Giáo án Mầm non Lớp Lá - Tuần 28 - Năm học 2024-2025 - Phàn Thị Nụ - Lý Thị Hồi

pdf 40 Trang Ngọc Diệp 6
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Mầm non Lớp Lá - Tuần 28 - Năm học 2024-2025 - Phàn Thị Nụ - Lý Thị Hồi", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Mầm non Lớp Lá - Tuần 28 - Năm học 2024-2025 - Phàn Thị Nụ - Lý Thị Hồi

Giáo án Mầm non Lớp Lá - Tuần 28 - Năm học 2024-2025 - Phàn Thị Nụ - Lý Thị Hồi
 TUẦN 28: (Từ ngày 31 tháng 3 năm 2025 đến ngày 04 tháng 4 năm 2025)
CHỦ ĐỀ LỚN: HIỆN TƯỢNG TỰ NHIÊN
CHỦ ĐỀ NHỎ: CÁC HIỆN TƯỢNG THỜI TIẾT
CHỨC NĂNG: Cô A: Phàn Thị Nụ
 Cô B: Lý Thị Hồi
 THỂ DỤC SÁNG
 Hô hấp 1: Thổi bóng
 Tay 2: Co duỗi từng tay, kết hợp kiễng chân.
 Bụng 2: Quay sang bên trái, sang phải
 Chân 1: Nhún chân
 Bật 3: Bật tại chỗ
 I. Mục đích yêu cầu 
 1. Kiến thức
 - Trẻ 5 tuổi: Trẻ tập đúng, thuần thục các động tác của bài thể dục buổi 
sáng theo nhạc bài hát.Bắt đầu và kết thúc động tác đúng nhịp. Được hít thở 
không khí trong lành vào buổi sáng.
 - Trẻ 4 tuổi: Trẻ thực hiện đúng đầy đủ, nhịp nhàng các động tác trong bài 
thể dục theo hiệu lệnh, được hít thở không khí trong lành vào buổi sáng.
 2. Kỹ năng
 - Trẻ 5 tuổi tập được nhịp nhàng theo khẩu lệnh, hiệu lệnh của cô.
 -Trẻ 4 tuổi tập đều được các động tác cùng cô.
 3. Thái độ
 - Trẻ thường xuyên tập thể dục sáng để có một cơ thể khỏe mạnh.. 
 - Trẻ biết giữ đầu tóc, quần áo mặc gọn gàng, sạch sẽ.
 II. Chuẩn bị 
 - Băng đĩa nhạc bài hát thể dục.
 - Sắc xô
 - Sân tập sạch sẽ, bằng phẳng.
 - Quần áo, đầu tóc trẻ gọn gàng.
 III. Tiến hành
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
- Cô trò chuyện dẫn dắt trẻ vào bài
Hoạt động 2: Phát triển bài
* Khởi động
- Cô mở băng nhạc bài hát “Đoàn tàu nhỏ xíu” - Trẻ đi theo hiệu lệnh của 
cho trẻ đi thành vòng tròn, đi chạy kết hợp các cô: Đi thường - đi mũi, đi 
kiểu chân thường -đi gót - đi thường - 
 chạy chậm - chạy nhanh - 
 chạy chậm -> Về đội hình 3 
 hàng ngang.
* Trọng động.
- Cô mở nhạc bài hát “Cho tôi đi làm mưa với” 
Cô HD trẻ tập các động tác của bài thể dục sáng. 2
+ Hô hấp 1: Thổi bóng
+ Tay 2: Co duỗi từng tay, kết hợp kiễng chân.
+ Bụng 2: Quay sang bên trái, sang phải
+ Chân 1: Nhún chân
+ Bật 3: Bật tại chỗ
- Cô hướng dẫn trẻ tập mỗi động tác 2 lần x 8 Trẻ tập.
nhịp. 
- Cô chú ý quan sát, sửa sai, động viên hướng 
dẫn trẻ tập.
* Trò chơi vận động: Mèo đuổi chuột
- Cô phổ biến luật chơi, cách chơi, và tổ chức Trẻ chơi TC
cho trẻ chơi.
- Cô chú ý quan sát, động viên, khuyến khích trẻ 
chơi.
* Hồi tĩnh
- Cho trẻ đi lại nhẹ nhàng 1 -2 vòng quanh sân. Trẻ đi nhẹ nhàng 2 vòng 
 quanh sân
- Cô nhận xét, động viên, khuyến khích trẻ Trẻ nghe cô nhận xét
Hoạt động 3: Kết thúc bài
- Cô cho trẻ đi rửa tay chân và nhẹ nhàng vào lớp Trẻ đi vệ sinh, vào lớp
 TRÒ CHƠI CÓ LUẬT 
 TRÒ CHƠI HỌC TẬP
 Cầu vồng
 I. Mục đích yêu cầu
 - Rèn luyện tính nhanh nhẹn, óc quan sát, tập chung chú ý cho trẻ. Trẻ nhận 
biết được các màu sắc
 II. Cách chơi 
 - Cho trẻ quan sát cầu vồng sau cơn mưa hoặc tranh vẽ cầu vồng. Hỏi trẻ 
xem cầu vồng gồm những màu gì? Màu nào ở phía trên? Màu nào ở phía dưới. 
Sau đó chia trẻ làm 2 đội thi vẽ bức tranh cầu vồng. Đội nào vẽ nhanh, đúng thì 
đội đó thắng cuộc.
 TRÒ CHƠI VẬN ĐỘNG
 Mưa to, mưa nhỏ
 I. Mục đích yêu cầu
 - Rèn luyện phản xạ nhanh, nhạy cho trẻ. 
 II. Tiến hành
 - Trẻ đứng trong phòng. Khi nghe thấy cô gõ xắc xô to, dồn dập, kèm theo 
lời nói “mưa to”, trẻ phải chạy nhanh, lấy tay che đầu. Khi nghe cô gõ xắc xô 
nhỏ, thong thả và nói “mưa tạnh”, trẻ chạy chậm, bỏ tay xuống. Khi cô dừng 
tiếng gõ thì tất cả đứng im tại chỗ.
 TRÒ CHƠI DÂN GIAN
 Tập tầm vông
 I. Mục đích yêu cầu
 - Trẻ nhanh nhẹn, tinh ý, khả năng phán đoán 3
 II. Chuẩn bị
 - Viên sỏi.
 III. Cách chơi
 - LC: Bạn nào đoán không đúng sẽ phải nhảy lò cò 1-2 vòng quanh lớp.
 - CC: Cô cầm 1 đồ vật trong lòng bàn tay. Cả lớp đọc bài đồng dao. Khi kết 
thúc bài đồng dao cả lớp đoán xem cô đang cầm đồ vật ở tay nào.
 Khi trẻ đã chơi thành thạo cô mời 1 trẻ lên cầm đồ vật trong tay và tổ chức 
cho các bạn chơi.
