Giáo án Mầm non Lớp Lá - Tuần 22 - Năm học 2024-2025 - Phạm Thị Hồng - Hoàng Ngọc Yến
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Mầm non Lớp Lá - Tuần 22 - Năm học 2024-2025 - Phạm Thị Hồng - Hoàng Ngọc Yến", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Mầm non Lớp Lá - Tuần 22 - Năm học 2024-2025 - Phạm Thị Hồng - Hoàng Ngọc Yến
TUẦN 22: CHỦ ĐỀ LỚN: THẾ GIỚI ĐỘNG VẬT CHỦ ĐỀ NHỎ: MỘT SỐ CON VẬT SỐNG TRONG RỪNG (Thực hiện từ ngày 10/02/2025 – 14/02/2025) Cô A+B: Đặng Thị Văn A. THỂ DỤC SÁNG Tập với lời ca: chú voi con ở bản đôn Hô hấp: gà gáy Tay: hai tay đưa ra trước gập trước ngực Bụng: đứng nghiêng người sang 2 bên Chân: ngồi khuỵu gối Bật: bật chân trước chân sau I. Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức - Trẻ 5 tuổi: trẻ biết thực hiện các động tác của bài thể dục kết hợp với lời bài hát “gà trống, mèo con và cún con”, biết cách chơi trò chơi. - Trẻ 3-4 tuổi: trẻ biết thực hiện các động tác của bài thể dục kết hợp với lời bài hát “gà trống, mèo con và cún con” theo hướng dẫn của cô, biết cách chơi trò chơi. 2. Kỹ năng - Trẻ 5 tuổi: trẻ tập đúng, đều, phối hợp chân tay nhịp nhàng với giai điệu bài hát, chơi tốt trò chơi - Trẻ 3, 4 tuổi: trẻ tập đúng các động tác cùng cô, chơi trò chơi cùng cô. 3. Thái độ - Giáo dục trẻ thường xuyên tập thể dục sáng để có một cơ thể khoẻ mạnh. II. Chuẩn bị - Sân tập bằng phẳng an toàn. - Nhạc bài hát “gà trống, mèo con và cún con” III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ 1. Hoạt động 1. Giới thiệu bài - Cô cho trẻ ra sân khởi động theo nhac bài bài - Trẻ thực hiện đi chạy các thể dục sáng, thực hiện các kiểu đi. Đi thường - kiểu theo hiêu lệnh. đi bằng gót chân - đi bằng má chân - đi bằng mũi bàn chân- chạy nhanh- chạy chậm. Đội hình xếp - Trẻ xếp thành 2 hàng ngang thành 2 hàng ngang. 2. Hoạt động 2. Phát triển bài * Bài tập phát triển chung - Hô hấp: gà gáy - Trẻ tập 2 lần - Tay: hai tay đưa ra trước gập trước ngực - Trẻ tâp (2l x 8n) - Bụng: đứng nghiêng người sang 2 bên - Trẻ tâp (2l x 8n) - Chân: ngồi khuỵu gối - Trẻ tâp (2l x 8n) - Bật: bật chân trước chân sau - Trẻ tâp (2l x 8n) - Cô động viên khuyến khích trẻ tập thể dục, cô 1 quan sát và sửa sai cho trẻ. * Trò chơi vận động: ô tô và chim sẻ - Cô giới thiệu cách chơi, luật chơi của trò chơi: - Cách chơi: cô sẽ mời 1-2 bạn làm ô tô, các bạn - Chú ý lắng nghe khác sẽ làm chim sẻ, khi cô nói “chim sẻ kiếm ăn” các bạn chim sẻ sẽ kiếm ăn ở vạch đường cô kẻ sẵn, khi có tiếng kêu “bíp bíp bíp” thì các bạn đóng vai là ô tô sẽ chạy qua đường bắt các bạn chim sẻ và các bạn chim sẻ phải nhanh chân chạy lên vỉa hè để không bị ô tô đâm (bắt) - Luật chơi: bạn chim sẻ nào chạy chậm, bị bạn ô - Trẻ chú ý lắng nghe tô bắt sẽ là người thua cuộc. - Cô tổ chức cho trẻ chơi 2-3 lần - Trẻ chơi - Cô bao quát động viên trẻ chơi 3. Hoạt động 3. Kết thúc bài - Cô cho trẻ đi nhẹ nhàng 1-2 vòng quanh sân - Trẻ đi nhẹ nhàng B. TRÒ CHƠI CÓ LUẬT 1. Trò chơi vận động: cáo và thỏ 1. Kiến thức: - Trẻ 5 tuổi: trẻ biết tên trò chơi ‘cáo và thỏ’ hiểu luật chơi, cách chơi của trò chơi: cáo và thỏ - Trẻ 3,4 tuổi: trẻ biết tên trò chơi ‘cáo và thỏ’ hiểu luật chơi, cách chơi của trò chơi: cáo và thỏ theo hướng dẫn của cô 2. Kĩ năng: - Trẻ 5 tuổi: trẻ nói được tên trò chơi ‘cáo và thỏ’ và chơi tốt được trò chơi theo đúng luật chơi và cách chơi. - Trẻ 3,4 tuổi: trẻ nói được tên trò chơi ‘cáo và thỏ’ và chơi được trò chơi theo đúng luật chơi và cách chơi theo hướng dẫn của cô. 3. Thái độ: - Trẻ đoàn kết trong khi chơi II. Chuẩn bị - Khoảng sân rộng hoặc lớp học III. Tiến hành - Cô nêu luật chơi cách chơi - Luật chơi: mỗi chú thỏ (1 bạn chơi) có một cái hang (1 bạn chơi khác đóng). Thỏ phải nấp vào đúng hang của mình, chú thỏ nào chậm chân sẽ bị cáo bắt hoặc chạy về nhầm hang của mình sẽ bị ra ngoài một lần chơi. - Cách chơi: chọn một cháu làm cáo ngồi rình ở góc lớp. Số trẻ còn lại làm thỏ và chuồng thỏ. Cứ mỗi trẻ làm thỏ thì có một trẻ làm chuồng. Trẻ làm chuồng chọn chỗ đứng của mình và vòng tay ra phía trước đón bạn khi bị cáo đuổi. Trước khi chơi, cô yêu cầu các chú thỏ phải nhớ đúng chuồng của mình. Bắt đầu trò chơi, các chú thỏ nhảy đi kiếm ăn, vừa nhảy vừa giơ bàn tay lên đầu vẫy vẫy (giống tai thỏ) vừa đọc bài thơ: 2 Trên bãi cỏ Chú thỏ non Đang rình đấy Tìm rau ăn Thỏ nhớ nhé Rất vui vẻ Chạy cho nhanh Thỏ nhớ nhé Kẻo cáo gian Có cáo gian Tha đi mất Khi đọc hết bài thì cáo xuất hiện, cáo “gừm, gừm” đuổi bắt thỏ. Khi nghe tiếng cáo, các chú thỏ chạy nhanh về chuồng của mình. Những chú thỏ bị cáo bắt đều phải ra ngoài một lần chơi. Sau đó, đổi vai