Giáo án Mầm non Lớp Lá - Tuần 34 - Năm học 2024-2025 - Phàn Thị Nụ - Lý Thị Hồi
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Mầm non Lớp Lá - Tuần 34 - Năm học 2024-2025 - Phàn Thị Nụ - Lý Thị Hồi", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Mầm non Lớp Lá - Tuần 34 - Năm học 2024-2025 - Phàn Thị Nụ - Lý Thị Hồi
TUẦN 34: (Từ ngày 12 tháng 5 đến ngày 16 tháng 5 năm 2025) CHỦ ĐỀ LỚN: TRƯỜNG TIỂU HỌC CHỦ ĐỀ NHỎ: BÉ HỌC GÌ Ở TRƯỜNG TIỂU HỌC CHỨC NĂNG: Cô A: Phàn Thị Nụ Cô B: Lý Thị Hồi THỂ DỤC SÁNG Hô hấp 2: Thở ra từ từ khi thu hẹp lồng ngực Tay 2: Tay đưa ra trước, sang ngang Bụng 1: Đứng cúi về trước Chân 3: Đứng nhún chân, khuỵu gối Bật 2: Nhảy lùi phía sau TRÒ CHƠI CÓ LUẬT TRÒ CHƠI HỌC TẬP Người đưa thư I. Mục đích yêu cầu - Củng cố và phát triển vốn từ cho trẻ. Củng cố các biểu tượng về toán cho trẻ. II. Tiến hành - Cho trẻ ngồi hình vòng cung. Phát cho mỗi trẻ 1thẻ chấm tròn. Chọn 1 cháu làm người đưa thư cầm thẻ số vừa đi vừa đọc “Này bạn ơi, tôi đưa thư,...Người đưa thư đọc đến câu cuối cùng dừng lại ở bạn nào bạn ấy giơ thẻ số nhà của mình lên. Người đưa thư chọn những trẻ có số lượng đồ vật và chữ số tương ứng đưa cho người đó. Nếu sai không được đưa thư nữa, đúng trẻ đó tiếp tục đi đưa thư. Mỗi người đưa thư chỉ đưa từ 2- 3 số nhà. TRÒ CHƠI VẬN ĐỘNG Chạy nhanh lấy đúng tranh I. Mục đích yêu cầu - Phát triển vận động cơ bản: Chạy. Củng cố vốn từ, rèn luyện trí nhớ của trẻ. Phân loại dụng cụ phù hợp với nghề tương ứng. II. Tiến hành - Chia trẻ làm 2 nhóm. Cô úp sấp tranh lô tô trên bàn. Có lệnh “Chạy” 1 trẻ nhóm 2 chạy lên lấy 1 tranh lô tô để trên bàn, gọi tên dụng cụ sản phẩm trong tranh rồi chạy về chỗ. Trẻ nhóm 2 gọi tên đồ vật trong tranh lô tô 1 trẻ ở nhóm 1 gọi tên nghề tương ứng. Nhóm nào có số điểm cao hơn sẽ thắng. TRÒ CHƠI DÂN GIAN Nu na nu nống I. Mục đích yêu cầu - Luyện cách phát âm (âm n) cho trẻ. II. Cách chơi - LC: Nếu hết lượt chơi bạn nào chưa được co chân lên thì sẽ phải nhảy lò cò 1 vòng. 2 - CC: Cô cho trẻ ngồi thẳng hàng, 2 chân duỗi. Trẻ vừa đọc bài đồng dao vừa vỗ nhẹ lần lượt vào chân từng bạn. Câu cuối cùng của bài đồng dao rơi vào chân bạn nào thì bạn đó được co chân vào. Cứ chơi như vậy cho đến khi chỉ còn duy nhất chân của 1 bạn. HOẠT ĐỘNG GÓC XD: Xây trường tiểu học PV: Gia đình – lớp học HT: Đọc chữ cái qua tranh TH: Cắt dán tranh ảnh, làm ambum về chủ đề SC: “Đọc” chuyện về chủ đề ÂN: Hát, VĐ theo nhạc về chủ đề trường tiểu học ******************000****************** Thứ 2 ngày 12 tháng 5 năm 2025 THỂ DỤC SÁNG - H2 – T2– B1 – C3 – B2 - Cô hướng dẫn, động viên, khuyến khích trẻ tập LÀM QUEN TIẾNG VIỆT Làm quen từ: Tập đọc, tập tô, tập viết I. Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức - Trẻ 5 tuổi: Trẻ biết Tập đọc, tập tô, tập viết là các từ chỉ các môn học ở trường tiểu học. Nhận biết các từ: Tập đọc, tập tô, tập viết gắn với hình ảnh. Biết phát triển từ thành câu. Biết tên trò chơi và biết chơi trò chơi “Nhảy vào ô hình” (EL19) - Trẻ 4 tuổi: Trẻ biết Tập đọc, tập tô, tập viết là các từ chỉ các môn học ở trường tiểu học. Nhận biết các từ: Tập đọc, tập tô, tập viết gắn với hình ảnh. Biết phát triển từ thành câu. Biết tên trò chơi và biết chơi trò chơi “Nhảy vào ô hình” (EL19) theo khả năng. 2. Kỹ năng - Trẻ 5 tuổi: Trẻ nói đúng từ, rõ các từ: Tập đọc, tập tô, tập viết. Nói được câu có từ mới bằng các mẫu câu: Các bạn đang làm gì? Chơi tốt trò chơi “Nhảy vào ô hình” (EL19) - Trẻ 4 tuổi: Trẻ nghe đúng, nói đúng các từ: Tập đọc, tập tô, tập viết. Chơi được trò chơi “Nhảy vào ô hình” (EL19) 3. Thái độ - Trẻ hứng thú, tích cực, đoàn kết tham gia vào hoạt động. II. Chuẩn bị - Máy tính, tivi - Hình ảnh: Tập đọc, tập tô, tập viết - Ô hình có dán tranh: Tập đọc, tập tô, tập viết 3 III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ Hoạt động 1: Giới thiệu bài - Cô trò chuyện với trẻ và dẫn dắt vào bài. Trẻ trò chuyện cùng cô Hoạt động 2: Phát triển bài Từ: Tập đọc * Làm mẫu - Cô cho trẻ quan sát hình ảnh hỏi trẻ: + Cô có hình ảnh gì đây? Trẻ trả lời + Các bạn đang làm gì?. Trẻ lắng nghe - Cô nói mẫu từ: Tập đọc. (3 lần) 2 trẻ lên nói + Cô mời 2 trẻ nói * Thực hành Trẻ lắng nghe - Cô tổ chức cho trẻ nói từ “Tập đọc” dưới các hình thức khác nhau: Tập thể, tổ, nhóm, cá nhân - Cô gợi ý để trẻ phát triển từ “Tập đọc” thành