Giáo án Mầm non Lớp Lá - Tuần 29 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Hằng - Tẩn Thị Tâm
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Mầm non Lớp Lá - Tuần 29 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Hằng - Tẩn Thị Tâm", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Mầm non Lớp Lá - Tuần 29 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Hằng - Tẩn Thị Tâm
TUẦN 29: (Từ ngày 07 tháng 4 năm 2025 đến ngày 11 tháng 4 năm 2025) CHỦ ĐỀ LỚN: HIỆN TƯỢNG TỰ NHIÊN CHỦ ĐỀ NHỎ: CÁC MÙA TRONG NĂM CHỨC NĂNG: Cô A: Tẩn Thị Tâm Cô B: Lê Thị Hằng THỂ DỤC SÁNG Hô hấp 1: Thổi bóng; Tay 5: Đánh xoay tròn 2 vai; Bụng 4: Ngồi cúi về trước, ngửa ra sau; Chân 1: Đứng, 1 chân nâng cao – gập gối; Bật 4: Bật tách khép chân - Cô hướng dẫn, động viên, khuyến khích trẻ tập TRÒ CHƠI CÓ LUẬT TRÒ CHƠI HỌC TẬP Sự hòa tan I. Mục đích - yêu cầu - Tạo cho trẻ tính ham hiểu biết, kích thích tính tò mò. II. Tiến hành: - Cho trẻ quan sát cốc nước lọc và nếm thử xem có mùi vị gì không. Đổ 1 thìa đường vào cốc nước, cho trẻ quan sát, nhận xét. Dùng thìa khuấy đường trong cốc và cho trẻ quan sát, nhận xét xảy ra hiện tượng gì? Cho trẻ nếm nước trong cốc và lí giải hiện tượng xảy ra theo cách hiểu của trẻ. Sau đó cô giải thích cho trẻ: Đường vẫn ở trong cốc vì nếm thấy ngọt- đường đã hoà tan trong nước. TRÒ CHƠI VẬN ĐỘNG Nhảy qua suối nhỏ I. Mục đích - yêu cầu - Rèn luyện sự khéo léo, tự tin và phản xạ nhanh. II. Tiến hành: - Cô vẽ 1 con suối có chiều rộng 35- 40cm. Một bên suối để các bông hoa rải rác. Cho trẻ đi lại nhẹ nhàng trong nhóm, nhảy qua suối hái hoa trong rừng. Khi nghe hiệu lệnh”Nước lũ tràn về” trẻ nhanh chóng nhảy qua suối về nhà. Ai hái được nhiều hoa là người thắng cuộc. TRÒ CHƠI DÂN GIAN Nu na nu nống I. Mục đích - yêu cầu - Rèn luyện cách phát âm (âm n) cho trẻ. II. Cách chơi: - Luật chơi: Nếu hết lượt chơi bạn nào chưa được co chân lên thì sẽ phải nhảy lò cò 1 vòng. - Cách chơi: Cô cho trẻ ngồi thẳng hàng, 2 chân duỗi. Trẻ vừa đọc bài đồng dao vừa vỗ nhẹ lần lượt vào chân từng bạn. Câu cuối cùng của bài đồng dao rơi 2 vào chân bạn nào thì bạn đó được co chân vào. Cứ chơi như vậy cho đến khi chỉ còn duy nhất chân của 1 bạn. HOẠT ĐỘNG GÓC PV: Bán hàng – gia đình XD: Xây công viên nước HT: Sao chép chữ cái, chữ số SC: Xem tranh, sách, ảnh về các HTTH TN: Chăm sóc cây, hoa TH: Vẽ, tô màu về các HTTN ÂN: Hát múa bài hát về chủ đề ********************000******************** Thứ 2 ngày 07 tháng 04 năm 2025 NGHỈ LỄ GIỖ TỔ HÙNG VƯƠNG 10/3 ********************000******************** Thứ 3 ngày 08 tháng 04 năm 2025 THỂ DỤC SÁNG - H1 – T5 – B4–C1 – B4 - Cô hướng dẫn, động viên, khuyến khích trẻ tập. LÀM QUEN TIẾNG VIỆT Làm quen từ: Mùa hè, trời nắng, mưa rào I. Mục đích - yêu cầu 1. Kiến thức: - Trẻ biết Mùa hè, trời nắng, mưa rào là các từ chỉ về mùa trong năm và hiện tượng thời tiết. Nhận biết các từ: Mùa hè, trời nắng, mưa rào gắn với hình ảnh, video. Biết phát triển từ thành câu. Biết tên trò chơi và biết chơi trò chơi “Nhảy vào ô hình” (EL19) 2. Kỹ năng - Trẻ nói đúng, rõ tiếng, tròn âm các từ: Mùa hè, trời nắng, mưa rào. Nói được câu có từ mới bằng các mẫu câu: Đây là mùa gì?...Màu hè thời tiết như thế nào? Trẻ có kỹ năng nhảy đúng ô vòng qua “Nhảy vào ô hình” (EL19) 3. Thái độ - Trẻ tích cực nói, hăng hái, tự tin khi trả lời - Trẻ mặc mát mẻ về mùa hè, ấm áp về mùa đông II. Chuẩn bị: - Máy tính, ti vi, bài giảng điện tử - Tranh A4: Mùa hè, trời nắng, mưa rào - Phấn/ giấy đecan 3 III. Tiến hành: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ Hoạt động 1: Giới thiệu bài - Cô cùng trẻ hát bài: Mùa hè đến Trẻ hát Cô hỏi trẻ: - Bài hát nói về mùa nào Hoạt động 2: Phát triển bài * Từ: Mùa hè - Làm mẫu - Cô mở hình ảnh cho trẻ quan sát “Mùa hè” và hỏi trẻ: + Đây là hình ảnh mùa gì? Trẻ trả lời - Cô nói mẫu từ: Mùa hè (3 lần) Trẻ nghe + Cô mời 2 trẻ nói - Thực hành Trẻ nói - Cô tổ chức cho trẻ nói từ “Mùa hè” dưới các hình thức khác nhau: Tập thể, tổ, nhóm, cá Trẻ nói từ bằng các hình thức nhân khác nhau - Cô đặt câu hỏi để gợi ý trẻ phát triển từ “Mùa hè” thành câu: VD: + Mùa hè thời tiết như thế