Giáo án Mầm non Lớp Lá - Tuần 27 - Chủ đề lớn: Thế giới động vật - Chủ đề nhánh 4: Động vật sống trong rừng - Năm học 2024-2025
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Mầm non Lớp Lá - Tuần 27 - Chủ đề lớn: Thế giới động vật - Chủ đề nhánh 4: Động vật sống trong rừng - Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Mầm non Lớp Lá - Tuần 27 - Chủ đề lớn: Thế giới động vật - Chủ đề nhánh 4: Động vật sống trong rừng - Năm học 2024-2025
Chủ đề lớn: Thế giới động vật Chủ đề nhánh 4: Động vật sống trong rừng Tuần 27 (Từ ngày 24 tháng 03 năm 2025 đến ngày 28 tháng 3 năm 2025) Thời Tên NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG (ĐỀ TÀI HOẠT ĐỘNG) gian HĐ Thứ 2 Thứ 3 Thứ 4 Thứ 5 Thứ 6 7h15 đến Đón trẻ, chơi tự do, điểm danh 8h10 8h10 đến + HH: Gà gáy Thể 8h30 + Tay: Hai tay đánh xoay tròn trước ngực, đưa lên cao. dục + Bụng: Quay sang trái, sang phải kết hợp tay chống hông chân bước sang phải, sang trái sáng + Chân: Đưa ra phía trước, đưa sang ngang, đưa về phía sau LQCC TẠO HÌNH VĂN HỌC MTXQ ÂM NHẠC Làm quen chữ cái Tạo các vật sống Kể chuyện sáng Tìm hiểu 1 số con Dạy VĐ: Đố bạn 8h30 g, y (MT 134) trong rừng từ tạo : Khu rừng vật sống trong (162) Hoạt đên nguyên vật liệu vui nhộn rừng (MT 185) NH: Chú voi con động 9h10 khác nhau (ĐT) ở Bản Đôn học (MT 163) TC: Đoán tên bạn hát HĐCCĐ: Làm HĐCCĐ: Làm HĐCCĐ: Vẽ tự HĐCCĐ: Giải câu HĐCCĐ: Làm 9h10 con thỏ bằng lá con nhím từ củ do trên sân đố về chủ đề con sư tử từ lá cây Hoạt đến cây khoai tây trường TCVĐ: Chó sói TCVĐ: Cáo ơi động 9h50 TCVĐ: Cáo ơi TCVĐ: Cáo và TCVĐ: Mèo xấu tính ngủ à? ngoài ngủ à. thỏ đuổi chuột Chơi theo ý thích Chơi theo ý thích trời Chơi theo ý thích Chơi theo ý Chơi theo ý . thích thích - Góc xây dựng: Xây vườn bách thú - Góc phân vai: Bán hàng, gia đình - Góc tạo hình: Vẽ, nặn, bồi tranh về các con vật sống trong rừng và làm các con vật từ nguyên vật 9h50 Họat liệu khác nhau đến động - Góc thư viện: Xem tranh, xem truyện, kể truyện theo tranh, làm anbum về con vật sống trong 10h40 vui rừng. chơi - Góc khoa học - toán -TN: Chơi với số 9, chơi với chữ cái g, y. Phân nhóm con vật sống trong rừng. - Góc âm nhạc: Hát, múa, vận động, biểu diễn về các bài hát trong chủ đề. 10h40 đến Hoạt động ăn, ngủ trưa, vệ sinh cá nhân . 14h30 14h30 1. Thực hành vở 1. Thực hành vở 1. Thực hiện vở 1. TC “ Đi tìm và 1. Ôn KT cũ: TC “ đến toán quyển 2 Tạo hình (Trang PT tình cảm chạm vào” Đoán tên bạn hát” 15h30 (Trang 13,14,15) 15) &KNXH (Trang 2. LQKTM: 2. Biểu diễn văn Hoạt 2. LQKTM: TC “ 2. LQKTM: TC: 25, 26, 27) TC“Ai thực hiện nghệ cuối tuần động Thi xem đội nào “Bé khéo tay” 2. LQKTM: TC đúng” chiều nhanh” “ Đi tìm và chạm vào” 15h30 Trả trẻ Nhận xét, nêu gương, trả trẻ Đến 17h00 Tổ chuyên môn duyệt Người xây dựng Bế Thị Lan Anh Hoàng Thị Hồng Chủ đề lớn: Thế giới động vật Chủ đề nhánh 4: Động vật sống trong rừng. Tuần 27: Từ ngày 24 tháng 03 năm 2025 đến ngày 28 tháng 03 năm 2025. I. Thể dục sáng. + HH: Gà gáy + Tay: Ngửa người ra sau kết hợp tay giơ lên cao, chân bước sang trái, sang phải. + Bụng: Quay sang trái, sang phải kết hợp tay chống hông chân bước sang phải, sang trái + Chân: Khuỵu gối 1. Mục đích yêu cầu: - Trẻ biết đi, chạy khởi động theo yêu cầu, thực hiện đúng các động tác của bài thể dục theo hiệu lệnh. Bắt đầu và kết thúc động tác đúng nhịp, biết cách chơi trò chơi. - Rèn kỹ năng quan sát, ghi nhớ, thực hiện các động tác nhanh gọn dứt khoát - GD trẻ chăm tập thể dục để cơ thể luôn khỏe mạnh. 2. ChuÈn bÞ: - Sân sạch sẽ, trẻ ăn mặc gọn gàng. 3. Các hoạt động Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ HĐ của trẻ KT Hoạt động 1: Khởi động - Cô cho trẻ xếp 3 vừa đi vòng tròn - Trẻ đi vòng tròn, đi - Trẻ đi vòng tròn, đi kết hợp đi, chạy theo hiệu lệnh. thường - đi bằng gót thường - đi bằng gót chân - đi thường - mũi chân - đi thường - mũi bàn chân- đi thường - bàn chân- đi thường - đi má - đi thường - đi má - đi thường - chạy chậm - chạy chạy chậm - chạy - Cho trẻ xếp đội hình hàng ngang, nhanh - chạy chậm, đi nhanh - chạy chậm, đi dọc, dóng hàng, dàn hàng. thường và về hàng thường và về hàng Hoạt động 2 : Trọng động - Trẻ chú ý thực hiện - Trẻ chú ý thực hiện - Bài tập phát triển chung: theo hiệu lệnh của cô theo hiệu lệnh của cô + HH: Gà gáy - Trẻ tập cùng cô - Trẻ tập cùng cô + Tay: Ngửa người ra sau kết hợp - Trẻ tập cùng cô 4 lần - Trẻ tập cùng cô 4 lần tay giơ lên cao, chân bước sang x 8 nhịp. x 8 nhịp. trái, sang phải. + Bụng: Quay sang trái, sang phải - Trẻ tập cùng cô 4 lần - Trẻ tập cùng cô 4 lần kết hợp tay chống hông chân bước x 8 nhịp x 8 nhịp sang phải, sang trái + Chân: Khuỵu gối - Trẻ tập cùng cô 4 lần - Trẻ tập cùng cô 4 lần - Cô bao quát và sửa sai cho trẻ x 8 nhịp x 8 nhịp (động viên khuyến khích trẻ tập) * Trò chơi: Con muỗi - Cách chơi: Trẻ vừa đọc