Giáo án Mầm non Lớp Lá - Tuần 28 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Hằng - Tẩn Thị Tâm
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Mầm non Lớp Lá - Tuần 28 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Hằng - Tẩn Thị Tâm", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Mầm non Lớp Lá - Tuần 28 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Hằng - Tẩn Thị Tâm
TUẦN 28: (Từ ngày 31 tháng 3 đến ngày 04 tháng 4 năm 2025) CHỦ ĐỀ LỚN: HIỆN TƯỢNG TỰ NHIÊN CHỦ ĐỀ NHỎ: CÁC HIỆN TƯỢNG THỜI TIẾT CHỨC NĂNG: Cô A: Lê Thị Hằng Cô B: Tẩn Thị Tâm THỂ DỤC SÁNG Hô hấp 1: Thổi bóng Tay 1: Đưa lên cao, ra phía trước, sang ngang Bụng 2: Quay người sang bên Chân 1: Đứng, 1 chân nâng cao – gập gối Bật 4: Bật tách khép chân I. Mục đích yêu cầu: 1. Kiến thức: - Trẻ tập đúng, thuần thục các động tác của bài thể dục buổi sáng theo nhạc bài hát.Bắt đầu và kết thúc động tác đúng nhịp. Được hít thở không khí trong lành vào buổi sáng. 2. Kỹ năng : - Kỹ năng nghe nhạc, tập động tác dứt khoát 3. Thái độ: - Trẻ thường xuyên tập thể dục sáng để có một cơ thể khỏe mạnh.. - Trẻ biết giữ đầu tóc, quần áo mặc gọn gàng, sạch sẽ. II. Chuẩn bị : - Băng đĩa nhạc bài hát thể dục. - Sắc xô - Sân tập sạch sẽ, bằng phẳng. - Quần áo, đầu tóc trẻ gọn gàng. III. Tiến hành: Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ Hoạt động 1: Giới thiệu bài - Cô trò chuyện dẫn dắt trẻ vào bài Hoạt động 2: Phát triển bài * Khởi động - Cô mở băng nhạc bài hát “Đoàn tàu nhỏ xíu” - Trẻ đi theo hiệu lệnh của cho trẻ đi thành vòng tròn, đi chạy kết hợp các cô: Đi thường - đi mũi, đi kiểu chân thường -đi gót - đi thường - chạy chậm - chạy nhanh - chạy chậm -> Về đội hình 3 hàng ngang. * Trọng động. - Cô mở nhạc bài hát “Cho tôi đi làm mưa với” Cô HD trẻ tập các động tác của bài thể dục sáng. + Hô hấp 1: Thổi bóng + Tay 1: Đưa lên cao, ra phía trước, sang ngang + Bụng 2: Quay người sang bên 2 + Chân 1: Đứng, 1 chân nâng cao – gập gối + Bật 4: Bật tách khép chân - Cô hướng dẫn trẻ tập mỗi động tác 2 lần x 8 Trẻ tập. nhịp. - Cô chú ý quan sát, sửa sai, động viên hướng dẫn trẻ tập. * Trò chơi vận động: Mèo đuổi chuột - Cô phổ biến luật chơi, cách chơi, và tổ chức cho trẻ chơi. Trẻ chơi TC - Cô chú ý quan sát, động viên, khuyến khích trẻ chơi. * Hồi tĩnh - Cho trẻ đi lại nhẹ nhàng 1 -2 vòng quanh sân. Trẻ đi nhẹ nhàng 2 vòng quanh sân - Cô nhận xét, động viên, khuyến khích trẻ Trẻ nghe cô nhận xét Hoạt động 3: Kết thúc bài - Cô cho trẻ đi rửa tay chân và nhẹ nhàng vào lớp Trẻ đi vệ sinh, vào lớp TRÒ CHƠI CÓ LUẬT TRÒ CHƠI HỌC TẬP Cầu vồng I. Mục đích yêu cầu - Rèn luyện tính nhanh nhẹn, óc quan sát, tập chung chú ý cho trẻ. Trẻ nhận biết được các màu sắc II. Cách chơi: - Cho trẻ quan sát cầu vồng sau cơn mưa hoặc tranh vẽ cầu vồng. Hỏi trẻ xem cầu vồng gồm những màu gì? Màu nào ở phía trên? Màu nào ở phía dưới. Sau đó chia trẻ làm 2 đội thi vẽ bức tranh cầu vồng. Đội nào vẽ nhanh, đúng thì đội đó thắng cuộc. TRÒ CHƠI VẬN ĐỘNG Mưa to, mưa nhỏ I. Mục đích yêu cầu - Rèn luyện phản xạ nhanh, nhạy cho trẻ. II. Tiến hành: - Trẻ đứng trong phòng. Khi nghe thấy cô gõ xắc xô to, dồn dập, kèm theo lời nói “mưa to”, trẻ phải chạy nhanh, lấy tay che đầu. Khi nghe cô gõ xắc xô nhỏ, thong thả và nói “mưa tạnh”, trẻ chạy chậm, bỏ tay xuống. Khi cô dừng tiếng gõ thì tất cả đứng im tại chỗ. TRÒ CHƠI DÂN GIAN Tập tầm vông I. Mục đích yêu cầu - Trẻ nhanh nhẹn, tinh ý, khả năng phán đoán II. Chuẩn bị: - Viên sỏi. 3 III. Cách chơi: - LC: Bạn nào đoán không đúng sẽ phải nhảy lò cò 1-2 vòng quanh lớp. - CC: Cô cầm 1 đồ vật trong lòng bàn tay. Cả lớp đọc bài đồng dao. Khi kết thúc bài đồng dao cả lớp đoán xem cô đang cầm đồ vật ở tay nào. Khi trẻ đã chơi thành thạo cô mời 1 trẻ lên cầm đồ vật trong tay và tổ chức cho các bạn chơi. HOẠT ĐỘNG GÓC PV: Bán hàng – gia đình XD: Xây công viên nước SC: Xem tranh, sách, ảnh về các HTTH ÂN : Hát múa bài hát về chủ đề TH : Vẽ, tô màu tranh về các HTTN TN: Chơi với đất, đá, cát, sỏi HT: Nhận biết các trạng thái cảm xúc của nhân vật trong tranh ******************000****************** Thứ 2 ngày 31 tháng 3 năm 2025 THỂ DỤC SÁNG - H1 - T1– B2 - C1 – B4. - Cô hướng dẫn, động viên, khuyến khích trẻ tập LÀM QUEN TIẾNG VIỆT Làm quen từ: Mây đen, sấm chớp, sét I. Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức - Trẻ biết Mây đen, sấm chớp, sét là các hiện tượng thời tiết. Nhận biết các từ: Mây đen, sấm chớp, sét gắn với hình ảnh. Biết phát triển từ thành câu. Biết tên trò chơi và biết chơi trò chơi “Vỗ tay theo tên” (EL26) 2. Kỹ năng - Trẻ nói đúng từ, rõ các từ: Mây đen, sấm chớp, sét. Nói được câu có từ mới bằng các mẫu câu: Đám mây có màu gì? Chơi tốt trò chơi “Vỗ tay theo tên” (EL26) 3. Thái độ - Trẻ tích cực nói, hăng hái, tự tin khi trả lời - Biết đc một số hiện tượng thời tiết II. Chuẩn bị - Máy tính, tivi, bài giảng điện tử. - Tranh: Mây đen, sấm chớp, sét III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ Hoạt động 1: Giới thiệu bài - Cô trò chuyện với trẻ và dẫn dắt vào bài. Trẻ trò chuyện cùng cô 4 Hoạt động 2: Phát triển bài Từ: Mây đen * Làm mẫu - Cô cho trẻ quan sát hình ảnh hỏi trẻ: Trẻ trả lời + Cô có hình ảnh gì đây? - Cô nói mẫu từ: Mây đen.(3 lần) Trẻ lắng nghe + Cô mời 2 trẻ nói 2 trẻ lên nói * Thực hành - Cô tổ chức cho trẻ nói từ “Mây đen” dưới Trẻ lắng nghe các hình thức khác nhau: Tập thể, tổ, nhóm, cá nhân - Cô gợi ý để trẻ phát triển từ “Mây đen” thành câu: + Đám mây có màu gì? (Màu đen) 3-4 trẻ đặt câu - Cô hỏi để trẻ nhắc lại câu nhiều lần + GV nói từ ngữ mới và trẻ hành động: Trẻ nhắc lại câu vừa đặt - Cô mời bạn A lên chỉ đâu là hình ảnh: Mây đen. + Trẻ vừa nói, vừa thực hiện hành động: Cô mời bạn C chỉ bức tranh Mây đen và cùng nói lại xem đó là hiện tượng tự nhiên nào. Từ: sấm chớp, sét - Cô nói mẫu và tổ chức cho trẻ nói tương tự - Cô chú ý lắng nghe, sửa sai, động viên Trẻ nghe cô nói mẫu và nói từ khuyến khích trẻ Tập thể, tổ, nhóm, cá nhân nói - Phát triển từ thành câu: Cô gợi ý để trẻ đặt câu Trẻ đặt câu - Cô cho trẻ nhắc lại câu - Khái quát: Mây đen, sấm chớp, sét là các hiện tượng thời tiết. * Trò chơi: Vỗ tay theo tên (EL26) - Cô phổ biến luật chơi và cách chơi: + Cách chơi: Cô nói tên Các HTTN vừa học Trẻ nghe cô phổ biến cách chơi, thì trẻ sẽ nhắc lại đồng thời vỗ tay với số lần luật chơi tương ứng các từ đó. VD: Cô nói từ “Mây đen” – Trẻ nói và vỗ tay 2 lần tương ứng với từ + Luật chơi: Bạn nào nói và vỗ tay không đúng sẽ phải hát 1 bài. Trẻ chơi trò chơi - Cô tổ chức cho trẻ chơi + Lượt 1: Cho trẻ vỗ tay theo từ + Lượt 2: Cho trẻ vỗ tay theo câu chứa từ - GV có thể đổi ngược lại cách chơi cho trẻ Hoạt động 3: Kết thúc bài - Cô NX tiết học, động viên, khen ngợi trẻ Trẻ nghe cô nhận xét giờ học 5 LÀM QUEN VỚI TOÁN Nhận biết các ngày trong tuần I. Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức: - Trẻ biết được tên gọi các ngày trong tuần, số lượng và trình tự các ngày (Thứ hai, thứ ba, chủ nhật), biết được dấu hiệu của các ngày trong tuần (Biết một tuần có 7 ngày, đi học từ thứ hai đến thứ sáu; thứ bẩy, chủ nhật được nghỉ). Biết chơi trò chơi “Cả tuần ai cũng thích” 2. Kỹ năng: - Trẻ có kĩ năng quan sát, làm việc nhóm, định hướng thời gian. Sắp xếp được các ngày trong tuần theo thứ tự từ trái qua phải. Phát triển ngôn ngữ, khả năng diễn đạt các mối quan hệ về thời gian bằng lời nói. 3. Thái độ: - Trẻ hứng thú tham gia vào hoạt động. Trẻ biết quý trọng thời gian. II. Chuẩn bị 1. Địa điểm – Trang phục - Trong lớp học; xốp trải nền, trẻ ngồi theo hàng ngang - Trang phục gọn gàng 2. Đồ dùng 2.1. Đồ dùng của cô - Đồ dùng ảo thuật: 01 “Ống ảo thuật”; đồ dùng, đồ chơi; tranh ảnh về các buổi trong ngày - Rối tay ( Thỏ bố, thỏ mẹ, thỏ con) - Máy tính, tivi, bài giảng điện tử; bút chỉ - 2 Cái bàn 2.2. Đồ dùng của trẻ - Mỗi trẻ 1 bảng gài, 1 rổ đồ dùng (có 7 tờ lịch từ thứ hai đến chủ nhật) III. Tiến hành: Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ Hoạt động 1: Giới thiệu bài Cô làm ảo thuật Hoạt động 2: Phát triển bài Nhận biết các ngày trong tuần - Bây giờ cô mời các con đi nhẹ nhàng lên lấy đồ Trẻ lấy đồ dùng và về chỗ dùng và về chỗ ngồi nào (Cô mở nhạc bài “Cả tuần ngồi đều ngoan”) - Để biết một tuần có những ngày nào thì giờ học làm quen với toán ngày hôm nay cô và các con sẽ tìm hiểu về các ngày trong tuần qua câu chuyện “Gia đình bạn Nhím” Trẻ nghe cô kể chuyện - Cô kể chuyện: “Gia đình của Nhím có 3 người: Có bố, mẹ và Nhím. Nhím năm nay 5 tuổi, bạn ấy học tại trường MN Quang Kim. Bố Nhím làm bộ đội và hiện tại bố đang đi làm ở Miền Nam. Nhím ở nhà với mẹ. Như thường lệ vào mỗi buổi sáng mẹ 6 Nhím gọi: Nhím