Giáo án Mầm non Lớp Lá - Tuần 22 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Lương - Cao Thị Hà

pdf 28 Trang Ngọc Diệp 24
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Mầm non Lớp Lá - Tuần 22 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Lương - Cao Thị Hà", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Mầm non Lớp Lá - Tuần 22 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Lương - Cao Thị Hà

Giáo án Mầm non Lớp Lá - Tuần 22 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Lương - Cao Thị Hà
 Cô A: Trần Thị Lương TUẦN 22 
Cô B: Cao Thị Hà CHỦ ĐỀ LỚN: THẾ GIỚI ĐỘNG VẬT
 CHỦ ĐỀ NHỎ: ĐỘNG VẬT SỐNG TRONG RỪNG
 Tuần thực hiện: Tuần 2 (từ ngày 17 /2 đến ngày 21/ 2 năm 2025)
 A. THỂ DỤC SÁNG
 Hô hấp 1: thổi nơ
 Tay 2: tay đưa lên trước, lên cao
 Bụng 1: cúi gập người hai tay chạm mũi chân 
 Chân 1: đưa chân ra phía trước 
 Bật 1: bật tiến về phía trước 
 B. TRÒ CHƠI CÓ LUẬT
 1. Trò chơi vận động: Cáo ơi ngủ à?
I. Mục đích yêu cầu:
- Trẻ biết luật chơi, cách chơi, chơi tốt trò chơi Cáo ơi ngủ à. Trẻ khuyết tật thực hiện 
theo khả năng, dưới sự hướng dẫn của cô.
- Trẻ biết chơi trò chơi, phản ứng nhanh, chơi đúng luật. 
- Trẻ chơi đoàn kết.
II. Chuẩn bị:
- Vẽ vòng tròn làm vườn.
 III.Tiến hành:
- Cô giới thiệu tên trò chơi: Cáo ơi ngủ à!
- Cách chơi: một bạn làm cáo,các bạn còn lại làm thỏ.các bạn thỏ vừa hát vừa đi xung 
quanh cáo đến hết bài thì hỏi : Cáo ơi ngủ à!bạn cáo chạy ra bắt thỏ,con thỏ nào bị 
bắt sẽ bị cáo nhốt vào chuồng của mình. Chỉ cần chạm tay vào người bạn coi như đã 
cứu được bạn.Trò chơi tiếp tục.
- Luật chơi: bạn cáo chỉ dược bắt một bạn.
- Cho trẻ chơi 2-3 lần
- Cô động viên khuyến khích trẻ.
 2. Trò chơi học tập: Bắt chước tạo dáng
I. Mục đích yêu cầu:
- Trẻ biết luật chơi, biết cách chơi trò chơi Bắt chước tạo dáng. Trẻ khuyết tật thực 
hiện theo khả năng, dưới sự hướng dẫn của cô.
- Trẻ biết chơi trò chơi, có phản ứng nhanh, chơi đúng luật. 
- Trẻ chơi hứng thú, đoàn kết khi chơi cùng nhau.
II. Chuẩn bị:
- Sân chơi rộng rãi, sạch sẽ
III. Tiến hành:
- Cô giới thiệu tên trò chơi: bắt chước tạo dáng
- Luật chơi: trẻ phải đứng ngay lại khi có hiệu lệnh và phải nói đúng dáng đứng của 
mình tượng trưng cho con vật gì.
- Cách chơi: trước khi chơi, giáo viên hướng dẫn gợi ý cho trẻ nhớ lại một số hình 
ảnh. Ví dụ như con mèo nằm như thế nào? Con gà mổ thóc thế nào? - Trẻ phải tự nghĩ xem mình sẽ làm con gì để khi nào giáo viên ra hiệu lệnh tạo dáng 
thì tất cả trẻ tạo dáng theo những hình ảnh mà trẻ đã chọn sẵn. Giáo viên hướng dẫn 
sẽ hỏi trẻ về kiểu dáng đứng tượng trưng cho con gì và trẻ phải trả lời đúng. Để cho 
vui, giáo viên cho trẻ chạy tự do trong phòng theo nhịp vỗ tay. Khi trẻ chạy, giáo 
viên hướng dẫn để trẻ dừng lại và tạo dáng.
- Cô cho trẻ chơi 2-3 lần
- Cô động viên, khen trẻ.
- Cô nhận xét giờ chơi của trẻ, tuyên dương, động viên trẻ chơi tốt.
 3. Trò chơi dân gian: Chi chi chành chành
I. Mục đích yêu cầu:
- Trẻ biết cách chơi trò chơi Chi chi chành chành. Trẻ khuyết tật thực hiện theo khả 
năng, dưới sự hướng dẫn của cô.
- Trẻ chơi tốt trò chơi, phản xạ nhanh nhẹn.
- Trẻ chơi đoàn kết với bạn
II. Chuẩn bị
- Sân chơi sạch sẽ
III. Tiến hành
- Cô giới thiệu trò chơi: Chi chi chành chành
- Cô nêu cách chơi: cô chia lớp thành 2 - 3 nhóm nhỏ ngồi thành vòng tròn, 1 trẻ xoè 
tay ra để các bạn còn lại chỉ ngón tay trỏ vào lòng bàn tay bạn và đọc lời ca. Đến câu 
cuối cùng của bài bạn vừa xoè tay nắm tay lại. Các bạn còn lại nhanh tay rút tay ra để 
bạn kia không bắt được tay của mình. Bạn nào bị bạn bắt được sẽ phải đổi vai cho bạn.
- Cô tổ chức cho trẻ chơi 2-3 lần
- Cô nhận xét trẻ chơi
- Cô hỏi trẻ vừa chơi trò chơi gì
- GD trẻ ngoan lần sau tổ chức cho trẻ chơi
 C. HOẠT ĐỘNG GÓC
 Góc phân vai: cửa hàng – bác sỹ thú ý 
 Góc xây dựng: xây vườn bách thú
 Góc thiên nhiên: chăm sóc cây xanh
 Góc sách chuyện: xem tranh ảnh lô tô, sách truyện về chủ điểm 
 Góc tạo hình: vẽ các con vật sống trong rừng
 -------------------------------------------------------------------------
 Thứ hai ngày 17 tháng 2 năm 2025
 1. TRÒ CHUYỆN SÁNG
 Trò chuyện về con Thỏ
I. Mục đích yêu cầu
- Trẻ biết tên gọi của con Thỏ, biết màu lông, đặc điểm, môi trường sống, thức ăn của Thỏ. 
Trẻ khuyết tật thực hiện theo khả năng, dưới sự hướng dẫn của cô.
- Trẻ nói được tên con vật và 1 vài đặc điểm về con Thỏ rõ ràng mạch lạc.
- Trẻ biết bảo vệ động vật sống trong rừng. II. Chuẩn bị
- Tranh video về con thỏ
III. Tiến hành
- Trò chuyện về chủ đề hướng trẻ vào bài
Trò chuyện về con Thỏ
- Cô đọc câu đố về con Thỏ
- Cô cho trẻ phát âm “Con Thỏ” - Tập thể- tổ- nhóm- các nhân
- Con Thỏ có đặc điểm gì? (Màu lông, tai, mắt...)
- Con Thỏ thích ăn gì?
