Giáo án Mầm non Lớp Lá - Tuần 27 - Chủ đề lớn: Thế giới động vật - Chủ đề nhánh 4: Động vật sống trong rừng - Năm học 2024-2025

pdf 30 Trang Ngọc Diệp 67
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Mầm non Lớp Lá - Tuần 27 - Chủ đề lớn: Thế giới động vật - Chủ đề nhánh 4: Động vật sống trong rừng - Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Mầm non Lớp Lá - Tuần 27 - Chủ đề lớn: Thế giới động vật - Chủ đề nhánh 4: Động vật sống trong rừng - Năm học 2024-2025

Giáo án Mầm non Lớp Lá - Tuần 27 - Chủ đề lớn: Thế giới động vật - Chủ đề nhánh 4: Động vật sống trong rừng - Năm học 2024-2025
 Chủ đề lớn: Thế giới động vật
 Chủ đề nhánh 4: Động vật sống trong rừng
 Tuần 27 (Từ ngày 24 tháng 03 năm 2025 đến ngày 28 tháng 3 năm 2025)
Thời Tên NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG (ĐỀ TÀI HOẠT ĐỘNG)
 gian
 HĐ Thứ 2 Thứ 3 Thứ 4 Thứ 5 Thứ 6
7h15
 đến Đón trẻ, chơi tự do, điểm danh 
8h10
8h10
 đến + HH: Gà gáy
 Thể 
8h30 + Tay: Hai tay đánh xoay tròn trước ngực, đưa lên cao.
 dục 
 + Bụng: Quay sang trái, sang phải kết hợp tay chống hông chân bước sang phải, sang trái
 sáng
 + Chân: Đưa ra phía trước, đưa sang ngang, đưa về phía sau
 LQCC TẠO HÌNH VĂN HỌC MTXQ ÂM NHẠC
 Làm quen chữ cái Tạo các vật sống Kể chuyện sáng Tìm hiểu 1 số con Dạy VĐ: Đố bạn 
8h30 g, y (MT 134) trong rừng từ tạo : Khu rừng vật sống trong (162)
 Hoạt 
 đên nguyên vật liệu vui nhộn rừng (MT 185) NH: Chú voi con 
 động 
9h10 khác nhau (ĐT) ở Bản Đôn
 học
 (MT 163) TC: Đoán tên bạn 
 hát
 HĐCCĐ: Làm HĐCCĐ: Làm HĐCCĐ: Vẽ tự HĐCCĐ: Giải câu HĐCCĐ: Làm 
9h10 con thỏ bằng lá con nhím từ củ do trên sân đố về chủ đề con sư tử từ lá cây 
 Hoạt 
 đến cây khoai tây trường TCVĐ: Chó sói TCVĐ: Cáo ơi 
 động 
9h50 TCVĐ: Cáo ơi TCVĐ: Cáo và TCVĐ: Mèo xấu tính ngủ à?
 ngoài 
 ngủ à. thỏ đuổi chuột Chơi theo ý thích Chơi theo ý thích
 trời
 Chơi theo ý thích Chơi theo ý Chơi theo ý .
 thích thích
 - Góc xây dựng: Xây vườn bách thú
 - Góc phân vai: Bán hàng, gia đình
 - Góc tạo hình: Vẽ, nặn, bồi tranh về các con vật sống trong rừng và làm các con vật từ nguyên vật 
9h50 Họat liệu khác nhau
 đến động - Góc thư viện: Xem tranh, xem truyện, kể truyện theo tranh, làm anbum về con vật sống trong 
10h40 vui rừng.
 chơi - Góc khoa học - toán -TN: Chơi với số 9, chơi với chữ cái g, y. Phân nhóm con vật sống trong 
 rừng.
 - Góc âm nhạc: Hát, múa, vận động, biểu diễn về các bài hát trong chủ đề.
10h40
 đến Hoạt động ăn, ngủ trưa, vệ sinh cá nhân .
14h30
14h30 1. Thực hành vở 1. Thực hành vở 1. Thực hiện vở 1. TC “ Đi tìm và 1. Ôn KT cũ: TC “ 
 đến toán quyển 2 Tạo hình (Trang PT tình cảm chạm vào” Đoán tên bạn hát”
15h30 (Trang 13,14,15) 15) &KNXH (Trang 2. LQKTM: 2. Biểu diễn văn 
 Hoạt 
 2. LQKTM: TC “ 2. LQKTM: TC: 25, 26, 27) TC“Ai thực hiện nghệ cuối tuần
 động 
 Thi xem đội nào “Bé khéo tay” 2. LQKTM: TC đúng”
 chiều
 nhanh” “ Đi tìm và chạm 
 vào”
15h30 Trả trẻ Nhận xét, nêu gương, trả trẻ
 Đến 
17h00
 Tổ chuyên môn duyệt Người xây dựng
 Bế Thị Lan Anh Hoàng Thị Hồng Chủ đề lớn: Thế giới động vật
 Chủ đề nhánh 4: Động vật sống trong rừng.
Tuần 27: Từ ngày 24 tháng 03 năm 2025 đến ngày 28 tháng 03 năm 2025.
 I. Thể dục sáng.
 + HH: Gà gáy
 + Tay: Ngửa người ra sau kết hợp tay giơ lên cao, chân bước sang trái, sang 
phải.
 + Bụng: Quay sang trái, sang phải kết hợp tay chống hông chân bước sang 
phải, sang trái
 + Chân: Khuỵu gối
 1. Mục đích yêu cầu: 
 - Trẻ biết đi, chạy khởi động theo yêu cầu, thực hiện đúng các động tác của 
bài thể dục theo hiệu lệnh. Bắt đầu và kết thúc động tác đúng nhịp, biết cách chơi 
trò chơi.
 - Rèn kỹ năng quan sát, ghi nhớ, thực hiện các động tác nhanh gọn dứt 
khoát
 - GD trẻ chăm tập thể dục để cơ thể luôn khỏe mạnh.
 2. ChuÈn bÞ:
 - Sân sạch sẽ, trẻ ăn mặc gọn gàng.
 3. Các hoạt động
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ HĐ của trẻ KT
 Hoạt động 1: Khởi động
 - Cô cho trẻ xếp 3 vừa đi vòng tròn - Trẻ đi vòng tròn, đi - Trẻ đi vòng tròn, đi 
 kết hợp đi, chạy theo hiệu lệnh. thường - đi bằng gót thường - đi bằng gót 
 chân - đi thường - mũi chân - đi thường - mũi 
 bàn chân- đi thường - bàn chân- đi thường - 
 đi má - đi thường - đi má - đi thường - 
 chạy chậm - chạy chạy chậm - chạy 
 - Cho trẻ xếp đội hình hàng ngang, nhanh - chạy chậm, đi nhanh - chạy chậm, đi 
 dọc, dóng hàng, dàn hàng. thường và về hàng thường và về hàng
 Hoạt động 2 : Trọng động - Trẻ chú ý thực hiện - Trẻ chú ý thực hiện 
 - Bài tập phát triển chung: theo hiệu lệnh của cô theo hiệu lệnh của cô
 + HH: Gà gáy - Trẻ tập cùng cô - Trẻ tập cùng cô
 + Tay: Ngửa người ra sau kết hợp - Trẻ tập cùng cô 4 lần - Trẻ tập cùng cô 4 lần 
 tay giơ lên cao, chân bước sang x 8 nhịp. x 8 nhịp.
 trái, sang phải.
