Giáo án Mầm non Lớp Lá - Tuần 27 - Chủ đề lớn: Động Vật - Chủ đề nhỏ: Động vật sống trong rừng - Năm học 2024-2025
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Mầm non Lớp Lá - Tuần 27 - Chủ đề lớn: Động Vật - Chủ đề nhỏ: Động vật sống trong rừng - Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Mầm non Lớp Lá - Tuần 27 - Chủ đề lớn: Động Vật - Chủ đề nhỏ: Động vật sống trong rừng - Năm học 2024-2025
Chủ đề lớn: Động Vật Chủ đề nhỏ: Động vật sống trong rừng Tuần 27 (Từ ngày 24 tháng 03 đến ngày 28 tháng 03 năm 2025) Tên Thời hoạt Nội dung hoạt động ( Đề tài hoạt động ) gian động Thứ 2 Thứ 3 Thứ 4 Thứ 5 Thứ 6 7h15- Đón trẻ, điểm danh, chơi tự do 8h10 - Hô hấp: Hít vào, thở ra - Tay 2: Đưa ra phía trước, sang ngang 8h10 - Thể dục - Lưng, bụng 1: Đứng cúi về trước 8h30 sáng - Chân 5: Bật về các phía - Trò chơi: Băt chước tạo dáng MTXQ CHỮ CÁI TẠO HÌNH THỂ DỤC TOÁN Tìm hiểu một số Trò chơi chữ cái Làm mặt nạ về Bật nhảy Nhận biết, gọi Hoạt con vật sống p, q một số con vật xuống từ độ tên khối cầu, 8h30 - động trong rừng sống trong rừng cao 40 cm). khối trụ 9h10 học (MT 92) (MT 163) (MT 2) MT 202 -168 - TC: Chuyền bóng HĐCCĐ: Quan HĐCCĐ: Tạo HĐCCĐ: Quan - HĐCCĐ: Đi - HĐCCĐ: 9h10 - Hoạt sát tranh con sư hình một số con sát con ngựa dạo hát bài ‘đố Đọc thơ “hổ 9h50 động tử, con hổ, con vật từ vật liệu tự vằn, con hươu, bạn’ trong vườn ngoài báo nhiên. - TCVĐ: Mèo thú” trời TCVĐ: Chạy tiếp - TCVĐ: Đua con voi bắt chuột - TCVĐ: Chạy cờ ngựa - TCVĐ: Đua - Chơi theo ý tiếp cờ Chơi theo ý thích - Chơi theo ý ngựa thích - Chơi theo ý thích - Chơi theo ý thích thích - Góc xây dựng: Xây vườn bách thú Hoạt - Góc phân vai: Gia đình - bán hàng 9h50 - động - Góc âm nhạc Chơi với dụng cụ âm nhạc. Hát, vận động các bài hát trong chủ đề TGĐV. 10h40 chơi - Góc tạo hình : Vẽ, nặn, các con vật trong chủ đề, tạo con vật bằng củ quả. - Góc thư viện: Làm album về động vật sống trong rừng, kể chuyện theo mô hình, đọc thơ - Góc KPKH: Ghép tranh, trò chơi gắp con vật, đếm số lượng tương ứng, đọc chữ cái 10h45 đến Hoạt động ăn bữa chính, ngủ trưa, ăn bữa chiều vệ sinh cá nhân. 14h30 1. Ôn KTC: TC 1. Ôn KTC: 1. Ôn KTC: 1. TCVĐ: 1. Ôn KTC: 14h30 - Hoạt “Chạy tiếp cờ” TC “Đua TC“Ném bóng “Chuyền TC “Đội nào 15h50 động 2. LQKTM: ngựa” vào rổ” bóng” nhanh” chiều TC“Đội nào 2. LQKTM: 2. LQKTM: 2.TC: Mèo 2. Biểu diễn nhanh hơn TC “Về đúng TC“Bingo ( bắt chuột” Văn nghệ nhà” EL 48” cuối tuần 15h50 - Nhận xét, nêu gương, trả trẻ 17h00 TỔ CHUYÊN MÔN GIÁO VIÊN Từ ngày 24 tháng 03 đến ngày 28 tháng 03 năm 2025 Tuần 27 CHỦ ĐỀ LỚN: ĐỘNG VẬT CHỦ ĐỀ NHỎ: ĐỘNG VẬT SỐNG TRONG RỪNG I.THỂ DỤC SÁNG - Hô hấp: Hít vào, thở ra - Tay 2: Đưa ra phía trước, sang ngang - Lưng, bụng 1: Đứng cúi về trước - Chân 5: Bật về các phía 1. Mục đích, yêu cầu: - Trẻ tập các động tác của bài tập phát triển chung, Hô hấp: Hít vào, thở ra, Tay: 1, Chân: 1, Bụng: 1. - Trẻ quan sát ghi nhớ và tập được các động tác. Trẻ biết tập hơp đội hình đội ngũ - Trẻ chăm tập thể dục rèn luyện sức khoẻ. 2.Chuẩn bị: - Sân tập sạch sẽ, bằng phẳng, an toàn cho cô và trẻ. Trang phục gọn gàng. 3. Các hoạt động. Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1.Hoạt động 1:Khởi động: - Cho trẻ đi chạy kết kết hợp với các kiểu đi - Trẻ đi kết hợp thường băng gót chân, mũi chân, đi thường, đi má chân, đi thường, chạy chậm, chạy nhanh, di chuyển thành 2 hành ngang 2. Hoạt động 2: Trọng động a) Bài tập phát triển chung. - Cô cùng trẻ tập các đông tác. - Trẻ quan sát cô tập mẫu - Hô hấp: Hít vào, thở ra - Trẻ tập (4l x 8n) - Tay 2: Đưa ra phía trước, sang ngang - Trẻ tập (4l x 8n) - Lưng, bụng 1: Đứng cúi về trước - Trẻ tập (4l x 8n) - Chân 1: Khuỵu gối - Trẻ tập (4l x 8n) - Cô và trẻ thực hiện và quát và sửa sai cho trẻ - Trẻ sửa sai - Giáo dục trẻ trăm tập thể dục và giữ gìn sức khoẻ - Trẻ nghe - Trò chơi: Con muỗi - Cô nêu cách chơi, luật chơi - Trẻ lắng nghe - Tổ chức cho trẻ chơi - Trẻ chơi - Nhận xét giờ chơi . 