- Con Thỏ sống ở đâu?
- Vậy bạn nào giỏi cho cô biết ngoài con Thỏ trên còn có những con vật nào sống ở 
trong rừng
- Trong rừng có rất nhiều động vật sinh sống như Hổ, báo, voi, gấu các con vật đều 
đang có nguy cơ tuyệt chủng vì vậy chúng ta phải bảo vệ chúng các con nhớ chưa nào.
- Cho trẻ chơi trò chơi “Trời nắng- trời mưa” và đi ra ngoài
 2. THỂ DỤC SÁNG
 Hô hấp 1: thổi nơ
 Tay 2: tay đưa lên trước, lên cao
 Bụng 1: cúi gập người hai tay chạm mũi chân 
 Chân 1: đưa chân ra phía trước 
 Bật 1: bật tiến về phía trước 
 3. TOÁN
 Tách, gộp số lượng trong phạm vi 8
I. Mục đích yêu cầu
- Trẻ biết cách chia số lượng 8 thành 2 phần bằng các cách và gộp lại, nói được kết 
quả mỗi lần tách, gộp. Biết chơi trò chơi. Trẻ khuyết tật thực hiện theo khả năng, dưới 
sự hướng dẫn của cô.
- Trẻ có kỹ năng xếp, tách, gộp đối tượng trong phạm vi 8, nói rõ kết quả mỗi lần 
tách, gộp. Chơi tốt trò chơi.
- Trẻ có ý thức học tập tốt, hứng thú tham gia hoạt động.
II. Chuẩn bị
- Mô hình vườn bách thú, con thỏ, con hổ, con báo, con gấu thẻ số từ 1- 8 đủ cho cô 
và trẻ
- 8 con thỏ đủ cho cô và trẻ.
III. Tiến hành
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 HĐ1: giới thiệu bài
 - Cô cho trẻ đến thăm vườn bách thú - Trẻ đi thăm vườn bách thú
 HĐ2: phát triển bài
 a. Ôn số lượng trong phạm vi 8
 - Cho trẻ quan sát mô hình nông trại
 + Trong nông trại có những gì? - Trẻ thực hành và trả lời - Cho trẻ đếm số hoa, số rau,.... và đặt thẻ số.
 - Cho trẻ đếm số con hổ,con voi, con gấu gắn số 
 tương ứng. - Trẻ đếm và gắn thẻ số
 - Cho trẻ so sánh và thêm bớt các nhóm - Trẻ đếm và gắn thẻ số
 -> Giáo dục trẻ yêu quý, kính trọng các bác nông dân.
 - Cho trẻ đi lấy rổ đồ dùng và về chỗ ngồi - Trẻ lấy đồ dùng về chỗ
 Tách, gộp số lượng 8 thành 2 phần bằng các 
cách và gộp lại
 - Trẻ thực hành theo cô
 - Cô cho trẻ xếp tất cả những con thỏ (Cô gắn 8 
con thỏ lên bảng cho trẻ đếm và gắn thẻ số tương 
ứng)
 - Cô tách 1 con thỏ, Cho trẻ đếm số lượng con thỏ 
trong từng nhóm?
 - 8 gồm 7 và 1.
 - 8 gồm mấy và mấy? 
 - Gộp 1 con thỏ lại và cho trẻ đếm. Hỏi trẻ kết quả 
 - Trẻ thực hành và trả lời
7 với 1 là mấy?
 - Cô hướng dẫn cho trẻ tách, gộp 6 và 2.
 - Trẻ thực hành
 + Cô tách 2 con thỏ, Cho trẻ đếm số lượng con thỏ 
trong từng nhóm?
 - Trẻ trả lời
 + 8 gồm mấy và mấy? 
 - Trẻ thực hành và trả lời
 + Gộp 2 con thỏ lại và đếm. Hỏi trẻ kết quả 6 với 
2 là mấy?
 - Cô hướng dẫn cho trẻ tách, gộp lần lượt 5 và 3. 
 + Cô tách 3 con thỏ, Cho trẻ đếm số lượng con 
thỏ trong từng nhóm?
 + 8 gồm mấy và mấy? 
 - Trẻ thực hiện
 + Gộp 3 con thỏ lại và đếm. Hỏi trẻ kết quả 5 với 
3 là mấy?
 - Cô hướng dẫn cho trẻ tách, gộp lần lượt 4 và 4. 
 + Cô tách 4 con thỏ, Cho trẻ đếm số lượng con 
thỏ trong từng nhóm?
 + 8 gồm mấy và mấy? 
 - Trẻ trả lời 
 + Gộp 4 con thỏ lại và đếm. Hỏi trẻ kết quả 4 với 
4 là mấy?
 - Trẻ nhắc lại
- Cô hỏi trẻ các cách tách?
- Cho trẻ nhắc lại cách tách nhiều lần dưới các 
hình thức
 - Trẻ chia theo ý thích
- Cô tổ chức cho trẻ chia theo ý thích
 - Trẻ đọc lại kết quả
- Cô hỏi để trẻ nói kết quả
* Trò chơi củng cố
 Trò chơi 1: Tập tập vông 
 - Trẻ lắng nghe
- Cách chơi: Cô chia cho mỗi trẻ 8 hạt ngô, các bạn 
sẽ chia các hạt ngô sang 2 tay, trẻ đọc lời ca và chơi, cuối lời ca cô cho trẻ nhận xét cách tách hạt ngô ở - Trẻ chơi trò chơi
2 tay của trẻ.
- Cô tổ chức cho trẻ chơi 3 lần. - Trẻ lắng nghe 
 Trò chơi 2: Thi xem đội nào nhanh
- Cách chơi: Cô chia lớp làm 3 nhóm. Cô đã chuẩn 
bị cho mỗi nhóm 1 bức tranh có số lượng các con 
côn trùng là con ong, con bướm, con kiến. Từng 
đội chia nhóm côn trùng con ong, con bướm, con 
kiến thành 2 nhóm sau đó tìm và gắn thẻ số, sau đó 
đếm xem khi gộp 2 nhóm với nhau có tất cả bao - Trẻ chơi trò chơi
nhiêu con côn trùng và tìm thẻ số tương ứng. 
- Cô tổ chức cho trẻ chơi. Cô nhận xét kết quả 
chơi cho trẻ. - Trẻ lắng nghe
 HĐ3: kết thúc bài
- Cô nhận xét giờ học, tuyên dương khen ngợi trẻ
 4. HOẠT ĐỘNG GÓC
 Góc phân vai: cửa hàng – bác sỹ thú ý 
 Góc xây dựng: xây vườn bách thú
 Góc thiên nhiên: chăm sóc cây xanh
 Góc sách chuyện: xem tranh ảnh lô tô, sách truyện về chủ điểm 
 Góc tạo hình: vẽ các con vật sống trong rừng
 ....................................................................................
 5. HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI
 Hoạt động có chủ đích giải câu đố về 1 số con vật sống trong rừng
 Trò chơi vận động: “Cáo và Thỏ”
 Chơi tự do
I. Mục đích yêu cầu.
- Trẻ biết giải các câu đố về con vật trong rừng. Biết chơi trò chơi vận động “ Cáo và Thỏ” 
Trẻ khuyết tật thực hiện theo khả năng, dưới sự hướng dẫn của cô.
