Giáo án Mầm non Lớp Lá - Tuần 24 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Lương - Cao Thị Hà

pdf 26 Trang Ngọc Diệp 18
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Mầm non Lớp Lá - Tuần 24 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Lương - Cao Thị Hà", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Mầm non Lớp Lá - Tuần 24 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Lương - Cao Thị Hà

Giáo án Mầm non Lớp Lá - Tuần 24 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Lương - Cao Thị Hà
 Cô A: Trần Thị Lương TUẦN 24
Cô B: Cao Thị Hà CHỦ ĐỀ LỚN: THẾ GIỚI ĐỘNG VẬT
 CHỦ ĐỀ NHỎ: CÁC CON CÔN TRÙNG – CHIM
 Tuần thực hiện: tuần 4 (từ ngày 03/03/2025 đến ngày 07/03/2025
 A. THỂ DỤC SÁNG
 Hô hấp 1: thổi nơ
 Tay 2: tay đưa lên trước, lên cao
 Bụng 1: cúi gập người hai tay chạm mũi chân 
 Chân 1: đưa chân ra phía trước 
 Bật 1: bật tiến về phía trước 
 B. TRÒ CHƠI CÓ LUẬT
 1. Trò chơi học tập “Những con vật nào”
I. Mục đích yêu cầu
- Trẻ biết tên trò chơi, luật chơi cách chơi trò chơi: Những con vật nào. Trẻ 
khuyết tật thực hiện theo khả năng dưới sự hướng dẫn của cô.
- Luyện khả năng tạo nhóm theo dấu hiệu cho trước.
- Phân biệt một số đặc điểm đặc trưng của một số con vật quen thuộc 
II. Chuẩn bị
- Mỗi trẻ 8-10 đồ chơi các con vật mà trẻ đã quen thuộc.
III. Luật chơi, cách chơi
- Chơi theo từng nhóm hoặc cả lớp. Mỗi trẻ được phát một bộ đồ chơi đã chuẩn 
bị. Cô cho trẻ xếp các con vật ra trước mặt trẻ, gọi tên và nêu đặc điểm của từng 
con vật. Khi cô nêu dấu hiệu gì thì trẻ chọn, xếp nhanh nhưng con vật có dấu hiệu 
đó thành một nhóm. Cô động viên trẻ xem trẻ quan sát xem mình đã chọn đúng 
những con vật đó chưa. Ai chọn xếp đúng và nhanh các con vật đó sẽ được khen 
và được làm người điều khiển cuộc chơi. Cô cho trẻ để lại đồ dùng như ban đầu 
và trò chơi tiếp tục. Tùy thuộc vào đồ chơi, cô có thể cho trẻ chơi theo các dấu 
hiệu sau:
 + Những con côn trùng có hại
 + Những con con trùng có lợi
 + Những con vật biết bay.
 + Những con vật biết bò
 2. Trò chơi vận động “Mèo và chim sẻ”
I. Mục đích yêu cầu
- Trẻ biết tên trò chơi, luật chơi cách chơi trò chơi: Mèo và chim sẻ. Trẻ khuyết 
tật thực hiện theo khả năng dưới sự hướng dẫn của cô.
- Luyện cho trẻ phản xạ nhanh nhẹn.
II. Chuẩn bị
- Vẽ 1 vòng tròn ở góc lớp làm tổ chim.
III. Cách chơi, luật chơi
- Cách chơi: cho 1 trẻ làm mèo ngồi ở một góc lớp cách tổ chim 3-4m. Các trẻ khác làm chim sẻ. Các chú chim sẻ vừa nhảy đi kiếm mồi vừa kêu “Chích, chích, 
chích” thỉnh thoảng lại ngồi gõ tay xuống đất giả như đang mổ thức ăn. Khoảng 
30 giây mèo xuất hiện. Khi mèo kêu “meo, meo, meo” thì các chú chim sẻ phải 
nhanh chóng bay về tổ của mình. 
- Luật chơi: chú chim sẻ nào chậm chạp sẽ bị mèo bắt và phải ra ngoài 1 lần chơi. 
Mèo chỉ bắt được chim sẻ ở ngoài vòng tròn. Cho trẻ chơi 3-4 lần. 
 3. Trò chơi dân gian “Bịt mắt bắt dê”
I. Mục đích yêu cầu
- Trẻ biết tên trò chơi, luật chơi cách chơi trò chơi: Bịt mắt bắt dê. Trẻ khuyết tật 
thực hiện theo khả năng dưới sự hướng dẫn của cô.
- Luyện khả năng phán đoán và phản xạ nhanh nhẹn cho trẻ.
II. Chuẩn bị
- Khăn bịt mắt, sân chơi sạch sẽ an toàn.
III. Cách chơi, luật chơi
- Cách chơi: cho trẻ đứng vòng tròn nắm tay nhau chạy theo vòng tròn, 1 bạn bịt 
mắt đứng ở giữa đi lại và giơ tay ra bắt các bạn. 
- Luật chơi: ai bị bạn bịt mắt bắt và đoán đúng tên thì phải đổi vai 
 C. HOẠT ĐỘNG GÓC
 Phân vai: bán hàng – gia đình
 Xây dựng: xây trang trại chăn nuôi
 Âm nhạc: hát, múa các bài hát trong chủ đề 
 Học tập: chơi với các con số
 Tạo hình: vẽ, tô màu các con côn trùng và chim 
 ........................................***........................................
 Thứ 2 ngày 03 tháng 03 năm 2025
 1. TRÒ CHUYỆN SÁNG
 Trò chuyện về con cào cào
I. Mục đích yêu cầu
- Trẻ biết về tên gọi, đặc điểm, môi trường sống của con cào cào. Trẻ khuyết tật 
thực hiện theo khả năng dưới sự hướng dẫn của cô.
- Trẻ ghi nhớ, nói rõ ràng
- Giáo dục trẻ bảo vệ môi trường, bảo vệ con vật
II. Chuẩn bị:
- Đồ dùng của cô: hình ảnh con cào cào
III. Tiến hành
- Cô cho trẻ hát: con cào cào
- Cho trẻ quan sát hình ảnh con cào cào
- Đây là con gì?
- Ai có nhận xét gì về con cào cào
- Chúng mình thường thấy con cào cào bay ở đâu?
- Con cào cào có lợi hay có hại? => Cô củng cố và giáo dục trẻ bảo vệ môi trường, bảo vệ con vật
 2. THỂ DỤC SÁNG
 Hô hấp 1: thổi nơ
 Tay 2: tay đưa lên trước, lên cao
 Bụng 1: cúi gập người hai tay chạm mũi chân 
 Chân 1: đưa chân ra phía trước 
 Bật 1: bật tiến về phía trước 
 3. KỸ NĂNG SỐNG: 
 Dạy trẻ biết chăm sóc, bảo vệ những con vật nuôi
I. Mục đích yêu cầu
- Trẻ biết cách chăm sóc, bảo vệ các con vật nuôi gần gũi,thích chăm sóc và bảo 
vệ con vật gần gũi, nhận biết được một số hành vi đúng, sai khi chăm sóc và bảo 
con vật. Trẻ khuyết tật thực hiện theo khả năng dưới sự hướng dẫn của cô. 