3. Hoạt đông 3: Hồi tĩnh - Cho trẻ đi nhẹ nhàng 2 vòng quanh sân và về lớp. -Trẻ đi nhẹ nhàng về lớp. II. HOẠT ĐỘNG CHƠI - Góc xây dựng: Xây vườn bách thú - Góc phân vai: Gia đình - bán hàng - Góc âm nhạc Chơi với dụng cụ âm nhạc. Hát, vận động các bài hát trong chủ đề TGĐV. - Góc tạo hình : Vẽ, nặn, các con vật trong chủ đề, tạo con vật bằng củ quả. - Góc thư viện: Làm album về động vật sống trong rừng, kể chuyện theo mô hình, đọc thơ - Góc KPKH: Ghép tranh, trò chơi gắp con vật, đếm số lượng tương ứng, đọc chữ cái 1. Mục đích - yêu cầu - Kiến thức: Trẻ hiểu nội dung,biết cách chơi trong từng góc chơi.Biết nhận vai và hoà mình vào góc chơi - Kĩ năng: Rèn cho trẻ các kĩ năng chơi: kỹ năng sắm vai, các thao tác vai, phát triển ngôn ngữ chủ động, tư duy, tưởng tượng . Và các kỹ năng khác: vẽ, nặn, chắp ghép - Giáo dục: Trẻ biết kính yêu cô giáo, biết vâng lời cô, đoàn kết trong khi chơi, biết tôn trọng giờ chơi, vai chơi và tạo ra sản phẩm quá trình chơi, biết giữ gìn đồ dùng đồ chơi. 2. Chuẩn bị - Đồ dùng đồ chơi ở các góc đầy đủ. 3. Các hoạt động: Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. Hoạt động: Thỏa thuận trước khi chơi. - Cô cho cả lớp hát bài thơ “Đố bạn” - Trẻ hát cùng cô - Chúng mình vừa hát bài hát gì? - Trẻ trả lời - Trong bài bài nói con gì? - Trẻ trả lời - Các con vật đó sống ở đâu ? - Trẻ trả lời - Trong các góc chơi hôm nay cô có rất nhiều các con vật chúng mình có muốn chơi không? - Trẻ trả lời - Để chơi được buổi chơi hôm nay thật vui chúng mình hãy bầu cho cô một bạn làm trưởng trò. - Trẻ bầu trưởng trò - Các bạn ơi hôm nay các bạn muốm chơi ở góc chơi nào? - Trẻ kể. * Góc phân vai - Góc phân vai chúng mình sẽ chơi gì? - Trẻ trả lời (Bán hàng, gia đìn) - Trò chơi bán hàng cần có những ai? - Trẻ trả lời - Các cô bán hàng phải làm gì? - Trẻ trả lời - Người mua hàng phải làm gì? - 1- 2 ý kiến - Gia đình có những ai? - Bố mẹ và các con - Ai sẽ làm bố? - Trẻ xung phong - Bố thì phải làm gì? - Đi làm,chăm sóc các con - Bạn nào đóng vai mẹ? - Trẻ xung phong - Mẹ phải như thế nao? - Chăm sóc các con, cho con đi học và làm việc chăm chỉ . - Thế ai xung phong làm con? - Trẻ xung phong - Các con phải làm sao? - Chăm ngoan học giỏi,vâng lời bố mẹ * Góc xây dựng - Góc xây dựng hôm nay các bạn chơi gì? - 2 -3 ý kiến - Để xây vườn bách thúi cần phải có - Bác kĩ sư trưởng và các cô những ai chú công nhân. - Bác kĩ sư làm gì? - Thiết kế công trình, phân công công việc - Cô chú công nhân làm công việc gì - Xây dựng công trình - Bạn nào muốn chơi ở góc xây dựng. - Trẻ xung phong - Để xây được công trình các bác cần có đồ dùng gì? - Trẻ trả lời - Các bạn sẽ xây như thế nào? - Trẻ trả lời - Chúc các bạn xây dựng công trình nhanh và đẹp. * Góc tạo hình + Để thể hiện sự khéo léo của đôi bàn tay chúng mình sẽ chơi ở góc chơi nào? - Chơi ở góc tạo hình ạ - Góc tạo hình hôm nay các bạn sẽ làm gì? - Trẻ trả lời. - Muốn thể hiện được sự khéo léo đó cần có đồ dùng gì? - Trẻ trả lời. * Góc âm nhạc - Những bạn hát hay múa dẻo sẽ chơi ở góc nào? - Trẻ trả lời - Ở góc âm nhạc hôm nay cá bạn sẽ làm gì? - Trẻ trả lời - Chúc các bạn chơi vui vẻ nhé. * Góc sách truyện - Để khám phá về những bài thơ câu truyện, làm những cuốn allbum đẹp các bạn sẽ khám phá ở góc chơi nào ? - Góc sách truyện - Góc sách chuyện các bạn sẽ làm gì ? - 2-3 ý kiến - Bạn nào muốn chơi ở góc sách truyện nào? - Trẻ nhận vai chơi - Khi xem tranh ảnh đọc thơ, kể chuyện các bạn phải như thế nào? - 2-3 ý kiến - Để làm được anbum các bạn cần gì? - Trẻ trả lời. * Góc khoa học toán và thiên nhiên - Những bạn thích tìm tòi và khám phá về môi trường xung quanh thì chơi ở góc nào? - Trẻ trả lời - Vậy hôm nay bạn góc khoa học toán và thiên nhiên các bạn sẽ chơi gì? - Trẻ trả lời. - Bạn nào hôm nay sẽ chơi ở góc thiên nhiên (KPKH) nào? - Trẻ nhận vai chơi - Chúng mình vừa trò chuyện về góc chơi, vai chơi. Chúng mình có muốn thể hiện các vai chơi đó không? -> Cô chốt lại các góc chơi và nhiệm vụ của từng góc chơi . - Trẻ lắng nghe - Trước khi chơi các bạn phải làm gì? - Trẻ trả lời. - Trong khi chơi chúng mình phải như thê náo? - Chơi đoàn kết không tranh giành đồ chơi của nhau. - Sau khi chơi xong chúng mình cất đồ - Cất đồ chơi đúng nơi quy định chơi ở đâu? => Các bạn ơi ai cũng đã nhận biết được nhiệm vụ chơi của mình rồi , vậy khi chơi chúng mình phải chơi đoàn kết không tranh giành đồ chơi của nhau chơi song chúng mình phải cất đồ chơi vào đúng nơi - Trẻ lắng nghe quy định . - Cô mời các bạn hãy lấy biểu tượng về - Trẻ lấy biểu tượng về góc góc chơi của mình nào . chơi 2. Hoạt động 2 : Quá trình chơi - Cô bao quát lớp, đến các góc chơi bao quát trẻ chơi, gợi ý hướng dẫn để trẻ chơi sáng tạo hoàn thành vai chơi của mình. - Cô động viên trẻ chơi hứng thú hơn - Dễ hoà đồng với bạn bè trong nhóm chơi - Thích chia sẻ cảm xúc, kinh nghiệm, đồ dùng, đồ chơi với những người gần gũi - Cô gợi ý cho trẻ giao lưu giữa các nhóm - Trẻ tham gia chơi cho trẻ đổi vai chơi cho nhau . 