- Trẻ giải được câu đố về con vật trong rừng. Chơi tốt trò chơi vân động. 
- Trẻ hứng thú học, biết bảo vệ con vật sống trong rừng.
II. Chuẩn bị.
 - Sân bằng phẳng sạch sẽ 
III. Tiến hành.
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 HĐ. Hoạt động có chủ đích: giải câu đố về con 
 vật trong rừng.
 - Cho trẻ ra sân và trò chuyện về những con vật - Trẻ đi ra sân và trò chuyện
 trong rừng.
 - Kể tên những con vật sống trong rừng?
 Có rất nhiều câu đố nói về những con vật trong - 2-3 trẻ kể.
 rừng, chúng mình cùng lắng nghe xem cô đọc 
 câu đố về con vật gì nhé. * Cô đọc câu đố về con sư tử.
 + Con gì chúa tể sơn lâm - Trẻ nghe cô đọc câu đố.
 Về đây nhảy múa đêm rằm trung thu.
 ( Là con gì) - Con sư tử.
 * Cô đọc câu đố về con voi.
 + Bốn chân trông tựa cột đình
 Vòi đai tai lớn dáng hình oai phong. 
 ( Là con gì) - Con voi.
 * Cô đọc câu đố về con thỏ.
 + Con gì có măt màu hồng
 Bộ lông trắng muốt như bông nõn nà
 Đôi tai dài rộng vểnh ra
 Đuôi ngắn nổi tiếng con nhà chạy nhanh 
 ( Là con gì) - Con thỏ.
 - Giáo dục trẻ biết bảo vệ con vật sống trong rừng. - Trẻ lắng nghe.
HĐ2. Trò chơi vận động: “ Cáo và Thỏ”.
 * Cô nói luật chơi, các chơi.
 Luật chơi: - Thỏ phải nấp vào đúng hang của 
 mình. Con thỏ nào chậm sẽ bị cáo bắt, và nếu 
 nhầm hang thì phải ra ngoài một lần chơi.
 Cách chơi: - Một trẻ làm cáo ngồi ở góc lớp, số - Trẻ nghe cô phổ biến luật 
 trẻ còn lại làm thỏ và chuồng thỏ, cứ 1 trẻ làm chơi, cách chơi.
 thỏ thì 2 trẻ làm chuồng. Hai trẻ làm chuồng xếp 
 thành vòng tròn. Các con thỏ đi kiếm ăn, vừa 
 nhảy vừa giơ hai bàn tay lên đầu vẫy vẫy như tai 
 thỏ và đọc bài thơ:
 Trên bãi cỏ
 Các chú thỏ
 Tìm rau ăn
 Rất vui vẻ
 Thỏ nhớ nhé
 Có cáo gian
 Đang rình đấy
 Thỏ nhớ nhé
 Chạy cho nhanh
 - Khi đọc hết bài thơ thì cáo xuất hiện, cáo “gừm, 
 gừm..” đuổi bắt thỏ. Khi nghe tiếng cáo, các con 
 thỏ chạy nhanh về chuồng của mình. Những con 
 thỏ bị váo bắt phải ra ngoài 1 lần chơi, sau đó đổi 
 vai cho nhau.
 - Cô tổ chức cho trẻ chơi.
 - Bao quát và động viên trẻ chơi. - Trẻ tham gia trò chơi 2-3 lần.
 HĐ 3: Chơi theo ý thích. 
 - Cô bao quát trẻ chơi. - Trẻ chơi theo ý thích trên sân. HOẠT ĐỘNG CHIỀU
 1. Trò chơi : Phân loại những con vật theo môi trường sống 
I. Mục đích yêu cầu:
- Trẻ biết tên trò chơi, cách chơi, luật chơi của trò chơi: phân loại những con vật theo 
môi trường sống. Trẻ khuyết tật thực hiện theo khả năng, dưới sự hướng dẫn của cô.
- Trẻ chơi được trò chơi và chơi theo đúng luật chơi cách chơi, rèn sự nhanh nhẹn ở trẻ. 
- Trẻ hứng thú chơi, chơi đoàn kết cùng nhau
II. Chuẩn bị
- Khăn bịt mắt
III. Tiến hành
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 HĐ1. Giới thiệu bài
 - Cô và trẻ hát bài: Đố bạn biết.
 - Bài hát nói về những con gì? - Trẻ hát cùng cô
 - Đó là những con vật sống ở đâu?
 HĐ2. Phát triển bài
 * Luật chơi: đội nào nhanh phân loại được nhiều 
 các con vật đội đó là đội thắng cuộc.
 * Cách chơi: cô chia lớp thành 2 đội và chuẩn 
 bị 2 cái rổ trong đó có nhiều lô tô về con vật sống - Trẻ lắng nghe
 trong gia đình và trong rừng.nhiệm vụ của hai 
 đội là phân loại các con vật sống trong gia đình 
 ra một rổ và các con vật sống trong rừng. đội nào 
 nhanh phân loại được nhiều các con vật đội đó 
 là đội thắng cuộc.
 - Cô nói luật chơi, cách chơi, tổ chức cho trẻ chơi 
 trò chơi.
 - Cô bao quát động viên trẻ chơi
 - Cô tổ chức cho trẻ chơi trò chơi
 HĐ3: Kết thúc bài - Trẻ chơi trò chơi
 - Kết thúc trò chơi cô nhận xét và động viên trẻ
 2. Trò chơi: Cáo và thỏ
I. Mục đích yêu cầu
- Trẻ biết tên trò chơi, cách chơi luật chơi và chơi được trò chơi: Cáo và thỏ. Trẻ 
khuyết tật thực hiện theo khả năng, dưới sự hướng dẫn của cô.
- Rèn luyện phản xạ nhanh, khéo léo. Phát triển ngôn ngữ cho trẻ
II. Chuẩn bị
 - Khoảng sân rộng hoặc lớp học
 III. Cách chơi, luật chơi
 + Luật chơi: Mỗi chú thỏ (1 bạn chơi) có một cái hang (1 bạn chơi khác đóng). Thỏ 
phải nấp vào đúng hang của mình, chú thỏ nào chậm chân sẽ bị cáo bắt hoặc chạy về 
nhầm hang của mình sẽ bị ra ngoài một lần chơi. + Cách chơi: Chọn một cháu làm cáo ngồi rình ở góc lớp. Số trẻ còn lại làm thỏ và 
chuồng thỏ. Cứ mỗi trẻ làm thỏ thì có một trẻ làm chuồng. Trẻ làm chuồng chọn chỗ 
đứng của mình và vòng tay ra phía trước đón bạn khi bị cáo đuổi. Trước khi chơi, cô 
yêu cầu các chú thỏ phải nhớ đúng chuồng của mình. Bắt đầu trò chơi, các chú thỏ 
nhảy đi kiếm ăn, vừa nhảy vừa giơ bàn tay lên đầu vẫy vẫy ( giống tai thỏ) vừa đọc 
bài thơ:
 Trên bãi cỏ Có cáo gian
 Chú thỏ non Đang rình đấy
 Tìm rau ăn Thỏ nhớ nhé 
 Rất vui vẻ Chạy cho nhanh
 Thỏ nhớ nhé Kẻo cáo gian
 Tha đi mất
- Khi đọc hết bài thì cáo xuất hiện, cáo “gừm, gừm” đuổi bắt thỏ. Khi nghe tiếng cáo, 
các chú thỏ chạy nhanh về chuồng của mình. Những chú thỏ bị cáo bắt đều phải ra 
ngoài một lần chơi. Sau đó, đổi vai chơi cho nhau.
