Giáo án Mầm non Lớp Lá - Tuần 28 - Năm học 2024-2025 - Ngô Thị Thơm - Đỗ Thị Phương Liên

pdf 27 Trang Ngọc Diệp 14
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Mầm non Lớp Lá - Tuần 28 - Năm học 2024-2025 - Ngô Thị Thơm - Đỗ Thị Phương Liên", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Mầm non Lớp Lá - Tuần 28 - Năm học 2024-2025 - Ngô Thị Thơm - Đỗ Thị Phương Liên

Giáo án Mầm non Lớp Lá - Tuần 28 - Năm học 2024-2025 - Ngô Thị Thơm - Đỗ Thị Phương Liên
 Tuần 28 
 CHỦ ĐỀ LỚN: HIỆN TƯƠNG TỰ NHIÊN
 Chủ đề nhỏ: Nước – Một số hiện tượng tự nhiên
 Tuần thực hiện: tuần 1 (từ ngày 31/ 03 đến 04/04 năm 2025)
Cô A: Ngô Thị Thơm 
Cô B: Đỗ Thị Phương Liên
 A. THỂ DỤC SÁNG
 Hô hấp 1: thổi nơ
 Tay 2: tay đưa ra trước, lên cao
 Bụng 1: cúi gập người hai tay chạm mũi chân 
 Chân 1: đưa chân ra phía trước 
 Bât 1: bật tiến về phía trước 
I. Mục đích yêu cầu:
- Trẻ tập được theo cô các động tác và tập đúng bài cô dạy, biết tập thể dục có 
ích cho sức khỏe 
- Phát triển vận động, phối hợp tay chân, ghi nhớ động tác 
- Trẻ yêu thích thể dục
II. Chuẩn bị:
- Sân tập sạch sẽ, nằng phẳng , sắc xô 
III. Tiến hành:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 HĐ1: Giới thiệu bài:
 - Chúng mình có muốn tập thể dục không nào? - Có ạ 
 - Bây giờ chúng mình hãy cùng nhau tập cùng cô 
 nào?
 HĐ2: Phát triển bài:
 - Cô cho trẻ hát bài “cho tôi đi làm mưa với” và đi - Trẻ hát đi các kiểu theo cô 
 vòng tròn về đội hình 2 hàng dọc và chuyển thành về đội hình 2 hàng dọc và 
 hàng ngang chuyển thành 2 hàng ngang
 - Bây giờ chúng mình tập cùng cô động tác nào?
 - Hô hấp 1: thổi nơ - Trẻ tập 2lx 8 nhịp 
 - Tay 2: tay đưa ra trước, lên cao
 - Bụng 1: cúi gập người hai tay chạm mũi chân 
 - Chân 1: đưa chân ra phía trước 
 - Bật 1: bật tiến về phía trước
 - Mỗi động tác cho trẻ tập 2l x 8 nhịp cô sửa sai trẻ. - Trẻ tập cô sửa sai
 - Trẻ tập cô quan sát và giúp đỡ trẻ tập đúng động tác
 * Trò chơi: Cây cao- cỏ thấp
 - Cho trẻ chơi trò chơi cây cao, cỏ thấp 
 - Cô nói luật chơi, cách chơi và cho trẻ chơi - Trẻ chơi trò chơi
 - Cô cho trẻ chơi trò chơi và nhận xét trẻ chơi
 HĐ3: Kết thúc bài:
 - Cô thấy các bạn tập rất tốt bài tập, bây giờ chúng mình hay đi theo vòng tròn và về lớp nào - Trẻ đi nhẹ nhàng 
 B. TRÒ CHƠI CÓ LUẬT
 1. Trò chơi học tập: sự bay hơi của nước
I. Mục đích yêu cầu
- Trẻ biết tên trò chơi, biết chơi trò chơi đúng cách, đúng luật trò chơi: Sự bay hơi 
của nước.
- Trẻ nói được tên trò chơi, chơi tốt trò chơi đúng cách, đúng luật
II. Chuẩn bị 
- Cốc nước nóng, băng dính
III. Cách tiến hành 
- Cách chơi: Đổ nước vào trong cốc cho trẻ quan sát dùng băng dính đánh dấu vào 
thành cốc để đánh dấu mực nước. 
+ Đặt cốc vào một chỗ hằng ngày cho trẻ quan sát và nhận xét. 
- Luật chơi: Cho trẻ đoán và lí giải hiện tượng xảy ra theo cách của trẻ.
+ Cô giải thích thêm cho trẻ: Mực nước trong cốc thấp dần đi vì nước bay hơi và 
trả vào không khí
 2. Trò chơi vận động: Trời mưa
I. Mục đích yêu cầu
- Trẻ biết tên trò chơi, biết chơi trò chơi đúng cách, đúng luật trò chơi: Trời mưa
- Trẻ nói được tên trò chơi, chơi tốt trò chơi đúng cách, đúng luật
II. Chuẩn bị 
- Ghế, sân chơi sạch sẽ
III. Tiến hành
- Cách chơi: Cô dùng những cái ghế làm chỗ trú mưa, số ghế ít hơn số trẻ là 1, trẻ 
vừa đi vừa hát “Trời nắng, trời mưa” khi có hiệu lệnh sắc xô trẻ phải chạy nhanh 
và ngồi vào ghế để trú mưa. 
- Luật chơi: Ai không ngồi được vào ghế phải ra ngoài 1 lần chơi. 
 3. Trò chơi dân gian: Lộn cầu vồng
I. Mục đích yêu cầu
- Trẻ biết tên trò chơi, biết chơi trò chơi đúng cách, đúng luật trò chơi: Lộn cầu vồng
- Trẻ nói được tên trò chơi, chơi tốt trò chơi đúng cách, đúng luật
II. Chuẩn bị 
- Sân chơi sạch sẽ
III. Cách tiến hành
+ Luật chơi: Bắt được tay ai người đây phải làm cái
+ Cách chơi: Từng đôi 1 cầm tay nhau vừa đọc lời đồng dao vừa vung tay sang 2 
bên theo nhịp, cứ mỗi tiếng vung tay sang bên: 
 “Lôn cầu vồng
 Nước sông nước chảy
 Có cô mười bảy
 Có chị mười hai....
 Cùng lộn cầu vồng"
 Khi đọc đến câu cuối cùng thì lộn 1 vòng quay lưng vào nhau. Cho trẻ chơi 2- 3 lần. C. HOẠT ĐỘNG GÓC
 Phân vai: gia đình- Bán hàng
 Xây dựng: xây công viên nước
 Sách truyện: xem tranh ảnh làm anbuml về chủ đề. 
 Tạo hình: vẽ mưa, tạo hình đám mây
 Âm nhạc: hát các bài hát về chủ đề
 Thiên nhiên: chăm sóc cây xanh. 
 .............................................................................. 
 Thứ 2 ngày 31 tháng 03 năm 2025 
 1. TRÒ CHUYỆN SÁNG
 Trò chuyện về nước 
I. Mục đích - yêu cầu
- Trẻ biết trò chuyện cùng cô về nước, biết được đặc điểm và ích lợi của nước. 
