Giáo án Mầm non Lớp Lá - Tuần 28 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Hằng - Hoàng Ngọc Yến

pdf 40 Trang Ngọc Diệp 2
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Mầm non Lớp Lá - Tuần 28 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Hằng - Hoàng Ngọc Yến", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Mầm non Lớp Lá - Tuần 28 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Hằng - Hoàng Ngọc Yến

Giáo án Mầm non Lớp Lá - Tuần 28 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Hằng - Hoàng Ngọc Yến
 Tuần 28
 CHỦ ĐỀ LỚN: HIỆN TƯƠNG TỰ NHIÊN
 Chủ đề nhỏ: Nước – Một số hiện tượng tư nhiên – 
 STEAM 
 (Thực hiện từ ngày 31/03 đến ngày 04 tháng 04 năm 2025)
 Cô A: Lê Thị Hằng
 Cô B: Hoàng Ngọc Yến
 I. Thể dục sáng
 Hô hấp 2: Thổi bóng bay
 Tay 3: Hai tay đưa ngang gập khuỷu tay
 Bụng 2: Đứng quay người sang hai bên
 Chân 1: Ngồi xổm đứng lên
 Bật 1: Bật tiến về phía trước.
 ( Tập theo bài hát nắng sớm)
I. Mục đích yêu cầu
1. Kiến thức: trẻ 5 tuổi: trẻ thực hiện các động tác của bài thể dục sáng tốt, biết 
cách chơi trò chơi. 
- Trẻ 3,4 tuổi: trẻ biết thực hiện các động tác của bài tập thể dục sáng theo 
hướng dẫn của cô,biết cách chơi trò chơi.
2.Kĩ năng: trẻ 5 tuổi: trẻ tập đúng, đều, phối hợp chân tay nhịp nhàng,chơi tốt trò 
chơi
- Trẻ 3,4 tuổi: trẻ tập đúng các động tác cùng cô,chơi trò chơi cùng cô.
3.Thái độ: Giáo dục trẻ thường xuyên tập thể dục sáng để có một cơ thể khoẻ 
mạnh.
II. Chuẩn bị
- Sân tập sạch sẽ, rộng rãi, bằng phẳng, sắc xô, bài hát nắng sớm
III. Tiến hành 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 1 HOẠT ĐỘNG1:. Giới thiệu bài.
 - Để cơ thể khỏe mạnh chúng mình phải làm Trẻ 3,4,5T: Tập thể dục
 gì.?
 - Cô dẫn dắt trẻ vào bài.
 2:HOẠT ĐỘNG2:. Phát triển bài.
 * Khởi động -Trẻ đi các kiểu đi theo h/d của 
 - Trẻ xếp hàng ra sân và đi các kiểu đi theo cô
 hiệu lệnh của cô: Đi thường- đi mũi, đi thường 
 – đi gót- đi thường- chạy chậm- chạy nhanh- 
 chạy chậm-> Về đội hình 2 hàng dọc, chuyển 
 đội hình 2 hàng ngang.
 * Trọng động
 * Bài tập PTC: 
 -Hô hấp 2: Thổi bóng bay -Trẻ thực hiện 2lx8n
 1 -Tay 3: Hai tay đưa ngang gập khuỷu tay -Trẻ thực hiện 2lx8n
 -Bụng 2: Đứng quay người sang hai bên -Trẻ thực hiện 2lx8n
 -Chân 1: Ngồi xổm đứng lên -Trẻ thực hiện 2lx8n
 -Bật 1: Bật tiến về phía trước.
 + Mỗi động tác ( 2l x 8n), cô sửa sai,bao quát 
 trẻ thực hiện
 + Trẻ tập theo hiệu lệnh và hướng dẫn của cô.
 * Trò chơi” Mưa to, mưa nhỏ”
 - Cô nêu luật chơi và cách chơi 
 - Tổ chức cho trẻ chơi -Trẻ lắng nghe
 - Trẻ chơi cô bao quát và động viên trẻ
 - Cô cho trẻ chơi 2-3 lần . -Trẻ tham gia trò chơi: 2 lần
 - Cô bao quát khuyến khích trẻ chơi.
 *Hồi tĩnh:
 - Cho trẻ đi nhẹ nhàng quanh sân 2 vòng -Trẻ đi nhẹ nhàng đi 1 – 2 vòng
 3. HĐ3: Kết thúc
 - Cô nhận xét, tuyên dương trẻ
 II. TRÒ CHƠI CÓ LUẬT
 1.Trò chơi học tập: sự bay hơi của nước
I.Mục đích yêu cầu
1.Kiến thức
- Trẻ 5 tuổi: trẻ biết tên trò chơi, biết chơi trò chơi đúng cách, đúng luật, 
- Trẻ 3,4 tuổi : trẻ biết tên trò chơi, biết chơi trò chơi theo hướng dẫn của cô
2. Kỹ năng :
- Trẻ 5t : trẻ nói được tên trò chơi, biết quan sát và nhận xét rõ ràng hiện tượng
- Trẻ 3,4 tuổi: trẻ nói được tên trò chơi, biết quan sát và nhận xét hiện tượng
theo khả năng
3. Thái độ: trẻ thích thú tham gia và đoàn kết cùng các bạn
II. Chuẩn bị 
- Cốc nước nóng, băng dính
III. Cách tiến hành 
- Cách chơi: Đổ nước vào trong cốc cho trẻ quan sát dùng băng dính đánh dấu 
vào thành cốc để đánh dấu mực nước. 
+ Đặt cốc vào một chỗ hằng ngày cho trẻ quan sát và nhận xét. 
+ Cô giải thích thêm cho trẻ : Mực nước trong cốc thấp dần đi vì nước bay hơi 
và trả vào không khí.
 2.Trò chơi vận động: “Trời nắng, trời mưa”
I. Mục đích yêu cầu
1. Kiến thức:
 2 - Trẻ 5 tuổi: trẻ biết tên trò chơi “Trời nắng, trời mưa”, hiểu được luật chơi, cách chơi.
- Trẻ 3,4 tuổi: trẻ biết tên trò chơi, biết chơi trò chơi theo hướng dẫn của cô
2. Kĩ năng
- Trẻ 5 tuổi: Khả năng quan sát, chơi tốt trò chơi. Rèn sự phản xạ nhanh cho trẻ
- Trẻ 3,4 tuổi: Khả năng quan sát, rèn sự phản xạ nhanh cho trẻ theo hướng dẫn 
của cô.