 3. Chơi tự do
- Cho trẻ chơi với các đồ chơi trong lớp, 
- Cô gd trẻ đoàn kết trong khi chơi ,cô bao quát trẻ trong khi chơi
 Thứ ba ngày 18 tháng 2 năm 2025
 1. TRÒ CHUYỆN SÁNG
 Trò chuyện về con sư tử
I. Mục đích yêu cầu:
- Trẻ biết tên gọi, và nêu được đặc điểm, thức ăn, nơi sống của con sư tử. Trẻ khuyết 
tật thực hiện theo khả năng, dưới sự hướng dẫn của cô.
- Trẻ quan sát ghi nhớ, phát triển ngôn ngữ cho trẻ.
- Trẻ có ý thức bảo vệ các động vật quý hiếm sống trong rừng.
II. Chuẩn bị
- Tranh con sư tử
III. Tiến hành
- Cho trẻ hát bài “Đố bạn”
- Trong bài hát nói về những con vật gì?
- Cô cho trẻ quan sát tranh vẽ con sư tử: 
- Cô có tranh con gì đây?
- Con sư tử có đặc điểm gì?
- Các con có biết thức ăn của con sư tử là gì không?
- Con sư tử sống ở đâu?
=> Con sư tử sống ở trong rừng nó có đầu, mắt, mũi, mồm, tai, thức ăn của sư tử là 
thịt của các con vật như hươu, nai.
- GD: Trẻ có ý thức bảo vệ động vật sống trong rừng và các loài vật quý hiếm.
 2. THỂ DỤC SÁNG
 Hô hấp 1: thổi nơ
 Tay 2: tay đưa lên trước, lên cao
 Bụng 1: cúi gập người hai tay chạm mũi chân 
 Chân 1: đưa chân ra phía trước 
 Bật 1: bật tiến về phía trước 
 3. VĂN HỌC
 Kể chuyện cho trẻ nghe “Cáo thỏ và gà trống”
I. Mục đích yêu cầu
- Trẻ nhớ tên chuyện “Cáo thỏ và gà trống” tên tác giả, biết tên các nhân vật trong câu 
chuyện: Cáo, thỏ, gà trống. Trẻ khuyết tật thực hiện theo khả năng, dưới sự hướng 
dẫn của cô.
- Trẻ hiểu nội dung câu truyện “Cáo thỏ và gà trống” và trả lời câu hỏi của cô theo 
nội dung chuyện. Rèn kĩ năng trả lời các câu hỏi của cô rõ ràng mạch lạc
 - Thông qua chuyện giáo dục trẻ tính dũng cảm, tự tin, biết đoàn kết giúp đỡ mọi 
người khi gặp khó khăn.
II. Chuẩn bị:
- Giáo án, máy tính, bài giảng trên máy tính.
- Rối que
- Tranh nội dung câu chuyện cho trẻ chơi ghép tranh
- Đồ dùng, đồ chơi phục vụ tiết học
III. Tiến hành
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 *HĐ1. Giới thiệu bài 
 Chào mừng các bé đến với "Khu Vườn cổ tích”! 
 - Hôm nay “Khu vườn cổ tích” có rất nhiều bài hát 
 hay và những câu chuyện thú vị dành tặng cho các - Trẻ vỗ tay
 bé.
 HĐ2. Phát triển bài
 - Trước khi đến với câu chuyện ngày hôm nay các 
 bé hãy hát vang bài hát “Gà trống, mèo con và cún 
 con” nào. - Trẻ hát.
 - Các bé hát rất là hay, Chương trình có một món 
 quà dành tặng cho các bé, xin mời các bé hãy cùng 
 chú ý hướng lên màn hình nào. 
 - Cô có tranh các con vật (Gà trống, Chó, Thỏ, ..) 
 và đàm thoại với trẻ.
 - Trên màn hình có những con vật gì? - Trẻ nhìn lên màn hình
 - Những con vật này sống ở đâu? - Trẻ trả lời cô
 - Ngoài những con vật này các con còn biết những - Sống trong gia đình ạ!
 con vật nào nữa? - Trẻ kể ( 1 -2 trẻ)
 - Các bé ạ, Cô có một câu chuyện rất hay nói về 
 các con vật đấy. Các bé hãy lắng nghe cô kể chuyện xem câu chuyện nói tới những con vật gì - Vâng ạ!
và chúng sống với nhau ntn nhé. 
- Mời trẻ lại gần cô - Trẻ xúm xít bên cô
* Kể chuyện: “ Cáo thỏ và gà trống” 
+ Kể chuyện trẻ nghe 
- Cô kể lần 1: kể diển cảm 
Cô vừa kể các con nghe câu chuyện "cáo thỏ và gà - Trẻ chú ý nghe cô kể 
trống" chuyện
C Các con về chỗ và nghe cô kể lại truyện bằng 
dối dẹt nhé 
- Cô kể lần 2: cô kể chuyện bàng dối que 
* Đàm thoại, trích dẫn 
- Cô vừa kể cho các con nghe chuyện gì? - Cáo Thỏ và Gà trống
- Trong chuyện có những con vật nào?
- Thỏ và Cáo có những ngôi nhà như thế nào? - Thỏ có nhà bằng gỗ, cáo 
(Các con có biết nhà Cáo làm bằng băng là như có nhà làm bằng băng
thế nào không? 
+ Giải thích "nhà bằng băng": Mùa đông, khi nhiệt 
độ xuống rất thấp, chúng mình thấy lạnh buốt, - Trẻ lắng nghe
không thể ra ngoài được thì nước đông cứng lại 
thành băng, giống như nước đá trong tủ lạnh ấy. 
Cáo lười biếng đã không chịu tìm gỗ làm nhà như 
thỏ mà lấy luôn tảng băng để làm nhà. Mùa xuân 
đến, trời ấm lên, thế là nhà cáo tan ra thành nước 
đấy - Trẻ trả lời .
Vì sao thỏ lại ko có nhà để ở?
Trích dẫn: “mùa xuân đến ..vừa đi 
vừa khóc” - Gấu, Chó, Gà trống.
- Thỏ vừa đi vừa khóc và những ai đã giúp đỡ 
thỏ?
- Gấu và Chó có đòi được nhà giúp thỏ không? - Trẻ trả lời
Tại sao?
Trích dẫn: “Thỏ ngồi dưới gốc cây và khóc - Gà trống
............chạy mất” - Vì Gà trống Thông minh, 
- Ai đã đuổi được Cáo ra khỏi nhà Thỏ? dũng cảm...
- Vì sao Gà trống đuổi được Cáo ra khỏi nhà 
Thỏ? 
