Giáo án Mầm non Lớp Lá - Tuần 23 - Năm học 2024-2025 - Ngô Thị Thơm - Đỗ Thị Phương Liên
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Mầm non Lớp Lá - Tuần 23 - Năm học 2024-2025 - Ngô Thị Thơm - Đỗ Thị Phương Liên", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Mầm non Lớp Lá - Tuần 23 - Năm học 2024-2025 - Ngô Thị Thơm - Đỗ Thị Phương Liên
1 TUẦN 23 Chủ đề lớn: Thế giới động vật Chủ đề nhỏ: Động vật sống dưới nước. Tuần thực hiện: Tuần 3 (Từ ngày 24/2/2025 - 28/2/2025) Chức năng: Cô A: Đỗ Thị Phương Liên Cô B: Ngô Thị Thơm KẾ HOẠCH TUẦN I. THỂ DỤC SÁNG Hô hấp 1: thổi nơ Tay 2: tay đưa lên trước, lên cao Bụng 1: cúi gập người hai tay chạm mũi chân Chân 1: đưa chân ra phía trước Bật 1: bật tiến về phía trước .. II. TRÒ CHƠI CÓ LUẬT 1.Trò chơi học tập : “Bé khéo tay” * Mục đích yêu cầu - Trẻ biết tên trò chơi, luật chơi và cách chơi “Bé khéo tay” - Hình thành cho trẻ biểu tượng đầy đủ về các con vật sống dưới nước (con cá, con cua, con tôm...), trẻ nhận biết và phân biệt được rõ các con vật - Trẻ yêu quý, bảo vệ con vật *.Chuẩn bị: Tranh cho trẻ quan sát và phát âm: con cá, con tôm, con cua... *.Tiến hành - Luật chơi: Trẻ biết tên gọi, nêu đặc điểm, lợi ích của các con vật sống dưới nước, dùng các kĩ năng đã học để vẽ ra các con vật sống dưới nước, giới thiệu được sản phẩm của mình. - Cách chơi: Ai vẽ được đúng con vật sống dưới nước theo ý thích sẽ nhận được phần quà - Tổ chức cho trẻ chơi: 2,3 lần 2. Trò chơi vận động: “Cáo ơi ngủ à” * Mục đích: - Trẻ biết tên trò chơi, luật chơi và cách chơi “Cáo ơi ngủ à” - Luyện vận động chạy, phản xạ nhanh. - Giáo dục lòng dũng cảm và biết thương yêu bạn. *Chuẩn bị: - Một cái mũ cáo * Luật chơi: - Ai bị cáo chạm vào người coi như bị bắt, phải về nhà cáo chờ bạn đến cứu. Ai đến cứu 2 bạn phải chạm vào người bạn. *Cách chơi: - Chọn 1 cháu nhanh nhẹn làm cáo ngồi vào vòng tròn chính giữa. Các bạn khác cầm tay nhau đi xung quanh nói “Cáo ơi ngủ à!” Khi nghe các bạn hỏi lần 2 thì cáo kêu Hừm! Hừm! Tất cả lò cò tản ra xung quanh. Cáo nhảy lò cò đuổi bắt, ai bị bắt phải chờ bạn cứu. Đổi vai cáo chơi tiếp. 3. Trò chơi dân gian “Mèo đuổi chuột” *Mục đích yêu cầu - Trẻ biết tên trò chơi, biết chơi trò chơi “mèo đuổi chuột” - Rèn luyện sự nhanh nhẹn khéo léo khi chơi. - Trẻ hứng thú chơi *Chuẩn bị: - Sân chơi sạch sẽ, quần áo gọn gàng *Tiến hành - Cô giới thiệu tên trò chơi, nêu cách chơi, luật chơi của trò chơi “Mèo đuổi chuột” - LC: Chuột chạy,mèo đuổi bắt. Nếu chuột chạy được hai vòng mà mèo chưa bắt được là mèo thua cuộc. - CC: Giáo viên hướng dẫn cho trẻ xếp thành vòng tròn rộng và giơ tay cao để làm hang. Chọn ra hai bạn, một bạn làm mèo, một bạn làm chuột. Ban đầu để mèo và chuột đứng cách nhau một khoảng 2m. Khi nghe hiệu lệnh “đuổi bắt” thì chuột lo chạy luồn lách qua các ngách hang để trốn mèo. Mèo phải nhanh chân rượt đuổi và chạm tay vào chuột để bắt, cô sửa sai cho trẻ. III. HOẠT ĐỘNG GÓC Góc phân vai: gia đình – bán hàng Góc xây dựng: xây ao cá Góc sách truyện: làm album về các con vật sống dưới nước Góc âm nhạc: hát, múa các bài hát trong chủ đề Góc tạo hình: tô màu các con vật sống dưới nước *** Thứ 2 ngày 24 tháng 2 năm 2025 1. TRÒ CHUYỆN SÁNG Trò chuyện về con cá, con tôm I.Mục đích yêu cầu - Trẻ biết con cá, con tôm sống dưới nước và nói được đặc điểm nổi bật của các con cá, con tôm. - Phát triển ngôn ngữ, nói mạch lạc, rõ ràng - Trẻ yêu quý con vật sống dưới nước và bảo vệ môi trường 3 II.Chuẩn bị: - Tranh ảnh về: con cá, con tôm. III.Tiến hành - Cô cho trẻ hát và vận động theo lời bài hát “Tôm, cua, cá thi tài” + Bài hát nói về con vật gì? - Các con vật xuất hiện trong bài hát sống ở đâu? - Cô cho trẻ xem tranh con cá: - Đây là con gì? - Con cá sống ở đâu? Con cá có đặc điểm gì? - Ngoài con cá ra còn có con gì sống ở dưới nước nữa nào? - Cô cho trẻ quan sát con tôm và cho trẻ phát âm tên con vật - Cô cho trẻ nói tên con cá, con tôm và một số con vật sống dưới nước mà trẻ biết. - Cô khái quát: Con cá, con tôm là những con vật sống dưới nước, con cá nhiều vẩy, có vây để mơi, có mang... con tôm thì có nhiều chân và 2 càng, con tôm bơi lùi... - Giáo dục trẻ bảo vệ nguồn nước, không vứt rác bừa bãi gây ảnh hưởng đến môi trường sống của các động vật sống dưới nước. 2. THỂ DỤC SÁNG Hô hấp 1: Thổi nơ Tay 2: Tay đưa lên trước, lên cao Bụng 1: Cúi gập người hai tay chạm mũi chân Chân 1: Đưa chân ra phía