Giáo án Mầm non Lớp Lá - Tuần 25 - Chủ đề lớn: Thế giới động vật - Chủ đề nhỏ: Côn trùng và chim - Năm học 2024-2025
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Mầm non Lớp Lá - Tuần 25 - Chủ đề lớn: Thế giới động vật - Chủ đề nhỏ: Côn trùng và chim - Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Mầm non Lớp Lá - Tuần 25 - Chủ đề lớn: Thế giới động vật - Chủ đề nhỏ: Côn trùng và chim - Năm học 2024-2025
Chủ đề lớn : Thế giới động vật Chủ đề nhỏ : Côn trùng và chim Tuần: 25 Từ ngày 10 tháng 3 đến ngày 14 tháng 3 năm 2025 Tên Thời hoạt Nội dung hoạt động ( Đề tài hoạt động ) gian động Thứ 2 Thứ 3 Thứ 4 Thứ 5 Thứ 6 7h15- Đón trẻ, điểm danh, chơi tự do 8h10 + HH: Gà gáy Thể 8h10 - +Tay: Đưa hai tay lên cao, ra phía trước, sang hai bên. dục 8h30 + Bụng:Quay sang trái, sang phải kết hợp tay chống hông chân bước sang phải, sang trái sáng + Chân: Khuỵu gối TOÁN VĂN HỌC TẠO HÌNH LQCC THỂ DỤC Số 9 (tiết 2) Dạy trẻ đọc diễn Làm 1 số con côn Tập tô chữ cái p, Bật liên tục qua Hoạt cảm bài thơ “ trùng từ rau, củ, q vòng 8h30 - động Đom đóm” quả (MT 163) (MT 133) Trò chơi: 9h10 học (MT 107, 112) Chuyền bóng HĐCCĐ: QS HĐCCĐ: QS HĐCCĐ:QS tranh HĐCCĐ: Giải HĐCCĐ: Bắt 9h10 - Hoạt tranh và trò tranh và TC về 1 và TC về 1 số con các câu đố về sâu cho rau 9h50 động chuyện về con số con côn trùng côn trùng có ích chủ đề. TCVĐ: Chim ngoài chim sâu có hại TCVĐ: Bắt bướm TCVĐ: Cáo và bay cò bay trời TCVĐ: Mèo và TCVĐ:Mèo đuổi Chơi theo ý thích thỏ Chơi theo ý thích chim sẻ chuột Chơi theo ý thích Chơi theo ý Chơi theo ý thích thích - Góc xây dựng: Xây trang trại nuôi ong - Góc phân vai: Bán hàng, gia đình. - Góc tạo hình: Vẽ, nặn, xé dán, làm một số con côn trùng và chim từ các nguyên vật liệu khác Hoạt nhau. 9h50 - động - Góc thư viện: Xem tranh, xem truyện, kể truyện theo tranh, đọc thơ, làm anbum về côn trùng và 10h40 chơi chim. - Góc khoa học - toán -TN: Bồi chữ cái bằng hột hạt, bòn bon...; Làm xúc sắc số 9, bồi số 9 bằng các nguyên vật liệu khác nhau, làm sách đếm, thêm bớt đối tượng trong phạm vi 9. Phân nhóm các loại côn trùng; chơi với cát nước, chăm sóc cây. - Góc âm nhạc: Hát, múa, vận động, biểu diễn về các bài hát trong chủ đề 10h45- Hoạt động ăn bữa chính, ngủ trưa, ăn bữa chiều vệ sinh cá nhân. 14h30 1. Thực hành vở 1. Thực hành vở 1. ôn KTC : trò 1.:Ôn KTC: T/c 1. Ôn KTC: Thi 14h30 - Hoạt Phát triển Toán chơi: Thi xem đội Đội nào đúng” xem đội nào 15h50 động TC&KNXH 2. LQKTM: TC “ nào nhanh nhanh chiều 2. LQKTM: Trò chơi: Bé tài 2. LQKTM: TC: 2. LQKTM: 2. BDVN cuối TC: Bé nào năng Bé tìm hiểu Chuyền bóng tuần giỏi 15h50 - Nhận xét, nêu gương, trả trẻ 17h00 Tổ chuyên môn duyệt Người xây dựng Bế Thị Lan Anh Hoàng Thị Hồng Chủ đề lớn: Thế giới động vật Chủ đề nhánh 1: Côn trùng và chim. Tuần 25: Từ ngày 10 tháng 03 năm 2025 đến ngày 04 tháng 03 năm 2025. I. Thể dục sáng. + HH: Gà gáy + Tay: Đưa hai tay lên cao, ra phía trước, sang hai bên. + Bụng: Quay sang trái, sang phải kết hợp tay chống hông chân bước sang phải, sang trái + Chân: Khuỵu gối 1. Mục đích yêu cầu: - Trẻ biết đi, chạy khởi động theo yêu cầu, Thực hiện đúng các động tác của bài thể dục theo hiệu lệnh. Bắt đầu và kết thúc động tác đúng nhịp, biết cách chơi trò chơi. - Trẻ khuyết tật biết đi, chạy khởi động theo yêu cầu, Thực hiện đúng các động tác của bài thể dục theo hiệu lệnh. Bắt đầu và kết thúc động tác đúng nhịp, biết cách chơi trò chơi. - Rèn kỹ năng quan sát, ghi nhớ, thực hiện các động tác nhanh gọn dứt khoát - GD trẻ chăm tập thể dục để cơ thể luôn khỏe mạnh. 2. ChuÈn bÞ: - Sân sạch sẽ, trẻ ăn mặc gọn gàng. 3. Các hoạt động Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ HĐ của trẻ KT Hoạt động 1: Khởi động - Cô cho trẻ xếp 3 vừa đi vòng tròn - Trẻ đi vòng tròn, đi - Trẻ đi vòng tròn, đi kết hợp đi, chạy theo hiệu lệnh. thường - đi bằng gót thường - đi bằng gót chân - đi thường - chân - đi thường - mũi bàn chân- đi mũi bàn chân- đi thường - đi má - đi thường - đi má - đi thường - chạy chậm - thường - chạy chậm - chạy nhanh - chạy chạy nhanh - chạy chậm, đi thường và chậm, đi thường và về hàng về hàng - Cho trẻ xếp đội hình hàng ngang, - Trẻ chú ý thực hiện - Trẻ chú ý thực hiện dọc, dóng hàng, dàn hàng. theo hiệu lệnh của cô theo hiệu lệnh của cô Hoạt động 2 : Trọng động - Bài tập phát triển chung: + HH: Gà gáy + Tay: Đưa hai tay lên cao, ra phía - Trẻ tập cùng cô - Trẻ tập cùng cô trước, sang hai bên. - Trẻ tập cùng cô 4 - Trẻ tập cùng cô 4 + Bụng: Quay sang trái, sang phải lần x 8 nhịp lần x 8 nhịp kết hợp tay chống hông chân bước - Trẻ tập cùng cô 4 - Trẻ tập cùng cô 4 sang phải, sang trái lần x 8 nhịp lần x 8 nhịp + Chân: Khuỵu gối - Cô bao quát và sửa sai cho trẻ - Trẻ tập cùng cô 4 - Trẻ tập cùng cô 4 (động viên khuyến khích trẻ tập) lần x 8 nhịp lần x 8 nhịp * Trò chơi: Con chim chích - Trẻ lắng nghe cô - Trẻ lắng nghe cô - Cách chơi: Trẻ vừa đọc lời thơ vừa nói cách chơi nói cách chơi làm động tác cùng cô - Tổ chức cho trẻ chơi 2 - 3 lần (Cô - Trẻ chơi - Trẻ chơi động viên khuyến khích trẻ chơi) Hoạt động 3: Hồi tĩnh - Cho trẻ đi nhẹ nhàng 1-2 vòng - Trẻ đi nhẹ nhàng - Trẻ đi nhẹ nhàng II. Hoạt động chơi. - Góc xây dựng: Xây trang trại nuôi ong - Góc phân vai: Bán hàng, gia đình. - Góc tạo hình: Vẽ, nặn, xé dán về các con côn trùng và chim (nặn con bọ dừa, con chuồn chuồn, xé dán và làm con sâu từ rau quả, vẽ con chim ...) - Góc thư viện: Xem tranh, xem truyện, kể truyện theo tranh, làm anbum về các loại con côn trùng và chim. - Góc khoa học - toán -TN: Làm xúc sắc chữ cái (p, q), làm xúc sắc số (9). phân nhóm các loại côn trùng (có hại, có ích); chơi với cát nước. - Góc âm nhạc: Hát, múa, vận động, biểu diễn về các bài hát trong chủ đề. 1 Mục đích yêu cầu. - Trẻ biết sử dụng các vật liệu đã có để xây trang trại nuôi ong. Biết sử dụng đồ dùng ở các góc chơi tạo ra sản phẩm đẹp và sáng tạo. Trẻ biết nhập vai chơi, biết thể hiện vai chơi, liên kết giữa các góc chơi, đoàn kết khi chơi - Trẻ khuyết tật biết nhập vai chơi, biết thể hiện vai chơi ở góc chơi mà mình lựa chọn dưới sự quan tâm động viên của cô. - Rèn tính kiên trì, kỹ năng xếp chồng, xếp cạnh, xếp cách; lắp ghép các vật liệu để tạo mô hình trang trại nuôi ong, phối hợp với các bạn trong nhóm, các nhóm tạo sản phẩm và giao tiếp theo chuẩn mực xã hội. Có kĩ năng biểu đạt nguyện vọng, mong muốn của mình khi chơi, biết nhận xét đánh giá bạn chơi. - Giáo dục trẻ biết lấy, cất đồ dùng đồ chơi đúng nơi quy định, biết giữ gìn đồ dùng đồ chơi, đoàn kết và giúp đỡ nhau trong khi chơi. Hứng thú tham gia vào các hoạt động, biết giữ gìn sản phẩm mình tạo ra. 2. Chuẩn bị: - Góc xây dựng: Các khối, cây xanh, hoa, cỏ, ngôi nhà, tổ nuôi ong..... - Góc phân vai: + Trò chơi gia đình: Bàn ghế, đồ dùng gia đình + Trò chơi bán hàng: Tổ nuôi ong, cây, hoa, đồ dùng gia đình và thực phẩm... - Góc thư viện: Tranh ảnh, tranh truyện, album, kéo, keo, hình ảnh sưu tầm về các loại côn trùng và chim... - Góc tạo hình: Băng dính 2 mặt, len, kéo, tranh tô màu, sáp màu, đất nặn, bảng con, rau quả ... - Góc khoa học - toán: Giấy A4, kéo, keo, chữ cái, thẻ số, dây kẽm lông... - Góc âm nhạc: Đồ dùng dụng cụ âm nhạc (sắc xô, trống, phách tre ...) 3. Các hoạt động Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ HĐ của trẻ KT HĐ 1: Thỏa thuận trước khi chơi. - Cô và trẻ chơi trò chơi “ Chim bay, - Trẻ chơi cùng cô - Trẻ chơi cùng cô cò bay). - Chúng mình chơi trò chơi có vui - Trẻ trả lời - Trẻ trả lời không? - Bây giờ cô mời chúng mình nhẹ - Trẻ thực hiện - Trẻ thực hiện nhàng về chỗ để chuẩn bị cùng tổ chức trò chơi ở các góc. - Cho trẻ bầu trưởng trò - Trẻ bầu trưởng trò - Trẻ bầu trưởng trò + Các bạn ơi, hôm nay các bạn sẽ thể hiện tài năng ở những góc chơi - Trẻ kể - Trẻ kể nào?(trưởng trò) => Cô chốt lại: À! buổi chơi ngày hôm nay các bạn sẽ thể hiện tài năng ở 5 góc chơi đó là: Góc phân vai; góc - Trẻ lắng nghe - Trẻ lắng nghe xây dựng; góc tạo hình; góc sách chuyện; góc khoa học/ thiên nhiên. * Góc phân vai các bạn hôm nay chơi gì? + Chơi gia đình có những ai? - Bán hàng, gia đình -Bán hàng, gia đình + Bố mẹ làm công việc gì? - Ông bà, bố mẹ và - Ông bà, bố mẹ và các con... các con... + Gia đình muốn mua hàng thì phải - 2 - 3 trẻ nêu ý kiến - Trẻ lắng nghe đến đâu? + Người bán hàng bán những gì? - 1 - 2 trẻ nêu ý kiến - Trẻ lắng nghe + Bạn nào sẽ chơi ở góc phân vai? - Trẻ trả lời - Trẻ trả lời * Góc xây dựng hôm nay các bạn xây gì? + Các bạn xây như thế nào? - Trẻ nhận vai chơi - Trẻ quan sát + Để xây được công trình thì cần có - 1 - 2 trẻ nêu ý kiến - Trẻ lắng nghe những ai? + Bạn nào sẽ chơi ở góc xây dựng? - 2 - 3 trẻ nêu ý kiến - Trẻ lắng nghe * Góc tạo hình: Các họa sĩ tí hon hôm - Trẻ trả lời - Trẻ trả lời nay muốn làm gì? + Cần có những đồ dùng gì? - Trẻ nhận vai chơi - Trẻ nhận vai chơi Chúc các bạn sẽ tạo ra những sản - 2 - 3 ý kiến - Trẻ lắng nghe phẩm thật đẹp + Bạn nào sẽ chơi ở góc tạo hình? - 1 - 2 ý kiến - Trẻ lắng nghe * Góc sách truyện các bạn sẽ làm gì? - Trẻ nhận vai chơi - Trẻ quan sát + Các bạn cần có những đồ dùng gì? - 2 - 3 ý kiến - Trẻ lắng nghe + Bạn nào sẽ chơi ở góc sách truyện? - 2 - 3 ý kiến - Trẻ lắng nghe - Chúc các bạn sẽ tạo ra những album thật đẹp. - Trẻ nhận vai chơi - Trẻ quan sát * Góc khoa học, toán, thiên nhiên các bạn chơi gì? - 1 - 2 ý kiến - Trẻ lắng nghe + Các bạn cần có đồ dùng gì? - Trẻ nhận vai chơi - Trẻ quan sát + Bạn nào sẽ chơi ở góc chơi này? - Chúc các bạn chơi vui vẻ nhé - Trẻ lắng nghe - Trẻ lắng nghe - Cô thống nhất lại các góc chơi mà các đội đã lựa chọn - Trẻ trả lời - Trẻ trả lời - Khi về góc chơi các bạn