Giáo án Mầm non Lớp Lá - Tuần 29 - Năm học 2024-2025 - Cao Thị Hà - Trần Thị Lương

pdf 29 Trang Ngọc Diệp 18
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Mầm non Lớp Lá - Tuần 29 - Năm học 2024-2025 - Cao Thị Hà - Trần Thị Lương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Mầm non Lớp Lá - Tuần 29 - Năm học 2024-2025 - Cao Thị Hà - Trần Thị Lương

Giáo án Mầm non Lớp Lá - Tuần 29 - Năm học 2024-2025 - Cao Thị Hà - Trần Thị Lương
 TUẦN 29:
 CHỦ ĐỀ LỚN: HIỆN TƯỢNG TỰ NHIÊN
 CHỦ ĐỀ NHỎ: CÁC MÙA TRONG NĂM
 Tuần 1: Từ ngày 07 /04/2025 đến ngày 11/04/ 2025
 Cô A: Cao Thị Hà
 Cô B: Trần Thị Lương
 *A. Kế hoạch tuần 
 I, THỂ DỤC SÁNG
 Hô hấp 1: thổi nơ
 Tay 2: tay đưa lên trước, lên cao
 Bụng 1: cúi gập người hai tay chạm mũi chân 
 Chân 1: đưa chân ra phía trước 
 Bật1: bật tiến về phía trước 
 II, TRÒ CHƠI CÓ LUẬT
 1. Trò chơi học tập “Vật chìm, vật nổi”
I. Mục đích yêu cầu
- Trẻ biết tên trò chơi “Vật chìm, vật nổi”, hiểu được luật chơi, cách chơi.
- Khả năng quan sát, chơi tốt trò chơi.
- Trẻ chơi đoàn kết. Trẻ khuyết tật thực hiện theo khả năng, dưới sự hướng của giáo 
viên
II. Chuẩn bị
- Đồ dùng, đồ chơi có sẵn trong lớp
III. Tiến hành
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 Hoạt động 1: giới thiệu bài
 - Cô giới thiệu trò chơi vận động: “Vật chìm, Trẻ lắng nghe
 vật nổi”
 Hoạt động 2: phát triển bài
 - Cách chơi: Giáo viên đưa từng đồ dùng, đồ Trẻ lắng nghe
 chơi của lớp cho trẻ quan sát và nói vật đó là 
 vật chìm hay vật nổi. Khi bắt đầu chơi, giáo 
 viên đưa các đồ vật ra, trẻ nói “Vật chìm”, 
 “Vật nổi”. Trẻ nói đúng được tất cả nhóm vỗ 
 tay hoan hô.
 - Luật chơi: Trẻ nói nhanh và đúng đặc điểm 
 chìm nổi của đồ dùng đồ chơi đó.
 - Khi trẻ đã thành thạo thì cô cầm đồ vật ra nói 
 “Vật chìm, vật nổi”. Trẻ quan sát và nói theo đồ vật mà cô đưa ra. Cô có thể nói ngược để trẻ 
 nói đúng đặc điểm của đồ vật.
 - Cô cho trẻ chơi 3-4 lần. 
 - Bao quát, hướng dẫn trẻ. Trẻ tham gia trò chơi cùng cô
 Hoạt động 3: kết thúc bài Trẻ nhận xét
 Nhận xét giờ chơi.
 2. Trò chơi vận động: Nhảy qua suối nhỏ
I. Mục đích yêu cầu
- Trẻ biết tên trò chơi, biết cách chơi, luật chơi của trò chơi “Nhảy qua suối nhỏ”
- Rèn luyện sự khéo léo, tự tin và phản xạ nhanh.
- Trẻ hứng thú thích được chơi trò chơi.
- Trẻ khuyết tật thực hiện theo khả năng, dưới sự hướng của giáo viên
II. Chuẩn bị
- Sân bằng phẳng, sạch sẽ
III. Tiến hành
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 Hoạt động 1: giới thiệu bài
 - Cô giới thiệu trò chơi vận động “nhảy qua Trẻ lắng nghe
 suối nhỏ”
 Hoạt động 2: phát triển bài
 - Cô vẽ 1 con suối có chiều rộng 25- 30cm. Một Trẻ lắng nghe
 bên suối để các bông hoa rải rác. Cho trẻ đi lại 
 nhẹ nhàng trong nhóm, nhảy qua suối hái hoa 
 trong rừng. Khi nghe hiệu lệnh “Nước lũ tràn 
 về” trẻ nhanh chóng nhảy qua suối về nhà. Ai 
 hái được nhiều hoa là người thắng cuộc, ai thua 
 cuộc sẽ phải hát hoặc đọc thơ theo yêu cầu các 
 bạn
 - Cô cho trẻ chơi 3-4 lần. Trẻ tham gia trò chơi cùng cô
 - Bao quát, hướng dẫn trẻ. Trẻ nhận xét
 - Kết thúc: Nhận xét giờ chơi.
 Hoạt động 3: kết thúc bài
 - Kết thúc: Nhận xét giờ chơi.
 3. Trò chơi dân gian: Thả đỉa ba ba
I. Mục đích yêu cầu 
- Trẻ biết tên trò chơi “Thả đỉa ba ba”, biết được luật chơi, cách chơi. 
- Phát triển ngôn ngữ cho trẻ. - Trẻ chơi đoàn kết. 
- Trẻ khuyết tật thực hiện theo khả năng, dưới sự hướng của giáo viên
II. Chuẩn bị: 
- Sân rộng, sạch
III. Tiến hành:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 Hoạt động 1: giới thiệu bài
 - Cô giới thiệu trò chơi vận động “Thả đỉa ba Trẻ lắng nghe
 ba”
 Hoạt động 2: phát triển bài
 - Cô giới thiệu tên trò chơi: “Thả đỉa ba ba”. Trẻ lắng nghe
 - Để chơi trò chơi này, chúng mình lắng nghe 
 cô phổ biến luật chơi, cách chơi.
 - Cách chơi: Vẽ một vòng tròn rộng 3m hoặc vẽ 
 2 đường thẳng song song, cách nhau 3m để làm 
 sông (tùy theo số lượng người chơi để vẽ sông 
 to hay nhỏ) 
 Khoảng 10 đến 12 bạn chơi, đứng thành vòng 
 tròn quay mặt vào trong. Chọn một bạn vào 
 trong vòng tròn vừa đi vừa đọc bài đồng dao: 
 Thả đỉa ba ba Đổ mắm đổ muối
 Chớ bắt đàn bà Đổ chuối hạt tiêu
 Phải tội đàn ông Đổ niêu nước chè
 Cơm trắng như bông Đổ phải nhà nào
 Gạo tiền như nước Nhà đấy phải chịu Trẻ quan sát, lắng nghe
 Cứ mỗi tiếng hát lại đập nhẹ vào vai một bạn. 
