Giáo án Mầm non Lớp Lá - Tuần 26 - Năm học 2024-2025 - Lò Mùi Pết - Vũ Thị Ngọc

pdf 35 Trang Ngọc Diệp 5
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Mầm non Lớp Lá - Tuần 26 - Năm học 2024-2025 - Lò Mùi Pết - Vũ Thị Ngọc", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Mầm non Lớp Lá - Tuần 26 - Năm học 2024-2025 - Lò Mùi Pết - Vũ Thị Ngọc

Giáo án Mầm non Lớp Lá - Tuần 26 - Năm học 2024-2025 - Lò Mùi Pết - Vũ Thị Ngọc
 TUẦN 26
 CHỦ ĐỀ LỚN: PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG
 CHỦ ĐỀ NHỎ: PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG 
 ĐƯỜNG THỦY- TRÊN KHÔNG – DỰ ÁN STEAM
 Thực hiện từ ngày 17/03 đến ngày 21/ 03/ 2024
 Cô A: Lò Mùi Pết
 Cô B: Vũ Thị Ngọc
 I. THỂ DỤC SÁNG
 - Hô hấp 1: Hít vào, thở ra
 - Tay 1: Đứng đưa 2 tay lên cao, ra phía trước
 - Bụng 2: 2 tay chống hông, nghiêng người sang trái, sang phải
 - Chân 1: Đưa chân ra phía trước, đưa chân sang ngang, đưa ra 
 phía sau
 - Bật 2: Bật tách, khép chân
 II. TRÒ CHƠI CÓ LUẬT
 1. Trò chơi vận động“Các PTGT và nơi hoạt động”
I. Mục đích yêu cầu: 
- KT: trẻ biết phân loại phương tiện giao thông theo nơi hoạt động của chúng. Trẻ 
khuyết tật tham gia theo khả năng
- KN: trẻ nói được tên trò chơi. Chơi tốt trò chơi cùng với cô và các bạn
- TĐ: trẻ chơi đoàn kết.
II. Chuẩn bị
- 3 bảng to vẽ khung cảnh bầu trời, đường đi, mặt nước. Các lô tô hoặc tranh ảnh, 
phương tiện giao thông chia đều vào 3 khay
III. Cách chơi, luật chơi
- Luật chơi: Gắn các phương tiện giao thông vào nơi hoạt động của chúng, những 
phương tiện gắn không đúng nơi hoạt động sẽ không được tính.
- Cách chơi: Chia trẻ thành 3 đội bằng nhau, đứng thành 3 hàng dọc. Khi có tiếng 
nhạc, bạn đứng đầu tiên của từng hàng chạy lên chọn 1 hình phương tiện giao thông 
gắn vào đúng nơi hoạt động của phương tiện đó rồi chạy về chạm vào tay của bạn 
nối tiếp mình. Trò chơi cứ tiếp tục đến hết.Khi có tín hiệu dừng chơi, đội nào gắn 
được nhiều phương tiện giao thông nhất sẽ đoạt giải nhất.Những phương tiện gắn sai 
bị loại và không được chơi.
 2. Trò chơi học tập“Ghép tranh”
I. Mục đích yêu cầu
- KT: trẻ biết so sánh, quan sát phân biệt được các bộ phận của phương tiện giao 
thông. Trẻ khuyết tật tham gia theo khả năng
- KN: trẻ biết công dụng của các phương tiện giao thông.
- TĐ: Giáo dục trẻ ý thức chấp hành luật lệ giao thông. 
II. Chuẩn bị:
- Hình ảnh các mảnh ghép xe ô tô và mô tô cho trẻ ghép.
III. Cách chơi: - Cô chia trẻ làm 2 đội tham gia chơi. Mỗi đội 3 trẻ.
Đội 1 ghép hình ô tô.Đội 2 ghép hình mô tô.
Trẻ thứ nhất của mỗi đội lên kéo mảnh ghép của đội mình lên phần bảng của đội 
mình. Chạy về đập nhẹ vào tay bạn kế tiếp của đội mình, bạn kế tiếp chạy lên kéo và 
ghép mảnh tiếp theo. Bạn thứ 2 chạy về đập nhẹ vào tay bạn thứ 3 của đội mình. 
Bạn thứ 3 chạy lên kéo và ghép mảnh cuối cùng thành một bức tranh hoàn chỉnh.
- Kết thúc trò chơi, đội nào ghép đúng và nhanh sẽ chiến thắng.
- Cô nhận xét trò chơi.
 3. Trò chơi dân gian : “Lộn cầu vồng”
I. Mục đích yêu cầu: 
- KT: trẻ biết tên trò chơi, hiểu luật chơi và cách chơi trò chơi. Trẻ khuyết tật tham 
gia theo khả năng
- KN: trẻ nói được tên trò chơi. Chơi tốt được trò chơi.
- TĐ: trẻ có ý thức trong khi chơi.
II. Chuẩn bị:
- Địa điểm sạch sẽ, thoáng mát 
III. Cách chơi, luật chơi
- Luật chơi: Bạn nào lộn sai thì sẽ phải nhảy lò cò 1 vòng quanh lớp
- Cách chơi : Từng cặp trẻ đứng đối mặt nhau, cầm tay nhau vừa rồi đi vừa đọc bài 
đồng dao vừa vung tay sang 2 bên theo nhịp.
Lộn cầu vồng
 Nước trong nước chảy
 Có cô mười bảy
 Có chị mười ba
Hai chị em ta
 Ra lộn cầu vồng.
- Cô cho trẻ chơi 
- Cô động viên khuyến khích trẻ
 III. HOẠT ĐỘNG GÓC
 Phân vai: gia đình- bán hàng
 Xây dựng: xây bến thuyền Bản vược 
 Tạo hình: tô màu các loại PTGT
 Âm nhạc: hát các bài hát về ptgt
 ****************************************
 Thứ 2, ngày 17 tháng 03 năm 2025
 1. THỂ DỤC SÁNG 
 - Hô hấp 1: Hít vào, thở ra
 - Tay 1: Đứng đưa 2 tay lên cao, ra phía trước
 - Bụng 2: 2 tay chống hông, nghiêng người sang trái, sang phải
 - Chân 1: Đưa chân ra phía trước, đưa chân sang ngang, đưa ra 
 phía sau
 - Bật 2: Bật tách, khép chân 2. LÀM QUEN VỚI TIẾNG VIỆT
 LQVT: Máy bay trực thăng, khinh khí cầu 
I.Mục đích yêu cầu
1. Kiến thức: - Trẻ 5 tuổi: trẻ nghe, hiểu và biết nói rõ các từ mới: Máy bay trực 
thăng, khinh khí cầu. Biết nói đủ câu. Trẻ khuyết tật tham gia theo khả năng
- Trẻ 3,4 tuổi: trẻ được nghe cô nói mẫu, hiểu nghĩa và biết nói từ mới: Máy bay 
trực thăng, khinh khí cầu cùng cô và các bạn. Biết nói đủ câu cùng cô.
2. Kĩ năng: - Trẻ 5 tuổi: trẻ nói rõ ràng, chính xác các từ: Máy bay trực thăng, khinh 
khí cầu. Trẻ nói rõ ràng, đủ câu.
