Giáo án Mầm non Lớp Lá - Tuần 34 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Lương - Cao Thị Hà

pdf 24 Trang Ngọc Diệp 15
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Mầm non Lớp Lá - Tuần 34 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Lương - Cao Thị Hà", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Mầm non Lớp Lá - Tuần 34 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Lương - Cao Thị Hà

Giáo án Mầm non Lớp Lá - Tuần 34 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Lương - Cao Thị Hà
 Cô A: Trần Thị Lương 
Cô B: Cao Hà TUẦN 34 
 CHỦ ĐỀ LỚN: TRƯỜNG TIỂU HỌC
 CHỦ ĐỀ NHỎ: TRƯỜNG TIỂU HỌC CỦA BÉ
 Tuần 1: (Từ ngày 12/5/2025 đến ngày 16/5/ 2025) 
 A. THỂ DỤC SÁNG
 Hô hấp 1: ngửi hoa
 Tay 3: hai tay đưa trước lên cao
 Bụng 1: hai tay chống hông quay phải quay trái
 Chân 3: bước 1 chân ra trước khuỵu gối.
 Bật 2: bật chân trước chân sau
I. Mục đích yêu cầu:.
- Trẻ biết tập các động tác thể dục theo lời ca. Biết luật chơi, cách chơi của trò chơi 
“Kết bạn”. Trẻ khuyết tật thực hiện theo khả năng dưới sự hướng dẫn của cô.
- Trẻ tập đúng và đều các động tác theo nhịp đếm của cô. Chơi được trò chơi “Kết bạn”
- Trẻ có ý thức tập luyện, hứng thú học
II. Chuẩn bị.
- Sân tập sạch sẽ thoáng mát.
- Trang phục của trẻ gọn gàng.
III. Tiến hành .
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 HĐ1. Giới thiệu bài.
 - Cô cho trẻ ra sân trò chuyện với trẻ về chủ đề. - Trẻ đi ra sân và trò chuyện 
 HĐ2. Phát triển bài. cùng cô.
 * Khởi động: 
 Cho trẻ đi làm đoàn tàu, đi, chạy các kiểu chân khác - Trẻ đi chay các kiều chân
 nhau. Sau đó đi về xếp thành 3 hàng ngang dãn cách - Trẻ xếp 3 hàng ngang 
 đều nhau.
 * Trọng động.
 * Bài tập phát triển chung: 
 Cô hướng dẫn cho trẻ tập các động tác: 
 + Hô hấp 1: ngửi hoa - Trẻ tập 2 lần x 8 nhịp
 + Tay 3: hai tay đưa trước lên cao - Trẻ tập 2 lần x 8 nhịp
 + Bụng 1: hai tay chống hông quay phải quay trái - Trẻ tập 2 lần x 8 nhịp
 + Chân 3: bước 1 chân ra trước khuỵu gối. - Trẻ tập 2 lần x 8 nhịp
 + Bật 2: bật chân trước chân sau - Trẻ tập 2 lần x 8 nhịp
 *Trò chơi: Kết bạn
 - Cô nêu cách chơi và cho trẻ chơi. - Trẻ chơi 3 lần.
 - Cô bao quát và động viên trẻ chơi.
 * Hồi tĩnh.
 Đi hít thở nhẹ nhàng 1-2 vòng rồi vào lớp
 HĐ3. Kết thúc bài. - Trẻ đi nhẹ nhàng 2 vòng.
 - Cô nhận xét tuyên dương trẻ. - Trẻ lắng nghe. B. Trò chơi có luật
 1. Trò chơi vận động: Ném bóng vào rổ
I. Mục đích yêu cầu.
 - Trẻ hứng thú chơi, biết cách chơi, luật chơi của trò chơi “Ném bóng vào rổ”. Trẻ 
khuyết tật thực hiện theo khả năng dưới sự hướng dẫn của cô.
 - Trẻ chơi được trò chơi tham gia nhanh nhẹn
 - TĐ: Trẻ hứng thú chơi đoàn kết cùng nhau.
II. Chuẩn bị.
 - Bóng đủ cho trẻ, 3 rổ.
III. Tiến hành:
- Luật chơi. Ném bóng vào đúng rổ. đội nào ném được nhiều sẽ thắng cuộc.
- Cách chơi. đặt 3 rổ thành hàng ngang cách vạch chuẩn khoảng 1,5 m cái nọ cách 
cái kia 1m. 3 đội sẽ đứng thành hàng dọc dưới vạch chuẩn. khi có hiệu lệnh lần lượt 3 
bạn ở 3 đội lên ném bóng vào rổ của đội mình, mỗi lần chơi chỉ được nhặt và ném 1 
quả bóng. Nếu ném trúng rổ thì về cuối hàng đứng, bạn nào ném bóng ra ngoài thì sẽ 
phải đi nhặt bóng về để ở rổ vạch chuẩn cho các bạn rồi đi về cuối hàng. Sau khi trò 
chơi kết thúc đội nào có số bóng trong rổ nhiều là thắng cuộc.
- Cô tổ chức trẻ chơi và nhận xét trẻ chơi
- Cho trẻ chơi 3- 4 lần
 2. Trò chơi học tập: Đồ vật này làm bằng gì 
I. Mục đích yêu cầu.
- Trẻ hứng thú chơi, biết cách chơi, luật chơi của trò chơi “Đồ vật làm bằng gì”. Trẻ 
khuyết tật thực hiện theo khả năng dưới sự hướng dẫn của cô.
- Trẻ chơi được trò chơi tham gia nhanh nhẹn
- Trẻ hứng thú chơi đoàn kết cùng nhau.
II. Chuẩn bị
 - Một quả bóng
III. Tiến hành:
- Luật chơi: nói đúng tên nguyên liệu.
- Cách chơi: trẻ đứng vòng tròn, cô đứng giữa tung bóng cho một cháu đồng thời gọi 
tên một đồ vật. Nhận được bóng cháu phải trả lời thậy nhanh nguyên lệu làm ra đồ 
vật đó và tung bóng trả cho cô.
Nếu cháu trả lời sai cô tung bóng tiếp một lần nữa. Khi cháu trả lời đúng cô tung 
bóng cho cháu khác. Ai trả lời đúng được cô khen.
Cho trẻ chơi 3- 4 lần 
 3. Trò chơi dân gian: Bịt mắt bắt dê
I. Mục đích yêu cầu:
- Trẻ tuổi hứng thú chơi, biết cách chơi, luật chơi của trò chơi “Bịt mắt bắt dê”. Trẻ 
khuyết tật thực hiện theo khả năng dưới sự hướng dẫn của cô.
- Trẻ tuổi chơi được trò chơi tham gia nhanh nhẹn
- Trẻ hứng thú chơi đoàn kết cùng nhau.
II. Chuẩn bị:
- Chỗ chơi rộng rãi.
III. Tiến hành: - Cách chơi: Sau khi chơi trò chơi “Tay trắng tay đen” để loại ra 2 người. Hai người 
đó sẽ chơi oẳn tù tì, người thua sẽ bịt mắt đi tìm dê, người thắng làm dê.
Những người còn lại đứng thành vòng tròn. Người làm dê phải luôn miệng kêu “be, 
be” và né tránh người bị bịt mắt đang tìm cách bắt dê. Người làm dê không được 
chạy ra ngoài vòng tròn, nếu phạm luật sẽ bị bịt mắt. Khi nào người bịt mắt bắt được 
dê thì thay đổi người khác.