 Tiếng cuối cùng rơi vào ai thì bạn đó phải làm 
 đỉa. 
 “Đỉa” đứng vào giữa sông, người chơi tìm 
 cách lội qua sông, vừa lội vừa hát: “Đỉa ra xa 
 tha hồ tắm mát”. Đỉa phải chạy đuổi bắt người 
 qua sông. Nếu chạm được vào ai (bạn chưa lên 
 bờ) thì coi như bị chết, phải làm đỉa thay, trò 
 chơi lại tiếp tục
 - Luật chơi: Giáo viên hướng dẫn cử một bạn 
 ra đọc bài ca chọn đỉa. 
 Người đọc bài ca phải lưu loát hấp dẫn. mỗi 
 tiếng ca phải chỉ đúng vào một bạn, không 
 được bỏ sót bạn nào. Trẻ lắng nghe Đỉa phải chạy được trong ao hoặc sông, không 
 được lên bờ. Người phải lội qua ao, không 
 được đi hoặc đứng mãi trên bờ. 
 Đỉa chạm vào bất cứ phần thân thể của ai khi 
 họ còn trong ao thì người đó phải bị chết, vào 
 làm đỉa thay. 
 Với một khoảng thời gian mà đỉa không bắt 
 được ai thì đổi bạn làm đỉa, trò chơi lại tiếp tục. 
 - Cô cho trẻ chơi 3-4 lần. 
 - Bao quát, hướng dẫn trẻ.
 - Kết thúc: Nhận xét giờ chơi.
 Hoạt động 3: Kết thúc bài Trẻ tham gia trò chơi cùng cô
 - Kết thúc: Nhận xét giờ chơi.
 Trẻ nhận xét
 III. HOẠT ĐỘNG GÓC
 Góc phân vai: cửa hàng – gia đình
 Góc xây dựng: xây công viên nước
 Góc tạo hình: vẽ thời tiết
 Góc sách chuyện: xem sách về các mùa và hiện tượng tự nhiên
 Góc thiên nhiên: chăm sóc cây xanh
 .......................***.........................
 B. KẾ HOẠCH NGÀY
 Thứ 2 ngày 07 tháng 04 năm 2025 
 NGHỈ GIỖ TỔ HÙNG VƯƠNG (10/03 ÂM LỊCH)
 *** ..
 Thứ 3 Ngày 08 tháng 04 năm 2025 
 1. TRÒ CHUYỆN SÁNG .
 Trò chuyện về mùa đông
1 . Mục đích yêu cầu:
- Trẻ biết và nói được đặc điểm đặc trưng của mùa đông.
- Trẻ nhớ được đặc điểm thời tiết mùa đông, nói rõ ràng mạch lạc
- Giáo dục trẻ mặc trang phục phù hợp theo mùa
- Trẻ khuyết tật thực hiện theo khả năng, dưới sự hướng của giáo viên
2. Chuẩn bị:
-Tranh vẽ cảnh mùa đông
3 . Tiến hành:
- Trò chuyện với trẻ về các hiện tượng tự nhiên, các mùa trong năm.. - Cô giới thiệu 1 năm có 4 mùa, xuân, hạ (hè), thu, đông.
- Mùa cuối cùng của năm là mùa gì?
- Mùa đông thời tiết như thế nào?
- Mùa đông bắt đầu từ tháng mấy?
- Trang phục mùa đông như thế nào?
- Cô khái quát: mùa đông thường bắt đầu từ tháng 12 và kết thúc vào tháng 2 của năm 
sau. Thời tiết vào mùa đông thường rất lạnh, ở các vùng núi cao còn có sương mù và 
băng tuyết, vào mùa đông phải mặc quần áo ấm, đội mũ len, đi tất để giữ ấm cho cơ thể.
- Cô nhận xét hoạt động, khen trẻ.
 2. THỂ DỤC SÁNG
 Hô hấp 1: thổi nơ
 Tay 2: tay đưa lên trước, lên cao
 Bụng 1: cúi gập người hai tay chạm mũi chân 
 Chân 1: đưa chân ra phía trước 
 Bật1: bật tiến về phía trước
 3. HOẠT ĐỘNG STEAM
 Làm con diều
I. Mục đích yêu cầu
* Kiến thức:
- S - Khoa học: trẻ nêu được cách vận hành của con diều và đặc điểm, nguyên vật liệu, 
cấu tạo của con diều
- T - Công nghệ: trẻ nêu được các nguyện vật liệu, dụng cụ (dây kẽm nhôm, giấy màu, 
băng dính 2 mặt, nan tre, ống hút, xốp ) để làm được con diều 
- E - Kỹ thuật: Trẻ vận dụng kỹ năng cắt, dán, buộc dây để làm được chiếc diều 
- A - Nghệ thuật: trẻ gắn cánh buồm nhiều màu sắc, trang trí hoa văn tạo ra sự sáng 
tạo cho chiếc diều. 
- M - Toán học: trẻ biết được con diều được tạo ra từ các dạng hình học, biết sử dụng 
nguyên vật liệu nào để con diều có thể bay được để thiết kế, tạo ra con diều.
* Kỹ năng:
- Trẻ có kỹ năng hoạt động nhóm: thảo luận, phối hợp phân công nhiệm vụ, phản biện...
 S - Có kỹ năng quan sát, đánh giá, ghi chép và lựa chọn và sử dụng nguyên liệu phù 
hợp.
E - Phát triển tư duy, khả năng tưởng tượng, sáng tạo, khéo léo khi thiết kế mô hình con 
diều. Trẻ có kỹ năng gấp giấy, cắt, dán hồ, buộc dây
* Thái độ:
- Trẻ tích cực, phối hợp và đoàn kết trong giờ học, biết giữ gìn, ứng dụng sản phẩm 
mình tạo ra.
- Trẻ khuyết tật thực hiện theo khả năng, dưới sự hướng của giáo viên II. Chuẩn bị
- Diều hình thoi, diều hình vuông, diều hình tam giác
- Kẽm nhôm, giấy màu, que tre, băng dính 2 mặt, hồ dán, dây ruy băng, dây len, giấy xi 
măng, dây dù. 
- Bút sáp, giấy A4/A3
- Kéo đủ cho các nhóm (mỗi nhóm 2 cái),
- Keo dán.
