Giáo án Mầm non Lớp Lá - Tuần 29 - Năm học 2024-2025 - Ngô Thị Thơm - Đỗ Thị Phương Liên
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Mầm non Lớp Lá - Tuần 29 - Năm học 2024-2025 - Ngô Thị Thơm - Đỗ Thị Phương Liên", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Mầm non Lớp Lá - Tuần 29 - Năm học 2024-2025 - Ngô Thị Thơm - Đỗ Thị Phương Liên
TUẦN 29: CHỦ ĐỀ LỚN: HIỆN TƯỢNG TỰ NHIÊN CHỦ ĐỀ NHỎ: CÁC MÙA TRONG NĂM Tuần 1: Từ ngày 07 /04 / 2025 -> 11 / 04/ 2025 Cô A: Đỗ Thị Phương Liên Cô B: Ngô Thị Thơm *A. Kế hoạch tuần I, THỂ DỤC SÁNG Hô hấp 1: thổi nơ Tay 2: tay đưa lên trước, lên cao Bụng 1: cúi gập người hai tay chạm mũi chân Chân 1: đưa chân ra phía trước Bật1: bật tiến về phía trước II, TRÒ CHƠI CÓ LUẬT 1. Trò chơi học tập “Vật chìm, vật nổi” I. Mục đích yêu cầu - Trẻ biết tên trò chơi “Vật chìm, vật nổi”, hiểu được luật chơi, cách chơi. - Khả năng quan sát, chơi tốt trò chơi. - Trẻ chơi đoàn kết. II. Chuẩn bị - Đồ dùng, đồ chơi có sẵn trong lớp III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ Hoạt động 1: giới thiệu bài - Cô giới thiệu trò chơi vận động: “Vật chìm, Trẻ lắng nghe vật nổi” Hoạt động 2: phát triển bài - Cách chơi: Giáo viên đưa từng đồ dùng, đồ Trẻ lắng nghe chơi của lớp cho trẻ quan sát và nói vật đó là vật chìm hay vật nổi. Khi bắt đầu chơi, giáo viên đưa các đồ vật ra, trẻ nói “Vật chìm”, “Vật nổi”. Trẻ nói đúng được tất cả nhóm vỗ tay hoan hô. - Luật chơi: Trẻ nói nhanh và đúng đặc điểm chìm nổi của đồ dùng đồ chơi đó. - Khi trẻ đã thành thạo thì cô cầm đồ vật ra nói “Vật chìm, vật nổi”. Trẻ quan sát và nói theo đồ vật mà cô đưa ra. Cô có thể nói ngược để trẻ nói đúng đặc điểm của đồ vật. - Cô cho trẻ chơi 3-4 lần. - Bao quát, hướng dẫn trẻ. Trẻ tham gia trò chơi cùng cô Hoạt động 3: kết thúc bài Trẻ nhận xét Nhận xét giờ chơi. 2. Trò chơi vận động: Nhảy qua suối nhỏ I. Mục đích yêu cầu - Trẻ biết tên trò chơi, biết cách chơi, luật chơi của trò chơi “Nhảy qua suối nhỏ” - Rèn luyện sự khéo léo, tự tin và phản xạ nhanh. - Trẻ hứng thú thích được chơi trò chơi. II. Chuẩn bị - Sân bằng phẳng, sạch sẽ III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ Hoạt động 1: giới thiệu bài - Cô giới thiệu trò chơi vận động “nhảy qua Trẻ lắng nghe suối nhỏ” Hoạt động 2: phát triển bài - Cô vẽ 1 con suối có chiều rộng 25- 30cm. Một Trẻ lắng nghe bên suối để các bông hoa rải rác. Cho trẻ đi lại nhẹ nhàng trong nhóm, nhảy qua suối hái hoa trong rừng. Khi nghe hiệu lệnh “Nước lũ tràn về” trẻ nhanh chóng nhảy qua suối về nhà. Ai hái được nhiều hoa là người thắng cuộc, ai thua cuộc sẽ phải hát hoặc đọc thơ theo yêu cầu các bạn - Cô cho trẻ chơi 3-4 lần. Trẻ tham gia trò chơi cùng cô - Bao quát, hướng dẫn trẻ. Trẻ nhận xét - Kết thúc: Nhận xét giờ chơi. Hoạt động 3: kết thúc bài - Kết thúc: Nhận xét giờ chơi. 3. Trò chơi dân gian: Thả đỉa ba ba I. Mục đích yêu cầu - Trẻ biết tên trò chơi “Thả đỉa ba ba”, biết được luật chơi, cách chơi. - Phát triển ngôn ngữ cho trẻ. - Trẻ chơi đoàn kết. II. Chuẩn bị: - Sân rộng, sạch III. Tiến hành: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ Hoạt động 1: giới thiệu bài - Cô giới thiệu trò chơi vận động “Thả đỉa ba Trẻ lắng nghe ba” Hoạt động 2: phát triển bài - Cô giới thiệu tên trò chơi: “Thả đỉa ba ba”. Trẻ lắng nghe - Để chơi trò chơi này, chúng mình lắng nghe cô phổ biến luật chơi, cách chơi. - Cách chơi: Vẽ một vòng tròn rộng 3m hoặc vẽ 2 đường thẳng song song, cách nhau 3m để làm sông (tùy theo số lượng người chơi để vẽ sông to hay nhỏ) Khoảng 10 đến 12 bạn chơi, đứng thành vòng tròn quay mặt vào trong. Chọn một bạn vào trong vòng tròn vừa đi vừa đọc bài đồng dao: Thả đỉa ba ba Đổ mắm đổ muối Chớ bắt đàn bà Đổ chuối hạt tiêu Phải tội đàn ông Đổ niêu nước chè Cơm trắng như bông Đổ phải nhà nào Gạo tiền như nước Nhà đấy phải chịu Trẻ quan sát, lắng nghe Cứ mỗi tiếng hát lại đập nhẹ vào vai một bạn. Tiếng cuối cùng rơi vào ai thì bạn đó phải làm đỉa. “Đỉa” đứng vào giữa sông, người chơi tìm cách lội qua sông, vừa lội vừa hát: “Đỉa ra xa tha hồ tắm mát”. Đỉa phải