Giáo án Mầm non Lớp Lá - Tuần 29 - Chủ đề lớn: Nước và hiện tượng tự nhiên - Chủ đề nhỏ: Nước và một số hiện tượng tự nhiên - Năm học 2024-2025

pdf 33 Trang Ngọc Diệp 46
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Mầm non Lớp Lá - Tuần 29 - Chủ đề lớn: Nước và hiện tượng tự nhiên - Chủ đề nhỏ: Nước và một số hiện tượng tự nhiên - Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Mầm non Lớp Lá - Tuần 29 - Chủ đề lớn: Nước và hiện tượng tự nhiên - Chủ đề nhỏ: Nước và một số hiện tượng tự nhiên - Năm học 2024-2025

Giáo án Mầm non Lớp Lá - Tuần 29 - Chủ đề lớn: Nước và hiện tượng tự nhiên - Chủ đề nhỏ: Nước và một số hiện tượng tự nhiên - Năm học 2024-2025
 Chủ đề lớn: Nước và hiện tượng tự nhiên
 Chủ đề nhỏ: Nước và một số hiện tượng tự nhiên
 Tuần 29 (từ ngày 07 tháng 4 đến ngày 11 tháng 4 năm 2025)
 Tên 
 Thời hoạt Nội dung hoạt động ( Đề tài hoạt động )
 gian động
 Thứ 2 Thứ 3 Thứ 4 Thứ 5 Thứ 6
 7h15-
 Đón trẻ, điểm danh, chơi tự do
 8h10
 Hô hấp: Hít vào thở ra, Tay 1: đưa tay ra phía trước, sau.
 Thể 
 8h10 - Lưng bụng 1: đứng cúi về phía trước, Chân 1: khuỵu gối.
 dục 
 8h30 Trò chơi: Trời mưa
 sáng
 VĂN HỌC KPKH TOÁN CHỮ CÁI KNXH
 Dạy trẻ đọc Đề tài: Ích lợi Đo dung tích Làm quen chữ Dạy trẻ kỹ năng 
 của nước đối với các vật bằng 1 cái g, y tiết kiệm bảo vệ 
 Hoạt thuộc thơ 
 8h30 - đời sống con đơn vị đo, so MT151- 134 nguồn nước 
 động “Trưa hè”
 9h10 người, con vật sánh và diễn sạch 
 học MT 107- 142
 và cây cối đạt kết quả đo
 MT 187 (MT 201)
 HĐCCĐ: - Giải đố, tìm Hát bài hát Đọc bài thơ HĐCCĐ: Giải 
9h10 - Hoạt Quan sát tranh đố về chủ đề.
 hiểu về các mùa “Cho tôi đi “Trưa hè
9h50 động về 1 số trạng - Trò chơi: làm mưa với” TCVĐ: Kéo co
 ngoài thái của nước Chơi theo ý 
 “Mưa to, mưa Trò chơi: Trò chơi: 
 trời TCVĐ: Chạy thích
 tiếp cờ nhỏ Nhảy qua suối Chạy tiếp cờ 
 Chơi theo ý - Chơi theo ý nhỏ Chơi theo ý 
 thích Chơi theo ý 
 thích thích
 thích
 - Góc xây dựng: Xây công viên nước. ( MT 102)
 - Góc phân vai: Gia đình - Cửa hàng
 - Góc tạo hình: Vẽ, tô màu, làm tranh về một số hiện tượng thời tiết 
 Hoạt - Góc âm nhạc: Chơi với dụng cụ âm nhạc. Hát, vận động các bài hát trong chủ đề nước 
 9h50 - động và HTTN.
 10h40 chơi - Góc sách truyện: Xem tranh, truyện, làm album về một số hiện tượng thời tiết kể 
 chuyện theo album.
 - Góc KPKH và thiên nhiên:
 + KPKH: Chơi với con số, chữ cái. Lô tô về một số hiện tượng thời tiết.
 + Thiên nhiên: Chăm sóc vườn rau, vườn hoa.
 10h45
 đến Hoạt động ăn bữa chính, ngủ trưa, ăn bữa chiều vệ sinh cá nhân.
 14h30
 1. Ôn KTC: 1. Ôn KTC Trò 1. Ôn KTC: 1. Ôn KTC: 1. Ôn KTC: TC 
14h30 - Hoạt TC“Chạy tiếp chơi “Mưa to, Mưa to mư Chạy tiếp cờ “Kéo co”
 15h50 động cờ” mưa nhỏ” nhỏ 2. TC: Lá và gió 2. Biểu diễn 
 chiều 2. LQKTM: 2. LQKTM: 2. LQKTM: Văn nghệ cuối 
 Trò chơi: phân Trò chơi: Cùng Nhảy vào ô tuần
 loại các nguồn chung sức chữ (EL 28)” 
 nước 
15h50 - Nhận xét, nêu gương, trả trẻ
 17h00
 TỔ CHUYÊN MÔN GIÁO VIÊN
 Thực hiện từ ngày 07 tháng 4 đến ngày 11 tháng 4 năm 2025
 TUẦN 29
 CHỦ ĐỀ LỚN: NƯỚC VÀ HIỆN TƯỢNG TỰ NHIÊN
 CHỦ ĐỀ NHÁNH : NƯỚC VÀ MỘT SỐ HIỆN TƯỢNG TỰ NHIÊN
 THỂ DỤC SÁNG
- Hô hấp: Hít vào thở ra
- Tay 1: đưa tay ra phía trước, sau. 
- Lưng bụng 1: đứng cúi về phía trước
- Chân 1: khuỵu gối.
- Trò chơi: Trời mưa
I. Mục đích yêu cầu.
1. Kiến thức: 
- Trẻ thực hiện đúng, thuần thục các động tác Tay 1,chân 1,bụng 1 theo hiệu lệnh của cô. 
Hứng thú tham gia chơi trò chơi.
2. Kĩ năng: 
- Quan sát ghi nhớ và tập theo được các động tác đúng nhanh nhẹn dứt khoát theo hiệu 
lệnh. Trẻ biết tập hơp đội hình đội ngũ.
3. Giáo dục:
- Trẻ chăm thể dục, giữ gìn sức khoẻ và tăng cường thể lực, thích thể dục. 
- Giúp trẻ có thói quen tập thể dục buổi sáng.
II. Chuẩn bị.
- Sân bằng phẳng sạch sẽ.
- Trang phục của cô và trẻ gọn gàng. 
III: Các hoạt động.
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
 1/Hoạt động 1: Khởi động
 - Trẻ hát bài hát “ Trời nắng, trời mưa ” ra 
 sân tập thể dục.
 - Cô cho trẻ đi nhẹ nhàng kết hợp các kiểu: - Trẻ đi kết hợp
 Đi thường – kiễng gót - đi thường- đi bằng 
 gót chân - đi thường – đi bằng má bàn chân- 
 đi thường- chạy chậm - chạy nhanh - chạy 
 chậm - đi thường, về 3 hàng.
 2/Hoạt động 2: Trọng động 
 - Trẻ tập cùng cô các động tác:
 + Hô hấp: Hít vào thở ra - Trẻ tập các động tác TDS
 - Tay 1: đưa tay ra phía trước, sau. - 4 lần x 8 nhịp
 - Lưng bụng 1: đứng cúi về phía trước - 4 lần x 8 nhịp
 - Chân 1: khuỵu gối. - 4 lần x 8 nhịp
 - Cô thực hiện cùng trẻ và bao quát, sửa sai - Trẻ thực hiện
 cho trẻ. - Giáo dục trẻ trăm tập thể dục và giữ gìn sức 
 khoẻ 
 * Trò chơi: “Trời mưa”
 - Cô mời 1 trẻ nhắc lại cách chơi. - Trẻ nhắc lại cách chơi.