lời thơ - Trẻ lắng nghe cô nói - Trẻ lắng nghe cô nói vừa làm động tác cùng cô cách chơi cách chơi - Tổ chức cho trẻ chơi 2 - 3 lần (Cô - Trẻ chơi - Trẻ chơi động viên khuyến khích trẻ chơi) Hoạt động 3: Hồi tĩnh - Cho trẻ đi nhẹ nhàng 1-2 vòng - Trẻ đi nhẹ nhàng - Trẻ đi nhẹ nhàng II. Hoạt động chơi. - Góc xây dựng: Xây vườn bách thú - Góc phân vai: Bán hàng, gia đình - Góc tạo hình: Vẽ, nặn, bồi tranh về các con vật sống trong rừng và làm các con vật từ nguyên vật liệu khác nhau - Góc thư viện: Xem tranh, xem truyện, kể truyện theo tranh, làm anbum về con vật sống trong rừng. - Góc khoa học - toán -TN: Chơi với số 9, chơi với chữ cái g, y. Phân nhóm con vật sống trong rừng. - Góc âm nhạc: Hát, múa, vận động, biểu diễn về các bài hát trong chủ đề. 1 Mục đích yêu cầu. - Trẻ biết sử dụng các vật liệu đã có để xây vườn bách thú. Biết sử dụng đồ dùng ở các góc chơi tạo ra sản phẩm đẹp và sáng tạo. Trẻ biết nhập vai chơi, biết thể hiện vai chơi, liên kết giữa các góc chơi, đoàn kết khi chơi. - Trẻ khuyết tật biết chơi ở góc mình chọn, chơi cùng các bạn dưới sự hướng dẫn của cô. - Rèn tính kiên trì, kỹ năng xếp chồng, xếp cạnh, xếp cách; lắp ghép chuống trại, các vật liệu để tạo vườn bách thú, phối hợp với các bạn trong nhóm, các nhóm tạo sản phẩm và giao tiếp theo chuẩn mực xã hội. Có kĩ năng biểu đạt nguyện vọng, mong muốn của mình khi chơi, biết nhận xét đánh giá bạn chơi. - Giáo dục trẻ biết lấy, cất đồ dùng đồ chơi đúng nơi quy định, biết giữ gìn đồ dùng đồ chơi, đoàn kết và giúp đỡ nhau trong khi chơi. Hứng thú tham gia vào các hoạt động, biết giữ gìn sản phẩm mình tạo ra. 2. Chuẩn bị: - Góc xây dựng: Hàng rào, mút ghép, cây xanh, nhà, chuồng, cỏ, sỏi .... - Góc phân vai: Thức ăn, đồ uống, thực phẩm, vé tham quan vườn bách thú ... - Góc thư viện: Tranh ảnh, tranh truyện, album, kéo, keo, hình ảnh con vật sống trong rừng. - Góc tạo hình: Băng dính 2 mặt, nhũ, len, kéo, sáp màu, đất nặn, bảng con, giấy màu, cốc nhựa, rau, quả ... - Góc khoa học - toán: Kéo, keo, khối vuông, chữ cái, thẻ số, quả bòn bon, hạt gấc ... - Góc âm nhạc: Đồ dùng dụng cụ âm nhạc (sắc xô, trống, phách tre ...) 3. Các hoạt động Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ HĐ của trẻ KT HĐ 1: Thỏa thuận trước khi chơi. - Hát và vận động bài “ Đố bạn” - Trẻ hát cùng cô - Trẻ hát cùng cô - Chúng mình vừa hát nói về những - Trẻ trả lời - Trẻ trả lời con vật gì? chúng sống ở đâu? - Ngoài ra còn có những con vật nào - 2-3 ý kiến - Trẻ ý kiến khác cũng sống ở trong rừng? - Bây giờ cô mời chúng mình nhẹ - Trẻ thực hiện - Trẻ thực hiện nhàng về chỗ để chuẩn bị cùng tổ chức trò chơi ở các góc. - Cho trẻ bầu trưởng trò - Trẻ bầu trưởng trò - Trẻ bầu trưởng trò + Các bạn ơi, hôm nay các bạn sẽ thể - Trẻ kể - Trẻ kể hiện tài năng ở những góc chơi nào?(trưởng trò) * Góc phân vai các bạn hôm nay - Trẻ trả lời - Trẻ trả lời chơi gì? + Ai sẽ là người bán hàng? Hôm nay - 1-2 trẻ ý kiến - Trẻ lắng nghe bác bán những gì? + Gia đình có những ai? Bố mẹ làm - 1 - 2 trẻ nêu ý kiến - - Trẻ lắng nghe công việc gì? + Bạn nào sẽ chơi ở góc phân vai? - Trẻ nhận vai chơi * Góc xây dựng hôm nay các bạn - Trẻ trả lời - Trẻ trả lời xây gì? + Các bạn xây như thế nào? - 1 - 2 trẻ nêu ý kiến - Trẻ lắng nghe + Để xây được công trình thì cần có - Trẻ trả lời - Trẻ trả lời những ai? + Bạn nào sẽ chơi ở góc xây dựng? - Trẻ nhận vai chơi - Trẻ nhận vai chơi * Góc tạo hình: Các bạn khéo tay chơi ở góc nào? Góc tạo hình hôm - 2 - 3 ý kiến - Trẻ lắng nghe nay các bạn làm gì? + Cần có những đồ dùng gì? - 1 - 2 ý kiến - Trẻ lắng nghe + Bạn nào sẽ chơi ở góc tạo hình? - Trẻ nhận vai chơi - Trẻ nhận vai chơi Chúc các bạn sẽ tạo ra những sản phẩm thật đẹp * Góc sách truyện các bạn sẽ làm gì? - 2 - 3 ý kiến - Trẻ lắng nghe + Các bạn cần có những đồ dùng gì? - 2 - 3 ý kiến - Trẻ lắng nghe + Bạn nào sẽ chơi ở góc sách truyện? - Trẻ nhận vai chơi - Trẻ nhận vai chơi - Chúc các bạn sẽ tạo ra những album thật đẹp. * Góc khoa học, toán, các bạn chơi - 1 - 2 ý kiến - Trẻ lắng nghe gì? + Các bạn cần có đồ dùng gì? - Trẻ kể - Trẻ kể + Bạn nào sẽ chơi ở góc chơi này? - Trẻ nhận vai chơi - Trẻ nhận vai chơi - Chúc các bạn chơi vui vẻ nhé - Trẻ trả lời - Trẻ trả lời - Trước khi về góc chơi các bạn sẽ làm gì? Trong khi chơi như thế nào? - Trẻ lắng nghe - Trẻ lắng nghe Sau khi chơi xong các bạn sẽ phải làm gì? - Cô thống nhất lại các góc chơi mà - Trẻ thực hiện - Trẻ thực hiện các đội đã lựa chọn - Chúc các bạn chơi vui vẻ - Cho trẻ lấy biểu tượng về góc chơi. HĐ 2: Quá trình chơi: - Trẻ về góc chơi, cô đến từng góc - Trẻ bầu trưởng - Trẻ bầu trưởng trò chuyện về nhiệm vụ vai chơi của nhóm và giao nhiệm nhóm và giao nhiệm trẻ vụ vụ + Các bác đang xây gì? Xây như thế nào? + Các bác bán được nhiều hàng không ạ, hôm nay bác bán những gì? - Trẻ hứng thú