III. Tiến hành
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
Hoạt động 1: ổn định tạo hứng thú, xác định 
vấn đề (3 phút)
- Hôm nay đến với lớp học của chúng mình, có 
1 người bạn rất đặc biệt đấy chúng mình cùng 
xem người bạn ấy là ai nhé!
- Cuội cưỡi trên lưng trâu cầm con diều đi vào - Trẻ lắng nghe
trên nền nhạc “Dắt trâu ra đồng” 
- (Cuội làm rơi diều, con diều bị rách và ăn vạ)
- Cuội ơi, làm sao Cuội khóc thế?
- Cuội: Cô ơi diều của con bị rách rồi huhu
- Thôi! Cuội nín đi, cuội đừng khóc nữa, để cô 
hỏi các bạn xem có cách gì giúp Cuội không 
nhé!
- Các con ơi các con có cách nào giúp bạn Cuội - Con sửa diều, con làm diều mới .
không?
- Cô thấy các con có rất nhiều ý tưởng để giúp 
Cuội. Có bạn sẽ làm con diều mới, có bạn sẽ 
sửa diều giúp Cuội. Vậy ngày hôm nay cô và 
các con cùng làm con diều giúp Cuội nhé!
- Cuội: Cô và các bạn có biết làm con diều 
không?
- Cuội yên tâm giờ học trước cô và các bạn đã 
tìm hiểu khám phá về con diều rồi và chắc chắn 
cô và các bạn sẽ làm được con diều thật đẹp cho 
Cuội đấy
- Các con ơi các con có muốn làm con diều giúp 
anh Cuội không? - Có ạ
Hoạt động 2: Tưởng tượng (3 phút)
- Vậy bạn nào có thể nhắc lại giúp cô về đặc 
 điểm cấu tạo của con diều nào (Hình dạng, đặc - 2-3 trẻ trả lời ( Con diều có nhiều 
 điểm) dạng khác nhau con diều, hình tam 
 giác, hình vuông .) - Cô đã chuẩn bị các con diều rất đẹp, các con 
 cùng khám phá về các con diều nhé!
 * Diều hình vuông
 - Con có nhận xét gì về con diều? - Con diều có nhiều màu sắc sặc sỡ. 
 Con diều có phần thân, phần đuôi và 
 có thể bay được trên trời
 - Phần thân diều có dạng hình gì? Màu gì? - Diều có dạng hình vuông, có phần 
 thân, phần đuôi)
 -Thân diều có dạng hình vuông. Màu vàng. 
 - Đuôi con diều như thế nào? - Đuôi diều làm bằng dây ruy băng. 
 - Mặt sau con diều có gì đặc biệt? - Có 2 thanh tre
 - Hai thanh tre có độ dài như thế nào? - Độ dài bằng nhau
 - Làm thế nào để 2 thanh tre cố định được với - Dùng dây kẽm nhôm buộc lại.
 nhau?
 * Cô khái quát lại: Đây là con diều có dạng hình 
 vuông. Con diều có phần thân diều và đuôi con 
 diều. Thân con diều có dạng hình vuông màu 
 vàng, được trang trí thêm bằng những hình 
 bông hoa, hình trái tim. Đuôi diều được làm từ 
 những dây ruy băng nhiều màu sắc. Mặt sau - Trẻ lắng nghe
 con diều có 2 thanh tre có độ dài bằng nhau, 
 được cố định bằng dây kẽm nhung ở giữa 2 
 thanh tre. Cô dùng băng dính 2 mặt để dán 
 thanh tre và giấy màu để làm thân diều. Và để 
 con diều có thể bay cao được thì cô sẽ buộc dây 
 cho con diều nhé! 
 * Diều hình thoi
 Tương tự cô cho trẻ tìm hiểu về diều hình thoi. 
 - Cô có con diều hình gì đây? - Con diều hình thoi ạ.
 - Bạn nào có nhận xét gì về những nguyên vật - Có giấy màu, dây len, thanh tre, 
 liệu sẽ làm nên diều hình thoi nào? dây kẽm nhôm, băng dính 2 mặt. 
 - Bạn nào biết cách làm con diều này nào? - Dùng dây kẽm để buộc cố định 2 
 - Mặt sau của con diều này có gì đặc biệt? thanh tre ở phía trên. Sau đó dán 
 - Đây là con diều hình thoi. Con diều gồm có giấy màu vào thân con diều, dán dây 
 len lam đuôi diều. 
 phần thân diều và đuôi diều. Phần thân có dạng - Có 2 thanh tre có độ dài không 
 hình thoi, phần đuôi được làm từ dây len. Cũng bằng nhau. 
 giống như con diều hình vuông, con diều hình 
 thoi được làm từ 2 thanh tre nhưng có độ dài 
 không bằng nhau, được cố định với nhau bằng dây kẽm buộc ở trên. 
* Diều hình tam giác
Cô cũng có một con diều nữa muốn chúng 
mình cùng khám phá đấy
- Bạn nào biết gì về con diều này nào? - Con diều có dạng hình tam giác. 
- Phần thân của con diều này được làm như thế nào? Có phần thân, phần đuôi. 
 - Phần thân được làm bằng 2 hình 
- Mặt sau của con diều có gì? tam giác dán chồng lên nhau. 
 - Mặt sau con diều có 2 thanh tre có 
 độ dài khác nhau. 
* Đúng rồi đấy các con ạ! Đây là con diều hình 
tam giác được làm từ giấy xi măng. Con diều 
có phần thân được làm từ 2 hình tam giác dán - Trẻ lắng nghe
chồng lên nhau. Mặt sau con diều có 2 thanh 
tre có độ dài khác nhau, được cố định bằng dây 
kẽm nhôm ở phía dưới thanh tre. 
- Cuội: Cô ơi! Thế để làm được con diều thì 
cần những nguyên vật liệu gì ạ?
Cuội yên tâm cô H đã chuẩn bị rất nhiều 
nguyên vật liệu để làm được những con diều 
này. Và bây giờ cô muốn thử tài các bạn lớp 
mình. Các con hãy chọn những nguyên vật 
liệu cần thiết để làm diều nào?
(Cô cho trẻ nhắc lại tên các nguyên vật liệu) Trẻ chọn nguyên vật liệu để làm ra 
 con diều và lên lấy gắn lên bảng 
Cô thấy các bạn lớp mình rất giỏi, chúng mình phiếu điều tra
đã chọn được những nguyên vật liệu để làm 
diều rồi 
Và để làm được con diều thì trước tiên chúng 
mình sẽ cùng thiết kế con diều mà chúng mình 
thích. Cô mời các con sẽ cùng về bàn để thiết 
kế con diều mà mình thích nào.