 - Cô nói lại cách chơi. - Trẻ lắng nghe.
 - Cô cho trẻ thực hiện chơi 2 – 3 lần. - Trẻ chơi cùng cô
 - Cô nhận xét sau mỗi lần chơi.
 3/Hoạt động 3: Hồi tĩnh
 - Trẻ đi lại nhẹ nhàng quanh sân từ 1 - 2 - Trẻ đi nhẹ nhàng
 vòng. 
 HOẠT ĐỘNG CHƠI
- Góc xây dựng: Xây công viên nước.
- Góc phân vai: Gia đình - Cửa hàng
- Góc tạo hình: Vẽ, tô màu, làm tranh về một số hiện tượng thời tiết 
- Góc âm nhạc: Chơi với dụng cụ âm nhạc. Hát, vận động các bài hát trong chủ đề 
nước và HTTN.
- Góc sách truyện: Xem tranh, truyện, làm album về một số hiện tượng thời tiết kể 
chuyện theo album.
- Góc KPKH và thiên nhiên:
+ KPKH: Chơi với con số, chữ cái. Lô tô về một số hiện tượng thời tiết.
+ Thiên nhiên: Chăm sóc vườn rau, vườn hoa.
I. Mục đích yêu cầu.
1. Kiến thức:
- Trẻ biết thoả thuận các vai chơi góc chơi, biết bầu trưởng trò, phân công nhiệm vụ cho 
từng thành viên, sẵn sàng nhập vai chơi thực hiện nhiệm vụ của vai chơi, biết tạo ra sản 
phẩm chơi. Giao lưu liên kết các góc chơi.
2. Kỹ năng: 
- Rèn kỹ năng chơi thể hiện vai chơi, biết giao lưu hoạt động nhóm. Thể hiện sự khéo 
léo sáng tạo.
- Trẻ biết giữ gìn sắp sếp và sử dụng đồ dùng đồ chơi đúng nơi quy định. 
3. Giáo dục: 
- Trẻ biết đoàn kết trong khi chơi, biết giữ gìn đồ dùng đồ chơi và thu gọn đồ dùng đồ 
chơi về nơi quy định. Biết bảo vệ môi trường không vứt rác bừa bãi ( MT 102)
II: Chuẩn bị 
+ Đồ dùng đồ chơi phục vụ ở các góc chơi:
- Góc phân vai: đồ dùng gia đình, cửa hàng bán đồ lưu niệm 
- Góc xây dựng: Gạch, mô hình bãi biển, hàng rào, ghép nút, cây hoa ..
- Góc tạo hình: Bút chì, sáp màu, đất nặn, bản con 
- Góc âm nhạc: Phách tre, xắc xô....
- Góc sách chuyện: Tranh truyện, lô tô 
- Góc KPKH/TN: Lô tô chữ cái, số, trò chơi, dụng cụ chăm sóc cây
III: Các hoạt động.
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. Hoạt động 1: Thỏa thuận trước khi chơi
- Cho trẻ chơi trò chơi: Mưa to mưa nhỏ. - Trẻ chơi.
- Đã đến giờ chơi rồi hôm nay các con sẽ chơi - Trẻ trả lời
gì nào?
- Để buổi chơi sôi nổi hơn, cô mời các bé bầu - 1 – 2 ý kiến
ra 1 bạn để điều khiển buổi chơi hôm nay? 
Có ai bầu bạn khác?
 Các bé đó nhất trí chọn bạn...... xin một tràng - Trẻ lên thực hiện
pháo tay để chúc mừng. 
- Hôm nay các bạn thích chơi ở góc chơi nào? - Trẻ trả lời
* Góc phân vai:
- Góc phân vai chúng mình sẽ chơi gì? - Trẻ trả lời.
- Gia đình có những ai ? Bố làm gì ? Mẹ làm - Trẻ trả lời.
gì
- Con thì thế nào ? - Trẻ trả lời.
- Ngoài chơi gia đình góc phân vai còn chơi - Trẻ trả lời.
gì ?
- Hôm nay cửa hàng sẽ bán những gì ? - Trẻ trả lời.
- Cô bán hàng làm công việc gì? Có thái độ - Trẻ trả lời.
như thế nào?
- Để chơi được ở góc phân vai cần có những - 1-2 ý kiến.
đồ dùng gì nào ?
- Chúc các bạn sẽ là những gia đình hạnh 
phúc và cô bán hàng hôm nay sẽ bán được - Trẻ lắng nghe
nhiều quà lưu niệm cho khách du lịch.
* Góc xây dựng:
- Trò chơi: Cái gì trong hộp (EL3) - Trẻ tham gia chơi.
+ Mời trẻ thò tay vào trong hộp và đoán xem 
trong hộp có đồ vật gì?Đồ vậy đó có ở góc 
chơi nào?
- Góc xây dựng hôm nay các bạn xây gì ? - Trẻ trả lời.
- Để xây dựng được bãi biển chúng mình phải - Trẻ trả lời.
nhờ đến ai?
- Các bác kỹ sư làm công việc gì? - Trẻ trả lời.
- Các cô chú công nhân làm nhiệm vụ gì? - Trẻ trả lời.
- Để xây được bãi biển cần có những đồ dùng - Trẻ trả lời
gì? 
- Các bạn sẽ xây công viên nước như thế nào - Trẻ trả lời.
như thế nào?
- Chúc các bạn xây dựng công trình nhanh và - Trẻ lắng nghe
đẹp
* Góc tạo hình 
- Để thể hiện sự khéo léo của đôi bàn tay - Trẻ trả lời.
chúng mình sẽ chơi ở góc chơi nào?
- Góc tạo hình các bạn sẽ làm gì? - Trẻ trả lời.
- Muốn vẽ được các hiện tượng thời tiết, mưa, - Trẻ trả lời.
mặt trời... cần có đồ dùng gì? - Trẻ trả lời. - Chúc các bạn sẽ tạo ra nhiều sản phẩm đẹp - Trẻ lắng nghe.
* Góc âm nhạc:
- Trò chơi: Lắng nghe âm thanh.
+ Cô cho trẻ nghe 1-2 âm thanh của 1 số - Trẻ tham gia chơi.
dụng cụ âm nhac: xắc xô, phách tre.
+ Mời trẻ đoán xem là đồ vật gì? Ở góc chơi 
nào? - Trẻ trả lời.
- Ở góc âm nhạc hôm nay các bạn sẽ làm gì?
- Hôm nay chúng mình sẽ múa hát về chủ đề - Trẻ trả lời.
gì?
- Chúc các bạn hát thật và múa dẻo - Trẻ trả lời
* Góc thư viện:
- Để được quan sát tranh ảnh về các hiện 
tượng thời tiết trong cuộc sống các bạn sẽ 
khám phá ở góc chơi nào? - Trẻ trả lời.
- Góc sách truyện các bạn sẽ làm gì?
* Góc khám phá khoa học và thiên nhiên:
- Góc KPKH và thiên nhiên hôm nay chúng - Trẻ trả lời
mình sẽ làm gì?
- Để cho vườn rau, vườn hoa luôn được tươi - 1-2 ý kiến
tốt thì chúng ta phải làm gì? 
- Chúng mình vừa trò chuyện về góc chơi, vai - Trẻ trả lời.
chơi. Chúng mình có muốn thể hiện các vai 
chơi đó không? - Trẻ trả lời.
