Giáo án Mầm non Lớp Lá - Tuần 30 - Năm học 2024-2025 - Nông Thị Nhân - Tráng Hồng Trang

pdf 31 Trang Ngọc Diệp 27
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Mầm non Lớp Lá - Tuần 30 - Năm học 2024-2025 - Nông Thị Nhân - Tráng Hồng Trang", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Mầm non Lớp Lá - Tuần 30 - Năm học 2024-2025 - Nông Thị Nhân - Tráng Hồng Trang

Giáo án Mầm non Lớp Lá - Tuần 30 - Năm học 2024-2025 - Nông Thị Nhân - Tráng Hồng Trang
 KẾ HOẠCH GIÁO DỤC
 Tuần: 10 (Từ 11/11-15/11/2024)
 Chủ đề lớn: Gia đình; Chủ đề nhánh: Đồ dùng gia đình
 Cô A: Nông Thị Nhân; Cô B: Tráng Hồng Trang
Thời Tên Nội dung hoạt động
gian hoạt 
 Thứ 2 Thứ 3 Thứ 4 Thứ 5 Thứ 6
 động
7h15- Đón trẻ - chơi tự do - điểm : MT 52 (CS 25); MT 54; MT141 (CS 58); MT144; MT118 
7h45 (SC 77)
7h45- Thể Thổi nơ, tay 4, chân 2, bụng 3: MT 1
8h00 dục 
 sáng
8h05 LQ ĐT: Cái bát - ĐT: Cái ĐT: Cái đĩa - ĐT: Cái tủ ĐT: Cái quạt - 
-> với Cái bát được giường - Cái Cái đĩa có - Cái tủ để Cái quạt chạy 
8h25 TV làm bằng sứ - giường làm dạng tròn - đựng đồ - bằng điện - Cái 
 Cái bát dùng bằng gỗ - Cái Cái đĩa để Cái tủ làm quạt dùng để 
 để đựng cơm giường dùng đựng thức ăn bằng gỗ EL mát.
 (EL 33) để nằm 33. 
8h30 - CHỮ CÁI: MTXQ: Phân TOÁN: Số 6 VĂN HỌC: ÂM NHẠC: 
-> Trò chơi chữ loại được một tiết 3. MT76, Kể truyện Dạy VĐ: Múa 
9h00 Hoạt cái e, ê. (EL số đồ dùng MT77 (CS sáng tạo cho mẹ xem, 
 động 28) thông thường 105) MT127 (CS MT185
 học theo chất liệu 85). NH: Cho con
 và công dụng TC: Ai đoán giỏi
 MT68 (CS 96) (EL 38).
9h05 HĐCCĐ: ĐCCĐ: Quan HĐCCĐ: HĐCCĐ: HĐCCĐ: Trò 
-> Quan sát cái sát cái nồi Quan sát một Vẽ cái chuyện cách 
9h35 Hoạt thìa, bát, đĩa. CVĐ: Chạy số đồ dùng để TCVĐ: giữa an toàn với 
 động TCVĐ: Thi tiếp cờ uống Chạy tiếp đồ điện gia dụng
 ngoài xem đội nào Chơi tự do TCVĐ: Thi cờ TCVĐ: Chạy 
 trời nhanh. xem đội nào Chơi tự do tiếp cờ.
 Chơi tự do nhanh. Chơi tự do
 Chơi tự do
9h40 Góc XD: Xếp các đồ dùng trong gia đình, xây khu nhà bé ở; Góc PV: GĐ - bán 
- Hoạt hàng; Góc TH: vẽ, Nặn các đồ dùng trong gia đình; Góc ÂN: Hát (múa), chơi với 
10h30 động dụng cụ âm nhạc; Góc ST: Làm album về một số đồ dùng trong gia đình - Kể câu 
 chơi chuyện sáng tạo về gia đình; Góc KPKH - TN: Tìm hiểu đồ dùng làm bằng thủy 
 tinh, bằng sứ - Chơi với cát, sỏi, nước . MT158.
10h30
- Hoạt động ăn, ngủ - vệ sinh cá nhân 
14h45
14h45 1. LQKTM: 1. Làm vở 1. Làm vở 1. Trò chơi: 1. Biểu diễn văn 
- MTXQ: Phân loại tạo hình toán EL 8 “Hộp nghệ cuối chủ đề.
16h15 được một số đồ - Trẻ 5 - Trẻ 5 tuổi: kể chuyện 2. Trò chơi dân 
 dùng thông tuổi: T10. trang 16. 3” gian: Kéo cưa lừa 
 thường theo chất - Trẻ 4 - Trẻ 4 tuổi: 2. LQKTM: xẻ.
 HĐC
 liệu và công dụng tuổi: T 11. trang 4. Âm nhạc: 3. Nhận xét, nêu 
 2. Tổ chức trò - Trẻ 2, 3 - Trẻ 2, 3 Trò chơi: gương cuối tuần.
 chơi dân gian tuổi: Trẻ tuổi: Trẻ hát đúng từ 
 “Chi chi chành biết tô màu biết điếm trong câu 
 chành” đồ dùng gia đến 3. hát. đình.
 2. Trò chơi 2. Tổ chức 
 học tập: trò chơi DG: 
 Mở hộp Lộn cầu 
 vồng 
16h15
- Vệ sinh - nêu gương - trả trẻ
16h30
 TUẦN 10 
 CHỦ ĐỀ LỚN: GIA ĐÌNH 
 CHỦ ĐỀ NHÁNH: ĐỒ DÙNG GIA ĐÌNH
 Ngày soạn: 04/10/2024
 Ngày dạy: T2->T6, ngày 11/11->15/11/2024
 THỂ DỤC SÁNG
 Đề tài: Hô hấp: Thổi nơ, , tay 4, chân 2, bụng 3
 I. Mục đích, yêu cầu
 1. Kiến thức
 - Trẻ 5 tuổi: MT 1: Thực hiện đúng, thuần thục các động tác của bài thể dục theo hiệu lệnh.
 - Tuyết: Trẻ tập được theo khả năng.
 - Trẻ 4 tuổi: MT 1: Thực hiện đúng, đầy đủ, nhịp nhàng các động tác trong bài tập thể dục 
 theo hiệu lệnh. 
 - Trẻ 3 tuổi: MT 1: Thực hiện đầy đủ các động tác trong bài tập thể dục theo hướng dẫn.
 - Trẻ 2 tuổi: MT 1: Bắt chước một số động tác theo cô: giơ cao tay - đưa về phía trước-
 sang ngang theo khả năng của trẻ.
 2. Kỹ năng
 - Rèn kỹ năng quan sát và thói quen thường xuyên tập thể dục buổi sáng. 
 3. Thái độ
 - Giáo dục trẻ có nề nếp trong giờ học và thường xuyên tập thể dục sáng để bảo vệ sức 
 khỏe.
 II. Chuẩn bị
 - Sân tập sạch sẽ thoáng mát, trang phục phù hợp, đảm bảo an toàn cho trẻ.
 III. Tiến hành hoạt động
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
 1. Hoạt động 1: Giới thiệu bài 
 - Khởi động: Cô cho trẻ xếp hàng dọc, cô mời trẻ đi 
 thành vòng tròn, trẻ đi theo hiệu lệnh của cô đi bằng 
 mũi bàn chân, đi thường, đi bằng má bàn chân, đi 
 thường, đi bằng gót chân, đi thường, trẻ đi khom, đi 
 thường, trẻ đi nhanh, chậm sau đó cô cho trẻ tập hợp 
 thành 3 hàng dọc.
 - Cho trẻ chuyển đội hình về hàng ngang hàng để tập 
 bài tập phát triển chung.
 2. Hoạt động 2: Phát triển bài 
 * Bài tập phát triển chung
 - Cô hướng dẫn cho trẻ tập các động tác thể dục.
 - Hô hấp: Thổi nơ trẻ đưa 2 tay khum trước miệng hít 
 thật sâu thở ra mạnh giả làm động tác thổi nơ.
 - Tay 4: Đánh chéo hai tay ra hai phía trước sau. - Chân 2: Bật, đưa chân sáng ngang.
 - Bụng 3: Đứng quay người sang bên. 
 - Cô chú ý sửa sai cho trẻ, động viên và khuyến khích - Trẻ thực hiện.
 trẻ tập.
 3. Hoạt động 3: Kết thúc - Trẻ thực hiện 2 lần 8 nhịp.
 * Hồi tĩnh: Cho trẻ đi thả lỏng nhẹ nhàng 2 vòng sân. - Trẻ thực hiện 2 lần 8 nhịp.
 - Trẻ thực hiện 2 lần 8 nhịp.
 - Trẻ đi hồi tĩnh nhẹ nhàng.