ơi! dậy chuẩn bị đi học thôi, hôm nay là ngày đầu tuần đấy, bố hứa nếu Nhím học ngoan đầu tuần bố sẽ gọi điện về cho Nhím còn gì? Nghe mẹ nói vậy Nhím bật dậy đánh răng rửa mặt và chuẩn bị đến trường” - Mẹ Nhím gợi Nhím dậy đi học vào buổi nào trong ngày các con? - Mẹ Nhím vừa nói đến ngày đầu tuần vậy cô đố các con ngày đầu tuần là thứ mấy? Trẻ trả lời (Thứ hai) - Cô có 1 tờ lịch ngày “Thứ hai” Trẻ quan sát - Tờ lịch có 2 phần: + Phần số biểu thị các ngày trong tháng (Bên trên Trẻ lắng nghe chỉ ngày dương, bên dưới chỉ ngày âm) + Phần chữ biểu thị các ngày trong tuần. Ở giữa có từ “Thứ hai” - Các con tìm tờ lịch “Thứ hai” giơ lên nào? Trẻ đọc: Thứ hai - Chúng mình đọc thứ hai thật to - Thứ hai còn gọi là ngày gì? (Ngày đầu tuần) - Các con hãy gài tờ lịch “Thứ hai” vào ô nào? Vì Trẻ tìm và giơ lịch sao? - Cô khái quát: Thứ hai là ngày đầu tuần, là ngày Trẻ lắng nghe mà chúng ta bắt đầu đi học, bố mẹ bắt đầu đi làm cho một tuần mới đấy - Cô kể chuyện: Buổi chiều mẹ đón Nhím ở trường Trẻ nghe cô kể chuyện về cũng là lúc bố gọi điện về cho Nhím. Nhím khoe với bố: Bối ơi hôm nay con đi học ngoan, được cô giáo khen và còn được cắm cờ nữa đấy bố ạ. Hôm sau con sẽ cố gắng để được cắm thêm nhiều lá cờ nữa cơ. Bố Nhím đi chống dịch, công việc rất nguy hiểm và mệt mỏi nhưng thấy Nhím ngoan bố Nhím vui lắm và hứa 2 ngày sẽ gọi điện về cho nhím 1 lần. - Cô hỏi trẻ: Trong câu chuyện Nhím hứa với bố ngày hôm sau Nhím sẽ ngoan hơn vậy ngày hôm sau của ngày thứ hai là thứ mấy các con? Trẻ trả lời (Thứ ba) - Cô có 1 tờ lịch ngày “Thứ ba” Trẻ quan sát - Các con tìm tờ lịch “Thứ ba” giơ lên nào? Trẻ tìm lịch và giơ lên - Chúng mình đọc thứ ba thật to Trẻ nói - Các con hãy gài tờ lịch “Thứ ba” sang bên phải Trẻ thực hiện của ngày thứ hai - Sau thứ hai sẽ là thứ mấy? Trẻ kể - Cô hỏi trẻ: Thứ hai bố Nhím gọi điện về cho Trẻ gắn lịch thứ ba vào Nhím và hứa cứ 2 ngày sẽ gọi điện cho Nhím 1 lần. bảng Vậy 2 ngày sau sẽ là ngày thứ mấy các con? Gài - Hôm nay là thứ mấy? Trẻ trả lời (Thứ tư) 7 - Cô có 1 tờ lịch ngày “Thứ tư” - Các con tìm tờ lịch “Thứ tư” giơ lên nào? Trẻ tìm lịch thứ tư - Chúng mình đọc thứ tư thật to Trẻ đọc - Trong ngày thứ tư ở trường có hoạt động gì đặc Trẻ kể biệt các con? - Các con hãy gài tờ lịch “ Thứ tư” vào ô nào? Trẻ gài lịch vào bảng cài - Cô kể chuyện: Như đã hẹn, sau 2 ngày hôm nay là Trẻ nghe cô kể chuyện thứ tư bố lại được gọi điện về cho Nhím. Nhím kể với bố rất nhiều chuyện vui. Nhím còn đố: Con đố bố biết ngày hôm sau ở trường có 1 món ăn mà con rất thích đó là món gì? Bố suy nghĩ 1 hồi và nói với Nhím đó là món thịt rim trứng đúng không con? Nhím reo lên đúng rồi bố ạ, bố của con thật tuyệt vời. - Cô đố các con: Ngày mà ở trường Nhím được ăn Trẻ trả lời: Thứ năm món thịt rim trứng yêu thích là ngày thứ mấy? - Cô có 1 tờ lịch ngày “Thứ năm” Trẻ tìm lịch thứ năm - Các con tìm tờ lịch “Thứ năm” giơ lên nào? - Chúng mình đọc thứ năm thật to Trẻ trả lời - Các con hãy gài tờ lịch “Thứ năm” vào ô nào? - Cô hỏi trẻ: Sau ngày thứ năm là ngày thứ mấy các Trẻ trả lời (Thứ sáu) con? - Cô có 1 tờ lịch ngày “Thứ sáu” Trẻ tìm lịch thứ sáu - Các con tìm tờ lịch “Thứ sáu” giơ lên nào? Trẻ đọc - Chúng mình đọc thứ sáu thật to Trẻ trả lời (Nêu gương - Trong ngày thứ sáu ở trường có hoạt động gì mà cuối tuần, phát phiếu bé bạn nào cũng chờ đợi ngoan) - Các con hãy gài tờ lịch “Thứ sáu” vào ô nào? Vì Trẻ trả lời sao? Trẻ nghe cô kể chuyện - Cô kể chuyện: Được nhận phiếu bé ngoan, Nhím vui mừng đợi điện thọai để khoe với bố. Nghe Nhím kể thành tích học tập bố vui lắm, bố còn đố nhím: Đố Nhím biết Nhím đi học những ngày nào trong tuần? Nhím kể rõ ràng cho bố nghe. - Cô hỏi trẻ: Bạn Nhím rất giỏi bạn còn kể được những ngày đi học trong tuần đấy vậy các con có kể được không? Trẻ kể những ngày đi học trong tuần - Vậy 1 tuần các con đi học mấy ngày? Trẻ trả lời (Đi học 5 ngày) - Cô kể chuyện: Các con biết không Nhím không chỉ học giỏi đâu mà Nhím còn rất chăm chỉ đấy. Nhím nói với mẹ: Mẹ ơi! Sau ngày thứ 6 con được nghỉ học con sẽ giúp mẹ làm việc nhà - Cô hỏi trẻ: Cô đố các con sau ngày thứ sáu sẽ là 8 ngày nào? Trẻ trả lời (Thứ bẩy) - Ngày thứ bẩy được nghỉ các con sẽ làm việc gì để giúp mẹ? Trẻ trả lời - Cô có 1 tờ lịch ngày “Thứ bẩy” - Các con tìm tờ lịch “Thứ bẩy” giơ lên nào? Trẻ tìm và giơ lịch - Chúng mình đọc thứ bẩy thật to - Ngày thứ bẩy các con có phải đi học không? Trẻ trả lời - Các con hãy gài tờ lịch “Thứ bẩy” vào phía bên phải của tờ lịch thứ sáu nào? Trẻ gài lịch - Cô hỏi trẻ: Tờ lịch cuối cùng trong rổ có điều gì khác biệt? Trẻ trả lời (Có màu đỏ) - Các con có biết tờ lịch màu đỏ là thứ mấy không? Trẻ trả lời (Chủ nhật) - Chúng mình gài tờ lịch ngày chủ nhật vào ô cuối cùng nào? -> Cô nói: Chủ nhật tất cả công nhân, viên chức Trẻ lắng nghe làm việc trong nhà nước đều được nghỉ, đây là một ngày đặc biệt trong tuần nên được in màu đỏ cho nổi bật. Ngoài ra những ngày lễ lớn của Đất Nước như (ngày Quốc Khánh 2/9, ngày giỗ tổ 10/3, ) đều có màu đỏ - Cô kể chuyện: Mẹ nói với Nhím, vì Nhím ngoan và Trẻ nghe học giỏi nên bố đã rất vui mừng và luôn cố gắng phối hợp với đồng đội và các bác sỹ để làm tốt nhiệm vụ và được trở về với Nhím đấy. Từ ngày mai cả gia đình mình sẽ được sống vui vẻ bên nhau - Cô hỏi trẻ: Qua câu chuyện “Gia đình bạn Nhím” Trẻ kể chúng mình đã biết 1 tuần có mấy ngày và là những Trẻ chọn lịch ngày nghỉ ngày nào chưa? (Thứ bẩy, CN) - Chúng mình chọn 2 tờ lịch ngày nghỉ giơ lên nào? Trẻ trả lời - Sau 2 ngày nghỉ học bắt đầu trở lại là ngày thứ mấy? -> Cô chốt lại: Trong một tuần có 7 ngày, từ thứ Trẻ lắng nghe hai đến chủ nhật, các ngày có sự tăng dần lên và khác nhau. Sau ngày thứ bảy, chủ nhật được nghỉ, chúng ta lại bắt đầu một tuần học mới là ngày thứ hai đấy - Cô giáo dục: Thời gian trôi qua rất nhanh nên các Trẻ lắng nghe con phải biết quý trọng thời gian, chăm ngoan, học giỏi vâng lời bố mẹ như bạn Nhím nhé 3. Trò chơi củng cố - Cô thấy các bạn học rất giỏi, bây giờ cô sẽ thưởng cho các con trò chơi có tên gọi “Cả tuần ai cũng thích” - Cách chơi: Cô chia lớp làm 3 nhóm, cô đặt tên Trẻ nghe cô phổ biến luật 9 cho các nhóm (hoặc để các nhóm tự đặt tên). Mỗi chơi và cách chơi nhóm đứng thành 1 vòng tròn, các bạn trong nhóm cầm tay nhau. Đầu tiên cô giáo sẽ nói tên 1 thứ trong tuần và chỉ định đội chơi, đội nào được cô giáo nhắc tên sẽ phải vừa hát (hoặc đọc) câu có nội dung liên quan đến ngày đó vừa đứng lên ngồi xuống, sau đó nói 1 thứ bất kỳ và chỉ định nhóm chơi tiếp theo. VD: - Cô nói: Thứ 2- “Đội chuột chít”: - Đội chuột chít cầm tay nhau đứng lên ngồi xuống và nói: “Thứ hai, thứ hai, ai cũng thích thứ 2. Thứ 2 là ngày rất vui. Đó là ngày đầu tiên trong tuần” - Luật chơi: Đội chơi sau (Liền kề) không được nói trùng (Lặp lại) thứ mà đội trước đó vừa nói - Cô tổ chức cho trẻ chơi (Khi trẻ đã quen yêu cầu Trẻ tham gia trò chơi trẻ nói càng nhanh càng tốt) Hoạt động 3: Kết thúc bài - Cô cho trẻ hát và vận động “Các ngày trong tuần” Trẻ hát và vận động TRÒ CHƠI CHUYỂN TIẾT Tập tầm vông - Cô phổ biến luật chơi, cách chơi. động viên. khuyến khích trẻ chơi. HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI + Hoạt động có chủ đích: Thí nghiệm cầu vồng giấy + Trò chơi: Tôi nói bạn làm "EL 21" + Chơi tự do I. Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức - Trẻ được quan sát cô làm thí nghiệm “cầu vồng giấy”. Trẻ biết sự thấm hút của giấy ăn và giải thích hiện tượng khi giấy thấm hút nước màu tạo thành cầu vồng giấy theo ý hiểu. Trẻ biết chơi trò chơi đúng luật. 2. Kỹ năng - Trẻ chú ý, ghi nhớ, cẩn thận khi làm thí nghiệm, nói rõ ràng, mạch lạc kết quả sau khi làm thí nghiệm. Trẻ chơi trò chơi đúng luật. 3. Thái độ - Trẻ chú ý, yêu thích môn học, thích được làm thí nghiệm. II. Chuẩn bị - Sân chơi: Nơi thoáng mát - 30 cốc, 6 cuộn giấy , nước, màu thực phẩm, thẻ số 1->5 III. Tiến hành Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ Hoạt động 1: Giới thiệu bài 10 - Cô cho trẻ vận động trò chơi “lộn cầu Trẻ vận động theo nhạc vồng”. Hoạt động 2: Phát triển bài * Thí nghiệm cầu vồng giấy - Cô cho trẻ quan sát các loại nguyên liệu và những nguyên liệu này có thể làm những thí Trẻ lắng nghe và quan sát nghiệm nào? - Cô dẫn dắt trẻ vào bài và cho trẻ cùng làm Trẻ chia 4 nhóm làm thí nghiệm thí nghiệm’ - Bước 1: Cô rót nước vào cốc 1,3,5 - Bước 2: Nhỏ màu thực phẩm vào cốc 1,3,5 (màu đỏ, vàng, xanh), dùng thìa khuấy màu Trẻ nghe cô giải thích - Bước 3: Cuộn khăn giấy thành 4 cuộn, gấp đôi khăn giấy làm cầu nối cốc 1-2, 2-3, 3-4, 4-5. Đợi 5 phút để quan sát hiện tượng - Chúng mình thấy có hiện tượng gì? Trẻ trả lời - Đại diện nhóm trả lời -> Màu đỏ cốc 1 thấm qua khăn giấy sang cốc 2, màu vàng cốc 3 thấm qua khăn giấy sang cốc 2, màu đỏ kết hợp màu vàng ra màu cam ở cốc số 2, tương tự cốc số 3,5. Chúng mình có biết tại sao lại có hiện tượng này không? - Vì giấy ăn có khả năng thấm hút nước rất tốt * Trò chơi có luật: Tôi nói bạn làm "EL 21" - Cô phổ biến LC, cc và tổ chức cho trẻ chơi Trẻ nghe cc, lc. - Cô tổ chức cho trẻ chơi trò chơi Trẻ chơi trò chơi. * Chơi tự do: - Cô bao quát trẻ chơi Trẻ chơi tự do trên sân trường Hoạt động 3: Kết thúc bài - Cô nhận xét giờ học Trẻ nghe cô nhận xét HOẠT ĐỘNG GÓC PV: Bán hàng – gia đình XD: Xây công viên nước SC: Xem tranh, sách, ảnh về các HTTH ÂN : Hát múa bài hát về chủ đề TN: Chơi với đất, đá, cát, sỏi HT: Nhận biết các trạng thái cảm xúc của nhân vật trong tranh 11 HOẠT ĐỘNG CHIỀU TRÒ CHƠI Ngày và đêm (EM30) I. Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức - Trẻ biết tên trò chơi, biết cách chơi và luật chơi của trò chơi “Ngày và đêm” (EM30). Trẻ biết sự khác nhau giữa ngày và đêm 2. Kỹ năng - Trẻ chú ý, so sánh. Nói rõ điểm khác biệt giữa ngày và đêm 3. Thái độ - Trẻ đoàn kết trong giờ chơi, thích tham gia vào trò chơi II. Chuẩn bị: - Địa điểm: Trong lớp II. Tiến hành Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ Hoạt động 1: Giới thiệu bài - Cô tổ chức cho trẻ chơi trò chơi “Tập tầm Trẻ chơi trò chơi vông”. Dẫn dắt trẻ vào bài Hoạt động 2: Phát triển bài * Trò chơi: Ngày và đêm (EM30) - Cô cho trẻ quan sát, so sánh tranh bầu trời ban ngày và bầu trời ban đêm và hỏi trẻ: bầu trời ban ngày có những gì? Trông như thế nào? Trẻ quan sát và nhận xét tranh (ngày có ánh sáng, có ông mặt trời, nhìn thấy nắng, có nhiều mây màu trắng...). Sau đó hỏi những câu tương tự về bầu trời ban đêm (đêm thì tối; có trăng; có nhiều sao đêm; có trăng tròn/ trăng khuyết...). Cô kẻ bảng so sánh bầu trời ban ngày và bầu trời ban đêm trên bảng. Khi trẻ trả lời, cô viết và vẽ kí hiệu câu trả lời của trẻ. - Cô đưa ra các câu hỏi so sánh hoạt động của Trẻ trả lời câu hỏi con người làm vào ban ngày và ban đêm. Hỏi: “các cháu làm gì vào ban ngày/ ban đêm?” cô hướng trẻ kể các hoạt động trẻ làm trong 1 ngày theo lần lượt các mốc thời gian sáng làm gì? (đánh răng, rửa mặt, đi học). Trưa làm gì? (ăn cơm trưa, đi ngủ) chiều làm gì? (ngủ dậy, cất chăn gối, ăn quà chiều, học bài. Tối làm gì? (ăn cơm tối, xem tivi, đánh răng) ban đêm làm gì? (đi ngủ)... - Cô giúp trẻ viết các câu trả lời lên bảng so Trẻ viết câu trả lời sánh. Sau khi kết thúc cho trẻ nhắc lại cùng cô những gì trẻ đã kể theo thứ tự trên bảng - Cô cho trẻ vẽ tranh khung cảnh ban ngày, ban Trẻ vẽ tranh 12 đêm trẻ thích. Hoạt động 3: Kết thúc bài - Cô nhận xét giờ học, động viên khen ngợi trẻ Trẻ nghe cô nhận xét CHƠI TỰ DO Cô tổ chức cho trẻ chơi tự do với các đồ chơi trẻ thích trong lớp NÊU GƯƠNG CUỐI NGÀY I. Mục đích yêu cầu: 1. Kiến thức: - Trẻ đọc thuộc bài thơ “Tiêu chí bé ngoan”, biết nhận xét các bạn trong lớp theo tiêu trí trong bài thơ 2. Kỹ năng: - Trẻ nhận xét được những việc làm tốt, mạnh dạn nói ý kiến của bản thân. Kỹ năng cắm cờ đúng biểu tượng. 3. Thái độ: - Trẻ thích thú tham gia vào hoạt động nêu gương. II. Chuẩn bị: - Cờ, bảng bé ngoan III. Tiến hành Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ Hoạt động 1: Giới thiệu bài - Cô cho trẻ chơi trò chơi “Dấu tay” Trẻ chơi Hoạt động 2: Phát triển bài * Nêu gương cuối ngày - Cô yêu cầu trẻ đọc bài thơ “Tiêu chí bé Trẻ đọc thơ ngoan” - Cô hỏi trẻ: + Những bạn nào thấy mình ngon, đủ điều kiện nhận cờ hôm nay thì dơ tay lên. + Các con cùng suy nghĩ xem hôm nay ai làm Trẻ suy nghĩ và kể được nhiều việc tốt nhất? Đó là những việc gì? - Cô nhận xét chung: Trẻ lắng nghe + Mời trẻ ngoan lên cắm cờ vào bảng bé Trẻ ngoan lên cắm cờ ngoan + Động viên những trẻ chưa ngoan buổi sau cố gắng Hoạt động 3: Kết thúc bài - Cô bắt nhịp cho cả lớp hát bài “Mùa hè đến” Trẻ hát VỆ SINH TRẢ TRẺ ******************000****************** 13 Thứ 3 ngày 01 tháng 4 năm 2025 THỂ DỤC SÁNG - H1 - T1– B2 - C1 – B4. - Cô hướng dẫn, động viên, khuyến khích trẻ tập LÀM QUEN TIẾNG VIỆT Làm quen từ: Trời nắng, trời râm, trời mưa I. Mục đích yêu cầu: 1. Kiến thức - Trẻ biết Trời nắng, trời râm, trời mưa chỉ các HTTT. Nhận biết các từ: Trời nắng, trời râm, trời mưa gắn với hình ảnh. Biết phát triển từ thành câu. Biết tên trò chơi và biết chơi trò chơi “Nhảy vào ô” (EL19) 2. Kỹ năng - Trẻ nói đúng từ, rõ các từ: Trời nắng, trời râm, trời mưa. Nói được câu có từ mới bằng các mẫu câu: Đây là hình ảnh gì?...Chơi tốt trò chơi “Nhảy vào ô” (EL19). 