-> Cô chốt lại các góc chơi và nhiệm vụ của - Trẻ lắng nghe
từng góc chơi .
- Góc xây dựng: Xây bãi biển. - Trẻ lắng nghe
- Góc phân vai: Gia đình - Cửa hàng 
- Góc tạo hình: Vẽ, tô màu, làm tranh về 
một số hiện tượng thời tiết 
- Góc âm nhạc: Chơi với dụng cụ âm nhạc. 
Hát, vận động các bài hát trong chủ đề nước 
và HTTN.
- Góc sách truyện: Xem tranh, truyện, làm - Trẻ lắng nghe.
album về một số hiện tượng thời tiết kể 
chuyện theo album.
- Góc KPKH và thiên nhiên:
+ KPKH: Chơi với con số, chữ. Lô tô về một 
số hiện tượng thời tiết.
+ Thiên nhiên: Chăm sóc vườn rau, vườn 
hoa.
- Và để bắt đầu buổi chơi chúng mình phải 
làm gì? - Trẻ trả lời.
=> Các bạn ơi ai cũng đã nhận biết được 
nhiệm vụ chơi của mình rồi, vậy khi chơi - Trẻ lắng nghe.
chúng mình phải chơi đoàn kết không tranh 
giành đồ chơi của nhau chơi song chúng mình phải cất đồ chơi vào đúng nơi quy định.
- Mời trẻ lấy biểu tượng về góc chơi. - Trẻ lấy biểu tượng về góc 
2.Hoạt động 2: Quá trình chơi. chơi
- Cô cùng trưởng trò bao quát lớp, đến các 
góc chơi bao quát trẻ chơi, gợi ý hướng dẫn - Trẻ chơi ở các góc, giao lưu 
để trẻ chơi sáng tạo hoàn thành vai chơi của giữa các góc chơi với nhau.
mình. Cô động viên trẻ chơi hứng thú hơn.+ 
Góc bán hàng: các bác bán hàng gì? Tôi - Trẻ đổi vai chơi.
muốn mua con giống? Bao nhiêu tiền hả bác? 
Tôi không mang tiền bác có thể síp cho tôi ít - Trẻ trả lời
đồ ăn cho động vật được không.... - 1- 2 trẻ trả lời 
 - 2- 3 ý kiến
+ Sưởng sản xuất thực phẩm các bác đang 
làm gì vậy? các bác đóng gói thực phẩm gì? - Trẻ trả lời 
Đóng gói xong các bác chuyển đi đâu?
 - 1- 2 trẻ trả lời 
+ Góc xây dựng: Tôi chào bác, bác xây dựng - Trẻ trả lời
công trình gì vậy, bác nào đóng vai bác kỹ sư 
trưởng? Bác nào đóng vai các cô chú công - 1- 2 trẻ trả lời 
nhân ..
+ Góc khoa học: Con đang làm gì vậy? bác 
làm như thế nào?
+ Góc tạo hình: Các bác đang làm gì đấy? 
các bác tạo con vật như thế nào? - Trẻ lắng nghe
+ Góc sách chuyện: các bác đang làm gì? 
Các bác hãy đọc thơ cho tôi nghe nào?....
- Cô cùng trưởng trò bao quát lớp, đến các 
góc chơi động viên khuyến khích trẻ chơi, gợi 
ý hướng dẫn trẻ sáng tạo để trẻ hoàn thiện vai 
chơi của mình.
- Cô cùng trưởng trò động viên trẻ giao lưu 
giữa các nhóm chơi, đổi vai chơi
 Trong quá trình chơi cô chú ý bao quát trẻ
- Cô gợi ý cho trẻ giao lưu giữa các nhóm.
3.Hoạt động 3: Nhận xét sau khi chơi 
- Cô cùng trưởng trò đến nhận xét từng góc - 2 - 3 trẻ nhận xét.
chơi.
- Cô và trưởng trò mời trẻ đi thăm quan 1 góc - Trẻ nhận xét
chơi tốt nhất và nhận xét, động viên trẻ. - Trẻ lắng nghe.
- Cô nhận xét chung. Tuyên dương, khuyến 
khích các nhóm chơi. Cho trẻ cất đồ chơi. - Trẻ lắng nghe cô nhận xét
* KT: Cô cùng trẻ hát bài: “Cất đồ chơi” và 
cất dọn đồ dùng, đồ chơi. - Trẻ hát và cất đồ chơi
 ----------------------------------------------------------
 Thứ hai ngày 07 tháng 4 năm 2025 A. HOẠT ĐỘNG HỌC: VĂN HỌC
 Dạy trẻ đọc thuộc thơ “Trưa hè”
 1. Mục đích, yêu cầu:
- Trẻ nghe hiểu nội dung bài thơ và đọc biểu cảm bài thơ “Trưa hè”, trả lời tốt câu hỏi 
theo nội dung bài thơ. MT107: Nghe hiểu nội dung câu chuyện, thơ, câu đố dành cho 
lứa tuổi của trẻ. Đọc biểu cảm bài thơ(MT142 )
 - Rèn luyện kĩ năng đọc rõ ràng, mạch lạc, trả lời tự tin
 - Giáo dục trẻ yêu cảnh vật thiên nhiên trong mùa hè
 2. Chuẩn bị:
 - Màn hình, đèn chiếu
 - Hình ảnh trình chiếu có nội dung phù hợp với bài thơ.
 - Hệ thống câu hỏi đàm thoại
 3. Hoạt động học:
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
 1. Hoạt động 1: Giới thiệu bài
 - Chào mừng các bé lớp 5 tuổi B đến với chương - Trẻ chú ý lắng nghe
 trình “Bé yêu thơ”. Để mở đầu cho chương trình 
 ngày hôm nay các con hãy lắng nghe cô đố nhé
 - Cô đố trẻ:
 Mùa gì nóng nực
 Trời nắng chang chang
 Đi học đi làm
 Phải đội mũ nón?
 - Cô vừa đọc câu đố nói về gì? - 1 - 2 ý kiến(Mùa hè)
 - Cô trò chuyện với trẻ về mùa hè
 - Mùa hè thời tiết như thế nào? - 2 - 3 ý kiến(Nóng nực...)
 - Thời tiết nóng nực chúng mình mặc quân áo ntn? - 3 - 4 ý kiến(Quần áo cộc)
 - Các bạn nhỏ đi học phải đội gì? - 1 - 2 ý kiến(Đội mũ)
 - Cô giáo dục trẻ: Mùa hè thời tiết nóng bức, hay - Trẻ chú ý lắng nghe
 có mưa rào đi học, đi làm phải đội mũ nón, uống 
 nhiều nước, ăn nhiều hoa quả, thường xuyên vệ 
 sinh cơ thể sạch sẽ
 2. Hoạt động 2: Phát triển bài
 - Chương trình gửi đến các con 1 bài thơ, bài thơ - Trẻ chú ý lắng nghe
 nói về buổi trưa mùa hè rất vui, có gió thổi làm 
 cho những cánh hoa phuợng bay như đàn bướm 
 đang lượn, có tiếng ve kêu ngân vang giống như 
 tiếng đàn đấy các con.