 HOẠT ĐỘNG CHƠI
 Góc XD: Xếp các đồ dùng trong gia đình, xây khu nhà bé ở
 Góc PV: GĐ - bán hàng; Góc TH: vẽ, Nặn các đồ dùng trong gia đình
 Góc ÂN: Hát (múa), chơi với dụng cụ âm nhạc
 Góc ST: Làm album về một số đồ dùng trong gia đình - Kể câu chuyện sáng tạo về 
gia đình
 Góc KPKH - TN: Tìm hiểu đồ dùng làm bằng thủy tinh, bằng sứ - Chơi với cát, sỏi, 
nước
 I. Mục đích yêu cầu
 1. Kiến thức
 - Trẻ 5 tuổi: Trẻ biết chọn góc chơi, vai chơi, thể hiện được vai chơi dưới sự 
hướng dẫn của cô và trưởng trò. Trẻ bắt đầu biết liên kết góc chơi. MT158: Thực hiện được một 
số quy định ở lớp, gia đình và nơi công cộng: Sau khi chơi cất đồ chơi vào nơi quy định, vâng lời 
ông bà, bố mẹ, anh chị, muốn đi chơi phải xin phép.
 + Trưởng trò: Thỏa thuận cùng cô một số câu hỏi ở các góc chơi, biết cùng cô đi các góc 
chơi hướng dẫn và chơi cùng các bạn ở các góc chơi, biết nhận xét các bạn ở góc chơi.
 - Trẻ 4 tuổi: Trẻ biết trao đổi, thỏa thuận với bạn để cùng thực hiện hoạt động chung; 
MT95: Thực hiện được một số quy định ở lớp và gia đình: Sau khi chơi cất đồ chơi vào nơi quy 
định, giờ ngủ không làm ồn, vâng lời ông bà, bố mẹ.
 - Trẻ 3 tuổi: MT82: Thực hiện được một số quy định ở lớp và gia đình: Sau khi chơi xếp 
cất đồ chơi, không tranh giành đồ chơi, vâng lời bố mẹ.
 - Trẻ 2 tuổi: MT46: Thực hiện một số yêu cầu của người lớn; Chơi theo khả năng.
 2. Kỹ năng
 - Rèn kỹ năng giao tiếp và cách thể hiện đúng các vai chơi của mình, phát triển ngôn ngữ 
 cho trẻ.
 3. Thái độ
 - Giáo dục trẻ có tinh thần đoàn kết, biết giữa gìn đồ dùng đồ chơi.
 II. Chuẩn bị 
 - XD: Đồ dùng trong gia đình, nút ghép, gạch, mô hình ngôi nhà, cây, hoa . 
 - PV: Bộ đồ chơi nấu ăn, bộ đồ chơi gia đình, rau, củ, quả....
 - TH: Đất nặn, bảng con, giấy A4, bút màu...
 - ÂN: Xắc xô, phách tre, mõ.
 - TV: Tranh ảnh về chủ đề gia đình.
 - KPKH-TN: Đồ dùng làm bằng thủy tinh, bằng sứ, cát, sỏi.
 III. Các hoạt động 
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
1. Hoạt động 1: Giới thiệu bài
- Cô cùng trẻ hát bài “Nhà của tôi”. - Trẻ hát.
- Chúng mình vừa hát bài hát gì? - 1 - 2 trẻ 2, 3 tuổi trả lời. - Bài hát nói về ngày gì? - 1 - 2 trẻ 4, 5 tuổi trả lời.
- Cô khái quát lại giáo dục trẻ. - Trẻ lắng nghe.
2. Hoạt động 2: Phát triển bài
* Thỏa thuận chơi 
- Để chơi được hoạt động góc chúng mình làm gì? - 1 - 2 trẻ 2, 3 tuổi trả lời.
- Chúng mình bầu ai làm trưởng trò? - 2 - 3 trẻ 4, 5 tuổi trả lời.
- Trưởng trò và các bạn thỏa thuận về các góc chơi: (Cô 
gợi ý, hướng dẫn trẻ, thỏa thuận cùng trưởng trò).
+ Góc xây dựng
- Chúng mình sẽ xây gì? - 1 - 2 trẻ 2, 3 tuổi trả lời.
- Bạn cần những gì để xây khu nhà bé ở? - 2 - 3 trẻ 4, 5 tuổi trả lời.
- Sắp xếp đồ dùng trong gia đình như thế nào? - 2 - 3 trẻ 4, 5 tuổi trả lời.
- Con sẽ làm như thế nào? - Trẻ trả lời.
- Bạn nào muốn chơi ở góc xây dựng? - Trẻ chọn góc chơi.
+ Góc phân vai
- Góc phân vai hôm nay chúng mình sẽ chơi gì?
- Gia đình có những ai? - 1 - 2 trẻ 2, 3 tuổi trả lời.
- Công việc của các thành viên trong gia đình là gì? - Trẻ 3, 4, 5 tuổi trả lời.
- Hôm nay chúng mình sẽ bán hàng gì? - Trẻ trả lời.
- Người bán hàng phải như thế nào?
- Bạn nào muốn chơi ở góc phân vai hôm nay? - Trẻ trả lời.
+ Góc sách truyện - Trẻ 3, 4, 5 tuổi trả lời.
- Con sẽ làm anbum như thế nào? - Trẻ chọn góc chơi.
- Con làm an bum về đồ dùng gì?
- Con kể chuyện về chủ đề gì? - 1 - 2 trẻ 2, 3 tuổi trả lời.
- Kể với những đồ dùng gì? - 2 - 3 trẻ 4, 5 tuổi trả lời.
- Bạn nào muốn chơi góc sách truyện tí lấy biểu tượng cắm - Trẻ 3, 4, 5 tuổi trả lời.
vào góc nhé.
+ Góc tạo hình - Trẻ chọn góc chơi.
- Hôm nay con sẽ làm những gì?
- Con sẽ vẽ, tô màu, nặn những đồ dùng nào?
- Con làm thế nào? - 1 - 2 trẻ 2, 3 tuổi trả lời.
- Bạn nào chơi ở góc tạo hình? - 2 - 3 trẻ 4, 5 tuổi trả lời.
+ Góc âm nhạc - Trẻ chọn góc chơi.
- Các bạn hát hay, múa dẻo chơi ở góc chơi nào?
- Con sẽ hát các bài hát về chủ đề gì, chơi như thế nào với - 1 - 2 trẻ 2, 3 tuổi trả lời.
các dụng cụ âm nhạc? - 2 - 3 trẻ 4, 5 tuổi trả lời.
- Những bạn nào chơi ở góc âm nhạc? - Trẻ chọn góc chơi.
+ Góc KPKH - TN:
- Muốn tìm hiểu về đồ bằng sứ, đồ bằng thủy tinh chơi ở 
góc nào? - 1 - 2 trẻ 2, 3 tuổi trả lời.
- Chúng mình tìm hiểu như thế nào? - 1 - 2 trẻ 2, 3 tuổi trả lời.
- Chơi với đất, đá, sỏi, cát như thế nào?
- Khi chơi chúng mình phải chú ý điều gì? - 2 - 3 trẻ 4, 5 tuổi trả lời.
- Bạn nào muốn chơi ở này hôm nay? - 2 - 3 trẻ 4, 5 tuổi trả lời.
- Trước khi chơi chúng mình phải làm gì? - Trẻ trả lời.
- Trong khi chơi chúng mình phải như thế nào? - Trẻ 3, 4, 5 tuổi trả lời.
- Sau khi chơi chúng mình phải làm gì? - Trẻ trả lời.
* Quá trình chơi
- Cho trẻ cắm biểu tượng về góc chơi.
- Trẻ phân vai chơi (trưởng nhóm, công việc của từng thành viên trong nhóm chơi). - Trẻ cắm biểu tượng.
- Cô bao quát trẻ chơi để nắm được ý tưởng chơi, đưa ra - Trẻ phân vai chơi.
tác động kích thích trẻ chơi, phát hiện tình huống và xử lý 
các tình huống kịp thời - Trẻ chơi.
- Cô quan sát trẻ chơi và gợi ý cho trẻ chơi, kích thích sự 
sáng tạo của trẻ.
* Nhận xét và kết thúc chơi
- Cô và trưởng trò đến các góc để nhận xét .
- Cho trẻ thăm quan góc nào chơi tốt.
- Cho trẻ nhận xét trưởng trò. - Trẻ lắng nghe.
- Cô nhận xét trưởng trò. - Trẻ tham quan.
- Cô nhận xét chung cả buổi chơi - Trẻ nhận xét.
3. Hoạt động 3: Kết thúc - Trẻ lắng nghe.
- Cho trẻ cất gọn đồ chơi vào đúng nơi quy định.
 - Trẻ cất đồ chơi.
 Ngày soạn 04/11/ 2024
 Ngày dạy : Thứ 2 ngày 11/11/2024
 A. ĐÓN TRẺ- CHƠI TỰ DO-ĐIỂM DANH
 - Trẻ 5 tuổi: MT 52: Biết kêu cứu và chạy khỏi nơi nguy hiểm (CS 25); MT 54: Ra khỏi 
nhà, khu vực trường, lớp khi không được phép của người lớn, cô giáo.