- Trẻ nói được đặc điểm, ích lợi của nước, nói to rõ ràng mạch lạc.
- Trẻ biết bảo vệ nguồn nước, biết tiếc kiệm nước
II. Chuẩn bị
- Lớp học gọn gàng, cốc nước
III. Tiến hành.
- Cô trò chuyện với trẻ về chủ đề dẫn dắt vào bài 
- Cho trẻ quan sát cốc nước, trò chuyện với trẻ
+ Nước có đặc điểm gì?
+ Nước có mùi vị gì không?
+ Nước thuộc dạng thể chất gì?
+ Nước dùng để làm gì?
=> Cô khái quát lại: Nước không màu, không mùi, không vị, nước là chất lỏng, 
nước dùng để sinh hoạt hằng ngày vì thế chúng ta phải biết bảo vệ nguồn nước 
và tiết khiệm nước.
 2. THỂ DỤC SÁNG
 Hô hấp 1: thổi nơ
 Tay 2: tay đưa ra trước, lên cao
 Bụng 1: cúi gập người hai tay chạm mũi chân 
 Chân 1: đưa chân ra phía trước 
 Bât 1: bật tiến về phía trước 
 3. KỸ NĂNG SỐNG
 Dạy trẻ tiết kiệm điện, tiết kiệm nước
I. Mục đích yêu cầu
- Trẻ biết lợi ích của điện, nước trong sinh hoạt, trong lao động và sản xuất. Biết 
được hành vi nên làm và không nên làm khi sử dụng điện, nước. 
- Trẻ Phân biệt được hành vi nên làm, không nên làm trong việc sử dụng điện, nước 
- Trẻ biết tiết kiệm điện, nước hiệu quả ở mọi lúc mọi nơi
II. Chuẩn bị - Hình ảnh về lợi ích của nước, điện
- Hình ảnh một số hành vi nên làm, không nên làm về việc sử dụng điện nước
- Hình ảnh một số hành vi tiết kiệm, không tiết kiệm điện, nước
- Hình ảnh một số nơi còn thiếu điện, nước
III. Tiến hành
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 HĐ1. Giới thiệu bài 
 - Cho trẻ hát: Cho tôi đi làm mưa với
 - Trò chuyện dẫn dắt vào bài - Trẻ hát
 HĐ2. Phát triển bài 
 * Lợi ích của nước 
 - Vậy ai biết nước có từ đâu? 
 - Nước có lợi ích gì trong cuộc sống? - Trẻ trả lời
 - Cho trẻ xem hình ảnh 
 + Nước dùng để uống, đánh răng, tắm, rửa tay, rửa 
 rau (Cô đàm thoại về hình ảnh) - Trẻ trả lời
 + Nước để nuôi cá, tưới hoa, rửa bát (Cô đàm thoại - Trẻ xem hình ảnh và đàm 
 về hình ảnh) thoại cùng cô
 - Nếu không có nước điều gì sẽ xảy ra? - Trẻ rất khổ ạ
 + Cho trẻ xem hình ảnh nhiều nơi không có nước 
 (Cá chết, cây cối bị héo, đất khô cằn..) - Biết bảo vệ nguồn nước 
 - Xem những hình ảnh đó con cảm thấy như thế nào? và dùng tiết kiệm
 - Chúng ta đã rất may mắn là đã được sử dụng nguồn 
 nước sạch trong sinh hoạt. Vậy để có nguồn nước - Trẻ trả lời
 sạch và nhiều chúng ta phải làm gì? 
 * Giáo dục trẻ tiết kiệm nước
 - Con làm gì để tiết kiệm nước khi sử dụng?
 + Chỉ ra những việc nên làm khi sử dụng nước trong 
 hình để tiết kiệm nước - Trẻ lên chỉ
 + Chỉ ra những việc không nên làm khi sử dụng nước 
 trong hình
 - Khi ở trường mầm non chúng ta làm gì để tiết kiệm - Trẻ trả lời 
 nước?
 Để tiết kiệm nước, khi rửa tay chúng ta vặn nhỏ vừa 
 đủ rửa tay, uống nước bằng nào thì lấy bằng đó. - Trẻ lắng nghe
 → Phải tốn nhiều công sức, tiền của mới có được 
 nước sạch để dùng, vì vậy không được lãng phí nước 
 → Tiết kiệm nước là việc làm cần thiết của mỗi 
 người, không chỉ mình còn nước để dùng mà con - Trẻ lắng nghe
 nhiều người khác cũng có nước để dùng nữa
 * Lợi ích của điện
 - Nước cũng có thể tạo ra nguồn điện nữa
 - Vậy điện giúp ích gì cho con người? - Trẻ trả lời - Có những đồ dùng nào sử dụng nguồn điện
 + Đồ dùng sử dụng nguồn điện để thắp sáng (Cô đàm 
 thoại với trẻ về hình ảnh) - Trẻ đàm thoại cùng cô
 + Đồ dùng dùng điện để chạy máy và truyền tải âm 
 thanh (Cô đàm thoại về hình ảnh) - Trẻ đàm thoại cùng cô
 + Đồ dùng sử dụng nguồn điện để đốt nóng (Cô đàm 
 thoại về hình ảnh - Trẻ đàm thoại cùng cô
 - Không có điện thì cuộc sống của chúng ta sẽ trở 
 nên như thế nào? (Tối không nhìn thấy gì, không - Trẻ trả lời
 xem được ti vi, không nấu cơm được..)
 * Vì sao cần phải tiết kiệm điện - Trẻ lắng nghe
 + Hình ảnh sử dụng điện chưa hợp lý, (Cô đàm thoại 
 về hình ảnh) - Trẻ đàm thoại cùng cô
 - Nếu không tiết kiệm điện thì sẽ như thế nào? 
 (Các thiết bị phải làm việc nhiều nên nhanh hỏng, bố - Trẻ lắng nghe
 mẹ phải trả nhiều tiền điện...) 
 - Khi cùng một lúc chúng ta sử dụng quá nhiều điện 
 khi không cần thiết các con có biết điều gì sẽ xảy ra?
 + Hình ảnh hỏa hoạn (Cô đàm thoại về hình ảnh) - Trẻ trả lời
 - Các con có được tự ý sử dụng bật, tắt các thiết bị 
 điện khộng? Vì sao? - Trẻ trả lời
 - Giáo dục trẻ không tự ý dùng diện khi không có sự
 hướng dẫn của người lớn........, không được thả diều - Trẻ lắng nghe
 dưới dây điện, không chọc que nhọn vào ổ 
 điện......nhắc nhở bố mẹ đi ra ngoài nhớ tắt hết các 
 nguồn điện trong nhà.
 HĐ3. Kết thúc bài
 Cô nhận xét tiết học
 - Trẻ lắng nghe
 4. HOẠT ĐỘNG GÓC
 Phân vai: gia đình- Bán hàng
 Xây dựng: xây công viên nước
 Sách truyện: xem tranh ảnh làm anbuml về chủ đề. 