 HOẠT ĐỘNG GÓC
 PV: Bán hàng – gia đình 
 XD: Xây công viên nước 
 SC: Xem tranh, sách, ảnh về các HTTH 
 ÂN : Hát, vận động các bài hát trong chủ đề 
 TH : Vẽ, tô màu về các HTTN 
 TN: Chăm sóc cây, hoa 
 HT: Nhận biết các trạng thái cảm xúc của nhân vật trong tranh 
 ******************000******************
 Thứ 2 ngày 31 tháng 3 năm 2025
 THỂ DỤC SÁNG
 - H1 – T2– B2 - C1 – B3
 - Cô hướng dẫn, động viên, khuyến khích trẻ tập
 LÀM QUEN TIẾNG VIỆT
 Làm quen từ: Mây đen, sấm chớp, sét
 I. Mục đích yêu cầu
 1. Kiến thức
 - Trẻ 5 tuổi: Trẻ biết Mây đen, sấm chớp, sét là các hiện tượng thời tiết. 
Nhận biết các từ: Mây đen, sấm chớp, sét gắn với hình ảnh. Biết phát triển từ 
thành câu. Biết tên trò chơi và biết chơi trò chơi “Vỗ tay theo tên” (EL26)
 - Trẻ 4 tuổi: Trẻ biết Mây đen, sấm chớp, sét là các hiện tượng thời tiết. 
Nhận biết các từ: Mây đen, sấm chớp, sét gắn với hình ảnh. Biết phát triển từ 
thành câu. Biết tên trò chơi và biết chơi trò chơi “Vỗ tay theo tên” (EL26) theo 
khả năng. 
 2. Kỹ năng
 - Trẻ 5 tuổi: Trẻ nói đúng từ, rõ các từ: Mây đen, sấm chớp, sét. Nói được 
câu có từ mới bằng các mẫu câu: Đám mây có màu gì?. Chơi tốt trò chơi “Vỗ 
tay theo tên” (EL26)
 - Trẻ 4 tuổi: Trẻ nghe đúng, nói đúng các từ: Mây đen, sấm chớp, sét. Chơi 
được trò chơi “Vỗ tay theo tên” (EL26)
 3. Thái độ 
 - Trẻ tích cực nói, hăng hái, tự tin khi trả lời 4
 - Biết đc một số hiện tượng thời tiết
 II. Chuẩn bị
 - Máy tính, tivi, bài giảng điện tử. 
 - Tranh: Mây đen, sấm chớp, sét
 III. Tiến hành
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
- Cô trò chuyện với trẻ và dẫn dắt vào bài. Trẻ trò chuyện cùng cô
Hoạt động 2: Phát triển bài
Từ: Mây đen 
* Làm mẫu
- Cô cho trẻ quan sát hình ảnh hỏi trẻ: 
+ Cô có hình ảnh gì đây? Trẻ trả lời
- Cô nói mẫu từ: Mây đen.(3 lần)
 + Cô mời 2 trẻ nói Trẻ trả lời
*Thực hành Trẻ lắng nghe
- Cô tổ chức cho trẻ nói từ “ Mây đen” dưới 2 trẻ lên nói
các hình thức khác nhau: Tập thể, tổ, nhóm, cá 
nhân Trẻ lắng nghe
- Cô gợi ý để trẻ phát triển từ “ Mây đen” 
thành câu:
+ Đám mây có màu gì?. (Màu đen)
- Cô hỏi để trẻ nhắc lại câu nhiều lần
+ GV nói từ ngữ mới và trẻ hành động: 3-4 trẻ đặt câu
- Cô mời bạn A lên chỉ đâu là hình ảnh: Mây 
đen. Trẻ nhắc lại câu vừa đặt
+ Trẻ vừa nói, vừa thực hiện hành động: Cô 
mời bạn C chỉ bức tranh Mây đen và cùng nói 
lại xem đó là hiện tượng tự nhiên nào.
Từ: sấm chớp, sét
- Cô nói mẫu và tổ chức cho trẻ nói tương tự
- Cô chú ý lắng nghe, sửa sai, động viên 
khuyến khích trẻ
- Phát triển từ thành câu: Cô gợi ý để trẻ đặt Trẻ nghe cô nói mẫu và nói từ
câu Tập thể, tổ, nhóm, cá nhân nói
- Cô cho trẻ nhắc lại câu
- Khái quát: Mây đen, sấm chớp, sét là các Trẻ đặt câu
hiện tượng thời tiết. 
*Trò chơi: Vỗ tay theo tên (EL26)
- Cô phổ biến luật chơi và cách chơi:
+ Cách chơi: Cô nói tên Các HTTN vừa học 
thì trẻ sẽ nhắc lại đồng thời vỗ tay với số lần 
tương ứng các từ đó. Trẻ nghe cô phổ biến cách chơi, 
VD: Cô nói từ “ Mây đen” – Trẻ nói và vỗ tay luật chơi
2 lần tương ứng với từ 5
 + Luật chơi: Bạn nào nói và vỗ tay không 
đúng sẽ phải hát 1 bài.
- Cô tổ chức cho trẻ chơi
+ Lượt 1: Cho trẻ vỗ tay theo từ Trẻ chơi trò chơi
+ Lượt 2: Cho trẻ vỗ tay theo câu chứa từ
- GV có thể đổi ngược lại cách chơi cho trẻ
Hoạt động 3: Kết thúc bài
- Cô nhận xét tiết học, động viên, khen ngợi Trẻ nghe cô nhận xét giờ học
trẻ
 LÀM QUEN VỚI TOÁN
 Nhận biết các ngày trong tuần
 I. Mục đích yêu cầu
 1. Kiến thức 
 - Trẻ 5 tuổi: Trẻ biết được tên gọi các ngày trong tuần, số lượng và trình tự 
các ngày (Thứ hai, thứ ba, chủ nhật), biết được dấu hiệu của các ngày trong 
tuần (Biết một tuần có 7 ngày, đi học từ thứ hai đến thứ sáu; thứ bảy, chủ nhật 
được nghỉ ) . Biết chơi trò chơi “Cả tuần ai cũng thích” 
 - Trẻ 4 tuổi: Trẻ biết được tên gọi các ngày trong tuần, số lượng và trình tự 
các ngày (Thứ hai, thứ ba, chủ nhật), biết được dấu hiệu của các ngày trong 
tuần (Biết một tuần có 7 ngày, đi học từ thứ hai đến thứ sáu; thứ bảy, chủ nhật 
được nghỉ) dưới sự gợi ý của cô. Biết chơi trò chơi “Cả tuần ai cũng thích” 
cùng cô và các bạn.
 2. Kỹ năng 
 - Trẻ 5 tuổi: Trẻ có kĩ năng quan sát, làm việc nhóm, định hướng thời gian. 
Sắp xếp được các ngày trong tuần theo thứ tự từ trái qua phải. Phát triển ngôn 
ngữ, khả năng diễn đạt các mối quan hệ về thời gian bằng lời nói. 
 - Trẻ 4 tuổi: Trẻ có kĩ năng quan sát, làm việc nhóm, định hướng thời gian. 
Sắp xếp được các ngày trong tuần theo thứ tự từ trái qua phải. Phát triển ngôn 
ngữ dưới sự gợi ý của cô.
 3. Thái độ 
 - Trẻ hứng thú tham gia vào hoạt động. Trẻ biết quý trọng thời gian. 