trước Bật 1: Bật tiến về phía trước 3. KHÁM PHÁ KHOA HỌC Tìm hiểu một số con vật sống dưới nước I. Mục đích yêu cầu: - Trẻ nhận biết được tên gọi, ích lợi, đặc điểm môi trường sống và vận động của một số loài động vật sống dưới nước. - Phát triển khả năng quan sát, so sánh, phân biệt nhanh đặc điểm về cấu tạo của các con vật sống dưới nước. Phát triển ngôn ngữ mạch lạc, nói đầy đủ câu - Trẻ hứng thú với hoạt động. II. Chuẩn bị: - Hình ảnh các con vật sống dưới nước, tranh con tôm, cá, cua, ốc, hến, nhạc các bài hát III. Tiến hành: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ Hoạt động 1: giới thiệu bài. - Cô trò chuyện với trẻ về chủ đề thế giới động vật, - Trẻ trò chuyện cùng đàm thoại, dẫn dắt vào bài học. cô Hoạt động 2: phát triển bài: * Tìm hiểu một số con vật sống dưới nước * Con cá: - Cô cho trẻ quan sát hình ảnh con cá, sau đó mời trẻ 4 nhận xét về đặc điểm: + Đây là con gì? - Con cá có vây, có + Con cá có đặc điểm gì? mang, con cá bơi dưới + Đố các con con cá có thể bơi được là nhờ bộ phận nào? nước + Trên đầu cá có gì? + Cá không có mũi , đố các con cá thở bằng gì ? Cô nhấn mạnh: mang cá có nhiều lớp, màu đỏ. Khi bơi, các lớp mang khép lại, mở lọc ô xi trong nước - Trẻ lắng nghe nên cá có thể thở dưới nước. + Điều gì xảy ra khi chúng ta đưa cá lên khỏi mặt nước? + Cá sống ở đâu? + Muốn bảo vệ nguồn nước thì các cháu phải làm gì? - Không vứt rác bừa - Cô khái quát đặc điểm con cá: cá là động vật sống bãi dưới nước, cá gồm có đầu, mình, đuôi, cá thở bằng mang, trên thân cá có nhiều vẩy, cá có nhiều vây để bơi dưới nước, có nhiều loại cá như: cá trắm, cá chép, cá rô... - Trẻ lắng nghe * Con cua: - Cô đố: “Con gì tám cẳng, hai càng” Bò đi, bò lại, bò ngang cả ngày”. Đố là con gì? - Cô cho trẻ quan sát tranh con cua + Con cua có đặc điểm gì ? + Con cua có mấy chân, có mấy càng? + Con cua sống ở đâu? - Trẻ nêu nhận xét về + Con cua bò như thế nào? con cua + Con cua được dùng để làm gì? - Cô khái quát đặc điểm con cua: con cua là động vật sống dưới nước, cua có 8 chân và 2 càng, con cua bò ngang và cua được dùng để chế biến thành các món ăn - Trẻ lắng nghe bổ dưỡng, cung cấp canxi cho cơ thể. * Con tôm. - Cho trẻ xem đoạn phim những con tôm. + Tôm có đặc điểm gì? + Hình dáng con tôm như thế nào? + Tôm bơi như thế nào + Tôm có ích lợi gì ? - Trẻ nhận xét về con Cô khái quát: Tôm là động vật sống dưới nước, tôm tôm có nhiều chân và 2 cái càng, 2 râu của tôm dài, tôm bơi lùi, tôm được dùng để chế biết thành các món ăn bổ dưỡng cung cấp can xi cho cơ thể. - Trẻ lắng nghe 5 * Con ốc – Con hến: - Cô cho trẻ xem hình ảnh con ốc – con hến: + Con ốc, con hến có đặc điểm gì ? (Con ốc có vỏ ngoài cứng, có các lớp xoáy; thân ốc nằm trong vỏ, có nắp che kín. Con hến có 2 mảnh vỏ khép lại che kín thân.) - Trẻ nhận xét về đặc + Con ốc và con hến có bơi được như con cá không ? điểm con ốc - Cô khái quát lại đặc điểm của con ốc, con hến. * Mở rộng: - Cho trẻ xem video về động vật sống dưới nước. *Trò chơi củng cố: “Về đúng nhà” - Luật chơi: Trẻ phải chạy nhanh về đúng nhà của - Trẻ lắng nghe cách mình. chơi, luật chơi - Cách chơi: Mỗi trẻ cầm 1 tranh lô tô con vật mà trẻ chọn. Cô cho trẻ đi xung quanh, vừa đi vừa hát. Khi nghe tín hiệu “trời mưa” thì trẻ phải chạy nhanh về đúng nhà của mình. - Trẻ chơi trò chơi - Trẻ chơi 2 – 3 lần. - Cô nhận xét trò chơi, khen trẻ. Hoạt động 3: Kết thúc - Cho trẻ hát và vận đông theo nhạc bài “Tôm cua cá - Trẻ hát và vận động thi tài” cùng cô. - Nhận xét - tuyên dương trẻ 4. HOẠT ĐỘNG GÓC Góc phân vai: gia đình – bán hàng Góc xây dựng: xây ao cá Góc sách truyện: làm album về các con vật sống dưới nước Góc âm nhạc: hát, múa các bài hát trong chủ đề Góc tạo hình: tô màu các con vật sống dưới nước 5. HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI Hoạt động có chủ đích: quan sát con cua Trò chơi vận động: mèo bắt chuột Chơi tự do I. Mục đích yêu cầu: - Trẻ biết tên gọi, đặc điểm cơ bản của con cua, biết con cua là động vật sống dưới nước. Trẻ biết tên trò chơi, hiểu cách chơi, luật chơi trò chơi “mèo bắt chuột” - Trẻ chú ý ghi nhớ và thuộc bài đồng dao, chơi tốt trò chơi - Trẻ hứng thú, biết bảo vệ môi trường. II. Chuẩn bị - Con cua, chậu đựng - Sân sạch sẽ, cô và trẻ quần áo gọn gàng 6 III.Tiến hành: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ *Hoạt động 1: hoạt động có chủ đích: quan sát con cua - Cô cho trẻ ra sân, vừa