Giáo án Mầm non Lớp Lá - Tuần 31 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Lương - Cao Thị Hà

pdf 31 Trang Ngọc Diệp 22
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Mầm non Lớp Lá - Tuần 31 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Lương - Cao Thị Hà", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Mầm non Lớp Lá - Tuần 31 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Lương - Cao Thị Hà

Giáo án Mầm non Lớp Lá - Tuần 31 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Lương - Cao Thị Hà
 TUẦN 31 
 CHỦ ĐỀ LỚN: QUÊ HƯƠNG – ĐẤT NƯỚC – BÁC HỒ
 CHỦ ĐỀ NHỎ: ĐẤT NƯỚC VIỆT NAM DIỆU KÌ
 Tuần thực hiện: Tuần 2: Từ ngày 21 -> 26/04/2025
 Cô A: Cao Thị Hà 
 Cô B: Trần Thị Lương
 A. Thể dục sáng
 Hô hấp 2: thổi bóng bay; 
 Tay 2: đưa tay ra trước-lên cao; 
 Bụng 1 cúi gập người về phía trước, tay chạm chân 
 Chân 1: ngồi xổm đứng lên liên tục; 
 Bật 1: bật tiến về phía trước.
 B. Trò chơi có luật
 1. Trò chơi vận động: “Ném còn”
 I. Mục đích
- Rèn luyện sức khỏe của trẻ, củng cố kĩ năng định hướng trong không gian của 
trẻ, biết ước lượng khoảng cách để ném còn trúng đích
- Trẻ khuyết tật thực hiện theo khả năng, dưới sự hướng của giáo viên
II. Chuẩn bị
- Một cột cờ bằng gỗ hoặc tre cao 1,5m, trên đỉnh cột buộc một vòng tròn có 
đường kính 30- 40cm, 6 quả còn làm bằng vải
III. Luật chơi 
- Nhóm nào ném được quả còn lọt vào vòng là thắng cuộc
IV. Cách chơi
- Cho trẻ chơi theo từng nhóm, đứng cách cột 2m – 2,5m. Rồi lần lượt từng trẻ 
ném quả quả còn vào vòng treo ở cột.
 2. Trò chơi học tập: “Truyền tin”
I. Mục đích
- Trẻ biết tên trò chơi, hiểu luật chơi, cách chơi trò chơi “truyền tin”
- Rèn luyện trí nhớ cho trẻ. Hình thành khả năng phối hợp hoạt động nhóm của 
trẻ.
- Trẻ khuyết tật thực hiện theo khả năng, dưới sự hướng của giáo viên
II. Chuẩn bị
- Nội dung cần truyền tin
III. Luật chơi
- Phải nói thầm với bạn bên cạnh
IV. Cách chơi
- Cho trẻ đứng thành vòng tròn (hoặc 2-3 nhóm) để thi đua xem nhóm nào 
truyền tin nhanh và đúng
- Cô giáo gọi 3 bạn của 3 nhóm và nói thầm với mỗi bạn cùng 1 câu, ví dụ. Lá 
cờ tổ quốc hoặc 1 câu nói có nội dung cần nhớ. Các bạn đi về nhóm mình nói thầm với bạn tiếp theo cho đến bạn cuối cùng, bạn cuối cùng về nói to lên cho 
cô giáo và các bạn cùng nghe. Nhóm nào truyền tin trước và đúng là thắng cuộc
 3. TCDG: “Chi chi chành chành”
I. Mục đích
- Trẻ biết tên trò chơi, hiểu luật chơi, cách chơi trò chơi “chi chi chành chành”
- Phát triển ngôn ngữ
- Trẻ khuyết tật thực hiện theo khả năng, dưới sự hướng của giáo viên
II. Chuẩn bị
- Trẻ thuộc bài đồng dao 
III. Luật chơi
- Bạn nào chậm tay hơn bị bắt thì bạn đó là người thua cuộc và đổi vai chơi cho 
bạn. 
IV. Cách chơi
Trong nhóm chơi (Khoảng 5- 6 trẻ), một trẻ xòe bàn tay ( làm cái) để các trẻ 
khác đặt ngón trỏ vào. Tất cả trẻ đọc lời bài đồng dao:
 Chi chi chành chành
 Cái đanh thổi lửa
 Con ngựa đứt cương
 Ba vương ngũ đế
 Cấp kế đi tìm
 Ù à ù ập
Trẻ vừa đọc bài đồng dao vừa đặt ngón tay trỏ vào trong bàn tay của trẻ làm cái. 
Đến tiếng “ập” của câu cuối cùng thì trẻ làm cái nắm chặt bàn tay lại và tất cả 
phải rút ngón tay trỏ của mình ra thật nhanh. Trẻ nào rút chậm bị nắm ngón tay 
là thua cuộc và thay trẻ “ làm cái” xòe tay để các trẻ khác chơi tiếp
 C. Hoạt động góc
 Phân vai: Gia đình- bán hàng
 Xây dựng: Xây lăng Bác 
 Âm nhạc: Hát múa các bài hát trong chủ đề
 Sách truyện: Xem tranh ảnh về chủ đề
 Tạo hình: Vẽ, xé dán tranh về quê hương đất nước 
 *** 
 Thứ 2 ngày 21 tháng 04 năm 2025
 1. Trò chuyện sáng
 Trò chuyện về quốc kỳ Việt Nam
I. Mục đích yêu cầu
- Trẻ biết một số đặc điểm của quốc kỳ Việt Nam.
- Trẻ nói rõ ràng. 
- Giáo dục trẻ tự hào về đất nước
- Trẻ khuyết tật thực hiện theo khả năng, dưới sự hướng của giáo viên
II. Chuẩn bị
- Đồ dùng của cô: Hình ảnh quốc kỳ Việt Nam III. Tiến hành
+ Cô cho trẻ quan sát quốc kỳ Việt Nam
- Cô có gì đây ? (Lá cờ)
- Bạn nào có nhận xét về lá cờ?
- Các con thường thấy lá cờ được treo ở những nơi nào?
- Người ta treo lá cờ vào những ngày nào? 
=> Cô củng cố: Lá cờ hình chữ nhật, có màu đỏ, ở giữ có ngôi sao vàng chính là 
quốc kỳ của nước Việt Nam chúng ta, chúng ta thường thấy lá cờ treo ở các cơ 
quan, trường học, và treo ở các hộ gia đình vào các ngày lễ lớn.
 2. Thể dục sáng
 Hô hấp 2: thổi bóng bay; 
 Tay 2: đưa tay ra trước - lên cao; 
 Bụng 1 cúi gập người về phía trước, tay chạm chân 
 Chân 1: ngồi xổm đứng lên liên tục; 
 Bật 1: bật tiến về phía trước 
 3. LÀM QUEN CHỮ CÁI:
 Tập tô chữ cái g, y
I. Mục đích yêu cầu: 
- Nhận biết và phát âm đúng các chữ cái g, y cũng cố biểu tượng các chữ cái g, y 
thông qua trò chơi và hoạt động trẻ tô.
- Trẻ ngồi đúng tư thế và biết cách cầm bút đúng khi tập tô chữ g, y mờ trên 
đường kẻ ngang theo đúng quy trình.