- Trẻ biết cách chăm sóc, bảo vệ con vật, phát triển khả năng quan sát, chú ý có 
chủ định, sự phối hợp cùng nhau. 
- Giáo dục trẻ biết chăm sóc và bảo vệ con vật, không trêu đùa, đánh các con vật.
II. Chuẩn bị 
- Nhạc bài hát gà trống mèo con và cún con... 
- Hình ảnh hành vi đúng sai, khi chăm sóc, bảo vệ con vật. 
- Mô hình con vật, dụng cụ để trẻ chăm sóc con vật. 
III. Tiến hành:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 * HĐ1. Giới thiệu bài
 - Cho cả lớp cùng hát bài Gà trống , mèo con và - Trẻ hát
 cún con"
 - Trò chuyện về nội dung bài hát - Gà trống , mèo con và 
 - Chúng mình vừa hát bài hát gì? bài hát có nội cún con
 dung gì?
 - Vậy muốn các con vật khỏe mạnh chúng mình - Chăm sóc và bảo vệ 
 phải làm gì? chúng ạ
 - Các con ạ! ngoài cây xanh ra thì các con vật gần 
 gũi với chúng mình cũng cần bàn tay chăm sóc và - Trẻ lắng nghe
 bảo vệ của con người đấy, vậy để biết cách chăm 
 sóc và bảo vệ con vật như thế nào là đúng thì cô 
 mời chúng mình về chỗ ngồi ngoan và hướng mắt - Trẻ xem trên máy chiếu
 lên màn hình nhé.
 * HĐ2. Phát triển bài
 - Trò chuyện về cách chăm sóc, bảo vệ con vật: - Trẻ trả lời
 - Cho trẻ xem hỉnh ảnh các bạn nhỏ đang chăm sóc, - Trẻ kể 
 bảo vệ con vật. - Trẻ trả lời
 - Các con vừa được xem những hình ảnh gì? Bạn nhỏ đang làm gì?
 - Vậy theo các con để chăm sóc và bảo vệ con vật 
 các con phải làm những công việc gì?
 - Rất giỏi, cô thưởng cho chúng mình một tràng 
 pháo tay nào.
 - Cho trẻ đứng dậy làm những chú gà trống vui - Trẻ đứng dậy vận động
 nhộn (vận động trên nền nhạc).
 - Vậy nếu không có bàn tay chăm sóc và bảo vệ 
 của con người thì điều gì sẽ xảy ra với cây cối và - Trẻ trả lời
 con vật?
 - Để biết điều gì sẽ xảy ra cô mời chúng mình cùng - Trẻ xem 
 quan sát lên màn hình nào.
 * Nhận biết hành vi đúng - sai khi chăm sóc và bảo 
 vệ con vật. - Trẻ trả lời
 - Cho xem hình ảnh có hành vi đúng - sai khi chăm 
 sóc và bảo vệ con vật (vừa xem cô vừa đàm thoại - Trẻ trả lời
 với trẻ về nội dung từng hình ảnh)
 - Vì sao những hành vi trêu đùa và hành vi đánh 
 chó, mèo....lại là hành vi sai? Tại sao con biết?
 - Cô giáo dục trẻ: Biết chăm sóc và bảo vệ con vật.
 Củng cố:
 - Cô chia trẻ làm 2 nhóm:
 - Nhóm 1: cho thỏ ăn
 - Nhóm 2: cho gà ăn
 - Cho trẻ thực hiện những công việc trên trong thời - Trẻ nhận nhiệm vụ
 gian 1 bản nhạc.
 * HĐ. Kết thúc 
 - Cô nhận xét khen ngợi động viên trẻ. - Trẻ lắng nghe
 4. HOẠT ĐỘNG GÓC
 Phân vai: bán hàng – gia đình
 Xây dựng: xây trang trại chăn nuôi
 Âm nhạc: hát, múa các bài hát trong chủ đề 
 Học tập: chơi với các con số
 Tạo hình: vẽ, tô màu các con côn trùng và chim 
 5. HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI
 Hoạt động có chủ đích: xếp hình con ong bằng hột hạt
 Trò chơi vận động: bắt bướm
 Chơi tự do
I. Mục đích yêu cầu 
- Trẻ biết dùng hột hạt để xếp hình con ong trên sân và chơi tốt trò chơi bắt bướm. 
Trẻ khuyết tật thực hiện theo khả năng dưới sự hướng dẫn của cô.
- Trẻ xếp được hình con ong theo ý tưởng trẻ, chơi được trò chơi vận động. - Trẻ hứng thú học.
II. Chuẩn bị
- Sân sạch sẽ, quần áo gọn gàng.
- Hột hạt ngô, đỗ.
- Que buộc con bướm.
III. Tiến hành
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
HĐ1. Hoạt động có chủ đích: xếp hình con ong 
từ hột hạt
 - Cô cho trẻ ra sân và đọc bài thơ Ong và bướm. - Trẻ đọc bài thơ Ong và bướm
 - Bài thơ nói về con gì? - Con ong và con bướm
 - Bạn nào biết nuôi con ong để làm gì? - Nuôi ong để lấy mật
 - Thức ăn của ong là gì? - Là mật hoa
 - Những chú ong chăm chỉ tìm hoa hút mật rất là 
có ích, hôm nay cô sẽ cùng chúng mình xếp hình - Trẻ lắng nghe
con ong từ hột hạt nhé.
 - Cô hướng dẫn trẻ xếp con ong?
 - Cô vừa xếp được con gì? - Trẻ quan sát
 - Con có muốn xếp con ong từ hột hạt không? - Con ong
 - Con xếp như thế nào? - Có ạ
- Cô cho trẻ thực hiện xếp hình con ong từ hột - Con xếp phần đầu, phần mình 
hạt theo hướng dẫn của cô. Cô quan sát, động và đôi cánh
viên, khuyến khích trẻ. - Trẻ thực hiện
 HĐ2. Trò chơi vận động: Bắt bướm
 - Cô giới thiệu cách chơi, luật chơi.
 - Luật chơi: bạn nào chạm cầm được con bướm 
 là bắt được bướm.
 - Cách chơi: cô cho trẻ đứng xung qunh cô, cô - Trẻ lắng nghe
 cầm que buộc con bướm đưa các hướng cho trẻ 
 bắt, bạn nào cầm tay vào con bướm là bắt được 
 con bướm.