Hoạt động 3: Lập kế hoạch/ lên phương án 
thiết kế con diều ( phút )
 + Hướng dẫn trẻ nêu ý tưởng về hoạt động ( 
 Trình bày vào bản thiết kế giấy A4 và bút chì. Kết quả của bước này là trẻ hình thành bản 
 thiết kế về con diều, bản Demo trên giấy A4)
 - Hướng dẫn trẻ xác định phương án bản thiết - Trẻ cùng đi về nhóm lên ý tưởng 
 kế. Kết quả của bước này là nhóm trẻ xác định cho bản thiết kế
 được quy trình thiết kế (Thứ nhất làm gì, thứ 2 
 làm gì? Sau đó làm gì? Cuối cùng làm gì?
 + Hướng dẫn trẻ xác định 1 số nguyên vật liệu, 
 đồ dùng, phương tiện để thực hiện hoạt động. 
 Kết quả của bước này là trẻ thảo luận chốt 
 được danh mục đồ dùng sử dụng.
* Cô đưa ra các câu hỏi gợi mở ở nhóm cho trẻ 
trả lời:
- Con định sẽ làm con diều thế nào? - Trẻ thiết kế
- Làm bằng nguyên vật liệu gì? - Trẻ trả lời 
- Con sẽ làm gì đầu tiên? Sau đó con sẽ làm gì?.... - Nan tre, băng dính 2 mặt, keo dán, 
- Cô quan sát, giúp đỡ khi trẻ gặp khó khăn. giấy mầu, kéo, dây buộc ..
- Cô thấy các con đã hoàn thiện xong rất nhiều 
bản thiết kế và bây giờ các con hãy mang những - Trẻ trả lời
bản thiết kế của mình lên đây nào.
Hoạt động 4: Chế tạo/ thiết kế sản phẩm và 
thử nghiệm (17 phút)
- Cô thấy chúng mình có rất nhiều ý tưởng về 
làm con diều và bản thiết kế của chúng mình 
tập trung vào 3 loại diều (Diều hình vuông, diều 
hình thoi, diều hình tam giác). 
 - Bây giờ bạn nào có cùng ý tưởng làm con 
diều hình vuông thì các con lên lấy đồ dùng và 
 - Đại diện trẻ lên bê đồ dùng về 
về bàn số 1 và bàn số 2, bạn nào có cùng ý 
 nhóm cho các bạn
tưởng làm con diều hình tam giác thì lên lấy đồ 
dùng về bàn số 3 
Các con đã sẵn sàng tạo nên những con diều 
thật đẹp giống như bản thiết kế chưa nào?
 - Rồi ạ
- Cô cho trẻ thực hiện theo bản thiết kế làm con 
diều theo ý tưởng của mình.
- Cô gợi ý trẻ các nhóm làm hoàn chỉnh con 
diều từ các nguyên vật liệu đã lựa chọn (Làm 
thân, đuôi, ngoài ra có thể trang trí thêm hoa, lá 
lên thân con diều
- Cô giám sát và hỗ trợ trẻ trong quá trình thực 
 - Trẻ thực hiện làm con diều
hiện khi trẻ gặp khó khăn. + Con đang làm gì? Làm như thế nào?
+ Con gặp khó khăn gì không? Con đã làm gì 
để khắc phục?
+ Con nhờ ai giúp mình? Con thấy kết quả thế nào?
Hoạt động 5: Trình bày và hoàn thiện sản 
phẩm
- Cuội: Cô ơi! Cuội thấy các bạn ở bàn số 1 đã làm 
 được những con diều rất là đẹp rồi đấy cô ạ. 
- Cô mời các bạn ở bàn số 2 và bàn số 3 cùng - Trẻ giới thiệu về con diều của 
 đến bàn số 1 để xem các bạn đã làm được nhóm mình.
 những con diều như thế nào nhé! 
(Cô cùng trẻ đến từng nhóm để nhận xét con 
diều).
+ Nhóm con làm được gì đây?
+ Con thiết kế như thế nào?
+ Con có muốn thay đổi gì trong thiết kế hoặc - Trẻ trả lời
sản phẩm của mình không?
+ Nếu được chỉnh sửa các con sẽ chỉnh sửa gì? - Trẻ trả lời
Cô thấy các con đã làm được những con diều thật 
đẹp rồi đấy. Chúng mình cũng tặng diều cho anh 
Cuội và anh Cuội chơi thả diều nào!
Cuội: Các em ơi! Anh Cuội rất vui khi chúng mình - Trẻ lắng nghe 
làm được rất nhiều con diêù đẹp. Bây giờ chúng 
mình có muốn thả diều cùng anh Cuội không? - Trẻ chơi thả diều
- Vậy anh Cuội và các em cùng chơi thả diều nào!
 4. HOẠT ĐỘNG GÓC
 Góc phân vai: cửa hàng – gia đình
 Góc xây dựng: xây công viên nước
 Góc tạo hình: Vẽ thời tiết
 Góc sách chuyện: Xem sách về các mùa và hiện tượng tự nhiên
 Góc thiên nhiên: Chăm sóc cây xanh
 5. HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI
 Hoạt động có chủ đích: Thí nghiệm “Viên đá biến mất” (Đá 
 trong tủ lạnh)
 Trò chơi vận động: nhảy vào ô số (EM 36)
 Chơi tự do
I. Mục đích yêu cầu - Trẻ biết sự tan ra của đá khi nhiệt độ ấm lên (Quá trình đá tan thành nước). Trẻ biết dự 
đoán một số hiện tượng tự nhiên đơn giản sắp xảy ra. Trẻ biết tên trò chơi, cách chơi, luật 
chơi trò chơi “nhảy vào ô số”
- Trẻ hiểu được sự tan ra của đá khi nhiệt độ ấm lên (Quá trình đá tan
 thành nước). Trẻ dự đoán một số hiện tượng tự nhiên đơn giản sắp xảy ra. 
- Trẻ yêu thiên nhiên, trẻ không uống nước đá quá lạnh.
