Giáo án Mầm non Lớp Lá - Tuần 24 - Chủ đề lớn: Thế giới động vật - Chủ đề nhỏ: Một số con vật sống dưới nước - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Hằng
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Mầm non Lớp Lá - Tuần 24 - Chủ đề lớn: Thế giới động vật - Chủ đề nhỏ: Một số con vật sống dưới nước - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Hằng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Mầm non Lớp Lá - Tuần 24 - Chủ đề lớn: Thế giới động vật - Chủ đề nhỏ: Một số con vật sống dưới nước - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Hằng
TUẦN 24 CHỦ ĐỀ LỚN: THẾ GIỚI ĐỘNG VẬT CHỦ ĐỀ NHỎ: MỘT SỐ CON VẬT SỐNG DƯỚI NƯỚC ( Thực hiện từ ngày 03 đến ngày 07 tháng 03 năm 2025 Cô A + B : Lê Thị Hằng I. THỂ DỤC SÁNG Hô hấp 1: gà gáy. Tay 1: hai tay đưa ra trước, gập trước ngực. Bụng 2: đứng nghiêng người sang 2 bên. Chân 2: ngồi khuỵu gối. Bật 3: bật chân trước, chân sau ( Tập theo lời bài hát: gà trống mèo con và cún con ) II. TRÒ CHƠI CÓ LUẬT Trò chơi học tập “Những con vật nào” I. Mục đích yêu cầu - Trẻ biết tên trò chơi, hiểu luật chơi, cách chơi. - Trẻ chơi được trò chơi theo đúng luật chơi, cách chơi. - Trẻ đoàn kết trong nhóm bạn chơi. II. Chuẩn bị - Mỗi trẻ 8-10 đồ chơi các con vật mà trẻ đã quen thuộc. III. Tiến hành: * Luật chơi, cách chơi - Chơi theo từng nhóm hoặc cả lớp. Mỗi trẻ được phát một bộ đồ chơi đã chuẩn bị. Cô cho trẻ xếp các con vật ra trước mặt trẻ, goi tên và nêu đặc điểm của từng con vật. Khi cô nêu dấu hiệu gì thì trẻ chọn, xếp nhanh nhưng con vật có dấu hiệu đó thành một nhóm. Cô động viên trẻ xem trẻ quan sát xem mình đã chọn đúng những con vật đó chưa. Ai chọn xếp đúng và nhanh các con vật đó sẽ được khen và được làm người điều khiển cuộc chơi. Cô cho trẻ để lại đồ dùng như ban đầu và trò chơi tiếp tục .Tùy thuộc vào đồ chơi, cô có thể cho trẻ chơi theo các dấu hiệu sau: - Cô tổ chức cho trẻ chơi - Nhận xét tuyên dương trẻ. Trò chơi vận động “Cáo và Thỏ” I. Mục đích yêu cầu - Trẻ biết tên trò chơi, hiểu luật chơi, cách chơi. - Rèn cho trẻ sự nhanh nhẹn, khéo léo trong khi chơi. - Trẻ đoàn kết trong nhóm bạn chơi. II. Chuẩn bị - Vẽ 1 vòng tròn ở góc lớp làm chuồng thỏ. III. Tiến hành: *Hướng dẫn trẻ chơi 1 - Cô nêu luật chơi cách chơi - LC: mỗi chú thỏ(1 bạn chơi) có 1 cái hang (1 bạn khác đóng). Thỏ phải nấp vào đúng hang của mình. Chú thỏ nào chậm chân sẽ bị cáo bắt hoặc chạy về nhầm hang của mình sẽ bị ra ngoài 1 lần chơi. - CC: chọn 1 cháu làm cáo ngồi rình ở góc lớp, số trẻ còn lại làm thỏ và chuồng thỏ. Cứ mỗi trẻ làm thỏ thì có 1 trẻ làm chuồng. Trẻ làm chuồng chọn chỗ đúng của mình và vòng tay ra phía trước đón bạn khi bị cáo đuổi. Trước khi chơi cô yêu cầu các chú thỏ phải nhớ đúng chuồng của mình. Bắt đầu trò chơi, các chú thỏ nhảy đi kiếm ăn, vừa nhảy vừa giơ bàn tay lên đầu vẫy vẫy giống tai thỏ vừa đọc bài thơ: Trên bãi cỏ Có cáo gian Chú thỏ con Đang rình đấy Tìm rau ăn Thỏ nhớ nhé Rất vui vẻ Chạy cho nhanh Thỏ nhớ nhé Kẻo cáo gian Tha đi mất - Trong khi đọc bài thơ thì cáo xuất hiện, cáo “gừm gừm” đuổi bắt thỏ. Khi nghe tiếng cáo, các chú thỏ chạy nhanh về chuồng của mình. Những chú thỏ nào bị cáo bắt đều phải ra ngoài 1 lượt chơi. Sau đó đổi vai chơi cho nhau. 3. Trò chơi dân gian: Cắp cua I. Mục đích yêu cầu: - Trẻ biết tên trò chơi, biết chơi trò chơi, - Rèn sự nhanh nhẹn khéo léo khi chơi. - Trẻ chơi đoàn kết trong khi chơi II. Chuẩn bị -Sân chơi sạch sẽ, quần áo gọn gàng III. Tiến hành - Cô giới thiệu tên tc, nêu luật chơi, cách chơi. - Luật chơi: Chuột chạy, mèo đuổi bắt. Nếu chuột chạy được hai vòng mà mèo chưa bắt được là mèo thua cuộc. - Cách chơi: Giáo viên hướng dẫn cho trẻ xếp thành vòng tròn rộng và giơ tay cao để làm hang. Chọn ra hai bạn, một bạn làm mèo, một bạn làm chuột. Ban đầu để mèo và chuột đứng cách nhau một khoảng 2m. Khi nghe hiệu lệnh “đuổi bắt” thì chuột lo chạy luồn lách qua các ngách hang để trốn mèo. Mèo phải nhanh chân rượt đuổi và chạm tay vào chuột để bắt. Cô sửa sai cho trẻ. III. HOẠT ĐỘNG GÓC Xây dựng: xây ao cá Phân vai: gia đình- Bán hàng Tạo hình: cắt dán các con vật Âm nhạc: hát múa các bài hát về chủ đề *************************************************** Thứ 2 ngày 03 tháng 03 năm 2025 1. THỂ DỤC SÁNG 2 Hô hấp 1: gà gáy. Tay 1: hai tay đưa ra trước, gập trước ngực. Bụng 2: đứng nghiêng người sang 2 bên. Chân 2: ngồi khuỵu gối. Bật 3: bật chân trước, chân sau ( Tập theo lời bài hát: gà trống mèo con và cún con ) 2. LÀM QUEN TIẾNG VIỆT Cung cấp từ: cá trê, cá quả, cá mè I. Mục đích yêu cầu: - Kiến thức: trẻ 5 tuổi: trẻ được cung cấp từ: cá trê, cá quả, cá mè. Nghe hiểu và biết