Giáo án Mầm non Lớp Lá - Tuần 35 - Năm học 2024-2025 - Đặng Thị Văn - Phàn Thị Dần
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Mầm non Lớp Lá - Tuần 35 - Năm học 2024-2025 - Đặng Thị Văn - Phàn Thị Dần", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Mầm non Lớp Lá - Tuần 35 - Năm học 2024-2025 - Đặng Thị Văn - Phàn Thị Dần
TUẦN 35 CHỦ ĐỀ LỚN: TRƯỜNG TIỂU HỌC CHỦ ĐỀ NHỎ: ĐỒ DÙNG HỌC TẬP CỦA HỌC SINH LỚP 1 Thực hiện từ ngày 19/ 5 đến ngày 23/5 năm 2025 Cô A+B: Đặng Thị Văn THỂ DỤC SÁNG Hô hấp 2: Thở ra, hít vào sâu. Tay 2: quay 2 cánh tay ra trước sau. Bụng 1: 2 tay chống hông, quay người sang 2 bên. Chân 1: Nhảy lên đưa 2 chân sang ngang. Bật 1: Bật tiến về phía trước TRÒ CHƠI CÓ LUẬT 1. TCHT: Truyền tin I. Mục đích, yêu cầu - Trẻ biết tên trò chơi , biết chơi trò chơi đúng cách, đúng luật theo hướng dẫn của cô. - Rèn kĩ năng ghi nhớ, nói đủ câu cho trẻ - Giáo dục trẻ có ý thức trong giờ học. II. Chuẩn bị - Các câu hỏi cho trẻ III. Tiến hành - Luật chơi: Phải nói thầm với bạn bên cạnh - Cách chơi: Cho trẻ đứng thành vòng tròn (hoặc 2-3 nhóm) để thi đua xem nhóm nào truyền tin nhanh và đúng + Cô giáo gọi 3 bạn của 3 nhóm và nói thầm với mỗi bạn cùng 1 câu, Ví dụ: Cặp sách quyên vở là đồ dùng lớp 1 hoặc 1 câu nói có nội dung cần nhớ. Các bạn đi về nhóm mình nói thầm với bạn tiếp theo cho đến bạn cuối cùng, bạn cuối cùng về nói to lên cho cô giáo và các bạn cùng nghe. Nhóm nào truyền tin trước và đúng là thắng cuộc. + Cô tổ chức cho trẻ chơi. 2. TCVĐ “Ai nhanh hơn” I. Mục đích, yêu cầu - Trẻ nhớ luật chơi, cách chơi, chơi tốt trò chơi. - Rèn luyện phát triển khả năng vận động nhanh nhẹn. - Giáo dục trẻ tinh thần đoàn kết, ý thức tổ chức, kỷ luật. II. Chuẩn bị - 2 lá cờ, 2 ghế học sinh III. Tiến hành - Luật chơi: Bạn nào chậm chân hơn sẽ bị loại ra ngoài 1 lần chơi - Cách chơi: Cô đặt 3- 5 vòng tròn ở nhiều vị trí trong lớp, mỗi vòng có các kí hiệu về bút, bàn, ghế khác nhau. Cho 3-5 trẻ lên chơi với giỏ lô tô các loại về đồ dùng trong lớp như: bút, bàn, ghế. Cô qui định “Các cháu hãy mang về loại bút để vẽ. Cháu nào có lô tô nào sẽ chạy nhanh về nhà có biểu tượng về bút. Cũng tương tự như vậy với các loại bút khác. Khi trẻ đã chơi thành thạo, cô có thể nói “Các cháu hãy mang về nhà 3 loại bút, 4 loại bàn, 5 loại ghế” Thi xem bạn nào chọn đúng và chạy về nhà nhanh nhất. Cho trẻ đếm số lượng đúng với quy định của cô. - Cô tổ chức cho trẻ chơi 3. Trò chơi dân gian: Bịt mắt bắt dê I. Mục đích yêu cầu - Trẻ biết tên trò chơi, biết chơi trò chơi đúng cách, đúng luật theo hướng dẫn của cô, thuộc bài đồng dao. - Rèn kĩ năng phản xạ nhanh, khéo léo cho trẻ. Phát triển ngôn ngữ cho trẻ. - Đoàn kết trong khi chơi. Trẻ hứng thú học và biết BVMT. II. Chuẩn bị : - Sân chơi rộng sạch sẽ, quần áo gọn gàng III. Tiến hành: - Cô giới thiệu tên trò chơi. Cô nêu LC, CC - Cách chơi: 1 trẻ lên giả làm con dê, 1 trẻ lên bịt mắt giả làm bác thợ săn, 2 bạn đứng quay lưng lại vào nhau, khi cô đập vào lưng bạn làm dê thì con dê sẽ chạy và kêu “bê bê”, bác thợ săn sẽ nghe theo tiếng kêu để tìm bắt con dê, nếu bắt được thì 2 bạn sẽ đổi vai chơi cho nhau. Các bạn còn lại sẽ nắm tay nhau thành vòng tròn và cùng kêu “bê bê”. - Trẻ chơi cùng cô - Cho trẻ tự chơi 2-3 lần. - Cô bao quát động viên trẻ,kk trẻ. HOẠT ĐỘNG GÓC Phân vai: Gia đình- Cửa hàng Xây dựng: Xây trường tiểu học Học tập: Đọc các bài thơ về chủ đề trường tiểu học Âm nhạc : Hát các bài hát về chủ đề ______________________________________ Thứ 2 ngày 19 tháng 5 năm 2025 1. THỂ DỤC SÁNG Hô hấp 2: Thở ra, hít vào sâu. Tay 2: quay 2 cánh tay ra trước sau. Bụng 1: 2 tay chống hông, quay người sang 2 bên. Chân 1: Nhảy lên đưa 2 chân sang ngang. Bật 1: Bật tiến về phía trước 2. LÀM QUEN TIẾNG VIỆT LQVT: cặp sách, hộp bút , quyển vở I. Mục đích yêu cầu: 1. Kiến thức - Trẻ 5 tuổi: Trẻ nghe, hiểu và biết nói rõ các từ mới: cặp sách, hộp bút, quyển vở. Biết nói đủ câu - Trẻ 3-4 tuổi: Trẻ được nghe cô nói mẫu, hiểu nghĩa và biết nói từ mới: cặp sách, hộp bút ,quyển vở cùng cô và các bạn. Biết nói đủ câu cùng cô và các bạn theo hướng dẫn và theo khả năng. 2. Kĩ năng: - Trẻ 5 tuổi: Trẻ nói rõ ràng, chính xác các từ: cặp sách, hộp bút, quyển vở. Trẻ nói rõ ràng, đủ câu. Chơi tốt trò chơi - Trẻ 3, 4 tuổi: Trẻ nói rõ ràng các từ: cặp sách, hộp bút, quyển vở. Trẻ nói đủ câu theo cô và các bạn theo khả năng. 3. Thái độ: Trẻ hứng thú sẽ được đi học ở trường tiểu học, yêu quý trường lớp II. Chuẩn bị - Vật thật: cặp sách, hộp bút , quyển vở - Bài thơ “Mèo con đi học” - 1 quả bóng nhựa để chơi trò chơi III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ 1. Hoạt động 1: Giới thiệu bài - Cho trẻ đọc thơ “Mèo con đi học” - Trẻ đọc thơ - Cô trò chuyện và dẫn dắt vào bài. 2. Hoạt động 2: Phát triển bài * LQVT: cặp sách Cô cho trẻ quan sát cặp sách và đàm thoại: - Trẻ quan sát - Đây là cái gì? - Trẻ 3-4-5 tuổi: Đây là cặp => Đây là cặp sách sách - Cô nói mẫu từ’ cặp sách ‘ 3 lần - Trẻ lắng nghe - Cho 2 trẻ khá lên nói mẫu cùng cô 3 lần. - Trẻ lên nói mẫu - Cho trẻ nói theo hình thức: Tập thể, tổ, nhóm, - Tập thể, tổ, nhóm, cá nhân cá nhân ( 3lần). ( 3lần). - Chú ý sửa sai cho trẻ - Cặp sách dùng để làm gì ? - Trẻ 3,4,5 tuổi : cặp sách dùng để đựng sách vở. - Cô cho trẻ nói câu cặp sách dùng để đựng - Trẻ nói câu sách vở. * LQVT: hộp bút Cô cho trẻ quan sát hộp bút và đàm thoại: - Trẻ quan sát - Đây là cái gì? - Trẻ 3-4-5 tuổi: Đây là hộp bút => Đây là hộp bút - Cô nói mẫu từ’ hộp bút ‘ 3 lần - Trẻ lắng nghe - Cho 2 trẻ khá lên nói mẫu cùng cô 3 lần. - Trẻ lên nói mẫu - Cho trẻ nói theo hình thức: Tập thể, tổ, nhóm, - Tập thể, tổ, nhóm, cá nhân cá nhân ( 3lần). ( 3lần). - Chú ý sửa sai cho trẻ - Hộp bút dùng để làm gì? - Trẻ 3,4,5 tuổi : hộp bút dùng để đựng bút. - Trẻ nói câu hộp bút dùng để đựng bút - Trẻ nói câu * Từ quyển vở cô hướng dẫn thực hiện như từ ‘ cặp sách, hộp bút’ - Giáo dục trẻ biết giữ gìn đồ dùng học tập lớp - Trẻ lắng nghe * Củng cố - Trò chơi: Tranh gì biến mất . - Cô nêu luật chơi, cách chơi - Trẻ hứng thú chơi - Tổ chức cho trẻ chơi 2 lần 3. Hoạt động 3: Kết thúc - Trẻ lắng nghe - Cô nhận xét chung 3. KPXH Trò chuyện về 1 số đồ dùng của học sinh lớp 1 I. Mục đích yêu cầu - Kiến thức: Trẻ 5 tuổi: trẻ biết phân biệt tên, đặc điểm, công dụng, chất liệu của một số đồ dùng học tập của học sinh lớp 1 - Trẻ 3,4 tuổi: trẻ biết phân biệt tên, đặc điểm, công dụng, chất liệu của một số đồ dùng học tập của học sinh lớp 1theo sự hướng dẫn của cô và theo khả năng của trẻ. - Kĩ năng: trẻ 5 tuổi: trẻ nói rõ ràng, mạch lạc các từ và phân biệt được một số đồ dùng lớp 1. - Trẻ 3,4 tuổi: trẻ nói rõ ràng, mạch lạc các từ và phân biệt được một số đồ dùng lớp 1theo sự hướng dẫn của cô và theo khả năng của trẻ. - Thái độ: Trẻ yêu thích và có ý thức giữ gìn đồ dùng học tập II. Chuẩn bị - Đồ dùng của cô: cặp sách, quyển sách, quyển vở, bút mực, tranh vẽ cho trẻ tô màu III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ 1Hoạt động 1: Giới thiệu bài - Cho cả lớp hát bài : Tạm biệt búp bê - Cả lớp hát - Các con vừa hát bài gì? - Trẻ 3,4,5 tuổi: Tạm biệt búp bê - Bài hát nói lên điều gì? - Trẻ trả lời - Các con đang học chủ điểm trường tiểu học, - Trẻ lắng nghe các bạn 5 tuổi chỉ còn 1 tuần nữa thôi là các tạm biệt trường mầm non để chuẩn bị bước vào lớp 1 trường tiểu học - Bây giờ cô cháu mình cùng xem một số hình - Vâng ạ ảnh về trường tiểu học nhé. 2Hoạt động 2: Phát triển bài + trò chuyện về một số đồ dùng của học sinh lớp 1 * Quan sát chiếc cặp sách - Cô đưa ra cái cặp đã chuẩn bị cho cả lớp xem và nói : + Đố các con đây là cái gì nào ? - Trẻ 3,4 tuổi: Đây là chiếc - Cô cho trẻ quan sát, nhận xét về cái cặp. Sau cặp sách đó cô hỏi trẻ : + Nếu cặp không có khóa sẽ xảy ra điều gì ? - Trẻ 5 tuổi: Sẽ bị rơi đồ ạ + Đây là gì của chiếc cặp? - Trẻ 5 tuổi: Đây là dây đeo ạ + Cặp sách có màu gì? - Trẻ 3,4 tuổi: Màu đỏ + Ngăn để làm gì ? - Trẻ 4,5 tuổi: Ngăn để đựng đồ ạ + Cặp sách dùng để làm gì? - Trẻ 5 tuổi: Cặp sách dùng để đựng sách vở.. Đây là cái cặp của một anh ( chị) học lớp một . trong cặp này có nhiều thứ đồ dùng lắm, bây giờ - Trẻ lắng nghe cô cháu mình cùng xem trong cặp có những thứ gì nhé. - Cô mời 1 trẻ lên, cho tay vào cặp lấy ra một thứ đồ dùng, gọi tên và nói công dụng của đồ - Trẻ lên và lấy đồ dùng dùng đó. * Quan sát quyển sách giáo khoa - Con có biết đây là gì không? - Trẻ 4,5 tuổi: Đây là quyển sách ạ - Con có biết quyển sách được làm bằng chất - Trẻ 5 tuổi: Quyển sách được liệu gì không? làm bằng giấy ạ - Bên trong quyển sách có gì? - Trẻ 5 tuổi: Có các bài để học ạ - Quyển sách này để làm gì? - Trẻ 5 tuổi: Để đọc ạ - Thế các con có biết khi đọc sách chúng mình - Trẻ 5 tuổi: Phải cầm sách cầm sách ntn không? đúng chiều . ( Cầm sách đúng chiều, lật giở từng trang sách từ trái qua phải, đọc, đưa mắt hoặc tay chỉ theo - Trẻ lắng nghe chữ từ trái qua phải, trên xuống dưới...) + Để giữ gìn, bảo vệ sách các con phải làm gì ? - Trẻ 5 tuổi: Giỏ cẩn thận , không vẽ bậy . ( Giở cẩn thận từng trang khi xem , không quăng góc , không vẽ bậy, xé, làm nhàu sách... - Trẻ chú ý lắng nghe Để sách đúng nơi qui định sau khi sử dụng.) * Quyển vở - Còn đây là gì? - Trẻ 3,4,5T: Đây là quyển vở - Bạn nào có nhận xét gì về quyển vở, quyển vở - Trẻ 5T: Quyển vở có dạng có dạng hình gì? hình chữ nhật - Quyển vở dùng để làm gì? - Trẻ 5T: Quyển vở dùng để (Cô hướng dẫn trẻ cách