Giáo án Mầm non Lớp Lá - Tuần 34 - Năm học 2024-2025
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Mầm non Lớp Lá - Tuần 34 - Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Mầm non Lớp Lá - Tuần 34 - Năm học 2024-2025
KẾ HOẠCH GIÁO DỤC Tuần 34 (Từ ngày 12 tháng 05 năm 2025 đến ngày 17 tháng 05 năm 2025) Chủ đề lớn: Trường tiểu học; Chủ đề nhỏ: Trường tiểu học NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG Thời gian Tên gian Thứ 2 Thứ 3 Thứ 4 Thứ 5 Thứ 6 HĐ 7h15- 7h50 Đón trẻ - chơi tự do - điểm danh MT 56. 7h50- TDS Hô hấp Thổi nơ, tay 2, chân 2, bụng 2 8h30 Trường Tiểu Học sinh - Cặp sách - Đây là Cổng trường - Chào cờ - Học LQTV Học - Trường Học sinh cái cặp sách - Cặp Cổng trường có sinh ngồi ở sân Tiểu Học có cột đang xếp sách của học sinh biển trường - để chào cờ - cờ - Trường Tiểu hàng - Học lớp một. Cổng trường có Chào cờ thầy cô Học có cái trống sinh chào cờ. màu xanh. giáo và học sinh. (EL 33). 8h30 - VH: Dạy trẻ đọc LQC ÂM NHẠC: Dạy TOÁN: So MTXQ: Trò 9h5 thuộc thơ: Bé C: Làm quen hát: Tạm biệt búp sánh số lượng chuyện về trường vào lớp 1 chữ cái s, x. bê MT184 (CS của 3 nhóm đối tiểu học HĐH (MT114). MT 130 100) tượng trong (CS91) EL Nghe hát: Mùa phạm vi 10. 14. hoa phượng MT75, EM 14 nở.TC: Đoán tên bạn hát 9h5 - . HĐCCĐ: Tham HĐCĐ: HĐCCĐ: Vẽ theo HĐCĐ: Trò HĐCCĐ: Dạy trẻ 9h40 quan trường tiểu Giải đố. ý thích trên sân. chuyện về làm thí nghiệm học. TCVĐ: Chạy TCVĐ: Chạy tiếp trường tiểu học. cầu giấy đổi màu HĐNT TCVĐ: Cớp cờ tiếp cờ. cờ TC: Cớp cờ TCVĐ: Chạy Chơi tự do. Chơi tự do Chơi tự do. Chơi tự do. tiếp cờ. Chơi tự do. 9h40 - XD: Xây bể bơi; PV: Đóng vai cô giáo; KPKH - TN: Chơi với các con số - Chơi với cát, sỏi; 10h30 HĐVC TH: Vẽ, tô màu tranh trường tiểu học; ÂN: Hát múa các bài hát về chủ đề - Chơi với các dụng cụ âm nhạc; ST: Làm sách về các hiện tượng thời tiết - Đọc truyện theo tranh. 10h30 - Hoạt động ăn, ngủ - vệ sinh cá nhân MT 32. 14h45 14h45- 1. ÔKTC: Văn 1. Làm vở tạo 1. ÔKTC: ÂM 1. Làm vở toán 1. Dạy trẻ chơi 16h00 học: Dạy trẻ đọc hình (trang NHẠC: Dạy hát: (trang 41). TC: Hãy làm thuộc thơ: Bé 32). Tạm biệt búp bê 2. Tổ chức trẻ theo tôi (EL 34). HĐC vào lớp 1 2. Tổ chức thông qua TC: chơi TCDG: 2. Tổ chức chơi 2. Dạy trẻ chơi chơi trò chơi: Đoán tên bạn hát. Lộn cầu vồng. TCVĐ: Chi chi TC: Cớp cờ Chạy tiếp cờ. 2. Tổ chức trò chành chành. chơi học tập: Mở hộp 16h00- Vệ sinh - nêu gương - trả trẻ 17h00 NGƯỜI LẬP XÁC NHẬN CỦA TỔ CHUYÊN MÔN Nông Thị Nhân Trần Thị Hằng 2 TUẦN 34 Từ ngày Từ ngày 12 tháng 05 năm 2025 đến ngày 17 tháng 05 năm 2025) Chủ đề: Trường tiểu học Chủ đề nhánh: Trường tiểu học Ngày soạn: 02/05/2024 Ngày dạy: Thứ 2 thứ 6, ngày 06/05 10/05/2024 A. THỂ DỤC SÁNG Đề tài: Hô hấp: Thổi nơ, tay 2, chân 2, bụng 2 I. Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức - Trẻ 5 tuổi: MT1: Thực hiện đúng, thuần thục các động tác của bài thể dục theo hiệu lệnh (Tuyết, Khiêm). - Trẻ 4 tuổi: MT 1: Thực hiện đúng, đầy đủ, nhịp nhàng các động tác trong bài thể dục theo hiệu lệnh. - Trẻ 3 tuổi: MT 1: Thực hiện đầy đủ các động tác trong bài tập thể dục theo hướng dẫn. - Trẻ 2 tuổi: MT 1: Bắt chước một số động tác theo cô: giơ cao tay - đưa về phía trước-sang ngang. 2. Kỹ năng - Rèn cho trẻ thói quen thường xuyên tập thể dục buổi sáng. 3. Thái độ - Trẻ có ý thức trong khi luyện tập. II. Chuẩn bị - Sân bãi sạch sẽ, đảm bảo vệ sinh. III. Các hoạt động Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. HĐ1: Khởi động - Cho trẻ xếp thành 3 hàng dọc di chuyển - Trẻ khởi động. thành vòng tròn kết hợp các kiểu đi thường, đi bằng gót chân, đi thường, đi bằng mũi chân, đi thường, đi bằng má bàn chân (5 tuổi), đi thường, chạy chậm, chạy nhanh, chạy chậm, đi thường sau chuyển thành hàng ngang tập bài tập phát triển chung. 2. HĐ2: Trọng động - Cô tập mẫu 1 lần và trẻ tập theo, mỗi - Trẻ tập các động tác 2 lần 8 động tác 2 lần 8 nhịp. nhịp. - Hô hấp: Thổi nơ 1 tay giơ trước miệng làm động tác thổi nơ. - Tay 2: Đưa ra phía trước, sang ngang. - Chân 2: Bật đưa chân sang ngang. - Bụng 2: Đứng quay người sang bên. 3. HĐ3: Hồi tĩnh 3 - Cô cho trẻ đi nhẹ nhàng quanh sân. - Trẻ đi hồi tĩnh. B. HOẠT ĐỘNG CHƠI Góc XD: Xây trường tiểu học PV: Chơi đóng vai cô giáo TH: Vẽ, tô màu trường tiểu học ÂN: Hát múa các bài hát trong chủ đề ST: Xem tranh, ảnh trường tiểu học KPKH -TN: Phân nhóm đồ dùng cá nhân và đồ dùng học tập I. Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức - Trẻ 5 tuổi: Trẻ biết chọn các dụng cụ, biết xây trường tiểu học, biết cách đóng vai cô giáo, vẽ, tô màu các tranh trường tiểu học, biết xem tranh ảnh trường tiểu học (Tuyết, Khiêm). - Trẻ 3, 4 tuổi: Trẻ thực hiện các vai chơi của mình ở các góc chơi dưới sự hướng dẫn của cô, trưởng trò - Trẻ 2 tuổi: Chơi theo khả năng. 2. Kỹ năng - Rèn kĩ năng chơi theo nhóm, kỹ năng giao tiếp của trẻ. 3. Thái độ - Giáo dục trẻ có tinh thần đoàn kết. II. Chuẩn bị - XD: Nút ghép, gạch, hàng rào, cây, hoa, trường, ghế băng... - PV: Bàn ghế, bút vở, - KPKH-TN-Toán: Một số lô tô bút, cặp sách, vở... - TH: Bút màu tranh trường tiểu học - ÂN: Xắc xô, phách tre, mõ. - ST: Tranh ảnh, lô tô về trường tiểu học. III. Các hoạt động Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. Hoạt động 1: Giới thiệu bài - Cô dùng ảo thuật dẫn dắt trẻ vào bài. - Trẻ hưởng ứng cùng cô. 2. Hoạt động 2: Phát triển bài * Thỏa thuận chơi - Để chơi được hoạt động góc chúng mình làm gì? - 1-2 trẻ 2, 3 tuổi trả lời. - Chúng mình bầu ai làm trưởng trò? - 2-3 trẻ 4, 5 tuổi trả lời. - Trưởng trò và các bạn thỏa thuận về các góc chơi: (Cô gợi ý, hướng dẫn trẻ, thỏa thuận cùng trưởng trò). Cho trẻ quan sát các góc và trò chuyện. + Góc xây dựng - Quan sát đồ dùng, đồ chơi ở góc và hỏi ý tưởng chơi của trẻ. - Chúng mình sẽ xây gì? - 1-2 trẻ 2, 3 tuổi trả lời. - Bạn cần những gì để xây trường tiểu học? - 2-3 trẻ 4, 5 tuổi trả lời. 4 - Con xây như thế nào? - 2-3 trẻ 4, 5 tuổi trả lời. - Tý nữa bạn nào muốn chơi ở góc xây dựng thì về - Trẻ chọn góc chơi. góc xây dựng. + Góc phân vai - Quan sát đồ dùng, đồ chơi ở góc và hỏi ý tưởng chơi của trẻ. - Góc phân vai hôm nay chúng mình sẽ chơi gì? - 1-2 trẻ 2, 3 tuổi trả lời. - Ai sẽ chơi ở góc phân vai? - 2-3 trẻ trả lời. - Con đóng vai gì? - 2-3 trẻ 3, 4, 5 tuổi trả lời. - Hỏi trẻ nhiệm vụ của các vai chơi. - Bạn nào muốn chơi ở góc phân vai hôm nay? - Tý nữa bạn nào muốn chơi ở góc phân vai thì về - Trẻ chọn góc chơi. góc phân vai. + Góc sách truyện - Quan sát đồ dùng, đồ chơi ở góc và hỏi ý tưởng chơi của trẻ. - Con xem tranh ảnh gì? - 1-2 trẻ 2, 3 tuổi trả lời. - Con sẽ xem như thế nào? - 2-3 trẻ 4, 5 tuổi trả lời. - Ngoài ra con còn muốn chơi gì nữa? - 2-3 trẻ 4, 5 tuổi trả lời. - Bạn nào muốn chơi góc sách truyện tí hãy về góc - Trẻ chọn góc chơi. sách truyện nhé. + Góc tạo hình - Quan sát đồ dùng, đồ chơi ở góc và hỏi ý tưởng chơi của trẻ. - Hôm nay con sẽ làm những gì? - 1 - 2 trẻ 2, 3 tuổi trả lời. - Con sẽ vẽ, tô màu như thế nào? - 1 trẻ 4 tuổi trả lời. - Bạn nào chơi ở góc tạo hình? - 2-3 trẻ 4, 5 tuổi trả lời. - Tý nữa bạn nào muốn chơi ở góc tạo hình thì về - Trẻ chọn góc chơi. góc tạo hình. + Góc KPKH - TN - Quan sát đồ dùng, đồ chơi ở góc và hỏi ý tưởng chơi của trẻ. - 1-2 trẻ 2, 3 tuổi trả lời. - Con sẽ làm gì với các lô tô? - 2 - 3 trẻ 4, 5 tuổi trả lời. - Bạn nào muốn chơi ở góc này. - 1-2 trẻ 4, 5 tuổi trả lời. - Tý nữa bạn nào muốn chơi ở góc KPKH - TN thì - Trẻ chọn góc chơi. về góc KPKH - TN. + Góc âm nhạc - Quan sát đồ dùng, đồ chơi ở góc và hỏi ý tưởng chơi của trẻ. - 1-2 trẻ 2, 3 tuổi trả lời. - Con sẽ hát các bài hát về chủ đề gì? - 2-3 trẻ 4, 5 tuổi trả lời. - Những bạn nào chơi ở góc âm nhạc? - Trẻ chọn góc chơi. - Tý nữa bạn nào muốn chơi ở góc âm nhạc thì về - 1-2 trẻ 2, 3 tuổi trả lời. góc âm nhạc. - 2-3 trẻ 4, 5 tuổi trả lời. - Trước khi chơi chúng mình phải làm gì? - 1 trẻ 4 tuổi trả lời. - Trong khi chơi chúng mình phải như thế nào? - Trẻ cắm biểu tượng. 5 - Sau khi chơi chúng mình phải làm gì? * Quá trình chơi - Cho trẻ cắm biểu tượng về góc chơi. - Trẻ phân vai chơi (trưởng nhóm, công việc của - Trẻ phân vai chơi. từng thành viên trong nhóm chơi). - Cô bao quát trẻ chơi để nắm được ý tưởng chơi, - Trẻ chơi. kích thích trẻ chơi, phát hiện tình huống và xử lý các tình huống kịp thời. - Cô quan sát trẻ chơi và gợi ý cho trẻ chơi, kích thích sự sáng tạo của trẻ. * Nhận xét và kết thúc chơi - Cô và trưởng trò đến các góc để nhận xét. - Trẻ lắng nghe. - Cho trẻ thăm quan góc nào chơi tốt. - Trẻ tham quan. - Cho trẻ nhận xét trưởng trò. - Trẻ nhận xét. - Cô nhận xét trưởng trò. - Cô nhận xét chung cả buổi chơi - Trẻ lắng nghe. 3. Hoạt động 3: Kết thúc - Cho trẻ cất gọn đồ chơi vào đúng nơi quy định. - Trẻ cất đồ chơi. Ngày soạn: 06/05/2025 Ngày dạy: Thứ 2 ngày 12 tháng 05 năm 2025 A. Đón trẻ - chơi tự do - điểm danh trẻ B. Thể dục sáng C. Làm