- Biết giữ gìn đồ dùng học tập.
- Trẻ khuyết tật thực hiện theo khả năng, dưới sự hướng của giáo viên
II.Chuẩn bị:
- Tranh dạy trẻ tập tô chữ g, y trên đường kẻ ngang.
- Thẻ chữ g, y 
- Bút chì, bút màu.
III. Hướng dẫn :
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
HĐ 1: Giới thiệu bài:
- Cho trẻ chơi trò chơi “Trời nắng, trời mưa” - Trẻ chơi trò chơi
HĐ 2: Phát triển bài: 
* Ôn chữ cái g, y.
- Cô cho tre chơi trò chơi “Chiếc túi thần kì” - Trẻ chơi trò chơi
- Cô mời một trẻ lên bịt mắt, lấy một chữ cái 
trong túi và đoán xem đó là chữ cái gì? - Trẻ trả lời
- Cô cho trẻ đọc lại và giới thiệu chữ cái g, y.
- Cô cho tre chơi trò chơi “Ai nhanh hơn”
- Cho trẻ bật qua vòng lấy các chữ cái g, y. Xem - Trẻ tìm chữ cái theo yêu cầu
đội nào lấy đúng và nhanh hơn là đội thắng cuộc. 
Cho trẻ đọc lại các chữ cái vừa lấy.
* Tập tô chữ g - Cô cho trẻ tìm và tô màu những hình tròn trên - Trẻ thực hiện theo yêu cầu
chiếc gối có chứa chữ g, nối hình vẽ có từ chứa 
chữ g với chữ g, cho trẻ tô màu các hình vẽ, tô 
các chữ cái g theo nét chấm mờ để hoàn thành 
các từ. 
- Cho trẻ đọc chữ g. - Trẻ quan sát
- Cô dùng bút tô mẫu chữ g trên đường kẻ ngang. 
Vừa tô cô vừa nói: Chữ g, tô một nét cong tròn 
khép kín và một nét bụng dưới. Tô lần lựơt từng - Trẻ quan sát
chữ từ trái qua phải, từ trên xuống dưới. 
- Cô nhắc nhở trẻ ngồi và cầm bút đúng trước khi 
tô.
*Tập tô chữ y
- Cô nói: Dừng bút, dừng bút.
- Cô cho trẻ tìm và tô màu những chiếc bánh có 
chứa chữ y, nối hình vẽ có từ chứa chữ y với chữ 
y, cho trẻ tô màu các hình vẽ, tô các chữ cái y - Trẻ thực hiện
theo nét chấm mờ để hoàn thành các từ. 
- Cô cho trẻ đọc chữ y.
- Cô chỉ chữ cái y trẻ sẽ tô trên đường kẻ ngang. - Trẻ quan sát
- Cô dùng bút tô mẫu chữ y
- Vừa tô, vừa nói: Tô một nét xiên nhỏ từ dưới 
lên, sau đó tô một nét móc, cuối cùng tô một nét 
bụng dưới theo nét chấm mờ. Tô lần lựơt từng 
chữ từ trái qua phải, từ trên xuống dưới. - Trẻ thực hiện 
- Cô cho trẻ thực hành tô chữ y.
- Cô nhắc nhỡ trẻ ngồi và cầm bút đúng trước khi 
tô.
- Các con hãy tô nhanh, đẹp không lem ra ngoài, 
cầm bút bằng tay phải, bằng 3 đầu ngón tay, ngón 
trỏ, ngón cái và ngón giữa. Ngồi đúng tư thế, đầu 
không cúi sát, không được tì ngực vào bàn, tô cẩn 
thận và không lem ra ngoài. - Trẻ nhận xét bài của mình và 
- Cô động viên, khuyến khích trẻ thực hiện của bạn 
- Nhận xét tuyên dương trẻ 
HĐ 3: Kết thúc 
- Cô nhận xét tiết tập tô, khen trẻ - Trẻ lắng nghe
 4. Hoạt động góc
 Phân vai: Gia đình- bán hàng
 Xây dựng: Xây lăng Bác 
 Âm nhạc: Hát múa các bài hát trong chủ đề
 Sách truyện: Xem tranh ảnh về chủ đề
 Tạo hình: Vẽ, xé dán tranh về quê hương đất nước 5. Hoạt động ngoài trời
 Hoạt động có chủ đích: Quan sát lá cờ tổ quốc
 Trò chơi vận động: “Lắng nghe âm thanh” (EL 14)
 Chơi tự do
I. Mục đích yêu cầu
- Trẻ nhận biết được quốc kỳ của đất nước Việt Nam là 1 hình chữ nhật, có màu 
đỏ, ở giữ có ngôi sao vàng 5 cánh. Biết chơi trò chơi “Lắng nghe âm thanh” (EL 
14), biết chơi tự do theo ý thích. 
 - Trẻ nói to rõ ràng, trả lời được các câu hỏi của cô, chơi thành thạo trò chơi 
“Chạy tiếp cờ” và chơi tự do theo ý thích
- Trẻ có ý thức tham gia hoạt động
- Trẻ khuyết tật thực hiện theo khả năng, dưới sự hướng của giáo viên
II. Chuẩn bị
- Của cô: Quốc kỳ Việt Nam cho trẻ quan sát. 
- Của trẻ: Địa điểm quan sát sạch sẽ, trang phục gọn gàng . Mỗi bạn 1 lá cờ
III. Tiến hành 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 HĐ1: Hoạt động có chủ đích: Quan sát quốc kỳ 
 Việt Nam - Trẻ hát
 - Cho trẻ hát: “Hòa bình cho bé”
 - Bài hát nói về điều gì? - Trẻ trả lời
 - Các con thường thấy lá cờ được treo ở những nơi 
 nào?
 - Người ta treo lá cờ vào những ngày nào? 
 - Lá cờ có đặc điểm gì? 
 - Lá cờ có màu gì? 
 - Ngôi sao có màu gì? Có mấy cánh? 
 - Lá cờ có dạng hình gì? - Trẻ nghe
 => Cô củng cố: Lá cờ hình chữ nhật, có màu đỏ, ở 
 giữ có ngôi sao vàng chính là quốc kỳ của nước 
 Việt Nam chúng ta, chúng ta thường thấy lá cờ treo 
 ở các cơ quan, trường học, và treo ở các hộ gia 
 đình vào các ngày lễ lớn.
 HĐ2: Trò chơi vận động “Lắng nghe âm thanh” 
 - Cho trẻ ngồi thành vòng tròn, cho trẻ thực hiện 
 theo mẫu của cô: Lần 1: Vỗ tay – để tay vào lòng – - Trẻ lắng nghe
 vỗ tay – để tay vào lòng Thực hiện chậm rãi.