Trích dẫn: “ một con Gà Trống đi 
qua của mình” - Trẻ lắng nghe
- Đúng rồi! Bạn Chó và bác Gấu tuy tốt bụng nhưng 
còn nhút nhát nên chưa đuổi được Cáo. Còn bạn Gà 
trống chẳng những tốt bụng mà còn rất dũng cảm 
nên đã đuổi được Cáo và lấy lại nhà cho Thỏ. 
 - Qua câu chuyện này con thích nhân vật nào nhất ? 
 vì sao? 
 - Các con cũng vậy, bạn bè là phải biết yêu thương 
 giúp đỡ lẫn nhau, không tranh giành đồ chơi và 
 không đánh bạn. Có như thế thì bạn mới yêu - Trẻ nhắc lại.
 thương mình. 
 - Bây giờ lớp mình cùng nhắc lại lời của gà Trống 
 khi đuổi Cáo ra khỏi nhà Thỏ nhé. - Trẻ chú ý xem.
 Lặp lại 1 - 2 lần từ giọng nhỏ rồi to dần: 
 “Cúc cù cu ............ 
 Ta vác hái trên vai
 Đi tìm Cáo gian ác. Cáo ở đâu ra ngay...”
 - Lần 3: Cho trẻ nghe câu truyện bằng video - Trẻ nghe cô hướng dẫn 
 *Trò chơi: “ Ghép tranh” cách chơi, luật chơi.
 - Cách chơi: chia trẻ thành 2 đội, mỗi đội sẽ phải 
 lên lấy tranh để sắp xếp theo nội dung của câu 
 truyện.
 - Luật chơi: Kết thúc một bản nhạc đội nào ghép - Trẻ chơi trò chơi
 đúng và nhanh đội đó sẽ giành chiến thắng. 
 - Cô cho trẻ chơi 2 lần khi chơi cô chú ý sửa sai 
 cho trẻ.
 - Kết thúc cô nhận xét tuyên - Trẻ hát và đi ra ngoài.
 * HĐ3: Kết thúc :
 Trẻ hát bài “ con gà trống” và ra ngoài
 4. HOẠT ĐỘNG GÓC
 Góc phân vai: cửa hàng – bác sỹ thú ý 
 Góc xây dựng: xây vườn bách thú
 Góc thiên nhiên: xhăm sóc cây xanh
 Góc sách chuyện: xem tranh ảnh lô tô, sách truyện về chủ điểm 
 Góc tạo hình: vẽ các con vật sống trong rừng
 ..........................................................................................
 5. HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI
 Hoạt động có chủ đích : đọc thơ “Sóc nhặt hạt dẻ”
 Trò chơi vận động : Cáo ơi ngủ à
 Chơi tự do
I. Mục đích yêu cầu
- Trẻ biết đi thành vòng tròn và đọc thuộc bài thơ Sóc nhặt hạt dẻ Trẻ biết chơi trò chơi. 
Trẻ khuyết tật thực hiện theo khả năng, dưới sự hướng dẫn của cô.
- Trẻ đọc thuộc thơ, đọc rõ ràng mạch lac bài thơ “Sóc nhặt hạt dẻ” và chơi trò chơi 
cho trẻ.
- Trẻ hứng thú với các hoạt động
II. Chuẩn bị
- Bài thơ Sóc nhặt hạt dẻ, sân chơi đảm bảo an toàn III. Tiến hành
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 HĐ1: hoạt động có chủ đích trẻ đọc thơ “Sóc 
 nhặt hạt dẻ”
 - Cô cho trẻ đi thành vòng tròn và vừa đi vừa - Trẻ đi vòng tròn và đọc thơ cùng 
 đọc bài thơ “Sóc nhặt hạt dẻ” theo cô cô
 - Cô hỏi trẻ chúng mình vừa đọc bài thơ gì: Do 
 ai sáng tác.
 - Bài thơ nói về gì? - Bài thơ Sóc nhặt hạt dẻ do tác giả 
 - Cô cho trẻ các bạn nữ bước 1 bước vào phía Phạm Hổ
 trong và đọc lại bài thơ “Sóc nhặt hạt dẻ”
 - Cô cho các bạn nam đọc thơ 1 lần - Trẻ đọc thơ
 - Cô cho 5-6 trẻ đứng giữa vòng tròn đọc bài thơ - Trẻ đọc thơ
 - Cô giáo dục trẻ biết chăm sóc bảo vệ các con vật 
 HĐ2: trò chơi vận động “Cáo ơi ngủ à”
 Luật chơi: nếu trẻ không bắt được thì bị thua - Trẻ lắng nghe
 và đổi vai cho bạn khác chơi
 Cách chơi: 1 trẻ làm cáo các trẻ còn lại làm 
 Thỏ, khi có hiệu lệnh làm những chú Thỏ đi ra 
 khỏi chuồng và đọc bài “cáo ơi ngủ à”, nhìn 
 thấy “ Thỏ” Cáo bắt Thỏ
 - Cô tổ chức cho trẻ chơi, bao quát trẻ chơi - Trẻ chơi trò chơi
 HĐ3: Chơi tự do
 - Cô bao quát trẻ - Trẻ chơi trò chơi
 - Nhận xét và giáo dục vệ sinh - Trẻ lắng nghe
 HOẠT ĐỘNG CHIỀU
 1. Trò chơi: Thi ai nhanh
I. Mục đích yêu cầu: 
- Trẻ biết têt trò chơi biết cách chơi trò chơi. Thông qua trò chơi giúp trẻ nhận biết 
được câu truyện , tên nhân vật trong chuyện và trả lời được câu hỏi của cô. Trẻ khuyết 
tật thực hiện theo khả năng, dưới sự hướng dẫn của cô.
- Trẻ nói được tên trò chơi, chơi tốt trò chơi. Nếu trẻ nào trả lời đúng sẽ được thưởng 
và trả lời sai sẽ phải nhảy lò cò 
- Trẻ hứng thú tham gia trò chơi.
II. Chuẩn bị :
- Các bông hoa nhỏ để chấm điểm cho trẻ
III. Tiến hành
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 HĐ1. Giới thiệu bài
 Hôm nay cô và các bạn sẽ cùng nhau chơi 1 trò - Trẻ lắng nghe
 chơi rất vui đó là thi ai nhanh 
 HĐ2. Phát triển bài
 - Bây giờ các bạn hãy cùng lắng nghe một câu - Trẻ lắng nghe
 truyện - Sau khi nghe xong các bạn sẽ phải trả lời 
 những câu hỏi của cô giáo để giúp cho các bạn 
 hiểu hơn về câu truyện 
 - Luật chơi: bạn đoán đúng sẽ được thưởng 1 
 bông hoa và sau mỗi câu hỏi các bạn sẽ lắc xắc 
 xô để giành quyền trả lời câu hỏi 
 - Các bé đã rõ chưa nào? - Trẻ lắng nghe
 - Cô cho trẻ xem video câu chuyện “Cáo thỏ và 
 gà trống” và đàm thoại cùng với trẻ 
 - Cô tổ chức cho trẻ chơi 5-6 lần - Trẻ chơi
 HĐ 3. Kết thúc bài 
 - Cô nhận xét và tuyên dương trẻ - Trẻ lắng nghe
 2. Chơi tự do
- Cho trẻ chơi tự do các trò chơi cô bao quát trẻ chơi.