 - Trẻ 4 tuổi: MT36: Biết gọi người lớn khi gặp một số trường hợp khẩn cấp: cháy, có 
người rơi xuống nước, ngã chảy máu.
 B. LÀM QUEN TIẾNG VIỆT
 Đề tài: Cái bát - Cái bát được làm bằng sứ - Cái bát dùng để đựng cơm
 I. Mục đích yêu cầu
 1. Kiến thức
 - Trẻ 5 tuổi: Trẻ nghe hiểu, nói rõ ràng mạch lạc, biết phát triển thành câu. Trẻ biết chơi 
trò chơi.
 - Trẻ 4 tuổi: Trẻ nói đúng, rõ ràng, mạch lạc các từ và phát triển thành câu theo sự hướng 
dẫn của cô. Trẻ biết chơi trò chơi.
 - Trẻ 2, 3 tuổi: Trẻ nghe, nói rõ ràng từ và phát triển câu theo khả năng của trẻ. 
 2. Kỹ năng
 - Phát triển ngôn ngữ mạch lạc cho trẻ.
 3. Giáo dục 
 - Giáo dục trẻ biết yêu quý giữ gìn đồ dùng trong gia đình.
 II. Chuẩn bị
 - Cái bát bằng sứ.
 III. Các hoạt động
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
 1. Hoạt động 1: Giới thiệu bài
 - Cô đọc câu đố: - Trẻ trò chuyện cùng cô.
 Miệng tròn, lòng trắng phau phau
 Đựng cơm, đựng thịt, đựng rau hằng ngày.
 Là cái gì ?
 Đáp án: Cái bát
 2. Hoạt động 2: Phát triển bài
 - Cô đưa cái bát cho trẻ quan sát: - Trẻ quan sát tranh. - Cô có gì đây? - 1- 2 trẻ 2, 3 tuổi trả lời.
 - Cô nói mẫu từ: "Cái bát" 3 lần. - Trẻ nghe.
 - Cô cho trẻ nói từ "Cái bát" dưới các hình thức khác nhau.
 - Cái bát làm bằng gì? - Trẻ nói.
 + Cho trẻ nói câu: "Cái bát làm bằng sứ" dưới hình thức 
 lớp, tổ, cá nhân trẻ. - 1- 2 trẻ 4, 5 tuổi trả lời.
 - Cái bát dùng làm gì? - Trẻ nói theo các hình thức.
 - Cho trẻ nói câu: "Cái bát dùng để đựng cơm" theo lớp, tổ, 
 nhóm, cá nhân. - 1- 2 trẻ 4, 5 tuổi trả lời.
 - Hôm nay chúng mình đã học từ và câu gì? - Trẻ nói theo các hình thức.
 - Cho trẻ nhắc lại. - 1- 2 trẻ 4, 5 tuổi trả lời (trẻ 2, 3 
 - Trò chơi: Bắt lấy và nói (EL 33) tuổi nhắc lại).
 - Cô hỏi trẻ cách chơi, luật chơi.
 - Cô cho lớp đứng thành vòng tròn cô lăn bóng cho 1 bạn, 
 bạn bắt được bóng sẽ nói từ hoặc câu vừa học sau đó lăn - Trẻ lắng nghe.
 bóng cho bạn tiếp theo, nếu trẻ không nói được cô gợi ý 
 cho trẻ.
 - Cô cho trẻ chơi trò chơi 5 - 6 lần.
 - Cô bao quát trẻ chơi.
 - Cô nhận xét sau khi trẻ chơi xong. - Trẻ chơi trò chơi.
 3. Hoạt động 3: Kết thúc - Trẻ lắng nghe.
 - Cô nhận xét giờ học và chuyển hoạt động.
 - Trẻ lắng nghe.
 D. TÊN HOẠT ĐỘNG HỌC: LÀM QUEN CHỮ CÁI
 Đề tài: Trò chơi chữ cái e, ê
 I. Mục đích - yêu cầu
 1. Kiến thức
 - Trẻ 5 tuổi: Trẻ nhận biết được cấu tạo, phát âm được các chữ cái e, ê, a, ă, â trong bảng 
 tiếng Việt chơi được trò chơi.
 - Trẻ 4 tuổi: Trẻ biết cấu tạo và phát âm chữ cái e, ê, a, ă, â, biết chơi trò chơi.
 - Trẻ 2, 3 tuổi: Trẻ phát âm chữ cái e, ê, biết chơi trò chơi theo khả năng.
 2. Kỹ năng
 - Rèn cho trẻ kỹ năng phát âm, rèn khả năng quan sát và chú ý cho trẻ.
 3. Thái độ
 - Trẻ hứng thú trong giờ học. 
 II. Chuẩn bị
 - Trình chiếu, thẻ chữ e, ê.
 - Tranh có chữ cái e, ê.
 III. Các hoạt động
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
1. Hoạt động 1: Giới thiệu bài 
- Cô cùng trẻ hát bài hát: Bé quét nhà - Cả lớp hát.
- Chúng mình vừa hát bài hát gì? - 1, 2 trẻ 4 tuổi trả lời.
- Trong bài hát có nhắc tới đồ dùng gì? - 1, 2 trẻ 4, 5 tuổi trả lời.
- Cô khái quát, dẫn dắt trẻ vào bài. - Trẻ nghe.
2. Hoạt động 2: Phát triển bài 
* Trò chơi 1: Chữ gì trong hộp
- Cách chơi: Cô có một chiếc hộp cô mời 1 trẻ lên sờ và nói cấu 
tạo của chữ cái trong hộp cho các bạn đoán xem đó là chữ cái gì - Trẻ lắng nghe.
và phát âm to chữ cái đó. - Luật chơi: Nếu bạn nào phát âm sai chữ cái hoặc nói sai cấu 
tạo của chữ cái đó thì phải nhảy lò cò.
- Cô cho trẻ chơi. - Trẻ chơi.
- Cô nhận xét.
* Trò chơi 2: Những bông hoa chữ cái
- Cách chơi: Cô chia lớp thành 2 đội, nhiệm vụ của các bạn là sẽ - Trẻ lắng nghe.
lấy những bông hoa có chữ cái theo yêu cầu của cô mang về để 
vào rổ của đội mình. Sau khi lấy hoa mang về rổ của đội mình 
bạn tiếp theo sẽ lên chơi.
- Luật chơi: Sau thời gian là 1 bản nhạc đội nào lấy được nhiều 
bông hoa có chữ cái theo yêu cầu của cô là đội chiến thắng.
- Cô cho trẻ chơi.
- Cô bao quát và kiểm tra kết quả. - Trẻ chơi.
*Trò chơi 3: “Vòng quay kỳ diệu "
- Cách chơi: Trẻ ấn chuột vào (quay) vòng quay quay khi vòng 
quay dừng mũi tên chỉ vào chữ cái nào trẻ sẽ phát âm chữ cái - Trẻ lắng nghe. 
đó.
- Cô tổ chức cho trẻ chơi.
- Bao quát nhận xét trẻ chơi.
* Trò chơi 4: Trò chơi nhảy vào ô chữ (EL 28) - Trẻ chơi.
- Cô nói tên trò chơi.
- Cô trò chuyện với trẻ về cách chơi, luật chơi. - Trẻ lắng nghe.
- Cô chốt lại.
- Cô cho trẻ chơi, cô quan sát, bao quát, khuyến khích động viên 
trẻ chơi. - Trẻ chơi.
- Cô nhận xét chung.
3. Hoạt động 3: Kết thúc - Trẻ lắng nghe.
- Cô tuyên dương trẻ và chuyển hoạt động.
 - Trẻ lắng nghe.
 D. HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI
 HĐCCĐ: Quan sát cái thìa, bát, đĩa
 TCVĐ: Thi xem đội nào nhanh
 Chơi tự do
 I. Mục đích yêu cầu
 1. Kiến thức 
 - Trẻ 5 tuổi: Trẻ gọi tên cái bát, đĩa, thìa và biết được công dụng chất liệu của cái bát, đĩa, 
 thìa. Trẻ biết cách chơi, luật chơi của trò chơi và biết chơi trò chơi.
 - Trẻ 4 tuổi: Trẻ gọi tên cái bát, đĩa, thìa theo cô giáo và nói theo cô được công dụng chất 
 liệu của bát, đĩa, thìa. Trẻ biết cách chơi, luật chơi của trò chơi và biết chơi trò chơi.
 - Trẻ 3 tuổi: Trẻ biết gọi tên cái bát, đĩa, thìa theo cô. Biết chơi trò chơi dưới sự hướng 
 dẫn của cô.
 - Trẻ 2 tuổi: Trẻ biết gọi tên cái bát, đĩa, thìa theo cô. Biết chơi trò chơi theo khả năng 
 của trẻ.
 2. Kỹ năng 
 - Rèn kỹ năng chơi, phát triển tư duy ngôn ngữ cho trẻ và mở rộng vốn từ cho trẻ.
 3. Giáo dục 
 - Trẻ biết nhường nhịn, đoàn kết trong khi chơi.