- Trẻ khuyết tật thực hiện theo khả năng, dưới sự hướng của giáo viên
II. Chuẩn bị
- Quần áo gọn gàng, địa điểm thoáng mát sạch sẽ cho trẻ quan sát
- Đá, chậu, thẻ số, vòng 
III. Tiến hành
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
Hoạt động 1: hoạt động có chủ đích: thí 
nghiệm “Viên đá biến mất”
- Cho trẻ đi dạo quanh sân trường, hát và trò - Trẻ dạo chơi và vừa đi vừa hát 
chuyện, giới thiệu cho trẻ biết chủ đề của buổi bài “Cho tôi đi làm mưa với”
dạo chơi ngày hôm nay
- Nhìn xem, nhìn xem
- Cho trẻ xem viên đá các con xem điều gì xảy 
ra nếu cô thả cục đá này vào cốc nước ấm - Trẻ quan sát viên đá
- Cho trẻ quan sát viên đá để trong khay
 Đưa 2 cốc nước ấm cho trẻ sờ và nhận xét số 
lượng nước cũng như độ ấm của nước? - Cả lớp quan sát
- Gọi 1 trẻ lên thả 1 viên đá vào cốc nước cho - Trẻ nhận xét
trẻ nhận xét có gì khác - 1 trẻ thả viên đá vào cốc cho 
 - Cho trẻ sờ tay vào 2 cốc nước nhận xét cốc cả lớp nhận xét sự thay đổi ở 
nào lạnh hơn, cốc nào nhiều nước hơn. Vì sao? cốc nước
- Cho trẻ kết luận viên đá biến đi đâu? - 3,4 trẻ sờ tay vào cốc nước 
- Tại sao có 1 cốc đầy hơn 1 cốc vơi hơn nhận xét
- Tại sao sờ vào 2 cốc 1 cốc lại lạnh hơn, 1 cốc - Trẻ kết luận viên đá tan dần 
nóng hơn? trong nước
-> Giáo dục trẻ không uống nước đá quá lạnh - Trẻ nhận xét theo sự hiểu biết. 
khi trời nắng nóng sẽ viêm họng - Trẻ lắng nghe
Hoạt động 2: trò chơi vận động: nhảy vào ô 
số (EM 36)
- Cô nêu luật chơi, cách chơi - Trẻ nghe 
- Cô cho trẻ chơi 
- Cô cho trẻ nhận xét sau mỗi lần chơi - Trẻ hứng thú chơi trò chơi
Hoạt động 3: chơi tự do
- Cô hướng cho trẻ vào các đồ chơi: Vòng, - Trẻ chơi theo ý thích bóng, lá cây
- Cô quan sát trẻ chơi, đảm bảo an toàn cho trẻ.
- Cô cho trẻ nhẹ nhàng đi theo hàng vào lớp. - Trẻ nhẹ nhàng vào lớp
 ....................................................
 HOẠT ĐỘNG CHIỀU
 1. LÀM QUEN VỚI TIẾNG ANH
 2. Trò chơi học tập: ngày và đêm (EM30)
 * Mục đích yêu cầu: 
- Biết tên trò chơi, biết cách chơi trò chơi “ngày và đêm”(EM 30)
- Hiểu được sự khác biệt ngày và đêm, trẻ có phản xạ nhanh, khả năng nghe chú ý.
- Trẻ hứng thú chơi
- Trẻ khuyết tật thực hiện theo khả năng, dưới sự hướng của giáo viên
- Giới thiệu cách chơi-luật chơi: Cô cho trẻ quan sát bầu trời ban ngày và ban đêm và 
hỏi trẻ bầu trời ban ngày có nhữn gì? Trông như thế nào?(có ánh sangscos ông mặt trời, 
có mây màu trắng )hỏi trẻ về bầu trời ban đêm( trời tối, có trăng, sao đêm ). Cô kẻ 
bảng cho trẻ so sánh bầu trời ban ngày và ban đêm, trẻ gắn kí hiệu so sánh.
 3. Nêu gương – vệ sinh – trả trẻ
- Trẻ tự nhận xét về các bạn ở trong lớp ngoan, vì sao? Chưa ngoan, vì sao?
- Cô nhận xét ngày học của trẻ và tuyên dương bạn học tốt, khuyến khích bạn học kém 
học tốt hơn. Cho trẻ ngoan lên cắm cờ.
- Cho trẻ chơi tự do và trả trẻ. 
 .........................................***.....................................
 Thứ 4, ngày 09 tháng 04 năm 2025
 1.TRÒ CHUYỆN SÁNG
 Trò chuyện về mùa thu
1. Mục đích yêu cầu:
- Trẻ biết và nói được đặc điểm đặc trưng của mùa thu
- Trẻ nhớ được đặc điểm của mùa thu, phát âm tốt 
- Giáo dục trẻ mặc trang phục phù hợp theo mùa.
- Trẻ khuyết tật thực hiện theo khả năng, dưới sự hướng của giáo viên
2. Chuẩn bị:
- Tranh vẽ cảnh mùa thu
3 . Tiến hành:
- Trò chuyện với trẻ về các hiện tượng tự nhiên, các mùa trong năm..
- Cô giơí thiệu 1 năm có 4 mùa, xuân , hạ (hè), thu, đông.
- Sau mùa hè là mùa gì?
- Cho trẻ quan sát hình ảnh về mùa thu.
- Mùa thu bắt đầu từ tháng mấy? - Mùa thu thời tiết như thế nào?
- Mùa xuân có ngày hội gì của các em thiếu nhi?
- Trang phục mùa thu như thế nào?
-Cô khái quát: mùa thu thường bắt đầu vào tháng 9 và kết thúc vào tháng 11 hằng năm, 
thời tiết vào mùa thu thường mát mẻ, vào mùa thu thì có ngày tết trung thu mà bạn nhỏ 
nào cũng thích.
- Giáo dục trẻ trang phục phù hợp với mùa.
 2. THỂ DỤC SÁNG
 Hô hấp 1: thổi nơ
 Tay 2: tay đưa lên trước, lên cao
 Bụng 1: cúi gập người hai tay chạm mũi chân 
 Chân 1: đưa chân ra phía trước 
 Bật1: bật tiến về phía trước
 3. KHÁM PHÁ KHOA HỌC ( quy trình 5E)
 Khám phá về mùa hè
I. Mục đích yêu cầu 
* Kiến thức
- S - Khoa học: Trẻ nhận biết mùa hè qua một số dấu hiệu đặc trưng: Tiếng ve kêu, mưa 
rào, nắng nóng, hoa phượng Biết giữ gìn sức khỏe trong mùa hè: Khi đi ra ngoài trời 
nắng, trời mưa, biết ăn chín uống sôi, biết lựa chọn trang phục phù 
hợp trong mùa hè...