 3. Nêu gương trả trẻ
- Cô nhận xét ngày học trong ngày của trẻ , tuyên dương những trẻ học tốt và cho trẻ 
cắm cờ , khuyến khích động viên những trẻ học kém cố gắng học tốt hơn
- Cho trẻ chơi tự do đến giờ đón trẻ
 ............................................***.....................................
 Thứ tư ngày 19 tháng 2 năm 2025
 1. TRÒ CHUYỆN SÁNG
 Trò chuyện về con khỉ
I. Mục đích yêu cầu:
 - Trẻ biết tên gọi và một số đặc điểm của con khỉ. Trẻ khuyết tật thực hiện theo khả 
năng, dưới sự hướng dẫn của cô.
 - Trẻ nói được tên cũng như một số đặc điểm của con khỉ
 - Trẻ yêu quí các con vật
II. Chuẩn bị: 
- Hình ảnh về con khỉ
III. Tiến hành 
- Cho trẻ hát bài Đố bạn
- Kể tên một số con vật sống trong rừng
- Cho trẻ quan sát hình ảnh con khỉ
- Đó là con gì? bạn nào có nhận xét gì?
- Lông con khỉ ntn?
- Con khỉ sống ở đâu? Con khỉ hay thích ăn gì?
- Cô giáo dục trẻ.
 2. THỂ DỤC SÁNG
 Hô hấp 1: thổi nơ
 Tay 2: tay đưa lên trước, lên cao
 Bụng 1: cúi gập người hai tay chạm mũi chân Chân 1: đưa chân ra phía trước 
 Bật 1: bật tiến về phía trước 
 3. TẠO HÌNH
 In hình đàn kiến bằng vân tay (Đề tài)
 I . Mục đích – yêu cầu:
- Trẻ biết sử dụng các đầu ngón tay để lăn vào màu rồi lăn lên giấy tạo thành đàn kiến. 
Trẻ biết vẽ thêm các chi tiết để tạo thành con kiến biết bố cục và sử dụng màu hợp 
lý để tạo thành bức tranh đẹp. Trẻ khuyết tật thực hiện theo khả năng, dưới sự hướng 
dẫn của cô.
- Trẻ biết in, vẽ, tô màu,.... đặc biệt là kĩ năng sử dụng màu nước. sắp xếp bố cục bức 
tranh cân đối hợp lý sáng tạo.
- Trẻ hứng thú trong hoạt động. Trẻ yêu quí sản phẩm của mình và của bạn
II. Chuẩn bị
- Bộ phim về con kiến
- Giá trưng bày sản phẩm, nhạc bài hát về chủ đề chim và côn trùng, chị ong nâu và 
em bé, con chim non, con chim vành khuyên .
- Tranh mẫu của cô.
- Giấy, bút chì, sáp màu, màu nước....
III. Tiến hành
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 HĐ1. Giới thiệu bài
 - Cô cho trẻ xem phim về đàn kiến đang hành quân - Trẻ xem video
 xây tổ của mình 
 - Hỏi trẻ: 
 + Chúng mình vừa được xem bộ phim nói về ai? - Nói về con kiến
 + Các chú kiến đang làm gì? - Đang hành quân để xây 
 tổ
 + Các chú kiến rất đáng yêu đúng không nào. Hôm 
 nay chúng mình sẽ in đàn kiến bằng vân tay chúng - Có ạ.
 mình có đồng ý.
 HĐ2. Phát triển bài
 * Tranh 1: Đàn kiến đang đi
 + Bức tranh này vẽ về con gì?
 + Các con kiến trong tranh có màu gì? - Tranh vẽ con kiến ạ
 + Đầu, cổ, bụng kiến có dạng hình gì? - Màu nâu
 + Cô vẽ đầu, cổ, bụng kiến bằng nét gì? 
 + Râu, chân kiến cô vẽ bằng nét gì? - Trẻ trả lời
 + Những con kiến ở gần (xa) thì cô vẽ thế nào? - Ở gần vẽ to, ở xa vẽ 
 * Tranh 2: Đàn kiến đang leo cây nhỏ
 - Chúng mình hãy quan sát bức tranh thứ hai, đàn kiến - Trẻ lắng nghe
 đang làm gì? - Đàn kiến đang leo lên 
 - Chúng mình có biết đây là loại kiến gì không? cây.
 - Kiến lửa - Giáo dục: Đây là loại lửa, kiến đốt rất đau, nên khi - Trẻ lắng nghe.
chúng mình gặp loại kiến này các con phải tránh xa 
và không được tới gần cẩn thận không bị đốt .. - Đang leo cây.
- Đàn kiến đang làm gì? 
- Theo các con cô đã dùng kĩ năng gì để tạo nên bức - Trẻ trẻ lời
tranh? 
- Bức tranh này cô đã sử dụng kỹ năng lăn màu vào - Trẻ lắng nghe
đầu ngón tay và lăn vào vở để tạo thành những con 
kiến. Cô in dấu ngón trỏ làm đầu kiến, in dấu ngón út 
làm cổ kiến, in dấu ngón cái làm bụng kiến. Sau đó cô 
dùng bút để vẽ thêm râu và chân cho kiến để được các 
bức tranh về đàn kiến. 
* Tranh 3: Đàn kiến đang tha mồi - Kiến đang tha mồi về tổ 
- Chúng mình hãy quan sát bức tranh tiếp theo nhé! ạ
- Các chú kiến đang làm gì đây? - Đi thẳng hàng ạ
- Khi tha mồi các chú kiến để mồi ở đâu? 
- Chúng mình thấy các chú kiến đi như thế nào? - Có ạ
- Các con vừa xem bức tranh vẽ về đàn kiến khác 
nhau rồi bây giờ chúng mình có muốn in đàn kiến - Trẻ nói lên ý tưởng của 
bằng vân tay không nào? mình
- Cô mời 3-4 trẻ nêu nên ý tưởng của mình. 
- Cô hỏi ý tưởng của trẻ, con định in đàn kiến đang - Trẻ trả lời
làm gì? 
- Vì sao con lại in đàn kiến đang leo cây? 
- Con sẽ in như thế nào? 
- Con sẽ sử dụng chất liệu gì để bức tranh đẹp hơn? 
- Bố cục bức tranh như thế nào cho đẹp hơn?
* Trẻ thực hiện - Trẻ về nhóm và thực 
- Cô cho trẻ chọn về nhóm để trẻ thực hiện. hiện
- Nhắc nhở trẻ ngồi đúng thư thế, và tư thế cầm bút. 
- Cô mở nhạc nhẹ cho trẻ tạo cảm xúc để vẽ đẹp hơn. 
- Trong khi trẻ in cô đi về các nhóm, hướng dẫn những 
trẻ còn lúng túng chưa in được . 
Trưng bày nhận xét sản phẩm. 
- Cho trẻ lên trưng bày sản phẩm theo nhóm của mình. - Trẻ mang bài lên trưng 
- Trẻ nhận xét về sản phẩm. bày và nhận xét 
- Con thích bài của bạn nào?
- Bạn in được đàn kiến đang làm gì? Vì sao con thích? - Trẻ lắng nghe
- Cho trẻ có sản phẩm đẹp đặt tên cho bức tranh.