chạy đuổi bắt người qua sông. Nếu chạm được vào ai (bạn chưa lên bờ) thì coi như bị chết, phải làm đỉa thay, trò chơi lại tiếp tục - Luật chơi: Giáo viên hướng dẫn cử một bạn ra đọc bài ca chọn đỉa. Người đọc bài ca phải lưu loát hấp dẫn. mỗi tiếng ca phải chỉ đúng vào một bạn, không được bỏ sót bạn nào. Trẻ lắng nghe Đỉa phải chạy được trong ao hoặc sông, không được lên bờ. Người phải lội qua ao, không được đi hoặc đứng mãi trên bờ. Đỉa chạm vào bất cứ phần thân thể của ai khi họ còn trong ao thì người đó phải bị chết, vào làm đỉa thay. Với một khoảng thời gian mà đỉa không bắt được ai thì đổi bạn làm đỉa, trò chơi lại tiếp tục. - Cô cho trẻ chơi 3-4 lần. - Bao quát, hướng dẫn trẻ. - Kết thúc: Nhận xét giờ chơi. Trẻ tham gia trò chơi cùng cô Hoạt động 3: Kết thúc bài - Kết thúc: Nhận xét giờ chơi. Trẻ nhận xét III. HOẠT ĐỘNG GÓC Góc phân vai: cửa hàng – gia đình Góc xây dựng: xây công viên nước Góc tạo hình: vẽ thời tiết Góc sách chuyện: xem sách về các mùa và hiện tượng tự nhiên Góc thiên nhiên: chăm sóc cây xanh .......................***......................... B. KẾ HOẠCH NGÀY Thứ 2 ngày 07 tháng 04 năm 2025 NGHỈ GIỖ TỔ HÙNG VƯƠNG (10/03 ÂM LỊCH) *** .. Thứ 3 Ngày 08 tháng 04 năm 2025 1. TRÒ CHUYỆN SÁNG Trò chuyện về mùa hè 1 . Mục đích yêu cầu : - Trẻ biết và nói được đặc điểm đặc trưng của mùa hè. - Trẻ có khả năng ghi nhớ đặc điểm mùa hè - Giáo dục trẻ mặc trang phục phù hợp theo mùa 2. Chuẩn bị: -Tranh vẽ cảnh mùa hè, 3 . Tiến hành: - Trò chuyện với trẻ về các hiện tượng tự nhiên, các mùa trong năm.. - Cô giơí thiệu 1 năm có 4 mùa, xuân , hạ (hè) , thu , đông. - Sau mùa xuân sẽ đến mùa gì là mùa gì? - Mùa hè thời tiết như thế nào? - Trang phục mùa hè như thế nào? - Khi đi ra ngoài phải như thế nào? - Mỗi mùa đều có nét đặc trưng riêng, chúng mình phải chọn và mặc trang phục phù hợp và vệ sinh thân thể sạch sẽ để chống lại các bệnh 2. THỂ DỤC SÁNG Hô hấp 1: thổi nơ Tay 2: tay đưa lên trước, lên cao Bụng 1: cúi gập người hai tay chạm mũi chân Chân 1: đưa chân ra phía trước Bật1: bật tiến về phía trước 3. LÀM QUEN VỚI TOÁN Các ngày trong tuần I. Mục đích yêu cầu - Trẻ nhận biết, gọi tên được các ngày trong tuần theo thứ tự. Trẻ nhận biết, nắm được tên gọi, số lượng, trình tự các ngày trong tuần, biết được dấu hiệu của các ngày trong tuần. (trẻ biết một tuần có 7 ngày, đi học từ thứ 2 đến thứ 6, thứ bảy, chủ nhật được nghỉ). - Phát triển kỹ năng quan sát, định hướng thời gian. Phát triển ngôn ngữ, khả năng diễn đạt các mối quan hệ về thời gian bằng lời nói. - Giáo dục trẻ biết quý trọng thời gian, đoàn kết trong khi chơi, tích cực tham gia hoạt động. II. Chuẩn bị - Lịch bàn, lô tô. - Giấy A4 có ghi sẵn các số cho trẻ chơi trò chơi. III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ Hoạt động 1: giới thiệu bài - Cô mời cả lớp hát cùng cô bài hát “ Cả tuần đều ngoan”. - Trẻ hát. - Các con vừa hát bài gì? - Trẻ trả lời - Bạn nào giỏi cho cô biết: Trong bài hát có nhắc đến những ngày nào trong tuần? - Trẻ lắng nghe -> Cô chính xác lại, dẫn dắt trẻ vào bài. Hoạt động 2: phát triển bài * Gọi tên các ngày thứ trong tuần theo thứ tự. - Trong rổ đồ chơi cô đã chuẩn bị những hình tròn màu tượng trưng cho các ngày trong tuần đấy. Các con lấy giúp cô hình tròn màu xanh nào. + Con có nhận xét gì về hình tròn này nào? - Thứ 2 ạ - Đúng rồi, hình tròn màu xanh là tượng trưng cho ngày thứ 2 có chữ số 2 và từ “thứ hai”. + Thứ 2 còn được gọi là ngày gì? - Ngày đầu tuần ạ - Đúng rồi, thứ 2 còn được gọi là ngày đầu tuần, là ngày chúng ta bắt đầu đi học, bố mẹ bắt đầu đi làm cho 1 tuần mới đấy. + Sau thứ 2 sẽ là thứ mấy nhỉ? - Thứ 3 ạ - Chúng mình lấy giúp cô hình tròn màu vàng nào. + Theo chúng mình hình tròn màu vàng sẽ là - Trẻ lấy thứ mấy? Vì sao con biết? - Đúng rồi, hình tròn màu vàng là tượng trưng cho ngày thứ 3, vì bên trong hình tròn có chữ số - Thứ 3, vì có số 3 ạ 3 và từ “Thứ ba”. - Chúng mình tìm trong rổ đồ chơi giúp cô hình tròn màu hồng nào. - Trẻ tìm + Theo các con hình tròn màu hồng này là tượng trưng cho ngày thứ mấy? Tại