 - Cô giới thiệu tên bài thơ: “Trưa hè” - Trẻ chú ý lắng nghe
 - Cô đọc lần 1: - Trẻ chú ý lắng nghe
 - Cô vừa đọc bài thơ gì? - 2 - 3 ý kiến(Trưa hè) - Bài thơ nói về mùa gì? - 3 - 4 ý kiến(Mùa hè)
- Cô đọc lần 2: Cô đọc kết hợp tranh minh họa - Trẻ chú ý lắng nghe, quan 
 sát
- Bài thơ nói về nội dung gì? - 1 - 2 ý kiến
- Cô giảng nội dung bài thơ: Bài thơ nói về buổi - Trẻ chú ý lắng nghe
trưa mùa hè rất vui, có gió thổi làm cho những 
cánh hoa phuợng bay như đàn bướm đang lượn, có 
tiếng ve kêu ngân vang giống như tiếng đàn đấy 
các con 
- Cô đọc lần 3: Đọc trích dẫn: Bài thơ được chia - Trẻ chú ý lắng nghe
làm 2 đoạn
- Đoạn 1 gồm 4 câu thơ đầu - Trẻ chú ý lắng nghe
 “Trưa hè gió thổi
 Hoa phượng lung lay
 Cánh hoa rụng bay
 Như bầy bướm lượn”
- Nói về trưa hè có gió thổi, có hoa phượng lung - Trẻ chú ý lắng nghe
lay như bầy bướm lượn đấy
- Chúng mình có biết từ lung lay có nghĩa là gì - 2 - 3 ý kiến(Trưa hè)
không?
- Từ “lung lay” có nghĩa là nghiêng ngả bên này - Trẻ chú ý lắng nghe
bên kia. 
- Cô cho trẻ đọc từ “Lung lay” - Cả lớp đọc cùng cô
- Đoạn thơ thứ 2 gồm 4 câu thơ cuối - Trẻ chú ý lắng nghe
 “Tiếng ve ca rộn
 Nghe như tiếng đàn
 Trưa hè liên hoa
 Hoa bay, ve hát”
- 4 câu thơ cuối cho ta thấy có tiếng ve kêu ngân - Trẻ chú ý lắng nghe
vang giống như tiếng đàn đấy các con ạ.
- Cô vừa đọc cho các con nghe bài thơ gì? - 3 - 4 ý kiến(Trưa hè)
- Trưa hè như thế nào? - 1 - 2 ý kiến(Gió thổi)
- Mùa hè đến có hoa gì? - 2 - 3 ý kiến(Hoa phượng)
- Khi cánh hoa rụng được ví như gì? - 3 - 4 ý kiến(Bầy bướm 
 lợn)
- Mùa hè đến có tiếng gì? - 1 - 2 ý kiến(Ve kêu)
- Thế chúng mình có thích mùa hè không? - Có ạ
- Vậy mùa hè trời như thế nào? - 2 - 3 ý kiến(Nắng, nóng)
- Khi trời nắng các con phải làm gì? - 3 - 4 ý kiến(Ở trong nhà..)
- Giáo dục trẻ: Đúng rồi các con a! Mùa hè chúng - Trẻ chú ý lắng nghe
ta được bố mẹ đưa đi chơi, mùa hè còn có tiếng ve kêu râm ran và có hoa phượng nỏ rất đẹp đấy.
 - Khi trời nắng các con phải đội mũ, che ô để cơ 
 thể luôn khỏe mạnh nhé.
 - Bây giờ hãy cùng đọc thật hay bài thơ “tiếng còi - Trẻ hào hứng
 tàu” cùng với cô nhé
 * Dạy trẻ đọc thơ: 
 - Cả lớp đọc thơ 2 lần - Cả lớp đọc 2 lần
 - Lần lượt các tổ - Tổ đọc 1 lần
 - Nhóm bạn trai, gái - Nhóm đọc 1 lần
 - Cá nhân trẻ đọc - 3 - 4 trẻ lên đọc
 - Cô động viên khuyến khích, sửa sai cho trẻ
 3. Hoạt động 3: Kết thúc
 - Chương trình của chúng ta đã khép lại tại đây. - Trẻ chú ý lắng nghe
 Xin chúc các bạn chăm ngoan, học giỏi xin chào 
 và tạm biệt
II. HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI
HĐCCĐ: Quan sát tranh về 1 số trạng thái của nước
TCVĐ: Chạy tiếp cờ
Chơi theo ý thích
I. Mục đích, yêu cầu
1. Kiến thức
- Trẻ nhận biết tên gọi và đặc điểm, màu sắc và một số trạng thái của nước (rắn, lỏng ) 
Trẻ hứng thú tham gia chơi trò chơi.
2. Kĩ năng
- Rèn kỹ năng quan sát, so sánh, phân loại chính xác, đúng yêu cầu
3. Giáo dục
- Trẻ thích tham gia hoạt động
- Giáo dục trẻ biết tiết kiệm và giữ gìn nguồn nước
II. Chuẩn bị
- Khoảng không gian rộng rãi, sạch sẽ, an toàn.
III. Các hoạt động
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
 1. Hoạt động 1: Quan sát tranh về 1 số 
 trạng thái của nước
 - Cho trẻ đi ra sân - Cả lớp ra sân
 * Cho trẻ quan sát nước máy và hỏi trẻ: - Trẻ quan sát tranh
 + Các con nhìn thấy nước ở chậu này có - Trẻ trả lời
 màu gì không?
 + Nước máy lấy ở đâu? Dùng để làm gì? - Trẻ trả lời
 * Cho trẻ quan sát một chậu nước ao hồ và - Trẻ quan sát
 hỏi trẻ: 
 - Con nhìn thấy nước này như thế nào? - Trẻ trả lời - Màu nước như thế nào? Nước này có - Trẻ trả lời
dùng để ăn, uống được không các con?
- Vậy ở nhà các con bố mẹ lấy nước ở đâu - Trẻ lắng nghe
để ăn, uống, giặt tắm?
- Con người và các loại động vật, thực vật - Trẻ trả lời
không có nước sẽ như thế nào?
 - Con người và các loại động vật, thực vật - Trẻ trả lời
không có nước sẽ như thế nào?
- Nước có những trạng thái nào? Cho trẻ - Trẻ trả lời
quan sát một cốc nước nóng, một thỏi đá 
lạnh.
- Các con nhìn xem cô có có nước gì đây? - Trẻ trả lời
- Vì sao các con biết đây là cốc nước nóng, - Trẻ trả lời
- Còn đây là gì? (đá) Đá do đâu mà có, cho - Trẻ trả lời
trẻ sờ xem đá như thế nào?
- Các con nhìn xem thỏi đá có màu gì - Trẻ trả lời
không? ngửi xem có mùi gì không? (chất 
lỏng, không mùi, không màu)
- Muốn có nước sinh hoạt chúng ta phải - Trẻ trả lời
làm gì? 
- Nguyên nhân gì làm ô nhiễm nguồn - Trẻ trả lời
nước?
- Muốn có nguồn nước sạch chúng ta phải - Trẻ trả lời
làm gì? vì sao phải bảo vệ nguồn nước?
-> Cô chốt lại: Nước có 3 trạng thái: rắn, - Cả lớp chú ý lắng nghe
lòng, khí.
- Cô giáo dục trẻ: Giáo dục trẻ biết tiết - Cả lớp chú ý quan sát
kiệm và giữ gìn nguồn nước
2. Hoạt động 2: Trò chơi: “Chạy tiếp cờ”
- Cô giới thiệu tên trò chơi. - Cả lớp chú ý lắng nghe
- Cô phổ biến cách chơi và luật chơi cho 
trẻ.
- Tiến hành chơi cho trẻ. - Trẻ tham gia chơi
- Cô quan sát và động viên trẻ trong quá - Cả lớp chú ý lắng nghe
trình chơi.
- Nhận xét trẻ chơi
3. Hoạt động 3: Chơi theo ý thích
- Trên sân trường có nhiều đồ chơi khác - Cả lớp chú ý lắng nghe
nhau như: Chơi với cát và nước và khu vực 
cầu trượt, thang leo chúng mình hãy lựa 
chọn cho mình trò chơi yêu thích nhé.