 II. Chuẩn bị 
 1. Địa điểm – Trang phục
 - Trong lớp học; xốp trải nền, trẻ ngồi theo hàng ngang
 - Trang phục gọn gàng
 2. Đồ dùng
 2.1. Đồ dùng của cô 
 - Đồ dùng ảo thuật: 01 “Ống ảo thuật”; đồ dùng, đồ chơi; tranh ảnh về các 
buổi trong ngày
 - Rối tay (Thỏ bố, thỏ mẹ, thỏ con)
 - Máy tính, tivi, bài giảng điện tử; bút chỉ
 - 2 Cái bàn
 2.2. Đồ dùng của trẻ 6
 - Mỗi trẻ 1 bảng gài, 1 rổ đồ dùng (có 7 tờ lịch từ thứ hai đến chủ nhật)
 III. Tiến hành
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
Hoạt động 1: Giới thiệu bài 
Cô trò chuyện dẫn dắt trẻ vào bài
Hoạt động 2: Phát triển bài
1. Ôn kiến thức cũ: Các buổi trong ngày 
- Cô làm ảo thuật “Chiếc ống thần kỳ” -> Biến ra 4 
bức tranh về các buổi trong ngày Trẻ quan sát
- Nhận xét (Chia 4 bức tranh cho 4 tổ - ngồi vòng 
tròn và thảo luận trong vòng 1 phút -> các đội nói Trẻ nói về bức tranh 
về tên các buổi trong ngày
2. LQKTM: Nhận biết các ngày trong tuần 
- Cô thấy các con nói về các buổi trong ngày rất rõ Trẻ lắng nghe
ràng rồi vậy còn các ngày trong tuần thì sao nhỉ? 
Bây giờ cô mời các con đi nhẹ nhàng lên lấy đồ 
dùng và về chỗ ngồi nào (Cô mở nhạc bài “Cả tuần Trẻ lấy đồ dùng và về chỗ 
đều ngoan”) ngồi
- Để biết một tuần có những ngày nào thì giờ học 
làm quen với toán ngày hôm nay cô và các con sẽ 
tìm hiểu về các ngày trong tuần qua câu chuyện 
“Gia đình bạn Nhím”
- Cô kể chuyện: “Gia đình của Nhím có 3 người: Trẻ nghe cô kể chuyện
Có bố, mẹ và Nhím. Nhím năm nay 5 tuổi, bạn ấy 
học tại trường MN Quang Kim. Bố Nhím làm bộ 
đội và hiện tại bố đang đi làm ở Miền Nam. Nhím ở 
nhà với mẹ. Như thường lệ vào mỗi buổi sáng mẹ 
Nhím gọi: Nhím ơi! dậy chuẩn bị đi học thôi, hôm 
nay là ngày đầu tuần đấy, bố hứa nếu Nhím học 
ngoan đầu tuần bố sẽ gọi điện về cho Nhím còn gì? 
Nghe mẹ nói vậy Nhím bật dậy đánh răng rửa mặt 
và chuẩn bị đến trường”
- Mẹ Nhím gợi Nhím dậy đi học vào buổi nào trong 
ngày các con? Trẻ 4 tuổi trả lời
- Mẹ Nhím vừa nói đến ngày đầu tuần vậy cô đố 
các con ngày đầu tuần là thứ mấy? Trẻ trả lời (Thứ hai)
- Cô có 1 tờ lịch ngày “Thứ hai” Trẻ quan sát
- Tờ lịch có 2 phần: 
+ Phần số biểu thị các ngày trong tháng (Bên trên Trẻ lắng nghe
chỉ ngày dương, bên dưới chỉ ngày âm)
+ Phần chữ biểu thị các ngày trong tuần. Ở giữa có 
từ “Thứ hai” 
- Các con tìm tờ lịch “Thứ hai” giơ lên nào? Trẻ đọc: Thứ hai
- Chúng mình đọc thứ hai thật to
- Thứ hai còn gọi là ngày gì? (Ngày đầu tuần) 7
- Các con hãy gài tờ lịch “Thứ hai” vào ô nào? Vì Trẻ tìm và giơ lịch
sao?
- Cô khái quát: Thứ hai là ngày đầu tuần, là ngày Trẻ lắng nghe
mà chúng ta bắt đầu đi học, bố mẹ bắt đầu đi làm 
cho một tuần mới đấy
- Cô kể chuyện: Buổi chiều mẹ đón Nhím ở trường Trẻ nghe cô kể chuyện
về cũng là lúc bố gọi điện về cho Nhím. Nhím khoe 
với bố: Bối ơi hôm nay con đi học ngoan, được cô 
giáo khen và còn được cắm cờ nữa đấy bố ạ. Hôm 
sau con sẽ cố gắng để được cắm thêm nhiều lá cờ 
nữa cơ. Bố Nhím đi chống dịch, công việc rất nguy 
hiểm và mệt mỏi nhưng thấy Nhím ngoan bố Nhím 
vui lắm và hứa 2 ngày sẽ gọi điện về cho nhím 1 
lần. 
- Cô hỏi trẻ: Trong câu chuyện Nhím hứa với bố 
ngày hôm sau Nhím sẽ ngoan hơn vậy ngày hôm 
sau của ngày thứ hai là thứ mấy các con? Trẻ trả lời (Thứ ba)
- Cô có 1 tờ lịch ngày “Thứ ba” Trẻ quan sát 
- Các con tìm tờ lịch “Thứ ba” giơ lên nào? Trẻ tìm lịch và giơ lên
- Chúng mình đọc thứ ba thật to Trẻ nói
- Các con hãy gài tờ lịch “Thứ ba” sang bên phải Trẻ thực hiện
của ngày thứ hai
- Sau thứ hai sẽ là thứ mấy? Trẻ kể (Trẻ 4 tuổi+ 5 tuổi)
- Cô hỏi trẻ: Thứ hai bố Nhím gọi điện về cho Trẻ gắn lịch thứ ba vào 
Nhím và hứa cứ 2 ngày sẽ gọi điện cho Nhím 1 lần. bảng 
Vậy 2 ngày sau sẽ là ngày thứ mấy các con? Gài
- Hôm nay là thứ mấy? Trẻ trả lời (Thứ tư)
- Cô có 1 tờ lịch ngày “Thứ tư”
- Các con tìm tờ lịch “Thứ tư” giơ lên nào? Trẻ tìm lịch thứ tư
- Chúng mình đọc thứ tư thật to Trẻ đọc
- Trong ngày thứ tư ở trường có hoạt động gì đặc Trẻ kể
biệt các con?
- Các con hãy gài tờ lịch “ Thứ tư” vào ô nào? Trẻ gài lịch vào bảng cài
- Cô kể chuyện: Như đã hẹn, sau 2 ngày hôm nay là Trẻ nghe cô kể chuyện
thứ tư bố lại được gọi điện về cho Nhím. Nhím kể 
với bố rất nhiều chuyện vui. Nhím còn đố: Con đố 
bố biết ngày hôm sau ở trường có 1 món ăn mà con 
rất thích đó là món gì? Bố suy nghĩ 1 hồi và nói với 
Nhím đó là món thịt rim trứng đúng không con? 
Nhím reo lên đúng rồi bố ạ, bố của con thật tuyệt 
vời. 
- Cô đố các con: Ngày mà ở trường Nhím được ăn Trẻ trả lời: Thứ năm
món thịt rim trứng yêu thích là ngày thứ mấy? 
- Cô có 1 tờ lịch ngày “Thứ năm” Trẻ tìm lịch thứ năm
- Các con tìm tờ lịch “Thứ năm” giơ lên nào? 8
- Chúng mình đọc thứ năm thật to Trẻ trả lời
- Các con hãy gài tờ lịch “Thứ năm” vào ô nào? 