sao con biết đó là thứ 4? - Thứ 4 ạ - Vậy tiếp theo ngày thứ 4 sẽ là ngày thứ mấy? - Chúng mình lấy giúp cô hình tròn tượng trưng cho ngày thứ 5 nào. - Thứ 5 ạ + Và bây giờ là 1 câu hỏi khó hơn này. Ngày nào trong tuần mà các bạn ngoan và học giỏi sẽ được cô giáo tặng phiếu bé ngoan nào? - Trẻ lấy - Chúng mình lấy giúp cô hình tròn tượng trưng cho thứ 6 nào. - Bây giờ chúng mình nhìn trong rổ xem còn - Thứ 6 ạ ngày nào nữa nào. + Vì sao chúng mình biết đó là ngày thứ 7? - Trẻ lấy - Trong rổ của chúng mình còn gì nữa không? Chúng mình lấy ra giúp cô nào. - Trẻ tìm + Các con thấy hình tròn này có gì khác so với - Có số 7 ạ những hình tròn khác? + Hình tròn này tượng trưng cho ngày thứ mấy nào? - Đúng rồi, hình tròn này có màu đỏ, chỉ có chữ - Có chữ không có số ạ mà không có số, là ngày mà mọi người được nghỉ ngơi sau 1 tuần học hành và làm việc mệt - Chủ nhật ạ mỏi đấy. - Chúng mình đếm giúp cô xem có bao nhiêu hình tròn nào. - Mỗi hình tròn này sẽ tượng trưng cho 1 ngày, vậy 1 tuần có bao nhiêu ngày? - 7 hình ạ - Ngày nào là ngày đầu tuần? Ngày nào là ngày - 7 ngày ạ cuối tuần? - Chúng mình phải đi học vào những ngày nào? - Trẻ trả lời - Chúng mình xếp những ngày chúng mình đi - Thứ 2.......thứ 6 ạ học xuống hàng dưới nào. - Vậy còn 2 ngày ở trên là ngày gì? Chúng mình - Trẻ xếp được làm gì vào 2 ngày này? * Cô chốt lại: Một tuần có 7 ngày, từ thứ 2, thứ - Ngày nghỉ ạ ba, thứ tư, thứ năm, thứ, sáu, thứ bảy, rồi đến chủ nhật. Sau ngày chủ nhật được nghỉ, chúng - Trẻ lắng nghe ta lại bắt đầu một tuần học mới là ngày thứ hai đấy các con ạ. + Đố chúng mình biết chúng mình được nghỉ học ngày nào? - Đúng rồi, chúng mình cất 2 ngày thứ 7 và chủ - Thứ 7, cn nhật giúp cô nào. - Trẻ cất + Hôm nay là thứ 2 thì ngày mai là thứ mấy? * Làm quen với các loại lịch - Thứ 3 ạ - Có cách nào để chúng mình biết được ngày chúng mình phải đi học và ngày được nghỉ nhỉ? - Đúng rồi quyển lịch có thể giúp chúng ta đấy. - Chúng mình thử tìm xung quanh lớp chúng mình xem có quyển lịch nào không nào. - Cô đưa trẻ đến các góc có để lịch và giới thiệu - Dùng lịch ạ cho trẻ các loại lịch. * Trò chơi củng cố: Trò chơi “ Đội nào nhanh hơn” - Trẻ tìm - Cô có các tờ lịch rất đẹp, trong mỗi tờ lịch có in các ngày trong tuần, từ thứ 2 đến chủ nhật. - Trẻ lắng nghe Nhiệm vụ của mỗi đội là sẽ lên gắn từng tờ lịch này theo trình tự từ thứ 2 đến chủ nhật. Chúng mình chú ý là mỗi 1 bạn chỉ được lên gắn 1 lần thôi nhé. - Trẻ lắng nghe - Thời gian giành cho chúng mình là 1 bản nhạc, kết thúc bản nhạc đội nào gắn nhanh và đúng nhất sẽ giành chiến thắng. Chúng mình đã sẵn sàng chơi chưa nào? - Cô tổ chức cho trẻ chơi. - Rồi ạ - Nhận xét tuyên dương, cho trẻ thu dọn đồ dùng. Hoạt động 3: kết thúc bài - Cho trẻ hát “ Trời nắng trời mưa”. - Trẻ chơi 4. HOẠT ĐỘNG GÓC Góc phân vai: cửa hàng – gia đình Góc xây dựng: xây công viên nước Góc tạo hình: vẽ thời tiết Góc sách chuyện: xem sách về các mùa và hiện tượng tự nhiên Góc thiên nhiên: chăm sóc cây xanh 5. HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI Hoạt động có chủ đích: tạo hình ông mặt trời từ các nguyên liệu khác nhau. Trò chơi vận động: Kéo co Chơi tự do I. Mục đích yêu cầu - Trẻ biết dùng các loại hột hạt xếp cạnh nhau tạo thành hình ông mặt trời. Trẻ chơi tốt các trò chơi “Kéo co”. - Trẻ xếp được hình ông mặt trời. - Trẻ tích cực tham gia, khong tranh dành nhau. II. Chuẩn bị - Hột hạt, xắc xô III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ Hoạt động 1: hoạt động có chủ đích: Tạo hình ông mặt trời từ các - Trẻ hát và trò chuyện nguyện liệu khác nhau. - Cô cho trẻ hát bài hát “Nắng sớm” và trò chuyện về nội dung bài hát - Cô cùng trẻ trò chuyện khi trời nắng thì có gì? - Ông mặt trời có lợi ích gì? - Trẻ trò chuyện cùng cô - Cho ánh nắng phơi quần áo, - Ông mặt trời có hình gì? phơi thóc gao . - Muốn xếp được hình ông mặt trời xếp như thế - hình tròn. nào? - Trẻ trả lời theo ý hiểu - Cô hướng dẫn trẻ xếp: xép hột hạt cạnh nhau tạo thành hình tròn là được ông mặt trời, tia nắng là những nét xiên. - Chú ý quan sát - Cô cho trẻ xếp mặt trời. - Cô cho trẻ nhận xét bài của mình, của bạn. - Trẻ xếp mặt trời - Cô nhận xét chung. Hoạt động 2: trò chơi vận động: Kéo co - Trẻ lắng nghe - Cô nêu LCCC cho trẻ nghe Cô tổ chức cho trẻ chơi 2- 3 lần. - Trẻ chơi trò chơi Cô chơi cùng trẻ và bao quát trẻ chơi. Hoạt động 3: chơi tự do - Cô tổ chức cho trẻ chơi trò chơi - Trẻ chơi theo ý thích. - Cô bao quát trẻ chơi an toàn - Nhận xét tiết học - Chú ý nghe ... HOẠT ĐỘNG CHIỀU 3. VĂN HỌC (DẠY BÙ NGÀY 07/04) Kể chuyện cho trẻ nghe “giọt nước tí xíu” 1. Mục đích – yêu cầu - Trẻ biết tên truyện “ Giọt nước tý xíu”. Trẻ nhớ tên các nhân vật trong truyện : giọt nước tý xíu, ông mặt trời, và các bạn giọt nước. Trẻ hiểu được nội dung câu truyện: Hiện tượng mưa là do sức nóng của mặt trời làm cho nước bốc hơi tụ lại thành những đám mây nặng dần, trở thành mưa rơi xuống. - Trẻ lắng nghe và nhớ nội dung câu truyện. Trẻ biết trả lời câu hỏi rõ rang, mạch lạc, nói đủ câu. - Trẻ có ý thức dùng nước tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước sạch. 2. Chuẩn bị: - Nhạc bài hát “ Cho tôi đi làm mưa với” - Giáo án powpoint . 3. Tiến hành: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ Hoạt động 1: giới thiệu bài - Cô cho trẻ hát bài hát “ Cho tôi đi làm mưa với” - Trẻ hát cùng cô - Đàm thoại: + Các con vừa hát bài hát gì? -Trẻ trả lời. + Trong bài hát có nhắc đến hiện tượng tự nhiên gì? + Các con có biết mưa có từ đâu không? - Trẻ trả lời. Cô cũng biết một câu truyện kể về hiện tượng tự nhiên lúc trời mưa đấy. Đó là câu truyện “ giọt nước tý xíu” đấy. Hoạt động 2: phát triển bài: + Cô kể lần 1: Cô kể kết hợp với cử chỉ, lời nói, điệu bộ minh họa. - Trẻ lắng nghe. + Cô vừa kể cho các con nghe câu truyện gì? + Cô kể lần 2 : Cô kể kết hợp với hình ảnh powpoint . -- Trẻ trả lời. * Đàm thoại: -- Trẻ lắng nghe. + Cô vừa kể cho các con nghe câu truyện gì? + Trong câu truyện có những nhân vật nào?. - Trẻ trả lời. + Tí xíu là ai? - Có tí xíu, ông mặt + Tí xíu từ đâu đến? trời + Ai đã rủ tí xíu đi chơi nhỉ? - Là giọt nước + Tí xíu có đi không? - Từ biển + Ông mặt trời đã làm gì để giúp tí xíu bay lên được? + Tí xíu cùng các bạn của mình đã đi đến những đâu? - Trẻ trả lời + Cuối cùng tí xíu và các bạn đã biến thành gì? *Giáo dục: Các con ơi để tạo thành những hạt mưa phải trải qua rất nhiều quá trình. Vì vậy chúng mình phải biết tiết kiệm nước, không được vứt rác xuống song, kênh , mương gây ô nhiễm nguồn nước.Các con phải vứt rác đúng nơi quy định, giữ gìn vệ sinh và bảo vệ môi trường. * Trò Chơi:"Trời mưa”. -Trẻ lắng nghe. Cách chơi: Cô và các cháu cùng đọc và làm các động tác minh họa : Trời nắng: che ô. TRời mưa: che mưa. Mưa nhỏ : tý tách tý tách, mưa to: lộp độp lộp độp. Mưa rào : ào ào ào ào tạnh mưa: cất ô đi. -Trẻ lắng nghe. -Luật chơi: Bạn nào mà làm sai động tác thì phải hát một bài hát nói về mưa. Cô tổ chức cho trẻ chơi. Hoạt động 3: kết thúc: -Trẻ chơi cùng cô. - Cô cho trẻ nhắc lại bài học. - Nhận xét chung , khen ngợi trẻ. - Trẻ lắng nghe 2. Nêu gương – vệ sinh – trả trẻ - Trẻ tự nhận xét về các bạn ở trong lớp ngoan, vì sao? Chưa ngoan, vì sao? - Cô nhận xét ngày học của trẻ và tuyên dương bạn học tốt, khuyến khích bạn học kém học tốt hơn. Cho trẻ ngoan lên cắm cờ. - Cho trẻ chơi tự do và trả trẻ. .........................................***..................................... Thứ 4 , Ngày 09 tháng 04 năm 2025 1.TRÒ CHUYỆN SÁNG Trò chuyện về mùa thu 1 . Mục đích yêu cầu: - Trẻ biết và nói được đặc điểm đặc trưng của mùa thu - Trẻ nhớ được đặc điểm của mùa thu, phát âm tốt - Giáo dục trẻ mặc trang phục phù hợp theo mùà 2. Chuẩn bị: - Tranh vẽ cảnh mùa thu 3 . Tiến hành: - Trò chuyện với trẻ về các hiện tượng tự nhiên, các mùa trong năm.. - Cô giơí thiệu 1 năm có 4 mùa, xuân , hạ (hè) , thu , đông. - Sau mùa hè là mùa gì? - Mùa thu bắt đầu từ tháng mấy? - Mùa thu thời tiết như thế nào? - Mùa xuân có ngày hội gì của các em thiếu nhi? - Trang phục mùa thu như thế nào? - Giáo dục trẻ trang phục phù hợp với mùa 2. THỂ DỤC SÁNG Hô hấp 1: thổi nơ Tay 2: tay