- Trẻ 3, 4 tuổi: trẻ nói đúng các từ mới: Máy bay trực thăng, khinh khí cầu. Trẻ nói 
đủ câu theo cô và các bạn
3. Thái độ: - Giáo dục trẻ tích cực học tập
II. Chuẩn bị: - Hình ảnh “Máy bay trực thăng, khinh khí cầu”
III. Tiến hành:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 1.HĐ1: Giới thiệu bài
 - Cô đọc câu đố về máy bay - Trẻ giải câu đố
 - Cô trò chuyện và dẫn dắt vào bài.
 2. HĐ2: Phát triển bài
 * LQVT: Máy bay trực thăng
 Cô cho trẻ quan sát hình ảnh máy bay trực thăng - Trẻ quan sát
 và đàm thoại: 
 - Đây là hình ảnh gì? - Trẻ 3,4,5T: Đây là máy bay 
 => Đây là máy bay trực thăng trực thăng
 - Cô nói mẫu từ ‘máy bay trực thăng’ 3 lần 
 - Cho 2 trẻ khá lên nói mẫu cùng cô 3 lần. - 2 trẻ nói mẫu
 - Cho trẻ nói theo hình thức: tập thể, tổ ,nhóm - Tập thể ,tổ , nhóm, cá nhân ( 
 cá nhân nói( 3 lần) 3lần). 
 - Máy bay trực thăng là phương tiện giao thông 
 đường nào ? - Trẻ 3,4,5 tuổi : máy bay trực 
 + Cô nói mẫu câu: máy bay trực thăng là PTGT thăng là PTGT đường hàng 
 đường hàng không không
 - Cô cho trẻ nói mẫu câu theo cô
 * LQVT: Khinh khí cầu
 Cô cho trẻ quan sát hình ảnh khinh khí cầu và 
 đàm thoại: 
 - Đây là hình ảnh gì? Đây là khinh khí cầu - Trẻ 3-4-5T: Đây là khinh khí 
 - Cô nói mẫu từ ‘khinh khí cầu’ 3 lần cầu
 - Cho 2 trẻ khá lên nói mẫu cùng cô 3 lần. - Trẻ lên nói mẫu
 - Cho trẻ nói theo hình thức: tập thể, tổ ,nhóm - Trẻ nói theo yêu cầu của cô
 cá nhân nói( 3 lần)
 - Chú ý sửa sai cho trẻ
 * Ôn luyện:Trò chơi “ Hình gì biến mất” - Trẻ chú ý nghe
 - Cô phổ biến cách chơi, luật chơi - Trẻ hứng thú chơi
 - Cô tổ chức cho trẻ chơi TC 2-3 lần
 3. HĐ3: Kết thúc
 - Cô nhận xét chung - Trẻ lắng nghe 3. TOÁN
 Tạo nhóm, thiết lập số lượng trong phạm vi 9.
 I.Mục đích, yêu cầu
 1. Kiến thức
 Trẻ 5 tuổi: trẻ biết tạo nhóm và lập số lượng trong phạm vi 9. Biết đếm đến 9 
và nhận biết số 9. Trẻ biết chơi trò chơi “nói đúng”. Trẻ khuyết tật biết xếp theo 
cô và thamgia hoạt động theo khả năng. 
 - Trẻ 3-4 tuổi: trẻ nhận biết số 9, biết tạo nhóm theo khả năng, biết chơi trò 
 chơi
 “nói đúng” theo hướng dẫn của cô
 2. Kĩ năng
 -Trẻ 5 tuổi: trẻ xếp tương ứng 1-1, trẻ đếm, tạo nhóm và lập số lượng 
 trong
 phạm vi 9 thành thạo, chơi thành thạo trò chơi “nói đúng”
 - Trẻ 3-4 tuổi: trẻ đếm được số 9 cùng cô, tạo nhóm và lập số lượng trong 
 phạm
 vi 9 theo khả năng, chơi được trò chơi “nói đúng” theo hướng dẫn của cô.
 3. Thái độ
 - Trẻ hứng thú tham gia tiết học, có ý thức giữ gìn đồ dùng học tập.
 II. Chuẩn bị
- 9 con thỏ, 9 củ cà rốt, 9cây nấm, thẻ số 9, 8 con voi, 7 con hổ, 6 con sư tử. 
 III. III. Tiến hành
Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
HĐ 1 : Giới thiệu bài : 
- Cô trò chuyện về chủ điểm Trẻ trò chuyện về chủ điểm 
- Dẫn dắt trẻ vào bài.
HĐ 2 : Phát triển bài. 
* Ôn luyện : Số 8
- Trò chơi : Ô cửa bí mật Trẻ chơi và đếm, đặt thẻ số
- Cô nói luật chơi: Có các ô cửa 1, 2, 3, 4. Ai 
chọn ô cửa nào khi mở ra phải nói tên, và đếm 
đúng số lượng đồ dùng trong đó, lấy thẻ số tương Quyển vở, bút chì, que 
ứng đặt vào: 8 con voi, 6 con hổ, 5 con sư tử. tính...
* Dạy trẻ đếm đến 9, tạo nhóm có số lượng 9 
và nhận biết số 9.
- Cô tặng mỗi bạn có 1 giỏ quà, xem trong giỏ có 
gì nào?
- Hãy lấy hết con thỏ trong giỏ ra, xếp thành hàng Trẻ lấy trong giỏ và xếp
ngang, xếp từ trái sang phải.
- Hãy lấy 8 củ cà rốt ra và xếp tương ứng 1 :1
- Đếm xem có bao nhiêu củ cà rốt Trẻ xếp tương ứng 1: 1
- Nhóm thỏ và nhóm cà rốt như thế nào với Cả lớp đếm 3 lần, 3 trẻ đếm
nhau? Không bằng nhau - Nhóm nào nhiều hơn, nhiều hơn là mấy? Nhóm thỏ nhiều hơn là 1
 Nhóm cà rốt ít hơn là 1
- Nhóm nào ít hơn, ít hơn là mấy?
- Muốn nhóm thỏ và nhóm cà rốt bằng nhau ta Thêm vào 1 1 củ cà rốt
phải làm như thế nào?
- Cô và trẻ cùng đếm cà rốt. Cô chính xác lại: 8 Trẻ đếm cùng cô
con thỏ thêm 1 cà rốt là 9 cà rốt. Trẻ nhắc lại: 8 thêm 1 là 9
- Cô khái quát: 8 thêm 1 là 9. Cho trẻ nhắc lại.
- Bây giờ nhóm thỏ và nhóm cà rốt như thế nào 
với nhau? Bằng nhau
- Cùng bằng mấy? Cùng bằng 9
- Để biểu thị số lượng 9 con thỏ, 9 cà rốt chúng ta 
sử dụng thẻ số mấy? Thẻ số 9
- Cô gt chữ số 9 và phân tích. Cho trẻ lấy thẻ số 
đặt vào mỗi nhóm. Cho trẻ đếm và cất cà rốt vào Trẻ thực hiện
rổ.