 Lần 2: Cho trẻ đứng lên thực hiện theo cô: Chạy, 
 dừng, chạy, dừng ( Cô có thể thay đổi quy luật: 
 Đứng lên – ngồi xuống)
 Lần 3: Cho trẻ thực hiện với cờ theo yêu cầu của 
 cô
 - Tổ chức cho trẻ chơi 3- 4 lần. - Trẻ chơi trò chơi
 HĐ3: Chơi tự do
 - Cô bao quát trẻ chơi nhắc nhở trẻ chơi đoàn kết. - Trẻ chơi theo ý thích 
 HOẠT ĐỘNG CHIỀU
 1. Làm quen tin học
 I. Mục đích yêu cầu:
- Trẻ biết chơi trò chơi trên máy tính kidsmart dưới sự hướng dẫn của cô giáo, 
biết chơi các trò chơi
- Trẻ có kĩ năng chơi, quan sát, chú ý và ghi nhớ cho trẻ
- Yêu thích môn học 
- Trẻ khuyết tật thực hiện theo khả năng, dưới sự hướng của giáo viên
II. Chuẩn bị:
- Máy tính cho trẻ chơi
II. Tiến hành
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
HĐ1: Giới thiệu bài
- Chúng mình có muốn chơi trò chơi chơi máy - Trẻ trả lời 
kitmat không?
HĐ2: Phát triển bài:
* Hướng dẫn trẻ chơi trò chơi 
- Trước tiên chúng mình hãy cùng nhau vào phần 
trò chơi 
- Sau đó theo hướng dẫn và chọn những trò chơi - Trẻ quan sát
mà chúng mình muốn chơi 
- Sau đó chọn theo hướng dẫn
+ VD: chọn các mùa trong năm khi máy yêu cầu 
trọn mùa hè chúng mình hãy cùng nhau bấm vào 
biểu tượng ông mặt trời 
+ Chúng mình rõ chưa nào
- Bây giờ chúng mình có muốn chơi trò chơi không 
nào?
- Chúng mình hãy cùng nhau chơi trò chơi nhé - Trẻ chơi theo hướng dẫn 
- Cô cho trẻ chơi trên máy kítmac
- Cô quan sát và hướng dẫn trẻ 
HĐ3: Kết thúc:
- Cô nhận xét và tuyên dương trẻ - Trẻ lắng nghe
 2. Chơi tự do
- Cho trẻ chơi tự do các trò chơi cô bao quát trẻ
 .
 3. Nêu gương – vệ sinh – trả trẻ
- Trẻ tự nhận xét về các bạn ở trong lớp ngoan, vì sao? Chưa ngoan, vì sao?
- Cô nhận xét ngày học của trẻ và tuyên dương bạn học tốt, khuyến khích bạn 
học kém học tốt hơn. Cho trẻ ngoan lên cắm cờ.
- Trẻ khuyết tật thực hiện theo khả năng, dưới sự hướng của giáo viên - Cho trẻ chơi tự do và trả trẻ 
 Thứ 3 ngày 22 tháng 04 năm 2025
 1. Trò chuyện sáng 
 Trò chuyện về thủ đô Hà nội
I. Mục đích yêu cầu
- Trẻ biết thủ đô của đất nước Việt Nam là thủ đô Hà Nội, biết một số địa danh 
nổi tiếng ở thủ đô Hà Nội: Lăng Bác, chùa một cột, quảng trường Ba Đình ..
- Trẻ nói rõ ràng. 
- Giáo dục trẻ yêu quê hương đất nước, giữ gìn và bảo vệ các di tích lịch sử. 
- Trẻ khuyết tật thực hiện theo khả năng, dưới sự hướng của giáo viên
II. Chuẩn bị
- Đồ dùng của cô: Video thủ đô Hà Nội
III. Tiến hành
+ Cô cho trẻ quan sát vi deo về thủ đô Hà Nội
+ Thủ đô nước Việt Nam ở đâu?
=> Cô củng cố: Hà Nội là thủ đô của nước Việt Nam
+ Cháu đã được đi đến thủ đô chưa?
+ Ở thủ đô có gì?
- Cho trẻ quan sát và gọi tên một số di tích lịch sử và danh lam thắng cảnh thủ 
đô Hà Nội: Quảng trường Ba Đình, lăng Bác Hồ, chùa một cột, Văn miếu, công 
viên nước, Hồ Gươm.
=> Cô củng cố và giáo dục trẻ yêu quê hương đất nước, giữ gìn và bảo vệ các di 
tích lịch sử, các danh lam thắng cảnh đẹp của thủ đô.
 2. Thể dục sáng
 Hô hấp 2: thổi bóng bay; 
 Tay 2: đưa tay ra trước-lên cao; 
 Bụng 1 cúi gập người về phía trước, tay chạm chân 
 Chân 1: ngồi xổm đứng lên liên tục; 
 Bật 1: bật tiến về phía trước 
 3. LÀM QUEN VỚI TOÁN
 So sánh thêm bớt tạo sự bằng nhau trên 3 nhóm đối 
tượng trong phạm vi 10 
I. Mục đích yêu cầu
- Trẻ biết cách so sánh thêm bớt tạo sự bằng nhau trên 3 nhóm đối tượng trong 
phạm vi 10. Biết mối quan hệ về số lượng: Bằng nhau, nhiều nhất, ít hơn, ít nhất 
- Trẻ so sánh số lượng 3 nhóm bằng kỹ năng đếm và ghép tương ứng 1-1. Trẻ 
nói được mối quan hệ về số lượng giữa các nhóm: Nhiều bằng nhau, nhiều nhất, 
ít hơn, ít nhất.
- Trẻ chú ý trong giờ học
- Trẻ khuyết tật thực hiện theo khả năng, dưới sự hướng của giáo viên II. Chuẩn bị
- 9 bông hoa, 8 chậu hoa, 7 con bướm.
- Mỗi trẻ 9 bông hoa, 9 chậu hoa, 9 con bướm, thẻ số từ 1 – 9.
- Đồ dùng của cô: Giống đồ dùng của trẻ nhưng lớn hơn.
III. Tiến hành
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
 Hoạt động 1: Giới thiệu bài
 - Cô cho trẻ đến thăm mô hình Lăng Bác Trẻ đến thăm quan
 Hoạt động 2: Phát triển bài
 * Ôn so sánh, thêm bớt trong phạm vi 9
 - Trong vườn hoa bên lăng Bác có rất nhiều chậu hoa 
 đẹp. Trẻ quan sát
 - Trẻ đếm các chậu, đặt thẻ số tương ứng: 9 chậu hoa, 8 
 bông hoa, 7 con bướm.
 - Cho trẻ so sánh thêm bớt, tạo sự bằng nhau và nói kết Trẻ đếm và tìm thẻ số
 quả.
 - Cô quan sát, động viên khuyến khích trẻ. Trẻ so sánh 
 * So sánh số lượng 3 nhóm đối tượng trong phạm vi 
 10.
 + Hình thành mối quan hệ hơn nhất
 - Các con xem chúng mình có gì trong rổ nào?
 - Cô cho trẻ xếp cả 3 nhóm: Chậu hoa (C), bông Trẻ lấy rổ đồ dùng
 hoa(H), con bướm (B)
 C C C C C C C C C C (10)
 H H H H H H H H H (9) Trẻ xếp
 B B B B B B B B (8)
 - Đếm và đặt thẻ số
 - Cô cho trẻ nhận xét, so sánh: Trẻ đếm và đặt thẻ số
 + Con có nhận xét gì về 3 nhóm 
 => Trong 3 nhóm chậu hoa, bông hoa, con bướm
 nhóm nào có số lượng nhiều nhất ? 
