Giáo án Mầm non Lớp Lá - Tuần 26 - Chủ đề lớn: Thế giới động vật - Chủ đề nhỏ: Động vật sống dưới nước - Năm học 2024-2025
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Mầm non Lớp Lá - Tuần 26 - Chủ đề lớn: Thế giới động vật - Chủ đề nhỏ: Động vật sống dưới nước - Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Mầm non Lớp Lá - Tuần 26 - Chủ đề lớn: Thế giới động vật - Chủ đề nhỏ: Động vật sống dưới nước - Năm học 2024-2025
Chủ đề lớn: Thế giới động vật Chủ đề nhỏ: Động vật sống dưới nước Tuần 26 (Từ ngày 17 tháng 03 đến ngày 21 tháng 03 năm 2025) Tên Thời Nội dung hoạt động ( Đề tài hoạt động ) hoạt gian động Thứ 2 Thứ 3 Thứ 4 Thứ 5 Thứ 6 7h15- Đón trẻ, điểm danh, chơi tự do 8h10 Thể Tập các động tác: Hô hấp; Tay–vai 2 ; Lưng - bụng 2; Chân 1 8h10 - dục 8h30 Trò chơi: Hai con chim chích sáng KNXH VĂN HỌC LQCC ÂM KPKH Đề tài: Dạy Dạy trẻ đọc Làm quen NHẠC Tìm hiểu trẻ kĩ năng thơ diễn chữ cái p, q DVĐ: Cá về một số Hoạt 8h30 - chăm sóc bảo cảm: Mèo đi vàng bơi con vật động 9h10 vệ con vật câu cá NH: Lý kéo sống dưới học nuôi MT107 chài nước MT 39 TC: Vòng tròn tiết tấu - Hướng dẫn - Làm tranh - VĐ “ Cá - Làm con - Đọc đồng 9h10 - Hoạt trẻ xếp hình con bạch vàng bơi” tôm dao “Con 9h50 động con rùa bằng tuộc - TC:chạy -TCVĐ: cua mà có ngoài lá cây và nắp - TCVĐ: đội tiếp cờ kéo co 2 càng” trời chai nào giỏi - Chơi theo ý - chơi theo - TCVĐ: - TCVĐ: chạy - Chơi theo ý thích ý thích chạy nhanh tiếp cờ thích lấy đúng - Chơi theo ý tranh thích - Chơi theo ý thích - PV: Xưởng sản xuất thức ăn , Bán hàng - XD: Xây ao cá. Hoạt - TH: Xé, dán, vẽ, nặn và làm 1 số con vật bằng lá cây. Bồi tranh bằng hột 9h50 - động hạt. Làm con vật dưới nước từ củ quả... 10h40 chơi - AN: Biểu diễn bài hát trong chủ đề động vật. - ST: Xem sách tranh về các con vật, làm album về các con vật. - KH-Toán- TN: Chơi với khối; chơi với chữ cái p, q, làm xúc sắc chữ cái... Chơi với cát, nước, chăm sóc và lau lá cây 10h45 đến Hoạt động ăn bữa chính, ngủ trưa, ăn bữa chiều vệ sinh cá nhân. 14h30 1. TC : ai 1. TC:Bé 1.TC “ 1. TCVĐ: 1. TC : Thi 14h30 Hoạt chọn đúng khéo tay Chuyền chạy nhanh xem ai khéo - động 2. TC: Thi 2.TC “Bàn bóng” lấy đúng 2.BD văn 15h50 chiều xem bạn nào tay khéo 2.TC: "Bé tranh nghệ cuối giỏi” khám phá” 2. TC: tuần. cùng chung sức 15h50 Nhận xét, nêu gương, trả trẻ - 17h00 TỔ CHUYÊN MÔN GIÁO VIÊN Bế Thị Lan Anh Hoàng Thị Hiền Tuần 26 Chủ đề lớn: Thế giới động vật Chủ đề nhánh: Động vật sống dưới nước ( Thực hiện từ ngày 17 đến ngày 21 tháng 03 năm 2025) THỂ DỤC SÁNG Đề tài: Tập các động tác: Hô hấp; Tay–vai 2 ; Lưng - bụng 2; Chân 1 Trò chơi: Hai con chim chích I. Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức. - Trẻ biết xếp đội hình đội ngũ, biết tập các động tác: Đưa tay ra phía trước, sau; đứng quay người sang 2 bên, đưa chân ra các phía. Trẻ biết chơi trò chơi vận động. 2. Kỹ năng - Rèn kỹ năng nhanh nhẹn, ghi nhớ, quan sát; phát triển ngôn ngữ cho trẻ. 3. Thái độ - Giáo dục trẻ có thói quen tập thể dục sáng, yêu thích tập thể dục. II. Chuẩn bị - Sân trường bằng phẳng, thoáng mát, an toàn. - Trang phục gọn gàng, thoải mái, dễ vận động. III. Cách tiến hành Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ HĐ1. Khởi động - Cô cho trẻ đi thành vòng tròn và hát bài hát - Trẻ thực hiện theo yêu cầu “Sắp đến tết rồi” và kết hợp các kiểu đi chạy: của cô. đi thường - đi bằng mũi bàn chân- đi thường- đi bằng gót chân- chạy chậm- chạy nhanh- chạy chậm- đi thường - Cho trẻ về đội hình 2 hàng dọc - Chỉnh đội hình đội ngũ 2 hàng dọc thành 2 - Trẻ chỉnh đội hình đội hàng ngang. ngũ. HĐ2. Trọng động a. Bài tập phát triển chung - Hô hấp: Gà gáy - Tay 2: Đưa ra phía trước, sang ngang - 4 lần. + Hai tay đưa ra phía trước - 2 lần x 8 nhịp + Hai tay đưa sang ngang + Hạ 2 tay xuống - Lưng - Bụng 2: Đứng quay người sang - 2 lần x 8 nhịp bên. + N1: Đứng thẳng tay chống hông + N2: Quay người sang phải + N3: Đứng thẳng + N4: Quay người sang - 2 lần x 8 nhịp - Chân 3: Khuỵu gối - Trẻ lắng nghe - Cô chú ý sửa sai cho trẻ. b. Trò chơi: “Hai con chim chích” - Trẻ chơi. - Tổ chức cho cả lớp chơi 2- 3 lần. - Trẻ lắng nghe. - Cô nhận xét chung sau khi chơi. HĐ3. Hồi tĩnh - Cô cho trẻ đi lại nhẹ nhàng 1- 2 vòng quanh - Trẻ đi 2 vòng sân sân. HOẠT ĐỘNG GÓC - PV: Xưởng sản xuất thức ăn, bán hàng - XD: Xây ao cá. - TH: Xé, dán, vẽ, nặn và làm 