần 21 - Năm học 2024-2025 - Lò Mùi Pết - Vũ Thị Ngọc
TUẦN 21:CHỦ ĐỀ LỚN: THẾ GIỚI ĐỘNG VẬT CHỦ ĐỀ NHỎ: MỘT SỐ CON VẬT NUÔI TRONG GIA ĐÌNH – STEAM EDP Thực hiện từ ngày 10/02/2025 đến ngày 14/02/2025 Cô A: Vũ Thị Ngọc Cô B: Lò Mùi Pết THỂ DỤC SÁNG Hô hấp: Gà gáy Tay 2 : Tay đưa ngang gập khuỷu tay, ngón tay chạm vai Chân 3 : Ngồi khuỵu gối, tay đưa trước lên cao Bụng 1 : Cúi gập người về trước ngón tay chạm mũi bàn chân Bật 2 : Bật tách , khép chân I. Mục dích yêu cầu 1. Kiến thức - Trẻ 5 tuổi: Trẻ biết tập các động tác: Hô hấp: Gà gáy, Tay 2, bụng 1, chân 3, bật 2. Biết chơi trò chơi. Trẻ khuyết tật biết tập các động tác thể dục sáng cùng với cô và các bạn - Trẻ 4 tuổi: Trẻ biết tập các động tác: Hô hấp: Gà gáy, Tay 2, bụng 1, chân 3, bật 2 và biết chơi trò chơi. - Trẻ 3 tuổi: Trẻ biết tập các động tác: Hô hấp: Gà gáy, Tay 2, bụng 1, chân 3, bật 2 và Chơi trò chơi. 2. Kỹ năng - Trẻ 5 tuổi: Trẻ tập đúng đều các động tác: Hô hấp: Gà gáy, Tay 2, bụng 1, chân 3, bật 2. Trẻ chơi được trò chơi. - Trẻ 4 tuổi: Trẻ tập được các động: Hô hấp: Gà gáy, Tay 2, bụng 1, chân 3, bật 2 và trẻ chơi được trò chơi. - Trẻ 3 tuổi: Trẻ tập các động: Hô hấp: Gà gáy, Tay 2, bụng 1, chân 3, bật 2 và trẻ chơi được trò chơi. 3. Thái độ - Trẻ hào hứng tham gia hoạt động II. Chuẩn bị - Sân tập rộng rãi, bằng phẳng sạch sẽ. III. Tiến hành Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ HĐ 1: Giới thiệu bài - Trước khi vào học cô và các con cùng nhau - Trẻ trò chuyện và ra sân! tập thể dục buổi sáng nào HĐ 2: Phát triển bài * Khởi động - Cô cho trẻ đi, chạy trong vòng tròn, kết hợp các kiểu: đi bằng mũi chân, gót chân, má bàn - Trẻ đi chạy theo vòng tròn chân, chạy chậm, chạy nhanh, kết hợp theo lời kết hợp các kiểu bài hát: “ Đoàn tàu nhỏ xíu”. - Cho trẻ về đội hình 3 hàng ngang * Trọng động - Về đội hình hàng ngang +Bài tập phát triển chung - Hô hấp: Gà gáy - Tay 2 : Tay đưa ngang gập khuỷu tay, ngón tay chạm vai - Chân 3 : Ngồi khuỵu gối, tay đưa trước lên cao - Trẻ tập theo cô các động - Bụng 1 : Cúi gập người về trước ngón tay tác 2 l x 8 nhịp chạm mũi bàn chân - Bật 2 : Bật tách , khép chân - Cô tập cùng trẻ, chú ý sửa sai cho trẻ. * Trò chơi: Bắt chước tiếng kêu con vật - Luật chơi: Trẻ phải bắt chước đúng tiếng kêu của con vật - Cách chơi: Cô và trẻ đứng thành vòng tròn. Cô vừa gọi tên từng con vật vừa cùng trẻ phát âm - Trẻ nghe cô phổ biến luật tiếng kêu và làm động tác của con vật 3- 4 lần. chơi, cách chơi + Gà trống: vỗ hai tay vào đùi 3 cái rồi phát âm” Ò Ó ooo ” + Vịt: Đưa hai tay lên miệng và làm mỏ vịt (1 tay ngửa, 1 tay úp), vỗ hai bàn tay vào nhau 3 lần và phát âm” Cạc, cạc, cạc ” + Dê: chống hai tay vào hông, đầu gật gật 3 lần rồi phát âm” Be, be be” + Bò: Chống hai tay vào hông, đầu lắc qua lắc lại 3 lần rồi phát âm “Ùm bò” . - Tổ chức cho trẻ chơi 2-3 lần - Trẻ chơi * Hồi tĩnh - Cô cho trẻ đi lại nhẹ nhàng 1-2 vòng quanh - Trẻ đi lại nhẹ nhàng sân. HĐ 3: Kết thúc bài - Nhận xét tuyên dương - Trẻ chú ý TRÒ CHƠI CÓ LUẬT *Trò chơi học tập: Những con vật nào I. Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức - Trẻ 5 tuổi: Trẻ biết phân biệt một số đặc điểm đặc trưng của con vật. Biết chơi trò chơi. Trẻ khuyết tật tham gia chơi trò chơi theo khả năng - Trẻ 4 tuổi: Trẻ biết phân biệt một số đặc điểm đặc trưng của con vật và biết chơi trò chơi. - Trẻ 3 tuổi: Trẻ biết một số đặc điểm của con vật và biết chơi trò chơi. 2. Kĩ năng - Trẻ 5 tuổi: Trẻ phân biệt và tạo được nhóm theo dấu hiệu cho trước. Trẻ chơi tốt trò chơi. - Trẻ 4 tuổi: Trẻ phân biệt và tạo đươc nhóm theo dấu hiệu cho trước. Trẻ chơi được trò chơi. - Trẻ 3 tuổi: Trẻ tạo được nhóm theo dấu hiệu cho trước. Trẻ chơi được trò chơi 3. Thái độ - Trẻ hào hứng chơi trò chơi II. Chuẩn bị - Mỗi trẻ 8- 10 lô tô về các con vật III. Tiến hành Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ HĐ 1: Giới thiệu bài - Hôm nay cô sẽ giới thiệu với các con một - Trẻ lắng nghe trò chơi mới. Đó là trò chơi: Những con vật nào HĐ 2: Phát triển bài - Cô hướng dẫn luật chơi, cách chơi + Cách chơi : - Cô cho trẻ ngồi thành hình chữ u, cho trẻ - Trẻ lắng nghe cô phổ biến xếp các lô tô con vật ra trước mặt trẻ, gọi tên luật chơi, cách chơi và nêu đặc điểm của từng con vật. Khi cô nêu dấu hiệu gì thì trẻ chọn, xếp nhanh những con vật có dấu hiệu đó thành một nhóm. Cô kiểm tra kết quả lựa chon của trẻ, tuyên dương những trẻ chơi tốt. Sau đó cô cho trẻ xếp lại như cũ và tiếp tục cho trẻ chơi. + Cho trẻ tìm những con vật đẻ trứng. + Những con vật sống trong gia đình + Những con vật biết bay. + Trẻ chơi - Cô hướng dẫn trẻ chơi và quan sát trẻ chơi - Trẻ chơi - Cô sửa sai , khuyến khích trẻ HĐ 3: Kết thúc bài - Cô nhận xét chung, tuyên dương trẻ - Trẻ chú ý * Trò chơi vận động: Cáo ơi ! Ngủ à? I. Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức - Trẻ 5 tuổi: Trẻ biết tên trò chơi, biết luật chơi, cách chơi và biết chơi trò chơi. Trẻ khuyết tật tham gia chơi trò chơi theo khả năng - Trẻ 4 tuổi: Trẻ biết tên trò chơi, biết luật chơi, cách chơi và chơi trò chơi. - Trẻ 3 tuổi: Trẻ biết tên trò chơi và chơi trò chơi. 2. Kĩ năng - Trẻ 5 tuổi: Trẻ nói được tên trò chơi, nói được được luật chơi, cách chơi, trẻ chơi tốt trò chơi. - Trẻ 4 tuổi: Trẻ nói được tên trò chơi, nói được được luật chơi, cách chơi, trẻ chơi được trò chơi. - Trẻ 3 tuổi: Trẻ nói được tên trò chơi, trẻ chơi được trò chơi. 3. Thái độ - Trẻ tự tin tham gia trò chơi II. Chuẩn bị - 1 mũ cáo. III. Tiến hành Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ HĐ 1. Giới thiệu bài - Hôm nay cô sẽ giới thiệu với các con một trò chơi - Trẻ chú ý mới. Đó là trò chơi: Cáo ơi ! Ngủ à? HĐ 2. Phát triển bài + Cô giới thiệu cách chơi, luật chơi - Luật chơi: bạn nào chạy không nhanh sẽ bị cáo bắt - Trẻ lắng nghe cô giới và nhốt vào chuồng. thiệu cách chơi và luật - Cách chơi: Cáo sẽ ngồi ở một góc giả vờ ngủ, tất cả chơi thỏ sẽ cùng đi chơi và kiếm ăn, thỏ sẽ đến gần cáo và gọi: Cáo ơi, ngủ à ! cáo sẽ tỉnh giấc và chú thỏ nào không nhanh sẽ bị cáo bắt và nhốt vào chuồng. Các bạn ở ngoài có thể cứu bạn bằng cách chạm nhanh vào người bạn đang bị nhốt trong chuồng của cáo. + Trẻ chơi - Cô cho trẻ chơi - Trẻ hứng thú chơi - Cô quan sát trẻ trong khi chơi và cổ vũ cho trẻ. HĐ 3. Kết thúc bài - Cô nhận xét kết quả chơi và tuyên dương khen trẻ - Trẻ chú ý * Trò chơi dân gian: bịt mắt bắt dê I. Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức - Trẻ 5 tuổi: trẻ biết tên trò chơi, biết chơi trò chơi đúng cách, đúng luật. Trẻ khuyết tật tham gia chơi trò chơi theo khả năng - Trẻ 3-4 tuổi: trẻ biết tên trò chơi, biết cách chơi, luật chơi và chơi theo sự hướng dẫn của cô 2. Kỹ năng - Trẻ 5 tuổi: phát triển khả năng tai nghe và khả năng ghi nhớ cho trẻ. Trẻ chơi tốt trò chơi - Trẻ 3-4 tuổi: phát triển khả năng tai nghe và khả năng ghi nhớ cho trẻ. Trẻ chơi theo khả năng. 3. Thái độ - Trẻ hứng thú khi chơi, biết đoàn kết với bạn khi chơi II. Chuẩn bị - Khăn, sân chơi rộng, an toàn. III. Tiến hành - Cách chơi: Cô sẽ chọn 2 bạn chơi: 1 người làm dê, 1 người đi bắt dê và cả 2 cô đề lấy khăn để bịt mắt lại. Người làm dê vừa đi sẽ vừa kêu “be, be, be”, người đi bắt dê sẽ chú ý lắng nghe để tìm và bắt được con dê. Các bạn còn lại cô cho đứng thành hình vòng tròn làm hàng rào để 2 bạn chơi trong vòng tròn. - Luật chơi: người làm dê sẽ không được chạy khỏi hàng rào, các bạn xung quanh thì không được nhắc. Nếu người đi bắt dê bắt được dê thì sẽ là người chiến thắng, nếu sau 1 khoảng thời gian mà người đi bắt không bắt được dê thì sẽ là người thua cuộc và người làm dê sẽ là người chiến thắng. HOẠT ĐỘNG GÓC Góc phân vai: gia đình - bán hàng Góc xây dựng: xây vườn bách thú Góc nghệ thuật: Cắt, nặn,vẽ, xé dán, tô màu các con vật theo chủ đề Hát, múa biểu diễn các bài hát trong chủ đề Góc sách truyện: Xem tranh truyện về chủ đề ------------------------------------------------------------------------------------------------- Thứ 2 ngày 10 tháng 02 năm 2025 A. HOẠT ĐỘNG SÁNG THỂ DỤC SÁNG Hô hấp: Gà gáy Tay 2 : Tay đưa ngang gập khuỷu tay, ngón tay chạm vai Chân 3 : Ngồi khuỵu gối, tay đưa trước lên cao Bụng 1 : Cúi gập người về trước ngón tay chạm mũi bàn chân Bật 2 : Bật tách , khép chân LÀM QUEN TIẾNG VIỆT Làm quen với từ: con chó, con mèo, con lợn I. Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức - Trẻ 5 tuổi: trẻ nghe hiểu và nói được các từ: con chó, con mèo, con lợn bằng tiếng Việt. Trẻ nghe và biết trả lời các câu hỏi cô đưa ra. Trẻ khuyết tật biết quan sát và chỉ tay vào các hình ảnh các con vật. - Trẻ 3-4 tuổi: nghe hiểu và biết nói được các từ: con chó, con mèo, con lợn theo cô và các bạn 2. Kỹ năng - Trẻ 5 tuổi: trẻ nói chính xác, rõ ràng, mạch lạc các từ: con chó, con mèo, con lợn - Trẻ 3-4 tuổi: trẻ nói được các từ: con chó, con mèo, con lợn theo hướng dẫn của cô và theo khả năng. 3. Thái độ - Trẻ chú ý và hứng thú trong giờ học II. Chuẩn bị - Hình ảnh 1 số con vật và bên dưới có từ: con chó, con mèo, con lợn. III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ HĐ1. Giới thiệu bài - Cô trò chuyện cùng trẻ về chủ đề và dẫn dắt trẻ - Trẻ trò chuyện cùng cô vào bài HĐ2. Phát triển bài * Làm quen với từ: con chó - Cô cho trẻ quan sát hình ảnh con chó - Trẻ quan sát - Đây là hình ảnh con gì? - Trẻ: con chó - Cô nói mẫu “con chó” 3 lần - Trẻ lắng nghe - Cho 2 trẻ khá lên nói mẫu cùng cô 3 lần. - 2 trẻ khá lên nói - Cho trẻ nói theo hình thức: tập thể, tổ, nhóm, cá - Tập thể, tổ, nhóm, cá nhân (3 lần) nhân (3 lần) - Con chó sống ở đâu? - Trẻ trả lời - Cô nói mẫu: con chó sống ở trong gia đình - Trẻ lắng nghe - Cho trẻ nói theo cô cả câu - Trẻ nói cả câu * Làm quen với từ: con mèo - Cô cho trẻ quan sát hình ảnh con mèo - Trẻ quan sát - Hình ảnh con gì đây? - Trẻ: con