đi vừa hát bài “Tôm cua - Trẻ vừa đi vừa hát. cá thi tài” - Chúng mình vừa hát bài hát gì? Trong bài hát nhắc đến con vật gì? - Hôm nay cô và các con cùng nhau quan sát - Vâng ạ con cua nhé! - Cô cho trẻ quan sát con cua và hỏi trẻ: - Đây là con gì? - Con có nhận xét gì về con cua? - Con cua sống dưới nước - Con cua có bộ phận nào? - Con cua có 8 chân, 2 càng to... - Con cua có mấy chân? Mấy càng?... - Cô khái quát lại đặc điểm con cua: con cua là động vật sống dưới nước, con cua có 8 chân và 2 càng, trên thân cua có một vỏ mai cứng để - Trẻ lắng nghe bảo vệ, con cua bò ngang - Giáo dục trẻ giữ vệ sinh môi trường nước, không vứt rác bừa bãi - Trẻ lắng nghe *Hoạt động 2: trò chơi vận động “mèo bắt chuột”: - Cô giới thiệu tên trò chơi, phổ biến cách chơi, luật chơi: Chọn một cháu làm mèo. Các cháu khác làm chuột bò trong hang của mình (Bò trong vòng tròn). Cô nói “các con chuột đi kiếm ăn”. Các - Trẻ lắng nghe con chuột vừa bò vừa kêu “chít, chít, chít”. Khoảng 30 giây, mèo xuất hiện và kêu “meo, meo, meo”, vừa bò vừa bắt các con chuột. Các con chuột phải bò nhanh về chốn trong hang của mình. Chú chuột nào chậm chạp sẽ bị bắt và pải ra ngoài một lần chơi. Sau đó đổi vai chơi và trò chơi tiếp tục. Cứ khoảng 30 giây thì cho mèo xuất hiện một lần - Cô cho trẻ chơi 2-3 lần - Trẻ hứng thú chơi - Cô bao quát, động viên trẻ chơi * Hoạt động 3: chơi tự do - Cô bao quát, khuyến khích trẻ chơi - Trẻ chơi tự do - Cô nhận xét chung và cho trẻ vệ sinh cá nhân. - Trẻ lắng nghe 7 HOẠT ĐỘNG CHIỀU 1. Làm quen với tin học Dạy trẻ chơi trò chơi “Ngôi nhà toán học” I. Mục đích yêu cầu: - Trẻ biết tên trò chơi, biết cách sử dụng chuột chơi trò chơi “Ngôi nhà toán học” theo hướng dẫn của cô giáo - Nhận biết, ghi nhớ, chơi tốt trò chơi với máy tính - Trẻ hứng thú với giờ học, vệ sinh cơ thể sạch sẽ II. Chuẩn bị - Máy tính, trò chơi: “Ngôi nhà toán học” trên máy tính III. Tiến hành: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ Hoạt động 1: giới thiệu bài - Cô cho trẻ hát bài “Nhà của tôi” - Trẻ hát cùng cô - Bài hát nói về điều gì? - Cô dẫn dắt giới thiệu trò chơi “Ngôi nhà toán học” Hoạt động 2: phát triển bài * Trò chơi: ngôi nhà toán học. - Cô hướng dẫn trẻ cách di chuột, thao tác với chuột. - Trẻ quan sát và lắng - Cách chơi: trẻ quan sát các hình và di chuột để chọn nghe các hình tương ứng với hình ngôi nhà bằng cách di chuyển và nhấp chuột, nếu trả lời đúng sẽ có hiệu ứng -Trẻ lắng nghe âm thanh vỗ tay và dấu tích xanh, nếu trả lời sai sẽ xuất hiện hiệu ứng và dấu x đỏ. - Sau đó cho trẻ lên lần lượt thực hành chơi trò chơi - Trẻ chơi Hoạt động 3: kết thúc bài Cô nhận xét tiết học -Trẻ chú ý 2. Trò chơi vận động: tạo dáng I. Mục đích yêu cầu - Trẻ biết tên trò chơi, biết luật chơi, cách chơi, biết cách chơi trò chơi “tạo dáng”. - Trẻ có kỹ năng quan sát, ghi nhớ, chơi tốt trò chơi . - Trẻ hứng thú trong khi chơi. II. Chuẩn bị - Lớp học gọn gàng, sạch sẽ. III. Tiến hành: - Hôm nay cô sẽ giới thiệu với các con một trò chơi: Tạo dáng Cô giới thiệu cách chơi, luật chơi. - Luật chơi: bạn nào tạo dáng sai, không giống với con vật theo yêu cầu thì sẽ phải nhảy lò cò - Cách chơi:Trẻ đứng thành vòng tròn. Khi cô giáo nói “ Tạo dáng tạo dáng. Trẻ nói con gì, con gì. Cô nói tạo dáng con gì, trẻ sẽ tạo dáng bắt chước giống con vật đó. - Cô tổ chức cho trẻ chơi. 8 - Cô quan sát trẻ, nhận xét trẻ chơi. Cô nhận xét, khen ngợi trẻ. 3. Nêu gương cuối ngày – Cắm biểu tượng khi về - Trẻ tự nhận xét về các bạn ở trong lớp ngoan, vì sao? Chưa ngoan, vì sao? - Cô nhận xét ngày học của trẻ và tuyên dương bạn học tốt, khuyến khích bạn học kém học tốt hơn. Cho trẻ ngoan lên cắm cờ. - Cho trẻ chơi tự do và cắm biểu tượng trước khi về ......................................***........................................ Thứ 3 ngày 25 tháng 2 năm 2025 1. Trò chuyện sáng Trò chuyện về con ốc, con trai I.Mục đích yêu cầu - Trẻ biết tên gọi, đặc điểm của: con ốc, con trai, biết con ốc, con trai và con vật sống dưới nước. - Phát triển ngôn ngữ, nói mạch lạc, rõ ràng - Trẻ hứng thú với hoạt động II.Chuẩn bị: - Tranh ảnh về con vật sống dưới nước: con ốc, con trai III.Tiến hành - Cô đọc câu đố cho các con thử đoán nhé “Nhà hình xoắn, ở dưới ao Chỉ có một cửa ra vào mà thôi Mang nhà đi khắp mọi nơi Không đi, đóng cửa nghỉ ngơi một mình” Là con gì? (đáp án: con ốc) - Trẻ quan sát tranh - Đây là con gì? Con ốc sống ở môi trường nào? - Cô đọc câu đố nữa cho các con thử đoán nhé “Con gì có ngọc trong lòng Ngọc trắng, ngọc hồng đeo cổ đẹp thay Vỏ thì làm tủ khảm trai Thân thì chế biến cũng vài món ngon”?