1 số con vật bằng lá cây. Bồi tranh bằng hột hạt. Làm con vật dưới nước từ củ quả... - AN: Biểu diễn bài hát trong chủ đề động vật. - ST: Xem sách tranh về các con vật, làm album về các con vật. - KH-Toán- TN: Chơi với khối; chơi với chữ cái p, q, làm xúc sắc chữ cái... Chơi với cát, nước, chăm sóc và lau lá cây I. Mục đích yêu cầu. 1. Kiến Thức: - Trẻ biết trò chuyện về chủ đề chơi, biết nhận vai chơi, biết nhập vai chơi và thể hiện đúng các hành động phù hợp với vai chơi, biết liên kết giữa các góc chơi với nhau biết nhận xét sau khi chơi. 2. Kỹ năng: - Trẻ biết chơi theo nhóm chơi ở các góc chơi, biết thể hiện sự thân thiết đoàn kết với bạn bè. - Rèn kỹ năng chơi và nhập đúng vai chơi của mình. Rèn kỹ năng giao tiếp, hợp tác, hoạt động nhóm. Rèn sự khéo léo, sáng tạo, tư duy, tưởng tượng cho trẻ 3. Giáo dục: - Trẻ yêu quý, biết ơn mẹ, các bác, các cô. II. Chuẩn bị. Góc phân vai: Đồ dùng dạy học, đồ dùng gia đình, đồ dùng bán hàng ... Góc xây dựng: Gạch xây dựng, cây xanh đồ dùng, Góc âm nhạc: Xắc xô, phách tre, ... Góc tạo hình: Bút màu, giấy A4, tẩy, kéo, keo . Góc sách truyện: Tranh ảnh về thực vật, tết, kéo, keo . Góc KPKH/ thiên nhiên: + TN: Cây xanh, khăn lau, nước, dụng cụ chăm sóc cây. + KPKH: Hột hạt, sỏi, tranh lô tô, số, vở chữ cái III. Các hoạt động Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1.Hoạt động 1: Thoả thuận trước khi chơi - Cho trẻ hát bài: “Cá vàng bơi” -Trẻ hát - Chúng mình vừa hát bài hát gì? - Trong bài hát nói về gì? - Trẻ trả lời - Tuần này chúng mình học về chủ đề nào? - 2- 3 trẻ trả lời - Bây giờ cả lớp hãy bầu cho cô một bạn trưởng trò - 1- 2 trẻ trả lời nào? - Vậy bây giờ bạn Trường An sẽ giúp cô hướng dẫn - Trẻ trả lời các bạn tham gia chơi ở các góc nhé? - Trẻ trả lời - Ở chủ đề này chúng mình chơi ở mấy góc? - Hôm nay các bạn thích chơi ở góc chơi nào? - Trẻ trả lời - Nhiệm vụ của từng góc chơi như thế nào? * Góc phân vai - Góc phân vai hôm nay các bạn chơi gì nào ? - 1- 2 trẻ trả lời (Xưởng sản xuất thức ăn, bán hàng) - Xưởng sản xuất gồm có những ai? - 2- 3 trẻ trả lời - Xưởng sản xuất những gì ? - Các cô chú công nhân làm gì ? - 1- 2 trẻ trả lời - Trò chơi bán hàng cần có ai? Cô bán hàng làm - Trẻ trả lời nhiệm vụ gì? Người mua hàng phải làm gì? - Để chơi được ở góc phân vai cần có những đồ - Trẻ trả lời dùng gì nào ? - Chúc các bạn sẽ là những gia đình thật hạnh phúc và những người bán hàng và mua hàng thật vui vẻ * Góc xây dựng: - Góc xây dựng chúng mình chơi gì? - Trẻ trả lời + Muốn xây được ao cá của bé thì chúng ta phải cần - 1- 2 trẻ trả lời đồ dùng, đồ chơi gì? và cần có những ai? - Công việc của các cô chú như thế nào? - 2- 3 trẻ trả lời - Nếu là bác kĩ sư trưởng bạn sẽ làm gì? - 1- 2 trẻ trả lời - Chúc các bạn xây một công trình thật nhanh và đẹp * Góc tạo hình: - Để thể hiện sự khéo léo của đôi bàn tay chúng - 2- 3 trẻ trả lời mình sẽ chơi ở góc chơi nào? - Góc tạo hình các bạn sẽ làm gì ? - Trẻ trả lời - Muốn thể hiện được sự khéo léo đó cần có đồ - 1- 2 trẻ trả lời dùng gì? - Chúc các bạn sẽ tạo ra nhiều sản phẩm đẹp * Góc âm nhạc: - Những bạn hát hay múa dẻo sẽ chơi ở góc nào? - Trẻ trả lời - Ở góc âm nhạc hôm nay các bạn sẽ làm gì? - Trẻ trả lời - Muốn hát hay, biểu diễn đẹp cần có những dụng - Trẻ trả lời cụ nào? - Chúc các bạn hát thật hay và múa dẻo ... * Góc sách truyện: + Để quan sát tranh truyện, làm album về các con - Trẻ trả lời vật, các bạn sẽ khám phá ở góc chơi nào? - Tôi còn có rất nhiều truyện, ảnh về các con vật các - 1- 2 trẻ trả lời bạn có muốn xem và làm album không? - Khi xem các bạn phải xem như thế nào? - Trẻ trả lời - Làm album cần có những đồ dùng gì? - Trẻ trả lời - Khi xem truyện tranh cần có gì? - 1- 2 trẻ trả lời * Góc khám phá khoa học và thiên nhiên: - Góc KPKH hôm nay chúng mình sẽ làm gì ? - Trẻ trả lời + Để chơi với chữ cái, số chúng mình chơi ở đâu? - Muốn xếp được các con số cần có gì? - Trẻ trả lời - Góc TN hôm nay các con làm gì? - Trẻ trả lời - Bạn nào chơi ỏ góc này? - Công việc chăm sóc cây cảnh, vườn rau như thế - Trẻ trả lời nào? - Khi chăm sóc các con phải chú ý điều gì? - Trẻ trả lời - Chúng mình vừa trò chuyện về góc chơi, vai chơi. Chúng mình có muốn thể hiện các vai chơi đó không? -> Cô chốt lại các góc chơi và nhiệm vụ của từng góc chơi . - PV: Xưởng sản xuất thức ăn, bán hàng - XD: Xây ao cá. - TH: Xé, dán, vẽ, nặn