sẽ làm gì? Trong khi chơi như thế nào? Sau khi chơi xong các bạn sẽ phải làm gì? - Chúc các bạn chơi vui vẻ - Cho trẻ lấy biểu tượng về góc chơi. HĐ 2: Quá trình chơi: - Trẻ bầu trưởng - Trẻ bầu trưởng - Trẻ về góc chơi, cô đến từng góc trò nhóm và giao nhiệm nhóm và giao chuyện về nhiệm vụ vai chơi của trẻ vụ nhiệm vụ + Các bác đang xây gì? Xây như thế nào? + Các bác bán được nhiều hàng không - Trẻ hứng thú chơi - Trẻ hứng thú chơi ạ, hôm nay bác bán những gì? - Cô đến góc chơi còn lại. - Cô khuyến khích trẻ liên kết các nhóm với nhau. HĐ 3: Nhận xét sau khi chơi. - Cô cùng trưởng trò đi đến các góc - Trẻ nhận xét các - Trẻ nhận xét các nhận xét từng góc chơi. bạn trong nhóm bạn trong nhóm - Cô lắc sắc xô và nhận xét chung các - Trẻ nhận xét trưởng - Trẻ nhận xét góc chơi và cho trẻ nhận xét trưởng trò trưởng trò trò - Trẻ hát cất đồ - Cho trẻ cất đồ chơi - Trẻ hát cất đồ dùng dùng ****************************************** Thứ hai, ngày 10 tháng 03 năm 2025 I. Hoạt động học: Toán Đề tài: Số 9 (Tiết 2). 1. Mục đích, yêu cầu: - Trẻ biết đếm đến 9, biết so sánh thêm bớt tạo sự bằng nhau trong phạm vi 9, biết đặt thẻ số tương ứng, biết chơi trò chơi. - Trẻ khuyết tật nhận biết số 9, thêm và bớt dưới sự hướng dẫn của cô. - Rèn kĩ năng so sánh thêm bớt, tạo sự bằng nhau, khả năng đếm cho trẻ. Phát triển ngôn ngữ mạch lạc. - Giáo dục trẻ hứng thú học tập, vâng lời bà, mẹ và cô giáo 2. Chuẩn bị: - Mỗi trẻ 1 rổ đồ chơi có 9 hoa hồng, 9 hoa sen, thẻ số từ 1- 9 - 1 số nhóm đồ dùng có số lượng là 9 - Lô tô đồ dùng học tập cho trẻ chơi trò chơi. 3. Các hoạt động. Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ HĐ của trẻ KT 1. Giới thiệu bài: - Trò chuyện về chủ đề - Trẻ trò chuyện - Trẻ trò chuyện cùng cô. cùng cô. + Tuần này các con đang học chủ đề - Trẻ trả lời - Trẻ trả lời gì? + Ngày 8/3 là ngày gì? - 2 - 3 trẻ kể - Trẻ lắng nghe + Các con sẽ làm gì để tặng bà tặng - 2 - 3 trẻ kể - Trẻ lắng nghe mẹ? - GD trẻ chăm ngoan học giỏi âng lời - Trẻ lắng nghe - Trẻ lắng nghe bà, mẹ 2. Phát triển bài: * Ôn nhận biết số lượng 9. - Cho trẻ quan sát và tìm các nhóm đồ - 2, 3 trẻ tìm đếm và - Trẻ tìm đếm và đặt dùng có số lượng 9. Trẻ đếm và đặt đặt thẻ số. thẻ số. thẻ số tương ứng. - Cho cả lớp đếm và cùng kiểm tra. - Cả lớp đếm kiểm - Cả lớp đếm kiểm * So sánh, thêm bớt nhóm đối tra. tra. tượng có số lượng là 9 *Lần 1: thêm, bớt 1. - Sắp đến ngày 8/3 rồi cô và chúng - Trẻ lắng nghe - Trẻ lắng nghe mình cùng chuẩn bị hoa để tặng mẹ nhé - Đầu tiên chúng mình xếp hết số hoa - Trẻ thực hiện. - Trẻ thực hiện. hồng và sen ra, xếp từ trái qua phải. - Cho trẻ đếm và so sánh nhóm hoa hồng và hoa sen - Cô và trẻ cùng đếm và đặt thẻ số - Trẻ đếm kiểm tra - Trẻ đếm kiểm tra tương kết quả. kết quả. - Cho trẻ so sánh 2 nhóm nhóm hoa hồng và hoa sen + 9 hoa hồng và 8 hoa sen như thế nào - 3, 4 ý kiến. - Trẻ lắng nghe với nhau? + Nhóm nào nhiều hơn? Nhiều hơn là - 2, 3 ý kiến. - Trẻ lắng nghe mấy? + Nhóm nào ít hơn? Ít hơn là mấy? - 1, 2 ý kiến trẻ. - Trẻ lắng nghe - Muốn nhóm hoa hồng và hoa sen bằng nhau thì làm như thế nào? - 1 - 2 ý kiến - Trẻ lắng nghe - Muốn nhóm hoa hồng và hoa sen có số lượng là 9 thì làm như thế nào?(yêu - 2 - 3 ý kiến - Trẻ lắng nghe cầu trẻ đặt số vào nhóm đủ số lượng là 9) - Cô và trẻ cùng đếm lại 2 nhóm số - Trẻ đặt thẻ số. - Trẻ đặt thẻ số. lượng và đăt thẻ số - Cho trẻ nói 9 bớt 1 còn 8 (8 thêm 1 - Trẻ nói theo cô - Trẻ nói theo cô bằng 9) * Lần 2: Thêm , bớt 2 - 9 hoa sen bớt đi 2 bông còn mấy - Trẻ thực hiện. - Trẻ thực hiện. con? đếm và Sau đó đặt số tương ứng. - So sánh số hoa hồng và hoa sen như thế nào với nhau? + Nhóm nào ít hơn, ít hơn là mấy? - 3, 4 ý kiến. - Trẻ lắng nghe + Nhóm nào nhiều hơn? Nhiều hơn - 2, 3 ý kiến. - Trẻ lắng nghe là mấy? - Muốn 2 nhóm có số lượng bằng - 1, 2 ý kiến trẻ. - Trẻ lắng nghe nhau thì làm như thế nào? - Cô cho trẻ thêm vào cho đủ số lượng - 1 - 2 ý kiến - Trẻ lắng nghe (9) (Mời 1-2 trẻ nói cách thêm, bớt để 2 - 2 - 3 ý kiến - Trẻ lắng nghe nhóm bằng nhau. - Cô và trẻ cùng đếm lại 2 nhóm số - Trẻ đặt thẻ số. - Trẻ đặt thẻ số. lượng và đăt thẻ số - Cho trẻ nói 9 bớt 2 còn 7 (7 thêm 2 - Trẻ nói theo cô - Trẻ nói theo cô bằng 9) * Lần 3: Thêm , bớt 3 - Tiếp 9 hoa sen bớt 3 bông còn mấy? - Trẻ thực hiện - Trẻ thực hiện đếm và đặt số tương ứng - Cho trẻ so sánh số hoa hồng và hoa - 3, 4 ý kiến. - Trẻ lắng nghe sen như thế nào với nhau ? + Nhóm nào ít hơn, ít hơn là mấy? - 2, 3 ý kiến. - Trẻ lắng nghe + Nhóm nào nhiều hơn? Nhiều hơn - 1, 2 ý kiến trẻ. - Trẻ lắng nghe là mấy? - Muốn 2 nhóm có số lượng bằng - 1 - 2 ý kiến - Trẻ lắng nghe nhau thì làm như thế nào? - Muốn số hoa hồng và hoa sen đều có - 2 - 3 ý kiến - Trẻ lắng nghe số lượng là 9 phải làm như thế nào? - Cô và trẻ cùng đếm lại 2 nhóm số - Trẻ đặt