- Cô hỏi trẻ: Sau ngày thứ năm là ngày thứ mấy các Trẻ trả lời (Thứ sáu)
con? 
- Cô có 1 tờ lịch ngày “Thứ sáu” Trẻ tìm lịch thứ sáu
- Các con tìm tờ lịch “Thứ sáu” giơ lên nào? Trẻ đọc
- Chúng mình đọc thứ sáu thật to Trẻ trả lời (Nêu gương 
- Trong ngày thứ sáu ở trường có hoạt động gì mà cuối tuần, phát phiếu bé 
bạn nào cũng chờ đợi ngoan)
- Các con hãy gài tờ lịch “Thứ sáu” vào ô nào? Vì Trẻ trả lời
sao? Trẻ nghe cô kể chuyện
- Cô kể chuyện: Được nhận phiếu bé ngoan, Nhím 
vui mừng đợi điện thọai để khoe với bố. Nghe Nhím 
kể thành tích học tập bố vui lắm, bố còn đố nhím: 
Đố Nhím biết Nhím đi học những ngày nào trong 
tuần? Nhím kể rõ ràng cho bố nghe.
- Cô hỏi trẻ: Bạn Nhím rất giỏi bạn còn kể được 
những ngày đi học trong tuần đấy vậy các con có kể 
được không? Trẻ kể những ngày đi học 
 trong tuần
- Vậy 1 tuần các con đi học mấy ngày? Trẻ trả lời (Đi học 5 ngày)
- Cô kể chuyện: Các con biết không Nhím không 
chỉ học giỏi đâu mà Nhím còn rất chăm chỉ đấy. 
Nhím nói với mẹ: Mẹ ơi! Sau ngày thứ 6 con được 
nghỉ học con sẽ giúp mẹ làm việc nhà
- Cô hỏi trẻ: Cô đố các con sau ngày thứ sáu sẽ là 
ngày nào? Trẻ trả lời (Thứ bẩy)
- Ngày thứ bẩy được nghỉ các con sẽ làm việc gì để 
giúp mẹ? Trẻ trả lời
- Cô có 1 tờ lịch ngày “Thứ bẩy”
- Các con tìm tờ lịch “Thứ bẩy” giơ lên nào? Trẻ tìm và giơ lịch
- Chúng mình đọc thứ bẩy thật to
- Ngày thứ bẩy các con có phải đi học không? Trẻ trả lời
- Các con hãy gài tờ lịch “Thứ bẩy” vào phía bên 
phải của tờ lịch thứ sáu nào? Trẻ gài lịch
- Cô hỏi trẻ: Tờ lịch cuối cùng trong rổ có điều gì 
khác biệt? Trẻ trả lời (Có màu đỏ)
- Các con có biết tờ lịch màu đỏ là thứ mấy không? Trẻ trả lời (Chủ nhật)
- Chúng mình gài tờ lịch ngày chủ nhật vào ô cuối 
cùng nào?
-> Cô nói: Chủ nhật tất cả công nhân, viên chức Trẻ lắng nghe
làm việc trong nhà nước đều được nghỉ, đây là một 
ngày đặc biệt trong tuần nên được in màu đỏ cho 
nổi bật. Ngoài ra những ngày lễ lớn của Đất Nước 9
như (ngày Quốc Khánh 2/9, ngày giỗ tổ 10/3, ) 
đều có màu đỏ
- Cô kể chuyện: Mẹ nói với Nhím, vì Nhím ngoan và Trẻ nghe
học giỏi nên bố đã rất vui mừng và luôn cố gắng 
phối hợp với đồng đội và các bác sỹ để làm tốt 
nhiệm vụ và được trở về với Nhím đấy. Từ ngày mai 
cả gia đình mình sẽ được sống vui vẻ bên nhau
- Cô hỏi trẻ: Qua câu chuyện “Gia đình bạn Nhím” Trẻ kể
chúng mình đã biết 1 tuần có mấy ngày và là những Trẻ chọn lịch ngày nghỉ 
ngày nào chưa? (Thứ bẩy, CN)
- Chúng mình chọn 2 tờ lịch ngày nghỉ giơ lên nào?
 Trẻ trả lời
- Sau 2 ngày nghỉ học bắt đầu trở lại là ngày thứ 
mấy?
-> Cô chốt lại: Trong một tuần có 7 ngày, từ thứ Trẻ lắng nghe
hai đến chủ nhật, các ngày có sự tăng dần lên và 
khác nhau. Sau ngày thứ bảy, chủ nhật được nghỉ, 
chúng ta lại bắt đầu một tuần học mới là ngày thứ 
hai đấy
- Cô giáo dục: Thời gian trôi qua rất nhanh nên các Trẻ lắng nghe
con phải biết quý trọng thời gian, chăm ngoan, học 
giỏi vâng lời bố mẹ như bạn Nhím nhé
3. Trò chơi củng cố
- Cô thấy các bạn học rất giỏi, bây giờ cô sẽ thưởng 
cho các con trò chơi có tên gọi “Cả tuần ai cũng 
thích” 
- Cách chơi: Cô chia lớp làm 3 nhóm, cô đặt tên Trẻ nghe cô phổ biến luật 
cho các nhóm (hoặc để các nhóm tự đặt tên). Mỗi chơi và cách chơi
nhóm đứng thành 1 vòng tròn, các bạn trong nhóm 
cầm tay nhau. Đầu tiên cô giáo sẽ nói tên 1 thứ 
trong tuần và chỉ định đội chơi, đội nào được cô 
giáo nhắc tên sẽ phải vừa hát (hoặc đọc) câu có nội 
dung liên quan đến ngày đó vừa đứng lên ngồi 
xuống, sau đó nói 1 thứ bất kỳ và chỉ định nhóm 
chơi tiếp theo.
VD: - Cô nói: Thứ 2- “Đội chuột chít”: 
- Đội chuột chít cầm tay nhau đứng lên ngồi xuống 
và nói: “Thứ hai, thứ hai, ai cũng thích thứ 2. Thứ 2 
là ngày rất vui. Đó là ngày đầu tiên trong tuần”
- Luật chơi: Đội chơi sau (Liền kề) không được nói 
trùng (Lặp lại) thứ mà đội trước đó vừa nói
- Cô tổ chức cho trẻ chơi (Khi trẻ đã quen yêu cầu 
trẻ nói càng nhanh càng tốt) Trẻ tham gia trò chơi
Hoạt động 3: Kết thúc bài
- Cô cho trẻ hát và vận động “Các ngày trong tuần” Trẻ hát và vận động 10
 TRÒ CHƠI CHUYỂN TIẾT
 Tập tầm vông
 - Cô phổ biến luật chơi, cách chơi. động viên. khuyến khích trẻ chơi.
 HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI
 + HĐCCĐ: Tìm hiểu giải đáp một số câu đố về chủ đề HTTN
 + Trò chơi: Kéo co
 + Chơi tự do
 I. Mục đích yêu cầu
 1. Kiến thức
 - Trẻ 5 tuổi: Trẻ được nghe cô đọc câu đố, hiểu nội dung câu đố và biết trả 
lời các câu đố về một số HTTN: Mặt trời, mặt trăng, sao,....Chơi tốt các trò chơi 
cô tổ chức
 - Trẻ 4 tuổi: Trẻ được nghe cô đọc câu đố, biết trả lời các câu đố về một số 
HTTN: Mặt trời, mặt trăng, sao,....dưới sự gợi ý của cô, chơi được các trò chơi 
cùng cô và các bạn
 2. Kỹ năng
 - Trẻ 5 tuổi: Trẻ chú ý lắng nghe, ghi nhớ, tư duy. Hiểu nội dung câu đố và 
trả lời các câu đố về chủ đề HTTN chính xác, rõ ràng
 - Trẻ 4 tuổi: Trẻ chú ý lắng nghe, ghi nhớ, hiểu nội dung câu đố và trả lời 
các câu đố về chủ đề HTTN dưới sự gợi ý của cô. Trẻ chú ý, ghi nhớ, tư duy.