3. Thái độ - Trẻ chú ý trong giờ học. Biết bảo vệ sức khỏe khi đi ra ngoài trời II. Chuẩn bị - Máy tính, ti vi, bài giảng điện tử III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ Hoạt động 1: Giới thiệu bài - Cô cho trẻ hát bài trời nắng trời mưa Trẻ nghe - Trò chuyện và dẫn vào bài Hoạt động 2: Phát triển bài * Làm mẫu, thực hành: Từ: Trời nắng * Làm mẫu - Cô cho trẻ quan sát hình ảnh hỏi trẻ: + Đây là hình ảnh gì?. Trẻ trả lời - Cô nói mẫu từ: Trời nắng (3 lần) Trẻ lắng nghe + Cô mời 2 trẻ nói Trẻ trả lời * Thực hành - Cô tổ chức cho trẻ nói từ “Trời nắng” dưới Trẻ nghe cô nói mẫu và nói từ các hình thức khác nhau: Tập thể, tổ, nhóm, cá Tập thể, tổ, nhóm, cá nhân nói nhân - Cô gợi ý để trẻ phát triển từ “Trời nắng” thành câu: + Đây là hình ảnh gì? Trẻ trả lời - Cô hỏi để trẻ nhắc lại câu nhiều lần Trẻ nhắc lại câu vừa đặt + GV nói từ ngữ mới và trẻ hành động: 14 - Cô mời bạn A lên di chuột chỉ hình ảnh Trẻ lắng nghe “ Trời nắng trên màn hình” + Trẻ vừa nói, vừa thực hiện hành động: Từ: Trời râm, trời mưa - Cô nói mẫu và tổ chức cho trẻ nói tương tự - Cô chú ý lắng nghe, sửa sai, động viên khuyến khích trẻ Trẻ nghe cô nói mẫu và nói từ - Phát triển từ thành câu: Cô gợi ý để trẻ đặt Tập thể, tổ, nhóm, cá nhân nói câu - Cô cho trẻ nhắc lại câu Trẻ đặt câu - Khái quát: Trời nắng, trời mưa, trời râm là các hiện tượng thời tiết. * Trò chơi: Nhảy vào ô (EL19) - Cô phổ biến luật chơi và cách chơi: + Cách chơi: Các con sẽ nhảy vào ô có tranh và các con sẽ đọc to từ tường ứng với tranh Trẻ nghe cô phổ biến cách chơi, + Luật chơi: Bạn nào nói chưa đúng sẽ hát 1 luật chơi bài. - Cô tổ chức cho trẻ chơi Trẻ chơi trò chơi - GV có thể đổi ngược lại cách chơi cho trẻ Hoạt động 3: Kết thúc bài - Cô nhận xét tiết học, động viên, khen ngợi Trẻ nghe cô nhận xét giờ học trẻ CHỮ CÁI Làm quen chữ cái g, y I. Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức - Trẻ biết phát âm chữ cái, nhận biết, phân biệt được chữ cái g, y. Biết được cấu tạo của chữ cái, phân biệt được chữ in thường và chữ viết thường. Biết chơi trò chơi ”Nhảy vào ô chữ” (EL28) 2. Kỹ năng - Trẻ chú ý, ghi nhớ, phát âm chính xác, rõ ràng chữ cái g, y. Nói rõ cấu tạo của chữ cái g, y. Chơi tốt trò chơi ”Nhảy vào ô chữ” (EL19) 3. Thái độ - Trẻ yêu thích, hứng thú với môn học II. Chuẩn bị: - Máy tính, tivi, bài giảng điện tử Powerpoint - Thẻ chữ cái: g, y - 10 chiếc vòng thể dục III. Tiến hành : Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ Hoạt động 1: Giới thiệu bài. - Cô cho trẻ hát bài “ Cho tôi đi làm mưa với” Trẻ hát - Trò chuyện dẫn dắt vào bài. Trẻ trò chuyện cùng cô 15 Hoạt động 2 : Phát triển bài. * Làm quen với chữ cái * Chữ “y” - Cô cho trẻ quan sát hình ảnh “Mây đen” Trẻ quan sát và đàm thoại Cô đàm thoại với trẻ - Cô có bức tranh vẽ gì ? Mây đen - Cho trẻ đọc từ dưới tranh: Mây đen Trẻ phát âm - Cô ghép thẻ chữ cái dời giống từ dưới tranh cho trẻ phát âm: Mây đen. Trẻ phát âm - Cho trẻ tìm chữ cái đã học Cá nhân trẻ tìm chữ cái đã học - Cô giới thiệu để trẻ làm quen với chữ cái Trẻ lắng nghe mới chữ “ y”. - Cô phát âm mẫu 3 lần : “y” Trẻ lắng nghe - Cho trẻ PÂ: TT – T – N - CN lần lượt: “y” TT- T- N - CN trẻ PÂ - Cô chú ý sửa sai cho trẻ - Cô giới thiệu chữ “y” in thường, chữ “y” in Trẻ lắng nghe, quan sát hoa, chữ “y” viết thường, có nhiều cách viết khác nhau nhưng đều đọc là “y”. - Cô nêu đặc điểm của chữ “y” in thường và Trẻ lắng nghe và nhắc lại cho trẻ nhắc lại: Gồm 1 nét xiên trái ngắn nối liền với 1 nét xiên dài bên phải * Chữ g - Cô đọc câu đố: Cầu gì không bắt qua sông Không trèo qua suối lại chồng lên mây Hiện lên giữa bụi mưa bay Bảy màu rực rỡ, bé đoán ngay cầu gì? Trẻ đoán - Cô có bức tranh vẽ gì ? Cầu vồng - Cho trẻ đọc từ dưới tranh: Cầu vồng - Cho trẻ đếm xem có bao nhiêu chữ cái trong từ: Cầu vồng 7 chữ cái - Cô giới thiệu để trẻ làm quen với chữ cái mới chữ “g”. - Cô phát âm mẫu 3 lần : “g” Trẻ lắng nghe - Cho trẻ PÂ: Tập thể- tổ- cá nhân lần lượt: “g” Trẻ PÂ - Cô chú ý sửa sai cho trẻ - Cô giới thiệu: Chữ p in thường, “g” viết Trẻ lắng nghe