3 . Hoạt động 3: Nhận xét sau khi chơi - Cô đi đến góc phân vai, góc nghệ thuật , góc sách chuyện , khám phá khoa học và thiên nhiên nhận xét các góc chơi - Trẻ lắng nghe - Cô lắc sắc xô ( Giờ chơi đã hết ) - Trẻ xúm lại quanh cô - Bây giờ các con có muốn đi thăm quan công trình của các bác thợ xây dựng không ? - Có ạ - Cô mời các bạn cùng đi thăm quan công trình của các bác thợ xây dựng nào . - Trẻ lắng nghe - Khi đi chúng mình phải đi thật cẩn thận không chen lẫn xô đẩy nhau . - Bác kỹ sư giới thiệu công + Bác kỹ sư giới thiệu công trình của trình mình . - Tôi mời các bạn hãy đóng góp ý kiến cho góc xây dựng để lần sau chúng tôi - Trẻ đóng góp ý kiến xây dựng được tốt hơn. - Cô nhận xét từng góc chơi đã hoàn thiện - Trẻ lắng nghe và đẹp .. - Cô nhận xét chung các vai chơi, nhận xét nhiệm vụ của bạn trưởng trò. Tuyên - Trẻ lắng nghe dương các nhóm chơi, vai chơi tốt. * Kết thúc : - Trẻ hát và thu rọn đồ chơi - Cô cùng trẻ hát bài “ Cất đồ chơi ” ************************************************ Thứ 2 ngày 24 tháng 3 năm 2025 A. Hoạt động học: MTXQ Tìm hiểu một số con vật sống trong rừng (Con hổ, con gấu, con voi, con khỉ) I. Mục đích yêu cầu. 1. Kiến thức. - Trẻ biết nhận xét, thảo luận về đặc điểm, sự khác nhau, giống nhau của các đối tượng được quan sát như: con hổ, con khỉ, con gấu, con voi. MT92: Gọi tên nhóm con vật theo đặc điểm trung 2. Kỹ năng . - Phát triển khả năng quan sát, so sánh nhận biết nhanh dấu hiệu đặc trưng của các con vật sống trong rừng. Phát triển ngôn ngữ cho trẻ. 3. Giáo dục. - Giáo dục trẻ biết các con vật sống trong rừng là những động vật quý hiếm cần được bảo vệ. Không được phá rừng, săn bắt thú rừng trái phép. II. Chuẩn bị. - Tranh vẽ: Con hổ, con khỉ, con gấu, con voi. III.Các hoạt động. Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. Hoạt động 1: Giới thiệu bài - Cho trẻ hát và vận động bài hát : “Đố bạn”. - Trẻ hát và vận động - Chúng mình vừa hát bài hát có tên là gì? - Trong bài hát nhắc đến những con vật gì? - Trẻ trả lời - Những con vật đó sống ở đâu? - Trẻ trả lời - Ngoài những con vật đó ra các con còn biết những - Trẻ trả lời con vật nào sống ở trong rừng nữa? - Trẻ trả lời Hôm nay cô và các con cùng nhau tìm hiểu về một số loại động vật sống trong rừng nhé! 2. Hoạt động 2: Phát triển bài * Quan sát đàm thoại: Bây giờ cô sẽ chia lớp mình thành 3 nhóm. Cô tặng cho mỗi nhóm một bức tranh, các con xem chúng mình được tìm hiểu về con vật gì nhé Trẻ quan sát tranh. - Chúng mình cùng thảo luận trong thời gian 5 phút nhé - Hết thời gian thảo luận rồi, các nhóm cùng tập trung về chỗ nào * Con voi - Cô mời các bạn nhóm 1 - Các bạn nhóm 1 được thảo luận về con vật gì? - Trẻ trả lời - Các con biết gì về con voi? - Trẻ trả lời - Cô cũng có hình ảnh về con voi đấy, các con cùng -Trẻ nhận xét quan sát nhé - Con voi có những đặc điểm gì? - Trẻ trả lời - Thế con voi có mấy chân? - Trẻ trả lời - Trên đầu con voi có những bộ phận gì nào? - Trẻ trả lời - Vòi voi như thế nào? - Trẻ trả lời - Cô đố cả lớp biết voi dùng vòi để làm gì? - Trẻ trả lời - Đúng rồi voi thích ăn mía và lá cây khi ăn voi lấy - Trẻ lắng nghe thức ăn bằng vòi và dùng vòi để uống nước - Voi còn có những bộ phận nào khác? - Trẻ trả lời - Thế con voi đẻ con hay đẻ trứng? - Trẻ trả lời - Voi sống ở đâu? - Trẻ trả lời - Ngoài ra các con còn nhìn thấy con voi ở đâu? - Trẻ trả lời - Đúng rồi, con voi còn được nuôi và thuần hóa để làm xiếc và kéo gỗ nữa đấy - Xem hình ảnh voi làm xiếc - Trẻ quan sát => Cô khái quát về con voi: Voi là động vật sống trong rừng có thân hình to lớn, có 4 chân và có cái - Trẻ lắng nghe vòi rất dài, đôi ngà cứng. - Voi sống thành từng bầy đàn. Voi đẻ con và nuôi con bằng sữa mẹ * Con hổ - Bây giờ cô mời các bạn nhóm 2 cùng nói xem - 1 trẻ nhận xét chúng mình tìm hiểu bức tranh về con vật gì? - Ai kể được những đặc điểm nổi bật của con hổ - 2 – 3 trẻ kể nào? - Con hổ có những bộ phận gì? - Trẻ trả lời - Trên đầu con hổ có những bộ phận gì nào? - Trẻ trả lời - Chúng mình thấy con hổ có bộ lông như thế nào? - Trẻ trả lời - Hổ là loài động vật quý hiếm. Theo các con hổ - Trẻ trả lời sống ở đâu? - Trong các con vật hổ là con vật hiền lành hay hung - Trẻ trả lời dữ? Vì sao? - Thức ăn của con hổ là gì? - Trẻ trả lời - Thế con hổ sinh sản như thế nào? - Trẻ trả lời - Các con đã được bố mẹ cho đi chơi ở vườn bách thú chưa? Khi tham quan các con vật các con phải làm gì? - Trẻ lắng nghe. - Khi các con được bố mẹ cho đi tham quan ở vườn bách thú các con phải nhớ không được chêu đùa với các con vật, phải có những hành vi văn minh nhé! - Hổ là động vật sống trong rừng nhưng ngày nay chúng còn được con người thuần hóa nữa đấy Hổ cũng được nuôi và chăm sóc ở trong vườn bách thú đấy con ạ. - Cho trẻ quan sát hình ảnh hổ làm xiếc - Trẻ quan sát => Cô khái quát lại về con hổ: Con hổ là động vật sống trong rừng,hổ có