 II. Chuẩn bị 
 - Sân trường rộng rãi, bằng phẳng, sạch sẽ, bát, đĩa, thìa...
 III. Các hoạt động Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
 1. HĐ 1: Giới thiệu bài
 - Cô đọc câu đố -Trẻ lắng nghe và giải đố.
 “Tôi thường làm bạn
 Với em bé thôi
 Khi ăn cầm tôi
 Dễ hơn cầm đũa”
 - Là cái gì?
 2. HĐ 2 : Phát triển bài
 * HĐCCĐ: Quan sát cái thìa, bát, đĩa.
 * Cô cho trẻ quan sát cái thìa
 - Bạn nào có nhận xét gì về cái thìa. - Trẻ quan sát.
 - Cái thìa có đăc điểm gì. - 1-2 trẻ 4, 5 tuổi nhận xét.
 - Cái bát được làm bằng chất liệu gì? - 1-2 trẻ 3, 4 tuổi trả lời.
 - Cái bát dùng để làm gì? - 1-2 trẻ 2, 3 tuổi trả lời.
 * Trẻ quan sát cái đĩa, cái bát. -1-2 trẻ 4, 5 tuổi trả lời.
 - Cô cho trẻ chơi trò chơi “ Trời tối, trời sáng” -1-2 trẻ 3, 4 tuổi trả lời.
 - Cô có đồ dùng gì đây? - 1-2 trẻ 4, 5 tuổi trả lời.
 - Làm bằng chất liệu gì? - 1-2 trẻ 3, 4 tuổi trả lời.
 - Dùng để làm gì? - 1-2 trẻ 5 tuổi trả lời.
 - Khi dùng những đồ dùng này chúng mình phải như - Trẻ trả lời.
 nào?
 - Cô giáo dục trẻ. -Trẻ lắng nghe.
 * TCVĐ: Thi xem đội nào nhanh
 - Cách chơi: Cô chia trẻ làm 2 đội khi có hiệu lệnh trò 
 chơi “Bắt đầu” 2 bạn đứng đầu chạy lên tìm lô tô theo 
 yêu cầu của đội mình rồi quay xuống chạm tay bạn tiếp 
 theo, bạn tiếp theo mới lên, đội 1 tìm và lấy lô tô đồ 
 dùng để ăn. Đội 2 tìm và lấy lô tô đồ dùng để uống.
 - Luật chơi: Mỗi bạn lên chỉ được lấy 1 lô tô cho đội 
 mình.
 - Cô hỏi trẻ luật chơi và cách chơi.
 - Tổ chức cho trẻ chơi. - Trẻ 4, 5 tuổi trả lời.
 - Cô bao quát nhận xét trò chơi. - Trẻ chơi
 * Chơi tự do
 - Cô tổ chức cho trẻ chơi các trò chơi
 - Cô bao quát trẻ chơi - Trẻ chơi tự do
 3. HĐ 3 : Kết thúc
 - Cho trẻ dọn đồ dùng
 - Trẻ cất dọn đồ chơi
 D. HOẠT ĐỘNG VUI CHƠI
 E. HOẠT ĐỘNG ĂN NGỦ TRƯA VỆ SINH CÁ NHÂN
 G. HOẠT ĐỘNG CHIỀU
 1. LQKTM: MTXQ: Phân loại được một số đồ dùng thông thường theo chất liệu và 
công dụng 
 a. Kiến thức - Trẻ 4, 5 tuổi: Trẻ biết tên gọi đặc điểm và phân loại được một số đồ dùng thông thường 
theo chất liệu và công dụng: Đồ dùng để ăn, uống, làm bằng sứ....
 - Trẻ 2, 3 tuổi: Nói được tên và một vài đặc điểm nổi bật của các đồ vật.
 b. Chuẩn bị
 - Tranh bộ: Cái bát, ấm, chén, cái đĩa, cái cốc, cái thìa
 c. Các hoạt động
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
 Dạy trò chơi: Có bao nhiêu đồ vật 
 - Cô nói tên trò chơi, cách chơi, luật chơi. - Trẻ nghe.
 + Luật chơi: Bạn nào mà nói sai đồ vật trong vòng thì bạn đó 
 phải hủy cuộc chơi và phải nhảy lò cò.
 + Cách chơi: Cô cho 1 trẻ lên, trẻ chạy bật vào vòng bất kì - Trẻ nghe.
 và nói tên đồ vật, số lượng, đặc điểm, chất liệu, công dụng.... 
 của đồ vật đó. Sau đó bật chụm chân tại chỗ với số lần bằng 
 số lượng tranh, đồ vật trong vòng tròn đó. Tiếp tục bật nhảy 
 vào vòng tròn khác. Lần lượt từng trẻ lên chơi.
 - Cô cho trẻ nhắc lại luật chơi và cách chơi.
 - Cô cho trẻ chơi trò chơi.
 - Cô quan sát khuyến khích động viên giúp trẻ chơi tốt hơn. - Trẻ chơi.
 - Cô nhận xét trò chơi.
 2. Tổ chức trò chơi dân gian “Chi chi chành chành”
 a. Mục đích yêu cầu
 - Trẻ 4, 5 tuổi: Trẻ biết tên trò chơi, cách chơi, luật chơi “Chi chi chành chành”. 
 - Trẻ 2, 3 tuổi: Trẻ biết tên trò chơi, trò chơi “Chi chi chành chành” theo gợi ý của cô và 
theo khả năng của trẻ. 
 - Rèn kỹ năng ghinhớ, nhanh nhẹn. Phát triển ngôn ngữ cho trẻ.
 b. Chuẩn bị
 - Sân chơi bằng phẳng sạch sẽ. 
 c. Các hoạt động
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
 - Cô giới thiệu tên trò chơi.
 - Hỏi trẻ cách chơi, luật chơi. - Trẻ 5 tuổi trả lời.
 Cách chơi: Người điều khiển đứng xòe bàn tay ra, những - Trẻ nghe.
 đứa trẻ khác giơ ngón trỏ của mình và đặt vào lòng bàn tay 
 của người điều khiển. Người điều khiển vừa xòe tay vừa đọc 
 nhanh lời đồng dao. Đến chữ “ập” thì người điều khiển nắm 
 tay lại, các trẻ phải phán đoán để rút tay thật nhanh. Ai rút 
 không kịp bị nắm lại thì sẽ phải thay thế người điều khiển để 
 thực hiện trò chơi.
 * Luật chơi: Khi đến câu “ù à ù ập” thì trẻ phải rút ngón tay 
 ra khỏi bàn tay của người điều khiển thật nhanh. Nếu trẻ nào 
 không rút kịp tay mà bị nắm trúng thì trẻ đó phải bị phạt theo 
 thỏa thuận trước khi chơi.
 - Cô cho trẻ chơi , cô bao quát nhận xét trẻ chơi. 
 - Cô nhận xét trò chơi.
 - Trẻ chơi.
 3. Hoạt động vệ sinh - nêu gương - trả trẻ
 - Vệ sinh cá nhân cho trẻ. - Trẻ nhận xét các bạn.
 - Cô nhận xét chung các hoạt động trong ngày của trẻ.
 - Cho trẻ cắm cờ.
 Ngày soạn 04/11/2024
 Ngày dạy: Thứ 3 ngày 12/11/2024
 A. ĐÓN TRẺ- CHƠI TỰ DO-ĐIỂM DANH
 - Trẻ 5 tuổi: MT141: Nói được khả năng và sở thích của bạn bè và người thân.(CS 58)
 B. THỂ DỤC SÁNG
 C. LÀM QUEN TIẾNG VIỆT
 Đề tài: Cái giường - Cái giường làm bằng gỗ - Cái giường dùng để nằm
 I. Mục đích yêu cầu
 1. Kiến thức
 - Trẻ 5 tuổi: Trẻ nghe hiểu, nói rõ ràng mạch lạc, biết phát triển thành câu. Trẻ biết chơi 
trò chơi.
 - Trẻ 4 tuổi: Trẻ nói đúng, rõ ràng, mạch lạc các từ và phát triển thành câu theo sự hướng 
dẫn của cô. Trẻ biết chơi trò chơi.
 - Trẻ 2, 3 tuổi: Trẻ nghe, nói rõ ràng từ và phát triển câu theo khả năng của trẻ. 
 2. Kỹ năng
 - Phát triển ngôn ngữ mạch lạc cho trẻ.
 3. Giáo dục 
 - Giáo dục trẻ biết yêu quý đồ dùng trong gia đình.
 II. Chuẩn bị
 - Tranh: Cái giường.
 III. Các hoạt động
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
 1. Hoạt động 1: Giới thiệu bài
 - Cô cùng trẻ trò chuyện về chủ đề và giáo dục trẻ. - Trẻ trò chuyện cùng cô.
 2. Hoạt động 2: Phát triển bài
 - Cô đưa tranh cái giường cho trẻ quan sát: - Trẻ quan sát.
 - Cô có tranh gì? - 1- 2 trẻ 2, 3 tuổi trả lời.
