Giáo án Mầm non Lớp Lá - Tuần 32 - Năm học 2024-2025 - Lò Mùi Pết - Vũ Thị Ngọc
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Mầm non Lớp Lá - Tuần 32 - Năm học 2024-2025 - Lò Mùi Pết - Vũ Thị Ngọc", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Mầm non Lớp Lá - Tuần 32 - Năm học 2024-2025 - Lò Mùi Pết - Vũ Thị Ngọc
TUẦN 32 CHỦ ĐỀ LỚN: QUÊ HƯƠNG- ĐẤT NƯỚC- BÁC HỒ CHỦ ĐỀ NHỎ: BÁC HỒ KÍNH YÊU- STEAM (Thực hiện từ ngày 28/04/2025 – 02/05/2025) Cô A: Lò Mùi Pết Cô B: Vũ Thị Ngọc A. THỂ DỤC SÁNG Tập với lời ca: Yêu hà nội Hô hấp 2: Thổi bóng bay Tay 3: Hai tay đưa ngang gập khuỷu tay Bụng 2: Đứng quay người sang hai bên Chân 1: Ngồi xổm đứng lên Bật 1: Bật tiến về phía trước. B. TRÒ CHƠI CÓ LUẬT 1.Trò chơi học tập: Gắn tranh I.Mục đích yêu cầu 1.Kiếnthức - Trẻ 5 tuổi: Trẻ biết tên trò chơi, biết chơi trò chơi đúng cách, đúng luật. Trẻ khuyết tật thực hiện theo khả năng dưới sự hướng dẫn của cô - Trẻ 3, 4 tuổi: Trẻ biết tên trò chơi, biết chơi trò chơi theo hướng dẫn của cô 2. Kỹ năng : - Trẻ 5 tuổi: Trẻ nói được tên trò chơi, biết quan sát về 1 số danh lam thắng cảnh của thủ đô Hà nội - Trẻ 3,4 tuổi : Trẻ nói được tên trò chơi, biết quan sát về 1 số danh lam thắng cảnh của thủ đô Hà nội theo khả năng 3. Thái độ: Trẻ thích thú tham gia và đoàn kết cùng các bạn II. Chuẩn bị - Sân chơi sạch sẽ - Các hình: một số hình ảnh tranh về danh lam thắng cảnh Hà nội III. Tiến hành * Cô giới thiệu tên trò chơi. Cô nêu luật chơi, cách chơi - Cách chơi: Cô trò chuyện cùng trẻ về 1 số danh lam thắng cảnh của thủ đô Hà nội cô gắn bản đồ lên sau đó cô cho 3 nhóm đứng đối diện bản đồ sau đó cô gọi trẻ lên tìm danh lam thắng cảnh của và nói tên các danh lam đó ở đâu và dính vào các địa danh đó (cô sửa sai ) - Cô tổ chức cho trẻ chơi trò chơi 2- 3 lần. - Cô kiểm tra sửa sai cho trẻ , động viên khuyến khích trẻ 1 2.Trò chơi vận động: “Đua xe đạp về thăm lăng Bác” I. Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức: - Trẻ 5 tuổi: Trẻ biết tên trò chơi “Đua xe đạp về thăm lăng Bác”, hiểu được luật chơi, cách chơi. Trẻ khuyết tật thực hiện theo khả năng dưới sự hướng dẫn của cô - Trẻ 3,4 tuổi: Trẻ biết tên trò chơi, biết chơi trò chơi theo hướng dẫn của cô 2. Kĩ năng - Trẻ 5 tuổi: Khả năng quan sát, chơi tốt trò chơi. Rèn sự phản xạ nhanh cho trẻ - Trẻ 3,4 tuổi: Khả năng quan sát, rèn sự phản xạ nhanh cho trẻ theo hướng dẫn của cô. 3. Thái độ: - Trẻ chơi đoàn kết. II. Chuẩn bị - Tranh ảnh về Bác Hồ: Nhà sàn, lăng Bác Hồ - Bảng, mô hình xe đạp III. Tiến hành - Cách chơi: Chia trẻ thành 2 đội. Mỗi đội sẽ lái xe đạp để tham gia chơi và lần lượt cử ra 1 bạn để tham gia thi. Cả lớp hát bài: “Nhớ ơn Bác”. Khi cô hô bắt đầu bạn đại diện cho từng đội sẽ chọn và lấy các hình ảnh về Bác và gọi tên hình ảnh đó và gắn lên bảng. Khi cô cho cả lớp dừng bài hát, bạn nào gọi đúng tên và gắn được nhiều hình ảnh nhất đội đó sẽ chiến thắng. - Luật chơi: Nhóm nào thua phải hát 1 bài - Cô tổ chức cho trẻ chơi trò chơi 2- 3 lần. - Cô kiểm tra sửa sai cho trẻ , động viên khuyến khích trẻ 3. Trò chơi dân gian: bịt mắt bắt dê I. Mục đích yêu cầu: 1. Kiến thức: Trẻ 5 tuổi: trẻ biết tên trò chơi, biết chơi trò chơi theo hướng dẫn của cô, trẻ nhanh nhẹn khi chơi. Trẻ khuyết tật thực hiện theo khả năng dưới sự hướng dẫn của cô - Trẻ 3,4 tuổi: trẻ biết tên trò chơi, biết chơi trò chơi theo hướng dẫn của cô. 2. Kĩ năng: Trẻ 5 tuổi: trẻ nói được tên trò chơi và chơi được trò chơi theo đúng luật chơi và cách chơi. - Trẻ 3,4 tuổi: trẻ nói được tên trò chơi và chơi được trò chơi theo đúng luật chơi và cách chơi theo cô. II. Chuẩn bị : - Sân chơi rộng sạch sẽ, quần áo gọn gàng. III. Cách chơi, luật chơi - Luật chơi: Bạn nào lộn sai thì sẽ phải nhảy lò cò 1 vòng quanh lớp - Cách chơi : Từng cặp trẻ đứng đối mặt nhau, cầm tay nhau vừa rồi đi vừa đọc bài đồng dao vừa vung tay sang 2 bên theo nhịp. Lộn cầu vồng 2 Nước trong nước chảy Có cô mười bảy Có chị mười ba Hai chị em ta Ra lộn cầu vồng. - Cô cho trẻ chơi - Cô động viên khuyến khích trẻ HOẠT ĐỘNG GÓC Phân vai: gia đình, bán hàng Xây dựng: xây Lăng Bác Sách truyện: Xem tranh ảnh về danh lam thắng cảnh Tạo hình: tô màu tranh ảnh về danh lam thắng cảnh Thiên nhiên: chăm sóc cây xanh .......................................................................... Thứ 2 ngày 28 tháng 04 năm 2025 1. THỂ DỤC SÁNG Tập với lời ca: Nắng sớm Hô hấp 2: Thổi bóng bay Tay 3: Hai tay đưa ngang gập khuỷu tay Bụng 2: Đứng quay người sang hai bên Chân 1: Ngồi xổm đứng lên Bật 1: Bật tiến về phía trước. 