bộ lông vằn trông rất dữ tợn, chúng thường ăn thịt các loài động vật khác * So sánh con hổ và con voi - Trẻ lắng nghe - Các con thấy con voi và con hổ có những đặc điểm gì giống nhau? - Trẻ trả lời - Các con thấy con voi và con hổ có những đặc điểm gì khác nhau? - Trẻ trả lời * Con gấu - Cô mời các bạn tổ 3 cùng nói xem chúng mình tìm - 1 trẻ nhận xét hiểu bức tranh về con vật gì? - Thế con gấu có những đặc điểm gì? - Trẻ trả lời - Các con cùng nhìn lên màn hình xem con gấu có giống với bức tranh mà các bạn tổ 3 tìm hiểu không - Trẻ quan sát nhé - Đây là con vật gì? - Trẻ trả lời - Ai kể được những đặc điểm nổi bật về hình dáng - Trẻ trả lời của con gấu nào? - Con Gấu có những bộ phận nào? - Trẻ trả lời - Thế con gấu có mấy chân nhỉ? - Trẻ trả lời - Theo các con thì con gấu có leo trèo được không? - Trẻ trả lời - Có rất nhiều ý kiến. Để biết được điều đó các con - Trẻ trả lời cùng nhìn lên hình ảnh nhé - Cô đố cả lớp biết con gấu thích ăn gì? - Trẻ trả lời - Đúng rồi con gấu rất thích ăn mật ong, ngoài ra con gấu còn ăn cá, loài gấu ăn cây trúc người ta gọi là gấu trúc - Trẻ lắng nghe - Các con cùng lắng nghe xem câu hát của cô nói về con vật gì nhé? “Trèo cây nhanh thoăn thoắt đố bạn - Trẻ lắng nghe biết con gì? - Các con biết gì về con khỉ? - 2 trẻ nhận xét - Trẻ quan sát hình ảnh con khỉ - Trẻ trả lời - Con khỉ có những bộ phận nào? - Trẻ trả lời - Con khỉ có những đặc điểm gì? - Thế con khỉ có bộ lông màu gì đây? - Trẻ trả lời - Cái gì giúp khỉ leo trèo được? - Trẻ trả lời - Khỉ thường sống ở đâu? - Trẻ trả lời - Thế con khỉ đẻ con hay đẻ trứng? - Khỉ thích ăn gì? Biết làm gì? - Trẻ trả lời - Con nhìn thấy con khỉ đi xe đạp ở đâu? - Trẻ trả lời - Đúng rồi ngoài sống ở trong rừng con khỉ con được con người nuôi dưỡng và thuần hóa để làm xiếc nữa đấy => Cô khái quát về con khỉ: Khỉ là con vật hiền lành, khỉ có hình dáng giống như người, rất - Trẻ lắng nghe nhanh nhẹn và hay bắt chước, leo trèo rất giỏi. Lông có nhiều màu đen hoặc nâu, hoặc xám, trắng . Khỉ đẻ con và nuôi con bằng sữa mẹ * So sánh con gấu và con khỉ: - Trẻ quan sát hình ảnh con gấu và con khỉ - 1 trẻ nhận xét - Các con có nhận xét gì về hai con vật này? - Chúng có đặc điểm gì giống nhau? - Trẻ trả lời - Con khỉ và con gấu có đặc điểm gì khác nhau? => Cô khái quát chung: Các con ạ! Con voi, hổ, khỉ và con gấu tuy có điểm khác nhau nhưng đều sống trong rừng, phải tự kiếm - Trẻ lắng nghe mồi, tự bảo vệ mình. Chúng được gọi chung là động vật sống trong rừng và điều kiện sống của chúng là thức ăn, nước uống và môi trường sống.... - Chúng mình phải làm gì để bảo vệ các con vật sống trong rừng nhỉ - Ngoài voi, hổ, gấu, khỉ sống trong rừng còn có rất nhiều các loài vật khác nhau sống ở đó nữa. Ai giỏi - Trẻ kể có thể kể tên? - Chúng mình cùng xem một số hình ảnh về một số - Trẻ quan sát loài động vật khác nhé * Trò chơi củng cố - Trò chơi : Đội nào nhanh hơn - Trẻ nghe luật chơi, - Cô chia lớp mình thành 2 đội chơi, cô có chuẩn bị cách chơi. rất nhiều lô tô các con vật. - Các bạn đội 1 sẽ tìm lô tô về những con thú ăn cỏ để vào rổ màu đỏ - Còn các bạn đội 2 sẽ tìm lô tô về những con thú ăn thịt để vào rổ màu xanh - Khi cô có hiệu lệnh bắt đầu, lần lượt từng bạn lên - Trẻ chơi 2 lần tìm lô tô cho đội của mình - Trẻ lắng nghe. - Khuyến khích động viên trẻ trong khi chơi. - Cô nhận xét kết quả chơi 3. Họat động 3. Kết thúc - Trẻ hát bài hát “Chú voi con ở bản đôn” - Cả lớp hát. II. Hoạt động ngoài trời - HĐCCĐ: Quan sát tranh con sư tử, con hổ, con báo - TCVĐ:Chạy tiếp cờ - Chơi theo ý thích 1. Mục đích - yêu cầu: - Trẻ biết tên, nêu được một số đặc điểm của con sư tử, con hổ, con báo biết được nơi ở và đặc điểm của con sử tử, hổ, báo. Hứng thú tham gia chơi trò chơi. - Rèn kĩ năng quan sát, chú ý, phát triển ngôn ngữ cho trẻ - Giúp phần giáo dục trẻ yêu quý và biết bảo vệ các con vật sống trong rừng 2. Chuẩn bị: - Sân sạch sẽ, bằng phẳng 3. Tiến hành: Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. Hoạt động 1: HĐCCĐ: Quan sát tranh con sư tử, con hổ, con báo - Cô tập trung trẻ, dặn trẻ trước khi đi - Trẻ tập trung lắng nghe - Cho trẻ đi theo hàng theo cô ra sân đứng thành vòng tròn - Trẻ đứng thành vòng tròn - Cô cho trẻ kể tên các con vật sống trong rừng - Trẻ kể tên * Quan sát con Sư tử - Cô cho trẻ quan sát tranh con sử tử - Trẻ quan sát + Đây là con gì? - Trẻ trả lời + Con có nhận xét gì về con sư tử? - Trẻ trả lời + Sư tử thích ăn gì nhất? - Trẻ trả lời + Sư tử chạy như thế nào? - Trẻ trả lời + Sư tử là con vật như thế nào? - Trẻ trả lời + Vì sao con biết? - Trẻ trả lời - Cô khái quát: sư