 Tạo hình: vẽ mưa, tạo hình đám mây
 Âm nhạc: hát các bài hát về chủ đề
 Thiên nhiên: chăm sóc cây xanh. 
 ------------------&&&--------------------
 5. HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI
 Hoạt động có chủ đích: Xếp hình cầu vồng bằng hột, hạt trên sân 
 Trò chơi vận động: Trời mưa
 Chơi tự do 
I. Mục đích yêu cầu
- Trẻ biết sử dụng các kĩ năng xếp: Xếp chồng, xếp cạnh để xếp được hình cầu vồng 
bằng hột, hạt trên sân, biết chơi trò chơi” Trời mưa” - Trẻ xếp được hình ảnh cầu vồng bằng hột, hạt trên sân. Phát triển sự khéo léo đôi 
bàn tay của trẻ. Chơi tốt trò chơi.
- Trẻ hứng thú tham gia vào các hoạt động, biết giữ gìn bảo vệ cơ thể trước thời tiết
II. Chuẩn bị
- Hột, hạt đủ cho trẻ
III. Tiến hành: 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 HĐ1. Hoạt động có chủ đích: xếp cầu vồng 
 bằng hột, hạt trên sân:
 - Cô cho trẻ đọc bài thơ” Cầu vồng” và đi ra - Trẻ đọc và đi ra sân,
 ngoài sân.
 - Các con vừa đọc bài thơ gì?
 - Bài thơ nhắc đến hiện tượng gì? - Bài thơ cầu vồng.
 - Các con đã nhìn thấy cầu vồng chưa? - Cầu vồng.
 - Cầu vồng thường xuất hiện khi nào? - Rồi ạ
 - Cầu vồng có màu sắc NTN? - Khi mưa rào tạnh.
 - Giờ học hôm nay cô cho chúng mình xếp cầu - Trẻ trả lời.
 vồng nhé.
 - Cô vừa làm mẫu vừa hướng dẫn trẻ: Cô nhặt hạt
 sỏi lên và cô xếp bằng tay phải. Khi xếp cô xếp - Trẻ chú ý lắng nghe
 chồng các hạt sỏi lên hình đã vẽ (Cô xếp hình ảnh 
 cầu vồng bằng nhiều đường cong đặt cạnh nhau 
 với kích thước của đường cong nhỏ dần nhỏ 
 dần từ chi tiết to đến chi tiết nhỏ, cứ như vậy 
 cho đến hết hình ảnh)
 - Cho trẻ thực hiện
 - Chú ý bao quát, hướng dẫn trẻ thực hiện cùng
 - GD trẻ biết yêu quý thiên nhiên - Trẻ thực hiện
 HĐ2. Trò chơi vận động: Trời mưa
 - Cô nêu LC và CC cho trẻ nghe.
 - Tổ chức cho trẻ chơi 2-3 lần - Trẻ chú ý lắng nghe
 - Cô bao quát, theo dõi trẻ chơi. - Trẻ hứng thú chơi
 HĐ3. Chơi tự do
 - Cô cho trẻ chơi trò chơi theo ý thích của trẻ - Trẻ chơi
 - Cô bao quát khuyến khích trẻ chơi
 ..*** 
 HOẠT ĐỘNG CHIỀU
 1. Trò chơi: “Dự đoán: Cái gì sẽ bị tan ra?” 
I. Mục đích yêu cầu:
- Trẻ biết thử nghiệm và nhận biết được đồ vật nào bị tan được trong nước và không 
tan trong nước, trẻ biết cách chơi trò chơi.
- Trẻ dự đoán đúng đồ vật nào bị tan ra hay, đồ vật nào không bi tan.
- Giáo dục trẻ chăm học II. Chuẩn bị
- 2 chậu nước, các loại vật liệu có thể hoà tan trong nước và không thể hoà tan 
trong nước. Cát, đất, sỏi, muối, đường
- Viết chữ “hoà tan” và “không hoà tan” lên một bề mặt phẳng.
III. Tiến hành
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 HĐ1. Giới thiệu bài
 - Cô cùng trẻ trò chuyện về trò chơi, nêu tên trò chơi - Trò chuyện cùng cô
 HĐ2. Phát triển bài.
 * Cô phổ biến cách chơi: Trẻ ngồi thành vòng tròn. 
 Giơ lần lượt từng vật liệu lên và chỉ cho trẻ thấy. Cho 
 trẻ chạm vào và khám phá về vật liệu đó,gọi tên từng - Trẻ chú ý nghe
 loại vật liệu.
 - Hỏi để trẻ suy nghĩ và dự đoán: “Điều gì sẽ xảy ra - Trẻ trò chuyện cùng cô
 nếu cho vật liệu này vào nước”. Sau đó cho trẻ làm 
 trải nghiệm và quan sát với những vật liệu hoà tan và 
 không hoà tan trong nước.
 - Giới thiệu về sự hòa tan (đảm bảo trẻ hiểu được chủ - Trẻ chú ý
 đề này)
 - Hỏi trẻ: “Có ai biết hòa tan nghĩa là gì không?”. Trò - Trẻ trả lời
 chuyện với trẻ về vấn đề này.
 - Làm mẫu với một vật liệu hòa tan trong nước và một
 vật liệu không thể hòa tan trong nước.
 - Sau đó đưa cho trẻ một vật liệu mới và đề nghị trẻ 
 đoán xem vật liệu này có tan trong nước hay không. - Trẻ dự đoán
 Kiểm tra dự đoán của trẻ và quan sát điều gì sẽ xảy ra.
 - Yêu cầu trẻ đặt vào khay từ “hòa tan” hoặc “không 
 hòa tan” các đồ vật sau khi làm trải nghiệm để phân 
 loại đồ vật theo hai nhóm. Yêu cầu những trẻ khác 
 chọn các vật liệu khác và lặp lại tiến trình trên.
 - Đặt các vật liệu tại góc khoa học để trẻ có thể thử 
 chơi hoạt động này trong giờ hoạt động góc.
 - Cô tổ chức cho trẻ chơi, cô bao quát khuyến khích - Trẻ chơi trò chơi
 trẻ chơi trò chơi.
 HĐ3. Kết thúc bài.
 - Cô tuyên dương trẻ và động viên khuyến khích trẻ - Trẻ chú ý lắng nghe
 lần sau chơi tốt.
 2. Trò chơi: Trời mưa
Cô nêu cách chơi, tổ chức cho trẻ chơi ( Cô bao quát trẻ chơi)
 3.Nêu gương – vệ sinh – trả trẻ
- Trẻ tự nhận xét về các bạn ở trong lớp ngoan, vì sao? Chưa ngoan, vì sao? - Cô nhận xét ngày học của trẻ và tuyên dương bạn học tốt, khuyến khích bạn học 
kém học tốt hơn. Cho trẻ ngoan lên cắm cờ.