- T - Công nghệ: Trẻ sử dụng các giác quan và các công cụ như máy tính, ti vi để tìm 
hiểu về 1 số hoạt động của mùa hè (Du lịch, tắm biển )
- E - Kĩ thuật: Trẻ khám phá, biết được quy trình, các bước để tạo ra bộ trang phục mùa hè
- A - Nghệ Thuật: Trẻ sử dụng các kĩ năng để gấp, cắt, dán trang phục mùa hè
- M - Toán: Trẻ biết được 1 năm có 4 mùa, mùa hè là mùa thứ 2 trong năm.
* Kĩ năng
- Rèn khả năng quan sát, ghi nhớ có chủ đích. Phát triển vốn từ, tư duy, ngôn ngữ cho trẻ.
* Thái độ
- Trẻ biết giữ gìn sức khỏe và phòng tránh một số bệnh trong mùa hè.
- Trẻ khuyết tật thực hiện theo khả năng, dưới sự hướng của giáo viên
II. Chuẩn bị
* Đồ dùng của cô:
- Hình ảnh, video 1 số hoạt động diễn ra trong mùa hè
- Nhạc bài hát: Mùa hè đến
* Đồ dùng của trẻ:
- Máy tính 4 cái - Giấy A3 (3 tờ), Giấy màu thủ công, sáp màu, keo dán, Hồ dán 12 lọ, bút sáp màu 30 
hộp
III. Tiến hành
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
Hoạt động 1: gắn kết
- Cô cho trẻ hát và vận động theo nhạc bài hát “Mùa - Trẻ vận động theo bài hát
hè tuyệt vời”. 
- Cô hỏi trẻ: 
Mùa gì nóng bức
Trời nắng chang chang
Đi học, đi làm
Phải mang nón, mũ? - Trẻ trả lời: mùa hè
Hoạt động 2: khám phá
* Một số dấu hiệu đặc trưng của mùa hè:
- Cô mở tiếng ve kêu. - Trẻ lắng nghe
- Tiếng gì cả lớp?
- Đúng rồi đấy là tiếng ve kêu và lắng nghe xem - Trẻ trả lời ( tiếng ve sầu 
tiếng gì đây? kêu)
- Cô mở tiếng mưa rào. Tiếng gì các con? - Trẻ trả lời tiếng mưa rào
Cô giáo: Nghe rồi mà không biết thì xuống dưới ngồi 
cùng các bạn nhỏ và nhìn lên đây xem có đúng là 
mưa không?
- Cô mở hình ảnh mưa rào?
- Các con có biết là mưa gì không? Mưa gì các con? - Mưa rào, 2 trẻ nhắc lại mưa 
- Các con quan sát hình ảnh tiếp theo có gì đây? (Cô rào.
mở hình ảnh ông mặt trời) 
- Đây là hình ảnh ông mặt trời đang tỏa rất nhiều - Ông mặt trời, tổ phát âm
những ánh nắng chói chang.
- Hình ảnh tiếp theo là gì đây? (Cô mở hình ảnh hoa 
phượng)
- Hoa gì đây? - Trẻ trả lời hoa phượng
- Đúng rồi đây là hoa phượng, hoa phượng có màu gì?
Hoạt động 3: giải thích - 2- 3 trẻ trả lời
- Trong thiên nhiên khi chúng ta nghe thấy tiếng ve 
kêu, rồi xuất hiện những cơn mưa rào bất chợt, ông 
mặt trời tỏa ánh nắng chói trang cùng với hoa 
phượng vĩ nở đỏ rực thì chúng ta biết mùa gì đã - Mùa hè Tập thể, tổ, nhóm, 
đến?( Trẻ nhắc lại - Tập thể, cá nhân) cá nhân phát âm
- Đúng rồi tiếng ve kêu, mưa rào, ông mặt trời tỏa 
ánh nắng chói trang cùng vơi hoa phượng vĩ nở đỏ rực chỉ có ở mùa hè và đây cũng là những dấu hiệu 
đặc trưng của mùa hè., và chỉ mùa hè mới có.
- Các con cho cô biết một năm có mấy mùa? Đó là - Trẻ trả lời có 4 mùa
những mùa nào? - Mùa xuân, mùa hạ, mùa 
- Mở đầu 1 năm là mùa xuân. thu, mùa đông.
- Mùa hè là mùa thứ mấy trong năm? - Mùa thứ 2 trong năm
- Mùa hè diễn ra vào những tháng nào? - Tháng 4, 5, 6
- Cô và các con đang ở tháng mấy ? - Tháng 4
- Đúng rồi tháng 4 là tháng bắt đầu của mùa hè với 
những cơn mưa bất chợt, hoa phượng nở........ và mùa - Trẻ cùng cô hát “ Mùa hè 
hè đã đến rồi. ( Cô và trẻ cùng hát “ Mùa hè đến”) đến”
Hoạt động 4: áp dụng
- Mùa hè đến rồi các con ạh, theo các con Mùa hè - Trẻ trả lời: Đội mũ nón đi 
đến chúng ta làm gì để bảo vệ sức khỏe? dưới trời nắng, trời mưa 
- Đi dưới trời nắng chúng ta phải như thế nào? - Đội mũ 
- Vì sao phải đội mũ khi đi dưới trời nắng? - Không bị nắng 
- Nếu không đội mũ, nón khi ra trời nắng sẽ bị làm sao?
- Còn đi dưới trời mưa phải như thế nào? - Bị ốm, đau đầu 
- Nếu không mặc quần áo mưa và che ô khi ra trời - Mặc quần áo mưa, che ô
mưa thì bị làm sao? - Bị ướt 
- Đúng rồi để bảo vệ sức khỏe khi đi dưới trời năng, 
trời mưa chúng ta phải đội mũ, che ô, mặc quần áo 
mưa để không bị ốm các con nhớ chưa nào. - Trẻ lắng nghe
- Thời tiết mùa hè rất nắng và nóng chúng ta ra nhiều 
mồ hôi và khát nước, khi khát nước các con làm gì? - Trẻ trả lời : Uống nhiều 
- Khi uống nước các con uống nước ở đâu? nước 
- Để bảo vệ sức khỏe trong mùa hè các con nên uống - Trẻ trả lời: Uống nước 
nhiều nước và ăn hoa quả để giải nhiệt. Các con nhớ sạch, nước trong bình lọc 
uống nước đun sôi để nguội, trong bình lọc, không 
được uống nước lã để tránh một số bệnh thường gặp Trẻ lắng nghe
trong mùa hè như bệnh tiêu chảy...
