Giáo án Mầm non Lớp Lá - Tuần 23 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Lương - Cao Thị Hà

pdf 31 Trang Ngọc Diệp 16
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Mầm non Lớp Lá - Tuần 23 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Lương - Cao Thị Hà", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Mầm non Lớp Lá - Tuần 23 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Lương - Cao Thị Hà

Giáo án Mầm non Lớp Lá - Tuần 23 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Lương - Cao Thị Hà
 1
 TUẦN 23
 Chủ đề lớn: Thế giới động vật
 Chủ đề nhỏ: Động vật sống dưới nước.
 Tuần thực hiện: Tuần 3 (Từ ngày 24/2/2025 - 28/2/2025)
 Chức năng: Cô A: Cao Thị Hà – Cô B: Trần Thị Lương
 KẾ HOẠCH TUẦN
 I. Thể dục sáng
 Hô hấp 1: thổi nơ
 Tay 2: tay đưa lên trước, lên cao
 Bụng 1: cúi gập người hai tay chạm mũi chân 
 Chân 1: đưa chân ra phía trước 
 Bật 1: bật tiến về phía trước
 ..
 II. Trò chơi có luật
 1.Trò chơi học tập : “Bé khéo tay”
* Mục đích yêu cầu
- Trẻ biết tên trò chơi, luật chơi và cách chơi
- Hình thành cho trẻ biểu tượng đầy đủ về các con vật sống dưới nước (con cá, 
con cua, con tôm...), trẻ nhận biết và phân biệt được rõ các con vật
- Trẻ khuyết tật thực hiện theo khả năng và sự hướng dẫn của giáo viên.
- Trẻ yêu quý, bảo vệ con vật
*.Chuẩn bị: Tranh cho trẻ quan sát và phát âm: con cá, con tôm, con cua...
*.Tiến hành
- Luật chơi: Trẻ biết tên gọi, nêu đặc điểm, lợi ích của các con vật sống dưới 
nước, dùng các kĩ năng đã học để vẽ ra các con vật sống dưới nước, giới thiệu 
được sản phẩm của mình.
- Cách chơi: Ai vẽ được đúng con vật sống dưới nước theo ý thích sẽ nhận được 
phần quà
- Tổ chức cho trẻ chơi: 2,3 lần
 2. Trò chơi vận động: “Cáo ơi ngủ à”
* Mục đích: 
- Luyện vận động chạy, phản xạ nhanh. 
- Giáo dục lòng dũng cảm và biết thương yêu bạn. 
- Trẻ khuyết tật thực hiện theo khả năng và sự hướng dẫn của giáo viên.
*Chuẩn bị: 
- Một cái mũ cáo 
* Luật chơi: 
- Ai bị cáo chạm vào người coi như bị bắt, phải về nhà cáo chờ bạn đến cứu. Ai đến 
cứu 
bạn phải chạm vào người bạn. 
*Cách chơi: 
- Chọn 1 cháu nhanh nhẹn làm cáo ngồi vào vòng tròn chính giữa. Các bạn khác cầm 2
tay 
nhau đi xung quanh nói “Cáo ơi ngủ à!” Khi nghe các bạn hỏi lần 2 thì cáo kêu 
Hừm! Hừm! 
Tất cả lò cò tản ra xung quanh. Cáo nhảy lò cò đuổi bắt, ai bị bắt phải chờ bạn 
cứu. Đổi vai cáo chơi tiếp.
 3. Trò chơi dân gian “Mèo đuổi chuột”
*Mục đích yêu cầu
- Trẻ biết tên trò chơi, biết chơi trò chơi,rèn sự nhanh nhẹn khéo léo khi chơi.
- Trẻ khuyết tật thực hiện theo khả năng và sự hướng dẫn của giáo viên.
*Chuẩn bị: Sân chơi sạch sẽ, quần áo gọn gàng
*Tiến hành
- Cô giới thiệu tên trò chơi, nêu cách chơi, luật chơi của trò chơi “Mèo đuổi 
chuột”
- LC: Chuột chạy,mèo đuổi bắt. Nếu chuột chạy được hai vòng mà mèo chưa bắt 
được là mèo thua cuộc.
- CC: Giáo viên hướng dẫn cho trẻ xếp thành vòng tròn rộng và giơ tay cao để 
làm hang. Chọn ra hai bạn, một bạn làm mèo, một bạn làm chuột. Ban đầu để 
mèo và chuột đứng cách nhau một khoảng 2m. Khi nghe hiệu lệnh “đuổi bắt” 
thì chuột lo chạy luồn lách qua các ngách hang để trốn mèo. Mèo phải nhanh 
chân rượt đuổi và chạm tay vào chuột để bắt, cô sửa sai cho trẻ.
 .
 III. Hoạt động góc 
 Góc phân vai: gia đình – bán hàng
 Góc xây dựng: xây ao cá
 Góc sách truyện: làm album về các con vật sống dưới nước
 Góc âm nhạc: hát, múa các bài hát trong chủ đề
 Góc tạo hình: tô màu các con vật sống dưới nước
 *** 
 Thứ 2 ngày 24 tháng 2 năm 2025
 1. Trò chuyện sáng
 Trò chuyện về con cá, con tôm
I.Mục đích yêu cầu
- Trẻ biết con cá, con tôm sống dưới nước và nói được đặc điểm nổi bật của các 
con cá, con tôm.
- Phát triển ngôn ngữ, nói mạch lạc, rõ ràng 
- Trẻ yêu quý con vật sống dưới nước và bảo vệ môi trường
- Trẻ khuyết tật thực hiện theo khả năng và sự hướng dẫn của giáo viên.
II.Chuẩn bị: Tranh ảnh về: con cá, con tôm.
III.Tiến hành
- Cô cho trẻ hát và vận động theo lời bài hát “Tôm, cua, cá thi tài”
+ Bài hát nói về con vật gì? 3
- Các con vật xuất hiện trong bài hát sống ở đâu?
- Cô cho trẻ xem tranh con cá:
- Đây là con gì?
- Con cá sống ở đâu? Con cá có đặc điểm gì?
- Ngoài con cá ra còn có con gì sống ở dưới nước nữa nào?
- Cô cho trẻ quan sát con tôm và cho trẻ phát âm tên con vật
- Cô cho trẻ nói tên con cá, con tôm và một số con vật sống dưới nước mà trẻ biết.
- Cô khái quát: Con cá, con tôm là những con vật sống dưới nước, con cá nhiều vẩy, 
có vây để mơi, có mang... con tôm thì có nhiều chân và 2 càng, con tôm bơi lùi...
- Giáo dục trẻ bảo vệ nguồn nước, không vứt rác bừa bãi gây ảnh hưởng đến môi 
trường sống của các động vật sống dưới nước.
 2. Thể dục sáng
 Hô hấp 1: Thổi nơ
 Tay 2: Tay đưa lên trước, lên cao
 Bụng 1: Cúi gập người hai tay chạm mũi chân 
 Chân 1: Đưa chân ra phía trước 
 Bật 1: Bật tiến về phía trước
 .