 + Bụng: Quay sang trái, sang phải - Trẻ tập cùng cô 4 lần - Trẻ tập cùng cô 4 lần 
 kết hợp tay chống hông chân bước x 8 nhịp x 8 nhịp
 sang phải, sang trái
 + Chân: Khuỵu gối - Trẻ tập cùng cô 4 lần - Trẻ tập cùng cô 4 lần 
 - Cô bao quát và sửa sai cho trẻ x 8 nhịp x 8 nhịp
 (động viên khuyến khích trẻ tập)
 * Trò chơi: Con muỗi - Cách chơi: Trẻ vừa đọc lời thơ - Trẻ lắng nghe cô nói - Trẻ lắng nghe cô nói 
 vừa làm động tác cùng cô cách chơi cách chơi
 - Tổ chức cho trẻ chơi 2 - 3 lần (Cô - Trẻ chơi - Trẻ chơi 
 động viên khuyến khích trẻ chơi)
 Hoạt động 3: Hồi tĩnh
 - Cho trẻ đi nhẹ nhàng 1-2 vòng - Trẻ đi nhẹ nhàng - Trẻ đi nhẹ nhàng
 II. Hoạt động chơi.
 - Góc xây dựng: Xây vườn bách thú
 - Góc phân vai: Bán hàng, gia đình
 - Góc tạo hình: Vẽ, nặn, bồi tranh về các con vật sống trong rừng và làm 
các con vật từ nguyên vật liệu khác nhau
 - Góc thư viện: Xem tranh, xem truyện, kể truyện theo tranh, làm anbum 
về con vật sống trong rừng.
 - Góc khoa học - toán -TN: Chơi với số 9, chơi với chữ cái g, y. Phân nhóm 
con vật sống trong rừng.
 - Góc âm nhạc: Hát, múa, vận động, biểu diễn về các bài hát trong chủ đề.
 1 Mục đích yêu cầu.
 - Trẻ biết sử dụng các vật liệu đã có để xây vườn bách thú. Biết sử dụng đồ 
dùng ở các góc chơi tạo ra sản phẩm đẹp và sáng tạo. Trẻ biết nhập vai chơi, biết 
thể hiện vai chơi, liên kết giữa các góc chơi, đoàn kết khi chơi.
 - Trẻ khuyết tật biết chơi ở góc mình chọn, chơi cùng các bạn dưới sự hướng 
dẫn của cô.
 - Rèn tính kiên trì, kỹ năng xếp chồng, xếp cạnh, xếp cách; lắp ghép chuống 
trại, các vật liệu để tạo vườn bách thú, phối hợp với các bạn trong nhóm, các nhóm 
tạo sản phẩm và giao tiếp theo chuẩn mực xã hội. Có kĩ năng biểu đạt nguyện 
vọng, mong muốn của mình khi chơi, biết nhận xét đánh giá bạn chơi.
 - Giáo dục trẻ biết lấy, cất đồ dùng đồ chơi đúng nơi quy định, biết giữ gìn 
đồ dùng đồ chơi, đoàn kết và giúp đỡ nhau trong khi chơi. Hứng thú tham gia vào 
các hoạt động, biết giữ gìn sản phẩm mình tạo ra.
 2. Chuẩn bị: 
 - Góc xây dựng: Hàng rào, mút ghép, cây xanh, nhà, chuồng, cỏ, sỏi ....
 - Góc phân vai: Thức ăn, đồ uống, thực phẩm, vé tham quan vườn bách thú 
...
 - Góc thư viện: Tranh ảnh, tranh truyện, album, kéo, keo, hình ảnh con vật 
sống trong rừng.
 - Góc tạo hình: Băng dính 2 mặt, nhũ, len, kéo, sáp màu, đất nặn, bảng con, 
giấy màu, cốc nhựa, rau, quả ...
 - Góc khoa học - toán: Kéo, keo, khối vuông, chữ cái, thẻ số, quả bòn bon, 
hạt gấc ...
 - Góc âm nhạc: Đồ dùng dụng cụ âm nhạc (sắc xô, trống, phách tre ...)
 3. Các hoạt động Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ HĐ của trẻ KT
HĐ 1: Thỏa thuận trước khi chơi.
- Hát và vận động bài “ Đố bạn” - Trẻ hát cùng cô - Trẻ hát cùng cô 
- Chúng mình vừa hát nói về những - Trẻ trả lời - Trẻ trả lời
con vật gì? chúng sống ở đâu?
- Ngoài ra còn có những con vật nào - 2-3 ý kiến - Trẻ ý kiến
khác cũng sống ở trong rừng?
- Bây giờ cô mời chúng mình nhẹ - Trẻ thực hiện - Trẻ thực hiện
nhàng về chỗ để chuẩn bị cùng tổ 
chức trò chơi ở các góc. 
- Cho trẻ bầu trưởng trò - Trẻ bầu trưởng trò - Trẻ bầu trưởng trò
+ Các bạn ơi, hôm nay các bạn sẽ thể - Trẻ kể - Trẻ kể
hiện tài năng ở những góc chơi 
nào?(trưởng trò)
* Góc phân vai các bạn hôm nay - Trẻ trả lời - Trẻ trả lời
chơi gì?
+ Ai sẽ là người bán hàng? Hôm nay - 1-2 trẻ ý kiến - Trẻ lắng nghe
bác bán những gì?
+ Gia đình có những ai? Bố mẹ làm - 1 - 2 trẻ nêu ý kiến - - Trẻ lắng nghe
công việc gì?
+ Bạn nào sẽ chơi ở góc phân vai? - Trẻ nhận vai chơi
* Góc xây dựng hôm nay các bạn - Trẻ trả lời - Trẻ trả lời
xây gì?
+ Các bạn xây như thế nào? - 1 - 2 trẻ nêu ý kiến - Trẻ lắng nghe
+ Để xây được công trình thì cần có - Trẻ trả lời - Trẻ trả lời
những ai?
+ Bạn nào sẽ chơi ở góc xây dựng? - Trẻ nhận vai chơi - Trẻ nhận vai chơi
* Góc tạo hình: Các bạn khéo tay 
chơi ở góc nào? Góc tạo hình hôm - 2 - 3 ý kiến - Trẻ lắng nghe
nay các bạn làm gì?
+ Cần có những đồ dùng gì? - 1 - 2 ý kiến - Trẻ lắng nghe
+ Bạn nào sẽ chơi ở góc tạo hình? - Trẻ nhận vai chơi - Trẻ nhận vai chơi
Chúc các bạn sẽ tạo ra những sản 
phẩm thật đẹp
* Góc sách truyện các bạn sẽ làm gì? - 2 - 3 ý kiến - Trẻ lắng nghe
+ Các bạn cần có những đồ dùng gì? - 2 - 3 ý kiến - Trẻ lắng nghe
+ Bạn nào sẽ chơi ở góc sách truyện? - Trẻ nhận vai chơi - Trẻ nhận vai chơi
- Chúc các bạn sẽ tạo ra những 
album thật đẹp.
* Góc khoa học, toán, các bạn chơi - 1 - 2 ý kiến - Trẻ lắng nghe
gì?
+ Các bạn cần có đồ dùng gì? - Trẻ kể - Trẻ kể
+ Bạn nào sẽ chơi ở góc chơi này? - Trẻ nhận vai chơi - Trẻ nhận vai chơi
- Chúc các bạn chơi vui vẻ nhé
 - Trẻ trả lời - Trẻ trả lời - Trước khi về góc chơi các bạn sẽ 
 làm gì? Trong khi chơi như thế nào? - Trẻ lắng nghe - Trẻ lắng nghe
 Sau khi chơi xong các bạn sẽ phải 
 làm gì?
 - Cô thống nhất lại các góc chơi mà - Trẻ thực hiện - Trẻ thực hiện
 các đội đã lựa chọn
 - Chúc các bạn chơi vui vẻ
 - Cho trẻ lấy biểu tượng về góc chơi.
 HĐ 2: Quá trình chơi: 
 - Trẻ về góc chơi, cô đến từng góc - Trẻ bầu trưởng - Trẻ bầu trưởng 
 trò chuyện về nhiệm vụ vai chơi của nhóm và giao nhiệm nhóm và giao nhiệm 
 trẻ vụ vụ
 + Các bác đang xây gì? Xây như thế 
 nào?