HĐ3. Kết thúc bài
- Cô nhận xét, tuyên dương.
 4. HOẠT ĐỘNG GÓC
 Góc phân vai: cửa hàng – bác sỹ thú ý 
 Góc xây dựng: xây vườn bách thú Góc thiên nhiên: chăm sóc cây xanh
 Góc sách chuyện: xem tranh ảnh lô tô, sách truyện về chủ điểm 
 Góc tạo hình: vẽ các con vật sống trong rừng
 .....................................................................................
 5. HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI
 Hoạt động có chủ đích: làm con thỏ từ lá cây
 Trò chơi vận động: Cáo ơi, ngủ à ?
 Chơi tự do
I. Mục đích yêu cầu: 
- Trẻ biết quan sát cô hướng dẫn cách làm con Thỏ từ lá cây, biết tự tay làm một số 
đồ chơi từ lá cây. Biết chơi trò chơi vận động. Trẻ khuyết tật thực hiện theo khả năng, 
dưới sự hướng dẫn của cô.
- Trẻ được quan sát cô hướng dẫn cách làm con Thỏ từ lá cây. Chơi được trò chơi vận động.
- Giáo dục trẻ biết đoàn kết trong khi chơi.
II. Chuẩn bị:
- Địa điểm chơi, lá cây, dây cước.
III. Tiến hành:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 HĐ1. Hoạt động có chủ đích: làm con Thỏ 
 từ lá cây
 * Cô tổ chức Trò Chơi “Ô cửa bí mật”
 - Trên màn hình cô có 4 ô cửa, bên trong mỗi ô - Trẻ trò chuyện cùng cô
 cửa đều có hình ảnh khác nhau, khi cô đọc câu 
 đố hoặc miêu tả đặc điểm phía sau ô cửa thì trẻ 
 đoán hình ảnh đó
 - Cho trẻ tiến hành chơi, cô mở trình tự các ô 
 cửa cho trẻ đoán và tuyên dương động viên trẻ. - Trẻ quan sát
 - Cô hỏi: ô cửa có những gì? (Hình ảnh con thỏ 
 làm bằng lá cây, lá cây, kéo...) Đây cũng là nội 
 dung bài học hôm nay cô hướng dẫn cả lớp làm 
 con thỏ từ lá cây.
 *Quan sát tranh con thỏ làm bằng lá cây
 - Cô cho trẻ xem một số tranh (con thỏ ) và cho 
 trẻ nhận xét cụ thể như: các bộ phận của từng 
 con vật, cách sắp xếp bố cục tranh v.v 
 - Giáo viên giới thiệu các nguyên vật liệu khác 
 nhau đã làm những con vật ngộ nghĩnh và khái 
 quát một số đặc điểm của các con vật:
 - Dùng lá tía tô cảnh để làm con thỏ, 2 tai thỏ 
 dài.
 Bé khéo tay
 - Cô tiến hành cho trẻ về 3 nhóm để thực hành 
 ( Cô đã chuẩn bị sẳn các nguyên vật liệu )
 - Trong quá trình trẻ làm cô theo dõi giúp đỡ, - Trẻ thục hiện
 động viên, đồng thời gợi ý để trẻ sáng tạo thêm nội dung của bức tranh cho phong phú, phát 
 huy trí tưởng tượng cho trẻ.
 HĐ2. Trò chơi vận động: Cáo ơi ! Ngủ à
 - Cô hướng dẫn cách chơi
 - Tổ chức cho trẻ chơi. Cô bao quát trẻ chơi - Trẻ hứng thú chơi
 HĐ3. Chơi tự do.
 - Cho trẻ dạo chơi theo ý thích, cô bao quát trẻ 
 trong khi chơi.
 - Nhận xét tuyên dương - Cô bao quát trẻ chơi an 
 toàn
 ----------------------------------------------------
 HOẠT ĐỘNG CHIỀU
 1. Làm quen tin học: dạy trẻ chơi trò chơi chọn đúng ô chữ
 - Cô nêu tên trò chơi, hướng dẫn trẻ chơi. Trẻ khuyết tật thực hiện theo khả năng, 
dưới sự hướng dẫn của cô.
 - Trẻ điều khiển chuột tích vào ô chữ mà cô yêu cầu
 - Mời 2 trẻ 5 tuổi lên thực hiện trước 
 - Tổ chức cho trẻ chơi theo nhóm
 - Cô nhận xét tuyên dương
 2. Trò chơi : Vẽ hình theo âm
I. Mục đích yêu cầu.
- Trẻ biết chơi trò chơi, nhanh nhẹn vẽ được đồ vật có âm đầu giống với âm đầu trong 
tên gọi của hình đó.(EL 45). Trẻ khuyết tật thực hiện theo khả năng, dưới sự hướng 
dẫn của cô.
- Trẻ có kỹ năng hiểu từ và âm
- Thái độ: Giáo dục trẻ yêu quý gia đình mình
II. Chuẩn bị 
- Gấy, dụng cụ vẽ. 
III. Tiến hành
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 HĐ1: Giới thiệu bài 
 - Cô trò chuyện, dẫn dắt vào trò chơi - Trẻ trò chuyện cùng cô
 HĐ2: Phát triển bài 
 Cô giới thiệu trò chơi: vẽ hình theo âm 
 - Cách chơi : Phát tờ giấy có hình vẽ ở giữa hỏi - Trẻ lắng nghe 
 ( đây là hình ảnh gì? Nó bắt đầu bằng âm gì? 
 - Ví dụ: Hình ảnh quả cam bắt đầu bằng chữ Cờ.
 - Yêu cầu trẻ lặp lại âm đầu sau đó yêu cầu trẻ tìm 
 những từ bắt đầu bằng âm đó ( Ví dụ: cá, cốc).
 - Cô nói hôm nay chúng ta sẽ vẽ những hình 
 ảnh với những âm đầu giống nhau. - Trẻ chơi 
 - Cô tổ chức cho trẻ chơi 2,3 lần 
 HĐ3: Kết thúc - Cô nhận xét, tuyên dương trẻ - Trẻ lắng nghe
 3. Nêu gương trả trẻ 
- Cô nhận xét ngày học trong ngày của trẻ , tuyên dương những trẻ học tốt và cho trẻ 
cắm cờ , khuyến khích động viên những trẻ học kém cố gắng học tốt hơn
- Cho trẻ chơi tự do đến giờ đón trẻ 
 Thứ năm ngày 20 tháng 2 năm 2025
 1. TRÒ CHUYỆN SÁNG
 Trò chuyện về con hổ
I. Mục đích yêu cầu:
- Trẻ biết tên gọi và một số đặc điểm của con Hổ. Trẻ khuyết tật thực hiện theo khả 
năng, dưới sự hướng dẫn của cô.
- Trẻ nói được tên cũng như một số đặc điểm của con Hổ
- Trẻ yêu qúy các con vật
II. Chuẩn bị: 
Các bức tranh vẽ về con hổ
III. Tiến hành
- Cô trò chuyện với trẻ về chủ đề dẫn dắt vào bài
- Cho trẻ quan sát tranh vẽ về con hổ
- Bức tranh vẽ gì? 
- Bạn nào có nhận xét gì về con hổ
- Con hổ màu gì?
- Con hổ sống ở đâu? 