 - Cô nói mẫu từ: "Cái giường" 3 lần. - Trẻ nghe.
 - Cô cho trẻ nói từ "Cái giường" dưới các hình thức khác 
 nhau. - Trẻ nói.
 - Cái giường làm bằng gì?
 + Cho trẻ nói câu: "Cái giường làm bằng gỗ" dưới hình - 1- 2 trẻ 4, 5 tuổi trả lời.
 thức lớp, tổ, cá nhân trẻ. - Trẻ nói theo các hình thức.
 - Cái giường dùng làm gì?
 - Cho trẻ nói câu: "Cái giường dùng để nằm" theo lớp, tổ, - 1- 2 trẻ 4, 5 tuổi trả lời.
 nhóm, cá nhân. - Trẻ nói theo các hình thức.
 - Hôm nay chúng mình đã học từ và câu gì? - 1- 2 trẻ 4, 5 tuổi trả lời (trẻ 2, 3 
 - Cho trẻ nhắc lại. tuổi nhắc lại).
 * Trò chơi: Chuyền bóng nói chuỗi từ và câu
 - Cô cho trẻ nhắc lại cách chơi và luật chơi. - Trẻ lắng nghe.
 - Cô khái quát lại.
 - Cô tổ chức cho trẻ chơi 2-3 lần. - Trẻ chơi trò chơi. - Cô nhận xét sau mỗi lượt chơi. - Trẻ lắng nghe.
 3. Hoạt động 3: Kết thúc
 - Cô nhận xét, tuyên dương trẻ. - Trẻ lắng nghe.
 D. HOẠT ĐỘNG HỌC: MÔI TRƯỜNG XUNG QUANH
 Đề tài: Phân loại được một số đồ dùng thông thường theo chất liệu và công dụng
 I. Mục đích, yêu cầu
 1. Kiến thức
 - Trẻ 5 tuổi: Trẻ biết tên gọi, chất liệu và công dụng một số đồ dùng thông thường, biết 
phân loại đồ dùng gia đình theo công dụng và chất liệu. MT68: Trẻ biết phân loại các đối tượng 
theo những dấu hiệu khác nhau (CS96). 
 - Trẻ 4 tuổi: Trẻ biết tên gọi, chất liệu và công dụng một số đồ dùng thông thường, biết 
phân loại đồ dùng gia đình theo công dụng và chất liệu, MT42: Trẻ biết phân loại các đối tượng 
theo một hoặc hai dấu hiệu.
 - Trẻ 3 tuổi: Trẻ biết tên gọi, chất liệu và công dụng một số đồ dùng thông thường. MT39: 
Trẻ phân loại các đối tượng theo một dấu hiệu nổi bật.
 - Trẻ 2 tuổi: MT21: Trẻ biết sử dụng được một số đồ dùng, đồ chơi quen thuộc.
 2. Kĩ năng
 - Phát triển ngôn ngữ, kỹ năng quan sát, chú ý, ghi nhớ, tư duy cho trẻ.
 3. Giáo dục
 - Giáo trẻ biết giữ gìn đồ dùng trong gia đình.
 II. Chuẩn bị
 - Cái bát, ấm, chén, cái đĩa, cái cốc, cái thìa, bằng chất liệu khác nhau
 III. Các hoạt động
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
1. HĐ1: Giới thiệu bài 
- Cô cùng trẻ hát bài “Nhà của tôi” - Trẻ hát.
- Chúng mình vừa hát bài hát gì? - 1-2 trẻ 4 tuổi trả lời.
- Trong gia đình chúng mình có những đồ dùng nào? - 1-2 trẻ 3, 4, 5 tuổi trả lời.
- Cô khái quát, hướng trẻ vào bài.
2. HĐ2: Phát triển bài
a Đàm thoại trong quan sát
- Chia trẻ thành 3 nhóm để thảo luận.
* Nhóm 1: - Trẻ thảo luận nhóm.
- Một phút thảo luận đã hết, cô mời nhóm 1 lên nhận 
xét.
- Các con có những đồ dùng gì?
- Con hãy nhận xét những đồ dùng đó. - 1-2 trẻ 4, 5 tuổi trả lời.
- Cô mời ý kiến bổ sung. - 1-2 trẻ 5 tuổi trả lời.
- Gọi 1, 2 trẻ khác nhận xét. 
=> Cô khái quát mở rộng: Bát nhựa, inox, thủy tinh. - Trẻ nghe.
* So sánh trong cùng nhóm: Bát sứ, đĩa nhựa.
+ Có đặc điểm gì khác nhau?
+ Có đặc điểm gì giống nhau?
=> Cô khái quát lại: Giống nhau là cùng nhóm đồ dùng -1-2 trẻ 4 - 5 tuổi trả lời.
để ăn, khác nhau về chất liệu của cái bát làm bằng sứ, -1-2 trẻ 3, 4 tuổi trả lời.
cái đĩa làm bằng nhựa. - Trẻ nghe.
* Nhóm 2, 3 thực hiện tương tự
=> Cô khái quát, giáo dục trẻ.
+ So sánh đồ dùng để ăn, đồ dùng để uống.
- Trên bàn cô có gì? - Trẻ nghe. - Chúng có đặc điểm gì giống nhau? - 1, 2 trẻ 3, 4 tuổi trả lời.
- Có đặc điểm gì khác nhau? - 1, 2 trẻ 4, 5 tuổi trả lời.
=> Cô khái quát, giáo dục trẻ: Để đồ dùng ngăn nắp, - Trẻ trả lời.
đúng nơi quy định. - Trẻ nghe.
* Phân loại theo công dụng
+ Đồ dùng để ăn: Bát, đĩa, thìa.
+ Đồ dùng để uống: Cốc, chén, ấm trà.. - Trẻ nghe.
+ Đồ dùng để mặc: Quần áo - 1, 2 trẻ 5 tuổi trả lời.
- Cô đến từng nhóm để hỏi trẻ: - 1-2 trẻ 3, 4 tuổi trả lời.
+ Đồ dùng để ăn có những gì? - 1-2 trẻ 4, 5 tuổi trả lời.
+ Vì sao các con sắp xếp những đồ dùng này cùng một - 1-2 trẻ 4 - 5 tuổi trả lời.
nhóm?
+ Tương tự đồ dùng để uống, đồ dùng để mặc. - Trẻ trả lời.
=> Cô khái quát, mở rộng: Ngoài những đồ dùng đó ra 
nhà chúng mình còn rất nhiều đồ dùng khác như: Ti vi, 
tủ lạnh, giường...
* Phân loại đồ dùng theo chất liệu - Trẻ nghe.
+ Cô đến từng nhóm và hỏi trẻ.
+ Con phân loại được mấy nhóm theo chất liệu?
+ Đó là những nhóm nào?
+ Đồ dùng bằng sứ có gì? - Trẻ 2-5 tuổi trả lời.
+ Đồ dùng bằng inox có gì? - Trẻ 4-5 tuổi trả lời.
+ Đồ dùng bằng vải có gì? - Trẻ trả lời.
=> Cô khái quát, giáo dục trẻ. - Trẻ trả lời.
- Hôm nay chúng mình được tìm hiểu về điều gì? - Trẻ nghe.
- Những đồ dùng đó làm từ chất liệu gì?
- Công dụng của đồ dùng đó là gì? - Trẻ 4, 5 tuổi trả lời.
- Ngoài ra con còn biết những đồ dùng nào nữa?
- Khi sử dụng chúng mình phải như thế nào? - Trẻ trả lời.
3. HĐ3: Kết thúc - Trẻ trả lời.
- Trò chơi: Thi xem đội nào nhanh - Trẻ nghe.
+ Cô phổ biến cách chơi: Cô chia lớp làm 3 đội có số - Trẻ 2-5 tuổi trả lời.
lượng bằng nhau, khi có hiệu lệnh của cô trẻ ở đầu hàng 
2 đội chạy lên, 1 đội chọn đồ dùng để ăn uống, 1 đội - Trẻ nghe.
chọn đồ dùng bằng gỗ, cho vào rổ của đội mình, khi có 
hiệu lệnh của cô đội nào tìm được nhiều và đúng nhóm 
đồ dùng đội đó dành chiến thắng.
+ Luật chơi: Mỗi bạn chạy lên chỉ được chọn 1 đồ dùng, 
đội bạn nào chọn được nhiều đồ dùng đúng theo yêu cầu 
là đội thắng cuộc.
+ Cô cho trẻ chơi: Cô động viên khuyến khích trẻ.
- Kết thúc cô nhận xét chung. - Trẻ chơi.
 - Trẻ nghe.
 E. HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI
 HĐCCĐ: Quan sát cái nồi 
 TCVĐ: Chạy tiếp cờ 
 Chơi tự do
 I. Mục đích - yêu cầu
 1. Kiến thức - Trẻ 4, 5 tuổi: Trẻ biết tự kể về một số đặc điểm chất liệu và công dụng của cái nồi. Trẻ 
biết chơi trò chơi đúng luật.