 3. PHÁT TRIỂN VẬN ĐỘNG
 Chạy nhanh 18m trong khoảng 10 giây
 I. Mục đích yêu cầu:
 - Trẻ biết tập bài thể dục “Chạy nhanh 18m trong khoảng 10 giây”. Và chơi trò 
chơi chuyền bóng.
 - Phát triển tố chất nhanh, mạnh, dẻo dai. Trẻ hứng thu tham gia vận động.
 - Trẻ hứng thú với hoạt động.
- Trẻ khuyết tật thực hiện theo khả năng và sự hướng dẫn của giáo viên.
 II. Chuẩn bị:
 - Sân tập bằng phẳng sạch sẽ, có vạch xuất phát và vạch đích.
 - Cô và trẻ trang phục gọn gàng.
 III. Tiến hành:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 Hoạt động 1: giới thiệu bài.
 - Cô chào tất cả các bạn đến với hội thi “Những con - Lắng nghe
 vật ngộ ngĩnh” ngày hôm nay.
 Đến với hội thi hôm nay chúng tôi rất vui mừng chào 
 đón các vị khách quý, cô xin trân trọng giới thiệu các 
 bạn lớp 5 Tuổi A1 đến dự với hội thi của chúng ta, xin 
 chúng mình một tràng pháo tay thật lớn nào!
 - Thành phần không thể thiếu được là sự tham gia của 
 hai đội chơi, đó là “Cá vàng’’ và “Ếch xanh”. 4
- Đến với hội thị hôm nay hai đội chơi sẽ phải trả qua 
3 phần thi: 
+ Phần 1: Khởi động
+ Phần 2: Tăng tốc
+ Phần 3: Về đích
 Hai đội chú ý (nghiêm, nghỉ, nhìn trước thẳng)
Hai đội đó sắn sàng bước vào phần thi thứ nhất chưa?
- Vậy xin mời các thành viên của hai đội chuẩn bi lên 
tàu để chúng ta bước vào phần thi thứ nhất nào.
Hoạt động 2: phát triển bài:
* Khởi động.
- Phần 1: Khởi động:
- Cho trẻ giả làm đoàn tàu, đi với các kiểu đi, kết hợp chạy 
nhanh, chạy chậm theo nhạc bài hát “Đoàn tàu nhỏ xíu” - trẻ khởi động
- Chuyển đội hình về 2 hàng dọc, điểm danh tách làm 
4 hàng ngang tập bài tập phát triển chung.
* Trọng động.
 Bài tập phát triển chung 
Các thí sinh của 2 đội chú ý tập theo người dẫn 
chương trình.hai đội thi xem đội nào tập tốt và tập - Trẻ chú ý
đúng động tác hơn. Qua nền nhạc bài hát “Chú ếch con”.
- Tay: Tay đưa lên cao, nghiêng người sang 2 bên (2 lần x - Trẻ tập 2lần x 8 nhịp
8 nhịp) 
- Chân: Đứng đa chân ra trước, lên cao (4 lần x 8 nhịp) - Trẻ tập 4 lần x 8 nhịp
- Bụng: Cúi gập ngời về phía trớc, tay chạm mũi chân (2 
lần x 8 nhịp) - Trẻ tập 2 lần x 8 nhịp
- Bật: Bật tách khép chân (2 lần x 8 nhịp)
Hai đội vừa trải qua phần thi thứ nhất cả hai đội thể 
hiển rất tốt xin thưởng cho 2 đội mỗi đội 1 bông hoa.
* Vận động cơ bản. 
Các thi sinh của hai đội đó chuẩn bị tinh thần bước 
vào phần thi thứ 2 chưa ạ? phần thi này rất khó đòi 
hỏi các thí sinh của cả 2 đội sự khéo léo nhanh nhẹn - Trẻ lắng nghe
của đôi chân.
 Phần thi “tăng tốc”: Các thí sinh của 2 đội sẽ phải 
thực hiện vận động “chạy nhanh 18 m trong 10 giây”
- Để thực hiện được vận động này, sau đây xin mời 
các đội thi chúng ta sẽ quan sát cô làm mẫu. - Trẻ quan sát cô tập 
+ Lần 1 cô làm mẫu không giải thích.
+ Lần 2 cô làm mẫu và giải thích.
- Tư thế chuẩn bị: cô đứng trước vạch chuẩn hai chân 5
đứng thẳng tay thả dọc thân. Khi có hiệu lệnh “chuẩn 
bị” chân phải bước phía trước làm trụ, chân trái phía 
sau, người hơi nghiêng về phía trước, mắt nhìn thẳng. 
khi có hiệu lệnh “Chạy” thì cô chạy thật nhanh về 
phía trước có cắm cờ mắt nhìn thẳng, sau đó đi nhẹ 
nhàng về cuối hàng.
- Cho 2 trẻ lên làm thử, cả lớp nhận xét. Cho trẻ thực - 2 trẻ thực hiện.
hiện, cô quan sát trẻ.
* Trẻ thực hiện: Mỗi trẻ thực hiện 1 lần, cô quan sát 
sửa sai cho trẻ.
Cho cả lớp thực hiện dưới hình thức thi đua.
Bây giờ hai đội đó sẵn sàng bước vào phần thi này 
chưa ạ? Phần thi này rất khó đòi hỏi các thành viên - Hai tổ thi đua nhau
của cả hai đội phải thật nhanh và khéo. Hai bạn của 
từng đội sẽ lên và thi đua nhau thực hiện vận động 
“chạy nhanh 18m trong 10 giây”. Thành viên của đội 
nhanh hơn sẽ được cắm 1 lá cờ, cuối lượt chơi, đội 
nào cắm được nhiều cờ hơn sẽ là đội chiến thắng.
* Củng cố:
- Cô hỏi lại tên bài tập, sau đó cô nhắc lại.
Bây giờ các thí sinh đó sẵn sàng bước vào phần thi - Lắng nghe
tiếp theo là phần thi về đích chưa, ở phần thi này đòi 
hỏi các thí sinh của 2 đội phải thật nhanh và thật khéo 
léo qua trò chơi mà chương trình đó chuẩn bị đó là trò 
chơi “chuyền bóng” 
* Trò chơi vận động: chuyền bóng
- Cô nói tên trò chơi, cách chơi.
 - Trẻ tham gia chơi.
- Tổ chức cho trẻ chơi (2-3 lần). Nhận xét sau khi chơi.
+ Chúng ta vừa trải qua những phần chơi vô cùng thú 
vị bây giờ xin mời 2 đội sẽ đi nhẹ nhàng quanh sân.
*Hồi tĩnh. 
 - Trẻ đi nhẹ nhàng.
Cho trẻ đi nhẹ nhàng 2-3 vòng hít thở sâu.