thường, “g” in hoa, Có nhiều cách viết khác nhau nhưng cùng đọc là “g”. - Cô nêu đặc điểm chữ “g” in thường và cho trẻ Trẻ nhắc lại nhắc lại: Gồm 1 nét cong tròn khép kín nối liền với 1 nét móc dưới. * Trò chơi : TC nhảy vào ô chữ (EL 19) + Cách chơi: Cô có 2 ô chứa chữ cái g, y các Trẻ lắng nghe 16 con đứng trước ô, khi cô hô "nhảy" các con nhảy vào từng ô chữ cái, nhảy vào ô chữ nào các con đọc to chữ cái đó lên. - Cô tổ chức cho trẻ chơi 3-4 lần Trẻ chơi TC - Cô quan sát, động viên, khuyến khích trẻ chơi Hoạt động 3: Kết thúc bài. - Cô nhận xét động viên khuyến khích trẻ. Trẻ lắng nghe TRÒ CHƠI CHUYỂN TIẾT Mưa to mưa nhỏ - Cô phổ biến luật chơi, cách chơi. động viên. khuyến khích trẻ chơi. KHÁM PHÁ KHOA HỌC Khám phá sự kỳ diệu của nước (5E) I. Mục đích yêu cầu : 1. Kiến thức * Khoa học (S): - Trẻ biết và giải thích được một số đặc điểm, tính chất của nước: trong suốt không màu, không mùi, không vị. Nước không có hình dạng cụ thể và có thể hòa tan hay không hòa tan một số chất, nước tồn tại ở 3 dạng: Rắn, lỏng, khí. Trẻ biết lợi ích của nước đối với con người, con vật, cây cối. * Công nghệ (T): - Trẻ biết sử dụng các thiết bị, đồ dùng để khám phá đặc điểm, tính chất, lợi ích của nước: Cốc, thìa, chanh, . * Kỹ thuật (E): - Nêu được quá trình, các bước thực hiện, sử dụng các dụng cụ và nguyên vật liệu để làm thí nghiệm với nước * Toán (M): - Biết rót nước vào cốc với lượng vừ đủ, không để nước tràn ra ngoài 2. Kỹ năng - Trẻ có kỹ năng quan sát, hợp tác, làm việc nhóm và chia sẻ. Kỹ năng giải thích, trình bày (S) - Trẻ có kĩ năng làm một số thí nghiệm đơn giản về nước, sử dụng đồ dùng hiệu quả (T) - Kỹ năng đong nước, nhận biết được màu sắc của nước (M) 3. Thái độ - Trẻ hào hứng tham gia các hoạt động khám phá - Tự tin trao đổi, đoàn kết, giúp đỡ nhau trong quá trình học tập - Giáo dục trẻ biết sử dụng nước tiết kiệm, giữ sạch nguồn nước, ý thức bảo vệ nguồn nước.. II. Chuẩn bị: - Địa điểm: Lớp học - Đồ dùng của cô: 17 + Máy tính, tivi, bài giảng điện tử; ấm siêu tốc, cốc nước, tấm kính - Đồ dùng của trẻ + 5 cái bàn, 4 chậu nước; 03 hộp bí mật (Đựng đá); phiếu khảo sát + 27 chiếc cốc, đường, muối, hạt gạo, nước bắp cải tím III. Tiến hành: Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ Hoạt động 1. Thu hút (2-3 phút) - Cô tạo tình huống: Tặng một món quà cho trẻ. Trẻ quan sát Tập trung trẻ lại và quan sát - Hoa nở trong chậu nước. (Hỏi trẻ thấy gì? Tại sao các con thấy được những bông hoa đẹp?) Trẻ trả lời - Cô chốt lại “Nhờ sự sự tác động của nước vào giấy nên các bông hoa nở được đó các con”, Các con thấy nước có kỳ diệu không? Và để biết nước kỳ diệu như thế nào hôm nay lớp chúng ta cùng tìm hiểu sự kỳ diệu của nước nhé. Hoạt động 2. Khám phá (10-15 phút) * Trải nghiệm nước ở các dạng khác nhau - Nước ở thể lỏng: + Cô cho trẻ bắt nước trong chậu và dơ tay lên xem nước còn trong tay không + Các con thấy nước ở tay của các con như thế nào? Trẻ trả lời + Nước ở tay con còn không? + Nước ở tay, các con lại chảy ra. + Cô múc nước bằng cốc, trẻ nói kết quả - Nước ở thể rắn: - Chia trẻ về 5 nhóm Trẻ về nhóm + Cho trẻ cùng cho tay cảm nhận khi sờ vào đá trong hộp bí mật. + Con vừa sờ vào cái gì? Con sờ vào đá con cảm thấy thế nào? + Vì sao con cảm thấy lạnh và ướt tay khi sờ vào đá? (Cho trẻ Xem video, làm đá). + Cho trẻ xem quá trình đá tan thành nước. + Khi nước đông thành đá thì các con thấy đá Trẻ trả lời như thế nào? (có hình dạng và rất cứng). + Cho trẻ nhắc lại nước ở thể rắn và cho trẻ ghi lại kiến thức vừa học của trẻ bằng ký hiệu của trẻ lên bản - Nước ở thể khí: + Tập trung trẻ để quan sát cô có gì? Trẻ quan sát cô thực hiện + Cô rót nước từ bình thủy vào ly thủy tinh. Trẻ quan sát. 18 + Các con quan sát thật kỹ xem có điều gì xảy ra? (Giải thích không phải là khói và mà nước bốc hơi). + Giờ các con quan sát thật kỹ khi cô đặt miếng kính đậy ly nước lại thì điều gì sẽ xảy ra nhé! + Giáo dục trẻ: Nước nóng rất là nguy hiểm nên các con không được tùy ý sử dụng khi không có sự đồng ý của người lớn nhé. + Các con nhìn thấy gì trên giấy bóng kính của cô? (những giọi nước bám vào tấm bóng kinh) + Cho trẻ nhắc lại nước ở thể khí và cho trẻ ghi Trẻ nhắc lại lại kiến thức vừa học của trẻ bằng ký hiệu của trẻ lên bảng. + Các bạn vừa khám phá sự kỳ diệu của nước rồi, giờ các con lên nói