 + Các bác bán được nhiều hàng 
 không ạ, hôm nay bác bán những gì? - Trẻ hứng thú chơi - Trẻ hứng thú chơi
 - Cô đến góc chơi còn lại. - Trẻ nhận xét các bạn - Trẻ nhận xét các bạn 
 - Cô khuyến khích trẻ liên kết các trong nhóm trong nhóm 
 nhóm với nhau.
 HĐ 3: Nhận xét sau khi chơi.
 - Cô cùng trưởng trò đi đến các góc 
 nhận xét từng góc chơi và cho trẻ - Trẻ nhận xét trưởng - Trẻ nhận xét trưởng 
 đến tham quan góc xây dựng nhận trò trò
 xét chung các góc chơi và cho trẻ 
 nhận xét trưởng trò
 - Cho trẻ cất đồ chơi - Trẻ cất đồ dùng - Trẻ cất đồ dùng
 ******************************************
 Thứ hai, ngày 24 tháng 03 năm 2025
 Hoạt động học: I. Hoạt động học: LQCC
 Đề tài: Làm quen chữ cái g, y 
 1. Mục đích, yêu cầu:
 - Trẻ nhận biết, phát âm đúng chữ cái g, y (MT 134), phân biệt được đặc 
điểm giống và khác nhau của chữ cái g, y.
 - Trẻ khuyết tật nhận biết, phát âm đúng chữ cái g, y (MT 134) dưới sự 
hướng dẫn của cô.
 - Rèn luyện khả năng phát âm chính xác các chữ cái, phát triển ngôn ngữ, 
khả năng quan sát, so sánh.
 - Trẻ có ý thức học, chú ý nghe giảng, phát biểu ý kiến.
 2. Chuẩn bị:
 - Tranh chủ đề có gắn từ “Con gấu, chim yểng” 
 - Mỗi trẻ có thẻ chữ g, y. 
 3. Cách thực hiện Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ HĐ của trẻ KT
HĐ 1: Giới thiệu bài 
- Hát bài hát “ Đố bạn” và trò chuyện - Trẻ chơi cùng cô - Trẻ chơi cùng cô
+ Chúng vừa hát bài hát về những - 1, 2 ý kiến của trẻ. - ý kiến của trẻ.
con gì?
+ Ngoài ra còn có những con sống - 2-3 trẻ kể - Trẻ lắng nghe.
trong rừng nào khác?
+ Đối với những con côn trùng có - 1-2 ý kiến - Trẻ lắng nghe.
hại chúng mình phải làm gì?
- GD trẻ bảo vệ bản thân trước - Trẻ lắng nghe. - Trẻ lắng nghe.
những con côn trùng có hại và tiêu 
diệt chúng
HĐ2. Phát triển bài:
* Làm quen chữ cái g
- Cho trẻ quan sát hình ảnh có chứa - Trẻ quan sát hình - Trẻ quan sát hình 
từ “con gấu” đọc từ dưới tranh và ảnh và đọc từ dưới ảnh và đọc từ dưới 
được ghép bởi các thẻ chữ cái. tranh. tranh.
- Từ “con gấu” khi phát âm ra gồm 
mấy tiếng? Cô giới thiệu thanh sắc. - 2, 3 ý kiến - Trẻ lắng nghe.
- Cho trẻ tìm các chữ cái đã học và - Trẻ tìm chữ cái và - Trẻ tìm chữ cái và 
phát âm. đọc đọc
- Cô giới thiệu chữ cái mới: g và phát - Trẻ lắng nghe cô - Trẻ lắng nghe cô 
âm mẫu 3 lần. phát âm phát âm 
- Cho trẻ phát âm chữ g theo lớp, tổ - Trẻ phát âm theo - Trẻ phát âm theo 
nhóm, cá nhân lớp, tổ, cá nhân. lớp, tổ, cá nhân.
- Cho trẻ tri giác nét chữ g - Trẻ tri giác nét chữ. - Trẻ tri giác nét chữ.
- Chữ g có cấu tạo như thế nào? - 2-3 trẻ nêu ý kiến - Trẻ nêu ý kiến nhận 
 nhận xét. xét.
- Cho trẻ nhắc lại cấu tạo chữ. - Trẻ thực hiện theo - Trẻ thực hiện theo 
- Cô giới thiệu và cho trẻ làm quen yêu cầu yêu cầu
với các kiểu chữ g in thường, g viết - Trẻ quan sát và đọc - Trẻ quan sát và đọc
thường, g in hoa.
* Làm quen chữ cái y - Trẻ quan sát hình - Trẻ quan sát hình 
- Cho trẻ quan sát hình ảnh có chứa ảnh và đọc từ dưới ảnh và đọc từ dưới 
từ “chim yểng” đọc từ dưới tranh và tranh. tranh.
được ghép bởi các thẻ chữ cái. - 2, 3 ý kiến - Trẻ lắng nghe.
- Từ “chim yểng” khi phát âm ra 
gồm mấy tiếng? Cô giới thiệu thanh 
sắc. - Trẻ tìm chữ cái và - Trẻ tìm chữ cái và 
- Cho trẻ tìm các chữ cái đã học và đọc đọc
phát âm. - Trẻ lắng nghe cô - Trẻ lắng nghe cô 
- Cô giới thiệu chữ cái mới: y và phát phát âm phát âm 
âm mẫu 3 lần. - Trẻ phát âm theo - Trẻ phát âm theo 
- Cho trẻ phát âm chữ y theo lớp, tổ lớp, tổ, cá nhân. lớp, tổ, cá nhân.
nhóm, cá nhân - Trẻ tri giác nét chữ. - Trẻ tri giác nét chữ. - Cho trẻ tri giác nét chữ y - 2-3 trẻ nêu ý kiến - 2-3 trẻ nêu ý kiến 
 - Chữ y có cấu tạo như thế nào? nhận xét. nhận xét.
 - Cho trẻ nhắc lại cấu tạo chữ. - Trẻ thực hiện theo - Trẻ thực hiện theo 
 - Cô giới thiệu và cho trẻ làm quen yêu cầu yêu cầu
 với các kiểu chữ y in thường, y viết - Trẻ quan sát và đọc - Trẻ quan sát và đọc 
 thường, y in hoa.
 * So sánh chữ g, y - 1,2 trẻ nêu ý kiến - Trẻ lắng nghe.
 - Chữ g, y có đặc điểm gì giống nhận xét.
 nhau, khác nhau? - Cả lớp cùng nhắc - Cả lớp cùng nhắc 
 - Các con cùng nhắc lại đặc điểm lại cấu tạo nét chữ lại cấu tạo nét chữ 
 giống và khác nhau của chữ g, y 
 nào?
 * Trò chơi 1: Ai thông minh
 - Cô nói tên hoặc cấu tạo của chữ cái - Trẻ lắng nghe - Trẻ lắng nghe
 g, y trẻ lắng nghe và chọn đúng chữ 
 cái và giơ lên rồi phát âm lại chữ cái 
 đó - Trẻ chơi cùng cô 1- - Trẻ chơi cùng cô 1-
 - Tổ chức cho trẻ chơi 2 lần 2 lần
 - Nhận xét trẻ sau mỗi lần chơi
 * Trò chơi 2: Đi tìm và chạm vào
 - Luật chơi: Bạn nào không thực 
 hiện đúng sẽ nhảy lò cò
 - Cách chơi: Các con sẽ đi vòng tròn - Trẻ lắng nghe cô - Trẻ lắng nghe cô 
 khi có hiệu lệnh của cô đi tìm và nói cách chơi, luật nói cách chơi, luật 
 chạm vào tên hoặc cấu tạo của chữ chơi. chơi.
 cái nào thì các bạn sẽ nhanh chân 
 chạy đến chữ cái đó và chạm vào
 - Cô tổ chức cho trẻ chơi 2-3 lần - Trẻ chơi trò chơi. - Trẻ chơi trò chơi.