 - Tại sao nhóm chậu hoa lại nhiều hơn nhóm bông hoa 
 và nhóm con bướm ? Trẻ trả lời
 - Vậy nhóm nào là nhóm nhiều nhất ?
 - Cô cho trẻ quan sát dãy số tự nhiên 8 - 9 - 10 và cho 
 trẻ nhận xét về vị trí của số 10 so với 
 số 9, 8. Số 9 đứng ở vị trí nào ? Vậy số nào là số lớn 
 nhất ?
 => Cô chốt lại nhóm chậu hoa là nhóm nhiều nhất: Vì Trẻ trả lời
 nhóm chậu hoa lại nhiều hơn nhóm bông hoa và nhóm 
 con bướm và con số tương ứng với số lượng của nhóm 
 chậu hoa là số 10, theo dãy số tự nhiên thì số 10 đứng 
 sau số 8, 9 những số đứng sau bao giờ cũng lớn hơn số 
 đứng trước vì thế số 10 đứng sau số 8,9, nên số 10 là số Trẻ lắng nghe
 lớn nhất -> Nhóm chậu hoa là nhóm nhiều nhất. + Hình thành MQH ít hơn (MQH giữa 3 đối tượng)
- Tại sao bông hoa lại là nhóm ít hơn ? Trẻ trả lời
- Tại sao nhóm bông hoa lại ít hơn nhóm chậu hoa và 
nhiều hơn nhóm con bướm ? Trẻ trả lời
- Tương tự như vậy cho trẻ nhận xét về vị trí của số 9 
so với số 8 và 10.
=> Cô chốt lại: Nhóm bông hoa là nhóm ít hơn, vì 
nhóm bông hoa ít hơn nhóm chậu hoa nhưng lại nhiều 
hơn nhóm con bướm và con số tương ứng với số lượng 
của nhóm bông hoa là 9 theo dãy số tự nhiên số 9 đứng 
sau số 8 nhưng lại đứng trước số 10 nên số 9 là số bé Trẻ lắng nghe
hơn vì vậy nhóm bông hoa là nhóm ít hơn.
+ Hình thành MHQ ít nhất
- Tại sao nhóm con bướm là nhóm ít nhất ?
- Tại sao nhóm con bướm lại ít hơn nhóm bông hoa và 
nhóm chậu hoa? Trẻ trả lời
+ Tương tự như vậy cho trẻ nhận xét về vị trí của số 8 
so với số 9 và 10.
- Vậy nhóm nào là nhóm ít nhất?
=> Cô chốt lại: Nhóm con bướm là nhóm ít nhất vì Trẻ trả lời
nhóm con bướm ít hơn nhóm bông hoa và nhóm bông 
hoa và con số tương ứng với số lượng của nhóm con 
bướm là số 8 theo dãy số tự nhiên thì số 8 lại đứng 
trước số 9, 10 nên số 8 là số bé nhất, vì thế nhóm con 
bướm là nhóm có số lượng ít nhất.
-> Củng cố: Cô hỏi lại trẻ nhóm nào là nhóm nhiều 
nhất? Ít hơn ? Ít nhất?
* Thêm, bớt tạo sự bằng nhau Trẻ lắng nghe
- Cho trẻ “ thêm” – tạo sự bằng nhau
+ Muốn cho nhóm bông hoa nhiều bằng nhóm chậu 
hoa phải làm như thế nào?
+ Cô cho trẻ lấy thêm 1 bông hoa xếp dưới chậu hoa 
còn lại. 
+ Cô hỏi trẻ 9 thêm 1 là mấy ? Trẻ trả lời
+ Cô cho trẻ đếm lại nhóm chậu hoa và bông hoa xem 
có đúng bằng 10 không ? 
+ Nhóm bông hoa và con bướm như thế nào ? 
+ Nhóm nào nhiều hơn ? Nhóm bông hoa nhiều hơn 
nhóm con bướm là mấy ? Vì sao biết nhóm bông hoa 
nhiều hơn nhóm con bướm? Trẻ trả lời
+ Nhóm nào ít hơn ? Ít hơn là mấy ? Vì sao ?
+ Có bao nhiêu bông hoa? Có bao nhiêu con bướm? Cô 
cho trẻ đếm số bông hoa và con bướm.
+ Muốn cho nhóm con bướm nhiều bằng nhóm bông 
hoa phải làm như thế nào ? + Cô cho trẻ lấy thêm 2 con bướm xếp dưới 2 bông hoa 
 còn lại.
 + Cô hỏi trẻ 8 thêm 2 là mấy? Cô cho trẻ đếm lại nhóm 
 bông và con bướm xem có đúng bằng 10 không ? Chọn Trẻ trả lời
 thẻ số tương ứng và đặt
 - Cho trẻ “ Bớt” 
 => Cô cho trẻ bớt 2 con bướm, 1 bông hoa và cho trẻ Trẻ tiến hành thêm bớt
 so sánh cả 3 nhóm, nhóm nào nhiều nhất, ít hơn, ít nhất 
 ? 
 + Cô cho trẻ bớt dần 2 nhóm và so sánh 
 + Cho trẻ đếm lại nhóm con bướm và cất đi
 * Trò chơi: Ghép chấm tròn (EM 32) Trẻ thực hiện
 - Cô phổ biến luật chơi, cách chơi
 + Cách chơi: Cô phát cho mỗi trẻ một bộ thẻ chấm tròn 
 từ 1 - 10 và một rổ đồ chơi (Viên sỏi hoặc hột hạt). Trẻ 
 ngồi về vị trí xếp các thẻ có chấm tròn tương ứng theo 
 thứ tự từ bé đến lớn và từ mình xếp những viên sỏi 
 hoặc hột hạt lên các chấm tròn tưng ứng và đếm Trẻ lắng nghe và quan sát.
 + Luật chơi: Mỗi 1 chấm tròn chỉ được xếp 1 viên sỏi 
 hoặc 1 hột hạt.
 - Cô tổ chức cho trẻ chơi 2 - 3 lần Trẻ chơi trò chơi
 - Sau mỗi lần chơi cô cho trẻ nhận xét xem ngôi nhà 
 nào có số lượng chấm tròn nhiều nhất, ít hơn, ít nhất ?
 Hoạt động 3: Kết thúc bài
 - Cô nhận xét giờ học. Trẻ lắng nghe.
 4. Hoạt động góc
 Phân vai: Gia đình- bán hàng
 Xây dựng: Xây lăng Bác 
 Âm nhạc: Hát múa các bài hát trong chủ đề
 Sách truyện: Xem tranh ảnh về chủ đề
 Tạo hình: Vẽ, xé dán tranh về quê hương đất nước 
 *** 
 5. HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI
 Hoạt động có chủ đích: Nhặt lá quanh sân trường
 Trò chơi vận đông: Chạy tiếp cờ
 Chơi tự do
I. Mục đích yêu cầu: 
- Trẻ biết dọn vệ sinh xung quanh sân trường cho sạch sẽ, biết tác dụng của việc
vệ sinh, và chơi được trò chơi.