nói các từ: cá trê, cá quả, cá mè. Biết nói đủ câu. - Trẻ 3,4 tuổi: trẻ được cung cấp từ: cá trê, cá quả, cá mè. Nghe hiểu và biết nói các từ: cá trê, cá quả, cá mè. Biết nói đủ câu cùng cô. - Kỹ năng: trẻ 5 tuổi: nói rõ ràng, mạch lạc, nói đủ câu từ “cá trê, cá quả, cá mè - Trẻ 3,4 tuổi: nói đúng, nói rõ ràng các từ: cá trê, cá quả, cá mè và nói đủ câu cùng cô. - Thái độ: Trẻ biết yêu quý các con vật sống dưới nước. II. Chuẩn bị: - Hình ảnh minh họa: cá trê, cá quả, cá mè III. Tiến hành: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ 1.Hoạt động 1: giới thiệu bài Cô trò chuyện với trẻ về chủ đề, chủ điểm dẫn - Trẻ trò chuyện cùng cô dắt trẻ vào bài. 2. Hoạt động 2: phát triển bài * Cung cấp từ : cá trê Cô cho trẻ quan sát hình ảnh cá trê và đàm - Trẻ quan sát thoại: - Đây là hình ảnh con gì? - 3,4,5 tuổi: cá trê => Đây là cá trê - Trẻ nói theo cô 2-3 lần - Cô nói mẫu từ ‘cá trê’ 3 lần - Trẻ lắng nghe. - Cho 2 trẻ khá lên nói mẫu cùng cô 3 lần. - 2 trẻ nói mẫu - Cho trẻ nói theo hình thức: tập thể, tổ ,nhóm - Tập thể ,tổ , nhóm, cá nhân ( cá nhân nói( 3 lần) 3lần). - Chú ý sửa sai cho trẻ - Cá trê da của nó như thế nào? - Trẻ 3,4,5 tuổi : cá trê da của nó da trơn + Cô nói mẫu câu: cá trê da của nó là cá da trơn - Cô cho trẻ nói mẫu câu cá trê là cá da trơn - Trẻ nói câu cá trê là cá da trơn * Cung cấp từ : cá quả Cô cho trẻ quan sát hình ảnh con cá quả và đàm thoại: - Trẻ quan sát - Đây là hình ảnh con gì? - Trẻ 3,4,5 tuổi: con cá quả ạ => Đây là con cá quả 3 - Cô nói mẫu từ ‘ cá quả’ 3 lần - Trẻ lắng nghe - Cho 2 trẻ khá lên nói mẫu cùng cô 3 lần. - 2 trẻ lên nói mẫu - Cho trẻ nói theo hình thức: Tập thể, tổ, nhóm, - Tập thể, tổ, nhóm, cá nhân nói cá nhân nói ( 3 lần) ( 3 lần) - Chú ý sửa sai cho trẻ * Cung cấp từ : cá mè Cô cho trẻ quan sát hình ảnh con cá mè và đàm - Trẻ quan sát thoại: - Đây là hình ảnh con gì? - Trẻ 3,4,5 tuổi: con cá mè ạ => Đây là con cá mè - Cô nói mẫu từ ‘ cá mè’ 3 lần - Trẻ lắng nghe - Cho 2 trẻ khá lên nói mẫu cùng cô 3 lần. - 2 trẻ lên nói mẫu - Cho trẻ nói theo hình thức: Tập thể, tổ, nhóm, - Tập thể, tổ, nhóm, cá nhân nói cá nhân nói ( 3 lần) ( 3 lần) - Chú ý sửa sai cho trẻ - Cá mè sống ở đâu? - Trẻ 3,4,5 tuổi: cá mè sống ở dưới nước + Cô nói mẫu câu: cá mè sống ở dưới nước - Cô cho trẻ nói câu cá mè sống dưới nước - Trẻ nói câu cá mè sống ở dưới nước + Giáo dục trẻ biết bảo vệ môi trường nước và - Trẻ lắng nghe các con vật sống dưới nước * Củng cố: trò chơi : bắt lấy và nói( EL 33) - Luật chơi: bạn nào nói sai bạn đó nhảy lò cò -Trẻ lắng nghe và thực hiện - Cách chơi: Cô lăn bóng về bạn nào bạn đấy nói theo yêu cầu của cô. - Cô tổ chức cho trẻ chơi - Cô nhận xét 3. Hoạt động 3: Kết thúc - Cô nhận xét chung: Động viên tuyên dương trẻ -Trẻ lắng nghe 3. KPKH Tìm hiểu một số con vật sống dưới nước I. Mục đích yêu cầu: 1. Kiến thức: - Trẻ 5 tuổi: biết tên gọi, ích lợi, đặc điểm về hình dáng và môi trường sống, thức ăn của các con sống dưới nước. - Trẻ 3,4 tuổi : biết tên gọi, 1 vài ích lợi, đặc điểm và môi trường sống của các con sống dưới nước. 2. Kĩ năng: - Trẻ 5 tuổi: nói được tên gọi, ích lợi, đặc điểm về hình dáng và môi trường sống, thức ăn của các sống dưới nước,phát triển khả năng quan sát, tư duy, ghi nhớ. 4 - Trẻ 3,4 tuổi: nói được tên gọi, 1 vài ích lợi, đặc điểm và môi trường sống của các sống dưới nước, phát triển khả năng quan sát, tư duy, ghi nhớ. 3. Thái độ: - Trẻ yêu quý bảo vệ các con vật sống dưới nước, Tích cực ăn các món ăn để cung cấp chất dinh dưỡng cho trẻ. II. Chuẩn bị: - Hình ảnh về các con vật sống dưới nước: con cá, con tôm, con cua - Lô tô các con vật III/ Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ 1. Hoạt động 1 : Giới thiệu bài - Cô cùng các con hát bài “ cá vàng bơi” Trẻ hát - Các con vừa hát xong bài hát nói về con gì? Trẻ 3,4,5t: Con cá vàng - Cá vàng là con vật sống ở đâu? -Trẻ 5T: Dưới nước - Ngoài cá vàng ra các con còn biết con vật nào Trẻ 5T kể sống dưới nước nữa? - À động vật sống dưới nước thì rât nhiều và phong phú nữa. Hôm nay cô cùng các con cùng tìm hiểu và khám phá xem ở dưới nước thì có những con vật nào sinh sống nhé. 2. Hoạt động 2: Phát triển bài * Quan sát hình ảnh con cá - Trẻ quan sát + Trên màn hình cô có hình ảnh gì đây? - Trẻ 3.4t: Con cá Ở dưới con cá còn có từ con cá . + Bạn nào có nhận xét về con cá ? - Trẻ nhận xét theo ý hiểu + Con cá gồm mấy phần - Trẻ 5T: 3 phần + Đó là những phần nào? -Trẻ 5T: Đầu, thân, đuôi - Cho trẻ đọc phần đầu, phần thân, phần đuôi. - Trẻ đọc + Phần đầu gồm những bộ phận nào? -Trẻ 4T:Mắt, miệng,mang + Phần thân có gì? -Trẻ 4,5t: Vây, vẩy + Phần đuôi? -Trẻ 4T: 1 cái đuôi + Thế con cá sống ở đâu? -Trẻ 3T Dưới nước + Cá thích ăn gì? - Trẻ 3,4t: Rong rêu . -> Đây là hình ảnh của con cá, con cá gồm 3 phần, phần đầu, phần thân, phần đuôi, ở phần đầu có - Lắng nghe cô mắt, miệng, mang, phần thân có vây, có vấy, phần đuôi có 1 cái đuôi. + Cá bơi bằng đuôi thở bằng mang, cá là động vật sống dưới + Các con đã được ăn cá bao giờ chưa? -Trẻ tl: Được rồi ạ + Đó là những món nào ? - Trẻ kể theo sự hiểu biết - Đúng rồi, cá được chế biến rất nhiều món ăn ngon đấy các con ạ, cô cho các con xem một số món ăn được chế biến từ cá nhé. Giáo dục: ăn cá rất là ngon và bổ, có rất nhiều chất 5 đạm, khi ăn phải có người lớn lấy cho, cá có rất nhiều xương, các con phải biết nhả xương ra, không cẩn thận sẽ bị hóc xương đấy các con ạ. * Quan sát hình ảnh con tôm * Cả lớp lắng nghe cô đọc câu đố nhé. - Lắng nghe cô đọc câu đố Chân gần đầu Râu gần mắt Lưng còng co cắp Mà bơi rất tài Đó là con gì? + Cô có hình ảnh con gì đây? -Trẻ 5T: Con tôm - cho trẻ đọc : con tôm -Trẻ 3,4,5t: Con tôm + Con có nhận xét gì về con tôm? Trẻ 5t nhận xét theo ý hiểu + Con tôm có những đặc điểm gì? + Con tôm có phần nào? -Trẻ 4T: 3 phần + Đó là những phần nào Cho trẻ đọc từng phần Trẻ đọc + Ở phần đầu có những gì? -Trẻ 3,4 t: Râu, mắt + Thân tôm như thế nào - Trẻ 5T: Có nhiều đốt + Đuôi tôm như thế nào? Ngắn + Tôm sống ở đâu? -Trẻ 3T: Dưới nước - Cho trẻ quan sát video con tôm đang bơi dưới nước => Đây là hình ảnh con tôm, tôm có 3 phần đầu, thân, đuôi. Phần đầu có mắt, râu, nhiều chân dài, phần thân có từng đốt và lưng còng và nhiều chân ngắn, và đuôi ngắn. Tôm sống ở dưới nước + Các con đã được ăn tôm bao giờ chưa? + Đó là những món nào - Trẻ kể => Tôm được chế biến thành rất nhiều món ăn các con nhìn lên màn hình đây là các món ăn được chế biến từ tôm. - Trẻ nghe - Thịt tôm có chứa nhiều chất đạm và can xi giúp xương chúng ta cứng cáp và cơ thể chúng ta phát triển khỏe mạnh. -Trẻ lắng nghe * Quan sát hình ảnh con cua - Cô đọc câu đố Con gì tám cẳng hai càng Chẳng đi mà lại bò ngang suốt đời Đó là con gì? Cho trẻ xem hình ảnh con cua + Đây là hình ảnh con gì? Cho trẻ đọc từ con cua + Các con có nhận xét gì về con cua? Con cua + Con cua có những đặc điểm gì? + Càng cua dùng để làm gì 6 + Cua là con vật sống ở đâu => Cua là con vật sống ở dưới nước cua khác với - Trẻ nhận xét theo ý hiểu con vật khác là vận động bò ngang hai càng lớn -Trẻ 4,5t Dưới nước của cua dùng để gấp kẹp thức ăn đưa vào miệng và còn là vũ khí tự bảo vệ tấn công kẻ thù. - Cho trẻ xem hình ảnh những món ăn được chế - Lắng nghe cô biến từ cua. - Ngoài những con vật cô vừa giới thiệu ra con còn biết những con vật nào sống ở dưới nước nữa * Giáo dục: Để những con vật này được sống chúng mình phải biết bảo vệ không được đánh bắt - Trẻ kể bừa bãi giữ cho nguồn nước không bị ô nhiễm. Nhưng bên cạnh có một số người không ý thức vứt rác bừa bãi. * Trò chơi: Thi xem đội nào nhanh - Luât chơi: Mỗi bạn chỉ được gắn 1 tranh. - Cách chơi: Cô chia lớp mình thành 2 đội khi có hiệu lệnh bắt đầu thì bạn đầu tiên đi theo đường hẹp và gắn 1 tranh lô tô lên bảng sau thời gian 2 phút đội nào gắn được nhiều tranh đội đó thắng Nghe cô phổ biến luật chơi cuộc. cách chơi Cho trẻ chơi 2-3 lần Cô quan sát và kiểm tra nhận xét 2 đội chơi. 3.HĐ3: Kết thúc bài Trẻ chơi - Cô nhận xét chung khen ngợi đv kk trẻ. 4. HOẠT ĐỘNG GÓC Xây dựng: xây ao cá Phân vai: gia đình- Bán hàng Tạo hình: cắt dán các con vật Âm nhạc: hát múa các bài hát về chủ đề 5. HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI Hoạt động có chủ đích: quan sát con ốc nhồi Trò chơi vận động: cáo ơi ngủ à. Chơi tự do. I. Mục đích yêu cầu: 1. Kiến thức - Trẻ 5 tuổi: biết đặc điểm nổi bật của con ốc và môi trường sống của con ốc nhồi, trẻ biết chơi đúng luật theo hướng dẫn của cô. - Trẻ 3,4 tuổi : trẻ biết 1 vài đặc điểm của con ốc nhồi, chơi theo hướng dẫn của cô 2. Kỹ năng - Trẻ 5 tuổi: trẻ nói rõ ràng mạch lạc, nói đủ câu, phát triển ngôn ngữ cho trẻ. Chơi tốt trò chơi đúng cách, đúng luật 7 - Trẻ 3,4 tuổi : rèn kĩ năng nói rõ ràng , nói đủ câu ,phát triển ngôn ngữ cho trẻ. Chơi được trò chơi theo hướng dẫn của cô. 3. Thái độ - Trẻ đoàn kết trong khi chơi II. Chuẩn bị. - Sân chơi sạch sẽ quần áo gọn gàng. Chậu ốc nhồi III. Tiến hành: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ *Hoạt động 1: hoạt động có chủ đích : quan sát con ốc nhồi - Cô đọc câu đố về con ốc Con gì đi đứng bằng mồm Cõng hộp đá tròn nhòn nhọt trên lưng Là con gì? - Trẻ 4,5 tuổi: con ốc - Cô có chậu gì đây các con? - Trẻ 3,4,5 tuổi : chậu ốc ạ - Ốc này gọi là ốc gì các con? - Trẻ 4,5 tuổi : ốc nhồi ạ - Các con hãy nhận xét về