nào? Trẻ đặt câu với mùa hè - Cô hỏi để trẻ nhắc lại câu nhiều lần Trẻ nhắc lại câu vừa đặt + Cô nói trẻ thực hiện hành động Cô nói tên mùa, trẻ chọn các hoạt động Trẻ thực hiện theo yêu cầu của thường diễn ra vào mùa hè trên máy tính cô + Trẻ nói vừa nói vừa thực hiện hành động Cầm hình ảnh mùa hè bằng tay phải Từ: Trời nắng, mưa rào cô thực hiện tương Trẻ nghe cô nói mẫu và nói từ tự (Cho trẻ xem hình ảnh trời nắng, video Tập thể, tổ, nhóm, cá nhân nói mưa rào) Khái quát: Mùa hè, trời nắng, mưa rào là các từ chỉ về mùa trong năm và hiện tượng thời tiết * Luyện tập Trò chơi: Nhảy vào ô hình (EL 19) + CC: Đứng trước ô, khi cô hô “nhảy” các Trẻ nghe cô phổ biến cách chơi, con sẽ nhảy vào từng ô có chứa hình ảnh và luật chơi đọc to từ liên quan đến hình ảnh đó - Cô tổ chức cho trẻ chơi 4-5 lần Trẻ chơi trò chơi Giáo dục: Trẻ mặc trang phục phù hợp với thời tiết Hoạt động 3: Kết thúc bài Trẻ nghe cô nhận xét giờ học - Cô NX tiết học, động viên, khen ngợi trẻ 4 LÀM QUEN CHỮ CÁI Tập tô chữ cái g, y I. Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức - Trẻ nhận biết, phát âm đúng chữ cái g, y qua trò chơi “Lắc xúc xắc”. Nhận biết được chữ cái trong vở tập tô, trẻ biết cầm bút tìm và tô màu vòng tròn chứa chữ cái g, y. Biết nối hình vẽ có từ chứa chữ cái g, y với chữ cái g, y. Đồ các chữ theo nét chấm mờ để hoàn thành các từ. Biết tô mầu các hình vẽ, đồ các chữ theo nét chấm mờ đúng quy trình trên dòng kẻ ngang. 2. Kỹ năng - Trẻ có kỹ năng quan sát, ngồi đúng tư thế, kỹ năng cầm bút, tô màu tranh, đồ chữ cái trùng khít, phát âm đúng chữ cái g, y. 3. Thái độ - Yêu thích môn học, thích thú khi được tô, viết vào sách, giữ gìn sách vở II. Chuẩn bị: - Hộp xúc sắc - Tranh mẫu, bút dạ - Vở tập tô, sáp màu, bút chì, bàn, ghế đủ cho 29 trẻ III. Tiến hành: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ Hoạt động 1: Giới thiệu bài - Cô cho trẻ hát bài ”Mùa hè đến”. Trò chuyện - Trẻ hát cùng cô với trẻ về bài hát và vào bài Hoạt động 2: Phát triển bài * Ôn nhóm chữ cái g, y - Trò chơi: Lắc xúc xắc - Trẻ ngồi vòng quanh cô. Cô lắc xúc xắc, xúc xắc rơi xuống mặt trên hiện lên chữ cái nào thì trẻ đọc to tên chữ cái đó. Các mặt của xúc xắc có - Trẻ lắng nghe gắn chữ cái g, y - Cô tổ chức cho trẻ chơi. * Tập tô chữ cái g, y - Trẻ chơi trò hơi - Chữ g + Tô màu những hình tròn có chữ cái g + Nối hình vẽ có từ chứa chữ cái g với chữ cái g - Trẻ lắng nghe + Tô màu các hình vẽ + Đồ các chữ theo nét chấm mờ để hoàn thành các từ + Đồ theo nét chấm mờ chữ cái g trên dòng kẻ ngang. - Chữ y cô HD trẻ thực hiện tương tự * Trẻ thực hiện - Cô cho trẻ nhắc lại tư thế ngồi, cách cầm bút, cách tô, đồ. - Trẻ thực hiện - Cho trẻ thực hành vào vở tập tô 5 - Cô bao quát, HD, động viên, khuyến khích trẻ * Nhận xét sản phẩm - Cô cho trẻ lên trưng bày sản phẩm - Cô cho trẻ tự nhận xét lẫn nhau. Trẻ thích bài của bạn nào? Vì sao? Không thích bài nào? Vì - Trẻ nhận xét sao? - Cô nhận xét chung, động viên khuyến khích trẻ lần sau học tốt hơn - Trẻ lắng nghe Hoạt động 3: Kết thúc bài - Cho trẻ thu dọn sách vở cất đúng nơi quy định. - Trẻ cất đồ dùng TRÒ CHƠI CHUYỂN TIẾT Sự hoa tan - Cô phổ biến lc, cc và tổ chức cho trẻ chơi. PHÁT TRIỂN VẬN ĐỘNG Nhảy xuống từ độ cao 40cm I. Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức -Trẻ biết tên bài tập “Nhảy xuống từ độ cao 40 cm ”, Trẻ biết cách Bật nhảy từ trên cao xuống 40cm “Bật nhảy bằng cả 2 chân, tiếp đất nhẹ nhàng bằng 2 mũi bàn chân tiếp đến là cả bàn chân và giữ được thăng bằng khi tiếp đất 2. Kỹ năng -Trẻ nhắc lại được tên bài tập, cách thực hiện bài tập, thực hiện được bài tập: “Nhảy xuống từ độ cao 40 cm ”. Trẻ bật nhảy nhẹ nhàng và khéo léo, linh hoạt trong vận động giữ được thăng bằng khi tiếp đất. Chơi tốt trò chơi chuyền bóng qua đầu. 3. Thái độ - Hào hứng với hoạt động học. - Thích thú tập luyện thể dục để có cơ thể khỏe mạnh II. Chuẩn bị - Bục, bóng - Sân tập sạch sẽ - Trang phục của cô và trẻ gọn gàng, thoải mái. III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ Hoạt động 1: Giới thiệu bài -Cô trò chuyện về chủ đề dẫn dắt trẻ vào bài. Hoạt động 2: Phát triển bài * Khởi động. - Cho trẻ đi vòng tròn ra sân làm đoàn tàu vừa đi vừa hát" Đoàn tàu nhỏ xíu" kết hợp với các - Trẻ hát kết hợp với các kiểu đi kiểu đi khác nhau: ĐT- ĐM- ĐT- ĐG- ĐT- khác nhau. CC- CN- CC- ĐT. * Trọng động. 6 + Tay 1: Tay sang ngang, gập khuỷu tay + Bụng 1: Đứng cúi về trước + Chân 1: Chân đưa ra trước sau + Bật 1: Bật tiến về phía trước - Chuyển đội hình 2 hàng dọc quay mặt vào - Trẻ tập theo nhịp. nhau. * Vận động cơ bản: “Nhảy xuống từ độ cao 40 cm ” - Lần 1: Làm mẫu trọn vẹn động tác. - Trẻ quan sát. - Lần 2: Phân tích động tác. TTCB: Đứng trên khối hộp gỗ (hoặc ghế), đứng tự nhiên,tay đưa từ trước ra sau đồng - Trẻ lắng nghe. thời hơi khuỵu gối TH: Khi có hiệu lệnh 2 tiếng xắc xô nhún chân và bật lên cao, khi rơi chạm đất bằng 2 đầu bàn chân, gối hơi khuỵu, tay đưa ra trước để giữ thăng bằng - Cho 2 trẻ 2 độ tuổi lên tập mẫu. - 2 trẻ lên. - Cô cho 2 trẻ lần lượt từng hàng lên thực hiện - Cả lớp thực hiện. 2 lần - Cô bao quát, sửa sai cho trẻ. - Tổ chức cho 2 đội thi đua . - Cô nhận xét, tuyên dương trẻ. * TCVĐ: Chuyền bóng qua đầu. - Cô nêu LC- CC và tổ chức cho trẻ chơi. - Trẻ chơi trò chơi * Hồi tĩnh. - Cho trẻ đi lại nhẹ nhàng 1-2 vòng. - Trẻ đi lại nhẹ nhàng. Hoạt động 3: Kết thúc bài. - Cô nhận xét và động viên trẻ. HOẠT ĐỘNG GÓC PV: Bán hàng – gia đình XD: Xây công viên nước HT: Sao chép chữ cái, chữ số TN: Chăm sóc cây, hoa TH: Vẽ, tô màu về các HTTN ÂN: Hát múa bài hát về chủ đề HOẠT ĐỘNG CHIỀU TRÒ CHƠI Vẽ chữ ( EL34) I. Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức - Trẻ biết tên trò chơi, biết cách chơi và luật chơi của trò chơi “Vẽ chữ” (EL 34) biết dùng bút để tập vẽ các chữ cái lên giấy 7 2. Kỹ năng - Trẻ có hiểu biết về chữ viết, kiến thức về bảng chữ cái. Rèn luyện kĩ năng cầm bút cho trẻ 3. Thái độ - Trẻ đoàn kết trong giờ chơi, thích tham gia vào trò chơi II. Chuẩn bị - Bút, giấy cho trẻ III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ Hoạt động 1: Giới thiệu bài - Cô trò chuyện dẫn dắt trẻ vào bài - Trẻ trò chuyện cùng cô Hoạt động 2: Phát triển bài - Cô giới thiệu tên trò chơi: Vẽ chữ trên giấy - Trẻ lắng nghe - Cô nêu LC- CC: + Cô chia trẻ thành các nhóm nhỏ + Khi cô nói: Chúng ta sẽ vẽ chữ cái g,y lên giấy bằng bút. Cô làm mẫu cho trẻ xem - Trẻ chú ý quan sát và lắng nghe + Cô hỏi trẻ: Đây là chữ cái gì. Cấu tạo của chữ cái như thế nào. Con có thể vẽ lại trên giấy bằng bút nhé. + Cô nêu tên chữ cái cần vẽ và cho trẻ ở các nhóm thi đua. Nhóm nào vẽ xong trước và đẹp, đúng thì hãy đọc to chữ cái nhóm mình vừa viết. - Trẻ chơi trò chơi - Cô tổ chức cho trẻ chơi trò chơi. Cô đổi nhóm trẻ, chữ cái sau mỗi lần chơi - Sau mỗi lần chơi cô động viên, khen ngợi trẻ Hoạt động 3: Kết thúc bài - Cô nhận xét giờ học, cho trẻ rửa tay vào lớp CHƠI TỰ DO - Cô bao quát trẻ chơi NÊU GƯƠNG CUỐI NGÀY I. Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức - Trẻ đọc thuộc bài thơ “Tiêu chí bé ngoan”, biết nhận xét các bạn trong lớp theo tiêu trí trong bài thơ 2. Kỹ năng - Trẻ nhận xét được những việc làm tốt, mạnh dạn nói ý kiến của bản thân - Kỹ năng cắm cờ đúng biểu tượng 3. Thái độ - Trẻ ngoan ngoãn, đoàn kết với bạn bè và cố gắng trong học tập. - Trẻ thích thú tham gia vào hoạt động nêu gương. II. Chuẩn bị - Cờ, bảng bé ngoan 8 III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ Hoạt động 1: Giới thiệu bài - Cô cho trẻ chơi trò chơi “Dấu tay” Trẻ chơi Hoạt động 2: Phát triển bài * Nêu gương cuối ngày - Cô yêu cầu trẻ đọc bài thơ “Tiêu chí bé Trẻ đọc thơ ngoan” - Cô hỏi trẻ: + Những bạn nào thấy mình ngon, đủ điều kiện nhận cờ hôm nay thì dơ tay lên. Trẻ suy nghĩ và kể + Các con cùng suy nghĩ xem hôm nay ai làm được nhiều việc tốt nhất? Đó là những việc gì? Trẻ lắng nghe - Cô nhận xét chung Trẻ ngoan lên cắm cờ + Mời trẻ ngoan lên cắm cờ vào bảng bé ngoan + Động viên những trẻ chưa ngoan buổi sau cố gắng Trẻ hát Hoạt động 3: Kết thúc bài Cô bắt nhịp cho cả lớp hát bài “Cho tôi đi làm mưa với” VỆ SINH TRẢ TRẺ ******************000****************** Thứ 4 ngày 09 tháng 04 năm 2025 THỂ DỤC SÁNG - H1 – T5 – B4–C1 – B4 - Cô hướng dẫn, động viên, khuyến khích trẻ tập. LÀM QUEN TIẾNG VIỆT Làm quen từ: Mùa thu, tết trung thu, lá vàng rơi I. Mục đích - yêu cầu 1. Kiến thức. - Trẻ biết Mùa thu, tết trung thu, lá vàng rơi là các từ chỉ về mùa thu. Nhận biết các từ: Mùa thu, tết trung thu, lá vàng rơi gắn với hình ảnh, video. Biết phát triển từ thành câu. Biết tên trò chơi và biết chơi trò chơi “Săn tìm đồng đội” (EL8) 2. Kỹ năng - Trẻ nói đúng, rõ tiếng, tròn âm các từ: Mùa thu, tết trung thu, lá vàng rơi. Nói được câu có từ mới bằng các mẫu câu: Đây là mùa gì?...Màu thu có ngày lễ gì? Kỹ năng quan sát, nhanh nhẹn khi tạo nhóm cùng đồng đội. 9 3. Thái độ - Trẻ tích cực nói, hăng hái, tự tin khi trả lời - Trẻ chú ý trong giờ học. nói câu câu chứa từ. Mặc trang phục đúng mùa II. Chuẩn bị: - Máy tính, ti vi, bài giảng powerPoint - Lô tô về mùa thu.. III. Tiến hành: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ Hoạt động 1: Giới thiệu bài - Cô đọc câu đố về mùa thu cho trẻ đoán Trẻ đoán - Cô trò chuyện dẫn dắt vào bài Hoạt động 2: Phát triển bài * Từ: Mùa thu - Làm mẫu - Cô mở hình ảnh “Mùa thu” cho trẻ quan sát và hỏi trẻ: + Cô có hình ảnh mùa gì? - Cô nói mẫu từ: Mùa thu (3 lần) Trẻ trả lời + Cô mời 2 trẻ nói Trẻ nghe - Thực hành: Trẻ nói - Cô tổ chức cho trẻ nói từ “Mùa thu” dưới các hình thức khác nhau: Tập thể, tổ, nhóm, cá Trẻ nói từ bằng các hình thức nhân khác nhau - Cô đặt câu hỏi để gợi ý trẻ phát triển từ “Mùa thu” thành câu: VD: + Mùa thu có ngày tết gì? - Cô hỏi để trẻ nhắc lại câu nhiều lần + Cô nói trẻ thực hiện hành động Trẻ đặt câu với từ mùa thu - Cô mời bạn A lên di chuột chỉ hình ảnh Trẻ nhắc lại câu vừa đặt “Mùa thu trên màn hình” + Trẻ vừa nói vừa thực hiện hành động Các con chọn tranh lô tô về hình ảnh mùa thu Trẻ thực hiện theo yêu cầu của và bỏ vào rổ theo yêu cầu. cô Từ: Tết trung thu, lá vàng rơi cô thực hiện tương tự Trẻ nghe cô nói mẫu và nói từ Khái quát: Mùa thu, tết trung thu, lá vàng rơi Tập thể, tổ, nhóm, cá nhân nói là các từ chỉ về mùa thu *. Luyện tập: Trò chơi: Săn tìm đồng đội (EL8) - Cô phổ biến luật chơi và cách chơi: + Cách chơi: Cô phát cho mỗi trẻ 1 bức tranh về 3 từ vừa học. Khi có hiệu lệnh “Săn tìm đồng đội” trẻ sẽ phải đi tìm bạn có bức tranh giống bức tranh mình cầm trên tay và đứng Trẻ nghe cô phổ biến cách chơi, 10 thành 1 nhóm. Khi được hỏi cả đội sẽ phải giơ luật chơi bức tranh lên và nói to từ liên quan đến bức tranh. + Luật chơi: Bạn nào không tìm được đồng đội sẽ phải nhảy lò cò - Cô tổ chức cho trẻ chơi Trẻ chơi trò chơi + Lượt 1: Cho trẻ chơi với tranh cô phát + Lượt 2: Cho trẻ đổi tranh với bạn khác - Cô giáo dục trẻ: Mặc trang phục đúng mùa Hoạt động 3: Kết thúc bài - Cô NX tiết học, động viên, khen ngợi trẻ Trẻ nghe cô nhận xét giờ học LÀM QUEN VỚI TOÁN Hôm qua, hôm nay, ngày mai I. Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức - Trẻ nhận biết, phân biệt được hôm qua, hôm nay, ngày mai. Biết hôm qua là ngày đã trôi qua, ngày đang diễn ra là hôm nay, sắp đến là ngày mai, trẻ đọc được các ngày trên đốc lịch 2. Kĩ năng - Trẻ phân biệt được hôm qua, hôm nay, ngày mai. Nói được hôm qua là ngày đó trôi qua, ngày đang diễn ra là hôm nay, sắp đến là ngày mai. Trẻ ghi nhớ, quan sát và biết liên hệ thực tế. Chơi tốt trò chơi. 3. Thái độ: Trẻ hứng thú học. II. Chuẩn bị - Tranh vẽ các hoạt động diễn ra: Hôm qua, hôm nay, ngày mai, bảng, nam châm, ... III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ Hoạt động 1 : Giới thiệu bài - Cô trò chuyện dẫn dắt trẻ vào bài Trẻ trò chuyện cùng cô giáo Hoạt động 2 : Phát triển bài. * Hình thành cho trẻ biểu tượng về: Hôm qua, hôm nay, ngày mai. - Hôm nay ai đưa con đi học Mẹ đưa con đi học - Hôm nay là thứ mấy ? Thứ 4 - Chúng mình đang học gì? Đang học toán - Vậy hôm nay chúng mình cùng nhau làm gì ? Trẻ trả lời - Những hoạt động đang diễn ra , xảy ra trong Trẻ lắng nghe ngày mà ta đang cùng nhau thực hiện , cùng nhau làm chính là công việc của ngày hôm nay. - Cô cho trẻ nói : Hôm nay (T.N.CN trẻ nói) Trẻ nói - Trước thứ 4 là thứ mấy? Thứ 3 - Hôm thứ 3 các con làm những việc gì? Con ăn sáng rồi đi học - Đến trường con được học những gì? 11 - Buổi sáng các bạn thường làm gì ? 