- Phát triển kỹ năng vận động, hiểu và phát triển ngôn ngữ, ghi nhớ cho trẻ 
- Giáo dục trẻ bảo vệ môi trường
- Trẻ khuyết tật thực hiện theo khả năng, dưới sự hướng của giáo viên 
II. Chuẩn bị 
 - Chổi, hót rác, nước rửa tay, cờ, ghế, sân rộng rãi. III. Hướng dẫn: 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
HĐ1: Hoạt động có chủ đích: Nhặt lá quanh sân 
trường 
 Các bạn thấy hôm nay sân trường của chúng ￿ình - Trẻ kể 
thế nào?
 Trong sân trường nhiều rác muốn cho trường lớp 
luôn sạch sẽ chúng ￿nh phải làm thế nào?
 Trong giờ hoạt động hôm nay cô và các bạn hăy - Trẻ trả lời 
cùng nhau dọn vệ sinh xung quanh sân trường bằng 
cách nhặt lá và cây cỏ để cho trường lớp luôn vệ - Trẻ trả lời 
sạch sẽ các bạn có đồng ư không?
 Cho trẻ nhặt lá cùng cô 
 cô nhận xét và tuyên dương trẻ 
 Muốn chỗ ở của chúng mình luôn sạch sẽ các bạn - Trẻ trả lời 
cũng phải làm gì ?
 Cô giáo dục trẻ giữ gìn vệ sinh
HĐ2 : Trò chơi vận động: Chạy tiếp cờ - Trẻ trả lời 
 Trẻ nhắc lại luật chơi, cách chơi 
 Tổ chức cho trẻ chơi. 3-4 lần 
cô nhận xét và tuyên dương trẻ 
HĐ3: Chơi tự do
- Cô cho trẻ chơi tự do theo ý thích của trẻ - Trẻ chơi trò chơi 
 HOẠT ĐỘNG CHIỀU
 1. Lao động vệ sinh nhóm lớp
I. Mục đích yêu cầu
- Trẻ biết cách sắp xếp, lau rọn đồ dùng, đồ chơi gọn gàng, ngăn nắp.
- Rèn sự nhanh nhẹn, khéo léo và óc thẩm mỹ của trẻ.
- Trẻ biết giữ gìn vệ sinh, bảo vệ môi trường.
- Trẻ khuyết tật thực hiện theo khả năng, dưới sự hướng của giáo viên
II. Chuẩn bị:
- Khăn lau, nước, chổi
III. Tiến hành
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
HĐ1: Giới thiệu bài
- Cô cho trẻ đọc thơ “ Chiều thứ 6” - Trẻ đọc thơ 
- Hướng dẫn trẻ lau dọn các góc
HĐ2: Phát triển bài:
* Hướng dẫn trẻ chơi trò chơi 
- Cô trò chuyện với trẻ về cách giữ gìn đồ dùng đồ 
chơi luôn sạch đẹp và sạch sẽ. 
- Cô hướng dẫn trẻ cách lau dọn và sắp xếp đồ - Trẻ lắng nghe
dùng đồ chơi. 
- Cô chia trẻ làm 3 nhóm. Cô phân công và giao nhiệm vụ cho từng nhóm.
- Trẻ thực hiện: ( cô bao quát, hướng dẫn trẻ cách - Trẻ lau dọn cùng cô 
thực hiện, động viên trẻ )
- Khi lau xong cô cho trẻ đi rửa tay.
HĐ3: Kết thúc:
- Cô nhận xét và tuyên dương trẻ - Trẻ lắng nghe
 2. Chơi tự do
- Cho trẻ chơi tự do các trò chơi cô bao quát trẻ
 .
 3. Nêu gương – vệ sinh – trả trẻ
- Trẻ tự nhận xét về các bạn ở trong lớp ngoan, vì sao? Chưa ngoan, vì sao?
- Cô nhận xét ngày học của trẻ và tuyên dương bạn học tốt, khuyến khích bạn 
học kém học tốt hơn. Cho trẻ ngoan lên cắm cờ.
- Trẻ khuyết tật thực hiện theo khả năng, dưới sự hướng của giáo viên
- Cho trẻ chơi tự do và trả trẻ 
 ..
 Thứ 4 ngày 23 tháng 04 năm 2025
 1. Trò chuyện sáng
 Trò chuyện về bản đồ Việt Nam
I. Mục đích yêu cầu
- Trẻ nhận biết được hình dạng bản đồ của đất nước Việt Nam.
- Trẻ nói to rõ ràng, mạch lạc về bản đồ 
- Giáo dục trẻ yêu quê hương đất nước
- Trẻ khuyết tật thực hiện theo khả năng, dưới sự hướng của giáo viên
II. Chuẩn bị
- Đồ dùng của cô: Hình ảnh bản đồ Việt Nam
III. Tiến hành
+ Cô cho trẻ quan sát bản đồ Việt Nam
- Cô có gì đây ? 
- Bạn nào có nhận xét về bản đồ này?
- Bản đồ Việt Nam có dạng chữ gì? (Chữ s)
- Nước ta chia ra làm mấy miền? (3 miền: Bắc, Trung, Nam)
- Chúng ta đang sống ở miền nào? (Miền Bắc)
- Phía bắc (nam, đông, tây) giáp với gì? 
=> Cô củng cố: Bản đồ Việt Nam có dạng chữ s, phía bắc giáp với nước Trung 
Quốc, phía đông và phía nam giáp biển, phía tây giáp với các nước Lào và Cam 
Pu Chia.
 2. Thể dục sáng
 Hô hấp 2: thổi bóng bay; 
 Tay 2: đưa tay ra trước-lên cao; Bụng 1 cúi gập người về phía trước, tay chạm chân 
 Chân 1: ngồi xổm đứng lên liên tục; 
 Bật 1: bật tiến về phía trước 
 3. Kĩ năng sống
 Làm gì khi bị lạc
I. Mục đích – yêu cầu
- Trẻ biết những việc nên làm và những việc không nên làm khi bị lạc, biết xử lý 
tình huống khi bị lạc.
- Trẻ có khả năng tư duy, phán đoán, trả lời được các câu hỏi của cô, mạch lạc, rõ ràng. 
Có kỹ năng xử lý tình huống khi bị lạc. Chơi tốt các trò chơi
- Trẻ biết cẩn thận hơn khi đi chơi cùng với người thân.
II. Chuẩn bị 
- Video “Ru đôn bị lạc”, giáo án điện tử, 3 bảng đa năng, 30 hình ảnh về những 
việc nên và không nên làm khi trẻ bị lạc, đáp án, a,b,c 
III. Tiến hành
1. Hoạt động 1: giới thiệu bài
- Xem video " Ru đôn bị lạc” - Trẻ video
- Lớp mình hãy chia về 3 nhóm để tìm những - Trẻ chia về 3 nhóm tìm và gắn 
hình ảnh nên làm và không nên làm gắn vào tranh
bảng để giúp bạn Ru đôn tìm được ba cùng các 
bạn.
- Để xem lớp mình đã chọn đúng những việc - Trẻ tập trung lại
nên làm và không nên làm khi bị lạc chưa thì cô 
mời các bạn qua đây cùng tìm hiểu với cô!
2. Hoạt động 2: phát triển bài
+ Nếu là con trong tình huống con bị lạc con - Trẻ trò chuyện và quan sát tranh
nên làm những việc gì?