- Mùa hè đến cô thấy các con mặc bộ quần áo rất - 2- 3 trẻ kể trang phục đang 
đẹp như bạn... mặc trên người
- Bây giờ các con đã sẵn sàng tự tạo cho mình những bộ - Trẻ về nhóm thực hiện
trang phục thật là đẹp và phù hợp với mùa hè chưa.
- Trẻ thực hiện. - Trẻ chú ý lắng nghe
- Cô hướng dẫn, quan sát, gợi ý trẻ cách vẽ, cắt và - Trẻ thực hiện
dán trang phục mùa hè.
Hoạt động 5: đánh giá Trẻ trả lời
- Cô mời trẻ cùng chia sẻ về mùa hè nào? - Bây giời thì các con đã biết mùa gì đến chưa Trẻ lắng nghe
- Vậy Thỏ láu hãy chọn cho mình một bộ trang phục 
phù hợp với mùa hè nào.
- Các bạn có cảm nhận của trẻ về buổi học, chúng Trẻ trả lời
mình thích hoạt động nào nhất? Trẻ trả lời
- Buổi sau muốn tìm hiểu thêm về điều gì?
- Mùa hè đã sắp đến cô xin chúc các bé có 1 mùa hè bổ Trẻ lắng nghe
ích và bảo vệ sức khỏe thật tốt để chuẩn bị lên lớp 1.
 4. HOẠT ĐỘNG GÓC
 Góc phân vai: cửa hàng – gia đình
 Góc xây dựng: xây công viên nước
 Góc tạo hình: vẽ thời tiết
 Góc sách chuyện: xem sách về các mùa và hiện tượng tự nhiên
 Góc thiên nhiên: chăm sóc cây xanh
 5. HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI
 Hoạt động có chủ đích: xếp hình ông mặt trời bằng hột hạt 
 Trò chơi vận động: nhảy qua suối 
 Chơi tự do 
1. Mục đích yêu cầu:
- Trẻ biết cách xếp hình ông mặt trời trên sân và chơi được trò chơi.
- Trẻ thực hiện thao tác xếp , vận động .phát triển ghi nhớ có chủ định.
 - Trẻ biết ích lợi của nguồn nước 
- Trẻ khuyết tật thực hiện theo khả năng, dưới sự hướng của giáo viên
2. Chuẩn bị 
- Sân chơi rộng rãi, hạt ngô, sỏi 
- Bài thơ : ông mặt trời 
3. Tiến hành:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 Hoạt động 1: hoạt động có chủ đích: xếp 
hình ông mặt trời trên sân
- Cô hát cho trẻ đọc bài thơ: Ông mặt trời trẻ đọc bài thơ
- Chúng mình thường nhìn thấy ông mặt trời 
 vào lúc nào?
- Hôm nay cô và các bạn hãy cùng nhau xếp 
 hình ông mặt trời trên sân thật đẹp nhé?
- Cô nói cho trẻ nghe cách xếp hình ông mặt trời trẻ xếp hình ông mặt trời
- Ông mặt trời xếp hình tròn và có những tia 
 nắng chúng mình nhớ chưa nào? - Sau đó cô cho trẻ vẽ mưa cô quan sát và giúp trẻ lắng nghe 
 trẻ hoàn thành sản phẩm 
- Sau đó cô nhận xét sản phẩm của trẻ và trẻ xếp ông mặt tròi 
 tuyên dương trẻ 
Hoạt động 2: trò chơi vận động nhảy qua suối 
Cô phổ biến luật chơi và cách chơi cho trẻ Trẻ nhắc lại luật chơi, cách chơi.
chơi trò chơi 3-4 lần Trẻ chơi theo hướng dẫn của cô
Hoạt động 3: chơi tự do
 Tổ chức cho trẻ chơi tuỳ sự hứng thú của trẻ.
cho trẻ chơi tự do Trẻ chơi tự do
 ..
 HOẠT ĐỘNG CHIỀU
 1. Trò chơi học tập: Vật chìm, vật nổi
1. Mục đích yêu cầu : 
- Trẻ biết tên trò chơi, biết cách chơi trò chơi ”vật chìm, vật nổi”
- Phát triển tư duy, trí nhớ của trẻ
- Trẻ hứng thú chơi
- Trẻ khuyết tật thực hiện theo khả năng, dưới sự hướng của giáo viên
2. Chuẩn bị:
- Chậu nước, sỏi, quả bóng...
3. Tiến hành:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 Hoạt động 1: giới thiệu bài:
- Giới thiệu trò chơi Trẻ chú ý lắng nghe 
 Hoạt động 2: phát triển bài:
*Trò chơi “vật chìm, vật nổi”
- Giới thiệu cách chơi-luật chơi: Để biết được vật 
nào là vật chìm, vật nào là vật nổi các con hãy 
quan sát xem cô khi thả những vật này vào khây 
nước hiện tượng gì sẽ xảy ra - Trẻ lắng nghe
- Cô thả hòn sỏi vào chậu nước và hỏi trẻ cô thả 
hòn sỏi vào chậu nước các con thấy hiện tượng gì 
sảy ra?
=> những vật như miếng sốp, quả bóng khi thả 
vào nước chúng sẽ nổi vì chúng nhẹ thì được gọi 
là vật nổi còn viên bi, hòn sỏi khi thả vào nước 
sẽ chìm vì chúng là vật nặng thì được gọi là vật 
chìm, bạn nào giỏi lên làm theo yêu cầu của cô 
nào
- Chia lớp thành 2 nhóm chơi cô mời các con cùng nhẹ nhàng về nhóm của mình cùng trải 
nghiệm nào. - Trẻ chơi trò
* Cô cho trẻ giả làm các chú thỏ về nhóm chơi cô 
đã chuẩn bị.
+ Cô cho 2 nhóm tự trải nghiệm việc thả đồ dùng vào 
chậu nước của tổ mình dưới hình thức thi đua.
- Lần 1: Các thành viên trong nhóm hãy chọn cho cô 
tất cả các vật có thể nổi trên mặt nước. 
- Lần 2: Các thành viên trong nhóm hãy chọn cho cô - Trẻ lắng nghe
tất cả các vật có thể chìm trong nước. 
- Luật chơi: Khi nghe hiệu lệnh trò chơi kết thúc 
thì cả 2 nhóm sẽ dừng tay. Nhóm nào thả được 
nhanh và đúng theo yêu cầu của cô là đội thắng 
cuộc
- Sau mỗi lần thả, Cô cho trẻ tự thảo luận với các 
thành viên trong tổ về hiện tượng sảy ra. Cô đến - Trẻ chơi trò chơi
với các nhóm, hỏi cá nhân trẻ về hiện tượng xảy 
ra, cho trẻ trong tổ kiểm tra kết quả cùng cô.
