Giáo án Mầm non Lớp Lá - Tuần 26 - Năm học 2024-2025
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Mầm non Lớp Lá - Tuần 26 - Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Mầm non Lớp Lá - Tuần 26 - Năm học 2024-2025
KẾ HOẠCH GIÁO DỤC Tuần 26: (Từ ngày 17 đến ngày 21 tháng 3 năm 2025) Chủ đề lớn: Động vật; Chủ đề nhỏ: Động vật sống trong rừng NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG Thời Tên gian HĐ Thứ 2 Thứ 3 Thứ 4 Thứ 5 Thứ 6 7h15- Đón trẻ - chơi tự do - điểm danh (MT 22) 7h50 7h50- TDS Hô hấp: Thổi bóng, tay 2, chân 3, bụng 2 8h30 Con voi - Con hổ - con hổ Con sư tử - con sư Con khỉ - con khỉ Con hươu - LQTV con voi có có 4 chân- con hổ tử có bờm dài - màu nâu - con khỉ con hươu ăn cỏ màu xám - lông vằn con sư tử sống đang leo trèo - con hươu có con voi có trong rừng cái cổ dài cái vòi 8h30- MTXQ: Trò Văn học: Dạy trẻ TH: Làm con vật Chữ cái: Trò chơi Âm nhạc: Dạy 9h5 chuyện về 1 số kể chuyện bằng lá cây (ĐT) chữ cái h, k VĐ: Đố bạn (MT con vật sống “Những nghệ s (MT 187; CS102) 185) HĐH trong rừng của rừng xanh” NH: Chú voi con (MT 71) (MT 116; CS 71) ở bản đôn TC: Đóng băng (EL 32) 9h5- HĐCĐ: Tạo HĐCĐ: Giải đố HĐCĐ: Vẽ theo ý HĐCĐ: Làm con HĐCCĐ: Nhặt lá 9h40 hình con hươu về con vật sống thich trên sân sư tử từ lá cây rụng trên sân HĐNT cao cổ từ lá và trong rừng TCVĐ: Ai nhanh TCVĐ: Đàn ong trường cành cây TCVĐ: Đàn ong nhất Chơi tự do TCVĐ: Ai nhanh TCVĐ: Ai Chơi tự do Chơi tự do nhất nhanh nhất Chơi tự do Chơi tự do 9h40- XD: Xây vườn bách thú; PV: Bán hàng - xưởng sơ chế thức ăn; TH: Vẽ, nặn, tạo hình một số con 10h30 HĐVC vật từ các nguyên vật liệu thiên nhiên và vật liệu tạo hình; ÂN: Hát múa các bài hát trong chủ đề, chơi với dụng cụ âm nhạc; ST: Xem tranh các con vật sống trong rừng, ghép chữ cái thành tên con vật dưới tranh, làm album về một số con vật sông trong rừng; KPKH- TN- TOÁN: Chơi với các con số và đồ chơi sáng tạo. 10h30 - Hoạt động ăn, ngủ - vệ sinh cá nhân (MT 36) 14h45 14h45 - Thực hiện vở - Ôn KTC: Những- - Làm quen với vở- - LQKTM: Dạy - Biểu diễn văn - toán nghệ sĩ của rừng tạo hình vận động: Đố bạn nghệ cuối tuần 16h15 - TCTCDG: xanh - TCVĐ: Mèo và- - Dạy trẻ chơi TC: - TCHT: Tìm HĐC Chi chi chành - Dạy trẻ TC: Nhớ chim sẻ Con Thỏ những con vật chành bảng chữ cái (EL cùng nhóm 23) 16h15 - Vệ sinh - nêu gương - trả trẻ 17h TỔ CHUYÊN MÔN NGƯỜI LẬP Lâm Thị Lành Nguyễn Thị Nhâm 2 TUẦN 26 CHỦ ĐỀ LỚN: THẾ GIỚI ĐỘNG VẬT CHỦ ĐỀ NHÁNH: ĐỘNG VẬT SỐNG TRONG RỪNG Ngày soạn: 12/3/2025 Ngày dạy: Từ thứ 2/17-> thứ 6/21/3/2025 THỂ DỤC SÁNG Đề tài: Khởi động bài: Ồ sao bé không lắc; BTPTC “Cháu yêu cô chú công nhân” (Tay 2, bụng 1, chân 2) I. Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức - Thực hiện đúng, thuần thục các động tác của bài thể dục theo hiệu lệnh hoặc theo nhạc/bài hát (Bắp cải xanh). 2. Kĩ năng - Rèn kĩ năng nghe và tập đúng theo nhịp điệu lời bài hát. 3. Giáo dục - Trẻ có thói quen tập thể dục sáng. II. Chuẩn bị - Sân bãi sạch sẽ. - Nhạc bài hát: Ồ sao bé không lăc, Cháu yêu cô chú công nhân. III. Các hoạt động Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. HĐ1: Khởi động - Cho trẻ sếp hàng khởi động bài hát: Ồ sao bé - Trẻ thực hiện. không lăc. 2. HĐ2: Trọng động - Cô hướng dẫn, trẻ tập cùng cô các động tác thể dục. - Trẻ dãn hàng. - Cô hướng dẫn trẻ tập cùng cô bài: Cháu yêu cô chú công nhân. + Tay 2: Đưa tay ra phía trước, sang ngang. - Trẻ tập 2 lần x 8 nhịp. + Bụng 1: Đứng cúi về trước. - Trẻ tập 2 lần x 8 nhịp. + Chân 2: Bật đưa chân sang ngang. - Trẻ tập 2 lần x 8 nhịp. - Cô quan sát, sửa sai, động viên khuyến khích - Trẻ lắng nghe trẻ. - Cô nhận xét chung. - Trẻ nghe. 3. HĐ3: Hồi tĩnh - Trẻ vung tay nhẹ nhàng tại chỗ theo nhạc. - Trẻ thực hiện. HOẠT ĐỘNG VUI CHƠI XD: Xây vườn bách thú 3 PV: Bán hàng – Xưởng sơ chế thức ăn TH: Vẽ, tô màu con vật trong rừng - Tạo hình con vật bằng lá cây ÂN: Hát, múa các bài hát trong chủ đề ST: Làm tranh truyện về chủ đề - Ghép tên các con vật sống trong rừng KPKH, TN: Chơi với các con số - Ghép hình học thành hình mới I. Mục đích- yêu cầu 1. Kiến thức Trẻ biết nhập vai chơi, thể hiện nội dung chơi, biết phản ánh một số công việc của vai chơi (đóng vai bố, mẹ,bác bán hàng, vẽ tô màu con vật sống trong rừng, biết làm các con vật bằng lá cây, trẻ biết làm tranh truyện đơn giản về chủ đề, ghếp tên các con vật sống trong rừng. Xây tốt vườn bách thú, biết chơi với các con số và đồ chơi sáng tạo...). 