quen với tiếng Việt Đề tài: Trường Tiểu Học - Trường Tiểu Học có cột cờ - Trường Tiểu Học có cái trống I. Mục đích - yêu cầu 1. Kiến thức - Trẻ 5 tuổi: Trẻ nói đúng, rõ ràng, mạch lạc từ và phát triển từ thành câu. - Trẻ 4 tuổi: Trẻ nói đúng, rõ ràng từ và phát triển thành câu theo sự gợi ý của cô. - Trẻ 3 tuổi: Trẻ nói đúng từ và câu. - Trẻ 2 tuổi: Trẻ nói từ và câu theo cô. 2. Kĩ năng - Rèn kĩ năng nói rõ tiếng Việt, phát triển ngôn ngữ cho trẻ. 3. Thái độ - Trẻ hứng thú khi tham gia các hoạt động, có nề nếp trong giờ học. II. Chuẩn bị - Tranh: Trường tiểu học, 1 quả bóng. III. Các hoạt động Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ HĐ 1: Giới thiệu bài - Cô cho trẻ hát bài “Tạm biệt búp bê”. - Trẻ hát. 6 HĐ 2: Phát triển bài - Cô cho trẻ quan sát hình ảnh trường tiểu học. - Cô hỏi trẻ: Cô có tranh gì? - Trẻ trả lời. - Cô nói mẫu: Trường tiểu học (2-3 lần). - Trẻ lắng nghe. - Cô cho 1-2 trẻ khá nói. - Trẻ nói. - Cô cho trẻ nói từ: Trường tiểu học. - Cho trẻ nói theo tổ, nhóm, cá nhân. - Trẻ nói theo tổ, nhóm, cá - Cô gợi ý cho trẻ phát triển thành câu. nhân. - Sân trường tiểu học có gì? - 1-2 trẻ trả lời. - Cô nói câu: Trường tiểu học có cột cờ. - Trẻ nói. - Cho trẻ nói theo tổ, nhóm, cá nhân. - Trường tiểu học có gì nữa? (Trường tiểu học có - Trẻ trả lời. cái trống). - Cho trẻ nói câu theo hình thức tổ, nhóm, cá - Trẻ nói theo tổ, nhóm, cá nhân. nhân. - Trẻ nói cô bao quát, sửa sai, động viên khuyến - Trẻ lắng nghe. khích trẻ. - Hôm nay chúng mình được làm quen với từ và - 1-2 trẻ trả lời. câu gì? - Cho trẻ nhắc lại. - Cả lớp nói. - Với từ trường tiểu học bạn nào có thể phát triển thành câu khác? - 1-2 trẻ 4, 5 tuổi trả lời. => Cô khái quát, giáo dục trẻ. - Trẻ lắng nghe. * TC: Bắt lấy và nói (EL 33) + Cô nêu luật chơi, cách chơi trò chơi. - Trẻ nghe. - Cô tổ chức cho trẻ chơi 3-4 lần. - Trẻ chơi. - Cô nhận xét. - Trẻ lắng nghe. HĐ 3: Kết thúc - Cô nhận xét giờ học và chuyển hoạt động. - Trẻ nghe. D. HOẠT ĐỘNG HỌC: VĂN HỌC Đề tài: Dạy trẻ đọc thơ diễn cảm: Bé vào lớp 1 I. Mục đích - yêu cầu 1. Kiến thức - Trẻ 5 tuổi: Trẻ nhớ tên bài thơ, tên tác giả, hiểu nội dung bài thơ. MT114: Đọc biểu cảm bài thơ, đồng dao, cao dao. - Trẻ 4 tuổi: Trẻ nhớ tên tác giả, tên bài thơ. MT 76: Đọc thuộc bài thơ, ca dao, đồng dao. - Trẻ 3 tuổi: Trẻ nhớ tên bài thơ, tên tác giả theo khả năng. MT 66: Đọc thuộc bài thơ, ca dao, đồng dao. - Trẻ 2 tuổi: MT 31: Đọc được bài thơ, đồng dao với sự giúp đỡ của cô giáo. 2. Kỹ năng 7 - Rèn kỹ năng đọc thơ diễn cảm cho trẻ, nhấn mạng vào các từ “Thích thích, lồng lộng, phập phồng, lộng lẫy..”, trong bài thơ, góp phần phát triển ngôn ngữ mạch lạc. 3. Giáo dục - Giáo dục trẻ hào hứng khi được vào lớp một. II. Chuẩn bị - Tranh minh họa cho bài thơ. III. Các hoạt động Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. HĐ1: Giới thiệu bài - Cho trẻ hát bài: Tạm biệt búp bê. - Chơi gì chơi gì? - Chúng mình vừa hát bài hát gì? - Trẻ chơi. - Trong bài hát nhắc đến điều gì? - Cô giáo dục, dẫn dắt trẻ vào bài. 2. HĐ2: Phát triển bài * Dạy trẻ đọc thơ diễn cảm: Bé vào lớp một (TG: Đinh Dũng Toàn) - Lắng nghe, lắng nghe. - Nghe gì, nghe gì? - Cô đọc 2 câu thơ: “Sáng nay ....má ba”. - Cả lớp lắng nghe. - Cô vừa đọc hai câu thơ có ở trong bài thơ nào? - 1 - 2 trẻ 4, 5 tuổi trả lời. - Hôm nay cô sẽ dạy các con đọc thơ diễn cảm bài này cùng cô nhé. - Cô đọc diễn cảm lần 1. - Trẻ nghe. - Cô vừa đọc bài thơ gì? Do ai sáng tác? - 2 - 3 trẻ trả lời. - Nội dung bài thơ nhắc đến ai? - 2 - 3 trẻ 4 tuổi trả lời. - Niềm vui của em bé khi được vào lớp một như - 2 - 3 trẻ 4, 5 tuổi trả lời. nào? - Cô nói nội dung của bài thơ: Bài thơ nói về em - 2 - 3 Trẻ 4, 5 tuổi trả lời. bé được vào lớp một trong một niềm vui hân hoan khi được ba má đưa đến trường. - 2 - 3 trẻ 3, 4, 5 tuổi trả lời. - Vào lớp một có đông bạn không? - Trẻ lắng nghe. - Khi bé được vào lớp một cảm giác như thế nào? - Trẻ nghe và quan sát. - Cô giáo dục: Giáo dục trẻ biết yêu quý trường lớp... - Cô đọc thơ lần 2 kết hợp cử chỉ, điệu bộ cùng - 2 - 3 trẻ 3, 4, 5 tuổi trả lời. tranh minh họa) - Bài thơ chủ yếu có 5 tiếng, mỗi câu có 5 tiếng. - Trẻ lắng nghe. - Bài thơ được chia thành 2 đoạn: + Đoạn 1: “Sáng nay bé dậy sớm Trao ôi thích thích là” + Cô đọc đoạn thơ như thế nào? - Trẻ 4, 5 tuổi trả lời. - Cô nhấn mạnh vào các từ nào? Cho trẻ đọc lại - Trẻ đọc. cùng cô các từ nhấn mạnh. + Cô chốt lại. + Đoạn 2: “Trời mùa