mèo - Cô nói mẫu “con mèo” 3 lần - Trẻ lắng nghe - Cho 2 trẻ khá lên nói mẫu cùng cô 3 lần. - 2 trẻ khá lên nói - Cho trẻ nói theo hình thức: tập thể, tổ, nhóm, cá - Tập thể, tổ, nhóm, cá nhân (3 lần) nhân (3 lần) - Con mèo kêu như thế nào? - Trẻ trả lời - Cô nói mẫu: đây là con mèo, con mèo kêu meo - Trẻ lắng nghe meo.. - Trẻ nói cả câu - Cho trẻ nói theo cô cả câu * Làm quen với từ: con lợn - Cô cho trẻ quan sát hình ảnh con lợn - Bạn nào cho cô biết bức tranh con gì đây? - Trẻ quan sát - Cô nói mẫu “con lợn” 3 lần - Trẻ: con lợn - Cho 2 trẻ khá lên nói mẫu cùng cô 3 lần. - Trẻ lắng nghe - Cho trẻ nói theo hình thức: tập thể, tổ, nhóm, cá - 2 trẻ khá lên nói nhân (3 lần) - Tập thể, tổ, nhóm, cá - Con lợn là động vật sống ở đâu? nhân (3 lần) - Cô nói mẫu: con lợn là động vật sống trong gia - Trẻ trả lời đình. - Trẻ lắng nghe - Cho trẻ nói theo cô cả câu - Trẻ nói cả câu HĐ3. Kết thúc bài - Cô nhận xét tuyên dương trẻ - Trẻ lắng nghe LÀM QUEN VĂN HỌC Dạy trẻ đọc thuộc thơ: "Mèo đi câu cá" I. Mục đích yêu cầu: 1.Kiến thức - Trẻ 5 tuổi: Trẻ biết tên bài thơ “Mèo đi câu cá”, tên tác giả “Thái Hoàng Linh”, biết nội dung bài thơ và biết đọc thuộc cả bài thơ cùng cô. Biết trả lời các câu hỏi của cô. Biết chơi trò chơi: Đi theo nhịp điệu (EL29). Trẻ khuyết tật biết tham gia vào hoạt động theo khả năng - Trẻ 4 tuổi: Trẻ biết tên bài thơ “Mèo đi câu cá”, tên tác giả “Thái Hoàng Linh”, biết đọc thuộc cả bài thơ theo cô. Biết trả lời được một số câu hỏi đơn giản. Biết chơi trò chơi - Trẻ 3 tuổi: Trẻ biết tên bài thơ “Mèo đi câu cá”, tên tác giả “Thái Hoàng Linh”, biết đọc thuộc cả bài thơ theo cô. Biết chơi trò chơi. 2.Kỹ năng - Trẻ 5 tuôi: Trẻ nói được tên bài thơ, tên tác giả, hiểu nội dung bài thơ, trả lời đủ, đúng các câu hỏi của cô, đọc thuộc được cả bài thơ, ngắt nghỉ đúng nhịp bài thơ. Chơi tốt trò chơi. - Trẻ 4 tuổi: Trẻ nói được tên bài thơ, tên tác giả, trả lời được một số câu hỏi đơn giản, đọc thuộc được cả bài thơ. Chơi được trò chơi. - Trẻ 3 tuổi: Trẻ nói được tên bài thơ. Chơi được trò chơi. 3. Thái độ - Trẻ tích cực, hứng thú tham gia học. II. Chuẩn bị - Tranh minh họa cho bài thơ “Mèo đi câu cá” III. Tiến hành Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ HĐ 1: Giới thiệu bài - Cô cho trẻ hát: Rửa mặt như mèo - Trẻ hát và trò chuyện cùng - Trò chuyện vào bài cô HĐ 2: Phát triển bài - Các bé hãy chú ý lắng nghe cô đọc một đoạn thơ: Anh em mèo trắng Vác rỏ đi câu Em ngồi bờ ao Anh ra sông cái - Trẻ lắng nghe Hiu hiu gió thổi Buồn ngủ quá chừng - Cô vừa đọc các câu thơ trong bài thơ nào? - Vậy bạn nào đã thuộc bài thơ nay? - Trẻ trả lời - Bây giờ, các bé cùng chú ý lắng nghe cô đọc - 1 trẻ đọc thơ bài thơ “Mèo đi câu cá” của tác giả Thái Hoàng Linh nhé. - Cô đọc mẫu lần 1, giới thiệu tên bài thơ, tên tác giả - Trẻ lắng nghe - Cô đọc lần 2, kèm tranh minh họa + Giảng nội dung: Bài thơ nói về 2 anh em - Trẻ lắng nghe mèo đi câu cá, mỗi con câu một nơi, anh nghĩ em đã câu, em cũng nghĩ anh câu nên mải chơi, đến tối về không ai câu được con cá nào. - Trẻ lắng nghe - Cô đọc lần 3 * Đàm thoại về nội dung bài thơ: - Cô vừa đọc cho chúng mình nghe bài thơ gì? - Trẻ 5 tuổi trả lời - Bài thơ do ai sáng tác? - Trẻ 5 tuổi trả lời - Hai anh em mèo đi làm gì? - Trẻ 3,4,5 tuổi trả lời - Câu thơ nào nói về việc anh em mèo đi câu? - Trẻ trả lời - Anh câu ở đâu? - Trẻ trả lời - Em câu ở đâu? - Trẻ trả lời - Khi câu anh mèo đã nghĩ gì? - Trẻ trả lời - Mèo em đi chơi với ai? - Trẻ trả lời - Khi tối đến 2 anh em mèo có được cá không? - Cả 2 đã như thế nào? - Cô khái quát lại câu trả lời của trẻ - GD trẻ chăm chỉ, không ỉ lại cho người khác - Trẻ lắng nghe * Dạy trẻ đọc thuộc thơ “Mèo đi câu cá” + Tổ : Mỗi tổ đọc 1 lần - Tổ đọc + Nhóm 2-3 đọc lần, - Nhóm đọc + Cá nhân trẻ đọc. - Cá nhân 6-7 trẻ đọc (Cô lắng nghe sửa sai cho trẻ) - Trẻ 3,4 tuổi đọc thơ - Trẻ 3,4 tuổi đọc 2-3 lần - Trẻ 5 tuổi đọc thơ - Trẻ 5 tuổi đọc - Cô cho tập thể đọc 1 lần - Cả lớp đọc - Các con vừa được tìm hiểu bài thơ gì? - Bây giờ xin mời các con cùng đọc to bài thơ - Trẻ đọc một lần nữa nào. - Hỏi lại trẻ tên bài thơ, tên tác giả - Trẻ trả lời * Củng cố: Trò chơi: Đi theo nhịp điệu: EL29 - CC: Cô cho trẻ đi vòng tròn, khi cô gõ xắc xô bé thì các con đi chậm và đọc thơ bé, khi cô gõ - Trẻ lắng nghe xắc xô to các con đi nhanh và đọc thơ to, khi cô không gõ xắc xô các con dừng lại sẽ không đọc thơ. - Tổ chức cho trẻ chơi 2-3 lần. - Trẻ chơi - Nhận xét trẻ sau chơi HĐ 3: Kết thúc bài - Cô nhận xét chung - Trẻ lắng nghe - Tuyên dương, khen ngợi trẻ HOẠT ĐỘNG GÓC Góc phân vai: gia đình - bán hàng Góc xây dựng: xây vườn bách thú Góc nghệ thuật: Cắt, nặn,vẽ, xé dán, tô màu các con vật theo chủ đề Hát, múa biểu diễn các bài hát trong chủ đề Góc sách truyện: Xem tranh truyện về chủ đề HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI Hoạt động có chủ đích: Làm con trâu bằng lá mít Trò chơi vận động: Làm đổ những cái chai Chơi tự do I. Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức -Trẻ 5 tuổi: Trẻ biết làm con trâu bằng lá mít, biết chơi trò chơi ” Làm đổ những cái chai”(EM49). Trẻ khuyết tật biết tham gia làm con trâu bằng lá mít dưới sự hướng dẫn của cô. - Trẻ 4 tuổi: Trẻ biết làm con trâu bằng lá mít và biết chơi trò chơi - Trẻ 3 tuổi: Trẻ làm con trâu bằng lá mít và biết chơi trò chơi 2. Kĩ năng - Trẻ 5 tuổi: Trẻ làm được con trâu bằng lá mít, trẻ chơi tốt trò chơi. - Trẻ 4 tuổi: Trẻ làm được con trâu bằng lá mít và trẻ chơi được trò chơi - Trẻ 3 tuổi: Trẻ làm con trâu bằng lá mít và trẻ chơi được trò chơi 3. Thái độ - Trẻ vui vẻ, tích cực, hứng thú và chơi trò chơi. II. Chuẩn bị - Lá mít tươi - Bóng, chai III. Tiến hành Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ HĐ 1: HĐCCĐ: Làm con trâu bằng lá mít - Cô cho trẻ kể tên các con vật mà trẻ biết. - Trẻ kể - Cô cho trẻ quan sát hình ảnh con trâu. - Trẻ quan sát - Cô cho trẻ nhận xét đặc điểm của con trâu? - 5T trả lời - Con trâu có những bộ phận nào ? - 2,3,4 tuổi trả lời - Phần đầu như thế nào ? - 5 tuổi trả lời. - Còn phần thân con trâu thì sao ? - Trẻ trả lời - Bạn nào có thể lên làm con trâu bằng lá mít cho cô và các bạn cùng xem nào? -Trẻ 5 tuổi thực hiện - Hôm nay chúng mình cùng làm con trâu bằng lá mít nhé. - 5 tuổi trả lời - Vậy con làm con trâu như thế nào? - Cô đã chuẩn bị rất lá mít các con hãy làm con trâu thật đẹp nhé ! - Trẻ làm - Trẻ làm (cô quan sát hướng dẫn giúp đỡ trẻ) - Cô cho trẻ tập chung quan sát các bài của các - 4, 5T nhận xét bạn và cho 1 số trẻ nhận xét bài của mình, bài của các bạn HĐ 2: Trò chơi: Làm đổ những cái chai (EM 49) - Cô giới thiệu trò chơi: Làm đổ những cái chai - Cách chơi: Cô chia trẻ thành 3 nhóm. Cô xếp các chai theo hàng ngang ở phía trước của các - Trẻ lắng nghe cô giới nhóm. Mỗi trẻ có một lượt lăn bóng để làm đổ thiệu cách chơi và luật chơi những cái chai. Trẻ không lăn bóng sẽ sắp xếp những các chai cho trẻ khác lăn. Mỗi trẻ có 3 lượt để làm đổ tất cả các chai. Đếm số lượng chai bị đổ. Sau đó chuyển lượt - Cô tổ chức cho trẻ chơi - Lần 2 cô sử dụng nững quả bóng có kích thước khác nhau và hỏi trẻ quả bóng nào tốt nhất cho việc làm đổ những cái chai - Cô tổ chức cho trẻ chơi - Trẻ chơi - Cô kiểm tra kết quả HĐ 3: Chơi tự do - Các bạn vừa chơi trò chơi rất giỏi rồi, bây giờ cô thưởng cho lớp mình nhiều trò chơi và chúng mình được lụa chọn trò chơi mình thích. - Cô chơi trẻ chơi với các đồ chơi ở ngoài trời - Trẻ chơi tự do trên sân - Cô giới thiệu các đồ chơi và hướng dẫn cách chơi. Nhắc nhở trẻ trước khi chơi - Cô nhận xét, tuyên dương và động viên trẻ - Trẻ chú ý B. HOẠT ĐỘNG CHIỀU 1. Trò chơi: đi theo nhịp điệu (EL 20) I. Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức - Trẻ 5 tuổi: trẻ biết lắng nghe, biết sử dụng các nhạc cụ và đi theo sự thay đổi của nhịp điệu. Trẻ khuyết tật biết chơi trò chơi cùng cô và các bạn. - Trẻ 3-4 tuổi: trẻ biết lắng nghe, biết sử dụng các nhạc cụ và đi theo sự thay đổi của nhịp điệu theo hướng dẫn của cô. 2. Kỹ năng - Trẻ 5 tuổi: trẻ biết sử dụng 1 số loại nhạc cụ, phát triển khả năng nghe cho trẻ. Rèn luyện kỹ năng phản xạ nhanh và kỹ năng khéo léo khi vận động theo sự thay đổi của nhịp điệu. - Trẻ 3-4 tuổi: trẻ biết sử dụng 1 số loại nhạc cụ theo khả năng, phát triển khả năng nghe cho trẻ. Rèn luyện kỹ năng phản xạ nhanh và kỹ năng khéo léo khi vận động theo sự thay đổi của nhịp điệu dưới sự hướng dẫn của cô. 3. Thái độ - Trẻ hứng thú khi tham gia chơi trò chơi II. Chuẩn bị - Xắc xô, trống, phách, III. Tiến hành - Cách chơi: các con sẽ đứng thành vòng tròn và cô sẽ sử dụng cái trống để tạo ra các nhịp điệu. Khi có tiếng trống thì các con bắt đầu đi và phải đi theo nhịp điệu của tiếng trống. Khi cô gõ tiếng trống chậm, thì các con sẽ đi chậm, khi có tiếng trống nhanh thì các con phải đi nhanh hơn. Khi cô dừng lại các con phải ngồi xuống. - Luật chơi: bạn nào đi sai nhịp điệu hoặc khi cô dừng lại, bạn nào ngồi xuống chậm nhất sẽ là người thua cuộc. 2. Trò chơi: mèo đuổi chuột - Cô nêu tên trò chơi, hướng dẫn trẻ cách chơi và luật chơi - Tổ chức cho trẻ chơi theo nhóm. - Cô nhận xét tuyên dương. 3. Chơi tự do - Cho trẻ chơi với các đồ chơi trong lớp - Cô giáo dục trẻ đoàn kết trong khi chơi, cô bao quát trẻ trong khi chơi 4. Nêu gương cuối ngày, vệ sinh – trả trẻ - Cho trẻ nhận xét bạn trong lớp hoạt động trong ngày bạn nào ngoan, bạn nào chưa ngoan, bạn nào còn nghịch trong lớp - Nhận xét bạn được khen trong ngày - Cô nhận xét, khuyến khích tuyên dương trẻ ngoan. - Cho trẻ ngoan lên cắm cờ. * Nhận xét cuối ngày: - TLCC:........./..........Trẻ; Vắng:.........; Lý do vắng:.............................................. - Tình trạng sức khỏe của trẻ:................................................................................. -Trạng thái cảm xúc của trẻ:................................................................................... ................................................................................................................................. Kiến thức, kỹ năng trẻ đạt được:............................