câu: ( Các bạn đang làm gì?) 3-4 trẻ đặt câu - Cô hỏi để trẻ nhắc lại câu nhiều lần Trẻ nhắc lại câu vừa đặt + GV nói từ ngữ mới và trẻ hành động: - Cô mời bạn A lên chỉ đâu là hình ảnh: Tập đọc + Trẻ vừa nói, vừa thực hiện hành động: Cô mời bạn C chỉ hình ảnh Tập đọc và cùng nói lại xem đó là gì. Từ: tập tô, tập viết - Cô nói mẫu và tổ chức cho trẻ nói tương tự Trẻ nghe cô nói mẫu và nói từ - Cô chú ý lắng nghe, sửa sai, động viên khuyến Tập thể, tổ, nhóm, cá nhân nói khích trẻ - Phát triển từ thành câu: Cô gợi ý để trẻ đặt câu Trẻ đặt câu - Cô cho trẻ nhắc lại câu - Khái quát: Tập đọc, tập tô, tập viết là các từ chỉ các môn học ở trường tiểu học. *Trò chơi: Nhảy vào ô hình (EL19). + Cách chơi: Cô mời 2 nhóm trẻ lên chơi, mỗi nhóm 5 bạn đứng thành 2 hàng dọc trước ô hình, khi cô hô “nhảy” các con sẽ nhảy vào Trẻ nghe cô phổ biến cách từng ô có chứa bức tranh nào thì các con nói to chơi, luật chơi tên trong bức tranh đó lên - Cô tổ chức cho trẻ chơi 4-5 lần - Cô thay đổi nhóm chơi và vị trí các bức tranh trong mỗi ô. Trẻ chơi trò chơi Hoạt động 3: Kết thúc bài - Cô nhận xét tiết học, động viên, khen ngợi trẻ Trẻ nghe cô nhận xét giờ học 4 TẠO HÌNH Vẽ đồ dùng học tập (Đề tài) I. Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức - Trẻ 5 tuổi: Trẻ biết sử dụng các đồ dùng học tập như sáp màu, vở tạo hình. Biết phối hợp các nét vẽ cơ bản: nét thẳng dọc, thẳng ngang, nét xiên, để vẽ các đồ dùng học tập. Biết tô màu hoàn thiện bức tranh - Trẻ 4 tuổi: Trẻ biết sử dụng các đồ dùng học tập như sáp màu, vở tạo hình. Biết phối hợp các nét vẽ cơ bản: nét thẳng dọc, thẳng ngang, nét xiên, để tạo lên bức tranh về các đồ dùng học tập và tô màu theo khả năng của trẻ. 2. Kĩ năng - Trẻ 5 tuổi: Trẻ có kỹ năng cầm bút thành thạo, kỹ vẽ các nét: Thẳng ngang, dọc, xiên, để vẽ các đồ dùng học tập. Biết tô màu hoàn thiện bức tranh, có kỹ năng tô màu bức tranh đều, mịn, không chờm ra ngoài - Trẻ 4 tuổi: Trẻ có kỹ năng cầm bút , kỹ vẽ các nét: Thẳng ngang, dọc, xiên, để tạo lên bức tranh về các đồ dùng học tập và tô màu theo khả năng của trẻ. 3. Thái độ - Trẻ thích được lên học lớp 1 và có ý thức giữ gìn đồ dùng học tập. II. Chuẩn bị - Máy tính, tivi, bài giảng điện tử - Vở tạo hình, sáp mầu, bàn ghế đủ cho trẻ. III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ Hoạt động 1: Giới thiệu bài Cô tr ò chuyện về chủ đề và dẫn dắt vào bài. Trẻ trò chuyện cùng cô Hoạt động 2: Phát triển bài * Quan sát, trò chuyện nêu ý tưởng - Tranh 1: Tranh cặp sách. Đọc câu đố “Suốt đời đi với học sinh Sách, vở, thước, bút trong mình tôi mang Là cái gì? - Cặp sách. - Bạn nào có nhận xét về bức tranh này? - 4-5 trẻ nhận xét - Cặp sách có dạng hình gì? - Chiếc cặp này gồm những bộ phận gì? - Thân cặp có dạng hình gi? - Nắp cặp được vẽ bằng những nét gì? - Trẻ trả lời - Đây là cái gì? - Khóa cặp được vẽ bằng nét gì? - Khóa cặp được vẽ là 1 hình chữ nhật nhỏ nối giữa thân cặp và nắp cặp. - Cái cặp được vẽ ở chỗ nào của tờ giấy? - Khi tô màu các con phải tô như thế nào? - Cô khái quát lại: Vẽ cặp sách bằng hình chữ nhật ...để bức tranh thêm đẹp các con tô nền tranh, khi tô chúng mình tô nền và cặp sách màu khác nhau. 5 - Tranh 2: Tranh quyển sách - Tranh vẽ gì đây? - Quyển sách - Quyển sách dùng để làm gì? - Quyển sách được vẽ như thế nào? - Trẻ trả lời. - Cô tô màu cho quyển sách như thế nào? - Tranh 3: Tranh hộp đựng bút - Cô cho trẻ quan sát và đàm thoại tương tự. - Tranh 4: Tranh cái bút chì Đọc câu đố: Cái gì dài một gang tay Bé vẽ, bé viết ngày ngày ngắn đi? Đố là cái gì? Cái bút chì - Thân bút chì được vẽ bằng những nét gì? - Nét thẳng. - Vẽ thân bút là hình chữ nhật nhỏ, dài, đuôi bút là - Bút chì có màu xanh, ngòi nét cong. bút màu đen... - Bạn nào nhận xét về đầu bút chì? - Đầu bút nhọn. - Để vẽ đầu bút nhọn cần sử dụng kỹ năng gì? - Hai nét xiên vào nhau tạo thành đầu bút nhọn, - Kỹ năng vẽ nét xiên. trên đầu bút là ngòi bút màu đen. - Nền bức tranh được vẽ bằng màu gì? - Trẻ trả lời. - Các cháu thấy màu bức tranh tô như thế nào? - Cái bút chì được vẽ ở chính giữa tờ giấy, chọn - Tô không chờm ra ngoài. màu bút và màu nền khác nhau và không tô màu chờm ra ngoài. -Vừa rồi các bạn đã được quan sát và trò chuyện về các bức tranh vẽ một số đồ dùng của học sinh lớp 1, ngoài vẽ về các đồ dùng này, các cháu còn có thể