2. Kỹ năng Rèn kĩ năng chơi theo nhóm, liên kết góc chơi, chơi sáng tạo. Phát triển tư duy, ngôn ngữ cho trẻ. 3. Giáo dục Trẻ biết nói lời lịch sự, trẻ đoàn kết trong khi chơi, biết giữ gìn đồ dùng, để đúng nơi quy định. II: Chuẩn bị Chuẩn bị: Gạch xây dựng, nút ghép, các con vật sống trong rừng, giấy để trẻ vẽ, tô màu các con vật sống trong rừng, kéo, keo, giấy để trẻ làm sách truyện, lá cây, các con số, tranh, lô tô các con vật sống trong rừng, các bài hát về chủ đề III. Các hoạt động Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. HĐ1: Thỏa thuận trước khi chơi - Cô cùng trẻ hát bài hát “Đố bạn”. - Trẻ hát. - Cô hỏi trẻ vừa hát bài gì? - Cô trò chuyện hướng vào bài, giáo dục trẻ. - 1-2 trẻ trả lời. - Các con ơi bây giờ đã đến giờ chơi rồi hôm - Trẻ trả lời. nay các bạn bầu ai làm trưởng trò? - Bầu trưởng trò. - Nhiệm vụ của trưởng trò là làm gì? - Cô mời trưởng trò lên làm nhiệm vụ. - 1-2 trẻ trả lời. - Hôm nay các bạn dự định sẽ chơi ở góc nào? - Trưởng trò làm nhiệm vụ. + Góc xây dựng - 1-2 trẻ trả lời. - Muốn làm kỹ sư chúng ta chơi ở góc nào? . - Góc xây dựng hôm nay sẽ chơi gì? - Trẻ trả lời. - Để xây vườn bách thú chúng ta cần phải có - Trẻ trả lời. những nguyên vật liệu gì? - 1-2 trẻ trả lời. - Chúng ta xây như thế nào? - Ai muốn chơi ở góc xây dựng? - Trẻ trả lời. - Còn bạn nào nữa không? Ai thích chơi ở góc 4 này lát về góc chơi của mình nhé. - 2-3 trẻ trả lời. + Góc phân vai - Vâng ạ. - Muốn làm người lớn chúng ta chơi ở góc nào? - Trẻ trả lời. - Góc phân vai dự định sẽ chơi gì hôm nay? - Ai muốn chơi ở góc phân vai? - Trẻ trả lời. - Các bạn còn chơi đóng vai gì nữa? - 1-2 trẻ trả lời. - Ai chơi góc này lát về góc chơi của mình - Trẻ trả lời. nhé. - Trẻ trả lời. + Góc sách truyện - Còn góc thư viện thì sao ai sẽ chơi ở góc này? - Trẻ trả lời. - Các bạn thư viện sẽ chơi gì vậy? - Còn bạn nào nữa không? - 1-2 trẻ trả lời. - Ai chơi góc này lát về góc chơi của mình - Trẻ trả lời. nhé. - Vâng ạ. + Góc tạo hình - Góc tạo hình hôm nay sẽ chơi gì? - Những ai muốn chơi ở góc này nào? - Trẻ trả lời. - Ai thích chơi ở góc này thì về góc chơi của - Trẻ trả lời. mình nhé. - Vâng ạ. + Góc âm nhạc - Góc âm nhạc hôm nay chơi gì? - Chúng mình sẽ hát những bài hát gì? - Trẻ trả lời. - Ai thích chơi ở góc này nào? - Nhóm trẻ trả lời. - Còn bạn nào khác nữa? - Trẻ trả lời. - Ai thích chơi ở góc này lát về góc âm nhạc - Trẻ trả lời. chơi nhé. - Trẻ trả lời. + KPKH -TN - Góc KPKH -TN hôm nay chơi gì? - Ai thích chơi ở góc này? - Nhóm trẻ trả lời. - Còn bạn nào nữa không? - 2-3 trẻ trả lời. - Ai thích chơi góc này lát về góc chơi của - Cả lớp trả lời. mình nhé. - Vâng ạ. - Trước khi chơi các bạn phải làm gì? - Lấy biểu tượng. - Trong khi chơi các bạn chơi như thế nào? - Chơi đoàn kết. - Sau khi chơi xong các bạn làm gì? - Thu dọn đồ dùng.... - Cô cho trẻ lấy biểu tượng về các góc chơi. - Trẻ thực hiện. 2. HĐ2: Trong quá trình chơi - Trẻ chơi ở các góc. - Cô và trưởng trò đến từng góc chơi đàm thoại - Trẻ chơi ở các góc. cùng trẻ, hướng dẫn trẻ chơi. - Trưởng trò điều khiển dưới sự hướng dẫn của cô. 5 - Cô bao quát, động viên khuyến khích trẻ chơi. 3.HĐ3: Kết thúc quá trình chơi - Cô mời các nhóm trưởng trong nhóm chơi - Trẻ nhận xét. nhận xét các bạn trong nhóm chơi của mình hôm nay chơi như thế nào? - Cô nhận xét nhẹ nhàng các nhóm chơi. - Trẻ nghe. - Cô nhận xét chung, động viên trẻ lần sau làm - Trẻ thu dọn đồ chơi. tốt hơn. Ngày soạn: 12/3/2025 Ngày dạy: Thứ 2/17/3/2025 A. ĐÓN TRẺ - CHƠI TỰ DO - ĐIỂM DANH B. THỂ DỤC SÁNG C. LÀM QUEN TIẾNG VIỆT Đề tài: Con Hổ - Con Hổ có bốn chân - Con Hổ sống trong rừng D. MÔI TRƯỜNG XUNG QUANH Đề tài: Trò chuyện về một số con vật sống trong rừng I. Mục đích – yêu cầu 1. Kiến thức Trẻ nhận xét, thảo luận về đặc điểm, sự khác nhau, giống nhau của các đối tượng được quan sát (MT71), nhận xét được những đặc điểm bên ngoài của các con vật sống trong rừng như: voi, hổ, sư tử, khỉ về cấu tạo, hình dáng, cách vận động, thức ăn, tiếng kêu, tập tính. Trẻ nhận biết được cách sinh sản, ích lợi của các con vật. 2. Kĩ năng - Quan sát, so sánh sự giống nhau và khác nhau của hổ và voi. - Phân nhóm động vật theo 1-2 dấu hiệu: thức ăn (ăn cỏ, hoa quả/ ăn thịt), tập tính (hiền lành/hung dữ), vận động (có khả năng chạy nhanh/có khả năng leo trèo). 