 - Nhận xét sau mỗi lần chơi
 3. Kết thúc: 
 - Đọc bài thơ “ Hổ trong vườn thú” - Trẻ hát và ra chơi. - Trẻ hát và ra chơi.
 và chuyển hoạt động
 II. Hoạt động ngoài trời
 HĐCCĐ: Làm con thỏ bằng lá cây
 TCVĐ: Cáo ơi ngủ à.
 Chơi theo ý thích
 1. Mục đích yêu cầu
 - Trẻ biết làm con thỏ bằng lá cây, biết chơi trò chơi và giữ gìn đồ dùng đồ 
chơi, chơi ở những chỗ sạch sẽ, an toàn.
 - Trẻ khuyết tật biết làm con thỏ bằng lá cây, biết chơi trò chơi dưới sự 
hướng dẫn của cô. - Rèn kỹ năng quan sát, ghi nhớ, sự khéo léo của đôi bàn tay, và sự nhanh 
nhẹn cho trẻ
 - Giáo dục trẻ giữ gìn sản phẩm của mình và của bạn
 2. Chuẩn bị
 - Sân sạch sẽ, lá cây, băng dính, giấy, bút dạ.
 3. Cách tiến hành
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ HĐ của trẻ KT
 HĐ1: HĐCCĐ “Làm con thỏ bằng lá 
 cây”
 - Cô đọc câu đố về con thỏ - Trẻ lắng nghe cô - Trẻ lắng nghe cô 
 Con gì đuôi ngắn tai dài đọc đọc
 Mắt hồng lông mượt có tài nhảy nhanh
 Là con gì?
 - Chúng mình có muốn làm con thỏ bằng - Trẻ giải đố - Trẻ giải đố
 lá cây không?
 - Hôm nay cô dạy các con cách làm con 
 thỏ bằng lá cây nhé - Trẻ lắng nghe - Trẻ lắng nghe
 - Cô hướng dẫn cách làm
 + Cô sẽ chọn lá to để làm thân, chọn lá 
 nhỏ hơn và cắt thành hình tròn để làm - Trẻ quan sát và - Trẻ quan sát và 
 đầu, rồi cắt tai, chân. và dùng bút vẽ mắt lắng nghe cô hướng lắng nghe cô hướng 
 dẫn cách làm dẫn cách làm
 - Cho trẻ thực hiện: Cô bao quát, gợi ý 
 và hướng dẫn trẻ - Trẻ thực hiện - Trẻ thực hiện
 - Nhận xét sản phẩm của trẻ
 HĐ2: Trò chơi: “Cáo ơi ngủ à!” - Trẻ lắng nghe - Trẻ lắng nghe
 - Cô giới thiệu tên trò chơi, luật chơi, 
 cách chơi - Trẻ lắng nghe cô - Trẻ lắng nghe cô 
 - Luật chơi: Bạn nào bị cáo bắt sẽ thay nói LC, CC nói LC, CC
 bạn làm cáo 
 - Cách chơi: 1 bạn sẽ làm cáo ngồi ở 1 
 góc sân, các bạn khác sẽ làm những chú 
 thỏ đi kiếm ăn khi nghe thấy tiếng của 
 cáo gầm thì phải chạy nhanh về nhà của 
 mình
 - Cô tổ chức cho trẻ chơi 1 - 2 lần và - Trẻ chơi - Trẻ chơi
 bao quát trẻ
 - Nhận xét trò chơi - Trẻ lắng nghe - Trẻ lắng nghe
 HĐ3: Chơi tự do
 - Cô chú ý quan sát, bao quát và đảm bảo - Trẻ chơi theo ý - Trẻ chơi theo ý 
 an toàn cho trẻ chơi. thích thích
 Kết thúc: Cô nhận xét, tuyên dương trẻ 
 và cho trẻ vệ sinh - Trẻ ra chơi - Trẻ ra chơi
 III. Hoạt động chiều 1. Thực hành vở Toán quyển 2 (Trang 13, 14, 15)
 - Cho trẻ quan sát và gọi tên các hình ảnh có trong tranh
 + Nối hai chiếc đồng hồ chỉ cùng giờ ( Trang 13)
 + Quan sát hai đối tường trên mỗi hàng và trả lời câu hỏi ai/ cái gì/ con vật 
nào chuyển động nhanh hơn. Tô màu vào ô vuông bên cạnh đối tượng đó( Trang 
14)
 + So sánh hai con vật trên mỗi hàng và đánh dấu (X) vào vòng tròn bên 
cạnh con vật lớn hơn
 + Nối các chữ số 1,2,3,4,5 với các con vật theo thứ tự con vật lớn nhất đến 
con vật nhỏ nhất (Trang 15)
 - Cô cho trẻ thực hiện
 - Nhận xét bài làm của trẻ
 2. LQKT mới: Trò chơi “ Thi xem đội nào nhanh”
 - Cô cho trẻ quan sát hình ảnh các con vật và trò chuyện về tên gọi, các đặc 
điểm của con vật hung dữ và hiền lành
 - LC: Mỗi bạn lên chỉ được chọn lô tô để cài vào bảng của đội mình 
 - CC: Cô chia lớp thành 2 đội, lần lượt từng bạn của 2 đội sẽ lên chọn lô tô 
hình ảnh con vật hung dữ và con vật hiền lành theo yêu cầu của cô. Trong thời 
gian 2 phút đội nào chọn đúng và được nhiều thì nhóm đó chiến thắng.
 + Đội 1: Chọn hình ảnh con vật hiền lành
 + Đội 2: Chọn con vật hung dữ
 - Cô tổ chức cho trẻ chơi
 - Kiểm tra kết quả của 2 đội
 3. Vệ sinh, nêu gương, cắm cờ cuối ngày
 - Cô hướng dẫn trẻ các bước vệ sinh rửa tay, rửa mặt theo các bước
 - Cô và trẻ nhận xét, nêu gương cắm cờ cuối ngày.
. 
 ******************************************
 Thứ ba, ngày 25 tháng 3 năm 2025
 I. Hoạt động học: Văn học
 Đề tài: Kể chuyện sáng tạo “ Khu rừng vui nhộn”
 1. Mục đích yêu cầu
 - Kiến thức: Trẻ biết cách sắp xếp các nhân vật và kể lại được câu chuyện 
theo tranh có mở đầu, diễn biến và kết thúc.
 - Trẻ khuyết tật biết tên chuyện, kể tên 1 vài nhân vật trong chuyện dưới sự 
hướng dẫn của cô.
 - Kỹ năng: Rèn kỹ năng quan sát, ghi nhớ có chủ định, tư duy, tưởng tượng, 
óc sáng tạo, khả năng diễn đạt bằng ngôn ngữ mạch lạc, rõ ràng. 
 - Thái độ: Giáo dục trẻ biết chăm chỉ lao động, vâng lời người lớn
 2. Chuẩn bị
 - Tranh và các nhân vật minh họa 
 - Hình ảnh các con vật trên màn hình 
 3. Các hoạt động Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ Hoạt động của trẻ KT
HĐ1: Giới thiệu bài
- Cho trẻ chơi trò chơi “ Bắt chước - Trẻ chơi cùng cô - Trẻ chơi cùng cô
tiếng kêu” của các con vật sống 
trong rừng
- Trẻ quan sát hình ảnh các con vật - Trẻ quan sát - Trẻ quan sát
trên màn hình (con hỏ, ngựa, sư 
tử, chim )
+ Các con vừa được quan sát hình - 2 - 3 trẻ kể - Trẻ kể
ảnh của những con vật nào?