Tương tự cô cho trẻ xếp 8 cây nấm và thực hiện 
phép so sánh như trên. Sau đó cô cho trẻ thêm : 8 
cây nấm thêm 1 cây nấm là 9 cây nấm, Trẻ tìm và 
đặt thẻ số 9.
* Luyện tập củng cố Trẻ tìm quanh lớp
- Tìm đồ dùng có số lượng là 9 đặt xung quanh 
lớp. Trẻ làm theo yêu cầu
- Tạo nhóm có số lượng, dấu hiệu theo yêu cầu: Trẻ chơi trò chơi
Nhóm có 9 cái bàn, 8 cái ghế
- TC: “Tìm đúng số” ( EM 2) Trẻ lắng nghe luật chơi, 
- Chúng ta chia theo cặp đôi, một trẻ làm “người cách chơi và tham gia chơi 
tìm” và một trẻ làm “người nhảy” lập thành một trò chơi.
cặp, trong đó “người tìm” xác định thẻ và “người 
nhảy” nhảy vào chấm tròn. VD: Người tìm thấy 
thẻ số 8 thì trẻ kia nhảy vào 8 chấm tròn. Nhảy 
đúng thì thắng cuộc
Hoạt động 3 : Kết thúc bài.
- Cô nhận xét, tuyên dương trẻ
 4. HOẠT ĐỘNG GÓC
 Phân vai: gia đình- bán hàng
 Xây dựng: xây bến thuyền Bản vược 
 Tạo hình: tô màu các loại PTGT
 Âm nhạc: hát các bài hát về ptgt
 5. Hoạt động ngoài trời
 HĐCCĐ: Gấp máy bay bằng giấy TCVĐ: Về đúng bến
 Chơi tự do
I.Mục đích yêu cầu
1. Kiến thức: 
- Trẻ 5 tuổi: trẻ biết cách gấp máy bay bằng giấy,hiểu luật chơi,cách chơi và biết 
chơi tự do theo yêu cầu cô. Trẻ khuyết tật tham gia theo khả năng
- Trẻ 3,4 tuổi: trẻ biết gấp máy bay bằng giấy,biết chơi trò chơi theo hướng dẫn 
của cô
2. Kĩ năng: 
- Trẻ 5 tuổi: trẻ có kĩ năng gấp giấy để tạo thành máy bay và có sự khéo léo của 
đôi bàn tay , chơi được trò chơi theo yêu cầu của cô
- Trẻ 3,4 tuổi: trẻ gấp được máy bay bằng giấy theo khả năng , chơi được trò 
chơi theo hướng dẫn của cô
3. Thái độ
- GD: trẻ tuân thủ luật an toàn giao thông
II. Chuẩn bị
- Phấn,giấy A4
- Sân chơi sạch sẽ
III.Hướng dẫn thực hiện
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 Hoạt động 1: HĐCCĐ “ Gấp máy bay bằng 
 giấy”
 - Cô cho trẻ hát bài « Anh phi công ơi » -Trẻ hát
 - Đàm thoại về bài hát,giới thiệu vào bài
 * Quan sát máy bay gấp bằng giấy -Trẻ quan sát
 - Đây là PTGT gì ? - Trẻ 3-4-5T : Máy bay ạ
 - Cho trẻ phát âm máy bay - Trẻ phát âm
 - Máy bay này được gấp bằng gì ? - Máy bay được gấp bằng giấy 
 - Ai có nhận xét gì về máy bay ? - Trẻ 4-5 tuổi nhận xét
 - Máy bay là PTGT đường gì? - Trẻ 5 tuổi: Đường hàng 
 - Chúng mình có muốn gấp những chiếc máy không
 bay thật xinh xắn không nào? - Trẻ trả lời
 - Cô hướng dẫn trẻ gấp: Cô vừa gấp vừa nói 
 cách thực hiện cho trẻ làm
 - Bước 1: cô lấy tờ giấy hình chữ nhật gấp đôi 
 để lấy sống giữa
 - Sau đó gấp chéo 2 mép giấp vào sống giữa 
 giấy
 - Bước 2: Gấp tiếp 1 lần nữa - Trẻ chú ý quan sát
 - Bước 3: Lật ngược lại gấp 2 cánh vào giữa 
 sống giấy
 - Bước 4: Gấp ngược mũi vào trong
 - Bước 5: Mở ra thành chiếc máy bay
 - Cho trẻ thực hiện - Cô quan sát trẻ gấp: làm việc riêng với từng 
 trẻ giúp đỡ trẻ thực hiện được sản phẩm -Trẻ thực hiện gấp máy bay
 + Cô động viên trẻ 
 Hoạt động 2: Trò chơi “ Về đúng bến”
 - Cô phổ biến luật chơi và cách chơi
 - Cho trẻ chơi.
 - Cô quan sát và động viên trẻ chơi -Trẻ tham gia chơi.
 - Cô nhận xét và tuyên dương trẻ
 * Giáo dục trẻ: Khi ngồi trên máybay chúng 
 mình phải ngồi im và đi cùng người lớn
 *HĐ 2 : Chơi tự do
 - Cho trẻ chơi đồ chơi tự do trên sân
 - Cô bao quát trẻ chơi - Trẻ chơi tự do.
 - Cô nhận xét động viên khen gợi trẻ và cho trẻ 
 đi vệ sinh cá nhân.
 ****************************************
 HOẠT ĐỘNG CHIỀU
 1. Tiếng anh
 LQVT: Tàu thủy (Ship), thuyền buồm (Sailboat)
I. Mục đích yêu cầu
- Trẻ nghe hiểu và biết phát âm các từ: Tàu thủy (Ship), thuyền buồm (Sailboat)
- Trẻ phát âm rõ ràng, mạch lạc từ: Tàu thủy (Ship), thuyền buồm (Sailboat) 
theo mẫu
- Giáo dục trẻ chấp hành tốt luật giao thông
II. Chuẩn bị 
- Video có từ : Tàu thủy (Ship), thuyền buồm (Sailboat)
III. Tiến hành
- Cô cho trẻ quan sát hình ảnh: Tàu thủy (Ship), thuyền buồm (Sailboat)
- Đây là cái gì?
- Tiếng anh là gì?
- Cô cho trẻ xem video đọc tiếng anh các từ: Tàu thủy (Ship), thuyền buồm 
(Sailboat)
- Cho trẻ nhắc lại nhiều lần: Cô nói tiếng việt còn trẻ nói tiếng anh
 2. TCDG: Bịt mắt bắt dê
Cô nêu luật chơi và cách chơi. Sau đó tổ chức cho trẻ chơi
 3. Chơi tự do
- Cô cho trẻ chơi tự do các trò chơi và cô bao quát trẻ.
- Cô nhận xét tuyên dương.
 4.Nêu gương cuối ngày
- Trẻ tự nhận xét về các bạn ở trong lớp ngoan, vì sao? chưa ngoan, vì sao?
- Cô nhận xét ngày học của trẻ và tuyên dương bạn học tốt, khuyến khích bạn học kém học tốt hơn. Cho trẻ ngoan lên cắm cờ.
- Cho trẻ chơi tự do và trả trẻ 
 * Đánh giá cuối ngày
- TLCC:............/............Trẻ; Vắng :....................; Lý do vắng...............................