2. LÀM QUEN TIẾNG VIỆT Cung cấp từ: Bác Hồ, dép cao su, quần áo kaki I. Mục đích yêu cầu: 1. Kiến thức: - Trẻ 5 tuổi: trẻ nghe hiểu và nói được các từ “Bác Hồ, dép cao su, quần áo kaki” bằng tiếng Việt. Trẻ nghe và biết trả lời các câu hỏi cô đưa ra. Chơi được trò chơi: bắt lấy và nói (EL 33). Trẻ khuyết tật quan sát và chỉ tay vào các bức tranh dưới sự hướng dẫn của cô - Trẻ 3-4 tuổi: nghe hiểu và biết nói được các từ theo cô: “Bác Hồ, dép cao su, quần áo kaki” theo cô và các bạn. 2. Kỹ năng: - Trẻ 5 tuổi: trẻ nói chính xác, rõ ràng, mạch lạc các từ “Bác Hồ, dép cao su, quần áo kaki”. Chơi tốt trò chơi bắt lấy và nói - Trẻ 3-4 tuổi: trẻ nói được các từ: “Bác Hồ, dép cao su, quần áo kaki” theo khả năng. 3. Thái độ: Giáo dục trẻ biết yêu quê hương của mình II. Chuẩn bị - Hình ảnh: “Bác Hồ, dép cao su, quần áo kaki” III. Tiến hành 3 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ Hoạt động 1. giới thiệu bài - Cô trò chuyện và dẫn dắt trẻ vào bài Trẻ trò chuyện cùng cô Hoạt động 2. phát triển bài * Làm quen với từ: Bác Hồ Cô cho trẻ quan sát hình ảnh Bác Hồ và hỏi Trẻ chú ý quan sát trẻ: - Đây là hình ảnh nói về ai ? Trả lời theo ý hiểu => Đây là hình ảnh Bác Hồ Trẻ chú ý - Cô nói mẫu “Bác Hồ” 3 lần 2 trẻ nói mẫu. - Cho 2 trẻ khá lên nói mẫu cùng cô 3 lần. Tập thể- tổ- nhóm- cá nhân nói. - Cho trẻ nói theo hình thức: tập thể - tổ - nhóm - cá nhân 3 lần - Chú ý sửa sai cho trẻ - Trẻ 3,4,5T: Bác Hồ là vị lãnh - Bác Hồ là gì của đất nước Việt Nam? tụ của đất nước Việt nam - Cô nói mẫu: Bác Hồ là vị lãnh tụ của đất nước Việt nam - Cho trẻ nói theo cô cả câu Trẻ nói * Làm quen với từ: dép cao su - Cô cho trẻ quan sát hình ảnh dép cao su và Trẻ chú ý quan sát. hỏi trẻ: - Đây là gì? Trẻ 3, 4, 5 tuổi: trẻ trả lời - À đúng rồi đây là dép cao su. - Chúng mình chú ý nhé “dép cao su ” cô Trẻ chú ý nói mẫu 3 lần. - Cho 2 trẻ khá lên nói mẫu cùng cô 3 lần. 2 trẻ 5 tuổi nói mẫu. - Cho trẻ nói theo hình thức: tập thể - tổ - Tập thể- tổ- nhóm- cá nhân nói. nhóm - cá nhân 3 lần - Cô nói mẫu: Đây là dép cao su - Chú ý sửa sai cho trẻ Trẻ nói cả câu cùng cô * Làm quen với từ: bộ quần áo kaki (cô cho trẻ làm quen tương tự như với từ: dép cao su) * Củng cố: trò chơi: bắt lấy và nói(El 33) - Cô phổ biến luật chơi, cách chơi và tổ Trẻ lắng nghe chức cho trẻ chơi. - Cách chơi: cô lăn bóng, bạn nào bắt được sẽ phải nói to 1 từ mới vừa học. Sau đó lại lăn bóng cho bạn khác và nói tương tự. - Luật chơi: bạn nói sau không được trùng với từ của bạn liền trước - Cô thay đổi yêu cầu để trẻ chơi. Trẻ tham gia chơi - Cô tổ chức cho trẻ chơi - Giáo dục trẻ biết bảo vệ bản thân khi đi 4 ra ngoài đường. Hoạt động 3: kết thúc bài Trẻ lắng nghe - Cô nhận xét tiết học 3.LÀM QUEN CHỮ CÁI Làm quen chữ: s, x I. Mục đích yêu cầu 1.Kiến thức - Trẻ 5 tuổi: trẻ nhận biết chữ cái s, x biết đặc điểm của chữ s, x. Trẻ so sánh sự giống và khác nhau của chữ cái s, x, trẻ biết tên trò chơi, hiểu luật chơi, cách chơi trò chơi “ghép chữ cái”. (EL 59). Trẻ khuyết tật tham gia hoạt động theo khả năng. - Trẻ 3-4 tuổi: trẻ nhận biết chữ cái s, x biết đặc điểm chữ cái s, x theo hướng dẫn của cô. 2. Kỹ năng - Trẻ 5 tuổi: trẻ phát âm chính xác chữ cái s, x nói rõ ràng cấu tạo của chữ s, x. Chơi tốt trò chơi, chơi đúng luật chơi, cách chơi. - Trẻ 3, 4 tuổi: trẻ phát âm đúng chữ s, x theo hướng dẫn của cô, chơi được trò chơi “ghép chữ cái” theo cô và các bạn. s, x 3. Thái độ - Trẻ hứng thú và tích cực tham gia hoạt động II. Chuẩn bị - Thẻ chữ: s, x - Hình ảnh: Nhà sàn, tre xanh - xúc xắc,hộp xúc xắc, các bìa nét cong,thẳng III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ 1. Hoạt động 1. Giới thiệu bài - Cô trò chuyện cùng trẻ về chủ đề, dẫn dắt trẻ - Trẻ trò chuyện cùng cô vào bài. 2. Hoạt động 2. Phát triển bài * Làm quen chữ s, x: * Làm quen chữ cái s : - Cô cho trẻ quan sát tranh “nhà sàn” - Trẻ chú ý quan sát + Cô cho trẻ đọc từ dưới tranh và tìm chữ cái đã - Trẻ đọc và tìm chữ cái đã học học + Cô ghép bằng thẻ chữ rời và cho trẻ đọc - Trẻ đọc - Cô giới thiệu chữ s thay bằng thẻ chữ to. - Trẻ chú ý quan sát - Cô phát âm chữ s (3 lần) - Trẻ lắng nghe - Cho lớp, tổ, nhóm, cá nhân trẻ phát âm - Trẻ phát âm - Cô giới thiệu cấu tạo chữ s: chữ “s” gồm một - Trẻ chú ý quan sát nét cong hở phải ở trên nối liền với nét cong hở trái ở dưới. - Cho trẻ nhắc lại cấu tạo chữ s - Trẻ nhắc lại cấu tạo chữ s 5 - Cho trẻ tri giác chữ l trên tay, trên lưng của bạn - Trẻ tri giác chữ s - Chúng mình cùng xem chữ s có những kiểu viết nào nhé! - Cô giới thiệu các kiểu chữ s: chữ s in thường, in - Chú ý quan sát hoa và s viết thường, cách phát âm 3 chữ. Trẻ phát âm 3 chữ. - Cho