Giáo án Mầm non Lớp Lá - Tuần 23 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Lương - Cao Thị Hà
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Mầm non Lớp Lá - Tuần 23 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Lương - Cao Thị Hà", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Mầm non Lớp Lá - Tuần 23 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Lương - Cao Thị Hà
1 TUẦN 23 Chủ đề lớn: Thế giới động vật Chủ đề nhỏ: Động vật sống dưới nước. Tuần thực hiện: Tuần 3 (Từ ngày 24/2/2025 - 28/2/2025) Chức năng: Cô A: Cao Thị Hà – Cô B: Trần Thị Lương KẾ HOẠCH TUẦN I. Thể dục sáng Hô hấp 1: thổi nơ Tay 2: tay đưa lên trước, lên cao Bụng 1: cúi gập người hai tay chạm mũi chân Chân 1: đưa chân ra phía trước Bật 1: bật tiến về phía trước .. II. Trò chơi có luật 1.Trò chơi học tập : “Bé khéo tay” * Mục đích yêu cầu - Trẻ biết tên trò chơi, luật chơi và cách chơi - Hình thành cho trẻ biểu tượng đầy đủ về các con vật sống dưới nước (con cá, con cua, con tôm...), trẻ nhận biết và phân biệt được rõ các con vật - Trẻ khuyết tật thực hiện theo khả năng và sự hướng dẫn của giáo viên. - Trẻ yêu quý, bảo vệ con vật *.Chuẩn bị: Tranh cho trẻ quan sát và phát âm: con cá, con tôm, con cua... *.Tiến hành - Luật chơi: Trẻ biết tên gọi, nêu đặc điểm, lợi ích của các con vật sống dưới nước, dùng các kĩ năng đã học để vẽ ra các con vật sống dưới nước, giới thiệu được sản phẩm của mình. - Cách chơi: Ai vẽ được đúng con vật sống dưới nước theo ý thích sẽ nhận được phần quà - Tổ chức cho trẻ chơi: 2,3 lần 2. Trò chơi vận động: “Cáo ơi ngủ à” * Mục đích: - Luyện vận động chạy, phản xạ nhanh. - Giáo dục lòng dũng cảm và biết thương yêu bạn. - Trẻ khuyết tật thực hiện theo khả năng và sự hướng dẫn của giáo viên. *Chuẩn bị: - Một cái mũ cáo * Luật chơi: - Ai bị cáo chạm vào người coi như bị bắt, phải về nhà cáo chờ bạn đến cứu. Ai đến cứu bạn phải chạm vào người bạn. *Cách chơi: - Chọn 1 cháu nhanh nhẹn làm cáo ngồi vào vòng tròn chính giữa. Các bạn khác cầm 2 tay nhau đi xung quanh nói “Cáo ơi ngủ à!” Khi nghe các bạn hỏi lần 2 thì cáo kêu Hừm! Hừm! Tất cả lò cò tản ra xung quanh. Cáo nhảy lò cò đuổi bắt, ai bị bắt phải chờ bạn cứu. Đổi vai cáo chơi tiếp. 3. Trò chơi dân gian “Mèo đuổi chuột” *Mục đích yêu cầu - Trẻ biết tên trò chơi, biết chơi trò chơi,rèn sự nhanh nhẹn khéo léo khi chơi. - Trẻ khuyết tật thực hiện theo khả năng và sự hướng dẫn của giáo viên. *Chuẩn bị: Sân chơi sạch sẽ, quần áo gọn gàng *Tiến hành - Cô giới thiệu tên trò chơi, nêu cách chơi, luật chơi của trò chơi “Mèo đuổi chuột” - LC: Chuột chạy,mèo đuổi bắt. Nếu chuột chạy được hai vòng mà mèo chưa bắt được là mèo thua cuộc. - CC: Giáo viên hướng dẫn cho trẻ xếp thành vòng tròn rộng và giơ tay cao để làm hang. Chọn ra hai bạn, một bạn làm mèo, một bạn làm chuột. Ban đầu để mèo và chuột đứng cách nhau một khoảng 2m. Khi nghe hiệu lệnh “đuổi bắt” thì chuột lo chạy luồn lách qua các ngách hang để trốn mèo. Mèo phải nhanh chân rượt đuổi và chạm tay vào chuột để bắt, cô sửa sai cho trẻ. . III. Hoạt động góc Góc phân vai: gia đình – bán hàng Góc xây dựng: xây ao cá Góc sách truyện: làm album về các con vật sống dưới nước Góc âm nhạc: hát, múa các bài hát trong chủ đề Góc tạo hình: tô màu các con vật sống dưới nước *** Thứ 2 ngày 24 tháng 2 năm 2025 1. Trò chuyện sáng Trò chuyện về con cá, con tôm I.Mục đích yêu cầu - Trẻ biết con cá, con tôm sống dưới nước và nói được đặc điểm nổi bật của các con cá, con tôm. - Phát triển ngôn ngữ, nói mạch lạc, rõ ràng - Trẻ yêu quý con vật sống dưới nước và bảo vệ môi trường - Trẻ khuyết tật thực hiện theo khả năng và sự hướng dẫn của giáo viên. II.Chuẩn bị: Tranh ảnh về: con cá, con tôm. III.Tiến hành - Cô cho trẻ hát và vận động theo lời bài hát “Tôm, cua, cá thi tài” + Bài hát nói về con vật gì? 3 - Các con vật xuất hiện trong bài hát sống ở đâu? - Cô cho trẻ xem tranh con cá: - Đây là con gì? - Con cá sống ở đâu? Con cá có đặc điểm gì? - Ngoài con cá ra còn có con gì sống ở dưới nước nữa nào? - Cô cho trẻ quan sát con tôm và cho trẻ phát âm tên con vật - Cô cho trẻ nói tên con cá, con tôm và một số con vật sống dưới nước mà trẻ biết. - Cô khái quát: Con cá, con tôm là những con vật sống dưới nước, con cá nhiều vẩy, có vây để mơi, có mang... con tôm thì có nhiều chân và 2 càng, con tôm bơi lùi... - Giáo dục trẻ bảo vệ nguồn nước, không vứt rác bừa bãi gây ảnh hưởng đến môi trường sống của các động vật sống dưới nước. 2. Thể dục sáng Hô hấp 1: Thổi nơ Tay 2: Tay đưa lên trước, lên cao Bụng 1: Cúi gập người hai tay chạm mũi chân Chân 1: Đưa chân ra phía trước Bật 1: Bật tiến về phía trước . 3. PHÁT TRIỂN VẬN ĐỘNG Chạy nhanh 18m trong khoảng 10 giây I. Mục đích yêu cầu: - Trẻ biết tập bài thể dục “Chạy nhanh 18m trong khoảng 10 giây”. Và chơi trò chơi chuyền bóng. - Phát triển tố chất nhanh, mạnh, dẻo dai. Trẻ hứng thu tham gia vận động. - Trẻ hứng thú với hoạt động. - Trẻ khuyết tật thực hiện theo khả năng và sự hướng dẫn của giáo viên. II. Chuẩn bị: - Sân tập bằng phẳng sạch sẽ, có vạch xuất phát và vạch đích. - Cô và trẻ trang phục gọn gàng. III. Tiến hành: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ Hoạt động 1: giới thiệu bài. - Cô chào tất cả các bạn đến với hội thi “Những con - Lắng nghe vật ngộ ngĩnh” ngày hôm nay. Đến với hội thi hôm nay chúng tôi rất vui mừng chào đón các vị khách quý, cô xin trân trọng giới thiệu các bạn lớp 5 Tuổi A1 đến dự với hội thi của chúng ta, xin chúng mình một tràng pháo tay thật lớn nào! - Thành phần không thể thiếu được là sự tham gia của hai đội chơi, đó là “Cá vàng’’ và “Ếch xanh”. 4 - Đến với hội thị hôm nay hai đội chơi sẽ phải trả qua 3 phần thi: + Phần 1: Khởi động + Phần 2: Tăng tốc + Phần 3: Về đích Hai đội chú ý (nghiêm, nghỉ, nhìn trước thẳng) Hai đội đó sắn sàng bước vào phần thi thứ nhất chưa? - Vậy xin mời các thành viên của hai đội chuẩn bi lên tàu để chúng ta bước vào phần thi thứ nhất nào. Hoạt động 2: phát triển bài: * Khởi động. - Phần 1: Khởi động: - Cho trẻ giả làm đoàn tàu, đi với các kiểu đi, kết hợp chạy nhanh, chạy chậm theo nhạc bài hát “Đoàn tàu nhỏ xíu” - trẻ khởi động - Chuyển đội hình về 2 hàng dọc, điểm danh tách làm 4 hàng ngang tập bài tập phát triển chung. * Trọng động. Bài tập phát triển chung Các thí sinh của 2 đội chú ý tập theo người dẫn chương trình.hai đội thi xem đội nào tập tốt và tập - Trẻ chú ý đúng động tác hơn. Qua nền nhạc bài hát “Chú ếch con”. - Tay: Tay đưa lên cao, nghiêng người sang 2 bên (2 lần x - Trẻ tập 2lần x 8 nhịp 8 nhịp) - Chân: Đứng đa chân ra trước, lên cao (4 lần x 8 nhịp) - Trẻ tập 4 lần x 8 nhịp - Bụng: Cúi gập ngời về phía trớc, tay chạm mũi chân (2 lần x 8 nhịp) - Trẻ tập 2 lần x 8 nhịp - Bật: Bật tách khép chân (2 lần x 8 nhịp) Hai đội vừa trải qua phần thi thứ nhất cả hai đội thể hiển rất tốt xin thưởng cho 2 đội mỗi đội 1 bông hoa. * Vận động cơ bản. Các thi sinh của hai đội đó chuẩn bị tinh thần bước vào phần thi thứ 2 chưa ạ? phần thi này rất khó đòi hỏi các thí sinh của cả 2 đội sự khéo léo nhanh nhẹn - Trẻ lắng nghe của đôi chân. Phần thi “tăng tốc”: Các thí sinh của 2 đội sẽ phải thực hiện vận động “chạy nhanh 18 m trong 10 giây” - Để thực hiện được vận động này, sau đây xin mời các đội thi chúng ta sẽ quan sát cô làm mẫu. - Trẻ quan sát cô tập + Lần 1 cô làm mẫu không giải thích. + Lần 2 cô làm mẫu và giải thích. - Tư thế chuẩn bị: cô đứng trước vạch chuẩn hai chân 5 đứng thẳng tay thả dọc thân. Khi có hiệu lệnh “chuẩn bị” chân phải bước phía trước làm trụ, chân trái phía sau, người hơi nghiêng về phía trước, mắt nhìn thẳng. khi có hiệu lệnh “Chạy” thì cô chạy thật nhanh về phía trước có cắm cờ mắt nhìn thẳng, sau đó đi nhẹ nhàng về cuối hàng. - Cho 2 trẻ lên làm thử, cả lớp nhận xét. Cho trẻ thực - 2 trẻ thực hiện. hiện, cô quan sát trẻ. * Trẻ thực hiện: Mỗi trẻ thực hiện 1 lần, cô quan sát sửa sai cho trẻ. Cho cả lớp thực hiện dưới hình thức thi đua. Bây giờ hai đội đó sẵn sàng bước vào phần thi này chưa ạ? Phần thi này rất khó đòi hỏi các thành viên - Hai tổ thi đua nhau của cả hai đội phải thật nhanh và khéo. Hai bạn của từng đội sẽ lên và thi đua nhau thực hiện vận động “chạy nhanh 18m trong 10 giây”. Thành viên của đội nhanh hơn sẽ được cắm 1 lá cờ, cuối lượt chơi, đội nào cắm được nhiều cờ hơn sẽ là đội chiến thắng. * Củng cố: - Cô hỏi lại tên bài tập, sau đó cô nhắc lại. Bây giờ các thí sinh đó sẵn sàng bước vào phần thi - Lắng nghe tiếp theo là phần thi về đích chưa, ở phần thi này đòi hỏi các thí sinh của 2 đội phải thật nhanh và thật khéo léo qua trò chơi mà chương trình đó chuẩn bị đó là trò chơi “chuyền bóng” * Trò chơi vận động: chuyền bóng - Cô nói tên trò chơi, cách chơi. - Trẻ tham gia chơi. - Tổ chức cho trẻ chơi (2-3 lần). Nhận xét sau khi chơi. + Chúng ta vừa trải qua những phần chơi vô cùng thú vị bây giờ xin mời 2 đội sẽ đi nhẹ nhàng quanh sân. *Hồi tĩnh. - Trẻ đi nhẹ nhàng. Cho trẻ đi nhẹ nhàng 2-3 vòng hít thở sâu. HĐ3: Kết thúc: - Trẻ thực hiện - Cô nhận xét chung, khuyến khích trẻ thu dọn đồ chơi 4. Hoạt động góc Góc phân vai: gia đình – bán hàng Góc xây dựng: xây ao cá Góc sách truyện: làm album về các con vật sống dưới nước Góc âm nhạc: hát, múa các bài hát trong chủ đề Góc tạo hình: tô màu các con vật sống dưới nước ..............................