- Tình trạng sức khỏe của trẻ:................................................................................
- Trạng thái cảm xúc của trẻ:.................................................................................
Kiến thức, kỹ năng trẻ đạt được:............................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
................................................................................................................................ 
 *******************************
 Thứ 3, ngày 18 tháng 03 năm 2025
 1. THỂ DỤC SÁNG 
 - Hô hấp 1: Hít vào, thở ra
 - Tay 1: Đứng đưa 2 tay lên cao, ra phía trước
 - Bụng 2: 2 tay chống hông, nghiêng người sang trái, sang phải
 - Chân 1: Đưa chân ra phía trước, đưa chân sang ngang, đưa 
 ra phía sau
 - Bật 2: Bật tách, khép chân
 2. LÀM QUEN VỚI TIẾNG VIỆT
 LQVT: Tàu thủy, Thuyền buồm 
I.Mục đích yêu cầu
1. Kiến thức
- Trẻ 5 tuổi: trẻ nghe, hiểu và biết nói rõ các từ mới: Tàu thủy, thuyền buồm. 
Biết nói đủ câu ( EL 33). Trẻ khuyết tật tham gia theo khả năng
- Trẻ 4 tuổi: trẻ được nghe cô nói mẫu, hiểu nghĩa và biết nói từ mới: Tàu thủy, 
thuyền buồm cùng cô và các bạn. Biết nói đủ câu cùng cô.
- Trẻ 3 tuổi: trẻ nghe cô nói mẫu, biết nói từ mới theo cô: Tàu thủy, thuyền 
buồm theo cô và các bạn 
2. Kĩ năng: 
- Trẻ 5 tuổi: trẻ nói rõ ràng, chính xác các từ: Tàu thủy, thuyền buồm. Trẻ nói rõ 
ràng, đủ câu.
- Trẻ 3, 4 tuổi: trẻ nói đúng các từ mới: Tàu thủy, thuyền buồm. Trẻ nói đủ câu 
theo cô và các bạn
3. Thái độ: 
- Giáo dục trẻ chấp hành tốt luật giao thông
II. Chuẩn bị
- Hình ảnh “Tàu thủy, thuyền buồm”
III. Tiến hành: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
1.HĐ1: Giới thiệu bài
 - Cô cho trẻ hát bài “ Em đi chơi thuyền” - Trẻ hát
- Cô trò chuyện và dẫn dắt vào bài.
2. HĐ2: Phát triển bài
* LQVT: Tàu thủy
Cô cho trẻ quan sát hình ảnh tàu thủy và đàm - Trẻ quan sát
thoại: 
- Đây là hình ảnh gì? - Trẻ 3,4,5T: Đây là tàu thủy
=> Đây là tàu thủy
- Cô nói mẫu từ ‘tàu thủy’ 3 lần - Trẻ chú ý
- Cho 2 trẻ khá lên nói mẫu cùng cô 3 lần. - 2 trẻ khá nói mẫu
- Cho trẻ nói theo hình thức: tập thể, tổ ,nhóm - Trẻ thực hành 
cá nhân nói( 3 lần)
- Chú ý sửa sai cho trẻ - Trẻ 4,5 tuổi: Tàu thủy là 
- Tàu thủy là phương tiện giao thông đường phương tiện giao thông đường 
nào? thủy
+ Cô nói mẫu câu: tàu thủy là PTGT đường thủy 
- Cô cho trẻ nói mẫu câu theo cô - Trẻ nói mẫu câu cùng cô
* LQVT: Thuyền buồm
Cô cho trẻ quan sát hình ảnh thuyền buồm và 
đàm thoại: 
- Đây là hình ảnh gì? - Trẻ 3-4-5T: Đây là thuyền 
=> Đây là thuyền buồm buồm
- Cô nói mẫu từ ‘thuyền buồm’ 3 lần 
- Cho 2 trẻ khá lên nói mẫu cùng cô 3 lần. - Trẻ lên nói mẫu
- Cho trẻ nói theo hình thức: tập thể, tổ ,nhóm - Trẻ nói theo yêu cầu của cô
cá nhân nói( 3 lần)
- Chú ý sửa sai cho trẻ
+ GD: Trẻ biết tham gia và chấp hành tốt luật 
giao thông
* Ôn luyện:
- Trò chơi “ Bắt lấy và nói” ( EL 33) - Trẻ chú ý nghe
- Cô phổ biến cách chơi, luật chơi - Trẻ hứng thú chơi
- Cô tổ chức cho trẻ chơi TC 2-3 lần
- Cô khuyến khích trẻ chơi trò chơi.
3. HĐ3: Kết thúc - Trẻ lắng nghe 
- Cô nhận xét chung 
- Cô tuyên dương động viên trẻ 3.PHÁT TRIỂN VẬN ĐỘNG
 Ném bằng xa một tay 
 I. Mục đích yêu cầu 
 1. Kiến thức
 - Trẻ 5 tuổi: trẻ biết tên vận động “Ném bằng xa một tay”, biết đứng chân trước 
 chân sau, tay cầm túi cát cùng phía với chân sau, đưa từ trước xuống dưới, ra 
 sau, lên cao rồi ném. Biết chơi trò chơi. Trẻ khuyết tật tham gia theo khả năng
 - Trẻ 4 tuổi: trẻ biết tên vận động “Ném bằng xa một tay”,biết đứng chân trước 
 chân sau và cách ném. Biết chơi trò chơi cùng bạn
 - Trẻ 3 tuổi: trẻ biết tên vận động “Ném bằng xa một tay”, biết ném mạnh về 
 phía trước theo khả năng.
 2. Kỹ năng
 - Trẻ 5 tuổi: trẻ ném xa bằng một tay thành thạo, thực hiện đúng kĩ thuật, đúng 
 tư thế khi ném.
 - Trẻ 4 tuổi: trẻ ném xa bằng một tay, đúng tư thế khi ném theo cô hướng dẫn.
 - Trẻ 3 tuổi: trẻ ném xa bằng một tay theo khả năng.
 3. Thái độ
 - Trẻ có ý thức trong giờ học, chăm tập thể dục thể thao.
 II. Chuẩn bị
 - Sân rộng và sạch, quần áo của trẻ gọn gàng.
 - Đích thẳng đứng 2 cái, 30 túi cát.
 III. Tiến hành
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
 Hoạt động 1: giới thiệu bài Trẻ đi theo hiệu lệnh của cô
 - Để luôn có một sức khỏe tốt, cơ thể khỏe mạnh 
 chúng mình phải làm gì?
 - Cô mời các con cùng ra sân tập thể dục với cô 
 nào!