 3. Thái độ
 - Trẻ yêu thích môn học, ăn mặc phù hợp theo mùa
 II. Chuẩn bị
 - Câu đố về chủ đề, dây thừng
 III. Tiến hành
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
- Cô trò chuyện dẫn dắt trẻ vào bài.
Hoạt động 2: Phát triển bài
* HĐCCĐ: Tìm hiểu giải đáp một số câu đố 
về chủ đề HTTN
 Chúng mình đang học chủ đề gì? Chúng mình 
có muốn cùng cô tìm hiểu về các hiện tượng 
tự nhiên qua các câu đố không? Có ạ!
- Cô đọc lần lượt từng câu đố để trẻ đoán tên:
+ Câu đố 1: 
 Sáng chiều gương mặt hiền hòa Trẻ nghe cô đọc câu đố
 Giữa trưa thì thì thật chói lòa gắt gay
 Dậy đằng Đông, ngủ đằng Tây
 Hôm nào đi vắng trời mây tối mù
 Là gì? Mặt trời
+ Câu đố 2: 
 Khi trong khi khuyết
 Lúc tỏ lúc mờ 11
 Có chú cuội nhỏ
 Ngồi gốc cây đa
 Là gì? Mặt trăng
- Cô cho trẻ nhắc lại câu trả lời Trẻ nhắc lại
- Lần lượt cô đọc các câu đố khác nhau để trẻ 
đoán (Câu đố về Sao, các mùa, đám mây, hạt 
mưa, ) 
- Cô giáo dục trẻ Trẻ nghe cô giáo dục
* Trò chơi có luật.
- TC: Kéo co: Cô phổ biến lc, cc động viên Trẻ chơi trò chơi.
khuyến khích trẻ chơi.
* Chơi tự do.
- Cô bao quát trẻ chơi
Hoạt động 3: Kết thúc bài
- Cô nhận xét giờ học Trẻ nghe cô nhận xét
 HOẠT ĐỘNG GÓC
 PV: Bán hàng – gia đình 
 XD: Xây công viên nước 
 SC: Xem tranh, sách, ảnh về các HTTH 
 ÂN : Hát, vận động các bài hát trong chủ đề 
 TH : Vẽ, tô màu về các HTTN 
 HOẠT ĐỘNG CHIỀU
 TRÒ CHƠI: Chị gió nói (EM 21) 
 I. Mục đích yêu cầu
 1. Kiến thức
 - Trẻ 5 tuổi: Trẻ biết tên trò chơi, luật chơi, cách chơi của trò chơi Chị gió 
nói (EM21)
 - Trẻ 4 tuổi: Trẻ biết tên trò chơi, luật chơi, cách chơi của trò chơi Chị gió 
nói (EM21) theo hướng dẫn.
 2. Kỹ năng
 - Trẻ 5 tuổi: Trẻ chú ý, nhanh nhẹn, phát triển kỹ năng nghe và làm theo
 - Trẻ 4 tuổi: Trẻ chú ý, nhanh nhẹn trong khi chơi
 3. Thái độ
 -Trẻ đoàn kết trong giờ chơi, thích tham gia vào trò chơi 
 II. Chuẩn bị 
 - Sân chơi rộng rãi, sạch sẽ
 III. Tiến hành
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
- Cô trò chuyện về chủ đề và dẫn dắt trẻ vào bài Trẻ nghe
Hoạt động 2: Phát triển bài
Trò chơi: Chị gió nói (EM 21) 12
- Cô phổ biến luật chơi và cách chơi:
+ Cách chơi: Các con sẽ đứng thành vòng tròn, 
cô sẽ làm chị gió. Cô làm động tác lắc lư đồng Trẻ lắng nghe cô HD cách chơi
thời kêu tiếng gió”vu vu vu ”, cô sẽ nói 
các cháu làm một điều gì đó và các cháu làm 
theo, nhưng chỉ khi cô bắt đầu bằng câu “Chị 
gió nói” thì các cháu mới làm nhé. Nếu cô nói 
không có câu “chị gió nói” thì các cháu đứng im 
không làm theo nhé.
VD: Cô nói: Chị gió nói đặt tay lên đầu/ chị gió 
nói đặt tay dưới cằm/ “đặt cạnh tai”. Nếu trẻ nào 
đặt tay cạnh tai, mời trẻ ngồi xuống vì chị gió 
không nói câu “Chị gió nói”
- Cô tổ chức cho trẻ chơi trò chơi Trẻ chơi 
* Trẻ chơi
- Cô tổ chức cho trẻ chơi nhiều lần với nhiều 
nhóm chơi khác nhau.
- Cô quan sát, động viên, khuyến khích trẻ chơi
Hoạt động 3: Kết thúc bài
- Cô nhận xét giờ học, động viên khen ngợi trẻ Trẻ nghe cô nhận xét
 CHƠI TỰ DO
 Cô tổ chức cho trẻ chơi tự do với các đồ chơi trẻ thích trong lớp
 NÊU GƯƠNG CUỐI NGÀY
 I. Mục đích yêu cầu
 1. Kiến thức
 -Trẻ 5 Tuổi:Trẻ đọc thuộc bài thơ “Tiêu chí bé ngoan”, biết nhận xét các 
bạn trong lớp theo tiêu chí trong bài thơ
 - Trẻ 4 tuổi: Trẻ được nghe cô nhận xét các bạn trong lớp, bước đầu biết 
nhận xét gương người tốt việc tốt trong ngày.
 2. Kỹ năng
 - Trẻ 5 tuổi:Trẻ nhận xét được những việc làm tốt, mạnh dạn nói ý kiến của 
bản thân. Kỹ năng cắm cờ đúng biểu tượng.
 Trẻ 4 tuổi: Trẻ nhận xét được những bạn ngoan, chưa ngoan trong ngày, 
mạnh dạn nói ý kiến của bản thân. 
 3. Thái độ 
 - Trẻ thích thú tham gia vào hoạt động nêu gương.
 II. Chuẩn bị 
 - Cờ, bảng bé ngoan
 III. Tiến hành 13
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
- Cô cho trẻ chơi trò chơi “Dấu tay” Trẻ chơi
Hoạt động 2: Phát triển bài
* Nêu gương cuối ngày
- Cô yêu cầu trẻ đọc bài thơ “Tiêu chí bé Trẻ đọc thơ
ngoan”
- Cô hỏi trẻ:
+ Những bạn nào thấy mình ngon, đủ điều 
kiện nhận cờ hôm nay thì dơ tay lên.
+ Các con cùng suy nghĩ xem hôm nay ai làm Trẻ suy nghĩ và kể
được nhiều việc tốt nhất? Đó là những việc gì?