 - Trẻ 2, 3 tuổi: Trẻ biết gọi tên cái nồi và biết côn dụng, chất liệu của cái nồi theo hướng 
dẫn của cô theo khả năng của trẻ.
 2. Kĩ năng
 - Rèn kĩ năng quan sát, khả năng ghi nhớ, khả năng vận động, sự tự tin cho trẻ. Góp phần 
phát triển ngôn ngữ mạch lạc cho trẻ.
 3. Giáo dục
 - Trẻ biết giữ gìn và bảo vệ đồ dùng trong gia đình.
 II. Chuẩn bị
 - Cái nồi.
 III. Các hoạt động
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
 1. Hoạt động 1: Giới thiệu bài 
 - Cô cho trẻ xếp thành 3 hàng dọc. - Trẻ xếp hàng
 - Cô đọc câu đố. - Không ạ
 Cái gì mắt mũi biến đâu 
 Có mũ đội đầu, lại có hai tai 
 Mình tôi chịu lửa rất tài -Trẻ lắng nghe
 Đến khi nấu nướng ai ai cũng dùng? 
 - Là cái gì? - (Đáp án : Cái nồi) 
 2. Hoạt động 2: Phát triển bài 
 * HĐCCĐ: Quan sát cái nồi - Trẻ quan sát.
 - Cho tre quan sát cài nồi, đàm thoại: - Trẻ 2, 3, 4 tuổi trả lời.
 - Đây là cái gì? - 1, 2 trẻ 4, 5 tuổi trả lời.
 - Có đặc điểm gì? - Trẻ trả lời.
 - Miệng cái nồi có hình dạng gì? -Trẻ trả lời
 - Cô chỉ vào cái quai nồi hỏi: Đây là cái gì? Để làm 
 gì? - Trẻ 2, 3, 4 tuổi trả lời.
 - Có mấy cái quai nồi? → cho trẻ đếm. - 1, 2 trẻ 4, 5 tuổi trả lời.
 - Cô chỉ vào vung nồi và hỏi: Đây là cái gì? Để làm - Trẻ trả lời.
 gì?
 - Cái nồi dùng để làm gì? - Trẻ 2, 3, 4 tuổi trả lời.
 - Cái nồi này làm bằng chất liệu gì? - 1, 2 trẻ 4, 5 tuổi trả lời.
 - Ngoài nồi làm bằng nhôm, nồi còn được làm từ chất - Trẻ trả lời.
 liệu nào khác? 
 → Cô chốt lại: nồi được làm bằng nhiều chất liệu khác 
 nhau như: Nhôm, inox, đồng, có vung nồi, có quai nồi -Trẻ lắng nghe
 dùng để nấu cơm canh. Nồi là đồ dùng cần thiết trong 
 gia đình đấy các con a! 
 * Trò chơi vận động: Chạy tiếp cờ 
 Cô phổ biến luật chơi và cách chơi. 
 + Luật chơi: Phải cầm được cờ và chạy vòng quanh 
 ghế nếu không sẽ phải nhảy lò cò một vòng.
 + Cách chơi: Chia trẻ làm 2 nhóm bằng nhau. - Trẻ lắng nghe.
 - Trẻ xếp thành hàng dọc. Hai cháu ở đầu hàng cầm 
 cờ. Đặt ghế cách chỗ các cháu đứng 2m. Khi cô hô: 
 "Hai, ba", trẻ phải chạy nhanh về phía ghế, vòng qua 
 ghế rồi chạy về chuyền cờ cho bạn thứ hai và đứng 
 vào cuối hàng. Khi nhận được cờ, bạn thứ hai phải chạy ngay lên và phải vòng qua ghế, rồi về chỗ đưa cờ 
 cho bạn thứ ba. Cứ như vậy, nhóm nào hết lượt trước 
 là thắng cuộc. Ai không chạy vòng qua ghế hoặc chưa 
 có cờ đã chạy thì phải quay trở 
 - Cho trẻ chơi trò chơi 1-3 lần.
 - Cô quan sát khuyến khích động viên giúp trẻ chơi tốt 
 hơn.
 - Các bạn vừa được chơi trò chơi gì?
 - Cô nhận xét chung toàn bài.
 * Chơi tự do
 - Cô cho hỏi trẻ thích chơi gì? - Trẻ trả lời.
 - Trong khi chơi thì như thế nào?
 - Sau khi chơi phải làm gì?
 - Trẻ chơi cô bao quát trẻ chơi. -1-2 trẻ 2-3 tuổi trả lời.
 - Nhận xét sau khi chơi. - 1-2 trẻ 4-5 tuổi trả lời.
 3. Hoạt động 3: Kết thúc - 1-2 trẻ 2-3 tuổi trả lời.
 - Cô nhận xét chung. - Trẻ chơi.
 - Cho trẻ rửa tay vào lớp
 - Trẻ rửa tay vào lớp. 
 F. HOẠT ĐỘNG VUI CHƠI
 G. HOẠT ĐỘNG ĂN NGỦ TRƯA VỆ SINH CÁ NHÂN
 H. HOẠT ĐỘNG CHIỀU
 1. Làm vở tạo hình
 a. Mục đích, yêu cầu
 - Trẻ 5 tuổi: Trẻ biết vẽ cái ô theo các bước và biết tô màu đều, đẹp T10.
 - Trẻ 4 tuổi: Trẻ biết dán xen kẽ các hình vuông tròn tạo thành chiếc khăn T 11.
 - Trẻ 2, 3 tuổi: Trẻ biết tô màu đồ dùng gia đình.
 b. Chuẩn bị
 - Vở, bút màu, giấy màu cho trẻ.
 c. Cách hoạt động
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
 - Cô hướng dẫn từng độ tuổi theo những yêu cầu trong vở. - Trẻ lắng nghe.
 - Cô phát vở cho trẻ theo độ tuổi.
 - Cô yêu cầu trẻ giở đến trang cần thực hiện. - Trẻ mở vở đến trang cô 
 - Cô cho trẻ thực hiện, cô quan sát và bao quát hướng dẫn yêu cầu
 trẻ. - Trẻ thực hiện.
 - Cô nhận xét sau khi trẻ thực hiện song.
 - Trẻ lắng nghe.
 2. Trò chơi học tập: Mở hộp
 a. Mục đích yêu cầu
 - Trẻ 4, 5 tuổi: Trẻ biết tên trò, cách chơi, luật chơi, qua trò trẻ tên gọi đặc điểm, chất liệu 
công dụng của một số đồ dùng trong gia đình.
 - Trẻ 2, 3 tuổi: Trẻ biết tên trò, cách chơi, luật chơi, qua trò trẻ tên gọi đặc điểm, chất liệu 
công dụng của một số đồ dùng trong gia đình theo gợi ý của cô và khả năng của trẻ.
 b. Chuẩn bị - Trò chơi điện tử: Mở hộp
 c. Các hoạt động
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
 - Cách chơi: Trẻ ấn chuột vào ô số bất kỳ mở ra hình ảnh đồ 
 dùng nào trẻ sẽ nói tên, đặc điểm công dụng của đồ dùng - Trẻ nghe.
 đó.
 - Luật chơi: Trẻ nào nói sai phải nói lại và mở hộp tiếp.
 - Có thể chuyển đổi mẫu tương tác, chơi nhiều hình thức 
 khác nhau. - Trẻ nghe.
 + Vòng quay ngẫu nhiên.
 + Thẻ bài ngỗng nhiên.
 + Luật quân cờ.
 - Cho trẻ chơi.
 - Cô bao quát, khuyến khích, giúp đỡ sửa sai cho trẻ.
 - Cô nhận xét sau khi chơi.
 - Cô cho trẻ chơi 3-4 lần.
 - Cô nhận xét. - Trẻ chơi.
 - Trẻ lắng nghe.
 3. Hoạt động vệ sinh - nêu gương - trả trẻ
 - Vệ sinh cá nhân cho trẻ.
 - Trẻ nhận xét các bạn.
 - Cô nhận xét chung các hoạt động trong ngày của trẻ.
 - Cho trẻ cắm cờ.
 Ngày soạn 04/11/2024
 Ngày dạy thứ 4 ngày 13/11/2024
 A. ĐÓN TRẺ - CHƠI TỰ DO - ĐIỂM DANH
 - Trẻ 5 tuổi: MT144: Biết vâng lời, giúp đỡ bố mẹ, cô giáo những việc vừa sức.
 B. THỂ DỤC SÁNG
 C. LÀM QUEN TIẾNG VIỆT
 Đề tài: Cái đĩa – Cái đĩa có dạng tròn – Cái đĩa để đựng thức ăn
 I. Mục đích yêu cầu
 1. Kiến thức
 - Trẻ 5 tuổi: Trẻ nghe hiểu, nói rõ ràng mạch lạc, biết phát triển thành câu. Trẻ biết chơi trò 
chơi.
 - Trẻ 4 tuổi: Trẻ nói đúng, rõ ràng, mạch lạc các từ và phát triển thành câu theo sự hướng 
dẫn của cô. Trẻ biết chơi trò chơi.