- Con hổ sinh sản như thế nào?
- Cô giáo dục trẻ yêu quý bảo vệ những con vật.
 ....................................................................
 2. THỂ DỤC SÁNG
 Hô hấp 1: thổi nơ
 Tay 2: tay đưa lên trước, lên cao
 Bụng 1: cúi gập người hai tay chạm mũi chân 
 Chân 1: đưa chân ra phía trước 
 Bật 1: bật tiến về phía trước 
 3. ÂM NHẠC
 Dạy trẻ vận động theo nhạc “Đố bạn” 
 Nghe hát: “Âm thanh khu rừng”
 Trò chơi âm nhạc: Nghe âm thanh tìm đồ vật.
I. Mục tiêu:
- Trẻ thuộc và hát đúng giai điệu và vận động theo bài hát “Đố bạn”.Được nghe hát 
và chú ý nghe cô hát bài hát “Âm thanh khu rừng” và biết cách chơi trò chơi. Trẻ 
khuyết tật thực hiện theo khả năng, dưới sự hướng dẫn của cô. - Rèn kĩ năng nghe hát, hát vận động đúng nhịp, rèn khả năng cảm thụ âm nhạc Trẻ 
hứng thú tham gia trò chơi âm nhạc.
- Chú ý nghe cô giáo hát, biết hưởng ứng cùng cô theo giai điệu bài hát. Giáo dục trẻ 
biết yêu quý các con vật, bảo vệ và không lại gần những con vật có thể gây nguy hiểm 
cho bản thân.
II. Chuẩn bị
- Các bài hát: “ Đố bạn; Âm thanh khu rừng”
- Đàn, đài đĩa.
- Mũ chóp
III. Tiến hành
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 HĐ1. Giới thiệu bài 
 - Cô cho trẻ xem một số con vật sống trong rừng. - Trẻ quan sát và trò chuyện 
 - Trò chuyện cùng trẻ: cùng cô và các bạn
 - Cho trẻ nghe giai điệu đoán tên bài hát, tên tác giả. - Trẻ hát
 - Cho cả lớp hát lại bài hát 1 lần. 
 HĐ2. Phát triển bài 
 * Dạy vận động “Đố bạn” - Trẻ quan sát
 - Cô cho trẻ hát lại bài hát và đàm thoại: 
 + Chúng mình vừa hát bài hát gì?của tác giả nào? 
 + Để bài hát hay hơn chúng mình sẽ làm gì? 
 * Cô hát vận động mẫu cho trẻ xem: 
 - Vận động theo nhạc lần 1: có nhạc đệm - Trẻ quan sát
 - Vận động theo nhạc lần 2: chậm, không có nhạc 
 đệm 
 * Dạy trẻ vận động theo nhạc 
 - Cô giới thiệu bài hát “Đố bạn”chia thành 5 câu. 
 Cô dạy trẻ vận động từng động tác theo câu hát: 
 + Câu 1: “Trèo cây nhanh thoăn thoắt đố bạn biết - Trẻ vận động
 con gì” 
 Phân tích động tác 1: tay trái cô chống hông, tay 
 phải cô chỉ về phía trước và chân nhún theo nhạc. 
 Sau đó cô thu tay phải về chống hông, táy trái chỉ - Trẻ quan sát
 về phía trước và chân cũng nhún theo nhạc. 
 Cô hát và vận động mẫu câu 1. 
 Cho cả lớp vận động lại câu 1 - Trẻ vận động
 + Câu 2: “Đầu đội hai cái ná đúng là chú hươu sao” 
 - Phân tích động tác 2: cô đặt hai tay lên đầu vẫy vẫy - Trẻ quan sát
 làm sừng của con hươu,Người lắc lư theo nhạc. 
 - Cô hát và vận động mẫu câu 2. 
 - Cho cả lớp vận động lại câu 2 (chú ý sửa sai cho trẻ) 
 Cô tập trẻ múa cả câu 1 và câu 2. 
 + Câu 3:“Hai tai to phành phạch đó là chú voi to” - Trẻ vận động
 Phân tích động tác 3: hai tay giơ lên cầm tai. Kết 
 hợp người lắc lư theo nhạc. Cô hát và vận động mẫu câu 3. 
Cho cả lớp vận động lại câu 3 (chú ý sửa sai cho trẻ) - Trẻ quan sát
Cô vận động cả 3 câu. 
Cô cho cả lớp vận động cả 3 câu 
+ Câu 4: “Trông xem kìa, trông xem kìa. Ai đi 
như thế kia” - Trẻ vận động
Phân tích động tác 4: tay trái cô chống hông, tay 
phải cô chỉ về phía trước và chân nhún theo nhạc. 
Sau đó cô thu tay phải về chống hông, táy trái chỉ - Trẻ quan sát
về phía trước và chân cũng nhún theo nhạc. 
Cô vận động mẫu câu 4 
Cô cho cả lớp vận động cả 4 câu ( Cô chú ý sửa 
sai cho trẻ) 
+ Câu 5: “Phục phịch phục phịch đó là bác gấu 
đen”
Phân tích động tác 5: hai tay buông thẳng đánh 
theo nhịp kết hợp giẫm chân theo nhạc.
Cô múa mẫu câu 5
Cô cho cả lớp múa cả 5 câu ( Cô chú ý sửa sai 
cho trẻ)
- Cô cho trẻ vận động cả bài 1 lần (không nhạc) - Trẻ vận động
- Cô cho trẻ vận động cả bài lần 2 (có nhạc) 
- Cô cho trẻ vận động dưới nhiều hình thức tổ, - Trẻ vận động tổ, nhóm, cá 
nhóm, cá nhân nhân
- Cô cho cả lớp vận động lại bài hát 1 lần. - Cả lớp vận động
*Nghe hát “Âm thanh khu rừng”. 
- Vừa rồi, cô thấy chúng mình đã hất và vận động 
theo nhạc rất nhanh và hát rất là hay đấy. Cô sẽ 
thưởng cho lớp mình một bài hát nữa. - Có ạ.
- Chúng mình có muốn biết đó là bài hát gì không? 
- Chúng mình hãy cùng nghe nhạc và thử đoán 
 xem đó là bài hát gì nhé. (cô bật 1 đoạn nhạc cho 
trẻ nghe, gọi trẻ trả lời) 
- Đoạn nhạc mà chúng mình vừa nghe chính là giai 
điệu của bài hát mà cô muốn dành tặng cho lớp - Trẻ nghe cô hát
mình đấy, đó là bài hát "Âm thanh khu rừng"
- Lần 1: cô hát + nhạc đệm, cử chỉ điệu bộ, nói nội 
dung bài hát.
- Chúng mình thấy bài hát có hay không?
- Bài hát mà cô vừa hát có tên là gì? Của tác giả 
nào? 
- Lần 2: làm động tác minh họa - Trẻ nghe hát
- Lần 3: cô bật nhạc cho trẻ hưởng ứng - Hưởng ứng cùng cô
* Trò chơi âm nhạc: Nghe âm thanh tìm đồ vật. 
- Luật chơi: ai tìm sai sẽ phải tìm lại 

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_mam_non_lop_la_tuan_22_nam_hoc_2024_2025_tran_thi_lu.pdf