 Hoạt động 2: phát triển bài
 * Khởi động
 - Cho trẻ đi thành vòng tròn vừa hát bài: Đoàn 
 tàu nhỏ xíu kết hợp các kiểu đi: đi thường - đi 
 gót - đi thường - đi mũi - đi thường - đi má - 
 chạy chậm- chạy nhanh-chạy chậm và xếp thành 
 2 hàng ngang 
 * Trọng động:
 + Bài tập phát triển chung
- Tay 1: hai tay đưa ra trước, gập trước ngực Trẻ tập 4 lần x 8 nhịp
- Bụng 2: đứng nghiêng người sang hai bên Trẻ tập 2 lần x 8 nhịp
- Chân 2: ngồi khụy gối Trẻ tập 2 lần x 8 nhịp
- Bật 3: bật chân trước, chân sau Trẻ tập 2lần x 8 nhịp
 * Vận động cơ bản “Ném bằng một tay”
 - Cho trẻ chuyển đội hình 2 hàng ngang quay 
 mặt vào nhau. Trẻ lắng nghe + Cô làm mẫu lần 1: hoàn chỉnh không phân 
tích.
+ Cô làm mẫu lân 2: phân tích động tác: cô đi từ 
đầu hàng đến vạch xuất phát và cúi xuống nhặt Trẻ quan sát
bao cát. cô đứng chân trước chân sau, tay cô cầm 
bao cát cùng phía với chân sau. Khi hiệu lệnh Trẻ quan sát
chuẩn bị cô đưa túi cát từ trước xuống dưới, ra 
sau, lên cao. Khi có hiệu lệnh “ Ném” người cô 
hơi ngả về sau, dùng sức của vai và cánh tay 
ném mạnh bao cát về phía trước. Ném xong, cô 
lên nhặt túi cát bỏ vào rổ rồi đi về cuối hàng 
+ Mời 2 trẻ lên thực hiện.
+ Cho từng trẻ 2 hàng lên thực hiện 2 lần mỗi 
lần ném 1 túi cát. (Cô quan sát sửa sai cho trẻ)
+ Cho trẻ thi đua giữa 2 đội (Cho trẻ chơi 2 lần)
+ Cô động viên khuyến khích trẻ tập 2 trẻ lên thực hiện
+ Kiểm tra kết quả của 2 đội Trẻ thực hiện cả lớp
* Trò chơi: Chạy tiếp cờ 
- Cô nêu cách chơi, luật chơi. Trẻ thi đua 2 tổ 
- Cách chơi: chia trẻ làm 2 nhóm bằng nhau, xếp 
thành hàng dọc. Hai trẻ đầu hàng cầm cờ. Khi có 
hiệu lệnh của cô thì chạy nhanh về phía ghế, Trẻ thực hiện 
vòng qua ghế rồi chạy về chuyển cờ cho bạn thứ 
2 và chạy ngay lên vòng qua ghế, rồi về đưa cờ 
cho bạn thứ ba cứ như thế cho dến hết Trẻ lắng nghe
- Luật chơi: đội nào chuyền cờ nhanh nhất sẽ là -
đội chiến thắng -
- Cô tổ chức cho trẻ chơi 2- 3 lần. - Trẻ chơi trò chơi
- Cô bao quát nhận xét kết quả chơi -
* Hồi tĩnh -
- Cho trẻ đi chậm 2 vòng quanh sân, hít thở sâu. Trẻ đi nhẹ nhàng trên 
Hoạt động 3: kết thúc bài sân
- Cô nhận xét giờ học. Trẻ lắng nghe
 4. HOẠT ĐỘNG GÓC
 Phân vai: gia đình- bán hàng
 Xây dựng: xây bến thuyền Bản vược 
 Tạo hình: tô màu các loại PTGT
 Âm nhạc: hát các bài hát về ptgt
 5.Hoạt động ngoài trời
 HĐCCĐ: Gấp thuyền bằng giấy
 TCVĐ: Ô tô và chim sẻ
 Chơi tự do I.Mục đích yêu cầu
1. Kiến thức: 
- Trẻ 5 tuổi: trẻ biết đặc điểm chiếc thuyền và biết cách gấp chiếc thuyền bằng 
giấy,hiểu luật chơi,cách chơi và biết chơi tự do theo yêu cầu cô Trẻ khuyết tật 
tham gia theo khả năng
- Trẻ 3,4 tuổi: trẻ biết gấp máy bay bằng giấy,biết chơi trò chơi theo khả năng
2. Kĩ năng: 
- Trẻ 5 tuổi: trẻ có kĩ năng gấp giấy để tạo thành chiếc thuyền và có sự khéo léo 
của đôi bàn tay , chơi được trò chơi theo yêu cầu của cô
- Trẻ 3,4 tuổi: trẻ gấp được chiếc thuyền bằng giấy theo khả năng , chơi được trò 
chơi theo khả năng
3. Thái độ
- GD: trẻ tuân thủ luật an toàn giao thông
II. Chuẩn bị
- Phấn,giấy A4
- Sân chơi sạch sẽ
III.Tiến hành
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 Hoạt động 1: HĐCCĐ “ Gấp thuyền bằng 
 giấy”
 - Cô cho trẻ hát bài « Em đi chơi thuyền » -Trẻ hát
 - Đàm thoại về bài hát,giới thiệu vào bài
 * Quan sát chiếc thuyền gấp bằng giấy -Trẻ quan sát
 - Đây là PTGT gì ? - Trẻ 3-4-5T : Chiếc thuyền ạ
 - Cho trẻ phát âm chiếc thuyền - Trẻ phát âm
 - Chiếc thuyền này được gấp bằng gì ? - Chiếc thuyền được gấp bằng 
 giấy 
 - Ai có nhận xét gì về chiếc thuyền ? - Trẻ 4-5 tuổi nhận xét
 - Chiếc thuyền là PTGT đường gì? - Trẻ 5 tuổi: đường thủy
 - Chúng mình có muốn gấp những chiếc thuyền - Trẻ trả lời
 thật xinh xắn không nào?
 - Cô hướng dẫn trẻ gấp: Cô vừa gấp vừa nói 
 cách thực hiện cho trẻ làm
 - Cho trẻ thực hiện - Trẻ chú ý quan sát
 - Cô quan sát trẻ gấp: làm việc riêng với từng 
 trẻ giúp đỡ trẻ thực hiện được sản phẩm - Trẻ thực hiện gấp thuyền
 + Cô động viên trẻ 
 + Cô cho trẻ thả thuyền vào chậu nước
 Hoạt động 2: TC “ Ô tô và chim sẻ”
 - Cô phổ biến luật chơi và cách chơi
 - Cho trẻ chơi. -Trẻ tham gia chơi.
 - Cô quan sát và động viên trẻ chơi
 - Cô nhận xét và tuyên dương trẻ
 * Giáo dục trẻ: Khi ngồi trên thuyền chúng mình phải ngồi im không đùa nghịch và đi cùng 
 người lớn
 Hoạt động 3 : Chơi tự do
 - Cho trẻ chơi đồ chơi tự do trên sân
 - Cô bao quát trẻ chơi - Trẻ chơi tự do.