HĐ3: Kết thúc:
 - Trẻ thực hiện
- Cô nhận xét chung, khuyến khích trẻ thu dọn đồ chơi 
 4. Hoạt động góc
 Góc phân vai: gia đình – bán hàng
 Góc xây dựng: xây ao cá
 Góc sách truyện: làm album về các con vật sống dưới nước
 Góc âm nhạc: hát, múa các bài hát trong chủ đề
 Góc tạo hình: tô màu các con vật sống dưới nước
 ..............................***............................... 6
 5. Hoạt động ngoài trời
 Hoạt động có chủ đích: quan sát con cua
 Trò chơi vận động: mèo bắt chuột
 Chơi tự do
I. Mục đích yêu cầu: 
- Trẻ biết tên gọi, đặc điểm cơ bản của con cua, biết con cua là động vật sống 
dưới nước. Trẻ biết tên trò chơi, hiểu cách chơi, luật chơi trò chơi “mèo bắt 
chuột”
- Trẻ chú ý ghi nhớ và thuộc bài đồng dao, chơi tốt trò chơi 
- Trẻ hứng thú, biết bảo vệ môi trường.
- Trẻ khuyết tật thực hiện theo khả năng và sự hướng dẫn của giáo viên.
II. Chuẩn bị
- Con cua, chậu đựng
- Sân sạch sẽ, cô và trẻ quần áo gọn gàng.
III.Tiến hành:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
*Hoạt động 1: Hoạt động có chủ đích: quan 
sát con cua
- Cô cho trẻ ra sân, vừa đi vừa hát bài “Tôm cua - Trẻ vừa đi vừa hát.
cá thi tài”
- Chúng mình vừa hát bài hát gì? Trong bài hát 
nhắc đến con vật gì?
- Hôm nay cô và các con cùng nhau quan sát - Vâng ạ
con cua nhé!
- Cô cho trẻ quan sát con cua và hỏi trẻ:
- Đây là con gì?
- Con có nhận xét gì về con cua? - Con cua sống dưới nước
- Con cua có bộ phận nào? - Con cua có 8 chân, 2 càng to...
- Con cua có mấy chân? Mấy càng?...
- Cô khái quát lại đặc điểm con cua: con cua là 
động vật sống dưới nước, con cua có 8 chân và 
2 càng, trên thân cua có một vỏ mai cứng để - Trẻ lắng nghe
bảo vệ, con cua bò ngang 
- Giáo dục trẻ giữ vệ sinh môi trường nước, 
không vứt rác bừa bãi - Trẻ lắng nghe
*Hoạt động 2: trò chơi vận động “mèo bắt 
chuột”:
- Cô giới thiệu tên trò chơi, phổ biến cách chơi, 
luật chơi:
Chọn một cháu làm mèo. Các cháu khác làm 
chuột bò trong hang của mình (Bò trong vòng 
tròn). Cô nói “các con chuột đi kiếm ăn”. Các - Trẻ lắng nghe 7
con chuột vừa bò vừa kêu “chít, chít, chít”. 
Khoảng 30 giây, mèo xuất hiện và kêu “meo, 
meo, meo”, vừa bò vừa bắt các con chuột. Các 
con chuột phải bò nhanh về chốn trong hang 
của mình. Chú chuột nào chậm chạp sẽ bị bắt và 
pải ra ngoài một lần chơi. Sau đó đổi vai chơi 
và trò chơi tiếp tục. Cứ khoảng 30 giây thì cho 
mèo xuất hiện một lần 
- Cô cho trẻ chơi 2-3 lần - Trẻ hứng thú chơi
- Cô bao quát, động viên trẻ chơi
* Hoạt động 3: chơi tự do
- Cô bao quát, khuyến khích trẻ chơi - Trẻ chơi tự do
- Cô nhận xét chung và cho trẻ vệ sinh cá nhân. - Trẻ lắng nghe
 HOẠT ĐỘNG CHIỀU
 1. Làm quen với tin học
 Dạy trẻ chơi trò chơi “Ngôi nhà toán học”
I. Mục đích yêu cầu:
- Trẻ biết tên trò chơi, biết cách sử dụng chuột chơi trò chơi “Ngôi nhà toán học” 
theo hướng dẫn của cô giáo
- Nhận biết, ghi nhớ, chơi tốt trò chơi với máy tính
- Trẻ hứng thú với giờ học, vệ sinh cơ thể sạch sẽ
- Trẻ khuyết tật thực hiện theo khả năng và sự hướng dẫn của giáo viên.
II. Chuẩn bị
 - Máy tính, trò chơi: “Ngôi nhà toán học” trên máy tính
III. Tiến hành: 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 Hoạt động 1: giới thiệu bài
 - Cô cho trẻ hát bài “Nhà của tôi” - Trẻ hát cùng cô
 - Bài hát nói về điều gì?
 - Cô dẫn dắt giới thiệu trò chơi “Ngôi nhà toán học”
 Hoạt động 2: phát triển bài 
 * Trò chơi: ngôi nhà toán học.
 - Cô hướng dẫn trẻ cách di chuột, thao tác với chuột. - Trẻ quan sát và lắng 
 - Cách chơi: trẻ quan sát các hình và di chuột để chọn nghe
 các hình tương ứng với hình ngôi nhà bằng cách di 
 chuyển và nhấp chuột, nếu trả lời đúng sẽ có hiệu ứng -Trẻ lắng nghe
 âm thanh vỗ tay và dấu tích xanh, nếu trả lời sai sẽ xuất 
 hiện hiệu ứng và dấu x đỏ.
 - Sau đó cho trẻ lên lần lượt thực hành chơi trò chơi - Trẻ chơi
 Hoạt động 3: kết thúc bài
 Cô nhận xét tiết học -Trẻ chú ý
 2. Trò chơi vận động: tạo dáng 8
 I. Mục đích yêu cầu
- Trẻ biết tên trò chơi, biết luật chơi, cách chơi, biết cách chơi trò chơi “tạo dáng”. 
- Trẻ có kỹ năng quan sát, ghi nhớ, chơi tốt trò chơi . 
- Trẻ hứng thú trong khi chơi.
- Trẻ khuyết tật thực hiện theo khả năng và sự hướng dẫn của giáo viên.
II. Chuẩn bị
- Lớp học gọn gàng, sạch sẽ.
III. Tiến hành:
- Hôm nay cô sẽ giới thiệu với các con một trò chơi: Tạo dáng
Cô giới thiệu cách chơi, luật chơi.
- Luật chơi: bạn nào tạo dáng sai, không giống với con vật theo yêu cầu thì sẽ 
phải nhảy lò cò 
- Cách chơi:Trẻ đứng thành vòng tròn. Khi cô giáo nói “ Tạo dáng tạo dáng. Trẻ nói 
con gì, con gì. Cô nói tạo dáng con gì, trẻ sẽ tạo dáng bắt chước giống con vật đó.
- Cô tổ chức cho trẻ chơi.
- Cô quan sát trẻ, nhận xét trẻ chơi.
Cô nhận xét, khen ngợi trẻ.
 3. Nêu gương cuối ngày – Cắm biểu tượng khi về
- Trẻ tự nhận xét về các bạn ở trong lớp ngoan, vì sao? Chưa ngoan, vì sao?
- Cô nhận xét ngày học của trẻ và tuyên dương bạn học tốt, khuyến khích bạn 
học kém học tốt hơn. Cho trẻ ngoan lên cắm cờ.
- Trẻ khuyết tật thực hiện theo khả năng và sự hướng dẫn của giáo viên.
- Cho trẻ chơi tự do và cắm biểu tượng trước khi về
 ......................................***........................................
 Thứ 3 ngày 25 tháng 2 năm 2025
 1. Trò chuyện sáng
 Trò chuyện về con ốc, con trai
I.Mục đích yêu cầu
- Trẻ biết tên gọi, đặc điểm của: con ốc, con trai, biết con ốc, con trai và con vật 
sống dưới nước.
- Phát triển ngôn ngữ, nói mạch lạc, rõ ràng 
- Trẻ hứng thú với hoạt động
- Trẻ khuyết tật thực hiện theo khả năng và sự hướng dẫn của giáo viên.
II.Chuẩn bị: Tranh ảnh về con vật sống dưới nước: con ốc, con trai 
III.Tiến hành
- Cô đọc câu đố cho các con thử đoán nhé
“Nhà hình xoắn, ở dưới ao
Chỉ có một cửa ra vào mà thôi
Mang nhà đi khắp mọi nơi
Không đi, đóng cửa nghỉ ngơi một mình”
 Là con gì? (đáp án: con ốc) 9
- Trẻ quan sát tranh
- Đây là con gì?
- Con ốc sống ở môi trường nào?
- Cô đọc câu đố nữa cho các con thử đoán nhé
“Con gì có ngọc trong lòng
Ngọc trắng, ngọc hồng đeo cổ đẹp thay
Vỏ thì làm tủ khảm trai
Thân thì chế biến cũng vài món ngon”?
(Đố là con gì?) (Đáp án: con trai trai).
- Trẻ quan sát tranh
- Đây là con gì?
- Con trai trai sống ở môi trường nào?
- Ngoài con trai trai ra còn có con gì sống ở dưới nước nữa nào?
- Con ốc, con trai là những con vật sống dưới nước, con ốc, con trai đều có thân 
mềm và được bao bộc bởi lớp vỏ cứng, con ốc có vỏ hình xoắn, con trai có vỏ 
dạng hình elip. Trai và ốc được dùng để chế biến thành các món ăn rât sngon và 
bổ dưỡng cho con người.
- Cô giáo dục trẻ bảo vệ môi trường nước, không vứt rác bừa bãi..
- Cô nhận xét hoạt động, khen trẻ.
 2. Thể dục sáng
 Hô hấp 1: thổi nơ
 Tay 2: tay đưa lên trước, lên cao
 Bụng 1: cúi gập người hai tay chạm mũi chân 
 Chân 1: đưa chân ra phía trước 
 Bật 1: bật tiến về phía trước
 .
 3.Tạo hình
 Xé dán đàn cá (đề tài)
I.Mục đích yêu cầu
- Trẻ biết cá là động vật sống dưới nước, trẻ biết sử dụng giấy màu để tạo thành 
bức tranh đàn cá nhờ vào kĩ năng xé dán.
- Trẻ b sử dụng và kết hợp các kỹ năng xé dán để tạo thành bức tranh có bố cục 
hài hòa cân đối.
- Trẻ hứng thú với hoạt động, biết đoàn kết giúp đỡ lẫn nhau và giữ gìn sản 
phẩm.
- Trẻ khuyết tật thực hiện theo khả năng và sự hướng dẫn của giáo viên.
II. Chuẩn bị
- 3 bức tranh xé dán đàn cá, nhạc bài hát "cá vàng bơi".
- Giấy màu, giấy A4 hồ dán, rổ nhựa, khăn tay đủ cho trẻ.
III. Tiến hành
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
Hoạt động 1: Giới thiệu bài 10
- Cô là người dẫn chương trình: "Xin chào các 
bạn đã đến với hội thi Bé khéo tay" được tổ 
chức tại lớp 5 tuổi A1 – trường mầm non Bản Lắng nghe
Vược ngày hôm nay!
- Đến với đội thi hôm nay xin được giới thiệu 
sự có mặt của các bạn nhỏ đến từ lớp 5 tuổi 
A1.
Hoạt động 2: Phát triển bài:
- Chủ đề của hội thi hôm nay là “ Xé dán đàn cá”.
- Để hiểu rõ về thể lệ hội thi, Ban tổ chức có Trẻ trả lời
những bức tranh gợi ý các đội thi.
+ Tranh 1: Xé dán đàn cá (thân có dạng hình tròn) Trẻ nhận xét
- Đây là bức tranh gì?
- Các đội có nhận xét gì về bức tranh 
này? (Mời đại diện đội)
- Các con cá có thân màu gì? Trẻ trả lời 
- Thân cá có gì đặc biệt?
- Để xé được con cá có cái thân dạng hình tròn 
này, chúng ta phải dùng kỹ năng nào? Lắng nghe
-> Đúng rồi phải dùng kỹ năng xé lượn nhưng 
để nhanh và đẹp, chúng ta có thể gấp đôi tờ 
giấy, xé lượn theo 1 đường con như nửa hình Mắt cá ạ
tròn, khi mở ra ta sẽ được thân cá có dạng Mắt cá hình tròn ạ
hình tròn. Trẻ trả lời
- Đây là cái gì?
- Mắt cá là hình gì? Được dán ở đâu?
- Trên tranh còn có gì? Cá sống ở đâu? Cá thân dài ạ
+ Tranh 2: Xé dán đàn cá (Thân dạng thon 
dài) Trẻ trả lời
- Những con cá trong tranh này có gì khác so 
với tranh thứ nhất?
- Cần phải dùng kỹ năng gì để xé thành thân cá 
dài?
-> Những con cá này nhìn rất sinh động trông Lắng nghe
như nó đang bơi nên khi xé các con chú ý 
dùng 4 đầu ngón tay xé nhích dần, từ từ, từng Dán ở cuối thân cá ạ
tí một, xé sao cho thân cá mềm mại. Cần phải 
xé thêm đuôi cá cũng là những hình hơi thon 
dài, cả vây và vẩy cá nữa. Trẻ trả lời
- Đuôi cá được dán ở dâu?
- Nước màu gì?
- Nước thường hay có sóng dập dềnh nên 
trong tranh sóng nước được xé như thế nào? 11
+Tranh 3: Xé dán đàn cá (cá có nhiều hình dạng 
khác nhau) Lắng nghe
- Bạn nào có nhận xét về bức tranh này?