sử dụng vở: Khi viết viết phải viết đúng dòng kẻ, viết từ trái sang phải, từ trên xuống dưới.) * Bút mực - Nhìn xem nhìn xem ? - Xem gì xem gì - Các con nhìn xem cô có gì nào ? Cô giơ bút mực lên. Hỏi trẻ bút gì ? - Trẻ 4,5 tuổi: Bút mực ạ - Bút mực có màu gì ?Bút dùng để làm gì ? - Trẻ 5 tuổi: Bút mực có màu đỏ - Các con đã được viết chưa ? - Trẻ 3,4,5 tuổi: Dạ chưa ạ - Bút mực dùng để viết, khi viết sai các con có dùng cục gôm bôi đi được không ? - Trẻ 5 tuổi: Dạ không ạ Cô tóm lại : Đúng rồi !Bút mực dùng để viết, viết có màu xanh,( đen, đỏ) khi viết thì ra mực, khi viết bị sai thì không tẩy được. Vì thế khi viết các con phải cẩn thận, không để viết sai nó sẽ - Trẻ lắng nghe giơ vở. Bút mực được viết khi các con lên lớp 1. Còn lớp mẫu giáo thì không dùng loại viết này. * Phân biệt - Đồ dùng làm bằng giấy khác đồ dùng làm bằng nhựa như thế nào? - Trẻ phân biệt => Cô chốt lại + Đàm thoại sau quan sát - Các con vừa được quan sát những đồ dùng gì? - Trẻ 3,4,5 tuổi: Quyển sách, quyển vở, cặp sách, bút mực - Ngoài những đồ dùng đó con còn biết thêm - Phấn , bảng, bút chì những đồ dùng gì nữa? + Giáo dục trẻ: Các con ạ đây là những đồ dùng học tập của học sinh lớp 1 mà các con chuẩn bị - Trẻ lắng nghe được học vì vậy khi sử dụng các con phải giữ gìn đồ dùng , không được vẽ bẩn ra cặp, sách vở, khi học xong các con phải sắp xếp đồ dùng ngăn nắp gọn gàng không để quăn sách, vở . + Củng cố - Trò chơi: “Thi xem đội nào nhanh” - Cô nêu cách chơi, luật chơi - Trẻ chơi trò chơi + Cho 2 đội thi đua nhau bật liên tục qua 5 vòng lên lấy đồ dùng của học sinh lớp 1 trong thờ gian 2 phút đội nào lên lấy được nhiều đồ dùng hơn đội đó giành chiến thắng. - Tổ chức cho trẻ chơi 2 lần 3 Hoạt động 3: Kết thúc bài - Cô nhận xét chung về tiết học - Trẻ lắng nghe 4. HOẠT ĐỘNG GÓC Phân vai: Gia đình- Cửa hàng Xây dựng: Xây trường tiểu học Học tập: Đọc các bài thơ về chủ đề trường tiểu học 5. HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI HĐCCĐ: Giải câu đố trong chủ đề TCVĐ: Tung bóng Chơi tự do I. Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức - Trẻ 5 tuổi: Trẻ biết giải một số câu đố trong chủ đề theo sự hướng dẫn của cô và biết chơi trò chơi “Tung bóng” - Trẻ 3,4 tuổi: Trẻ biết giải một số câu đố đơn giản trong chủ đề theo gợi ý và theo khả năng, biết chơi trò chơi theo hướng dẫn của cô và theo khả năng. 2. Kĩ năng - Trẻ 5 tuổi: Rèn cho trẻ kỹ năng nghe và tư duy giải được câu đố theo hướng dẫn của cô, khéo léo chơi trò chơi, chơi tốt trò chơi đúng luật chơi cách chơi. - Trẻ 3,4 tuổi: Rèn kỹ năng nghe, tư duy để giải được một số câu đố đơn giản theo hướng dẫn và theo khả năng, khéo léo tròn trò chơi “Tung bóng”theo hướng dẫn và theo khả năng. 3. Thái độ - Giáo dục trẻ ngoan, chăm học, đi học đều II. Chuẩn bị - Sân chơi sạch sẽ. Các câu đố trong chủ đề - 4 chai nhựa, 2 cốc múc nước, 2 xô nước III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ Hoạt động 1: hoạt động có chủ đích: Giải câu đố trong chủ đề * Đàm thoại với trẻ về chủ đề đang học - Chúng mình đang học chủ đề gì? - Trẻ 3- 4- 5 tuổi: trường tiểu học - Bạn nào giỏi kể cho cô biết một số đồ dùng - Trẻ 3-4-5 tuổi: thước kẻ, com học tập ở trường tiểu học? pa, bút mực..... * Các con ạ, ở trường tiểu học có rất nhiều đồ dùng học tập như bút mực, thước kẻ,...... - Trẻ lắng nghe - Hôm nay cô sẽ giúp chúng mình giải một số câu đố về chủ đề “Trường tiểu học” nhé - Vâng ạ - Cô đố, cô đố Thân tôi vừa trắng, vừa tròn Viết bao nhiêu chữ tôi mòn bấy nhiêu ? - Trẻ chú ý nghe Là cái gì? - Trẻ 3-4-5 tuổi: Viên phấn - Đó là cái gì? - Đó là viên phấn đấy các bạn ạ, viên phấn - Trẻ chú ý nghe được các thầy cô viết chữ lên bảng..... * Cô có một câu đố nữa, các con chú ý nghe nhé Mặt cô như trát nhọ nồi Lại còn điểm phấn cho người ta trông Đàn bà cho tới đàn ông Nhìn cô thỏa lòng, lau mặt cho cô ? Là cái gì? - Trẻ 4- 5 tuổi: cái bảng - Đó là cái gì? - Trẻ chú ý nghe - Đó là cái bản đấy các con ạ, cái bản có màu đen, được các anh chị tiểu học và các thầy cô tiểu học dùng phấn để viết lên đấy. * Còn câu đố tiếp theo là gì đây Có mặt mà chẳng có đầu Bốn chân có đủ, không cần có tay Học trò kẻ dở người hay Ai ai cũng ơhair hàng ngày nhớ em ? Là cái gì ? - Trẻ 4-5 tuổi: Cái bàn - Là cái gì? - Trẻ chú ý nghe - Đó là cái bàn đấy, cái bàn có 4 cái nhân và có mặt bàn để chúng mình để sách vở lên học bài đấy các con ạ * Các con chú ý nhé, một câu đố nữa nhé. Mười hai tên đựng một hòm, thương cho đời chúng hao mòn mãi đi Là cái gì ? - Trẻ 4-5 tuổi: Bút chì - Đó là cái gì? - Trẻ chú ý nghe - Đó là bút chì đấy các con ạ, Bút chì dùng để viết, những lần viết mòn ngòi chúng ta phải gọt để viết đấy - Trẻ chú ý nghe * GD: Trẻ chăm chỉ học hành và đi học đều . * Hoạt động 2: trò chơi vận động: tung bóng - Trẻ chú ý nghe - Cô nêu luật chơi và cách chơi - Cô nêu luật chơi, cách chơi và cho trẻ chơi trò chơi * Luật chơi : Trẻ tung và bắt bóng bằng hai tay. * Cách chơi: - 5-7 trẻ một nhóm chơi- một quả bóng, mỗi nhóm xếp 1 vòng tròn . - Khi có hiệu lệnh, trẻ tung bóng cho trẻ cho bạn, trẻ thứ 2 nhận bóng và tiếp tục tung bóng cho bạn khác đối diện. Yêu cầu trẻ phải chú ý bắt để bóng không bị rơi. - Trẻ chơi cô động viên khuyến khích trẻ chơi. - Tổ chức cho trẻ chơi. tổ chức cho trẻ chơi 2,3 - Trẻ chơi lần - Cô bao quát động viên trẻ chơi - Trẻ chơi tự do *Hoạt động 3: Chơi tự do - Cô cho trẻ chơi tự do - Trẻ chú ý nghe - Cô bao quát trẻ - Cô nhận xét tiết học, động viên khuyến khích - Trẻ đi vệ sinh cá nhân – Vào trẻ lớp - Cho trẻ đi vệ sinh cá nhân – vào lớp ******************************* HOẠT ĐỘNG CHIỀU 1.Bắt lấy và nói (EL 33) ( Ôn KPXH) I. Mục đích yêu cầu - Trẻ biết cách chơi trò chơi “ Bắt lấy và nói ( EL 33 ) - Trẻ chơi đúng cách chơi, luật chơi. Phát triển khả năng trò chuyện và lắng nghe - Trẻ hào hứng chơi trò chơi. II. Chuẩn bị: - Sân chơi bằng phẳng, sạch sẽ. III. Tiến hành Tc: Bắt lấy và nói (EL 33) - Luật chơi: Bạn nào bắt được bóng mà không trả lời được câu hỏi của cô sẽ phải nhẩy lò cò một vòng quanh lớp. - Cách chơi: Cô cho lớp đứng thành vòng tròn, cô có một quả bóng và sẽ tung bóng cho một bạn bất kì , bạn nào bắt được bóng thì trả lời câu hỏi của cô đưa ra, trò chơi cứ tiếp tục như thế . - Tổ chức cho trẻ chơi. - Cô động viên, khuyến khích trẻ. 2. Trò chơi: Dung dăng dung dẻ - Cô hướng dẫn trẻ chơi. Cho trẻ chơi 3-4 lần - Cô bao quát, động viên trẻ chơi 3. Chơi tự do - Cô cho trẻ chơi tự do các trò chơi và cô bao quát trẻ. - Cô nhận xét tuyên dương. 4.Nêu gương cuối ngày - Trẻ tự nhận xét về các bạn ở trong lớp ngoan, vì sao? chưa ngoan, vì sao? - Cô nhận xét ngày học của trẻ và tuyên dương bạn học tốt, khuyến khích bạn học kém học tốt hơn. Cho trẻ ngoan lên cắm cờ. - Cho trẻ chơi tự do và trả trẻ * Đánh giá cuối ngày - TLCC:............/............Trẻ; Vắng :....................; Lý do vắng............................... - Tình trạng sức khỏe của trẻ:................................................................................ - Trạng thái cảm xúc của trẻ:................................................................................. Kiến thức, kỹ năng trẻ đạt được:............................................................................ ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................ *************************************** Thứ 3 ngày 20 tháng 5 năm 2025 1. THỂ DỤC SÁNG Hô hấp 2: Thở ra, hít vào sâu. Tay 2: quay 2 cánh tay ra trước sau. Bụng 1: 2 tay chống hông, quay người sang 2 bên. Chân 1: Nhảy lên đưa 2 chân sang ngang. Bật 1: Bật tiến về phía trước 2. LÀM QUEN TIẾNG VIỆT LQVT: cái kéo, bút chì, thước kẻ I. Mục đích yêu cầu: 1. Kiến thức - Trẻ 5 tuổi: Trẻ nghe, hiểu và biết nói rõ các từ mới: cái kéo, bút chì, thước kẻ. Biết nói đủ câu, biết chơi trò chơi ”Bắt lấy và nói” (EL33) - Trẻ 3-4 tuổi: Trẻ được nghe cô nói mẫu, hiểu nghĩa và biết nói từ mới: cái kéo, bút chì, thước kẻ cùng cô và các bạn. Biết nói đủ câu cùng cô và các bạn theo hướng dẫn và theo khả năng. 2. Kĩ năng: - Trẻ 5 tuổi: Trẻ nói rõ ràng, chính xác các từ: cái kéo, bút chì, thước kẻ. Trẻ nói rõ ràng, đủ câu. Chơi tốt trò chơi - Trẻ 3, 4 tuổi: Trẻ nói rõ ràng các từ: cái kéo, bút chì, thước kẻ. Trẻ nói đủ câu theo cô và các bạn theo khả năng. 3. TĐ: - Giáo dục trẻ yêu trường yêu lớp, đi học đều II. Chuẩn bị - Vật thật: cái kéo, bút chì, thước kẻ - Bài thơ “Bé vào lớp 1” - 1 quả bóng nhựa để chơi trò chơi III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ 1. Hoạt động1: Giới thiệu bài - Cho trẻ đọc thơ “Bé vào lớp 1” - Trẻ đọc thơ - Cô trò chuyện và dẫn dắt vào bài. 2. Hoạt động 2: Phát triển bài * LQVT: cái kéo - Cô cho trẻ quan sát cái kéo và đàm thoại: - Đây là cái gì? - Trẻ quan sát => Đây là cái kéo - Trẻ 3,4,5T: Đây là cái kéo - Cô giáo nói mẫu từ’ cái kéo ‘ 3 lần - Trẻ lắng nghe - Cho 2 trẻ khá lên nói mẫu cùng cô 3 lần. - 2 trẻ lên nói mẫu - Cho trẻ nói theo hình thức: Tập thể, tổ, - Tập thể, tổ, nhóm, cá nhân nhóm, cá nhân ( 3lần). ( 3lần). - Chú ý sửa sai cho trẻ - cái kéo dùng để làm gì? - Trẻ 3-4-5T : cái kéo dùng để cắt giấy - Cô cho trẻ nói câu cái kéo dùng để cắt giấy. - Trẻ nói câu * LQVT: bút chì Cô cho trẻ quan sát que tính và đàm thoại: - Trẻ quan sát - Đây là cái gì? - Trẻ 3-4-5 tuổi: đây là bút chì => Đây là bút chì - Cô nói mẫu từ ‘ bút chì’ 3 lần - Trẻ lắng nghe - Cho 2 trẻ khá lên nói mẫu cùng cô 3 lần. - Trẻ lên nói