 - Cô cho trẻ chơi 2-3 lần, sau mỗi lần chơi cô 
 lại nhận xét, khen ngợi trẻ. - Trẻ chơi vui vẻ
 HĐ3. Chơi tự do
 - Cô tổ chức cho trẻ chơi, bao quát trẻ chơi. - Trẻ chơi hứng thú
 - Cô nhận xét, động viên trẻ.
 HOẠT ĐỘNG CHIỀU
 1. Trò chơi học tập “Tìm chữ số của mình”
 I. Mục đích yêu cầu
- Trẻ biết chơi trò chơi: tìm chữ số của mình theo sự hướng dẫn của cô. Trẻ 
khuyết tật thực hiện theo khả năng dưới sự hướng dẫn của cô. - Củng cố ghi nhớ của trẻ về số lượng thông qua trò chơi Tìm chữ số của mình
- Trẻ hứng thú tham gia chơi.
II. Chuẩn bị
- Thẻ số 1, 2, 3,4, 5, 6, 7, 8
III. Tiến hành
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 HĐ1. Giới thiệu bài
 - Cô giới thiệu trò chơi: tìm chữ số của mình - Trẻ chú ý
 HĐ2. Phát triển bài
 - Cô giới thiệu luật chơi, cách chơi của trò - Trẻ lắng nghe
 chơi.
 + Luật chơi: trẻ phải tìm được bạn có chữ số 
 giống với chữ số mà trẻ đang có.
 + Cách chơi: phát cho mỗi trẻ một thẻ số. Cô 
 nói: Mỗi bạn sẽ có 1 thẻ số. Bây giờ hãy đi 
 quanh lớp và tìm bạn có chữ số với chữ số 
 của mình đang có. Hãy nhìn thật kĩ chữ số 
 của mình để chắc chắn con sẽ tìm đúng số. 
 Khi con tìm được bạn cùng nhóm hãy trở lại 
 vòng tròn và ngồi gần nhau.
 - Cô tổ chức cho trẻ chơi 3 lần - Trẻ chơi
 - Sau mỗi lần chơi, cô cho trẻ đổi các thẻ số 
 và chơi lại
 - Cô kiểm tra kết quả của trẻ, động viên, 
 khuyến khích trẻ.
 HĐ3. Kết thúc bài
 - Cô nhận xét giờ học, động viên, khuyến - Trẻ lắng nghe
 khích trẻ.
 2. Trò chơi dân gian
 Luồn luồn tổ dế
I. Mục đích yêu cầu
- Trẻ biết luật chơi, cách chơi của trò chơi luồn luồn tổ dế. Trẻ khuyết tật thực 
hiện theo khả năng dưới sự hướng dẫn của cô.
- Trẻ chơi đúng luật chơi, cách chơi của trò chơi.
- Trẻ chơi vui vẻ, đoàn kết trong khi chơi.
II. Chuẩn bị
- Trang phục gọn gàng.
III. Tiến hành
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
HĐ1. Giới thiệu bài
- Cô trò chuyện về chủ đề, giới thiệu trò - Trẻ trò chuyện cùng cô
chơi “Luồn luồn tổ dế”
HĐ2. Phát triển bài - Cô hướng dẫn cách chơi và luật chơi - Trẻ lắng nghe
của trò chơi Luồn luồn tổ dế: 
+ Luật chơi: khi bài đồng dao kết thúc, 
hai người làm “tổ” chụp tay xuống để 
bắt một người sau cùng.
+ Cách chơi: cô cho 2 bạn cầm tay nhau 
làm tổ dế, các bạn khác làm dế bám vào 
áo nhau vừa đi chui qua tổ dế và đọc lời 
ca: "Luồn luồn tổ dế” 
Bắt con dế sang sông,
Bắt con rồng sang biển,
Bắt con kiến bổ đôi,
Này các bạn ta ơi
Chụp lấy thằng sau nhé".
- Khi bài hát kết thúc, hai người làm 
“tổ” chụp tay xuống để bắt một người 
sau cùng. Sau đó người vừa bị bắt phải 
làm “tổ”, trò chơi tiết tục cho đến khi 
hết bạn làm dế.
- Cô cho trẻ chơi 3 lần. - Trẻ chơi trò chơi 3 lần
- Cô bao quát, động viên, khuyến khích 
trẻ chơi.
HĐ3. Kết thúc bài
- Cô nhận xét giờ chơi. - Trẻ lắng nghe
 3. Nêu gương cuối ngày- Vệ sinh – Trả trẻ
- Trẻ tự nhận xét về các bạn ở trong lớp ngoan, vì sao? Chưa ngoan, vì sao?
- Cô nhận xét ngày học của trẻ và tuyên dương bạn học tốt, khuyến khích bạn học 
kém học tốt hơn. Cho trẻ ngoan lên cắm cờ.
- Cho trẻ chơi tự do và trả trẻ. 
 ........................................***........................................
 Thứ 3 ngày 04 tháng 03 năm 2025
 1. TRÒ CHUYỆN SÁNG
 Trò chuyện về con bướm
I. Mục đích yêu cầu
- Trẻ biết về tên gọi, đặc điểm, môi trường sống của con bướm. Trẻ khuyết tật 
thực hiện theo khả năng dưới sự hướng dẫn của cô.
- Trẻ ghi nhớ, nói rõ ràng
- Giáo dục trẻ bảo vệ môi trường, bảo vệ con vật
II. Chuẩn bị:
 - Đồ dùng của cô: hình ảnh con bướm
III. Tiến hành
- Cô cho trẻ hát: Ba con bướm - Cho trẻ quan sát hình ảnh con bướm
- Đây là con gì?
- Ai có nhận xét gì về con bướm
- Chúng mình thường thấy con bướm bay ở đâu?
- Con bướm có ích lợi gì? (Thụ phấn cho hoa)
- Con bướm có lợi hay có hại?
=> Cô củng cố và giáo dục trẻ bảo vệ môi trường, bảo vệ con vật
* Cho trẻ giả làm động tác con bướm bay
 2. THỂ DỤC SÁNG
 Hô hấp 1: thổi nơ
 Tay 2: tay đưa lên trước, lên cao
 Bụng 1: cúi gập người hai tay chạm mũi chân 
 Chân 1: đưa chân ra phía trước 
 Bật 1: bật tiến về phía trước 
 3. PHÁT TRIỂN VẬN ĐỘNG
 Ném xa bằng một tay
 I. Mục đích yêu cầu:
 - Trẻ biết tập bài thể dục “Ném xa bằng một tay” Và chơi trò chơi Vượt chướng 
ngại vật. Trẻ khuyết tật thực hiện theo khả năng và sự hướng dẫn của giáo viên.