thu xanh thẳm 8 Lồng lộng lá cờ bay Sao cái gì cũng đẹp Cũng đáng yêu thế này - Trẻ lắng nghe. Trường trang hoàng lộng lẫy Bạn đông ơi là đông”. + Cô đọc đoạn thơ như thế nào? + Cô chốt lại. + Đoạn 3: “Cô dắt bé vào lớp Trong niềm vui phập phồng Ôi hôm nay vui quá Bé lên lớp 1 rồi Ngoài kia ba và má Nhìn bé cười thật tươi”. - Đoạn thơ này diễn tả niềm vui của ai? - Trẻ trả lời. - Cô khái quát lại. * Trẻ đọc thơ diễn cảm - Trước khi đọc thơ các bạn phải đọc chậm nhẹ nhàng cùng cử chỉ điệu bộ phải nhấn mạnh vào một số từ trong bài thơ: - Cô đọc cùng trẻ cả bài thơ 1-2 lần. - Trẻ đọc thơ diễn cảm. - Cô cho cả lớp đọc thơ (1 - 2 lần). - Cho lớp đọc theo hình thức: To nhỏ, nối tiếp. - Trẻ đọc với nhiều hình thức - Cho tổ đọc thơ theo hình thức thi đua. (Tuyết, Khiêm). - Cho nhóm, cá nhân trẻ đọc, đọc nối tiếp theo tổ. - Cô bao quát sửa sai cho trẻ, động viên khuyến khích trẻ. - Chúng mình vừa đọc diễn cảm bài thơ gì? Của - 1, 2 trẻ 4,5 tuổi trả lời. tác giả nào? => Cô khái quát, giáo dục trẻ. - Trẻ nghe. 3. HĐ3: Kết thúc - Cô nhận xét chung.. - Trẻ nghe. E. HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI HĐCCĐ: Tham quan trường tiểu học TCVĐ: Cớp cờ Chơi tự do I. Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức - Trẻ 4, 5 tuổi: Giúp trẻ hiểu rõ hơn về đặc điểm của trường tiểu học. Làm quen với trường tiểu học có bàn ghế, bảng phấn, biết cách chơi trò chơi. - Trẻ 2, 3 tuổi: Trẻ biết đặc điểm của trường tiểu học theo khả năng. Biết cách chơi trò chơi. 2. Kĩ năng - Trẻ biết quy trình, chơi hợp tác theo nhóm. 3. Thái độ 9 - Trẻ hứng thú tham gia các hoạt động, có ý thức kỉ luật. - Giáo dục tinh thần đoàn kết, hợp tác cùng nhau. II. Chuẩn bị - Sân bằng phẳng sạch sẽ, cờ III. Các hoạt động Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. HĐ 1: Giới thiệu bài - Cho trẻ hát bài tạm biệt búp bê. - Trẻ hát. * HĐ 2: Phát triển bài HĐCCĐ: Tham quan trường tiểu học - Khi đến trường tiểu học, cô chỉ cho trẻ quan - Cô cho trẻ quan sát. sát cổng trường, bỉên trường và bao quát chung của trường: gồm có cổng trường, hàng rào, các lớp học, trong các lớp học có bàn ghế, bảng phấn, bàn giáo viên. - Cho trẻ so sánh trường tiểu học với trường mầm non, gọi tên các đồ vật trong trường tiểu - Cả lớp trả lờI. học. - Có thể cho trẻ quan sát các anh chị đang - Trẻ quan sát. học bài, làm bài hoặc cho trẻ trò chuyện với cô giáo trường tiểu học, anh chị trường tiểu học để gây ấn tượng với trẻ. - Cô nhấn mạnh cho trẻ hiểu rõ về đặc điểm - Trẻ quan sát. của trường tiểu học và giáo dục nhắc nhở trẻ có ý thức bảo vệ gìn giữ trường, lớp, ngôi trường luôn mới và sạch đẹp. * TCVĐ: Cớp cờ - Cô nêu luật chơi, cách chơi trò chơi. - Trẻ lắng nghe. - Cô tổ chức cho trẻ chơi trò chơi 3- 4 lần. - Trẻ chơi. + Chơi tự do - Hỏi trẻ thích chơi trò chơi gì và chơi như - 2-3 trẻ 3, 4, 5 tuổi trả lời. thế nào? - Trong khi chơi các con phải chơi như thế - 2-3 trẻ 3, 4, 5 tuổi trả lời. nào? - Sau khi chơi con phải làm gì? - 2-3 trẻ 3, 4, 5 tuổi trả lời. - Cô cho trẻ cùng chơi, cô quan sát khuyến khích động viên giúp trẻ chơi tốt hơn. - Trẻ chơi. 3. HĐ 3: Kết thúc - Cho trẻ nhận xét nhận xét chung giờ học. - Trẻ lắng nghe. F. HOẠT ĐỘNG VUI CHƠI G. HOẠT ĐỘNG ĂN NGỦ TRƯA VỆ SINH CÁ NHÂN 10 - Trẻ 5 tuổi: MT 32: Đi vệ sinh đúng nơi qui định, biết đi xong dội/giật nước cho sạch. HOẠT ĐỘNG CHIỀU 1. ÔKTC: Văn học: Dạy trẻ đọc thơ diễn cảm: Bé vào lớp 1 thông qua TC: Bé cùng đọc thơ a. Mục đích, yêu cầu - Trẻ thuộc thơ, nhớ được nội dung bài thơ, trẻ biết đọc thơ diễn cảm. - Rèn khả năng ghi nhớ, rèn kỹ năng nhanh nhẹn, thực hiện theo hiệu lệnh. Phát triển ngôn ngữ cho trẻ. b. Chuẩn bị - Lớp học sạch sẽ. c. Các hoạt động Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ - Cô phổ biến luật chơi, cách chơi. - Cách chơi: Cô sẽ cho trẻ đọc theo hiệu lệnh của - Trẻ nghe. cô, khi trẻ đọc cô giơ tay lên cao trẻ sẽ đọc to, khi tay cô hạ dần thì trẻ đọc nhỏ. Khi cô giơ tay về phía nào thì trẻ ở phía đó sẽ đọc. - Cô cho trẻ chơi: Cô động viên khuyến khích trẻ. - Trẻ chơi. 2. Dạy trẻ chơi trò chơi: Cướp cờ a. Mục đích, yêu cầu - Trẻ biết tên trò chơi, cách chơi, luật chơi và chơi tốt trò chơi “cướp cờ”. - Rèn khả năng ghi nhớ, rèn kỹ năng nhanh nhẹn cho trẻ. b. Chuẩn bị - Sân bằng phẳng sạch sẽ. c. Các hoạt động Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ - Cách chơi: Cô là người quản trò. Cho trẻ chia làm 2 nhóm, mỗi nhóm gồm 5 