lại cho cả lớp biết nước tồn tại ở những dạng nào? “Nước tồn tại ở 3 dạng, thể lỏng, thể rắn và thể khí” Cho 3 đến 4 trẻ nhắc * Một số đặc điểm của nước. - Để tiếp tục khám phá về nước, cô đã chuẩn bị các đồ dùng, dụng cụ cho các con làm thí nghiệm: + Nhóm số 1 có các đồ dùng để các con tìm Trẻ về các nhóm hiểu về đặc điểm của nước. + Nhóm số 2 các con sẽ cùng nhau làm thí nghiệm để biết nước có thể hòa tan, không hòa tan chất nào? + Nhóm 3 tìm hiểu về tính chất đổi màu, đổi mùi, đổi vị của nước. Các con hãy lựa chọn nhóm làm thí nghiệm và đừng quên ghi lại tên và kết quả làm thí nghiệm của mình. - Trong khi trẻ làm thí nghiệm cô có thể đi đến từng nhóm. Cô có thể giúp hướng dẫn và hỏi để trẻ tổng hợp kết quả thí nghiệm ngay tại bàn. - Nhóm 1: đặc điểm của nước. + Các con có những đồ dùng gì để khám phá? + Các con có nhận xét gì về cốc này? Màu sắc ntn? + Có bạn nào ngửi thử chưa? Có mùi gì không? + Khi uống nước có vị gì không? → Cô khẳng định: Nước trong suốt, không màu, không mùi và không có vị. - Nhóm 2: Đặc tính hòa tan, không hòa tan 19 của nước. + Cho đường vào cốc nước số 1, dùng thìa quấy đều các con thấy gì nào? + Cốc 2 cho hạt lạc vào, có hiện tượng gì xảy ra? => Cô khẳng định: Nước có thể hòa tan một số chất như: muối, đường, Một số chất lại không bị hòa tan trong nước như dầu ăn, hạt lạc... - Nhóm 3: Tính chất đổi màu, đổi mùi, đổi vị. + Cho trẻ vắt cam, quất vào nước. + Sau khi pha xong trẻ thử vị nước cam. → Nước có thể bị đổi màu và đổi vị. * Lợi ích của nước Cho trẻ xem video lợi ích của nước và cách tiết kiệm nước. Trẻ xem video - Nước dùng để làm gì? - Người lớn dùng nước vào những việc gì? - Nước qúi giá và quan trọng với con người, vậy với con vật và cây cối có quí không? - Giáo dục trẻ: Tiết kiệm nước và bảo vệ nguồn nước. Hoạt động 3: Chia sẻ (3-5 phút) - Đại diện các nhóm lên chia sẻ những điều trẻ Trẻ chia sẻ nhiều điều trẻ khám phá được về đặc điểm, tính chất của nước khám phá được Cô khái quát lại một vài đặc điểm, tính chất của nước: Trẻ trả lời + Tính chất: Nước tồn tại ở 3 thể: Rắn, lỏng, khí + Đặc điểm: Nước không màu, không mùi, Trẻ lắng nghe không vị; nước có thể hòa tan và không hòa tan một số chất; nước có thể làm đổi màu, đổi mùi, đổi vị Hoạt động 4: Áp dụng (5-7 phút) - Trò chơi: Đội nào giỏi - Cô chia trẻ thành 2 đội, nhiệm vụ của các đội là lên màn hình tivi chọn những hành vi bảo vệ nguồn nước và tiết kiệm nước ở phía dưới kéo Trẻ chơi trò chơi lên phía trên, thời gian là 1 bản nhạc, hết giờ đội nào chọn được nhiều hành vi đúng là chiến thắng. - Trẻ vui chơi, cô bao quát động viên trẻ. - Nhận xét, tuyên dương. Hoạt động 5: Đánh giá (3 -5 phút) - Vừa rồi chúng mình đã khám phá được gì nhỉ? - Buổi khám phá hôm nay các con cảm thấy Trẻ trả lời 20 như thế nào? - Buổi học ngày hôm sau nếu khám phá về nước chúng mình muốn khám phá thêm điều gì? * Kết thúc: - Cô nhận xét chúng và cho trẻ cất dọn đồ dùng. Trẻ cất dọn đồ dùng HOẠT ĐỘNG GÓC PV: Bán hàng – gia đình XD: Xây công viên nước SC: Xem tranh, sách, ảnh về các HTTH ÂN : Hát múa bài hát về chủ đề TH : Vẽ, tô màu tranh về các HTTN TN: Chơi với đất, đá, cát, sỏi HOẠT ĐỘNG CHIỀU TRÒ CHƠI Hãy làm theo tôi (EL24) I. Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức - Trẻ biết tên trò chơi, biết luật chơi, cách chơi của trò chơi “Hãy làm theo tôi”. Biết lắng nghe hiệu lệnh và làm động tác theo yêu cầu của cô giáo: Ngồi xuống, đứng thành vòng tròn, (EL24) 2. Kỹ năng - Trẻ chú ý lắng nghe nhạc, lắng nghe hiệu lệnh, phản ứng nhanh nhẹn khi nghe hiệu lệnh (EL24) 3. Thái độ - Trẻ đoàn kết trong giờ chơi, thích tham gia vào trò chơi do cô tổ chức II. Chuẩn bị - Loa, nhạc - Lớp học sạch sẽ, rộng rãi. III. Tiến hành Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ Hoạt động 1: Giới thiệu bài - Cô trò chuyện về chủ đề và dẫn dắt trẻ vào bài Trẻ nghe Hoạt động 2: Phát triển bài Trò chơi: Hãy làm theo tôi (EL24) - Cô phổ biến luật chơi, cách chơi + Cách chơi: Cô và trẻ nhảy theo nhạc. Trong Trẻ lắng nghe cô HD cách khi nhày trẻ phải chú ý lắng nghe yêu cầu của chơi cô và làm động tác phù hợp: VD: Cầm tay bạn bên cạnh * Trẻ chơi - Cô tổ chức cho trẻ chơi 2-3 lần Trẻ chơi trò chơi - Cô thay đổi hình thức chơi tạo hứng thú cho
File đính kèm:
giao_an_mam_non_lop_la_tuan_28_nam_hoc_2024_2025_le_thi_hang.pdf