 - Trẻ 2, 3 tuổi: Trẻ nghe, nói rõ ràng từ và phát triển câu theo khả năng của trẻ. 
 2. Kỹ năng
 - Phát triển ngôn ngữ mạch lạc cho trẻ.
 3. Giáo dục 
 - Giáo dục trẻ biết yêu quý đồ dùng trong gia đình. II. Chuẩn bị
 - Cái đĩa, bóng. 
 III. Các hoạt động
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
 1. Hoạt động 1: Giới thiệu bài
 - Trò chuyện về chủ đề. - Trẻ trò chuyện cùng cô.
 2. Hoạt động 2: Phát triển bài
 - Cô cho trẻ quan sát cái đĩa: - Trẻ quan sát.
 - Đây là cái gì? - 1 - 2 trẻ 2, 3 tuổi trả lời.
 - Cô nói mẫu từ: "Cái đĩa" 3 lần. - Trẻ nghe.
 - Cô cho trẻ nói từ "Cái đĩa" dưới các hình thức khác nhau. - Trẻ nói.
 - Cái đĩa có dạng gì?
 - Cho trẻ nói câu: "Cái đĩa có dạng tròn" dưới hình thức - 1- 2 trẻ 4, 5 tuổi trả lời.
 lớp, tổ, cá nhân trẻ. - Trẻ nói theo các hình thức.
 - Cái đĩa dùng làm gì? 
 - Trẻ nói câu "Cái đĩa để đựng thức ăn" theo lớp, tổ, nhóm, - 1- 2 trẻ 4, 5 tuổi trả lời.
 cá nhân. - Trẻ nói theo các hình thức.
 - Chúng mình vừa làm quen từ và câu gì?
 - Cho trẻ nhắc lại. - 1- 2 trẻ 4, 5 tuổi trả lời.
 - Cô khái quát lai giáo dục trẻ. - Trẻ trả lời.
 * Trò chơi: Chuyền bóng nói từ, câu - Trẻ nghe.
 - Cô giới thiệu tên trò chơi.
 - Cô cho trẻ nhắc lại cách chơi, luật chơi. - Trẻ lắng nghe.
 - Cô cho trẻ chơi 2 - 3 lần.
 - Cô nhận xét trẻ chơi. - Trẻ chơi trò chơi.
 3. Hoạt động 3: Kết thúc - Trẻ lắng nghe.
 - Cô nhận xét chung.
 - Trẻ lắng nghe.
 D. HOẠT ĐỘNG HỌC: TOÁN
 Đề tài: Số 6 tiết 3
 I. Mục đích, yêu cầu
 1. Kiến thức
 - Trẻ 5 tuổi: Trẻ biết tách 1 nhóm có số lượng là 6 thành 2 nhóm và biết gộp 2 nhóm thành 
nhóm có số lượng là 6; Trẻ nêu được số cách tách – gộp. Kết quả từng cách tách – gộp. T76: Trẻ 
biết gộp các nhóm đối tượng trong phạm vi 6 và đếm; MT77: Tách 6 đối tượng thành hai nhóm 
bằng ít nhất 2 cách và so sánh số lượng của các nhóm (CS105).
 - Trẻ 4 tuổi: MT50: Trẻ biết Gộp hai nhóm đối tượng có số lượng trong phạm vi 5, đếm và 
nói kết quả; MT51: Trẻ biết Tách một nhóm đối tượng thành hai nhóm nhỏ hơn.
 - Trẻ 3 tuổi: MT46: Trẻ biết gộp và đếm hai nhóm đối tượng cùng loại có tổng trong phạm 
vi 5; MT47: Tách một nhóm đối tượng có số lượng trong phạm vi 5 thành hai nhóm.
 - Trẻ 2 tuổi: Điếm đến 3
 2. Kỹ năng 
 - Rèn luyện kỹ năng đếm, chia đối tượng, ghi nhớ, tư duy cho trẻ, kĩ năng chơi trò chơi.
 3. Giáo dục
 - Nghiêm túc trong giờ học, biết làm theo yêu cầu của cô.
 - Trẻ biết giữ gìn đồ dùng, đồ dùng trong gia đình.
 II. Chuẩn bị
 - Đồ dùng của cô: thẻ số từ 1- 6, 6 bông hoa (đồ dùng của trẻ giống của cô nhưng kích 
thước nhỏ hơn). - Đồ dùng, đồ chơi xếp xung quanh lớp sắp xếp xung quanh lớp có số lượng trong phạm vi 
6.
 III. Các hoạt động
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
 1. Hoạt động 1: Giới thiệu bài 
 - Sắp đến ngày hội nhà nông đua tài rồi chúng mình có 
 muốn đến để tham gia không? - Cả lớp trả lời.
 - Cho trẻ đi. - Trẻ đi tham quan.
 - Đã đến rồi chúng mình thấy cây gì? - 2-3 trẻ 4, 5 tuổi trả lời.
 2. Hoạt động 2: Phát triển bài 
 a. Ôn thêm bớt trong phạm vi 6
 - Trong nhà bác nông dân có những sản phẩm gì? - 1-2 trẻ 4tuổi trả lời.
 - Có bao nhiêu hạt ngô? Con hãy tìm đặt thẻ số tương ứng. - 2-3 trẻ 4, 5 tuổi trả lời.
 - Trên đây còn có gì nữa?
 - Cho trẻ đếm nhóm sản phẩm của nghề nông, so sánh và - 2-3 trẻ 4, 5 tuổi trả lời.
 thêm bớt theo yêu cầu của cô. - Trẻ thực hiện.
 b. Tách đối tượng có số lượng 6 thành hai phần bằng các 
 cách khác nhau
 - Giấu tay, giấu tay.
 - Trong rổ chúng mình có gì?
 * Tách theo ý thích - Cả lớp trả lời.
 - Cô cho trẻ tách theo ý thích của trẻ và đặt thẻ số tương - Trẻ thực hiện cùng cô.
 ứng. Sau đó cô đi kiểm tra kết quả của trẻ. - Trẻ thực hiện.
 - Các con vừa thực hiện cách tách với số mấy?
 - Cô cho trẻ xếp số bông hoa từ trái sang phải. - 2-3 trẻ 5 tuổi trả lời.
 - Trẻ đếm và đặt thẻ số tương ứng.
 - Có 6 bông hoa thì dùng thẻ số mấy? 
 - Cô tách xuống hàng dưới 1 bông thì hàng trên của cô có - 2-3 trẻ 5 tuổi trả lời.
 mấy bông? - 2-3 trẻ 5 tuổi trả lời.
 - Cô cho trẻ thực hiện cùng cô.
 - Cho trẻ đọc “6 tách 1 còn 5”. - Trẻ đọc theo yêu cầu của cô.
 - Vậy cô có cách tách gì? Cô ghi lại cách tách 5:1. - Trẻ lắng nghe.
 - Cô khái quát lại và cho trẻ nhắc lại: 6 bông hoa tách 
 thành 2 phần 1 phần là 5 bông hoa còn 1 phần 1 bông hoa, 
 gọi là cách tách 1: 5 cho trẻ nhắc lại.
 - Muốn có số lượng 6 thì các con phải làm thế nào?
 - Vậy 5 gộp 1 thành mấy? - 2-3 trẻ 5 tuổi trả lời.
 - Cho trẻ đọc “5 gộp 1 là 6”
 - Ngoài cách tách vừa rồi ra còn có cánh tách nào nữa? - 2-3 trẻ 5 tuổi trả lời.
 (Các cách tách khác cô làm tương tự). - Trẻ đọc theo yêu cầu của cô.
 (Cô gọi 1 - 3 trẻ lên thực hiện cách tách 4:2; 3:3) - 2-3 trẻ 5 tuổi thực hiện.
 - Cô yêu cầu trẻ thực hiện theo bạn.
 - Cô đi kiểm tra và hướng dẫn trẻ tách. - Trẻ thực hiện. 
 - Cô ghi lại cách tách và giới thiệu cách tách ngược lại.
 - Cho trẻ gộp lại. - Trẻ thực hiện.
 - Hỏi trẻ có tất cả bao nhiêu cách tách.
 - Vậy khi gộp lại kết quả có thay đổi không? - Trẻ thực hiện.
 * Tách theo yêu cầu 
 - Cô yêu cầu trẻ thực hiện cách tách 2:4. - Cả lớp trả lời.
 - Tương tự cô cho trẻ thực hiện các tách 3:3.
 - Sau đó cho trẻ gộp lại và đặt thẻ số tương ứng. - Trẻ thực hiện theo yêu. - Khi gộp lại số lượng của nó có thay đổi không?
 * Liên hệ thực tế
 - Cô cho trẻ 5 tuổi tìm xung quanh lớp, đếm nhóm đối - 1-2 trẻ 5 tuổi trả lời.
 tượng đặt thẻ số tương ứng và tách theo yêu cầu của cô 
 giáo.