 - Phát triển tố chất nhanh, mạnh, dẻo dai. Trẻ hứng thu tham gia vận động.
 - Trẻ hứng thú với hoạt động.
 II. Chuẩn bị:
 - Sân tập bằng phẳng sạch sẽ, túi cát, có vạch xuất phát và vạch đích.
 - Cô và trẻ trang phục gọn gàng.
 III. Tiến hành:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 HĐ1. Giới thiệu bài.
 - Cô chào tất cả các bạn đến với hội thi “Những con vật - Trẻ lắng nghe
 ngộ nghĩnh” ngày hôm nay.
 - Thành phần không thể thiếu được là sự tham gia của 
 hai đội chơi, đó là “Bướm vàng’’ và “ Sơn ca”.
 - Đến với hội thị hôm nay hai đội chơi sẽ phải trả qua 3 
 phần thi: 
 + Phần 1: Khởi động
 + Phần 2: Tăng tốc
 + Phần 3: Về đích
 Hai đội chú ý (nghiêm, nghỉ, nhìn trước thẳng)
 Hai đội đó sắn sàng bước vào phần thi thứ nhất chưa?
 - Vậy xin mời các thành viên của hai đội chuẩn bi lên 
 tàu để chúng ta bước vào phần thi thứ nhất nào.
 HĐ2. Phát triển bài: * Khởi động.
- Phần 1: Khởi động:
- Cho trẻ giả làm đoàn tàu, đi với các kiểu đi, kết hợp chạy - Trẻ khởi động
nhanh, chạy chậm theo nhạc bài hát “Mời anh lên tàu lửa”
- Chuyển đội hình về 2 hàng dọc, điểm danh tách làm 4 
hàng ngang tập bài tập phát triển chung.
* Trọng động.
 Bài tập phát triển chung 
Các thí sinh của 2 đội chú ý tập theo người dẫn chương - Trẻ chú ý
trình. hai đội thi xem đội nào tập tốt và tập đúng động 
tác hơn. Qua nền nhạc bài hát “Chú cào cào”.
 - Trẻ tập 4lần x 8 nhịp
- Tay: Tay đưa lên cao, nghiêng người sang 2 bên (4 lần x 8 nhịp) 
- Bụng: Cúi gập người về phía trước, tay chạm mũi chân (2 
lần x 8 nhịp) - Trẻ tập 2 lần x 8 nhịp
- Chân: Đứng đưa chân ra trước, lên cao (2 lần x 8 nhịp)
- Bật: Bật tách khép chân (2 lần x 8 nhịp) - Trẻ tập 2 lần x 8 nhịp
Hai đội vừa trải qua phần thi thứ nhất cả hai đội thể 
hiển rất tốt xin thưởng cho 2 đội mỗi đội 1 bông hoa.
* Vận động cơ bản. 
- Các thí sinh của hai đội đó chuẩn bị tinh thần bước vào 
phần thi thứ 2 chưa ạ? phần thi này rất khó đòi hỏi các thí 
sinh của cả 2 đội sự khéo léo nhanh nhẹn của đôi bàn tay. - Trẻ lắng nghe
 Phần thi “tăng tốc”: Các thí sinh của 2 đội sẽ phải thực 
hiện vận động “Ném xa bằng một tay”
- Để thực hiện được vận động này, sau đây xin mời các 
đội thi chúng ta sẽ quan sát cô làm mẫu.
+ Lần 1 cô làm mẫu không giải thích.
+ Lần 2 cô làm mẫu và giải thích. - Trẻ quan sát cô tập 
- Tư thế chuẩn bị: cô đứng trước vạch chuẩn tay nọ 
chân kia lùi một chân về phía sau, tay phải cầm túi cát. 
Khi có hiệu lệnh “ném” vòng tay ra phía sau lên cao và 
ném thật mạnh về phiaa trước, sau đó đi nhẹ nhàng về 
cuối hàng.
- Cho 2 trẻ lên làm thử, cả lớp nhận xét. Cho trẻ thực - 2 trẻ thực hiện.
hiện, cô quan sát trẻ.
* Trẻ thực hiện: Mỗi trẻ thực hiện 1 lần, cô quan sát sửa 
sai cho trẻ.
Cho cả lớp thực hiện dưới hình thức thi đua. - Hai tổ thi đua nhau
- Cô quan sát sửa sai cho trẻ
* Củng cố:
- Cô hỏi lại tên bài tập, sau đó cô nhắc lại.
Bây giờ các thí sinh đó sẵn sàng bước vào phần thi tiếp theo là phần thi về đích chưa, ở phần thi này đòi hỏi các 
 thí sinh của 2 đội phải thật nhanh và thật khéo léo qua - Lắng nghe
 trò chơi mà chương trình đó chuẩn bị đó là trò chơi “vượt 
 chướng ngại vật” 
 * Trò chơi vận động: Vượt chướng ngại vật
 - Cô nói tên trò chơi, cách chơi.
 - Tổ chức cho trẻ chơi (2-3 lần). Nhận xét sau khi chơi.
 + Chúng ta vừa trải qua những phần chơi vô cùng thú vị 
 - Trẻ tham gia chơi.
 bây giờ xin mời 2 đội sẽ đi nhẹ nhàng quanh sân.
 *Hồi tĩnh. 
 Cho trẻ đi nhẹ nhàng 2-3 vòng hít thở sâu.
 - Trẻ đi nhẹ nhàng.
 HĐ3. Kết thúc:
 - Cô nhận xét chung, khuyến khích trẻ thu dọn đồ chơi 
 - Trẻ thực hiện
 4. HOẠT ĐỘNG GÓC
 Phân vai: bán hàng – gia đình
 Xây dựng: xây trang trại chăn nuôi
 Âm nhạc: hát, múa các bài hát trong chủ đề 
 Học tập: chơi với các con số
 Tạo hình: vẽ, tô màu các con côn trùng và chim 
 5. HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI
 Hoạt động có chủ đích: giải đố về một số con côn trùng
 Trò chơi vận động: kéo co
 Chơi tự do
I. Mục đích yêu cầu
- Trẻ biết giải câu đố về một số con côn trùng, biết chơi trò chơi “ kéo co” và chơi tự 
do theo ý thích. Trẻ khuyết tật thực hiện theo khả năng dưới sự hướng dẫn của cô.
- Trẻ giải đúng câu đố. Chơi thành thạo trò chơi “Kéo co” và chơi đoàn kết
- Trẻ tham gia tích cực vào hoạt động
II. Chuẩn bị
- Cô thuộc các câu đố, hình ảnh về các con côn trùng.