3. Thái độ - Có thái độ đúng đắn đối với các con vật sống trong rừng, bảo vệ các động vật quý hiếm, chống nạn phá rừng, săn bắt thú. - Giáo dục kĩ năng sống: Biết tự bảo vệ bản thân trước những nguy hiểm do những động vật hoang dã có thể gây ra. II. Chuẩn bị - Đồ dùng của cô: Hình ảnh về các động vật sống trong rừng. - Đồ dùng của cháu: Lô tô các động vât sống trong rừng, lô tô về thức ăn của các con vật, bộ hình các con vật sống trong rừng. 6 III. Các hoạt động Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1.HĐ: Gây hứng thú - Cho trẻ hát và vận động theo bài “Đố bạn”. - Trẻ hát. - Các bạn vừa hát bài gì? - 1,2 trẻ trả lời. - Trong bài hát nhắc đến những con vật nào? - 2-3 trẻ trả lời. - Những con vật này sống ở đâu? - Trẻ trả lời. - Trong rừng còn có những con vật nào nữa? - 2-3 trẻ kể. - Để biết những con vật này sống trong rừng như - Trẻ nghe. thế nào hôm nay chúng mình cùng nhau tìm hiểu và khám phá nhé. 2. HĐ2: Phát triển bài *Trò chuyện về một số con vật sống trong rừng Quan sát con khỉ: + Cô đọc câu đố: “Con gì chân khéo như tay - Trẻ nghe. Đánh đu đã giỏi lại hay leo trèo?” - Câu đố nói về con gì? - 1, 2 trẻ trả lời. (Con khỉ) + Cô cho trẻ quan sát tranh con khỉ và hỏi trẻ: - Trẻ quan sát. - Con khỉ có những bộ phận gì? - 2,3 trẻ trả lời. - Lông khỉ có màu gì? (Lông có nhiều màu đen - Trẻ trả lời. hoặc nâu, hoặc xám, trắng ) - Khỉ thích sống ở đâu? - 1,2 trẻ trả lời. - Khỉ di chuyển bằng cách nào? - 2-3 trẻ trả lời. - Khỉ thích ăn gì ? - Trẻ trả lời. - Cô khái quát lại: Khỉ là con vật hiền lành, khỉ - Trẻ nghe. có hình dáng giống như người, rất nhanh nhẹn và hay bắt chước, leo trèo rất giỏi. Lông có nhiều màu đen hoặc nâu, hoặc xám, trắng ). Khỉ đẻ con và nuôi con bằng sữa mẹ + Quan sát Con voi: - Cô hát một đoạn bài: Chú voi con ở bản đôn - Trẻ nghe. cho trẻ nghe. - Cô vừa hát bài hát nhắc đến tên con gì? - 1, 2 trẻ trả lời. - Cô cho trẻ xem tranh Con voi và trò chuyện: - Trẻ quan sát. + Voi có những bộ phận nào? (Đầu, mình, chân, đuôi,) + Trên đầu con voi có những bộ phận gì - Trẻ trả lời. nào? (mắt, tai, vòi, miệng, ngà) + Vòi của con voi dùng để làm gì? (dùng để lấy - 2, 3 trẻ trả lời. thức ăn đưa vào miệng, uống nước) 7 + Voi có mấy chân? (4 chân) - 1, 2 trẻ trả lời. + Da voi màu gì? (Màu xám) - Trẻ trả lời. + Con voi ăn gì? (hoa quả, cành cây nhỏ, mía), - 1, 2 trẻ trả lời. + Voi là con vật hiền lành hay hung dữ? (Con voi - Trẻ trả lời. là con vật hiền lành nó được con người thuần hoá và còn giúp con người làm rất nhiều việc. Chở khách thăm quan, kéo gỗ, biểu diễn xiếc) - Cô khái quát lại: Voi là con vật to lớn, có 4 - Trẻ nghe. chân và cái vòi dài. Con voi còn có đôi ngà màu trắng rất cứng và có cái đuôi dài. Voi thích ăn mía và lá cây. Voi lấy thức ăn bằng vòi và dùng voi để uống nước. Voi sống thành từng bầy đàn. Voi rất khỏe, nó giúp con người nhiều việc nặng nhọc. Voi đẻ con và nuôi con bằng sữa mẹ - Ngoài voi ra còn có những con vật nào ăn - Trẻ trả lời. cỏ? (Hươu cao cổ, nai, ngựa vằn, tê giác ) - Cho cả lớp đọc thơ “Con voi”. - Trẻ đọc thơ. + Quan sát con báo: - Cho trẻ quan sát con báo và hỏi trẻ: - Trẻ quan sát. + Đây là con gì? - Trẻ trả lời. + Con báo có những bộ phận gì? (Đầu, mình, - 2, 3 trẻ trả lời. chân, đuôi) + Lông báo như thế nào? (Lông màu cam, có - 1, 2 trẻ trả lời. đốm đen) + Con báo có mấy chân? (4 chân) - Có 4 chân ạ. + Con báo ăn gì? (ăn thịt, ăn các con vật nhỏ) - Trẻ trả lời. + Con báo còn biết trèo cây nên nó có thể bắt - Trẻ nghe. mồi ở trên cao. + Báo là động vật hiền lành hay hung dữ? - 2, 3 trẻ trả lời. - Cô khái quát lại: Báo là động vật hung dữ, ăn - Trẻ nghe. thịt các con vật khác. Báo có 4 chân, lông của báo có đốm, báo leo trèo rất giỏi. Báo đẻ con và nuôi con bằng sữa mẹ + Quan sát con hổ: - Cô cho trẻ nghe tiếng gầm của con hổ. - Trẻ nghe. - Tiếng gầm của con gì? - Con hổ ạ. - Cô cho trẻ quan sát tranh con hổ và hỏi trẻ: - Trẻ quan sát. + Con hổ có những bộ phận nào? (đầu, mình, - 2, 3 trẻ trả lời. chân, đuôi) + Lông hổ có màu gì? (Lông hổ có màu vàng - Trẻ trả lời. đậm và có nhiều vằn đen ) + Hổ có mấy chân? (4 chân) - 1, 2 trẻ trả lời. + Con hổ gầm như thế nào? (Gừ...