3. Thái độ: trẻ chơi đoàn kết.
II. Chuẩn bị: 
 Sân rộng sạch sẽ, phấn vẽ và vẽ 1 vòng tròn
III. Tiến hành:
- Cách chơi: Giáo viên hướng dẫn chuẩn bị vẽ những vòng tròn trên sân. Sao 
cho vòng này cách vòng từ 30 - 40cm để làm nơi trú mưa. Số vòng ít hơn số trẻ 
chơi khoảng 3-4 vòng. Trẻ đóng vai học trò đi học, vừa đi vừa hát theo nhịp 
phách của người hướng dẫn. Khi nghe hiệu lệnh của cô nói: “Trời mưa” thì mỗi 
trẻ tìm một nơi trú mưa nấp cho khỏi bị ướt (chạy vòng tròn). Ai chạy chậm 
không tìm được nơi để nấp thì sẽ bị ướt và phải chạy ra ngoài 1 lần chơi. Trò 
chơi tiếp tục, giáo viên ra lệnh “trời nắng” để trẻ đi ra xa vòng tròn. Hiệu lệnh 
“trời mưa” lại được hô lên để trẻ tìm đường trú mưa. 
- Luật chơi: Khi có hiệu lệnh “trời mưa”, mỗi bé phải trốn vào một nơi trú mưa. 
Ai không tìm được nơi trú phải ra ngoài một lần chơi.
Cô cho trẻ chơi 3-4 lần. Bao quát, hướng dẫn trẻ.
- Kết thúc: Nhận xét giờ chơi.
 3. Trò chơi dân gian: Lộn cầu vồng
I. Mục đích yêu cầu: 
- Kiến thức: trẻ biết tên trò chơi, hiểu luật chơi và cách chơi trò chơi.
- Kĩ năng: trẻ có kĩ năng phối hợp tay nhịp nhàng để lộn. Chơi tốt được trò chơi.
- Thái độ: trẻ có ý thức trong khi chơi.
II. Chuẩn bị:
- Địa điểm sạch sẽ, thoáng mát 
III. Cách chơi, luật chơi
- Luật chơi: Bạn nào lộn sai thì sẽ phải nhảy lò cò 1 vòng quanh lớp
- Cách chơi : Từng cặp trẻ đứng đối mặt nhau, cầm tay nhau vừa rồi đi vừa đọc 
bài đồng dao vừa vung tay sang 2 bên theo nhịp.
 Lộn cầu vồng
 Nước trong nước chảy
 Có cô mười bảy
 Có chị mười ba
 Hai chị em ta
 Ra lộn cầu vồng.
- Cô cho trẻ chơi 
- Cô động viên khuyến khích trẻ
 3 3. HOẠT ĐỘNG GÓC 
 - Phân vai: Gia đình, Bán hàng 
 - Xây dựng: Xây công viên nước
 - Sách truyện: Xem tranh ảnh về chủ điểm
 - Thiên nhiên: Chăm sóc cây xanh
 .................................................................
 Thứ 2 ngày 31 tháng 03 năm 2025
 1. Thể dục sáng
 Hô hấp 2: Thổi bóng bay
 Tay 3: Hai tay đưa ngang gập khuỷu tay
 Bụng 2: Đứng quay người sang hai bên
 Chân 1: Ngồi xổm đứng lên
 Bật 1: Bật tiến về phía trước.
 ( Tập theo bài hát nắng sớm)
 2. LÀM QUEN TIẾNG VIỆT
 Cung cấp từ: Mặt trời, đám mây, tia nắng
I.Mục đích yêu cầu
1. Kiến thức
- Trẻ 5 tuổi: trẻ nghe, hiểu và biết nói rõ các từ mới: Mặt trời ,đám mây,tia nắng. 
Biết nói đủ câu ( EM 25)
- Trẻ 3,4 tuổi: trẻ được nghe cô nói mẫu, hiểu nghĩa và biết nói từ mới: Mặt trời 
,đám mây,tia nắng cùng cô và các bạn. Biết nói đủ câu cùng cô.
2. Kĩ năng: 
- Trẻ 5 tuổi: trẻ nói rõ ràng, chính xác các từ: Mặt trời ,đám mây,tia nắng. Trẻ 
nói rõ ràng, đủ câu.
- Trẻ 3, 4 tuổi: trẻ nói đúng các từ mới: Mặt trời ,đám mây,tia nắng. Trẻ nói đủ 
câu theo cô và các bạn
3. Thái độ: 
- Giáo dục trẻ biết bảo vệ bản thân khi đi ra ngoài đường.
II. Chuẩn bị
- Hình ảnh “Mặt trời ,đám mây,tia nắng”
III. Tiến hành:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 1.Hoạt động 1: Giới thiệu bài
 - Cô và trẻ trò chuyện về chủ đề - Trẻ trò chuyện
 - Cô trò chuyện và dẫn dắt vào bài.
 2. Hoạt động 2: Phát triển bài
 * LQVT: Mặt trời
 Cô cho trẻ quan sát hình ảnh mặt trời và đàm - Trẻ quan sát
 thoại: 
 - Đây là hình ảnh gì? - Trẻ 3,4,5T: Đây là mặt trời
 4 => Đây là mặt trời
- Cô nói mẫu từ ‘Mặt trời’ 3 lần 
- Cho 2 trẻ khá lên nói mẫu cùng cô 3 lần. - 2 trẻ nói mẫu
- Cho trẻ nói theo hình thức: tập thể, tổ ,nhóm - Tập thể ,tổ , nhóm, cá nhân 
cá nhân nói( 3 lần) ( 3lần). 
- Chú ý sửa sai cho trẻ
- Ông mặt trời đang làm gì ?
+ Cô nói mẫu câu: ông mặt trời đang chiếu sáng - Trẻ 5 tuổi : ông mặt trời đang 
- Cho trẻ nói cả câu theo cô chiếu sáng
* LQVT: Đám mây
Cô cho trẻ quan sát hình ảnh đám mây và đàm 
thoại: 
- Đây là hình ảnh gì? 
=> Đây là đám mây - Trẻ 3-4-5T: Đây là đám mây
- Cô nói mẫu từ ‘đám mây’ 3 lần 
- Cho 2 trẻ khá lên nói mẫu cùng cô 3 lần. - 2 trẻ nói mẫu
- Cho trẻ nói theo hình thức: tập thể, tổ ,nhóm - Tập thể ,tổ , nhóm, cá nhân 
cá nhân nói( 3 lần) ( 3 lần). 
- Chú ý sửa sai cho trẻ
- Khi đám mây đen kéo về nhiều thì chuẩn bị - Trẻ nói 2 lần : Mây đen kéo 
có hiện tượng gì ? về là hiện tượng sắp mưa
+ Cô nói mẫu câu: Mây đen kéo về là hiện - Trẻ lên nói mẫu
tượng sắp mưa
- Cho trẻ nói cả câu theo cô
* LQVT: Tia nắng
Cô cho trẻ quan sát hình ảnh tia nắng và đàm 
thoại: - Trẻ quan sát
- Đây là hình ảnh gì? 