đưa lên trước, lên cao Bụng 1: cúi gập người hai tay chạm mũi chân Chân 1: đưa chân ra phía trước Bật1: bật tiến về phía trước 3. KHÁM PHÁ KHOA HỌC ( quy trình 5E) Khám phá về mùa hè I. Mục đích yêu cầu * Kiến thức - S - Khoa học: Trẻ nhận biết mùa hè qua một số dấu hiệu đặc trưng: Tiếng ve kêu, mưa rào, nắng nóng, hoa phượng Biết giữ gìn sức khỏe trong mùa hè: Khi đi ra ngoài trời nắng, trời mưa, biết ăn chín uống sôi, biết lựa chọn trang phục phù hợp trong mùa hè... - T - Công nghệ: Trẻ sử dụng các giác quan và các công cụ như máy tính, ti vi để tìm hiểu về 1 số hoạt động của mùa hè ( Du lịch, tắm biển ) - E - Kĩ thuật: Trẻ khám phá, biết được quy trình, các bước để tạo ra bộ trang phục mùa hè - A - Nghệ Thuật: Trẻ sử dụng các kĩ năng để gấp, cắt, dán trang phục mùa hè - M - Toán: Trẻ biết được 1 năm có 4 mùa, mùa hè là mùa thứ 2 trong năm. * Kĩ năng - Rèn khả năng quan sát, ghi nhớ có chủ đích. Phát triển vốn từ, tư duy, ngôn ngữ cho trẻ. * Thái độ - Trẻ biết giữ gìn sức khỏe và phòng tránh một số bệnh trong mùa hè. II. Chuẩn bị * Đồ dùng của cô: - Hình ảnh, video 1 số hoạt động diễn ra trong mùa hè - Nhạc bài hát: Mùa hè đến * Đồ dùng của trẻ: - Máy tính 4 cái - Giấy A3 (3 tờ), Giấy màu thủ công, sáp màu, keo dán, Hồ dán 12 lọ, bút sáp màu 30 hộp III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ Hoạt động 1: gắn kết - Cô giáo đi ra kết hợp đọc vè “ Ve ve, vè ve Cái vè thời tiết - Trẻ lắng nghe và quan sát. Oi bức nóng nực Lại có mưa rào...” - Thỏ láu đi ra va vào cô giáo Cô giáo: Thỏ láu đi đâu mà vội vàng thế? Thỏ láu: Mùa xuân hết rồi, tớ đi đón mùa đông đây. Cô giáo: Mùa đông còn lâu mới đến, Mùa xuân vừa hết, phải đến mùa... Thỏ láu: Mùa đông. Hoạt động 2: khám phá * Một số dấu hiệu đặc trưng của mùa hè: Cô giáo: Để biết mùa gì chúng ta cùng lắng nghe xem tiếng gì? ( Mở tiếng ve kêu) - Trẻ lắng nghe - Tiếng gì cả lớp? - Thỏ láu có biết tiếng con gì kêu không? - Trẻ trả lời ( tiếng ve sầu Thỏ láu: Tiếng ve kêu chứ gì? kêu) Cô giáo: Đúng rồi đấy là tiếng ve kêu và lắng nghe xem tiếng gì đây? - Tiếng gì các con? - Trẻ lắng nghe Thỏ láu: Tớ chẳng tin đấy là tiếng mưa đâu Cô giáo: Nghe rồi mà không biết thì xuống dưới ngồi - Trẻ trả lời tiếng mưa rào cùng các bạn nhỏ và nhìn lên đây xem có đúng là mưa không? - Cô mở hình ảnh mưa rào ? - Thỏ láu có biết là mưa gì không? Mưa gì các con? bây giờ thì Thỏ láu tin chưa? - Các con quan sát hình ảnh tiếp theo có gì đây? (Cô - Mưa rào, 2 trẻ nhắc lại mưa mở hình ảnh ông mặt trời) rào. - Đây là hình ảnh ông mặt trời đang tỏa rất nhiều những ánh nắng chói chang. - Ông mặt trời, tổ phát âm - Hình ảnh tiếp theo là gì đây? ( Cô mở hình ảnh hoa phượng) - Hoa gì đây? - Đúng rồi đây là hoa phượng, hoa phượng có màu gì? - Trẻ trả lời Hoa phượng Hoạt động 3: giải thích - Trong thiên nhiên khi chúng ta nghe thấy tiếng ve - 2- 3 trẻ trả lời kêu, rồi xuất hiện những cơn mưa rào bất chợt, ông mặt trời tỏa ánh nắng chói trang cùng với hoa phượng vĩ nở đỏ rực thì chúng ta biết mùa gì đã đến?( Trẻ nhắc lại - Tập thể, cá nhân) - Đúng rồi tiếng ve kêu, mưa rào, ông mặt trời tỏa ánh nắng chói trang cùng vơi hoa phượng vĩ nở đỏ - Mùa hè Tập thể, tổ, nhóm, rực chỉ có ở mùa hè và đây cũng là những dấu hiệu cá nhân phát âm đặc trưng của mùa hè., và chỉ mùa hè mới có. - Các con cho cô biết một năm có mấy mùa? Đó là - Trẻ trả lời có 4 mùa những mùa nào? - Mùa xuân, mùa hạ, mùa - Mở đầu 1 năm là mùa xuân. thu, mùa đông. - Mùa hè là mùa thứ mấy trong năm? - Mùa thứ 2 trong năm - Mùa hè diễn ra vào những tháng nào? - Tháng 4, 5, 6 - Cô và các con đang ở tháng mấy ? - Tháng 4 - Đúng rồi tháng 4 là tháng bắt đầu của mùa hè với những cơn mưa bất chợt, hoa phượng nở........ và mùa - Trẻ cùng cô hát “ Mùa hè hè đã đến rồi. ( Cô và trẻ cùng hát “ Mùa hè đến”) đến” Hoạt động 4: áp dụng - Mùa hè đến rồi các con ạh, theo các con Mùa hè - Trẻ trả lời: Đội mũ nón đi đến chúng ta làm gì để bảo vệ sức khỏe? dưới trời nắng, trời mưa - Đi dưới trời nắng chúng ta phải như thế nào? - Đội mũ - Vì sao phải đội mũ khi đi dưới trời