- Cô bao quát trẻ khi chơi và giữ an toàn - Trẻ chơi
cho trẻ.
- Cô nhận xét hoạt động - Cả lớp chú ý lắng nghe
- Tuyên dương 1 số cá nhân tích cực hoạt - Cả lớp chú ý lắng nghe
động và động viên, khích kệ các bạn chưa 
thực hiện tốt
- Kết thúc HOẠT ĐỘNG CHIỀU
I. ÔN KTC: Trò chơi: “Chạy tiếp cờ”
- Cô giới thiệu tên trò chơi.
- Cô phổ biến cách chơi và luật chơi cho trẻ.
- Tiến hành chơi cho trẻ.
- Cô quan sát và động viên trẻ trong quá trình chơi.
- Nhận xét trẻ chơi
2. Trò chơi: phân loại các nguồn nước
- Cách chơi: Chia trẻ thành 2 đội
+ Đội 1: Lấy lô tô về các nguồn nước sạch ( Nước máy, nước giếng, nước máng lần) và 
các hình ảnh đúng dùng cho nguồn nước sạch ( Rửa rau, tắm giặt, làm vệ sinh cá nhân...)
+ Đội 2: Lấy lô tô về các nguồn nước bị ô nhiễm ( Ao, hồ, sông, suối...) các hình ảnh 
đúng dùng cho nguồn nước bị ô nhiễm ( Dùng tưới tiêu, thuyền buồm, các con vật sống 
dưới nước...)
Luật chơi: Lần lượt từng trẻ lên lấy 1 lô tô chạy theo đường zích zắc. Kết quả lấy đúng 
hình ảnh, chạy không va vào chướng ngại vật, tổ nào lấy được nhiều tổ đó chiến thắng
- Cô tổ chức cho trẻ chơi
3. VỆ SINH, NÊU GƯƠNG, CẮM CỜ, TRẢ TRẺ
- Cô cho trẻ vệ sinh cá nhân.
- Cho trẻ nhận xét các bạn ngoan, chưa ngoan và cô nhận xét chung.
- Cho trẻ cắm cờ. Trả trẻ
 ****************************************
 Thứ ba ngày 8 tháng 4 năm 2025
A. HOẠT ĐỘNG HOẠC: KHÁM PHÁ KHOA HỌC
Đề tài: Ích lợi của nước đối với đời sống con người, con vật và cây cối 
1. Mục đích yêu cầu:
- Kiến thức: Trẻ biết được một số nguồn nước trong tự nhiên như: nước mưa, nước 
giếng, nước máy, nước suối, nước ao hồ, nước sông. Biết được ích lợi của nước đối với 
đời sống con người con vật và cây cối. MT187: Nhận xét được mối quan hệ đơn giản 
của sự vật, hiện tượng
- Kỹ năng: Biết kể tên các nguồn nước, phân biệt nước sạch, nước không sạch, biết cách 
sử dụng nguồn nước hợp lý
- Giáo dục: Trẻ biết bảo vệ nguồn nước, biết tiết kiệm nước trong sinh hoạt, phng trnh 
tai nạn với nước.
2. Chuẩn bị :
- Băng hình về "Cuộc phiêu lưu của những giọt nước"
- Băng hình về các nguồn nước giếng, nước máy, nước suối, nước ao hồ, nước sông
- Băng hình nước với đời sống con người. - Lô tô về các nguồn nước, lô tô về hình ảnh bé tắm gội, đánh răng, rửa mặt, rửa rau quả. 
lô tô thuyền, bè và các động vật sống dưới nước. Đĩa nhạc bài: Nước, cho tôi đi làm mưa 
với
3. Các hoạt động
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
 1. Hoạt động 1: Giới thiệu bài 
 - Cho trẻ xem băng hình "cuộc phiêu lưu của những 
 giọt nước"
 - Đàm thoại về đoạn băng - Trẻ xem băng hình 
 + Các con vừa được xem băng có những hình ảnh 
 gì?
 - Có ông mặt trời, có những đám 
 + Nước bốc hơi nhờ có gì các con có biết không? mây đen, có hồ nước...
 + Hơi nước bốc lên tụ thành gì? (Nếu trẻ không biết - Nhờ có ánh nắng mặt trời
 cô giải thích) - Hơi nước bay lên tụ thành 
 + Khi có gió mây gặp lạnh tạo thành những giọt những đám mây
 nước rơi xuống đâu? - Nước mưa rơi xuống các ao hồ, 
 - Vậy các con có biết những nguồn nước nào sông, giếng... 
 không? - Nước giếng, nước ao hồ, nước 
 sông, nước suối, nước máy...
 2. Hoạt động 2: Phát triển bài
 - Xem băng về các nguồn nước - Trẻ chú ý quan sát các hình ảnh 
 trong băng
 - Cho trẻ đàm thoại về đặc điểm của các nguồn 
 nước: - Nước trong, chảy mạnh, có chỗ 
 + Nước suối có đặc điểm gì? có thác, lòng suối nhỏ hơn sông, 
 dòng chảy ra sông (3-4 trẻ TL)
 - Nước suối chảy ra sông
 + Theo các con nước suối chảy ra đâu không? - Nước thường trong, mặt ao hồ 
 + Nước ao hồ các con thấy như thế nào? phẳng lặng, lòng ao hồ rộng hơn 
 suối( 2-3 trẻ TL)
 - Lúc đục, lúc trong, lòng sông 
 + Nước sông hồng các con thường thấy có đặc điểm rộng hơn suối... ( 2-3 trẻ TL)
 gì? - Nước giếng do con người đào, 
 + Nước giếng do đâu mà có? mạch nước ngầm trong lòng đất.
 - ở vùng nông thôn
 + Theo con ở nơi nào thường dùng nước giếng?
 ( Cho trẻ biết thêm về nước giếng khoan) - Trẻ phán đoán trả lời theo ý 
 + Tại sao lại có nước máy? ( Nước máy do con hiểu ( 3-4 trẻ TL)
 người lấy từ nước sông, nước suối lên qua các hệ 
 thống bể lọc và được khử trùng sau đó được các chú 
 công nhân làm đường ống dẫn tới các hộ gia đình và 
 các nơi cần nước cho sinh hoạt cũng như cần nước - Là nguồn nước trong, sạch 
 trong sản xuất) dùng để ăn uống, tắm giặt...
 + Nước máy có đặc điểm gì? - ở thành phố, thị xã, thị trấn
 - Là những nguồn nước sạch 
 + ở nơi nào thường dùng nước máy? dùng trong sinh hoạt hằng ngày, + Nước giếng, nước máy có đặc điểm gì khác so với còn các nguồn nước ao hồ, sông 
các nguồn nước các con biết? suối là nguồn nước để sản xuất 
 nông, công nghiệp...
 - 3-4 trẻ TL
 - 2-3 trẻ TL: Kể nguồn nước 
+ ở gia đình con dùng nguồn nước nào? biển, nước máng lần...
* Mở rộng: Ngoài ra còn nguồn nước nào khác? - Hát kết hợp đi vòng tròn
( Cô hệ thống lại các nguồn nước)
 - Cho trẻ vừa đi vòng tròn kết hợp hát bài " Cho - Trẻ chú ý quan sát băng hình
tôi đi làm mưa với" ( thời gian 2 phút)
- Cho trẻ xem băng về một số hình ảnh nước với đời 
sống con người ( Hình ảnh các bác nông dân đang 
cấy lúa, đánh bắt cá, tưới cây, rửa rau, bé uống - Các bác nông dân đang cấy lúa, 
nước, bé làm vệ sinh....) bắt cá dưới ao,tưới rau...