bạn, đứng hàng ngang ở - Trẻ nghe. vạch xuất phát của đội mình. Cô cho trẻ đếm theo số thứ tự 1, 2, 3, 4, 5 và trẻ phải nhớ số thứ tự của mình. Khi cô gọi đến số nào thì trẻ mang số đó của 2 đội phải chạy lên và cướp cờ chạy về cho đội mình. Nếu hết cờ mà đội nào cướp được nhiều cờ hơn thì đội đó chiến thắng. - Luật chơi: Trẻ chỉ được chạy lên cướp cờ khi nghe hiệu lệnh của cô. Khi đã cướp được cờ và đang cầm cờ trên tay, nếu bị bạn (đối thủ) vỗ hay chạm vào người sẽ là thua cuộc. Người chơi tìm cách lừa đối phương để mang được cờ về cho đội của mình. Người chơi không được ôm, giữ nhau cho bạn cướp cờ. Khoảng cách cờ đến hai đội phải bằng 11 nhau để công bằng nhất. - Trẻ chơi. - Cô tổ chức cho trẻ chơi trò chơi 3- 4 lần. - Cô nhận xét, động viên khen ngợi trẻ. 3. VỆ SINH NÊU GƯƠNG TRẢ TRẺ - Vệ sinh cá nhân cho trẻ. - Cho trẻ nhận xét các bạn. - Cô nhận xét chung các hoạt động trong tuần của trẻ. - Cho trẻ cắm cờ. Ngày soạn: 06/05/2025 Ngày dạy: Thứ 3 ngày 12 tháng 05 năm 2025 A. Đón trẻ - chơi tự do - điểm danh trẻ - Trẻ 5 tuổi: MT 56: Sau giờ học về nhà ngay, không tự ý đi chơi. B. Thể dục sáng C. Làm quen với tiếng Việt Đề tài: Học sinh - Học sinh đang xếp hàng - Học sinh chào cờ I. Mục đích - yêu cầu 1. Kiến thức - Trẻ 5 tuổi: Trẻ nói đúng, rõ ràng, mạch lạc từ và phát triển từ thành câu. - Trẻ 4 tuổi: Trẻ nói đúng, rõ ràng từ và phát triển thành câu theo sự gợi ý của cô. - Trẻ 3 tuổi: Trẻ nói đúng từ và câu. - Trẻ 2 tuổi: Trẻ nói từ và câu theo cô. 2. Kĩ năng - Rèn kĩ năng nói rõ tiếng Việt, phát triển ngôn ngữ cho trẻ. 3. Thái độ - Trẻ hứng thú khi tham gia các hoạt động. II. Chuẩn bị - Tranh: Học sinh. III. Các hoạt động Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. HĐ1: Giới thiệu bài - Cô trò chuyện về chủ đề và dẫn dắt vào bài. - Trẻ lắng nghe. 2. HĐ2: Phát triển bài - Cho trẻ quan sát tranh. - Trẻ quan sát tranh. - Cô nói mẫu từ: Học sinh 2 lần. - Cả lớp lắng nghe. - Cô cho 1-2 trẻ khá lên nói. - 1-2 trẻ 5 tuổi nói. - Cho trẻ nói theo các hình thức: Lớp, tổ, nhóm, - Trẻ nói. cá nhân. - Học sinh đang làm gì? - 1-2 trẻ 4, 5 tuổi trả lời. - Cho trẻ phát triển thành câu: Học sinh đang - Cả lớp nhắc lại. xếp hàng 12 - Cho trẻ nói theo các hình thức: Lớp, tổ, nhóm, - Trẻ nói. cá nhân. - Học sinh xếp hàng làm gì? - 1-2 trẻ 4, 5 tuổi trả lời. - Cho trẻ phát triển thành câu: Học sinh chào - Cả lớp nói. cờ. - Cho trẻ nói theo các hình thức: Lớp, tổ, nhóm, - Trẻ nói. cá nhân. - Hôm nay các con đã học từ và câu gì? - Cả lớp trả lời. - Cho trẻ nói cả từ và câu: Học sinh - Học sinh - Cả lớp nói. đang xếp hàng - Học sinh chào cờ. - Với từ học sinh bạn nào có thể phát triển thành câu khác? - 1-2 trẻ 5 tuổi trả lời. * Trò chơi: Truyền tin - Cách chơi: Cô cho trẻ nhắc lại cách chơi. - Trẻ 5 tuổi nói lại cách chơi. - Cô cho trẻ chơi trò chơi. Cô nhận xét trẻ. - Trẻ chơi trò chơi. 3. HĐ3: Kết thúc - Cô nhận xét chung giờ học. - Trẻ lắng nghe. C. HOẠT ĐỘNG HỌC: LÀM QUEN CHỮ CÁI Đề tài: Làm quen chữ cái: x, s I. Mục đích - yêu cầu 1. Kiến thức - Trẻ 5 tuổi: Trẻ biết phát âm, cấu tạo chữ x, s. Nhận dạng các chữ trong bảng chữ cái tiếng Việt MT 130 (CS91) (Khiêm, Tuyết) - Trẻ 4 tuổi: Trẻ nhận biết chữ cái x, s biết đặc điểm cấu tạo và phát âm đúng chữ cái s, x. Biết chơi trò chơi. - Trẻ 2 - 3 tuổi: Nhận biết chữ cái x, s theo khả năng, chơi trò chơi theo sự hướng dẫn của cô. 2. Kĩ năng - Rèn luyện kĩ năng nhận biết và phát âm đúng chữ cái s, x. 3. Thái độ - Trẻ hứng thú khi tham gia các hoạt động. II. Chuẩn bị - Tranh: Sân trường, xếp hàng. - Các câu hỏi đàm thoại. III. Các hoạt động Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. Hoạt động 1: Giới thiệu bài - Cô cùng trẻ hát bài “Tạm biệt búp bê thân yêu”. - Trẻ hát. - Chúng mình vừa hát bài hát gì? - 1 - 2 trẻ 2 - 3 tuổi trả lời. - Trong bài hát nhắc đến gì? - 1 - 2 trẻ 4, 5 tuổi trả lời. - Giáo dục trẻ. - Trẻ lắng nghe. 2. Hoạt động 2: Phát triển bài 13 a. Làm quen với chữ cái x, s - Hôm nay cô sẽ cho các con chơi: EL 14 “Mảnh - Trẻ lắng nghe. ghép tên”. - Ở bức tranh đầu tiên các con sẽ lên ghép 1 chữ - Trẻ lắng nghe. cái đầu với các chữ còn lại. * Làm quen chữ x - Cho trẻ quan sát tranh có từ “xếp hàng” - Trẻ quan sát. + Cô phát âm “xếp hàng”. - Trẻ nghe. + Cô cho trẻ phát âm. - Trẻ đọc. + Cho trẻ lên ghép thẻ chữ rời thành từ dưới - Trẻ lên ghép. tranh. - Cô giới thiệu chữ x in hoa và chữ viết thường - Trẻ chú ý. - Cô phát âm chữ x. - Trẻ nghe. - Cho trẻ phát âm. - Trẻ phát âm. - Cô nêu cấu tạo chữ x: gồm 1 nét xiên trái và 1 - Trẻ nghe. nét xiên phải. - Cho trẻ chi giác chữ x bằng thẻ chữ rỗng. - Trẻ chi giác. - Chú ý sửa sai cho trẻ. * Làm quen chữ s - Cô cho trẻ quan sát tranh: Sân trường. - Trẻ chú ý. + Cô có tranh gì? - 1 - 2 trẻ 4, 5 tuổi trả lời. + Cô phát âm “sân trường”. - Trẻ lắng nghe. + Cô cho trẻ phát âm. - Trẻ đọc. - Lần này sẽ khó hơn các con hãy lên ghép các - Trẻ lắng nghe. chữ rời thành từ dưới tranh. + Cho trẻ lên ghép thẻ chữ rời thành từ dưới - Trẻ lên ghép. tranh. + Trẻ tìm chữ cái đã học. - Trẻ tìm. - Cô giới thiệu chữ in hoa và chữ viết thường. - Trẻ chú ý. - Cô phát âm chữ s. - Trẻ nghe. - Cho trẻ phát âm. - Trẻ phát âm. - Cô nêu cấu tạo chữ s. - Trẻ nghe. - Cho trẻ chi giác chữ s trên thẻ chữ rỗng. - Trẻ chi giác. + Vừa rồi cô cho các cháu làm quen chữ cái gì? - 1 - 2 trẻ 4, 5 tuổi trả lời. - Sau đó, cho trẻ đếm có mấy chữ cái? - 1 - 2 trẻ 4, 5 tuổi trả lời. b. Trò chơi: Về đúng lớp - Cách chơi: Cô chẩn bị lớp học có chữ x, s mỗi trẻ cầm 1 thẻ chữ x, s đi vòng tròn hát bài “tạm - Trẻ lắng nghe. biệt búp bê” khi có hiệu lệnh của cô “tìm lớp” thì 14 trẻ cầm thẻ chữ nào về đúng nhà có chữ đó. - Luật chơi: Ai về sai phải ra ngoài 1 lượt chơi. - Trẻ lắng nghe. - Cho trẻ chơi. - Trẻ chơi. 3. Hoạt động 3: Kết thúc - Cô nhận xét tiết học. - Trẻ lắng nghe. E. HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI HĐCCĐ: Giải đố TCVĐ: Chạy tiếp cờ Chơi tự do I. Mục đích, yêu cầu 1. Kiến thức - Trẻ 5 tuổi: Trẻ biết chú ý lắng nghe và giải đố theo sự gợi ý của cô, cùng chơi trò chơi với các bạn. - Trẻ 4 tuổi: Trẻ biết giải câu đố theo cô, biết chơi trò chơi. - Trẻ 2, 3 tuổi: Trẻ giả câu đố theo khả năng của trẻ, trẻ chơi trò chơi cùng các bạn. 2. Kỹ năng - Rèn khả năng chú ý lắng nghe và tư duy để giải được các câu đố của cô. 3. Thái độ - Trẻ hứng thú trong giờ, đoàn kết trong quá trình chơi. II. Chuẩn bị - Sân chơi bằng phẳng sạch sẽ, câu đố. III. Các hoạt động Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. HĐ 1: Giới thiệu bài - Cô trò chuyện về chủ đề. - Trẻ lắng ngghe. - Cô giáo dục trẻ. 2. HĐ 2: Phát triển bài - Cả lớp chú ý. * Giải câu đố Câu 1: Thân tôi vừa trắng, vừa tròn - Cả lớp chú ý lắng nghe. Viết bao nhiêu chữ tôi mòn bấy nhiêu - 1-2 trẻ 4-5 tuổi trả lời Là cái gì? (trẻ 2, 3 tuổi nhắc lại). Câu 2: Suốt đời đi với học sinh Sách, vở,thước, bút, trong mình tôi mang - 1-2 trẻ 4-5 tuổi trả lời Cái cặp sách - Là cái gì? (trẻ 2, 3 tuổi nhắc lại). Câu 3: Cái gì dài một gang tay - 1-2 trẻ 4-5 tuổi trả lời Bé vẽ bé viết ngày ngày ngắn đi - Là gì? (trẻ 2, 3 tuổi nhắc lại). Câu 4: Bút gì màu đỏ, màu xanh 15 Mẹ mua cho bé vẽ tranh tô màu – Là gì? - 1-2 trẻ 4-5 tuổi trả lời - Cô cùng trẻ giải câu đố, khuyến khích trẻ. (trẻ 2, 3 tuổi nhắc lại). * TCVĐ: Chạy tiếp cờ - Trẻ lắng nghe. * Cô giới thiệu tên trò chơi, cách chơi, luật chơi. - Trẻ chơi trò chơi. - Cô nêu cách chơi, luật chơi. - Trẻ lắng nghe. - Cô tổ chức cho trẻ chơi trò chơi 1-2 lần. - Trẻ chơi. * Chơi tự do - Cô hỏi trẻ thích chơi gì? - Trẻ trả lời. - Cô hướng dẫn trẻ vào các đồ chơi cô đã chuẩn bị (Lá, phấn, nước, sỏi ) - Trẻ chơi. - Trẻ chơi. - Cô nhận xét trẻ sau chơi. - Trẻ lắng nghe. *HĐ 3: Kết thúc - Cho trẻ đi rửa tay và vào lớp. - Trẻ thực hiện. F. HOẠT ĐỘNG VUI CHƠI G. HOẠT ĐỘNG ĂN NGỦ TRƯA VỆ SINH CÁ NHÂN H. HOẠT ĐỘNG CHIỀU 1. Làm vở tạo hình a. Mục đích - yêu cầu * Kiến thức - Trẻ 5 tuổi: Trẻ biết cắt dán trường tiểu học trang 32. - Trẻ 4 tuổi: Trẻ biết cắt dán lá cờ trang 35. - Trẻ 3 tuổi: Trẻ nặn bánh xà phòng, đôi đũa, vòng, con rắn trang 35. - Trẻ 2 tuổi: Trẻ nặn 1 số đồ dùng đồ chơi trang 27. * Kỹ năng - Rèn kỹ năng cắt, dán, cầm bút vẽ, tô màu cho trẻ. * Thái độ - Giáo dục trẻ giữ gìn vở sạch sẽ. b. Chuẩn bị - Chuẩn bị: Bàn ghế đủ cho trẻ, vở tạo hình đủ các độ tuổi, bút sáp màu giấy màu, keo, kéo, đất nặn. c. Các hoạt động Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ - Cô hướng dẫn trẻ từng độ tuổi thực - Trẻ thực hiện. hiện. - Trẻ thực hiện, cô hướng dẫn bao - Trẻ lắng nghe. quát, động viên khuyến khích trẻ. - Trẻ thực hiện. - Nhận xét sản phẩm. - Trẻ lắng nghe. - Cho trẻ cất dọn đồ dùng. - Trẻ thực hiện. 2. Tổ chức cho trẻ chơi trò chơi: Chạy tiếp cờ. a. Mục đích - yêu cầu 16 * Kiến thức - Trẻ 4, 5 tuổi biết ném còn vào ném thẳng vào đích sao cho quả còn chui vào vòng tròn ở trên cột - Trẻ 2, 3 tuổi biết chơi