=> Đây là tia nắng - Trẻ 3,4,5T: Đây là tia nắng
- Cô nói mẫu từ ‘Tia nắng’ 3 lần - 2 trẻ lên nói mẫu
- Cho 2 trẻ khá lên nói mẫu cùng cô 3 lần. - Tập thể ,Tổ, Nhóm, Cá nhân
- Cho trẻ nói theo hình thức: tập thể, tổ ,nhóm ( 3-4lần). 
cá nhân nói( 3 lần)
- Chú ý sửa sai cho trẻ
+ GD: trẻ biết bảo vệ bản thân khi đi ra ngoài 
đường 
* Ôn luyện:
- Trò chơi “ Chị gió nói” ( EM 25)
- Cô phổ biến cách chơi, luật chơi
- Cô tổ chức cho trẻ chơi TC 2-3 lần
- Cô khuyến khích trẻ chơi trò chơi.
3. Hoạt động 3: Kết thúc
- Cô nhận xét chung 
 5 3. VĂN HỌC
 Kể chyện cho trẻ nghe: Giọt nước tí xíu
 ( BGH dạy theo định mức)
I.Mục đích yêu cầu
1.Kiến thức: trẻ biết tên truyện, tên tác giả, hiểu nội dung truyện, biết trò chuyện 
cùng cô về nội dung câu chuyện. Biết chơi trò chơi “Mảnh ghép” ( EL1).
- Trẻ 3,4 tuổi: trẻ nhớ tên câu chuyện, tên tác giả, hiểu nội dung câu truyện, các 
nhân vật trong câu truyện theo khả năng của mình.
2. Kĩ năng: trẻ nói được tên truyện, tên tác giả và trả lời to rõ ràng câu hỏi theo 
nội dung câu truyện. Phát triển ngôn ngữ cho trẻ.
- Trẻ 3,4 tuổi: trẻ nói được tên truyện, tên tác giả và trả lời được một số câu hỏi 
theo nội dung câu truyện dưới sự hướng dẫn của cô
3. Thái độ: Giáo dục trẻ tình cảm yêu thiên nhiên, yêu cái đẹp, có hành vi đúng 
trong bảo vệ môi trường.
II. Chuẩn bị
- Tranh, hình ảnh truyện: giọt nước bé xíu
- Nhạc bài hát: “Cho tôi đi làm mưa với”
- Mảnh ghép về câu chuyện
III.Tiến hành
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 * Hoạt động 1: Giới thiệu bài
 - Chị gió xin chào các em - Trẻ chúng em chào chị gió ạ
 - Hôm nay chị gió đến thăm lớp chúng mình và 
 muốn kể cho lớp chúng mình nghe một câu 
 chuyện đấy. lớp mình có biết đó là câu truyện 
 gì không? - Có ạ
 - Để biết được đó là câu truyện gì, bây giờ 
 chúng mình cùng lắng nghe chị gió kể chuyện 
 nhé.
 * Hoạt động 2: Phát triển bài
 * Kể chuyện cho trẻ nghe
 - Cô kể lần 1, giới thiệu tên truyện, tên tác giả.
 + Chị gió vừa kể cho các con nghe chuyện gì? - Trẻ 3,4,5T câu truyện Giọt 
 nước tí xíu
 + Trong câu chuyện có những ai? - Trẻ 5 tuổi: Tí Xíu, ông mặt 
 + Nhà của bạn tí xíu ở đâu? trời
 - Chị gió sẽ đưa chúng mình đến với nhà của tí 
 xíu.
 - Cô kể lần 2 kết hợp tranh minh họa: Giảng 
 nội dung: Câu truyện kể về cuộc phiêu lưu của 
 Tí Xíu, Tí Xíu cùng các bạn đi vào đất liền 
 làm mưa tới nước cho cây cối...
 * Đàm thoại về nội dung câu chuyện
 6 - Chị gió vừa kể cho chúng mình nghe chuyện - Trẻ 4T: Chuyện “Giọt nước tí 
 gì? Của tác giả nào? xíu” của tác giả Nguyễn Linh
 - Câu chuyện kể về cuộc phiêu lưu của ai? - Trẻ 4,5T: Cuộc phiêu lưu của 
 - Nhờ có ai mà giọt nước biến thành hơi bay đi tí xíu
 khám phá trái đất? - Trẻ 5T: Có ông Mặt Trời
 - Giọt nước đã bay đi những đâu? - Trẻ 3,4T: Khắp nơi trên đất 
 - Cuối cùng giọt nước đó lại biến thành gì để nước
 tưới cho cây cối? - Trẻ 4,5T: Biến thành mưa
 + GD : trẻ biết được ích lợi của nước, biết bảo 
 vệ và giữ gìn nguồn nước. Chúng mình ạ 
 những giọt nước tí xíu đã giúp cho cây cối, cỏ, 
 hoa lá tươi tốt.
 *Trò Chơi “ Mảnh ghép” ( EL1)
 - CC: Cô chia lớp thành 2 nhóm chơi yêu cầu 
 các nhóm ghép các mảnh ghép thành bức tranh - Trẻ chú ý
 hoàn chỉnh trong thời gian 1 bản nhạc
 - LC: Nhóm nào ghép nhanh và đúng nhóm đó 
 chiến thắng.
 - Cho trẻ chơi 2-3 lần - Trẻ chơi
 - Động viên, tuyên dương trẻ
 * Hoạt động 3: Kết thúc
 - Cô nhận xét tiết học, cho trẻ hát bài” Cho tôi 
 đi làm mưa với”.
 4 . HOẠT ĐỘNG GÓC 
 - Phân vai: Gia đình, Bán hàng 
 - Xây dựng: Xây công viên nước
 - Sách truyện: Xem tranh ảnh về chủ điểm
 - Thiên nhiên: Chăm sóc cây xanh
 ( BGH dạy theo định mức)
 5. HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI
 HĐCCĐ: Giải đố về một số hiện tượng tự nhiên
 TCVĐ “Ai nhanh nhất”
 Chơi tự do ( BGH dạy theo định mức)
I. Mục đích yêu cầu
1. Kiến thức: trẻ 5 tuổi: Biết giải câu đố về một số hiện tượng tự nhiên, biết chơi 
trò chơi “Ai nhanh nhất”.
 - Trẻ 3, 4 tuổi: trẻ biết giải câu đố về hiện tượng tự nhiên theo gợi ý của cô, biết 
chơi trò chơi “Ai nhanh nhất” theo hướng dẫn.
2. Kĩ năng: trẻ 5 tuổi: trẻ giải đúng câu đố, phát triển tư duy của trẻ. Phản xạ 
nhanh nhạy khi tham gia trò chơi.
 7 - Trẻ 3, 4 tuổi: trẻ giải được câu đố theo gợi ý của cô. Chơi trò chơi “Ai nhanh 
nhất” theo hướng dẫn .
3.Thái độ: trẻ tham gia tích cực vào hoạt động
II. Chuẩn bị
 - Cô thuộc các câu đố, hình ảnh về một số hiện tượng tự nhiên 
 - Sân rộng, sạch sẽ, vẽ 1 vòng tròn to
III. Tiến hành 
 Hoạt động của gióa viên Hoạt động của trẻ
 * Hoạt động 1. Hoạt động có chủ đích: Giải 
 câu đố về một số hiện tượng tự nhiên
 - Cô cho trẻ ra ngoài sân đứng vòn tròn
 - Hãy kể tên một số hiện tượng tự nhiên mà - Trẻ 3,4,5T: trẻ kể
 cháu biết? 