- Cho trẻ chơi 3- 4 lần
 C. HOẠT ĐỘNG GÓC
 Phân vai: gia đình, lớp học. 
 Sách truyện: xem tranh ảnh, làm sách về trường tiểu học
 Xây dựng: xây trường tiểu học 
 Học tập: sử dụng vở toán, tập tô. 
 Nghệ thuật: hát múa – vẽ về chủ đề 
 Thiên nhiên: chăm sóc cây
 ---------------------&&&------------------------
 Thứ hai ngày 12 tháng 5 năm 2025
 1. TRÒ CHUYỆN SÁNG
 Trò chuyện về các khối trong trường tiểu học 
I. Mục đích yêu cầu:
- Trẻ biết được trong trường tiểu học có các khối, từ khối 1 đến khối 5. biết trong lớp 
có nhiều bàn ghế và đồ dùng học tập. Trẻ khuyết tật thực hiện theo khả năng dưới sự
 hướng dẫn của cô.
- Trẻ nói được tên các lớp và đồ dùng trong trường tiểu học.
- Trẻ biết yêu quý và bảo vệ ngôi trường tiểu học.
II. Chuẩn bị:
Tranh minh họa
III. Tiến hành:
- Cô cùng trẻ trò chuyện về các lớp học trong trường tiểu học: trong trường tiểu học 
có các lớp nào? Trong lớp có nhứng gì? 
- Cho trẻ biết trong trường tiểu học có nhiều lớp học từ khối 1 đến khối 5. trong lớp 
có nhiều bàn ghế để ngồi học và đồ dùng học tập của các anh chị tiểu học....
- Cho trẻ quan sát tranh về các lớp học và nhận xét về tranh. 
- Giáo dục trẻ yêu thích được đi học, bảo vệ ngôi trường.
 2. THỂ DỤC SÁNG
 Hô hấp 1: ngửi hoa
 Tay 3: hai tay đưa trước lên cao
 Bụng 1: hai tay chống hông quay phải quay trái
 Chân 3: bước 1 chân ra trước khuỵu gối.
 Bật 2: bật chân trước chân sau
 ----------------------------------
 3. ÂM NHẠC
 Dạy hát: Tạm biệt búp bê”
 Nghe hát: “Đi học” Trò chơi: “Đóng băng”
I. Mục đích yêu cầu:
- Trẻ biết tên bài hát, tên tác giả, hiểu nội dung bài hát “Tạm biệt búp bê”. Trẻ thuộc bài 
hát và hát đúng lời bài hát . Cảm nhận được giai điệu bài hát “Đi học”. Biết chơi trò chơi 
âm nhạc(EL 32). Trẻ khuyết tật thực hiện theo khả năng dưới sự hướng dẫn của cô.
- Trẻ hát đúng lời, đúng giai điệu bài hát. Chú ý lắng nghe cô hát và hưởng ứng theo 
giai điệu của bài hát: “Đi học”, chơi tốt trò chơi(EL 32)
- Trẻ hứng thú học, yêu quý trường lớp.
II. Chuẩn bị:
- Nhạc bài hát: “Tạm biệt búp bê, Đi học”
- Vòng thể dục
III. Tiến hành:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
HĐ 1. Giới thiệu bài
Giới thiệu chương trình “giao lưu văn nghệ”. - Trẻ trò chuyện cùng cô.
Cô trò chuyện với trẻ về chủ đề. 
HĐ 2. Phát triển bài
 Dạy hát: Tạm biệt búp bê
- Cô hát lần 1: bài hát Tạm biệt búp bê của nhạc sỹ - Trẻ lắng nghe.
Hoàng Thông
 – Cô hát lần 2 giảng nội dung: bài hát nói về các - Trẻ nghe cô hát
bạn nhỏ tạm biệt, búp bê, gấu mi sa. Để mai vào - Trẻ nghe cô giảng nội dung 
lớp 1 nhưng vẫn nhớ trường mầm non bài hát
- Cô vừa hát bài hát gì, của tác giả nào? - Bài hát Tạm biệt búp bê của 
 tác giả Hoàng Thông.
- Cô dạy lớp hát cùng cô 2,3 lần - Trẻ hát 2 lần
- Cô dạy từng tổ hát 2 lần. - Tổ hát 
- Mời nhóm lên hát - 3 nhóm hát, 3 cá nhân lên 
Mời cá nhân lên hát. hát. Nhóm bạn nam hát, nhóm 
 bạn nữ hát.
Cả lớp hát lại 1 lần - Cả lớp hát lại 1 lần.
Nghe hát “Đi học” 
- Cô hát lần 1: bài hát Đi học của tác giả Bùi Đình - Trẻ lắng nghe cô hát
Thảo – Minh Chính
- Hát lần 2: giảng nội dung bài hát: Bài hát nói về - Trẻ nghe cô giảng nội dung.
bạn nhỏ đi học, có cọ xòe ô che nắng, có nước suối 
trong...
- Cô mở đĩa hát cho trẻ nghe 1 lần. - Trẻ nghe ca sỹ hát qua đĩa.
Trò chơi âm nhạc “Đóng băng”(EL 32)
- Cho trẻ nêu lại luật chơi, cách chơi
- Cô hướng dẫn và tổ chức cho trẻ chơi - Trẻ nhắc lại
- Cô cổ vũ động viên trẻ - Trẻ tham gia trò chơi
HĐ 3. Kết thúc bài 
- Nhận xét tuyên dương trẻ - Trẻ lắng nghe 4. HOẠT ĐỘNG GÓC
 Phân vai: gia đình, lớp học. 
 Sách truyện: xem tranh ảnh, làm sách về trường tiểu học
 Xây dựng: xây trường tiểu học 
 Học tập: sử dụng vở toán, tập tô. 
 Nghệ thuật: hát múa – vẽ về chủ đề 
 Thiên nhiên: chăm sóc cây
 5. HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI
 Hoạt động có chủ đích: xếp hình lá cờ bằng hạt ngô
 Trò chơi vận động: Bóng tròn to
 Chơi tự do
I. Mục đích yêu cầu
- Trẻ biết dùng hạt ngô xếp thành hình lá cờ, biết chơi trò chơi. Trẻ khuyết tật thực 
hiện theo khả năng dưới sự hướng dẫn của cô.
- Trẻ xếp được hình lá cờ, chơi tốt trò chơi.
- Trẻ hứng thú xếp hình và chơi trò chơi.
II. Chuẩn bị: 
- Hạt ngô.
- Sân rộng, bằng phẳng.
III. Tiến hành 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 HĐ1. Hoạt động có chủ đích: xếp hình lá cờ bằng 
 hạt ngô - Trẻ hát
 - Cô cho trẻ hát " Nhớ ơn Bác" - BH: nhớ ơn Bác
 - Chúng mình vừa hát bài gì? - Vâng ạ
 - Hôm nay cô và lớp mình cùng xếp hình lá cờ nhé.
 - Bạn nào giỏi kể cho cô biết lá cờ như thế nào?
 - Lá cờ màu gì ? - Trẻ kể
 + Hình gì ?
 - Lá cờ còn có gì nữa ? - Hình chữ nhật.
 + Cô khái quát lại lá cờ có một ngôi sao nhỏ ở giữa 
 hình chữ nhật, có một nét thẳng làm cán cờ. - Trẻ chú ý 
 - Cô giáo dục trẻ yêu quý, kính trọng Bác Hồ.