trò chơi dưới sự hướng dẫn của cô. * Kĩ năng - Rèn phản ứng nhanh, phát triển vận động cho trẻ * Thái độ - Trẻ nghiêm túc trong giờ học, biết làm theo yêu cầu của cô. b. Chuẩn bị - Nhạc để trẻ vận động, một số hình ảnh để trẻ bắt chước tư thế được dán vào ghế. c. Các hoạt động Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ - Cách chơi: Cô chia thành 2 đội, xếp thành 2 - Trẻ lắng nghe. hàng ngang và đứng đối diện nhau ở dưới vạch xanh. một người đứng ở đầu hàng và khi có hiệu lệnh “Trò chơi bắt đầu” thì từ đầu hàng đi đến vạch xuất phát và để đi đến được điểm ném còn, người đó phải bật nhảy liên tục qua 3 vòng bằng 2 - Trẻ lắng nghe. chân thật nhẹ nhàng và khéo léo. Đến nơi cầm một quả còn ở trong rổ bằng tay phải, chân trái bước lên, mắt nhìn thẳng vào đích và tay cầm quả còn đưa lên cao và ném thẳng vào đích sao cho quả còn chui vào vòng tròn ở trên cột. Sau đó chạy về cuối hàng đứng. Bạn tiếp theo lên thực hiện bật, ném tiếp cứ lần lượt như vậy cho đến hết hàng. - Cô cho trẻ chơi trò chơi. Cô quan sát, hướng dẫn, - Trẻ chơi. động viên trẻ chơi. - Cô nhận xét trẻ sau khi chơi. - Trẻ lắng nghe. 3. VỆ SINH NÊU GƯƠNG TRẢ TRẺ - Vệ sinh cá nhân cho trẻ - Cho trẻ nhận xét các bạn - Cô nhận xét chung các hoạt động trong tuần của trẻ - Cho trẻ cắm cờ Ngày soạn: 06/05/2025 Ngày dạy: Thứ 4 ngày 14 tháng 05 năm 2025 A. Đón trẻ - chơi tự do - điểm danh trẻ B. Thể dục sáng C. Làm quen với tiếng Việt Đề tài: Cặp sách - Đây là cái cặp sách - Cặp sách của học sinh lớp một I. Mục đích - yêu cầu 17 1. Kiến thức - Trẻ 5 tuổi: Trẻ nói đúng, rõ ràng, mạch lạc từ và phát triển từ thành câu. - Trẻ 4 tuổi: Trẻ nói đúng, rõ ràng từ và phát triển thành câu theo sự gợi ý của cô. - Trẻ 3 tuổi: Trẻ nói đúng từ và câu. - Trẻ 2 tuổi: Trẻ nói từ và câu theo cô. 2. Kĩ năng - Rèn kĩ năng nói rõ tiếng Việt, phát triển ngôn ngữ cho trẻ. 3. Thái độ - Trẻ hứng thú khi tham gia các hoạt động, có nề nếp trong giờ học. II. Chuẩn bị - Tranh: Cặp sách III. Các hoạt động Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. HĐ1: Giới thiệu bài - Cô cho trẻ đọc thơ: Bé vào lớp 1 - Cả lớp đọc. 2. HĐ2: Phát triển bài - Cho trẻ quan sát tranh cặp sách. - Trẻ quan sát tranh. - Cô nói mẫu từ: Cặp sách 2 lần. - Cả lớp lắng nghe. - Cho trẻ nói theo các hình thức: Lớp, tổ, nhóm, - Trẻ nói. cá nhân. - Đây là gì? - 1-2 trẻ 4, 5 tuổi trả lời. - Cho trẻ phát triển thành câu: Đây là cặp sách. - Cả lớp nhắc lại. - Cho trẻ nói theo các hình thức: Lớp, tổ, nhóm, cá nhân. - Trẻ nói. - Cặp sách của ai? - Cho trẻ phát triển thành câu: Cặp sách của - 1-2 trẻ 4, 5 tuổi trả lời. học sinh lớp 1. - Cả lớp nói. - Cho trẻ nói theo các hình thức: Lớp, tổ, nhóm, cá nhân,... - Trẻ nói. - Chúng mình vừa học từ và câu gì? - Cho trẻ nói từ và câu: Cặp sách - Đây là cái - Cả lớp trả lời. cặp sách - Cặp sách của học sinh lớp một. - Cả lớp nói. - Với từ cặp sách bạn nào có thể phát triển thành câu khác nữa? - 1-2 trẻ 5 tuổi trả lời. * Trò chơi: Truyền tin - Cô nói cách chơi và luật chơi. - Trẻ lắng nghe. - Cô cho trẻ chơi trò chơi. - Trẻ chơi trò chơi. 3. HĐ3: Kết thúc - Cô nhận xét giờ học. - Trẻ lắng nghe. D. HOẠT ĐỘNG HỌC: ÂM NHẠC DH: Tạm biệt búp bê Nghe hát: Mùa hoa phượng nở TC: Đoán tên bạn hát 18 I. Mục đích - yêu cầu 1. Kiến thức - Trẻ 5 tuổi: MT184: Trẻ hát đúng giai điệu, lời ca, hát diễn cảm phù hợp với sắc thái, tình cảm của bài hát “Tạm biệt búp bê” qua giọng hát, nét mặt, điệu bộ, cử chỉ... (Cs 100) (Tuyết, Khiêm). - Trẻ 4 tuổi: MMT107: Trẻ hát đúng giai điệu, lời ca, hát rõ lời và thể hiện sắc thái của bài hát qua giọng hát, nét mặt, điệu bộ bài hát “Tạm biệt búp bê”. - Trẻ 3 tuổi: MT91: Hát tự nhiên, hát được theo giai điệu bài hát “Tạm biệt búp bê”. - Trẻ 2 tuổi: MMT 47: Biết hát và vận động đơn giản bài hát “Tạm biệt búp bê”. 