 - Cô nhận xét động viên khen gợi trẻ và cho trẻ 
 đi vệ sinh cá nhân
*********************************
 HOẠT ĐỘNG CHIỀU
 1. Trò chơi: Săn tìm chữ cái (Ôn KTC) (EL 24)
I. Mục đích yêu cầu: 
1. KT: Trẻ biết tên trò chơi. Biết luật chơi và cách chơi của trò chơi “Săn tìm 
chữ cái ”. Thông qua trò chơi trẻ củng cố được các chữ cái p,q ( EL: 24). Trẻ 
khuyết tật tham gia theo khả năng
2. KN: Trẻ nói được tên trò chơi. Chơi tốt trò chơi
3. TĐ: Trẻ hứng thú chơi trò chơi
II. Chuẩn bị
- Bộ thẻ chữ cái (mỗi chữ cái có ít nhất hai thẻ)
III. Thực hiện
- Phát cho mỗi trẻ một thẻ chữ cái.số lượng thẻ là chẵn, các chữ cái có thể lặp lại 
và trẻ nào cũng có thẻ, số lượng thẻ p,q sẽ nhiều hơn thẻ khác. Cô cho trẻ đứng 
dậy và nói: “Mỗi cháu đã có một chữ cái. Bây giờ, các cháu hãy đi xung quanh 
và tìm một bạn có chữ cái giống chữ cái với mình.Hãy nhìn thẻ cẩn thận để chắc 
chắn hai chữ cái giống nhau.Khi các cháu tìm được bạn, hãy quay về vòng tròn 
và ngồi cùng nhau. Hãy xem bạn nào tìm được bạn có cùng thẻ chữ cái với mình 
nhanh nhất nhé!”.
- Cô cho trẻ chơi trò chơi
- Bao quát khuyến khích trẻ chơi
 2. Trò chơi: Trồng nụ trồng hoa
Cô nêu luật chơi và cách chơi. Sau đó tổ chức cho trẻ chơi
 3. Chơi tự do
- Cô cho trẻ chơi tự do các trò chơi và cô bao quát trẻ.
- Cô nhận xét tuyên dương.
 4.Nêu gương cuối ngày
- Trẻ tự nhận xét về các bạn ở trong lớp ngoan, vì sao? chưa ngoan, vì sao?
- Cô nhận xét ngày học của trẻ và tuyên dương bạn học tốt, khuyến khích bạn 
học kém học tốt hơn. Cho trẻ ngoan lên cắm cờ.
- Cho trẻ chơi tự do và trả trẻ 
 * Đánh giá cuối ngày
- TLCC:............/............Trẻ; Vắng :....................; Lý do vắng...............................
- Tình trạng sức khỏe của trẻ:................................................................................ - Trạng thái cảm xúc của trẻ:.................................................................................
Kiến thức, kỹ năng trẻ đạt được:............................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
................................................................................................................................ 
 *******************************
 Thứ 4, ngày 19 tháng 03 năm 2025
 1. THỂ DỤC SÁNG 
 - Hô hấp 1: Hít vào, thở ra
 - Tay 1: Đứng đưa 2 tay lên cao, ra phía trước
 - Bụng 2: 2 tay chống hông, nghiêng người sang trái, sang phải
 - Chân 1: Đưa chân ra phía trước, đưa chân sang ngang, đưa 
 ra phía sau
 - Bật 2: Bật tách, khép chân
 2. LÀM QUEN VỚI TIẾNG VIỆT
 LQVT: Tiếp viên hàng không, phi công 
I.Mục đích yêu cầu
1. Kiến thức
- Trẻ 5 tuổi: trẻ nghe, hiểu và biết nói rõ các từ mới: tiếp viên hàng không, phi 
công. Biết nói đủ câu. Trẻ khuyết tật tham gia theo khả năng 
- Trẻ 3,4 tuổi: trẻ được nghe cô nói mẫu, hiểu nghĩa và biết nói từ mới: tiếp viên 
hàng không, phi công cùng cô và các bạn. Biết nói đủ câu cùng cô.
2. Kĩ năng: 
- Trẻ 5 tuổi: trẻ nói rõ ràng, chính xác các từ: tiếp viên hàng không, phi công. 
Trẻ nói rõ ràng, đủ câu.
- Trẻ 3, 4 tuổi: trẻ nói đúng các từ mới: tiếp viên hàng không, phi công. Trẻ nói 
đủ câu theo cô và các bạn
3. Thái độ 
- Giáo dục trẻ chấp hành tốt luật giao thông
II. Chuẩn bị
- Hình ảnh “Tiếp viên hàng không, phi công”
III. Tiến hành:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 1.HĐ1: Giới thiệu bài
 - Cô trò chuyện về chủ đề và dẫn dắt vào bài. - Trẻ trò chuyện
 2. HĐ2: Phát triển bài
 * LQVT: Tiếp viên hàng không 
 - Cô cho trẻ quan sát hình ảnh tiếp viên hàng 
 không và đàm thoại: - Trẻ quan sát
 - Đây là ai? - Trẻ 3,4,5T: Đây là tiếp viên 
 => Đây là tiếp viên hàng không hàng không - Cô nói mẫu từ ‘tiếp viên hàng không’ 3 lần - Trẻ chú ý
 - Cho 2 trẻ khá lên nói mẫu cùng cô 3 lần. - 2 trẻ khá nói mẫu
 - Cho trẻ nói theo hình thức: tập thể, tổ ,nhóm - Trẻ thực hành 
 cá nhân nói( 3 lần)
 - Chú ý sửa sai cho trẻ
 - Tiếp viên hàng không mặc áo dài màu gì? - Trẻ 5 tuổi: Tiếp viên hàng 
 + Cô nói mẫu câu: Tiếp viên hàng không mặc không mặc áo dài màu xanh
 áo dài màu xanh 
 - Cô cho trẻ nói mẫu câu theo cô
 * LQVT: Phi công
 Cô cho trẻ quan sát hình ảnh phi công và đàm 
 thoại: 
 - Đây là ai ? - Trẻ 3-4-5T: Đây là phi công
 => Đây là phi công
 - Cô nói mẫu từ ‘phi công’ 3 lần - Trẻ chú ý
 - Cho 2 trẻ khá lên nói mẫu cùng cô 3 lần. - 2 trẻ khá nói mẫu
 - Cho trẻ nói theo hình thức: tập thể, tổ ,nhóm - Trẻ thực hành 
 cá nhân nói( 3 lần)
 - Chú ý sửa sai cho trẻ - Trẻ nói : điều khiển và lái máy 
 - Công việc của chú phi công là làm gì ? bay
 + Cô nói mẫu câu: chú phi công điều khiển và 
 lái máy bay - Trẻ nói theo yêu cầu của cô
 - Cô cho trẻ nói mẫu câu theo cô
 + GD: Trẻ biết tham gia và chấp hành tốt luật 
 giao thông
 * Ôn luyện:
 - Trò chơi “ ghép tranh” 
 - Cô phổ biến cách chơi, luật chơi - Trẻ chú ý nghe
 - Cô tổ chức cho trẻ chơi TC 2-3 lần - Trẻ hứng thú chơi
 - Cô khuyến khích trẻ chơi trò chơi.