 - Cô cho trẻ thực hiện
 - Cô chú ý quan sát hướng dẫn trẻ thực hiện - Trẻ thực hiện.
 - Bao quát trẻ
 HĐ2. Trò chơi vận động: Bóng tròn to
 + Cô phổ biến cách chơi, luật chơi: 
 - Luật chơi: Trẻ thực hiện theo yêu cầu và theo lời bài - Trẻ chú ý lắng nghe cô 
 hát, bạn nào thực hiện sai ra khỏi cuộc chơi một lần hướng dẫn luật chơi, cách 
 - Cách chơi: Khi cô nói bóng tròn to thì trẻ dơ tay chơi.
 cao và dang rộng sang 2 bên. Khi cô nói bóng xẹp thì 
 trẻ hạ tay xuống và chắp 2 bàn tay lại.
 - Cô cho trẻ chơi trò chơi - Bao quát trẻ chơi - Trẻ chơi
 - động viên trẻ chơi
 HĐ 3. Chơi tự do
 - Cô giới thiệu các đồ chơi ngoài trời. Cho trẻ chơi tự - Trẻ chú ý
 do dưới sự bao quát của cô.
 - Cô cho trẻ chơi
 - Quá trình trẻ chơi cô bao quát, động viên trẻ chơi. - Trẻ chơi tự do
 .&&& 
 HOẠT ĐỘNG CHIỀU
 1. Trò chơi: Ai đoán giỏi(EL38)
I. Mục đích: 
- Phát triển thính giác khả năng chú ý và định hướng trong không gian của trẻ. Trẻ 
khuyết tật thực hiện theo khả năng dưới sự hướng dẫn của cô.
II. Cách chơi: 
- Một trẻ đứng giữa lớp, đội mũ che kín mắt hoặc dùng băng vải bịt mắt.Một hoặc 2 
trẻ được chỉ định hát.Trẻ đúng ở giữa lớp bị bịt mắt không nhìn thấy bạn hát nhưng 
nghe và chỉ về hướng có tiếng hát và nói tên người hát.Khi chơi đã thành thạo, cô cho 
trẻ chơi nâng cao yêu cầu bằng cách trẻ chỉ tay về hướng có tiếng hát và nói tên 
người hát, nếu nói đúng thì cả lớp vỗ tay, nếu nói sai thì sẽ nhảy lò cò, hoặc phải hát 
1 bài.
III. Luật chơi: 
- Khi bạn đoán tên các bạn ở dưới không được nhắc.
- Tổ chức cho trẻ chơi trò chơi
- Cô nhận xét sau khi chơi
 2. Chơi tự do
- Trẻ chơi tự do cô bao quát, quan sát trẻ chơi.
 3. Nêu gương – vệ sinh – trả trẻ
- Trẻ tự nhận xét về các bạn ở trong lớp ngoan, vì sao? Chưa ngoan, vì sao?
- Cô nhận xét ngày học của trẻ và tuyên dương bạn học tốt, khuyến khích bạn học 
kém học tốt hơn. Cho trẻ ngoan lên cắm cờ.
- Cho trẻ chơi tự do và trả trẻ 
 -----------------------&&&----------------------
 Thứ ba ngày 13 tháng 05 năm 2025
 1. TÒ CHUYỆN SÁNG
 Trò chuyện về đồ dùng học tập trong trường tiểu học 
I. Mục đích yêu cầu:
 - Trẻ biết được trong trường tiểu học có những đồ dùng học tập: Sách, vở, bút 
chì,tẩy,thước kẻ, bút mực, bảng, phấn.... biết trong lớp có nhiều bàn ghế và đồ dùng 
học tập. Trẻ khuyết tật thực hiện theo khả năng dưới sự hướng dẫn của cô.
- Trẻ nói được tên các lớp và đồ dùng trong trường tiểu học.
- Trẻ biết yêu quý và bảo vệ ngôi trường tiểu học.
II. Chuẩn bị:
Tranh minh họa
III. Tiến hành: - Cô cùng trẻ trò chuyện về cácđồ dùng trong trường tiểu học: Trong trường tiểu học 
có đồ dùng học tập gì? Dùng để làm gì? 
- Cho trẻ biết trong trường tiểu học có nhiều đồ dùng học tập. trong lớp có nhiều bàn 
ghế để ngồi học và đồ dùng học tập của các anh chị tiểu học....
- Cho trẻ quan sát tranh về các lớp học và nhận xét về tranh. 
- Giáo dục trẻ yêu thích được đi học, bảo vệ ngôi trường.
 2. THỂ DỤC SÁNG
 Hô hấp 1: ngửi hoa
 Tay 3: hai tay đưa trước lên cao
 Bụng 1: hai tay chống hông quay phải quay trái
 Chân 3: bước 1 chân ra trước khuỵu gối.
 Bật 2: bật chân trước chân sau
 3. VĂN HỌC
 Dạy trẻ đọc thuộc bài thơ: Bé vào lớp 1
I. Mục đích yêu cầu
- Trẻ biết tên bài thơ, tên tác giả, hiểu nội dung bài thơ, trả lời được các câu hỏi liên 
quan đến nội dung bài thơ. Đọc thuộc bài thơ. Trẻ khuyết tật thực hiện theo khả năng 
dưới sự hướng dẫn của cô.
- Trẻ nhớ được tên bài thơ, tên tác giả, hiểu rõ nội dung bài thơ, trả lời được các câu 
hỏi chính xác, rõ ràng. Đọc thuộc, rõ ràng bài thơ 
- Thái độ: trẻ thích đi học.
II. Chuẩn bị
- Tranh minh hoạ bài thơ: “Bé vào lớp 1”
III. Tiến hành: 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 HĐ 1. Giới thiệu bài:
 - Cô cho trẻ quan sát và trò chuyện với trẻ về - Trẻ hát cùng cô
 hình ảnh trường tiểu học
 - Các con thấy tranh vẽ như thế nào? cảnh ở 
 đâu? những bạn được 5 tuổi sắp được lên lớp 
 mấy và học ở trường nào? 
 Để biết được tình cảm của các bạn sắp được 
 lên lớp 1 ntn hôm nay cô sẽ dạy các con bài - Trẻ lắng nghe
 thơ: Bé vào lớp 1 nhé 
 HĐ 2. Phát triển bài.
 * Đọc thơ cho trẻ nghe
 Cô giới thiệu bài thơ: “Bé vào lớp 1” của nhà - Trẻ lắng nghe
 thơ Đinh Dũng Toàn - Bé vào lớp 1
 - Cô đọc diễn cảm lần 1: Kết hợp với điệu bộ - Tác giả Đinh Dũng Toàn
 cử chỉ.Cô nhắc lại tên bài thơ, tên tác giả
 - Cô đọc diễn cảm lần 2: Kết hợp tranh minh - Trẻ lắng nghe
 họa
 - Cô vừa đọc bài thơ gì? - Bài thơ của ai?