(Đố là con gì?) (Đáp án: con trai trai). - Trẻ quan sát tranh - Đây là con gì? Con trai trai sống ở môi trường nào? - Ngoài con trai trai ra còn có con gì sống ở dưới nước nữa nào? - Con ốc, con trai là những con vật sống dưới nước, con ốc, con trai đều có thân mềm và được bao bộc bởi lớp vỏ cứng, con ốc có vỏ hình xoắn, con trai có vỏ dạng hình elip. Trai và ốc được dùng để chế biến thành các món ăn rât sngon và bổ dưỡng cho con người. - Cô giáo dục trẻ bảo vệ môi trường nước, không vứt rác bừa bãi.. - Cô nhận xét hoạt động, khen trẻ. 9 2. THỂ DỤC SÁNG Hô hấp 1: thổi nơ Tay 2: tay đưa lên trước, lên cao Bụng 1: cúi gập người hai tay chạm mũi chân Chân 1: đưa chân ra phía trước Bật 1: bật tiến về phía trước 3. LÀM QUEN VỚI TOÁN Tạo nhóm, thành lập số lượng trong phạm vi 9, nhận biết số 9 1. Mục đích yêu cầu - Trẻ biết tạo nhóm và lập số lượng trong phạm vi 9. Biết đếm đến 9, nhận biết chữ số 9 và biết chơi trò chơi “Tìm đúng số” (EM 2). - Trẻ xếp tương ứng 1-1, trẻ đếm, tạo nhóm và lập số lượng trong phạm vi 9 thành thạo, chơi thành thạo trò chơi “Tìm đúng số” - Thái độ: trẻ hứng thú tham gia tiết học, có ý thức giữ gìn đồ dùng học tập. II. Chuẩn bị - Giáo án điện tử, mỗi thẻ 9 con thỏ, 9 củ cà rốt, thẻ số 1-9, lô tô đẻ chơi trò chơi III.Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ HĐ1: giới thiệu bài : - Cô trò chuyện về chủ điểm - Trẻ trò chuyện về chủ điểm - Dẫn dắt trẻ vào bài. HĐ2: phát triển bài. * Ôn luyện: số 8 - Trò chơi: Ô cửa bí mật - Trẻ chơi và đếm, đặt thẻ số - Cô nói luật chơi: có các ô cửa 1, 2, 3, 4. Ai chọn ô cửa nào khi mở ra phải nói tên, và đếm đúng số lượng đồ dùng trong đó, lấy thẻ số tương ứng đặt vào: 7 con cá, 6 con cua , 8 con tôm ... * Dạy trẻ đếm đến 9, tạo nhóm số lượng 9, nhận biết số 9. - Cô tặng mỗi bạn có 1 rổ quà, xem trong rổ có gì nào? - Trẻ trả lời - Hãy lấy hết số thỏ trong rổ ra, xếp thành hàng ngang, xếp từ trái sang phải. - Trẻ lấy trong giỏ và xếp - Hãy lấy 8 củ cà rốt ra và xếp tương ứng 1 :1 - Đếm xem có bao nhiêu củ cà rốt - Cả lớp đếm 3 lần, 3 trẻ đếm - Nhóm cà rốt và nhóm thỏ như thế nào với nhau? - Không bằng nhau - Nhóm nào nhiều hơn, nhiều hơn là mấy? - Trẻ trả lời - Nhóm nào ít hơn, ít hơn là mấy? - Muốn nhóm thỏ và nhóm cà rốt bằng nhau ta - Trẻ đếm cùng cô phải làm như thế nào? - Cô và trẻ cùng đếm cà rốt. Cô chính xác lại: 8 cà - Trẻ nhắc lại: 8 thêm 1 là 9 10 rốt thêm 1 cà rốt là 9 cà rốt. - Cô khái quát: 8 thêm 1 là 9. Cho trẻ nhắc lại. - Bây giờ nhóm thỏ và nhóm cà rốt như thế nào - Trẻ trả lời với nhau? - Trẻ thực hiện theo cô - Cùng bằng mấy? - Để biểu thị số lượng 9 con thỏ, 9 củ cà rốt chúng ta sử dụng thẻ số mấy? - Cô giới thiệu chữ số 9 và phân tích. Cho trẻ lấy thẻ số đặt vào mỗi nhóm. - Trẻ phát âm - Cho trẻ phát âm số 9 theo hình thức tập thể, tổ, nhóm, cá nhân. - Cho trẻ đếm và cất cà rốt vào rổ. * Luyện tập củng cố - TC: “Tìm đúng số” (EM 2) - Trẻ lắng nghe luật chơi, cách - Chúng ta chia theo cặp đôi, một trẻ làm “người chơi và tham gia chơi trò tìm” và một trẻ làm “người nhảy” lập thành một chơi. cặp, trong đó “người tìm” xác định thẻ và “người nhảy” nhảy vào chấm tròn. VD: Người tìm thấy thẻ số 9 thì trẻ kia nhảy vào 9 chấm tròn. Nhảy đúng thì thắng cuộc. - - Luật chơi: trẻ phải nhảy đúng vào ô có các chấm tương ứng với số. - - Cô tổ chức cho trẻ chơi - Trẻ chơi trò chơi - - Cô nhận xét, khen trẻ HĐ3. Kết thúc bài. Cô nhận xét, tuyên dương trẻ - Trẻ lắng nghe 4. HOẠT ĐỘNG GÓC Góc phân vai: gia đình – bán hàng Góc xây dựng: xây ao cá Góc sách truyện: làm album về các con vật sống dưới nước Góc âm nhạc: hát, múa các bài hát trong chủ đề Góc tạo hình: tô màu các con vật sống dưới nước 5. HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI Hoạt động có chủ đích: xếp hình con cá bằng hột hạt trên sân Trò chơi vận động: “Mèo và chim sẻ” Chơi tự do. I. Mục đích yêu cầu: - Trẻ biết dùng hột hạt để xếp hình con cá trên sân theo ý tưởng của trẻ, biết cách chơi trò chơi “Mèo và chim sẻ” - Trẻ có kĩ năng xếp cạnh, xếp được hình con cá, chơi tốt trò chơi - Trẻ hứng thú giờ học. 11 II.Chuẩn bị: - Nhạc, hột hạt, sân sạch sẽ. III.Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ * Hoạt động 1: hoạt động có chủ đích: xếp hình con cá bằng sỏi, đá trên sân - Cô cho trẻ quan sát tranh con cá. - Trẻ quan sát. - Nhận xét con cá sống ở đâu? có những bộ - Có đầu,thân,đuôi.. phận nào? - Có vây - Trên thân cá có gì đây? - Cô đã chuẩn bị cho chúng mình rất nhiều hột hạt, chúng mình có muốn xếp hình con cá bằng những loại hột hạt này không? - Có ạ - Cô làm mẫu và hướng dẫn cách xếp: Xếp hột hạt thành một hình tròn làm đầu và mình con cá, sau đó xếp tiếp hột hạt để tạo thành đầu cá -Trẻ quan sát cô thực hiện xếp từ trái sang phải. Cuối cùng xếp vây và đuôi cá bằng các nét xiên trái xiên phải hoặc hình tam giác, - Cô cho trẻ thực hiện - Trẻ thực hiện. - Động viên trẻ xếp đều đẹp. - Cho trẻ nhận xét sản phẩm. Hoạt động 2: trò chơi vận động: mèo và chim sẻ - Cô hướng dẫn cách, chơi luật chơi + LC: Mèo phải đi theo các lối đi của chim + CC: Chọn một trẻ làm mèo các trẻ khác làm - Chú ý lắng nghe. chim đi kiếm ăn khi nghe tiếng mèo kêu thì các chú chim bay nhanh về tổ nếu ai bị mèo bắt thì phải làm mèo. - Cô tổ chức cho trẻ chơi 1-2 lần - Chơi trò chơi. - Bao quát và động viên trẻ chơi - Cô nhận xét kết quả chơi *Hoạt động 3: chơi tự do - Cho trẻ chơi theo ý thích ở ngoài trời. - Cô nhận xét chung khen ngợi đv trẻ. - Chơi theo ý thích của trẻ HOẠT ĐỘNG CHIỀU 1. Trò chơi học tập: xúc xắc may mắn 1. Mục đích - yêu cầu - Trẻ biết chơi trò chơi “xúc xắc may mắn” - Trẻ được ôn lại kiến thức về các con vật trong chủ đề. - Trẻ hứng thú 12 2. Chuẩn bị - Mô hình xúc xắc 3. Tiến hành: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ Hoạt động 1: giới thiệu bài: - Giới thiệu trò chơi “xúc xắc may mắn” Hoạt động 2: phát triển bài: * Cô nói luật chơi, cách chơi Trẻ lắng nghe + Luật chơi: phải nói đúng tên các con vật và môi trường sống của con vật đó. + Cách chơi: cô cho cả lớp đi vòng tròn hát 1 bài hát trong chủ đề hết 1 bài hát, cô sẽ tung xúc xắc, nhiệm vụ của trẻ là Trẻ lắng nghe cách đọc to tên con vật và môi trường sống trên mặt xúc xắc, bạn chơi, luật chơi nào đọc đúng tên con vật hơn là người chiến thắng. - Cô tổ chức cho trẻ chơi trò chơi *Hoạt động 3: kết thúc: Trẻ chơi trò chơi - Cô nhận xét trẻ chơi - tuyên dương trẻ chơi tốt. 2. Trò chơi dân gian: lộn cầu vồng I. Mục đích yêu cầu: - Trẻ biết tên trò chơi, hiểu luật chơi cách chơi và biết chơi trò chơi - Trẻ nói được tên trò chơi, biết chơi tốt trò chơi, trẻ chơi đúng luật chơi, cách chơi. - Giáo dục trẻ có ý thức trong khi chơi trò chơi. II. Chuẩn bị: - Sân bằng phẳng, sạch sẽ. III. Tiến hành: - Luật chơi: khi đọc đến tiếng cuối cùng của bài đồng dao thì cả hai bạn cùng xoay nửa vòng tròn để lộn cầu vồng - Cách chơi: hai bạn đứng đối mặt nhau, nắm tay nhau cùng lắc theo nhịp của bài hát đồng dao Lộn cầu vồng Nước trong nước chảy Có cô mười bảy Có chị mười ba Hai chị em ta cùng lộn cầu vồng - Hát đến "cùng lộn cầu vông" hai bạn cùng xoay người và lộn đầu qua tai bạn kia. Sau câu hát hai bạn đứng xoay lưng vào nhau. Tiếp tục bài hát đồng dao rồi trở về vị trí cũ. - Cho trẻ chơi 2 - 3 lần - Cô động viên khuyến khích trẻ 13 3. Nêu gương cuối ngày – Cắm biểu tượng khi về - Trẻ tự nhận xét về các bạn ở trong lớp ngoan, vì sao? Chưa ngoan, vì sao? - Cô nhận xét ngày học của trẻ và tuyên dương bạn học tốt, khuyến khích bạn học kém học tốt hơn. Cho trẻ ngoan lên cắm cờ. - Cho trẻ chơi tự do và cắm biểu tượng trước khi về .*** . Thứ 4 ngày 26 tháng 2 năm 2025 1. Trò chuyện sáng Trò chuyện về con con rùa I.Mục đích yêu cầu - Trẻ biết tên gọi, đặc điểm của con rùa, biết con rùa là động vật sống dưới nước. - Trẻ nói được đặc điểm về con rùa, nói to, rõ ràng, trả lời đúng trọng tâm câu hỏi của cô. - Trẻ yêu quý con vật sống dưới nước và bảo vệ môi trường II.Chuẩn bị: - Hình ảnh về con rùa III.Tiến hành - Chúng mình đang học chủ đề gì? Hãy kể tên một số con vật sống duwois nước? - Cô muốn các con giải câu đố, các con chú ý lắng nghe Lúc vươn cổ Lúc rụt đầu Hễ đi đâu Cõng nhà đi đó Là con gì? (Con rùa) - Tranh con rùa cho trẻ quan sát + Con gì đây? Con rùa có đặc điểm gì? + Con rùa sống ở môi trường nào? - Cô khái quát đặc điểm con rùa: con rùa là động vật sống dưới nước, rùa có đầu, 4 chân, có đuôi, thân rùa được bao bọc bởi một lớp mai cứng, con rùa biết bơi, rùa có thể bò trên cạn và khi gặp nguy hiểm rùa sẽ giấu mình trong chiếc mai của mình. - Giáo dục trẻ yêu quý con vật sống dưới nước và bảo vệ môi trường. 2. THỂ DỤC SÁNG Hô hấp 1: Thổi nơ Tay 2: Tay đưa lên trước, lên cao Bụng 1: Cúi gập người hai tay chạm mũi chân Chân 1: Đưa chân ra phía trước Bật 1: Bật tiến về phía trước 14 3. LÀM QUEN CHỮ CÁI Tập tô chữ cái n, m, l 1.Mục đích yêu cầu: - Trẻ được củng cố nhận biết chữ cái n, m, l. Trẻ biết nối chữ n, m, l trong từ với chữ n, m, l. Trẻ biết tô màu các hình vẽ, đồ các nét chấm mờ, đồ được chữ cái n, m, l. - Trẻ phát âm đúng chữ cái n, m, l trẻ có kỹ năng giở vở, kĩ năng cầm bút, và ngồi đúng tư thế để tô được chữ cái n, m, l. Trẻ tô màu các hình vẽ không bị chờm ra ngoài. - Trẻ hứng thú tham gia vào giờ học, biết gìn giữ sách vở và chú ý quan sát lắng nghe cô hướng dẫn. II. Chuẩn bị : - Tranh mẫu, que chỉ, tranh mẫu tập tô - Vở tập tô chữ cái, bút sáp màu, bút chì, bàn, ghế III. Tiến hành: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ Hoạt động 1: giới thiệu bài - Các con ơi lại đây với cô nào. - Trẻ lại gần cô - Để cho chúng mình có thật nhiều năng xin mời các bé cùng vận động bài “ Vỗ cái tay lên đi” -Trẻ vận động cùng cô Hoạt động 2: phát triển bài - Các bạn ơi tuần vừa rồi chúng mình đã được học nhóm chữ cái nào rồi. Nhóm chữ cái n, m, l - Giờ học hôm nay cô và chúng mình sẽ cùng nhau tập tô chữ cái n, m, l nhé. - Vâng ạ - Hôm nay cô đã chuẩn bị cho chúng mình rất nhiều đồ dùng học tâp( vở tập tô, bút màu, bút chì) Xin mời các bạn nhẹ nhàng lên lấy đồ dùng - Trẻ lấy đồ dùng và về bàn và về chỗ ngồi nào. * Dạy trẻ tập tô chữ “n” - Hướng dẫn trẻ tô chữ cái n. - Để tô được chữ cái n trước tiên chúng ta cùng cô ôn lại cách phát âm và các kiểu chữ - Trẻ phát âm chữ cái n n in hoa, chữ n in thường và chữ n viết thường. Tuy cấu tạo cách viết khác nhau nhưng đều phát âm là n. - Cô hướng dẫn trẻ tô màu những vòng tròn trên chiếc cây nấm có chữ cái n. - Trẻ quan sát - Cô cho trẻ đọc từ quả na, quả ổi. Cho trẻ nối chữ cái n trong từ chứa chữ cái n dưới hình vẽ - Trẻ đọc và nối với chữ cái n. - Cô cho trẻ đọc từ nụ hoa, con nghé và cho trẻ - Trẻ đọc từ và tô theo nét tô màu các hình vẽ, chữ n theo nét chấm mờ để chấm mờ hoàn thành các từ “nụ hoa, con nghé” - Cô hướng dẫn trẻ tô theo nét chữ cái “n” viết 15 thường: Cô dùng tay phải cầm bút cầm bằng 3 đầu ngón tay, từ điểm đặt bút là dấu chấm đậm cô tô chữ n theo chiều mũi tên, tô từ trên xuống dưới tô uốn theo nét móc xuôi sau đó đến nét Trẻ chú ý lắng nghe cô hướng móc 2 đầu trùng khít lên chấm mờ, cứ như vậy dẫn cô tô đến điểm dừng bút thì dừng lại. Vậy là cô đã tô xong chữ cái n rồi đấy cứ như thế cô đồ chữ cái n cho đến hết dòng. Lưu ý khi tô thì tô từ trái sang phải. => Để tô được chữ chúng mình còn nhớ tư thế ngồi và cách cầm bút như thế nào không? - Các con nhớ ngồi thẳng lưng đầu hơi cúi, bụng và ngực không tựa vào bàn, tay trái giữ vở tay phải cầm bút, cầm bằng 3 đầu ngón tay cầm sát vào đến gọt chì, ngón giữa đỡ bút, ngón cái và ngón trỏ cầm bút và khi tô thì tô từ trái sang phải, tô hết hàng * Dạy trẻ tập tô chữ “m” - Cô cho trẻ phát âm chữ m in hoa, chữ m in - Trẻ phát âm thường và chữ m viết thường. - Trẻ tô màu những vòng tròn - Cô hướng dẫn trẻ tô màu những vòng tròn trên có chữ cái m ngôi nhà có chữ cái m. - Trẻ nối - Cô cho trẻ đọc từ lá cây lúa, bó mạ. - Cô cho trẻ đọc từ quả mướp, gà mái và cho trẻ - Trẻ chú ý lắng nghe và tô tô màu các hình vẽ, tô các chữ theo nét chấm các nét chấm mờ mờ để hoàn thành các từ. - Cô hướng dẫn trẻ tô chữ “m”: cô dùng tay phải cầm bút bằng 3 đầu ngón tay, từ điểm đặt bút là - Trẻ quan sát và lắng nghe dấu chấm đậm cô tô chữ m theo chiều mũi tên, tô từ trên xuống dưới, tô uốn theo 2 nét móc xuôi cạnh nha sau đó là nét móc 2 đầu tô trùng khít lên nét chấm mờ, cứ như vậy cô tô đến điểm dừng bút thì dừng lại. * Dạy trẻ tập tô chữ “ l” - Cô hướng dẫn tương tự như chữ n, m - Trẻ thực hiện * Trẻ thực hiện tô - Đây là quyển vở tập tô, đây là trang bìa sau trang bìa là trang số 1 tiếp ..... các con mở đến trang số 18 là chữ cái n, trang số 19 là chữ m, trang 20 là chữ l ra nào. - Trẻ thực hiện - Hỏi trẻ cách cầm bút, tư thế ngồi? - Cô cho trẻ thực hiện tô vào vở (cô bao quát nhắc trẻ tô theo nét chấm mờ và tô không nhấc 16 bút) * Cô cho trẻ trưng bày sản phẩm - Trẻ tô xong cho trẻ mang vở lên trưng bày. - Trẻ trưng bày và nhận xét - Chúng mình cùng quan sát vở các bạn và nhận sản phẩm xét, con thích bài nào? Vì sao? - Cô nhận xét chung: khen ngợi bài tô đẹp nhắc 1 số bài chú ý tô