2. Kĩ năng - Rèn kỹ năng nghe và hát đúng nhịp điệu, khả năng ghi nhớ, chơi trò chơi. 3. Giáo dục - Giáo dục trẻ biết nhớ tới trường lớp mầm non. II. Chuẩn bị - Mũ chóp kín. - Nhạc lời bài hát: Mùa hoa phượng nở. III. Các hoạt động Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. HĐ1: Giới thiệu bài - Cô giới thiệu về chương trình bé vui cùng âm - Trẻ lắng nghe. nhạc. + Xin chào mừng tất cảc các bé đến với chương trình“ Bé vui cùng âm nhạc” ngày hôm nay. + Cô giới thiệu các nhóm tham gia chương trình. Đội 5 tuổi, đội 4 tuổi, đội 2, 3 tuổi. - Cô giới thiệu về nội dung chương trình. + Phần 1: Bé thể hiện. + Phần 2 : Bé cảm nhận âm nhạc. + Phần 3: Đoán tên bạn hát. 2. HĐ2: Phát triển bài a. Dạy hát: Tạm biệt búp bê - Cô mời các bé bước vào phần 1 của chương trình mang tên: Bé thể hiện - Cô giới thiệu về tên bài hát và tác giả là nhạc sĩ Hoàng Thông: Nhiệm vụ của các bạn trong phần - Trẻ chú ý lắng nghe. này là hát bài: Tạm biệt búp bê. - Cô cho trẻ nhắc tên bài hát, tên tác giả. - Trẻ nhắc tên bài hát, tên - Cô hát 1 lần. TG. - Cô hỏi trẻ về tên bài hát? Nhạc và lời của ai? - 2-3 trẻ 3, 4, 5 tuổi trả lời. - Cô hát lần 2 và giảng nội dung bài hát: Bài hát nói về các em bé trường mầm non, chuẩn bị tạm - 1-3 trẻ4, 5 tuổi trả lời. 19 biệt mái trường thân yêu của mình để lên mái trường khác để học tập, nhưng các em rất nhớ - 2-3 trẻ 3, 4 tuổi trả lời. trường và các bạnlớp mẫu giáo của mình. - Cô hát mẫu lần 3. - Trẻ trả lời. - Trong bài hát có nhắc tới ai? - Thông qua bài hát tác giả đã nhắc các bạn điều gì? - Khi lên lớp một rồi các bạn nhỏ vẫn nhớ những gì ở trường MN? - Vậy chúng mình đã sãn sàng bước vào phần 1 - Trẻ thực hiện theo yêu cẩu chưa? của cô. - Cô giáo dục trẻ. - Cô cho trẻ bước vào phần 1. - Cô cho trẻ thể hiện cùng cô giáo 1-2 lần. + Cho cả lớp tự thể hiện 1-3 lần. - 2-3 trẻ 4, 5 tuổi trả lời. + Cho trẻ thể hiện thi đua theo tổ. + Cho nhóm trẻ thể hiện, nhóm bạn trai, nhóm - Trẻ lắng nghe. bạn gái + Cho cá nhân thể hiện. - Trẻ lắng nghe. - Cô nhận xét khuyến khích và sửa sai cho trẻ. - Các bạn vừa hát bài gì? b. Nghe hát bài: Mùa hoa phượng nở - Cô mời các bé bước vào phần 2 mang tên: Mùa - 2-3 trẻ 3, 4, 5 tuổi trả lời. hoa phượng nở. - Trẻ nghe. - Trước khi để các bé thể hiện phần này BTC xin - Trẻ hưởng ứng cùng cô. gửi tặng đến các bé bài hát “Mùa hoa phượng nở” tác giả Hoàng Vân. - Cô giới thiệu tên bài hát nhạc và lời. - Cô hát cho trẻ nghe lần 1. - Hỏi trẻ tên bài hát và nhạc và lời của ai? - Trẻ lắng nghe. - Cô hát lần 2: Cô giới thiệu nội dung bài hát. - Cô hát lần 3 hoặc cho trẻ nghe bài hát qua loa, - Trẻ nhắc. đài (nếu có). Cô cùng trẻ nhún nhẩy theo giai - Trẻ chơi trò chơi. điệu bài hát. c. Trò chơi âm nhạc: Đoán tên bạn hát - Cô giới thiệu phần 3 có tên “ Đoán tên bạn hát” - Trẻ lắng nghe. - Cô giới thiệu tên trò chơi. - Cô cho trẻ nói luật chơi, cách chơi. - Cho trẻ chơi 2-3 lần. - Trẻ chơi. - Cô quan sát khuyến khích và sửa sai cho trẻ. 3. HĐ3: Kết thúc - Cô nhận xét chung chương trình. - Cô trao quà và kết thúc chương trình. - Trẻ nhận quà. E. HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI 20 HĐCCĐ: Vẽ theo ý thích trên sân TCVĐ: Chạy tiếp cờ Chơi tự do I. Mục đích - yêu cầu 1. Kiến thức - Trẻ 5 tuổi: Trẻ biết cầm phấn vẽ tự do trên sân, biết cách chơi trò chơi một cách nhanh nhẹn. - Trẻ 4 tuổi: Trẻ biết cầm phấn vẽ tự do trên sân, biết cách chơi trò chơi - Trẻ 2, 3 tuổi: Biết cách cầm phấn vẽ tự do theo khả năng của trẻ. 2. Kỹ năng - Rèn kĩ năng vẽ các nét cong tròn, nét xiên, nét ngang, nét dọc cho trẻ, kĩ năng vận động, nhanh nhẹn linh hoạt của trẻ. 3. Thái độ - Giáo dục trẻ rửa tay sạch sẽ sau khi vẽ. II. Chuẩn bị - Phấn, sân bãi bằng phẳng, sạch sẽ, lá cờ. III. Các hoạt động Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. 1. HĐ 1: Giới thiệu bài - Cô cho trẻ đọc bài thơ: “Bé vào lớp 1”. - Trẻ đọc. - Chúng mình vừa đọc bài thơ gì? - 1-2 trẻ 2, 3 tuổi trả lời. - Bài thơ nói về cái gì? - 1-2 trẻ 2, 3 tuổi trả lời. 2. HĐ2: Phát triển bài * * HĐCCĐ: Vẽ tự do trên sân - Trong chủ đề trường tiểu học các con thích vẽ - 2-3 trẻ 3, 4, 5 tuổi trả lời. gì? - Vẽ cặp sách các con vẽ như thế nào? - 2-3 trẻ 3, 4, 5 tuổi trả lời. - Ngoài vẽ cặp sách các con còn thích vẽ gì? - 2-3 trẻ 3, 4, 5 tuổi trả lời. - Vẽ cái bút các con vẽ như thế nào? - 2-3 trẻ 3, 4, 5 tuổi trả lời. - Cái bảng có dạng hình gì? Các con sẽ vẽ bằng - 2-3 trẻ 3, 4, 5 tuổi trả lời. nét gì? - Cô khái quát lại - Trẻ lắng nghe. - Cho trẻ vẽ tự do trên sân. - Trẻ thực hiện. - Cô quan sát khuyến khích động viên giúp trẻ - Trẻ nhận xét. chơi tốt hơn. * TCVĐ: Chạy tiếp cờ - Cô nêu cách chơi và luật chơi. - Trẻ lắng nghe. - Cho trẻ nhắc lại. - 1-2 trẻ 4, 5 tuổi trả lời. - Cho trẻ chơi 1-2 lần. - Trẻ chơi. * Chơi tự do - Cô cho hỏi trẻ thích chơi gì? - Trẻ trả lời. - Trong khi chơi thì như thế nào? - 1-2 trẻ 2-3 tuổi trả lời. - Sau khi chơi phải làm gì? - 1-2 trẻ 4-5 tuổi trả lời. - Trẻ chơi cô bao quát trẻ chơi. - Trẻ chơi. 3.HĐ3: Kết thúc
File đính kèm:
giao_an_mam_non_lop_la_tuan_34_nam_hoc_2024_2025.pdf