Hoạt động 3: kết thúc bài:
- Cô nhận xét
 2. Nêu gương – vệ sinh – trả trẻ
- Trẻ tự nhận xét về các bạn ở trong lớp ngoan, vì sao? Chưa ngoan, vì sao?
- Cô nhận xét ngày học của trẻ và tuyên dương bạn học tốt, khuyến khích bạn học kém 
học tốt hơn. Cho trẻ ngoan lên cắm cờ.
- Cho trẻ chơi tự do và trả trẻ. 
 .............................................***......................................
 Thứ 5, ngày 10 tháng 04 năm 2025 
 1. TRÒ CHUYỆN SÁNG
 Trò chuyện về mùa hè 
1 . Mục đích yêu cầu :
- Trẻ biết và nói được đặc điểm đặc trưng của mùa hè.
- Trẻ có khả năng ghi nhớ đặc điểm mùa hè 
- Giáo dục trẻ mặc trang phục phù hợp theo mùa
- Trẻ khuyết tật thực hiện theo khả năng, dưới sự hướng của giáo viên
2. Chuẩn bị:
-Tranh vẽ cảnh mùa hè. 3 . Tiến hành:
- Trò chuyện với trẻ về các hiện tượng tự nhiên, các mùa trong năm..
- Cô giơí thiệu 1 năm có 4 mùa, xuân , hạ (hè) , thu , đông.
- Sau mùa xuân sẽ đến mùa gì là mùa gì?
- Mùa hè thời tiết như thế nào?
- Trang phục mùa hè như thế nào?
- Khi đi ra ngoài phải như thế nào?
- Mỗi mùa đều có nét đặc trưng riêng, chúng mình phải chọn và mặc trang phục phù 
hợp và vệ sinh thân thể sạch sẽ để chống lại các bệnh 
 2. THỂ DỤC SÁNG
 Hô hấp 1: thổi nơ
 Tay 2: tay đưa lên trước, lên cao
 Bụng 1: cúi gập người hai tay chạm mũi chân 
 Chân 1: đưa chân ra phía trước 
 Bật1: bật tiến về phía trước
 3. LÀM QUEN VỚI TOÁN
 Các ngày trong tuần
I. Mục đích yêu cầu
- Trẻ nhận biết, gọi tên được các ngày trong tuần theo thứ tự. Trẻ nhận biết, nắm được tên 
gọi, số lượng, trình tự các ngày trong tuần, biết được dấu hiệu của các ngày trong tuần. (trẻ 
biết một tuần có 7 ngày, đi học từ thứ 2 đến thứ 6, thứ bảy, chủ nhật được nghỉ). 
- Phát triển kỹ năng quan sát, định hướng thời gian. Phát triển ngôn ngữ, khả năng diễn 
đạt các mối quan hệ về thời gian bằng lời nói.
- Giáo dục trẻ biết quý trọng thời gian, đoàn kết trong khi chơi, tích cực 
tham gia hoạt động.
- Trẻ khuyết tật thực hiện theo khả năng, dưới sự hướng của giáo viên
II. Chuẩn bị
- Lịch bàn, lô tô.
- Giấy A4 có ghi sẵn các số cho trẻ chơi trò chơi.
III. Tiến hành 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 Hoạt động 1: giới thiệu bài
 - Cô mời cả lớp hát cùng cô bài hát “Cả tuần 
 đều ngoan”. - Trẻ hát.
 - Các con vừa hát bài gì? - Trẻ trả lời
 - Bạn nào giỏi cho cô biết: Trong bài hát có 
 nhắc đến những ngày nào trong tuần? - Trẻ lắng nghe
 -> Cô chính xác lại, dẫn dắt trẻ vào bài. Hoạt động 2: phát triển bài
* Gọi tên các ngày thứ trong tuần theo thứ tự.
- Trong rổ đồ chơi cô đã chuẩn bị những hình 
tròn màu tượng trưng cho các ngày trong tuần 
đấy. Các con lấy giúp cô hình tròn màu xanh 
nào.
+ Con có nhận xét gì về hình tròn này nào? - Thứ 2 ạ
- Đúng rồi, hình tròn màu xanh là tượng trưng 
cho ngày thứ 2 có chữ số 2 và từ “thứ hai”. 
+ Thứ 2 còn được gọi là ngày gì? - Ngày đầu tuần ạ
- Đúng rồi, thứ 2 còn được gọi là ngày đầu tuần, 
là ngày chúng ta bắt đầu đi học, bố mẹ bắt đầu 
đi làm cho 1 tuần mới đấy. 
+ Sau thứ 2 sẽ là thứ mấy nhỉ? - Thứ 3 ạ
- Chúng mình lấy giúp cô hình tròn màu vàng nào. 
+ Theo chúng mình hình tròn màu vàng sẽ là - Trẻ lấy
thứ mấy? Vì sao con biết?
- Đúng rồi, hình tròn màu vàng là tượng trưng 
cho ngày thứ 3, vì bên trong hình tròn có chữ số - Thứ 3, vì có số 3 ạ
3 và từ “Thứ ba”. 
- Chúng mình tìm trong rổ đồ chơi giúp cô hình 
tròn màu hồng nào. - Trẻ tìm
+ Theo các con hình tròn màu hồng này là 
tượng trưng cho ngày thứ mấy? Tại sao con biết 
đó là thứ 4? - Thứ 4 ạ
- Vậy tiếp theo ngày thứ 4 sẽ là ngày thứ mấy?
- Chúng mình lấy giúp cô hình tròn tượng trưng 
cho ngày thứ 5 nào. - Thứ 5 ạ
+ Và bây giờ là 1 câu hỏi khó hơn này. Ngày 
nào trong tuần mà các bạn ngoan và học giỏi sẽ 
được cô giáo tặng phiếu bé ngoan nào? - Trẻ lấy
- Chúng mình lấy giúp cô hình tròn tượng trưng 
cho thứ 6 nào. 
- Bây giờ chúng mình nhìn trong rổ xem còn - Thứ 6 ạ
ngày nào nữa nào. 
+ Vì sao chúng mình biết đó là ngày thứ 7? - Trẻ lấy
- Trong rổ của chúng mình còn gì nữa không? 
Chúng mình lấy ra giúp cô nào. - Trẻ tìm
+ Các con thấy hình tròn này có gì khác so với - Có số 7 ạ
những hình tròn khác? 

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_mam_non_lop_la_tuan_29_nam_hoc_2024_2025_cao_thi_ha.pdf