 3. Hoạt động 3: Kết thúc 
 * Trò chơi: Về đúng nhà
 - Cô giáo phổ biến luật chơi, cách chơi cho trẻ chơi trò 
 chơi. 
 + Luật chơi: Ai về nhầm nhà sẽ phải nhảy lò cò về đúng - Trẻ lắng nghe.
 cửa hàng của mình.
 + Cách chơi: Cô cho trẻ tự chọn cho mình 1 kết quả của 
 phép tách, nhiệm vụ của các bạn sẽ đi vòng tròn và hát khi 
 có hiệu lệnh xắc xô thì về đúng nhà của mình.
 - Cô cho trẻ chơi trò chơi 1-3 lần.
 - Cô nhận xét và chuyển hoạt động.
 - Trẻ chơi.
 - Trẻ lắng nghe.
 E. HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI
 HĐCCĐ: Quan sát một số đồ dùng để uống
 TCVĐ: Thi xem đội nào nhanh
 Chơi tự do
 I. Mục đích yêu cầu
 1. Kiến thức
 - Trẻ 5 tuổi: Trẻ nhận biết, nhận xét được đặc điểm màu sắc, chất liệu, công dụng của 1 số 
đồ dùng để uống: Cái cốc, cái ca, cái chén. Biết chơi trò chơi.
 - Trẻ 4 tuổi: Trẻ nhận biết, nhận xét được đặc điểm, màu sắc, chất liệu, công dụng của 1 số 
đồ dùng để uống trong gia đình: Cái cốc, cái ca, cái chén. Biết chơi trò chơi cùng cô và các bạn.
 - Trẻ 3 tuổi: Trẻ nhận biết, nhận xét được đặc điểm nổi bật của 1 số đồ dùng để uống trong 
gia đình: Cái cốc, cái ca, cái chén. Biết chơi trò chơi cùng cô và các bạn.
 - Trẻ 2 tuổi: Trẻ gọi tên một số đồ dùng để uống như cốc, chén, bát, ca... theo cô giáo và 
các bạn.
 2. Kĩ năng
 - Rèn kĩ năng quan sát, chú ý, phát triền ngôn ngữ, tư duy, vận động, nhanh nhẹn linh hoạt 
cho trẻ.
 3. Thái độ.
 - Giáo dục trẻ giữ gìn các đồ dùng trong gia đình.
 II. Chuẩn bị
 - Vật thật: Cái cốc, cái ca, cái chén.
 III. Các hoạt động
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
1. HĐ 1: Giới thiệu bài 
- Cô cùng trẻ hát bài “Nhà của tôi”. - Trẻ hát.
- Chúng mình vừa hát bài gì? - 1-2 trẻ 4, 5 tuổi trả lời. 
- Cô khái quát lại và giáo dục trẻ - Cả lớp lắng nghe. 
 2. HĐ 2: Phát triển bài 
* HĐCCĐ: Quan sát tranh một số đồ dùng để uống.
- Cô dùng các thủ thuật lần lượt giới thiệu các đồ dùng để 
uống: Cốc, chén, ca cho trẻ quan sát và nhận xét đặc điểm - Trẻ 2, 3, 4,5 tuổi quan sát và công dụng, chất liệu, màu sắc của những đồ dùng đó. đàm thoại.
- Để cho những đồ dùng đó luôn đẹp và không bị vỡ các 
con phải làm gì?
- Giáo dục trẻ. - Trẻ trả lời.
* TCVĐ: Thi xem đội nào nhanh
- Cô nói tên trò chơi. - Trẻ lắng nghe.
- Hỏi trẻ cách chơi, luật chơi.
- Cô khái quát lại. - Cả lớp lắng nghe.
- Cô cho trẻ chơi trò chơi, cô quan sát khuyến khích động - Trẻ 4, 5 tuổi trả lời.
viên giúp trẻ chơi tốt hơn. - Trẻ lắng nghe.
- Nhận xét sau khi chơi. - Trẻ chơi.
* Chơi tự do:
- Cô hỏi trẻ ý định chơi của mình. - Trẻ lắng nghe.
- Cô cho trẻ chơi tự do theo ý thích của mình.
- Cô bao quát, nhận xét. - 1-2 trẻ 4, 5 tuổi nêu ý tưởng.
3. HĐ 3: Kết thúc - Trẻ chơi.
- Cho trẻ nhận xét. - Trẻ lắng nghe.
- Cô nhận xét chung.
 - 1-2 trẻ 5 tuổi nhận xét
 - Trẻ lắng nghe.
 F. HOẠT ĐỘNG VUI CHƠI
 G. HOẠT ĐỘNG ĂN NGỦ TRƯA VỆ SINH CÁ NHÂN
 H. HOẠT ĐỘNG CHIỀU
 1. Làm vở toán
 a. Mục đích - yêu cầu
 - Trẻ 5 tuổi: Trẻ biết tách gộp nhóm 5, 6 trang 16.
 - Trẻ 4 tuổi: Trẻ số lượng trong phạm vi 3 trang 4.
 - Trẻ 2, 3 tuổi: Trẻ biết điếm đến 3.
 b. Chuẩn bị
 - Vở toán trẻ 4, 5 tuổi.
 c. Cách thực hiện
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
- Cô cho trẻ quan sát tranh. - Trẻ thực hiện.
- Đàm thoại theo nội dung yêu cầu trong vở. - Trẻ trả lời.
- Hướng dẫn trẻ từng độ tuổi thực hiện
- Trẻ thực hiện cô bao quát hưỡng dẫn trẻ. - Trẻ thực hiện.
 - Trẻ lắng nghe.
 2. Tổ chức trò chơi DG: Lộn cầu vồng
 a. Kiến thức 
 - Trẻ biết tên trò chơi, cách chơi, luật chơi và chơi tốt trò chơi “Lộn cầu vồng”. 
 - Rèn khả năng ghi nhớ, rèn kỹ năng nhanh nhẹn. Phát triển ngôn ngữ cho trẻ.
 b. Chuẩn bị 
 - Sân bằng phảng sạch sẽ. 
 c. Các hoạt động
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
 TCDG “Lộn cầu vồng”.
 - Cách chơi: Từng đôi trẻ đứng đối diện nhau tay đu đưa - Trẻ nghe. sang hai bên theo nhịp, mỗi lần đưa tay sang là ứng dụng với 
 một tiếng:
 Lộn cầu vồng
 Nước trong nước chảy
 Có cô mười bảy
 Có chị mười ba
 Hai chị em ta
 Ra lộn cầu vồng.
 - Đọc đến câu cuối cùng, cả hai cùng giơ tay lên đầu, chui 
 qua tay nhau về một phía, quay lưng vào nhau, hạ tay xuống - Trẻ nghe.
 dưới rồi tiếp tục đọc hai lần, cách vung tay cũng giống như 
 lần một, đọc đến tiếng cuối cùng lại chui qua tay nhau, lộn 
 trở lại tư thế ban đầu.
 - Cô tổ chức cho trẻ chơi 3-4 lần. - Trẻ chơi.
 - Cô quan sát, hướng dẫn, động viên trẻ chơi.
 - Cô nhận xét trẻ sau khi chơi.
 3. Hoạt động vệ sinh - nêu gương - trả trẻ
 - Vệ sinh cá nhân cho trẻ.
 - Trẻ nhận xét các bạn.
 - Cô nhận xét chung các hoạt động trong ngày của trẻ.
 - Cho trẻ cắm cờ.
 Ngày soạn 04/10/2023
 Ngày dạy: Thứ 5 ngày 14/11/2024
 A. ĐÓN TRẺ- CHƠI TỰ DO-ĐIỂM DANH
 B. THỂ DỤC SÁNG
 C. LÀM QUEN TIẾNG VIỆT
 Đề tài: Cái tủ - Cái tủ để đựng đồ - Cái tủ làm bằng gỗ
 I. Mục đích yêu cầu
 1. Kiến thức
 - Trẻ 5 tuổi: Trẻ nghe hiểu, nói rõ ràng mạch lạc, biết phát triển thành câu. Trẻ biết chơi 
trò chơi.
 - Trẻ 4 tuổi: Trẻ nói đúng, rõ ràng, mạch lạc các từ và phát triển thành câu theo sự hướng 
dẫn của cô. Trẻ biết chơi trò chơi.
 - Trẻ 2, 3 tuổi: Trẻ nghe, nói rõ ràng từ và phát triển câu theo khả năng của trẻ.
 2. Kỹ năng
 - Rèn kĩ năng quan sát, phát triển ngôn ngữ, cung cấp thêm vốn từ, ghi nhớ có chủ đích.
 3. Thái độ
 - Giáo dục trẻ giữa gìn đổ dùng gia đình. 
 II. Chuẩn bị
 - Tranh cái tủ, bóng.
 III. Các hoạt động 
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
 1. HĐ1: Giới thiệu bài
 - Cô cùng trẻ trò chuyện về chủ đề. - Trẻ trò chuyện cùng cô.

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_mam_non_lop_la_tuan_30_nam_hoc_2024_2025_nong_thi_nh.pdf