- Tranh 1: Bình tĩnh nhờ người lớn gọi điện 
thoại nếu nhớ số điện thoại của ba hoặc mẹ
- Tranh 2: Tìm đến chú công an
- Tranh 3: Tìm đến chú bảo vệ
- Tranh 4: Tìm đến cô bán hàng
+ Những điều không nên làm nếu con bị lạc là - Trẻ trả lời
gì?
- Tranh 5: Không được đi theo người lạ
- Tranh 6: Không được nhận bánh kẹo từ người 
lạ
- Tranh 7: Không được hoảng loạn khóc lóc gây 
sự chú ý đến kẻ xấu
=> Cô khái quát lại: Khi bị lạc nếu các con nhớ 
số điện thoại của bố mẹ thì các con hãy nhờ 
người lớn gọi điện về cho bố mẹ, còn khi mà các - Trẻ chú ý lắng nghe
con không nhớ số điện thoại của bố mẹ thì tìm đến những người mặc đồng phục như: Bác bảo 
vệ, chú công an, hoặc cô bán hàng để nhờ họ 
giúp. Tuyệt đối không được đi theo người lạ và 
không nhận quà hay đồ ăn đến từ người lạ các 
con đã nhớ chưa?
- Bây giờ chúng mình cùng quay lại đoạn phim 
để xem bạn Ru đôn đã tìm được ba bằng cách 
nào.
- Xem video " Ru đôn bị lạc” - Trẻ xem video
- Bạn Ru đôn đã tìm được ba bằng cách nào? - Trẻ trả lời câu hỏi
- Bạn nào nhớ được số điện thoại của người thân - 1-2 trẻ đọc số điện thoại
đọc cho cả lớp nghe nào?
- Các con quay về 3 nhóm kiểm tra xem khi nãy 
mình đã chọn đúng tranh như yêu cầu của cô - Trẻ về nhóm kiểm tra 
chưa
- Tuyên dương 3 nhóm
* Trò chơi củng cố 
+ Trò chơi 1: Bé thông minh
- Cách chơi: Cô đưa ra câu hỏi và nhiều đáp án, - Trẻ lấy rỗ có đáp án về ngồi đội 
trong vòng 5 giây các cháu chọn đáp án đúng hình chữ u
bằng cách giơ thẻ a, b hoặc c
1. Khi bị lạc các con nên làm gì?
a. Ngồi 1 chỗ rồi khóc - Trẻ chọn đáp án đúng
b. Bình tĩnh nhờ người tin tưởng giúp đỡ
c. Vừa đi vừa hát
2. Khi bị lạc các con phải làm gì?
a. Đi lòng vòng tìm người thân
b. Hoảng loạn la lối om sòm
c. Tìm đến chốt bảo vệ hoặc đồn công an để nhờ 
giúp đỡ
3. Có người lạ rủ đi theo và hứa sẽ tìm người 
thân cho thì các con làm gì? - Trẻ chú ý lắng nghe câu hỏi và 
a. Từ chối không đi theo lựa chọn đáp án đúng
b. Đồng ý đi theo người lạ để tìm người thân
4. Những người con tin tưởng giúp đỡ con khi bị 
lạc là ai?
a. Bác bảo vệ, chú công an
b. Người lạ
c. Bạn cùng tuổi với mình
- Nhận xét tuyên dương trẻ
- Cho trẻ cất rổ - Trẻ cất rổ
+ Trò chơi 2: Bé nhanh trí
* Cách chơi: Cô sẽ có 3 bạn: 1 bạn mặc quần áo - Trẻ lắng nghe cô phổ biến cách 
bác sĩ, 1 bạn mặc quần áo cảnh sát giao thông, 1 chơi, luật chơi
bạn đeo thẻ tên làm nhân viên bán hàng, cô sẽ - Trẻ mặc áo chơi trò chơi cùng các con vừa đi vừa hát 1 bài hát bất kì khi 
có hiệu lệnh “Trẻ bị lạc” thì các con hãy nhanh 
chân chạy về đúng người đáng tin cậy để nhờ sự 
giúp đỡ.
Ví dụ: “Trẻ bị lạc ở bệnh viện” thì chúng mình 
sẽ chạy đến bạn bác sĩ.
* Luật chơi: Nếu bạn nào tìm nhầm sẽ bị nhảy 
lò cò 1 vòng quanh lớp.
- Cô tổ chức cho trẻ chơi (Cô hướng dẫn và bao 
quát trẻ) - Trẻ chơi
- Nhận xét tuyên dương trẻ.
- Hôm nay cô thấy cả lớp mình học rất ngoan cô 
tặng cho mỗi bạn 1 thẻ thông tin, các bạn về cho - Trẻ lấy thẻ và mang vào cổ của 
ba mẹ ghi tên mình, tên bố mẹ, số điện thoại bố mình
mẹ, địa chỉ gia đình và nhờ ông bà, bố mẹ dạy 
chúng mình học thuộc những thông tin trong 
thẻ, hoặc mỗi khi được đi chơi đâu chúng mình 
có thể đút thẻ này vào túi phòng khi bị lạc sẽ bỏ 
ra nhờ những người tin tưởng liên lạc với người 
thân của chúng mình qua thẻ thông tin này.
3. Hoạt động 3. Kết thúc: 
Cô nhận xét hoạt động, khen trẻ - Trẻ lắng nghe
 4. Hoạt động góc
 Phân vai: Gia đình- bán hàng
 Xây dựng: Xây lăng Bác 
 Âm nhạc: Hát múa các bài hát trong chủ đề
 Sách truyện: Xem tranh ảnh về chủ đề
 Tạo hình: Vẽ, xé dán tranh về quê hương đất nước 
 *** 
 5. Hoạt động ngoài trời
 Hoạt động có chủ đích: xếp hình lá cờ Việt Nam
 Trò chơi vận động: Kéo co
 Chơi tự do
I. Mục đích yêu cầu
+ Trẻ biết xếp hình lá cờ tổ quốc có hình chữ nhật, ở giữa cờ tổ quốc có ngôi sao 
5 cánh. Trẻ biết chơi trò chơi
+ Trẻ xếp được lá cờ Việt Nam, trẻ chơi tốt trò chơi.
- Trẻ biết yêu quý và giữ gìn cờ tổ quốc
- Trẻ khuyết tật thực hiện theo khả năng, dưới sự hướng của giáo viên
II. Chuẩn bị
- Hột hạt, khăn lau, sân sạch sẽ
III. Tiến hành: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
HĐ 1: Hoạt động có chủ đích: xếp hình lá 
cờ Việt Nam
- Cô cho trẻ hát “Em yêu thủ đô” đi ra sân - Trẻ hát đi ra sân
- Cô cùng trò chuyện với trẻ về chủ điểm
- Đất nước mình có tên gọi là gì? - Trẻ trò chuyện
- Đất nước Việt Nam có cờ gì tượng trưng ? - Trẻ trả lời
- Cờ tổ quốc có dạng hình gì? 
- Cờ tổ quốc có màu gì? Ở giữa cờ tổ quốc 
có hình gì?
- Thế hôm nay chúng mình có muốn xếp 
hình lá cờ tổ quốc không?