HĐ2: Phát triển bài
- Cô đã chuẩn bị những bức tranh - Trẻ lắng nghe và - Trẻ lắng nghe và thực 
rất đẹp cùng những hình ảnh về thực hiện theo yêu hiện theo yêu cầu
các con vật, bây giờ cô sẽ chia lớp cầu
mình làm 3 đội, bạn đội trưởng 
lên lấy tranh và hình ảnh về đội để 
thảo luận. Sau đó các đội sẽ cử 1 
bạn lên kể câu chuyện của đội 
mình theo các bức tranh đó.
- Cho đại diện từng đội lên kể lại - Trẻ lên kể - Trẻ lên kể
chuyện và đặt tên cho câu chuyện 
của nhóm mình 
+ Đội 1 kể chuyện
+ Đội 2 (mời 1-2 bạn trong đội lên 
kể)
+ Đội 3 kể chuyện (kể xong có thể 
mời các bạn trong đội hoặc bạn 
đội khác lên kể câu chuyện theo 
tranh và các nhân vật của đội 
mình)
- Sau khi các đội kể xong hỏi trẻ: 
+ Con đặt tên cho câu chuyện của 
đội con là gì?
- Cho trẻ hát “Ta đi vào rừng - 2 - 3 trẻ nêu ý kiến - Trẻ lắng nghe
xanh” và đi vòng tròn - hát và đi Vòng - hát và đi Vòng tròn
- Cô vừa thấy các đội kể các câu tròn
chuyện rất hay và với các bức 
tranh này cô cũng muốn kể câu - Trẻ lắng nghe - Trẻ lắng nghe
chuyện của cô cho các con nghe
+ Cô kể cho trẻ nghe câu chuyện - Trẻ nghe cô kể - Trẻ nghe cô kể chuyện
từ 2 bức tranh của 3 đội chuyện + Giảng nội dung: Câu chuyện cô - Trẻ lắng nghe - Trẻ lắng nghe
 kể về chú khoác lác giết được cả 
 đại bàng, hổ nhưng không bạn nào 
 tin đúng không
 - Đàm thoại:
 + Trong truyện có những con vật - 2 - 3 trẻ cho ý kiến - Trẻ cho ý kiến
 nào? (Cô chỉ vào từng con vật và - Trẻ đếm - Trẻ đếm
 cho trẻ đọc bằng tiếng anh)
 + Đếm xem có bao nhiêu con vật? - 1 - 2 trẻ trả lời - Trẻ lắng nghe
 (Trẻ đếm bằng tiếng anh) - 2 - 3 trẻ - Trẻ lắng nghe 
 + Chó vào rừng nhím thấy cáo bắt - 1- 2 trẻ - Trẻ lắng nghe
 con gì?
 + Các bạn như thế nào? - 3-4 ý kiến - Trẻ lắng nghe
 + Chó khoác lác giết được ai? - 1 - 2 ý kiến - Trẻ lắng nghe
 + Điều gì đã xảy ra với Hổ? Hổ - 3 - 4 trẻ nêu ý kiến - Trẻ lắng nghe
 chết như thế nào?
 + Chó còn nói muốn giết cả ai? Ai - 3 - 4 trẻ nêu ý kiến - Trẻ lắng nghe
 đã giúp chó nhận ra lỗi sai?
 + Qua câu chuyện các con học - 3 - 4 trẻ nêu ý kiến - Trẻ lắng nghe
 được điểu gì?
 + Nhà các con có em không? khi - 3 - 4 trẻ nêu ý kiến - Trẻ lắng nghe
 em hư các con phải như thế nào?
 - GD trẻ qua câu chuyện không - Trẻ lắng nghe - Trẻ lắng nghe
 được khoe khoang khoác lác ...
 - Câu chuyện cô kể chưa có tên - 2 - 3 trẻ nêu ý kiến - Trẻ lắng nghe
 các con hãy giúp cô đặt tên cho 
 câu chuyện nào?
 - Cô và trẻ thống nhất ten chuyện: 
 Khu rừng vui nhộn
 HĐ3: Kết thúc
 - Cô nhận xét, tuyên dương trẻ - Trẻ lắng nghe - Trẻ lắng nghe
 - Hát “ Đố bạn” và ra chơi - Trẻ hát và ra chơi - Trẻ hát và ra chơi
 II. Hoạt động ngoài trời
 HĐCCĐ: Làm con nhím bằng củ khoai tây
 TCVĐ: Cáo và thỏ.
 Chơi theo ý thích
 1. Mục đích yêu cầu
 - Trẻ biết làm con nhím từ củ, quả, biết chơi trò chơi và giữ gìn đồ dùng đồ 
chơi, chơi ở những chỗ sạch sẽ, an toàn.
 - Trẻ khuyết tật biết làm con nhím từ củ, quả, biết chơi trò chơi dưới sự 
hướng dẫn của cô. - Rèn kỹ năng quan sát, ghi nhớ, sự khéo léo của đôi bàn tay, và sự nhanh 
nhẹn cho trẻ
 - Giáo dục trẻ giữ gìn sản phẩm của mình và của bạn
 2. Chuẩn bị
 - Sân sạch sẽ, củ quả, hạt dướng dương
 3. Cách tiến hành
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ HĐ của trẻ KT
 HĐ1: HĐCCĐ “Làm con nhím 
 bằng củ khoai tây”
 - Chơi trò chơi “ Trời tối - trời sáng”
 - Cô đưa ra con vật mẫu cô đã làm từ - Trẻ chơi cùng cô - Trẻ chơi cùng cô 
 củ khoai tây
 + Các con có biết đây là con gì - Trẻ quan sát - Trẻ quan sát
 không?
 + Được cô làm từ những nguyên vật - Trẻ trả lời - Trẻ trả lời
 liệu gì?
 - Chúng mình có muốn làm con - 1 - 2 trẻ kể - Trẻ kể
 nhím giống như của cô không? - Có ạ - Có ạ
 - Hôm nay cô dạy các con cách làm 
 con nhím từ củ khoai tây và hạt - Trẻ lắng nghe - Trẻ lắng nghe
 hướng dương nhé 
 - Cô hướng dẫn cách làm
 + Cô lấy củ khoai tây để làm con 
 nhím rồi lấy những hạt hướng dương - Trẻ quan sát và - Trẻ quan sát và 
 gắn lên phía trên củ khoai tây để làm lắng nghe cô hướng lắng nghe cô hướng 
 gai của con nhím rồi sau đó dùng bút dẫn cách làm dẫn cách làm
 vẽ mắt. Vậy là cô đã làm xong con 
 nhím rồi đấy
 - Cho trẻ thực hiện: Cô bao quát, gợi 
 ý và hướng dẫn trẻ - Trẻ thực hiện - Trẻ thực hiện
 - Nhận xét sản phẩm của trẻ - Trẻ lắng nghe - Trẻ lắng nghe
 HĐ2: Trò chơi “ Cáo và thỏ”
 - Cô nêu luật chơi, cách chơi: 
 + LC: Mỗi chú thỏ (1 bạn chơi) có 
 một cái hang (1 bạn chơi khác đóng). 
 Thỏ phải nấp vào đúng hang của - Trẻ lắng nghe cô - Trẻ lắng nghe cô 
 mình. Chú thỏ nào chậm chân sẽ bị nói LC, CC nói LC, CC
 cáo bắt hoặc chạy về nhầm hang của 
 mình sẽ bị ra ngoài một lần chơi.