chơi cho nhau. - Trẻ chơi trò chơi - Cô hướng dẫn trẻ chơi. Cho trẻ chơi 3-4 lần - Cô bao quát, động viên trẻ chơi 2. Trò chơi học tập: thêm con nào 1. Kiến thức: - Trẻ 5 tuổi: trẻ biết tên trò chơi ‘thêm con nào’ hiểu luật chơi, cách chơi của trò chơi: chọn hoa - Trẻ 3,4 tuổi: trẻ biết tên trò chơi ‘thêm con nào’ hiểu luật chơi, cách chơi của trò chơi: chọn hoa theo hướng dẫn của cô. 2. Kĩ năng: - Trẻ 5 tuổi: trẻ nói được tên trò chơi ‘thêm con nào’ và chơi được trò chơi theo đúng luật chơi và cách chơi. - Trẻ 3,4 tuổi: trẻ nói được tên trò chơi ‘thêm con nào’ và chơi được trò chơi theo đúng luật chơi và cách chơi theo cô. 3. Thái độ: - Trẻ đoàn kết trong khi chơi II. Chuẩn bị - Một số đồ chơi, tranh lô tô con vật nuôi trong gia đình, con vật sống trong rừng. III. Tiến hành * Cô nêu cách chơi luật chơi: - Luật chơi: nếu trẻ nào nói không đúng đặc điểm của các con vật thì sẽ phải ra ngoài 1 lần chơi - Cách chơi: trẻ ngồi thành nhóm 5-6 trẻ. Mỗi trẻ một bộ đồ chơi các con vật có đặc điểm chung (chẳng hạn: “các con vật có 2 chân” hoặc “các con vật sống trong rừng”). Cả nhóm có chung một số đồ chơi để trẻ có thể chọn thêm vào nhóm của mình. - Cho trẻ tự xếp các con vật ra trước mặt để quan sát. Khi có hiệu lệnh chơi, trẻ phải chọn một hoặc 2 con vật thêm vào nhóm sao cho tên nhóm không thay đổi. Ai chọn đúng, nhanh và nói được tên nhóm sẽ được khen. - Cho trẻ đổi đồ chơi và trò chơi lại tiếp tục. Trò chơi này có thể tiến hành tương tự với các loại rau, quả, hoa, các con vật các loại hình học. . - Cô cho trẻ chơi trò chơi 2- 3 lần. - Cô nhận xét tuyên dương trẻ 3 3. Trò chơi dân gian: nu na nu nống I. Mục đích yêu cầu: 1. Kiến thức: - Trẻ 5 tuổi: trẻ biết tên trò chơi, thuộc bài đồng dao, biết chơi trò chơi theo hướng dẫn của cô, trẻ nhanh nhẹn khi chơi. - Trẻ 3,4 tuổi: trẻ biết tên trò chơi, thuộc bài đồng dao, biết chơi trò chơi theo hướng dẫn của cô. 2. Kĩ năng: - Trẻ 5 tuổi: trẻ nói được tên trò chơi ‘nu na nu nống’ và chơi được trò chơi theo đúng luật chơi và cách chơi. - Trẻ 3,4 tuổi: trẻ nói được tên trò chơi ‘nu na nu nống’ và chơi được trò chơi theo đúng luật chơi và cách chơi theo cô. 3. Thái độ: trẻ biết tránh xa các con vật nguy hiểm II. Chuẩn bị - Sân chơi sạch sẽ, quần áo gọn gàng III. Tiến hành - Cô nêu luật chơi, cách chơi - Luật chơi: chân của ai gặp từ "trống" thì co chân đó lại, ai co đủ hai chân đầu tiên người đó sẽ vế nhất, ai co đủ hai chân kế tiếp sẽ về nhì... người còn lại cuối cùng sẽ là người thua cuộc. Trò chơi lại bắt đầu từ đầu. - Cách chơi: đây là trò chơi nhẹ có mục đích giải trí, thư giãn. Số lượng khoảng từ 8 - 10 trẻ. Những người chơi ngồi xếp hàng bên nhau, duỗi thẳng chân ra, tay cầm tay, vừa nhịp tay vào đùi vừa đọc các câu đồng dao. Mỗi từ trong bài đồng dao được đập nhẹ vào một chân, bắt đầu từ đầu tiên của bài đồng dao là từ "nu"sẽ đập nhẹ vào chân 1, từ "na" sẽ đập vào chân 2 của người đầu, tiếp theo đến chân của người thứ hai thứ ba...theo thứ tự từng người đến cuối cùng rồi quay ngược lại cho đến từ "trống" . - Cô tổ chức cho trẻ vui chơi - Cô bao quát động viên trẻ, khuyến khích trẻ C. HOẠT ĐỘNG GÓC Phân vai: gia đình, bán hàng Xây dựng: xây vườn bách thú Tạo hình: tô màu các con vật trong chủ đề Thiên nhiên: chăm sóc cây xanh **************************************** Thứ 2 ngày 17 tháng 02 năm 2025 A. HOẠT ĐỘNG SÁNG 1. Thể dục sáng Hô hấp: gà gáy Tay: hai tay đưa ra trước gập trước ngực Bụng: đứng nghiêng người sang 2 bên Chân: ngồi khuỵu gối 4 Bật: bật chân trước chân sau 2. LÀM QUEN TIẾNG VIỆT Cung cấp từ: con hổ, con gấu, con báo I. Mục đích yêu cầu: 1. Kiến thức: - Trẻ 5 tuổi: trẻ nghe hiểu và nói được các từ “con hổ, con gấu, con báo” bằng tiếng Việt. Trẻ nghe và biết trả lời các câu hỏi cô đưa ra. Chơi được trò tôi nhìn thấy (EL 2). - Trẻ 3-4 tuổi: nghe hiểu và biết nói được các từ theo cô: “con hổ, con gấu, con báo” theo cô và các bạn. 2. Kỹ năng: - Trẻ 5 tuổi: trẻ nói chính xác, rõ ràng, mạch lạc các từ “con hổ, con gấu, con báo”. Chơi tốt trò tôi nhìn thấy. - Trẻ 3-4 tuổi: trẻ nói được các từ: “con hổ, con gấu, con báo” theo khả năng. 3. Thái độ: trẻ biết yêu quý các con vật sống trong rừng II. Chuẩn bị - Hình ảnh: con hổ, con gấu, con báo III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ Hoạt động 1. giới thiệu bài - Cô trò chuyện và dẫn dắt trẻ vào bài Trẻ trò chuyện cùng cô Hoạt động 2. phát triển bài * Làm quen với từ: con hổ Cô cho trẻ quan sát hình ảnh con hổ và hỏi Trẻ chú ý quan sát trẻ: - Đây là hình ảnh con gì? Trả lời theo ý hiểu => Đây là con hổ Trẻ chú ý - Cô nói mẫu “con hổ” 3 lần - Cho 