- Cho trẻ chơi tự do và trả trẻ 
 .......................................&&&....................................
 Thứ 3 ngày 01 tháng 04 năm 2025
 1. TRÒ CHUYỆN SÁNG
 Trò chuyện về nước biển.
I. Mục đích - yêu cầu
- Trẻ biết trò chuyện cùng cô về nước biển, biết được đặc điểm và ích lợi của nước.
- Trẻ nói được đặc điểm, ích lợi của nước, nói to rõ ràng mạch lạc.
- Trẻ biết tránh xa và không chơi ở những nơi nguy hiểm
II. Chuẩn bị
- Lớp học gọn gàng, hình ảnh nước biển
III. Tiến hành.
- Cô trò chuyện với trẻ: Bạn nào giỏi kể tên một số nguồn nước mà con biết? 
- Đúng rồi ngoài các nguồn nước đó còn có rất nhiều nguồn nước khác như nước ao, 
nước hồ, nước biển, nước rất cần thiết cho đời sống con người và sinh vật trên trái 
đất đấy phải không nào?
- Cho trẻ quan sát hình ảnh “ Nước biển” trò chuyện với trẻ
+ Nước biển có màu gì?
+ Nước biển có ích lợi gì?
+ Nước biển thuộc loại nước gì?
=> Cô khái quát lại: Nước biển trong thì có màu xanh, nếu như nước bẩn thì rất đục, 
nước biển là thuộc loại nước mặn có tác dụng nuôi sống các sinh vật dưới nước, các 
con còn nhỏ chúng ta không nên chơi gần những nơi có sông, suối nhé
 2. THỂ DỤC SÁNG
 Hô hấp 1: thổi nơ
 Tay 2: tay đưa ra trước, lên cao
 Bụng 1: cúi gập người hai tay chạm mũi chân 
 Chân 1: đưa chân ra phía trước 
 Bât 1: bật tiến về phía trước 
 3. LÀM QUEN VỚI TOÁN
 Đo dung tích các vật bằng 1 đơn vị đo
I. Mục đích yêu cầu:
- Trẻ biết cách đo dung tích các vật bằng 1 đơn vị đo, biết so sánh và diễn đạt kết 
quả đo. Hứng thú tham gia vào trò chơi.
- Trẻ so sánh, đong, đếm thành thạo, cẩn thận, khéo léo, nói rõ ràng kết quả đo
- Trẻ hứng thú tham gia vào giờ học, biết tiết kiệm nước và bảo vệ nguồn nước.
II. Chuẩn bị
- 31 cái cốc, 6 bình đựng nước, 6 chai nhựa (0,5l), 2 cái xô, 2 cặp lồng, 2 bình 
đựng nước có kẻ vạch, 6 cái phễu, khăn lau tay, Thẻ số
III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 HĐ1: Giới thiệu bài
 - Hôm nay có rất nhiều các cô giáo đến 
 thăm lớp chúng mình đấy. Chúng mình 
 hãy cùng đứng lên và chào đón các cô 
 bằng bài hát “Cho tôi đi làm mưa với” nào. - Trẻ hát
 - Cô đố các con biết bạn nhỏ trong bài hát 
 đã ước gì? - Trẻ trả lời
 - Bạn nhỏ trong bài hát đã ước mơ trở thành - Trẻ kể
 những hạt mưa để giúp cây cối được tốt 
 tươi và giúp ích cho con người nữa đấy.
 - Các con có biết không mưa chính là 
 nguồn nước tự nhiên mà thiên nhiên ban 
 tặng đấy.
 - Ngoài nguồn nước mưa các con còn biết - Trẻ trả lời và quan sát
 những nguồn nước nào nữa không? (Hình 
 ảnh một số nguồn nước)
- - Nước có tác dụng gì? (Cho trẻ xem hình 
 ảnh)
 HĐ 2: Phát triển bài
 * Ôn luyện: So sánh kích thước của 2 đối 
 tượng
 - Nước thường được đựng vào rất nhiều - Trẻ trả lời
 những dụng cụ khác nhau phải không nào?
- - Cô đã đựng nước vào dụng cụ gì đây các 
 con?
 - Các con biết không nước có trong chai gọi 
 là dung tích của chai nước - Không bằng nhau
 - Cái chai và cái bình này được gọi là dụng 
 cụ chứa nước - Trẻ trả lời
 - Các con thấy kích thước của chai nước và 
 bình nước này như thế nào?
 - Theo các con trong 2 dụng cụ chứa nước
 này dụng cụ nào đựng được nhiều nước 
 hơn? - Trẻ chú ý
 - Dụng cụ nào đựng được ít nước hơn?
 * Đo dung tích các vật bằng 1 đơn vị đo, - Trẻ trả lời
 so sánh và diễn đạt kết quả đo
 - Để biết chính xác dung tích của mỗi chai 
 cô
 mời cả lớp mình cùng đến với bài học “Đo
 dung tích các vật bằng 1 đơn vị đo, so sánh 
 và diễn đạt kết quả đo” - Trẻ quan sát - Để đo được dung tích của chai nước cô 
 đã chuẩn bị rất nhiều dụng cụ: Cô có gì - Trẻ trả lời
 đây?
 - Các con thấy những chiếc cốc này có 
 bằng nhau không?
- - Những chiếc cốc này được gọi là đơn vị - Trẻ quan sát
 đo
 - Để đo được chính xác cả lớp hãy chú ý 
 lên đây xem cô đo trước nhé
 + Chai nước có nắp màu xanh:
 - Cô mở nắp chai và đổ nước từ chai sang 
 cốc cho đầy cốc nước sao cho nước không - Trẻ quan sát
 bị đổ ra ngoài. Cô cứ đổ như vậy cho đến 
 khi hết nước ở trong chai.
- - Trong chai còn nước không các con? - Trẻ trả lời
 - Chúng mình cùng đếm xem chai nước có 
 nắp màu xanh này cô đã đổ đầy được mấy 
 cốc nước
 - Cô sẽ phải chọn thẻ số mấy để biểu thị - Trẻ đếm và gắn thẻ số
 cho chai nước có nắp màu xanh?
 KL: Với đơn vị đo là cái cốc thì chai 
 nước có dung tích bằng 3 lần cốc nước
- - Cô đổ nước từ cốc vào chai bằng phễu
+ Bình nước có nắp màu đỏ:
 - Cô mở nắp bình và đổ nước từ bình sang - Trẻ quan sát
 cốc cho đầy cốc nước sao cho nước không 
 bị đổ ra ngoài. Cô cứ đổ như vậy cho đến 
 khi hết nước ở trong bình.
- + Trong bình còn nước không các con?
 - Chúng mình cùng đếm xem bình nước 
 - Có nắp màu đỏ cô đã đổ đầy được mấy 
 cốc nước nhé
 - Cô sẽ phải chọn thẻ số mấy để biểu thị - Trẻ trả lời
 cho chai nước có nắp màu xanh?