***............................... 6 5. Hoạt động ngoài trời Hoạt động có chủ đích: quan sát con cua Trò chơi vận động: mèo bắt chuột Chơi tự do I. Mục đích yêu cầu: - Trẻ biết tên gọi, đặc điểm cơ bản của con cua, biết con cua là động vật sống dưới nước. Trẻ biết tên trò chơi, hiểu cách chơi, luật chơi trò chơi “mèo bắt chuột” - Trẻ chú ý ghi nhớ và thuộc bài đồng dao, chơi tốt trò chơi - Trẻ hứng thú, biết bảo vệ môi trường. - Trẻ khuyết tật thực hiện theo khả năng và sự hướng dẫn của giáo viên. II. Chuẩn bị - Con cua, chậu đựng - Sân sạch sẽ, cô và trẻ quần áo gọn gàng. III.Tiến hành: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ *Hoạt động 1: Hoạt động có chủ đích: quan sát con cua - Cô cho trẻ ra sân, vừa đi vừa hát bài “Tôm cua - Trẻ vừa đi vừa hát. cá thi tài” - Chúng mình vừa hát bài hát gì? Trong bài hát nhắc đến con vật gì? - Hôm nay cô và các con cùng nhau quan sát - Vâng ạ con cua nhé! - Cô cho trẻ quan sát con cua và hỏi trẻ: - Đây là con gì? - Con có nhận xét gì về con cua? - Con cua sống dưới nước - Con cua có bộ phận nào? - Con cua có 8 chân, 2 càng to... - Con cua có mấy chân? Mấy càng?... - Cô khái quát lại đặc điểm con cua: con cua là động vật sống dưới nước, con cua có 8 chân và 2 càng, trên thân cua có một vỏ mai cứng để - Trẻ lắng nghe bảo vệ, con cua bò ngang - Giáo dục trẻ giữ vệ sinh môi trường nước, không vứt rác bừa bãi - Trẻ lắng nghe *Hoạt động 2: trò chơi vận động “mèo bắt chuột”: - Cô giới thiệu tên trò chơi, phổ biến cách chơi, luật chơi: Chọn một cháu làm mèo. Các cháu khác làm chuột bò trong hang của mình (Bò trong vòng tròn). Cô nói “các con chuột đi kiếm ăn”. Các - Trẻ lắng nghe 7 con chuột vừa bò vừa kêu “chít, chít, chít”. Khoảng 30 giây, mèo xuất hiện và kêu “meo, meo, meo”, vừa bò vừa bắt các con chuột. Các con chuột phải bò nhanh về chốn trong hang của mình. Chú chuột nào chậm chạp sẽ bị bắt và pải ra ngoài một lần chơi. Sau đó đổi vai chơi và trò chơi tiếp tục. Cứ khoảng 30 giây thì cho mèo xuất hiện một lần - Cô cho trẻ chơi 2-3 lần - Trẻ hứng thú chơi - Cô bao quát, động viên trẻ chơi * Hoạt động 3: chơi tự do - Cô bao quát, khuyến khích trẻ chơi - Trẻ chơi tự do - Cô nhận xét chung và cho trẻ vệ sinh cá nhân. - Trẻ lắng nghe HOẠT ĐỘNG CHIỀU 1. Làm quen với tin học Dạy trẻ chơi trò chơi “Ngôi nhà toán học” I. Mục đích yêu cầu: - Trẻ biết tên trò chơi, biết cách sử dụng chuột chơi trò chơi “Ngôi nhà toán học” theo hướng dẫn của cô giáo - Nhận biết, ghi nhớ, chơi tốt trò chơi với máy tính - Trẻ hứng thú với giờ học, vệ sinh cơ thể sạch sẽ - Trẻ khuyết tật thực hiện theo khả năng và sự hướng dẫn của giáo viên. II. Chuẩn bị - Máy tính, trò chơi: “Ngôi nhà toán học” trên máy tính III. Tiến hành: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ Hoạt động 1: giới thiệu bài - Cô cho trẻ hát bài “Nhà của tôi” - Trẻ hát cùng cô - Bài hát nói về điều gì? - Cô dẫn dắt giới thiệu trò chơi “Ngôi nhà toán học” Hoạt động 2: phát triển bài * Trò chơi: ngôi nhà toán học. - Cô hướng dẫn trẻ cách di chuột, thao tác với chuột. - Trẻ quan sát và lắng - Cách chơi: trẻ quan sát các hình và di chuột để chọn nghe các hình tương ứng với hình ngôi nhà bằng cách di chuyển và nhấp chuột, nếu trả lời đúng sẽ có hiệu ứng -Trẻ lắng nghe âm thanh vỗ tay và dấu tích xanh, nếu trả lời sai sẽ xuất hiện hiệu ứng và dấu x đỏ. - Sau đó cho trẻ lên lần lượt thực hành chơi trò chơi - Trẻ chơi Hoạt động 3: kết thúc bài Cô nhận xét tiết học -Trẻ chú ý 2. Trò chơi vận động: tạo dáng 8 I. Mục đích yêu cầu - Trẻ biết tên trò chơi, biết luật chơi, cách chơi, biết cách chơi trò chơi “tạo dáng”. - Trẻ có kỹ năng quan sát, ghi nhớ, chơi tốt trò chơi . - Trẻ hứng thú trong khi chơi. - Trẻ khuyết tật thực hiện theo khả năng và sự hướng dẫn của giáo viên. II. Chuẩn bị - Lớp học gọn gàng, sạch sẽ. III. Tiến hành: - Hôm nay cô sẽ giới thiệu với các con một trò chơi: Tạo dáng Cô giới thiệu cách chơi, luật chơi. - Luật chơi: bạn nào tạo dáng sai, không giống với con vật theo yêu cầu thì sẽ phải nhảy lò cò - Cách chơi:Trẻ đứng thành vòng tròn. Khi cô giáo nói “ Tạo dáng tạo dáng. Trẻ nói con gì, con gì. Cô nói tạo dáng con gì, trẻ sẽ tạo dáng bắt chước giống con vật đó. - Cô tổ chức cho trẻ chơi. - Cô quan sát trẻ, nhận xét trẻ chơi. Cô nhận xét, khen ngợi trẻ. 3. Nêu gương cuối ngày – Cắm biểu tượng khi về - Trẻ tự nhận xét về các bạn ở trong lớp ngoan, vì sao? Chưa ngoan, vì sao? - Cô nhận xét ngày học của trẻ và tuyên dương bạn học tốt, khuyến khích bạn học kém học tốt hơn. Cho trẻ ngoan lên cắm cờ. - Trẻ khuyết tật thực hiện theo khả năng và sự hướng dẫn của giáo viên. - Cho trẻ chơi tự do và cắm biểu tượng trước khi về ......................................