thẻ số. - Trẻ đặt thẻ số. lượng và đăt thẻ số - Cho trẻ nói 9 bớt 3 còn 6 (6 thêm 3 - Trẻ nói theo cô - Trẻ nói theo cô bằng 9) * Lần 4: Thêm, bớt 4 - 9 hoa sen bớt 4 bông còn mấy? đếm - Trẻ thực hiện - Trẻ thực hiện và đặt thẻ số tương ứng? + Nhóm nào ít hơn, ít hơn là mấy? - 3, 4 ý kiến. - Trẻ lắng nghe + Nhóm nào nhiều hơn? Nhiều hơn - 2, 3 ý kiến. - Trẻ lắng nghe là mấy? - Muốn số hoa hồng và hoa sen có số - 1, 2 ý kiến trẻ. - Trẻ lắng nghe lượng là 9 làm như thế nào? - Cô và trẻ cùng đếm lại 2 nhóm số lượng và đăt thẻ số - Cho trẻ nói 9 bớt 4 còn 5 (5 thêm 4 bằng 9). - Yêu cầu trẻ đếm số hoa sen cất đi. - Trẻ thực hiện theo - Trẻ thực hiện theo - Cho trẻ bớt dần số hoa hồng (9 bớt yêu cầu của cô yêu cầu của cô 1 còn 8, 8 bớt 1 còn 7 , rồi đặt thẻ số.) - Cất thẻ thể vừa cất vừa đọc lùi - Trẻ cất thẻ số và - Trẻ cất thẻ số và đọc đọc - Liên hệ: Cho trẻ tìm các nhóm hoa, - Trẻ tìm, đếm và - Trẻ tìm, đếm và quả, cây xung quanh lớp đếm và gắn thẻ số tương ứng gắn thẻ số tương ứng thêm, bớt cho đủ số lượng 9 * Trò chơi: Đội nào nhanh hơn - Cách chơi: Cô có 2 bảng dành cho hai đội. Trên bảng có các ô mỗi ô có gắn các con vật dưới nước có số lượng - Trẻ lắng nghe - Trẻ lắng nghe ít hơn 9 và nhiều hơn 9 nhiệm vụ của các con sẽ mang về tổ thảo luận thêm hoặc gạch bớt đi để cho mỗi ô đều có số lượng là 9 và gắn số tương ứng. - Luật chơi: thời gian là một bản nhạc đội nào nhanh và đúng sẽ chiến thắng. - Tổ chức cho trẻ chơi và kiểm tra kết - Trẻ hứng thú chơi. - Trẻ hứng thú chơi. quả sau khi chơi xong 3. Kết thúc: - Cho trẻ nhẹ nhàng ra sân quan sát bể - Trẻ ra sân. - Trẻ ra sân. cá. II. Hoạt động ngoài trời HĐCCĐ: QS tranh và trò chuyện về con chim sâu TC: Mèo và chim sẻ Chơi theo ý thích 1. Mục đích yêu cầu: - Kiến thức: Trẻ biết tên gọi, một số đặc điểm và ích lợi của con chim sâu, biết chơi trò chơi, biết chơi ở những chỗ sạch sẽ, an toàn. - Trẻ khuyết tật biết tên gọi, một số đặc điểm và ích lợi của con chim sâu, biết chơi trò chơi, biết chơi ở những chỗ sạch sẽ, an toàn dưới sự hướng dẫn của cô. - Kỹ năng: Rèn kỹ năng quan sát, phát triển ngôn ngữ, vận động cho trẻ - Thái độ: Trẻ bảo vệ 1 số loài chim 2. Chuẩn bị - Vệ sinh sân trường sạch sẽ, tranh con chim sâu 3. Các hoạt động Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ HĐ của trẻ KT Hoạt động 1: Quan sát và trò chuyện về con chim sâu - Cô đọc câu đố về con chim sâu - Trẻ lắng nghe và - Trẻ lắng nghe và giải đố giải đố + Câu đố nói về con gì? - Trẻ trả lời - Trẻ trả lời + Kể tên một số loài chim mà các - 2 - 3 trẻ kể - Trẻ lắng nghe con biết? + Trong bức tranh vẽ con gì? Con - Trẻ trả lời - Trẻ trả lời chim sâu đang làm gì? + Con chim sâu có đặc điểm gì? - 2 - 3 trẻ nhận xét - Trẻ lắng nghe - Cô chỉ vào từng bộ phận của con - Trẻ quan sát và trả - Trẻ quan sát và trả chim cho trẻ gọi tên và nói về ích lợi lời câu hỏi lời câu hỏi của từng bộ phận đó + Đây là phần gì của con chim - Trẻ trả lời - Trẻ trả lời + Cánh giúp ích gì cho con chim? - 1 - 2 trẻ trả lời - Trẻ lắng nghe + Con chim sâu giúp ích gì cho con - 1 - 2 trẻ trả lời - Trẻ lắng nghe người? - GD trẻ bảo vệ bằng cách không - Trẻ lắng nghe. - Trẻ lắng nghe. đuổi bắt các loài chim HĐ2: Trò chơi “Mèo và chim sẻ” - Luật chơi: Khi nghe tiếng mèo kêu các chú chim sẻ bay nhanh về tổ. Mèo không bắt được chim sẻ là mèo - Trẻ lắng nghe - Trẻ lắng nghe thua, chim sẻ bị mèo bắt phải đổi vai chơi cho bạn. - Cách chơi: Các vòng tròn tượng trung cho các tổ của chim sẻ, 1 bạn đóng vai làm mèo ngồi ở 1 góc, các chú chim sẻ vừa nhảy đi kiếm mồi vừa kêu chích chích chích” lại ngồi gõ xuống đất giả đang mổ thức ăn. Khoảng 30 phút mèo xuất hiện kêu meo meo, các chú chim sẻ bay nhanh về tổ. chú chim sẻ nào châm chạp sẽ bị mèo bắt phải đổi vai chơi cho bạn. - Cho trẻ chơi 1 - 2 lần (quan sát - Trẻ tham gia trò - Trẻ tham gia trò động viên khuyến khích trẻ chơi). chơi. chơi. - Nhận xét sau khi chơi, động viên trẻ Hoạt động 3: Chơi tự do - Cô chú ý quan sát đảm bảo an toàn - Trẻ chơi tự do - Trẻ chơi tự do cho trẻ khi chơi * Kết thúc: Cô nhận xét, tuyên dương và cho trẻ vệ sinh. III. Hoạt động chiều 1. Thực hành vở Phát triển TC&KNXH ( Trang 12, 13, 15) - Cho trẻ quan sát tranh và nhận xét về nội dung bức tranh: bé biểu lộ cảm xúc phù hợp, bé an ủi mọi người, bé thực hiện nội quy, quy định - Trẻ nhận xét những hành động và việc làm nên làm, không nên làm - Trẻ tô màu vào ô vuông dưới mỗi bức tranh không nên làm - Cô cho trẻ thực hiện: Bao quát, giúp đỡ trẻ trong khi trẻ thực hiện - Nhận xét bài làm của trẻ sau khi thực hiện xong 2. LQKT mới: Trò chơi “ Bé nào giỏi” - Đàm thoại nội dung bài thơ. + Cô vừa đọc cho chúng mình nghe bài thơ gì? của tác giả nào? + Hai anh em mèo rủ nhau đi đâu? + Cuối cùng hai anh em nhà mèo có cá ăn không? Vì sao? + Qua bài thơ này tác giả muốn nhắn nhủ chúng ta điều gì? Cô cho trẻ đọc bài thơ dưới hình thức khác nhau. - Cô khái quát nhận xét chung. 