đặc điểm của con ốc -Trẻ 5 tuổi: vỏ ốc có các vòng nhồi nào? xoắn, lỗ miệng vỏ hẹp dài, tháp ốc vuốt nhọn, dài. Vòng xoắn cuối lớn. - Vỏ ốc có đặc điểm như thế nào? - Trẻ 5 tuổi: vỏ ốc cứng, bóng, tháp ốc vuốt nhọn, dài - Vỏ ốc có tác dụng gì? -Trẻ 5 tuổi ; Bảo vệ ốc trước kẻ thù - Con ốc chế biến món ăn gì? - Trẻ trả lời =>Cô khái quát lại : Ốc là con vật ăn tạp nó sống ở dưới nước vì vậy chúng mình phải - Trẻ lắng nghe chăm sóc và bảo vệ nó * Hoạt động 2: trò chơi vận động: cáo ơi ngủ à - Luật chơi: Cáo bắt được ai thì người đó sẽ thay đổi vai chơi - Cách chơi: 1 trẻ làm cáo ngồi góc sau đó các chú thỏ đi kiếm ăn. Khi đến cáo giả vờ ngủ cô - Trẻ lắng nghe có hiệu lệnh cáo ơi dậy thôi lúc này thỏ chạy nhanh về chuồng không sẽ bị cáo ăn thịt. - Chơi cùng cô 1-2 lần - Cô hướng dẫn trẻ chơi. chơi cùng trẻ 1-2 lần - Cho trẻ tự chơi. * Hoạt động 3: Chơi tự do: - Cho trẻ chơi theo ý thích với đồ chơi ngoài -Trẻ chơi với đồ chơi ngòai trời trời. - Cô bao quát động viên khuyến khích trẻ chơi. - Cho trẻ vệ sinh tay chân sạch sẽ - Trẻ vệ sinh tay chân sạch sẽ ************************************** HOẠT ĐỘNG CHIỀU 8 1.Trò chơi: Bắt lấy và nói (EL 33) ( Ôn KPXH) I. Mục đích yêu cầu - Trẻ biết cách chơi trò chơi “ Bắt lấy và nói ( EL 33 ), biết kể tên các con vật sống dưới nước - Trẻ chơi đúng cách chơi, luật chơi. Phát triển khả năng trò chuyện và lắng nghe - Trẻ hào hứng chơi trò chơi. II. Chuẩn bị: - Sân chơi bằng phẳng, sạch sẽ. câu hỏi về các con vật sống dưới nước III. Tiến hành Trò chơi : Bắt lấy và nói (EL 33) - Cô trò chuyện về chủ đề, dẫn dắt vào bài. - Luật chơi: Bạn nào bắt được bóng mà không trả lời được câu hỏi của cô sẽ phải nhẩy lò cò một vòng quanh lớp. - Cách chơi: Cô cho lớp đứng thành vòng tròn, cô có một quả bóng và sẽ tung bóng cho một bạn bất kì , bạn nào bắt được bóng thì trả lời câu hỏi của cô đưa ra, trò chơi cứ tiếp tục như thế . - Tổ chức cho trẻ chơi. - Nhận xét chơi - Cô động viên, khuyến khích trẻ. 2. Trò chơi: Bịt mắt bắt dê - Cô giới thiệu tên trò chơi - Cô nêu luật chơi, cách chơi -Tổ chức cho trẻ chơi - Cô chú ý bao quát trẻ chơi, động viên khuyến khích trẻ 3. Chơi tự do - Cô cho trẻ chơi tự do các trò chơi và cô bao quát trẻ. - Cô nhận xét tuyên dương. 4.Nêu gương cuối ngày - Trẻ tự nhận xét về các bạn ở trong lớp ngoan, vì sao? chưa ngoan, vì sao? - Cô nhận xét ngày học của trẻ và tuyên dương bạn học tốt, khuyến khích bạn học kém học tốt hơn. Cho trẻ ngoan lên cắm cờ. - Cho trẻ chơi tự do và trả trẻ * Đánh giá cuối ngày - TLCC:............/............Trẻ; Vắng :....................; Lý do vắng............................... - Tình trạng sức khỏe của trẻ:................................................................................ - Trạng thái cảm xúc của trẻ:................................................................................. Kiến thức, kỹ năng trẻ đạt được:............................................................................ ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................ 9 ******************************************** Thứ 3 ngày 04 tháng 03 năm 2025 1. THỂ DỤC SÁNG Hô hấp 1: gà gáy. Tay 1: hai tay đưa ra trước, gập trước ngực. Bụng 2: đứng nghiêng người sang 2 bên. Chân 2: ngồi khuỵu gối. Bật 3: bật chân trước, chân sau ( Tập theo lời bài hát: gà trống mèo con và cún con ) 2. LÀM QUEN TIẾNG VIỆT Cung cấp từ: cá chép, cá rô phi, cá trắm I. Mục đích yêu cầu: 1. Kiến thức: - Trẻ 5 tuổi: trẻ nghe, hiểu và biết nói rõ các từ mới: cá chép, cá rô phi, cá trắm. Biết nói đủ câu - Trẻ 4 tuổi: trẻ được nghe cô nói mẫu, hiểu nghĩa và biết nói từ mới: cá chép, cá rô phi, cá trắm cùng cô và các bạn. Biết nói đủ câu cùng cô. - Trẻ 3 tuổi: trẻ nghe cô nói mẫu, biết nói từ mới theo cô: cá chép, cá rô phi, cá trắm theo cô và các bạn 2. Kỹ năng: - Trẻ 5 tuổi: Trẻ nói rõ ràng, chính xác các từ: cá chép, cá rô phi, cá trắm. Trẻ nói đủ câu. - Trẻ 3, 4 tuổi: Trẻ nói đúng các từ mới: cá chép, cá rô phi, cá trắm. Trẻ nói đủ câu theo cô và các bạn 3. Thái độ: - Trẻ biết yêu quý, bảo vệ các con vật sống dưới nước. II. Chuẩn bị: - Hình ảnh minh họa: cá chép, cá rô phi, cá trắm III. Tiến hành: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ 1. Hoạt động1 . Giới thiệu bài - Cô cho trẻ hát bài: Cá vàng bơi - Trẻ hát - Cô trò chuyện dẫn dắt trẻ vào bài - Trẻ trò chuyện cùng cô 2. Hoạt động2 . Phát triển bài * Cung cấp từ: cá chép Cô cho trẻ quan sát hình ảnh cá chép và đàm - Trẻ quan sát thoại: - Đây là hình ảnh con gì? - Trẻ 3,4,5 tuổi: cá chép ạ => Đây là con cá chép - Trẻ nghe - Cô nói mẫu từ’ cá chép’ 3 lần - Trẻ nói theo 2- 3 lần - Cho 2 trẻ khá lên