lớp, tổ, nhóm, cá nhân trẻ phát âm - Trẻ phát âm * Làm quen chữ cái x: - Cô cho trẻ quan sát tranh “tre xanh” - Trẻ chú ý quan sát + Cô cho trẻ đọc từ dưới tranh và tìm chữ cái đã - Trẻ đọc và tìm chữ cái đã học học + Cô ghép bằng thẻ chữ rời và cho trẻ đọc - Trẻ đọc - Cô giới thiệu chữ x thay bằng thẻ chữ to. - Trẻ chú ý quan sát - Cô phát âm chữ x 3 lần - Trẻ lắng nghe - Cho lớp, tổ, nhóm, cá nhân trẻ phát âm - Trẻ phát âm - Cô giới thiệu cấu tạo chữ x: gồm một nét xiên - Trẻ chú ý quan sát trái và một xét xiên phải cắt nhau tạo thành - Cho trẻ nhắc lại cấu tạo chữ x - Trẻ nhắc lại cấu tạo chữ x - Cho trẻ tri giác chữ m trên tay, trên lưng của bạn. - Trẻ tri giác chữ x - Cô giới thiệu các kiểu chữ x: chữ x in thường, - Trẻ chú ý quan sát in hoa và x viết thường, cách phát âm 3 chữ. Trẻ phát âm 3 chữ. - Cho lớp, tổ, nhóm, cá nhân trẻ phát âm - Trẻ phát âm * So sánh chữ s,x: - Cô cho trẻ nhận xét điểm giống và khác nhau - Trẻ nhận xét: giữa chữ s và chữ x. + Trẻ lắng nghe + Khác nhau: Chữ cái “S” gồm một nét cong hở + Trẻ lắng nghe phải ở trên, nối liền nét cong hở phải ở dưới còn chữ cái cái “X” gồm một nét xiên phải và một xét - Trẻ chú ý lắng nghe xiên trái cắt nhau tạo thành. + Giống nhau: về tên gọi đều phát âm giống nhau -Cho trẻ phát âm lại. * Trò chơi: ghép chữ cái ( EL 59 ). - Trẻ chú ý lắng nghe - Cô giới thiệu cách chơi, luật chơi: + Cách chơi: cô đã chuẩn bị các nét như nét - Trẻ chơi cong, nét thẳng bằng giấy. Bây giờ các con sẽ - Trẻ lắng nghe chơi trò chơi ghép chữ cái bằng các nét nhé. + Luật chơi: bạn nào ghép không đúng chữ sẽ bị - Trẻ chú ý lắng nghe thua cuộc - Cô tổ chức cho trẻ chơi 2-3 lần - Cô nhận xét và tuyên dương trẻ Hoạt động 3. Kết thúc bài - Cô nhận xét, động viên, khuyến khích trẻ. 6 4. HOẠT ĐỘNG GÓC Phân vai: gia đình, bán hàng Xây dựng: xây Lăng Bác Sách truyện: Xem tranh ảnh về danh lam thắng cảnh Tạo hình: tô màu tranh ảnh về danh lam thắng cảnh Thiên nhiên: chăm sóc cây xanh 5. HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI Hoạt động có chủ đích: giải câu đố về chủ đề Trò chơi vận động: “Lộn cầu vồng” Chơi tự do I. Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức: - Trẻ 5 tuổi: biết giải câu đố về một số danh lam thắng cảnh, biết chơi trò chơi “Ai nhanh nhất” và chơi tự do theo ý thích. Trẻ khuyết tật tham gia theo khả năng - Trẻ 4 tuổi: trẻ biết giải câu đố về một số danh lam thắng cảnh theo gợi ý của cô, biết chơi trò chơi “Ai nhanh nhất” và chơi tự do theo ý thích - Trẻ 3 tuổi: biết giải câu đố về một số danh lam thắng cảnh theo khả năng. Biết chơi trò chơi “Ai nhanh nhất” theo hướng dẫn và chơi tự do theo ý thích 2.Kĩ năng: - Trẻ 5 tuổi: trẻ giải được câu đố về một số danh lam thắng cảnh. Chơi thành thạo trò chơi “Ai nhanh nhất” và chơi tự do theo ý thích - Trẻ 3, 4 tuổi: trẻ giải được câu đố về một số danh lam thắng cảnh theo gợi ý của cô. Chơi tốt trò chơi “Ai nhanh nhất” và chơi tự do theo ý thích 3.Thái độ: - Trẻ tham gia tích cực vào hoạt động II. Chuẩn bị - Cô thuộc các câu đố III. Tiến hành: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ *Hoạt động 1: Hoạt động có chủ chủ đích: Giải 1 số câu đố về chủ để - Chúng mình đang học trong chủ đề gì? - Chủ đề Quê hương-đất - Bạn nào có thể kể tên 1 số danh lam thắng cảnh nước-Bác Hồ mà cháu biết. - Trẻ kể tên - Có rất nhiều các danh lam thắng cảnh rất là đẹp của đất nước, và những danh lam thắng cảnh đó là nhưng di tích lịch sử hào hùng của dân tộc ta. Những danh lam thắng cảnh đó đã được đưa vào trong các câu đố đấy, chúng mình cùng nhau tìm hiểu nhé. - Trẻ lắng nghe 7 - Cô đọc lần lượt các câu đố về các danh lam thắng cảnh : Lá gì nền màu đỏ Giữa có ngôi sao vàng Trên khắp nước Việt Nam Luôn tung bay trước gió? - Trẻ giải đố: Lá cờ Việt Là gì? Nam Hồ gì ở giữa thủ đô Nước xanh biêng biếc,tháp Rùa soi nghiêng ? Là hồ gì? - Trẻ giải đố: Hồ Gươm-Hồ Hoàn Kiếm Ba tuổi chư nói,chưa cười Cứ nằm yên lặng nghe lười mẹ ru Chợt nghe nước có giặc thù Vụt cao mười trượng,đánh tan quan thù - Trẻ giải đố: Thánh gióng Là ai ? - Cô cho cả lớp đọc câu đố 1 lần. - Trẻ lắng nghe - Giáo dục trẻ :yêu quê hương đất nước,giữ gìn bản sắc văn hóa. *Hoat động 2:Trò chơi vận động: Ai nhanh nhất - Cô giới thiệu tên trò chơi: Ai nhanh nhất - Trẻ chú ý - Cô nói về cách chơi: Cô xếp 3 chiếc ghế cạnh nhau và xếp theo hình tròn. Cô gọi 4 trẻ lên chơi, cô bật đàn bài hát “yêu Hà Nội”, cho trẻ đi bên cạnh những chiếc ghế và đi theo vòng tròn, vừa đi vừa hát theo nhạc, đến khi cô tắt nhạc và vỗ xắc xô nhanh thì trẻ nào có ghế phải ngồi thật nhanh vào ghế của mình. Nếu