ừ) - Trẻ bắt chước tiếng gầm 8 của con hổ. + Con hổ ăn gì? (ăn thịt, ăn các con vật nhỏ hơn) - Trẻ trả lời. + Con hổ là con vật hung dữ hay hiền lành? - 1, 2 trẻ trả lời. - Cô khái quát lại: Hổ là động vật hung dữ - Trẻ lắng nghe. chuyên ăn thịt con vật khác. Hổ có 4 chân, dưới bàn chân có móng dài, nhọn sắc. Hổ có lông màu vàng đậm và có vằn đen. Hổ đẻ con và nuôi con bằng sữa mẹ. Hổ còn có tên gọi khác là cọp. Ngoài báo và hổ còn có con vật nào ăn thịt nữa? (Hổ, linh cẩu, chó sói ) + So sánh con con khỉ và con hổ - Con hổ và con khỉ giống và khác nhau như - 2, 3 trẻ trả lời. nào? + Giống nhau: Đều là động vật sống trong rừng, - Trẻ nghe. có 4 chân, đẻ con, dạy con tự kiếm sống và lớn lên. + Khác nhau: Hình dáng: to lớn/nhỏ nhắn; màu - Trẻ nghe. lông + Thức ăn: Ăn thịt/Ăn hoa quả. - Trẻ nghe. + Khả năng vận động: Chạy nhanh, không leo - Trẻ nghe. trèo được/ chạy chậm hơn, có khả năng leo trèo Hoạt động 3: Mở rộng - Mở rộng: Cho trẻ xem thêm hình, gọi tên các - Trẻ quan sát. con vật khác. - Cô nhấn mạnh: Tất cả những con vật trên là - Trẻ nghe. những con vật sống trong rừng, tự học cách sống thích nghi với môi trường, tự kiếm ăn sinh tồn. Một số con có thể được thuần chủng để nuôi trong gia đình, nuôi ở sở thú - Trò chuyện về ích lợi của các con vật: voi chở - Trẻ nghe. người, chở hàng hóa, ngà voi có thể được dùng làm để trang trí, voi, hổ, khỉ, sư tử có thể làm xiếc để phục vụ nhu cầu giải trí - Cô hỏi: Nếu không có rừng thì chuyện gì sẽ xảy - 2, 3 trẻ trả lời. ra với các con vật? Nếu không có nước, hạn hán thì các con vật sẽ - 1, 2 trẻ trả lời. như thế nào? - Vậy chúng ta phải làm gì để giúp các con vật - 2, 3 trẻ trả lời. được sống vui vẻ trong rừng? (Bảo vệ rừng, không chặt phá rừng, không săn bắt thú) - Giáo dục kỹ năng sống: Nếu gặp những động - Trẻ nghe. vật hung dữ, to lớn, chúng ta có nên đến gần không? Vì sao? 9 - Nên làm gì để tránh nguy hiểm? (Không đến - Trẻ trả lời. gần, kêu to để nhờ sự giúp đỡ của người lớn) 3. HĐ3: Kết thúc Trò chơi: “Xếp bàn ăn cho các con vật” - Giới thiệu trò chơi - Trẻ nghe. - Phát lô tô các con vật cho trẻ - Phân loại theo 1 dấu hiệu: Yêu cầu trẻ xếp riêng - Trẻ lắng nghe. các con vật biết leo trèo vào một bàn, các con vật không biết leo trèo vào một bàn. - Phân loại theo 2 dấu hiệu: Yêu cầu trẻ xếp riêng - Trẻ nghe. các con vật hiền lành. + ăn cỏ, hoa quả vào một bàn, các con vật hung dữ + ăn thịt vào một bàn. Trò chơi: “Chọn thức ăn yêu thích cho các con vật” - Cách chơi, luật chơi: Cô mời 2 đội chơi, mỗi - Trẻ nghe. đội gồm 4 bạn, bật qua vòng để đem thức ăn yêu thích, phù hợp đến cho các con vật. Trong cùng một thời gian, đội nào chọn đúng và nhiều thức ăn dành cho các con vật nhiều hơn là đội thắng cuộc. - Cô tổ chức cho trẻ chơi (2 lần). - Trẻ chơi. - Cô kiểm tra kết quả chơi, cho trẻ nhắc lại các - Trẻ lắng nghe. thức ăn phù hợp với các con vật vừa đem lên, khen ngợi, động viên trẻ. - Cho trẻ hát bài: Chú voi con ở bản đôn. - Trẻ hát. E. HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI HĐCCĐ: Tạo hình con hươu cao cổ từ lá và cành cây TCVĐ: Ai nhanh nhất Chơi tự do I. Mục đích - yêu cầu 1. Kiến thức Trẻ biết tạo hình con hươu cao cổ từ lá và cành cây dưới sự hướng dẫn của cô. Trẻ biết cách chơi trò chơi. 2. Kĩ năng Rèn kĩ năng khéo léo của đôi bàn tay. 3. Giáo dục Giáo dục trẻ biết chăm sóc và bảo vệ con vật II. Chuẩn bị Lá , cành cây Phấn vẽ vòng, ghế. 10 III. Các hoạt động Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. HĐ 1: Giới thiệu bài - Cô trò chuyện với trẻ về chủ đề, dẫn dắt trẻ - Trẻ trò chuyện cùng cô. vào bài mới. 2. HĐ2: Phát triển bài *HĐCCĐ: Nhặt lá rụng khu vui chơi - Cô cho trẻ ra sân. - Trẻ ra sân. - Cô hướng dẫn trẻ làm con hươu cao cổ từ lá - Trẻ nghe. và cành cây. - Cô cho trẻ thực hiện, trẻ thực hiện cô bao quát, động viên khuyến khích trẻ. - Sau khi trẻ làm xong cho trẻ trưng bày sản - Trẻ thực hiện. phẩm - Chúng mình vừa làm được con gì? - 2-3 trẻ trả lời. - Con làm con hươu cao cổ bằng những - Trẻ nghe. nguyên vật liệu gì? => Cô khái quát, tuyên dương, giáo dục trẻ. - Trẻ nghe. *TCVĐ: Ai nhanh nhất - Cô nói tên trò chơi, luật chơi và cách chơi. - Cô cho trẻ nhắc lại cách chơi, luật chơi. - 1, 2 trẻ nhắc lại. - Cho trẻ chơi trò chơi. - Trẻ chơi trò chơi. - Cô quan sát khuyến khích động viên giúp trẻ chơi tốt hơn. * Chơi tự do - Cô hỏi ý tưởng chơi của trẻ. - 1, 2 trẻ nói ý tưởng. - Cô cho trẻ chơi tự do. - Trẻ chơi tự do. - Cô chú ý bao quát trẻ chơi. 3. HĐ3: Kết thúc - Cô nhận xét chung. - Trẻ nghe. - Vệ sinh rửa tay vào lớp. - Trẻ thực hiện. F. HOẠT ĐỘNG VUI CHƠI G. HOẠT ĐỘNG ĂN NGỦ VỆ SINH CÁ NHÂN H. HOAT ĐỘNG CHIỀU 1. Thực hiện vở toán - Chuản bị: Vở toán, bút sáp màu, bút chì đủ cho trẻ. - Cô hướng dẫn trẻ thực hiện. - Trẻ thực hiện, cô bao quát, động viên khuyến khích trẻ.. - Cô nhận xét chung. - Thu dọn đồ dùng. 2. Trò chơi: Chi chi chành chành 11 - Cô hỏi trẻ cách chơi, luật chơi. - Cô khái quát lại cách chơi, luật chơi. - Cô cho trẻ chơi, trẻ chơi cô bao quát, động viên khuyến khích trẻ. - Cô nhận xét chung. 3. VỆ SINH - NÊU GƯƠNG - TRẢ TRẺ - Vệ sinh cá nhân cho trẻ. - Trẻ nhận xét các bạn. - Cô nhận xét chung các hoạt động trong ngày của trẻ. - Cho trẻ cắm cờ. Ngày soạn: 12/3/2025 Ngày dạy: Thứ 3/18/3/2025 A. ĐÓN TRẺ - CHƠI TỰ DO – ĐIỂM DANH B. THỂ DỤC SÁNG C. LÀM QUEN TIẾNG VIỆT Đề tài: Con voi - Con voi có hai tai rất to - Con voi có cái vòi dài D. HOẠT ĐỘNG HỌC: VĂN HỌC Đề tài: Dạy trẻ kể chuyện “Những nghệ sỹ của rừng xanh” I. Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức - Trẻ kể được nội dung chuyện chuyện “Những nghệ sỹ của rừng xanh” theo trình tự nhất định (MT 116; CS71). Hiểu nội dung chuyện và biết nhân vật trong chuyện. 2. Kĩ năng - Rèn kĩ năng kể truyện, phát triển ngôn ngữ, chú ý, ghi nhớ, tư duy, quan sát cho trẻ. 3. Thái độ - Giáo dục tình yêu thương gia đình cho trẻ thông qua câu truyện. Giúp trẻ biết vâng lời người lớn. II. Chuẩn bị - Máy tính, vi deo câu truyện: Những nghệ sỹ của rừng xanh - Các câu hỏi đàm thoại. III. Các hoạt động Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. HĐ 1: Giới thiệu bài - Cô mời chúng mình đứng lên hát bài: “Đố bạn”. - Trẻ hát cùng cô. - Chúng mình vừa hát bài có tên là gì? - 1-2 trẻ trả lời. - Trong bài hát nhắc đến con vật gì? - 1-2 trẻ trả lời. - Cô giáo dục trẻ và hướng dẫn trẻ vào bài. - Trẻ lắng nghe. 2. HĐ 2: Phát triển bài 12 * Dạy trẻ kể chuyện: “Những nghệ sỹ của rừng xanh” - Cả lớp lắng nghe. - Cô kể lần 1: Cử chỉ điệu bộ Cô giới thiệu tên truyện và tên tác giả. - Cả lớp lắng nghe. - Cô kể lần 2: Cô bật hình ảnh động cho trẻ nghe. - Trẻ trả lời. - Chúng mình vừa được nghe câu chuyện gì? - Trẻ trả lời. - Của tác giả nào? - Cô giảng nội dung: Câu truyện kể về công, thỏ và hoạ mi đều là những nghệ sỹ của rừng xanh, nhưng không ai chịu tài ai. Ai Cung cho - Cả lớp lắng nghe. mình là giỏi nhất...Qua câu truyện cho chúng ta biết rằng phải biết đoàn kết. - Cô kể lần 3: Cô kể trích dẫn - Phần mở đầu câu chuyện, giới thiệu với - Trẻ lắng nghe. chúng về công, hoạ mi và Thỏ đều là nghệ sĩ của rừng xanh. “Trong rừng chơi dàn rát cừ”. - Giải thích một số từ khó như: - “Nghệ sĩ”: Là những người có tài, ca hát, múa, chơi đàn - Đoạn 2: Nói về cả 3 bạn công, thỏ, hoạ mi không ai chịu tài ai. Ai cũng cho rằng mình giỏi nhất và biểu diễn riêng lẻ nhưng không được thành công do thiếu đi vai trò của hai bạn còn lại. “Nhưng không ai chịu tài ai Chán qua” - Đoạn 3 còn lại - Nói về sức mạng của đoàn kết và phối hợp khi làm việc để thành công + GD trẻ: Phải biêt khiêm tốn, không được - Trẻ lắng nghe kiêu căng và phải biết đoàn kết khi làm việc. * Đàm thoại - Cô vừa kể cho các con nghe truyện gì? - 1-2 trẻ trả lời. - Trong rừng có nhưng con vật gì? - 1-2 trẻ trả lời. - Tại sao các nghệ sĩ của rừng xanh lại không biểu diễn chung với nhau? - 1-2 trẻ trả lời. - Khi biểu diễn riêng lẻ thì các nghệ sĩ có - Trẻ trả lời. thành công không? - Ai đã khuyên các nghệ sĩ phải đoàn kết và - 1-2 trẻ trả lời. biểu diễn cùng nhau? - Qua câu truyện con rút ra được bài học gì? - 1-2 trẻ trả lời. * Dạy trẻ kể truyện 13 - Cô cho trẻ kể truyện cùng cô 1 lần sau đó - Trẻ trả lời. cho trẻ kể truyện theo lớp tổ, nhóm cá nhân luân phiên nhau. - Cả lớp kể cùng cô. - Tổ kể truyện. - Nhóm kể truyện. - Cả trẻ kể theo các hình thức. - Cá nhân kể truyện. - Cô chú ý sửa ngọng cho trẻ động viên và khuyến khích trẻ kể truyện. 