3. Vệ sinh, nêu gương, cắm cờ cuối ngày - Cô hướng dẫn trẻ các bước vệ sinh rửa tay, rửa mặt theo các bước - Cô và trẻ nhận xét, nêu gương cắm cờ cuối ngày. . ****************************************** Thứ ba, ngày 11 tháng 03 năm 2025 I. Hoạt động học: Văn học Đề tài: Dạy trẻ đọc thơ diễn cảm “ Đom đóm”. 1. Mục đích - yêu cầu - Trẻ nhớ tên tác giả, tên bài thơ “ Đom đóm”. Trẻ hiểu nội dung bài thơ (MT 107), biết đọc diễn cảm bài thơ, ngắt nghỉ đúng thể thơ 2/2. Trẻ biết sử dụng lời nói để trao đổi và chỉ dẫn bạn bè trong hoạt động( MT112) - Trẻ khuyết tật nhớ tên tác giả, tên bài thơ “ Đom đóm”. Trẻ biết dung bài thơ (MT 107), biết đọc thuộc bài thơ. - Phát triển ngôn ngữ mạch lạc, khả năng ghi nhớ và trả lời câu hỏi. Rèn kỹ năng đóng kịch cho trẻ. - Giáo dục trẻ không lười biếng ỷ lại, trông chờ sự giúp đỡ của người khác vào người khác 2. Chuẩn bị - Hình ảnh minh họa nội dung bài thơ - Mũ đom đóm , con đom đóm 3. Các hoạt động Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ Hoạt động của KT 1. Hoạt động 1: Giới thiệu bài. Cô và trẻ cùng đọc bài “ vè loài - Trẻ đọc cùng cô - Trẻ đọc cùng cô vật” và đi tham quan mô hình về các loài côn trùng Trò chuyện với trẻ + Các con hãy nhìn xem có những - Trẻ trả lời - Trẻ trả lời con côn trùng nào? + Con ong sống ở đâu? - 2-3 ý kiến - ý kiến + Đó là con côn trùng có lợi hay có - 2-3 ý kiến - Trẻ nghe hại? + Tương tự cô giới thiệu các côn - Trẻ nghe - Trẻ nghe trùng khác và lồng luồn giáo dục trẻ biết lợi ích và phòng tránh tác hại của chúng với con người. - Trẻ nghe - Trẻ nghe - Có 1 bài thơ cũng nói về con bài thơ về loài đom đóm, loài đã phát ra ánh sáng đẹp trong những đêm mùa hè. Đó là bài thơ gì? 2. Hoạt động 2: Phát triển bài * Cô đọc mẫu và đàm thoại, giáo dục Cô cho lớp đọc bài thơ - Trẻ đọc thơ và về - Trẻ đọc thơ và về Để bài thơ hay hơn cô dạy các con chỗ ngồi chỗ ngồi đọc diễn cảm bài thơ này a. Cô đọc thơ. - Cô đọc lần 1: Diễn cảm - Trẻ chú ý lắng nghe - Trẻ chú ý lắng nghe - Lần 2: Kết hợp hình ảnh minh họa - Cô cho trẻ nhận xét giọng điệu - Trẻ chú ý lắng nghe - Trẻ chú ý lắng nghe ngắt nghỉ của bài thơ: - Cô khái quát và phân tích cách đọc nghỉ, luyến . b. Giúp trẻ hiểu nội dung tác phẩm - Cô đàm thoại với trẻ giúp trẻ hiểu - 1 - 2 trẻ trả lời - Trẻ trả lời nội dung bài thơ. - 1 - 2 trẻ trả lời - Trẻ nghe + Bài thơ tên là gì? do ai sưu tầm? - 1 - 2 trẻ trả lời - Trẻ nghe + Bài thơ nói về con gì ? - 1 - 2 trẻ trả lời - Trẻ nghe + Bụng con đom đóm phát ra gì? + Đom đóm xuất hiện vào đêm của - 1 - 2 trẻ trả lời - Trẻ nghe mùa nào? + Đom đóm bay lượn ở những nơi - 1 - 2 trẻ trả lời - Trẻ nghe nào? + ánh sáng đom đóm được so sánh - 1 - 2 trẻ trả lời - Trẻ nghe giống như gì? - 1 - 2 trẻ trả lời - Trẻ nghe + Các con nhìn thấy ánh sáng của đom đóm chưa? +Ánh sáng của đom đóm có đẹp - Trẻ chú ý lắng nghe - Trẻ chú ý lắng nghe không? Cô gợi ý cho trẻ trả lời sau đó cô nhấn mạnh theo nội dung của từng - Trẻ chú ý lắng nghe - Trẻ chú ý lắng nghe câu hỏi giúp trẻ hiểu nội dung của bài thơ. => Giáo dục trẻ biết về vẻ đẹp ánh sáng của đom đóm. - Trẻ chú ý lắng nghe - Trẻ chú ý lắng nghe - Cho trẻ nghe lại bài thơ, kết hợp mô hình minh họa - Trẻ chú ý quan sát - Trẻ chú ý quan sát - Giáo dục trẻ vẻ đẹp của đom đóm và lắng nghe và lắng nghe làm thiên nhiên thêm phong phú và đẹp mắt. Cho trẻ đọc thơ. - Cho cả lớp đọc - Cả lớp đọc (lần 1 - Trẻ đọc dưới sự đứng đọc, lần 2 các hướng dẫn của cô - Tổ đọc, cá nhân đọc, cô chú ý sửa bạn nam vòng trong sai và khuyến khích trẻ các bạn nữ vòng ngoài quay mặt vào nhau, lần 3 đọc di chuyển về chỗ ngồi) - Trẻ đọc theo tổ, nhóm 3. Hoạt động 3: Kết thúc - Cá nhân trẻ đọc - Cho trẻ tập làm động tác bay giống chú đom đóm 2- 4 lần - Trẻ lắng nghe và đi - Trẻ lắng nghe và đi - Cho trẻ ra sân chơi vẽ về các chú ra sân ra sân đom đóm. II. Hoạt động ngoài trời HĐCCĐ: QS tranh và trò chuyện về 1 số con côn trùng có hại Trò chơi: Mèo đuổi chuột Chơi theo ý thích 1. Mục đích yêu cầu - Trẻ biết tên gọi, đặc điểm của các con trùng có hại, biết được tác hại của chúng đối với đời sống xung quanh, biết chơi trò chơi và giữ gìn đồ dùng đồ chơi, biết chơi ở những chỗ sạch sẽ, an toàn. - Trẻ khuyết tật biết tên gọi, đặc điểm của các con trùng có hại, biết được tác hại của chúng đối với đời sống xung quanh, biết chơi trò chơi dưới sự hướng dẫn của cô - Rèn kỹ năng quan sát, ghi nhớ và phát triển ngôn ngữ, vận động cho trẻ - GD trẻ bảo vệ bản thân trước những con côn trùng có hại 2. Chuẩn bị - Vệ sinh sân trường sạch sẽ, tranh một số con côn trùng có hại (con ruồi, muỗi, gián ..) 