- Xếp lá cờ Việt Nam sẽ xếp như thế nào?
- Cô cho trẻ thực hiện xếp hình cờ tổ quốc - Trẻ thực hiện xếp
trên sân
- Cô quan sát gợi ý, giúp đỡ trẻ vẽ
- Cho trẻ tự nhận xét bài của mình. - NX bài của mình (1-2 trẻ)
- Cô nhận xét bài của trẻ vẽ, động viên khen 
trẻ
 *HĐ2: trò chơi vận động: Kéo co
- Cô nêu cách chơi - Trẻ lắng nghe
- Cô tổ chức cho trẻ chơi trò chơi - Trẻ chơi trò chơi
- Nhận xét, tuyên dương trẻ.
* HĐ3: chơi tự do
- Trẻ chơi theo ý thích của mình cô bao quát - Trẻ chơi theo ý thích
trẻ
 HOẠT ĐỘNG CHIỀU
 1. Trò chơi học tập: “Truyền tin”
I. Mục đích yêu cầu:
- Khả năng ghi nhớ cho trẻ. Hình thành khả năng phối hợp hoạt động nhóm của 
trẻ.
- Trẻ khuyết tật thực hiện theo khả năng, dưới sự hướng của giáo viên
II. Chuẩn bị
- Nội dung cần truyền tin
III. Tiến hành
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
HĐ 1: Giới thiệu bài
- Cô giới thiệu trò chơi: Truyền tin - Trẻ lắng nghe
HĐ 2: Phát triển bài:
- Cho trẻ đứng thành vòng tròn (hoặc 2-3 nhóm) để 
thi đua xem nhóm nào truyền tin nhanh và đúng - Trẻ lắng nghe
- Cô giáo gọi 3 bạn của 3 nhóm và nói thầm với 
mỗi bạn cùng 1 câu, ví dụ. Lá cờ tổ quốc hoặc 1 câu nói có nội dung cần nhớ. Các bạn đi về 
nhóm mình nói thầm với bạn tiếp theo cho đến 
bạn cuối cùng, bạn cuối cùng về nói to lên cho 
cô giáo và các bạn cùng nghe. Nhóm nào truyền - Trẻ chơi trò chơi
tin trước và đúng là thắng cuộc
HĐ 3: Kết thúc bài
- Cho trẻ hát: Quê hương tươi đẹp - Trẻ hát
 2. Chơi tự do
- Cho trẻ chơi tự do các trò chơi cô bao quát trẻ
 .
 3. Nêu gương – vệ sinh – trả trẻ
- Trẻ tự nhận xét về các bạn ở trong lớp ngoan, vì sao? Chưa ngoan, vì sao?
- Cô nhận xét ngày học của trẻ và tuyên dương bạn học tốt, khuyến khích bạn 
học kém học tốt hơn. Cho trẻ ngoan lên cắm cờ.
- Cho trẻ chơi tự do và trả trẻ 
 .
 Thứ 5 ngày 24 tháng 04 năm 2025
 1. Trò chuyện sáng
 Trò chuyện về Vịnh Hạ Long
I. Mục đích yêu cầu
- Trẻ biết một số danh lam thắng cảnh đẹp nổi tiếng của đất nước Việt Nam.
- Trẻ nói rõ ràng về danh lam thắng cảnh vịnh Hạ Long.
- Giáo dục trẻ yêu quê hương đất nước, bỏ rác đúng nơi quy định. 
- Trẻ khuyết tật thực hiện theo khả năng, dưới sự hướng của giáo viên
II. Chuẩn bị
- Đồ dùng của cô: video cảnh đẹp Hạ Long.
III. Tiến hành
+ Cô cho trẻ quan sát video cảnh vịnh Hạ Long
+ Đây là đâu?
+ Cháu đã được đi đến nơi này chưa?
+ Cảnh ở Vịnh Hạ Long như nào?
=> Cô củng cố: Vịnh Hạ Long là danh lam thắng cảnh tai tỉnh Quảng Ninh, 
được thế giới công nhận là di sản văn hóa thế giới. Tới vịnh Hạ Long các con sẽ 
thấy cảnh đẹp nơi đây rất đẹp và hùng vĩ.
+ Vừa rồi chúng ta được quan sát địa danh nào?
+ Khi đến thăm qua các địa danh thì phải làm sao?
=> Khi đi thăm quan du lịch chúng ta phải giữ gìn và bảo vệ cảnh đẹp ở đó. 
Không vứt rác bừa bãi, không nghịch phá các hiện vật tại nơi thăm quan.
 2. Thể dục sáng
 Hô hấp 2: thổi bóng bay; 
 Tay 2: đưa tay ra trước-lên cao; 
 Bụng 1 cúi gập người về phía trước, tay chạm chân Chân 1: ngồi xổm đứng lên liên tục; 
 Bật 1: bật tiến về phía trước 
 3. Hoạt động Steam
 Làm chiếc nón (EDP)
I. Mục đích yêu cầu
- Kiến thức: + Nói được tên gọi đặc điểm, cấu tạo, công dụng của chiếc nón; trình 
bày được chiếc nón là một biểu tượng của văn hóa Việt Nam; Mô tả được ý tưởng 
thiết kế và trình bày đặc điểm, cấu tạo, hình dạng, nguyên liệu cần sử dụng để tạo hình 
chiếc nón. (S)
+ Nêu được các nguyên vật liệu, dụng cụ phù hợp để tạo ra được chiếc nón. (T)
+ Trẻ biết cách xây dựng ý tưởng thiết kế; biết cách phối hợp kĩ năng cắt, dán, tô 
màu khi thực hiện, trình bày được các bước của quy trình thiết kế để tạo ra chiếc 
nón. (E)
+ Biết cách vẽ trang trí hoa văn... để tạo ra sự sáng tạo cho chiếc nón; Nhận ra 
vẻ đẹp của chiếc nón lá được thiết kế, trang trí hoàn thiện; Thể hiện được ý kiến 
cá nhân bằng lời nói về cái đẹp/sự hài hoà, cân đối của sản phẩm. (A
+ Trẻ biết cách đo và nói lên kết quả đo; Nhận biết và phân biệt được các biểu 
tượng về dạng hình tròn, hình tam giác; to, nhỏ, dài, ngắn; ít, nhiều.(M)
- Kỹ năng: + Quan sát, tìm tòi, khám phá, đặt câu hỏi liên quan đến chiếc nón lá. (S)
+ Lựa chọn được nguyên vật liệu, dụng cụ để thiết kế chiếc nón. (T)
+ Phác thảo được ý tưởng về chiếc nón định thiết kế và các bước thiết kế chiếc nón.
+ Xây dựng được các bước tạo ra chiếc nón bằng kĩ thuật đo, cắt dán, vẽ trang trí... 
(E)
+ Tạo được chiếc nón từ các nguyên vật liệu và kĩ thuật cắt, dán, vẽ trang trí...(A)
+ Xác định được hình dạng, kích thước, của chiếc nón, số lượng các chi tiết của nón. (M)
- Thái độ: + Chăm chú, tập trung, cố gắng thực hiện hoạt động;
+ Chủ động phối hợp với bạn để thực hiện hoạt động; giữ gìn sản phẩm, tiết kiệm 
nguyên vật liệu; yêu quê hương, tự hào về đất nước, biểu tượng con người Việt 
Nam; luôn trân trọng, giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc (A).