- Cô nhận xét chung: Trẻ lắng nghe
+ Mời trẻ ngoan lên cắm cờ vào bảng bé Trẻ ngoan lên cắm cờ
ngoan
+ Động viên những trẻ chưa ngoan buổi sau cố 
gắng
Hoạt động 3: Kết thúc bài
- Cô bắt nhịp cho cả lớp hát bài “Mùa hè đến” Trẻ hát
 VỆ SINH TRẢ TRẺ
 ******************000******************
 Thứ 3 ngày 01 tháng 4 năm 2025
 THỂ DỤC SÁNG
 - H1 – T2– B2 - C1 – B3.
 - Cô hướng dẫn, động viên, khuyến khích trẻ tập
 LÀM QUEN TIẾNG VIỆT
 Làm quen từ: Trời nắng, trời râm, trời mưa
 I. Mục đích yêu cầu:
 1. Kiến thức
 - Trẻ 5 tuổi: Trẻ biết Trời nắng, trời râm, trời mưa chỉ các HTTT. Nhận biết 
các từ: Trời nắng, trời râm, trời mưa gắn với hình ảnh. Biết phát triển từ thành 
câu. Biết tên trò chơi và biết chơi trò chơi “Nhảy vào ô” (EL19)
 - Trẻ 4 tuổi: Trời nắng, trời râm, trời mưa chỉ các HTTT . Nhận biết các từ: 
Trời nắng, trời râm, trời mưa gắn với hình ảnh. Biết phát triển từ thành câu. Biết 
tên trò chơi và biết chơi trò chơi “Nhảy vào ô” (EL19) theo khả năng. 
 2. Kỹ năng
 - Trẻ 5 tuổi: Trẻ nói đúng từ, rõ các từ: Trời nắng, trời râm, trời mưa. Nói 
được câu có từ mới bằng các mẫu câu: Đây là hình ảnh gì?...Chơi tốt trò chơi 
“Nhảy vào ô” (EL19). 14
 - Trẻ 4 tuổi: Trẻ nghe đúng, nói đúng các từ: Trời nắng, trời râm, trời mưa. 
Chơi được trò chơi “Nhảy vào ô” (EL19).
 3. Thái độ
 - Trẻ chú ý trong giờ học. Biết bảo vệ sức khỏe khi đi ra ngoài trời
 II. Chuẩn bị
 - Máy tính, ti vi, bài giảng điện tử
 III. Tiến hành
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
- Cô cho trẻ hát bài trời nắng trời mưa Trẻ nghe
- Trò chuyện và dẫn vào bài
Hoạt động 2: Phát triển bài
* Làm mẫu, thực hành:
Từ: Trời nắng
* Làm mẫu
- Cô cho trẻ quan sát hình ảnh hỏi trẻ: 
+ Đây là hình ảnh gì?. Trẻ trả lời
- Cô nói mẫu từ: Trời nắng (3 lần) Trẻ lắng nghe
 + Cô mời 2 trẻ nói Trẻ trả lời
*Thực hành
- Cô tổ chức cho trẻ nói từ “Trời nắng” dưới Trẻ nghe cô nói mẫu và nói từ
các hình thức khác nhau: Tập thể, tổ, nhóm, cá Tập thể, tổ, nhóm, cá nhân nói
nhân
- Cô gợi ý để trẻ phát triển từ “Trời nắng” 
thành câu:
+ Đây là hình ảnh gì? Trẻ trả lời
- Cô hỏi để trẻ nhắc lại câu nhiều lần Trẻ nhắc lại câu vừa đặt
+ GV nói từ ngữ mới và trẻ hành động: 
- Cô mời bạn A lên di chuột chỉ hình ảnh Trẻ lắng nghe
“ Trời nắng trên màn hình”
+ Trẻ vừa nói, vừa thực hiện hành động: 
Từ: Trời râm, trời mưa
- Cô nói mẫu và tổ chức cho trẻ nói tương tự 
- Cô chú ý lắng nghe, sửa sai, động viên 
khuyến khích trẻ Trẻ nghe cô nói mẫu và nói từ
- Phát triển từ thành câu: Cô gợi ý để trẻ đặt Tập thể, tổ, nhóm, cá nhân nói
câu
- Cô cho trẻ nhắc lại câu Trẻ đặt câu
- Khái quát: Trời nắng, trời mưa, trời râm là 
các hiện tượng thời tiết.
*Trò chơi: Nhảy vào ô hình (EL19)
- Cô phổ biến luật chơi và cách chơi:
+ Cách chơi: Các con sẽ nhảy vào ô có tranh 
và các con sẽ đọc to từ tường ứng với tranh Trẻ nghe cô phổ biến cách chơi, 
+ Luật chơi: Bạn nào nói chưa đúng sẽ hát 1 luật chơi 15
bài.
- Cô tổ chức cho trẻ chơi
- GV có thể đổi ngược lại cách chơi cho trẻ Trẻ chơi trò chơi
Hoạt động 3: Kết thúc bài
- Cô nhận xét tiết học, động viên, khen ngợi - 
Cô nhận xét tiết học, động viên, khen ngợi trẻ Trẻ nghe cô nhận xét giờ học
 CHỮ CÁI
 Làm quen chữ cái g, y
 I. Mục đích yêu cầu
 1. Kiến thức
 - Trẻ 5 tuổi: Trẻ biết phát âm chữ cái, nhận biết, phân biệt được chữ cái g, 
y. Biết được cấu tạo của chữ cái, phân biệt được chữ in thường và chữ viết 
thường. Biết chơi trò chơi ”Nhảy vào ô chữ” (EL19)
 - Trẻ 4 tuổi: Trẻ biết lắng nghe cô phát âm chữ cái g, y và biết phát âm 
được chữ cái g, y dưới sự hướng dẫn của cô. Biết chơi trò chơi ”Nhảy vào ô 
chữ” (EL19) cùng cô và các bạn
 2. Kỹ năng
 - Trẻ 5 tuổi: Trẻ chú ý, ghi nhớ, phát âm chính xác, rõ ràng chữ cái g, y. 
Nói rõ cấu tạo của chữ cái g, y. Chơi tốt trò chơi ”Nhảy vào ô chữ” (EL19)
 - Trẻ 4 tuổi: Trẻ phát âm được chữ cái g, y dưới sự hướng dẫn của cô. Chơi 
được trò chơi ”Nhảy vào ô chữ” (EL19) cùng cô và các bạn
 3. Thái độ
 - Trẻ yêu thích, hứng thú với môn học
 II. Chuẩn bị
 - Máy tính, tivi, Powerpoint
 - Thẻ chữ cái: g, y
 - 10 chiếc vòng thể dục, hình ảnh chữ cái g, y
 III. Tiến hành
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 Hoạt động 1: Giới thiệu bài.
 - Cô cho trẻ hát bài “ Cho tôi đi làm mưa với” Trẻ hát
 - Trò chuyện dẫn dắt vào bài. Trẻ trò chuyện cùng cô
 Hoạt động 2 : Phát triển bài.
 * Làm quen với chữ cái
 *Làm quen với chữ “y”
 - Cô cho trẻ quan sát hình ảnh “ Mây đen” Trẻ quan sát và đàm thoại
 Cô đàm thoại với trẻ
 - Cô có bức tranh vẽ gì ? Mây đen
 - Cho trẻ đọc từ dưới tranh: Mây đen Trẻ phát âm
 - Cô ghép thẻ chữ cái dời giống từ dưới tranh 
 cho trẻ phát âm: Mây đen. Trẻ phát âm
 - Cho trẻ tìm chữ cái đã học Cá nhân trẻ tìm chữ cái đã 
 học
 - Cô giới thiệu để trẻ làm quen với chữ cái Trẻ lắng nghe 16
 mới chữ “ y”.