còn lại trẻ nào mà không ngồi được vào ghế mà phải đứng ra thì trẻ đó bị thua và nhảy lò cò. - LC: Bạn nào mà không ngồi được vào ghế mà - Trẻ chơi trò chơi phải đứng ra thì trẻ đó bị thua và nhảy lò cò. - Tổ chức cho trẻ chơi 2-3 lần. - Cô khuyến khích, động viên trẻ chơi trẻ chơi - Trẻ chơi tự do *Hoạt động 3: Chơi tự do - Cho trẻ chơi đồ chơi tự do trên sân - Cô bao quát trẻ chơi - Cô nhận xét động viên khen gợi trẻ và cho trẻ đi vệ sinh cá nhân 8 HOẠT ĐỘNG CHIỀU 1.VĂN HỌC Dạy trẻ đọc thuộc thơ: Ảnh Bác I. Mục đích yêu cầu: 1. Kiến thức: - Trẻ 5 tuổi: trẻ biết tên bài thơ, tên tác giả, trẻ hiểu nội dung bài thơ và đọc được cả bài thơ, biết chơi trò chơi. Trẻ khuyết tật biết chỉ tay vào các bức tranh trong bài thơ theo cô - Trẻ 3,4 tuổi: trẻ biết tên bài thơ, tên tác giả, và đọc bài thơ, biết chơi trò chơi theo hướng dẫn 2. Kĩ năng: - Trẻ 5 tuổi trẻ đọc to rõ ràng, trả lời được các câu hỏi của cô, chơi trò chơi thành thạo - Trẻ 3, 4 tuổi đọc to, trả lời được 1 số câu hỏi của cô, chơi được trò chơi cùng bạn 3. Thái độ: - Trẻ hứng thú tham gia trò chơi II. Chuẩn bị - Lớp học sạch sẽ, nội dung bài thơ: Ảnh Bác Lời bài hát: Màu hoa III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ Hoạt động 1. Giới thiệu bài - Cô giới thiệu chương trình “câu lạc bộ yêu thơ” - Trẻ lắng nghe - Cô giới thiệu các đội số 1, đội số 2, đội số 3 - Trẻ giới thiệu đội chơi - Đến với câu lạc bộ bạn yêu thơ hôm nay có 1 bài thơ nói rất hay về Bác Hồ xin mời các - Trẻ nghe đội cùng nghe Hoạt động 2. Phát triển bài + Dạy trẻ đọc thơ: Ảnh Bác -Cô đọc 2 câu đầu của bài thơ đố trẻ ai biết - Trẻ đoán bài thơ này. + Cô đọc mẫu - Trẻ lắng nghe - Cô cho trẻ đọc 1 lần, nói tên bài thơ, tên tác - Trẻ nghe cô đọc thơ giả - Để rõ hơn cô mời các đội cùng nghe lại nhé - Cô đọc lần 2 kèm tranh minh họa - GND: Bài thơ nói về ảnh Bác Hồ được treo trong nhà, bên trên có 1 lá cờ đỏ tươi, Bác luôn nhìn và mỉm miệng cười khi thấy các - Trẻ chú ý cháu vui chơi trong nhà em luôn nghe lời Bác dạy và ngoan. 9 + Đàm thoại về nội dung bài thơ - Câu lạc bộ bạn yêu thơ hôm nay giành cho các bạn 1 số câu hỏi xin mời các bạn cùng nghe - Các đội vừa nghe cô đọc bài thơ gì ? - Bài thơ Ảnh Bác - Sáng tác của ai ? - tác giả Trần Đăng Khoa - Bài thơ nói đến nhà bạn nhỏ treo ảnh của ai? - Nhà em treo ảnh Bác hồ - Bên trên ảnh của Bác Hồ có cái gì? - Bên trên là 1 lá cờ đỏ tươi - Các em nhìn thấy bác như thế nào ? - Ngày ngày Bác mỉm miệng cười - Bác nhìn thấy các cháu ở đâu? - Các Cháu ở trong nhà - Ngoài sân có con gì ? - Ngoài vuờn có mấy quả na chín - Bài thơ miêu tả ngoài vườn có quả gì chín ? rồi. - Trong bài thơ em bé vâng lời Bác như nào? - Trồng rau quét bếp đuổi gà - Bác đã căn dặn bé như nào? - Thấy tàu bay mĩ nhớ ra hầm ngồi - Mặc dù Bác rất bận công việc nhưng Bác - Ngày ngày Bác vẫn tươi cưới với vẫn thế nào em? em. - Cô khái quát lại + Giáo dục: Để biết ơn Bác Hồ các cháu phải kính trọng, chăm ngoan học giỏi + Dạy trẻ đọc thơ - Bây giờ xin mời các đội cùng đọc nào - Cô cho trẻ đọc tập thể 3 lần - TT 3 lần - Mời đội số 1 đọc - đội số1 đọc 1 lần - Xin mời đội số 2 đọc - đội sô 2 đọc 1 lần - Xin mời đội số 3 đọc - đội số 3 cúc 1 lần - xin mời các bé các đội đọc - Các bạn các đội cũng muốn thể hiện tình - Cá nhân trẻ đọc cảm của mình xin mời - Nhóm bạn gái cùng thể hiện bài thơ nào - Nhóm bạn gái đọc 1 lần Nhóm bạn gái cùng thể hiện bài thơ nào - Nhóm bạn trai đọc 1 lần - Bây giờ là sự giao lưu của 3 đội xin mời - Tập thể đọc 1 lần - Cô quan sát , sửa sai , động viên trẻ Hoạt động 3. Kết thúc bài - Câu lạc bộ bạn yêu thơ đến đây là hết rồi - Xin chào và hẹn gặp lại 2. Trò chơi: chi chi chành chành - Cô giới thiệu tên trò chơi - Cô nêu luật chơi, cách chơi. - Tổ chức cho trẻ chơi - Cô động viên khuyến khích trẻ chơi 3. Chơi tự do - Cô cho trẻ chơi tự do các trò chơi và cô bao quát trẻ. - Cô nhận xét tuyên dương. 10 4. Vệ sinh, nêu gương, trả trẻ - Trẻ tự nhận xét về các bạn ở trong lớp ngoan, vì sao? Chưa ngoan, vì sao? - Cô nhận xét ngày học của trẻ và tuyên dương bạn học tốt, khuyến khích bạn học kém học tốt hơn. Cho trẻ ngoan lên cắm cờ. - Cho trẻ chơi tự do và trả trẻ NHẬN XÉT CUỐI NGÀY: - TLCC: ........./..........Trẻ;Vắng:.........;Lý do vắng:............................ - Tình trạng sức khỏe của trẻ:................................................................................ -Trạng thái cảm xúc của trẻ:.................................................................................. Kiến thức, kỹ năng trẻ đạt được:............................................................................ .............................................................................................................................. ................................................................................................................................ ... ... ................................................................................. Thứ 3 ngày 29 tháng 04 năm 2025 1.THỂ DỤC SÁNG Tập với lời ca: Nắng sớm Hô hấp 2: Thổi bóng bay Tay 3: Hai tay đưa ngang gập khuỷu tay Bụng 2: Đứng quay người sang hai bên Chân 1: Ngồi xổm đứng lên Bật 1: Bật tiến về phía trước. 2.LÀM QUEN TIẾNG VIỆT Cung cấp từ: Bảo tàng Hồ Chí Minh, Lăng Bác, Nhà sàn I. Mục đích yêu cầu: 1. Kiến thức: - Trẻ 5 tuổi: trẻ nghe hiểu và nói được các từ “Bảo tàng Hồ Chí Minh, Lăng Bác, Nhà sàn” bằng tiếng Việt. Trẻ nghe và biết trả lời các câu hỏi cô đưa ra. Chơi được trò chơi ‘Bé nhanh trí’. Trẻ khuyết tật biết quan sát và chỉ tay vào các bức tranh dưới sự hướng dẫn của cô - Trẻ 3-4 tuổi: nghe hiểu và biết nói được các từ theo cô: “Bảo tàng Hồ Chí Minh, Lăng Bác, Nhà sàn” theo cô và các bạn. 2. Kỹ năng: - Trẻ 5 tuổi: trẻ nói chính xác, rõ ràng, mạch lạc các từ “Bảo tàng Hồ Chí Minh, Lăng Bác, Nhà sàn”. Chơi tốt trò chơi ‘Bé nhanh trí’ - Trẻ 3-4 tuổi: trẻ nói được các từ: “Bảo tàng Hồ Chí Minh, Lăng Bác, Nhà sàn” theo khả năng. 3. Thái độ: - Giáo dục trẻ biết yêu quý và giữ gìn quê hương sạch đẹp. 11 II. Chuẩn bị - Hình ảnh: Bảo tàng Hồ Chí Minh, Lăng Bác, Nhà sàn III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ Hoạt động 1. giới thiệu bài - Cô trò chuyện dẫn dắt trẻ vào bài Trẻ trò chuyện cùng cô Hoạt động 2. phát triển bài * Làm quen với từ: Bảo tàng Hồ Chí Minh Cô cho trẻ quan sát hình ảnh Bảo tàng Hồ Chí Trẻ chú ý quan sát. Minh và hỏi trẻ: - Đây là hình ảnh gì? Trả lời theo ý hiểu => Đây là Bảo tàng Hồ Chí Minh Trẻ chú ý - Cô nói mẫu “Bảo tàng Hồ Chí Minh” 3 lần - Cho 2 trẻ khá lên nói mẫu cùng cô 3 lần. 2 trẻ nói mẫu. - Cho trẻ nói theo hình thức: tập thể - tổ - Tập thể- tổ- nhóm- cá nhân nhóm - cá nhân 3 lần nói. - Chú ý sửa sai cho trẻ - Cô nói mẫu: Đây là Bảo tàng Hồ Chí Minh - Cho trẻ nói theo cô cả câu Trẻ nói * Làm quen với từ: Lăng Bác - Cô cho trẻ quan sát hình ảnh Lăng Bác và hỏi trẻ: Trẻ chú ý quan sát. - Đây là hình ảnh gì? Trẻ 3, 4, 5 tuổi: trẻ trả lời - À đúng rồi đây là hình ảnh Lăng Bác đấy. Trẻ chú ý - Chúng mình chú ý nhé ‘Lăng Bác” cô nói mẫu 3 lần. - Cho 2 trẻ khá lên nói mẫu cùng cô 3 lần. 2 trẻ 5 tuổi nói mẫu. - Cho trẻ nói theo hình thức: tập thể- tổ- Tập thể - tổ - nhóm - cá nhân nhóm- cá nhân 3 lần nói. - Lăng Bác ở đâu? Trẻ trả lời. ở Thủ đô Hà Nội - Cô nói mẫu: Lăng Bác ở thủ đô Hà Nội - Cô cho cả lớp nói Trẻ nói cả câu cùng cô - Chú ý sửa sai cho trẻ * Làm quen với từ: Nhà sàn (Hướng dẫn Trẻ lắng nghe tương tự như làm quen với từ: Lăng Bác) Trẻ nói * Củng cố: trò chơi: bé nhanh trí - Cô nêu luật chơi, cách chơi - Tổ chức cho trẻ chơi 2 lần Trẻ tham gia chơi * Giáo dục trẻ yêu yêu quý các con vật sống trong rừng Hoạt động 3: kết thúc bài Trẻ lắng nghe - Cô nhận xét tiết học 12 3. TOÁN So sánh thêm bớt tạo sự bằng nhau trong phạm vi 10 I. Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức - Trẻ 5 tuổi: trẻ biết đếm đến 10 nhận biết các nhóm có 10 đối tượng và nhận biết được số 10, trẻ biết so sánh thêm bớt 3 nhóm đối tượng trong phạm vi 10 bằng các cách khác nhau. Hiểu cách chơi, luật chơi của trò chơi - Trẻ 3-4 tuổi: trẻ biết đếm trên đối tượng đến 10, trẻ biết so sánh 2 nhóm đối tượng trong phạm vi 10 bằng các cách khác nhau theo khả năng. Trẻ biết cách chơi, luật chơi của trò chơi theo khả năng 2. Kỹ năng - Trẻ 5 tuổi: biết xếp tương ứng 1-1, đếm để nhận biết số lượng trong phạm vi 10. Kĩ năng so sánh, thêm bớt 3 đối tượng, nói được kết quả: bằng nhau, nhiều nhất, ít hơn và ít nhất. Chơi trò chơi đúng luật. - Trẻ 3-4 tuổi: biết xếp tương ứng 1-1, đếm số lượng trong phạm vi 10. Kĩ năng so sánh, thêm bớt 3 đối tượng, nói được kết quả: bằng nhau, nhiều hơn và ít hơn. Chơi trò chơi theo khả năng 3. Thái độ - Trẻ chú ý, hứng thú trong giờ học II. Chuẩn bị - Thẻ số 10 - Đồ dùng học toán: 10 con ong, 10 bông hoa, 10 con bướm đủ cho 22 trẻ III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ 1. HĐ1: giới thiệu bài - Cô cùng trẻ vận động bài hát “quê hương tươi - Trẻ vận động bài hát cùng cô đẹp” - Trẻ trả lời + Bài hát nói lên điều gì? - Trẻ lắng nghe - Giáo dục: trẻ yêu quý quê hương 2. HĐ2: phát triển bài * Ôn tập - Hôm nay cô có mang đến cho chúng mình 1 - Trẻ lắng nghe giỏ quà, các con hãy cùng quan sát xem giỏ quà của