mẫu - Cho trẻ nói theo hình thức: Tập thể, tổ, - Tập thể, tổ, nhóm, cá nhân nhóm, cá nhân ( 3lần). ( 3lần). - Chú ý sửa sai cho trẻ - Bút chì dùng để làm gì? - Trẻ 3,4,5 tuổi : bút chì dùng để viết - Cô cho trẻ nói câu bút chì dùng để viết - Trẻ nói câu + Tương tự từ ‘ thước kẻ ‘ hướng dẫn thực - Trẻ lắng nghe. hiện như từ ‘ bút chì, viên phấn ‘ - GD : Giáo dục trẻ yêu trường yêu lớp, đi học đều, giữ gìn đồ dùng học tập. - Trẻ lắng nghe * Ôn luyện: TC – Bắt lấy và nói (EL33) - Cô giới thiệu tên trò chơi “Bắt lấy và nói” - Cô phổ biến cách chơi, luật chơi: Cô cho trẻ ngồi thành vòng tròn, cô cầm bóng lăn về 1 bạn bất kỳ, bạn đó phải bắt lấy bóng, nhiệm vụ của bạn bắt được bóng phải nói được một số đồ dùng học tập lớp 1 là gì. Bạn nào không - Trẻ hứng thú chơi nói được sẽ mất một lượt chơi. - Cô tổ chức cho trẻ chơi TC 2-3 lần - Cô khuyến khích trẻ chơi trò chơi. - Trẻ lắng nghe 3. HĐ3: Kết thúc - Cô nhận xét chung 3. LÀM QUEN CHỮ CÁI Tập tô chữ cái v,r I.Mục đích yêu cầu: 1. Kiến thức: trẻ 5 tuổi: trẻ được củng cố nhận biết chữ cái v,r. Trẻ biết nối chữ v,r trong từ với chữ v,r. Trẻ biết tô màu các hình vẽ, đồ các nét chấm mờ, đồ được chữ cái v,r. - Trẻ 4 tuổi: trẻ biết tô màu theo yêu cầu của bài và biết tô theo ý thích, trẻ biết tô theo nét chầm mờ để hoàn thiện bức tranh. Tô màu cữ cái v,r. - Trẻ 3 tuổi: trẻ tô theo nét chấm mờ và tô màu bức tranh theo ý thích . 2. Kỹ năng: trẻ 5 tuổi: rèn cho trẻ kĩ năng cầm bút, tư thế ngồi để tô được chữ cái v,r. Trẻ tô màu các hình vẽ không bị chườm ra ngoài . - Trẻ 4 tuổi: rèn cho trẻ kĩ năng cầm bút, tư thế ngồi để tô được chữ cái v,r. Trẻ tô màu chữ cái v,r không bị chườm ra ngoài - Trẻ 3 tuổi: rèn cho trẻ kĩ năng cầm bút, tư thế ngồi, kĩ năng tô tô theo nét chấm mờ ,tô màu không chườm ra ngoài 3. Thái độ:trẻ hứng thú học bài, biết gìn giữ sách vở. II/ Chuẩn bị : - Vở tập tô chữ cái, bút sáp màu, bút chì III. Tiến hành: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ Hoạt động 1: giới thiệu bài - Cô giới thiệu chương trình bé tô viết chữ đẹp. - Trẻ vỗ tay - Trong chương trình ngày hôm nay các bé sẽ trải qua 2 phần chơi Phần 1: tài năng Phần 2: bé khéo tay - Trẻ vỗ tay - Cô rất vinh dự được là người đồng hành cùng các bạn trong các phần chơi. Hoạt động 2: phát triển bài - Đến với phần thi thứ nhất là phần thi tài năng ở phần thi này ban tổ chức đã tặng cho chúng mình 1 phần quà cô và các con sẽ khám phá phần quà đó nhé các con có đồng ý không nào. - Đồng ý ạ - Ban tổ chức đã tặng cho chúng ta rất nhiều bức tranh bây giờ cô và các con sẽ cũng khám phá từng bức tranh 1 nhé. - Vâng ạ * Dạy trẻ tập tô chữ “v” - Cô cho trẻ phát âm chữ v in hoa, chữ v in thường và chữ v viết thường. - Trẻ phát âm - Cô hướng dẫn trẻ tô màu những vòng tròn có chữ cái v. - Trẻ quan sát, tô màu - Cô cho trẻ nối hình vẽ có từ chứa chữ cái v với chữ cái v. - Trẻ đọc và nối - Cô cho trẻ tô màu các hình vẽ, đồ chữ v theo nét chấm mờ để hoàn thành các từ. - Trẻ đọc từ và tô theo nét - Cô hướng dẫn trẻ đồ theo nét chữ cái “v” viết chấm mờ thường: Cô dùng tay phải cầm bút bằng 3 đầu ngón tay, từ điểm đặt bút cô đưa nét bút theo chiều mũi tên tô trùng khít lên nét chấm mờ tô - Trẻ chú ý lắng nghe cô hết con chữ rồi rừng lại. hướng dẫn - Hướng dẫn tô chữ v in mờ: cô đặt bút ở nét chấm đậm cô tô từ từ theo chiều mũi tên, tô từ trái qua phải, rồi tô đến nét xoắn , cứ như thế cô tô hết dòng tô trùng khít nên các nét chấm mờ. => Để tô đẹp các con ngồi không tựa ngực vào - Trẻ tô trên không bàn, cầm bút bằng tay phải, tô từ trái sang phải, tô hết hàng - Cô cho trẻ tô trên không ( cô tô cùng chiều với trẻ) * Dạy trẻ tập tô chữ “ r” - Trẻ phát âm - Cô cho trẻ phát âm chữ r in hoa, chữ r in thường và chữ r viết thường. - Trẻ tô màu những vòng tròn - Cô hướng dẫn trẻ tô màu những vòng tròn có có chữ cái r chữ cái r. - Cô cho trẻ nối hình vẽ có từ chứa chữ cái r với - Trẻ nối chữ cái r. - Trẻ chú ý lắng nghe và đồ - Cô cho trẻ tô màu các hình vẽ, đồ các chữ theo các nét chấm mờ nét chấm mờ để hoàn thành các từ. - Cô hướng dẫn trẻ tô chữ “r”: cô dùng tay phải cầm bút bằng 3 đầu ngón tay, từ điểm đặt bút cô - Trẻ quan sát và lắng nghe tô từ dưới lên trên vòng qua nét xoắn sau đó tô nét móc ngược. Tô từ trái sang phả, Cứ như vậy cô tô cho đến hết dòng . - Ban tổ chức cũng đã dành cho các bạn 4 tuổi và 3 tuổi những bức tranh đấy các bạn cùng khám phá nhé - Trẻ 4 tuổi: trẻ tô màu xanh vào chiếc vali có - Trẻ 4 tuổi chú ý chứa chữ cái v,tô màu đỏ những đồ dùng có chứa chữ cái r, sau đó tô theo nét chấm mờ và tô màu chữ v,r in rỗng. * Đối với trẻ 3 tuổi : trẻ tô theo nét chấm mờ hoàn thiện bức tranh, tô màu bức tranh theo ý thích. * Phần thi thứ 2: bé khéo tay - Ở phần thi này ban tổ chức đã tặng cho mỗi bạn 1 bộ đồ dùng, chúng mình hãy nhẹ nhàng về bàn và xem đó là gì nhé. - Vở tập tô, bút chì, sáp màu - Chúng mình đã nhận được gì nhỉ các con? - Trẻ mở vở - Các con ạ đây là vở tập tô, đây là trang bìa sau trang bìa là trang số 1 tiếp ..... các con mở đến - Trẻ nhắc lại tư thế ngồi trang số .. chứa chữ cái v,r ra nào. - Trẻ thực hiện - Hỏi trẻ cách cầm bút, tư thế ngồi? - Cô cho trẻ tô vào vở ( cô bao quát nhắc trẻ tô theo nét chấm mờ và tô không nhấc bút) - Cô động viên khuyến khích trẻ. * Cô cho trẻ trưng bày sản phẩm - Trẻ tô xong cho trẻ mang vở lên trưng bày. - Trẻ nhận xét - Chúng mình cùng quan sát vở các bạn và nhận - Trẻ trả lời xét, con thích bài nào? Vì sao ? - Vì sao con thích bài bạn ? - 1 bạn giới thiệu bài của mình: Vì sao con lại tô - Trẻ lắng nghe đc đẹp như thế vậy ? con tô như thế nào ? - Con thích bài nào ? vì sao ? - Cô nhận xét chung: khen ngợi bài tô đẹp nhắc 1 số bài chú ý tô trùng khít, động viên trẻ cố gắng. - Trẻ nên nhận quà Hoạt động 3: kết thúc bài - Kết thúc chương trình cô tặng quà cho trẻ. 4. HOẠT ĐỘNG GÓC Phân vai: Gia đình- Cửa hàng Xây dựng: Xây trường tiểu học Học tập: Đọc các bài thơ về chủ đề trường tiểu học 5. HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI HĐCCĐ: Quan sát quyển vở TCVĐ: Làm đổ những cái chai (EM 49) Chơi tự do I.Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức Trẻ 5 tuổi: biết quan sát, nhận biết quyển vở và biết nêu đặc điểm của quyển vở, biết chơi trò chơi "Làm đổ những cái chai ”(EM 49). - Trẻ 3,4 tuổi: biết quan sát, nhận biết gọi tên quyển vở và biết nêu một số đặc điểm nổi bật của quyển vở, biết chơi trò chơi "Làm đổ những cái chai ”(EM 49). theo hướng dẫn của cô. 2. Kĩ năng - Trẻ 5 tuổi: rèn kĩ năng quan sát phát triển ngôn ngữ cho trẻ, Trẻ nói to rõ ràng, trả lời được các câu hỏi của cô, chơi thành thạo trò chơi. và chơi tự do theo ý thích + Trẻ 3-4 tuổi: trả lời được các câu hỏi của cô, chơi tốt trò chơi: “làm đổ những cái chai” và chơi tự do theo ý thích 3.Giáo dục: - Trẻ biết giữ gìn sách vở, đồ dùng học tập, chăm học II. Chuẩn bị - Quyển vở để quan sát, sân sạch sẽ an toàn, các chai nhựa, bóng - Bài hát: Tạm biệt búp bê III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ Hoạt động 1: Hoạt động có chủ đích: Quan sát quyển vở - Cô cho cả lớp hát bài:"Tạm biệt búp bê" - Cả lớp hát - Chúng mình vừa hát bài gì? - Trẻ 3,4,5 tuổi: tạm biệt búp bê - Bài hát nói về gì? - Trẻ 4,5 tuổi: nói về một bạn nhỏ tạm biệt búp bê, tạm biệt gấu mi xa để lên học lớp 1, và rất nhớ trường mầm non - Các con ạ lên học lớp 1 có rất nhiều đồ dùng sách vở đấy. - Giờ học hôm nay chúng mình cùng cô ra quan - Vâng ạ sát quyển vở nhé. Cô gợi ý trẻ quan sát. - Chúng mình cùng quan sát xem đây là gì? - Trẻ 4,5 tuổi: quyển vở - Bạn nào cho cô và các bạn biết 1 số đặc điểm cuả quyển vở nào? - Trẻ 3,4,5 tuổi: quyển vở có rất nhiều trang giấy - Trang vở có gì? - Trẻ 4-5 tuổi: Trang vở có dòng kẻ ngang thẳng. - Trang giấy có mầu gì? - Trẻ 3,4,5 tuổi: Có màu trắng - Vậy muốn quyển vở luôn sạch đẹp chúng mình - Trẻ 3-4-5 tuổi: Giữ gìn sách phải làm gì? vở cẩn thận - Cô củng cố lại: và giáo dục trẻ. Hoạt động 2: TC Làm đổ những cái chai (EM 49) - Cô giới thiệu cách chơi, luật chơi trò chơi. - Trẻ chú ý nghe C- Cách chơi: Các chai được xếp theo hàng ngang ở phía trước mặt trẻ. Mỗi trẻ có một lượt lăn bóng - Trẻ chú ý nghe để làm đổ những cái chai. Trẻ nào không lăn bóng thì sắp xếp lại những cái chai cho trẻ khác lăn. 4. - Mỗi trẻ sẽ có 3 lượt để làm đổ tất cả các chai. Đếm số lượng chai bị đổ. - Luật chơi: Ai làm đổ được nhiều chai thì thắng cuộc - Trẻ tham gia trò chơi - Tổ chức hướng dẫn trẻ chơi 3 - 4 lần. *Hoạt động 3: Chơi tự do: - Chơi chơi tự do - Cho trẻ chơi theo ý thích ở ngoài trời. - Trẻ chú ý nghe - Cô nhận xét chung khen ngợi động viên khuyến khích trẻ. - Trẻ vệ sinh tay chân sạch sẽ - Cho trẻ vệ sinh tay chân sạch sẽ ***************************** HOẠT ĐỘNG CHIỀU 1.TC: “Thi xem đội nào nhanh” ( Ôn chữ cái v, r) I. Mục đích yêu cầu - Củng cố cho trẻ đồ chữ cái v,r thông qua trò chơi “Bé tô nét chữ đẹp” - Rèn kĩ năng ghi nhớ có chủ đích ,trẻ chơi thành thạo trò chơi “Bé tô nét chữ đẹp” - Trẻ hứng thú trong giờ học II. Chuẩn bị - Đồ dùng: Sắc xô, bút màu, bút chì III. Tiến hành - Cô phổ biến cách chơi, luật chơi: - Luật chơi: Trẻ nào thực hiện nhanh và chính xác nhất sẽ giành chiến thắng - Cách chơi: Cô cho trẻ chơi thành từng nhóm nhỏ. Nhiệm vụ các nhóm chơi hôm nay sẽ cùng nhau thi nhau tô thật đẹp chữ cái v,r. Thời gian chơi cho các nhóm chơi là bài hát “Cháu vẫn nhớ trường mầm non”. Nhóm nào tô đẹp và nhanh nhất nhóm đó sẽ giành chiến thắng. - Cô tổ chức cho trẻ chơi 2 lần. 2. Trò chơi: mèo đuổi chuột - Cô hướng dẫn trẻ chơi. Cho trẻ chơi 3-4 lần - Cô bao quát, động viên trẻ chơi 3. Chơi tự do - Cô cho trẻ chơi tự do các trò chơi và cô bao quát trẻ. - Cô nhận xét tuyên dương. 