***........................................ Thứ 3 ngày 25 tháng 2 năm 2025 1. Trò chuyện sáng Trò chuyện về con ốc, con trai I.Mục đích yêu cầu - Trẻ biết tên gọi, đặc điểm của: con ốc, con trai, biết con ốc, con trai và con vật sống dưới nước. - Phát triển ngôn ngữ, nói mạch lạc, rõ ràng - Trẻ hứng thú với hoạt động - Trẻ khuyết tật thực hiện theo khả năng và sự hướng dẫn của giáo viên. II.Chuẩn bị: Tranh ảnh về con vật sống dưới nước: con ốc, con trai III.Tiến hành - Cô đọc câu đố cho các con thử đoán nhé “Nhà hình xoắn, ở dưới ao Chỉ có một cửa ra vào mà thôi Mang nhà đi khắp mọi nơi Không đi, đóng cửa nghỉ ngơi một mình” Là con gì? (đáp án: con ốc) 9 - Trẻ quan sát tranh - Đây là con gì? - Con ốc sống ở môi trường nào? - Cô đọc câu đố nữa cho các con thử đoán nhé “Con gì có ngọc trong lòng Ngọc trắng, ngọc hồng đeo cổ đẹp thay Vỏ thì làm tủ khảm trai Thân thì chế biến cũng vài món ngon”? (Đố là con gì?) (Đáp án: con trai trai). - Trẻ quan sát tranh - Đây là con gì? - Con trai trai sống ở môi trường nào? - Ngoài con trai trai ra còn có con gì sống ở dưới nước nữa nào? - Con ốc, con trai là những con vật sống dưới nước, con ốc, con trai đều có thân mềm và được bao bộc bởi lớp vỏ cứng, con ốc có vỏ hình xoắn, con trai có vỏ dạng hình elip. Trai và ốc được dùng để chế biến thành các món ăn rât sngon và bổ dưỡng cho con người. - Cô giáo dục trẻ bảo vệ môi trường nước, không vứt rác bừa bãi.. - Cô nhận xét hoạt động, khen trẻ. 2. Thể dục sáng Hô hấp 1: thổi nơ Tay 2: tay đưa lên trước, lên cao Bụng 1: cúi gập người hai tay chạm mũi chân Chân 1: đưa chân ra phía trước Bật 1: bật tiến về phía trước . 3.Tạo hình Xé dán đàn cá (đề tài) I.Mục đích yêu cầu - Trẻ biết cá là động vật sống dưới nước, trẻ biết sử dụng giấy màu để tạo thành bức tranh đàn cá nhờ vào kĩ năng xé dán. - Trẻ b sử dụng và kết hợp các kỹ năng xé dán để tạo thành bức tranh có bố cục hài hòa cân đối. - Trẻ hứng thú với hoạt động, biết đoàn kết giúp đỡ lẫn nhau và giữ gìn sản phẩm. - Trẻ khuyết tật thực hiện theo khả năng và sự hướng dẫn của giáo viên. II. Chuẩn bị - 3 bức tranh xé dán đàn cá, nhạc bài hát "cá vàng bơi". - Giấy màu, giấy A4 hồ dán, rổ nhựa, khăn tay đủ cho trẻ. III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ Hoạt động 1: Giới thiệu bài 10 - Cô là người dẫn chương trình: "Xin chào các bạn đã đến với hội thi Bé khéo tay" được tổ chức tại lớp 5 tuổi A1 – trường mầm non Bản Lắng nghe Vược ngày hôm nay! - Đến với đội thi hôm nay xin được giới thiệu sự có mặt của các bạn nhỏ đến từ lớp 5 tuổi A1. Hoạt động 2: Phát triển bài: - Chủ đề của hội thi hôm nay là “ Xé dán đàn cá”. - Để hiểu rõ về thể lệ hội thi, Ban tổ chức có Trẻ trả lời những bức tranh gợi ý các đội thi. + Tranh 1: Xé dán đàn cá (thân có dạng hình tròn) Trẻ nhận xét - Đây là bức tranh gì? - Các đội có nhận xét gì về bức tranh này? (Mời đại diện đội) - Các con cá có thân màu gì? Trẻ trả lời - Thân cá có gì đặc biệt? - Để xé được con cá có cái thân dạng hình tròn này, chúng ta phải dùng kỹ năng nào? Lắng nghe -> Đúng rồi phải dùng kỹ năng xé lượn nhưng để nhanh và đẹp, chúng ta có thể gấp đôi tờ giấy, xé lượn theo 1 đường con như nửa hình Mắt cá ạ tròn, khi mở ra ta sẽ được thân cá có dạng Mắt cá hình tròn ạ hình tròn. Trẻ trả lời - Đây là cái gì? - Mắt cá là hình gì? Được dán ở đâu? - Trên tranh còn có gì? Cá sống ở đâu? Cá thân dài ạ + Tranh 2: Xé dán đàn cá (Thân dạng thon dài) Trẻ trả lời - Những con cá trong tranh này có gì khác so với tranh thứ nhất? - Cần phải dùng kỹ năng gì để xé thành thân cá dài? -> Những con cá này nhìn rất sinh động trông Lắng nghe như nó đang bơi nên khi xé các con chú ý dùng 4 đầu ngón tay xé nhích dần, từ từ, từng Dán ở cuối thân cá ạ tí một, xé sao cho thân cá mềm mại. Cần phải xé thêm đuôi cá cũng là những hình hơi thon dài, cả vây và vẩy cá nữa. Trẻ trả lời - Đuôi cá được dán ở dâu? - Nước màu gì? - Nước thường hay có sóng dập