nắng? - Không bị nắng - Nếu không đội mũ, nón khi ra trời nắng sẽ bị làm sao? - Còn đi dưới trời mưa phải như thế nào? - Bị ốm, đau đầu - Nếu không mặc quần áo mưa và che ô khi ra trời - Mặc quần áo mưa, che ô mưa thì bị làm sao? - Bị ướt - Đúng rồi để bảo vệ sức khỏe khi đi dưới trời năng, trời mưa chúng ta phải đội mũ, che ô, mặc quần áo mưa để không bị ốm các con nhớ chưa nào. - Trẻ lắng nghe - Thời tiết mùa hè rất nắng và nóng chúng ta ra nhiều mồ hôi và khát nước, khi khát nước các con làm gì? - Trẻ trả lời : Uống nhiều - Khi uống nước các con uống nước ở đâu? nước - Để bảo vệ sức khỏe trong mùa hè các con nên uống - Trẻ trả lời: Uống nước nhiều nước và ăn hoa quả để giải nhiệt. Các con nhớ sạch, nước trong bình lọc uống nước đun sôi để nguội, trong bình lọc, không được uống nước lã để tránh một số bệnh thường gặp Trẻ lắng nghe trong mùa hè như bệnh tiêu chảy... - Mùa hè đến cô thấy các con mặc bộ quần áo rất đẹp như bạn... - 2- 3 trẻ kể trang phục đang - Bây giờ các con đã sẵn sàng tự tạo cho mình những bộ mặc trên người trang phục thật là đẹp và phù hợp với mùa hè chưa. - Trẻ thực hiện. - Cô hướng dẫn, quan sát, gợi ý trẻ cách vẽ, cắt và - Trẻ chú ý lắng nghe dán trang phục mùa hè. - Trẻ thực hiện Hoạt động 5: đánh giá - Cô mời Thỏ láu cùng chia sẻ về mùa hè nào? Trẻ trả lời - Vậy Thỏ láu hãy chọn cho mình một bộ trang phục phù hợp với mùa hè nào. - Các bạn có cảm nhận của trẻ về buổi học, chúng Trẻ trả lời mình thích hoạt động nào nhất? Trẻ trả lời - Buổi sau muốn tìm hiểu thêm về điều gì? - Mùa hè đã sắp đến cô xin chúc các bé có 1 mùa hè bổ Trẻ lắng nghe ích và bảo vệ sức khỏe thật tốt để chuẩn bị lên lớp 1. 4. HOẠT ĐỘNG GÓC Góc phân vai: cửa hàng – gia đình Góc xây dựng: xây công viên nước Góc tạo hình: vẽ thời tiết Góc sách chuyện: xem sách về các mùa và hiện tượng tự nhiên Góc thiên nhiên: chăm sóc cây xanh 5. HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI Hoạt động có chủ đích: xếp hình ông mặt trời bằng hột hạt Trò chơi vận động: nhảy qua suối Chơi tự do 1. Mục đích yêu cầu: - Trẻ biết cách xếp hình ông mặt trời trên sân và chơi được trò chơi. - Trẻ thực hiện thao tác xếp , vận động .phát triển ghi nhớ có chủ định. - Trẻ biết ích lợi của nguồn nước 2. Chuẩn bị - Sân chơi rộng rãi , hạt ngô , sỏi - Bài thơ : ông mặt trời 3. Tiến hành: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ Hoạt động 1: hoạt động có chủ đích: xếp hình ông mặt trời trên sân - Cô hát cho trẻ đọc bài thơ : Ông mặt trời trẻ đọc bài thơ - Chúng mình thường nhìn thấy ông mặt trời vào lúc nào ? - Hôm nay cô và các bạn hãy cùng nhau xếp hình ông mặt trời trên sân thật đẹp nhé ? - Cô nói cho trẻ nghe cách xếp hình ông mặt trời trẻ xếp hình ông mặt trời - Ông mặt trời xếp hình tròn và có những tia nắng chúng mình nhớ chưa nào? - Sau đó cô cho trẻ vẽ mưa cô quan sát và giúp trẻ lắng nghe trẻ hoàn thành sản phẩm - Sau đó cô nhận xét sản phẩm của trẻ và trẻ xếp ông mặt tròi tuyên dương trẻ Hoạt động 2: trò chơi vận động nhảy qua suối Cô phổ biến luật chơi và cách chơi cho trẻ Trẻ nhắc lại luật chơi, cách chơi. chơi trò chơi 3-4 lần Trẻ chơi theo hướng dẫn của cô Hoạt động 3: chơi tự do Tổ chức cho trẻ chơi tuỳ sự hứng thú của trẻ. cho trẻ chơi tự do Trẻ chơi tự do .. HOẠT ĐỘNG CHIỀU 1. Trò chơi học tập: Vật gì nổi? Vật gì chìm? 1. Mục đích yêu cầu : - Trẻ biết tên trò chơi, biết cách chơi trò chơi ” vật gì nổi? vật gì chìm?” - Phát triển tư duy, trí nhớ của trẻ - Trẻ hứng thú chơi 2. Chuẩn bị: - Chậu nước, sỏi, quả bóng... 3. Tiến hành: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ Hoạt động 1: giới thiệu bài: - Giới thiệu trò chơi Trẻ chú ý lắng nghe Hoạt động 2: phát triển bài: *TC: Vật gì nổi? Vật gì chìm? - Giới thiệu cách chơi-luật chơi: Để biết được vật nào là vật chìm, vật nào là vật nổi các con hãy quan sát xem cô khi thả những vật này vào khây nước hiện tượng gì sẽ xảy ra - Trẻ lắng nghe - Cô thả hòn sỏi vào chậu nước và hỏi trẻ cô thả hòn sỏi vào chậu nước các con thấy hiện tượng gì sảy ra? => những vật như miếng sốp, quả bóng