 - Cô đọc câu đố về một số hiện tượng tự nhiên
 Không chân, không tay
 Mà hay mở cửa
 Là gì? Gió
 Không sơn mà đỏ
 Không gõ mà kêu
 Không kều mà rụng
 Là gì? Mặt trời, sấm, mưa
 Cầu gì không bắc qua sông
 Không trèo qua suối mà chồng lên mây
 Hiện lên giữa bụi mưa bay
 Bảy màu rực rỡ, bé đoán ngay cầu gì? Cầu vồng
 Bồng bềnh từng đám nhẹ trôi
 Lang thang bay khắp bầu trời quê ta
 Là gì? Đám mây
 Tôi cho nước uống
 Cho ruộng dễ cày
 Cho đầy mặt sông
 Cho lòng đất mát 
 Tôi là gì? Mưa
 - Cô vừa đố chúng mình những hiện tượng gì? Trẻ trả lời
 => Cô củng cố và giáo dục trẻ
 * Hoạt động 2. Trò chơi vận động “Ai nhanh 
 nhất” 
 - Cách chơi: Cô vẽ cho trẻ một vòng tròn làm 
 nhà, cho trẻ đi lại trong nhóm, khi nghe hiệu 
 lệnh của cô trẻ sẽ làm theo: Trẻ lắng nghe
 Không có gió: trẻ đứng tại chỗ
 Gió thổi nhẹ: trẻ hơi lắc lư người
 Gió thổi mạnh: trẻ chạy nhanh về nhà Trẻ chơi 4-5 lần
 8 - Luật chơi: trẻ nào chạy không kịp là thua cuộc 
 và phải nhảy lò có 1 vòng quanh các bạn
 - Tổ chức cho trẻ chơi 4-5 lần. 
 * Hoạt động 3. Chơi tự do 
 - Cho trẻ chơi đồ chơi tự do trên sân Trẻ chơi tự do
 - Cô bao quát trẻ chơi
 - Cô nhận xét động viên khen gợi trẻ và cho trẻ 
 đi vệ sinh cá nhân.
 ***********************************
 HOẠT ĐỘNG CHIỀU
 1. TC: Hình ảnh trong câu chuyện 1( EL 19) - ( Ôn văn học)
I. Mục đích yêu cầu
1. Kiến thức: 
- Trẻ 5 tuổi: trẻ biết tên trò chơi, biết cách chơi trò chơi. Thông qua trò chơi trẻ 
được củng cố về nội dung câu truyện: 
- Trẻ 3,4 tuổi: trẻ biết tên trò chơi, biết cách chơi trò chơi. Trẻ biết trò chuyện 
cùng cô về câu truyện.
2. Kĩ năng:
- Trẻ 5 tuổi: trẻ nói được tên trò chơi, chơi tốt được trò chơi. Trẻ trò chuyện cùng 
cô về nội dung câu truyện .
- Trẻ 3, 4T : trẻ nói được tên trò chơi, chơi được trò chơi. Trẻ trò chuyện cùng cô 
về nội dung câu truyện dưới sự giúp đỡ của cô
3. Thái độ: 
- Trẻ hứng thú tham gia trò chơi
II. Chuẩn bị
- Quả bóng
III. Tiến hành
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 HĐ1. Giới thiệu bài
 - Cô trò chuyện với trẻ về chủ đề dẫn dắt vào bài - Trẻ trò chuyện cùng cô
 HĐ2. Phát triển bài
 - Các con ơi hôm nay “Chúng mình sẽ cùng nhau 
 vẽ một bức tranh dựa vào câu chuyện...(tên câu 
 chuyện) mà chúng mình đã được nghe cô vừa kể 
 sáng nay” – đưa quyển truyện lên và nhắc lại tên 
 của câu chuyện. “Các cháu hãy vẽ một bức tranh 
 về một nội dung trong câu chuyện này.” – giơ 
 một trang của quyển truyện lên. - Trẻ nghe
 - Cô hỏi trẻ: “Có ai nhớ điều gì đã xảy ra trong 
 phần này không?”.
 - Cho một vài trẻ kể lại phần câu chuyện đó. - Trẻ kể
 - Cô nêu ra một vài đặc điểm của cảnh cho trẻ vẽ 
 tranh mình hoạ, cô chỉ vào những thứ có trong 
 9 bức tranh đó. 
 Khi trẻ đang vẽ, cô đi quanh phòng và động viên - Trẻ vẽ
 trẻ. Nói những điều tốt đẹp về bức tranh của trẻ 
 và hỏi về những gì trẻ đang vẽ.
 - Sau khi trẻ hoàn thành bức tranh, đề nghị trẻ 
 quay sang bạn bên cạnh (hoặc một nhóm nhỏ có 
 các trẻ ngồi gần nhau) và mô tả bức tranh của 
 mình. Nói: “Cháu hãy kể cho các bạn những gì 
 mình vẽ. Khi các cháu nghe bạn kể về bức tranh, 
 hãy đặt câu hỏi.”
 - Con đã vẽ được cảnh gì? - Trẻ trả lời
 - Con vẽ cảnh trong câu truyện nào?
 - Cô động viên, khuyến khích trẻ chơi.
 HĐ3. Kết thúc bài 
 - Cô nhận xét trẻ chơi
 2. Trò chơi dân gian: Xỉa cá mè
 Cô phổ biến luật chơi cách chơi, cho trẻ chơi
 3. Chơi tự do
- Cô cho trẻ chơi tự do các trò chơi và cô bao quát trẻ.
- Cô nhận xét tuyên dương.
 4.Nêu gương cuối ngày
- Trẻ tự nhận xét về các bạn ở trong lớp ngoan, vì sao? chưa ngoan, vì sao?
- Cô nhận xét ngày học của trẻ và tuyên dương bạn học tốt, khuyến khích bạn 
học kém học tốt hơn. Cho trẻ ngoan lên cắm cờ.
- Cho trẻ chơi tự do và trả trẻ 
 * Đánh giá cuối ngày
- TLCC:............/............Trẻ; Vắng :....................; Lý do vắng...............................
- Tình trạng sức khỏe của trẻ:................................................................................
- Trạng thái cảm xúc của trẻ:.................................................................................
Kiến thức, kỹ năng trẻ đạt được:............................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
 ................................................................................................................................ 
 *******************************
 Thứ 3 ngày 01 tháng 04 năm 2025
 1. Thể dục sáng
 Hô hấp 2: Thổi bóng bay
 Tay 3: Hai tay đưa ngang gập khuỷu tay
 Bụng 2: Đứng quay người sang hai bên
 10 Chân 1: Ngồi xổm đứng lên
 Bật 1: Bật tiến về phía trước.