3. HĐ 3: Kết thúc Cô nhận xét, động viên khen gợi trẻ. - Trẻ lắng nghe. E. HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI HĐCCĐ: Dạy hát “Đố bạn” TCDG: Mèo đuổi chuột Chơi tự do I. Mục đích - yêu cầu 1. Kiến thức - Trẻ biết tên bài hát, tên tác giả, hiểu nội dung bài hát. Hát đúng giai điệu, lời ca, hát diễn cảm phù hợp với sắc thái, tình cảm của bài hát qua giọng hát, nét mặt, điệu bộ, cử chỉ (MT 217) 2. Kĩ năng - Rèn kĩ hát cho trẻ, khả năng ghi nhớ, khả năng vận động, sự tự tin cho trẻ. Góp phần phát triển ngôn ngữ mạch lạc cho trẻ. 3. Thái độ - Trẻ hứng thú học tập. - Trẻ biết yêu quý các con vật. II. Chuẩn bị - Nhạc bài hát “Đố bạn”, sân và đồ chơi ngoài trời sạch sẽ. III. Các hoạt động Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. HĐ1: Giới thiệu bài - Cô trò chuyện hướng vào chủ đề. - Trẻ trò chuyện cùng cô. 2. HĐ2: Phát triển bài * HĐCCĐ: Dạy hát “Đố bạn” tác gải Hồng Ngọc - Cô hát cho trẻ nghe 1 lần, giới thiệu tên bài hát, tên - Trẻ nghe. tác giả. - Lần 2 cô mở nhạc có lời cho trẻ nghe, cô giảng nội - Trẻ lắng nghe. dung bài hát: Bài hát nói về các con vật sống ở trong rừng, mỗi con vật thì có một đặc điểm riêng như con khỉ thích trèo cây, hươu sao thì có hai cái sừng trên 14 đầu như hai cái lá, voi thì có tai to, gấu thì đi phục phịch. Mỗi con vật sẽ có 1 lợi ích riêng vì vậy các con phải yêu quý các con vật, nhưng chúng mình nhớ không lại gần các con vật này vì chúng có thể gây nguy hiểm cho chúng ta đấy. - Cho trẻ hát cùng cô 2-3 lần. - Trẻ hát cùng cô. - Cho trẻ hát theo các hình thức: Lớp tổ, nhóm, cá - Trẻ hát theo các hình nhân. thức. - Các con vừa hát bài hát gì? - 1-2 trẻ trả lời. - Của tác giả nào? - Trẻ trả lời. - Bài hát nói về điều gì? - 1, 2 trẻ trả lời. - Cô giáo dục trẻ. - Trẻ lắng nghe. * TCDG: Mèo đuổi chuột - Cho trẻ nói cách chơi, luật chơi. - Trẻ nêu luật chơi,.... - Cô khái quát lại. - Trẻ nghe. - Cho trẻ chơi trò chơi. - Trẻ chơi. - Cô quan sát khuyến khích động viên giúp trẻ chơi tốt hơn. - Nhận xét sau khi chơi. * Chơi tự do - Cô hỏi trẻ ý định chơi của mình. - Trẻ nói ý định chơi. - Cô cho trẻ chơi theo ý thích của mình. - Trẻ chơi. - Cô bao quát và khuyền khích trẻ chơi sáng tạo. 3. HĐ3: Kết thúc - Cô nhận xét chung. - Trẻ lắng nghe. E. HOẠT ĐỘNG VUI CHƠI F. HOẠT ĐỘNG ĂN NGỦ VỆ SINH CÁ NHÂN G. HOẠT ĐỘNG CHIỀU 1. Trò chơi: Dung dăng dung dẻ - Cô hỏi trẻ cách chơi, luật chơi. - Cô khái quát lại cách chơi, luật chơi. - Cô cho trẻ chơi, trẻ chơi cô bao quát, động viên khuyến khích trẻ. - Cô nhận xét chung. 2. Chơi tự do 3. Vệ sinh, nêu gương, trả trẻ Ngày soạn: 12/3/2025 Ngày dạy: Thứ 4/19/3/2025 15 A. ĐÓN TRẺ - CHƠI TỰ DO - ĐIỂM DANH B. THỂ DỤC SÁNG C. LÀM QUEN TIẾNG VIỆT Đề tài: Con khỉ - Con khỉ thích leo trèo - Con khỉ thích ăn quả I. Mục đích - yêu cầu 1. Kiến thức - Trẻ nghe, nói đúng chính xác từ và câu, nói rõ ràng, mạch lạc. Trẻ biết phát triển thành câu, biết cách chơi trò chơi. 2. Kỹ năng - Rèn kỹ năng, quan sát, ghi nhớ, phát triển ngôn ngữ, chơi trò chơi. 3. Giáo dục - Giáo dục trẻ biết bảo vệ động vật sống trong rừng. II. Chuẩn bị - Hình ảnhcon khỉ. III. Các hoạt động Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. HĐ1: Giới thiệu bài - Cô cho trẻ quan sát tranh và hỏi: Tranh gì đây? - Trẻ quan sát trả lời. 2. HĐ2: Phát triển bài - Cô nói mẫu từ: Con khỉ 1, 2 lần cho trẻ nghe. - Trẻ lắng nghe. - Mời 1-2 trẻ khá nói từ: Con khỉ 1, 2 lần. - 1, 2 trẻ khá lên nói. - Cho trẻ nói từ theo các hình thức: Lớp, tổ, nhóm, cá - Trẻ thực hiện nhiều nhân. hình thức. - Cô quan sát, sửa sai động viên khuyến khích trẻ. - Cô gợi ý cho trẻ phát triển câu. - Con khỉ vận động như nào? Con khỉ thích trèo cây. - 1-2 trẻ trả lời. - Cô nói mẫu câu: (Con khỉ thích trèo cây) 2- 3 lần. - Trẻ nghe. - Cho trẻ nói câu theo các hình thức: Lớp, tổ, nhóm, cá - Trẻ thực hiện nhiều nhân. hình thức.. - Cô quan