- Màu sắc của các con cá như thế nào? - Con cá ở gần to hơn, con cá 
- Để cho bức tranh đẹp và phong phú thì khi ở xa nhỏ hơn.
lựa chọn màu sắc các con lưu ý chọn màu làm 
thân, vây, vẩy và mang là khác nhau.
- Bố cục bức tranh như thế nào? Trẻ trả lời
- Để bố cục bức tranh cân đối chúng ta phải 
làm như thế nào?
- Đầu tiên chúng ta phải xé gì trước?
-> Rồi đến các con cá và các họa tiết trên 
tranh như ông mặt trời là hình gì? Các tia nắng 
là các dải giấy ngắn dài khác nhau, rong rêu, 
đá dưới nước, xếp cân đối và đẹp rồi mới phết 
hồ vào mặt nào và dán đúng vào vị trí đã xếp, 
rồi miết nhẹ để cho bức tranh mịn, đẹp, hồ 
không dính ra xung quanh.
+ Vừa rồi các con được quan sát những bức 
tranh gợi ý của ban tổ chức, yêu cầu của ban 
tổ chức hội thi đưa ra là cá con có thể thực Rõ rồi ạ
hiện bài thi dưới hình thức cá nhân hoặc phối 
hợp với nhau trong đội để xé dán bức tranh 
đàn cá.
+ Các đội đã rõ yêu cầu chưa? Theo cá nhân ạ
*Gợi ý, thăm dò ý tưởng
- Vậy các đội hãy đưa ra ý tưởng thực hiện bài 
thi của mình?
- Đội con sẽ thực hiện bài thi của mình theo 
nhóm hay cá nhân?
- Đội con sẽ xé dán đàn cá như thế nào? Cá có 
dạng thân gì? Sẵn sàng ạ
- Xé dán như thế nào?
*Trẻ thực hiện
- Các đội đã sẵn sàng thi chưa?
- Cô phát đồ dùng và cho trẻ thực hiện
- Cô bao quát, hướng dẫn, gợi ý trẻ thực hiện tại Trẻ lên nhận xét
nhóm.
Trưng bày và nhận xét sản phẩm:
- Trưng bày sẳn phẩm theo đội.
- Trẻ tự giới thiệu về bài của mình. Các bạn 
nhận xét.( Màu sắc, bố cục, kỹ năng, các chi 
tiết, sự phối hợp với nhau trong nhóm ). Cô 12
hướng cho trẻ nhận xét những nét nổi bật, Trẻ hát, cất đồ dùng
trọng tâm.
- Cô nhận xét những bài đẹp và bài chưa đẹp.
- Tuyên bố thành tích của 3 đội.
- Giáo dục: Các con phaỉ biết yêu quý giữ gìn 
sản phẩm.
Hoạt động 3: Kết thúc bài
- Hát “Tôm cá cua thi tài”
 4. Hoạt động góc
 Góc phân vai: gia đình – bán hàng
 Góc xây dựng: xây ao cá
 Góc sách truyện: làm album về các con vật sống dưới nước
 Góc âm nhạc: hát, múa các bài hát trong chủ đề
 Góc tạo hình: tô màu các con vật sống dưới nước
 5. Hoạt động ngoài trời
 Hoạt động có chủ đích: xếp hình con cá bằng hột hạt trên sân
 Trò chơi vận động: “Mèo và chim sẻ”
 Chơi tự do.
I. Mục đích yêu cầu:
- Trẻ biết dùng hột hạt để xếp hình con cá trên sân theo ý tưởng của trẻ, biết 
cách chơi trò chơi “Mèo và chim sẻ”
- Trẻ có kĩ năng xếp cạnh, xếp được hình con cá, chơi tốt trò chơi
- Trẻ hứng thú giờ học.
- Trẻ khuyết tật thực hiện theo khả năng và sự hướng dẫn của giáo viên.
II.Chuẩn bị:
- Nhạc, hột hạt, sân sạch sẽ.
III.Tiến hành
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
* Hoạt động 1: hoạt động có chủ đích: xếp 
hình con cá bằng sỏi, đá trên sân 
- Cô cho trẻ quan sát tranh con cá. - Trẻ quan sát.
- Nhận xét con cá sống ở đâu? có những bộ - Có đầu,thân,đuôi..
phận nào? - Có vây
- Trên thân cá có gì đây?
- Cô đã chuẩn bị cho chúng mình rất nhiều hột 
hạt, chúng mình có muốn xếp hình con cá 
bằng những loại hột hạt này không? - Có ạ
- Cô làm mẫu và hướng dẫn cách xếp: Xếp hột 
hạt thành một hình tròn làm đầu và mình con 
cá, sau đó xếp tiếp hột hạt để tạo thành đầu cá -Trẻ quan sát cô thực hiện
xếp từ trái sang phải. Cuối cùng xếp vây và 
đuôi cá bằng các nét xiên trái xiên phải hoặc 13
hình tam giác, 
- Cô cho trẻ thực hiện - Trẻ thực hiện.
- Động viên trẻ xếp đều đẹp.
- Cho trẻ nhận xét sản phẩm.
Hoạt động 2: trò chơi vận động: mèo và chim 
sẻ
- Cô hướng dẫn cách, chơi luật chơi
+ LC: Mèo phải đi theo các lối đi của chim - Chú ý lắng nghe.
+ CC: Chọn một trẻ làm mèo các trẻ khác làm 
chim đi kiếm ăn khi nghe tiếng mèo kêu thì 
các chú chim bay nhanh về tổ nếu ai bị mèo 
bắt thì phải làm mèo. - Chơi trò chơi.
- Cô tổ chức cho trẻ chơi 1-2 lần
- Bao quát và động viên trẻ chơi
- Cô nhận xét kết quả chơi
*Hoạt động 3: chơi tự do - Chơi theo ý thích của trẻ
- Cho trẻ chơi theo ý thích ở ngoài trời.
- Cô nhận xét chung khen ngợi đv trẻ.
 HOẠT ĐỘNG CHIỀU
 1. Trò chơi học tập: xúc xắc may mắn
1. Mục đích - yêu cầu
- Trẻ biết chơi trò chơi “xúc xắc may mắn”, được ôn lại kiến thức về các con vật 
trong chủ đề.
- Trẻ khuyết tật thực hiện theo khả năng, dưới sự hướng dẫn của cô
2. Chuẩn bị
- Mô hình xúc xắc
3. Tiến hành:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
Hoạt động 1: giới thiệu bài: 
- Giới thiệu trò chơi “xúc xắc may mắn”
Hoạt động 2: phát triển bài:
* Cô nói luật chơi, cách chơi Trẻ lắng nghe
+ Luật chơi: phải nói đúng tên các con vật và môi trường 
sống của con vật đó.