3. Các hoạt động Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ HĐ của trẻ KT Hoạt động 1: Quan sát tranh và trò chuyện về 1 số con côn trùng có hại - Hát bài hát “ Chị ong nâu và em bé” - Trẻ hát cùng cô - Trẻ hát cùng cô + Bài hát nói về con gì? - Trẻ trả lời - Trẻ trả lời + Kể tên các con côn trùng mà mình - 2 - 3 trẻ - Trẻ lắng nghe biết? - Trò chơi “ Trời sáng - trời tối” - Trẻ chơi - Trẻ chơi - Cô có bức tranh vẽ những con gì đây? - 2 - 3 trẻ nêu ý kiến - Trẻ lắng nghe - Chúng mình hay quan sát những con - Trẻ quan sát: - Trẻ quan sát: vật đó xem nó có đặc điểm gì? - 2 - 3 trẻ nhận xét - Trẻ lắng nghe - Cô chỉ vào từng bộ phận cho trẻ - 1 - 2 trẻ trả lời - Trẻ lắng nghe quan sát và gọi tên các bộ phận - Những con vật đó thuộc nhóm nào? - 2 - 3 trẻ - Trẻ lắng nghe - Là con côn trùng có ích hay có hại? - Trẻ trả lời - Trẻ trả lời - Vì sao được gọi là con côn trùng có - 1 - 2 trẻ trả lời - Trẻ lắng nghe hại? - Phải làm gì với những con côn trùng - 2 - 3 trẻ - Trẻ lắng nghe có hại? - GD trẻ khi ngủ phải mắc màn, thức ăn khi ăn thừa phải được che đậy - Trẻ lắng nghe - Trẻ lắng nghe không để ruồi, dán bâu vào khi ăn sẽ bị đau bụng HĐ2: Trò chơi “Mèo đuổi chuột” - Cô gợi ý để trẻ nhắc lại luật chơi, - 1 - 2 trẻ nhắc lại. - Trẻ lắng nghe cách chơi - Cô nêu luật chơi, cách chơi: Tất cả đứng thành vòng tròn, tay nắm tay, giơ cao lên qua đầu. Rồi Một người được chọn làm mèo và một người được chọn làm chuột. Hai - Trẻ lắng nghe cô - Trẻ lắng nghe cô người này đứng vào giữa vòng tròn, nói cách chơi nói cách chơi quay lưng vào nhau. Tuy nhiên mèo phải chạy đúng chỗ chuột đã chạy. Mèo thắng khi mèo bắt được chuột. Rồi hai người đổi vai trò mèo chuột cho nhau. Trò chơi lại được tiếp tục. - Cô tổ chức cho trẻ chơi 1 - 2 lần. - Trẻ tham gia trò - Trẻ tham gia trò - Cô bao quát trẻ. chơi. chơi. Hoạt động 3: Chơi tự do - Cô chú ý quan sát đảm bảo an toàn cho trẻ khi chơi - Trẻ chơi tự do - Trẻ chơi tự do * Kết thúc: Cô nhận xét, tuyên dương và cho trẻ vệ sinh. III. Hoạt động chiều 1. Thực hành vở Toán quyển 2 (Trang 10, 11, 12) - Trẻ quan sát và gọi tên hình ảnh trong tranh - Gạch bỏ đi một hình vẽ có cách sắp xếp không giống với các hình còn lại trên mỗi hàng ( Trang 10) - Nỗi ổ trứng gà mẹ đang ấp với đàn gà con sẽ nở từ ổ trứng cho phù hợp (Trang 11) - Cho trẻ đếm và so sánh số lượng củ, quả trên mỗi hàng - Đánh dấu (X) vào hình vuông bên cạnh nhóm có số lượng nhiều hơn - Cho trẻ thực hiện - Cô nhận xét lại làm của trẻ 2. LQKT mới: Trò chơi “Bé tài nắng ” - Trẻ nhắc lại cách chơi - Cô chia lớp làm 3 nhóm sau thời gian 10 phút đội nào tạo được hình con côn trùng từ rau, củ quả nhanh và nhiều hơn đội đó dành chiến thắng - Tổ chức cho trẻ chơi (quan sát động viên khuyến khích trẻ chơi). - Nhận xét sau khi chơi, động viên trẻ. 3. Vệ sinh, nêu gương, cắm cờ cuối ngày. - Cô hướng dẫn trẻ các bước vệ sinh rửa tay, rửa mặt theo các bước. - Cô và trẻ nhận xét, nêu gương cắm cờ cuối ngày. ****************************************** Thứ tư, ngày 12 tháng 02 năm 2025 I. Hoạt động học: Tạo hình Đề tài: Làm 1 số con côn trùng từ rau, củ, quả (MT 163) (ĐT) 1. Mục đích, yêu cầu: - Trẻ biết tạo hình các con côn trùng từ các rau, củ, quả khác nhau theo trí tưởng tượng của trẻ. Biết sử dụng các vật liệu khác nhau để là một sảm phẩm đơn giản (MT 163) - Trẻ khuyết tật biết tạo hình các con côn trùng từ các rau, củ, quả dưới sự hướng dẫn của cô và làm ra sản phẩm. - Rèn kĩ năng chắp ghép... để tạo thành các con côn trùng. Phát triển khả năng sáng tạo, khéo léo của trẻ - Trẻ hứng thú tham gia các hoạt động. Trẻ biết yêu quý giữ gìn sản phẩm của mình đã tạo ra 2. Chuẩn bị: - Mô hình khu bảo tồn một số loại côn trùng. - Mẫu của cô: con sâu làm từ quả nho, con bướm làm từ củ hành, con chuồn chuồn lá rau cải . - Ti vi, que chỉ, băng nhạc 3. Hoạt động học: Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ HĐ của trẻ KT 1. Hoạt động 1: Giới thiệu bài - Trẻ chơi cùng cô *Trò chơi :“Đoán xem cánh của ai”. - Trẻ chơi cùng cô - Cách chơi: chia trẻ chia làm 3 đội tập - Trẻ trả lời lắng trung trước màn hình máy tính xem nghe - Trẻ trả lời lắng nghe hình ảnh một số cánh con vật thuộc nhóm côn trùng(cánh con bướm, con ong, con chuồn chuồn) và đoán xem đó là cánh con vật nào? Một con vật có 3 hình ảnh, cô kích - Trẻ lắng nghe chuột mở từng ô 1, đội nào rung sắc xô - Trẻ lắng nghe trước được giành quyền trả lời. Sau mỗi lần trẻ đoán đúng cho trẻ - Trẻ thực hiện trong đội đứng dậy làm động tác bay - Trẻ thực hiện của con vật vừa đoán.(con bướm, con ong, con chuồn chuồn) - Luật chơi: Đội nào đoán sai dành -Trẻ chơi quyền trả lời cho đội bạn. -Trẻ chơi -Trò chuyện với trẻ về khu bảo tồn một số loại côn trùng của cô, cho trẻ làm những chú chuồn chuồn đến tham quan khu bảo tồn.