 + Cách chơi: Chọn một cháu làm cáo 
 ngồi rình ở góc lớp. Số trẻ còn lại 
 làm thỏ và chuồng thỏ. Cứ mỗi trẻ 
 làm thỏ thì có một trẻ làm chuồng. - Trẻ lắng nghe cô - Trẻ lắng nghe cô 
 Trẻ làm chuồng chọn chỗ đứng của nói LC, CC nói LC, CC
 mình và vòng tay ra phía trước đón bạn khi bị cáo đuổi. Trước khi chơi, 
 cô yêu cầu các chú thỏ phải nhớ 
 đúng chuồng của mình. Bắt đầu trò 
 chơi, các chú thỏ nhảy đi kiếm ăn, 
 vừa nhảy vừa giơ bàn tay lên đầu vẫy 
 vẫy (giống tai thỏ) vừa đọc bài thơ. - Trẻ lắng nghe cô - Trẻ lắng nghe cô 
 Khi đọc hết bài thì cáo xuất hiện, cáo nói LC, CC nói LC, CC
 "gừm, gừm" đuổi bắt thỏ. Khi nghe 
 tiếng cáo, các chú thỏ chạy nhanh về 
 chuồng của mình. Những chú thỏ bị 
 cáo bắt đều phải ra ngoài một lần 
 chơi. Sau đó, đổi vai chơi cho nhau.
 - Cô tổ chức cho trẻ chơi 1 - 2 lần - Trẻ chơi - Trẻ chơi
 và bao quát trẻ
 - Nhận xét trò chơi - Trẻ lắng nghe - Trẻ lắng nghe
 HĐ3: Chơi tự do
 - Cô chú ý quan sát, bao quát và đảm - Trẻ chơi theo ý - Trẻ chơi theo ý 
 bảo an toàn cho trẻ chơi. thích thích
 Kết thúc: Cô nhận xét, tuyên dương 
 trẻ và cho trẻ vệ sinh - Trẻ ra chơi - Trẻ ra chơi
 III. Hoạt động chiều
 1. Thực hành vở Tạo hình (Trang 15)
 - Trẻ quan sát và gọi tên con vật
 - Nhận xét về các đặc điểm của con vật như đầu có mỏ, mắt, thân có cánh, con 
vịt màu vàng đang bơi dưới nước
 - Cô hướng dẫn trẻ vẽ con vịt theo các bước
 - Bé hãy vẽ thêm nhiều con vịt để làm thành đàn vịt đang bơi rồi tô màu cho 
đẹp nhé
 - Cho trẻ thực hiện
 - Cô nhận xét bài của trẻ: Động viên khuyến khích trẻ
 2. LQKTM: Trò chơi “ Bé khéo tay”.
 - Tạo tình huống cho trẻ khám phá món quà.
 + Bạn lấy được gì đây?
 + Con vật có đặc điểm gì?
 + Được làm như thế nào? Từ những nguyên vật liệu gì?
 - Cô khái quát lại tên gọi, các đặc điểm, cách làm từ các nguyên vật liệu 
các nhau
 - Để xem bạn nào khéo tay nhất giờ chúng mình sẽ thi xem ai làm được 
những con vật mà mình thích đẹp nhất nhé
 - Cách chơi: Cô mời các bạn về nhóm và thi xem ai làm được con vật đẹp 
nhất nào
 - Cho trẻ thực hiện (cô bao quát và hướng dẫn những trẻ còn chậm)
 - Nhận xét sản phẩm của trẻ sau khi trẻ thực hiện xong 3. Vệ sinh, nêu gương, cắm cờ cuối ngày.
 - Cô hướng dẫn trẻ các bước vệ sinh rửa tay, rửa mặt theo các bước.
 - Cô và trẻ nhận xét, nêu gương cắm cờ cuối ngày.
 ******************************************
 Thứ tư, ngày 26 tháng 3 năm 2025
 I. Hoạt động học: Tạo hình
 Đề tài: Tạo các con vật sống trong rừng từ những nguyên vật liệu khác 
 nhau (ĐT)
 1. Mục đích, yêu cầu:
 - Biết sử dụng, lựa chọn và phối hợp các vật liệu khác nhau (củ cà rốt, quả 
cà, củ khoai tây, tăm, hạt đỗ ) để ghép, ghim các loại rau củ, quả để tạo thành 
một sản phẩm đơn giản là những con vật sống trong rừng (Con nhím, thỏ, gấu, 
hươu cao cổ) (MT 163).Trẻ nói được ý tưởng, cách làm, biết đặt tên cho sản phẩm 
của mình và giới thiệu sản phẩm bạn.
 - Trẻ khuyết tật biết sử dụng, lựa chọn và phối hợp các vật liệu khác nhau 
(củ cà rốt, quả cà, củ khoai tây, tăm, hạt đỗ ) để ghép, ghim các loại rau củ, quả 
để tạo thành một sản phẩm đơn giản là những con vật sống trong rừng (Con nhím, 
thỏ, gấu, hươu cao cổ) (MT 163) dưới sự giúp đỡ của cô.
 - Rèn kĩ năng ghép, ghim các bộ phận lại với nhau để tạo thành các con vật. 
Rèn kĩ năng cắt, dán,vẽ, gấp, xếp cạnh để tạo thành hộp đựng bút, khéo léo của 
đôi tay, sáng tạo của trẻ. Phát triền ngôn ngữ rõ ràng mạch lạc cho trẻ.
 - Trẻ hứng thú tham gia các hoạt động. Trẻ biết yêu quý giữ gìn sản phẩm 
của mình đã tạo ra
 2. Chuẩn bị:
 - Mô hình vườn bách thú
 - Con vật làm từ củ quả: Con nhím, con gấu, con thỏ, hươu cao cổ 
 - Quả cà, củ khoai tây, củ cà rốt, hạt đỗ, que tăm, hạt hướng dương
 3. Hoạt động học:
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ HĐ của trẻ KT
 Hoạt động 1: Giới thiệu bài - Trẻ hát và đi cùng cô - Trẻ hát và đi cùng 
 - Trẻ hát bài hát “ Đố bạn” và đến cô
 thăm mô hình vườn bách thú - 1 - 2 ý kiến - ý kiến
 + Trẻ kể tên các con vật - Trẻ trả lời - Trẻ trả lời
 + Những con vật đó sống ở đâu? - 2 - 3 ý kiến - Trẻ lắng nghe
 + Khi đến tham quan thì chúng 
 mình phải như thế nào? - Trẻ lắng nghe - Trẻ lắng nghe
 - GD trẻ không lại gần và trêu đùa 
 các con vật ở vườn bách thú
 Hoạt động 2: Phát triển bài - Trẻ lắng nghe - Trẻ lắng nghe
 - Cô có một hộp quà chúng mình 
 có muốn khám khá trong hộp quà - 1 trẻ lên lấy vật mẫu - Trẻ lắng nghe
 có những gì không? - Trẻ quan sát - Trẻ quan sát - Mời trẻ lên mở hộp quà lấy vật 
mẫu. - Trẻ trả lời - Trẻ trả lời
* Con nhím - 2 - 3 ý kiến - Trẻ lắng nghe 
- Các con có biết đây là con gì 
không? - 2 - 3 ý kiến - Trẻ lắng nghe
- Bạn nào có nhận xét gì về con 
nhím? (mắt, thân, chân, lông ..) - Trẻ lắng nghe - Trẻ lắng nghe
- Con nhím được cô làm từ những 
nguyên vật liệu gì? Cô thực hiện 
như thế nào?
- Đây là con nhím được cô ghép 
từ củ khoai tây làm thân, cô dùng - 1 trẻ lên lấy vật mẫu - Trẻ lắng nghe
bút vẽ 2 chấm tròn làm mắt, - Trẻ quan sát và trả - Trẻ quan sát và trả 
miệng. Lông nhím cô dùng những lời lời
hạt hướng dương cắm vào phần 
lưng để tạo thành lông nhím đấy 
* Con gấu
- Mời 1 bạn khác lên mở quà và 
lấy vật mẫu - 2 - 3 ý kiến - ý kiến
- Còn đây là con gì?
- Bạn nào có nhận xét gì về con - 2 - 3 ý kiến - Trẻ lắng nghe
gấu? ( đầu, mắt, thân, đuôi..)?
- Con gấu được cô làm từ những 
nguyên vật liệu gì? Cô làm như - 2 - 3 ý kiến - Trẻ lắng nghe
thế nào?
- Đây là chú gấu được cô làm từ 2 
quả cà, 1 quả cà to cô làm thân, - Trẻ lắng nghe - Trẻ lắng nghe
quả cà nhỏ cô làm đầu, cô dùng cô 
dùng bút vẽ 2 chấm tròn làm mắt, 
tai gấu cô cắt 1 miếng từ củ cà rốt 
rồi cô cắt đôi vậy là cô đã được 2 
cái tai gấu, cô dùng que tăm ghim 
lại để tạo thành 4 cái chân, đuôi - Trẻ lắng nghe - Trẻ lắng nghe
gấu cô cắt 1 đoạn nhỏ củ cà rốt 
làm để làm đuôi, để cho chú gấu 
đứng được vững hơn cô cắt một 
khoanh của củ cà rốt làm đế
* Hươu cao cổ
- Cô cho trẻ quan sát và nhận xét - Trẻ quan sát và 2 - 3 - Trẻ lắng nghe ý kiến 
về con hươu cao cổ (đầu, cổ, thân ý kiến nhận xét nhận xét
 ) 
- Con hươu cao cổ được làm từ - 2 - 3 ý kiến - ý kiến
những nguyên vật liệu như thế 
nào? Cách làm như thế nào - Đây là con hươu cao cổ được cô 
làm từ củ cà rốt, cô chọn phần to 
nhất làm thân, cô chọn đoạn dài - Trẻ lắng nghe - Trẻ lắng nghe
nhất làm cổ, cô dùng quả cà để 
làm đầu, cô cắt 1 miếng từ củ cà 
rốt rồi cô cắt đôi vậy là cô đã được 
2 cái tai hươu cao cổ, sừng hươu 
cao cổ cô lấy 2 cuống rau làm 
sừng, mắt cô dùng bút vẽ 2 chấm 
tròn làm mắt, tiếp đến là chân của 
con hươu cô đã chia củ cà rốt ra 
làm 4 phần bằng nhau, cô dùng 
que tăm để gim lại, phần đuôi cô 
dùng cuống lá rau cải để làm đuôi 
 * Con thỏ - Trẻ quan sát và trả - Trẻ quan sát và trả 
- Quan sát vật mẫu con thỏ và lời lời
nhận xét về các đặc điểm của con 
thỏ?
- Con thỏ được làm từ các loại củ, - 2 - 3 ý kiến - Trẻ lắng nghe
quả gì?
- Bạn nào giỏi nói về cách làm con - 2 - 3 ý kiến - Trẻ lắng nghe
thỏ cho cô và các bạn cùng biết 
nào?
- Đây là con thỏ được cô làm từ 2 
quả cà, quả cà to làm thân, quả cà 
nhỏ làm đầu, cô dùng dây kẽm - Trẻ lắng nghe - Trẻ lắng nghe
màu trắng uốn làm tai, mắt cô 
dùng bút để vẽ , chân thỏ cô dùng 
những hạt đậu đỏ để làm chân, để 
gắn những bộ phận lại với nhau cô 
dùng que tăm để gim lại với nhau.
* Trẻ nêu ý tưởng: - 2 - 3 ý kiến - Trẻ lắng nghe
- Con định làm con vật gì?
- Con sẽ sử dụng loại củ quả nào - 2 - 3 ý kiến - ý kiến
để làm?
- Con sẽ thực hiện như thế nào? - 2 - 3 ý kiến - Trẻ lắng nghe
- GD trẻ: Que tăm rất là nhọn, 
nguy hiểm vây nên khi sử sụng 
que tăm chúng mình không được - Trẻ chú ý lắng nghe - Trẻ chú ý lắng nghe
trêu nhau, phảỉ cẩn thận, nhẹ 
nhàng, không tranh dành của nhau
* Trẻ thực hiện:
- Sau đây xin mời các bạn nhỏ của 
chúng ta sẽ về ngồi thành 3 nhóm - Trẻ ngồi theo nhóm - Trẻ ngồi theo nhóm
để thực hiện nào - Trẻ thực hiện: Trong quá trình 
 trẻ thực hiện cô giáo quan sát, - Trẻ thực hiện - Trẻ thực hiện
 hướng dẫn và hỗ trợ trẻ khi trẻ gặp 
 khó khăn. Gợi ý tưởng cho trẻ nếu 
 trẻ chưa nghĩ ra.
 * Trưng bày và nhân xét sản 
 phẩm:
 - Mời 3 - 4 trẻ lên nhận xét sản 
 phẩm của mình và của bạn
 + Con thích bài của bạn nào nhất? - 3 - 4 trẻ ý kiến - Trẻ lắng nghe
 + Bạn làm con vật gì? bạn làm 
 như thế nào?
 + Bài của con đâu? con làm như 
 thế nào? con đặt tên cho con vật - Trẻ chú ý lắng nghe - Trẻ chú ý lắng nghe 
 của mình là gì?
 - Cô nhận xét chung, động viên 
 khuyến khích trẻ
 Hoạt động 3: Kết thúc - Trẻ đọc thơ và ra sân - Trẻ đọc thơ và ra 
 - Cô cùng trẻ đọc bài thơ “Hổ sân
 trong vườn thú” và ra sân 
 Hoạt động ngoài trời
 HĐCCĐ: Vẽ tự do trên sân trường
 TCVĐ: Mèo đuổi chuột
 Chơi theo ý thích
 1. Mục đích - yêu cầu
 - Trẻ biết sử dụng các kĩ năng đã học để vẽ về một số con vật sống trong 
rừng mà trẻ biết trên sân và biết chơi trò chơi, đoàn kết với bạn khi chơi.
 - Trẻ khuyết tật biết các kĩ năng đã học để vẽ về một số con vật sống trong 
rừng mà trẻ biết trên sân và biết chơi trò chơi dưới sự hướng dẫn của cô.
 - Rèn kỹ năng vẽ, sự khéo léo của đôi bàn tay cho trẻ
 - Giáo dục trẻ bảo vệ các con vật quý hiếm và không lại gần các con vật khi 
được đi tham quan, giữ gìn vệ sinh khi vẽ
 2. Chuẩn bị:
 - Tranh vẽ trường, lớp, đồ dùng đồ chơi trường mầm non
 3. Hướng dẫn
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ HĐ của trẻ KT
 Hoạt động 1: Vẽ tự do trên sân
 - Cô đọc câu đố về con voi - Trẻ lắng nghe - Trẻ lắng nghe
 + Câu đố vói về con gì? - Trẻ trả lời - Trẻ trả lời
 + Con voi sống ở đâu?
 + Ngoài ra còn có những con nào sống - 2 - 3 ý kiến - ý kiến
 trong rừng nữa?
 + Khi gặp những con vật sống trong - 1 - 2 trẻ kiến - Trẻ lắng nghe
 rừng thì chúng mình phải làm gì? - Giáo dục trẻ bảo vệ các con vật quý 
 hiếm, không lại gần và trêu đùa những - Trẻ lắng nghe - Trẻ lắng nghe
 con vật
 - Cô cho trẻ quan sát 1 số tranh vẽ con - Trẻ chú ý quan sát - Trẻ chú ý quan sát
 vật sống trong rừng như con gấu, thỏ, 
 sóc, - Trẻ trả lời - Trẻ trả lời
 + Bức tranh vẽ gì? Có đặc điểm gì? - 2 -3 ý kiến - Trẻ lắng nghe
 + Cô đã sử dụng những nét gì để vẽ? - 1,2 ý kiến - ý kiến
 + Con có muốn vẽ giống cô không?