cô có gì nhé! + Cô cho trẻ đếm số lượng con vật trong giỏ quà - Trẻ thực hiện có số lượng là 10 và gắn thẻ số (Cô cho trẻ thực hiện và nói kết quả) * So sánh thêm bớt tạo sự bằng nhau trong phạm vi 10 - Cô cho trẻ xếp hết 10 con ong ra - Trẻ xếp - Cô cho trẻ xếp 9 bông hoa và xếp tương ứng 1 - Trẻ xếp tương ứng 1-1 con ong - 1 bông hoa. - Cho trẻ xếp số con bướm và xếp tương ứng 1 - Trẻ xếp tương ứng 1-1 con bướm - 1 bông hoa 13 - Cô cho trẻ đếm số lượng của từng nhóm đối - Trẻ đếm và gắn thẻ số tượng và gắn thẻ số - Số con ong như thế nào so với số bông hoa và - Trẻ: nhiều hơn số con bướm? - Vì sao số con ong nhiều hơn? - Trẻ: vì thừa ra 1 con ong -> Số con ong nhiều hơn số bông hoa và số con - Trẻ lắng nghe bướm vậy số con ong là nhiều nhất - Số bông hoa như thế nào so với số con bướm - Trẻ trả lời và số con ong? - Vì sao số bông hoa lại ít hơn số con ong? Vì - Trẻ: vì số bông hoa ít hơn số sao số bông hoa lại nhiều hơn số con bướm? con ong là 1 và nhiều hơn số con bướm là 1. -> Số bông hoa ít hơn số con ong và nhiều hơn - Trẻ lắng nghe số con bướm vậy số bông hoa gọi là ít hơn - Số con bướm như thế nào so với số con ong và - Trẻ: số con bướm ít hơn số số bông hoa? con ong và số bông hoa - Vì sao số con bướm lại ít hơn số con ong và số - Trẻ trả lời bông hoa? -> Số con bướm ít hơn số bông hoa và ít hơn số - Trẻ lắng nghe con ong vậy số con bướm gọi là ít nhất - Cô cho trẻ nói lại: Số con ong là nhiều nhất, số - Trẻ nhắc lại bông hoa là ít hơn và số con bướm là ít nhất - Vậy làm thế nào để số bông hoa bằng với số - Trẻ: thêm 1 bông hoa con ong và đều bằng 10 - Cho trẻ thêm 1 bông hoa, đếm và gắn thẻ số - Trẻ thực hiện đếm và gắn thẻ - Cô cho trẻ nói kết quả: 9 thêm 1 là 10 (cả lớp, số cá nhân) - Trẻ nói kết quả - Làm thế nào để số con bướm bằng số bông hoa và số con ong? - Cho trẻ thêm 2 con bướm, đếm và gắn thẻ số - Cô cho trẻ nói kết quả: 8 thêm 2 là 10 ( cả lớp, - Trẻ: thêm 2 con bướm cá nhân) - Các con cùng cất 7 con bướm đi cho cô nào - Trẻ thực hiện đếm và gắn thẻ - Chúng mình cùng đếm xem còn bao nhiêu con số bướm nữa nào? (Cô cho trẻ gắn thẻ số) - Trẻ nói kết quả - Cô cho trẻ nói kết quả: 10 bớt 7 còn 3 - Các con cùng cất hết số con bướm còn lại nào! - Trẻ thực hiện - Trẻ nói kết quả: 3 bớt 3 còn 0 - Trẻ đếm và gắn thẻ số - Chúng mình cùng cất 8 bông hoa cho cô nào! (Cô cho trẻ đếm và gắn thẻ số) - Trẻ nói kết quả - Trẻ nói kết quả: 10 bớt 7 còn 3 - Trẻ thực hiện - Chúng mình cất 2 bông hoa nào - Trẻ nói kết quả - Cho trẻ nói kết quả: 2 bớt 2 còn 0 - Trẻ đếm và gắn thẻ số - Bây giờ các con hãy cất hết số con ong đi nào! 14 - Cho trẻ nói kết quả: 10 bớt 10 còn 0 - Trẻ nói kết quả * Củng cố: trò chơi 1 “nói đúng” - Trẻ thực hiện - Cách chơi: Cô cho trẻ quan sát hình ảnh về các - Trẻ nói kết quả nhóm đối tượng có số lượng khác nhau, trẻ phải - Trẻ thực hiện quan sát và nói được xem nhóm nào có số lượng - Trẻ nói kết quả nhiều nhất, ít hơn, ít nhất và ngược lại. - Trẻ lắng nghe - Tổ chức cho trẻ chơi 2-3 lần - Nhận xét trẻ chơi - Trẻ chơi * Trò chơi 2: tìm đúng số - Trẻ lắng nghe - Cách chơi: cô cho trẻ đặt thẻ số trước mặt và khi cô yêu cầu giơ số thì trẻ sẽ cầm thẻ và giơ - Trẻ lắng nghe lên tương ứng với số cô yêu cầu - Tổ chức cho trẻ chơi 2-3 lần - Trẻ chơi 3. HĐ3: kết thúc bài - Cô nhận xét và tuyên dương trẻ - Trẻ chú ý lắng nghe 4. HOẠT ĐỘNG GÓC Phân vai: gia đình, bán hàng Xây dựng: xây công viên Sách truyện: Xem tranh ảnh về danh lam thắng cảnh Tạo hình: tô màu tranh ảnh về danh lam thắng cảnh Thiên nhiên: chăm sóc cây xanh 5. HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI HĐCCĐ: Quan sát mô hình Lăng Bác TCVĐ: Đi quanh vòng tròn Chơi tự do I. Mục đích yêu cầu : 1. Kiến thức: - Trẻ 5 tuổi. Biết đặc điểm của lăng Bác, biết Lăng Bác là nơi Bác Hồ yên nghỉ. Biết chơi trò chơi “Đi quanh vòng tròn” (EL 4). Trẻ khuyết tật tham gia quan sát cùng cô và các bạn - Trẻ 3,4 tuổi. Biết một số đặc điểm của lăng Bác, biết Lăng Bác là nơi Bác Hồ yên nghỉ. Biết chơi trò chơi “Đi quanh vòng tròn” theo khả năng. 2. Kỹ năng: - Trẻ 5 tuổi. Rèn khả năng quan sát và trả lời rõ ràng các câu hỏi của cô. Trẻ phản xạ nhanh và chơi thành thạo trò chơi “Đi quanh vòng tròn”. - Trẻ 3,4 tuổi trả lời các câu hỏi theo gợi ý của cô. Chơi trò chơi “Đi quanh vòng tròn” theo khả năng. 3. Thái độ: - Trẻ chăm ngoan và đoàn kết, yêu quý Bác Hồ. II. Chuẩn bị - Chuẩn bị của cô: Sân chơi sạch sẽ, Mô hình lăng Bác Hồ, vẽ vòng tròn to 15 III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ 1.HĐ 1: Hoạt động có chủ đích: Quan sát mô hình lăng Bác Hồ - Chúng mình