tử là con vật hung dữ, có bờm quanh đầu, có răng sắc và nhọn, có bốn chân, đẻ con. - Trẻ chú ý nghe. * Quan sát con hổ - Cô đọc câu đố : “Lông vằn, lông vện, mắt xanh Dáng đi uyển chuyển, nhe nanh tìm mồi Thỏ, nai gặp phải, hỡi ôi! Muông thú khiếp sợ tôn ngôi chúa rừng” Là con gì? - Trẻ giải đố. - Cô cho trẻ quan sát tranh con hổ và hỏi trẻ: - Trẻ chú ý quan sát + Đây là con gì? - Trẻ trả lời + Con hổ có những bộ phận nào? - 1-2 ý kiến + Lụng hổ có màu gì? - Trẻ trả lời + Hổ có mấy chân? - Trẻ trả lời + Con hổ kêu như thế nào? - Trẻ trả lời + Con hổ ăn gì? - Trẻ trả lời + Con hổ là con vật hung dữ hay hiền lành? - Cô khái quát lại: Hổ là động vật hung dữ - Trẻ trả lời chuyên ăn thịt con vật khác. Hổ có 4 chân, dưới bàn chân có móng dài, sắc nhọn. Hổ có lông màu vàng đậm và có vằn đen. Hổ đẻ con và nuôi con bằng sữa mẹ. Hổ cón có tên gọi khácc là cọp. - Khi được bố mẹ đưa đi vườn bách thú các - Trẻ chú ý lắng nghe con phải như thế nào? - GD: Khi đi chơi vườn bách thú không nên - Trẻ trả lời đừng gần xem hổ, vì hổ rất hung dữ có thể gây nguy hiểm. * Quan sát con báo - Trẻ chú ý lắng nghe Cô trẻ quan sát con báo và hỏi trẻ: + Đây là con gì? + Con báo có những bộ phận gì? - Trẻ trả lời + Lông báo như thế nào? - Trẻ trả lời + Con báo có mấy chân? - Trẻ trả lời + Con báo ăn gì? - Trẻ trả lời + Con báo còn biết trèo cây nên nó có thể - Trẻ trả lời bắt mồi ở trên cao. + Báo là động vật hiền lành hay hung dữ? - Trẻ trả lời - Cô khái quát lại: Báo là động vật hung dữ, - Trẻ trả lời ăn thịt các con vật khác. Báo có 4 chân, lông của báo có đốm, báo leo trèo rất giỏi.Báo đẻ con và nuôi con bằng sữa mẹ 2. Hoạt động2: Trò chơi vận động: “ - Trẻ chú ý lắng nghe Chạy tiếp cờ” - Cô hỏi trẻ cách chơi, luật chơi - Cô phổ biến luật chơi, cách chơi + Cách chơi: Chia trẻ làm 2 tổ có số trẻ - 2-3 ý kiến trẻ bằng nhau đứng theo hàng dọc, 2 bạn đứng đầu hàng cầm cờ chạy lên phía trước và chạy vòng qua vật chuẩn mà cô giáo đặt ở phía trên và về hàng đưa cờ cho bạn phía sau và sau đó về cuối hàng đứng. và bạn tiếp theo cũng chạy lên vòng qua vật chuẩn và về đưa cho bạn phía sau mình và về cuối hàng đứng và chúng ta cứ thực hiện như thế cho đến bạn cuối cùng sẽ mang cờ lên đầu - Trẻ chú ý nghe hàng giơ cao. - Trẻ chơi - Cô tổ chức cho trẻ chơi 2 - 3 lần. - Động viên khuyến khích trẻ chơi 3. Hoạt động 3: Chơi theo ý thích - Cô hướng cho trẻ chơi theo ý thích của trẻ - Trẻ chơi theo ý thích - Cô bao quát trong quá trình trẻ chơi - Trẻ lắng nghe - Cô tập chung trẻ lại nhận xét buổi chơi cho trẻ vào lớp. - Trẻ vào lớp III. Hoạt động chiều. 1. ÔN KTC: Chạy tiếp cờ - Cô cho trẻ nêu cách chơi luật chơi. - Cô phổ biến luật chơi, cách chơi + Cách chơi: Chia trẻ làm 2 tổ có số trẻ bằng nhau đứng theo hàng dọc, 2 bạn đứng đầu hàng cầm cờ chạy lên phía trước và chạy vòng qua vật chuẩn mà cô giáo đặt ở phía trên và về hàng đưa cờ cho bạn phía sau và sau đó về cuối hàng đứng. và bạn tiếp theo cũng chạy lên vòng qua vật chuẩn và về đưa cho bạn phía sau mình và về cuối hàng đứng và chúng ta cứ thực hiện như thế cho đến bạn cuối cùng sẽ mang cờ lên đầu hàng giơ cao. - Cô tổ chức cho trẻ chơi 2 - 3 lần. - Động viên khuyến khích trẻ chơi 2. Trò chơi củng cố - Trò chơi : Đội nào nhanh hơn - Cô chia lớp mình thành 2 đội chơi, cô có chuẩn bị rất nhiều lô tô các con vật. - Các bạn đội 1 sẽ tìm lô tô về những con thú ăn cỏ để vào rổ màu đỏ - Còn các bạn đội 2 sẽ tìm lô tô về những con thú ăn thịt để vào rổ màu xanh - Khi cô có hiệu lệnh bắt đầu, lần lượt từng bạn lên tìm lô tô cho đội của mình - Khuyến khích động viên trẻ trong khi chơi. - Cô nhận xét kết quả chơi 3. Vệ sinh, nêu gương, cắm cờ. - Cô tổ chức cho trẻ rửa tay, rửa mặt theo các bước. - Cô cho các tổ trưởng nhận xét các thành viên trong tổ. - Cô nhắc nhở và tổ chức cho trẻ cắm cờ. ************************************************ Thứ 3 ngày 25 tháng 3 năm 2025 I. Hoạt động học: CHỮ CÁI Trò chơi chữ cái p, q 1. Mục đích yêu cầu. - Kiến thức:Trẻ nhận biết và phát âm đúng chữ p, q qua các trò chơi với chữ cái. Trẻ nhận biết, phát âm đúng chữ cái p, q. Phát triển, cung cấp vốn từ cho trẻ . - Kỹ năng: Rèn trẻ kĩ năng chơi các trò chơi, phát âm chữ cái - Giáo dục: Trẻ đoàn kết trong khi chơi, trẻ có thói quen nề nếp học tập. 2. Chuẩn bị. - Thẻ chữ rời các chữ đã học . Một số ngôi nhà gắn thẻ chữ cái p, q - Cây quả to, quả có gắn thẻ chữ cái p, q - Tranh thơ có các chữ cái p, q 3. Tổ chức các họat động. Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. Hoạt động 1.Giới thiệu bài - Hát: “ Đố bạn ”. - Cả lớp hát và trò chuyện về Trò chuyện về chủ đề. chủ đề. 2. Hoạt động 2. Phát triển bài a. ôn nhóm chữ cái p, q - Cô treo tranh ( con báo, con dê, con đười ươi) - Ghép bằng thẻ chữ cái cho trẻ lên tìm chữ cái đã học , trẻ phát âm - Trẻ ôn b. Trò chơi chữ cái p, q Tổ chức các trò chơi: * Trò chơi: Về đúng nhà - Cách chơi Xung quanh lớp có rất nhiều ngôi nhà mỗi ngôi nhà chứa một chữ cái và các bạn - Trẻ nghe đã có thẻ chữ cái trên tay nhiệm vụ của các bạn là khi có hiệu lệnh xắc xô các bạn phải chạy nhanh về ngôi nhà có chứa chữ cái giống với chữ cái bạn đang cầm và đọc chữ cái đó rồi giơ lên. - Luật chơi: Bạn nào sai phải nhảy lò cò về ngôi - Trẻ nghe nhà có chữ cái giống với thẻ chữ đang cầm. - Cô tổ chức cho trẻ chơi - Trẻ chơi 2 lần. - Cô quan sát hướng dẫn, nhận xét. - Trẻ nghe * Trò chơi '' Tìm chữ cái theo hiệu lệnh '' - Cách chơi: Cho trẻ chơi với rổ đồ chơi, khi cô - Trẻ nghe nói tên hay đặc điểm của chữ cái thì trẻ tìm trong rổ giơ lên và phát âm - Luật chơi: Ai giơ sai, sẽ phải tìm lại cho đúng - Trẻ nghe và phát âm lại - Cô tổ chức cho trẻ chơi 3 - 4 lần. - Trẻ chơi 2 lần. - Cô chú ý sửa sai, động viên trẻ. - Trẻ nghe * Trò chơi “ Thi xem đội nào nhanh ” - Cách chơi: Chia lớp thành hai đội, tìm và đem - Trẻ nghe về các chữ cái p, q về rổ đội mình. Đội nào chuyển được nhiều và chính xác sẽ chiến thắng. - Luật chơi: Nhảy qua vạch suối, chân không - Trẻ nghe chạm vạch. - Cô tổ chức cho trẻ chơi. - Trẻ chơi 2 lần. - Kiểm tra kết quả, nhận xét, tuyên dương trẻ. - Trẻ nghe - Cô giáo dục trẻ. * Trò chơi : “ Nhảy vòng” - Các con chơi giỏi lắm, cô sẽ thưởng cho các - Trẻ nghe con chơi một trò chơi nữa rất thú vị, trò chơi mang tên “ Nhảy vòng ” - Cách chơi: Phía trước cô có 5 vòng tròn to ở - Trẻ nghe giữa lớp, bên trên mỗi vòng tròn có gắn các chữ cái các con đã học, trên bảng cô có gắn một số thẻ chữ cái, cô mời các cháu lên chọn 1 thẻ chữ cái mà con thích cầm trên tay. Các con vừa đi vừa hát xung quanh các vòng tròn này, khi nghe hiệu lệnh của cô các con sẽ nhảy vào vòng tròn có chứa chữ cái giống chữ cái con cầm trên tay. Cô sẽ đến kiểm tra từng vòng tròn và khi đó các con sẽ phát âm thật to chữ cái con đang giữ. Ai nhảy vào không đúng vòng tròn thì sẽ bị phạt nhảy lò cò xung quanh lớp. Các con hiểu cách chơi chưa? - Trẻ chơi 2 lần. - Cho cháu chơi 2-3 lần - Trẻ nghe - Cô cháu cùng kiểm tra lại Các con ơi thời gian dành cho trò chơi đã hết rồi... Cô và các cháu nhận xét 3. Hoạt động 3. Kết thúc -Trẻ hát và ra chơi - Hát“ chú voi con ”.ra chơi II. Hoạt động ngoài trời - HĐCCĐ: Tạo hình một số con vật từ vật liệu tự nhiên. - TCVĐ: Đua ngựa - Chơi theo ý thích 1. Mục đích yêu cầu: - Trẻ biết sử dụng những kỹ năng đã học như ghép,gài, đính... rau củ quả tạo thành những con vật khác nhau (con nhím, con hươu...) hứng thú tham gia chơi trò chơi. - Rèn kĩ năng cài, đính, chắp, ghép hình để tạo thành các con vật. - Trẻ hứng thú tham gia các hoạt động.Trẻ biết yêu quý giữ gìn sản phẩm của mình đã tạo ra. 2. Chuẩn bị: - Qủa cà, củ cà rốt, quả su su, tăm bông, 3. Tiến hành hoạt động Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. Hoạt động 1: HĐCCĐ: Tạo hình một số con vật từ vật liệu tự nhiên. - Hát bài hát “ Chú voi con ở bản đôn” - Cô cùng trẻ trò chuyện về bài hát. - Trẻ hát * Quan sát sản phẩm gợi ý: - Trẻ trò chuyện cùng cô Con nhím: - Cô để nửa đầu con nhím xuất hiện cho trẻ đoán xem đó là con gì? + Các bạn xem đây là con gì? - Trẻ quan sát, trả lời + Con thấy con nhím có đặc điểm như thế - Trẻ trả lời nào? + Ai có nhận xét con nhím được làm từ - Trẻ trả lời những nguyên vật liệu gì? - Làm như thế nào? - Trẻ nhận xét. + Cô chính xác lại: Để có một bạn nhím đẹp - Trẻ trả lời. mắt chúng ta chọn một quả su su làm mình, gắn với một quả nho xanh nhỏ hơn làm đầu và cắm tăm làm lông nhím,chúng mìnhgắn thêm mắt bằng tăm bông màu đen,và chân cho bạn kiến thật đáng yêu đấy. - Chúng mình cùng khám phá xem trong chiếc hộp còn có gì nhé - Trẻ lắng nghe. * Con hươu + Các bạn xem đây là con gì? + Con thấy con hươu có đặc điểm như thế nào? - Trẻ quan sát, trả lời + Ai có nhận xét con hươu được làm từ những nguyên vật liệu gì? - Trẻ trả lời + Làm như thế nào? + Cô chính xác lại: Để có một bạn hươu đẹp - Trẻ nhận xét mắt chúng ta chọn một củ cà rốt cắt đoạn to - Trẻ trả lời làn mình, đoạn nhỏ làm cổ và chọn phần nhỏ hơn làm đầu sau đấy chúng mình dùng tăm gắn các bộ phận lại nhau. Gắn thêm chân và đuôi nữa là được một chú hươu cao cổ. * Trẻ thực hiện - Cô hỏi ý tưởng của trẻ - Cô cho trẻ thực hiện, bao quát giúp đỡ trẻ - Trẻ lắng nghe. 2. Hoạt động 2: TCVĐ: Đua ngựa * Luật chơi - 3-4 ý kiến Các đội sẽ cùng nhau xuất phát