sát, sửa sai cho trẻ. - Con khỉ thích ăn gì? Con khỉ thích ăn quả. - 1, 2 trẻ trả lời. - Cô nói mẫu câu: (Con khỉ thích ăn quả) 2-3 lần. - Trẻ lắng nghe.. - Cho trẻ nói câu theo các hình thức: Lớp, tổ, nhóm, cá - Trẻ nói theo yêu cầu nhân. của cô - Cô quan sát, sửa sai cho trẻ. - Hôm nay các con đã học từ và câu gì? - 2-3 trẻ trả lời. - Cô cho cả lớp nhắc lại từ và câu vừa học 1-2 lần. - Cả lớp nhắc lại. => Cô khái quát, giáo dục trẻ biết bảo vệ động vật sống - Trẻ lắng nghe. trong rừng. 3. HĐ3: Kết thúc * Trò chơi: Truyền tin - Cô hỏi trẻ cách chơi. 16 - Cô khái quát, lại cách chơi, luật chơi. - 1-2 trẻ trả lời. - Cô cho trẻ chơi trò chơi. - Trẻ lắng nghe. - Cô bao quát trẻ chơi. - Trẻ chơi trò chơi. - Cô nhận xét sau khi trẻ chơi xong. - Trẻ lắng nghe. D. TẠO HÌNH Đề tài: Làm con vật bằng lá cây (ĐT) I.Mục đích – yêu cầu 1. Kiến thức - Trẻ biết sử dụng các nguyên vật liệu khác nhau để tạo ra sản phẩm đơn giản (MT187; CS102). Nói lên ý tưởng thể hiện trong sản phẩm của mình. 2. Kỹ năng - Rèn kỹ năng chọn các nguyên vật liệu như lá cây để sắp xếp, dán, tạo thành một bức tranh có màu sắc bố cục cân đối. 3. Giáo dục - Giáo dục trẻ biết giữ gìn sản phẩm, giữ gìn vệ sinh. II. Chuẩn bị - Lá cây mít, các loại lá khác, keo, kéo, giấy A4... - Tranh mẫu của cô: Con bướm, con mèo, con thỏ. III. Các hoạt động Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. HĐ1: Giới thiệu bài - Cô trò chuyện với trẻ về chủ đề, giáo dục, - Trẻ trò chuyenj cùng cô. dẫn dắt trẻ vào bài. 2. HĐ2: Phát triển bài * Dạy trẻ làm con vật bằng lá cây + Quan sát tranh con mèo - Trẻ quan sát. - Con có nhận xét gì về bức tranh? - 2, 3 trẻ nhận xét. - Bức tranh con mèo cô làm từ nguyên vật - 1, 2 trẻ trả lời. liệu gì? - Bằng lá cây gì? - Trẻ trả lời. - Con mèo cô làm đầu và thân như nào? - 2, 3 trẻ trả lời. - Để chiếc lá có hình tròn chúng mình dùng - 1, 2 trẻ trả lời. cái gì để cắt? Kéo. - Phần đầu có gì? (Mắt, tai, mũi, râu..) - 2, 3 trẻ nhận xét. - Phần thân có những bộ phận nào? - 1, 2 trẻ trả lời. - Cô sử dụng lá để làm thân, chân của nó cô - Trẻ nghe. dùng những chiếc lá nhỏ để dán chân. - 2, 3 trẻ trả lời. - Để dán được chúng mình phải làm gì? - 1, 2 trẻ trả lời. - À phết keo lên và dán lên tờ giấy A4. + Tương tự với bức tranh con thỏ, con bướm cô đàm thoại như trên 17 * Thăm dò ý định trẻ: - Con sẽ làm con vật gì? - Trẻ trả lời. - Để làm được con sử dụng nguyên vật liệu - 2, 3 trẻ trả lời. gì? - Con làm như thế nào? - 1, 2 trẻ trả lời. - Con dùng gì để dán con vật? - 2, 3 trẻ trả lời. - Con dán vào vị trí nào của tờ giấy? - 1, 2 trẻ trả lời. - Cô giáo dục trẻ. - Trẻ nghe. + Cô cho trẻ thực hiện. - Trẻ thực hiện cô bao quát, động viên - Trẻ thực hiện. khuyến khích trẻ. 3. HĐ3: Kết thúc - Trưng bày sản phẩm. - Cô cho trẻ trưng bày sản phẩm của mình, và - Trẻ trưng bày sản phẩm, nhạn nhận xét sản phẩm. xét. - Cô nhận xét chung. - Trẻ nghe. - KT: Cô cho trẻ hát bài: Chú thỏ con và thu - Trẻ thực hiện. dọn đồ dùng. E. HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI HĐCĐ: Vẽ theo ý thích trên sân TCVĐ: Ai nhanh nhất Chơi tự do I. Mục đích - yêu cầu 1. Kiến thức - Trẻ biết vẽ theo ý thích trên sân và vẽ được sản phẩm mà trẻ thích, trẻ biết chơi trò chơi. 2. Kỹ năng - Rèn kỹ năng vẽ, sự linh hoạt sáng tạo, chơi trò chơi. 3. Giáo dục - Giáo dục trẻ biết giữ gìn vệ sinh. II. Chuẩn bị - Phấn đủ cho trẻ. III. Các hoạt động Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. HĐ 1: Giới thiệu bài - Cô cùng trẻ hát bài “Cú voi con ở bản đôn” - Cả lớp hát. - Chúng mình vừa hát bài hát gì? - 1, 2 trả lời. - Trong bài hát nhắc đến con vật gì? - 1, 2 trẻ trả lời. - Cô khái quát, giáo dục, dẫn dắt trẻ vào bài. - Trẻ nghe. 18 2. HĐ2: Phát triển bài * HĐCCĐ: Vẽ theo ý thích trên sân bằng phấn - Cô hỏi ý định trẻ muốn vẽ gì? - 1, 2 trẻ trả lời. - Cô đàm thoại với trẻ cách vẽ. - Trẻ nghe. - Muốn vẽ được thì vẽ như thế nào? - 1, 2 trẻ trả lời. - Cô cho trẻ vẽ, trẻ vẽ cô hướng dẫn trẻ cách vẽ. - Trẻ thực hiện. - Cô bao quát, động viên khuyến khích trẻ. - Nhận xét sản phẩm. - Trẻ nhận xét. - Cô nhận xét chung. - Trẻ lắng nghe. * TCVĐ: Ai nhanh nhất - Cho trẻ nhắc lại cách chơi, luật chơi. - 1, 2 trẻ nhắc