nói mẫu cùng cô 3 lần. - 2 trẻ lên nói mẫu - Cho trẻ nói theo hình thức: tập thể, tổ, nhóm, - Trẻ nói: tập thể, tổ, nhóm, cá cá nhân ( 3 lần) nhân nói 3 lần - Chú ý sửa sai cho trẻ 10 - Con cá chép này màu gì? - Trẻ 3,4,5 tuổi: con cá chép + Cô nói: Con cá chép màu vàng này màu vàng - Cô cho trẻ nói câu con cá chép màu vàng. - Trẻ nói câu con cá chép màu * Cung cấp từ: cá rô phi vàng - Cô cho trẻ quan sát hình ảnh cá rô phi và đàm - Trẻ quan sát thoại: - Trẻ 3,4,5 tuổi: cá rô phi ạ - Đây là hình ảnh con cá gì? - Trẻ nói theo cô 2-3 lần => Đây là cá rô phi - Trẻ lắng nghe - Cô nói mẫu ‘ cá rô phi’ 3 lần - Trẻ khá lên nói mẫu - Cho 2 trẻ khá lên nói mẫu cùng cô 3 lần. - Tập thể, tổ, nhóm, cá nhân nói - Cho trẻ nói theo hình thức: tập thẻ, tổ, nhóm, cá nhân ( 3 lần) - Chú ý sửa sai cho trẻ - Cá rô phi là con vật sống ở đâu? - Trẻ 3,4,5 tuổi: cá rô phi sống ở dưới nước + Cá rô phi là con vật sống dưới nước. - Trẻ nói câu cá rô phi sống ở - Cô nói mẫu câu cá rô phi sống dưới nước. dưới nước * Cung cấp từ: cá trắm - Cô cho trẻ quan sát hình ảnh cá trắm và đàm - Trẻ quan sát thoại: - Đây là hình ảnh con cá gì? - Trẻ 3,4,5 tuổi: cá trắm ạ => Đây là cá trắm - Trẻ nói theo cô 2-3 lần - Cô nói mẫu ‘ cá trắm’ 3 lần - Trẻ lắng nghe - Cho 2 trẻ khá lên nói mẫu cùng cô 3 lần. - Trẻ khá lên nói mẫu - Cho trẻ nói theo hình thức: tập thẻ, tổ, nhóm, - Tập thể, tổ, nhóm, cá nhân nói cá nhân ( 3 lần) - Chú ý sửa sai cho trẻ - Cô chỉ vào đuôi cá và hỏi trẻ đây là gì của - Trẻ 3,4,5 tuổi: đây là đuôi cá con cá? trắm + Đây là đuôi cá trắm . - Cô nói mẫu câu đây là đuôi cá trắm - Trẻ nói câu đây là đuôi cá trắm + Giáo dục trẻ biết yêu quý và bảo vệ các con vật sống dưới nước - Trẻ lắng nghe * Củng cố: trò chơi : ai thông minh nhất - Luật chơi: bạn nào nói sai thì nhảy lò cò - Cách chơi: cô chỉ vào tranh gì thì cả lớp , hoặc cá nhân trẻ đứng lên nói - Cô tổ chức cho trẻ chơi 2-3 lần - Trẻ chơi trò chơi 3. Hoạt động 3. Kết thúc - Cô nhận xét tiết học tuyên dương khích lệ trẻ. - Trẻ lắng nghe 3. ÂM NHẠC Dạy hát: Cá vàng bơi Nghe hát: Chú ếch con 11 Trò chơi âm nhạc: Chiếc hộp âm nhạc (BGH dạy theo định mức) I. Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức - Trẻ 5 tuổi: biết tên bài hát, tên tác giả và hiểu nội dung bài “cá vàng bơi”, được nghe hát bài “chú ếch con’’ và biết chơi trò chơi “ chiếc hộp âm nhạc” - Trẻ 3, 4 tuổi: biết tên bài hát, tên tác giả, biết hát cùng cô bài hát “cá vàng bơi”, được nghe hát bài “chú ếch con” và biết chơi trò chơi theo hướng dẫn của cô 2. Kỹ năng - Trẻ 5 tuổi: hát thuộc bài hát, mạnh dạn, tự tin thể hiện bài hát, chú ý nghe hát và chơi trò chơi âm nhạc đúng cách, đúng luật. - Trẻ 3, 4 tuổi: hát cả bài hát cùng cô và chơi được trò chơi âm nhạc theo hướng dẫn của cô 3. Thái độ - Trẻ biết yêu quý các loài động vật sống dưới nước, bảo vệ nguồn nước II. Chuẩn bị: - Nhạc bài hát “cá vàng bơi; chú ếch con” - Video về cá vàng - Chuẩn bị hộp quà chứa đoạn nhạc không lời về chủ đề III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ * Hoạt động1. Giới thiệu bài - Cho trẻ quan sát video về cá vàng - Trẻ quan sát - Trò chuyện dẫn dắt trẻ vào bài - Trẻ trò chuyện cùng cô * Hoạt động2. Phát triển bài * Dạy hát “Cá vàng bơi” - Cô hát lần 1 giới thiệu bài hát “cá vàng bơi - Trẻ lắng nghe - Cô hát lần 2. Giảng nội dung: bài hát nói về chú cá vàng, bơi lội tung tăng trong bể nước như đang múa, chú còn bắt bọ gậy cho nguồn nước thêm sạch giúp cho con người đấy - Cô mời 1 trẻ thuộc lên hát - 1 trẻ lên hát - Cô hát lần 3 - Trẻ lắng nghe - Dạy trẻ hát theo hình thức: tập thể, tổ, nhóm, - Trẻ hát theo yêu cầu của cô cá nhân hát - Sửa sai khuyến khích trẻ. - Cô vừa hát bài hát gì? Bài hát do ai sáng tác? - Trẻ 3,4,5 tuổi: bài cá vàng bơi. - Bài hát nhắc đến con vật gì? - Trẻ 3,4,5 tuổi: nhắc đến con cá vàng ạ => Cô củng cố và giáo dục trẻ: Phải biết giữ gìn - Trẻ lắng nghe không được vứt rác bừa bãi xuống nước cũng như ao, hồ, sông, suối, như vậy các con vật sẽ bị 12 ô nhiễm chết và con người cũng không có nguồn nước sạch để dùng. * Nghe hát“chú ếch con” - Cô hát lần 1giới thiệu tên bài hát, tên tác giả. - Cô hát lần 2 giảng nội dung. Bài hát nói về chú - Trẻ nghe cô hát. ếch con chăm chỉ học bài bên cạnh có các chú cá bơi lượn vui vẻ hát học cùng rất vui vẻ - Cô hát lần 3 cho trẻ hưởng ứng theo giai điệu bài hát. - Trẻ hưởng ứng cùng cô. * Trò chơi: chiếc hộp âm nhạc - Cô giới thiệu tên trò chơi và phổ biến luật chơi, cách chơi - Trẻ lắng nghe +Cô có các hộp quà trên màn hình rất đẹp, các đội lựa chọn hộp quà bất kì cô sẽ mở ra bên trong là giai điệu 1 bài hát các bạn phải đoán xem đó là tên bài hát gì?và hát 1 đoạn theo yêu cầu của cô - Tổ chức cho trẻ chơi 2-3 lần - Trẻ chơi 2-3 lần * Hoạt động 3. Kết thúc bài Nhận xét tiết học tuyên dương trẻ chuyển hoạt - Trẻ chú ý nghe động 4. HOẠT ĐỘNG GÓC Xây dựng: xây ao cá Phân vai: gia đình- Bán hàng Tạo hình: cắt dán các con vật Âm nhạc: hát múa các bài hát về chủ đề (BGH dạy theo định mức) 5. HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI Hoạt động có chủ đích: giải 1 số câu đố về con vật sống dưới nước Trò chơi vận động: cáo và thỏ Chơi tự do (BGH dạy theo định mức) I. Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức: - Trẻ 5 tuổi: trẻ nghe, hiểu và biết giải câu đố trong chủ đề theo gợi ý của cô, biết 1 số đặc điểm đặc trưng của 1 số con vật sống dưới nước, biết chơi trò chơi “ cáo và thỏ” - Trẻ 3,4 tuổi: trẻ nghe, hiểu và biết giải 1 số câu đố trong chủ đề theo gợi ý của cô biết 1 số đặc điểm đặc trưng của 1 số con vật sống dưới nước, biết chơi trò chơi “ cáo và thỏ” 2. Kĩ năng: 13 - Trẻ 5 tuổi: trẻ phát triển khả năng ghi nhớ, tư duy qua việc giải 1 số câu đố trong chủ đề. Chơi tốt trò chơi “cáo và thỏ” - Trẻ 3,4 tuổi: trẻ phát triển khả năng ghi nhớ, tư duy qua việc giải 1 số câu đố trong chủ đề. Chơi được trò chơi “cáo và thỏ” 3. Thái độ - Giáo dục: Trẻ biết yêu quý, bảo vệ các con vật hiền lành. II. Chuẩn bị: - Sân sạch sẽ, quần áo gọn gàng. 1 số câu đố trong chủ đề III. Tiến hành: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ * Hoạt động1: Hoạt động có chủ đích: giải 1 số câu đố con vật sống dưới nước - Cô cùng trẻ trò chuyện về chủ đề động vật - Trẻ trò chuyện cùng cô hướng trẻ vào bài - Cô đọc 1 số câu đố trong chủ đề cho trẻ giải đố. - Cô đọc câu đố về con tôm Chân gần đầu - Trẻ lắng nghe Râu gần mắt Lưng còng co quắp Mà bơi rất tài? Là con gì ? - Trẻ giải đố: Con tôm - Cô hướng dẫn, gợi ý cho trẻ trả lời. - Cô đọc câu đố về con cua -Trẻ lắng nghe Con gì tám cẳng 2 càng Chẳng đi mà lại bò ngang cả ngày Là con gì ? - Trẻ giải đố: Con cua - Cô hướng dẫn, gợi ý cho trẻ trả lời. - Cô đọc câu đố về con ốc -Trẻ lắng nghe Con gì sống ở dưới đồng Không chân cũng chẳng có tay Lê la bò suốt cả ngày lẫn đêm Gặp nhau chưa kịp làm quen Đã vội vàng giấu mặt vào bên trong nhà Là con gì ? - Trẻ giải đố: Con ốc - Cô đọc cho trẻ nghe thêm câu đố về con cá - Trẻ lắng nghe vàng, con cá chép. - Giáo dục trẻ biết yêu quý bảo vệ các con vật. *Hoạt động 2: trò chơi vận động: cáo và thỏ - Cô nêu luật chơi, cách chơi - Luật chơi: mỗi chú thỏ(1 bạn chơi) có 1 cái - Trẻ chú ý nghe hang (1 bạn khác đóng). Thỏ phải nấp vào đúng hang của mình. Chú thỏ nào chậm chân sẽ bị cáo bắt hoặc chạy về nhầm hang của mình sẽ bị ra ngoài 1 lần chơi. 14 - Cách chơi: chọn 1 cháu làm cáo ngồi rình ở góc lớp, số trẻ còn lại làm thỏ và chuồng thỏ. Cứ mỗi trẻ làm thỏ thì có 1 trẻ làm chuồng. Trẻ làm chuồng chọn chỗ đúng của mình và vòng tay ra phía trước đón bạn khi bị cáo đuổi. Trước khi chơi cô yêu cầu các chú thỏ phải nhớ đúng chuồng của mình. Bắt đầu trò chơi, các chú thỏ nhảy đi kiếm ăn, vừa nhảy vừa giơ bàn tay lên đầu vẫy vẫy giống tai thỏ vừa đọc bài thơ: Trên bãi cỏ Có cáo gian Chú thỏ con Đang rình đấy Tìm rau ăn Thỏ nhớ nhé Rất vui vẻ Chạy cho nhanh Thỏ nhớ nhé Kẻo cáo gian Tha đi mất - Trong khi đọc bài thơ thì cáo xuất hiện, cáo “gừm gừm” đuổi bắt thỏ. Khi nghe tiếng cáo, các chú thỏ chạy nhanh về chuồng của mình. Những chú thỏ nào bị cáo bắt đều phải ra ngoài 1 lượt chơi. Sau đó đổi vai chơi cho nhau. - Trẻ chơi trò chơi - Tổ chức cho trẻ chơi 2 - 3 lần * Hoạt động 3: Chơi tự do - Trẻ chơi trò chơi - Cô bao quát, khuyến khích trẻ chơi -Trẻ lắng nghe - Cô nhận xét chung khen ngợi động viên trẻ. - Trẻ vệ sinh tay chân sạch sẽ - Cho trẻ vệ sinh tay chân sạch sẽ ******************************** HOẠT ĐỘNG CHIỀU 1. Làm quen tiếng anh Cung cấp từ: Crab( cua) ; shark (cá mập) I. Mục đích yêu cầu - Trẻ Nghe hiểu và biết phát âm các từ: Crab( cua); shark( cá mập) - Trẻ phát âm rõ ràng, mạch lạc từ: Crab( cua); shark(cá mập) theo mẫu - Giáo dục trẻ yêu quý và chăm sóc các con vật nuôi trong gia đình II. Chuẩn bị - Video có từ : Crab( cua); shark( cá mập) III. Tiến hành - Cô cho trẻ quan sát video có chứ từ: Crab( cua); shark( cá mập) - Cho trẻ đọc nhắc lại nhiều lần theo video - Cô nói tiếng việt tên các con vật để trẻ trả lời bằng tiếng anh 2. Trò chơi vận động: cướp cờ - Cô giới thiệu tên trò chơi - Cô nêu luaath chơi, cách chơi. - Tổ chức cho trẻ chơi 15 - Cô động viên khuyến khích trẻ chơi 3. Chơi tự do - Cô cho trẻ chơi tự do các trò chơi và cô bao quát trẻ. - Cô nhận xét tuyên dương. 