- Sân rộng, sạch sẽ
III. Tiến hành 
 Hoạt động của của giáo viên Hoạt động của trẻ
 HĐ1. Hoạt động có chủ đích: giải câu đố về 
 một số con côn trùng
 - Cô cho trẻ ra ngoài sân đứng vòng tròn
 - Cô trò chuyện với trẻ về chủ điểm dẫn dắt vào - Trẻ trò chuyện cùng cô
 bài
 - Cô đọc câu đố - Trẻ chú ý lắng nghe
 Mắc võng nằm chỏng góc nhà Khách lạ chạm võng chạy ra bắt liền
 Là con gì? - Con nhện
 Con gì nho nhỏ
 Lưng nó uốn cong
 Bay khắp cánh đồng
 Kiếm hoa làm mật
 Là con gì? - Con ong
 Con gì bay thấp thì mưa
 Bay cao thì nắng, bay vừa thì râm
 Là con gì? - Con chuồn chuồm
 Đôi cánh màu sặc sỡ
 Hay bay lượn la cà
 Vui đùa với hoa nở
 Làm đẹp cả vườn hoa
 Là con gì? - Con bướm
 Ngủ phải tránh nó
 Kẻo bị đốt đau
 Người người bảo nhau
 Nằm màn để tránh
 Là con gì? - Con muỗi
 (Sau mỗi một câu đố cô đưa tranh con vật đó ra 
 cho trẻ phát âm tên gọi của con vật đó, nói con 
 vật đó có lợi hay có hại).
 - Cô vừa đố chúng mình những con vật gì? - Con ong, con nhện, con 
 muỗi, con chuồn chuồn, con 
 bướm.
 - Những con vật nào có lợi, những con vật nào - Có lợi: Con ong, bướm, 
 có hại? chuồn chuồn
 Có hại: Con muỗi, con nhện
 => Cô củng cố và giáo dục trẻ
 HĐ2. Trò chơi vận động “kéo co’’
 - Cô nêu luật chơi, các chơi.
 - Tổ chức cho trẻ chơi 2- 3 lần. - Trẻ chơi trò chơi
 HĐ3. Chơi tự do:
 - Cô bao quát trẻ chơi - Trẻ chơi tự do theo ý thích
 ----------------------------------------------------
 HOẠT ĐỘNG CHIỀU
 1. Trò chơi hoc tập: Tôi nhìn thấy (EL 2)
I. Mục đích yêu cầu
- Trẻ nhận biết đặc điểm của một bạn nào đó ở trong lớp qua miêu tả của cô và các 
bạn (EL 2). Trẻ khuyết tật thực hiện theo khả năng dưới sự hướng dẫn của cô.
- Trẻ phát triển kỹ năng trò chuyện và lắng nghe
- Tạo cho trẻ niềm vui sự thoải mái sau giờ học. II. Chuẩn bị: 
- Một số bạn có đặc điểm nổi bật trong lớp.
III. Tiến hành
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 HĐ1. Giới thiệu bài 
 - Cô và trẻ trò chuyện về chủ đề, đàm thoại dẫn dắt - Trẻ lắng nghe
 vào bài.
 HĐ2. Phát triển bài
 - Bây giờ chúng ta cùng chơi trò chơi: Tôi nhìn - Trẻ lắng nghe
 thấy" nhé! Cô sẽ nhìn quanh lớp và mô tả “Tôi nhìn 
 thấy một người”. Nói về đặc điểm của một trẻ trong - Trẻ quan sát
 lớp (quần áo, hình dáng, những thứ trẻ thích chơi...).
 - Các cháu thử đoán xem đó là ai nhé. Để trẻ đặt các 
 câu hỏi nếu trẻ chưa hiểu.
 - Ví dụ, chọn bạn . . Nói: “Cô nhìn thấy một bạn 
 gái có tóc ngắn, da trắng, dáng người to khỏe, bạn 
 mặc áo mầu............. Các cháu nghĩ cô nhìn thấy ai?” - Trẻ đoán
 - Trẻ có thể sẽ đoán đúng đó là bạn , hoặc nếu trẻ 
 không đoán đúng, hãy để trẻ đặt các câu hỏi như: 
 Bạn ấy hay ngồi gần ai? Bạn ấy thích chơi cùng ai?
 - Cô chọn một bạn khác và lặp lại các bước tương tự. 
 - Cô cho trẻ thực hiện hoạt động theo cặp hoặc - Trẻ chơi trò chơi
 nhóm nhỏ. Trẻ có thể lần lượt đoán.
 HĐ3. Kết thúc bài
 - Cô nhận xét, khen ngợi trẻ. - Trẻ vỗ tay
 2. Chơi tự do
- Cho trẻ chơi với các đồ chơi trong lớp, 
- Cô gd trẻ đoàn kết trong khi chơi ,cô bao quát trẻ trong khi chơi
 3. Nêu gương – vệ sinh ,trả trẻ
- Trẻ tự nhận xét về các bạn ở trong lớp ngoan, vì sao? Chưa ngoan, vì sao?
- Cô nhận xét ngày học của trẻ và tuyên dương bạn học tốt, khuyến khích bạn học 
kém học tốt hơn. Cho trẻ ngoan lên cắm cờ.
- Cho trẻ chơi tự do và trả trẻ.
 *** .. 
 Thứ 4 ngày 05 tháng 03 năm 2025
 1. TRÒ CHUYỆN SÁNG
 Trò chuyện về con ong
I. Mục đích yêu cầu
- Trẻ biết về tên gọi, đặc điểm, môi trường sống của con ong. Trẻ khuyết tật thực 
hiện theo khả năng dưới sự hướng dẫn của cô.
- Trẻ ghi nhớ, nói rõ ràng
- Giáo dục trẻ bảo vệ môi trường, bảo vệ con vật II. Chuẩn bị
- Đồ dùng của cô: hình ảnh con ong
III. Tiến hành
- Cô trò chuyện với trẻ về chủ đề: cháu hãy kể tên một số con côn trùng?
- Cho trẻ quan sát hình ảnh con ong
- Đây là con gì?
- Con ong có đặc điểm như nào?
- Con ong có ích lợi gì? (Thụ phấn cho hoa, tạo mật)
- Con ong có ích hay có hại?
=> Cô củng cố và giáo dục trẻ bảo vệ môi trường, bảo vệ con vật
* Cho trẻ vận động bài hát: Chị ong nâu và em bé
 2. THỂ DỤC SÁNG
 Hô hấp 1: thổi nơ
 Tay 2: tay đưa lên trước, lên cao
 Bụng 1: cúi gập người hai tay chạm mũi chân 
 Chân 1: đưa chân ra phía trước 
 Bật 1: bật tiến về phía trước 
 3. VĂN HỌC:
 Kể chuyện cho trẻ nghe “ Những nghệ sĩ của rừng xanh”
I. Mục tiêu
- Trẻ biết tên câu truyện, nhân vật và nội dung cốt chuyện, trẻ trả lời được câu hỏi 
đàm thoại trong truyện: Những nghệ sĩ của rừng xanh.