sau hiệu lệnh “Bắt đầu” của người quản trò. Lần - Trẻ thực hiện lượt mỗi thành viên trong đội sẽ thực hiện trò chơi. Đội nào hoàn thành trước và không phạm quy sẽ thành chiến thắng. * Cách chơi: - Kẻ một vạch xuất phát, cách vạch xuất phát 6 – 7m cắm 2 – 4 lá cờ nhỏ hoặc làm dấu bằng một vật nào đó, để học sinh biết phải chạy đến đó rồi mới chạy vòng về. Số mốc - Trẻ lắng nghe. đó tương đương với số “ngựa” đã chuẩn bị. - Tập hợp các bé thành 2 – 4 hàng dọc sau vạch xuất phát, mỗi hàng thẳng hướng với một lá cờ. Bé đứng trên cùng của mỗi hàng cầm một “ngựa” (gậy). - Cách cầm “ngựa” như sau : hai tay nắm lấy gậy, gần sát bờm ngựa (phần dưới của miếng bìa giả làm đầu ngựa) cho đầu “ngựa” chếch lên cao hướng về trước, đầu gậy kia chếch xuống đất hướng ra sau. - Bé sẽ dùng 2 đùi kẹp lấy “ngựa” giả làm người cưỡi ngựa. Không để đầu gậy chạm đất. - Khi có lệnh chơi, từng em một “Cưỡi ngựa” phi nhanh về trước theo cách giậm nhảy bằng hai chân để bật người lên cao – về trước, rồi rơi xuống ở tư thế chân trước chân sau, hai đùi vẫn kẹp lấy “ngựa”. - Động tác cứ tiếp tục như vậy cho đến cờ (mốc) thì phi vòng quay trở lại vạch xuất phát, rồi trao “ngựa” cho bạn số 2 và đi về đứng ở cuối hàng. Người số 2 tiếp tục phi ngựa như người số 1 và cứ lần lượt như vậy cho đến hết. - Trẻ lắng nghe. - Cô tổ chức cho trẻ chơi - Trẻ chơi 3. Hoạt động 3: Chơi theo ý thích - Cô hướng cho trẻ chơi theo ý thích của trẻ - Cô bao quát trong quá trình trẻ chơi - Trẻ lắng nghe. - Cô tập chung trẻ lại nhận xét buổi chơi cho - Trẻ chơi trẻ vào lớp. III. Hoạt động chiều. 1. Trò chơi: Đua ngựa * Luật chơi - Các đội sẽ cùng nhau xuất phát sau hiệu lệnh “Bắt đầu” của người quản trò. Lần lượt mỗi thành viên trong đội sẽ thực hiện trò chơi. Đội nào hoàn thành trước và không phạm quy sẽ thành chiến thắng. * Cách chơi: - Kẻ một vạch xuất phát, cách vạch xuất phát 6 – 7m cắm 2 – 4 lá cờ nhỏ hoặc làm dấu bằng một vật nào đó, để học sinh biết phải chạy đến đó rồi mới chạy vòng về. Số mốc đó tương đương với số “ngựa” đã chuẩn bị. - Tập hợp các bé thành 2 – 4 hàng dọc sau vạch xuất phát, mỗi hàng thẳng hướng với một lá cờ. Bé đứng trên cùng của mỗi hàng cầm một “ngựa” (gậy). - Cách cầm “ngựa” như sau : hai tay nắm lấy gậy, gần sát bờm ngựa (phần dưới của miếng bìa giả làm đầu ngựa) cho đầu “ngựa” chếch lên cao hướng về trước, đầu gậy kia chếch xuống đất hướng ra sau. - Bé sẽ dùng 2 đùi kẹp lấy “ngựa” giả làm người cưỡi ngựa. Không để đầu gậy chạm đất. - Khi có lệnh chơi, từng em một “Cưỡi ngựa” phi nhanh về trước theo cách giậm nhảy bằng hai chân để bật người lên cao – về trước, rồi rơi xuống ở tư thế chân trước chân sau, hai đùi vẫn kẹp lấy “ngựa”. - Động tác cứ tiếp tục như vậy cho đến cờ (mốc) thì phi vòng quay trở lại vạch xuất phát, rồi trao “ngựa” cho bạn số 2 và đi về đứng ở cuối hàng. Người số 2 tiếp tục phi ngựa như người số 1 và cứ lần lượt như vậy cho đến hết. - Cô tổ chức cho trẻ chơi 2. Trò chơi: Về đúng nhà - Cách chơi Xung quanh lớp có rất nhiều ngôi nhà mỗi ngôi nhà chứa một chữ cái và các bạn đã có thẻ chữ cái trên tay nhiệm vụ của các bạn là khi có hiệu lệnh xắc xô các bạn phải chạy nhanh về ngôi nhà có chứa chữ cái giống với chữ cái bạn đang cầm và đọc chữ cái đó rồi giơ lên. - Luật chơi: Bạn nào sai phải nhảy lò cò về ngôi nhà có chữ cái giống với thẻ chữ đang cầm. - Cô tổ chức cho trẻ chơi - Cô quan sát hướng dẫn, nhận xét. 3. Vệ sinh, nêu gương, cắm cờ. - Cô tổ chức cho trẻ rửa tay, rửa mặt theo các bước. - Cô cho các tổ trưởng nhận xét các thành viên trong tổ. - Cô nhắc nhở và tổ chức cho trẻ cắm cờ. ************************************************ Thứ 4 ngày 26 tháng 3 năm 2025 A. Hoạt động học: TẠO HÌNH Đề tài: Làm mặt nạ về một số con vật sống trong rừng (ĐT) I. Mục đích yêu cầu: 1. Kiến thức: - Trẻ biết sử dụng nguyên vật liệu có sẵn như lá, bìa màu, quả bông, dây nịt, băng dính hai mặt để tạo thành mặt nạ những con vật khác nhau (Con chim, con gấu, con thỏ, con sư tử). (MT 163) 2. Kỹ năng: - Rèn kĩ năng, cắt theo đường viền cong xiên và chắp ghép, đính dán, vẽ để tạo thành mặt nạ các con vật (Con chim, con gấu, con thỏ, con sư tử). sử dụng kéo thật khéo néo - Rèn khả năng phát triền ngôn ngữ rõ ràng, mạch lạc cho trẻ. - Phát triển khả năng sáng tạo của trẻ. 3. Thái độ: - Trẻ hứng thú tham gia các hoạt động, - Trẻ biết yêu quý giữ gìn sản phẩm của mình đã tạo ra. II. Chuẩn bị: - Đồ dùng của cô: Mẫu các con vật (Con chim, con gấu, con thỏ, con sư tử). Bài hát nhạc nhẹ - Đồ dùng của trẻ: Lá cây, bìa màu , quả bông, nịt, kéo, băng dính 2 mặt III. Tiến hành Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. Hoạt động 1: Giới thiệu bài: + Chào đón các bé đến với Lễ hội “Rừng xanh " + Đến với chương trình rừng xanh mở hội với sự - Trẻ lắng nghe góp mặt của các bạn nhỏ lớp lớn B và sự hiện diện của các cô trong BGK hội thi. Và cuối cùng người cùng đồng hành với chương trình đó chính là cô Lan Anh. Xin hội nổ một tràng pháo tay chúc mừng. - Lễ hội rừng xanh sẽ trải qua 3 phần + Phần 1: Bé cùng khám phá + Phần 2: Bé trổ tài + Phần 3: Vui cùng lễ hội 2. Hoạt động 2: Phát triển bài: Quan sát đàm thoại + Xin mời các bé sẽ cùng đến với phần 1: Bé cùng khám phá.