2 trẻ khá lên nói mẫu cùng cô 3 lần. 2 trẻ nói mẫu. - Cho trẻ nói theo hình thức: tập thể - tổ - Tập thể- tổ- nhóm- cá nhân nói. nhóm - cá nhân 3 lần - Chú ý sửa sai cho trẻ - Con hổ đang làm gì? Trẻ trả lời - Cô nói mẫu: con hổ đang săn mồi - Cho trẻ nói theo cô cả câu Trẻ nói * Làm quen với từ: con gấu - Cô cho trẻ quan sát hình ảnh con gấu và hỏi Trẻ chú ý quan sát. trẻ: - Đây là con gì? Trẻ 3, 4, 5 tuổi: trẻ trả lời - À đúng rồi đây là con gấu đấy. - Chúng mình chú ý nhé ‘con gấu” cô nói Trẻ chú ý mẫu 3 lần. - Cho 2 trẻ khá lên nói mẫu cùng cô 3 lần. 2 trẻ 5 tuổi nói mẫu. 5 - Cho trẻ nói theo hình thức: tập thể - tổ - Tập thể- tổ- nhóm- cá nhân nói. nhóm - cá nhân 3 lần Trẻ trả lời - Chúng mình nói lại cả câu với cô nào: đây Trẻ nói cả câu cùng cô là con gấu - Cô nói mẫu: đây là con gấu. - Chú ý sửa sai cho trẻ * Làm quen với từ: con báo (cô cho trẻ làm quen tương tự như với từ: con gấu) * Củng cố: trò chơi: tôi nhìn thấy (EL 2). - Cô phổ biến luật chơi, cách chơi Trẻ lắng nghe - Cô tổ chức cho trẻ chơi Trẻ tham gia chơi - Giáo dục trẻ giáo dục yêu quý các con vật sống trong rừng Hoạt động 3: kết thúc bài - Cô nhận xét tiết học Trẻ lắng nghe 3. Làm quen chữ cái Tập tô chữ cái n, m, l I. Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức - Trẻ 5 tuổi: trẻ được củng cố nhận biết chữ cái n, m, l. Trẻ biết tìm và nối hình vẽ có chứa chữ cái n, m, l trong các từ dưới hình vẽ. Trẻ biết tô các chữ n, m, l in rỗng và tô các nét chấm mờ của các chữ. - Trẻ 3-4 tuổi: trẻ biết tô màu tranh, tô màu các chữ cái in rỗng và tranh không bị chườm màu ra ngoài. 2. Kỹ năng - Trẻ 5 tuổi: trẻ có kĩ năng cầm bút và tô được các chữ n, m, l in rỗng và theo các nét chấm mờ không bị chườm ra ngoài . - Trẻ 3-4 tuổi: trẻ tô màu tranh và các chữ n, m, l không bị chườm màu ra ngoài 3. Thái độ: - Trẻ hứng thú học bài, biết gìn giữ sách vở đồ dùng học tập. II. Chuẩn bị - Vở tập tô chữ cái, bút sáp màu, bút chì,... III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ 1. HĐ1. Giới thiệu bài - Cô cho trẻ hát bài “Gà trống mèo con và cún - Trẻ hát con” - Cô trò chuyện cùng trẻ về chủ đề - Trẻ trò chuyện cùng cô 2. HĐ2. Phát triển bài * Dạy trẻ tập tô chữ: “n” - Cô hướng dẫn trẻ mở vở - Trẻ mở vở theo HD của cô - Cô cho trẻ nhận biết chữ cái n in hoa, n in - Trẻ quan sát thường, n viết thường và đọc chữ “n”. 6 - Hướng dẫn trẻ tìm chữ cái n trong các từ và nối - Trẻ thực hiện hình vẽ có chứa chữ cái n trong các từ: con nai, cái nơ, quả na, nụ hoa, con nghé - Tô màu cho những đồ vật có tên gọi chứa chữ n - Trẻ thực hiện - Hướng dẫn trẻ tô màu chữ n in rỗng: tô chữ n từ - Trẻ thực hiện trái sang phải, từ trên xuống dưới. Tô trùng khít không trườm ra ngoài - Hướng dẫn tô chữ n in mờ: đặt bút từ dấu chấm - Trẻ thực hiện đen, tô theo chiều mũi tên hướng dẫn, từ trái sang phải, tô trùng khít. * Dạy trẻ tập tô chữ: “m” - Cô hướng dẫn trẻ mở vở - Trẻ mở vở theo HD của cô - Cô cho trẻ nhận biết chữ cái m in hoa, m in - Trẻ quan sát thường, m viết thường và đọc chữ “m”. - Hướng dẫn trẻ tìm chữ cái m trong các từ và nối - Trẻ thực hiện hình vẽ có chứa chữ cái m trong các từ: con mèo, đám mây, bó mạ, gà mái, quả mướp - Tô màu cho những đồ vật có tên gọi chứa chữ m. - Trẻ thực hiện - Hướng dẫn trẻ tô màu chữ m in rỗng: tô chữ m - Trẻ thực hiện từ trái sang phải, từ trên xuống dưới. Tô trùng khít không trườm ra ngoài - Hướng dẫn tô chữ m in mờ: đặt bút từ dấu chấm - Trẻ thực hiện đen, tô theo chiều mũi tên hướng dẫn, từ trái sang phải, tô trùng khít. * Dạy trẻ tập tô chữ: “l” - Cô hướng dẫn trẻ mở vở - Trẻ mở vở theo HD của cô - Cô cho trẻ nhận biết chữ cái l in hoa, l in - Trẻ quan sát thường, l viết thường và đọc chữ “l”. - Hướng dẫn trẻ tìm chữ cái l trong các từ và nối - Trẻ thực hiện hình vẽ có chứa chữ cái l trong các từ: tên lửa, đám lá, thợ lặn, lâu dài, lọ hoa. - Tô màu cho những đồ vật có tên gọi chứa chữ l - Trẻ thực hiện - Hướng dẫn trẻ tô màu chữ l in rỗng: tô chữ l từ - Trẻ thực hiện trái sang phải, từ trên xuống dưới. Tô trùng khít không trườm ra ngoài - Hướng dẫn tô chữ l in mờ: đặt bút từ dấu chấm - Trẻ thực hiện đen, tô theo chiều mũi tên hướng dẫn, từ trái sang phải, tô trùng khít. * Trẻ thực hiện - Hỏi trẻ cách cầm bút, tư thế ngồi? - Trẻ trả lời - Cô cho trẻ tô vào vở (cô bao quát nhắc trẻ tô - Trẻ tập tô theo nét chấm mờ và tô không nhấc bút) - Cuối giờ cô cho trẻ nhận xét bài của bạn. - Cho trẻ lên nhận xét bài tô của bạn con có nhận - Trẻ nhận xét bài của bạn 7 xét gì? Vì sao? - Cô cho 4 - 5 trẻ mang bài đẹp lên để nhận xét. - Trẻ lắng nghe 3. HĐ3. Kết thúc bài - Cô nhận xét và tuyên dương trẻ. - Trẻ lắng nghe 4. HOẠT ĐỘNG GÓC Phân vai: gia đình, bán hàng Xây dựng: xây vườn bách thú Tạo hình: tô màu các con vật trong chủ đề Thiên nhiên: chăm sóc cây xanh 5. HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI Hoạt động có chủ đích: xếp hình con ngựa vằn bằng hột hạt trên sân Trò chơi vận động: chạy tiếp cờ Chơi tự do I. Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức: - Trẻ 5 tuổi: trẻ biết tên, đặc điểm của con vật và biết xếp hình con vật bằng hột hạt trên sân và biết cách chơi trò chơi “Chạy tiếp cờ” và chơi tự do theo ý thích. - Trẻ 4 tuổi: trẻ biết tên, một số đặc điểm của con vật và biết xếp hình các con vật bằng hột hạt trên sân theo sự hướng dẫn của cô và biết cách chơi trò chơi “Chạy tiếp cờ” và chơi tự do theo ý thích - Trẻ 3 tuổi: trẻ xếp hình con vật bằng hột hạt trên sân theo khả năng, biết chơi trò chơi “Chạy tiếp cờ” theo hướng dẫn và chơi tự do theo ý thích 2. Kĩ năng: - Trẻ 5 tuổi: trẻ xếp nói được tên, đặc điểm của con vật và xếp được hình con vật trên nền sân, chơi thành thạo trò chơi “Chạy tiếp cờ” và chơi tự do theo ý thích - Trẻ 4 tuổi: trẻ xếp nói được tên, một số đặc điểm của con vật và được xếp hình con vật trên nền sân theo sự hướng dẫn của cô, chơi tốt trò chơi “Chạy tiếp cờ” và chơi tự do theo ý thích - Trẻ 3 tuổi: trẻ nói được tên con vật và xếp được hình con vật trên nền sân theo khả năng chơi được trò chơi “Chạy tiếp cờ” theo hướng dẫn và chơi tự do theo ý thích 3. Thái độ: trẻ tham gia tiết học hứng thú II. Chuẩn bị - Sân chơi bằng phẳng sạch sẽ. III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ Hoạt động 1: hoạt động có chủ đích: xếp hình con vật bằng hột hạt trên sân - Cô tập trung cho trẻ ra ngoài sân ngổi hình chữ u Trẻ trò chuyện cùng cô - Cô trò chuyện với trẻ về chủ điểm dẫn dắt vào 8 bài Trẻ chú ý lắng nghe - Giờ hoạt động ngoài trời hôm nay cô sẽ cho chúng mình xếp con ngựa vằn bằng hột hạt trên sân nhé! - Cô phát hột hạt cho trẻ xếp Trẻ 3, 4, 5 tuổi xếp theo cô - Để xếp được con ngựa vằn thật đẹp trên nền sân hướng dẫn chúng mình xếp như thế nào? - Cô hướng dẫn trẻ xếp ngựa vằn: trước tiên cô sẽ Trẻ lắng nghe xếp đầu, sau đó cô xếp cổ, thân, mình, đuôi rồi đến chân xếp sao cho các hạt cạnh nhau và khít hình vẽ. - Cô củng cố giáo dục trẻ: biết đoàn kết trong nhóm bạn chơi * Hoạt động 2: trò chơi vận động: chạy tiếp cờ - Cô nêu cách chơi, luật chơi. - Cách chơi: chia trẻ làm 2 nhóm bằng nhau, xếp Trẻ nghe thành hàng dọc. Hai trẻ đầu hàng cầm cờ. Khi có- hiệu lệnh của cô thì chạy nhanh về phía ghế, - vòng qua ghế rồi chạy về chuyển cờ cho bạn thứ - 2 và chạy ngay lên vòng qua ghế, rồi về đưa cờ - cho bạn thứ ba cứ như thế cho dến hết - Luật chơi: đội nào chuyền cờ nhanh nhất sẽ là đội chiến thắng - - Tổ chức cho trẻ chơi 2- 3 lần. T - Trẻ chơi trò chơi - - Cô nhận xét tuyên dương trẻ - * Hoạt động 3: chơi tự do - - - Cô bao quát trẻ chơi, nhắc nhở trẻ chơi đoàn kết- - Trẻ chơi tự do theo ý thích ********************************************* B. HOẠT ĐỘNG CHIỀU 1.Trò chơi: tạo hình các con vật I. Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức: - Trẻ 5 tuổi: trẻ biết tên trò chơi, biết chơi trò chơi đúng cách, đúng luật. Trẻ biết tạo hình dáng con vật từ các dạng hình học khác nhau qua trò chơi: tạo hình các con vật - Trẻ 3, 4 tuổi: trẻ biết tên trò chơi, biết chơi trò chơi đúng cách, đúng luật. Trẻ biết tạo hình dáng con vật từ các dạng hình học khác nhau qua trò chơi: tạo hình các con vật theo khả năng của trẻ. 2. Kĩ năng: - Trẻ 5 tuổi: trẻ cắt, dán được hình các con vật theo gợi ý của cô, trẻ nêu được ý tưởng về cách làm của mình - Trẻ 3, 4 tuổi: Trẻ dán được hình các con vật theo khả năng 3.Thái độ 9 - Trẻ hứng thú tham gia vào các hoạt động. II. Chuẩn bị: - Nhạc: chú voi con ở bản đôn - Các hình học bằng bìa cứng để trẻ tạo hình con vật III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ Hoạt động 1: giới thiệu bài - Cô dẫn dắt trẻ vào bài Hoạt động 2: phát triển bài * Trò chơi: tạo hình các con vật (EM 55) + Luật chơi: trẻ phải tạo hình được con vật mà cô yêu cầu + Cách chơi: chúng ta sẽ làm các con vật bằng cách sử dụng những hình dạng này. Chúng ta sẽ làm một con hổ cùng với nhau nhé. (hoặc bất kì con vật gì quen thuộc với trẻ), và sau đó các con sẽ tự làm một con gấu cho riêng mình. - Cho trẻ chơi 3-4 lần. Trẻ lắng nghe - Cho trẻ tạo hình theo nhóm sau đó trẻ sẽ tự làm lại con vật đó bằng cách sử dụng bộ hình Trẻ chơi trò chơi bằng bìa cứng. - Với trẻ 3 tuổi cho trẻ chơi theo khả năng của trẻ. Hoạt động 3: kết thúc bài - Cô động viên khuyến khích trẻ - Cô nhận xét chung: động viên, tuyên dương trẻ. Trẻ chú ý lắng nghe 2. Trò chơi: nu na nu nống - Cô giới thiệu tên trò chơi - Cô nêu luật chơi, cách chơi. - Tổ chức cho trẻ chơi - Cô động viên khuyến khích trẻ chơi 3. Chơi tự do - Cô cho trẻ chơi tự do các trò chơi và cô bao quát trẻ. - Cô nhận xét tuyên dương. 