+ Cách chơi: cô cho cả lớp đi vòng tròn hát 1 bài hát trong 
chủ đề hết 1 bài hát, cô sẽ tung xúc xắc, nhiệm vụ của trẻ là Trẻ lắng nghe cách 
đọc to tên con vật và môi trường sống trên mặt xúc xắc, bạn chơi, luật chơi
nào đọc đúng tên con vật hơn là người chiến thắng.
- Cô tổ chức cho trẻ chơi trò chơi
*Hoạt động 3: kết thúc: Trẻ chơi trò chơi
- Cô nhận xét trẻ chơi - tuyên dương trẻ chơi tốt. 14
 2. Trò chơi dân gian: lộn cầu vồng
I. Mục đích yêu cầu:
- Trẻ biết tên trò chơi, hiểu luật chơi cách chơi và biết chơi trò chơi 
- Trẻ nói được tên trò chơi, biết chơi tốt trò chơi, trẻ chơi đúng luật chơi, cách 
chơi.
- Giáo dục trẻ có ý thức trong khi chơi trò chơi. 
- Trẻ khuyết tật làm theo khả năng và dưới sự hướng dẫn của giáo viên. 
II. Chuẩn bị:
- Sân bằng phẳng, sạch sẽ. 
III. Tiến hành:
- Luật chơi: khi đọc đến tiếng cuối cùng của bài đồng dao thì cả hai bạn cùng 
xoay nửa vòng tròn để lộn cầu vồng
- Cách chơi: hai bạn đứng đối mặt nhau, nắm tay nhau cùng lắc theo nhịp của bài 
hát đồng dao
Lộn cầu vồng
Nước trong nước chảy
Có cô mười bảy
Có chị mười ba
Hai chị em ta cùng lộn cầu vồng
- Hát đến "cùng lộn cầu vông" hai bạn cùng xoay người và lộn đầu qua tai bạn 
kia. Sau câu hát hai bạn đứng xoay lưng vào nhau. Tiếp tục bài hát đồng dao rồi 
trở về vị trí cũ.
- Cho trẻ chơi 2 - 3 lần
- Cô động viên khuyến khích trẻ
 3. Nêu gương cuối ngày – Cắm biểu tượng khi về
- Trẻ tự nhận xét về các bạn ở trong lớp ngoan, vì sao? Chưa ngoan, vì sao?
- Cô nhận xét ngày học của trẻ và tuyên dương bạn học tốt, khuyến khích bạn 
học kém học tốt hơn. Cho trẻ ngoan lên cắm cờ.
- Trẻ khuyết tật thực hiện theo khả năng và sự hướng dẫn của giáo viên.
- Cho trẻ chơi tự do và cắm biểu tượng trước khi về 
 .*** .
 Thứ 4 ngày 26 tháng 2 năm 2025
 1. Trò chuyện sáng
 Trò chuyện về con con rùa
I.Mục đích yêu cầu
- Trẻ biết tên gọi, đặc điểm của con rùa, biết con rùa là động vật sống dưới nước.
- Trẻ nói được đặc điểm về con rùa, nói to, rõ ràng, trả lời đúng trọng tâm câu 
hỏi của cô. 
- Trẻ khuyết tật thực hiện theo khả năng và sự hướng dẫn của giáo viên.
- Trẻ yêu quý con vật sống dưới nước và bảo vệ môi trường
II.Chuẩn bị: 15
- Hình ảnh về con rùa
III.Tiến hành
- Chúng mình đang học chủ đề gì? Hãy kể tên một số con vật sống duwois 
nước?
- Cô muốn các con giải câu đố, các con chú ý lắng nghe
Lúc vươn cổ
Lúc rụt đầu
Hễ đi đâu
Cõng nhà đi đó
Là con gì? (Con rùa)
- Tranh con rùa cho trẻ quan sát
+ Con gì đây? Con rùa có đặc điểm gì?
+ Con rùa sống ở môi trường nào?
- Cô khái quát đặc điểm con rùa: con rùa là động vật sống dưới nước, rùa có 
đầu, 4 chân, có đuôi, thân rùa được bao bọc bởi một lớp mai cứng, con rùa biết 
bơi, rùa có thể bò trên cạn và khi gặp nguy hiểm rùa sẽ giấu mình trong chiếc 
mai của mình.
- GD trẻ yêu quý con vật sống dưới nước và bảo vệ môi trường. 
 ..
 2. Thể dục sáng
 Hô hấp 1: Thổi nơ
 Tay 2: Tay đưa lên trước, lên cao
 Bụng 1: Cúi gập người hai tay chạm mũi chân 
 Chân 1: Đưa chân ra phía trước 
 Bật 1: Bật tiến về phía trước
 .
 3. Làm quen chữ cái
 Tập tô chữ cái n, m, l
I.Mục đích yêu cầu:
1. Kiến thức: trẻ được củng cố nhận biết chữ cái n, m, l. Trẻ biết nối chữ n, m, l 
trong từ với chữ n, m, l. Trẻ biết tô màu các hình vẽ, đồ các nét chấm mờ, đồ 
được chữ cái n, m, l.
2. Kỹ năng: trẻ phát âm đúng chữ cái n, m, l trẻ có kỹ năng giở vở, kĩ năng cầm 
bút, và ngồi đúng tư thế để tô được chữ cái n, m, l. Trẻ tô màu các hình vẽ 
không bị chờm ra ngoài.
3. Thái độ: trẻ hứng thú tham gia vào giờ học, biết gìn giữ sách vở và chú ý 
quan sát lắng nghe cô hướng dẫn.
Trẻ khuyết tật làm theo khả năng dưới sự hướng dẫn cô.
II. Chuẩn bị : 
- Tranh mẫu, que chỉ, tranh mẫu tập tô
- Vở tập tô chữ cái, bút sáp màu, bút chì, bàn, ghế
III. Tiến hành:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ 16
Hoạt động 1: giới thiệu bài
- Các con ơi lại đây với cô nào. - Trẻ lại gần cô
- Để cho chúng mình có thật nhiều năng xin mời 
các bé cùng vận động bài “ Vỗ cái tay lên đi” -Trẻ vận động cùng cô
Hoạt động 2: phát triển bài 
- Các bạn ơi tuần vừa rồi chúng mình đã được 
học nhóm chữ cái nào rồi. Nhóm chữ cái n, m, l
- Giờ học hôm nay cô và chúng mình sẽ cùng 
nhau tập tô chữ cái n, m, l nhé. - Vâng ạ
- Hôm nay cô đã chuẩn bị cho chúng mình rất 
nhiều đồ dùng học tâp( vở tập tô, bút màu, bút 
chì) Xin mời các bạn nhẹ nhàng lên lấy đồ dùng - Trẻ lấy đồ dùng và về bàn
và về chỗ ngồi nào.
* Dạy trẻ tập tô chữ “n”
- Hướng dẫn trẻ tô chữ cái n.
- Để tô được chữ cái n trước tiên chúng ta cùng 
cô ôn lại cách phát âm và các kiểu chữ - Trẻ phát âm chữ cái n
n in hoa, chữ n in thường và chữ n viết thường. 