lại. - Cho trẻ chơi (2 - 3 lần). - Trẻ chơi. - Cô bao quát, động viên và sửa sai cho trẻ. - Nhận xét sau khi chơi. * Chơi tự do - Cô cho trẻ chơi tự do. - Trẻ chơi tự do. - Nhận xét, động viên. 3. HĐ3: Kết thúc - Cô cho trẻ nhận xét. - Trẻ nhận xét. - Cô nhận xét chung. - Trẻ nghe. F. HOẠT ĐỘNG VUI CHƠI G. HOẠT ĐỘNG ĂN NGỦ VỆ SINH CÁ NHÂN H. HOẠT ĐỘNG CHIỀU 1. ÔN KTC: Dạy trẻ kể truyện: Những nghệ sĩ của rừng xanh a. Mục đích yêu cầu - Trẻ được kể lại chuyện những nghệ sĩ của rừng xanh - Rèn kỹ năng kể chuyện cho trẻ. b. Chuẩn bị - Nội dung câu chuyện. c. Các hoạt động - Tổ chức dưới dạng trò chơi: Đội nào nhớ nhất - Cô cho trẻ nhắc lại tên trò chơi, luật chơi, cách chơi. - Cô nói lại cách chơi, luật chơi. - Cho trẻ chơi, cô bao quát trẻ 2. Dảy trẻ trò chơi: Nhớ bảng chữ cái EL 23 I. Mục đích - yêu cầu Trẻ biết chơi trò chơi nhớ bảng chữ cái Kỹ năng: Trẻ cí kỹ năng chơi trò chơi Giáo duc: Giáo dục trẻ chơi đoàn kết II. Chuẩn bị 19 Đồ dùng cho trẻ chơi trò chơi III. Tiến hành Cô hướng dẫn trẻ chơi trò chơi Tổ chức cho trẻ chơi Cô bao quát, động viên và khuyến khích trẻ. 3. VỆ SINH - NÊU GƯƠNG - TRẢ TRẺ - Vệ sinh cá nhân cho trẻ. - Trẻ nhận xét các bạn. - Cô nhận xét chung các hoạt động trong ngày của trẻ. - Cho trẻ cắm cờ. Ngày soạn: 12/3/2025 Ngày dạy: Thứ 5/16/3/2025 A. ĐÓN TRẺ - CHƠI TỰ DO - ĐIỂM DANH B. THỂ DỤC SÁNG C. LÀM QUEN TIẾNG VIỆT Đề tài: Con gấu – Con gấu sống trong rừng – Con gấu thích ăn mật ong D. HOẠT ĐỘNG: CHỮ CÁI Đề tài: Trò chơi chữ cái h, k I. Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức Củng cố nhận biết và phát âm chính xác các chữ cái h, k. Nói được cấu tạo của các chữ cái h, k. Trẻ hiểu cách chơi và luật chơi của các trò chơi, biết cách chơi các trò chơi. 2. Kỹ năng - Rèn kĩ năng phát âm chuẩn, kĩ năng nghe và tri giác cho trẻ. - Rèn cho trẻ sự nhanh nhẹn, phát triển tư duy và ghi nhớ. 3. Thái độ - Trẻ thích đến lớp học, ngoan ngoãn nghe lời cô giáo, hứng thú tham gia vào các trò chơi, giữ gìn đồ dùng học tập. II. Chuẩn bị - Có đủ nhóm các chữ cái h, k. Chữ h, k in rỗng, bông hoa chữ cái, 3 chậu cát, hộp quà, 3 cái bàn có gắn các nét và các nét rời, 3 rổ, 12 rổ nhỏ. Nhạc biểu diễn thời trang và nhạc ảo thuật. III. Các hoạt động Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. Hoạt động 1: Giới thiệu bài 20 - Để giờ học được sôi động mời các cô và các bạn - Trẻ chú ý. cùng theo dõi tiết mục biểu diễn thời trang đặc biệt, chúng ta cùng nổ một tràng pháo tay để chào - 1-2 trẻ trả lời. đón các người mẫu. - Các bạn người mẫu mang đến cho chúng ta điều - Trẻ trả lời tập thể. gì đặc biệt? - Hôm nay cô sẽ tổ chức cho chúng mình trò chơi với những chữ cái này đồng ý không? 2. Hoạt động 2: Phát triển bài * Trò chơi 1: Chữ gì trong hộp - Cách chơi: Cô có một chiếc hộp cô mời 1 trẻ lên sờ và nói cấu tạo của chữ cái trong hộp cho các - Trẻ lắng nghe. bạn đoán xem đó là chữ cái gì và phát âm to chữ cái đó. - Luật chơi: Nếu bạn nào phát âm sai chữ cái hoặc nói sai cấu tạo của chữ cái đó thì phải nhảy lò cò. - Cô cho trẻ chơi. - Trẻ lên chơi. - Cô nhận xét. - Trẻ lắng nghe. * Trò chơi 2: Thi đội nào nhanh - Cho trẻ nhắc lại cấu tạo của các chữ. - 3-4 trẻ trả lời. - Cách chơi: Cô chia lớp thành 3 đội, đội màu vàng, đỏ, xanh. Mỗi đội có 1 bảng cô đã gắn các - Trẻ lắng nghe. nét, nhiệm vụ của các bạn là bật qua 3 ô rồi lên tìm các nét còn thiếu để tạo thành chữ cái hoàn chỉnh. Sau khi gắn song về cuối hàng bạn tiếp theo sẽ lên chơi. - Luật chơi: Mỗi bạn lên chỉ được lấy 1 nét và gắn lên bảng, nếu bạn nào lấy 2 nét thì không được tính. Sau thời gian một bản nhạc đội nào gắn được nhiều chữ cái đúng là đội chiến thắng. - Cô cho trẻ chơi. - Trẻ lên chơi. - Cô nhận xét sau khi trẻ chơi và kiểm tra kết quả. - Trẻ lắng nghe. * Trò chơi 3: Chữ cái biến mất, chữ cái xuất hiện (EL 43) (dùng ảo thuật) - Cách chơi: Cô sẽ cho chữ cái xuất hiện hoặc - Trẻ lắng nghe. biến mất và các bạn sẽ phải phát âm to chữ cái vừa xuất hiện hoặc vừa biến mất. - Luật chơi: Nếu bạn nào phát âm sai chữ cái vừa xuất hiện hoặc chữ cái vừa biến mất thì bạn đó phải phát âm lại. - Cô cho trẻ chơi. - Trẻ chơi trò chơi.
File đính kèm:
giao_an_mam_non_lop_la_tuan_26_nam_hoc_2024_2025.pdf