4. Vệ sinh, nêu gương, trả trẻ - Trẻ tự nhận xét về các bạn ở trong lớp ngoan, vì sao? Chưa ngoan, vì sao? - Cô nhận xét ngày học của trẻ và tuyên dương bạn học tốt, khuyến khích bạn học kém học tốt hơn. Cho trẻ ngoan lên cắm cờ. 10 - Cho trẻ chơi tự do và trả trẻ * Nhận xét cuối ngày: - TLCC:........./..........Trẻ; Vắng:.........; Lý do vắng:.............................................. - Tình trạng sức khỏe của trẻ:................................................................................. -Trạng thái cảm xúc của trẻ:................................................................................... ................................................................................................................................. Kiến thức, kỹ năng trẻ đạt được:............................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ********************************************* Thứ 3 ngày 18 tháng 02 năm 2025 1. Thể dục sáng Hô hấp: gà gáy Tay: hai tay đưa ra trước gập trước ngực Bụng: đứng nghiêng người sang 2 bên Chân: ngồi khuỵu gối Bật: bật chân trước chân sau 2. LÀM QUEN TIẾNG VIỆT Cung cấp từ: con voi, con khỉ, con gấu I. Mục đích yêu cầu: 1. Kiến thức: - Trẻ 5 tuổi: trẻ nghe hiểu và nói được các từ “con voi, con khỉ, con gấu” bằng tiếng Việt. Trẻ nghe và biết trả lời các câu hỏi cô đưa ra. Chơi được trò chơi ‘Bé nhanh trí’ - Trẻ 3-4 tuổi: nghe hiểu và biết nói được các từ theo cô: “con voi, con khỉ, con gấu” theo cô và các bạn. 2. Kỹ năng: - Trẻ 5 tuổi: trẻ nói chính xác, rõ ràng, mạch lạc các từ “con voi, con khỉ, con gấu”. Chơi tốt trò chơi ‘Bé nhanh trí’ - Trẻ 3-4 tuổi: trẻ nói được các từ: “con voi, con khỉ, con gấu” theo khả năng. 3. Thái độ: - Trẻ biết yêu quý các con vật sống trong rừng. II. Chuẩn bị - Hình ảnh: con voi, con khỉ, con gấu. III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ Hoạt động 1. giới thiệu bài - Cô trò chuyện dẫn dắt trẻ vào bài Trẻ trò chuyện cùng cô Hoạt động 2. phát triển bài * Làm quen với từ: con voi Cô cho trẻ quan sát hình ảnh con voi và hỏi Trẻ chú ý quan sát. 11 trẻ: - Đây là hình ảnh con gì? Trả lời theo ý hiểu => Đây là con voi Trẻ chú ý - Cô nói mẫu “con voi” 3 lần - Cho 2 trẻ khá lên nói mẫu cùng cô 3 lần. 2 trẻ nói mẫu. - Cho trẻ nói theo hình thức: tập thể - tổ - Tập thể- tổ- nhóm- cá nhân nhóm - cá nhân 3 lần nói. - Chú ý sửa sai cho trẻ - Cô nói mẫu: đây là con voi - Cho trẻ nói theo cô cả câu Trẻ nói * Làm quen với từ: con khỉ - Cô cho trẻ quan sát hình ảnh con khỉ và hỏi trẻ: Trẻ chú ý quan sát. - Đây là hình ảnh con gì? Trẻ 3, 4, 5 tuổi: trẻ trả lời - À đúng rồi đây là con khỉ đấy. Trẻ chú ý - Chúng mình chú ý nhé ‘con khỉ” cô nói mẫu 3 lần. - Cho 2 trẻ khá lên nói mẫu cùng cô 3 lần. 2 trẻ 5 tuổi nói mẫu. - Cho trẻ nói theo hình thức: tập thể- tổ- Tập thể - tổ - nhóm - cá nhân nhóm- cá nhân 3 lần nói. - Con khỉ sống ở đâu? Trẻ trả lời - Cô nói mẫu: con khỉ sống ở trong rừng - Cô cho cả lớp nói Trẻ nói cả câu cùng cô - Chú ý sửa sai cho trẻ * Làm quen với từ: con gấu (Hướng dẫn Trẻ lắng nghe tương tự như làm quen với từ: con khỉ) Trẻ nói * Củng cố: trò chơi: bé nhanh trí - Cô nêu luật chơi, cách chơi - Tổ chức cho trẻ chơi 2 lần Trẻ tham gia chơi * Giáo dục trẻ yêu yêu quý các con vật sống trong rừng Hoạt động 3: kết thúc bài - Cô nhận xét tiết học Trẻ lắng nghe 3. KPKH Tìm hiểu một số con vật sống trong rừng. I. Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức - Trẻ 5 tuổi: trẻ biết tên gọi và biết các đặc điểm rõ nét của một số con vật sống trong rừng. Biết so sánh điểm giống và khác nhau của các con vật. - Trẻ 3- 4 tuổi: trẻ biết tên gọi và biết một số đặc điểm rõ nét của một số con vật sống trong rừng. 12 2. Kỹ năng - Trẻ 5 tuổi: trẻ nói được tên gọi và các đặc điểm rõ nét của một số con vật sống trong rừng. So sánh được điểm giống và khác nhau của các con vật nuôi. - Trẻ 3- 4 tuổi: trẻ nói được tên gọi và một số đặc điểm rõ nét của một số con vật sống trong rừng 3. Thái độ - Giáo dục trẻ yêu quý các con vật sống trong rừng II. Chuẩn bị - Tranh vẽ con hổ, con hươi cao cổ, con voi, con khỉ. III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ Hoạt động 1: giới thiệu bài - Các con ngoan hãy lại gần cô nào! Các con thấy thời tiết hôm nay như thế nào? Trẻ 