và làm 1 số con vật bằng lá cây. Bồi tranh bằng hột hạt. Làm con vật dưới nước từ - Trẻ nghe củ quả... - AN: Biểu diễn bài hát trong chủ đề động vật. - ST: Xem sách tranh về các con vật, làm album về các con vật. - KH-Toán- TN: Chơi với khối; chơi với chữ cái p, - Trẻ lắng nghe q, làm xúc sắc chữ cái... Chơi với cát, nước, chăm sóc và lau lá cây - Cô cho trẻ nhận góc chơi và vai chơi của mình, lấy - Trẻ lấy biểu tượng về biểu tượng về góc chơi. góc chơi - Trong khi chơi các bạn phải như thế nào? - Đoàn kết - Sau khi chơi các bạn phải làm gì? - Cất dọn đồ chơi - Hướng dẫn trẻ cách chơi của từng góc, theo chủ đề. - Chúc các bạn một buổi chơi vui vẻ. - Trẻ nghe 2. Hoạt động 2: Quá trình chơi. - Cô cùng trẻ nhập vai chơi trong từng góc chơi. - Cô chơi cùng trẻ, động viên khích lệ trẻ chơi. - Cô chú ý bao quát các góc chơi gợi ý trẻ liên kết - Trẻ chơi ở các góc chơi 3. Hoạt động 3: Nhận xét sau khi chơi. - Cô cùng trưởng trò đi đến góc phân vai, góc nghệ thuật, góc sách chuyện, khám phá khoa học - Trẻ cùng cô nhận xét và thiên nhiên nhận xét các góc chơi. quá trình chơi của bạn. - Cô đến từng góc chơi cùng trẻ nhận xét - Cô cho trẻ đi thăm quan góc .... - Cô nhận xét chung - Trẻ thăm quan - Cho trẻ hát “Cất đồ dùng đồ chơi” và nhẹ nhàng - Trẻ nghe cất đồ dùng về nơi quy định rồi ra sân chơi. - Trẻ hát và cất đồ dùng Thứ hai ngày 17 tháng 3 năm 2025 A. HOẠT ĐỘNG HỌC: GDKNS Tên đề tài: Dạy trẻ kĩ năng chăm sóc, bảo vệ con vật nuôi I. Mục đích yêu cầu: 1. Kiến thức: - Trẻ hiểu và biết cách chăm sóc vật nuôi trong gia đình gồm: cho ăn, cho uống, tắm rửa, vệ sinh chuồng, tiêm phồng, cho đi khám bác sĩ, và trẻ thích được chăm sóc các con vật nuôi (MT39: Trẻ biết chăm sóc con vật quen thộc). Trẻ phân biệt được hành động đúng, sai của con người đối với vật nuôi; biết chơi trò chơi. 2. Kỹ năng - Phát triển kỹ năng ghi nhớ và ngôn ngữ mạch lạc cho trẻ, - Rèn kỹ năng quan sát, nhanh nhẹn khi tham gia trò chơi. 3. Thái độ - Giáo dục trẻ biết yêu quý, chăm sóc và bảo vệ các con vật nuôi. II. Chuẩn bị: - Đồ dùng của cô: + Video cắt ghép một số hành động ngược đãi vật nuôi (bạn trai chêu chọc chuồng gà, đánh con chó con, rượt đuổi gà). + Video cắt ghép các em bé chăm sóc con vật (bạn gái cho gà ăn, cho thỏ ăn cà rốt, cho bò ăn cỏ, cho chim, cho chó ăn). + Mô hình trang trại chăn nuôi: Gồm lồng gà, lồng thỏ, chim bồ câu, vịt... + Ti vi, phông, bóng bay + Nhạc không lời bài “Gà trống mèo con và cún con” - Đồ dùng của trẻ: + Cốc đựng thức ăn chăn nuôi: Cám, hạt ngô, hạt lúa, gạo, rau, cà rốt, nước... Thìa xúc thức ăn. + Khẩu trang + Túi gạo, ngô, lúa, cà rốt để chơi trò chơi. III. Cách tiến hành Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. Giới thiệu bài - Hôm nay, bác nông dân đến đây là muốn mời - Cả lớp “Cháu chào bác lớp chúng mình cùng đến tham quan và trải nông dân” nghiệm tại trang trại chăn nuôi của bác đấy. Chúng mình có muốn đi cùng bác không? - Bây giờ bác cháu mình cùng hát bài hát: “Gà - Cả lớp hát cùng cô trống, mèo con và cún con” và đi đến trang trại nhé. 2. Phát triển bài a. Dạy trẻ biết cách chăm sóc con vật nuôi * Cô cho trẻ quan sát video một số hành động ngược đãi vật nuôi (bạn trai chêu chọc chuồng gà, đánh con chó con, rượt đuổi gà): - Một, hai, ba mở. Cho trẻ xem video cắt ghép - Cả lớp quan sát. - Chúng mình vừa được xem đoạn video nói về - Trẻ trả lời ai? - Các bạn đang làm gì? - Trẻ trả lời - Theo các cháu đó là những hành động như thế - Trẻ trả lời nào? - Chúng mình có nên học theo các bạn không? - Trẻ trả lời - Vì sao? - Trẻ trả lời - Các cháu hãy suy nghĩ xem nếu chúng ta - Trẻ trả lời không chăm sóc tốt cho các con vật nuôi thì điều gì sẽ xảy ra? - Chốt lại: À các cháu ơi, các hành động trên là - Trẻ lắng nghe. hành động sai, chưa biết chăm sóc con vật và chúng mình không nên học theo nhé. Bởi vì chọc phá, đánh đập các con vật sẽ khiến con vật hoảng sợ, bỏ ăn, bị đói và thậm trí còn bị chết nữa đấy. - Vậy theo các cháu thì những hành động nào, - Trẻ trả lời mới được gọi là hành động biết chăm sóc vật nuôi nhờ? * Cô cho trẻ quan sát video em bé chăm sóc con vật (bạn gái cho gà ăn, cho thỏ ăn cà rốt, cho bò ăn cỏ, cho chim, cho chó ăn): - À và để xem ý kiến của các cháu có chính xác - Trẻ lắng nghe. không, thì bác mời chúng mình cùng quan sát video thứ hai của bác nhé. - Cho trẻ xem video cắt ghép - Cả lớp quan sát. - Các bạn trong video đang làm gì? - Trẻ trả lời - Đó là những hành động như thế nào? - Trẻ trả lời - Vì sao? - Trẻ trả lời - Vậy theo cháu chăm sóc các con vật nuôi thì - Trẻ trả lời cần làm những gì? - Cho trẻ xem hình ảnh: Tắm rửa, dọn chuồng, - Cả lớp quan sát. tiêm phòng và đưa vật nuôi đi khám bệnh... - Khi được chăm sóc tốt thì các con vật nuôi sẽ - Trẻ trả lời như nào? - Ở nhà cháu nuôi con vật gì? - Trẻ trả lời - Cháu đã làm gì để chăm sóc chúng? - Trẻ trả lời - Khi chăm sóc cháu cảm thấy như thế nào? - Trẻ trả lời - Cô khái quát lại: Các cháu ơi, chăm sóc các con - Trẻ lắng nghe. vật nuôi thì gồm có: Cho ăn, cho uống, tắm rửa, dọn chuồng, tiêm phòng, cho đi khám bác sĩ đấy. Chăm sóc các con vật nuôi là hành động đúng nên làm vì nó giúp cho vật nuôi mau lớn, khỏe mạnh và giúp ích thêm cho chúng ta - Giáo dục: Nhưng các cháu nhớ khi chăm sóc - Trẻ lắng nghe các cháu không được sờ tay vào miệng các con vật nuôi, không chêu chọc các con vật. Và các cháu nhớ đeo khẩu trang, đeo ủng, gang tay, đồ dùng bảo hộ như các bác nông dân trong hình để tránh cho lông của các con vật không bay vào mặt và giữ được vệ sinh tay, chân nhé - Bác mời các cháu đứng dậy đeo khẩu trang và - Cả lớp đeo khẩu trang và ra ngoài giúp bác chăm sóc các con vật nuôi nào. đi thành hàng ra quan sát. b. Trải nghiệm: - Trong trang trại, bác nuôi những con vật gì? - Trẻ trả lời - Con thỏ thích ăn gì? - Trẻ trả lời - Con gà, ngan, vịt ăn thức ăn gì? - Cả lớp trả lời - Chó, mèo thích ăn gì? - Cả lớp trả lời - Trên bàn bác đã chuẩn bị rất nhiều loại thức ăn - Trẻ lắng nghe. cho con vật. Bây giờ các cháu sẽ tự chọn thức ăn phù hợp để đi đến chuồng con vật mình thích và cho chúng ăn nào. - Giáo dục trẻ: Khi cho con vật ăn các cháu - Trẻ lắng nghe. không được thò tay vào bên trong lồng, thay nhau lần lượt cho ăn và hạn chế rơi vãi thức ăn nhé - Trải nghiệm cho gà ăn gạo, thóc, ngô - Trải nghiệm cho chim bồ câu ăn gạo, uống nước - Trải nghiệm cho thỏ ăn cà rốt, lá cây - Trải nghiệm cho vịt ăn gạo, cám, uống nước... - Trải nghiệm cho chó, mèo ăn cơm, cá... - Cô bao quát và hướng dẫn trẻ. - Trẻ trải nghiệm theo c. Trò chơi: “Càng nhanh càng tốt” (EM 23) nhóm quanh lồng nuôi con - Lắc xắc xô. Vừa rồi chúng mình đã được trải vật. nghiệm cho các con vật ăn rất là vui rồi. Bây giờ bác nông dân muốn nhờ chúng mình thêm một việc. Chúng mình sẽ giúp bác vận chuyển thức ăn phù hợp về cho các con vật thông qua 1 trò - Trẻ lắng nghe. chơi, đó là trò chơi “Càng nhanh càng tốt”. Để chơi được trò chơi này, chúng cùng lắng nghe - Trẻ lắng nghe. bác nói cách chơi và luật chơi nhé. + Cách chơi: Bác chia lớp các cháu ra thành 2 đội. Nhiệm vụ của hai đội là đi qua đường hẹp, chọn 1 loại thức ăn phù hợp và để vào rổ trước lồng con vật của đội mình theo yêu cầu của bác. Trong thời gian 2 phút đội vận chuyển nhiều thức ăn đúng và phù hợp với con vật hơn sẽ là đội chiến thắng. - Trẻ lắng nghe. + Luật chơi: Chơi theo luật tiếp sức, mỗi lượt lên chỉ được vận chuyển 1 loại thức ăn và loại thức ăn nào không phù hợp với con vật sẽ không được tính. - Tổ chức cho trẻ chơi - Nhận xét sau khi chơi. - Trẻ lắng nghe. 3. Kết thúc - Hôm nay đi thăm trang trại của bác các cháu - Trẻ chơi. cảm thấy như thế nào? - Trẻ lắng nghe - Bác cũng cảm ơn tất cả các cháu rất là giỏi, đã giúp bác cho các con vật ăn và còn vận chuyển - Trẻ trả lời thức ăn cho con vật nữa. Bây giờ xin mời các cháu nhẹ nhàng đi vào trong rửa tay và trở về - Trẻ nhẹ nhàng đi vệ sinh lớp học nào. tay chân. B. HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI HĐCCĐ: Hướng dẫn trẻ xếp hình con rùa bằng lá cây và nắp chai TCVĐ: Chạy tiếp cờ Chơi theo ý thích. I. Mục đích, yêu cầu 1. Kiến thức: - Trẻ biết sử dụng các vật liệu như: lá cây, nắp chai để tạo thành các con Rùa. Biết chơi trò chơi. 2. Kỹ năng: - Phát triển cho trẻ khả năng quan sát, sử dụng màu sắc, sáng tạo, sự nhanh nhẹn khéo léo khi tạo ra sản phẩm. 3. Thái độ: - Trẻ yêu quý sản phẩm của mình và của bạn làm ra. II. Chuẩn bị: - Sân bãi rộng, sạch sẽ, bằng phẳng, an toàn cho trẻ. - Con Rùa làm từ lá cây và nắp chai. - Thiết bị giảng dạy: Máy tính, video, giáo án điện tử (powerpoint), bút chỉ. - Nhạc bài hát - Cờ, ghế - Đồ chơi ngoài trời III. Hướng dẫn hoạt động: Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ Hoạt động 1: HĐCCĐ: Hướng