4.Nêu gương cuối ngày - Trẻ tự nhận xét về các bạn ở trong lớp ngoan, vì sao? chưa ngoan, vì sao? - Cô nhận xét ngày học của trẻ và tuyên dương bạn học tốt, khuyến khích bạn học kém học tốt hơn. Cho trẻ ngoan lên cắm cờ. - Cho trẻ chơi tự do và trả trẻ * Đánh giá cuối ngày - TLCC:............/............Trẻ; Vắng :....................; Lý do vắng............................... - Tình trạng sức khỏe của trẻ:................................................................................ - Trạng thái cảm xúc của trẻ:................................................................................. Kiến thức, kỹ năng trẻ đạt được:............................................................................ ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................ ********************************* Thứ 4 ngày 05 tháng 03 năm 2025 1. THỂ DỤC SÁNG Hô hấp 1: gà gáy. Tay 1: hai tay đưa ra trước, gập trước ngực. Bụng 2: đứng nghiêng người sang 2 bên. Chân 2: ngồi khuỵu gối. Bật 3: bật chân trước, chân sau ( Tập theo lời bài hát: gà trống mèo con và cún con ) 2. LÀM QUEN TIẾNG VIỆT Cung cấp từ: con trai, con sò, con ốc I. Mục đích yêu cầu: 1. Kiến thức: - Trẻ 5 tuổi: Trẻ nghe, hiểu và biết nói rõ các từ mới: con trai,con sò, con ốc . Biết nói đủ câu - Trẻ 3, 4 tuổi: Trẻ được nghe cô nói mẫu, hiểu nghĩa và biết nói từ mới: Con trai, con sò, con ốc cùng cô và các bạn. Biết nói đủ câu cùng cô. 2. Kỹ năng: - Trẻ 5 tuổi: Trẻ nói rõ ràng, chính xác các từ: con trai, con sò, con ốc. Trẻ nói rõ ràng, đủ câu. - Trẻ 3, 4 tuổi: Trẻ nói đúng các từ mới: con trai, con sò, con ốc. Trẻ nói đủ câu theo cô và các bạn 3. Thái độ - Trẻ biết bảo vệ các con vật sống dưới nước. 16 II. Chuẩn bị: - Hình ảnh minh họa: con trai, con sò, con ốc III. Tiến hành: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ 1.Hoạt động 1: Giới thiệu bài Cô cho trẻ trò chuyện về chủ đề một số con - Trẻ trò chuyện cùng cô vật sống dưới nước, dẫn dắt vào bài. 2. Hoạt động2: Phát triển bài * Cung cấp từ : con trai Cô cho trẻ quan sát hình ảnh con trai và đàm - Trẻ quan sát thoại: - Đây là hình ảnh con gì? - Trẻ 3,4,5 tuổi: con trai => Đây là con trai - Trẻ lắng nghe. - Cô nói mẫu từ ‘ con trai’ 3 lần - Cho 2 trẻ khá lên nói mẫu cùng cô 3 lần. - 2 trẻ 5 tuổi nói - Cho trẻ nói theo hình thức: tập thể, tổ, nhóm, - Tập thể, tổ, nhóm, cá nhân nói cá nhân nói ( 3 lần) ( 3 lần) - Chú ý sửa sai cho trẻ - Con trai có lớp vỏ như thế nào? - Trẻ 3,4,5 tuổi: con trai có lớp vỏ cứng + Con trai có lớp vỏ cứng - Trẻ lắng nghe - Cô cho trẻ nói câu con trai có lớp vỏ ngoài - Trẻ nói câu con trai có lớp vỏ cứng. cứng * Cung cấp từ con sò Cô cho trẻ quan sát hình ảnh con sò và đàm thoại: - Trẻ quan sát - Đây là hình ảnh con gì? - Trẻ 3,4,5 tuổi: con sò => Đây là con sò - Trẻ lắng nghe. - Cô nói mẫu từ ‘ con sò’ 3 lần - Cho 2 trẻ khá lên nói mẫu cùng cô 3 lần. - 2 trẻ 5 tuổi nói - Cho trẻ nói theo hình thức: tập thể, tổ, nhóm, - Tập thể, tổ, nhóm, cá nhân nói cá nhân nói ( 3 lần) ( 3 lần) - Chú ý sửa sai cho trẻ - Con sò vỏ của nó như thế nào? - Trẻ 3,4,5 tuổi: con sò vỏ của nó 2 mảnh có thể khép và mở ạ + Con sò vỏ của nó là 2 mảnh vỏ có thể khép - Trẻ lắng nghe và mở - Cô cho trẻ nói câu con sò vỏ của nó là 2 - Trẻ nói câu con sò vỏ của nó là mảnh vỏ có thể khép và mở 2 mảnh vỏ có thể khép và mở * Làm quen với từ: con ốc (hướng dẫn tương tự như cho trẻ làm quen với từ con trai) * Củng cố - Trò chơi: Tranh con gì biến mất . - Cô nêu luật chơi, cách chơi - Trẻ lắng nghe. - Tổ chức cho trẻ chơi 2 lần - Trẻ chơi 17 - Giáo dục trẻ biết yêu quý và bảo vệ các con vật sống dưới nước 3. Hoạt động 3: Kết thúc - Cô nhận xét chung: Động viên tuyên dương - Trẻ lắng nghe 3. TẠO HÌNH Xé dán con cá ( đề tài) (BGH dạy theo định mức) I.Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức: - Trẻ 5 tuổi: trẻ biết đặc điểm của con cá: Có đầu, thân, đuôi, mắt, vây, Trẻ biết con cá là động vật sống ở dưới nước. Trẻ biết cách xé các hình vuông theo đường chéo để tạo thành các hình tam giác, sắp xếp và dán các hình tam giác để tạo thành hình con cá. - Trẻ 3,4 tuổi : trẻ biết đặc điểm của con cá: Có đầu, thân, đuôi, mắt, vây, Trẻ biết con cá là động vật sống ở dưới nước. Trẻ biết cách dán các hình vuông theo đường chéo để tạo thành các hình tam giác, sắp xếp và dán các hình tam giác để tạo thành hình con cá theo khả năng của trẻ 2. Kỹ năng - Trẻ 5 tuổi: rèn luyện khả năng khéo léo của đôi bàn tay và các ngón tay. Phát triển khả năng quan sát và rèn sự khéo léo khi phết hồ, dán hình. Kích thích khả năng sáng tạo nghệ thuật của trẻ. - Trẻ 3,4 tuổi: rèn luyện khả năng khéo léo của đôi bàn tay và các ngón tay. Phát triển khả năng quan sát và rèn sự khéo