 ( Tập theo bài hát nắng sớm)
 2. LÀM QUEN TIẾNG VIỆT
 Cung cấp từ: nước biển, nước ao, nước ngọt
I.Mục đích yêu cầu
1. Kiến thức
- Trẻ 5 tuổi: trẻ nghe, hiểu và biết nói rõ các từ mới: nước biển, nước ao, nước 
ngọt. Biết nói đủ câu 
- Trẻ 3,4 tuổi: trẻ được nghe cô nói mẫu, hiểu nghĩa và biết nói từ mới: nước 
biển, nước ao, nước ngọt cùng cô và các bạn. Biết nói đủ câu cùng cô.
2. Kĩ năng: 
- Trẻ 5 tuổi: trẻ nói rõ ràng, chính xác các từ: nước biển, nước ao, nước ngọt. 
Trẻ nói rõ ràng, đủ câu.
- Trẻ 3, 4 tuổi: trẻ nói đúng các từ mới: nước biển, nước ao, nước ngọt. Trẻ nói 
đủ câu theo cô và các bạn
3. Thái độ: 
- Giáo dục trẻ biết bảo vệ nguồn nước.
II. Chuẩn bị
- Hình ảnh “nước biển, nước ao, nước ngọt”
III. Tiến hành:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 1.HĐ1: Giới thiệu bài
 - Cô đọc câu đố về nước cho trẻ giải câu đố - Trẻ giải câu đố
 - Cô trò chuyện và dẫn dắt vào bài.
 2. HĐ2: Phát triển bài
 * LQVT: Nước biển
 Cô cho trẻ quan sát hình ảnh nước biển và đàm - Trẻ quan sát
 thoại: 
 - Đây là hình ảnh gì? - Trẻ 3,4,5T: Đây là nước biển
 => Đây là nước biển
 - Cô nói mẫu từ ‘nước biển’ 3 lần 
 - Cho 2 trẻ khá lên nói mẫu cùng cô 3 lần. - 2 trẻ lên nói mẫu
 - Cho trẻ nói theo hình thức: tập thể, tổ ,nhóm - Tập thể ,Tổ, Nhóm, Cá nhân
 cá nhân nói( 3 lần) ( 3-4 lần). 
 - Chú ý sửa sai cho trẻ
 * LQVT: Nước ao
 Cô cho trẻ quan sát hình ảnh nước ao và đàm 
 thoại: 
 - Đây là hình ảnh gì? - Trẻ 3-4-5T: Đây là nước ao
 => Đây là nước ao
 - Cô nói mẫu từ ‘ nước ao’ 3 lần 
 11 - Cho 2 trẻ khá lên nói mẫu cùng cô 3 lần. - Trẻ lên nói mẫu
 - Cho trẻ nói theo hình thức: tập thể, tổ ,nhóm - Trẻ nói theo yêu cầu của cô
 cá nhân nói( 3 lần)
 - Chú ý sửa sai cho trẻ
 - Nước ao như thế nào? - Trẻ 5 tuổi : Nước ao có màu 
 + Cô nói mẫu câu: Nước ao có màu đục đục
 - Cho trẻ nói cả câu theo cô
 * LQVT: Nước ngọt
 Cô cho trẻ quan sát hình ảnh nước ngọt và đàm - Trẻ quan sát
 thoại: 
 - Đây là hình ảnh gì? - Trẻ 3,4,5T: Đây là nước ngọt
 => Đây là nước ngọt
 - Cô nói mẫu từ ‘ nước ngọt’ 3 lần 
 - Cho 2 trẻ khá lên nói mẫu cùng cô 3 lần. - 2 trẻ lên nói mẫu
 - Cho trẻ nói theo hình thức: tập thể, tổ ,nhóm - Tập thể ,Tổ, Nhóm, Cá nhân
 cá nhân nói( 3 lần) ( 3-4lần). 
 - Chú ý sửa sai cho trẻ
 + GD: trẻ biết bảo vệ và giữ gìn nguồn nước
 * Ôn luyện:
 - Trò chơi “ Hình gì biến mất” 
 - Cô phổ biến cách chơi, luật chơi
 - Cô tổ chức cho trẻ chơi TC 2-3 lần
 - Cô khuyến khích trẻ chơi trò chơi. - Trẻ chơi trò chơi
 3. HĐ3: Kết thúc
 - Cô nhận xét chung 
 3.TẠO HÌNH
 Vẽ trời mưa (M)
I. Mục đích yêu cầu
1. Kiến thức: trẻ 5 tuổi: biết đặc điểm nổi bật của đám mây và các hạt mưa ,vẽ 
theo mẫu, biết nhận xét và giới thiệu sản phẩm của mình 
- Trẻ 3,4 tuổi: biết cầm bút tô màu bức tranh trời mưa theo mẫu của cô.
2. Kỹ năng: trẻ 5 tuổi: vẽ được các nét xiên, nét thẳng, nét cong để vẽ cảnh trời 
mưa theo mẫu, bố cục tranh hợp lý, tô màu đẹp. Nhận xét và giới thiệu sản phẩm 
rõ ràng.
- Trẻ 3,4 tuổi: tô màu được bức tranh hoàn chỉnh, tô không chườm ra ngoài..
3.Thái độ: trẻ yêu quý và biết giữ gìn sản phẩm mình làm ra.
II. Chuẩn bị
- Đồ dùng của cô: Tranh vẽ trời mưa (mẫu), giấy A3, sáp màu.
- Đồ dùng của trẻ: Vở tạo hình, giấy A4, sáp màu. Tranh tô màu trời mưa
III. Tiến hành
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 1.Hoạt động 1. Giới thiệu bài
 - Cho trẻ hát bài “ Cho tôi đi làm mưa với” - Trẻ hát
 12 - Trò chuyện và dẫn dắt vào bài
2 Hoạt động 2. Phát triển bài
* Quan sát đàm thoại
- Chúng mình nhìn xem cô có bức tranh gì - Trẻ 3,4,5 tuổi: bức tranh vẽ 
đây? cảnh trời mưa
- Bạn nào nhận xét bức tranh vẽ cảnh trời - Trẻ 4,5 tuổi: có đám mây, có 
mưa? hạt mưa, có cây .
- Đám mây có màu gì? - Trẻ 3,4 tuổi: màu đen
- Hạt mưa được vẽ như thế nào? - Trẻ 5 tuổi: các nét xiên...
- Để vẽ được đám mây và hạt mưa cô vẽ bằng - Trẻ 5 tuổi: nét cong lượn 
những nét gì? sóng, nét xiên .
- Khi đi ngoài trời mưa chúng mình phải làm - Trẻ 3,4,5 tuổi: phải mặc áo 
gì? mưa, che ô..
+ Giáo dục: trẻ đội nón mũ khi đi ngoài trời 
mưa.
- Bây giờ các bạn cùng quan sát cô vẽ mẫu nhé
* Cô làm mẫu
- Cô vừa vẽ mẫu vừa giải thích: Vẽ các nét - Trẻ chú ý
cong lượn sóng liền mạch tạo thành những 
đám mây to nhỏ khác nhau ở phía trên, vẽ các 
nét xiên phải từ trên xuống làm hạt mưa, mưa 
làm cho cây cối tốt tươi, cô vẽ thêm cây xanh 
cho bức tranh. Vẽ xong cô tô màu cho bức 
tranh, tô đều màu không tô chườm ra ngoài.