 KL: Bình nước có nắp màu đỏ có dung tích 
 bằng 5 lần cốc nước
- - Cô đổ nước từ cốc vào bình và cho trẻ 
 đếm
 - Cô đã làm xong thí nghiệm rồi các con có 
 nhận xét gì về thể tích của chai nước và - Trẻ nhận xét
 bình nước này? Cô chốt lại: Với cùng 1 
 đơn đo thì những dụng cụ có dung tích 
 khác nhau thì cho ta kết quả khác nhau. - Trẻ lắng nghe Dung tích càng lớn thì cho kết quả càng 
 lớn. Dung tích càng nhỏ thì cho kết quả đo 
 càng nhỏ
 * Cho trẻ thực hành đo dung tích của 2 
 chai nước
- - Các con có muốn làm thí nghiệm không?
- - Cô chia lớp làm 5 nhóm về vị trí để thực - Trẻ thực hành
 hành
 - Cô đã chuẩn bị cho mỗi đội những dụng 
 cụ đựng nước, phễu, cốc
 - Nhiệm vụ của các con sẽ phải đổ nước ở 
 chai ra đầy các cốc đến khi hết nước trong 
 chai và đếm xem thể tích của chai nước 
 bằng mấy lần đơn vị đo
- - Xin mời các đội bắt đầu làm thí nghiệm
- - Cô quan sát, kiểm tra kết quả của các đội
* * Trò chơi củng cố “Ai khéo hơn”
 - Các con biết không ngày nay nước vô 
 cùng khan hiếm. Ở Thôn San Lùng của 
 trường mình hàng ngày các cô giáo phải đi 
 xách nước về nấu ăn cho các con đấy. Vậy - Trẻ lắng nghe 
 các con có muốn đi xách nước giúp các cô 
 qua trò chơi: “Ai khéo hơn” không. 
 - Cách chơi: Cô chia lớp làm 2 đội đứng 
 thành 2 hàng dọc cô đã chuẩn bị cho mỗi 
 đội 1 chiếc bình đựng nước đã được chia 
 vạch, 1 xô nước và 1 dụng cụ để chuyển 
 nước 
 - Luật chơi: trong thời gian 1 bài hát đội
 nào xách được nhiều nước đổ vào bình 
 - Trẻ chơi trò chơi
 hơn đội đó chiến thắng.
 - Cô bao quát động viên trẻ chơi. Kiểm tra 
 kết quả - Trẻ lắng nghe
 - Giáo dục trẻ bảo vệ nguồn nước.
 HĐ3. Kết thúc bài
 - Cô nhận xét tiết học, tuyên dương khen - Trẻ lắng nghe và hát
 ngợi trẻ, cho trẻ hát “Cho tôi đi làm mưa 
 với”
 4. HOẠT ĐỘNG GÓC
 Phân vai: gia đình- Bán hàng
 Xây dựng: xây công viên nước
 Sách truyện: xem tranh ảnh làm anbuml về chủ đề. 
 Tạo hình: vẽ mưa, tạo hình đám mây Âm nhạc: hát các bài hát về chủ đề
 Thiên nhiên: chăm sóc cây xanh. 
 5. HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI
 Hoạt động có chủ đích: Xếp hình cầu vồng bằng hột, hạt trên sân 
 Trò chơi vận động: Trời mưa
 Chơi tự do 
I. Mục đích yêu cầu
- Trẻ biết sử dụng các kĩ năng xếp: Xếp chồng, xếp cạnh để xếp được hình cầu vồng 
bằng hột, hạt trên sân, biết chơi trò chơi” Trời mưa” 
- Trẻ xếp được hình ảnh cầu vồng bằng hột, hạt trên sân. Phát triển sự khéo léo đôi 
bàn tay của trẻ. Chơi tốt trò chơi.
- Trẻ hứng thú tham gia vào các hoạt động, biết giữ gìn bảo vệ cơ thể trước thời tiết
II. Chuẩn bị
- Hột, hạt đủ cho trẻ
III. Tiến hành: 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 HĐ1. Hoạt động có chủ đích: xếp cầu vồng 
 bằng hột, hạt trên sân:
 - Cô cho trẻ đọc bài thơ” Cầu vồng” và đi ra - Trẻ đọc và đi ra sân,
 ngoài sân.
 - Các con vừa đọc bài thơ gì?
 - Bài thơ nhắc đến hiện tượng gì? - Bài thơ cầu vồng.
 - Các con đã nhìn thấy cầu vồng chưa? - Cầu vồng.
 - Cầu vồng thường xuất hiện khi nào? - Rồi ạ
 - Cầu vồng có màu sắc NTN? - Khi mưa rào tạnh.
 - Giờ học hôm nay cô cho chúng mình xếp cầu - Trẻ trả lời.
 vồng nhé.
 - Cô vừa làm mẫu vừa hướng dẫn trẻ: Cô nhặt hạt
 sỏi lên và cô xếp bằng tay phải. Khi xếp cô xếp - Trẻ chú ý lắng nghe
 chồng các hạt sỏi lên hình đã vẽ (Cô xếp hình ảnh 
 cầu vồng bằng nhiều đường cong đặt cạnh nhau 
 với kích thước của đường cong nhỏ dần nhỏ 
 dần từ chi tiết to đến chi tiết nhỏ, cứ như vậy 
 cho đến hết hình ảnh)
 - Cho trẻ thực hiện
 - Chú ý bao quát, hướng dẫn trẻ thực hiện cùng
 - GD trẻ biết yêu quý thiên nhiên - Trẻ thực hiện
 HĐ2. Trò chơi vận động: Trời mưa
 - Cô nêu LC và CC cho trẻ nghe.
 - Tổ chức cho trẻ chơi 2-3 lần - Trẻ chú ý lắng nghe
 - Cô bao quát, theo dõi trẻ chơi. - Trẻ hứng thú chơi
 HĐ3. Chơi tự do
 - Cô cho trẻ chơi trò chơi theo ý thích của trẻ - Trẻ chơi - Cô bao quát khuyến khích trẻ chơi
 HOẠT ĐỘNG CHIỀU
 1. Trò chơi: Bé sáng tác nhạc (EL 27 )
I. Mục đích yêu cầu
- Trẻ biết tên trò chơi, biết tạo ra các nhạc cụ bằng lon chai, chai nhựa và các hột 
hạt khác nhau và biết chơi với những nhạc cụ
- Rèn kỹ năng sạng tạo và sự khéo léo ở trẻ
- Trẻ hứng thú tham gia vào hoạt động
II. Chuẩn bị
- Chai nhưa, chai lon cô ca, hạt đậu, viên sỏi, que
III. Tiến hành
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 HĐ1. Giới thiệu bài
 Chào mùng các bé đến với trò chơi” Sáng tác - Trẻ vỗ tay
 nhạc”ngày hôm nay.
 HĐ2. Phát triển bài
 + Cách tiến hành: Cho trẻ ngồi thành vòng tròn. 
 Cô giới thiệu: “Hôm nay chúng mình sẽ cùng 
 làm nhạc cụ và sáng tác nhạc”. - Trẻ lắng nghe
 - Cô giới thiệu các vật liệu để làm: ( Chai nhựa, 
 chai lon cô ca, hột hạt, que)
 - Cô phát cho mỗi trẻ một chai nhựa, một cái phễu 
 và các vật liệu (hạt đậu, viên sỏi, que hoặc cát).
 - Cô hướng dẫn trẻ dùng phễu đề đổ các vật liệu - Trẻ thực hiện
 vào chai. Cho ít hoặc nhiều vật liệu vào chai tuỳ
 thích nhưng không cho đầy chai.
 - Khi trẻ đã hoàn thành. Cô nói: “Các cháu hãy 
 lắc cái chai! Chúng ta sẽ cùng nghe âm thanh 
 của chúng!”.
 - Đi quanh vòng tròn và nghe tiếng lắc của mỗi 
 loại vật liệu. Yêu cầu trẻ chú ý đến những âm 
 thanh khác nhau của mỗi lần lắc chai.
 - Cô đặt những câu hỏi như: “Điều gì sẽ xảy ra 
 khi chúng ta cho quá nhiều vật liệu vào trong 
 chai? Điều gì sẽ xảy ra khi chúng ta cho quá 
 ít?”
 - Cho trẻ hát một bài hát và lắc! - Trẻ chơi
 - Tổ chức cho trẻ chơi.
 - Cô động viên, khuyến khích trẻ chơi.
 HĐ3. Kết thúc bài 
 - Cô nhận xét trẻ chơi - Trẻ lắng nghe
 2. Trò chơi : Nu na nu nống Cô nêu cách chơi, tổ chức cho trẻ chơi ( Cô bao quát trẻ chơi)
 3.Nêu gương – vệ sinh – trả trẻ
- Trẻ tự nhận xét về các bạn ở trong lớp ngoan, vì sao? Chưa ngoan, vì sao?
- Cô nhận xét ngày học của trẻ và tuyên dương bạn học tốt, khuyến khích bạn học 
kém học tốt hơn. Cho trẻ ngoan lên cắm cờ.
- Cho trẻ chơi tự do và trả trẻ 
 Thứ 4 ngày 02 tháng 04 năm 2025.
 1. TRÒ CHUYỆN SÁNG
 Trò chuyện về thời tiết trong ngày
I. Mục đích yêu cầu
- Trẻ biết trò chuyện cùng cô về thời tiết trong ngày, biết nêu đặc điểm của thời 
tiết trong ngày. 
- Trẻ nêu được đặc điểm của thời tiết trong ngày, nói to rõ ràng mạch lạc.
- Giáo dục trẻ biết bảo vệ sức khỏe theo thời tiết
II. Chuẩn bị 
- Lớp học gọn ngàng
III. Cách tiến hành
- Cô cho trẻ hát: Trời nắng trời mưa
- Trò chuyện với trẻ về bài hát dẫn dắt vào bài
- Các con ơi chúng mình thấy hôm nay thời tiết ntn?
- Trời nắng hay trời mưa?
- Sao các con biết thời tiết hôm nay là nắng?
- Khi trời nắng chúng ta nhìm thấy ánh nắng ở những đâu?
- Khi trời nắng chúng mình cảm thấy ntn?
- Khi trời nắng đi ra ngoài nắng các con phải làm gì?
+ Giáo dục trẻ khi đi ra ngoài nắng phải đội mũ, nón để bảo vệ sức khỏe.
 A. THỂ DỤC SÁNG
 Hô hấp 1: thổi nơ
 Tay 2: tay đưa ra trước, lên cao
 Bụng 1: cúi gập người hai tay chạm mũi chân 
 Chân 1: đưa chân ra phía trước 
 Bât 1: bật tiến về phía trước
 3. PHÁT TRIỂN VẬN ĐỘNG
 Đi nối bàn chân tiến, lùi
 Trò chơi vận động: Chuyền bóng.
I. Mục đích yêu cầu:
- Trẻ biết tập bài tập phát triển chung, biết thực hiện bài tập vận động: Đi nối bàn 
chân tiến lùi đúng tư thế, mũi bàn chân sau sát với gót bàn chân trước, đặt thẳng theo 
hàng dọc, biết chơi trò chơi “ Chuyền bóng”. Trẻ biết cách chơi và chơi đúng luật. - Rèn sự khéo léo của đôi bàn chân và khả năng giữ thăng bằng cho trẻ. Phát triển 
cơ chân qua các thao tác đi chân tiến, lùi.
- Trẻ hứng thú tham gia vào các hoạt động
II. Chuẩn bị
- Đồ dùng của cô: + Sân tập bằng hẳng
+ Vạch kẻ, 3-4 quả bóng
- Đồ dùng của trẻ: Trang phục gọn gàng.
III. Tến hành:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 HĐ1. Giới thiệu bài
 - Xin chào mừng các bé đến với chương trình “bé - Trẻ vỗ tay
 khỏe bé ngoan”
 - Để tham gia vào chương trình cơ thể chúng 
 mình cần phải như thê nào? - Khỏe mạnh.
 HĐ2. Phát triển bài bài:
 - Vậy muốn có cơ thể khỏe mạnh thì chúng - Phải tập thể dục.
 mình phải làm gì?
 * Khởi động
 - Cho trẻ đi các kiểu chân, chạy nhanh, chạy chậm - Trẻ đi vòng tròn thực hiện 
 theo hiệu lệnh trên nền nhạc. các kiểu đi.
 * Trọng động
 - Đến với chương trình hôm nay chúng mình sẽ 
 cùng tham gia vào một chương trình Đồng 
 diễn thật vui nhộn nào.
 - Bài tập phát triển chung: Tập các đông tác kết 
 hợp với lời bài hát “Cho tôi đi làm mưa với”
 - Tay 2: Đưa tay ra trước gập khuỷu tay. - Trẻ tập bài tập phát triển 
 - Bụng 3: Nghiêng người sang hai bên. chung mỗi động tác tập( 2 lần
 - Chân 2: Bước khuỵ 1 chân sang bên x 8 nhịp)
 - Bật 3: Bật luân phiên chân trước chân sau
 * Vận động cơ bản: Đi nối bàn chân tiến lùi.
 - Vừa rồi chúng mình đã tham gia vào màn đồng 
 diễn rất xuất sắc rồi đấy và bây giờ chúng mình 
 hãy cùng tham gia vào chương trình “bé khỏe 
 bé ngoan ”nào!
 - Trước mặt chúng mình có gì? - Trẻ trả lời.
 - Hôm nay chúng mình sẽ thực hiện bài tập gì? - Trẻ trả lời.
 - Ai biết cách thực hiện bài tập này?
 - 2 trẻ lên tập - 2 trẻ lên thực hiện.
 - Để có một vận động chính xác hơn chúng mình 
 cùng quan sát cô làm mẫu.