chơi - Trẻ hứng thú chơi - Cô đến góc chơi còn lại. - Trẻ nhận xét các bạn - Trẻ nhận xét các bạn - Cô khuyến khích trẻ liên kết các trong nhóm trong nhóm nhóm với nhau. HĐ 3: Nhận xét sau khi chơi. - Cô cùng trưởng trò đi đến các góc nhận xét từng góc chơi và cho trẻ - Trẻ nhận xét trưởng - Trẻ nhận xét trưởng đến tham quan góc xây dựng nhận trò trò xét chung các góc chơi và cho trẻ nhận xét trưởng trò - Cho trẻ cất đồ chơi - Trẻ cất đồ dùng - Trẻ cất đồ dùng ****************************************** Thứ hai, ngày 24 tháng 03 năm 2025 Hoạt động học: I. Hoạt động học: LQCC Đề tài: Làm quen chữ cái g, y 1. Mục đích, yêu cầu: - Trẻ nhận biết, phát âm đúng chữ cái g, y (MT 134), phân biệt được đặc điểm giống và khác nhau của chữ cái g, y. - Trẻ khuyết tật nhận biết, phát âm đúng chữ cái g, y (MT 134) dưới sự hướng dẫn của cô. - Rèn luyện khả năng phát âm chính xác các chữ cái, phát triển ngôn ngữ, khả năng quan sát, so sánh. - Trẻ có ý thức học, chú ý nghe giảng, phát biểu ý kiến. 2. Chuẩn bị: - Tranh chủ đề có gắn từ “Con gấu, chim yểng” - Mỗi trẻ có thẻ chữ g, y. 3. Cách thực hiện Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ HĐ của trẻ KT HĐ 1: Giới thiệu bài - Hát bài hát “ Đố bạn” và trò chuyện - Trẻ chơi cùng cô - Trẻ chơi cùng cô + Chúng vừa hát bài hát về những - 1, 2 ý kiến của trẻ. - ý kiến của trẻ. con gì? + Ngoài ra còn có những con sống - 2-3 trẻ kể - Trẻ lắng nghe. trong rừng nào khác? + Đối với những con côn trùng có - 1-2 ý kiến - Trẻ lắng nghe. hại chúng mình phải làm gì? - GD trẻ bảo vệ bản thân trước - Trẻ lắng nghe. - Trẻ lắng nghe. những con côn trùng có hại và tiêu diệt chúng HĐ2. Phát triển bài: * Làm quen chữ cái g - Cho trẻ quan sát hình ảnh có chứa - Trẻ quan sát hình - Trẻ quan sát hình từ “con gấu” đọc từ dưới tranh và ảnh và đọc từ dưới ảnh và đọc từ dưới được ghép bởi các thẻ chữ cái. tranh. tranh. - Từ “con gấu” khi phát âm ra gồm mấy tiếng? Cô giới thiệu thanh sắc. - 2, 3 ý kiến - Trẻ lắng nghe. - Cho trẻ tìm các chữ cái đã học và - Trẻ tìm chữ cái và - Trẻ tìm chữ cái và phát âm. đọc đọc - Cô giới thiệu chữ cái mới: g và phát - Trẻ lắng nghe cô - Trẻ lắng nghe cô âm mẫu 3 lần. phát âm phát âm - Cho trẻ phát âm chữ g theo lớp, tổ - Trẻ phát âm theo - Trẻ phát âm theo nhóm, cá nhân lớp, tổ, cá nhân. lớp, tổ, cá nhân. - Cho trẻ tri giác nét chữ g - Trẻ tri giác nét chữ. - Trẻ tri giác nét chữ. - Chữ g có cấu tạo như thế nào? - 2-3 trẻ nêu ý kiến - Trẻ nêu ý kiến nhận nhận xét. xét. - Cho trẻ nhắc lại cấu tạo chữ. - Trẻ thực hiện theo - Trẻ thực hiện theo - Cô giới thiệu và cho trẻ làm quen yêu cầu yêu cầu với các kiểu chữ g in thường, g viết - Trẻ quan sát và đọc - Trẻ quan sát và đọc thường, g in hoa. * Làm quen chữ cái y - Trẻ quan sát hình - Trẻ quan sát hình - Cho trẻ quan sát hình ảnh có chứa ảnh và đọc từ dưới ảnh và đọc từ dưới từ “chim yểng” đọc từ dưới tranh và tranh. tranh. được ghép bởi các thẻ chữ cái. - 2, 3 ý kiến - Trẻ lắng nghe. - Từ “chim yểng” khi phát âm ra gồm mấy tiếng? Cô giới thiệu thanh sắc. - Trẻ tìm chữ cái và - Trẻ tìm chữ cái và - Cho trẻ tìm các chữ cái đã học và đọc đọc phát âm. - Trẻ lắng nghe cô - Trẻ lắng nghe cô - Cô giới thiệu chữ cái mới: y và phát phát âm phát âm âm mẫu 3 lần. - Trẻ phát âm theo - Trẻ phát âm theo - Cho trẻ phát âm chữ y theo lớp, tổ lớp, tổ, cá nhân. lớp, tổ, cá nhân. nhóm, cá nhân - Trẻ tri giác nét chữ. - Trẻ tri giác nét chữ. - Cho trẻ tri giác nét chữ y - 2-3 trẻ nêu ý kiến - 2-3 trẻ nêu ý kiến - Chữ y có cấu tạo như thế nào? nhận xét. nhận xét. - Cho trẻ nhắc lại cấu tạo chữ. - Trẻ thực hiện theo - Trẻ thực hiện theo - Cô giới thiệu và cho trẻ làm quen yêu cầu yêu cầu với các kiểu chữ y in thường, y viết - Trẻ quan sát và đọc - Trẻ quan sát và đọc thường, y in hoa. * So sánh chữ g, y - 1,2 trẻ nêu ý kiến - Trẻ lắng nghe. - Chữ g, y có đặc điểm gì giống nhận xét. nhau, khác nhau? - Cả lớp cùng nhắc - Cả lớp cùng nhắc - Các con cùng nhắc lại đặc điểm lại cấu tạo nét chữ lại cấu tạo nét chữ giống và khác nhau của chữ g, y nào? * Trò chơi 1: Ai thông minh - Cô nói tên hoặc cấu tạo của chữ cái - Trẻ lắng nghe - Trẻ lắng nghe g, y trẻ lắng nghe và chọn đúng chữ cái và giơ lên rồi phát âm lại chữ cái đó - Trẻ chơi cùng cô 1- - Trẻ chơi cùng cô 1- - Tổ chức cho trẻ chơi 2 lần 2 lần - Nhận xét trẻ sau mỗi lần chơi * Trò chơi 2: Đi tìm và chạm vào - Luật chơi: Bạn nào không thực hiện đúng sẽ nhảy lò cò - Cách chơi: Các con sẽ đi vòng tròn - Trẻ lắng nghe cô - Trẻ lắng nghe cô khi có hiệu lệnh của cô đi tìm và nói cách chơi, luật nói cách chơi, luật chạm vào tên hoặc cấu tạo của chữ chơi. chơi. cái nào thì các bạn sẽ nhanh chân chạy đến chữ cái đó và chạm vào - Cô tổ chức cho trẻ chơi 2-3 lần - Trẻ chơi trò chơi. - Trẻ chơi trò chơi. - Nhận xét sau mỗi lần chơi 3. Kết thúc: - Đọc bài