khi thả vào nước chúng sẽ nổi vì chúng nhẹ thì được gọi là vật nổi còn viên bi, hòn sỏi khi thả vào nước sẽ chìm vì chúng là vật nặng thì được gọi là vật chìm , bạn nào giỏi lên làm theo yêu cầu của cô nào - Chia lớp thành 2 nhóm chơi cô mời các con cùng nhẹ nhàng về nhóm của mình cùng trải nghiệm nào. - Trẻ chơi trò * Cô cho trẻ giả làm các chú thỏ về nhóm chơi cô đã chuẩn bị. + Cô cho 2 nhóm tự trải nghiệm việc thả đồ dùng vào chậu nước của tổ mình dưới hình thức thi đua. - Lần 1: Các thành viên trong nhóm hãy chọn cho cô tất cả các vật có thể nổi trên mặt nước. - Lần 2: Các thành viên trong nhóm hãy chọn cho cô - Trẻ lắng nghe tất cả các vật có thể chìm trong nước. - Luật chơi: Khi nghe hiệu lệnh trò chơi kết thúc thì cả 2 nhóm sẽ dừng tay. Nhóm nào thả được nhanh và đúng theo yêu cầu của cô là đội thắng cuộc - Sau mỗi lần thả, Cô cho trẻ tự thảo luận với các thành viên trong tổ về hiện tượng sảy ra. Cô đến - Trẻ chơi trò chơi với các nhóm, hỏi cá nhân trẻ về hiện tượng xảy ra, cho trẻ trong tổ kiểm tra kết quả cùng cô. Hoạt động 3: kết thúc bài: - Cô nhận xét 2. Nêu gương – vệ sinh – trả trẻ - Trẻ tự nhận xét về các bạn ở trong lớp ngoan, vì sao? Chưa ngoan, vì sao? - Cô nhận xét ngày học của trẻ và tuyên dương bạn học tốt, khuyến khích bạn học kém học tốt hơn. Cho trẻ ngoan lên cắm cờ. - Cho trẻ chơi tự do và trả trẻ. Thứ 5, ngày 11 tháng 04 năm 2025 1. TRÒ CHUYỆN SÁNG . Trò chuyện về mùa đông 1 . Mục đích yêu cầu : - Trẻ biết và nói được đặc điểm đặc trưng của mùa đông. - Trẻ nhớ được đặc điểm thời tiết mùa đông, nói rõ ràng mạch lạc - Giáo dục trẻ mặc trang phục phù hợp theo mùa 2. Chuẩn bị: -Tranh vẽ cảnh mùa đông 3 . Tiến hành: - Trò chuyện với trẻ về các hiện tượng tự nhiên, các mùa trong năm.. - Cô giơí thiệu 1 năm có 4 mùa, xuân , hạ (hè) , thu , đông. - Mùa cuối cùng của năm là mùa gì? - Mùa đông thời tiết như thế nào? - Mùa đông bắt đầu từ tháng mấy? - Trang phục mùa đông như thế nào? 2. THỂ DỤC SÁNG Hô hấp 1: thổi nơ Tay 2: tay đưa lên trước, lên cao Bụng 1: cúi gập người hai tay chạm mũi chân Chân 1: đưa chân ra phía trước Bật1: bật tiến về phía trước 3. HOẠT ĐỘNG STEAM(BGH DẠY THEO ĐỊNH MỨC) Làm con diều I. Mục đích yêu cầu * Kiến thức: - S - Khoa học: trẻ nêu được cách vận hành của con diều và đặc điểm, nguyên vật liệu, cấu tạo của con diều - T - Công nghệ: trẻ nêu được các nguyện vật liệu, dụng cụ (dây kẽm nhôm, giấy màu, băng dính 2 mặt, nan tre, ống hút, xốp ) để làm được con diều - E - Kỹ thuật: Trẻ vận dụng kỹ năng cắt, dán, buộc dây để làm được chiếc diều - A - Nghệ thuật: trẻ gắn cánh buồm nhiều màu sắc, trang trí hoa văn tạo ra sự sáng tạo cho chiếc diều. - M - Toán học: trẻ biết được con diều được tạo ra từ các dạng hình học, biết sử dụng nguyên vật liệu nào để con diều có thể bay được để thiết kế, tạo ra con diều. * Kỹ năng: - Trẻ có kỹ năng hoạt động nhóm: thảo luận, phối hợp phân công nhiệm vụ, phản biện... S - Có kỹ năng quan sát, đánh giá, ghi chép và lựa chọn và sử dụng nguyên liệu phù hợp. E - Phát triển tư duy, khả năng tưởng tượng, sáng tạo, khéo léo khi thiết kế mô hình con diều. Trẻ có kỹ năng gấp giấy, cắt, dán hồ, buộc dây * Thái độ: - Trẻ tích cực, phối hợp và đoàn kết trong giờ học, biết giữ gìn, ứng dụng sản phẩm mình tạo ra. II. Chuẩn bị - Diều hình thoi, diều hình vuông, diều hình tam giác - Kẽm nhôm, giấy màu, que tre, băng dính 2 mặt, hồ dán, dây ruy băng, dây len, giấy xi măng, dây dù. - Bút sáp, giấy A4/A3 - Kéo đủ cho các nhóm (mỗi nhóm 2 cái), - Keo dán. III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ Hoạt động 1: Ổn định tạo hứng thú, xác định vấn đề ( 3 phút) - Hôm nay đến với lớp học của chúng mình, có 1 người bạn rất đặc biệt đấy chúng mình cùng xem người bạn ấy là ai nhé! - Cuội cưỡi trên lưng trâu cầm con diều đi vào - Trẻ lắng nghe trên nền nhạc “Dắt trâu ra đồng” - (Cuội làm rơi diều, con diều bị rách và ăn vạ) - Cuội ơi, làm sao Cuội khóc thế? - Cuội: Cô ơi diều của con bị rách rồi huhu - Thôi! Cuội nín đi, cuội đừng khóc nữa, để cô hỏi các bạn xem có cách gì giúp Cuội