- Trẻ nhớ tên truyện, tên nhân vật, nội dung câu truyện: Những nghệ sĩ của rừng 
xanh. Rèn luyện khả năng nhớ của trẻ và trình bày các câu trả lời của mình. Phát 
triển tư duy, khả năng ghi nhớ có chủ đích ở trẻ,trí tưởng tượng, và phát triển 
ngôn ngữ.
- Giáo dục trẻ biết đoàn kết và giúp đỡ bạn bè.
- Tích cực tham gia vào các hoạt động cùng cô và các bạn.
II. Chuẩn bị
Giáo án điện tử, máy tính, máy chiếu
- Tranh minh họa, tranh cho trẻ kể chuyện, các lô tô các con vật, bảng
III. Tiến hành
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
HĐ1. Giới thiệu bài 
- Cô đọc câu đố 
Bốn chân trông tựa cột đình 
Vòi dài, tai lớn, dáng hình oai phong 
Là con gì? - Con voi
+ Con voi sống ở đâu? - Trong rừng
+ Có những con gì sống trong rừng nữa? - Trẻ trả lời 
- Có một câu chuyện nói về con vật sống trong rừng 
để cô kể cho các con nghe nhé! HĐ2. Phát triển bài 
* Cô dẫn dắt có một câu truyện rất hay nói về các con 
vật chúng mình cùng lắng nghe và đặt tên cho câu - Trẻ lắng nghe
chuyện . 
- Cô kể lần 1: kết hợp cử chỉ điệu bộ 
- Cô kể lần 2: kết hợp hình ảnh 
* Đàm thoại, giúp trẻ hiểu nội dung tác phẩm •
- Cô vừa kể cho các con nghe truyện gì? •
- Trong câu chuyện có những con vật nào? • - Trẻ trả lời
- Họa mi có giọng hót như thế nào? 
- Còn công thì ra sao? - Trẻ trả lời
- Thỏ có tài gì? 
- Một hôm công nói gì với các bạn ? - Trẻ lắng nghe và trả lời
- Họa mi minh họa như thế nào? 
- Thỏ nói gì với các bạn? 
- Các khán giả nói như thế nào? 
- Đến công ra múa thì sao? 
- Các bạn chê họa mi như thế nào? - Trẻ lắng nghe và trả lời
- Bác voi thấy vậy nói như thế nảo? 
- Và các bạn nói như thế nào? 
- Qua câu chuyện các con rút ra bài học gì? 
+ Qua câu chuyện trên con có thể đặt tên cho câu 
chuyện này không ? 
- Giáo dục tư tưởng: Các con ơi qua câu chuyện cho - Trẻ lắng nghe
chúng ta thấy chúng ta phải biết đoàn kết vì đoàn kết 
mới là sức mạnh, có các bạn giúp sức mới thành công 
trong công việc.
* Trò chơi : “ Đội nào nhanh nhất ”
Các con ơi khi nghe khu rừng mở cuộc thi hát các con - Trẻ lắng nghe
thú rất muốn tham gia nhưng các bạn chạy không 
nhanh vậy các con giúp các bạn đó nha. Khi nghe hiệu 
lệnh của cô thì các con bò chui qua cổng lấy những con 
vậy sống trong rừng gắn lên bảng! đội nào gắn được 
nhiều con thú trong rừng nhiều nhất là đội thắng cuộc.
- Tổ chức cho trẻ chơi 2 lần - Trẻ chơi trò chơi
- Cô và trẻ kiểm tra kết quả sau mỗi lần chơi
HĐ3. Kết thúc bài 
- Cho trẻ hát bài “ đố bạn” - Trẻ hát
 4. HOẠT ĐỘNG GÓC
 Phân vai: bán hàng – gia đình
 Xây dựng: xây trang trại chăn nuôi
 Âm nhạc: hát, múa các bài hát trong chủ đề 
 Học tập: chơi với các con số Tạo hình: vẽ, tô màu các con côn trùng và chim 
 ............................................................................
 5. HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI
 Hoạt động có chủ đích: tạo hình con bướm bằng lá cây
 Trò chơi vận động: Bắt bướm
 Chơi tự do
I. Mục đích yêu cầu
- Trẻ biết đặc điểm con bướm, biết tạo hình con bướm từ lá cây, biết chơi trò chơi 
“Bắt bướm”. Chơi theo ý thích. Trẻ khuyết tật thực hiện theo khả năng dưới sự 
hướng dẫn của cô.
- Khéo léo, chơi trò chơi đúng cách, đúng luật.
- Trẻ biết yêu quý, bảo vệ con côn trùng có lợi
II. Chuẩn bị 
- Đồ dùng của cô: địa điểm sạch sẽ, Con bướm được tạo hình từ lá cây.
- Đồ dùng của trẻ: lá cây, kéo, băng dính 2 mặt.
III. Tiến hành
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 HĐ1. Hoạt động có chủ đích: tạo hình con 
 bướm bằng lá cây
 - Cô cho trẻ ra ngoài sân, cho trẻ hát bài hát: Ba - Trẻ hát
 con bướm
 - Chúng mình vừa hát bài hát về con gì? - Bài hát về Con bướm
 - Cho trẻ quan sát tranh con bướm - Trẻ quan sát
 - Con bướm có đặc điểm như thế nào? - Trẻ trả lời
 - Con bướm này được làm bằng gì? - Làm bằng lá cây
 - Cô củng cố hướng dẫn trẻ cắt thân con bướm, 
 cánh bướm,
 - Cô chuẩn bị cho các nhóm rất nhiều loại lá cây - Trẻ lắng nghe
 khác nhau. Nhiệm vụ các bạn dùng những chiếc lá 
 để tạo hình con bướm thật đẹp.
 - Cho trẻ thực hiện, cô đến gần gợi ý, hướng dẫn - Trẻ tạo hình con bướm 
 thêm cho trẻ. bằng lá cây
 - Nhận xét sản phẩm của trẻ - Trẻ nhận xét
 HĐ2. Trò chơi “Bắt bướm”
 - Cô nêu luật chơi, cách chơi
 - Tổ chức cho trẻ chơi 2 - 3 lần - Trẻ chơi trò chơi
 - Cô nhận xét tuyên dương trẻ chơi
 HĐ3. Chơi tự do:
 - Cho trẻ chơi tự do trong sân, cô bao quát trẻ chơi - Trẻ chơi tự do.
 -----------------------------------------------------------------------
 HOẠT ĐỘNG CHIỀU 1. Dạy trẻ chơi trò chơi Kistmat
 I. Mục đích yêu cầu:
- Trẻ biết chơi trò chơi trên máy tính kitmat dưới sự hướng dẫn của cô giáo , biết 
chơi các trò chơi. Trẻ khuyết tật thực hiện theo khả năng dưới sự hướng dẫn của cô.