- Trẻ khuyết tật thực hiện theo khả năng, dưới sự hướng của giáo viên
II. Chuẩn bị
* Chuẩn bị của giáo viên
- Thiết kế chiếc nón mẫu
- Video về quá trình sản xuất nón.
- Nhạc bài hát: Quê tôi
* Chuẩn bị của trẻ
- Trang phục gọn gàng thoải mái.
- Giấy bìa, lá nón, màu vẽ, bút vẽ, băng dính 2 mặt, hoa lá, khăn lau tay, kéo, 
khung vẽ nón, khung nón. (Ghi chi tiết, cụ thể về loại nguyên vật liệu và vật 
dụng, số lượng, tính cho việc tổ chức cá nhân hay nhóm )
III. Tiến hành
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
Hoạt động 1: Ổn định, tạo hứng thú, xác định vấn đề
 Hôm nay, cô mang đến cho lớp mình một điều bất 
 ngờ, các bạn thử đoán xem điều bất ngờ ấy là gì Trẻ khoanh tay
 nhé, cô mời các bạn cùng hướng lên phía trung 
 tâm của lớp học nào.
- Cô phụ xuất hiện trong 1 đoạn bài múa bóng “Quê 
 tôi”
- Các con vừa được xem hình ảnh gì, trong bài múa Trẻ xem video
 cô giáo đã sử dụng đạo cụ gì để múa?
- Để biết có đúng là cái nón hay không, chúng ta hãy 
 cùng mời sự xuất hiện của diễn viên bí ẩn nào! Trẻ trả lời
 Các bạn ơi cô Giang sử dụng đạo cụ múa gì đây?
 Các bạn đã đoán đúng rồi đấy, cô Giang sử dụng đạo Trẻlắng nghe
 cụ múa là chiếc nón. Các bạn ơi chiếc nón dùng để Trẻ trả lời
 làm gì?
 À, đúng rồi chiếc nón dùng để che nắng, che mưa. 
 Nó là biểu tượng dịu dàng, mộc mạc của người Trẻ trả lời
 phụ nữ, đất nước con người Việt Nam. Trên khắp 
 đất nước mang hình chữ S chúng ta dễ dàng bắt 
 gặp hình ảnh nón lá ở bất cứ nơi đâu. Trẻ trả lời
 Và để tôn vinh vẻ đẹp của quê hương đất nước 
 mình hôm nay cô đưa ra thử thách với chúng mình 
 là “Thiết kế nón lá em yêu”. Trẻ đi lấy
 Chúng mình muốn tạo ra chiếc nón là như thế nào 
 nhỉ? (tiêu chí nón đội được, đẹp)
 Hoạt động 2: Tưởng tượng và thiết kế
- Ở hoạt động trước các con đã được tìm hiểu về cấu 
 tạo đặc điểm và quá trình thiết kế tạo ra chiếc nón. 
 Vậy bạn nào có thể nhắc lại cho cô về đặc điểm, 
 cấu tạo của chiếc nón lá nào? (chóp nón, vành nón, 
 quai nón)
- Để có thể làm ra được chiếc nón chúng ta cần 
 những nguyên vật liệu gì?
 Trẻ kể tên các nguyên vật liệu (Bìa cứng, kéo , băng 
 dính 2 mặt, khung vành tròn, màu, bút vẽ, hoa, lá, 
 tia mặt trời, mây, lá nón, dây ruy băng)
- Cho trẻ về nhóm thực hiện
 + Hướng dẫn trẻ nêu ý tưởng về hoạt động (Trình 
 bày vào bản thiết kế Giấy A4 & bút chì Kết quả của 
 bước này là nhóm trẻ hình thành được bản thiết kế 
 về chiếc nón được trang trí Demo trên giấy A4)
 - Hướng dẫn trẻ xác định phương án thực hiện bản 
 thiết kế Kết quả của bước này là nhóm trẻ thảo 
 luận, xác định được quy trình thiết kế: Thứ nhất là 
 làm gì, thứ 2 là làm gì, sau đó là làm gì và cuối cùng làm gì).
 +Hướng dẫn trẻ xác định một (một số) nguyên vật 
 liệu, đồ dùng, phương tiện để thực hiện hoạt động Kết 
 quả của bước này là nhóm trẻ thảo luận, chốt được 
 danh mục nguyên vật liệu, đồ dùng nhóm sử dụng 
 trong từng.
- Cô cho trẻ đi lấy nguyên vật liệu và dụng cụ và 
 thảo luận.
 Hoạt động 3: Thực hiện tạo sản phẩm
 - Bây giờ chúng mình sẽ cùng nhau bắt tay vào thực 
 hiện thử thách thôi nào. (cho các nhóm làm sản 
 phẩm)
- Vừa rồi các nhóm đã làm xong sản phẩm của mình 
 rồi, và bây giờ chúng mình còn 1 nhiệm vụ nữa là Trẻ nói lên ý tưởng
 đại diện các nhóm chúng mình sẽ sử dụng những 
 chiếc nón các con vừa thiết kế trình diễn một vòng 
 cho các cô giáo chiêm ngưỡng thành quả của mình 
 và cùng mang sản phẩm của nhóm mình lên trưng 
 bày để các cô đến dự cảm nhận được vẻ đẹp, sự 
 sáng tạo của các con nào.
 Hoạt động 4: Trưng bày, kiểm tra đánh giá sản 
 phẩm
- Chúng mình cùng dành 1 tràng vỗ tay để chúc 
 mừng các nhóm đều đã hoàn thành sản phẩm của Trẻ thực hiện
 mình.
 Vừa rồi các nhóm đều đã làm xong chiếc nón lá 
 dựa trên ý tưởng rồi, bây giờ các nhóm sẽ cùng 
 trình bày sản phẩm của nhóm mình cho cô và các 
 bạn cùng nghe nào.
 + Xin mời ý tưởng của các bạn nhóm 1
 + Xin mời ý tưởng của các bạn nhóm 2
 + Xin mời ý tưởng của các bạn nhóm 3
 + Xin mời ý tưởng của các bạn nhóm 4
 (GV, trẻ lắng nghe và góp ý cho sản phẩm của các 
 nhóm dựa trên tiêu chí đội được, đẹp,)
- Chúng mình vừa được nghe trình bày của các nhóm 
 về thiết kế những chiếc nón, các nhóm đều có có - Trẻ lắng nghe
 sản phẩm rất đẹp và sáng tạo.
 + Các con thấy sản phẩm của nhóm nào đẹp nhất?
 + Vì sao con thấy sản phẩm của nhóm bạn đẹp? T Trẻ trình bày
 + Vậy nhóm con đã làm sản phẩm như thế nào? 
 (hỏi 1-2 trẻ)
 Cô chúc mừng các bạn nhỏ lớp 5TA ngày hôm rất 
 là giỏi khi đã thiết kế được rất nhiều những chiếc 
 nón rất là đẹp, đội được.

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_mam_non_lop_la_tuan_31_nam_hoc_2024_2025_tran_thi_lu.pdf