đang học chủ điểm gì? - Chủ điểm Bác Hồ kính yêu - Để tỏ lòng kính yêu đối với Bác chúng mình - Trẻ 4,5 tuổi: Chăm ngoan, học phải làm gì? giỏi - Đã bạn nào được về thăm lăng Bác Hồ chưa? - Trẻ trả lời Hôm nay cô sẽ cho chúng mình cùng quan sát mô hinh lăng Bác Hồ nhé - Bạn nào có nhận xét gì về lăng Bác Hồ? - Trẻ 5 tuổi nhận xét - gọi 2-3 trẻ nhận xét - Cô khái quát lại đặc điểm của lăng Bác Hồ - Xung quanh lăng Bác có những gì? - Trẻ 4,5 tuổi: Có rặng tre ngà, cột cờ - Lăng Bác được xây dựng ở đâu? - Trẻ 5 tuổi : Ở thủ đô Hà nội => Lăng Bác Hồ nằm ở thủ đô Hà Nội, là nơi Bác Hồ yên nghỉ, hằng ngày có rất nhiều đoàn người vào trong lăng để thăm Bác. - Chúng mình sẽ làm gì để trở thành cháu ngoan - Trẻ 3,4,5 tuổi: Chăm ngoan Bác Hồ? học giỏi - Cô giáo dục trẻ luôn chăm ngoan học giỏi, yêu kính Bác Hồ . * Hoạt động 2: Trò chơi vận động: “Đi quanh vòng tròn” EL4 - Cách chơi: Cho trẻ đứng thành vòng tròn Cô nói “Hoa đi quanh vòng tròn” thì bạn được gọi tên sẽ ra khỏi chỗ đang đứng và đi vòng quanh vòng tròn. Khi bạn đó đang đi, cả lớp cùng nói câu có tên một bạn khác thì bạn đang đi quanh vòng tròn sẽ đi đến và sờ lên đầu bạn được gọi tên và về chỗ. Bạn được sờ đầu tiếp tục đi bộ quanh vòng tròn như bạn trước đó. Tiếp tục như - Trẻ chơi 4-5 lần vậy cho đến khi bạn tiếp theo được sờ đầu”. đổi vai chơi cho bạn. - Luật chơi: Bạn nào không làm không đúng theo yêu cầu thì thua cuộc và nhảy lò cò - Cô tổ chức cho trẻ chơi trò chơi. - kCô bao quát trẻ chơi. * Hoạt động 3: Chơi tự do - Cô cho trẻ chơi theo ý thích của trẻ trên sân trường - Cô bao quát động viên trẻ chơi - Trẻ chơi tự do - Cho trẻ đi vệ sinh tay chân ,vào lớp 16 HOẠT ĐỘNG CHIỀU 1. STEAM: Trang trí khung ảnh Bác Hồ (EDP) I. Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức - Trẻ 5 tuổi: Trẻ gọi được tên, nhận biết được đặc điểm, cấu tạo và hình dạng của khung ảnh (S) + Trẻ biết sử dụng các nguyên vật liệu, dụng cụ dùng phụ hợp để tạo khung ảnh (T) + Trẻ biết các bước để làm khung ảnh Bác Hồ (E) + Trẻ biết lựa chọn 1 số nguyên vật liệu để tạo ra khung ảnh theo ý thích của trẻ (A) + Trẻ biết nhận biết và đo được kích thước, tính số lượng nguyên vật liệu để tạo ra khung ảnh (M) - Trẻ 3-4 tuổi: + Trẻ gọi được tên, nhận biết được đặc điểm, cấu tạo và hình dạng của khung ảnh theo hướng dẫn của cô (S) + Trẻ biết sử dụng các nguyên vật liệu, dụng cụ dùng phụ hợp để tạo ra khung ảnh dưới sự giúp đỡ của cô (T) + Trẻ biết các bước để làm khung ảnh Bác Hồ theo khả năng (E) + Trẻ biết lựa chọn 1 số nguyên vật liệu để tạo ra khung ảnh theo ý thích của trẻ theo khả năng (A) + Trẻ biết nhận biết và đo được kích thước, tính số lượng nguyên vật liệu để tạo ra khung ảnh theo hướng dẫn của cô (M) 2. Kỹ năng - Trẻ 5 tuổi: Trẻ có kỹ năng quan sát, khám phá, tìm tòi về đặc điểm, cấu tạo và hình dạng của khung ảnh (S). + Trẻ biết lựa chọn nguyên vật liệu phù hợp và dụng cụ để tạo ra khung ảnh (T). + Trẻ có kĩ năng hợp tác nhóm phác thảo ý tưởng về các bước thực hiện (E) + Trẻ cảm nhận được vẻ đẹp của sản phẩm trẻ tạo ra (A) + Trẻ xác định, đo kích thước và số lượng dụng cụ cần dùng để tạo khung ảnh (M) - Trẻ 3-4 tuổi: + Trẻ có kỹ năng quan sát, khám phá, tìm tòi về đặc điểm, cấu tạo và hình dạng của khung ảnh (S). + Trẻ biết lựa chọn nguyên vật liệu phù hợp và dụng cụ để tạo ra khung ảnh theo khả năng (T). + Trẻ có kĩ năng hợp tác nhóm phác thảo ý tưởng về các bước thực hiện theo hướng dẫn của cô (E) + Trẻ cảm nhận được vẻ đẹp của sản phẩm trẻ tạo ra theo khả năng (A) + Trẻ xác định, đo được kích thước và số lượng dụng cụ cần dùng để tạo ra khung ảnh theo hướng dẫn của cô (M) 3. Thái độ - Trẻ chăm chú, tập trung, tham gia tích cực vào hoạt động. 17 - Trẻ chủ động phối hợp với bạn để thực hiện hoạt động; cố gắng hoàn thành công việc được giao và biết giữ gìn sản phẩm; biết thực hiện các công việc trước, trong và sau khi làm. II. Chuẩn bị - Máy tính, 1 số hình ảnh về khung ảnh Bác Hồ - 1 số nguyên vật liệu: que, lá, bìa cát tông III. Cách tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ 1. HĐ1. Hỏi xác định vấn đề và giải pháp - Cô cho trẻ hát bài “Bác Hồ người cho em tất - Trẻ hát cùng cô cả” và đàm thoại: - Các con vừa được hát bài gì? - Trẻ: bài hát “Bác Hồ người cho em tất cả” - Bài hát nói về điều gì? - Trẻ trả lời (Cô khái quát lại nội dung bài hát) - Trẻ chú ý lắng nghe - Các con có yêu quý Bác Hồ không? - Trẻ: có ạ - Các con ơi, để bày tỏ lòng kính yêu bác, hôm nay chúng mình sẽ cùng trang trí khung ảnh Bác Hồ. - Trẻ: đồng ý ạ! - Các con có đồng ý không nào? 2. HĐ2. Tưởng tượng - Trẻ: khung ảnh có