- Trẻ có kĩ năng chơi, quan sát, chú ý và ghi nhớ cho trẻ
- Yêu thích môn học 
II. Chuẩn bị:
- Máy tính cho trẻ chơi
III. Tiến hành
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 HĐ1. Giới thiệu bài
 Chúng mình có muốn chơi trò chơi chơi máy - Trẻ trả lời 
 kitmac không?
 HĐ2. Phát triển bài
 - Hướng dẫn trẻ chơi trò chơi 
 Trước tiên chúng mình hãy cùng nhau vào phần 
 trò chơi 
 Sau đó theo hướng dẫn và chọn những trò chơi mà - Trẻ quan sát
 chúng mình muốn chơi 
 Sau đó chọn theo hướng dẫn
 VD: Chọn các mùa trong năm khi máy yêu cầu 
 trọn mùa hè chúng mình hãy cùng nhau bấm vào 
 biểu tượng ông mặt trời 
 Chúng mình rõ chưa nào
 Bây giờ chúng mình có muốn chơi trò chơi không 
 nào?
 Chúng mình hãy cùng nhau chơi trò chơi nhé - Trẻ chơi 
 Cô cho trẻ chơi trên máy Kistmat
 Cô quan sát và hướng dẫn trẻ 
 Cô nhận xét và tuyên dương trẻ
 HĐ3. Kết thúc bài
 Cô tuyên dương khích lệ trẻ - Trẻ lắng nghe
 2. Chơi tự do
- Cho trẻ chơi với các đồ chơi trong lớp, 
- Cô gd trẻ đoàn kết trong khi chơi ,cô bao quát trẻ trong khi chơi
 3. Nêu gương – vệ sinh ,trả trẻ
- Trẻ tự nhận xét về các bạn ở trong lớp ngoan, vì sao? Chưa ngoan, vì sao?
- Cô nhận xét ngày học của trẻ và tuyên dương bạn học tốt, khuyến khích bạn học 
kém học tốt hơn. Cho trẻ ngoan lên cắm cờ.
- Cho trẻ chơi tự do và trả trẻ.
 Thứ 5 ngày 06 tháng 03 năm 2025 1. TRÒ CHUYỆN SÁNG
 Trò chuyện về chim bồ câu
I. Mục đích yêu cầu
- Trẻ biết về tên gọi, đặc điểm, môi trường sống của con chim bồ câu. Trẻ khuyết 
tật thực hiện theo khả năng dưới sự hướng dẫn của cô.
- Trẻ ghi nhớ, nói rõ ràng
- Giáo dục trẻ bảo vệ môi trường, bảo vệ con vật
II. Chuẩn bị
- Đồ dùng của cô: hình ảnh con chim bồ câu
III. Tiến hành
- Cô trò chuyện với trẻ về chủ đề: 
- Cháu hãy kể tên một số loại chim trẻ biết?
- Cho trẻ quan sát hình ảnh con chim bồ câu
- Đây là con gì?
- Con chim bồ câu có đặc điểm như nào?
- Ai có nhận xét gì về con chim bồ câu?
- Chúng mình thường thấy con chim bồ câu ở đâu?
- Con chim bồ câu ăn gì?
- Con chim bồ câu có mấy chân?
- Con chim bồ câu có ích lợi gì? 
=> Cô củng cố và giáo dục trẻ bảo vệ môi trường, bảo vệ con vật
 2. THỂ DỤC SÁNG
 Hô hấp 1: thổi nơ
 Tay 2: tay đưa lên trước, lên cao
 Bụng 1: cúi gập người hai tay chạm mũi chân 
 Chân 1: đưa chân ra phía trước 
 Bật 1: bật tiến về phía trước 
 3. ÂM NHẠC
 Biểu diễn các bài hát trong chủ đề
 Nghe hát “ Em đi qua ngã tư đường phố”
 Trò chơi âm nhạc “Đi theo nhịp điệu”
I. Mục đích yêu cầu
- Trẻ biết tên bài hát, tên tác giả và hiểu nội dung các bài hát hát đã học trong chủ 
đề (Một con vịt, cá vàng bơi, chú voi con ở Bản Đôn, gà trống mèo con và cún 
con), được nghe hát bài “Cò lả,” và biết chơi trò chơi “Đi theo nhịp điệu”
- Trẻ hát đúng giai điệu, đúng nhịp điệu bài hát, mạnh dạn, tự tin biểu diễn các bài 
hát, chú ý nghe hát và chơi trò chơi âm nhạc đúng cách, đúng luật.
- Trẻ biết lợi ích của các con vật, bảo vệ con vật. 
II. Chuẩn bị
- Nhạc một số bài hát: Một con vịt, cá vàng bơi, chú voi con ở Bản Đôn, gà trống
mèo con và cún con, cò lả. 
- Hoa, mũ ong, bướm. III. Tiến hành 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 HĐ1. Giới thiệu bài
 - Cô nói: Xin chào các bạn đến với chương trình 
 ca nhạc với chủ đề: “Những con vật đáng yêu” - Trẻ vỗ tay
 ngày hôm nay. Tham gia CT là các bạn ong vàng 
 và các bạn bướm trắng. Cô là người dẫn chương 
 trình ngày hôm nay.
 HĐ2. Phát triển bài
 * Biểu diễn văn nghệ 
 Chương trình ngày hôm nay sẽ mang đến cho các 
 bạn một số bài hát trong chủ đề thế giới động vật
 Mở đầu trương trình là bài hát về một con vật 
 nuôi ở trong gia đình, hãy cùng lắng nghe người - Trẻ lắng nghe
 dẫn chương trình đọc câu đố xem đó là con gì 
 nhé!
 “Con gì có cánh
 Mà lại biết bơi
 Ngày xuống ao chơi
 Đếm về đẻ trứng”
 Đó là con gì? - Con vịt
 - Cháu biết bài hát gì về con vịt? - Trẻ trả lời
 - Cô cho trẻ biểu diễn tập thể bài hát một con vịt - Trẻ biểu diễn tập thể 2 lần
 - Bài hát một con vịt do tác giả nào sáng tác? - Trẻ trả lời
 - Xin mời các bạn hãy lên vận động bài hát theo - Trẻ biểu diễn T - N - CN
 nhạc 
 Tiếp theo chương trình là một bài hát cũng nói về 
 các con vật nuôi trong gia đình đó là bài: Gà - Trẻ xung phong lên biểu 
 trống, mèo con và cún con xin mời phần biểu diễn
 diễn của các bạn 
 - Tiếp theo chương trình là bài hát “ Đố bạn”
 - Mời cả lớp biểu diễn bài hát - Trẻ hát
 - Lớp, tổ, nhóm biểu diễn
 - Hãy biểu diễn một bài hát về con vật sống trong - Trẻ biểu diễn bài hát chú 
 rừng nào? voi con ở Bản Đôn.