dẫn trẻ xếp hình con rùa bằng lá cây và nắp chai. - Hôm nay đến với lớp mình các bác, các cô tặng - Trẻ trò chuyện cho chúng mình một hộp quà đấy các con cùng lại đây và đoán xem trong hộp quà là gì nào? - Gọi 2 – 3 trẻ đoán - Cho 2 – 3 trẻ sờ đồ dùng và cảm nhận. - Để biết bên trong hộp quà là gì cô mời các con cùng ngồi xuống và xem nhé! - Con gì đây? - 1,2 trẻ trả lời. - Con rùa này được làm bằng nguyên liệu nào? - 2,3 trẻ trả lời - Con rùa có đặc điểm gì? - 1,2 trẻ trả lời. - Con rùa có đầu, có mắt, có chân. - Để làm được con rùa này thì cần phải dùng đến các - 1,2 trẻ trả lời. kỹ năng nào? - Con rùa sống ở đâu? - Đây là con rùa được cô tận dụng bằng lá cây, nắp - Trẻ lắng nghe chai đấy. * Cô hỏi trẻ ý tưởng của trẻ - Nếu hôm nay được làm con rùa thì con dự định sẽ làm con rùa bằng nguyên vật liệu gì? Con làm như thế nào? - Ai có ý tưởng giống bạn? - Cô cho trẻ về nhóm thực hiện - Trẻ về nhóm thực hiện - Bật nhạc nhỏ trong quá trình trẻ thực hiện. - Cô quan sát, gợi ý, giúp đỡ trẻ khi cần thiết để hoàn thành sản phẩm. - Cho trẻ trưng bày tất cả sản phẩm ra bàn cho cả lớp cùng xem. - Khi nhìn sản phẩm con có thích không? - 1,2 trẻ trả lời. - Con nhìn vào sản phẩm của bạn và của con con thấy như - 2,3 trẻ trả lời thế nào? - 1,2 trẻ trả lời. - Bây giờ cô có mong muốn con giới thiệu cảm nhận sản phẩm của các bạn? - Và mong muốn nữa con hãy giới thiệu sản phẩm của con? - Trẻ lắng nghe => Cô nhận xét một số sản phẩm hoàn thiện và chưa hoàn thiện Hoạt động 2: Trò chơi vận động: Chạy tiếp cờ - Cô phổ biến luật chơi và cách chơi: - Trẻ lắng nghe Luật chơi: Phải cầm được cờ và chạy vòng quanh ghế. Cách chơi: Chia trẻ làm 2 nhóm bằng nhau. Trẻ xếp thành hàng dọc. Hai cháu ở đầu hàng cầm cờ. Đặt ghế cách chỗ các cháu đứng 2m. Khi cô hô: - Trẻ chú ý nghe "Hai, ba", trẻ phải chạy nhanh về phía ghế, vòng qua ghế rồi chạy về chuyền cờ cho bạn thứ hai và đứng vào cuối hàng. Khi nhận được cờ, cháu thứ hai phải chạy ngay lên và phải vòng qua ghế, rồi về - Trẻ chú ý nghe. chỗ đưa cờ cho bạn thứ ba. Cứ như vậy, nhóm nào hết lượt trước là thắng cuộc. Ai không chạy vòng qua ghế hoặc chưa có cờ đã chạy thì phải quay trở lại chạy từ đầu. - Trẻ chơi hào hứng - Cho trẻ chơi 3-4 lần - Trẻ nhận xét cùng cô. - Cô động viên trẻ. Hoạt động 3: Chơi theo ý thích: - Trẻ chọn đồ chơi - Cô cho trẻ tự chọn góc chơi và đồ chơi trẻ thích. - Trẻ chơi theo ý thích - Tổ chức cho trẻ chơi theo ý thích. của mình. - Cô động viên, hướng dẫn trẻ còn lúng túng, đảm bảo an toàn cho trẻ. - Trẻ tập trung, lắng - Sau khi trẻ chơi xong, cô tập trung trẻ và nhận xét nghe * Kết thúc bài - Trẻ lắng nghe cô nhận - Cô nhận xét chung giờ học và cho trẻ đi rửa chân xét và đi rửa chân tay. tay sạch sẽ. C. HOẠT ĐỘNG CHIỀU 1. TC: Ai chọn đúng - Cách chơi: Cô chia làm 3 đội chơi, mỗi đội sẽ lên nhặt những con vật theo quy định: Đội 1: con cá. Đ2 con cua, Đ3 con tôm. - Luật chơi: Trong một bản nhạc đội nào nhặt được nhiều con vật hơn theo đúng quy định hơn sẽ giành chiến thắng. - Cô cho trẻ chơi - Cô chú ý bao quát trẻ và nhận xét sau khi chơi. 2. TC: Thi xem bạn nào giỏi” - Cách chơi: Cô nói đặc điểm của một con vật nào bất kì nhiệm vụ của trẻ sẽ đoán xem đó là con vật gì. - Luật chơi: Bạn nào nói đúng sẽ thưởng bằng một tràng pháo tay. - Cô cho trẻ chơi - Cô chú ý bao quát trẻ và nhận xét sau khi chơi. 3. Vệ sinh - nêu gương - trả trẻ ________________________________ Thứ ba ngày 18 tháng 03 năm 2025 A. HOẠT ĐỘNG HỌC: VĂN HỌC Tên đề tài: Dạy trẻ đọc thơ diễn cảm “mèo đi câu cá” I. Mục đích yêu cầu: 1. Kiến thức - Trẻ nhớ tên bài thơ, tên tác giả, trẻ hiểu được nội dung bài thơ “Mèo đi câu cá”, biết đọc diễn cảm, ngắt nghỉ và nhấn mạnh vào các từ “vác, ra, ngả, luôn, đang, đùa, quá, ồ thôi, xuống, không” theo nhịp 2/2 và biết thể hiện dưới nhiều hình thức (MT107: Nghe hiểu nội dung câu chuyện, thơ, câu đố dành cho lứa tuổi của trẻ). 2. Kỹ năng - Rèn kỹ năng quan sát, ghi nhớ tưởng tượng, tư duy và phát triển ngôn ngữ mạch lạc cho trẻ. Rèn kỹ năng đọc diễn cảm, nhấn mạnh vào các từ “vác, ra, ngả, luôn, đang, đùa, quá, ồ thôi, xuống, không”. 