 3. HĐ3: Kết thúc - Trẻ lắng nghe 
 - Cô nhận xét chung 
 3. ÂM NHẠC
 Dạy hát “ Em đi chơi thuyền”
 Nghe hát: Anh phi công ơi
 TCÂN: Đóng băng
I. Mục đích yêu cầu
1. Kiến thức
- Trẻ 5 tuổi : trẻ biết tên bài hát, tên tác giả, biết nội dung bài hát, biết hát thuộc 
theo giai điệu bài hát, biết lắng nghe cô hát bài “Anh Phi Công ơi”. Biết chơi trò 
chơi âm nhạc: Đóng băng ( EL 32) Trẻ khuyết tật tham gia theo khả năng - Trẻ 3- 4 tuổi: trẻ biết tên bài hát, tác giả, biết nội dung bài hát, biết hát bài hát 
theo cô, biết lắng nghe cô hát, biết chơi trò chơi âm nhạc: Đóng băng theo 
hướng dẫn của cô.
2. Kỹ năng
- Trẻ 5T: trẻ nói được tên bài hát và tác giả, hát to rõ ràng đúng giai điệu bài hát, 
hưởng ứng cùng cô, chơi tốt trò chơi và sự chú ý cũng như phản xạ của trẻ khi 
chơi trò chơi.
- Trẻ 3- 4 tuổi: trẻ nói được tên bài hát và tác giả, thuộc được bài hát, chơi được 
trò chơi, hưởng ứng cùng cô hát bài “Anh Phi công ơi” .
3. Thái độ
- GD: trẻ tuân thủ luật giao thông khi tham gia giao thông
II. Chuẩn bị
- Nhạc beat: “ Em đi chơi thuyền”, “Anh phi công ơi”
- Nhạc sôi động cho trẻ chơi trò chơi
III. Tiến hành
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 1. Hoạt động 1: Giới thiệu bài
 - Xin chào các bé đến với chương trình “giao - Trẻ hứng thú
 lưu văn nghệ” ngày hôm nay. Cô sẽ là người 
 dẫn chương trình.
 - Đến với chương trình và thành phần không 
 thể thiếu được đó là các bạn đến từ 3 đội gồm 
 đội số 1, đội số 2, đội số 3, xin chào mừng tất 
 cả các đội.
 - Đến với chương trình các đội sẽ cùng tham 
 gia các phần chơi như sau:
 + Phần một: Bé tài năng
 + Phần hai: Quà tặng âm nhạc
 + Phần ba: Trò chơi âm nhạc. 
 - Trước khi vào phần chơi BTC có câu hỏi 
 dành cho 3 đội chơi như sau: - Trẻ 4,5 tuổi: Ngồi ngay ngắn 
 - Khi ngồi trên thuyền các con phải ngồi như không thò đầu hay đùa nghịch
 thế nào?
 - Đúng rồi đấy các bạn a khi ngồi trên thuyền 
 thì chúng ta ngồi ngay ngắn không thò đầu hay - Trẻ trả lời
 đùa nghịch các bạn nhớ chưa nào. 
 2. Hoạt động 2: Phát triển bài
 * Phần 1: Bé tài năng
 * Dạy hát “ Em đi chơi thuyền” – ST Trần 
 Kiết Tường
 - Chúng ta cùng nhau bước vào phần 1 của 
 chương trình “ bé tài năng”, cô tặng các con 1 - Trẻ đoán tên bài hát.
 đoạn nhạc các con hãy lắng nghe và đoán xem 
 đây là giai điệu của bài hát nào. - Trẻ nghe - Bây giờ các đội sẽ lắng nghe cô hát bài hát “ 
em đi chơi thuyền” của tác giả Trần Kiết 
Tường nhé.
- Cô hát lần 1: Giới thiệu tên bài hát, tác giả
- Cô hát lần 2: Hỏi lại trẻ tên bài hát, tên tác 
giả.
Giảng nội dung: Bài hát nói nhắc nhở các bạn 
khi ngồi thuyền phải ngồi im và ngoan như 
vậy mới là các bé ngoan
* Dạy trẻ hát
- Chúng mình có muốn thể hiện bài hát thật là 
hay không? - Trẻ hát
- Trẻ hát cùng cô 2, 3 lần - Tổ, nhóm, cá nhân hát
- Tổ, nhóm, cá nhân hát
- Cô bao quát sửa sai cho trẻ - Trẻ 4 tuổi: “Em đi chơi 
- Con vừa hát bài hát gì? thuyền”
 - Trẻ 5 tuổi: Nhạc sĩ “Trần kiết 
- Bài hát của tác giả nào? tường”
- Giáo dục trẻ phải khi tham gia giao thông 
phải tuân thủ theo luật lệ giao thông. Khi ngồi - Trẻ lắng nghe
thuyền phải ngồi im và ngoan như vậy mới là 
các bé ngoan
* Nghe hát: “Anh Phi công ơi”- ST Vũ 
Thanh, nhạc xuân giao.
* Phần 2: Quà tặng âm nhạc
- Không để 3 đội chờ lâu bây giờ chúng ta 
bước sang phần chơi số 2 mang tên “ Quà 
tặng âm nhạc”. ở phần chơi này cô sẽ tặng các 
con bài hát rất hay ca ngợi chú phi công , xin 
mời các con cùng lắng nghe giai điệu bài hát “ 
Anh phi công ơi” do tác giả Vũ Thanh sáng 
tác.
- Lần 1: Cô hát kết hợp nhạc thể hiện cảm xúc: - Trẻ nghe.
Cô vừa hát bài hát: Anh phi công ơi của tác 
giả Vũ Thanh, nhạc Xuân giao thơ Xuân - Trẻ hưởng ứng cùng cô
quỳnh
- Lần 2: Cô gọi trẻ hưởng ứng cùng cô.
+ Giảng nội dung: Bài hát nói về anh phi công 
lái chiếc máy bay trên bầu trời, anh vòng anh 
liệng nhưng lúc nào anh cũng đi đúng theo 
hướng lái và dừng đỗ đúng luật giao thông .
*Trò chơi âm nhạc: Đóng băng ( EL 32)
* Phần 3: Trò chơi âm nhạc
Bây giờ chúng ta sẽ bước sang phần chơi rất 
hấp dẫn và vui nhộn đó là phần chơi số 3 - Trẻ nghe mang tên trò chơi âm nhạc. - Trẻ tham gia chơi
 - Ở trò chơi âm nhạc chúng ta sẽ chơi trò chơi - Trẻ chơi 4-5 lần
 “Đóng băng” các bạn đã sẵn sàng chưa
 - Cô nêu luật chơi, cách chơi
 - Tổ chức cho trẻ chơi
 - Cô bao quát động viên trẻ chơi
 - Củng cố nhận xét khen trẻ
 3. Hoạt động 3: Kết thúc
 - Trao quà cho 3 đội chơi
 - Chương trình giao lưu văn nghệ đén đây là 
 kết thúc xin chào và hẹn gặp lại.