dạng - Ở tiết học trước chúng mình đã được tìm hiểu hình vuông, hình chữ nhật,.. về đặc điểm, cấu tạo và hình dạng của khung và nhiều kích cỡ khác nhau. ảnh rồi. Bạn nào có thể nhắc lại cho cô và các bạn về một số đặc điểm, cấu tạo và hình dạng của khung ảnh nào? - Trẻ chú ý lắng nghe - Cô khái quát: khung ảnh có dạng hình vuông, hình chữ nhật,.. và có nhiều kích cỡ khác nhau. Ngoài ra chúng ta có thể thêm hoa lá,.. cho khung ảnh đẹp hơn đấy các con ạ! - Trẻ: que, bìa cát tông, lá, - Và tiết trước cô đã nhắc các con mang 1 số dây buộc, dụng cụ để hôm nay thực hiện hoạt động các con chuẩn bị những đồ dùng gì nào? - Trẻ lắng nghe - À cô thấy các con đã chuẩn bị rất nhiều đồ, ở đây cô cũng mang đến thêm cho các con 1 số đồ dùng để làm khung ảnh nữa đấy! 3. HĐ3. Lập kế hoạch/ lên phương án thiết kế khung ảnh - Trẻ nêu ý tưởng của mình - Với những nguyên vật liệu này, các con sẽ làm khung ảnh như thế nào? - Trẻ nêu ý tưởng về khung * Cô gợi ý trẻ nêu ý tưởng về khung ảnh, hướng ảnh và lên kế hoạch thiết kế dẫn trẻ lập kế hoạch và thiết kế khung ảnh theo khung ảnh mình thích ý thích của trẻ. - Cô đưa ra các câu hỏi gợi mở cho trẻ trả lời: - Trẻ trả lời 18 - Con định sẽ làm khung ảnh như thế nào? - Trẻ trả lời - Để làm được khung ảnh các con cần sử dụng những nguyên vật liệu gì? - Trẻ trả lời - Con sẽ làm gì đầu tiên? Sau đó con sẽ làm gì? - Trẻ chú ý lắng nghe và - Vừa rồi cô thấy các con đã đưa ra rất nhiều ý thực hiện tưởng để tạo ra khung ảnh rồi. Bây giờ cô mời các bạn đại diện nhóm lên lấy nguyên liệu về nhóm của mình để cùng lên kế hoạch và thiết kế làm và trang trí khung ảnh Bác Hồ nào. 4. HĐ4. Chế tạo/ thiết kế sản phẩm và thử nghiệm - Các con đã sẵn sàng làm khung ảnh như bản - Trẻ: sẵn sàng ạ! thiết kế và ý tưởng của mình đã đưa ra chưa nào? - Cô quan sát, gợi ý và hỗ trợ trẻ trong quá trình thực hiện khi trẻ gặp khó khăn. - Trẻ trả lời + Con đang làm gì? Làm như thế nào? - Trẻ trả lời + Con gặp khó khăn gì không? Con đã làm gì để khắc phục? - Trẻ trả lời + Con nhờ ai giúp mình? Con thấy kết quả thế nào? 5. HĐ5. Trình bày và hoàn thiện sản phẩm - Trẻ trưng bày sản phẩm * Cô cho trẻ trưng bày sản phẩm của nhóm mình - Trẻ giới thiệu sản phẩm - Cô cho trẻ giới thiệu sản phẩm của nhóm mình * Cô đặt các câu hỏi cho trẻ. - Trẻ: khung ảnh ạ - Con làm được gì đây? - Trẻ trả lời - Con thiết kế khung ảnh như thế nào? - Trẻ trả lời - Con có muốn thay đổi gì trong thiết kế hay sản phẩm của mình không? - Trẻ trả lời - Nếu được chỉnh sửa các con sẽ chỉnh sửa gì? * Kết thúc: - Trẻ đi mang sản phẩm về - Cô cho trẻ mang sản phẩm của mình đi trưng góc steam bày ở góc steam. - Giáo dục trẻ: các con phải sử dụng thực phẩm - Trẻ chú ý lắng nghe an toàn, khi làm các con phải làm gọn gàng, cẩn thận và phải có sự hướng dẫn của người lớn. Đồng thời các con phải biết yêu quý, kính trọng và biết ơn Bác Hồ nhé. - Cô cho trẻ dọn dẹp, đi rửa tay sạch sẽ - Trẻ thực hiện 2. Trò chơi: trời nắng, trời mưa - Cô giới thiệu tên trò chơi - Cô nêu luật chơi, cách chơi. - Tổ chức cho trẻ chơi - Cô động viên khuyến khích trẻ chơi 19 3. Chơi tự do - Cô cho trẻ chơi tự do các trò chơi và cô bao quát trẻ. - Cô nhận xét tuyên dương. 4. Vệ sinh, nêu gương, trả trẻ - Trẻ tự nhận xét về các bạn ở trong lớp ngoan, vì sao? Chưa ngoan, vì sao? - Cô nhận xét ngày học của trẻ và tuyên dương bạn học tốt, khuyến khích bạn học kém học tốt hơn. Cho trẻ ngoan lên cắm cờ. - Cho trẻ chơi tự do và trả trẻ NHẬN XÉT CUỐI NGÀY: - TLCC: ........./..........Trẻ;Vắng:.........;Lý do vắng:............................ - Tình trạng sức khỏe của trẻ:................................................................................ -Trạng thái cảm xúc của trẻ:.................................................................................. ................................................................................................................................ Kiến thức, kỹ năng trẻ đạt được:............................................................................ .............................................................................................................................. ................................................................................................................................ ********************************************* NGHỈ LỄ 30/04 VÀ 01/05/2025 Từ thứ 4 ngày 30/04 đến thứ 6 ngày 02/05/ 2025 ................**********............................ Tổ chuyên môn đã duyệt Lê Thị Hằng 20
File đính kèm:
giao_an_mam_non_lop_la_tuan_32_nam_hoc_2024_2025_lo_mui_pet.pdf