* Trẻ thực hiện
- Các bạn có muốn vẽ bức tranh cảnh trời mưa 
giống mẫu của cô không.
- Các bạn 3,4T sẽ tô màu hoàn chỉnh bức tranh 
cảnh trời mưa nhé.
- Khi vẽ và tô màu chúng mình ngồi như thế - Trẻ 4,5 tuổi: ngồi ngay ngắn, 
nào? Cầm bút bằng tay nào? cầm bút tay phải
- Tổ chức cho trẻ vẽ và tô màu
- Cô hỏi trẻ cách vẽ và tô màu bức tranh - Trẻ thực hiện
- Trẻ vẽ, tô màu cô quan sát động viên khích lệ 
trẻ vẽ đúng mẫu. Với những trẻ yếu cô đến gần 
giúp đỡ trẻ.
* Nhận xét trưng bày sản phẩm
- Cho trẻ trưng bày sản phẩm 
- Cô gọi 2-3 trẻ lên nhận xét bài của mình và - Trẻ nhận xét
bạn
- Con thích bức tranh nào nhất?
- Vì sao con thích bức tranh này?
- Bức tranh đã vẽ đẹp cân đối và giống mẫu 
của cô không?
 13 - Cô nhận xét và động viên khuyến khích trẻ
 3.Hoạt động 3. Kết thúc 
 - Cô nhận xét tuyên dương trẻ.
 4 . HOẠT ĐỘNG GÓC 
 - Phân vai: Gia đình, Bán hàng 
 - Xây dựng: Xây công viên nước
 - Sách truyện: Xem tranh ảnh về chủ điểm
 - Thiên nhiên: Chăm sóc cây xanh
 5. HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI
 HĐCCĐ: Quan sát thời tiết trong ngày
 TCVĐ: Mưa to mưa nhỏ
 Chơi tự do.
 I. Mục đích yêu cầu
1.Kiến thức: trẻ 5 tuổi : trẻ biết quan sát và nêu đặc điểm về thời tiết trong ngày, 
biết chơi trò chơi” Mưa to, mưa nhỏ” 
- Trẻ 3, 4 tuổi: trẻ biết quan sát, biết nêu đặc điểm của thời tiết trong ngày. Biết 
chơi trò chơi” Mưa to, mưa nhỏ” theo hướng dẫn của cô.
2. Kĩ năng: trẻ 5 tuổi: trẻ nhận xét được đặc điểm của thời tiết khi quan sát, nói 
rõ ràng mạch lạc, chơi được trò chơi 
- Trẻ 3, 4 tuổi: Nói được đặc điểm thời tiết, chơi được trò chơi theo hướng dẫn 
của cô.
3.Thái độ: Giáo dục trẻ biết bảo vệ và giữ gìn sức khỏe khi ra ngoài đường.
 II. Chuẩn bị: 
 Sân chơi sạch sẽ thoáng mát
 III. Cách tiến hành
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 * Hoạt động 1: Hoạt động có chủ đích: 
 Quan sát thời tiết trong ngày.
 - Cô cho trẻ ra sân đứng hình chữ u. Cho trẻ - Lớp hát
 hát bài” Trời nắng trời mưa”
 - Chúng mình vừa hát bài hát gì? - Bài hát trời nắng, trời mưa
 - Chúng mình thấy thời tiết hôm nay ntn? - Trẻ trả lời
 ( Trời nắng hoặc mưa)
 - Bầu trời hôm nay như thế nào? - Trẻ dự đoán: Trời nắng hoặc 
 - Cho trẻ phát âm trời mưa
 - Với thời tiết trời nắng các bạn sẽ mặc trang - Lớp – CN PÂ
 phục như thế nào ? - Trẻ 5 tuổi nhận xét: Đội mũ, 
 - Cô KQ: Khi ra khỏi nhà nếu trời nắng thì nón.... Mặc quần áo cốc tay, 
 các con phải đội mũ nón và chúng mình cũng quần áo mỏng.
 phải mặc quần áo phù hợp với thời tiết tránh 
 nóng quá hoặc rét quá. Còn nếu trời mưa các 
 bạn phải mặc áo mưa hoạc che ô
 14 - Cô thấy các con hôm nay rất giỏi cô sẽ 
 thưởng cho chúng mình một trò chơi các con 
 có thích không?
 * Hoạt động 2: Trò chơi vận động “ Mưa 
 to, mưa nhỏ"
 - Cô giới thiệu tên trò chơi.
 - Cách chơi: trẻ đứng trong phòng. Khi nghe 
 thấy cô gõ xắc xô to, dồn dập, kèm theo lời 
 nói "Mưa to", trẻ phải chạy nhanh, lấy tay che 
 đầu. Khi nghe cô gõ xắc xô nhỏ, thong thả và 
 nói "Mưa tạnh", trẻ chạy chậm, bỏ tay xuống. - Trẻ lắng nghe
 Khi cô dừng tiếng gõ thì tất cả đứng im tại 
 chỗ (cô gõ lúc nhanh, lúc chậm để trẻ phản 
 ứng nhanh theo nhịp).
 - Luật chơi: Bạn nào không làm theo tín hiệu 
 của cô bạn đó sẽ nhảy lò cò quanh sân.
 - Tổ chức cho trẻ chơi 2-3 lần.
 * Hoạt động 3. Chơi tự do 
 - Cho trẻ chơi đồ chơi tự do trên sân
 - Cô bao quát trẻ chơi
 - Cô nhận xét động viên khen gợi trẻ và cho - Trẻ tham gia chơi
 trẻ đi vệ sinh cá nhân.
 *************************************
 HOẠT ĐỘNG CHIỀU
 1. LÀM QUEN VỚI TIẾNG ANH
 LQVT: Summer ( Mùa hè), Sun (mặt trời)
 - I. Mục đích yêu cầu
- Trẻ được quan sát, chú ý lắng nghe được các từ: Summer ( Mùa hè), Sun (mặt 
trời) qua hình ảnh, video trên tivi.
- Trẻ nhận biết và nói được tên các từ: Summer ( Mùa hè), Sun (mặt trời) qua 
hình ảnh, video trên tivi.
II. Chuẩn bị
- Cô chuẩn bị hình ảnh, video về tiếng anh có các từ: Summer ( Mùa hè), Sun 
(mặt trời)
III. Tiến hành
- Cô cho trẻ quan sát hình ảnh: Summer ( Mùa hè), Sun (mặt trời)
+ Đây là cái gì?
+ Tiếng anh là gì?