 Giảng nội dung: Bài thơ nói về tâm trạng hào 
 hứng và không khí vui tươi của các bạn nhỏ 
 trong ngày đầu tiên vào lớp 1
 - GD trẻ thích đi học
 * Đàm thoại - Trẻ trả lời
 - Bạn vừa đọc bài thơ gì? - Trẻ trả lời
 - Của tác giả nào? - Đến trường
 - Sáng nay bé dậy sớm để làm gì? - Bé rất thích
 - Tâm trạng của bé như thế nào? - Mùa thu
 - Khi bạn nhỏ bứơc vào lớp một là mùa gì 
 chúng mình biết không? - Trời mùa thu xanh thẳm
 - Câu thơ nào cho chúng mình biết đó là mùa 
 thu? - Trường trang hoàng lộng lẫy
 - Bước vào trường bạn nhỏ đã thấy những 
 gì? - Cô giáo
 - Bé được ai dắt tay vào lớp? - Thấy vui phập phồng
 - Đựơc cô giáo dắt vào lớp bạn nhỏ cảm thấy 
 như thế nào? - Nhìn bé cười thật tươi
 - Bố mẹ bạn nhỏ như thế nào?
 * Dạy trẻ đọc thơ Lớp đọc thơ
 Cả lớp đọc bài thơ cùng cô 2 lần. Từng tổ 1 đọc thơ
 Cô mời lần lượt từng tổ đọc. 
 Cô mời lần lượt nhóm bạn nam và nhóm bạn Nhóm trẻ đọc thơ
 nữ đọc bài thơ. 
 Cô mời cá nhân đọc (khoảng 2-3 trẻ). - Cá nhân trẻ đọc
 - Cả lớp đọc lại 1 lần nữa
 HĐ3. Kết thúc bài
 Cô nhận xét, khen ngợi trẻ - Trẻ lắng nghe
 4. HOẠT ĐỘNG GÓC
 Phân vai: gia đình, lớp học. 
 Sách truyện: xem tranh ảnh, làm sách về trường tiểu học
 Xây dựng: xây trường tiểu học 
 Học tập: sử dụng vở toán, tập tô. 
 Nghệ thuật: hát múa – vẽ về chủ đề 
 Thiên nhiên: chăm sóc cây
 5. HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI
 Hoạt động có chủ đích: xếp hình con đường tới trường
 Trò chơi vận động: Bịt mắt bắt dê
 Chơi tự do
I. Mục đích yêu cầu
- Trẻ Trẻ biết dùng hột hạt xếp hình con đường tới trường, biết chơi trò chơi Bịt mắt 
bắt dê. Trẻ khuyết tật thực hiện theo khả năng dưới sự hướng dẫn của cô. - Trẻ xếp được hình con đường tới trường, chơi tốt trò chơi.
- Trẻ hứng thú học. Thích học trường tiểu học
II. Chuẩn bị
- Sân chơi sạch sẽ, hột hạt.
III. Tiến hành
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 HĐ1. Hoạt động có chủ đích: Xếp hình con 
 đường tới trường
 - Cô cho trẻ quan sát tranh con đường tới trường - Trẻ quan sát
 - Con đường tới trường có đặc điểm gì...?
 - Hôm nay cô sẽ hướng dẫn chúng mình xếp - Con đường rộng, ngoằn nghèo, 
 hình con đường tới trường, chúng mình xếp như bên đường có cây...
 thế nào?
 ( Cô gợi ý: dùng các hột hạt xếp cạnh nhau..) - Chú ý nghe
 - Cho cá nhân thực hiện xếp hình con đường tới 
 trường - Trẻ xếp hình con đường tới 
 - Cô quan sát, gợi ý. trường 
 - Cho trẻ tự nhận xét sản phẩm của mình
 - Cô nhận xét tuyên dương.
 - Giáo dục trẻ giữ gìn vệ sinh cá nhân
 HĐ2. Trò chơi vận đông: “Bịt mắt bắt dê”
 + Cách chơi: tổ chức cho cả lớp cùng chơi:chọn - Trẻ lắng nghe
 1 bạn bịt mắt, các bạn khác cầm tay nhau đứng 
 thành vòng tròn và hát, bạn bịt mắt có nhiệm vụ 
 tìm bắt 1 bạn bất kỳ và đoán được đúng tên bạn 
 bắt được thì 2 bạn sẽ đổi vai chơi cho nhau,và trò 
 chơi lại tiếp tục. Nếu đoán sai thì phải chơi lại. 
 - Tổ chức cho trẻ chơi: cô bao quát, khuyến - Trẻ chơi trò chơi
 khích và nhận xét trẻ chơi.
 - Nhận xét trẻ chơi
 HĐ3. Chơi tự do
 - Cô cho trẻ chơi theo ý thích - Trẻ chơi theo ý thích.
 - Cô bao quat trẻ chơi an toàn
 HOẠT ĐỘNG CHIỀU
 1. Trò chơi học tập: Tôi nhìn thấy
I. Mục đích yêu cầu: 
- Giúp trẻ nhận ra hình dáng của các đồ vật xung quanh, biết công dụng của chúng, 
giúp trẻ có khả năng diễn tả. Biết cách chơi trò chơi. Trẻ khuyết tật thực hiện theo khả 
năng dưới sự hướng dẫn của cô.
- Đoàn kết trong khi chơi
II. Chuẩn bị:
Đồ dùng trong lớp học: cái bàn, cái ghế, cái bảng, quyển sách, bút .
III. Tiến hành: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ.
HĐ1. Giới thiệu bài :
Giới thiệu trò chơi: “Tôi nhìn thấy” - Trẻ trò chuyện cùng cô
HĐ2. Phát triển bài:
Giới thiệu luật chơi – cách chơi:
* Cô nói cách chơi – luật chơi:
- Cách chơi: Cô sẽ nói về 1 đồ dùng bất kỳ trong - Trẻ lắng nghe
lớp mình, cô sẽ nói về đặc điểm, công dụng của đồ 
dùng đó sau đó chúng mình sẽ đoán xem đó là đồ 
vật gì VD: Khi cô mô tả rằng: cô nhìn thấy 1 đồ 
vật được làm bằng gỗ, nó có 4 chân, mặt có hình 
chữ nhật và được dùng để sách, vở, giấy vẽ khi 
chúng mình học bài, chúng mình sẽ nhìn quanh 
lớp xem đó là đồ vật gì?.
- LC: Ai trả lời đúng sẽ được nhận một phần quà.
- Cho trẻ chơi 5-6 lần - Trẻ chơi trò chơi
HĐ3. Kết thúc: 
GD: trẻ chơi đoàn kết, giữ gìn đồ dùng đồ chơi. - Trẻ lắng nghe.
 2. Trò chơi : Thẻ tên (EL55)
I. Mục đích yêu cầu
- Trẻ biết tên trò chơi, hiểu luật chơi, cách chơi trò chơi “Thẻ tên”. ( EL 55 ) Trẻ 
khuyết tật thực hiện theo khả năng dưới sự hướng dẫn của cô.
- Trẻ chơi được trò chơi Thẻ tên theo đúng luật chơi, cách chơi.
- Trẻ giữ gìn các đồ dùng trong gia đình
II. Chuẩn bị 
- Đài, mũ âm nhạc
III. Tiến hành
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
HĐ 1: Giới thiệu bài
- Cho trẻ hát: Tạm biệt búp bê” dẫn dắt vào bài - Trẻ hát
HĐ2: phát triển bài
*Giới thiệu tên trò chơi, luật chơi, cách chơi
- Cô giới thiệu tên trò chơi : Thẻ tên ( EL 55 ) - Trẻ lắng nghe
- Cô nêu luật chơi cách chơi
- Cách chơi : Cô phát cho mỗi trẻ một thẻ tên, 
cô nói chúng ta viết tên của mình lên bảng,mỗi 
lần cho sẽ mời 5 bạn lên viết ,viết xong các con 
đọc to chữ cái trong tên của mình.