2 – 3 trẻ kể - Buổi trưa chúng mình làm gì ? - Các bạn làm gì vào buổi chiều ? Trông em.... - Tối đến các bạn thường làm gì ? Đi ngủ - Một ngày bắt đầu từ buổi sáng và kết thúc vào Chơi cùng các bạn buổi tối. Trong thời gian đó chúng ta đã làm Xem ti vi và đi ngủ được rất nhiều việc ý nghĩa , cần thiết. Ngày đó Trẻ lắng nghe qua đi được gọi là hôm qua. - Cô cho trẻ nói : Hôm qua (T.N.CN trẻ nói) Trẻ nói : Hôm qua - Các bạn biết gì về hôm qua ? Hôm qua là ngày đã trôi qua - Hôm qua là ngày đã qua , chúng mình có thể nhớ lại được và kể cho người khác cùng nghe lại những gì đá xảy ra thì được gọi là hôm qua. - Sau thứ 4 là đến thứ mấy ? Thứ 5 - Thứ 5 đã đến chưa ? Chưa đến - Ngày thứ 5 gọi là ngày mai. - Cô cho trẻ nói : Ngày mai.(T.N.CN trẻ PÂ) Trẻ nói : Ngày mai - Ngày mai là ngày chưa đến, chưa xảy ra. phải đợi khi kết thúc ngày hôm nay thì sẽ đến ngày mai. Ngày ai là ngày sắp đến. - Hôm nay chúng ta học toán , một ngày trôi Trẻ lắng nghe qua từ sáng , trưa , chiều , tối , đêm rồi lại đến sáng , khi đó chúng ta sẽ nói hôm qua chúng ta đó học toán. Ngày mai chúng ta sẽ học vẽ. Khi Trẻ chú ý lắng nghe đêm trôi qua đến sáng , bắt đầu một ngày mới khi đó chúng ta sẽ nói rằng : Hôm nay chúng ta học vẽ. - Vòng thời gian luôn quay theo một vòng quay Trẻ lắng nghe không cố định. Chúng ta phải xác định được rằng : Ngày đang diễn ra là ngày hôm nay , ngày vừa trôi qua là ngày hôm qua và ngày sắp đến là ngày mai. * Củng cố - Trò chơi : Chọn tranh - Cô nêu LC – CC và cho trẻ chơi: Cô chia trẻ Trẻ chơi trò chơi thành 3 đội chơi. Đội 1 chọn tranh của ngày hôm qua. Đội 2 chọn tranh ngày hôm nay. Đội 3 chọn tranh của ngày mai gắn lên bảng. Sau bản nhạc đội nào chọn nhanh và đúng đội đó chiến thắng Hoạt động 3 : Kết thúc bài. - Cô nhận xét động viên khuyến khích trẻ. TRÒ CHƠI CHUYỂN TIẾT Sự hòa tan - Cô phổ biến lc, cc và tổ chức cho trẻ chơi. 12 HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI + HĐCCĐ: Hướng dẫn trẻ cách xem đồng hồ + TC: Trời nắng, trời mưa + Chơi tự do I. Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức - Trẻ biết đặc điểm và tác dụng của đồng hồ, biết chức năng của các chữ số và các kim trên đồng hồ. Nhận biết giờ đúng trên đồng hồ, biết cách chơi trò chơi trời nắng, trời mưa. 2. Kỹ năng - Kỹ năng chú ý quan sát, nói rõ ràng, mạch lạc, kĩ năng làm việc theo nhóm 3. Thái độ - Giáo dục trẻ biết quý trọng và tiết kiệm thời gian trong sinh hoạt hằng ngày II. Chuẩn bị + Khu vực sân khấu, sạch sẽ gọn gàng. + 1 chiếc đồng hồ mô hình to cô đeo trên người để chỉnh giờ. + 3 chiếc mô hình đồng hồ nhỏ cho 3 nhóm III. Tiến hành: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ Hoạt động 1: Giới thiệu bài - Cô a: Trẻ ngồi xúm xít, trò chuyện cùng cô Trẻ trò chuyện cùng cô Cô b : Đeo mô hình đồng hồ đi vào. (Hát là la .) + Cô Đồng hồ xin các các bạn nhỏ. Cô a: Cô đồng hồ ơi! Hôm nay cô đến đây cô mang điều gì thú vị đến cho các bạn nhỏ lớp 5 tuổi vậy? Cô b: Hôm nay cô đến đây mang cho các bạn nhỏ lớp mình 1 điều bí mật.Trước khi tiết lộ cô muốn các bạn nhỏ hãy hát tặng cô bài hát gì nào ! Cô a: Chúng mình hát bài “Chiếc đồng hồ”nhé! Vâng ạ Cô cùng trẻ hát vận động bài “Chiếc đồng hồ” - Hỏi trẻ + Các con vừa hát bài gì? + Chắc các bạn rất muốn biết hôm nay cô đồng hồ mang đến điều gì đúng không? Trẻ về chỗ ngồi Hoạt động 2 : Phát triển bài * Hoạt động có chủ đích: Hướng dẫn trẻ cách xem đồng hồ * Giới thiệu về chiếc đồng hồ: Cô a: Hôm nay cô mời cô đồng hồ đến đây để hướng dẫn cho các con cách xem giờ đúng và cùng tham gia các trò chơi rất vui mà cô đồng hồ mang lại đấy! 13 + Cô đố các con: Trên mặt đồng hồ có bao nhiêu số? -> Cho 1trẻ lên chỉ - Cả lớp đếm số! Trẻ đếm + Ai có nhận xét gì về các con số trên mặt đồng hồ? Cách đều nhau => Trên mặt đồng hồ có 12 chữ số, từ số 1 đến số 12, chúng được gắn cố định vào mặt đồng hồ và cách đều nhau đấy! Mời các con cùng đọc các chữ số với cô nào. Trẻ đọc - Ngoài các con số ra, trên mặt đồng hồ còn có gì nữa? Trên đồng hồ có tất cả mấy kim? Trẻ trả lời => Các con ạ, ngoài số ra trên mặt đồng hồ còn có 3 kim đấy! Các kim được gắn cố định vào 1 điểm giữa của đồng hồ, và chúng đều có thể quay được Trẻ lắng nghe