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. Thứ 3 ngày 11 tháng 02 năm 2025 A. HOẠT ĐỘNG SÁNG THỂ DỤC SÁNG Hô hấp: Gà gáy Tay 2 : Tay đưa ngang gập khuỷu tay, ngón tay chạm vai Chân 3 : Ngồi khuỵu gối, tay đưa trước lên cao Bụng 1 : Cúi gập người về trước ngón tay chạm mũi bàn chân Bật 2 : Bật tách , khép chân LÀM QUEN TIẾNG VIỆT Làm quen với từ: con gà trống, con gà mái, con gà con I. Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức - Trẻ 5 tuổi: trẻ nghe hiểu và nói được các từ: con gà trống, con gà mái, con gà con bằng tiếng Việt. Trẻ nghe và biết trả lời các câu hỏi cô đưa ra. Trẻ khuyết tật biết quan sát và chỉ tay vào các hình ảnh các con vật. - Trẻ 3-4 tuổi: nghe hiểu và biết nói được các từ: con gà trống, con gà mái, con gà con theo cô và các bạn 2. Kỹ năng - Trẻ 5 tuổi: trẻ nói chính xác, rõ ràng, mạch lạc các từ: con gà trống, con gà mái, con gà con - Trẻ 3-4 tuổi: trẻ nói được các từ: con gà trống, con gà mái, con gà con theo hướng dẫn của cô và theo khả năng. 3. Thái độ - Trẻ chú ý và hứng thú trong giờ học II. Chuẩn bị - Hình ảnh 1 số con vật và bên dưới có từ: con gà trống, con gà mái, con gà con. III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ HĐ1. Giới thiệu bài - Cô trò chuyện cùng trẻ về chủ đề và dẫn dắt trẻ - Trẻ trò chuyện cùng cô vào bài HĐ2. Phát triển bài * Làm quen với từ: con gà trống - Cô cho trẻ quan sát hình ảnh con gà trống - Trẻ quan sát - Đây là hình ảnh con gì? - Trẻ: con gà trống - Cô nói mẫu “con gà trống” 3 lần - Trẻ lắng nghe - Cho 2 trẻ khá lên nói mẫu cùng cô 3 lần. - 2 trẻ khá lên nói - Cho trẻ nói theo hình thức: tập thể, tổ, nhóm, cá - Tập thể, tổ, nhóm, cá nhân (3 lần) nhân (3 lần) - Con gà trống có mào màu gì? - Trẻ trả lời - Cô nói mẫu: con gà trống có cái mào màu đỏ - Trẻ lắng nghe - Cho trẻ nói theo cô cả câu - Trẻ nói cả câu * Làm quen với từ: con gà mái - Cô cho trẻ quan sát hình ảnh con gà mái - Trẻ quan sát - Hình ảnh con gì đây? - Trẻ: con gà mái - Cô nói mẫu “con gà mái” 3 lần - Trẻ lắng nghe - Cho 2 trẻ khá lên nói mẫu cùng cô 3 lần. - 2 trẻ khá lên nói - Cho trẻ nói theo hình thức: tập thể, tổ, nhóm, cá - Tập thể, tổ, nhóm, cá nhân (3 lần) nhân (3 lần) - Con gà mái đẻ trứng hay đẻ con? - Trẻ trả lời - Cô nói mẫu: con gà mái đẻ trứng. - Trẻ lắng nghe - Cho trẻ nói theo cô cả câu - Trẻ nói cả câu * Làm quen với từ: con gà con - Cô cho trẻ quan sát hình ảnh con gà con - Trẻ quan sát - Bạn nào cho cô biết bức tranh con gì đây? - Trẻ: con gà con - Cô nói mẫu “con gà con” 3 lần - Trẻ lắng nghe - Cho 2 trẻ khá lên nói mẫu cùng cô 3 lần. - 2 trẻ khá lên nói - Cho trẻ nói theo hình thức: tập thể, tổ, nhóm, cá - Tập thể, tổ, nhóm, cá nhân (3 lần) nhân (3 lần) - Con gà con có bộ lông màu gì? - Trẻ trả lời - Cô nói mẫu: con gà con có bộ lông màu vàng. - Trẻ lắng nghe - Cho trẻ nói theo cô cả câu - Trẻ nói cả câu HĐ3. Kết thúc bài - Cô nhận xét tuyên dương trẻ - Trẻ lắng nghe PHÁT TRIỂN VẬN ĐỘNG Đi trên ván kê dốc, một đầu kê cao I. Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức - Trẻ 5 tuổi: trẻ biết tên bài tập vận động “đi trên ván kê dốc, một đầu kê cao 0,3m”, biết thực hiện Bài tập phát triển chung, vận động thành thạo Bài tập vận động cơ bản“đi trên ván kê dốc, một đầu kê cao 0,3m”, biết chơi trò chơi “kéo co”. Trẻ khuyết tật biết thực hiện vận động cơ bản dưới sự hướng dẫn của cô. - Trẻ 3-4 tuổi: trẻ biết tên bài tập vận động “đi trên ván kê dốc, một đầu kê cao 0,3m”, biết thực hiện Bài tập phát triển chung, biết tập Bài tập vận động cơ bản “đi trên ván kê dốc, một đầu kê cao 0,3m” và biết chơi trò chơi theo hướng dẫn. 2. Kĩ năng - Trẻ 5 tuổi: trẻ nói được tên bài tập vận động, tập đúng bài tập vận động cơ bản, biết phối hợp tay, chân nhịp nhàng khi chạy chậm. Chơi tốt trò chơi đúng cách, đúng luật. - Trẻ 3-4 tuổi: trẻ thực hiện được bài tập vận động, biết phối hợp tay, chân nhịp nhàng khi chạy chậm, chơi được trò chơi theo hướng dẫn. 3. Thái độ - Trẻ tham gia tiết học tích cực, biết giữ gìn vệ sinh, có ý thức tổ chức kỉ luật. II. Chuẩn bị - Sân tập rộng, bằng phẳng, vạch chuẩn, dây thừng, III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ HĐ1. Giới thiệu bài - Cô trò chuyện về chủ đề dẫn dắt vào bài - Trẻ trò chuyện cùng cô HĐ2. Phát triển bài * Khởi động - Cô cho trẻ làm đoàn tàu vừa đi vừa hát bài - Trẻ thực hiện theo cô “đoàn tàu nhỏ xíu”, kết hợp các kiểu chân: đi thường- đi gót- đi thường- đi mũi chân- đi thường- đi má bàn chân- đi thường- chạy chậm- chạy nhanh- chạy chậm- đi thường. Về đội hình 2 hàng ngang.. * Trọng động - Cho trẻ tập bài tập phát triển chung theo lời bài hát: gà trống, mèo con và cún con. - Trẻ tập (2l x 8n) + Tay: 2 tay đưa ra trước gập trước ngực - Trẻ tập (2l x 8n) + Bụng: đứng nghiêng người sang 2 bên - Trẻ tập (3l x 8n) + Chân: ngồi khuỵu gối - Trẻ tập (2l x 8n) + Bật: bật chân chân trước chân sau (Cô chú ý sửa sai cho trẻ) * Vận động cơ bản: đi trên ván kê dốc, một đầu kê cao 0,3m - Trẻ chú ý lắng nghe và quan - Cô làm mẫu lần 1: trọn vẹn, giới thiệu tên sát vận động “đi trên ván kê dốc, một đầu kê cao 0,3m” - Cô làm mẫu lần 2: phân tích động tác: + Tư thế chuẩn bị: cô đi từ đầu hàng đến trước vạch chuẩn, đứng 2 chân bằng nhau. - Trẻ chú ý lắng nghe và quan + Khi có hiệu lệnh: “đi” 2 Hai tay cô chống, cô sát bước chân phải lên ván thể dục, mắt nhìn thẳng về phía trước, đầu hơi cúi. Cô đi nhẹ nhàng trên ván thể dục kê dốc 1 đầu, cô đi nhẹ nhàng để không bị ngã, đi hết ván thể dục, cô bước xuống đất và đi về cuối hàng đứng. - Bây giờ cô mời 2 bạn lên tập thử nào. - Cô cho trẻ nhận xét và sửa sai cho trẻ - Trẻ 5 tuổi tập mẫu - Cô tổ chức cho trẻ tập lần lượt (2 lần) - Trẻ nhận xét - Tổ chức cho trẻ thi đua giữa 2 đội (3 lần) - Trẻ tập lần lượt - Cô nhận xét và động viên trẻ tích cực. - Trẻ thi đua giữa 2 tổ. - Cô cho trẻ nhắc lại tên bài tập * Trò chơi vận động “kéo co” - Cô giới thiệu tên trò chơi, phổ biến lại cách - Trẻ chú ý nghe chơi, luật chơi: - Trẻ nhắc lại tên bài tập - Cách chơi: chia trẻ làm 2 nhóm bằng nhau, xép thành 2 hàng dọc đối diện nhau mỗi nhóm - Trẻ chú ý lắng nghe 1 trẻ khỏe nhất đứng ở đầu hàng ở vạch chuẩn cầm vào sợi dây và các bạn khác cũng cầm vào - Trẻ lắng nghe dây. Khi có hiệu lệnh của cô thì tất cả kéo mạnh dây về phía mình. - Trẻ lắng nghe - Luật chơi: bên nào dẫm vào vạch chuẩn trước là thua cuộc, đội nào kéo mạnh nhất thì đội đó chiến thắng. - Trẻ chơi 2,3 lần - Tổ chức cho trẻ chơi 2-3 lần. - Trẻ lắng nghe - Cô bao quát và nhận xét trẻ sau khi chơi, * Hồi tĩnh - Trẻ đi nhẹ nhàng 1-2 vòng - Cho trẻ đi nhẹ nhàng 1-2 vòng quanh sân HĐ3. Kết thúc bài - Trẻ lắng nghe - Cô nhận xét tiết học động viên tuyên dương trẻ HOẠT ĐỘNG GÓC Góc phân vai: gia đình - bán hàng Góc xây dựng: xây vườn bách thú Góc nghệ thuật: Cắt, nặn,vẽ, xé dán, tô màu các con vật theo chủ đề Hát, múa biểu diễn các bài hát trong chủ đề Góc sách truyện: Xem tranh truyện về chủ đề HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI Hoạt động có chủ đích: quan sát con gà Trò chơi vận động: ô tô và chim sẻ Chơi tự do I. Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức - Trẻ 5 tuổi: trẻ biết tên gọi và nhận biết 1 số đặc điểm của con gà, ích lợi của con gà đối với đời sống con người. Trẻ chơi tốt trò chơi vận động. Trẻ khuyết tật tham gia vào hoạt động theo khả năng. - Trẻ 3-4 tuổi: trẻ biết tên gọi và nhận biết 1 số đặc điểm của con gà, ích lợi của con gà đối với đời sống con người. Trẻ chơi được trò chơi dưới sự hướng dẫn của cô. 2. Kỹ năng - Trẻ 5 tuổi: trẻ nói được tên và đặc điểm nổi bật của con gà. Phát triển ngôn ngữ cho trẻ, trẻ chơi tốt trò chơi vận động - Trẻ 3-4 tuổi: trẻ nói được tên và 1 số đặc điểm nổi bật của con gà. Phát triển ngôn ngữ cho trẻ, chơi được trò chơi theo khả năng 3. Thái độ - Giáo dục: trẻ yêu quý các con vật nuôi trong gia đình II. Chuẩn bị - Hình ảnh con gà, sân chơi sạch sẽ, thoáng mát. III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ HĐ1. HĐCCĐ: quan sát con gà - Cô đọc câu đố: Con gì mào đỏ Gáy ò ó o... Từ sáng tinh mơ Gọi người thức giấc? - Trẻ trả lời (Đáp án: con gà) - Cô trò chuyện dẫn dắt trẻ vào bài. - Cô cho trẻ quan sát hình ảnh con gà và trò - Trẻ quan sát và đàm thoại chuyện với trẻ. - Đây là con gì? - Trẻ: con gà - Con gà trống thì gáy như nào? - Trẻ: gà trống gáy ò ó o... - Con gà mái thì kêu như thế nào? - Trẻ: gà mái kêu cục ta cục - Còn con gà con thì sao? tác.. (Cô cho trẻ bắt trước tiếng kêu con gà) - Trẻ: gà con kêu chíp chíp - Bạn nào có nhận xét gì về con gà? chíp - Cô chỉ và hỏi từng phần của con gà: (Trẻ bắt trước tiếng kêu con + Con gà có cái mào màu gì? gà) + Con gà có mấy chân? - Trẻ nhận xét + Con gà có bộ lông màu gì? + Vậy con gà đẻ trứng hay đẻ con? - Trẻ: màu đỏ ạ - Muốn con gà lớn nhanh chúng mình làm như - Trẻ: có 2 chân thế nào? - Trẻ: màu vàng ạ - Cô củng cố: con gà có cái mào màu đỏ, có 2 - Trẻ: con gà đẻ trứng chân, con gà là động vật đẻ trứng và có bộ - Trẻ: phải chăm sóc gà và lông màu vàng. cho con gà ăn - Mở rộng: con gà ngoài bộ lông màu vàng, - Trẻ chú ý lắng nghe con gà còn có bộ lông màu đen, màu trắng nữa đấy các con ạ! - Giáo dục: con gà là con vật được nuôi trong - Trẻ chú ý lắng nghe gia đình, các con phải biết yêu quý, cho các con vật nuôi trong gia đình ăn và chăm sóc - Trẻ chú ý lắng nghe chúng. HĐ2. Trò chơi “ô tô và chim sẻ” - Cô giới thiệu các chơi và luật chơi - Trẻ chú ý lắng nghe - Cô tổ chức cho trẻ chơi 2-3 lần - Trẻ chơi - Cô nhận xét và tuyên dương trẻ HĐ3. Chơi tự do - Cô bao quát và cho trẻ chơi tự do - Trẻ chơi theo ý thích. HOẠT ĐỘNG CHIỀU 1. Tin học: dạy trẻ chơi trò chơi “ghép cặp” I. Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức - Trẻ 5 tuổi: trẻ biết tên trò chơi, hiểu cách chơi và luật chơi của trò chơi. Trẻ biết di chuyển lăn chuột ấn chọn hình ảnh các con vật giống nhau để ghép cặp. Trẻ khuyết tật tham gia chơi trò chơi theo khả năng. - Trẻ 3-4 tuổi: trẻ biết tên trò chơi, biết cách chơi và luật chơi của trò chơi. Trẻ biết di chuyển lăn chuột ấn hình ảnh các con vật giống nhau để ghép cặp dưới sự giúp đỡ của cô 2. Kỹ năng - Trẻ 5 tuổi: trẻ biết sử dụng lăn chuột, biết di chuyển chuột để chọn hình ảnh các con vật giống nhau để ghép cặp. Rèn luyện kỹ năng khéo léo và khả năng tư duy và sáng tạo cho trẻ. - Trẻ 3-4 tuổi: trẻ biết sử dụng lăn chuột, biết di chuyển chuột để chọn hình ảnh các con vật giống nhau để ghép cặp theo khả năng. Rèn luyện kỹ năng khéo léo và khả năng tư duy và sáng tạo cho trẻ. 3. Thái độ - Trẻ hứng thú khi tham gia chơi trò chơi II. Chuẩ bị - Máy tính, tivi, bài powerpoint về tranh một số con vật nuôi trong gia đình III. Tiến hành - Cách chơi: cô sẽ cho lần lượt từng bạn lên và sử dụng lăn chuột để chọn hình ảnh các con vật giống nhau để ghép cặp. - Luật chơi: Sau một khoảng thời gian (1 phút) bạn nào ghép được cặp nhiều nhất là người chiến thắng. 2. Trò chơi: kéo cưa lừa xẻ - Cô nêu tên trò chơi, hướng dẫn trẻ cách chơi và luật chơi - Tổ chức cho trẻ chơi theo nhóm. - Cô nhận xét tuyên dương. 3. Chơi tự do - Cô cho trẻ chơi tự do các trò chơi và cô bao quát trẻ. - Cô nhận xét tuyên dương. 4. Nêu gương cuối ngày, vệ sinh – trả trẻ - Cho trẻ nhận xét bạn trong lớp hoạt động trong ngày bạn nào ngoan, bạn nào chưa ngoan, bạn nào còn nghịch trong lớp - Nhận xét bạn được khen trong ngày - Cô nhận xét, khuyến khích tuyên dương trẻ ngoan. - Cho trẻ ngoan lên cắm cờ. * Nhận xét cuối ngày: - TLCC:........./..........Trẻ; Vắng:.........; Lý do vắng:.............................................. - Tình trạng sức khỏe của trẻ:................................................................................. -Trạng thái cảm xúc của trẻ:................................................................................... ................................................................................................................................. Kiến thức, kỹ năng trẻ đạt được:............................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. Thứ 4 ngày 12 tháng 02 năm 2025 A. HOẠT ĐỘNG SÁNG THỂ DỤC SÁNG Hô hấp: Gà gáy Tay 2 : Tay đưa ngang gập khuỷu tay, ngón tay chạm vai Chân 3 : Ngồi khuỵu gối, tay đưa trước lên cao Bụng 1 : Cúi gập người về trước ngón tay chạm mũi bàn chân Bật 2 : Bật tách , khép chân LÀM QUEN TIẾNG VIỆT Làm quen với từ: con trâu, con bò, con ngựa I. Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức - Trẻ 5 tuổi: trẻ nghe hiểu và nói được các từ: con trâu, con bò, con ngựa bằng tiếng việt. Trẻ nghe và biết trả lời các câu hỏi cô đưa ra. Trẻ khuyết tật biết quan sát và chỉ tay vào hình ảnh của các con vật. - Trẻ 3-4 tuổi: nghe hiểu và biết nói được các từ con trâu, con bò, con ngựa theo cô và các bạn 2. Kỹ năng - Trẻ 5 tuổi: trẻ nói chính xác, rõ ràng, mạch lạc các từ: con trâu, con bò, con ngựa - Trẻ 3-4 tuổi: trẻ nói được các từ: con trâu, con bò, con ngựa theo hướng dẫn của cô và theo khả năng. 3. Thái độ - Trẻ chú ý và hứng thú trong giờ học II. Chuẩn bị - Hình ảnh 1 số con vật và bên dưới có từ: con trâu, con bò, con ngựa. III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ HĐ1. Giới thiệu bài - Cô trò chuyện cùng trẻ về chủ đề và dẫn dắt trẻ - Trẻ trò chuyện cùng cô vào bài HĐ2. Phát triển bài * Làm quen với từ: con trâu - Cô cho trẻ quan sát hình ảnh con trâu - Trẻ quan sát - Đây là hình ảnh con gì? - Trẻ: con trâu - Cô nói mẫu “con trâu” 3 lần - Trẻ lắng nghe - Cho 2 trẻ khá lên nói mẫu cùng cô 3 lần. - 2 trẻ khá lên nói - Cho trẻ nói theo hình thức: tập thể, tổ, nhóm, cá - Tập thể, tổ, nhóm, cá nhân (3 lần) nhân (3 lần) - Con trâu có bộ lông màu gì? - Trẻ trả lời - Cô nói mẫu: con trâu có bộ lông màu đen - Trẻ lắng nghe - Cho trẻ nói theo cô cả câu - Trẻ nói cả câu * Làm quen với từ: con bò - Cô cho trẻ quan sát hình ảnh con bò - Trẻ quan sát - Hình ảnh con gì đây? - Trẻ: con bò - Cô nói mẫu “con bò” 3 lần - Trẻ lắng nghe - Cho 2 trẻ khá lên nói mẫu cùng cô 3 lần. - 2 trẻ khá lên nói - Cho trẻ nói theo hình thức: tập thể, tổ, nhóm, cá - Tập thể, tổ, nhóm, cá nhân (3 lần) nhân (3 lần) - Con bò là động vật nuôi ở đâu? - Trẻ trả lời - Cô nói mẫu: con bò là động vật được nuôi ở - Trẻ lắng nghe trong gia đình - Cho trẻ nói theo cô cả câu - Trẻ nói cả câu * Làm quen với từ: con ngựa - Cô cho trẻ quan sát hình ảnh con ngựa - Trẻ quan sát - Bạn nào cho cô biết bức tranh con gì đây? - Trẻ: con ngựa - Cô nói mẫu “con ngựa” 3 lần - Trẻ lắng nghe - Cho 2 trẻ khá lên nói mẫu cùng cô 3 lần. - 2 trẻ khá lên nói - Cho trẻ nói theo hình thức: tập thể, tổ, nhóm, cá - Tập thể, tổ, nhóm, cá nhân (3 lần) nhân (3 lần) - Con ngựa là động vật ăn gì? - Trẻ trả lời - Cô nói mẫu: con ngựa là động vật ăn cỏ. - Trẻ lắng nghe - Cho trẻ nói theo cô cả câu - Trẻ nói cả câu HĐ3. Kết thúc bài - Cô nhận xét tuyên dương trẻ - Trẻ lắng nghe KHÁM PHÁ XÃ HỘI Bé tìm hiểu về một số động vật sống trong gia đình I. Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức - Trẻ 5 tuổi: Trẻ biết tên gọi, biết đặc điểm của các con vật sống trong gia đình: con gà, con vịt, con chó, con mèo. Trẻ biết chơi trò chơi mô tả con vật cho bạn cùng chơi (EL 16). Trẻ khuyết tật tham gia hoạt động theo khả năng. - Trẻ 4 tuổi: Trẻ biết tên gọi, biết đặc điểm của các con vật sống trong gia đình: con gà, con vịt, con chó, con mèo. Trẻ biết chơi trò chơi. - Trẻ 3 tuổi: Trẻ biết tên gọi của các con vật sống trong gia đình: con gà, con vịt, con chó, con mèo. Trẻ biết chơi trò chơi. 2. Kĩ năng - Trẻ 5 tuổi: Trẻ gọi đúng tên con vật, nhận xét được đặc điểm của các con vật sống trong gia đình như: con gà, con vịt, con chó, con mèo. Phân nhóm động vật theo 1-2 dấu hiệu - Trẻ 4 tuổi: Trẻ gọi đúng tên con vật, nhận xét được đặc điểm của các con vật sống trong gia đình như: con gà, con vịt, con chó, con mèo. Phân nhóm động vật theo 1-2 dấu hiệu. - Trẻ 3 tuổi: Trẻ gọi đúng tên con vật sống trong gia đình như: con gà, con vịt, con chó, con mèo. 3. Thái độ - Trẻ tự tin, hào hứng trả lời câu hỏi II. Chuẩn bị - Đồ dùng của cô: Hình ảnh về các động vật sống trong gia đình: con gà, con vịt, con chó, con mèo . - Đồ dùng của trẻ: Lô tô các động vât sống trong gia đình, lô tô các thức ăn cho các con vật sống trong gia đình. III.Tiến hành Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ HĐ 1: Giới thiệu bài - Cho trẻ hát và vận động theo bài “Gà trống, - Trẻ hát và vận động mèo con và cún con ”. Cô trò chuyện với trẻ: - Các bạn vừa hát bài gì? - 4 tuổi trả lời - Trong bài hát nhắc đến những con vật nào? - 5 tuổi kể - Những con vật này sống ở đâu? - 5 tuổi trả lời - Trong gia đình các bạn còn biết những con vật - Trẻ kể nào nữa? - À, hôm nay chúng mình cùng nhau tìm hiểu và - Trẻ nghe khám phá 1 số con vật sống trong gia đình nhé. HĐ 2: Phát triển bài a. Bé với một số con vật sống trong gia đình. + Quan sát con gà trống: - Cô đọc câu đố: “Con gì mào đỏ/Gáy ò ó o Từ sáng tinh mơ/Gọi người thức dậy?” - Trẻ nghe câu đố (Con gà trống) + Cô cho trẻ quan sát tranh con gà trống và hỏi - Trẻ quan sát trẻ: - Con gà trống có những bộ phận nào? - Trẻ 2,3,4,5 tuổi trả lời - Lông gà trống có màu gì? (Lông có nhiều màu - Trẻ trả lời đen, vàng) - Con gà trống thường sống ở đâu? - Trong gia đình - Các con có biết thức ăn của chú gà trống là gì - Trẻ kể không ? (ăn thóc, lúa, ngô...) - Cô khái quát lại: Con gà trống là con vật hiền - Trẻ lắng nghe lành, thường được nuôi trong gia đình. Gà trống có đầu, thân và đôi chân, gà có bộ lông rất mượt, có nhiều màu đen, vàng ). Gà trống thường ăn cám, thóc, ngô + Quan sát con vịt: - Cô cho trẻ hát bài hát “Một con vịt” và hỏi trẻ - Trẻ hát trong bài hát có nhắc đến con gì? - Cô cho trẻ xem tranh Con vịt và trò chuyện: - Trẻ quan sát - Đây là con gì? - Trẻ trả lời - Con vịt có những bộ phận nào? - Trẻ trả lời - Vịt thường sống ở đâu? - 3,4 tuổi trả lời - Vịt thường bơi ở môi trường nào? - 4,5 tuổi trả lời - Các con có biết thức ăn của vịt là gì không ? - 2,3,4,5 tuổi trả lời (Vịt thích ăn thóc, lúa, ngô...) - Vịt đẻ con hay đẻ trứng? - Trẻ trả lời - Vịt có tiếng kêu như thế nào? - Trẻ trả lời - Cô khái quát lại: Vịt là con vật nuôi trong gia đình, có 2 chân và cái mỏ dài. Con vịt còn có - Trẻ lắng nghe màng ở chân để bơi lội dưới nước. Vịt thích ăn ngô, thóc. Vịt đẻ trứng và kêu cạp cạp. Vịt được nuôi trong gia đình để lấy trứng và thịt. + Quan sát con chó: - Cô và trẻ cùng nhau chơi trò chơi “Trời tối, trời - Trẻ chơi trò chơi sáng” + Đây là con gì? + Con chó có những bộ phận gì? - Trẻ trả lời + Chó có bộ lông như thế nào? - Trẻ trả lời + Con chó có mấy chân? - 3,4 tuổi trả lời + Chó thường được nuôi ở đâu? - 5 tuổi trả lời + Mọi người nuôi chó trong gia đình có lợi ích - 2,3,4,5 tuổi trả lời gì? - Cô khái quát lại: Chó là động vật thường được - Trẻ lắng nghe nuôi trong gia đình. Chó có 4 chân, lông của chó mềm mịn. Chó đẻ con và thường được nuôi trong gia đình để giữ nhà + Quan sát con mèo: - Cô cho trẻ quan sát tranh con mèo và hỏi trẻ: - Trẻ quan sát + Đây là con gì? - 3,4 tuổi trả lời + Con mèo có những bộ phận nào? - 2,3,4,5 tuổi trả lời + Lông mèo có màu gì? - 5 tuổi trả lời + Mèo có mấy chân? - 4 tuổi trả lời + Con mèo kêu như thế nào? - 5 tuổi trả lời
File đính kèm:
giao_an_mam_non_lop_la_tuan_21_nam_hoc_2024_2025_lo_mui_pet.pdf