- Luật chơi : Bạn nào không viết và đọc được - Trẻ lắng nghe
chữ trong tên sẽ bị thua cuộc
*Tổ chức cho trẻ chơi 
- Cô cho trẻ chơi - Trẻ chơi trò chơi
- Trẻ chơi cụ bao quát trẻ 
- Kết thúc trò chơi, cô nhận xét, động viên tuyên dương trẻ.
HĐ3: Kết thúc bài
- Cô nhận xét tiết học tuyên dương khen ngợi - Trẻ lắng nghe
trẻ.
 3. Nêu gương – vệ sinh – trả trẻ
- Trẻ tự nhận xét về các bạn ở trong lớp ngoan, vì sao? Chưa ngoan, vì sao?
- Cô nhận xét ngày học của trẻ và tuyên dương bạn học tốt, khuyến khích bạn học 
kém học tốt hơn. Cho trẻ ngoan lên cắm cờ.
- Cho trẻ chơi tự do và trả trẻ 
 ----------------------&&&------------------------
 Thứ tư ngày 14 tháng 05 năm 2025
 1. TRÒ CHUYỆN SÁNG
 Trò chuyện về các môn học trong trường tiểu học 
I. Mục đích yêu cầu:
- Trẻ nhận biết được tên một số môn học trong trường tiểu học. Trẻ khuyết tật thực 
hiện theo khả năng dưới sự hướng dẫn của cô.
- Trẻ nói đúng tên các môn học ở trường tiểu học.
- Trẻ hứng thú học và biết giữ gìn bảo vệ ngôi trường.
II. Chuẩn bị:
Tranh minh họa 
III. Tiến hành:
- Cô trò chuyện với trẻ về các môn học có trong trường tiểu học và cho trẻ biết ý 
nghĩa của từng môn học: trong trường tiểu học cũng có rất nhiều môn học khác nhau; 
tiếng việt, toán, tập viết, âm nhạc, mỹ thuật......mỗi môn học lại giúp các bạn hiểu biết 
khác nhau...
- Cho trẻ quan sát sách một số sách trong trường tiểu học. Giáo dục trẻ biêt yêu thích 
các môn học, bảo vệ ngôi trường....
 2. THỂ DỤC SÁNG
 Hô hấp 1: ngửi hoa
 Tay 3: hai tay đưa trước lên cao
 Bụng 1: hai tay chống hông quay phải quay trái
 Chân 3: bước 1 chân ra trước khuỵu gối.
 Bật 2: bật chân trước chân sau
 3. HOẠT ĐỘNG STEAM – QUY TRÌNH 5E
 Khám phá chiếc cặp sách 
I. Mục đích yêu cầu
* Kiến thức
S - Khoa học: Trẻ biết tên gọi của đồ dùng, công dụng và một số đặc điểm của chiếc cặp 
sách. Biết được một số đặc điểm nổi bật của chiếc cặp sách, ích lợi của chiếc cặp sách.
T - Công nghệ: Trẻ sử dụng các giác quan và các công cụ như máy tính, ti vi để tìm 
hiểu về chiếc cặp sách E - Kĩ thuật: Trẻ sử dụng các kĩ năng quan sát, ghi nhớ, khả năng sử dụng ngôn ngữ 
để diễn đạt về một số đặc điểm nổi bật của chiếc cặp sách
A - Nghệ thuật: Trẻ biết thể hiện lòng biết ơn với cô giáo bằng cách vâng lời, chăm 
ngoan học giỏi, biết giữ gìn đồ dùng học tập, gọn gàng sạch sẽ.
M - Toán: So sánh, phân biệt giống nhau và khác nhau giữa chiếc cặp sách của học 
sinh trường tiểu học. Trẻ khuyết tật thực hiện theo khả năng dưới sự hướng dẫn của cô.
* Kỹ năng:
- S- Trẻ có kỹ năng quan sát, khám phá, đặt câu hỏi, mạnh dạn nói được một số đặc 
điểm về chiếc cặp sách, trả lời các câu hỏi của cô rõ ràng 
- T- Lựa chọn được các phương tiện, thiết bị, kĩ thuật, thao tác nhận thức, nghiên cứu để 
khám phá, tìm hiểu về đối tượng 
- E- Xác lập và thực hiện được quy trình khám phá bằng cách quan sát, ghi chép các thông 
tin vào phiếu ghi chép 
- A- Thể hiện được cái đẹp trong ngôn ngữ, quá trình thực hiện và sản phẩm hoạt động 
* Thái độ
- Hứng thú tham gia hoạt động, chăm chú, tập trung, cố gắng thực hiện hoạt động.
- Trẻ biết giữ gìn đồ dùng học tập
II. Chuẩn bị
- Cặp sách cho trẻ quan sát, giấy, bút
- Các nguyên liệu: Hạt ngô, hạt đỗ, bông, kẽm nhung...
III. Tiến hành
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
Hoạt động 1. Thu hút
Cô trò chuyện về chủ đề trường tiểu học - Trẻ trò chuyện cùng cô
- Khi đến lớp thì các bạn phải mang theo cái gì ? 
- Các con để trong cặp những gì? - Trẻ trả lời
- Vậy cặp của các bạn có giống nhau không? 
- Các bạn ơi, sắp tới chúng mình sẽ tạm biệt - Trẻ trả lời
trường mầm non và lên học lớp 1. Trước khi vào 
học lớp 1 chúng mình phải chuẩn bị những đồ 
dùng gì?
- Tất cả những đồ dùng đó các con sẽ đựng ở - Một bạn mở hộp quà
đâu?
- Con đã được nhìn thấy chiếc cặp sách của các - Chiếc cặp sách
anh chị học tiểu học chưa?
- Theo các con chiếc cặp sách của học sinh tiểu 
học sẽ như thế nào? - Trẻ chú ý
Hoạt động 2. Khám phá
- Cô có một món quà tặng cả lớp, cô mời một 
bạn lên mở quà
- Trong hộp quà có gì? Chiếc cặp sách xinh xắn - Trẻ lấy đồ dùng, dụng cụ
đáng yêu không?
- Bây giờ các bạn hãy cùng quan sát chiếc cặp 
sách thật kỹ nhé, để xem nó có gì đặc biệt. - Trẻ khám phá và trả lời một số - Cô hướng dẫn cách ghi lại kết quả khám phá câu hỏi của cô, của bạn 
đặc điểm của chiếc cặp sách trên phiếu ghi chép
 (Đặc điểm, cấu tạo, công dụng cua chiếc cặp...). - Chiếc cặp sách
- Cô cho trẻ lấy dụng cụ khám phá và phiếu ghi - Hình chữ nhật
chép - Gồm: Tay xách, thân, khoá, 
- Trẻ thực hiện khám phá chiếc cặp sách. Trong đáy, nắp, dây đeo
quá trình trẻ khám phá cô có thể đặt các câu hỏi - Làm bằng vải
hoặc tình huống để trẻ khám phá, giải quyết vấn 
đề: - Đeo vào vai, xách tay
- Cái gì đây nhỉ? - Bên trong cặp sách có rất nhiều 
- Chiếc cặp sách có dạng hình gì? ngăn, để đựng bút, vở 
- Chiếc cặp sách các đặc điểm gì? - Ngăn lớn để dựng sách vở, 
 ngăn bé hơn để dựng bút
- Con hãy sờ và cảm nhận cho cô biết cặp sách 
được làm bằng chất liệu gì? 
- Con sử dụng cặp sách như nào? 