( Cô mời 2 trẻ đeo mặt nạ con - 2 trẻ đeo mặt nạ chim chim nhảy múa 1 bài) nhảy múa * Quan sát mặt nạ con chim làm từ giấy bìa màu. - 2 Bạn đeo mặt nạ làm từ giấy bìa cho trẻ quan - Trẻ trả lời sát và nhận xét. + Đố các bạn phát hiện ra đây là ai? Bạn My và - 1-2 ý kiến ( Bạn đem bạn tuệ Anh đến với lễ hội đã đem đến điều gì bất đến điệu nhảy rất hay và ngờ? bạn đến còn đeo mặt nạ con chim rất là đẹp) + Con có nhận xét gì về chiếc mặt nạ này? + Mặt nạ con chim này được làm bằng nguyên vật liệu gì? - 1-2 ý kiến + Để làm được chiếc mặt nạ con chim này con sẽ - 1- 2 ý kiến làm như thế nào? + Để mặt nạ được đẹp cô đã trang trí trên mặt có - Trẻ trả lời những gì? => Cô chốt lai: Mặt nạ con chim được làm từ - 1- 2 ý kiến giấy bìa màu, có 2 mắt, bên cạnh có những chấm tròn trang trí cho khuân mặt đẹp hơn, 2 bên mắt - Trẻ lắng nghe và má được trang trí bằng những chiếc lá màu khác nhau rất đẹp. Phía sau có dây nịt để khi đeo mặt nạ lên không rơi. * Quan sát mặt nạ con sư tử được làm từ bìa và lá cây. + Cô bật tiếng gầm của sư tử và nói ta là chúa tể của rừng xanh đến với lễ hội vui hội. + Cô đeo mặt nạ con sư tử cho trẻ quan sát. - Trẻ quan sát lắng nghe + Con có nhận xét gì về chiếc mặt nạ này? + Mặt nạ con sư tử này được làm bằng nguyên vật liệu gì? + Để làm được chiếc mặt nạ con sư tử này con sẽ - 1-2 ý kiến làm như thế nào? + Những chiếc lá được xếp như thế nào?( xếp liền nhau tạo thành bờm) - 1-2 ý kiến + Chúa tể của rừng xanh trên đầu còn có gì? ( hình vương miện) - Trẻ trả lời + Trên khuân mặt còn có gì? ( có 2 mắt, mũi mồm và ria được vẽ bằng màu). - 1-2 ý kiến => Cô chốt lai: Mặt nạ con Sư tử được làm từ giấy bìa màu, xung quanh mặt được xếp lá liền nhau quanh mặt tạo thành bờm, phía trên đầu có - Trẻ lắng nghe vương miện. Trên khuân mặt có 2 mắt, mồm và ria mép được vẽ bằng màu. Phía sau có dây nịt để khi đeo mặt nạ lên không rơi. * Quan sát mặt nạ con Thỏ được làm từ bìa và lá cây - Cô mời trẻ hát và vận động 4 câu đầu bài hát trời nắng trời mưa. + Chúg mình vừa vận động bài hát nói về con vật nào? Trẻ trả lời + Cô cho trẻ quan sát nặt nạ con thỏ. + Con có nhận xét gì về nặt nạ con thỏ này? 1-2 ý kiến + Thỏ có mấy tai? Tai của thỏ như thế nào? 1-2 ý kiến + Trên khân mặt thỏ có những gì?( có mai bờm, 2 1-2 ý kiến mắt, mồm và mũi được cắt từ lá cây ) => Cô chốt lai: Mặt nạ con Thỏ được làm từ giấy Trẻ lắng nghe bìa màu, sử dụng 2 lá to dài làm tai, có mai bờm, Trên khuân mặt có 2 mắt, mồm và mũi được cắt từ lá cây. Phía sau có dây nịt để khi đeo mặt nạ lên không rơi. * Quan sát mặt nạ con Gấu được làm từ bìa và lá cây - Cô giả làm giáng đi phục phịch của gấu cho trẻ đoán đó là dáng đi của con vật nào? - Trẻ trả lời + Mặt nạ con Gấu được cô làm từ nguyên vật liệu nào? - 1-2 ý kiến + Để làm được mặt nạ con gấu cô phải làm như thế nào? - 1-2 ý kiến => Cô chốt lai: Mặt nạ con Gấu được làm từ giấy bìa màu, sử dụng 2 lá to tròn làm tai, trên khuân mặt có 2 mắt, mồm và mũi được cắt dán từ lá cây, - Trẻ lắng nghe để khuân mặt đẹp hơn dùng quả bòn bon màu gắn quanh khuân mặt. Phía sau có dây nịt để khi đeo mặt nạ lên không rơi. (Tất cả các hình con vật cô đều sử dụng bănh dính 2 mặt để dán và định hình khuân mặt). - Vậy các con có muốn làm những chiếc mặt nạ con vật ngộ nghĩnh, đáng yêu bằng những vật liệu mà mình thích không? - Cô thấy mỗi bạn đều có một ý tưởng riêng cho sản phẩm của mình. (* Trẻ nêu ý tưởng: + Mời 3 - 4 trẻ ý tưởng con định làm con vật gì? + Con sẽ làm mặt nạ con gì? - Trẻ trả lời + Con sẽ làm như thế nào? - Giáo dục trẻ: Trẻ biết yêu quý giữ gìn sản phẩm của mình đã tạo ra. Để làm được những chiếc mặt - Trẻ lắng nghe nạ đẹp thì chúng mình phải sử dụng kéo các con nhớ khi cầm kéo chúng mình cầm bằng tay phải, đưa ra phía trước để cắt không vung kéo để tránh chọc vào mặt bạn. trong quá trình làm các con để lá gọn gàng, không đùa nghịch lấy đồ dùng của nhau, biết giữ gìn sản phẩm của mình và của bạn
File đính kèm:
giao_an_mam_non_lop_la_tuan_27_chu_de_lon_dong_vat_chu_de_nh.pdf