3. Thái độ. - Giáo dục trẻ biết yêu quý, chăm sóc bảo vệ các con vật nuôi trong gia đình. II. Chuẩn bị: - Rối - Mô hình III.Cách tiến hành: Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. Giới thiệu bài - Cho trẻ hát bài hát “cá vàng bơi” và đàm thoại. - Trẻ hát + Chúng mình vừa hát bài gì? - 1- 2 trẻ ý kiến + Bài hát nói về con vật gì? - 2- 3 trẻ ý kiến + Con cá sống ở đâu? - 1- 2 trẻ ý kiến + Ngoài cá ra chúng mình còn biết con vật nào sống - 2- 3 trẻ ý kiến ở dưới nước? - Cô KQL và giáo dục trẻ biết chăm sóc con vật - Trẻ nghe sống dưới nước. 2. Phát triển bài - Cô đọc 1 đoạn trng bài thơ “mèo đi câu cá” “Anh em mèo trắng Vác giỏ đi câu Em ngồi bờ ao Anh ra sông cái” -Trẻ lắng nghe + Vừa rồi cô vừa đọc một đoạn trong bài thơ gì ? - 1- 2 trẻ ý kiến + Bài thơ do nhà thơ nào sáng tác ? - 2- 3 trẻ ý kiến - Cô KQL: Đúng rồi cô vừa đọc một đoạn trong bài - Trẻ nghe thơ “ mèo đi câu cá ” của tác giả Thái Hoàng Linh. Sau đây cô xin mời các cả lớp chúng mình đứng dạy thể hiện bài thơ “mèo đi câu cá” cùng cô nào! * Cô đọc diễn cảm lần 1 kết hợp rối bóng - Vừa rồi cô thấy các bạn đã thể hiện bài thơ này rất hay rồi, để bài thơ này được hay hơn nữa các bạn nhỏ cùng lắng nghe cô thể hiện diễn cảm bài thơ này kết - Trẻ lắng nghe hợp với rối bóng nhé. + Các bạn nhỏ thấy cô đọc thơ như thế nào? - 1- 2 trẻ ý kiến + Khi thể hiện bài thơ nét mặt của cô như thế nào? - 2- 3 trẻ ý kiến + Vậy cử chỉ, điệu bộ của cô ra sao? => Đúng rồi khi thể hiện bài thơ này nét mặt của cô - Trẻ nghe vui tươi, cô thể hiện các động tác minh họa qua nội dung bài thơ. *. Cô hướng dẫn trẻ đọc diễn cảm - Các con ạ bài thơ “mèo đi câu cá” đọc theo nhịp 2/2, - Trẻ lắng nghe câu trên 4 chữ, câu dưới 4 chữ, tức là khi đọc cô ngắt nhịp ở tiếng thứ hai trong mỗi câu thơ. Sau đó đọc liền 2 tiếng còn lại trong mỗi câu thơ. - Trích dẫn kết hợp mô hình: Bài thơ được chia làm 4 đoạn * Đoạn 1. 4 câu thơ đầu. - Trẻ đọc thơ cùng cô - 4 câu thơ đầu nói về bài thơ nói về anh em mèo trắng rủ nhau đi câu cá. - Khi cô đọc đoạn thơ này cô đọc giọng ntn? (Giọng đọc nhẹ nhàng ) - Trẻ lắng nghe - Cô đọc nhấn giọng vào các từ.“ vác, ra” - Chúng mình cùng nghe cô đọc nhé. Anh em mèo trắng . -Trẻ lắng nghe Anh ra sông cái - Cả lớp đọc đoạn 1. - Cả lớp đọc * Đoạn 2. 6 câu thơ tiếp theo. - 6 câu thơ tiếp theo nói về mèo anh khi ra sông lười biếng, buồn ngủ và đã ngủ luôn một giấc. - Khi cô đọc đoạn thơ này cô đọc giọng ntn? (Giọng đọc nhỏ nhẹ ) - Cô đọc nhấn giọng vào các từ.“ ngả, luôn, đang” -Trẻ lắng nghe - Chúng mình cùng nghe cô đọc nhé. Hịu hiu gió thổi .. Đã có em rồi - Cả lớp đọc đoạn 2. - Cả lớp đọc * Đoạn 3. 8 câu thơ tiếp. - 8 câu thơ tiếp theo nói về Mèo em vì muốn được -Trẻ lắng nghe vui chơi với bầy thỏ nên cũng đã ỷ nại vào anh đấy - Khi cô đọc đoạn thơ này cô đọc giọng ntn? ( - 1- 2 trẻ ý kiến Giọng hớn hở, vui vẻ) - Cô đọc nhấn giọng vào các từ.“đùa, quá, ồ thôi” - Chúng mình cùng nghe cô đọc nhé. -Trẻ lắng nghe Mèo em đang ngồi .. Nhập bọn vui chơi - Cả lớp đọc đoạn 3. * Đoạn 4. 8 câu thơ còn lại. - Cả lớp đọc - 8 câu thơ cuối cùng nói về cả hai anh em mèo trắng đều lười biếng, ham chơi và ỷ lại vào nhau. -Trẻ lắng nghe Cuối cùng cả hai anh em đã không câu được con cá nào nên không có cá để ăn. - Khi cô đọc đoạn thơ này cô đọc giọng ntn? - 1- 2 trẻ ý kiến (giọng lo lắng, buồn) - Cô đọc nhấn giọng vào các từ.“xuống, không” - Chúng mình cùng nghe cô đọc nhé. -Trẻ lắng nghe Lúc ông mặt trời .. Cùng khóc meo meo - Cả lớp đọc đoạn 4. - Cả lớp đọc - Để các bạn có thể thể hiện bài thơ một cách hay hơn thì các bạn hãy lắng nghe cô đọc bài thơ một lần nữa -Trẻ lắng nghe nhé. * Cô đọc diễn cảm lần 2 kết hợp cử chỉ, điệu bộ - Để thể hiện được tài năng của các bạn nhỏ sau đây xin mời các bạn nhỏ lên thể hiện bài thơ này nào? - 1- 2 trẻ ý kiến * Dạy trẻ đọc thơ - Cô cho cả lớp đọc: 3 lần - Cả lớp đọc - Cô chú ý sửa sai cho trẻ - Tổ đọc - Tổ đọc: Cho các tổ đọc + Trẻ đọc thơ nối tiếp - Nhóm đọc - Nhóm đọc: 2 nhóm (1 nhóm đóng hoạt cảnh) - Cá nhân : + Đọc thơ theo động tác minh họa - Cá nhân đọc + Đọc thơ theo mô hình - Cô chú ý sửa sai cho trẻ - Trẻ lắng nghe - Cho cả lớp đọc lại 1 lần nữa. - Trẻ đọc + Chúng mình vừa đoc bài thơ gì ? -1-2 trẻ ý kiến + Tác giả là ai ? -2-3 trẻ ý kiến => Giáo dục: Bài thơ nhắc nhở chúng ta không nên dựa dẫm, ỉ lại vào người khác và các con phải cố - Trẻ lắng nghe gắng khi làm một việc gì đó để hoàn thành công việc theo ý của mình. 3. Kết thúc - Cho trẻ kết thúc nhẹ nhàng. - Trẻ ra sân chơi B. HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI HĐCCĐ: Làm tranh con Bạch Tuộc TCVĐ: Đội nào giỏi Chơi theo ý thích. I. Mục đích, yêu cầu 1. Kiến thức: - Biết phối hợp kỹ năng tạo hình đã học để tạo nên sản phẩm. Trẻ biết phối hợp các màu sắc với nhau 2. Kỹ năng: - Củng cố kỹ năng cắt, dán. - Kỹ năng sắp xếp bố cục một bức tranh. - Rèn kĩ năng sắp xếp bố cục trên giấy, kĩ năng phết hồ - Phát triển khả năng sáng tạo của trẻ 3. Thái độ: - Trẻ yêu quý sản phẩm của mình và của bạn làm ra. II. Chuẩn bị: - Sân bãi rộng, sạch sẽ, bằng phẳng, an toàn cho trẻ. - Hình ảnh hoa lá - Giấy màu, kéo, hồ dán, khăn lau tay. - Đồ chơi ngoài trời III. Hướng dẫn hoạt động: Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ Hoạt động 1: HĐCCĐ: Làm tranh con Bạch Tuộc - Hôm nay đến với lớp mình các bác, các cô tặng - Trẻ trò chuyện cho chúng mình một hộp quà đấy các con cùng lại đây và đoán xem trong hộp quà là gì nào? - Gọi 2 – 3 trẻ đoán - Cho 2 – 3 trẻ sờ đồ dùng và cảm nhận. - Để biết bên trong hộp quà là gì cô mời các con cùng ngồi xuống và xem nhé! - Cô có gì đây? - 1,2 trẻ trả lời. - Con Bạch tuộc này được làm bằng nguyên liệu nào? - 2,3 trẻ trả lời - Con Bạch Tuộc có đặc điểm gì? - 1,2 trẻ trả lời. - Để làm được tranh con Bạch Tuộc này thì cần phải dùng đến các kỹ năng nào? - 1,2 trẻ trả lời. - Con Bạch Tuộc sống ở đâu? - Đây là con Bạch Tuộc được cô tận dụng làm từ - Trẻ lắng nghe các nguyên vật liệu đấy. * Cô hỏi trẻ ý tưởng của trẻ - Nếu hôm nay được làm con Bạch Tuộc thì con dự định sẽ làm con Bạch Tuộc như thế nào? - Ai có ý tưởng giống bạn? - Cô cho trẻ về nhóm thực hiện - Bật nhạc nhỏ trong quá trình trẻ thực hiện. - Trẻ về nhóm thực hiện - Cô quan sát, gợi ý, giúp đỡ trẻ khi cần thiết để hoàn thành sản phẩm. - Cho trẻ trưng bày tất cả sản phẩm ra bàn cho cả lớp cùng xem. - Khi nhìn sản phẩm con có thích không? - 1,2 trẻ trả lời. - Con nhìn vào sản phẩm của bạn và của con con thấy như - 2,3 trẻ trả lời thế nào? - Bây giờ cô có mong muốn con giới thiệu cảm nhận sản - 1,2 trẻ trả lời. phẩm của các bạn? - Và mong muốn nữa con hãy giới thiệu sản phẩm của con? => Cô nhận xét một số sản phẩm hoàn thiện và chưa - Trẻ lắng nghe hoàn thiện Hoạt động 2: Trò chơi vận động: Đội nào giỏi - Cô giới thiệu tên, nêu cách chơi, luật chơi. - Cách chơi: Cô chia làm 3 đội chơi, mỗi đội sẽ lên - Trẻ lắng nghe nhặt những con vật theo quy định: Đội 1: con cá. Đ2 con cua, Đ3 con tôm. - Trẻ chú ý nghe - Luật chơi: Trong một bản nhạc đội nào nhặt được nhiều con vật hơn theo đúng quy định hơn sẽ giành chiến thắng. - Cô cho trẻ chơi - Trẻ chơi hào hứng - Cô quan sát, theo dõi và xử lý tình huống. - Trẻ nhận xét cùng cô. - Cô nhận xét sau khi trẻ chơi. Hoạt động 3: Chơi theo ý thích: - Trẻ chọn đồ chơi - Cô cho trẻ tự chọn góc chơi và đồ chơi trẻ thích. - Trẻ chơi theo ý thích - Tổ chức cho trẻ chơi theo ý thích. của mình. - Cô động viên, hướng dẫn trẻ còn lúng túng, đảm bảo an toàn cho trẻ. - Trẻ tập trung, lắng - Sau khi trẻ chơi xong, cô tập trung trẻ và nhận xét nghe * Kết thúc bài - Trẻ lắng nghe cô nhận - Cô nhận xét chung giờ học và cho trẻ đi rửa chân xét và đi rửa chân tay. tay sạch sẽ. C. HOẠT ĐỘNG CHIỀU 1. TC: Bé khéo tay * Mục đích yêu cầu: Hình thành cho trẻ biểu tượng đầy đủ về các con vật sống trên trời (Chim én, chim yến, chim sâu, ) Qua tình huống trò chơi để trẻ nhận biết, phân biệt từ các con vật. * Nội dung: Cho trẻ tiếp xúc với những con vật để nắm được đặc điểm của chúng, biết được tên gọi, ích lợi của chúng. * Chuẩn bị: Cô chuẩn bị 3 bức tranh các con vật sống trên trời gắn liền với cảnh khác nhau (như cảnh biển, đảo vẽ chim Hải yến )... Mỗi trẻ có 2 tờ giấy vẽ khổ A4, bút chì, hộp màu sáp, bàn ghế đủ để trẻ ngồi, 2 cái giá để trưng bày sản phẩm, mỗi rổ trưng bày một số tranh lô tô vẽ các con vật. * Luật chơi: Trẻ biết tên gọi, nêu đặc điểm, lợi ích của các con vật (chim én, chim sâu, chim hải yến, con cò, ) dựng các kỹ năng đó học trẻ vẽ các con vật sống trờn trời và núi (giới thiệu sản phẩm của mình). * Cô nói cách chơi: Khi nghe câu đố, tiếng kêu của con vật nào trẻ chọn đúng con vật đó giơ lên (chọn tranh lô tô), nói tên, đăc điểm của các con vật đó. Sau đó cô cho trẻ vào bàn, trẻ thi đua “vẽ các con vật sống dưới nước” Ai khéo tay vẽ được nhiều con vật và phân tích theo nhóm các động vật sống dưới nước ở các vùng khác nhau hoặc về cấu tạo màu sắc thì người đó sẽ thắng (thời gian của trò chơi là một bản