- Đàm thoại nội dung băng hình - Các bác dùng nước để cấy, 
+ Các con vừa quan sát thấy những hình ảnh gì? nuôi cá, tưới cây...
+ Các Bác nông dân dùng nước để làm gì? - Mẹ rửa rau, bé làm vệ sinh...
 - Nước máy, nước giếng
+ Trong đoạn băng các con còn thấy hình ảnh gì 
nữa? - Nước đã đun sôi hoặc nước lọc
+ Khi các con làm vệ sinh hằng ngày các con dùng - Trẻ hiểu nguồn nước sạch là 
nguồn nước nào? nguồn nước giếng, nước máy, 
+ khi uống nước các con phải uống nước gì? nước máng lần. Nguồn nước 
+ Cô khái quát: Nguồn nước máy, nước giếng là chưa sạch là nguồn nước ao hồ, 
nguồn nước sạch dùng trong sinh hoạt hằng ngày sông, suối... 
còn nước ao hồ, sông, suối... là nguồn nước chưa - Nếu không có nước con sẽ 
sạch dùng để phục vụ cho sản xuất nông nghiệp... không có nước để nấu ăn, uống, 
 để tắm gội...( 4-5 trẻ TL)
+ Các con thử đoán xem nếu không có nước điều gì - Trẻ biết vai trò của nước đối 
sẽ xảy ra? với đời sống con người
(Cô giải thích thêm nếu không có nước: Con người 
không có nước dùng, đồng ruộng khô hạn, cây cối 
khô cằn, các nhà máy, xí nghiệp không hoạt động 
được... dẫn đến ngừng hoạt động. Chính vì thế mà - Con không vứt rác, chất thải 
nước rất cần đối với các hoạt động sống của con xuống các nguồn nước
người, cảnh vật và môi trường sống trên trái đất. - 2-3 trẻ TL ( Dùng nguồn nước 
+ Để bảo vệ nguồn nước các con sẽ làm gì? sạch, sử dụng tiết kiệm)
 - Hát kết hợp chuyển đội hình 
+ Khi sử dụng nước các con cần chú ý điều gì? chơi trò chơi
+ Cho trẻ hát bài " Nước" kết hợp chuyển đội hình - Đứng 2 hàng dọc, chú ý nghe 
2 hàng dọc cách chơi, luật chơi
* Trò chơi: phân loại các nguồn nước
- Cách chơi: Chia trẻ thành 2 đội
+ Đội 1: Lấy lô tô về các nguồn nước sạch ( Nước 
máy, nước giếng, nước máng lần) và các hình ảnh đúng dùng cho nguồn nước sạch ( Rửa rau, tắm giặt, 
 làm vệ sinh cá nhân...)
 + Đội 2: Lấy lô tô về các nguồn nước bị ô nhiễm ( 
 Ao, hồ, sông, suối...) các hình ảnh đúng dùng cho 
 nguồn nước bị ô nhiễm ( Dùng tưới tiêu, thuyền 
 buồm, các con vật sống dưới nước...)
 Luật chơi: Lần lượt từng trẻ lên lấy 1 lô tô chạy theo 
 đường zích zắc. Kết quả lấy đúng hình ảnh, chạy - Trẻ chơi hứng thú
 không va vào chướng ngại vật, tổ nào lấy được 
 nhiều tổ đó chiến thắng - Trẻ đọc thơ kết hợp đi ra ngoài 
 - Cô tổ chức cho trẻ chơi chuyển HĐ khác
 3. Hoạt động 3
 Kết thúc: Cho trẻ đọc thơ " Bé có thích"
B. HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI
 - Giải đố, tìm hiểu về các mùa
 - Trò chơi: “Mưa to, mưa nhỏ
 - Chơi theo ý thích
 1. Mục đích, yêu cầu:
 - Trẻ lắng nghe và giải được một số câu đố về các mùa, trẻ nói được một vài đặc 
điểm nổi bật về các mùa. Trẻ biết chơi trò chơi 
 - Rèn cho trẻ kỹ năng nghe, quan sát, tư duy, phán đoán và giải đố, phát tiển ngôn 
ngữ cho trẻ 
 - Trẻ hứng thú trong giờ học
 2. Chuẩn bị:
 - Câu đố về các mùa
 - 2 quả bóng
 - Bóng, vòng, phấn, hột hạt
 - Đồ chơi ngoài trời
 3. Hoạt động học:
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
 1. Hoạt động 1: Giới thiệu bài
 * Giải đố về các mùa
 - Cô cùng trẻ đọc bài thơ “Trưa hè” - Cả lớp đọc thơ cùng cô
 - Cô và chúng mình vừa đọc bài thơ gì? - 1 - 2 ý kiến(Trưa hè)
 - Bài thơ mà chúng mình vừa đọc nói về mùa gì? - 2 - 3 ý kiến(Mùa hè)
 - Cô có những câu đố nói về các mùa rất là hay, - Trẻ chú ý lắng nghe
chúng mình có muốn cùng cô giải những câu đố 
đấy không! 
 - Chúng mình sẽ đến với câu đố đầu tiên - Có ạ 
 - Cô đọc câu đố về mùa xuân - Trẻ chú ý lắng nghe 
 “Mùa gì ấm áp lòng người Trăm hoa đua nở đón mời bướm ong” 
- Cô đọc câu đố nói về mùa gì? - 1 - 2 ý kiến(Mùa xuân)
- Cô cho trẻ quan sát tranh mùa xuân - Trẻ chú ý quan sát
- Bạn có bức tranh về mùa gì đây? - 2 - 3 ý kiến
- Bạn nào có nhận xét về mùa xuân - 3 - 4 ý kiến
- Mùa xuân có những đặc điểm gì? - 1 - 2 ý kiến
- Cây cối ntn nào? - 2 - 3 ý kiến(Cây cối 
 đâm trồi nảy lộc)
- Mùa xuân có ngày lễ lớn nào? - 3 - 4 ý kiến(Tết nguyên 
 đán)
- Ngày gì mà chúng mình được mặc những bộ - 1 - 2 ý kiến(Ngày tết)
quần áo thật đẹp được nhận những lời chúc, nhân 
bao lì xì?
- Cô động viên, khen ngợi trẻ 
- Bạn nào giỏi biết câu đố nào nói về các mùa lên - 2 - 3 ý kiến
đây để đố các bạn nào 
- Cô hỏi trẻ con sẽ đố các bạn câu đố về mùa gì? - 3 - 4 ý kiến(Mùa hè)
- Cô mời trẻ đọc câu đố về mùa hè - Trẻ chú ý lắng nghe
 “Mùa gì phượng đỏ rực trời 
 Ve kêu ra rả rộn ràng khắp nơi
- Bạn đọc câu đố nói về mùa gì? - 1 - 2 ý kiến(Mùa hè)
- Cô cho trẻ quan sát tranh mùa hè - Trẻ chú ý quan sát
- Cô có hình ảnh về mùa gì đây? - 2 - 3 ý kiến
- Con có nhận xét gì về mùa hè? - 1 - 2 ý kiến
- Mùa hè đến thì thời tiết ntn? - 2 - 3 ý kiến(Nóng nực)
- Mùa hè đến chúng mình mặc quần áo ntn? - 3 - 4 ý kiến(Quần áo 
 mỏng)
- Mùa hè đến thì chúng mình sẽ được làm gì? - 1 - 2 ý kiến(Nghỉ hè....)