(theo nhạc bài hát con chuồn chuồn) - Trẻ quan sát và - Trẻ quan sát và nhận 2. Hoạt động 2: Phát triển bài nhận xét theo sự gợi xét theo sự gợi ý của - Các con có thích làm những con vật ý của cô cô đó từ các loại rau củ, quả không? * Quan sát và đàm thoại - 2 - 3 ý kiến - Trẻ lắng nghe Con sâu được làm từ quả nho + Con có nhận xét gì về sản phẩm - 1 - 2 ý kiến - Trẻ lắng nghe này? - 2 - 3 ý kiến - Trẻ lắng nghe + Các con vật này được làm từ gì? - 2 - 3 ý kiến - Trẻ lắng nghe + Cô đã sử dụng kĩ năng gì? - 2 - 3 ý kiến - Trẻ lắng nghe + Cô đã gắn như thế nào? - Trẻ chú ý lắng nghe - Trẻ chú ý lắng nghe + Để con Sâu đẹp hơn cô đã làm gì? - Cô khái quát lại : cách làm ra con sâu - 1 - 2 ý kiến - 1 Trẻ lắng nghe - Con Ong làm từ củ cà rốt + Các con có nhận xét gì về bức tranh - 2 - 3 ý kiến - Trẻ lắng nghe này? - 2 - 3 ý kiến - Trẻ lắng nghe + Các con vật này được làm từ gì? - 2 - 3 ý kiến - Trẻ lắng nghe + Cô đã sử dụng kĩ năng gì? - 2 - 3 ý kiến - Trẻ lắng nghe + Cô đã làm như thế nào? - Trẻ chú ý lắng nghe - Trẻ chú ý lắng nghe + Để con Ong đẹp hơn cô đã làm gì? - Cô khái quát lại : cách làm ra con sâu - Con bướm, con chuồn chuồn làm từ lá rau, củ cải, củ hành - 2 - 3 ý kiến - Trẻ lắng nghe + Các con có nhận xét gì về mô hình này? - 2 - 3 ý kiến - Trẻ lắng nghe + Con Chuồn chuồn được làm từ gì? - 2 - 3 ý kiến - Trẻ lắng nghe + Cô dùng kĩ năng gì để tạo ra con chuồn chuồn ? - 2 - 3 ý kiến - Trẻ lắng nghe + Để con chuồn chuồn thêm đẹp cô đã làm gì? - 2 - 3 ý kiến + Còn đây là con gì? - Trẻ chú ý lắng nghe - Trẻ chú ý lắng nghe + Con Chuồn chuồn được làm như thế nào? * Cho trẻ nêu ý tường: + Ý tưởng của con sẽ làm con vật gì? - 2 - 3 ý kiến - ý kiến + Làm như thế nào? - 2 - 3 ý kiến - Cho trẻ hát “Con chuồn chuồn” và - Trẻ chú ý lắng nghe - Trẻ chú ý lắng nghe về bàn ngồi * Trẻ thực hiện: - Hôm nay cô đã chuẩn bị rất nhiều các nguyên liệu khác nhau để cho các bạn khéo tay thể hiện tài năng làm các con vật ngộ nghĩnh đáng yêu đấy - Cho trẻ về nhóm để thực hiện nào? - Trẻ về nhóm thực - Trẻ về nhóm thực - Trẻ thực hiện: Trong quá trình trẻ hiện hiện thực hiện cô quan sát, hướng dẫn và hỗ trợ trẻ khi trẻ gặp khó khăn. Gợi ý tưởng cho trẻ nếu trẻ chưa nghĩ ra. * Trưng bày và nhân xét sản phẩm: - Cho trẻ mang sản phẩm lên trưng bày - Trẻ mang sản phẩm - Trẻ mang sản phẩm trưng bày trưng bày + Con thích sản phẩm của bạn nào? vì - 3-4 ý kiến - ý kiến sao? + Đâu là sản phẩm của con? Con hãy - Trẻ trả lời - Trẻ trả lời giới thiệu về sản phẩm của mình? + Con có thể đặt tên cho sản phẩm của - Trẻ chú ý lắng nghe - Trẻ chú ý lắng nghe mình là gì? - Trẻ chú ý lắng nghe - Trẻ chú ý lắng nghe - Cô nhận xét chung, động viên khuyến khích trẻ 3. Hoạt động 3: Kết thúc - Trẻ đọc thơ cùng cô - Trẻ đọc thơ cùng cô - Đọc bài thơ “ Đom đóm” và thu dọn đồ dùng II. Hoạt động ngoài trời HĐCCĐ: QS tranh và trò chuyện về 1 số con côn trùng có ích Trò chơi: Bắt bướm Chơi theo ý thích 1. Mục đích yêu cầu - Trẻ biết tên gọi, đặc điểm của các con trùng có ích, biết được ích lợi của chúng đối với đời sống xung quanh, biết chơi trò chơi và giữ gìn đồ dùng đồ chơi, biết chơi ở những chỗ sạch sẽ, an toàn. - Trẻ khuyết tật biết tên gọi, đặc điểm của các con trùng có ích dưới sự hướng dẫn của cô. - Rèn kỹ năng quan sát, ghi nhớ và phát triển ngôn ngữ, vận động cho trẻ - GD trẻ bảo vệ những con côn trùng có ích 2. Chuẩn bị - Tranh một số con côn trùng có ích (ong, chuồn chuồn...) 3. Các hoạt động Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ HĐ của trẻ KT Hoạt động 1: QS tranh và trò chuyện về 1 số con côn trùng có ích - Hát bài hát “ Con chuồn chuồn” - Trẻ hát cùng cô - Trẻ hát cùng cô + Bài hát nói về con gì? + Kể tên các con côn trùng mà - Trẻ trả lời - Trẻ trả lời mình biết? - Cô có bức tranh vẽ những con gì - 2 - 3 trẻ - Trẻ lắng nghe đây? - Chúng mình hay quan sát những - 2 - 3 trẻ nêu ý kiến - trẻ nêu ý kiến con vật đó xem nó có đặc điểm gì? - Cô chỉ vào từng bộ phận cho trẻ - Trẻ quan sát: 2 - 3 - Trẻ quan sát: 2 - 3 quan sát và gọi tên các bộ phận trẻ nhận xét trẻ nhận xét - Những con vật đó thuộc nhóm - 1 - 2 trẻ trả lời nào? - Trẻ lắng nghe - Là con côn trùng có ích hay có hại? - 2 - 3 trẻ - Trẻ lắng nghe - Vì sao được gọi là con côn trùng có ích? - Trẻ trả lời - Trẻ trả lời - Phải làm gì với những con côn trùng có ích? - 1 - 2 trẻ trả lời - Trẻ lắng nghe - GD trẻ bảo vệ nhưng con côn - 2 - 3 trẻ - Trẻ lắng nghe trùng có ích, không nghịch các con vật đặc biệt là con ong. HĐ2: Trò chơi “Bắt bướm” - Trẻ lắng nghe - Trẻ lắng nghe - Cô hướng dẫn luật chơi, cách chơi: Lấy 1 tấm bìa cứng cắt hình con bướm to, trang trí và tô màu thật đẹp rồi buộc vào một sơi dây dài 50cm, đầu kia buộc vào cái cây - Trẻ lắng nghe cô - Trẻ lắng nghe cô dài 80cm. Giáo viên hướng dẫn nói cách chơi nói cách chơi đứng giữa và các bé đứng xung quanh. Cô cầm cây có con bướm và nói: “Chúng ta có