không nhé! - Các con ơi các con có cách nào giúp bạn Cuội - Con sửa diều, con làm diều mới . không? - Cô thấy các con có rất nhiều ý tưởng để giúp Cuội. Có bạn sẽ làm con diều mới, có bạn sẽ sửa diều giúp Cuội. Vậy ngày hôm nay cô và các con cùng làm con diều giúp Cuội nhé! - Cuội: Cô và các bạn có biết làm con diều không? - Cuội yên tâm giờ học trước cô và các bạn đã tìm hiểu khám phá về con diều rồi và chắc chắn cô và các bạn sẽ làm được con diều thật đẹp cho Cuội đấy - Các con ơi các con có muốn làm con diều giúp anh Cuội không? - Có ạ Hoạt động 2: Tưởng tượng (3 phút) - Vậy bạn nào có thể nhắc lại giúp cô về đặc - 2-3 trẻ trả lời ( Con diều có nhiều điểm cấu tạo của con diều nào (Hình dạng, đặc dạng khác nhau con diều, hình tam điểm) giác, hình vuông .) - Cô đã chuẩn bị các con diều rất đẹp, các con cùng khám phá về các con diều nhé! * Diều hình vuông - Con diều có nhiều màu sắc sặc sỡ. - Con có nhận xét gì về con diều? Con diều có phần thân, phần đuôi và có thể bay được trên trời - Diều có dạng hình vuông, có phần - Phần thân diều có dạng hình gì? Màu gì? thân, phần đuôi) -Thân diều có dạng hình vuông. Màu vàng. - Đuôi diều làm bằng dây ruy băng. - Đuôi con diều như thế nào? - Có 2 thanh tre - Mặt sau con diều có gì đặc biệt? - Độ dài bằng nhau - Hai thanh tre có độ dài như thế nào? - Dùng dây kẽm nhôm buộc lại. - Làm thế nào để 2 thanh tre cố định được với nhau? * Cô khái quát lại: Đây là con diều có dạng hình vuông. Con diều có phần thân diều và đuôi con diều. Thân con diều có dạng hình vuông màu vàng, được trang trí thêm bằng những hình bông hoa, hình trái tim. Đuôi diều được làm từ - Trẻ lắng nghe những dây ruy băng nhiều màu sắc. Mặt sau con diều có 2 thanh tre có độ dài bằng nhau, được cố định bằng dây kẽm nhung ở giữa 2 thanh tre. Cô dùng băng dính 2 mặt để dán thanh tre và giấy màu để làm thân diều. Và để con diều có thể bay cao được thì cô sẽ buộc dây cho con diều nhé! * Diều hình thoi Tương tự cô cho trẻ tìm hiểu về diều hình thoi. - Con diều hình thoi ạ. - Cô có con diều hình gì đây? - Có giấy màu, dây len, thanh tre, - Bạn nào có nhận xét gì về những nguyên vật dây kẽm nhôm, băng dính 2 mặt. liệu sẽ làm nên diều hình thoi nào? - Dùng dây kẽm để buộc cố định 2 - Bạn nào biết cách làm con diều này nào? thanh tre ở phía trên. Sau đó dán - Mặt sau của con diều này có gì đặc biệt? giấy màu vào thân con diều, dán dây - Đây là con diều hình thoi. Con diều gồm có len lam đuôi diều. phần thân diều và đuôi diều. Phần thân có dạng - Có 2 thanh tre có độ dài không hình thoi, phần đuôi được làm từ dây len. Cũng bằng nhau. giống như con diều hình vuông, con diều hình thoi được làm từ 2 thanh tre nhưng có độ dài không bằng nhau, được cố định với nhau bằng dây kẽm buộc ở trên. * Diều hình tam giác Cô cũng có một con diều nữa muốn chúng mình cùng khám phá đấy - Con diều có dạng hình tam giác. - Bạn nào biết gì về con diều này nào? Có phần thân, phần đuôi. - Phần thân của con diều này được làm như thế nào? - Phần thân được làm bằng 2 hình tam giác dán chồng lên nhau. - Mặt sau con diều có 2 thanh tre có - Mặt sau của con diều có gì? độ dài khác nhau. * Đúng rồi đấy các con ạ! Đây là con diều hình tam giác được làm từ giấy xi măng. Con diều - Trẻ lắng nghe có phần thân được làm từ 2 hình tam giác dán chồng lên nhau. Mặt sau con diều có 2 thanh tre có độ dài khác nhau, được cố định bằng dây kẽm nhôm ở phía dưới thanh tre. - Cuội: Cô ơi! Thế để làm được con diều thì cần những nguyên vật liệu gì ạ? Cuội yên tâm cô H đã chuẩn bị rất nhiều nguyên vật liệu để làm được những con diều này. Và bây giờ cô muốn thử tài các bạn lớp mình. Các con hãy chọn những nguyên vật liệu cần thiết để làm diều nào? Trẻ chọn nguyên vật liệu để làm ra con diều và lên lấy gắn lên bảng (Cô cho trẻ nhắc lại tên các nguyên vật liệu) phiếu điều tra Cô thấy các bạn lớp mình rất giỏi, chúng mình đã chọn được những nguyên vật liệu để làm diều rồi Và để làm được con diều thì trước tiên chúng
File đính kèm:
giao_an_mam_non_lop_la_tuan_29_nam_hoc_2024_2025_ngo_thi_tho.pdf