- Cô cho trẻ xem video đọc tiếng anh các từ: Summer ( Mùa hè), Sun (mặt trời)
- Cho trẻ nhắc lại nhiều lần
 2. Trò chơi: Trời mưa
 15 - Chuẩn bị: 1 cái sắc xô, 5 chiếc ghế
- Cách chơi: Mỗi 1 cái ghế là một gốc cây, trẻ chơi tự do vừa đi vừa hát “Trời 
nắng, trời mưa”. Khi cô có hiệu lệnh trời mưa và gõ dồn sắc xô thì trẻ phải chạy 
nhanh về tìm nhanh cho mình 1 gốc cây trú mưa. 
- Luật chơi: Mỗi một bạn chỉ được ngồi vào 1 gốc cây, ai không tìm được cho 
mình 1 gốc cây thì sẽ phải ra ngoài một lần chơi
 3. Chơi tự do
- Cô cho trẻ chơi tự do các trò chơi và cô bao quát trẻ.
- Cô nhận xét tuyên dương.
 4.Nêu gương cuối ngày
- Trẻ tự nhận xét về các bạn ở trong lớp ngoan, vì sao? chưa ngoan, vì sao?
- Cô nhận xét ngày học của trẻ và tuyên dương bạn học tốt, khuyến khích bạn 
học kém học tốt hơn. Cho trẻ ngoan lên cắm cờ.
- Cho trẻ chơi tự do và trả trẻ 
 * Đánh giá cuối ngày
- TLCC:............/............Trẻ; Vắng :....................; Lý do vắng...............................
- Tình trạng sức khỏe của trẻ:................................................................................
- Trạng thái cảm xúc của trẻ:.................................................................................
Kiến thức, kỹ năng trẻ đạt được:............................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
 ................................................................................................................................ 
 *******************************
 Thứ 4 ngày 02 tháng 04 năm 2025
 1. Thể dục sáng
 Hô hấp 2: Thổi bóng bay
 Tay 3: Hai tay đưa ngang gập khuỷu tay
 Bụng 2: Đứng quay người sang hai bên
 Chân 1: Ngồi xổm đứng lên
 Bật 1: Bật tiến về phía trước.
 ( Tập theo bài hát nắng sớm)
 2.LÀM QUEN TIẾNG VIỆT
 Cung cấp từ: Sấm chớp, mưa bão, lũ lụt
I. Mục đích yêu cầu
1.Kiến thức: trẻ 5 tuổi: trẻ được cung cấp từ: Sấm chớp, mưa bão, lũ lụt. Nghe 
hiểu và biết nói các từ: Sấm chớp, mưa bão, lũ lụt. Biết nói đủ câu. 
 16 - Trẻ 3,4 tuổi: trẻ được cung cấp từ: Sấm chớp, mưa bão, lũ lụt. Nghe hiểu và 
biết nói các từ: Sấm chớp, mưa bão, lũ lụt. Biết nói đủ câu cùng cô.
2. Kĩ năng: - Trẻ 5 tuổi: trẻ nói rõ ràng, chính xác các từ: Sấm chớp, mưa bão, lũ 
lụt. Trẻ nói rõ ràng, đủ câu.
- Trẻ 3, 4 tuổi: trẻ nói đúng các từ mới: Sấm chớp, mưa bão, lũ lụt. Trẻ nói đủ 
câu theo cô và các bạn
3.Thái độ: trẻ biết bảo vệ bảo vệ bản thân khi có trời mưa
II. Chuẩn bị
- Hình ảnh: Sấm chớp, mưa bão, lũ lụt
III. Tiến hành
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 1.Hoạt động 1: Giới thiệu bài
 - Cô trò chuyện về chủ đề và dẫn dắt vào bài. - Trẻ trò chuyện
 2. Hoạt động 2: Phát triển bài
 * LQVT: Sấm chớp
 Cô cho trẻ quan sát hình ảnh sấm chớp và đàm - Trẻ quan sát
 thoại: 
 - Đây là hình ảnh gì? - Trẻ 3,4,5T: Đây là sấm chớp
 => Đây là sấm chớp
 - Cô nói mẫu từ ‘sấm chớp’ 3 lần 
 - Cho 2 trẻ khá lên nói mẫu cùng cô 3 lần. - 2 trẻ lên nói mẫu
 - Cho trẻ nói theo hình thức: tập thể, tổ ,nhóm - Tập thể ,Tổ, Nhóm, Cá nhân
 cá nhân nói( 3 lần) ( 3 lần). 
 - Chú ý sửa sai cho trẻ
 * LQVT: Mưa bão
 Cô cho trẻ quan sát hình ảnh mưa bão và đàm 
 thoại: 
 - Đây là hình ảnh gì? - Trẻ 3-4-5T: Đây là mưa bão
 => Đây là mưa bão 
 - Cô nói mẫu từ ‘mưa bão’ 3 lần 
 - Cho 2 trẻ khá lên nói mẫu cùng cô 3 lần. - 2 trẻ lên nói mẫu
 - Cho trẻ nói theo hình thức: tập thể, tổ ,nhóm - Tập thể ,Tổ, Nhóm, Cá nhân
 cá nhân nói( 3 lần) ( 3 lần).
 - Chú ý sửa sai cho trẻ
 * LQVT: Lũ lụt
 Cô cho trẻ quan sát hình ảnh lũ lụt và đàm thoại: 
 - Đây là hình ảnh gì? - Trẻ quan sát
 => Đây là lũ lụt
 - Cô nói mẫu từ ‘lũ lụt’ 3 lần 
 - Cho 2 trẻ khá lên nói mẫu cùng cô 3 lần. - Trẻ 3,4,5T: Đây là lũ lụt
 - Cho trẻ nói theo hình thức: tập thể, tổ ,nhóm - 2 trẻ lên nói mẫu
 cá nhân nói( 3 lần) - Tập thể ,Tổ, Nhóm, Cá nhân
 - Chú ý sửa sai cho trẻ ( 3-4lần). 
 + GD: trẻ biết bảo vệ bản thân khi ra trời mưa.
 17 * Ôn luyện:
 - Trò chơi “ Ai nhanh nhất” 
 - Cô phổ biến cách chơi, luật chơi
 - Cô tổ chức cho trẻ chơi TC 2-3 lần
 - Cô khuyến khích trẻ chơi trò chơi.
 3. HĐ3: Kết thúc - Trẻ chơi trò chơi
 - Cô nhận xét chung 
 3. LÀM QUEN VỚI TOÁN
 Đo dung tích một vật bằng các đơn vị đo khác nhau
 ( BGH dạy theo định mức)
I. Mục đích yêu cầu
+ Kiến thức: trẻ 5 tuổi : trẻ biết đo dung tích của một vật bằng các dụng cụ đo 
khác nhau. So sánh và diễn đạt kết quả đo. 
- Trẻ 3,4 tuổi: biết đo dung tích của một vật bằng các dụng cụ đo khác nhau. So 
sánh và diễn đạt kết quả đo theo khả năng.
+ Kỹ năng: trẻ 5 tuổi : trẻ khéo léo khi đong đo, không bị đổ nước ra ngoài. Đọc 
kết quả đo rõ ràng.