- Mùa hè đến chúng mình được bố mẹ đưa đi đâu - 2 - 3 ý kiến(Đi về quê, 
chơi? đi chơi...)
- Chúng mình có thích mùa hè không? - Có ạ 
- Cô động viên, khen ngợi trẻ 
- Cô còn biết có một câu đố nữa nói về các mùa - Trẻ chú ý lắng nghe
đấy, chúng mình cùng lắng nghe nhé 
- Cô đọc câu đố về mùa thu - Trẻ chú ý lắng nghe
 Mùa gì đón ánh trăng rằm
 Rước đèn phá cỗ chị Hằng cùng vui 
- Cô vừa đọc câu đố nói về mùa gì đấy? - 1 - 2 ý kiến(Mùa thu)
- Cô cho trẻ quan sát tranh mùa thu - Trẻ chú ý quan sát
- Bạn nào có nhận xét gì về bức tranh mùa thu - 2 - 3 ý kiến
này? - Mùa thu thì lá cây chuyển sang mầu gì? - 3 - 4 ý kiến(Màu vàng)
 - Thời tiết thì ntn? - 1 - 2 ý kiến(Mát mẻ)
 - Cô động viên khuyến khích trẻ 
 - Cô hỏi trẻ chúng mình còn biết câu đố nào nói về - 2 - 3 ý kiến
 các mùa nữa không? 
 - Cô mời trẻ lên, cô nói con có muốn mời bạn nào - 3 - 4 ý kiến
 lên đọc câu đố cùng với con không? 
 - Cô hỏi trẻ hai bạn sẽ đọc câu đố về mùa gì? - 1 - 2 ý kiến(Mùa đông)
 - Cô mời trẻ đọc câu đố về mùa đông - 2 trẻ lên đọc câu đố
 Mùa gì rét buốt
 Gió bấc ào ào
 Đi học đi làm
 Phải lo mặc ấm
 - Các bạn vừa đọc câu đố nói về mùa gì? - 2 - 3 ý kiến(Mùa đông)
 - Cô cho trẻ quan sát tranh mùa đông - Trẻ chú ý quan sát
 - Thời tiết của mùa đông ntn? - 1 - 2 ý kiến(Rét, lạnh..)
 - Mùa đông đến các con cần phải mặc quần áo ra - 2 - 3 ý kiến(dày, ấm, 
 sao? quàng khăn...)
 - Mùa đông đến có hiện tượng gì xảy ra? - 1 - 2 ý kiến(Có tuyết)
 - Cây cối mùa đông thế nào? - 2 - 3 ý kiến(Chết)
 2. 2/Hoạt động 2: Trò chơi “Mưa to, mưa nhỏ”
 - Cô giới thiệu luật chơi, cách chơi: Cô cho trẻ - Trẻ chú ý lắng nghe
 đứng thành vòng tròn, khi cô nói “mưa to” trẻ giơ 
 tay lên cao vỗ tay to, khi cô nói “mưa nhỏ” trẻ giơ 
 tay xuống thấp vỗ tay nhỏ. Trẻ nào không làm 
 đúng yêu cầu thì phải nhảy lò cò một vòng sân.
 - Cô cho trẻ chơi trò chơi - Trẻ chú ý lắng nghe
 - Cô quan sát trẻ chơi xem trẻ có chơi đúng luật 
 không! - Trẻ chơi vui vẻ
 - Cô bao quát, động viên khuyến khích trẻ chơi
 3. Hoạt động 3: Chơi theo ý thích
 - Cô phát bóng, vòng, phấn cho trẻ chơi
 - Cho trẻ tự chọn hoạt động chơi mà trẻ thích - Trẻ chơi theo ý thích
 - Cô tổ chức cho trẻ chơi - Trẻ chơi vui vẻ
 - Cô động viên khuyến kích trẻ chơi
C. HOẠT ĐỘNG CHIỀU
1. Trò chơi “Mưa to, mưa nhỏ”
- Cô giới thiệu luật chơi, cách chơi: Cô cho trẻ đứng thành vòng tròn, khi cô nói “mưa 
to” trẻ giơ tay lên cao vỗ tay to, khi cô nói “mưa nhỏ” trẻ giơ tay xuống thấp vỗ tay nhỏ. 
Trẻ nào không làm đúng yêu cầu thì phải nhảy lò cò một vòng sân.
- Cô cho trẻ chơi trò chơi
- Cô quan sát trẻ chơi xem trẻ có chơi đúng luật không!
- Cô nhận xét trẻ. 2. Trò chơi: Cùng chung sức
- Cách chơi: Các đội sẽ phải lên tìm tranh các hoạt động trong ngày hôm qua, hôm nay, 
ngày mai để gắn vào bẳng thời gian biểu sao cho đúng thứ tự các buổi trong ngày. Mỗi 
thành viên lên thì 1 tranh và gắn.
- Luật chơi: Tranh sai không tính. Đội ào gắn nhanh và đúng nhiều hơn sẽ giành chiến 
thắng
- Tiến hành choi cho trẻ
- Cô thực hiện mẫu 1 lần cho trẻ hiểu
- Cô tiến hành chơi cho trẻ theo nhóm
- Bao quát trẻ chơi.
- Thông báo kết quả chơi.
- Nhận xét trẻ thực hiện.
3. VỆ SINH, NÊU GƯƠNG, CẮM CỜ, TRẢ TRẺ
- Cô cho trẻ vệ sinh cá nhân.
- Cho trẻ nhận xét các bạn ngoan, chưa ngoan và cô nhận xét chung.
- Cho trẻ cắm cờ. Trả trẻ
 **************************************
 Thứ tư ngày 9 tháng 4 năm 2025
A. HOẠT ĐỘNG HỌC : TOÁN
Đo dung tích các vật bằng 1 đơn vị đo, so sánh và diễn đạt kết quả đo.
I. Mục đích yêu cầu:
1. Kiến thức:
Trẻ biết đo dung tích của các vật bằng một đơn vị đo, so sánh và diễn đạt kết quả đo. 
MT 201: Sử dụng được một số dụng cụ để đo, đong và so sánh, nói kết quả
2. Kỹ năng:
- Rèn kỹ năng đo dung tích, so sánh và diễn đạt kết quả
3. Thái độ:
- Giáo dục trẻ biết bảo vệ và sử dụng tiết kiệm nguồn nước sạnh
II- Chuẩn bị:
- Mỗi trẻ: Nước. Chén, 1 cốc inox, 1 bát nhựa nhỏ, 1 bát inox. 1 chén nhỏ, xô chứa 
nước... Thẻ số từ 1 đến 10
- Đồ dùng của cô: Tương tự như của trẻ nhưng có kích thước lớn hơn.
- 3 chướng ngại vật (Cao 10 cm), 3 xô nhỏ
- Máy tính, nhạc không lời
- NDTH: Âm nhạc
- TTHĐ: Trẻ ngồi theo đội hình chữ U III- Tổ chức hoạt động
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
1. HĐ 1. Gây hứng thú: 
- Cho cả lớp hát: “ Hạt nắng, hạt mưa” -Trẻ hát
-Trò chuyện cùng trẻ về nội dung bài hát dẫn dắt vào bài 
- GD trẻ biết bảo vệ nguồn nước và có ý thức tiếp kiệm nước Trẻ lắng nghe
2. HĐ 2.Nội dung: Đo dung tích các vật, so sánh và diễn 
đạt kết quả đo
2.1: Ôn đo dung tích một vật bằng một đơn vị đo
Cho trẻ chơi trò chơi “Thi xem đội nào nhanh”
Cô cho trẻ thực hiện đong nước vào chai, mỗi 1 lần gạch vào 
chai, đội nào đong nước nhanh nhất là thắng
 Trẻ chơi
Hỏi trẻ: Các con vừa làm gì? Cho trẻ đếm các kết quả đo 
trên các chai nước và đặt thẻ số 
2.2. Đo dung tích các vật, so sánh và diễn đạt kết quả đo. 