- Cô phát âm mẫu 3 lần : “y” Trẻ lắng nghe
- Cho trẻ PÂ: TT – T – N - CN lần lượt: “y” TT- T- N - CN trẻ PÂ
- Cô chú ý sửa sai cho trẻ
- Cô giới thiệu chữ “y” in thường, chữ “y” in Trẻ lắng nghe, quan sát
hoa, chữ “y” viết thường, có nhiều cách viết 
khác nhau nhưng đều đọc là “y”.
- Cô nêu đặc điểm của chữ “y” in thường và Trẻ lắng nghe và nhắc lại
cho trẻ nhắc lại: Gồm 1 nét xiên trái ngắn nối 
liền với 1 nét xiên dài bên phải
* Làm quen với chữ cái g
- Cô đọc câu đố: 
 Cầu gì không bắt qua sông
 Không trèo qua suối lại chồng lên mây
 Hiện lên giữa bụi mưa bay
 Bảy màu rực rỡ, bé đoán ngay cầu gì? Trẻ đoán
- Cô có bức tranh vẽ gì ? Cầu vồng
- Cho trẻ đọc từ dưới tranh: Cầu vồng
- Cho trẻ đếm xem có bao nhiêu chữ cái trong 
từ: Cầu vồng 7 chữ cái
- Cô giới thiệu để trẻ làm quen với chữ cái
 mới chữ “g”.
- Cô phát âm mẫu 3 lần : “g” Trẻ lắng nghe
- Cho trẻ PÂ: Tập thể- tổ- cá nhân lần lượt: “g” Trẻ PÂ
- Cô chú ý sửa sai cho trẻ
- Cô giới thiệu: Chữ p in thường, “g” viết Trẻ lắng nghe
thường, “g” in hoa, Có nhiều cách viết khác 
nhau nhưng cùng đọc là “g”.
- Cô nêu đặc điểm chữ “g” in thường và cho trẻ Trẻ nhắc lại
nhắc lại: Gồm 1 nét cong tròn khép kín nối liền 
với 1 nét móc dưới.
 * Trò chơi: TC nhảy vào ô chữ (EL19)
+ Cách chơi: Cô có 2 ô chứa chữ cái g, y các Trẻ lắng nghe
con đứng trước ô, khi cô hô "Nhảy" các con 
nhảy vào từng ô chữ cái, nhảy vào ô chữ nào 
các con đọc to chữ cái đó lên. 
- Cô tổ chức cho trẻ chơi 3-4 lần Trẻ chơi TC
- Cô quan sát, động viên, khuyến khích trẻ chơi
Hoạt động 3: Kết thúc bài
- Cô nhận xét động viên khuyến khích trẻ. Trẻ lắng nghe
 TRÒ CHƠI CHUYỂN TIẾT
 Mưa to mưa nhỏ
 - Cô phổ biến luật chơi, cách chơi. động viên. khuyến khích trẻ chơi. 17
 HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI
 + HĐCCĐ: Vẽ mưa rơi
 + Trò chơi: Thả đỉa ba ba 
 + Chơi tự do.
 I. Mục đích yêu cầu
 1. Kiến thức
 - Trẻ 5 tuổi: Trẻ biết sử dụng các nét vẽ cơ bản để vẽ được 1 bức tranh mưa 
rơi theo ý tưởng của trẻ và biết chơi trò chơi “Thả đỉa ba ba ” 
 - Trẻ 4 tuổi: Trẻ biết sử dụng các nét vẽ cơ bản để vẽ được 1 bức tranh mưa 
rơi theo khả năng và biết chơi trò chơi “Thả đỉa ba ba” cùng cô và các bạn
 2. Kỹ năng
 - Trẻ 5 tuổi: Trẻ chú ý, cận thận, khéo léo. Kỹ năng vẽ các nét xiên ngắn, 
nét xiên ngắn để tạo thành hạt mưa. Hoàn thiện được bức tranh đẹp, chơi thành 
thạo trò chơi “Thả đỉa ba ba”
 - Trẻ 4 tuổi: Trẻ chú ý, cận thận, khéo léo. Kỹ năng vẽ các nét xiên ngắn, 
nét xiên ngắn để tạo thành hạt mưa. Hoàn thiện được bức tranh đẹp theo khả 
năng, chơi được trò chơi “Thả đỉa ba ba” cùng cô và các bạn.
 3. Thái độ
 - Trẻ hứng thú trong giờ học, giữ gìn sản phẩm, không ra ngoài khi trời 
mưa
 II. Chuẩn bị 
 - Giá vẽ, xáp màu, giấy A4, ghế ngồi đủ cho trẻ
 - Sân trường rộng, sạch, nơi có bóng mát
 - Bóng, 2 cái rổ
 III. Tiến hành
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
- Cô và trẻ chùng chơi trò “Che ô” Trẻ chơi trò chơi
- Cô trò chuyện dẫn dắt trẻ vào bài
Hoạt động 2: Phát triển bài
* Hoạt động có chủ đích: Vẽ mưa rơi
- Chúng mình đã nhìn thấy mưa bao giờ chưa? 3-4 trẻ trả lời
- Trước khi trời mưa bầu trời như thế nào? Trẻ trả lời
- Nếu được vẽ mưa thì các con sẽ vẽ như thế 
nào? Vẽ nét xiên, 
- Các con có muốn vẽ được 1 bức tranh mưa 
rơi thật đẹp không? Trẻ trả lời
- Cô tổ chức cho trẻ vẽ Trẻ vẽ 
- Cô bao quát, động viên, hướng dẫn trẻ vẽ
- Cô nhận xét bài và giáo dục trẻ Trẻ lắng nghe cô giáo dục
* Trò chơi có luật: Thả đỉa ba ba
 Cô phổ biến luật chơi, cách chơi, tổ chức và Trẻ chơi trò chơi
động viên trẻ chơi.
* Chơi tự do.
- Cô tổ chức cho trẻ chơi tự do trên sân Trẻ chơi tự do trên sân trường 18
trường, bao quát, động viên trẻ chơi
Hoạt động 3: Kết thúc bài
- Cô nhận xét giờ học, cho trẻ cất dọn đồ dùng Trẻ cất dọn đồ dùng
 HOẠT ĐỘNG GÓC
 PV: Bán hàng – gia đình 
 XD: Xây công viên nước 
 SC: Xem tranh, sách, ảnh về các HTTH 
 ÂN : Hát, vận động các bài hát trong chủ đề 
 TN: Chăm sóc cây, hoa 
 HOẠT ĐỘNG CHIỀU
 TRÒ CHƠI: Hãy làm theo tôi (EL24)
 I. Mục đích yêu cầu
 1. Kiến thức
 - Trẻ 5 tuổi: Trẻ biết tên trò chơi, biết LC - CC trò chơi “Hãy làm theo tôi”. 
Biết làm một số động tác múa, nhảy bất kì theo hướng dẫn của cô (EL24). 
 - Trẻ 4 tuổi: Trẻ biết tên trò chơi, biết LC - CC trò chơi “Hãy làm theo tôi”. 