- Khi cô mở chiếc cặp sách các con thấy bên 
trong chiếc cặp sách có gì?
- Các ngăn được sắp xếp như nào?
- Trong quá trình trẻ khám phá cô quan sát và 
lắng nghe trẻ trả lời, dành thời gian cho trẻ cố 
gắng tự giải quyết vấn đề, nhắc trẻ ghi lại kết quả 
khám phá trên phiếu ghi chép. - Trẻ nêu nhận xét
Hoạt động 3. Giải thích
- Cô cho nhóm trẻ chia sẻ với cả lớp về cách 
chọn dụng cụ, cách thực hiện việc khám phá của - Cặp sách
nhóm mình. - Trẻ trả lời
- Cô sử dụng câu hỏi giúp trẻ chia sẻ ý kiến của 
nhóm.
+ Các con đã khám phá được điều gì từ cặp sách
+ Con dùng dụng cụ gì để khám phá?
* Cho trẻ xem video chiếc cặp sách
- Đây là cái gì? - Làm bằng vải
- Chiếc cặp sách có đặc điểm gì? - Để dựng sách vở, đồ dùng 
- À đúng rồi. Vậy cặp sách trong video có màu gì - Ôm, đeo vào hai vai, xách 
nhỉ? tay 
- Cặp sách trong video có màu hồng đấy. Ngoài 
ra còn có cặp sách màu xanh, màu đen nữa đấy - Giữ gìn cặp sách cẩn thận
các bạn ạ, cặp sách được trang trí rất đẹp
- Cặp sách được làm bằng chất liệu gì?
- Cặp sách để làm gì?
- Các bạn sử dụng chiếc cặp sách như thế nào?
- Muốn cặp sách không hỏng nhanh chúng mình - Trẻ lắng nghe
cần phải làm gì?
-> À đúng rồi. Đây là chiếc cặp sách, có nhiều loại cặp sách khác nhau và màu sắc khác nhau. 
Cặp sách nào cũng có quai xách, cặp sách thường 
có hai khoá, một khoá để đổ dùng học tập và một 
khoá để đựng sách vở .
- Không có chiếc cặp chúng ta có tới trường học 
được không? Vì sao?
- Chiếc cặp có quan trong với các con không?
-> Vậy các con phải làm gì để bảo vệ chiếc cặp 
của mình
- Đi học về các con cất cặp ở đâu?
- Có để cặp dưới đất không?
- Giáo dục: Cặp là cái để ta dựng sách vở, đồ 
dùng học tập vì vậy chung ta cần phải giữ gìn 
cẩn thận không để dưới đất, góc nhà mà phải để - Trẻ lắng nghe
lên bàn mỗi khi đi học về vì không có chiếc cặp 
các con sẽ không mang được sách vở đến lớp đó.
Hoạt động 4. Áp dụng cụ thể
Trò chơi Thi xem đội nào nhanh.
 - Vừa rồi các con đã được khám phá về chiếc - Trẻ xếp hình chiếc cặp 
cặp sách rồi, các bạn thấy các chiếc cặp sách có 
xinh xắn đáng yêu không, bây giờ chúng mình 
hãy cùng nhau tạo ra những chiếc cặp sách bằng 
các nguyên vật liệu khác nhau nhé. - Khám phá chiếc cặp sách, đặc 
- Cô cho trẻ về nhóm xếp hình chiếc cặp sách từ điểm, ích lợi của chiếc cặp sách 
các hột hạt nhé. rồi.
- Cô quan sát, nhận xét, tuyên dương trẻ
Hoạt động 5. Đánh giá 
- Hôm nay các bạn đã khám phá được gì? 
- Các bạn cảm thấy như thế nào về buổi học ngày - Trẻ trả lời
hôm nay?
- Các bạn thích hoạt động nào nhất?
- Các bạn ơi, đã đến giờ về rồi chúng mình đọc - Trẻ đọc thơ
bài thơ: “Bé vào lớp 1”
 4. HOẠT ĐỘNG GÓC
 Phân vai: gia đình, lớp học. 
 Sách truyện: xem tranh ảnh, làm sách về trường tiểu học
 Xây dựng: xây trường tiểu học 
 Học tập: sử dụng vở toán, tập tô. 
 Nghệ thuật: hát múa – vẽ về chủ đề 
 Thiên nhiên: chăm sóc cây
 5. HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI
 Hoạt động có chủ đích: đọc thơ bé vào lớp 1
 Trò chơi vận động: ném bóng vào rổ 
 Chơi tự do I. Mục đích yêu cầu. 
 - Trẻ biết tên và tác giả của bài thơ và biết đọc bài thơ Bé vào lớp 1. Trẻ khuyết tật 
thực hiện theo khả năng dưới sự hướng dẫn của cô.
- Trẻ nói được tên của bài thơ, tên tác giả và đọc thuộc được cả bài thơ “Bé vào lớp 
1”. Trẻ chơi được trò chơi “Ném bóng vào rổ”
- Trẻ yêu thích được đi học, chăm ngoan học giỏi. Vui chơi đoàn kết.
II. Chuẩn bị:
Sân chơi sạch sẽ . bài thơ, bóng rổa
III. Tiến hành
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 HĐ1. Hoạt động có chủ đích: đọc thơ bé vào lớp 1 
 - Hát: “Tạm biệt búp bê”, trò chuyện về bài hát - Trẻ hát
 dẫn dắt vào bài.
 *Đọc thơ “Bé vào lớp 1”
 - Cô giới thiệu với trẻ về tên bài thơ: “Bé vào lớp 
 1” - Cô đọc bài thơ cho trẻ nghe 1 lần. - Trẻ lắng nghe
 - Giảng nội dung: bài thơ nói về một em bé được - Trẻ lắng nghe
 lên lớp 1. Sáng nay bé dạy sớm để cùng ba mẹ đến 
 trường. Bé rất vui khi thấy ngôi trường thật lộng 
 lẫy, bạn bè rất đông vui, Bé còn được cô giáo dắt - Trẻ lắng nghe
 vào lớp trong niềm vui hân hoan của cả bé và ba 
 mẹ.? 
 + Bài thơ có tên là gì? - “Bé vào lớp 1” 
 + Bài thơ nói về điều gì? - Về em bé vào lớp1
 + Sáng nay bé dạy sớm để làm gì? - Để đến trường
 + Bạn nhỏ bước vào lớp 1 là mùa nào? (Câu thơ - Vào mùa thu (Trời mùa thu 
 nào nói lên điều đó?) xanh thẳm)
 + Bước vào trường bạn nhỏ thấy gì? - Thấy ngôi trường rất đẹp, 
 + Bé được ai dắt tay vào lớp? bạn rất đông
 - Cô đọc cho trẻ nghe lần 2.
 - Cho trẻ đọc thơ: Tập thể, tổ, nhóm, cá nhân. - Trẻ đọc thơ: Tập thể 2 lần, 3 
 (Cô bao quát, khuyến khích và sửa sai p.âm cho trẻ) tổ, 3 nhóm, 3-4 cá nhân
 -> Giáo dục trẻ yêu thích được đi học, chăm ngoan - Trẻ lắng nghe
 học giỏi.
 HĐ2. Trò chơi: Ném bóng vào rổ
 - Luật chơi: ném bóng vào đúng rổ. đội nào ném 
 được nhiều sẽ thắng cuộc.