thơ “ Hổ trong vườn thú” - Trẻ hát và ra chơi. - Trẻ hát và ra chơi. và chuyển hoạt động II. Hoạt động ngoài trời HĐCCĐ: Làm con thỏ bằng lá cây TCVĐ: Cáo ơi ngủ à. Chơi theo ý thích 1. Mục đích yêu cầu - Trẻ biết làm con thỏ bằng lá cây, biết chơi trò chơi và giữ gìn đồ dùng đồ chơi, chơi ở những chỗ sạch sẽ, an toàn. - Trẻ khuyết tật biết làm con thỏ bằng lá cây, biết chơi trò chơi dưới sự hướng dẫn của cô. - Rèn kỹ năng quan sát, ghi nhớ, sự khéo léo của đôi bàn tay, và sự nhanh nhẹn cho trẻ - Giáo dục trẻ giữ gìn sản phẩm của mình và của bạn 2. Chuẩn bị - Sân sạch sẽ, lá cây, băng dính, giấy, bút dạ. 3. Cách tiến hành Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ HĐ của trẻ KT HĐ1: HĐCCĐ “Làm con thỏ bằng lá cây” - Cô đọc câu đố về con thỏ - Trẻ lắng nghe cô - Trẻ lắng nghe cô Con gì đuôi ngắn tai dài đọc đọc Mắt hồng lông mượt có tài nhảy nhanh Là con gì? - Chúng mình có muốn làm con thỏ bằng - Trẻ giải đố - Trẻ giải đố lá cây không? - Hôm nay cô dạy các con cách làm con thỏ bằng lá cây nhé - Trẻ lắng nghe - Trẻ lắng nghe - Cô hướng dẫn cách làm + Cô sẽ chọn lá to để làm thân, chọn lá nhỏ hơn và cắt thành hình tròn để làm - Trẻ quan sát và - Trẻ quan sát và đầu, rồi cắt tai, chân. và dùng bút vẽ mắt lắng nghe cô hướng lắng nghe cô hướng dẫn cách làm dẫn cách làm - Cho trẻ thực hiện: Cô bao quát, gợi ý và hướng dẫn trẻ - Trẻ thực hiện - Trẻ thực hiện - Nhận xét sản phẩm của trẻ HĐ2: Trò chơi: “Cáo ơi ngủ à!” - Trẻ lắng nghe - Trẻ lắng nghe - Cô giới thiệu tên trò chơi, luật chơi, cách chơi - Trẻ lắng nghe cô - Trẻ lắng nghe cô - Luật chơi: Bạn nào bị cáo bắt sẽ thay nói LC, CC nói LC, CC bạn làm cáo - Cách chơi: 1 bạn sẽ làm cáo ngồi ở 1 góc sân, các bạn khác sẽ làm những chú thỏ đi kiếm ăn khi nghe thấy tiếng của cáo gầm thì phải chạy nhanh về nhà của mình - Cô tổ chức cho trẻ chơi 1 - 2 lần và - Trẻ chơi - Trẻ chơi bao quát trẻ - Nhận xét trò chơi - Trẻ lắng nghe - Trẻ lắng nghe HĐ3: Chơi tự do - Cô chú ý quan sát, bao quát và đảm bảo - Trẻ chơi theo ý - Trẻ chơi theo ý an toàn cho trẻ chơi. thích thích Kết thúc: Cô nhận xét, tuyên dương trẻ và cho trẻ vệ sinh - Trẻ ra chơi - Trẻ ra chơi III. Hoạt động chiều 1. Thực hành vở Toán quyển 2 (Trang 13, 14, 15) - Cho trẻ quan sát và gọi tên các hình ảnh có trong tranh + Nối hai chiếc đồng hồ chỉ cùng giờ ( Trang 13) + Quan sát hai đối tường trên mỗi hàng và trả lời câu hỏi ai/ cái gì/ con vật nào chuyển động nhanh hơn. Tô màu vào ô vuông bên cạnh đối tượng đó( Trang 14) + So sánh hai con vật trên mỗi hàng và đánh dấu (X) vào vòng tròn bên cạnh con vật lớn hơn + Nối các chữ số 1,2,3,4,5 với các con vật theo thứ tự con vật lớn nhất đến con vật nhỏ nhất (Trang 15) - Cô cho trẻ thực hiện - Nhận xét bài làm của trẻ 2. LQKT mới: Trò chơi “ Thi xem đội nào nhanh” - Cô cho trẻ quan sát hình ảnh các con vật và trò chuyện về tên gọi, các đặc điểm của con vật hung dữ và hiền lành - LC: Mỗi bạn lên chỉ được chọn lô tô để cài vào bảng của đội mình - CC: Cô chia lớp thành 2 đội, lần lượt từng bạn của 2 đội sẽ lên chọn lô tô hình ảnh con vật hung dữ và con vật hiền lành theo yêu cầu của cô. Trong thời gian 2 phút đội nào chọn đúng và được nhiều thì nhóm đó chiến thắng. + Đội 1: Chọn hình ảnh con vật hiền lành + Đội 2: Chọn con vật hung dữ - Cô tổ chức cho trẻ chơi - Kiểm tra kết quả của 2 đội 3. Vệ sinh, nêu gương, cắm cờ cuối ngày - Cô hướng dẫn trẻ các bước vệ sinh rửa tay, rửa mặt theo các bước - Cô và trẻ nhận xét, nêu gương cắm cờ cuối ngày. . ****************************************** Thứ ba, ngày 25 tháng 3 năm 2025 I. Hoạt động học: Văn học Đề tài: Kể chuyện sáng tạo “ Khu rừng vui nhộn” 1. Mục đích yêu cầu - Kiến thức: Trẻ biết cách sắp xếp các nhân vật và kể lại được câu chuyện theo tranh có mở đầu, diễn biến và kết thúc. - Trẻ khuyết tật biết tên chuyện, kể tên 1 vài nhân vật trong chuyện dưới sự hướng dẫn của cô. - Kỹ năng: Rèn kỹ năng quan sát, ghi nhớ có chủ định, tư duy, tưởng tượng, óc sáng tạo, khả năng diễn đạt bằng ngôn ngữ mạch lạc, rõ ràng. - Thái độ: Giáo dục trẻ biết chăm chỉ lao động, vâng lời người lớn 2. Chuẩn bị - Tranh và các nhân vật minh họa - Hình ảnh các con vật trên màn hình 3. Các hoạt động Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ Hoạt động của trẻ KT HĐ1: Giới thiệu bài - Cho trẻ chơi trò chơi “ Bắt chước - Trẻ chơi cùng cô - Trẻ chơi cùng cô tiếng kêu” của các con vật sống trong rừng - Trẻ quan sát hình ảnh các con vật - Trẻ quan sát - Trẻ quan sát trên màn hình (con hỏ, ngựa, sư tử, chim ) + Các con vừa được quan sát hình - 2 - 3 trẻ kể - Trẻ kể ảnh của những con vật nào? HĐ2: Phát triển bài - Cô đã chuẩn bị những bức tranh - Trẻ lắng nghe và - Trẻ lắng nghe và thực rất đẹp cùng những hình ảnh về thực hiện theo yêu hiện theo yêu cầu các con vật, bây giờ cô sẽ chia lớp cầu mình