vẽ nhiều đồ dùng học tập khác nữa. * Hỏi ý tưởng của trẻ - Vậy hôm nay các cháu định vẽ đồ dùng gì? (Hỏi - Trẻ nêu ý tưởng 3-4 trẻ) - Cháu sẽ vẽ như thế nào? - Lưu ý khi vẽ các nét các cháu phải sử dụng màu đen. Vẽ bức tranh thật cân đối, lựa chọn màu sắc hài hòa. * Trẻ thực hiện. - Cô nhắc trẻ cách cầm bút, tư thế ngồi vẽ. - Trẻ vẽ - Cô bao quát và gợi ý cho trẻ * Trưng bày và nhận xét sản phẩm. - Cô cho trẻ trưng bày và tự giới thiệu về bài của 3- 4 trẻ nhận xét mình. - Cô nhận xét những bài đẹp và bài chưa đẹp. - Giáo dục: Giữ gìn đồ dùng học tập Hoạt động 3: Kết thúc bài - Cho trẻ hát: Em yêu trường em Trẻ hát 6 TRÒ CHƠI CHUYỂN TIẾT Nu na nu nống - Cô phổ biến luật chơi, cách chơi. động viên. khuyến khích trẻ chơi. HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI + HĐCCĐ: Tìm hiểu giải đáp một số câu đố về chủ đề trường tiểu học + Trò chơi: Mèo đuổi chuột + Chơi tự do I. Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức - Trẻ 5 tuổi: Trẻ được nghe cô đọc câu đố và biết trả lời được các câu đố về chủ đề trường tiểu học rõ ràng, mạch lạc - Trẻ 4 tuổi: Trẻ được nghe cô đọc câu đố và biết trả lời được các câu đố về chủ đề trường tiểu học theo khả năng của trẻ. 2. Kỹ năng - Trẻ 5 tuổi: Trẻ tập trung, tư duy, suy nghĩ, nói rõ ràng - Trẻ 4 tuổi: Trẻ tập trung, tư duy, suy nghĩ, nói được cùng các bạn. 3. Thái độ - Trẻ thích được lên học lớp 1 II. Chuẩn bị - Câu đố về chủ đề trường tiểu học III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ Hoạt động 1: Giới thiệu bài - Cô bắt nhịp cho cả lớp hát bài “Tạm biệt búp Trẻ hát bê” trò chuyện dẫn dắt trẻ vào bài. Hoạt động 2: Phát triển bài * Tìm hiểu giải đáp một số câu đố về chủ đề trường tiểu học - Bạn nào hãy kể tên một số đồ dùng học tập của học sinh lớp 1 mà chúng mình biết? 4 - 5 trẻ kể - Lên lớp 1 chúng mình phải cần đến rất nhiều đồ dùng học tập, chúng mình có muốn biết đó là những đồ dùng nào qua các câu đố không? - Cô đọc lần lượt từng câu đố để trẻ đoán tên: Có ạ! Suốt đời đi với học sinh Trẻ nghe cô đọc câu đố Sách vở thước bút trong mình tôi mang Là gì? Cặp sách Vừa mềm vừa bé bỏng thôi Mà làm sạch vết mực rơi mới tài? Là gì? Cục tẩy - Cô đọc lần lượt từng câu đố về: Quyển vở, thước kẻ, bảng con,..để trẻ đoán Trẻ đoán - Cô chú ý lắng nghe, gợi ý, khuyến khích trẻ trả lời. 7 - Cô giáo dục trẻ: Giữ gìn đồ dùng học tập Trẻ nghe cô giáo dục * Trò chơi có luật - TC: Mèo đuổi chuột Cô phổ biến lc, cc động viên khuyến khích trẻ Trẻ chơi trò chơi. chơi. * Chơi tự do. - Cô bao quát trẻ chơi Trẻ chơi tự do trên sân trường Hoạt động 3: Kết thúc bài - Cô nhận xét giờ học và cho trẻ vào lớp Trẻ lắng nghe HOẠT ĐỘNG GÓC XD: Xây trường tiểu học PV: Gia đình – lớp học HT: Đọc chữ cái qua tranh TH: Cắt dán tranh ảnh, làm ambum về chủ đề ÂN: Hát, VĐ theo nhạc về chủ đề trường tiểu học HOẠT ĐỘNG CHIỀU TRÒ CHƠI: Miêu tả đồ vật (EL1) I. Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức - Trẻ 5 tuổi: Trẻ biết tên trò chơi, biết cách chơi và luật chơi của trò chơi “Miêu tả đồ vật” (EL1) , biết miêu tả đặc điểm của đồ vật, lắng nghe và đoán tên đồ vật - Trẻ 4 tuổi: Trẻ biết tên trò chơi, biết cách chơi và luật chơi của trò chơi “Miêu tả đồ vật” (EL1), biết miêu tả đặc điểm của đồ vật, lắng nghe và đoán tên đồ vật tyheo khả năng của trẻ. 2. Kỹ năng - Trẻ 5 tuổi: Trẻ chú ý, kỹ năng khái quát, trả lời câu hỏi - Trẻ 4 tuổi: Trẻ chú ý, trả lời câu hỏi theo khả năng của trẻ. 3. Thái độ - Trẻ đoàn kết trong giờ chơi, thích tham gia vào trò chơi II. Chuẩn bị - Địa điểm: Trong lớp - Đồ dùng trong lớp III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ Hoạt động 1: Giới thiệu bài - Cô trò chuyện dẫn dắt trẻ vào bài Trẻ lắng nghe Hoạt động 2: Phát triển bài Trò chơi: Miêu tả đồ vật - Cô miêu tả mẫu: Đây là đồ vật có mặt phẳng rộng, mặt nhẵn, có chân dùng để học bài - “Bây giờ, tương tự như thế, các cháu cũng sẽ mô tả về một cái gì đó nhé”. 8 - Chia lớp thành từng cặp. Ở mỗi cặp, một trẻ mô tả về một đồ vật/đồ chơi/loại quả..., trẻ còn Trẻ lắng nghe cô HD cách chơi lại nói xem đó là cái gì. Trẻ có thể nói về màu sắc, hình dạng, kích thước to/nhỏ, công dụng của một đồ vật; hoặc màu sắc, kích thước (to, nhỏ) - “Bây giờ, từng cặp đứng đối diện nhau hãy nói về đồ vật/một - Tiếp tục trong 15 đến 20 phút hoặc cho đến - Trẻ chơi khi trẻ không còn hứng thú. Hoạt động 3: Kết thúc bài - Cô nhận xét giờ học, động viên khen ngợi trẻ - Trẻ nghe cô nhận xét CHƠI TỰ DO Cô tổ chức cho trẻ chơi tự do với các đồ chơi trẻ thích trong lớp NÊU GƯƠNG CUỐI NGÀY I. Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức - Trẻ 5 Tuổi: Trẻ đọc thuộc bài thơ “Tiêu chí bé ngoan”, biết nhận xét các bạn trong lớp theo tiêu chí trong bài thơ - Trẻ 4 tuổi: Trẻ được nghe cô nhận xét các bạn trong lớp, bước đầu biết nhận xét gương người tốt việc tốt trong ngày. 2. Kỹ năng - Trẻ 5 tuổi: Trẻ nhận xét được những việc làm tốt, mạnh dạn nói ý kiến của bản thân. Kỹ năng cắm cờ đúng biểu tượng. - Trẻ 4 tuổi: Trẻ nhận xét được những bạn ngoan, chưa ngoan trong ngày, mạnh dạn nói ý kiến của bản thân. 3. Thái độ - Trẻ thích thú tham gia vào hoạt động nêu gương. II. Chuẩn bị - Cờ, bảng bé ngoan III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ Hoạt động 1: Giới thiệu bài - Cô cho trẻ chơi trò chơi “Dấu tay” Trẻ chơi Hoạt động 2: Phát triển bài * Nêu gương cuối ngày - Cô yêu cầu trẻ đọc bài thơ “Tiêu chí bé Trẻ đọc thơ ngoan” - Cô hỏi trẻ: + Những bạn nào thấy mình ngon, đủ điều kiện nhận cờ hôm nay thì dơ tay lên. + Các con cùng suy nghĩ xem hôm nay ai làm Trẻ suy nghĩ và kể được nhiều việc tốt nhất? Đó là những việc gì? 9 - Cô nhận xét chung: Trẻ lắng nghe + Mời trẻ ngoan lên cắm cờ vào bảng bé Trẻ ngoan lên cắm cờ ngoan + Động viên những trẻ chưa ngoan buổi sau cố gắng Hoạt động 3: Kết thúc bài - Cô bắt nhịp cho cả lớp hát bài “Tạm biệt búp Trẻ hát bê” VỆ SINH TRẢ TRẺ ******************000****************** Thứ 3 ngày 13 tháng 5 năm 2025 THỂ DỤC SÁNG - H2 – T2– B1 – C3 – B2 - Cô hướng dẫn, động viên, khuyến khích trẻ tập LÀM QUEN TIẾNG VIỆT Làm quen từ: Học hát, học múa, học vẽ I. Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức - Trẻ 5 tuổi: Trẻ biết Học hát, học múa, học vẽ là từ chỉ các hoạt động học ở trường tiểu học. Nhận biết các từ: Học hát, học múa, học vẽ với hình ảnh. Biết phát triển từ thành câu. Biết tên trò chơi và biết chơi trò chơi “Vỗ tay theo tên” (EL26). - Trẻ 4 tuổi: Trẻ biết Học hát, học múa, học vẽ là từ chỉ các hoạt động học ở trường tiểu học. Nhận biết các từ: Học hát, học múa, học vẽ gắn với hình ảnh. Biết phát triển từ thành câu. Biết tên trò chơi và biết chơi trò chơi “Vỗ tay theo tên” (EL26) theo khả năng. 2. Kỹ năng - Trẻ 5 tuổi: Trẻ nói đúng từ, rõ các từ: Học hát, học múa, học vẽ. Nói được câu có từ mới bằng các mẫu câu: Đây là hoạt động gì?. Chơi tốt trò chơi: “Vỗ tay theo tên” (EL26) - Trẻ 4 tuổi: Trẻ nghe đúng, nói đúng các từ: Học hát, học múa, học vẽ. Chơi được trò chơi: “Vỗ tay theo tên” (EL26) 3. Thái độ - Trẻ tích cực nói, hăng hái, tự tin khi trả lời - GD trẻ: Luôn kính trọng và yêu quý trường lớp II. Chuẩn bị - Máy tính, tivi, bài giảng điện tử. III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ Hoạt động 1: Giới thiệu bài - Cô cho trẻ hát và vận động bài “ Tạm biệt 10 búp bê”. Trẻ chơi và trò chuyện cùng cô - Cô trò chuyện dẫn dắt vào bài Hoạt động 2: Phát triển bài Từ: Học hát * Làm mẫu - Cô cho trẻ quan sát hình ảnh “ Học hát ” Trẻ trả lời - Cô hỏi trẻ: + Đây là gì? Trẻ trả lời - Cô nói mẫu từ: Học hát (3 lần) Trẻ lắng nghe + Cô mời 2 trẻ nói 2 trẻ lên nói * Thực hành - Cô tổ chức cho trẻ nói từ “Học hát” dưới các Trẻ lắng nghe hình thức khác nhau: Tập thể, tổ, nhóm, cá nhân - Cô gợi ý để trẻ phát triển từ “Học hát” thành câu: + Đây là hoạt động gì? + Các bạn đang làm gì?.( Học hát) - Cô hỏi để trẻ nhắc lại câu nhiều lần 3-4 trẻ đặt câu + GV nói từ ngữ mới và trẻ hành động: - Cô mời bạn A lên chỉ hình ảnh đâu là hình Trẻ nhắc lại câu vừa đặt ảnh Học hát + Trẻ vừa nói, vừa thực hiện hành động: Cô mời bạn B lên chỉ hình ảnh học hát cho bạn C và nói đó là hình ảnh gì? Từ: học múa, học vẽ - Cô nói mẫu và tổ chức cho trẻ nói tương tự - Cô chú ý lắng nghe, sửa sai, động viên khuyến khích trẻ Trẻ nghe cô nói mẫu và nói từ - Phát triển từ thành câu: Cô gợi ý để trẻ đặt Tập thể, tổ, nhóm, cá nhân nói câu - Cô cho trẻ nhắc lại câu Trẻ đặt câu - Khái quát: Học hát, học múa, học vẽ là từ các hoạt động học ở trường tiểu học. * Trò chơi: “Vỗ tay theo tên” (EL26) - Cô mời trẻ nêu lại cách chơi và luật chơi Trẻ cùng cô phổ biến cách chơi, cùng cô luật chơi * Trẻ chơi - Cô tổ chức cho trẻ chơi lần, cho trẻ chơi theo Trẻ chơi trò chơi cặp. - Cô giáo dục trẻ: Biết yêu quý trường lớp, Trẻ lắng nghe thầy cô bạn bè. Hoạt động 3: Kết thúc bài - Cô nhận xét tiết học, động viên, khen ngợi Trẻ nghe cô nhận xét giờ học trẻ 11 LÀM QUEN VỚI CHỨ CÁI Làm quen chữ cái v, r I. Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức - Trẻ 5 tuổi: Trẻ biết phát âm chữ cái, nhận biết, phân biệt được chữ cái v, r. Biết được cấu tạo của chữ cái, phân biệt được chữ in thường và chữ viết thường. Biết chơi trò chơi vòng quay kì diệu, tìm đúng ngôi trường - Trẻ 4 tuổi: Trẻ biết phát âm chữ cái, nhận biết, phân biệt được chữ cái v, r theo khả năng của trẻ. Biết được cấu tạo của chữ cái, phân biệt được chữ in thường và chữ viết thường theo khả năng của trẻ. Biết chơi trò chơi vòng quay kì diệu, tìm đúng ngôi trường cùng các bạn. 2. Kỹ năng - Trẻ 5 tuổi: Trẻ chú ý, ghi nhớ, phát âm chính xác, rõ ràng chữ cái v, r. Nói rõ cấu tạo của chữ cái. Chơi tốt trò chơi chiếc nón kì diệu, tìm đúng ngôi trường. - Trẻ 4 tuổi: Trẻ chú ý, ghi nhớ, phát âm được chữ cái v, r. Nói được cấu tạo của chữ cá theo khả năng của trẻ. Chơi trò chơi vòng quay kì diệu, tìm đúng ngôi trường cùng các bạn 3. Thái độ - Trẻ yêu thích, hứng thú với môn học II. Chuẩn bị - Máy tính, tivi, Powerpoint - Thẻ chữ cái: v, r đủ cho trẻ. - 2 ngôi trường có chứa chữ cái v, r III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ Hoạt động 1: Giới thiệu bài - Cô cùng trẻ hát bài “Tạm biệt búp bê” Trẻ hát cùng cô - Trò chuyện dẫn dắt trẻ vào bài Hoạt động 2: Phát triển bài * Làm quen với chữ cái v, r - Cô mở hình ảnh “Trường tiểu học” cho trẻ QS và đàm thoại với trẻ Trẻ quan sát và đàm thoại - Cô có hình ảnh gì? - Cho trẻ PÂ: Trường tiểu học Trường tiểu học - Cho trẻ tìm chữ cái đã được học trong từ Trẻ PÂ “ Trường tiểu học” Trẻ tìm chữ cái đã học - Còn 1 chữ cái chưa được học đố các bạn biết đó là chữ gì? Trẻ trả lời - Cô giới thiệu để trẻ làm quen với chữ cái mới chữ cái: r - Cô phát âm mẫu 3 lần chữ: r - Cho trẻ PÂ: Tập thể- tổ- cá nhân Trẻ lắng nghe - Cô chú ý sửa sai cho trẻ Lớp,tổ , nhóm, cá nhân trẻ PÂ - Cô nêu cấu tạo chữ r và cho trẻ nhắc lại : Gồm 1 nét sổ thẳng nối liền một nét cong bên phải 12 - Cô giới thiệu chữ r in thường, in hoa, r viết Trẻ lắng nghe và nhắc lại hoa và chữ r viết thường cho trẻ quan sát Trẻ quan sát * Làm quen với chữ v *Từ: Quyển vở Cô tiến hành tương tự Cấu tạo: Gồm 1 nét xiên phải và 1 nét xiên trái * Trò chơi củng cố - Trò chơi: Thi xem đội nào nhanh - Tìm đúng ngôi trường Trẻ chơi trò chơi + Cô nêu LC-CC và tổ chức cho trẻ chơi Hoạt động 3: Kết thúc bài Trẻ nghe - Cô nhận xét giờ học và giáo dục trẻ TRÒ CHƠI CHUYỂN TIẾT Người đưa thư - Cô phổ biến luật chơi, cách chơi. động viên. khuyến khích trẻ chơi. HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI + Hoạt động có chủ đích: Thực hành “Pha nước chanh đường” + TC có luật: Đóng băng ( EL 23) + Chơi tự do I. Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức - Trẻ 5 tuổi: Trẻ biết nước chanh có nhiều Vitamin, biết quy trình và được thực hành pha nước chanh đường. Biết chơi trò chơi: Đòng băng (EL23) - Trẻ 4 tuổi: Trẻ biết nước chanh có nhiều Vitamin, biết quy trình và được thực hành pha nước chanh đường cùng các bạn. Biết chơi trò chơi: Đóng băng (EL23) cùng các bạn. 2. Kỹ năng - Trẻ 5 tuổi : Trẻ khéo léo, có kỹ năng vắt kiệt miếng chanh, kỹ năng xúc đường vào cốc, kỹ năng đổ nước và khuấy nước chanh đường. Chơi tốt trò chơi - Trẻ 4 tuổi : Trẻ khéo léo, có kỹ năng vắt miếng chanh, kỹ năng xúc đường vào cốc, kỹ năng đổ nước và khuấy nước chanh đường. Chơi tốt trò chơi cùng các bạn. 3. Thái độ - Trẻ uống nhiều nước để tăng cường sức khỏe II. Chuẩn bị - 5 chiếc bàn - Dao, đĩa, chanh, đường, cốc, thìa, nước lọc III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ Hoạt động 1: Giới thiệu bài - Cô trò chuyện với trẻ về sự cần thiết của nước - Trẻ trò chuyện cùng cô đối với cơ thể 13 Hoạt động 2: Phát triển bài * Thực hành pha nước chanh đường - Các con xem cô có gì đây? - Trẻ trả lời - Với những nguyên liệu cô đã chuẩn bị các con có đoán được ngay hôm nay cô trò mình sẽ thực hành - Trẻ dự đoán làm gì không? - Cô hỏi trẻ: + Nước chanh dường có tác dụng gì? - Trẻ trả lời + Đã có bạn nào được tự tay pha 1 cốc nước chanh đường để uống rồi? + Để pha 1 cốc nước chanh