 + Con sẽ vẽ như thế nào? - 4 - 5 trẻ nêu ý kiến - Trẻ nêu ý kiến
 + Trong khi vẽ các con phải như thế - Trẻ trả lời - Trẻ trả lời
 nào? - Trẻ thực hiện - Trẻ thực hiện 
 - Cô tổ chức cho trẻ vẽ
 - Cô bao quát trẻ và gợi ý trẻ vẽ
 - Nhận xét trẻ sau khi trẻ vẽ xong - 1-2 trẻ nhắc lại - Trẻ lắng nghe
 HĐ2: Trò chơi “Mèo đuổi chuột”
 - Gợi ý cho trẻ nêu luật chơi, cách -Trẻ nếu cách chơi -Trẻ nếu cách chơi
 chơi
 - Cô nhắc lại
 + Luật chơi: Chuột chạy, mèo đuổi 
 bắt, chuột chui qua hang nào thì mèo 
 phải chui qua hang đó.
 + Cách chơi: Cho trẻ xếp thành vòng - Chú ý lắng nghe - Chú ý lắng nghe
 tròn rộng và giơ tay cao để làm hang. 
 Chọn ra hai bạn, một bạn làm mèo, 
 một bạn làm chuột. Ban đầu để mèo 
 và chuột đứng cách nhau một khoảng 
 2m. Khi nghe hiệu lệnh “đuổi bắt” thì 
 chuột lo chạy luồn lách qua các ngách 
 hang để trốn mèo. Mèo phải nhanh 
 chân rượt đuổi và chạm tay vào chuột 
 để bắt.
 - Tổ chức cho trẻ chơi.
 - Cô quan sát, động viên, nhận xét kết - Trẻ tham gia trò - Trẻ tham gia trò 
 quả. chơi. chơi.
 Hoạt động 3: Chơi theo ý thích.
 - Cô chú ý quan sát đảm bảo an toàn - Trẻ chơi - Trẻ chơi 
 cho trẻ khi chơi
* Kết thúc: Cô nhận xét, tuyên dương 
và cho trẻ vệ sinh.
 III. Hoạt động chiều
 1. Thực hiện vở PT tình cảm &KNXH (Trang 25, 26, 27)
 - Trẻ quan sát và nhẫn xét về bức tranh + Kể tên các hành động bé thấy trong tranh, kể vê những việc bé làm để chăm 
sóc cây xanh và tô màu bức tranh. (Trang 25)
 + Vẽ bức tranh về con vật nuôi mà bé thích nhất và giới thiệu về con vật nhà 
bé đang nuôi (Trang 26)
 + QS các bức trnh, bé hãy nói về cảm nhận của bé về hành vi của các bạn 
trong từng bức tranh . Hãy đưa ra lời khuyên cho các bạn với các tình huống sai trong 
tranh. Sau đó kể những việc bé không nên làm để giữ gìn, bảo vệ môi trường (Trang 
27)
 - Cho trẻ thực hiện
 - Cô nhận xét bài của trẻ: Động viên khuyến khích trẻ
 2. LQKT mới: Trò chơi “Đi tìm và chạm vào”
 - Cô giới thiệu chữ cái g, y cho trẻ phát âm, nhận xét ề đặc điểm cấu tạo, 
sự giống và khác nhau của chữ cái
 - Luật chơi: Bạn nào không thực hiện đúng sẽ nhảy lò cò
 - Cách chơi: Các con sẽ đi vòng tròn khi có hiệu lệnh của cô đi tìm và chạm 
vào tên hoặc cấu tạo của chữ cái nào thì các bạn sẽ nhanh chân chạy đến chữ cái 
đó và chạm vào
 - Cô tổ chức cho trẻ chơi 2-3 lần
 - Nhận xét sau mỗi lần chơi
 3. Vệ sinh, nêu gương, cắm cờ cuối ngày.
 - Cô hướng dẫn trẻ các bước vệ sinh rửa tay, rửa mặt theo các bước.
 - Cô và trẻ nhận xét, nêu gương cắm cờ cuối ngày.
 ******************************************
 Thứ năm, ngày 27 tháng 3 năm 2025
 I. Hoạt động học: MTXQ
 Đề tài: Tìm hiểu về một số con vật sống trong rừng.
 1. Mục đích yêu cầu:
 - Thu thập thông tin về đối tượng bằng nhiều cách khác nhau: Xem sách 
tranh ảnh, băng hình, trò chuyện và thảo luận về tên gọi, nhận xét được những đặc 
điểm rõ nét ( hình dáng, thức ăn, sinh sản .) (MT 185), phân biệt, so sánh các 
con vật theo nhiều dấu hiệu khác nhau 
 - Trẻ khuyết tật biết tên gọi, nhận xét được đặc điểm của con vật dưới sự 
hướng dẫn của cô.
 - Rèn khả năng quan sát, ghi nhớ có chủ định và so sánh điểm giống và 
khác nhau giữa các con vật, phát triển ngôn ngữ mạch lạc.
 - Giáo dục trẻ bảo vệ các con vật quý hiếm, tránh xa những con vật hung 
dữ.
 2. Chuẩn bị:
 - Bài hát “ Đố bạn”, 
 - Hình ảnh các vật sống trong rừng như: Hổ, voi, khỉ, sư tử...
 - Lô tô các con vật sống trong rừng như hổ, sư tử, voi, khỉ, hươu, nai ngựa 
vằn 3. Cách thực hiện:
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ HĐ của trẻ KT
HĐ1: Giới thiệu bài.
- Cô và trẻ cùng hát bài hát “ Đố - Trẻ hát cùng cô - Trẻ hát cùng cô
bạn”.
+ Bài hát có nhắc đến những con - 1 - 2 trẻ kể - Trẻ kể
vật nào?
+ Con có biết những con vật đó - Trẻ trả lời - Trẻ trả lời
sống ở đâu?
- Chúng mình có muốn cùng cô tìm 
hiểu về một số con vật sống trong 
rừng không?
 HĐ2: Phát triển bài. - Trẻ lắng nghe - Trẻ lắng nghe
- Cô mời đại diện các tổ lên lấy 
tranh về nhóm ngồi thảo luận, sau 
thời gian 3 phút cô mời từng đội - Đại diện các nhóm - Trẻ lắng nghe
lên nhận xét về tranh của nhóm lên lấy tranh về 
mình nhóm thảo luận
- Đội nào sẽ lên giới thiệu về bức 
tranh của nhóm mình trước nào?
* Nhóm có tranh nói về con Hổ - Các nhóm giơ tay - Trẻ lắng nghe
- Cho cả lớp đọc tên con vật bằng 
tiếng anh.
- Mời 2 - 3 trẻ lên nhận xét về các - Cả lớp đọc: Tiger - Trẻ đọc: Tiger
đặc điểm của con hổ
- Đây là con gì? Nó sống ở đâu? Nó - 2 - 3 trẻ lên nhận - Trẻ lên nhận xét.
nó mấy chân? Chân của con hổ như xét.
thế nào?
- Hổ là động vật thích ăn gì? Cách - 1 - 2 trẻ trả lời - Trẻ lắng nghe
săn mồi của nó như thế nào?Vậy 
đây là động vật hung dữ hay hiền 
lành? - 1 - 2 trẻ trả lời - Trẻ lắng nghe
- Cô khái quát: Hổ có 4 chân, dưới 
bàn chân có móng dài, nhọn sắc, có 
đuôi dài, có bộ lông màu vàng đậm 
và có vằn đen, chuyên ăn thịt con 
vật khác vì nó có hàm răng sắc - Trẻ lắng nghe - Trẻ lắng nghe
nhọn nên Hổ là động vật hung dữ. 
Hổ là loài động vật đẻ con và nuôi 
con bằng sữa.
* Nhóm có tranh con Khỉ.
- Cô đọc tiếng anh: Monkey cho trẻ 
đoán đó là con gì
 - Trẻ đoán - Trẻ đoán

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_mam_non_lop_la_tuan_27_chu_de_lon_the_gioi_dong_vat.pdf