4.Nêu gương cuối ngày - Trẻ tự nhận xét về các bạn ở trong lớp ngoan, vì sao? chưa ngoan, vì sao? - Cô nhận xét ngày học của trẻ và tuyên dương bạn học tốt, khuyến khích bạn học kém học tốt hơn. Cho trẻ ngoan lên cắm cờ. - Cho trẻ chơi tự do và trả trẻ * Đánh giá cuối ngày - TLCC:............/............Trẻ; Vắng :....................; Lý do vắng............................... - Tình trạng sức khỏe của trẻ:................................................................................ - Trạng thái cảm xúc của trẻ:................................................................................. Kiến thức, kỹ năng trẻ đạt được:............................................................................ ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................ ******************************************** Thứ 4 ngày 21 tháng 5 năm 2025 1. THỂ DỤC SÁNG Hô hấp 2: Thở ra, hít vào sâu. Tay 2: quay 2 cánh tay ra trước sau. Bụng 1: 2 tay chống hông, quay người sang 2 bên. Chân 1: Nhảy lên đưa 2 chân sang ngang. Bật 1: Bật tiến về phía trước 2. LÀM QUEN TIẾNG VIỆT LQVT: Bảng con, viên phấn, giẻ lau I. Mục đích yêu cầu - Kiến thức: trẻ 5 tuổi: trẻ được cung cấp từ: Bảng con, viên phấn. giẻ lau. Nghe hiểu và biết nói các từ: Bảng con, viên phấn. giẻ lau. Biết nói đủ câu. - Trẻ 3,4 tuổi: trẻ được cung cấp từ: Bảng con, viên phấn. giẻ lau. Nghe hiểu và biết nói các từ: Bảng con, viên phấn. giẻ lau. Biết nói đủ câu cùng cô. - Kĩ năng: trẻ 5 tuổi: Nói rõ ràng, mạch lạc, nói đủ câu. - Trẻ 3,4 tuổi: nói đúng, nói rõ ràng cùng cô. - Thái độ: Trẻ hứng thú sẽ được đi học ở trường tiểu học, yêu quý trường lớp. II. Chuẩn bị - Hình ảnh/Tranh chứa từ: Bảng con, viên phấn. giẻ lau III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ Hoạt động1. Giới thiệu bài - Cô cho trẻ hát bài hát: Tạm biệt búp bê và - Trẻ hát trò chuyện với trẻ về bài hát và dẫn dắt trẻ vào bài Hoạt động 2. Phát triển bài * LQVT: Bảng con Cô cho trẻ quan sát thước kẻ và đàm thoại: - Đây là gì? -Trẻ chú ý quan sát => Đây là bảng con - Trẻ 3,4,5 tuổi : Đây là bảng - Cô nói mẫu từ ‘bảng con’ 3 lần con - Cho 2 trẻ khá lên nói mẫu cùng cô 3 lần. - Trẻ lắng nghe cô nói. - Cho trẻ nói theo hình thức: Tập thể, tổ - 2 trẻ 5 tuổi nói mẫu. nhóm, cá nhân nói 3 lần - Tập thể, tổ nhóm, cá nhân nói - Chú ý sửa sai cho trẻ - Bảng con có màu gì ? - Trẻ 3,4,5 tuổi : Bảng con có màu đen - Cô cho trẻ nói cả câu: bảng con có màu đen - Trẻ nói cả câu * LQVT: viên phấn - Cô cho trẻ quan sát viên phấn và đàm thoại: - Trẻ quan sát - Đây là cái gì? - Trẻ 3,4,5 tuổi: Đây là viên => Đây là viên phấn phấn - Cô giáo nói mẫu từ’ viên phấn ‘ 3 lần - Trẻ lắng nghe - Cho 2 trẻ khá lên nói mẫu cùng cô 3 lần. - 2 trẻ lên nói mẫu - Cho trẻ nói theo hình thức: Tập thể, tổ, - Tập thể, tổ, nhóm, cá nhân nhóm, cá nhân ( 3lần). ( 3lần). - Chú ý sửa sai cho trẻ - Viên phấn có màu gì đây? - Trẻ 3-4-5 tuổi : viên phấn có mầu trắng - Cô cho trẻ nói câu viên phấn có mầu trắng. - Trẻ nói câu * LQT: Giẻ lau Cô cho trẻ quan sát giẻ lau và đàm thoại: - Trẻ chú ý quan sát - Đây là gì? - Trẻ 3,4,5 tuổi : Đây là giẻ lau => Đây là giẻ lau - Cô nói mẫu từ ‘ giẻ lau’ 3 lần - Trẻ lắng nghe cô nói. - Cho 2 trẻ khá lên nói mẫu cùng cô 3 lần. - 2 trẻ 5T nói mẫu. - Cho trẻ nói theo hình thức: Tập thể, tổ, - Tập thể, tổ, nhóm, cá nhân nhóm, cá nhân ( 3lần). ( 3lần). - Giẻ lau dùng để làm gì ? - Trẻ 4,5 tuổi : Giẻ lau dùng để lau bảng - Cô cho trre nói câu: giẻ lau dùng để lau - Trẻ nói cả câu bảng * Củng cố - Trò chơi: Đồ dùng gì biến mất . - Trẻ lắng nghe - Cô nêu luật chơi, cách chơi - Trẻ chơi theo hướng dẫn - Tổ chức cho trẻ chơi 2 lần * Giáo dục trẻ biết giữ gìn đồ dùng học tập lớp Hoạt động 3. Kết thúc bài - Nhận xét tiết học chuyển hoạt động khác 3. LÀM QUEN VỚI TOÁN Nói được ngày trên tờ lịch và giờ trên đồng hồ. I. Mục đích yêu cầu - Kiến thức: trẻ 5 tuổi: Trẻ nhận biết được các ngày trong tuần trên tờ lịch và phân biệt được các buổi trong ngày. Xem ngày trên lốc lịch, giờ trên đồng hồ + Trẻ 3,4 tuổi: trẻ nhận biết các ngày trong tuần. Xem ngày trên lốc lịch, giờ trên đồng hồ theo khả năng của trẻ - Kỹ năng: trẻ 5 tuổi: Biết sắp xếp các ngày trong tuần , giờ sao cho hợp lý. Kĩ năng chú ý,ghi nhớ , quan sát. Kĩ năng cho trẻ hoạt động theo nhóm. + Trẻ 3,4 tuổi: Trẻ sắp xếp các ngày trong tuần theo khả năng và theo sự hướng dẫn của cô. Kĩ năng chú ý,ghi nhớ , quan sát. Kĩ năng cho trẻ hoạt động theo nhóm. - Giáo dục: Giáo dục tính kỷ luật trong tập luyện. Trẻ thích vận động, chú ý và tích cực tham gia vào hoạt động. II. Chuẩn bị : - Giáo án powerpoint - 2 quyển lịch (Từ thứ hai đến chủ nhật) - Đồng hồ treo tường. III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ 1 Hoạt động 1: Giới thiệu bài - Cô cho trẻ hát bài cả tuần đều ngoan - Trẻ hát - Đàm thoại về bài hát, dẫn dắt vào bài 2Hoạt động 2: Phát triển bài * Nhận biết ngày trên lốc lịch - Các con có biết một tuần có mấy ngày không? - Trẻ 5 tuổi: 7 ngày ạ - Các con đoán xem là những ngày nào? - Trẻ 3,4,5 tuổi: thứ 2, . Chủ nhật ạ - Cô đưa ra lần lượt từng tờ lịch và giới thiệu - Trẻ quan sát và lắng nghe - Trên màn hình cô có tờ lịch thứ 2, trên cùng là - Trẻ quan sát tháng, các số ở giữa chỉ ngày dương, ở giữa tờ - Trẻ nói cùng cô lịch có từ thứ 2 - Thứ 2 là ngày 12 tháng 05, vì thứ 2 là ngày đầu tuần lên cô dặt ở vị trí đầu tiên. - Tiếp theo thứ 2 là thứ mấy, tờ lịch thứ 3 có chữ - Trẻ 4,5 tuổi: thứ 3 ạ số mấy. - Cô giới thiệu lần lượt cho đến thứ 7 - Sile: Còn đây là tờ lịch của ngày chủ nhật các con thấy tờ lịch của ngày chủ nhật có gì đặc biệt - Trẻ 3,4 tuổi: tờ lịch màu đỏ - Tờ lịch có màu đỏ ạ - Các con có biết tại sao tờ lịch này lại có màu đỏ không? - Bởi vì ngày chủ nhật là ngày nghỉ của mọi - Trẻ 5 tuổi: Vì là ngày nghỉ người và cũng là ngày cuối tuần đấy các con ạ. ạ - Sau khi tìm hiểu về các thứ trong tuần thì các con có nhận xét gì về số ngày trong tuần? - Trẻ lắng nghe Sile 9, 10 - Trẻ 5 tuổi: 1 tuần có 7 ngày - Đúng rồi một tuần thì có bẩy ngày thứ tự các ạ ngày trong tuần tăng dần và ngày chủ nhật thì có màu đỏ. - Vậy thì một tuần có mấy ngày? - Các con đi học vào những ngày nào? - Trẻ lắng nghe - Vậy là một tuần chúng mình học mấy ngày? - Trẻ 3,4,5 tuổi: Có 7 ngày ạ (các con hãy xếp những ngày đi học xuống - Trẻ 4,5 tuổi: thứ 2 thứ 6 ạ dưới). Cô cùng trẻ đếm ngày đi học và kiểm tra - Trẻ 5 tuổi: 5 ngày ạ - Một tuần chúng mình được nghỉ mấy ngày? Là những ngày nào(cô cùng trẻ kiểm tra) ( Một - Trẻ xếp tuần chúng mình đi học 5 ngày, chủ nhật lịch đỏ nghỉ và sau ngày chủ nhật lại là thứ mấy các con - Trẻ 5 tuổi: 2 ngày ạ ) - Ngày đầu tuần là ngày nào? - Ngày cuối tuần là ngày nào? - Trẻ 5 tuần: Là thứ 2 ạ * Một tuần có 7 ngày là ngày thứ 2, 3...chủ nhật, - Trẻ 5 tuổi: Chủ nhật một tuần chúng mình chỉ học 5 ngày và được nghỉ 2 ngày, và ngày đầu tuần là thứ 2 cuối tuần là chủ nhật sau ngày chủ nhật lại là ngày thứ 2 * Giờ trên đồng hồ - Các con đi học vào buổi nào? - Vậy các con có biết buổi sáng bắt đầu từ lúc - Trẻ 5 tuổi: Kể mấy giờ không? -Trước hết chúng mình cùng quan sát chiếc đồng - Trẻ 5 tuổi: 7 giờ ạ hồ của cô nào: đồng hồ bao gồm có các chữ số và các kim đồng hồ. - Trẻ quan sát -Silde 1: + Có 12 chữ số trên đồng hồ được xếp theo thứ tự từ bé đến lớn, bắt đầu từ số 1 đến số 12. Chúng mình cùng đọc các chữ số trên đồng hồ - Trẻ quan sát và đọc các chữ nào. số + Kim đồng hồ có 3 loại kim: Kim dài: kim dài là kim chỉ phút. Kim ngắn: kim ngắn là kim chỉ giờ. Kim dài nhất: kim dài nhất là kim chỉ giây. - Trẻ quan sát và lắng nghe =>Cả 3 kim đồng hồ đều quay được và quay theo chiều từ trái sang phải, từ số bé đến số lớn trên đồng hồ. -Slide 2: Hôm nay cô sẽ hướng dẫn chúng mình xem giờ đúng. Mời các con chú ý nhé! Giờ đúng là khi: kim dài chỉ đúng vào số 12 và kim ngắn chỉ đúng vào một số bất kỳ trên mặt đồng hồ. VD: kim dài chỉ đúng vào số 12, kim ngắn chỉ - Trẻ quan sát và lắng nghe đúng vào số 8 khi đó được gọi là 8 giờ đúng, 8 giờ đúng được biểu thị là 8:00. -Silde 3: Vậy khi kim dài chỉ vào số 12 và kim - Trẻ 5 tuổi: 10h ạ ngắn chỉ vào số 10 thì lúc đó sẽ là mấy giờ? 10h - Trẻ 3,4,5 tuổi; Kim dài chỉ đúng được biểu thị như thế nào? vào số 12, kim ngắn chỉ vào *Tạo giờ theo ý thích số 10. - Vừa rồi cô đã hướng dẫn chúng mình cách xem giờ đúng trên đồng hồ rồi bây giờ cô mời các bạn - Trẻ tạo giờ theo ý thích hãy điều chỉnh giờ đúng trên đồng hồ theo ý thích của chúng mình nào. *Tạo giờ theo yêu cầu của cô. -Silde 4: Bây giờ đến phần khó hơn đó là điều chỉnh giờ theo yêu cầu của cô + Buổi sáng chúng mình ngủ dậy, đánh răng và rửa mặt lúc mấy giờ? - Trẻ 5 tuổi: Lúc 6 giờ ạ + Các bạn cùng chỉnh đồng hồ lúc 6giờ đúng nào. - Trẻ thực hiện + Khi nào được gọi là 6 giờ đúng? (6 giờ đúng là khi kim dài chỉ đúng vào số 12, kim ngắn chỉ đúng vào số 6). - Trẻ 4,5 tuổi: Khi kim dài + 6 giờ đúng được biểu thị như thế nào?(6:00). chỉ số 12, kim ngắn chỉ số 6 =>Cô khái quát: Giờ đúng là khi kim dài luôn chỉ đúng vị trí số 12 và kim ngắn chỉ vào 1 số bất kỳ * Trò chơi “Bé xếp cho đúng”
File đính kèm:
giao_an_mam_non_lop_la_tuan_35_nam_hoc_2024_2025_dang_thi_va.pdf