Tuy cấu tạo cách viết khác nhau nhưng đều phát 
âm là n.
- Cô hướng dẫn trẻ tô màu những vòng tròn trên 
chiếc cây nấm có chữ cái n. - Trẻ quan sát
- Cô cho trẻ đọc từ quả na, quả ổi. Cho trẻ nối 
chữ cái n trong từ chứa chữ cái n dưới hình vẽ - Trẻ đọc và nối
với chữ cái n. 
- Cô cho trẻ đọc từ nụ hoa, con nghé và cho trẻ - Trẻ đọc từ và tô theo nét 
tô màu các hình vẽ, chữ n theo nét chấm mờ để chấm mờ 
hoàn thành các từ “nụ hoa, con nghé”
- Cô hướng dẫn trẻ tô theo nét chữ cái “n” viết 
thường: Cô dùng tay phải cầm bút cầm bằng 3 
đầu ngón tay, từ điểm đặt bút là dấu chấm đậm 
cô tô chữ n theo chiều mũi tên, tô từ trên xuống 
dưới tô uốn theo nét móc xuôi sau đó đến nét Trẻ chú ý lắng nghe cô hướng 
móc 2 đầu trùng khít lên chấm mờ, cứ như vậy dẫn
cô tô đến điểm dừng bút thì dừng lại. Vậy là cô 
đã tô xong chữ cái n rồi đấy cứ như thế cô đồ 
chữ cái n cho đến hết dòng. Lưu ý khi tô thì tô 
từ trái sang phải.
=> Để tô được chữ chúng mình còn nhớ tư thế 
ngồi và cách cầm bút như thế nào không?
 - Các con nhớ ngồi thẳng lưng đầu hơi cúi, 
bụng và ngực không tựa vào bàn, tay trái giữ vở 
tay phải cầm bút, cầm bằng 3 đầu ngón tay cầm 17
sát vào đến gọt chì, ngón giữa đỡ bút, ngón cái 
và ngón trỏ cầm bút và khi tô thì tô từ trái sang 
phải, tô hết hàng 
* Dạy trẻ tập tô chữ “m”
- Cô cho trẻ phát âm chữ m in hoa, chữ m in - Trẻ phát âm
thường và chữ m viết thường. - Trẻ tô màu những vòng tròn 
- Cô hướng dẫn trẻ tô màu những vòng tròn trên có chữ cái m
ngôi nhà có chữ cái m. - Trẻ nối
- Cô cho trẻ đọc từ lá cây lúa, bó mạ. 
- Cô cho trẻ đọc từ quả mướp, gà mái và cho trẻ - Trẻ chú ý lắng nghe và tô 
tô màu các hình vẽ, tô các chữ theo nét chấm các nét chấm mờ
mờ để hoàn thành các từ.
- Cô hướng dẫn trẻ tô chữ “m”: cô dùng tay phải 
cầm bút bằng 3 đầu ngón tay, từ điểm đặt bút là - Trẻ quan sát và lắng nghe
dấu chấm đậm cô tô chữ m theo chiều mũi tên, 
tô từ trên xuống dưới, tô uốn theo 2 nét móc 
xuôi cạnh nha sau đó là nét móc 2 đầu tô trùng 
khít lên nét chấm mờ, cứ như vậy cô tô đến 
điểm dừng bút thì dừng lại.
* Dạy trẻ tập tô chữ “ l”
- Cô hướng dẫn tương tự như chữ n, m - Trẻ thực hiện
* Trẻ thực hiện tô
- Đây là quyển vở tập tô, đây là trang bìa sau 
trang bìa là trang số 1 tiếp ..... các con mở đến 
trang số 18 là chữ cái n, trang số 19 là chữ m, 
trang 20 là chữ l ra nào. - Trẻ thực hiện
- Hỏi trẻ cách cầm bút, tư thế ngồi?
- Cô cho trẻ thực hiện tô vào vở (cô bao quát 
nhắc trẻ tô theo nét chấm mờ và tô không nhấc 
bút)
* Cô cho trẻ trưng bày sản phẩm
- Trẻ tô xong cho trẻ mang vở lên trưng bày. - Trẻ trưng bày và nhận xét 
- Chúng mình cùng quan sát vở các bạn và nhận sản phẩm
xét, con thích bài nào? Vì sao?
- Cô nhận xét chung: khen ngợi bài tô đẹp nhắc 
1 số bài chú ý tô phải tô trùng khít, động viên trẻ - Trẻ lắng nghe
cố gắng.
Hoạt động 3: kết thúc bài
- Hôm nay các bạn đã học rất ngoan và giỏi , cô 
chúc các con luôn ngoan ngoãn nghe lời ông bà, 
bố mẹ và hẹn gặp lại các bạn trong những giờ - Trẻ lắng nghe
học sau. 18
 4. Hoạt động góc
 Góc phân vai: gia đình – bán hàng
 Góc xây dựng: xây ao cá
 Góc sách truyện: làm album về các con vật sống dưới nước
 Góc âm nhạc: hát, múa các bài hát trong chủ đề
 Góc tạo hình: tô màu các con vật sống dưới nước
 5. HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI
 Hoạt động có chủ đích: Làm thí nghiệm “trứng chìm 
 trứng nổi”
 Trò chơi vận động: kéo co
I. Mục đích, yêu cầu
- Trẻ biết được khi bỏ trứng gà vào trong nước thì trứng chìm, nhưng khi bỏ 
nhiều muối vào nước thì trứng sẽ nổi lên mặt nước.
- Biết tên trò chơi. nắm được cách chơi, luật chơi của trò chơi “Kéo co” và chơi 
các đồ chơi trên sân.
- Rèn cho trẻ kỹ năng quan sát, khả năng phá￿ đoán và suy luận của trẻ, sự 
khéo léo khi làm thí nghiệm, kích thích tính tò mò và ham hiểu biết của trẻ, sử 
dụng ngôn ngữ trả lời câu hỏi của cô một cách rõ ràng.
- Trẻ chơi được trò chơi vận động, chơi được các trò chơi tự do.
- Trẻ khuyết tật thực hiện theo khả năng và sự hướng dẫn của giáo viên.
II. Chuẩn bị
– Bàn, các cốc nhựa, nhiều quả trứng gà, muối, thìa, nước.
III. Tiến hành
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của 
 trẻ
1. Hoạt động 1: Làm thí nghiệm “trứng chìm trứng nổi”
- Cho trẻ khám phá hộp quà có "Quả trứng". Đây là cái gì? - Trẻ khám phá 
Hôm nay chúng ta cùng khám phá xem quả trứng mang lại hộp quà
điều kì diệu gì nhé.
– Thí nghiệm: Trứng chìm trứng nổi
- Cô giới thiệu các đồ dùng làm thí nghiệm
– Với những đồ dùng này để chúng ta sẽ làm thí nghiệm. - Trẻ chú ý
* Thực hành:
– Các con ơi! Nếu như cô chonước vào ly rồi bỏ trứng vào 
ly thì điều gì sẽ xảy ra với quả trứng?