một con bướm đẹp đang bay, khi con bướm đấy bay đến trước mặt ai thì người đấy hãy nhảy lên bắt bướm.” Cô hướng - Trẻ lắng nghe cô - Trẻ lắng nghe cô dẫn cầm cây có con bướm giơ lên, nói cách chơi nói cách chơi hạ xuống ở nhiều chổ khác nhau để cho trẻ vừa nhảy được cao vừa nhảy được xa. Ai chạm vài tay con bướm coi như bắt được bướm.Ai bắt được nhiều lần sẽ được mọi người hoan hô khen ngợi - Trẻ tham gia trò - Trẻ tham gia trò - Cô tổ chức cho trẻ chơi 1 - 2 lần. chơi. chơi. - Cô bao quát trẻ. Hoạt động 3: Chơi tự do - Cô chú ý quan sát đảm bảo an - Trẻ chơi tự do - Trẻ chơi tự do toàn cho trẻ khi chơi * Kết thúc: Cô nhận xét, tuyên dương và cho trẻ vệ sinh. III. Hoạt động chiều 1. Ôn KT cũ: trò chơi “ Thi xem đội nào nhanh” - Trẻ nhắc lại cách chơi - Cô chia lớp làm 3 nhóm sau thời gian 10 phút đội nào tạo được hình con côn trùng từ rau, củ quả nhanh và nhiều hơn đội đó dành chiến thắng - Tổ chức cho trẻ chơi (quan sát động viên khuyến khích trẻ chơi). - Nhận xét sau khi chơi, động viên trẻ. 2. LQKT mới: Trò chơi “Bé tìm hiểu” - Cho trẻ quan sát tranh và trò chuyện về chữ cái p,q - Cô cho trẻ đọc chữ cái p,q và cho trẻ chơi với chữ cái ( viết thường, in thường) - Cô cho trẻ chơi - Cô nhận xét trẻ sau khi chơi. 3. Vệ sinh, nêu gương, cắm cờ cuối ngày. - Cô hướng dẫn trẻ các bước vệ sinh rửa tay, rửa mặt theo các bước. - Cô và trẻ nhận xét, nêu gương cắm cờ cuối ngày. ****************************************** Thứ năm, ngày 13 tháng 03 năm 2025 I. Hoạt động học: Làm quen chữ cái Đề tài: Tập tô chữ cái p,q 1. Mục đích yêu cầu - Trẻ nhận biết và phát âm rõ đúng chữ cái p,q . Trẻ biết cách tô chữ p,q theo chiều từ trên xuống dười tư trái sang phải (MT 133) trùng khít với đường chấm mờ. - Trẻ khuyết tật nhận biết và phát âm rõ đúng chữ cái p,q . Trẻ biết cách tô chữ p,q theo chiều từ trên xuống dười tư trái sang phải (MT 133) trùng khít với đường chấm mờ. - Luyện kĩ năng cầm bút, kĩ năng tô chữ cho trẻ. Rèn luyện sự khéo léo của các ngón tay. Trẻ biết ngồi đúng tư thế. - Giáo dục trẻ tính cẩn thận, sạch sẽ, biết giữ gìn sản phẩm của mình và của các 2.Chuẩn bị: - Tranh mẫu của cô. Vở tập tô. Bút màu, bút chì. 3. Các hoạt động Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ HĐ của trẻ KT Hoạt động 1: Giới thiệu bài - Cho trẻ chơi trò chơi “ Tập tầm - Trẻ chơi cùng cô - Trẻ chơi cùng cô vông” - Trẻ phát âm lại chữ - Trẻ phát âm lại + Cô giơ chữ cái nào các bạn phát âm: cái chữ cái Cả lớp, tổ, cá nhân Hoạt động 2. Phát triển bài * Tập tô chữ - Cho trẻ phát âm chữ p - Trẻ phát âm - Trẻ phát âm - Cô hướng dẫn trẻ: + Trẻ gọi tên các từ dưới hình vẽ, tìm - Trẻ quan sát - Trẻ quan sát và tô mầu chữ cái p hình tròn có chứa chữ p - Trẻ chú ý - Trẻ chú ý + QS, gọi tên các hình vẽ, nối hình vẽ có chứa chữ cái p ( giầy ba tanh, găng tay) - Trẻ quan sát cô tô - Trẻ quan sát cô tô + Tô mầu hộp bút, bưu thiếp đồ chữ mẫu mẫu cái p theo nét chấm mờ + Hướng dẫn trẻ tô mầu chữ p + Dạy trẻ tô p chấm mờ trên dòng kẻ - Trẻ quan sát cô tô - Trẻ quan sát cô tô ngang, khi tô thì tô trùng khít từ trái mẫu mẫu sang phải, từ trên xuống dưới không chờm ra ngoài. * Tập tô chữ q - Cho trẻ phát âm chữ q - Cô hướng dẫn trẻ: - Trẻ phát âm - Trẻ phát âm + Trẻ gọi tên các từ dưới hình vẽ, tìm và tô mầu chữ cái q hình tròn có chứa - Trẻ quan sát - Trẻ quan sát chữ q ở hộp quà + QS, gọi tên các hình vẽ, nối hình vẽ - Trẻ chú ý - Trẻ chú ý có chứa chữ cái q( quyển chuyện, bút mầu) + Tô mầu cái quạt giấy, quả quýt đồ - Trẻ quan sát cô tô - Trẻ quan sát cô tô chữ cái q theo nét chấm mờ mẫu mẫu + Hướng dẫn trẻ tô mầu chữ q + Dạy trẻ tô q chấm mờ trên dòng kẻ ngang, khi tô thì tô trùng khít từ trái - Trẻ quan sát cô tô - Trẻ quan sát cô tô sang phải, từ trên xuống dưới không mẫu mẫu chờm ra ngoài. * Trẻ thực hiện - Trẻ trả lời (Cầm bút - Trẻ trả lời (Cầm - Khi ngồi chúng mình ngồi như thế bằng tay phải và bằng bút bằng tay phải nào? Chúng mình cầm bút bằng mấy 3 đàu ngón tay, ngồi và bằng 3 đàu ngón đầu ngón tay? thẳng lưng, tô trùng tay, ngồi thẳng - Chúng mình tô như thế nào ? khít không chờm ra lưng, tô trùng khít ngoài) không chờm ra - Trẻ thực hiện ngoài) - Cho trẻ thực hiện (Cô bao quát trẻ) - Trẻ thực hiện * Nhận xét sản phẩm. - Trẻ trưng bày - Cô cho trẻ trưng bày sản phẩm. - Trẻ nêu ý kiến nhận - Trẻ trưng bày - Cô cho trẻ giới thiệu sản phẩm và xét. - Trẻ nêu ý kiến nêu ý kiến nhận xét. - Trẻ chú ý lắng nghe nhận xét. - Cô nhận xét chung động viên trẻ. - Trẻ chú ý lắng Hoạt động 3: Kết thúc - Trẻ cất đồ dùng và ra nghe - Cho trẻ cất đồ dùng nhẹ nhàng ra sân ngoài. - Trẻ cất đồ dùng và ra sân II. Hoạt động ngoài trời HĐCCĐ: Giải các câu đố về chủ đề. TC: Cáo và thỏ Chơi theo ý thích. 1.Mục đích yêu cầu:
File đính kèm:
giao_an_mam_non_lop_la_tuan_25_chu_de_lon_the_gioi_dong_vat.pdf