dềnh nên trong tranh sóng nước được xé như thế nào? 11 +Tranh 3: Xé dán đàn cá (cá có nhiều hình dạng khác nhau) Lắng nghe - Bạn nào có nhận xét về bức tranh này? - Màu sắc của các con cá như thế nào? - Con cá ở gần to hơn, con cá - Để cho bức tranh đẹp và phong phú thì khi ở xa nhỏ hơn. lựa chọn màu sắc các con lưu ý chọn màu làm thân, vây, vẩy và mang là khác nhau. - Bố cục bức tranh như thế nào? Trẻ trả lời - Để bố cục bức tranh cân đối chúng ta phải làm như thế nào? - Đầu tiên chúng ta phải xé gì trước? -> Rồi đến các con cá và các họa tiết trên tranh như ông mặt trời là hình gì? Các tia nắng là các dải giấy ngắn dài khác nhau, rong rêu, đá dưới nước, xếp cân đối và đẹp rồi mới phết hồ vào mặt nào và dán đúng vào vị trí đã xếp, rồi miết nhẹ để cho bức tranh mịn, đẹp, hồ không dính ra xung quanh. + Vừa rồi các con được quan sát những bức tranh gợi ý của ban tổ chức, yêu cầu của ban tổ chức hội thi đưa ra là cá con có thể thực Rõ rồi ạ hiện bài thi dưới hình thức cá nhân hoặc phối hợp với nhau trong đội để xé dán bức tranh đàn cá. + Các đội đã rõ yêu cầu chưa? Theo cá nhân ạ *Gợi ý, thăm dò ý tưởng - Vậy các đội hãy đưa ra ý tưởng thực hiện bài thi của mình? - Đội con sẽ thực hiện bài thi của mình theo nhóm hay cá nhân? - Đội con sẽ xé dán đàn cá như thế nào? Cá có dạng thân gì? Sẵn sàng ạ - Xé dán như thế nào? *Trẻ thực hiện - Các đội đã sẵn sàng thi chưa? - Cô phát đồ dùng và cho trẻ thực hiện - Cô bao quát, hướng dẫn, gợi ý trẻ thực hiện tại Trẻ lên nhận xét nhóm. Trưng bày và nhận xét sản phẩm: - Trưng bày sẳn phẩm theo đội. - Trẻ tự giới thiệu về bài của mình. Các bạn nhận xét.( Màu sắc, bố cục, kỹ năng, các chi tiết, sự phối hợp với nhau trong nhóm ). Cô 12 hướng cho trẻ nhận xét những nét nổi bật, Trẻ hát, cất đồ dùng trọng tâm. - Cô nhận xét những bài đẹp và bài chưa đẹp. - Tuyên bố thành tích của 3 đội. - Giáo dục: Các con phaỉ biết yêu quý giữ gìn sản phẩm. Hoạt động 3: Kết thúc bài - Hát “Tôm cá cua thi tài” 4. Hoạt động góc Góc phân vai: gia đình – bán hàng Góc xây dựng: xây ao cá Góc sách truyện: làm album về các con vật sống dưới nước Góc âm nhạc: hát, múa các bài hát trong chủ đề Góc tạo hình: tô màu các con vật sống dưới nước 5. Hoạt động ngoài trời Hoạt động có chủ đích: xếp hình con cá bằng hột hạt trên sân Trò chơi vận động: “Mèo và chim sẻ” Chơi tự do. I. Mục đích yêu cầu: - Trẻ biết dùng hột hạt để xếp hình con cá trên sân theo ý tưởng của trẻ, biết cách chơi trò chơi “Mèo và chim sẻ” - Trẻ có kĩ năng xếp cạnh, xếp được hình con cá, chơi tốt trò chơi - Trẻ hứng thú giờ học. - Trẻ khuyết tật thực hiện theo khả năng và sự hướng dẫn của giáo viên. II.Chuẩn bị: - Nhạc, hột hạt, sân sạch sẽ. III.Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ * Hoạt động 1: hoạt động có chủ đích: xếp hình con cá bằng sỏi, đá trên sân - Cô cho trẻ quan sát tranh con cá. - Trẻ quan sát. - Nhận xét con cá sống ở đâu? có những bộ - Có đầu,thân,đuôi.. phận nào? - Có vây - Trên thân cá có gì đây? - Cô đã chuẩn bị cho chúng mình rất nhiều hột hạt, chúng mình có muốn xếp hình con cá bằng những loại hột hạt này không? - Có ạ - Cô làm mẫu và hướng dẫn cách xếp: Xếp hột hạt thành một hình tròn làm đầu và mình con cá, sau đó xếp tiếp hột hạt để tạo thành đầu cá -Trẻ quan sát cô thực hiện xếp từ trái sang phải. Cuối cùng xếp vây và đuôi cá bằng các nét xiên trái xiên phải hoặc 13 hình tam giác, - Cô cho trẻ thực hiện - Trẻ thực hiện. - Động viên trẻ xếp đều đẹp. - Cho trẻ nhận xét sản phẩm. Hoạt động 2: trò chơi vận động: mèo và chim sẻ - Cô hướng dẫn cách, chơi luật chơi + LC: Mèo phải đi theo các lối đi của chim - Chú ý lắng nghe. + CC: Chọn một trẻ làm mèo các trẻ khác làm chim đi kiếm ăn khi nghe tiếng mèo kêu thì các chú chim bay nhanh về tổ nếu ai bị mèo bắt thì phải làm mèo. - Chơi trò chơi. - Cô tổ chức cho trẻ chơi 1-2 lần - Bao quát và động viên trẻ chơi - Cô nhận xét kết quả chơi *Hoạt động 3: chơi tự do - Chơi theo ý thích của trẻ - Cho trẻ chơi theo ý thích ở ngoài trời. - Cô nhận xét chung khen ngợi đv trẻ. HOẠT ĐỘNG CHIỀU 1. Trò chơi học tập: xúc xắc may mắn 1. Mục đích - yêu cầu - Trẻ biết chơi trò chơi “xúc xắc may mắn”, được ôn lại kiến thức về các con vật trong chủ đề. - Trẻ khuyết tật thực hiện theo khả năng, dưới sự hướng dẫn của cô 2. Chuẩn bị - Mô hình xúc xắc 3. Tiến hành: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ Hoạt động 1: giới thiệu bài: - Giới thiệu trò chơi “xúc xắc may mắn” Hoạt động 2: phát triển bài: * Cô