 - Mời cả lớp hát bài Chú voi con ở bản đôn - Trẻ biểu diễn 2-3 lần
 - Tiếp theo cô giới thiệu bài hát: Cá vàng bơi
 - Cô cho trẻ biểu diễn kết hợp với một số dụng cụ 
 âm nhạc
 * Nghe hát “Em đi qua ngã tư đường phố”
 - Để chương trình thêm hay hôm nay cô sẽ gửi đến - Trẻ lắng nghe
 các bạn bài hát: “Em đi qua ngã tư đường phố”
 - Cô vừa hát vừa làm động tác minh họa
 - Mời các bạn hãy cùng hưởng ứng - Trẻ hưởng ứng cùng cô. * TCÂN “Đi theo nhịp điệu” (EL 20)
 - Cô nêu luật chơi, cách chơi: Nói: “Cô sẽ tạo ra 
 các nhịp điệu bằng cái trống này”. Giáo viên gõ 
 một tiết tấu chậm trong một vài phút, sau đó nói: 
 “Bây giờ là một nhịp điệu khác” và gõ một tiết tấu 
 nhanh hơn. Đề nghị trẻ đứng lên. Nói: “Khi có 
 tiếng trống thì các cháu bắt đầu đi. Hãy đi theo - Trẻ lắng nghe
 nhịp điệu của tiếng trống. Đi chậm với những nhịp 
 điệu chậm và đi nhanh hơn với những nhịp điệu 
 nhanh hơn.”. Tạo các nhịp điệu khác nhau, lúc đầu 
 chậm, sau đó nhanh hơn. Trẻ sẽ đi nhanh dần và 
 sau đó đi nhanh hơn. Nói: “Khi cô dừng lại, các 
 cháu hãy ngồi xuống càng nhanh càng tốt!”. Lặp 
 lại hoạt động với các nhịp điệu khác nhau
 - Cho trẻ chơi 2 - 3 lần.
 HĐ3. Kết thúc bài - Trẻ chơi 3-4lần
 - Hôm nay các bạn đã là những chú ong, bướm 
 hát rất hay và rất chăm chỉ rồi, hãy cùng mang 
 những bông hoa đã tìm được về tổ của mình.
 Chương trình đến đây là kết thúc xin chào các bạn - Trẻ vẫy tay chào
 4. HOẠT ĐỘNG GÓC
 Phân vai: bán hàng – gia đình
 Xây dựng: xây trang trại chăn nuôi
 Âm nhạc: hát, múa các bài hát trong chủ đề 
 Học tập: chơi với các con số
 Tạo hình: vẽ, tô màu các con côn trùng và chim 
 ............................................................................
 5. Hoạt động ngoài trời
 Hoạt động có chủ đích: xếp hình con bướm từ các nguyên liệu 
khác nhau
 Trò chơi vận động: Chuyền bóng 
 Chơi tự do
I. Mục đích yêu cầu
- Trẻ biết sử dụng hột, hạt, que, tăm bông, kẽm nhung... để xếp hình con bướm. 
Biết chơi trò chơi vận động: Chuyền bóng. Trẻ khuyết tật thực hiện theo khả năng 
dưới sự hướng dẫn của cô.
- Trẻ xếp được hình con bướm từ các nguyên liệu khác nhau. Chơi tốt trò chơi 
Chuyền bóng.
- Trẻ có ý thức bảo vệ con côn trùng có ích. Tiêu diệt những con côn trùng gây hại.
 II. Chuẩn bị
- Sân bằng phẳng, sạch sẽ. Hột hạt, que, tăm bông, kẽm nhung, rổ, tranh cho trẻ
III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 HĐ1. Hoạt động có chủ đích: xếp hình con 
 bướm từ các nguyên liệu khác nhau
 - Cô cho trẻ ra sân và hát bài“ Ba chú bướm” - Trẻ hát và trò chuyện cùng cô
 đàm thoại dẫn dắt vào bài.
 - Bài hát nói về con gì? - Con bướm.
 - Con bướm có những đặc điểm gì? - Trẻ trả lời
 - Giáo dục trẻ có ý thức bảo vệ con côn trùng có - Trẻ lắng nghe.
 ích. Tiêu diệt những con côn trùng gây hại.
 - Những chú bướm xòe đôi cánh bay lượn nhẹ 
 nhàng rất đẹp, hôm nay cô sẽ cùng chúng mình xếp 
 hình con bướm từ các nguyên liệu khác nhau nhé. - Trẻ lắng nghe.
 - Cô hướng dẫn trẻ xếp con bướm? - Trẻ quan sát. 
 - Cô vừa xếp được con gì? - Con bướm.
 + Con có muốn xếp con bướm từ các nguyên liệu 
 khác nhau không? Con muốn xếp con bướm từ 
 nguyên liệu gì?
 - Cô cho trẻ thực hiện xếp hình con bướm từ các - Trẻ thực hiện
 nguyên liệu khác nhau theo hướng dẫn của cô. Cô 
 quan sát, động viên, khuyến khích trẻ.
 HĐ2. Trò chơi vận động: Chuyền bóng
 - Cô phổ biến luật chơi- cách chơi. 
 - Cách chơi: Cô cho trẻ dứng thành 2 hàng, bạn - Trẻ lắng nghe.
 đầu hàng cầm bóng chuyền sang phải cho bạn 
 đứng sau, bạn đứng sau nhận bóng và chuyền 
 sang phải cho bạn đứng sau mình, lần lượt đến 
 bạn cuối hàng thì cho bóng vào rổ, đội nào 
 chuyền được nhiều bóng là thắng. - Trẻ chơi trò chơi.
 - Cô cho trẻ chơi 2 lần: Cô bao quát, khuyến - Trẻ chơi 
 khích và nhận xét trẻ chơi.
 HĐ3. Chơi tự do
 - Cô bao quát trẻ chơi. 
 - Cô nhận xét và khen ngợi trẻ - Trẻ lắng nghe
 *** 
 HOẠT ĐỘNG CHIỀU
 1. LÀM QUEN TIẾNG ANH
 2. Trò chơi: Vẽ hình theo âm
 I. Mục đích yêu cầu.
 - Trẻ biết chơi trò chơi, nhanh nhẹn vẽ được đồ vật có âm đầu giống với âm đầu 
trong tên gọi của hình đó. (EL 45)
 - Trẻ có kỹ năng hiểu từ và âm
- Giáo dục trẻ yêu quý gia đình mình
II. Chuẩn bị 

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_mam_non_lop_la_tuan_24_nam_hoc_2024_2025_tran_thi_lu.pdf