nhạc). Lần 1: Cô cho trẻ lựa chọn con vật gọi theo yêu cầu của cô. Lần 2: Cô yêu cầu trẻ chọn các con vật theo đặc điểm, hình dáng, màu sắc, nơi sống. Lần 3: Cho trẻ chọn các con vật sống trên trời. Sau đó cho trẻ về bàn, trẻ tự chọn giấy vẽ, bút chì, sáp màu cho mình và cho bạn rồi vẽ. Cô cho trẻ chơi Cô chú ý bao quát trẻ chơi. 2. TC “Bàn tay khéo” Chuẩn bị: - Tấm nhựa mỏng - Dụng cụ bấm lỗ - Dây dù màu - Mắt nhựa Thực hiện: - Vẽ hình các con vật như vịt, gà hay ngôi sao lên tấm nhựa và cắt rời chúng. Luồn đầu dây dù vào 1 lỗ và bấm cố định tại đấyDán mắt cho con vật Cách chơi: Khi chơi trẻ cầm một đầu dây và luồn qua từng lỗ, trò chơi này luyện cho bé sự khéo léo của các ngón tay - Cô cho trẻ chơi. 3. Vệ sinh - nêu gương - trả trẻ _______________________________ Thứ tư ngày 19 tháng 03 năm 2025 A. HOẠT ĐỘNG HỌC: LQCC Đề tài: Làm quen chữ cái p, q I. Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức - Trẻ trẻ nhận biết, phân biệt, phát âm đúng chữ cái p, q . Nhận dạng chữ cái p, q trong bảng chữ cái. Nhận dạng các chữ trong bảng chữ cái tiếng Việt. 2. Kỹ năng - Rèn kỹ năng quan sát, phát âm chữ cái p, q 3. Thái độ - Trẻ hứng thú tham gia học tập. II. Chuẩn bị - Thẻ chữ rời p, q. -Tranh III. Tổ chức hoạt động Hoạt động của cô Hoạt đông của trẻ 1. Hoạt động 1. Giới thiệu bài. - Cho trẻ đọc bài thơ “Mèo đi câu cá ” - Trẻ đọc thơ +Các con vừađọc bài thơ gì? - Trẻ trả lời + Bài thơ nói về con vật nào gì? - Trẻ trả lời - Hướng trẻ vào bài. 2. Hoạt động 2: Phát triển bài. Làm quen chữ cái p * Chữ p: Cô cho trẻ xem tranh "Cá chép” - Trẻ quan sát tranh + Cô có bức tranh gì? - Trẻ trả lời - Cho trẻ đọc từ “Cá chép” 3 lần - Trẻ đọc - Bên dưới tranh có từ “Cá chép” bây giờ cô mời 1 - Trẻ lên ghép bạn lên ghép thẻ chữ rời giống từ dưới tranh giúp cô nào - Trẻ lên ghép thẻ chữ rời - Trẻ lên tìm - Cho trẻ lên chọn những chữ cái đã học. - Hôm nay cô sẽ cùng lớp mình làm quen một chữ cái mới đó là chữ : p - Trẻ lắng nghe Chúng mình cùng lắng nghe cô phát âm chữ p nhé - Trẻ phát âm - Cô phát âm to: p (3 lần) - Cô cho trẻ đọc theo các hình thức: Lớp tổ, cá nhân - Trẻ tri giác (Cô bao quát sửa sai khích lệ trẻ) - Cô cho trẻ tri giác trên không chữ p và nêu nhận xét: Bây giờ những cánh tay xinh của chúng mình đâu? các con hay giơ tay lên tri giác chữ cái p trên - Trẻ lắng nghe không cùng cô nào. -trẻ phát âm theo các hình thức - Cô nêu cấu tạo chữ p là một nét sổ thẳng, một nét cong phía bên phải. - Cô mời 1- 2 trẻ nêu lại nhận xét cấu tạo chữ p - Trẻ lắng nghe -Cô cho trẻ phát âm theo các hình thức khác nhau, nhóm lớp, tổ, cá nhân trẻ phát âm - Cô giới thiệu chữ p in thường, in hoa, viết hoa: Chữ p viết thường chúng mình thường gặp ở trong vở tập tô đấy giờ sau cô sẽ cho lớp mình tô nhé. còn chứ p in hoa, viết hoa lên tiểu học chúng mình sẽ được học tiếp. Còn đây là chữ p in thường cô mời cả lớp phát âm lại cùng cô nào * Chữ q: Cô cho trẻ xem tranh “Con quạ” + Cô có bức tranh vẽ gì? - Trẻ trả lời - Cho trẻ phát âm từ “Con quạ” 3 lần - Trẻ phát âm - Bên dưới tranh có từ “Con quạ” và cô đã dùng thẻ - Trẻ lên ghép chữ rời ghép thành từ nhưng vẫn còn thiếu bây giờ cô mời một bạn tìm và ghép thêm chữ cái còn thiếu để được từ giống từ dưới tranh - Cô cho trẻ phát âm chưc cái đã học. - Bây giờ chúng mình sẽ cùng làm quen với một - Trẻ lắng nghe chữ cái mới nữa đó là chữ: q - Cô phát âm to:q (3 lần) - Trẻ phát âm - Cô cho trẻ đọc theo các hình thức: Lớp tổ, cá nhân (Cô bao quát sửa sai khích lệ trẻ) - Trẻ tri giác - Cô cho trẻ tri giác chữ q và nêu nhận xét. - Cô giới thiệu chữ q in thường, in hoa, viết hoa: Chữ q tuy có nhiều kiểu viết khác nhau nhưng đều phát âm là m đấy * So sánh chữ q-p -Các con có nhận xét gì về điểm giống và khác - Trẻ so sánh nhau giữa chữ p và q? => Cô khái quát lại: + Giống nhau: Có 1 nét sổ thẳng và 1 nét cong tròn + Khác nhau: Chữ p có 1 nét xổ thẳng bên trái còn chữ q có 1 nét xổ thẳng bên phải. - Vậy hôm nay chúng mình làm quen với chữ cái nào? -Cô cho trẻ tìm xung quanh lớp chữ p, q -Trẻ tìm và phát âm * Củng cố - Trò chơi 1: Quân xúc sắc vui nhộn + Cách chơi: Quân xúc sắc có các mặt chữ khi lăn - Trẻ lắng nghe đến mặt nào thì phát âm to chữ đó lên -Cô cho trẻ lên điều khiển trò chơi - Cô cho trẻ chơi 2-3 lần TC2: Nhảy vào ô chữ (EL 28)
File đính kèm:
giao_an_mam_non_lop_la_tuan_26_chu_de_lon_the_gioi_dong_vat.pdf