 Lần 1: Cô làm mẫu không phân tích động tác
 - Lần 2 cô làm mẫu phân tích: Cô đi từ đầu hàng 
 ra vạch xuất phát. Tư thế CB: 2 tay cô chống hông, đứng chân trước chân sau. Mũi bàn chân 
 sau sát gót bàn chân trước. Khi có hiệu lệnh đi, - Trẻ chú ý quan sát
 cô đi tiến, chân sau bước lên rước sao cho gót 
 chân sát với mũi bàn chân kia, mắt nhìn thẳng, cứ 
 đi như vậy cho đến vạch đích sau đó cô đi lùi. 
 Chân trước bước lùi về phía sau, mũi bàn chân 
 chạm sát gkts bàn chân kia. Đi lùi về vạch xuất 
 phát.
 Cô đã thực hiện xong rồi.
 - Cho trẻ tập mẫu và nhận xét. - 2 trẻ lên thực hiện lại.
 - Các con chú ý khi đi phải chú ý bước chân sao - Trẻ thực hiện 2 lần
 cho mũi chân này chạm gót chân kia.
 - Mời lần lượt 2 trẻ lên thực hiện. Cho trẻ luyện - 2 tổ thi đua
 tập dưới hình thức thi đua.
 - Hỏi lại trẻ tên vận động. Mời 1 trẻ khá lên làm - 1 trẻ lên thục hiện lại.
 lại vận động.
 * Trò chơi vận động: “Chuyền bóng”
 - Cách chơi: Trò chơi cần các đội chơi có số 
 lượng
 bằng nhau. Các đội sẽ đứng thành hàng, mỗi đội 
 1 quả bóng. Nhiệm vụ của mỗi đội sẽ giơ tay lên 
 cao, bạn đầu hàng cầm bóng sẽ chuyền bóng về 
 phía sau cho bạn đứng sau mình. Cứ chuyển liên - Trẻ chơi trò chơi.
 tục cho đến bạn cuối cùng. Sau đó, bạn cuối cùng 
 sẽ mang bóng lên cho bạn đầu hàng. Đội nào 
 chuyền được nhanh đội đó sẽ thắng cuộc đấy.
 * Hồi tĩnh.
 - Cho trẻ đi nhẹ nhàng 1-2 vòng quanh sân - Trẻ đi nhẹ nhàng.
 HĐ3. Kết thúc
 - Nhận xét – tuyên dương cho trẻ ra chơi - Trẻ lắng nghe
 4. HOẠT ĐỘNG GÓC
 Phân vai: gia đình- Bán hàng
 Xây dựng: xây công viên nước
 Sách truyện: xem tranh ảnh làm anbuml về chủ đề. 
 Tạo hình: vẽ mưa, tạo hình đám mây
 Âm nhạc: hát các bài hát về chủ đề
 Thiên nhiên: chăm sóc cây xanh. 
 5. HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI
 Hoạt động có chủ đích. Cho trẻ thực hành: đong nước vào chai
 Trò chơi vận động: Kéo co
 Chơi tự do
I. Mục đích yêu cầu - Trẻ biết dùng phiễu,ca nhựa để đong nước đổ vào chai theo hướng dẫn của cô. 
Biết chơi trò chơi “ Kéo co”
- Trẻ đong được nước đổ vào chai khéo léo. Chơi được trò chơi “ Kéo co”.
+ Trẻ hứng thú tham gia vào hoạt động ngoài trời, tiết kiệm nước.
II. Chuẩn bị 
- Sân chơi sạch sẽ an toàn
- Đồ dùng của cô : Chai nhựa to nhỏ khác nhau và chậu nước, phiễu, ca nhựa. Dây 
kéo co 
III. Tiến hành
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 HĐ1. Hoạt động có chủ đích: cho trẻ thực hành 
 Đong nước vào chai
 - Trẻ chơi trò chơi: “Tôi là suối nhỏ” và đi ra sân - Trẻ chơi và đi ra sân
 - Trò chuyện với trẻ về lợi ích của nước - Trẻ trả lời
 - Nước dùng để làm gì? - Trẻ chú ý
 - Cô chỉ từng dụng cụ để đong nước vào chai: Chậu 
 đựng nước, chai, phiễu, ca nhựa - Trẻ gọi tên các dụng cụ
 - Cho trẻ phát âm tên các dụng cụ
 - Cô làm mẫu đong nước bằng các dụng cụ khác 
 nhau - Trẻ quan sát
 - Cô chia trẻ làm 3 nhóm
 - Trẻ thực hiện cô quan sát, giúp đỡ trẻ khi cần - Trẻ thực hành
 - Khi trẻ đong cho trẻ đếm số ca nước đông vào - Trẻ kiểm tra kết quả
 chai, so sánh chai nào đựng được nhiều nước hơn, 
 đếm số chai nước đã đong được. 
 HĐ2. Trò chơi: Kéo co
 + Cách chơi: Chia trẻ thành hai nhóm bằng nhau, - Trẻ lắng nghe
 tương đương sức nhau, xếp thành hai hàng dọc đối 
 diện nhau. Mỗi nhóm chọn một cháu khoẻ nhất 
 đứng đầu hàng ở vạch chuẩn, cầm vào sợi dây 
 thừng và các bạn khác cũng cầm vào dây. Khi có 
 hiệu lệnh của cô thì tất cả kéo mạnh dây về phía 
 mình. Nếu người đứng đầu hàng nhóm nào dẫm 
 chân vào vạch chuẩn trước là thua cuộc.
 + Luật chơi: Bên nào dẫn vào vạch trước là thua 
 cuộc
 - Tổ chức cho trẻ chơi. - Trẻ chơi trò chơi
 HĐ 3: Chơi tự do
 - Cho trẻ chơi tự do theo ý muốn cô bao quát trẻ - Trẻ chơi tự do
 HOẠT ĐỘNG CHIỀU
 1. LÀM QUEN VỚI TIN HỌC
 Dạy trẻ chơi trò chơi Kistmat
 I. Mục đích yêu cầu: - Trẻ biết chơi trò chơi trên máy tính kitmats dưới sự hướng dẫn của cô giáo , biết 
chơi các trò chơi
- Trẻ có kĩ năng chơi, quan sát, chú ý và ghi nhớ cho trẻ
- Yêu thích môn học 
II. Chuẩn bị:
- Máy tính cho trẻ chơi
III. Tiến hành
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 HĐ1. Giới thiệu bài
 - Chúng mình có muốn chơi trò chơi chơi máy - Trẻ trả lời 
 kitmac không?
 HĐ2. Phát triển bài
 * Hướng dẫn trẻ chơi trò chơi 
 - Trước tiên chúng mình hãy cùng nhau vào phần trò 
 chơi 
 - Sau đó theo hướng dẫn và chọn những trò chơi mà - Trẻ quan sát
 chúng mình muốn chơi 
 - Sau đó chọn theo hướng dẫn
 VD: Chọn các mùa trong năm khi máy yêu cầu trọn 
 mùa hè chúng mình hãy cùng nhau bấm vào biểu
 tượng ông mặt trời 
 - Chúng mình rõ chưa nào
 - Bây giờ chúng mình có muốn chơi trò chơi không 
 nào?
 - Chúng mình hãy cùng nhau chơi trò chơi nhé - Trẻ chơi 
 - Cô cho trẻ chơi trên máy Kistmat
 - Cô quan sát và hướng dẫn trẻ 
 - Cô nhận xét và tuyên dương trẻ
 HĐ3: Kết thúc bài
 - Cô tuyên dương khích lệ trẻ - Trẻ lắng nghe
 2. Chơi tự do
- Cho trẻ chơi với các đồ chơi trong lớp
 3.Nêu gương – vệ sinh – trả trẻ
- Trẻ tự nhận xét về các bạn ở trong lớp ngoan, vì sao? Chưa ngoan, vì sao?
- Cô nhận xét ngày học của trẻ và tuyên dương bạn học tốt, khuyến khích bạn học 
kém học tốt hơn. Cho trẻ ngoan lên cắm cờ.
- Cho trẻ chơi tự do và trả trẻ 
 Thứ 5 ngày 03 tháng 04 năm 2025
 1. TRÒ CHUYỆN SÁNG
 Trò chuyện về mặt trời
I. Mục đích yêu cầu - Trẻ biết trò chuyện cùng cô về mặt trời. Biết được tên gọi, đặc điểm của mặt trời. 
- Gọi đúng tên, nêu được đặc điểm, tác dụng của mặt trời, trẻ nói to rõ ràng mạch lạc
- Trẻ biết giữ gìn bảo vệ sức khỏe
II. Chuẩn bị: 
Tranh có hình ảnh mặt trời
III. Tiến hành
- Cô cùng trẻ trò chuyện về chủ đề vào bài.
- Cô cho trẻ quan sát hình ảnh” Mặt trời”
- Cô có hình ảnh gì đây?
- Mạt trời có dạng hình gi? 
- Các con thường nhìn thấy mặt trời ở đâu?
- Mặt trời thường xuất hiện vào lúc nào?
- Mặt trời có tác dụng gì?
- Khi đi dưới ánh nắng các con phải làm gì?
* GD: Trẻ khi đi dưới trời nắng phải đội mũ, nón, che ô để giữ gìn sức khỏe.
 2. THỂ DỤC SÁNG
 Hô hấp 1: thổi nơ
 Tay 2: tay đưa ra trước, lên cao
 Bụng 1: cúi gập người hai tay chạm mũi chân 
 Chân 1: đưa chân ra phía trước 
 Bât 1: bật tiến về phía trước
 3. ÂM NHẠC 
 Dạy hát: Cho tôi đi làm mưa với 
 Nghe hát: Mưa rơi 
 Trò chơi âm nhạc: Ai nhanh nhất
 I. Mục đích yêu cầu
- Trẻ hiểu nội dung bài hát, biết tên bài hát, tên tác giả, biết hát bài hát “Cho tôi 
đi làm mưa với” và nhận ra giai điệu vui nhộn của bài hát, trẻ lắng nghe cô hát 
“Mưa rơi” và biết chơi trò chơi “Ai nhanh nhất”.
- Trẻ hát đúng giai điệu, nhịp điệu bài hát, trẻ hứng thú nghe cô hát và chơi thành 
thạo trò chơi.
- Trẻ yêu thích môn học, yêu quý và bảo vệ nguồn nước. 
II. Chuẩn bị 
- Nhạc bài hát “Cho tôi đi làm mưa với, mưa rơi”, 5 chiếc vòng âm nhạc.
III. Cách tiến hành
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 HĐ1. Giới thiệu bài 
 - Cho trẻ đọc bài thơ “Mưa rơi” - Trẻ đọc
 - Chúng mình vừa đọc bài thơ gì? - Trẻ trả lời
 - Bài thơ nhắc đến gì? 
 + À bài thơ nhắc đến mưa và có một bài hát rất hay 
 nói về mơ ước của các bạn nhỏ mong được làm mưa giúp cho cây cối tươi tốt và giúp ích cho đời các bạn - Trẻ trả lời
 có biết đó là bài hát nào không?
 HĐ2. Phát triển bài
 * Dạy hát “Cho tôi đi làm mưa với”
 - Cô hát lần 1 giới thiệu tên bài hát, tên tác giả
 - Cô hát lần 2 giảng nội dung: Bài hát nói về mơ ước - Trẻ nghe
 của các bạn nhỏ muốn được làm hạt mưa giúp cho 
 cây cối tươi tốt và làm hạt mưa giúp ích cho đời.
 - Cô vừa hát bài hát gì? Của tác giả nào? - Bài “Cho tôi đi ...với”của 
 tác giả Hoàng Hà
 - Bài hát nhắc tới gì? - Trẻ trả lời
 - Các bạn nhỏ ước mơ làm mưa để làm gì? - Để cho cây cối tốt tươi 
 - Cô hát lần 3 cho trẻ hát cùng cô theo hình thức: 
 - Lớp - Tổ - Nhóm - Cá nhân 1 lần (Cô sửa sai, động - L -T -N - CN hát.
 viên, khuyến khích trẻ) 
 * Nghe hát “Mưa rơi” 
 - Cô hát lần 1 giới thiệu tên bài hát, dân ca Xá - Trẻ nghe cô hát.
 - Cô hát lần 2 cho trẻ hưởng ứng cùng. - Trẻ hát hưởng ứng cùng 
 * Trò chơi âm nhạc: "Ai nhanh nhất"
 - Cô chuẩn bị 5 chiếc vòng và mời 6 bạn lên chơi, 
 trẻ vừa đi xung quanh các chiếc vòng vừa hát “Cho - Trẻ lắng nghe
 tôi đi làm mưa với” khi có tiếng xắc xô trẻ phải 
 nhảy nhanh vào vòng. Mỗi chiếc vòng chỉ cho 1 trẻ 
 nhảy vào, ai không nhảy được vào vòng phải nhảy 
 lò cò 1 vòng.
 - Tổ chức cho trẻ chơi 3- 4 lần, cô khuyến khích trẻ - Trẻ chơi trò chơi
 chơi. 
 HĐ3. Kết thúc
 - Cô nhận xét tiết học tuyên dương khích lệ trẻ. - Trẻ lắng nghe
 4. HOẠT ĐỘNG GÓC
 Phân vai: gia đình- Bán hàng
 Xây dựng: xây công viên nước
 Sách truyện: xem tranh ảnh làm anbuml về chủ đề. 
 Tạo hình: vẽ mưa, tạo hình đám mây
 Âm nhạc: hát các bài hát về chủ đề
 Thiên nhiên: chăm sóc cây xanh. 
 5. HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI
 Hoạt động có chủ đích: Quan sát bầu trời
 Trò chơi vận động: Mưa to - mưa nhỏ 
 Chơi tự do
I. Mục đích yêu cầu : 

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_mam_non_lop_la_tuan_28_nam_hoc_2024_2025_ngo_thi_tho.pdf