léo khi phết hồ, dán hình theo sự hướng dẫn của cô và theo khả năng của trẻ. 3. Thái độ: - Trẻ biết đoàn kết giúp đỡ lẫn nhau và giữ gìn sản phẩm. II. Chuẩn bị * Đồ dùng của cô: 3 tranh mẩu: +Tranh đàn cá mình tròn bơi về một hướng. + Tranh đàn cá mình dài + Tranh đàn cá bơi theo nhiều hướng. - Máy vi tính, thước chỉ, giá trưng bày sản phẩm, - Nhạc không lời bài cá vàng bơi * Đồ dùng của trẻ: - Tranh nền, giấy màu, hồ dán, khăn lau tay, bút màu. III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ Hoạt động 1: Giới thiệu bài - Cho trẻ hát bài hát “ cá vàng bơi”. - Trẻ hát cùng cô + Các con vừa hát bài hát gì? - Trẻ 3,4,5 tuổi : cá vàng bơi + Vậy ngoài cá vàng ra con biết những con cá - trẻ 3,4,5 tuổi : con cá trắm, nào nữa? con cá chép . 18 - Đúng rồi : có rất nhiều loại cá xung quanh - Trẻ lắng nghe chúng ta phải không nào. Mỗi con cá có những đặc điểm và hình dạng khác nhau nữa đấy. - Để biết cụ thể hơn hôm nay cô sẽ cho các con xé dán con cá, các con có thích không nào. Hoạt động 2: Phát triển bài * Quan sát và đàm thoại bức tranh - Tranh 1: Xé dán đàn cá mình tròn bơi về một - Trẻ quan sát hướng. + Cô có tranh gì đây? - Trẻ 3,4,5 tuổi tranh đàn cá ạ + Đàn cá này vẽ hay xé dán? - Trẻ trả lời + Con có nhận xét gì về bức tranh? - Trẻ trả lời theo ý hiểu + Cá có màu gì đây các con? - Trẻ 3,4 tuổi: màu vàng ạ + Con cá có những bộ phận nào?( đầu, mình, - Trẻ 3-4-5T: Có đầu, mình, đuôi) đuôi ạ + Mình cá như thế nào? - Trẻ 3,4 tuổi: mình cá có dạnh + Để xé được mình con cá có dạng hình tròn hình tròn ạ này thì cô đã dùng kĩ năng nào? - Trẻ trả lời + Khi dán thì phải dán như thế nào? - Trẻ 3,4,5 tuổi: phết hồ mặt đằng sau + Để cho bức tranh đàn cá thêm sinh động cô đã vẽ những chi tiết nào ? - Trẻ 3,4,5 tuổi: vẽ thêm mắt cá, rong rêu => Cô khái quát lại cho trẻ biết: Đúng rồi. Để xé được đàn cá này thì cô đã dùng tờ giấy màu hình chữ nhật gấp đôi lại, tay phải xé nhích dần theo lượn cong tròn để tạo mình con cá còn tay - Trẻ quan sát và lắng nghe trái giữ giấy, xé hình tam giác để làm đuôi cá đấy. Ngoài ra để cho bức tranh sinh động thì cô đã vẽ thêm các chi tiết: mắt cá, mang cá, vây cá, vãy cá, rong , ông mặt trời nữa đấy. - Tranh 2: Đàn cá có mình dài. + Cô có bức tranh gì đây các con? - Trẻ 3,4,5 tuổi: tranh đàn cá + Đàn cá ở bức tranh này có gì khác so với đàn - Trẻ 4,5 tuổi bức tranh này đàn cá ở bức tranh trước? cá mình dài, bức tranh trước các con cá hình tròn + Đàn cá này như thế nào? - Trẻ trả lời + Để xé được mình cá thon dài cô dùng kỹ năng nào? => Cô khái quát lại: Đây là bức tranh cô xé dán đàn cá có mình thon dài đấy. Để xé được mình - Trẻ lắng nghe và quan sát cá thì cô gấp giấy màu lại, cô dùng ngón cái và trỏ của tay phải xé uốn cong dài , mình cá có dạng hình tròn thì các con xé lượn cong tròn còn muốn mình cá có dạng hình dài thì các con 19 lượn cong dài. + xé được đàn cá rồi các con làm gì? - Trẻ 3,4,5 tuổi : phết hồ vào mặt sau ạ + Nhắc trẻ cách bôi hồ, cách dán để bố cục bức tranh đẹp - Tranh 3: Xé dán đàn cá bơi theo nhiều hướng. + Cô có bức tranh gì đây nữa các con? - Trẻ 3,4,5 tuổi: đàn cá đang bơi ạ + Các con cá ở đây như thế nào? - Trẻ trả lời + Cá ở gần thì như thế nào? Cá ở xa thì như thế nào? + Để cho bức tranh thêm phong phú thì chúng ta sử dụng màu sắc và dán bố cục tranh như thế nào? - Trẻ trả lời => Cô nhắc trẻ lại trẻ cách sắp xếp, cách phết hồ và dán bố cục tranh cho hợp lí. - Trẻ lắng nghe * Hỏi ý tưởng của trẻ - Hôm nay cô đã chuẩn bị tranh nền và nhiều giấy màu để cho các con thoả sức sáng tạo. Các con hãy dùng bàn tay khéo léo của mình để xé dán đàn cá bơi thật đáng yêu nào. - Các con hãy chọn cho mình một bức tranh nền và suy nghĩ xem mình sẽ làm gì trên bức tranh này nhé. - Vâng ạ + Con đã có ý tưởng về bức tranh của mình - Trẻ nêu ý tưởng chưa nào? + Con xé dán con gì? con xé dán như thế nào? - Con xé dán con cá dạng hình dài + Sau khi xé xong con làm gì? - Con phết hồ dán ạ + Con dán con cá ở phần nào của bức tranh? - dán ở giữa bức trang + Để bức tranh thêm đẹp con sẽ vẽ thêm chi - Trẻ trả lời tiết nào? - Chúc các con có những bức tranh đẹp và đáng yêu nhé.. * Trẻ thực hiện - Trong quá trình trẻ thực hiện cô mở nhạc vừa đủ cho trẻ nghe. - Trẻ thực hiện - Cô bao quát và hướng dẫn, giúp đỡ trẻ xé và vẽ thêm các chi tiết sáng tạo. - Gần hết giờ cô nhắc trẻ hoàn thành sản phẩm. * Trưng bày và nhận xét sản phẩm. - Cho trẻ trưng bày tất cả sản phẩm lên giá và cùng nhận xét: - Trẻ lên trưng bày sản phẩm + Con thích bức tranh nào? Vì sao? Bạn đã xé dán như thế nào? - Trẻ nhận xét 20
File đính kèm:
giao_an_mam_non_lop_la_tuan_24_chu_de_lon_the_gioi_dong_vat.pdf