– Cô cho trẻ suy đoán theo cách hiểu của trẻ. (mời 1 vài trẻ 
nói)
+ Nếu như cô cho nước vào cốc, bỏ thật nhiều muối vào và 
khuấy lên, sau đó bỏ trứng vào cốc thì điều gì sẽ xảy ra với - Trẻ dự đoán kết 
quả trứng? quả
– Cô cho trẻ suy đoán theo cách hiểu của trẻ. (mời 1 vài trẻ 
nói) 19
– Để biết được điều gì xảy ra với quả trứng và 2 ly nước 
khác nhau với điều các bạn vừa phán đoán có đúng không. 
Bây giờ cô mời các bạn về làm thử nghiệm nhé!
– Chơi trò chơi: “Cô muốn, cô muốn” – Cô muốn các bạn về 
3 nhóm. - Trẻ về 3 nhóm 
– Cô cho trẻ về 3 nhóm làm thử nghiệm. Cô quan sát, bao thực hành
quát và hướng dẫn trẻ làm.
– Cô tập trung trẻ lại và hỏi kết quả.
– Đại diện từng nhóm nói kết quả thử nghiệm của nhóm 
mình.
+ Các con nhìn xem điều gì xảy ra với quả trứng? Vì sao quả 
trứng nằm ở dưới đáy cốc? (cô mời trẻ giải thích) - Trẻ giải thích 
Cô chốt lại: Khỉ bỏ trứng vào cốc nước trắng thì quả trứng theo ý hiểu
sẽ chìm ở đáy cốc vì quả trứng nặng hơn nước.
+ Các con nhìn xem điều gì xảy ra với quả trứng trong cốc 
nước này? Vì sao quả trứng nổi được? (mời trẻ giải thích)
Cô chốt lại: Khi bỏ muối vào cốc nước rồi khuấy cho tan thì 
quả trứng dần dần nổi lên trên mặt nước vì bây giờ là nước - Trẻ chú ý
muối nặng hơn quả trứng nên quả trứng mới nổi được.
=> Giáo dục trẻ trứng và muối là thực phẩm và gia vị dùng 
để nấu ăn trong gia đình nên các con không được tự ý lấy 
trứng, lấy muối để nghịch, để chơi.
2. Hoạt động 2: Trò chơi vận động: “Kéo co”
– Cách chơi: Chia trẻ thành hai nhóm bằng nhau, tương 
đương sức nhau, xếp thành hai hàng dọc đối diện nhau. Mỗi 
nhóm chọn một cháu khoẻ nhất đứng đầu hàng ở vạch -Trẻ lắng nghe 
chuẩn, cầm vào sợi dây thừng và các bạn khác cũng cầm vào cách chơi, luật 
dây. Khi có hiệu lệnh của cô thì tất cả kéo mạnh dây về phía chơi
mình. Nếu người đứng đầu hàng nhóm nào dẫm chân vào 
vạch chuẩn trước là thua cuộc.
– Luật chơi: Bên nào giẫm vào vạch chuẩn trước là thua 
cuộc.
– Tổ chức cho trẻ chơi. - Trẻ chơi trò 
- Nhận xét hoạt động, khen trẻ chơi
3. Hoạt động 3. Chơi tự do
Cô hướng dẫn trẻ cách chơi các đồ chơi trên sân. - Trẻ chơi
Cho trẻ chơi.
– Cô bao quát và giúp đỡ trẻ trong quá trình chơi. Báo sắp 
hết giờ. Nhận xét buổi học và chơi. Nhắc nhở trẻ giúp cô thu - Trẻ thực hiện
dọn đồ chơi, khi vào lớp vệ sinh tay, chân sạch sẽ và uống 
nước. 
 HOẠT ĐỘNG CHIỀU 20
 1. Trò chơi học tập: nhảy vào ô chữ (EL 19)
I. Mục đích yêu cầu
- Trẻ biết luật chơi, cách chơi của trò chơi “nhảy vào ô chữ” (EL 19), trẻ được 
ôn lại chữ cái h, k và các chữ cái đã học.
- Trẻ chơi đúng luật chơi, cách chơi, trẻ nhanh nhẹn khéo léo
- Trẻ hứng thú đoàn kết chơi
- Trẻ khuyết tật thực hiện theo khả năng và sự hướng dẫn của giáo viên.
II. Chuẩn bị
- Ô chữ cái.
III. Tiến hành:
 Hoat động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 Hoạt động 1: giới thiệu bài:
 Cô trò chuyện về chủ đề, giới thiệu trò chơi - Trẻ trò chuyện cùng cô
 “Nhảy vào ô chữ”
 Hoạt động2: phát triển bài
 * Trò chơi nhảy vào ô chữ:
 - Luật chơi: Cô nói đến chữ nào trẻ trẻ nhảy 1 lần - Trẻ lắng nghe
 vào ô chữ đấy, ai nhảy không đúng ô chữ là thua.
 - Cách chơi: Cô chuẩn bị các ô chữ cái trên mặt 
 sàn. Cô cho trẻ lên chơi đi vòng quanh, khi có 
 hiệu lệnh trẻ nhảy nhanh vào ô chữ cô yêu cầu. 
 VD chữ g trẻ quan sát chữ g và nhẩy vào ô đó.
 Nếu ai nhảy sai ô chữ cô yêu cầu thì người đó 
 thua cuộc và phải đọc lại chữ cái 5 lần và trò chơi 
 tiếp tục.
 - Cô cho trẻ chơi
 - Sau mỗi lần trẻ chơi cô nhận xét, động viên - Trẻ chơi trò chơi 5 lần
 khuyến khích trẻ chơi. 
 Hoạt động 3: kết thúc bài
 - Cô nhận xét giờ chơi - Trẻ lắng nghe.
 2. Trò chơi dân gian: rồng rắn lên mây
I. Mục đích yêu cầu
- Trẻ thuộc bài đồng dao, biết chơi trò chơi ” rồng rắn lên mây”
- Phát triển ngôn ngữ mạch lạc, phản xạ nhanh cho trẻ. 
- Trẻ hứng thú chơi trò chơi.
- Trẻ khuyết tật thực hiện theo khả năng và sự hướng dẫn của giáo viên.
II. Chuẩn bị
- Sân rộng sạch sẽ.
III. Tiến hành:
- Cô giới thiệu tên trò chơi: Rồng rắn lên mây
* Cách chơi: Số trẻ chơi có thể từ 8 - 10 trẻ, một trẻ làm "thầy thuốc" đứng đối 
diện (hoặc ngồi) với những người làm "rồng rắn". Các trẻ khác túm đuôi áo nhau 

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_mam_non_lop_la_tuan_23_nam_hoc_2024_2025_tran_thi_lu.pdf