phải tô trùng khít, động viên trẻ - Trẻ lắng nghe cố gắng. Hoạt động 3: kết thúc bài - Hôm nay các bạn đã học rất ngoan và giỏi , cô chúc các con luôn ngoan ngoãn nghe lời ông bà, bố mẹ và hẹn gặp lại các bạn trong những giờ - Trẻ lắng nghe học sau. 4. HOẠT ĐỘNG GÓC Góc phân vai: gia đình – bán hàng Góc xây dựng: xây ao cá Góc sách truyện: làm album về các con vật sống dưới nước Góc âm nhạc: hát, múa các bài hát trong chủ đề Góc tạo hình: tô màu các con vật sống dưới nước 5. HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI Hoạt động có chủ đích: Làm thí nghiệm “trứng chìm trứng nổi” Trò chơi vận động: kéo co I. Mục đích, yêu cầu - Trẻ biết được khi bỏ trứng gà vào trong nước thì trứng chìm, nhưng khi bỏ nhiều muối vào nước thì trứng sẽ nổi lên mặt nước. - Rèn cho trẻ kỹ năng quan sát, khả năng phá đoán và suy luận của trẻ, sự khéo léo khi làm thí nghiệm, kích thích tính tò mò và ham hiểu biết của trẻ, sử dụng ngôn ngữ trả lời câu hỏi của cô một cách rõ ràng. - Trẻ chơi được trò chơi vận động, chơi được các trò chơi tự do. II. Chuẩn bị – Bàn, các cốc nhựa, nhiều quả trứng gà, muối, thìa, nước. III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ Hoạt động 1: hoạt độngc có chủ đích: làm thí nghiệm “trứng chìm trứng nổi” - Cho trẻ khám phá hộp quà có "Quả trứng". Đây là cái - Trẻ khám phá hộp gì? Hôm nay chúng ta cùng khám phá xem quả trứng quà mang lại điều kì diệu gì nhé. – Thí nghiệm: Trứng chìm trứng nổi - Cô giới thiệu các đồ dùng làm thí nghiệm 17 – Với những đồ dùng này để chúng ta sẽ làm thí - Trẻ chú ý nghiệm. * Thực hành: – Các con ơi! Nếu như cô chonước vào ly rồi bỏ trứng vào ly thì điều gì sẽ xảy ra với quả trứng? – Cô cho trẻ suy đoán theo cách hiểu của trẻ. (mời 1 vài trẻ nói) + Nếu như cô cho nước vào cốc, bỏ thật nhiều muối - Trẻ dự đoán kết quả vào và khuấy lên, sau đó bỏ trứng vào cốc thì điều gì sẽ xảy ra với quả trứng? – Cô cho trẻ suy đoán theo cách hiểu của trẻ. (mời 1 vài trẻ nói) – Để biết được điều gì xảy ra với quả trứng và 2 ly nước khác nhau với điều các bạn vừa phán đoán có đúng không. Bây giờ cô mời các bạn về làm thử - Trẻ về 3 nhóm thực nghiệm nhé! hành – Chơi trò chơi: “Cô muốn, cô muốn” – Cô muốn các bạn về 3 nhóm. – Cô cho trẻ về 3 nhóm làm thử nghiệm. Cô quan sát, bao quát và hướng dẫn trẻ làm. – Cô tập trung trẻ lại và hỏi kết quả. – Đại diện từng nhóm nói kết quả thử nghiệm của - Trẻ giải thích theo ý nhóm mình. hiểu + Các con nhìn xem điều gì xảy ra với quả trứng? Vì sao quả trứng nằm ở dưới đáy cốc? (cô mời trẻ giải thích) Cô chốt lại: Khỉ bỏ trứng vào cốc nước trắng thì quả trứng sẽ chìm ở đáy cốc vì quả trứng nặng hơn nước. - Trẻ chú ý + Các con nhìn xem điều gì xảy ra với quả trứng trong cốc nước này? Vì sao quả trứng nổi được? (mời trẻ giải thích) Cô chốt lại: Khi bỏ muối vào cốc nước rồi khuấy cho tan thì quả trứng dần dần nổi lên trên mặt nước vì bây giờ là nước muối nặng hơn quả trứng nên quả trứng mới nổi được. => Giáo dục trẻ trứng và muối là thực phẩm và gia vị -Trẻ lắng nghe cách dùng để nấu ăn trong gia đình nên các con không được chơi, luật chơi tự ý lấy trứng, lấy muối để nghịch, để chơi. Hoạt động 2: Trò chơi vận động: “Kéo co” – Cách chơi: Chia trẻ thành hai nhóm bằng nhau, tương đương sức nhau, xếp thành hai hàng dọc đối diện nhau. Mỗi nhóm chọn một cháu khoẻ nhất đứng đầu hàng ở - Trẻ chơi trò chơi vạch chuẩn, cầm vào sợi dây thừng và các bạn khác 18 cũng cầm vào dây. Khi có hiệu lệnh của cô thì tất cả - Trẻ chơi kéo mạnh dây về phía mình. Nếu người đứng đầu hàng nhóm nào dẫm chân vào vạch chuẩn trước là thua cuộc. – Luật chơi: Bên nào giẫm vào vạch chuẩn trước là - Trẻ thực hiện thua cuộc. – Tổ chức cho trẻ chơi. - Nhận xét hoạt động, khen trẻ Hoạt động 3. Chơi tự do Cô hướng dẫn trẻ cách chơi các đồ chơi trên sân. Cho trẻ chơi. – Cô bao quát và giúp đỡ trẻ trong quá trình chơi. Báo sắp hết giờ. Nhận xét buổi học và chơi. Nhắc nhở trẻ giúp cô thu dọn đồ chơi, khi vào lớp vệ sinh tay, chân sạch sẽ và uống nước. . HOẠT ĐỘNG CHIỀU 1. Trò chơi học tập: nhảy vào ô chữ (EL 19) I. Mục đích yêu cầu - Trẻ biết luật chơi, cách chơi của trò chơi “nhảy vào ô chữ” (EL 19), trẻ được ôn lại chữ cái h, k và các chữ cái đã học. - Trẻ chơi đúng luật chơi, cách chơi, trẻ nhanh nhẹn khéo léo - Trẻ hứng thú đoàn kết chơi II. Chuẩn bị - Ô chữ cái. III. Tiến hành: Hoat động của giáo viên Hoạt động của trẻ Hoạt động 