Biết làm một số động tác múa, nhảy bất kì theo hướng dẫn của cô (EL24). 
 2. Kỹ năng
 - Trẻ 5 tuổi: Trẻ chú ý lắng nghe, nhanh nhẹn, sáng tạo ra một số điệu múa, 
nhảy. Trẻ chơi tốt trò chơi “Hãy làm theo tôi” (EL24) cùng cô và các bạn
 - Trẻ 4 tuổi: Trẻ chú ý lắng nghe, nhanh nhẹn, Trẻ chơi được trò chơi “Hãy 
làm theo tôi” (EL24) cùng cô và các bạn
 3. Thái độ
 - Trẻ đoàn kết trong giờ chơi, thích tham gia vào trò chơi do cô tổ chức
 II. Chuẩn bị
 - Lớp học sạch sẽ, rộng rãi.
 - Nhạc các bài hát về chủ đề HTTN: Cho tôi đi làm mưa với, chị ông nâu 
và em bé,..
 III. Tiến hành
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
- Cô trò chuyện về chủ đề và dẫn dắt trẻ vào bài Trẻ nghe
Hoạt động 2: Phát triển bài
Trò chơi: Hãy làm theo tôi (EL24)
- Cô phổ biến luật chơi, cách chơi
+ Cách chơi: Cô cho trẻ đứng thành vòng tròn Trẻ lắng nghe cô HD cách 
cầm tay nhau và làm một số động tác múa, nhảy chơi
bất kì theo hướng dẫn của cô.Trẻ nghe nhạc để 
làm động tác
 * Trẻ chơi
- Cô tổ chức cho trẻ chơi 2-3 lần Trẻ chơi trò chơi
- Cô quan sát, động viên, khuyến khích trẻ chơi
Hoạt động 3: Kết thúc bài 19
- Cô nhận xét giờ học, động viên khen ngợi trẻ Trẻ nghe cô nhận xét
 CHƠI TỰ DO
 Cô tổ chức cho trẻ chơi tự do với các đồ chơi trẻ thích trong lớp
 Cô bao quát trẻ
 NÊU GƯƠNG CUỐI NGÀY
 I. Mục đích yêu cầu
 1. Kiến thức
 - Trẻ 5 Tuổi:Trẻ đọc thuộc bài thơ “Tiêu chí bé ngoan”, biết nhận xét các 
bạn trong lớp theo tiêu chí trong bài thơ
 - Trẻ 4 tuổi: Trẻ được nghe cô nhận xét các bạn trong lớp, bước đầu biết 
nhận xét gương người tốt việc tốt trong ngày.
 2. Kỹ năng
 - Trẻ 5 tuổi:Trẻ nhận xét được những việc làm tốt, mạnh dạn nói ý kiến của 
bản thân. Kỹ năng cắm cờ đúng biểu tượng
 Trẻ 4 tuổi: Trẻ nhận xét được những bạn ngoan, chưa ngoan trong ngày, 
mạnh dạn nói ý kiến của bản thân. 
 3. Thái độ
 - Trẻ ngoan ngoãn, đoàn kết với bạn bè và cố gắng trong học tập.
 - Trẻ thích thú tham gia vào hoạt động nêu gương.
 II. Chuẩn bị: - Cờ, bảng bé ngoan
 III. Tiến hành
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
- Cô cho trẻ chơi trò chơi “Dấu tay” Trẻ chơi
Hoạt động 2: Phát triển bài
* Nêu gương cuối ngày
- Cô yêu cầu trẻ đọc bài thơ “Tiêu chí bé Trẻ đọc thơ
ngoan”
- Cô hỏi trẻ:
+ Những bạn nào thấy mình ngon, đủ điều 
kiện nhận cờ hôm nay thì dơ tay lên.
+ Các con cùng suy nghĩ xem hôm nay ai làm Trẻ suy nghĩ và kể
được nhiều việc tốt nhất? Đó là những việc gì?
- Cô nhận xét chung: Trẻ lắng nghe
+ Mời trẻ ngoan lên cắm cờ vào bảng bé Trẻ ngoan lên cắm cờ
ngoan
+ Động viên những trẻ chưa ngoan buổi sau cố 
gắng
Hoạt động 3: Kết thúc bài
Cô bắt nhịp cho cả lớp hát bài “Mưa rơi” Trẻ hát
 VỆ SINH TRẢ TRẺ
 ******************000****************** 20
 Thứ 4 ngày 02 tháng 4 năm 2025
 THỂ DỤC SÁNG
 - H1 – T2– B2 - C1 – B3.
 - Cô hướng dẫn, động viên, khuyến khích trẻ tập
 LÀM QUEN TIẾNG VIỆT
 Làm quen từ: Mặt trời, mặt trăng, cầu vồng
 I. Mục đích yêu cầu
 1. Kiến thức
 - Trẻ 5 tuổi: Trẻ biết Mặt trời, mặt trăng, cầu vồng là từ chỉ các HTTN. 
Nhận biết các từ: Mặt trời, mặt trăng, cầu vồng gắn với hình ảnh. Biết phát triển 
từ thành câu. Biết tên trò chơi và biết chơi trò chơi “Vỗ tay theo tên” (EL26)
 - Trẻ 4 tuổi: Trẻ biết Mặt trời, mặt trăng, cầu vồng là những từ chỉ HTTN. 
Nhận biết các từ: Mặt trời, mặt trăng, cầu vồng gắn với hình ảnh. Biết phát triển 
từ thành câu. Biết tên trò chơi và biết chơi trò chơi “Vỗ tay theo tên” (EL26) 
theo khả năng. 
 2. Kỹ năng
 - Trẻ 5 tuổi: Trẻ nói đúng từ, rõ các từ: Mặt trời, mặt trăng, cầu vồng. Nói 
được câu có từ mới bằng các mẫu câu: Đây là hình ảnh gì?.....Chơi tốt trò chơi: 
“Vỗ tay theo tên” (EL26).
 - Trẻ 4 tuổi: Trẻ nghe đúng, nói đúng các từ: Mặt trời, mặt trăng, cầu vồng. 
Chơi được trò chơi: “ Vỗ tay theo tên” (EL26) theo hướng dẫn.
 3. Thái độ 
 - Trẻ tích cực nói, hăng hái, tự tin khi trả lời 
 II. Chuẩn bị
 - Máy tính, tivi, bài giảng điện tử. 
 - Tranh: Mặt trời, mặt trăng, cầu vồng
 III. Tiến hành
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
- Cô trò chuyện cùng với trẻ về CĐ dẫn dắt Trẻ hát và trò chuyện cùng cô
vào bài.
Hoạt động 2: Phát triển bài
Từ: Mặt trời 
* Làm mẫu
- Cô cho trẻ quan sát hình ảnh “ Mặt trời” Trẻ trả lời
- Cô hỏi trẻ: 
+ Đây là TTTN nào? Trẻ trả lời
- Cô nói mẫu từ: Mặt trời (3 lần) Trẻ lắng nghe
 + Cô mời 2 trẻ nói 2 trẻ lên nói
*Thực hành
- Cô tổ chức cho trẻ nói từ “ Mặt trời” dưới Trẻ lắng nghe
các hình thức khác nhau: Tập thể, tổ, nhóm, cá 

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_mam_non_lop_la_tuan_28_nam_hoc_2024_2025_phan_thi_nu.pdf