3, 4, 5 tuổi trả lời. - Bây giờ cô sẽ tổ chức cho các con một chuyến đi chơi. Đó là đi tham quan vườn bách thú. Các con có thích không? Xin mời Có ạ các con lên tàu! Trẻ lên tàu - Cô và trẻ vừa đi vừa hát bài: “Chúng mình cùng đi” Trẻ 3, 4, 5 tuổi hát cùng cô - Đã đến nơi rồi, các con quan sát xem trong khu vườn có gì nào? Trẻ trả lời - Trông chúng thật là đáng yêu và ngộ nghĩnh phải không nào? Vâng ạ - Vậy những con vật này thường sống ở đâu? Trẻ 3, 4, 5 tuổi: sống trong rừng - Đúng đấy các con ạ! Nhưng đã đến lúc ạ chúng mình phải tạm biệt vườn bách thú rồi. - Bây giờ chúng mình hãy trở về lớp học thân yêu để cùng nhau khám phá và trò chuyện về những con vật này nhé! Nào về thôi (Hát bài: Nào mình cùng lên ) Trẻ 3, 4, 5 tuổi hát cùng cô Hoạt động 2: phát triển bài * Quan sát con hổ: - Con vật đầu tiên mà chúng ta sẽ làm quen và trò chuyện không biết là con vật nào đây? Trẻ 3, 4, 5 tuổi: con hổ ạ - Cho trẻ xem tranh con hổ. Trẻ quan sát tranh - Cho trẻ đọc từ: Con hổ. Trẻ đọc - Con hổ có những bộ phận nào? Trẻ 3, 4, 5 tuổi trả lời - Lông con hổ có màu gì? Trẻ 3, 4, 5 tuổi trả lời - Con hổ có mấy chân? Trẻ 4 tuổi: 4 chân ạ - Con hổ ăn cỏ hay ăn thịt? Trẻ 3, 4, 5 tuổi: ăn thịt ạ - Con hổ đẻ con hay đẻ trứng? Đẻ con ạ - Con hổ là con vật hiền lành hay hung dữ? Trẻ 3, 4, 5 tuổi: hưng dữ ạ 13 Cô khái quát lại: con hổ là con vật sống trong rừng và có 4 chân là động vật rất hung dữ và Trẻ lắng nghe ăn thịt. *Quan sát con hươu cao cổ: - Chia tay với con hổ chúng mình cùng đến với một con vật khác. Các con hãy lắng nghe xem câu thơ cô đọc sau đây nói về con vật Trẻ lắng nghe nào? “Hươu cao cổ Hỏi một câu Gật gật đầu Trông ngộ nhỉ!” - Câu thơ nhắc đến con vật nào? Trẻ 3,4 ,5 tuổi: con hươu cao cổ - Cho trẻ xem tranh con hươu cao cổ. Trẻ quan sát tranh - Cho trẻ đọc từ: con hươu cao cổ Trẻ 3, 4, 5 tuổi đọc từ - Con hươu cao cổ có những bộ phận nào? Trẻ 3,4 ,5 tuổi trả lời - Lông con hươu cao cổ có màu gì? Trả 3, 4, 5 tuổi trả lời - Con hươu cao cổ có mấy chân? Trẻ 3 tuổi: 4 chân ạ - Con hươu cao cổ ăn cỏ hay ăn thịt? Trẻ 3, 4, 5 tuổi: ăn cỏ - Con hươu cao cổ đẻ con hay đẻ trứng? Đẻ con - Con hươu cao cổ là con vật hiền lành hay Hiền lành hung dữ? - Cô khái quát lại: con hươu cao cổ sống ở trong rừng là con vật rất hiền lành và thích ăn cỏ, con hươu cao cổ là con vật có 4 chân, nó Trẻ lắng nghe đẻ con, có chiếc cổ rất dài đấy. * Quan sát con voi: - Cô thấy các con hôm nay học rất giỏi và ngoan, cô sẽ thưởng cho các con một bản nhạc. Các con có thích không? (Cô mở nhạc bài: “Chú voi con ở Bản Đôn” Trẻ lắng nghe - Con vật gì vừa được nhắc đến trong bài hát Trẻ 3, 4,5 tuổi: con voi ạ vậy? - Và đây là con gì? (Cho trẻ xem hình ảnh Trẻ 3, 4, 5 tuổi: con voi ạ con voi). - Cho trẻ đọc từ: con voi. Trẻ 3,4 , 5 tuổi đọc từ - Con voi có những bộ phận nào? Trẻ 3, 4, 5 tuổi trả lời - Con voi có mấy chân? Trẻ 3, 4, 5 tuổi trả lời: 4 chân ạ - Có bạn nào biết cái vòi con voi dùng để làm Trẻ trả lời gì không? - Con voi ăn cỏ hay ăn thịt? - Con voi đẻ con hay đẻ trứng? Trẻ 3, 4, 5 tuổi: đẻ con ạ - Con voi là con vật hiền lành hay hung dữ? Hiền lành ạ - Cô khái quát lại: con voi là con vật to lớn, Trẻ lắng nghe có 4 cái chân, 2 cái tai to, có cái vòi dài, có ngà và là con vật đẻ con, Là con vật ăn cỏ và 14 sống ở trong rừng. * Quan sát con khỉ: - Cô đọc câu đố: Con gì chân khéo như tay Trẻ lắng nghe Đánh đu Đã giỏi nay lại leo trèo? - - Đố là con gì? Trẻ 3, 4, 5 tuổi trả lời - - Cho trẻ xem tranh con khỉ. Trẻ 3,4 , 5 tuổi quan sát - - Cho trẻ đọc từ: con khỉ. Trẻ 3, 4, 5 tuổi đọc từ - - Con khỉ có những bộ phận nào? Trẻ 3, 4, 5 tuổi trả lời - - Lông con khỉ có màu gì? Trẻ 3, 4, 5 tuổi trả lời - - Con khỉ thích ăn gì? Trẻ 3, 4, 5 tuổi: qủa chuối - Con khỉ thích sống ở đâu? Trẻ 3, 4, 5 tuổi: trên cây ạ - Khỉ di chuyển bằng cách nào? Trẻ 3, 4, 5 tuổi trả lời - Khỉ đẻ con hay đẻ trứng - Cô khái quát lại: con khỉ là con vật hiền lành, nhanh nhẹn và hay bắt trước, khỉ leo Trẻ lắng nghe trèo rất giỏi và là con vật đẻ con. *Mở rộng: - Ngoài những con vật trên ra các con còn biết những con vật nào sống trong rừng ? Trẻ trả lời * Trò chơi: về đúng nhà - Cô nêu cách chơi và luật chơi: Trẻ lắng nghe - Cách chơi: cô đã chuẩn bị những ngôi nhà có mang hình các con vật con khỉ, con voi, con hổ. Các con đội mũ hình con vậ đi vòng tròn quanh lớp khi có hiệu lệnh của cô “về đúng nhà” chúng mình chạy thật nhanh về nhà - Luật chơi: bạn nào về nhầm nhà sẽ phải nhảy lò cò. - Cô tổ chức cho trẻ chơi chơi 2-3 lần Trẻ chơi trò chơi - Cô quan sát trẻ chơi, động viên khích lệ trẻ Hoạt động 3: kết thúc bài - Cô nhận xét, cho trẻ ra chơi Trẻ ra chơi. 4. HOẠT ĐỘNG GÓC Phân vai: gia đình, bán hàng Xây dựng: xây vườn bách thú Tạo hình: tô màu các con vật trong chủ đề Thiên nhiên: chăm sóc cây xanh 5. HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI Hoạt động cóc chủ đích: nặn một số con vật sống trong rừng 15 Trò chơi vận động: ném bóng vào rổ Chơi tự do I. Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức: - Trẻ 5 tuổi: trẻ biết được tên gọi, đặc điểm cấu tạo của một số con vật sống trong rừng. Biết nặn một số con vật đẹp, sáng tạo. Biết chơi trò chơi - Trẻ 3, 4 tuổi: trẻ biết được tên gọi, đặc điểm cấu tạo của một số con vật sống trong rừng. Biết chơi trò chơi theo khả năng 2. Kĩ năng: - Trẻ 5 tuổi: biết sử dụng các kỹ năng: xoay tròn, lăn dọc, ấn dẹt, uốn cong, vuốt nhọn để nặn các con vật theo đặc điểm đặc trưng của chúng. Trẻ biết gắn kết, gắn đính các bộ phận để tạo ra sản phẩm hoàn chỉnh. Rèn sự khéo léo của đôi bàn tay. Chơi trò chơi đúng cách, đúng luật - Trẻ 3, 4 tuổi: biết sử dụng một số kỹ năng: xoay tròn, lăn dọc, ấn dẹt, uốn cong, vuốt nhọn để nặn các con vật theo hướng dẫn. Rèn sự khéo léo của đôi bàn tay, chơi trò chơi mạnh dạn. 3.Thái độ: biết yêu quý sản phẩm của mình và các bạn, trẻ biết yêu quý các con vật hiền lành; tránh xa con vật hung dữ. II. Chuẩn bị - Một số con vật nặn sẵn (Con voi, con gấu, con nhím) - Bài hát “Ta đi vào rừng xanh”, “Chú voi con ở Bản Đôn’’ - Đất nặn, bảng con. - Một số nguyên vật liệu khác: tăm tre, hạt cườm - Bóng nhựa III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ * Hoạt động 1. Hoạt động có chủ đích: nặn một số con vật sống trong rừng - Cho trẻ hát bài “Ta đi vào rừng xanh ” Trẻ hát - Hỏi trẻ về các con vật sống trong rừng. Trẻ trả lời - Giáo dục trẻ biết yêu quý một số con vật hiền lành và tránh xa con vật hung dữ. - Cho trẻ xem mẫu nặn của cô ( Con voi, con Trẻ quan sát gấu, con nhím). - Con gì đây các con? Trẻ 3,4,5 tuổi: con voi - Bằng cách nào cô nặn được con voi? (Chọn đất, nhồ đất, chia đất, lăn dọc, uốn cong, ấn dẹt). Trẻ 5 tuổi trả lời Cô củng cố - Đây là con gì cả lớp? Trẻ 3,4,5 tuổi: con gấu - Để nặn được con gấu cô làm gì? (Chọn đất, nhồi đất, xoay tròn, lăn dọc, ấn dẹt). Trẻ 5 tuổi trả lời Cô củng cố 16 Bằng cách nào cô nặn được con nhím? (Chọn đất, nhồi đất, lăndọc, ấn dẹt và vuốt nhọn). + Hỏi ý tưởng trẻ nặn con gì? Trẻ 5 tuổi trả lời + Nặn như thế nào? (2 - 3 trẻ) - Cho trẻ thực hiện (Cô gợi ý, hướng dẫn trẻ nặn) - Cô nhận xét từng nhóm nhỏ, động viên trẻ. - Cho một số trẻ lên trưng bày sản phẩm, hỏi trẻ con thích sản phẩm nào? Vì sao? - Cô tuyên dương những sản phẩm đẹp, sáng tạo, động viên những trẻ nặn sản phẩm chưa được đẹp. * Hoạt động 2. Trò chơi vận động: “Ném bóng vào rổ” - Cô mời 1 trẻ nêu cách chơi, luật chơi Cách chơi: cô chia lớp làm 2 đội nhiệm vụ của trẻ là phải ném bóng vào rổ bằng 2 tay Trẻ lắng nghe Luật chơi: đội nào ném được bóng nhiều nhất vào rổ sẽ là đội chiến thắng thời gian trong vòng 1 bản nhạc Trẻ chơi trò chơi - Tổ chức cho trẻ chơi - Cô nhận xét, động viên trẻ * Hoạt động 3. Chơi tự do Trẻ chơi tự do - Cho trẻ chơi tự do trong sân, cô bao quát trẻ Trẻ lắng nghe - Cô nhận xét động viên trẻ *************************************** B. HOẠT ĐỘNG CHIỀU 1. Làm quen tin học: dạy trẻ chơi trò chơi chọn đúng ô chữ - Cô nêu tên trò chơi, hướng dẫn trẻ chơi - Trẻ điều khiển chuột tích vào ô chữ mà cô yêu cầu - Mời 2 trẻ 5 tuổi lên thực hiện trước - Tổ chức cho trẻ chơi theo nhóm - Cô nhận xét tuyên dương 2. Trò chơi: kéo co - Cô giới thiệu tên trò chơi - Cô nêu luật chơi, cách chơi. - Tổ chức cho trẻ chơi - Cô động viên khuyến khích trẻ chơi 3. Chơi tự do - Cô cho trẻ chơi tự do các trò chơi và cô bao quát trẻ. - Cô nhận xét tuyên dương. 17 4. Vệ sinh, nêu gương, trả trẻ - Trẻ tự nhận xét về các bạn ở trong lớp ngoan, vì sao? Chưa ngoan, vì sao? - Cô nhận xét ngày học của trẻ và tuyên dương bạn học tốt, khuyến khích bạn học kém học tốt hơn. Cho trẻ ngoan lên cắm cờ. - Cho trẻ chơi tự do và trả trẻ * Nhận xét cuối ngày: - TLCC:........./..........Trẻ; Vắng:.........; Lý do vắng:.............................................. - Tình trạng sức khỏe của trẻ:................................................................................. -Trạng thái cảm xúc của trẻ:................................................................................... ................................................................................................................................. Kiến thức, kỹ năng trẻ đạt được:............................