làm 3 đội, bạn đội trưởng lên lấy tranh và hình ảnh về đội để thảo luận. Sau đó các đội sẽ cử 1 bạn lên kể câu chuyện của đội mình theo các bức tranh đó. - Cho đại diện từng đội lên kể lại - Trẻ lên kể - Trẻ lên kể chuyện và đặt tên cho câu chuyện của nhóm mình + Đội 1 kể chuyện + Đội 2 (mời 1-2 bạn trong đội lên kể) + Đội 3 kể chuyện (kể xong có thể mời các bạn trong đội hoặc bạn đội khác lên kể câu chuyện theo tranh và các nhân vật của đội mình) - Sau khi các đội kể xong hỏi trẻ: + Con đặt tên cho câu chuyện của đội con là gì? - Cho trẻ hát “Ta đi vào rừng - 2 - 3 trẻ nêu ý kiến - Trẻ lắng nghe xanh” và đi vòng tròn - hát và đi Vòng - hát và đi Vòng tròn - Cô vừa thấy các đội kể các câu tròn chuyện rất hay và với các bức tranh này cô cũng muốn kể câu - Trẻ lắng nghe - Trẻ lắng nghe chuyện của cô cho các con nghe + Cô kể cho trẻ nghe câu chuyện - Trẻ nghe cô kể - Trẻ nghe cô kể chuyện từ 2 bức tranh của 3 đội chuyện + Giảng nội dung: Câu chuyện cô - Trẻ lắng nghe - Trẻ lắng nghe kể về chú khoác lác giết được cả đại bàng, hổ nhưng không bạn nào tin đúng không - Đàm thoại: + Trong truyện có những con vật - 2 - 3 trẻ cho ý kiến - Trẻ cho ý kiến nào? (Cô chỉ vào từng con vật và - Trẻ đếm - Trẻ đếm cho trẻ đọc bằng tiếng anh) + Đếm xem có bao nhiêu con vật? - 1 - 2 trẻ trả lời - Trẻ lắng nghe (Trẻ đếm bằng tiếng anh) - 2 - 3 trẻ - Trẻ lắng nghe + Chó vào rừng nhím thấy cáo bắt - 1- 2 trẻ - Trẻ lắng nghe con gì? + Các bạn như thế nào? - 3-4 ý kiến - Trẻ lắng nghe + Chó khoác lác giết được ai? - 1 - 2 ý kiến - Trẻ lắng nghe + Điều gì đã xảy ra với Hổ? Hổ - 3 - 4 trẻ nêu ý kiến - Trẻ lắng nghe chết như thế nào? + Chó còn nói muốn giết cả ai? Ai - 3 - 4 trẻ nêu ý kiến - Trẻ lắng nghe đã giúp chó nhận ra lỗi sai? + Qua câu chuyện các con học - 3 - 4 trẻ nêu ý kiến - Trẻ lắng nghe được điểu gì? + Nhà các con có em không? khi - 3 - 4 trẻ nêu ý kiến - Trẻ lắng nghe em hư các con phải như thế nào? - GD trẻ qua câu chuyện không - Trẻ lắng nghe - Trẻ lắng nghe được khoe khoang khoác lác ... - Câu chuyện cô kể chưa có tên - 2 - 3 trẻ nêu ý kiến - Trẻ lắng nghe các con hãy giúp cô đặt tên cho câu chuyện nào? - Cô và trẻ thống nhất ten chuyện: Khu rừng vui nhộn HĐ3: Kết thúc - Cô nhận xét, tuyên dương trẻ - Trẻ lắng nghe - Trẻ lắng nghe - Hát “ Đố bạn” và ra chơi - Trẻ hát và ra chơi - Trẻ hát và ra chơi II. Hoạt động ngoài trời HĐCCĐ: Làm con nhím bằng củ khoai tây TCVĐ: Cáo và thỏ. Chơi theo ý thích 1. Mục đích yêu cầu - Trẻ biết làm con nhím từ củ, quả, biết chơi trò chơi và giữ gìn đồ dùng đồ chơi, chơi ở những chỗ sạch sẽ, an toàn. - Trẻ khuyết tật biết làm con nhím từ củ, quả, biết chơi trò chơi dưới sự hướng dẫn của cô. - Rèn kỹ năng quan sát, ghi nhớ, sự khéo léo của đôi bàn tay, và sự nhanh nhẹn cho trẻ - Giáo dục trẻ giữ gìn sản phẩm của mình và của bạn 2. Chuẩn bị - Sân sạch sẽ, củ quả, hạt dướng dương 3. Cách tiến hành Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ HĐ của trẻ KT HĐ1: HĐCCĐ “Làm con nhím bằng củ khoai tây” - Chơi trò chơi “ Trời tối - trời sáng” - Cô đưa ra con vật mẫu cô đã làm từ - Trẻ chơi cùng cô - Trẻ chơi cùng cô củ khoai tây + Các con có biết đây là con gì - Trẻ quan sát - Trẻ quan sát không? + Được cô làm từ những nguyên vật - Trẻ trả lời - Trẻ trả lời liệu gì? - Chúng mình có muốn làm con - 1 - 2 trẻ kể - Trẻ kể nhím giống như của cô không? - Có ạ - Có ạ - Hôm nay cô dạy các con cách làm con nhím từ củ khoai tây và hạt - Trẻ lắng nghe - Trẻ lắng nghe hướng dương nhé - Cô hướng dẫn cách làm + Cô lấy củ khoai tây để làm con nhím rồi lấy những hạt hướng dương - Trẻ quan sát và - Trẻ quan sát và gắn lên phía trên củ khoai tây để làm lắng nghe cô hướng lắng nghe cô hướng gai của con nhím rồi sau đó dùng bút dẫn cách làm dẫn cách làm vẽ mắt. Vậy là cô đã làm xong con nhím rồi đấy - Cho trẻ thực hiện: Cô bao quát, gợi ý và hướng dẫn trẻ - Trẻ thực hiện - Trẻ thực hiện - Nhận xét sản phẩm của trẻ - Trẻ lắng nghe - Trẻ lắng nghe HĐ2: Trò chơi “ Cáo và thỏ” - Cô nêu luật chơi, cách chơi: + LC: Mỗi chú thỏ (1 bạn chơi) có một cái hang (1 bạn chơi khác đóng). Thỏ phải nấp vào đúng hang của - Trẻ lắng nghe cô - Trẻ lắng nghe cô mình. Chú thỏ nào chậm chân sẽ bị nói LC, CC nói LC, CC cáo bắt hoặc chạy về nhầm hang của mình sẽ bị ra ngoài một lần chơi. + Cách chơi: Chọn một cháu làm cáo ngồi rình ở góc lớp. Số trẻ còn lại làm thỏ và chuồng thỏ. Cứ mỗi trẻ làm thỏ thì có một trẻ làm chuồng. - Trẻ lắng nghe cô - Trẻ lắng nghe cô Trẻ làm chuồng chọn chỗ đứng của nói LC, CC nói LC, CC mình và vòng tay ra phía trước đón bạn khi bị cáo đuổi. Trước khi chơi, cô yêu cầu các chú thỏ phải nhớ đúng chuồng của mình. Bắt đầu trò chơi, các chú thỏ nhảy đi kiếm ăn, vừa nhảy vừa giơ bàn tay lên đầu vẫy vẫy (giống tai thỏ) vừa đọc bài thơ. - Trẻ lắng nghe cô - Trẻ lắng nghe