nói luật chơi, cách chơi Trẻ lắng nghe + Luật chơi: phải nói đúng tên các con vật và môi trường sống của con vật đó. + Cách chơi: cô cho cả lớp đi vòng tròn hát 1 bài hát trong chủ đề hết 1 bài hát, cô sẽ tung xúc xắc, nhiệm vụ của trẻ là Trẻ lắng nghe cách đọc to tên con vật và môi trường sống trên mặt xúc xắc, bạn chơi, luật chơi nào đọc đúng tên con vật hơn là người chiến thắng. - Cô tổ chức cho trẻ chơi trò chơi *Hoạt động 3: kết thúc: Trẻ chơi trò chơi - Cô nhận xét trẻ chơi - tuyên dương trẻ chơi tốt. 14 2. Trò chơi dân gian: lộn cầu vồng I. Mục đích yêu cầu: - Trẻ biết tên trò chơi, hiểu luật chơi cách chơi và biết chơi trò chơi - Trẻ nói được tên trò chơi, biết chơi tốt trò chơi, trẻ chơi đúng luật chơi, cách chơi. - Giáo dục trẻ có ý thức trong khi chơi trò chơi. - Trẻ khuyết tật làm theo khả năng và dưới sự hướng dẫn của giáo viên. II. Chuẩn bị: - Sân bằng phẳng, sạch sẽ. III. Tiến hành: - Luật chơi: khi đọc đến tiếng cuối cùng của bài đồng dao thì cả hai bạn cùng xoay nửa vòng tròn để lộn cầu vồng - Cách chơi: hai bạn đứng đối mặt nhau, nắm tay nhau cùng lắc theo nhịp của bài hát đồng dao Lộn cầu vồng Nước trong nước chảy Có cô mười bảy Có chị mười ba Hai chị em ta cùng lộn cầu vồng - Hát đến "cùng lộn cầu vông" hai bạn cùng xoay người và lộn đầu qua tai bạn kia. Sau câu hát hai bạn đứng xoay lưng vào nhau. Tiếp tục bài hát đồng dao rồi trở về vị trí cũ. - Cho trẻ chơi 2 - 3 lần - Cô động viên khuyến khích trẻ 3. Nêu gương cuối ngày – Cắm biểu tượng khi về - Trẻ tự nhận xét về các bạn ở trong lớp ngoan, vì sao? Chưa ngoan, vì sao? - Cô nhận xét ngày học của trẻ và tuyên dương bạn học tốt, khuyến khích bạn học kém học tốt hơn. Cho trẻ ngoan lên cắm cờ. - Trẻ khuyết tật thực hiện theo khả năng và sự hướng dẫn của giáo viên. - Cho trẻ chơi tự do và cắm biểu tượng trước khi về .*** . Thứ 4 ngày 26 tháng 2 năm 2025 1. Trò chuyện sáng Trò chuyện về con con rùa I.Mục đích yêu cầu - Trẻ biết tên gọi, đặc điểm của con rùa, biết con rùa là động vật sống dưới nước. - Trẻ nói được đặc điểm về con rùa, nói to, rõ ràng, trả lời đúng trọng tâm câu hỏi của cô. - Trẻ khuyết tật thực hiện theo khả năng và sự hướng dẫn của giáo viên. - Trẻ yêu quý con vật sống dưới nước và bảo vệ môi trường II.Chuẩn bị: 15 - Hình ảnh về con rùa III.Tiến hành - Chúng mình đang học chủ đề gì? Hãy kể tên một số con vật sống duwois nước? - Cô muốn các con giải câu đố, các con chú ý lắng nghe Lúc vươn cổ Lúc rụt đầu Hễ đi đâu Cõng nhà đi đó Là con gì? (Con rùa) - Tranh con rùa cho trẻ quan sát + Con gì đây? Con rùa có đặc điểm gì? + Con rùa sống ở môi trường nào? - Cô khái quát đặc điểm con rùa: con rùa là động vật sống dưới nước, rùa có đầu, 4 chân, có đuôi, thân rùa được bao bọc bởi một lớp mai cứng, con rùa biết bơi, rùa có thể bò trên cạn và khi gặp nguy hiểm rùa sẽ giấu mình trong chiếc mai của mình. - GD trẻ yêu quý con vật sống dưới nước và bảo vệ môi trường. .. 2. Thể dục sáng Hô hấp 1: Thổi nơ Tay 2: Tay đưa lên trước, lên cao Bụng 1: Cúi gập người hai tay chạm mũi chân Chân 1: Đưa chân ra phía trước Bật 1: Bật tiến về phía trước . 3. Làm quen chữ cái Tập tô chữ cái n, m, l I.Mục đích yêu cầu: 1. Kiến thức: trẻ được củng cố nhận biết chữ cái n, m, l. Trẻ biết nối chữ n, m, l trong từ với chữ n, m, l. Trẻ biết tô màu các hình vẽ, đồ các nét chấm mờ, đồ được chữ cái n, m, l. 2. Kỹ năng: trẻ phát âm đúng chữ cái n, m, l trẻ có kỹ năng giở vở, kĩ năng cầm bút, và ngồi đúng tư thế để tô được chữ cái n, m, l. Trẻ tô màu các hình vẽ không bị chờm ra ngoài. 3. Thái độ: trẻ hứng thú tham gia vào giờ học, biết gìn giữ sách vở và chú ý quan sát lắng nghe cô hướng dẫn. Trẻ khuyết tật làm theo khả năng dưới sự hướng dẫn cô. II. Chuẩn bị : - Tranh mẫu, que chỉ, tranh mẫu tập tô - Vở tập tô chữ cái, bút sáp màu, bút chì, bàn, ghế III. Tiến hành: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ 16 Hoạt động 1: giới thiệu bài - Các con ơi lại đây với cô nào. - Trẻ lại gần cô - Để cho chúng mình có thật nhiều năng xin mời các bé cùng vận động bài “ Vỗ cái tay lên đi” -Trẻ vận động cùng cô Hoạt động 2: phát triển bài - Các bạn ơi tuần vừa rồi chúng mình đã được học nhóm chữ cái nào rồi. Nhóm chữ cái n, m, l - Giờ học hôm nay cô và chúng mình sẽ cùng nhau tập tô chữ cái n, m, l nhé. - Vâng ạ - Hôm nay cô đã chuẩn bị cho chúng mình rất nhiều đồ dùng học tâp( vở tập tô, bút màu, bút chì) Xin mời các bạn nhẹ nhàng lên lấy đồ dùng - Trẻ lấy đồ dùng và về bàn và về chỗ ngồi nào. * Dạy