- Cô chia đồ dùng học tập cho trẻ 
- Các con có những đồ dùng học tập gì vậy? 
- Chiếc chén nhỏ ở đây được gọi là gì? 
- Theo các con “Dung tích” có nghĩa là gì? Trẻ trả lời
- Để biết chính xác dung tích của mỗi chai. Cô mời cả lớp 
mình cùng đến với hoạt động “ Đo dung tích các vật so sánh Trẻ trả lời
và diễn đạt kết quả đo”.
- Để đo được dung tích của mỗi chai, cô dùng 1 cái chén làm 
đơn vị đo và nước đựng trong chai gọi là dung tích của chai Trẻ lắng nghe
nước. 
* Cô hướng dẫn cho trẻ thực hiện trước, sau đó cô thực hiện 
cho trẻ quan sát và kiểm tra lại cách thực hiện của mình:
- Đầu tiên, cô sẽ đo dung tích của cái chai có nắp màu xanh. 
Để đo dung tích của cái chai thì trước hết cô sẽ mở nắp chai, 
lấy phễu để trên miệng của chai.Tay trái của cô cầm ở miệng 
chai và giữ phễu, lưu ý không áp sát phễu vào miệng của 
chai, để nước chảy được dễ dàng hơn.Tay phải của cô sẽ 
cầm ca chén múc nước ở chậu nước, lưu ý phải là 1 chén Trẻ chu ý
nước đầy. Sau khi đã múc nước thì cô sẽ đặt chén nước phía 
trên chính giữa của phễu và đổ nước nhẹ nhàng vào chai qua 
phễu để tránh nước tràn ra ngoài. 
- Tương tự như vậy đong nước vào các chai khác và diễn đạt 
kết quả đo Cho trẻ đếm 
Hỏi trẻ: Dung tích của chai nắp xanh có kết quả được mấy 
lần đo
Dung tích của chai nắp đen có kết quả được mấy lần đo?
Dung tích của chai nắp vàng có kết quả được mấy lần đo
Vậy kết quả đo của 3 chai như thế nào?
Chai nắp xanh thì ra sao?
Chai nào có dung tích lớn nhất? Chai nào dung tích nhỏ 
nhất?
Cô khái quát
 Trẻ trả lời
- Trẻ thực hiện đo, cô bao quát, giúp đỡ trẻ, nhắc trẻ gắn thẻ 
số để ghi nhớ kết quả đo của từng vật? 
- Các con hãy cho cô biết đồ vật nào có số chén nước nhiều 
nhất? Trẻ trả lời
- Đồ vật nào có số chén nước ít hơn? 
- Đồ vật nào có số chén nước ít nhất? 
- Cô khẳng định lại, nhấn mạnh, động viên trẻ 
- Vì sao cùng một đơn vị đo là 1 chén nhỏ mà kết quả đo của -Trẻ thực hiện
các vật lại không giống (bằng) nhau?
- Cô khẳng định lại: Cùng là một đơn vị đo nhưng kết quả 
đo của các vật không bằng nhau, bởi độ lớn (thể tích) của 
các vật không giống nhau. 
2.3 Luyện tập củng cố Trẻ trả lời
TC1: Cho trẻ chơi trò chơi “Thi ai nói nhanh” Trẻ trả lời
- Cách chơi: Cô sẽ là người nói tên đồ vật mà các con vừa 
đong bằng chén nhỏ, các con sẽ nói cho cô biết dung tích 
của các vật đó. Hoặc ngược lại, cô nói dung tích của các vật, 
các con hãy nói cho cô biết vật đó là vật nào 
- Cho trẻ chơi trò chơi 3-4 lần Trẻ lắng nghe
TC 2: Cho trẻ chơi trò chơi: “Vượt chướng ngại vật đi lấy 
nước”
- Cách chơi: Cô đã chuẩn bị các chướng ngại vật trên 3 con 
đường đi đến lấy nước của các con. Trên bàn cô đã chuẩn bị 
đơn vị đo (để đong) là 1 cốc nước và các vật chứa nước của 
đội mình là xô nhỏ. Khi có hiệu lệnh các con sẽ bật qua các 
chướng ngại vật để lên đong nước và đổ vào xô chứa của đội 
mình. Sau đó, các con sẽ chạy về hàng của mình và đập tay -Trẻ chơi
vào vai bạn tiếp theo, để bạn đó lên thực hiện tương tự. Sau khi kết thúc một bản nhạc đội nào lấy được nhiều nước nhất 
và không làm đổ nước ra ngoài sẽ là đội thắng cuộc
- Luật chơi: Mỗi lần lên đong nước các con chỉ được lấy 1 
cốc, khi đi lên các con cần bật qua các chướng ngại vật, khi 
về các con sẽ chạy về thật nhanh. -Trẻ chơi
- Cho trẻ chơi trong vòng 1 bản nhạc 4-5 phút
3.HĐ 3. Kết thúc:
Hát: “Hạt nắng, hạt mưa.” -Trẻ hát
B. HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI
 - Hát bài hát “Cho tôi đi làm mưa với”
 - Trò chơi: Kéo co
 - Chơi theo ý thích
 1. Mục đích, yêu cầu:
 - Trẻ biết tên bài hát, thuộc lời bài hát, hiểu nội dung bài hát, biết chơi trò chơi
 - Phát triển kĩ năng ca hát, tự tin mạnh dạn và tai nghe âm nhạc cho trẻ
 - Giáo dục trẻ biết tầm quan trọng của nước, biết giữ gìn và bảo vệ nguồn 
nước sạch, biết yêu thích âm nhạc 
 2. Chuẩn bị:
 - Sân bằng phẳng, sạch sẽ
 - Dây thừng
 - Vòng, bóng, phấn
 - Đồ chơi ngoài trời 
 3. Hoạt động học:
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
 1. Hoạt động 1: Hát bài hát “Cho tôi đi làm mưa 
 với” - Trẻ đọc thơ cùng cô
 - Cô cùng trẻ đọc bài thơ “Mưa xuân” - 1 - 2 ý kiến
 - Cô hỏi trẻ cô và chúng mình vừa đọc bài thơ gì? - 2 - 3 ý kiến
 - Để cho cây cối luôn được tươi tốt tươi thì chúng 
 mình phải làm gì? - Trẻ chú ý lắng nghe
 - Nước rất là quan trong đối với con người, cây 
 cối, con vật vì nếu không có nước thì mọi thứ sẽ bị 
 chết - Trẻ chú ý lắng nghe 
 - Nhạc sĩ Hoàng Hà đã sáng tác một bài hát rất hay 
 nói về mưa đấy chúng mình có biết đó là bài hát gì 
 không? - Trẻ chú ý lắng nghe 
 - Cô giới thiệu tên bài hát “Cho tôi đi làm mưa 
 với” do Nhạc sĩ Hoàng Hà sáng tác chúng mình 
 hãy cùng hát bài hát đó với cô nhé - Trẻ hát cùng cô
 - Cô bắt nhịp cho cả lớp hát bài “Cho tôi đi làm 

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_mam_non_lop_la_tuan_29_chu_de_lon_nuoc_va_hien_tuong.pdf