 4. HOẠT ĐỘNG GÓC
 Phân vai: gia đình- bán hàng
 Xây dựng: xây bến thuyền Bản vược 
 Tạo hình: tô màu các loại PTGT
 Âm nhạc: hát các bài hát về ptgt
 5. Hoạt động ngoài trời
 HĐCCĐ: Xếp hình khinh khí cầu bằng hột hạt trên sân
 TCVĐ: Đi đúng luật
 Chơi tự do
I. Mục đích yêu cầu:
1. Kiến thức 
- Trẻ 5 tuổi: trẻ biết tên gọi, đặc điểm, ích lợi của khinh khí cầu và biết luật chơi 
cách chơi của trò chơi. Trẻ khuyết tật tham gia theo khả năng
- Trẻ 3,4 tuổi: trẻ biết tên gọi, đặc điểm nổi bật của khinh khí cầu và biết luật 
chơi cách chơi của trò chơi theo hướng dẫn của cô
2. Kĩ năng - Trẻ 5 tuổi: Trẻ có kĩ năng xếp cạnh, xếp vòng cung...và trẻ khéo 
léo xếp được khinh khí cầu bằng hột hạt trên sân, chơi tốt trò chơi
- Trẻ 3,4 tuổi: Trẻ có kĩ năng xếp cạnh, xếp vòng cung...khéo léo xếp được 
khinh khí cầu bằng hột hạt trên sân, chơi được trò chơi theo hướng dẫn của cô
3. Thái độ: Trẻ hứng thú, tích cực với hoạt động
II.Chuẩn bị
- Sân trường sạch sẽ. Vẽ đường đi 
- Hột hạt đủ cho trẻ, hình ảnh vẽ khinh khí cầu
III. Tiến hành
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 * Hoạt động 1: HĐCCĐ: Xếp hình khinh khí 
 cầu bằng hột hạt trên sân.
 - Cô trò chuyện về chủ đề
 - Trẻ được quan sát mẫu xếp của cô 
 + Đây là hình gì? - Trẻ 3-4-5T: Khinh khí cầu
 + Khinh khí cầu là ptgt đường gì? - Trẻ 3-4-5T: Đường hàng + Bạn nào nhận xét gì về đặc điểm của khinh không ạ
 khí cầu? - Trẻ 5 tuổi nhận xét
 + Cô dùng gì để xếp được khinh khí cầu? - Trẻ 4-5T: Các loại hột hạt ạ
 + Để xếp được khinh khí cầu chúng ta dùng 
 những ngón tay nào để nhặt hạt và xếp nhỉ? - Trẻ 4,5 tuổi: Dùng 3 đầu 
 + Muốn giữ được các hột hạt trên bức tranh các ngón tay để lấy hạt xếp ạ
 bạn sẽ lấy gì? - Trẻ 3,4,5 tuổi: Dùng keo
 - Muốn xếp được khinh khí cầu xin mời các 
 bạn cùng quan sát cô làm mẫu nhé
 - Cô hướng dẫn: Nhặt hạt ngô lên và bôi keo 
 vào hình sau đó dùng 3 đầu ngón tay xếp các - Trẻ chú ý nghe
 hột hạt sát gần nhau cho lên hình mà cô đã vẽ 
 sẵn. 
 - Cô đã hoàn thiện bức tranh xếp hột hạt rồi các 
 bạn có muốn xếp khinh khí cầu bằng hột hạt 
 thật đẹp không? - Trẻ trả lời
 - Cô cho trẻ xếp khinh khí cầu và cô hỏi trẻ - Trẻ thực hiện xếp
 cách xếp
 - Cho trẻ thực hiện
 - Cô quan sát động viên khuyến khích trẻ và 
 nhận xét trẻ , khen gợi trẻ - Trẻ chú ý.
 * Hoạt động 2: TCVĐ:Đi đúng luật - Hứng thú chơi
 - Cô nói cách chơi, luật chơi và cho trẻ chơi
 - Cô tổ chức cho trẻ chơi 2-3 lần
 - Cô bao quát động viên trẻ chơi - Chơi tự do
 * Hoạt động 3: Chơi tự do
 - Cho trẻ chơi đồ chơi tự do trên sân
 - Cô bao quát trẻ chơi
 - Cô nhận xét động viên khen gợi trẻ 
 HOẠT ĐỘNG CHIỀU
 1. TIN HỌC
 Dạy trẻ chơi trò chơi: Vòng quay kỳ diệu
 - Cô nêu tên trò chơi, hướng dẫn trẻ chơi
 - Trẻ điều khiển chuột tích vào ô vòng quay sau khi vòng quay dừng lại 
trẻ sẽ nói to hình ảnh mà mũi kim chỉ đến.
 - Mời 2 trẻ 5 tuổi lên thực hiện trước 
 - Tổ chức cho trẻ chơi theo nhóm
 - Cô nhận xét tuyên dương
 2.TCVĐ: Tín hiệu giao thông
- Cô nêu luật chơi và cách chơi. Sau đó tổ chức cho trẻ chơi
 3. Chơi tự do - Cô cho trẻ chơi tự do các trò chơi và cô bao quát trẻ.
- Cô nhận xét tuyên dương.
 4.Nêu gương cuối ngày
- Trẻ tự nhận xét về các bạn ở trong lớp ngoan, vì sao? chưa ngoan, vì sao?
- Cô nhận xét ngày học của trẻ và tuyên dương bạn học tốt, khuyến khích bạn 
học kém học tốt hơn. Cho trẻ ngoan lên cắm cờ.
- Cho trẻ chơi tự do và trả trẻ 
 * Đánh giá cuối ngày
- TLCC:............/............Trẻ; Vắng :....................; Lý do vắng...............................
- Tình trạng sức khỏe của trẻ:................................................................................
- Trạng thái cảm xúc của trẻ:.................................................................................
Kiến thức, kỹ năng trẻ đạt được:............................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
................................................................................................................................ 
 *******************************
 Thứ 5, ngày 20 tháng 03 năm 2025
 1. THỂ DỤC SÁNG 
 - Hô hấp 1: Hít vào, thở ra
 - Tay 1: Đứng đưa 2 tay lên cao, ra phía trước
 - Bụng 2: 2 tay chống hông, nghiêng người sang trái, sang phải
 - Chân 1: Đưa chân ra phía trước, đưa chân sang ngang, đưa 
 ra phía sau
 - Bật 2: Bật tách, khép chân
 2. LÀM QUEN VỚI TIẾNG VIỆT
 LQVT: Ca nô, thuyền thúng 
I.Mục đích yêu cầu
1. Kiến thức
- Trẻ 5 tuổi: trẻ nghe, hiểu và biết nói rõ các từ mới: ca nô, thuyền thúng. Biết 
nói đủ câu. Trẻ khuyết tật tham gia theo khả năng
- Trẻ 3,4 tuổi: trẻ được nghe cô nói mẫu, hiểu nghĩa và biết nói từ mới: ca nô, 
thuyền thúng cùng cô và các bạn. Biết nói đủ câu cùng cô.
2. Kĩ năng: 
- Trẻ 5 tuổi: trẻ nói rõ ràng, chính xác các từ: ca nô, thuyền thúng. Trẻ nói rõ 
ràng, đủ câu.
- Trẻ 3, 4 tuổi: trẻ nói đúng các từ mới: ca nô, thuyền thúng. Trẻ nói đủ câu theo 
cô và các bạn
3. TĐ: 
- Giáo dục trẻ chấp hành và tham gia an toàn giao thông đúng luật
II. Chuẩn bị
- Hình ảnh “ca nô, thuyền thúng”

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_mam_non_lop_la_tuan_26_nam_hoc_2024_2025_lo_mui_pet.pdf