đường con làm như Trẻ trả lời nào? * Trẻ thực hành - Cho trẻ thực hành pha nước chanh đường. Cô Trẻ ngồi theo nhóm thực quan sát hướng dẫn trẻ. hành * Trò chơi có luật: Đóng băng (EL23) - Cô nêu LC, CC. Trẻ lắng nghe - Cô tổ chức cho trẻ chơi 2, 3 lần. Trẻ chơi TC. * Chơi tự do: Cô cho trẻ chơi tự do với những đồ chơi cô đã chuẩn bị và đồ chơi trên sân trường Hoạt động 3. Kết thúc bài - Trẻ chơi trò chơi - Cô nhận xét giờ học - Cô và trẻ cất dọn đồ dùng - Trẻ cất đồ dùng cùng cô HOẠT ĐỘNG GÓC XD: Xây trường tiểu học PV: Gia đình – lớp học HT: Đọc chữ cái qua tranh SC: “Đọc” chuyện về chủ đề ÂN: Hát, VĐ theo nhạc về chủ đề trường tiểu học HOẠT ĐỘNG CHIỀU TRÒ CHƠI: Nhảy vào ô chữ ( EL19) I. Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức - Trẻ 5 tuổi: Trẻ biết tên trò chơi, biết cách chơi và luật chơi của trò chơi “Nhảy vào ô chữ ”. Biết nhảy vào các ô chữ mà cô yêu cầu. - Trẻ 4 tuổi: Trẻ biết tên trò chơi, biết cách chơi và luật chơi của trò chơi “Nhảy vào ô chữ”. Biết nhảy vào các ô chữ mà cô yêu cầu theo khả năng của trẻ. 2. Kỹ năng - Trẻ 5 tuổi: Trẻ chú ý, ghi nhớ, nhận biết mặt chữ cái và nhảy vào đúng ô chữ. 14 - Trẻ 4 tuổi: Trẻ chú ý, nhận biết mặt chữ cái và nhảy đúng vào các ô chữ mà cô yêu cầu theo khả năng. 3. Thái độ - Trẻ vui vẻ, đoàn kết trong giờ chơi II. Chuẩn bị - Ti vi, 02 máy tính sách tay, bài giảng điện tử III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ Hoạt động 1: Giới thiệu bài - Cô trò chuyện dẫn dắt trẻ vào bài Trẻ lắng nghe Hoạt động 2: Phát triển bài Trò chơi: Nhảy vào ô chữ ( EL19) - Cách chơi: Cô sẽ phát cho cả lớp mỗi bạn 1 Trẻ nghe cô phổ biến luạt chơi, bông hoa có các thẻ chữ. Nhiệm vụ của chúng cách chơi mình sẽ đi vòng tròn trên nền nhạc. Khi bản nhạc dừng các con sẽ phải tìm và nhảy vào các ô có chữ cái mà mình đang cầm trên tay. - LC: Bạn nào nhảy vào ô không đúng với chữ cái đang cầm trên tay. Thì bạn ấy sẽ phải nhảy lò cò 1 vòng. Trẻ chơi trò chơi - Cô tổ chức cho trẻ chơi 2 lần Hoạt động 3: Kết thúc bài - Cô nhận xét giờ học, động viên khen ngợi trẻ Trẻ nghe cô nhận xét CHƠI TỰ DO Cô tổ chức cho trẻ chơi tự do với các đồ chơi trẻ thích trong lớp Cô bao quát trẻ NÊU GƯƠNG CUỐI NGÀY I. Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức -Trẻ 5 Tuổi: Trẻ đọc thuộc bài thơ “Tiêu chí bé ngoan”, biết nhận xét các bạn trong lớp theo tiêu chí trong bài thơ - Trẻ 4 tuổi: Trẻ được nghe cô nhận xét các bạn trong lớp, bước đầu biết nhận xét gương người tốt việc tốt trong ngày. 2. Kỹ năng - Trẻ 5 tuổi: Trẻ nhận xét được những việc làm tốt, mạnh dạn nói ý kiến của bản thân. Kỹ năng cắm cờ đúng biểu tượng. Trẻ 4 tuổi: Trẻ nhận xét được những bạn ngoan, chưa ngoan trong ngày, mạnh dạn nói ý kiến của bản thân. 3. Thái độ - Trẻ thích thú tham gia vào hoạt động nêu gương. II. Chuẩn bị - Cờ, bảng bé ngoan III. Tiến hành 15 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ Hoạt động 1: Giới thiệu bài - Cô cho trẻ chơi trò chơi “Dấu tay” Trẻ chơi Hoạt động 2: Phát triển bài * Nêu gương cuối ngày - Cô yêu cầu trẻ đọc bài thơ “Tiêu chí bé Trẻ đọc thơ ngoan” - Cô hỏi trẻ: + Những bạn nào thấy mình ngon, đủ điều kiện nhận cờ hôm nay thì giơ tay lên. + Các con cùng suy nghĩ xem hôm nay ai làm Trẻ suy nghĩ và kể được nhiều việc tốt nhất? Đó là những việc gì? - Cô nhận xét chung: Trẻ lắng nghe + Mời trẻ ngoan lên cắm cờ vào bảng bé Trẻ ngoan lên cắm cờ ngoan + Động viên những trẻ chưa ngoan buổi sau cố gắng Hoạt động 3: Kết thúc bài - Cô bắt nhịp cho cả lớp hát bài “Em yêu Trẻ hát trường em” VỆ SINH TRẢ TRẺ ******************000****************** Thứ 4 ngày 14 tháng 5 năm 2025 THỂ DỤC SÁNG - H2 – T2– B1 – C3 – B2 - Cô hướng dẫn, động viên, khuyến khích trẻ tập LÀM QUEN TIẾNG VIỆT Làm quen từ: Học toán, học thể dục, học tin I. Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức - Trẻ 5 tuổi: Trẻ biết Học toán, học thể dục, học tin là từ các hoạt động học ở trường tiểu học. Nhận biết các từ: Học toán, học thể dục, học tin gắn với hình ảnh. Biết phát triển từ thành câu. Biết tên trò chơi và biết chơi trò chơi “Hãy làm theo tôi” (EL24). - Trẻ 4 tuổi: Trẻ biết Học toán, học thể dục, học tin là từ chỉ các hoạt động học ở trường tiểu học. Nhận biết các từ: Học toán, học thể dục, học tin gắn với hình ảnh. Biết phát triển từ thành câu. Biết tên trò chơi và biết chơi trò chơi “Hãy làm theo tôi” (EL24) theo khả năng. 2. Kỹ năng - Trẻ 5 tuổi: Trẻ nói đúng và rõ các từ: Học toán, học thể dục, học tin. Nói được câu có từ mới bằng các mẫu câu: Các bạn đang học gì?...Chơi tốt trò chơi: “Hãy làm theo tôi” (EL24). 