cô Khi đọc hết bài thì cáo xuất hiện, cáo nói LC, CC nói LC, CC "gừm, gừm" đuổi bắt thỏ. Khi nghe tiếng cáo, các chú thỏ chạy nhanh về chuồng của mình. Những chú thỏ bị cáo bắt đều phải ra ngoài một lần chơi. Sau đó, đổi vai chơi cho nhau. - Cô tổ chức cho trẻ chơi 1 - 2 lần - Trẻ chơi - Trẻ chơi và bao quát trẻ - Nhận xét trò chơi - Trẻ lắng nghe - Trẻ lắng nghe HĐ3: Chơi tự do - Cô chú ý quan sát, bao quát và đảm - Trẻ chơi theo ý - Trẻ chơi theo ý bảo an toàn cho trẻ chơi. thích thích Kết thúc: Cô nhận xét, tuyên dương trẻ và cho trẻ vệ sinh - Trẻ ra chơi - Trẻ ra chơi III. Hoạt động chiều 1. Thực hành vở Tạo hình (Trang 15) - Trẻ quan sát và gọi tên con vật - Nhận xét về các đặc điểm của con vật như đầu có mỏ, mắt, thân có cánh, con vịt màu vàng đang bơi dưới nước - Cô hướng dẫn trẻ vẽ con vịt theo các bước - Bé hãy vẽ thêm nhiều con vịt để làm thành đàn vịt đang bơi rồi tô màu cho đẹp nhé - Cho trẻ thực hiện - Cô nhận xét bài của trẻ: Động viên khuyến khích trẻ 2. LQKTM: Trò chơi “ Bé khéo tay”. - Tạo tình huống cho trẻ khám phá món quà. + Bạn lấy được gì đây? + Con vật có đặc điểm gì? + Được làm như thế nào? Từ những nguyên vật liệu gì? - Cô khái quát lại tên gọi, các đặc điểm, cách làm từ các nguyên vật liệu các nhau - Để xem bạn nào khéo tay nhất giờ chúng mình sẽ thi xem ai làm được những con vật mà mình thích đẹp nhất nhé - Cách chơi: Cô mời các bạn về nhóm và thi xem ai làm được con vật đẹp nhất nào - Cho trẻ thực hiện (cô bao quát và hướng dẫn những trẻ còn chậm) - Nhận xét sản phẩm của trẻ sau khi trẻ thực hiện xong 3. Vệ sinh, nêu gương, cắm cờ cuối ngày. - Cô hướng dẫn trẻ các bước vệ sinh rửa tay, rửa mặt theo các bước. - Cô và trẻ nhận xét, nêu gương cắm cờ cuối ngày. ****************************************** Thứ tư, ngày 26 tháng 3 năm 2025 I. Hoạt động học: Tạo hình Đề tài: Tạo các con vật sống trong rừng từ những nguyên vật liệu khác nhau (ĐT) 1. Mục đích, yêu cầu: - Biết sử dụng, lựa chọn và phối hợp các vật liệu khác nhau (củ cà rốt, quả cà, củ khoai tây, tăm, hạt đỗ ) để ghép, ghim các loại rau củ, quả để tạo thành một sản phẩm đơn giản là những con vật sống trong rừng (Con nhím, thỏ, gấu, hươu cao cổ) (MT 163).Trẻ nói được ý tưởng, cách làm, biết đặt tên cho sản phẩm của mình và giới thiệu sản phẩm bạn. - Trẻ khuyết tật biết sử dụng, lựa chọn và phối hợp các vật liệu khác nhau (củ cà rốt, quả cà, củ khoai tây, tăm, hạt đỗ ) để ghép, ghim các loại rau củ, quả để tạo thành một sản phẩm đơn giản là những con vật sống trong rừng (Con nhím, thỏ, gấu, hươu cao cổ) (MT 163) dưới sự giúp đỡ của cô. - Rèn kĩ năng ghép, ghim các bộ phận lại với nhau để tạo thành các con vật. Rèn kĩ năng cắt, dán,vẽ, gấp, xếp cạnh để tạo thành hộp đựng bút, khéo léo của đôi tay, sáng tạo của trẻ. Phát triền ngôn ngữ rõ ràng mạch lạc cho trẻ. - Trẻ hứng thú tham gia các hoạt động. Trẻ biết yêu quý giữ gìn sản phẩm của mình đã tạo ra 2. Chuẩn bị: - Mô hình vườn bách thú - Con vật làm từ củ quả: Con nhím, con gấu, con thỏ, hươu cao cổ - Quả cà, củ khoai tây, củ cà rốt, hạt đỗ, que tăm, hạt hướng dương 3. Hoạt động học: Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ HĐ của trẻ KT Hoạt động 1: Giới thiệu bài - Trẻ hát và đi cùng cô - Trẻ hát và đi cùng - Trẻ hát bài hát “ Đố bạn” và đến cô thăm mô hình vườn bách thú - 1 - 2 ý kiến - ý kiến + Trẻ kể tên các con vật - Trẻ trả lời - Trẻ trả lời + Những con vật đó sống ở đâu? - 2 - 3 ý kiến - Trẻ lắng nghe + Khi đến tham quan thì chúng mình phải như thế nào? - Trẻ lắng nghe - Trẻ lắng nghe - GD trẻ không lại gần và trêu đùa các con vật ở vườn bách thú Hoạt động 2: Phát triển bài - Trẻ lắng nghe - Trẻ lắng nghe - Cô có một hộp quà chúng mình có muốn khám khá trong hộp quà - 1 trẻ lên lấy vật mẫu - Trẻ lắng nghe có những gì không? - Trẻ quan sát - Trẻ quan sát - Mời trẻ lên mở hộp quà lấy vật mẫu. - Trẻ trả lời - Trẻ trả lời * Con nhím - 2 - 3 ý kiến - Trẻ lắng nghe - Các con có biết đây là con gì không? - 2 - 3 ý kiến - Trẻ lắng nghe - Bạn nào có nhận xét gì về con nhím? (mắt, thân, chân, lông ..) - Trẻ lắng nghe - Trẻ lắng nghe - Con nhím được cô làm từ những nguyên vật liệu gì? Cô thực hiện như thế nào? - Đây là con nhím được cô ghép từ củ khoai tây làm thân, cô dùng - 1 trẻ lên lấy vật mẫu - Trẻ lắng nghe bút vẽ 2 chấm tròn làm mắt, - Trẻ quan sát và trả - Trẻ quan sát và trả miệng. Lông nhím cô dùng những lời lời hạt hướng dương cắm vào phần lưng để tạo thành lông nhím đấy * Con gấu - Mời 1 bạn khác lên mở quà và lấy vật mẫu - 2 - 3 ý kiến - ý kiến - Còn đây là con gì? - Bạn nào có nhận xét gì về con - 2 - 3 ý kiến - Trẻ lắng nghe gấu? ( đầu, mắt, thân, đuôi..)