- Trẻ 3,4 Trẻ đong đo nước theo khả năng
+ Thái độ: Giáo dục trẻ có ý thức tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước sạch.
II. Chuẩn bị
- Đồ dùng của cô: 1 thùng đựng nước. 3 chai nước và các dụng cụ đo dung tích
nước.Thẻ số từ 1-9. 
- Đồ dùng của trẻ: mỗi nhóm trẻ có 3 chai nước, khay đựng, bát nhựa to, bé, cốc 
i nốc, nắp nhựa. Thẻ số từ 1-9.
III. Tiến hành
III. Tiến hành
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 Hoạt động 1. Giới thiệu bài
 - Ai mua nước đây 
 - Mời bác vào để cô trò chúng cháu mua nước ạ - Trẻ chào cô bán hàng
 Hoạt động 2. Phát triển bài
 * 
 * Đo 1 đối tượng bằng các đơn vị đo khác 
 nhau. - Trẻ 3,4,5 tuổi: xô, chậu, bể, tét 
 - Trong gia đình các con thường đựng nước nước...
 bằng gì? - Trẻ 3,4,5 tuổi: xô nước, đựng 
 - Trên đây cô có gì? Dùng để làm gì? nước
 - Cô muốn các bạn giúp cô đo độ cao của xô - Trẻ lên đo
 nước bằng các gang tay của mình. - Trẻ nói số gang tay đo được.
 - Chúng mình vừa được đo rồi con thấy kết 
 quả đo thế nào? 
 18 - Vậy với một độ cao nhất định ( xô nước) 
nhưng đã có các kết quả đo khác nhau vì độ 
dài gang tay của mỗi bạn là khác nhau.
* Đo dung tích của một vật bằng các đơn vị đo.
- Hôm nay khai trương cửa hàng bán nước. Cô 
bán hàng mời các bạn đến thăm quan và giúp 
cô bán hàng và cô sẽ tặng cho chúng mình một 
món quà đấy. Chúng mình cùng đi và xem đó 
là món quà gì nhé! - 3 chai nước
- Cô bán hàng đã tặng các nhóm những gì?
- Con thấy 3 chai nước này như thế nào? - Trẻ 3,4,5 tuổi: giống nhau, 
 nước trong chai bằng nhau.
+ Cô giải thích: Nước đựng trong chai gọi là 
dung tích của chai nước. Nước đựng trong bát 
gọi là dung tích của bát nước. Nước trong cốc 
gọi là dung tích của cốc nước.
- Cô tặng cho các nhóm các dụng cụ đo nước 
đó là: Từ 3 chai nước và các dụng cụ đo khác 
nhau các nhóm hãy giúp cô bán hàng đong 
nước và xem điều gì xảy ra từ những chai nước 
này nhé! - Vâng ạ
- Lần 1 : Cô dùng cốc để đong đo lượng nước
+ Cô hướng dẫn trẻ: Cô sử dụng một cốc nước 
I nốc để đong nước, khi rót nước chú ý lượng - Trẻ chú ý
nước được rót ra, chạm vạch kẻ cô đã đánh dấu 
trên cốc, không làm nước rơi ra ngoài.
-> Cứ rót được một cốc thì đếm và đổ nước 
vào chậu, khi hết nước trong chai chọn số 
tương ứng gắn vào chai. 
- Cô hỏi trẻ: Cô vừa đo chai nước bằng cốc 
Inốc thì kết quả là được bao nhiêu cốc? - Trẻ trả lời
- Cho trẻ thực hiện
+ Các con vừa làm gì? - Các nhóm đong nước
+ Các con đo nước bằng đồ vật nào? - Đo bằng cốc ạ
+ Kết quả đo 1 chai nước bằng bao nhiêu cốc? - Trẻ đo và nói kết quả đo
- Lần 2 : Cho trẻ đo chai nước bằng bát nhựa 
to
- Cách thực hiện tương tự như trên
+KQ: Đúng như kết qủa đo của các nhóm. 
Với dụng cụ đo có dung tích càng nhỏ thì số 
lần đo càng lớn. Với dụng cụ đo có dung tích 
lớn thì số lần đo càng nhỏ. 
* Củng cố : Trò chơi: Cùng nhau tiếp sức
- Chơi theo luật tiếp sức, đội nào đổ được - Trẻ lắng nghe
 19 nhiều nước vào bình hơn, sẽ chiến thắng
 - Cách chơi: Không được làm rơi nước ra 
 ngoài, nước đong bằng vạch.
 - Tổ chức cho trẻ chơi - Trẻ chơi
 - Cô kiểm tra kết quả đo của 2 đội. nêu kết quả 
 chiến thắng của từng đội
 Hoạt động 3. Kết thúc bài
 Cô nhận xét tiết học, tuyên dương trẻ 
 4 . HOẠT ĐỘNG GÓC 
 - Phân vai: Gia đình, Bán hàng 
 - Xây dựng: Xây công viên nước
 - Sách truyện: Xem tranh ảnh về chủ điểm
 - Thiên nhiên: Chăm sóc cây xanh
 ( BGH dạy theo định mức)
 5.HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI
 HĐCCĐ: Xếp hình cầu vồng bằng hột hạt trên sân
 TCVĐ: Hãy chuyển động ( EM 53)
 Chơi tự do ( BGH dạy theo định mức)
I. Mục đích yêu cầu
1. Kiến thức: 
- Trẻ 5 tuổi: trẻ biết đặc điểm, màu sắc của cầu vồng . Nắm được luật chơi và 
cách chơi trò chơi vận động “Hãy chuyển động” ( EM 53)
-Trẻ 3,4 tuổi: Trẻ biết đặc điểm, màu sắc của cầu vồng dưới sự hướng dẫn của 
cô. 
2. Kĩ năng :
- Trẻ 5 tuôi : Trẻ biết sử dụng các kĩ năng xếp khéo léo : Xếp chồng, xếp 
cạnh .để xếp được hình ảnh cầu vồng bằng hột, hạt trên sân. Phát triển sự khéo 
léo đôi bàn tay của trẻ . Chơi tốt trò chơi vận động.
- Trẻ 3,4 tuôi : Trẻ sử dụng được các kỹ năng xếp và xếp được hình ảnh cầu 
vồng bằng hột, hạt trên sân theo khả năng.
3. Thái độ 
- Trẻ hứng thú tham gia vào các hoạt động
II. Chuẩn bị
-Hột, hạt đủ cho trẻ, hình ảnh cầu vồng cho trẻ xếp
III. Tiến hành: 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt độngc ủa trẻ
 1.Hoạt động 1 : hoạt động có chủ đích : Xếp 
 cầu vồng bằng hột hạt trên sân:
 - Đây là bức tranh gì ? - Bức tranh cầu vồng
 - Bức tranh cầu vồng được xếp bằng nguyên vật 
 liệu gì ? - Trẻ 4,5 tuổi: Hột hạt ạ
 20

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_mam_non_lop_la_tuan_28_nam_hoc_2024_2025_le_thi_hang.pdf