 - Cách chơi: đặt 3 rổ thành hàng ngang cách vạch - Trẻ lắng nghe
 chuẩn khoảng 1,5 m cái nọ cách cái kia 1m. 3 đội 
 sẽ đứng thành hàng dọc dưới vạch chuẩn. khi có 
 hiệu lệnh lần lượt 3 bạn ở 3 đội lên ném bóng vào 
 rổ của đội mình, mỗi lần chơi chỉ được nhặt và 
 ném 1 quả bóng. Nếu ném trúng rổ thì về cuối 
 hàng đứng, bạn nào ném bóng ra ngoài thì sẽ phải 
 đi nhặt bóng về để ở rổ vạch chuẩn cho các bạn rồi đi về cuối hàng. Sau khi trò chơi kết thúc đội nào 
 có số bóng trong rổ nhiều là thắng cuộc.
 + Cho trẻ chơi: cô bao quát, khuyến khích và nhận - Trẻ chơi
 xét, tuyên dương trẻ chơi. .
 HĐ3. Chơi theo ý thích
 - Cô bao quát, khuyến khích trẻ chơi đoàn kết. - Trẻ chơi tự do
 - Cho trẻ đọc lại bài thơ: “Bé vào lớp 1” - Trẻ đọc thơ
 HOẠT ĐỘNG CHIỀU
 1. Trò chơi: Bé khéo tay
I. Mục đích yêu cầu
- Trẻ biết tên trò chơi, biết cách chơi và luật chơi của trò chơi. Thông qua trò chơi 
củng cố cho trẻ cách đồ dùng học tập lớp 1. Trẻ khuyết tật thực hiện theo khả năng 
dưới sự hướng dẫn của cô.
- Trẻ nói được tên trò chơi, chơi tốt trò chơi.
+ Trẻ hứng thú chơi
II. Chuẩn bị
- Mỗi trẻ một 1 giấy A4, 1 sáp màu
III. Tiến hành
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
HĐ1 : Giới thiệu bài
- Hôm nay cô và các con cùng nhau chơi - Trẻ hứng thú
trò chơi bé khéo tay nhé
HĐ2 : Phát triển bài
Cô phổ biến cách chơi và luật chơi
- Luật chơi: Bạn nào vẽ được đồ dùng lớp - Trẻ lắng nghe
1 đẹp nhanh là người thắng cuộc
- CC: Cô phát cho mỗi trẻ 1 giấy A4, 1 
hộp sáp màu, trong thời gian là 1 bản 
nhạc ai vẽ đẹp và nhanh thì thắng cuộc
Quá trình chơi:
- Cô quan sát trẻ chơi, động viên trẻ trong - Trẻ chơi trò chơi
khi chơi.
- Cô tuyên dương đội nào chơi tốt
HĐ3: Kết thúc
- Cô nhận xét trẻ chơi, tuyên dương khen - Trẻ lắng nghe
ngợi trẻ.
 2. Chơi tự do.
- Cô tổ chức cho trẻ chơi tự do ở các góc trẻ thích. 
- Cô bao quát, động viên khuyến khích trẻ chơi.
 3. Nêu gương – vệ sinh – trả trẻ
- Trẻ tự nhận xét về các bạn ở trong lớp ngoan, vì sao? Chưa ngoan, vì sao? - Cô nhận xét ngày học của trẻ và tuyên dương bạn học tốt, khuyến khích bạn học 
kém học tốt hơn. Cho trẻ ngoan lên cắm cờ.
- Cho trẻ chơi tự do và trả trẻ 
 ..............................................................................
 Thứ năm, ngày 15 tháng 5 năm 2025
 BAN GIÁM HIỆU DẠY ĐỊNH MỨC HOẠT ĐỘNG SÁNG
 1. TRÒ CHUYỆN SÁNG
 Trò chuyện về quang cảnh trường tiểu học 
I. Mục đích yêu cầu:
- Trẻ nhận biết được trường tiểu học có quang cảnh trường lớp rất đẹp, có nhiều cây 
xanh, cây bóng mát, cây cảnh, vườn hoa. Trẻ khuyết tật thực hiện theo khả năng dưới 
sự hướng dẫn của cô.
- Trẻ nói được quang cảnh trong trường tiểu học.
- Trẻ biết chăm sóc cây xanh và bảo vệ cảnh quan trường lớp.
II. Chuẩn bị:
Tranh ảnh minh họa
III. Tiến hành: 
- Cô trò chuyện với trẻ về quang cảnh trong trường tiểu học: các con thấy trong 
trường tiểu học có gì? Xung quanh trường có gì? Sân trường ntn? 
- Cô cho trẻ biết: trường tiểu học có quang cảnh rất đẹp. Xung quanh có nhiều cây 
xanh và cây bóng mát. Trên sân trường có nhiều cây cảnh, vườn hoa....
- Cho trẻ xem tranh về trường tiểu học.
- Giáo dục trẻ biết chăm sóc cây xanh và bảo vệ quang cảnh trường lớp.
 2. THỂ DỤC SÁNG
 Hô hấp 1: ngửi hoa
 Tay 3: hai tay đưa trước lên cao
 Bụng 1: hai tay chống hông quay phải quay trái
 Chân 3: bước 1 chân ra trước khuỵu gối.
 Bật 2: bật chân trước chân sau
 3. LÀM QUEN CHỮ CÁI V, R
I. Mục tiêu
- Trẻ nhận biết và phát âm đúng chữ cái v, r, nhận biết chữ cái v, r trong từ. Biết đặc 
điểm và cấu tạo của chư cái v, r, trẻ phát âm đúng, rõ ràng chữ cái v, r. Trẻ khuyết tật 
thực hiện theo khả năng dưới sự hướng dẫn của cô.
- Rèn kỹ năng so sánh sự giống nhau và khác nhau của 2 chữ cái v, r qua đặc điểm 
cấu tạo các nét chữ.
- Trẻ tích cực tham gia học sôi nổi, nhớ các chữ cái đã học
II. Chuẩn bị:
- Thẻ chữ v, r cho cô và trẻ.
- Đĩa nhạc có lời bài: quả
- Hình ảnh: Trang phục, quần áo
III. Tiến hành:
 Hoạt động của giáo viên. Hoạt động của trẻ. HĐ1. Gây hứng thú: 
- Cô cùng trẻ hát bài: Tạm biệt búp bê - Trẻ hát và trò chuyện cùng cô
- Trò chuyện về bài hát 
- Hướng trẻ vào bài học 
HĐ2. Phát triển bài 
* Làm quen chữ cái v 
 - Trẻ quan sát.
- Cho trẻ xem tranh “Quyển vở”
 - Trẻ đọc.
- Các con cùng đọc tranh từ 
- Đếm xem trong tranh từ “Quyển vở” có bao - Trẻ đếm và trả lời.
nhiêu chữ cái? 
- Cho trẻ dùng thẻ chữ dời ghép thành từ: Quyển - Trẻ tìm và đọc.
vở 
- Cho trẻ tìm chữ cái đã học rồi và nói to có trong - Trẻ lắng nghe
từ gì? - Trẻ phát âm.
+ Cô giới thiệu chữ v: 
 - Trẻ trả lời.
Cô phát âm chữ v: cho trẻ nghe cô phát âm 
- Trẻ phat âm cả lớp , tổ, cá nhân. - Trẻ lắng nghe
- Ai giỏi cho cô và các bạn biết chữ v gồm có 
những nét gì? - Trẻ lắng nghe
- Cô hỏi một số trẻ. 