? - Con gấu được cô làm từ những nguyên vật liệu gì? Cô làm như - 2 - 3 ý kiến - Trẻ lắng nghe thế nào? - Đây là chú gấu được cô làm từ 2 quả cà, 1 quả cà to cô làm thân, - Trẻ lắng nghe - Trẻ lắng nghe quả cà nhỏ cô làm đầu, cô dùng cô dùng bút vẽ 2 chấm tròn làm mắt, tai gấu cô cắt 1 miếng từ củ cà rốt rồi cô cắt đôi vậy là cô đã được 2 cái tai gấu, cô dùng que tăm ghim lại để tạo thành 4 cái chân, đuôi - Trẻ lắng nghe - Trẻ lắng nghe gấu cô cắt 1 đoạn nhỏ củ cà rốt làm để làm đuôi, để cho chú gấu đứng được vững hơn cô cắt một khoanh của củ cà rốt làm đế * Hươu cao cổ - Cô cho trẻ quan sát và nhận xét - Trẻ quan sát và 2 - 3 - Trẻ lắng nghe ý kiến về con hươu cao cổ (đầu, cổ, thân ý kiến nhận xét nhận xét ) - Con hươu cao cổ được làm từ - 2 - 3 ý kiến - ý kiến những nguyên vật liệu như thế nào? Cách làm như thế nào - Đây là con hươu cao cổ được cô làm từ củ cà rốt, cô chọn phần to nhất làm thân, cô chọn đoạn dài - Trẻ lắng nghe - Trẻ lắng nghe nhất làm cổ, cô dùng quả cà để làm đầu, cô cắt 1 miếng từ củ cà rốt rồi cô cắt đôi vậy là cô đã được 2 cái tai hươu cao cổ, sừng hươu cao cổ cô lấy 2 cuống rau làm sừng, mắt cô dùng bút vẽ 2 chấm tròn làm mắt, tiếp đến là chân của con hươu cô đã chia củ cà rốt ra làm 4 phần bằng nhau, cô dùng que tăm để gim lại, phần đuôi cô dùng cuống lá rau cải để làm đuôi * Con thỏ - Trẻ quan sát và trả - Trẻ quan sát và trả - Quan sát vật mẫu con thỏ và lời lời nhận xét về các đặc điểm của con thỏ? - Con thỏ được làm từ các loại củ, - 2 - 3 ý kiến - Trẻ lắng nghe quả gì? - Bạn nào giỏi nói về cách làm con - 2 - 3 ý kiến - Trẻ lắng nghe thỏ cho cô và các bạn cùng biết nào? - Đây là con thỏ được cô làm từ 2 quả cà, quả cà to làm thân, quả cà nhỏ làm đầu, cô dùng dây kẽm - Trẻ lắng nghe - Trẻ lắng nghe màu trắng uốn làm tai, mắt cô dùng bút để vẽ , chân thỏ cô dùng những hạt đậu đỏ để làm chân, để gắn những bộ phận lại với nhau cô dùng que tăm để gim lại với nhau. * Trẻ nêu ý tưởng: - 2 - 3 ý kiến - Trẻ lắng nghe - Con định làm con vật gì? - Con sẽ sử dụng loại củ quả nào - 2 - 3 ý kiến - ý kiến để làm? - Con sẽ thực hiện như thế nào? - 2 - 3 ý kiến - Trẻ lắng nghe - GD trẻ: Que tăm rất là nhọn, nguy hiểm vây nên khi sử sụng que tăm chúng mình không được - Trẻ chú ý lắng nghe - Trẻ chú ý lắng nghe trêu nhau, phảỉ cẩn thận, nhẹ nhàng, không tranh dành của nhau * Trẻ thực hiện: - Sau đây xin mời các bạn nhỏ của chúng ta sẽ về ngồi thành 3 nhóm - Trẻ ngồi theo nhóm - Trẻ ngồi theo nhóm để thực hiện nào - Trẻ thực hiện: Trong quá trình trẻ thực hiện cô giáo quan sát, - Trẻ thực hiện - Trẻ thực hiện hướng dẫn và hỗ trợ trẻ khi trẻ gặp khó khăn. Gợi ý tưởng cho trẻ nếu trẻ chưa nghĩ ra. * Trưng bày và nhân xét sản phẩm: - Mời 3 - 4 trẻ lên nhận xét sản phẩm của mình và của bạn + Con thích bài của bạn nào nhất? - 3 - 4 trẻ ý kiến - Trẻ lắng nghe + Bạn làm con vật gì? bạn làm như thế nào? + Bài của con đâu? con làm như thế nào? con đặt tên cho con vật - Trẻ chú ý lắng nghe - Trẻ chú ý lắng nghe của mình là gì? - Cô nhận xét chung, động viên khuyến khích trẻ Hoạt động 3: Kết thúc - Trẻ đọc thơ và ra sân - Trẻ đọc thơ và ra - Cô cùng trẻ đọc bài thơ “Hổ sân trong vườn thú” và ra sân Hoạt động ngoài trời HĐCCĐ: Vẽ tự do trên sân trường TCVĐ: Mèo đuổi chuột Chơi theo ý thích 1. Mục đích - yêu cầu - Trẻ biết sử dụng các kĩ năng đã học để vẽ về một số con vật sống trong rừng mà trẻ biết trên sân và biết chơi trò chơi, đoàn kết với bạn khi chơi. - Trẻ khuyết tật biết các kĩ năng đã học để vẽ về một số con vật sống trong rừng mà trẻ biết trên sân và biết chơi trò chơi dưới sự hướng dẫn của cô. - Rèn kỹ năng vẽ, sự khéo léo của đôi bàn tay cho trẻ - Giáo dục trẻ bảo vệ các con vật quý hiếm và không lại gần các con vật khi được đi tham quan, giữ gìn vệ sinh khi vẽ 2. Chuẩn bị: - Tranh vẽ trường, lớp, đồ dùng đồ chơi trường mầm non 3. Hướng dẫn Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ HĐ của trẻ KT Hoạt động 1: Vẽ tự do trên sân - Cô đọc câu đố về con voi - Trẻ lắng nghe - Trẻ lắng nghe + Câu đố vói về con gì? - Trẻ trả lời - Trẻ trả lời + Con voi sống ở đâu? + Ngoài ra còn có những con nào sống - 2 - 3 ý kiến - ý kiến trong rừng nữa? + Khi gặp những con vật sống trong - 1 - 2 trẻ kiến - Trẻ lắng nghe rừng thì chúng mình phải làm gì? - Giáo dục trẻ bảo vệ các con vật quý hiếm, không lại gần và trêu đùa những - Trẻ lắng nghe - Trẻ lắng nghe con vật - Cô cho trẻ quan sát 1 số tranh vẽ con - Trẻ chú ý quan sát - Trẻ chú ý quan sát vật sống trong rừng như con gấu, thỏ, sóc, - Trẻ trả lời - Trẻ trả lời + Bức tranh vẽ gì? Có đặc điểm gì? - 2 -3 ý kiến - Trẻ lắng nghe + Cô đã sử dụng những nét gì để vẽ? - 1,2 ý kiến - ý kiến + Con có muốn vẽ giống cô không? + Con sẽ vẽ như thế nào? - 4 - 5 trẻ nêu ý kiến - Trẻ nêu ý kiến + Trong khi vẽ các con phải như thế - Trẻ trả lời - Trẻ trả lời nào? - Trẻ thực hiện - Trẻ thực hiện - Cô tổ chức cho trẻ vẽ - Cô bao quát trẻ và gợi ý trẻ vẽ - Nhận xét trẻ sau khi trẻ vẽ xong - 1-2 trẻ nhắc lại - Trẻ lắng nghe HĐ2: Trò chơi “Mèo đuổi chuột” - Gợi ý cho trẻ nêu luật chơi, cách -Trẻ nếu cách chơi -Trẻ nếu cách chơi chơi - Cô nhắc lại + Luật chơi: Chuột chạy, mèo đuổi bắt, chuột chui qua hang nào thì mèo phải chui qua hang đó. + Cách chơi: Cho trẻ xếp thành vòng - Chú ý lắng nghe - Chú ý lắng nghe tròn rộng và giơ tay cao để làm hang. Chọn ra hai bạn, một bạn làm mèo, một bạn làm chuột. Ban đầu để mèo và chuột đứng cách nhau một khoảng 2m. Khi nghe hiệu lệnh “đuổi bắt” thì chuột lo chạy luồn lách qua các ngách hang để trốn mèo. Mèo phải nhanh chân rượt đuổi và chạm tay vào chuột để bắt. - Tổ chức cho trẻ chơi. - Cô quan sát, động viên, nhận xét kết - Trẻ tham gia trò - Trẻ tham gia trò quả. chơi. chơi. Hoạt động 3: Chơi theo ý thích. - Cô chú ý quan sát đảm bảo an toàn - Trẻ chơi - Trẻ chơi cho trẻ khi chơi * Kết thúc: Cô nhận xét, tuyên dương và cho trẻ vệ sinh. III. Hoạt động chiều 1. Thực hiện vở PT tình cảm &KNXH (Trang 25, 26, 27) - Trẻ quan sát và nhẫn xét về bức tranh + Kể tên các hành động bé thấy trong tranh, kể vê những việc bé làm để chăm sóc cây xanh và tô màu bức tranh. (Trang 25) + Vẽ bức tranh về con vật nuôi mà bé thích nhất và giới thiệu về con vật nhà bé đang nuôi (Trang 26) + QS các bức trnh, bé hãy nói về cảm nhận của bé về hành vi của các bạn trong từng bức tranh . Hãy đưa ra lời khuyên cho các bạn với các tình huống sai trong tranh. Sau đó kể những việc bé không nên làm để giữ gìn, bảo vệ môi trường (Trang 27) - Cho trẻ thực hiện - Cô nhận xét bài của trẻ: Động viên khuyến khích trẻ 2. LQKT mới: Trò chơi “Đi tìm và chạm vào” - Cô giới thiệu chữ cái g, y cho trẻ phát âm, nhận xét ề đặc điểm cấu tạo, sự giống và khác nhau của chữ cái - Luật chơi: Bạn nào không thực hiện đúng sẽ nhảy lò cò - Cách chơi: Các con sẽ đi vòng tròn khi có hiệu lệnh của cô đi tìm và chạm vào tên hoặc cấu tạo của chữ cái nào thì các bạn sẽ nhanh chân chạy đến chữ cái đó và chạm vào - Cô tổ chức cho trẻ chơi 2-3 lần - Nhận xét sau mỗi lần chơi 3. Vệ sinh, nêu gương, cắm cờ cuối ngày. - Cô hướng dẫn trẻ các bước vệ sinh rửa tay, rửa mặt theo các bước. - Cô và trẻ nhận xét, nêu gương cắm cờ cuối ngày. ****************************************** Thứ năm, ngày 27 tháng 3 năm 2025 I. Hoạt động học: MTXQ Đề tài: Tìm hiểu về một số con vật sống trong rừng. 1. Mục đích yêu cầu: - Thu thập thông tin về đối tượng bằng nhiều cách khác nhau: Xem sách tranh ảnh, băng hình, trò chuyện và thảo luận về tên gọi, nhận xét được những đặc điểm rõ nét ( hình dáng, thức ăn, sinh sản .) (MT 185), phân biệt, so sánh các con vật theo nhiều dấu hiệu khác nhau - Trẻ khuyết tật biết tên gọi, nhận xét được đặc điểm của con vật dưới sự hướng dẫn của cô. - Rèn khả năng quan sát, ghi nhớ có chủ định và so sánh điểm giống và khác nhau giữa các con vật, phát triển ngôn ngữ mạch lạc. - Giáo dục trẻ bảo vệ các con vật quý hiếm, tránh xa những con vật hung dữ. 2. Chuẩn bị: - Bài hát “ Đố bạn”, - Hình ảnh các vật sống trong rừng như: Hổ, voi, khỉ, sư tử... - Lô tô các con vật sống trong rừng như hổ, sư tử, voi, khỉ, hươu, nai ngựa vằn 3. Cách thực hiện: Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ HĐ của trẻ KT HĐ1: Giới thiệu bài. - Cô và trẻ cùng hát bài hát “ Đố - Trẻ hát cùng cô - Trẻ hát cùng cô bạn”. + Bài hát có nhắc đến những con - 1 - 2 trẻ kể - Trẻ kể vật nào? + Con có biết những con vật đó - Trẻ trả lời - Trẻ trả lời sống ở đâu? - Chúng mình có muốn cùng cô tìm hiểu về một số con vật sống trong rừng không? HĐ2: Phát triển bài. - Trẻ lắng nghe - Trẻ lắng nghe - Cô mời đại diện các tổ lên lấy tranh về nhóm ngồi thảo luận, sau thời gian 3 phút cô mời từng đội - Đại diện các nhóm - Trẻ lắng nghe lên nhận xét về tranh của nhóm lên lấy tranh về mình nhóm thảo luận - Đội nào sẽ lên giới thiệu về bức tranh của nhóm mình trước nào? * Nhóm có tranh nói về con Hổ - Các nhóm giơ tay - Trẻ lắng nghe - Cho cả lớp đọc tên con vật bằng tiếng anh. - Mời 2 - 3 trẻ lên nhận xét về các - Cả lớp đọc: Tiger - Trẻ đọc: Tiger đặc điểm của con hổ - Đây là con gì? Nó sống ở đâu? Nó - 2 - 3 trẻ lên nhận - Trẻ lên nhận xét. nó mấy chân? Chân của con hổ như xét. thế nào? - Hổ là động vật thích ăn gì? Cách - 1 - 2 trẻ trả lời - Trẻ lắng nghe săn mồi của nó như thế nào?Vậy đây là động vật hung dữ hay hiền lành? - 1 - 2 trẻ trả lời - Trẻ lắng nghe - Cô khái quát: Hổ có 4 chân, dưới bàn chân có móng dài, nhọn sắc, có đuôi dài, có bộ lông màu vàng đậm và có vằn đen, chuyên ăn thịt con vật khác vì nó có hàm răng sắc - Trẻ lắng nghe - Trẻ lắng nghe nhọn nên Hổ là động vật hung dữ. Hổ là loài động vật đẻ con và nuôi con bằng sữa. * Nhóm có tranh con Khỉ. - Cô đọc tiếng anh: Monkey cho trẻ đoán đó là con gì - Trẻ đoán - Trẻ đoán
File đính kèm:
giao_an_mam_non_lop_la_tuan_27_chu_de_lon_the_gioi_dong_vat.pdf