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ********************************************* Thứ 4 ngày 19 tháng 02 năm 2025 1. Thể dục sáng Hô hấp: gà gáy Tay: hai tay đưa ra trước gập trước ngực Bụng: đứng nghiêng người sang 2 bên Chân: ngồi khuỵu gối Bật: bật chân trước chân sau 2. LÀM QUEN TIẾNG VIỆT Cung cấp từ: con ngựa vằn, con hươu, con nai I. Mục đích yêu cầu: 1. Kiến thức: - Trẻ 5 tuổi: trẻ nghe hiểu và nói được các từ “con ngựa vằn, con hươu, con nai” bằng tiếng Việt. Trẻ nghe và biết trả lời các câu hỏi cô đưa ra. Chơi được trò chơi thi xem ai nhanh. - Trẻ 3-4 tuổi: nghe hiểu và biết nói được các từ theo cô: “con ngựa vằn, con hươu, con nai” theo cô và các bạn. 2. Kỹ năng: - Trẻ 5 tuổi: trẻ nói chính xác, rõ ràng, mạch lạc các từ “con ngựa vằn, con hươu, con nai con ngựa vằn, con hươu, con nai”. Chơi tốt trò chơi - Trẻ 3-4 tuổi: trẻ nói được các từ: “con ngựa vằn, con hươu, con nai” theo khả năng. 3. Thái độ: giáo dục trẻ biết yêu quý các con vật sống trong rừng II. Chuẩn bị - Hình ảnh: con ngựa vằn, con hươu, con nai III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ Hoạt động 1. giới thiệu bài - Cô trò chuyện và dẫn dắt trẻ vào bài Trẻ trò chuyện cùng cô 18 Hoạt động 2. phát triển bài * Làm quen với từ: con ngựa vằn Cô cho trẻ quan sát hình ảnh con ngựa vằn Trẻ chú ý quan sát. và hỏi trẻ: - Đây là con gì? Trả lời theo ý hiểu => Đây là con ngựa vằn Trẻ chú ý - Cô nói mẫu “con ngựa vằn” 3 lần - Cho 2 trẻ khá lên nói mẫu cùng cô 3 lần. 2 trẻ nói mẫu. - Cho trẻ nói theo hình thức: tập thể- tổ- nhóm- cá nhân 3 lần Tập thể- tổ- nhóm- cá nhân nói. - Chú ý sửa sai cho trẻ - Con ngựa vằn ăn gì? - Cô giới thiệu cho chúng mình nhé: con Trẻ trả lời ngựa vằn ăn cỏ - Cô nói mẫu: con ngựa vằn ăn cỏ - Cho trẻ nói theo cô cả câu Trẻ nói * Làm quen với từ: con hươi - Cô cho trẻ quan sát hình ảnh con hươi Trẻ chú ý quan sát. và hỏi trẻ: - Đây là hình ảnh con gì? Trẻ 3, 4, 5 tuổi: trẻ trả lời - À đúng rồi đây là con hươi con hươi đấy. Trẻ chú ý - Chúng mình chú ý nhé ‘con hươi” cô nói mẫu 3 lần. - Cho 2 trẻ khá lên nói mẫu cùng cô 3 lần. 2 trẻ 5 tuổi nói mẫu. - Cho trẻ nói theo hình thức: tập thể- tổ- Tập thể- tổ- nhóm- cá nhân nói. nhóm- cá nhân 3 lần Trẻ trả lời - Cô nói mẫu: đây là con hươi - Chúng mình nói lại cả câu với cô nào “đây là con hươi” - Chú ý sửa sai cho trẻ Trẻ nói cả câu cùng cô * Làm quen với từ: con nai (Hướng dẫn tương tự như làm quen với từ: con hươi) Trẻ lắng nghe * Củng cố: trò chơi: thi xem ai nhanh - Cô phổ biến cách chơi và luật chơi cho trẻ nghe - Cô tổ chức cho trẻ chơi 3-4 lần Trẻ tham gia chơi - Cô bao quát và gợi ý sủa sai cho trẻ trong khi chơi - Giáo dục trẻ biết yêu quý các con vật sống trong rừng Hoạt động 3: kết thúc bài - Cô nhận xét tiết học Trẻ lắng nghe 19 3. Làm quen văn học Kể chuyện cho trẻ nghe: những nghệ sĩ của rừng xanh I. Mục đích, yêu cầu: 1. Kiến thức: - Trẻ 5 tuổi: trẻ biết tên truyện “những nghệ sĩ của rừng xanh” và các nhân vật trong truyện, hiểu nội dung truyện. - Trẻ 4-3 tuổi: trẻ biết tên truyện “những nghệ sĩ của rừng xanh” và các nhân vật trong truyện, hiểu nội dung truyện theo sự hướng dẫn của cô. 2. Kỹ năng: - Trẻ 5 tuổi: phát triển ngôn ngữ cho trẻ thông qua trả lời câu hỏi của cô và nói lời thoại của các nhân vật. Rèn kỹ năng trả lời rõ ràng mạch lạc, ghi nhớ có chủ định cho trẻ. - Trẻ 3-4 tuổi: phát triển ngôn ngữ cho trẻ thông qua trả lời câu hỏi của cô và nói lời thoại của các nhân vật. 3. Thái độ: - Trẻ hứng thú và tích cực tham gia vào hoạt động học. -Trẻ biết sống chan hòa, đoàn kết, phối hợp, giúp đỡ nhau trong học tạp và vui chơi. II. Chuẩn bị: * Đồ dùng của cô: - Tranh câu chuyện - Ti vi, máy tính * Đồ dùng của trẻ: Mũ các nhân vật trong chuyện III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ 1. Hoạt động 1: giới thiệu bài - Cô trò chuyện dẫn dắt trẻ vào bài - Ngày xửa ngày xưa, trong một khu rừng nọ các loài động vật sống rất hòa thuận. Mỗi loài vật đều có một biệt tài riêng, đến ngày hội chúng đua nhau trổ tài. Lễ hội năm nay không biết các bạn có cùng nhau biễu diễn thành Trẻ lắng nghe công không nhỉ. Giờ học hôm nay cô sẽ kể cho các con nghe một câu chuyện nối về các bạn đó nhé! 2. Hoạt động 2: phát triển bài - Cô kể lần 1: kể diễn cảm, kết hợp cử chỉ, điệu bộ - Cô kể lần 2: kết hợp hình ảnh minh họa * Đàm thoại Cô vừa kể cho các con nghe câu chuyện gì? Câu chuyện: những nghệ sĩ rừng xanh + Câu chuyện có những nhân vật nào? Trẻ trả lời - Trong rừng xanh, Công, Họa mi, Thỏ được khen là múa dẻo, hát hay, đàn giỏi. Nhưng cả 20
File đính kèm:
giao_an_mam_non_lop_la_tuan_22_nam_hoc_2024_2025_pham_thi_ho.pdf