=> Cô chốt lại: chữ v gồm nét xiên trái kết hợp - Trẻ phát âm
với nét xiên phải tạo thành. 
+ Cô giới thệu các kiểu chữ v 
- Trong thực tế có rất nhiều kiểu chữ v tuy cách - Trẻ lắng nghe
viết khác nhau nhưng đều phát âm là chữ v 
(Cô giới thiệu chữ v in hoa và chữ v viết thường...) 
 - Trẻ đọc.
- Cho trẻ phát âm.
 - Trẻ tìm và đọc.
* Làm quen với chữ cái r: 
- Cô có một bức tranh các con hãy quan sát xem - Trẻ lắng nghe
đó là gì nhé? - Trẻ phát âm.
- À đúng rồi đó là “Giờ ra chơi” đấy. 
- Bên dưới có từ " Giờ ra chơi " 
- Cho trẻ đọc từ. - Trẻ trả lời.
- vậy lớp mình cho cô biết có những chữ cái gì 
 - Trẻ lắng nghe
mình được học rồi? 
- Cô rút các thẻ chữ còn lại cho trẻ phát âm. - Trẻ phát âm.
+ Cô giới thiệu chữ r - Trẻ lắng nghe
- Cô phát âm chữ cái r 
- Lớp, tổ, cá nhân phát âm. - Phát âm.
- Phân tích cấu tạo chữ cái r: 
- Cho 1-2 trẻ nêu cấu tạo chữ cái r - Trẻ so sánh
- Cô chốt lại: chữ r gồm một nét sổ thẳng bên phải 
và một nét móc ngắn bên trái. 
- Cho trẻ phát âm chữ r. 
- Cô giới thiệu chữ r in hoa và chữ r viết thường, r 
viết hoa. - Cho trẻ phát âm. 
 * Trò chơi luyện tập: - Trẻ phát âm
 Trò chơi 1: Bé nhanh- bé giỏi: 
 - Cô lần lượt đưa ra các câu hỏi cho các bé trả lời - Trẻ trả lời.
 củng cố kiến thức 
 Trò chơi 2: "Hãy ghép đúng" 
 (cô cắt các nét sổ thẳng, nét cong sau đó yêu cầu 
 - Trẻ lắng nghe và chơi theo 
 trẻ ghép lại tạo thành chữ cái v,r)
 yêu cầu của cô
 - Cô yêu cầu trẻ xếp theo hiệu lệnh của cô.
 HĐ3. Kết thúc:
 - Cho trẻ hát bài: quả và ra ngoài
 - Trẻ hát
 4. HOẠT ĐỘNG GÓC
 Phân vai: gia đình, lớp học. 
 Sách truyện: xem tranh ảnh, làm sách về trường tiểu học
 Xây dựng: xây trường tiểu học 
 Học tập: sử dụng vở toán, tập tô. 
 Nghệ thuật: hát múa – vẽ về chủ đề 
 Thiên nhiên: chăm sóc cây
 5. HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI
 Hoạt động có chủ đích: xếp hình cái bảng từ hột hạt
 Trò chơi vận động: Nhảy bao bố
 Chơi tự do
I. Mục đích yêu cầu 
- Trẻ biết dùng hột hạt để xếp hình cái bảng trên sân và chơi tốt trò chơi nhảy bao bố.
 Trẻ khuyết tật thực hiện theo khả năng dưới sự hướng dẫn của cô.
- Trẻ xếp được hình cái bảng theo ý tưởng trẻ, chơi tốt trò chơi
- Trẻ hứng thú học.
II. Chuẩn bị
- Sân sạch sẽ, quần áo gọn gàng.
- Hột hạt ngô, đỗ.
- 4 chiếc bao cho trẻ chơi trò chơi
III. Tiến hành
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 HĐ1. Hoạt động có chủ đích: xếp hình cái 
 bảng từ hột hạt
 - Trẻ hát" Tạm biệt búp bê" - Trẻ hát 
 - Bài hát nói gì ? - Các bạn học sinh 5 tuổi lên lớp 
 - Lên lớp 1 các bạn được học rất nhiều đồ dùng 1 học, nhưng luôn nhớ về TMN
 như là sách, vở, bút, bảng... - Trẻ trả lời
 - Đây là cái gì?
 - Cái bảng dùng để làm gì?
 - Bảng có dạng hình gì?
 - Bây giờ các bạn cùng cô giáo xếp cái bảng - Trẻ chú ý bằng hột hạt trên sân nhé.
 - Cô hướng dẫn trẻ xếp cái bảng? - Trẻ trả lời
 - Cô vừa xếp được cái gì? 
 - Con có muốn xếp con ong từ hột hạt không? 
 - Con xếp như thế nào?
 - Cô cho trẻ thực hiện xếp hình cái bảng từ hột - Trẻ thực hiện
 hạt theo hướng dẫn của cô. Cô quan sát, động 
 viên, khuyến khích trẻ.
 * Giáo dục: luôn chăm ngoan học giỏi nghe lời - Trẻ lắng nghe
 bố mẹ và thầy cô giáo biết lấy cất đồ dùng đúng 
 nơi quy định
 HĐ2. Trò chơi vận động: Nhảy bao bố
 + Cô giới thiệu cách chơi, luật chơi.
 - Cách chơi: chia làm hai đội trở lên, mỗi đội - Trẻ chú ý lắng nghe
 phải có số người bằng nhau. Mỗi đội xếp thành 
 một hàng dọc trước mức xuất phát, bước vào 
 trong bao bố hai tay giữ lấy miệng bao. Sau khi 
 nghe lệnh xuất phát, 2 người đứng đầu mỗi đội 
 bắt đầu nhảy đến đích; khi nào cặp thứ nhất nhảy 
 về đến đích, thì cặp thứ hai mới bắt đầu nhảy. Cứ 
 như vậy lần lượt đến người cuối cùng; đội nào có 
 tất cả thành viên về trước thì đội đó thắng.
 - Luật chơi: Người chơi cần giữ chặt bao bố và 
 không được bỏ ra trước khi nhảy đến đích.
 - Cô cho trẻ chơi 2-3 lần. - Trẻ chơi hứng thú
 - Cô nhận xét, khen ngợi trẻ.
 Hoạt động 3. Chơi tự do
 - Cô tổ chức cho trẻ chơi. - Trẻ chơi tự do
 - Bao quát trẻ chơi.
 HOẠT ĐỘNG CHIỀU
 1. LÀM QUEN VỚI TIẾNG ANH
 2. Chơi tự do
- Trẻ chơi tự do cô bao quát, quan sát trẻ chơi.
 3. Nêu gương – vệ sinh – trả trẻ
- Trẻ tự nhận xét về các bạn ở trong lớp ngoan, vì sao? Chưa ngoan, vì sao?
- Cô nhận xét ngày học của trẻ và tuyên dương bạn học tốt, khuyến khích bạn học 
kém học tốt hơn. Cho trẻ ngoan lên cắm cờ.
- Cho trẻ chơi tự do và trả trẻ 
 ..................................&&&.........................
 Thứ sáu ngày 16 tháng 05 năm 2025
 BAN GIÁM HIỆU DẠY ĐỊNH MỨC HOẠT ĐỘNG SÁNG
 1. TRÒ CHUYỆN SÁNG
 Trò chuyện về các hoạt động ở trường tiểu học 
I. Mục đích yêu cầu:

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_mam_non_lop_la_tuan_34_nam_hoc_2024_2025_tran_thi_lu.pdf