16 - Trẻ 4 tuổi: Trẻ nghe đúng, nói đúng các từ: Xe máy, xe đạp, xích lô. Nói được câu có từ mới bằng các mẫu câu: Các bạn đang học gì? Chơi được trò chơi: “Hãy làm theo tôi” (EL24) theo khả năng. 3. Thái độ - Trẻ tích cực nói, hăng hái, tự tin khi trả lời II. Chuẩn bị - Máy tính, tivi, bài giảng điện tử. III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ Hoạt động 1: Giới thiệu bài - Cô cho trẻ hát “Vui đến trường”, trò chuyện Trẻ hát, trò chuyện cùng cô dẫn vào bài Hoạt động 2: Phát triển bài Từ: Học toán * Làm mẫu - Cô cho trẻ quan sát hình ảnh “Học toán” - Cô hỏi trẻ: + Các bạn đang học gì? Trẻ trả lời - Cô nói mẫu từ: Học toán (3 lần) Trẻ lắng nghe + Cô mời 2 trẻ nói 2 trẻ lên nói * Thực hành - Cô tổ chức cho trẻ nói từ “Học toán” dưới Trẻ lắng nghe các hình thức khác nhau: Tập thể, tổ, nhóm, cá nhân - Cô gợi ý để trẻ phát triển từ “ Học toán” thành câu: + Các bạn đang học môn gì?. - Cô hỏi để trẻ nhắc lại câu nhiều lần + GV nói từ ngữ mới và trẻ hành động: - Cô mời bạn A lên chỉ hình ảnh đâu là hình ảnh Học toán. Trẻ nhắc lại câu vừa đặt + Trẻ vừa nói, vừa thực hiện hành động: Cô mời bạn A lên di chuột máy tính kéo hình ảnh học toán vào ô màu đỏ ở góc trái dưới màn hình ti vi. Từ: học thể dục, học tin - Cô nói mẫu và tổ chức cho trẻ nói tương tự - Cô chú ý lắng nghe, sửa sai, động viên khuyến khích trẻ. Trẻ nghe cô nói mẫu và nói từ - Phát triển từ thành câu: Cô gợi ý để trẻ đặt Tập thể, tổ, nhóm, cá nhân nói câu. - Cô cho trẻ nhắc lại câu Trẻ đặt câu - Khái quát: Trẻ biết Học toán, học thể dục, học tin, là từ chỉ các hoạt động học ở trường tiểu học 17 * Trò chơi “Hãy làm theo tôi” (EL24) - Cô phổ biến luật chơi, cách chơi: + Chúng ta sẽ chơi một trò chơi có tên là “hãy Trẻ nghe cô phổ biến cách làm theo tôi”. Các con hãy nhìn và làm các chơi, luật chơi động tác theo cô. - Cô cho trẻ thực hiện 5 động tác và khi trẻ đã quen thì cô cho trẻ tự chọn động tác để trẻ tự hướng dẫn, luân phiên, cho từng trẻ trong vòng tròn được người làm hướng dẫn. * Trẻ chơi - Cô tổ chức cho trẻ chơi Trẻ chơi trò chơi - Cô giáo dục trẻ: Yêu quý bảo vệ trường lớp của mình. Trẻ lắng nghe Hoạt động 3: Kết thúc bài - Cô nhận xét tiết học, động viên, khen ngợi trẻ Trẻ nghe cô nhận xét giờ học VĂN HỌC Dạy trẻ đọc thuộc bài thơ “Cô giáo lớp em” I. Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức - Trẻ 5 tuổi: Trẻ biết tên bài thơ “Cô giáo lớp em”, tên tác giả, hiểu rõ nội dung bài thơ, biết trả lời các câu hỏi rõ ràng, đọc thuộc bài thơ - Trẻ 4 tuổi: Trẻ biết tên bài thơ “Cô giáo lớp em”, tên tác giả, hiểu nội dung bài thơ, biết trả lời 1 số câu hỏi , đọc thuộc bài thơ cùng các bạn. 2. Kỹ năng - Trẻ 5 tuổi: Trẻ chú ý, ghi nhớ, đọc thuộc bài thơ, ngắt nghỉ đúng nhịp - Trẻ 4 tuổi: Trẻ chú ý, ghi nhớ, đọc thuộc bài thơ. 3. Thái độ - Trẻ yêu quý, kính trọng cô giáo II. Chuẩn bị - Máy tính, ti vi - Bài giảng điện tử III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ Hoạt động 1: Giới thiệu bài - Cô đọc câu đố về cô giáo để trẻ đoán. Cô trò Trẻ hátnghe và giải câu đố chuyện dẫn dắt trẻ vào bài Hoạt động 2: Phát triển bài * Đọc thơ cho trẻ nghe - Cô đọc lần 1 và giới thiệu với trẻ bài thơ Trẻ lắng nghe “Cô giáo lớp em” của tác giả Nguyễn Xuân Sanh Trẻ quan sát - Cô đọc lần 2: Kèm hình ảnh minh hoạ - Cô giảng nội dung bài thơ: Bài thơ nói về cô 18 giáo, sáng nào cô giáo cũng đến sớm để đón các em học sinh. Học sinh đến lớp lễ phép chào cô. Ở trường các bạn HS được cô dạy Trẻ lắng nghe viết. Nhờ sự chỉ bảo ân cần của cô và sự chăm chỉ học tập nên đã được cô giáo cho điểm 10. - Cô đọc lần 3: Đọc trích dẫn, giảng từ khó - Cô giảng từ khó: “Reo quanh” tức là những cây lúa đung đưa trong gió quanh ngôi trường * Tìm hiểu nội dung bài thơ Bài thơ: Cô giáo lớp em Câu 1: Bài thơ có tên là gì? Trẻ trả lời: Câu 2: Mỗi buổi sáng đến lớp bạn nhỏ đã thấy Sáng nào em đến lớp ai và bạn đã làm gì? .. Cô mỉm cười thật tươi Câu 3: Cô giáo đã dạy bạn nhỏ học gì? Cô dạy em tập viết Câu 4: Ai đã ghé thăm các bạn nhỏ học bài? Câu 4: Bạn nhỏ vui mừng vì điều gì? - Giáo dục: Trẻ ngoan ngoãn, chăm chỉ học bài * Dạy trẻ đọc thơ - Cô tổ chức cho trẻ đọc thơ dưới các hình Vẫy chào những bước chân thức: Tập thể, tổ, nhóm, cá nhân, đọc nối nhanh đến trường tiếp,.. - Cô tổ chức cho trẻ đọc nối tiếp giữa các tổ với nhau - Cô lắng nghe, sửa sai cho trẻ Trẻ đọc thơ Hoạt động 3: Kết thúc bài - Cô động viên khuyến khích trẻ. - Hát “Đi học” Trẻ hát TRÒ CHƠI CHUYỂN TIẾT Chạy nhanh lấy đúng tranh - Cô phổ biến luật chơi, cách chơi. động viên. khuyến khích trẻ chơi. HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI + HĐCCĐ: Thăm quan vườn hoa + TCVĐ: Cáo và thỏ + Chơi tự do I. Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức - Trẻ 5 tuổi: Trẻ được đi thăm quan vườn hoa của trường, biết hoa được trồng trong bồn, trong chậu, kể được tên các loại hoa có trong vườn, đặc điểm, ích lợi của hoa. Biết chơi trò chơi “Cáo và thỏ” - Trẻ 4 tuổi: Trẻ được đi thăm quan vườn hoa của trường, biết hoa được trồng trong bồn, trong chậu, kể được tên các loại hoa có trong vườn dưới sự gợi ý của cô. Biết chơi trò chơi “Cáo và thỏ” cùng cô và các bạn 19 2. Kỹ năng - Trẻ 5 tuổi: Trẻ quan sát, ghi nhớ, nói rõ ràng tên gọi, màu sắc, đặc điểm nổi bật, ích lợi của hoa. Kỹ năng chạy khéo léo qua trò chơi “Cáo và thỏ” - Trẻ 4 tuổi: Trẻ quan sát, ghi nhớ, nói rõ ràng tên gọi, màu sắc của hoa. Chơi được trò chơi “Cáo và thỏ” cùng cô và các bạn 3. Thái độ - Trẻ yêu quý các loại hoa, chăm sóc, bảo vệ hoa II. Chuẩn bị - Địa điểm tham quan: Vườn hoa của trường III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ Hoạt động 1: Giới thiệu bài - Cô cho trẻ hát bài “Màu hoa”. Trò chuyện Trẻ hát dẫn dắt trẻ vào bài. Hoạt động 2: Phát triển bài * HĐCCĐ: Tham quan vườn hoa - Cô cho trẻ đi tham quan các loại hoa có Trẻ đi tham quan trong vườn (Để trẻ tự đi thăm quan các loại hoa theo ý thích của trẻ) - Cô cho trẻ nói về những gì trẻ nhìn thấy Trẻ nói về những điều trẻ thấy 5-6 trẻ - Cô trò chuyện với trẻ về các hoa có trong vườn trường: ? Tên gọi các loài hoa ? Màu sắc của hoa ? Đặc điểm nổi bật của hoa? Trẻ trò chuyện cùng cô ? Ý nghĩa của việc trồng hoa - Cô mở rộng cho trẻ biết thêm tên gọi của một số loài hoa khác - Cô củng cố giáo dục trẻ: Trông, chăm sóc hoa * Trò chơi “Cáo và thỏ” - Cô nêu LC-CC và tổ chức cho trẻ chơi Trẻ chơi TC - Cô động viên, khuyến khích trẻ chơi * Chơi tự do - Cho trẻ chơi tự do, cô bao quát trẻ. Trẻ chơi tự do Hoạt động 3: Kết thúc bài - Cô nhận xét giờ học Trẻ lắng nghe HOẠT ĐỘNG GÓC XD: Xây trường tiểu học PV: Gia đình – lớp học HT: Đọc chữ cái qua tranh TH: Cắt dán tranh ảnh, làm ambum về chủ đề ÂN: Hát, VĐ theo nhạc về chủ đề trường tiểu học 20 HOẠT ĐỘNG CHIỀU LÀM QUEN VỚI TIẾNG ANH Làm quen từ: Ruler (thước kẻ) I. Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức - Trẻ được làm quen với tiếng anh biết lắng nghe và phát âm từ tiếng anh Ruler (thước kẻ) trên kênh youtobe. Biết chỉ chuột vào hình ảnh và nói từ tiếng anh theo HD trên kênh youtobe 2. Kỹ năng - Trẻ có kỹ năng phát âm từ tiếng anh, khả năng lắng nghe 3. Thái độ - Trẻ thích được nói tiếng Anh II. Chuẩn bị - Video dạy phát âm từ Ruler (thước kẻ) III. Tiến hành - Cho trẻ lắng nghe từ Ruler (thước kẻ) trên kênh youtobe - Cô HD trẻ phát âm - Cho trẻ nghe nói từ Ruler (thước kẻ) theo phát âm mẫu trên youtobe CHƠI TỰ DO - Cô tổ chức cho trẻ chơi tự do ở các góc NÊU GƯƠNG CUỐI NGÀY I. Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức -Trẻ 5 Tuổi: Trẻ đọc thuộc bài thơ “Tiêu chí bé ngoan”, biết nhận xét các bạn trong lớp theo tiêu chí trong bài thơ - Trẻ 4 tuổi: Trẻ được nghe cô nhận xét các bạn trong lớp, bước đầu biết nhận xét gương người tốt việc tốt trong ngày. 2. Kỹ năng - Trẻ 5 tuổi: Trẻ nhận xét được những việc làm tốt, mạnh dạn nói ý kiến của bản thân. Kỹ năng cắm cờ đúng biểu tượng. Trẻ 4 tuổi: Trẻ nhận xét được những bạn ngoan, chưa ngoan trong ngày, mạnh dạn nói ý kiến của bản thân. 3. Thái độ - Trẻ thích thú tham gia vào hoạt động nêu gương. II. Chuẩn bị - Cờ, bảng bé ngoan III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ Hoạt động 1: Giới thiệu bài - Cô cho trẻ chơi trò chơi “Dấu tay” Trẻ chơi Hoạt động 2: Phát triển bài * Nêu gương cuối ngày - Cô yêu cầu trẻ đọc bài thơ “Tiêu chí bé Trẻ đọc thơ
File đính kèm:
giao_an_mam_non_lop_la_tuan_34_nam_hoc_2024_2025_phan_thi_nu.pdf