trẻ tập tô chữ “n” - Hướng dẫn trẻ tô chữ cái n. - Để tô được chữ cái n trước tiên chúng ta cùng cô ôn lại cách phát âm và các kiểu chữ - Trẻ phát âm chữ cái n n in hoa, chữ n in thường và chữ n viết thường. Tuy cấu tạo cách viết khác nhau nhưng đều phát âm là n. - Cô hướng dẫn trẻ tô màu những vòng tròn trên chiếc cây nấm có chữ cái n. - Trẻ quan sát - Cô cho trẻ đọc từ quả na, quả ổi. Cho trẻ nối chữ cái n trong từ chứa chữ cái n dưới hình vẽ - Trẻ đọc và nối với chữ cái n. - Cô cho trẻ đọc từ nụ hoa, con nghé và cho trẻ - Trẻ đọc từ và tô theo nét tô màu các hình vẽ, chữ n theo nét chấm mờ để chấm mờ hoàn thành các từ “nụ hoa, con nghé” - Cô hướng dẫn trẻ tô theo nét chữ cái “n” viết thường: Cô dùng tay phải cầm bút cầm bằng 3 đầu ngón tay, từ điểm đặt bút là dấu chấm đậm cô tô chữ n theo chiều mũi tên, tô từ trên xuống dưới tô uốn theo nét móc xuôi sau đó đến nét Trẻ chú ý lắng nghe cô hướng móc 2 đầu trùng khít lên chấm mờ, cứ như vậy dẫn cô tô đến điểm dừng bút thì dừng lại. Vậy là cô đã tô xong chữ cái n rồi đấy cứ như thế cô đồ chữ cái n cho đến hết dòng. Lưu ý khi tô thì tô từ trái sang phải. => Để tô được chữ chúng mình còn nhớ tư thế ngồi và cách cầm bút như thế nào không? - Các con nhớ ngồi thẳng lưng đầu hơi cúi, bụng và ngực không tựa vào bàn, tay trái giữ vở tay phải cầm bút, cầm bằng 3 đầu ngón tay cầm 17 sát vào đến gọt chì, ngón giữa đỡ bút, ngón cái và ngón trỏ cầm bút và khi tô thì tô từ trái sang phải, tô hết hàng * Dạy trẻ tập tô chữ “m” - Cô cho trẻ phát âm chữ m in hoa, chữ m in - Trẻ phát âm thường và chữ m viết thường. - Trẻ tô màu những vòng tròn - Cô hướng dẫn trẻ tô màu những vòng tròn trên có chữ cái m ngôi nhà có chữ cái m. - Trẻ nối - Cô cho trẻ đọc từ lá cây lúa, bó mạ. - Cô cho trẻ đọc từ quả mướp, gà mái và cho trẻ - Trẻ chú ý lắng nghe và tô tô màu các hình vẽ, tô các chữ theo nét chấm các nét chấm mờ mờ để hoàn thành các từ. - Cô hướng dẫn trẻ tô chữ “m”: cô dùng tay phải cầm bút bằng 3 đầu ngón tay, từ điểm đặt bút là - Trẻ quan sát và lắng nghe dấu chấm đậm cô tô chữ m theo chiều mũi tên, tô từ trên xuống dưới, tô uốn theo 2 nét móc xuôi cạnh nha sau đó là nét móc 2 đầu tô trùng khít lên nét chấm mờ, cứ như vậy cô tô đến điểm dừng bút thì dừng lại. * Dạy trẻ tập tô chữ “ l” - Cô hướng dẫn tương tự như chữ n, m - Trẻ thực hiện * Trẻ thực hiện tô - Đây là quyển vở tập tô, đây là trang bìa sau trang bìa là trang số 1 tiếp ..... các con mở đến trang số 18 là chữ cái n, trang số 19 là chữ m, trang 20 là chữ l ra nào. - Trẻ thực hiện - Hỏi trẻ cách cầm bút, tư thế ngồi? - Cô cho trẻ thực hiện tô vào vở (cô bao quát nhắc trẻ tô theo nét chấm mờ và tô không nhấc bút) * Cô cho trẻ trưng bày sản phẩm - Trẻ tô xong cho trẻ mang vở lên trưng bày. - Trẻ trưng bày và nhận xét - Chúng mình cùng quan sát vở các bạn và nhận sản phẩm xét, con thích bài nào? Vì sao? - Cô nhận xét chung: khen ngợi bài tô đẹp nhắc 1 số bài chú ý tô phải tô trùng khít, động viên trẻ - Trẻ lắng nghe cố gắng. Hoạt động 3: kết thúc bài - Hôm nay các bạn đã học rất ngoan và giỏi , cô chúc các con luôn ngoan ngoãn nghe lời ông bà, bố mẹ và hẹn gặp lại các bạn trong những giờ - Trẻ lắng nghe học sau. 18 4. Hoạt động góc Góc phân vai: gia đình – bán hàng Góc xây dựng: xây ao cá Góc sách truyện: làm album về các con vật sống dưới nước Góc âm nhạc: hát, múa các bài hát trong chủ đề Góc tạo hình: tô màu các con vật sống dưới nước 5. HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI Hoạt động có chủ đích: Làm thí nghiệm “trứng chìm trứng nổi” Trò chơi vận động: kéo co I. Mục đích, yêu cầu - Trẻ biết được khi bỏ trứng gà vào trong nước thì trứng chìm, nhưng khi bỏ nhiều muối vào nước thì trứng sẽ nổi lên mặt nước. - Biết tên trò chơi. nắm được cách chơi, luật chơi của trò chơi “Kéo co” và chơi các đồ chơi trên sân. - Rèn cho trẻ kỹ năng quan sát, khả năng phá đoán và suy luận của trẻ, sự khéo léo khi làm thí nghiệm, kích thích tính tò mò và ham hiểu biết của trẻ, sử dụng ngôn ngữ trả lời câu hỏi của cô một cách rõ ràng. - Trẻ chơi được trò chơi vận động, chơi được các trò chơi tự do. - Trẻ khuyết tật thực hiện theo khả năng và sự hướng dẫn của giáo viên. II. Chuẩn bị – Bàn, các cốc nhựa, nhiều quả trứng gà, muối, thìa, nước. III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ 1. Hoạt động 1: Làm thí nghiệm “trứng chìm trứng nổi” - Cho trẻ khám phá hộp quà có "Quả trứng". Đây là cái gì? - Trẻ khám phá Hôm nay chúng ta cùng khám phá xem quả