theo 1 chiều đấy! - Độ dài của 3 kim như thế nào với nhau? Trẻ trả lời Vậy theo các con kim ngắn nhất là kim gì? Còn kim dài hơn là kim gì? - Kim dài nhất? => Các con ạ, 3 chiếc kim đồng hồ có độ dài không bằng nhau, kim ngắn nhất là kim chỉ giờ, Trẻ lắng nghe kim dài hơn là kim chỉ phút và kim dài nhất là kim chỉ giây đấy! => Cô chốt lại Đồng hồ có 12 số xếp theo đường vòng tròn, có 3 kim: kim ngắn nhất là kim chỉ giờ, Trẻ lắng nghe kim dài hơn là kim chỉ phút,kim dài nhất là kim chi giây. * Hướng dẫn trẻ cách xem giờ đúng: + Lớp chúng mình bạn nào đã biết xem giờ rồi? Trẻ trả lời Vì sao con biết? + Bạn nhỏ nào cho cô biết giờ đúng là khi kim trên đồng hồ chỉ ntn? => Giờ đúng là khi kim phút và kim giây chỉ vào số 12, còn kim giờ chỉ vào 1 số bất kì trên mặt Trẻ lắng nghe đồng hồ. - Các con hãy quan sát xem đồng hồ đang chỉ mấy giờ? Trẻ quan sát - Còn đây là mấy giờ? - Còn đây là mấy giờ? Vì sao con biết? Trẻ trả lời - Bây giờ các con hãy chỉnh đồng hồ vào giờ đúng theo yêu cầu của cô nhé! Xin mời các con về 3 nhóm nào.(Nhóm 1: 3 giờ, nhóm 2: 4 giờ,nhóm 3: Trẻ thực hiện theo nhóm 5 giờ) - Cô cho trẻ chỉnh giờ theo ý của trẻ * Mở rộng: 14 - Ngoài cách xem giờ đúng thì trên đồng hồ còn có giờ hơn và giờ kém nữa đấy! Các con ạ, các số trên đồng hồ cách đều nhau và cách nhau 5 phút. Khung giờ bên phải (từ số 12 đến số 6) biểu thị giờ hơn, khung giờ bên trái (từ số 6 đến số 12) Trẻ quan sát biểu thị cho giờ kém. - Cô chỉnh kim đồng hồ và đưa ví dụ về giờ hơn, giờ kém, giờ rưỡi giới thiệu cho trẻ biết. - Cô giáo dục trẻ phải biết quý trọng thời gian và tiết kiệm thời gian trong sinh hoạt hằng ngày như: Ngủ dậy đúng giờ, đi học đúng giờ Trẻ lắng nghe * TCVĐ: Trời nắng, trời mưa - Cô nêu LC - CC và cho trẻ chơi trò chơi - Cô quan sát hướng dẫn trẻ chơi đúng cách Trẻ chơi trò chơi * Chơi tự do - Cô cho trẻ chơi tự do trên sân trường - Cô bao quát trẻ chơi Hoạt động 3: Kết thúc bài - Cô đồng hồ thấy lớp chúng mình học rất ngoan và giỏi và bây giờ đến giờ các con vào lớp thực Trẻ chào hiện các hoạt động tiếp theo rồi. Xin chào và hẹn gặp lại các con. HOẠT ĐỘNG GÓC PV: Bán hàng – gia đình XD: Xây công viên nước HT: Sao chép chữ cái, chữ số TN: Chăm sóc cây, hoa TH: Vẽ, tô màu về các HTTN ÂN: Hát múa bài hát về chủ đề HOẠT ĐỘNG CHIỀU Làm vở KNS: Phòng chống đuối nước I. Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức - Trẻ biết quan sát tranh, biết nói về nội dung các bức tranh. Biết tô màu vào bức tranh bé cho là hành vi đúng. 2. Kỹ năng - Kỹ năng quan sát, suy nghĩ về hành động đúng, kỹ năng nói về sự nguy hiểm có thể gặp trong các bức tranh thể hiện hành vi sai. Kỹ năng tô màu bức tranh. 3. Thái độ: Giữ gìn sách vở II. Chuẩn bị: - Vở bài tập PTCT&KNXH - Bàn, ghế, sáp màu đủ cho trẻ 15 III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ Hoạt động 1: Giới thiệu bài - Cô trò chuyện về chủ đề và dẫn dắt trẻ vào bài Trẻ nghe Hoạt động 2: Phát triển bài Làm vở PTCT&KNXH: “Phòng tránh đuối nước” - Cô yêu cầu trẻ mở vởi kỹ năng trang 24 - Cho trẻ quan sát tranh và cho biết nội dung của từng bức tranh nói về nội dung gì? - Cho trẻ tô màu vào bức tranh có hành vi đúng - Cho trẻ nói về sự nguy hiểm có thể gặp trong Trẻ lắng nghe cô HD cách làm các bức tranh thể hiện hành vi sai * Trẻ thực hiện - Cô tổ chức cho trẻ làm bài tập - Cô quan sát, động viên, khuyến khích trẻ Trẻ làm bài tập Hoạt động 3: Kết thúc bài - Cô nhận xét giờ học, động viên khen ngợi trẻ Trẻ nghe cô nhận xét CHƠI TỰ DO Cô cho trẻ chơi tự do với các đồ chơi trong lớp. NÊU GƯƠNG CUỐI NGÀY I. Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức - Trẻ đọc thuộc bài thơ “Tiêu chí bé ngoan”, biết nhận xét các bạn trong lớp theo tiêu trí trong bài thơ. 2. Kỹ năng - Trẻ nhận xét được những việc làm tốt, mạnh dạn nói ý kiến của bản thân, nói rõ ràng mạch lạc - Kỹ năng cắm cờ đúng biểu tượng 3. Thái độ - Trẻ ngoan ngoãn, đoàn kết với bạn bè và cố gắng trong học tập. - Trẻ thích thú tham gia vào hoạt động nêu gương. II. Chuẩn bị - Cờ, bảng bé ngoan III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ Hoạt động 1: Giới thiệu bài - Cô cho trẻ chơi trò chơi “Dấu tay” Trẻ chơi Hoạt động 2: Phát triển bài * Nêu gương cuối ngày - Cô yêu cầu trẻ đọc bài thơ “Tiêu chí bé Trẻ đọc thơ ngoan” - Cô hỏi trẻ: 16 + Những bạn nào thấy mình ngoan, đủ điều kiện nhận cờ hôm nay thì dơ tay lên. Trẻ suy nghĩ và kể + Các con cùng suy nghĩ xem hôm nay ai làm được nhiều việc tốt nhất? Đó là những việc gì? Trẻ lắng nghe - Cô nhận xét chung: Trẻ ngoan lên cắm cờ + Mời trẻ ngoan lên cắm cờ vào bảng bé ngoan + Động viên những trẻ chưa ngoan buổi sau cố gắng Hoạt động 3: Kết thúc bài Cô bắt nhịp cho cả lớp hát bài “Cho tôi đi làm Trẻ hát mưa với” VỆ SINH TRẢ TRẺ ******************000****************** Thứ 5 ngày 10 tháng 4 năm 2025 THỂ DỤC SÁNG - H1 – T5 – B4–C1 – B4 - Cô hướng dẫn, động viên, khuyến khích trẻ tập. LÀM QUEN TIẾNG VIỆT Làm quen từ: Mùa đông, sương mù, tuyết rơi. I. Mục đích - yêu cầu - Trẻ biết Mùa đông, sương mù, tuyết rơi là các từ chỉ về mùa đông và hiện tượng thời tiết. Nhận biết các từ: Mùa đông, sương mù, tuyết rơi gắn với hình ảnh, video. Biết phát triển từ thành câu. Biết tên trò chơi và biết chơi trò chơi “Vỗ tay theo tên” (EL26) 2. Kỹ năng - Trẻ nói đúng, rõ tiếng, tròn âm các từ: Mùa đông, sương mù, tuyết rơi. Nói được câu có từ mới bằng các mẫu câu: Đây là mùa gì?...Màu đông thường có hiện tượng gì? Trẻ có kỹ năng vỗ đúng số từ qua trò chơi “Vỗ tay theo tên” (EL26) 3. Thái độ - Trẻ tích cực nói, hăng hái, tự tin khi trả lời II. Chuẩn bị: - Máy tính, tivi, bài giảng điện tử. - Hình ảnh, vi deo : Mùa đông, sương mù, tuyết rơi III. Tiến Hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ Hoạt động 1: Giới thiệu bài - Cô trò chuyện và dẫn dắt trẻ vào bài Hoạt động 2: Phát triển bài * Từ: Mùa đông - Làm mẫu 17 - Cô mở hình ảnh “Mùa đông”cho trẻ quan sát Trẻ trả lời - Cô hỏi trẻ: Trẻ lắng nghe và quan sát + Cô có hình ảnh mùa gì đây? 2 trẻ lên nói - Cô nói mẫu từ: Mùa đông(3 lần) + Cô mời 2 trẻ nói Trẻ nói - Thực hành Tập thể, tổ, nhóm, cá nhân nói - Cô tổ chức cho trẻ nói từ “Mùa đông” dưới Trẻ nói cùng cô các hình thức khác nhau: Tập thể, tổ, nhóm, cá nhân - Cô hỏi để trẻ nhắc lại câu nhiều lần - Cô gợi ý để trẻ phát triển từ “Mùa đông” Trẻ nói câu. thành câu: + Mùa đông thời tiết như thế nào? + Mùa đông thường có hiện tượng gì? Cô cho trẻ nhắc lại câu vừa mở rộng + Cô nói trẻ thực hiện hành động - Cho trẻ lên bấm chuột chọn hình ảnh “Mùa Trẻ lên chọn hình ảnh đông” + Trẻ vừa nói vừa thực hiện hành động - Chọn hình ảnh mùa đông đưa cho bạn bên Trẻ thực hiện yêu cầu của cô cạnh Từ : Sương mù, tuyết rơi (Cho trẻ xem video sương mù, tuyết rơi ) Trẻ nói - Cô nói mẫu và tổ chức cho trẻ nói tương tự - Khái quát: Mùa đông, sương mù, tuyết rơi là các từ chỉ về mùa đông và hiện tượng thời tiết. * Luyện tập TC: Vỗ tay theo tên (EL 26) - Cô phổ biến luật chơi và cách chơi: + Cách chơi: - Lần 1: Cô nói từ, trẻ sẽ phải vỗ tay với số lần Trẻ lắng nghe cô nêu lc – cc tương tứng với số tiếng của tên từ đó VD: Mùa đông(trẻ vỗ tay 2 lần) + Lần 2: Cô vỗ tay -> Trẻ nói tên các từ vừa học có chứa số tiếng bằng với số lần cô vỗ + Luật chơi: Bạn nào vỗ tay không đúng sẽ phải hát bài Trẻ chơi trò chơi. - Cô tổ chức cho trẻ chơi: Cho trẻ vỗ tay theo từ và câu có chứa từ - GV có thể đổi ngược lại cách chơi cho trẻ - Cô giáo dục trẻ: Mặc ấm khi trời lạnh Hoạt động 3: Kết thúc bài - Cô nhận xét tiết học, động viên, khen ngợi Trẻ lắng nghe trẻ 18 KHÁM PHÁ KHOA HỌC Làm quen với các mùa trong năm I. Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức - Trẻ biết gọi tên các mùa trong năm: Mùa xuân, mù hạ, (hè), mùa thu, mùa đông. Biết được đặc điểm của từng mùa về thời tiết, cảnh vật, sinh hoạt của con người trong từng mùa. Biết chơi trò chơi. 2. Kĩ năng - Trẻ gọi được tên các mùa trong năm: Mùa xuân, mù hạ, (hè), mùa thu, mùa đông. Nói được đặc điểm của từng mùa về thời tiết, cảnh vật, sinh hoạt của con người trong từng mùa.Chơi được trò chơi 3. Thái độ Trẻ biết lựa chọn trang phục. Biết bảo vệ và trồng cây xanh. II. Chuẩn bị Tranh minh họa các mùa trong năm: Mùa xuân, mùa hè, mùa thu, mùa đông. III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ Hoạt động 1: Giới thiệu bài. - Cô trò chuyện dẫn dắt trẻ vào bài. Trẻ lắng nghe Hoạt đông 2: Phát triển bài. *. Tìm hiểu khám phá, đàm thoại - Các con có biết chúng mình đang sống trong Trẻ trả lời: Mùa xuân mùa nào không? -Mùa xuân thời tiết như thế nào ? ấm áp - Bạn nào hãy nói hiểu biết của mình về mùa Mùa xuân cây cối đam chồi xuân nào? nảy lộc... - Để xem bạn nói có đúng không chúng mình cùng chú ý lên đây. Cô cho trẻ quan sát hình ảnh Trẻ quan sát về mùa xuân. + Ai có nhận xét gì về cây cối mùa xuân? Trẻ trả lời + Bầu trời mùa xuân như thế nào? + Mùa xuân chúng mình ăn mặc như thế nào? - Cô củng cố giáo dục trẻ. - Tương tự cô cho trẻ quan sát, trò chuyện về các mùa khác trong năm: Mùa hạ, mùa thu, mùa đông *. Đàm thoại sau quan sát - Chúng mình vừa được làm quen với những mùa Mùa đông, mùa thu, mùa nào trong năm? hè, mùa xuân - Một năm có mấy mùa? Có 4 mùa - Mùa xuân có ngày lễ lớn nào của dân tộc? Ngày tết nguyên đán - Mùa hè thời tiết như thế nào? Mùa hè đến Mùa hè nóng bức, Nghỉ hè chúng mình có kỳ nghỉ nào? - Mùa thu đến với ngày tết gì dành cho các em Tết trung thu 19 nhỏ, có múa lân, rước đền? - Chúng ta đang sống trong mùa gì? Trẻ trả lời: mùa xuân - Cô giáo dục trẻ mặc trang phục phù hợp theo Trẻ lắng nghe mùa, đội mũ nón khi đi ra ngoài trời nắng, che ô khi đi ra trời mưa. *. Trò chơi củng cố - TC: Thi xem đội nào nhanh Trẻ chơi trò chơi - Cô nêu LC- CC và tổ chức cho trẻ chơi. Hoạt động 3: Kết thúc bài - Nhận xét, chuyển hoạt động. Trẻ thực hiện TRÒ CHƠI CHUYỂN TIẾT Nhảy qua suối nhỏ - Cô phổ biến lc, cc và tổ chức cho trẻ chơi. HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI + HĐCCĐ: Đi dạo trò chuyện về thời tiết trong ngày + Trò chơi: Mèo đuổi chuột + Chơi tự do I. Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức - Trẻ được đi dạo trên sân trường, biết về các HTTT trong ngày, mạnh dạn trò chuyện cùng cô. 3. Kỹ năng - Trẻ mạnh dạn trò chuyện cùng cô giáo, biết được các HTTT trong ngày 3. Thái độ: Trẻ chú ý khi đi ngoài nắng, mưa II. Chuẩn bị - Địa điểm: Sân trường sạch sẽ III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ Hoạt động 1: Giới thiệu bài - Cô cho trẻ hát bài “Mùa hè đến” trò chuyện Trẻ hát. về nội dung bài hát. Hoạt động 2: Phát triển bài * HĐCCĐ: Đi dạo trò chuyện về thời tiết trong ngày - Chúng mình thấy bầu trời hôm nay thế nào? - Vậy chúng mình có muốn ra ra sân đi dạo và xem thời tiết hôm nay không? Có ạ - Cô cho trẻ đi dạo xung quanh sân trường Trẻ đi cùng cô - Chúng mình thấy khi trời nắng bầu trời như Trẻ trả lời thế nào? - Cô chú ý lắng nghe, trò chuyện cùng trẻ Trẻ nghe cô giáo dục - Cô củng cố giáo dục trẻ * Trò chơi: Mèo đuổi chuột 20 - Cô phổ biến LC- CC động viên khuyến khích trẻ chơi. Trẻ chơi trò chơi * Chơi tự do - Cô cho trẻ chơi tự do trên sân trường - Cô chú ý bao quát trẻ Trẻ chơi tự do Hoạt động 3: Kết thúc bài - Cô nhận xét chung, cho trẻ rửa tay về lớp. HOẠT ĐỘNG GÓC PV: Bán hàng – gia đình XD: Xây công viên nước SC: Xem tranh, sách, ảnh về các HTTH TN: Chăm sóc cây, hoa TH: Vẽ, tô màu về các HTTN ÂN: Hát múa bài hát về chủ đề HOẠT ĐỘNG CHIỀU TỔ CHỨC CHO TRẺ CHƠI CÁC TRÒ CHƠI DÂN GIAN I. Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức - Trẻ biết tên trò chơi, hiểu rõ luật chơi cách chơi và chơi tốt trò chơi 2. Kỹ năng - Trẻ nói được tên các trò chơi dân gian, nói được luật chơi, cách chơi của trò chơi “Thả đỉa ba ba”, “Kéo co”,“Mèo đuổi chuột” và chơi thành thạo trò chơi 3. Thái độ: Trẻ đoàn kết trong khi chơi II. Chuẩn bị - Địa điểm chơi: Sân trường III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ Hoạt động 1: Giới thiệu bài - Cô trò chuyện dẫn dắt trẻ vào bài Hoạt động 2: Phát triển bài * Tổ chức các trò chơi dân gian - Cô tổ chức cho trẻ chơi lần lượt từng trò chơi + Trò chơi: Thả đỉa ba ba - Bạn nào nói lại cho cô luật chơi, cách chơi Trẻ 5 tuổi của trò chơi - Cô nói lại lc, cc và tổ chức cho trẻ chơi Trẻ chơi trò chơi - Cô tổ chức lần lượt từng trò chơi cho trẻ chơi: Kéo co, mèo đuổi chuột,.. - Cô bao quát, động viên khuyến khích trẻ chơi - Cô giáo dục trẻ đoàn kết với bạn bè Hoạt động 3: Kết thúc bài
File đính kèm:
giao_an_mam_non_lop_la_tuan_29_nam_hoc_2024_2025_le_thi_hang.pdf