1: giới thiệu bài: Cô trò chuyện về chủ đề, giới thiệu trò chơi - Trẻ trò chuyện cùng cô “Nhảy vào ô chữ” Hoạt động2: phát triển bài * Trò chơi nhảy vào ô chữ: - Luật chơi: Cô nói đến chữ nào trẻ trẻ nhảy 1 lần - Trẻ lắng nghe vào ô chữ đấy, ai nhảy không đúng ô chữ là thua. - Cách chơi: Cô chuẩn bị các ô chữ cái trên mặt sàn. Cô cho trẻ lên chơi đi vòng quanh, khi có hiệu lệnh trẻ nhảy nhanh vào ô chữ cô yêu cầu. VD chữ g trẻ quan sát chữ g và nhẩy vào ô đó. Nếu ai nhảy sai ô chữ cô yêu cầu thì người đó thua cuộc và phải đọc lại chữ cái 5 lần và trò chơi tiếp tục. - Cô cho trẻ chơi - Sau mỗi lần trẻ chơi cô nhận xét, động viên - Trẻ chơi trò chơi 5 lần khuyến khích trẻ chơi. 19 Hoạt động 3: kết thúc bài - Cô nhận xét giờ chơi - Trẻ lắng nghe. 2. Trò chơi dân gian: rồng rắn lên mây I. Mục đích yêu cầu - Trẻ thuộc bài đồng dao, biết chơi trò chơi ” rồng rắn lên mây” - Phát triển ngôn ngữ mạch lạc, phản xạ nhanh cho trẻ. - Trẻ hứng thú chơi trò chơi. II. Chuẩn bị - Sân rộng sạch sẽ. III. Tiến hành: - Cô giới thiệu tên trò chơi: Rồng rắn lên mây * Cách chơi: Số trẻ chơi có thể từ 8 - 10 trẻ, một trẻ làm "thầy thuốc" đứng đối diện (hoặc ngồi) với những người làm "rồng rắn". Các trẻ khác túm đuôi áo nhau (hoặc tay ôm lưng nhau) thành " rồng rắn", tư thế này giúp trẻ cảm nhận các hướng của người khác. Trẻ đứng đầu chọn cháu lớn nhất, khoẻ nhất trong nhóm, " rồng rắn" đi lượn vòng vèo, vừa đi vừa đọc đồng dao: Rồng rắn lên mây .. Thầy thuốc: xin khúc đuôi Rồng rắn: tha hồ mà đuổi. "Thầy thuốc" đuổi bắt "rồng rắn", trẻ đứng đầu dang tay cản "thầy thuốc", " Thầy thuốc" tìm mọi cách để bắt được " khúc đuôi" (trẻ cuối cùng). Nếu thầy thuốc bắt được khúc đuôi thì bạn khúc đuôi bị loại khỏi cuộc chơi. Trò chơi lại bắt đầu từ đầu cứ chơi đến khi rồng rắn ngắn dần vì mất bạn chơi. Nếu " rồng rắn" bị đứt khúc hoặc bị ngã thì cũng bị thua. - Cho trẻ chơi 2-3 lần. Cô động viên khuyến khích trẻ ......................................***....................................... Thứ 5, ngày 27 tháng 2 năm 2025. 1. TRÒ CHUYỆN SÁNG Trò chuyện về con cá chép 1. Mục đích yêu cầu: - Trẻ biết tên, đặc điểm, lợi ích của con cá chép và biết con cá chép là động vật sống dưới nước. - Trẻ nói to rõ ràng đặc điểm của con cá chép, trẻ trả lời đúng trọng tâm câu hỏi về con cá chép. - Trẻ hứng thú với hoạt động 2. Chuẩn bị: - Tranh ảnh con cá chép 3. Hướng dẫn: - Cô giới thiệu bức tranh con cá chép . - Các con có biết đây là con gì không? - Cô giới thiệu cho trẻ: Đây là con cá chép - Con cá chép có những bộ phận nào? - Con cá chép sống ở đâu? 20 - Ngoài con cá chép ra chúng mình biết những cá nào khác? - Cô khái quát: cá chép là động vật sống dưới nước, cá chép có phần đầu, mình, đuôi, thân cá chép có nhiều vẩy nhỏ, cá chép thở bằng mang, cá chép có nhiều vây để bơi. Cá chép được nuôi để làm sạch môi trường nước và được nuôi để lấy thịt chế biến thành các món ăn ngon, bổ dưỡng. - Giáo dục trẻ yêu quí bảo vệ các con vật sống duới nước, bảo vệ môi trường nước. - Cô nhận xét hoạt động, khen trẻ 2. THỂ DỤC SÁNG Hô hấp 1: Thổi nơ Tay 2: Tay đưa lên trước, lên cao Bụng 1: Cúi gập người hai tay chạm mũi chân Chân 1: Đưa chân ra phía trước Bật 1: Bật tiến về phía trước 3. PHÁT TRIỂN VẬN ĐỘNG(BGH DẠY THEO ĐỊNH MỨC) Chạy nhanh 18m trong khoảng 10 giây I. Mục đích yêu cầu: - Trẻ biết tập bài thể dục “Chạy nhanh 18m trong khoảng 10 giây”. Và chơi trò chơi chuyền bóng. - Phát triển tố chất nhanh, mạnh, dẻo dai. Trẻ hứng thu tham gia vận động. - Trẻ hứng thú với hoạt động. II. Chuẩn bị: - Sân tập bằng phẳng sạch sẽ, có vạch xuất phát và vạch đích. - Cô và trẻ trang phục gọn gàng. III. Tiến hành: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ Hoạt động 1: giới thiệu bài. - Cô chào tất cả các bạn đến với hội thi “Những con - Lắng nghe vật ngộ ngĩnh” ngày hôm nay. Đến với hội thi hôm nay chúng tôi rất vui mừng chào đón các vị khách quý, cô xin trân trọng giới thiệu các bạn lớp 5 Tuổi A2 đến dự với hội thi của chúng ta, xin chúng mình một tràng pháo tay thật lớn nào! - Thành phần không thể thiếu được là sự tham gia của hai đội chơi, đó là “Cá vàng’’ và “Ếch xanh”. - Đến với hội thị hôm nay hai đội chơi sẽ phải trả qua 3 phần thi: + Phần 1: Khởi động + Phần 2: Tăng tốc + Phần 3: Về đích Hai đội chú ý (nghiêm, nghỉ, nhìn trước thẳng)
File đính kèm:
giao_an_mam_non_lop_la_tuan_23_nam_hoc_2024_2025_ngo_thi_tho.pdf