trứng mang lại hộp quà điều kì diệu gì nhé. – Thí nghiệm: Trứng chìm trứng nổi - Cô giới thiệu các đồ dùng làm thí nghiệm – Với những đồ dùng này để chúng ta sẽ làm thí nghiệm. - Trẻ chú ý * Thực hành: – Các con ơi! Nếu như cô chonước vào ly rồi bỏ trứng vào ly thì điều gì sẽ xảy ra với quả trứng? – Cô cho trẻ suy đoán theo cách hiểu của trẻ. (mời 1 vài trẻ nói) + Nếu như cô cho nước vào cốc, bỏ thật nhiều muối vào và khuấy lên, sau đó bỏ trứng vào cốc thì điều gì sẽ xảy ra với - Trẻ dự đoán kết quả trứng? quả – Cô cho trẻ suy đoán theo cách hiểu của trẻ. (mời 1 vài trẻ nói) 19 – Để biết được điều gì xảy ra với quả trứng và 2 ly nước khác nhau với điều các bạn vừa phán đoán có đúng không. Bây giờ cô mời các bạn về làm thử nghiệm nhé! – Chơi trò chơi: “Cô muốn, cô muốn” – Cô muốn các bạn về 3 nhóm. - Trẻ về 3 nhóm – Cô cho trẻ về 3 nhóm làm thử nghiệm. Cô quan sát, bao thực hành quát và hướng dẫn trẻ làm. – Cô tập trung trẻ lại và hỏi kết quả. – Đại diện từng nhóm nói kết quả thử nghiệm của nhóm mình. + Các con nhìn xem điều gì xảy ra với quả trứng? Vì sao quả trứng nằm ở dưới đáy cốc? (cô mời trẻ giải thích) - Trẻ giải thích Cô chốt lại: Khỉ bỏ trứng vào cốc nước trắng thì quả trứng theo ý hiểu sẽ chìm ở đáy cốc vì quả trứng nặng hơn nước. + Các con nhìn xem điều gì xảy ra với quả trứng trong cốc nước này? Vì sao quả trứng nổi được? (mời trẻ giải thích) Cô chốt lại: Khi bỏ muối vào cốc nước rồi khuấy cho tan thì quả trứng dần dần nổi lên trên mặt nước vì bây giờ là nước - Trẻ chú ý muối nặng hơn quả trứng nên quả trứng mới nổi được. => Giáo dục trẻ trứng và muối là thực phẩm và gia vị dùng để nấu ăn trong gia đình nên các con không được tự ý lấy trứng, lấy muối để nghịch, để chơi. 2. Hoạt động 2: Trò chơi vận động: “Kéo co” – Cách chơi: Chia trẻ thành hai nhóm bằng nhau, tương đương sức nhau, xếp thành hai hàng dọc đối diện nhau. Mỗi nhóm chọn một cháu khoẻ nhất đứng đầu hàng ở vạch -Trẻ lắng nghe chuẩn, cầm vào sợi dây thừng và các bạn khác cũng cầm vào cách chơi, luật dây. Khi có hiệu lệnh của cô thì tất cả kéo mạnh dây về phía chơi mình. Nếu người đứng đầu hàng nhóm nào dẫm chân vào vạch chuẩn trước là thua cuộc. – Luật chơi: Bên nào giẫm vào vạch chuẩn trước là thua cuộc. – Tổ chức cho trẻ chơi. - Trẻ chơi trò - Nhận xét hoạt động, khen trẻ chơi 3. Hoạt động 3. Chơi tự do Cô hướng dẫn trẻ cách chơi các đồ chơi trên sân. - Trẻ chơi Cho trẻ chơi. – Cô bao quát và giúp đỡ trẻ trong quá trình chơi. Báo sắp hết giờ. Nhận xét buổi học và chơi. Nhắc nhở trẻ giúp cô thu - Trẻ thực hiện dọn đồ chơi, khi vào lớp vệ sinh tay, chân sạch sẽ và uống nước. HOẠT ĐỘNG CHIỀU 20 1. Trò chơi học tập: nhảy vào ô chữ (EL 19) I. Mục đích yêu cầu - Trẻ biết luật chơi, cách chơi của trò chơi “nhảy vào ô chữ” (EL 19), trẻ được ôn lại chữ cái h, k và các chữ cái đã học. - Trẻ chơi đúng luật chơi, cách chơi, trẻ nhanh nhẹn khéo léo - Trẻ hứng thú đoàn kết chơi - Trẻ khuyết tật thực hiện theo khả năng và sự hướng dẫn của giáo viên. II. Chuẩn bị - Ô chữ cái. III. Tiến hành: Hoat động của giáo viên Hoạt động của trẻ Hoạt động 1: giới thiệu bài: Cô trò chuyện về chủ đề, giới thiệu trò chơi - Trẻ trò chuyện cùng cô “Nhảy vào ô chữ” Hoạt động2: phát triển bài * Trò chơi nhảy vào ô chữ: - Luật chơi: Cô nói đến chữ nào trẻ trẻ nhảy 1 lần - Trẻ lắng nghe vào ô chữ đấy, ai nhảy không đúng ô chữ là thua. - Cách chơi: Cô chuẩn bị các ô chữ cái trên mặt sàn. Cô cho trẻ lên chơi đi vòng quanh, khi có hiệu lệnh trẻ nhảy nhanh vào ô chữ cô yêu cầu. VD chữ g trẻ quan sát chữ g và nhẩy vào ô đó. Nếu ai nhảy sai ô chữ cô yêu cầu thì người đó thua cuộc và phải đọc lại chữ cái 5 lần và trò chơi tiếp tục. - Cô cho trẻ chơi - Sau mỗi lần trẻ chơi cô nhận xét, động viên - Trẻ chơi trò chơi 5 lần khuyến khích trẻ chơi. Hoạt động 3: kết thúc bài - Cô nhận xét giờ chơi - Trẻ lắng nghe. 2. Trò chơi dân gian: rồng rắn lên mây I. Mục đích yêu cầu - Trẻ thuộc bài đồng dao, biết chơi trò chơi ” rồng rắn lên mây” - Phát triển ngôn ngữ mạch lạc, phản xạ nhanh cho trẻ. - Trẻ hứng thú chơi trò chơi. - Trẻ khuyết tật thực hiện theo khả năng và sự hướng dẫn của giáo viên. II. Chuẩn bị - Sân rộng sạch sẽ. III. Tiến hành: - Cô giới thiệu tên trò chơi: Rồng rắn lên mây * Cách chơi: Số trẻ chơi có thể từ 8 - 10 trẻ, một trẻ làm "thầy thuốc" đứng đối diện (hoặc ngồi) với những người làm "rồng rắn". Các trẻ khác túm đuôi áo nhau
File đính kèm:
giao_an_mam_non_lop_la_tuan_23_nam_hoc_2024_2025_tran_thi_lu.pdf