Giáo án Mầm non Lớp Lá - Tuần 7 - Năm học 2024-2025 - Cao Thị Hà - Trần Thị Lương
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Mầm non Lớp Lá - Tuần 7 - Năm học 2024-2025 - Cao Thị Hà - Trần Thị Lương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Mầm non Lớp Lá - Tuần 7 - Năm học 2024-2025 - Cao Thị Hà - Trần Thị Lương
TUẦN 7 Cô A: Cao Thị Hà Cô B: Trần Thị Lương Chủ đề lớn: Bản Thân Chủ đề nhỏ: Bé cần gì để lớn lên và khỏe mạnh? Tuần thực hiện: Tuần 3: Từ ngày: 28/10/2024 đến ngày 01/11/2024 A. KẾ HOẠCH TUẦN 1. Thế dục sáng + Hô hấp 1: Gà gáy + Tay 1: Đưa 2 lên cao, ra phía trước, sang hai bên. + Bụng 3: Nghiêng người sang 2 bên tay chống hông + Chân 1: Đưa ra phía trước, đưa sang ngang, đưa về phía sau. + Bật 2: Bật tại chỗ .............................................. 2. Trò chơi có luật * TCVĐ: Tung bóng 1. Mục đích yêu cầu - Trẻ biết tên trò chơi, luật chơi và cách chơi. Trẻ khuyết tật thực hiện theo khả năng, dưới sự hướng dẫn của cô. - Trẻ tích cực với hoạt động 2. Luật chơi: - Ném, bắt bóng bằng hai tay, ai bị rơi phải ra ngoài 1 lần chơi. 3. Cách chơi: - 5 – 7 trẻ ở 1 nhóm, mỗi nhóm 1 quả bóng. Trẻ mỗi nhóm đứng thành vòng tròn, một trẻ cầm bóng tung cho bạn..đọc 1 câu: Qủa bóng con con Qủa bóng con con Qủa bóng tròn tròn Qủa bóng tròn tròn Em tung bạn đỡ Bạn tung em đỡ Tung cao cao nữa Tung cao cao nữa Bạn bắt rất tài Em bắt rất tài. Cô bảo cả hai Chúng em đều giỏi * TCHT: Đếm các bộ phận trên cơ thể 1. Mục đích yêu cầu - Trẻ biết tên trò chơi, luật chơi và cách chơi. Trẻ khuyết tật thực hiện theo khả năng, dưới sự hướng dẫn của cô. - Đếm và biết số lượng từng bộ phận cơ thể. 2. Cách chơi: - Chơi tập thể cả lớp, cô hướng dẫn trẻ đếm số lượng của từng bộ phận cơ thể. - Cô hỏi:“ Có mấy mắt? „ cô và trẻ cùng đếm: một, hai và nói: có “ 2 mắt „ - TT: Cô hỏi về các bộ phận khác. Lúc đầu trẻ đếm theo cô, sau đó cho trẻ tự đếm . Khi trẻ đếm ngón tay, ngón chân cô hướng dẫn trẻ đếm từ trái sang phải để không bị nhầm lẫn. * TCGD: Kéo co 1. Mục đích yêu cầu - Trẻ biết tên trò chơi dân gian, luật chơi và cách chơi trò chơi kéo co 2. Cách chơi - Chia trẻ làm 2 đội chơi có số lượng trẻ bằng nhau - Kẻ vạch sẵn, mỗi đội có 1 trẻ đứng đầu khoẻ nhất để kéo, các trẻ khác đứng đằng sau , khi cô hô chuẩn bị kéo, thì 2 đội chuẩn bị tư thế để kéo, đội nào khoẻ hơn kéo được đội bạn sang thì sẽ chiến thắng ............................................................... 3. Hoạt động góc Phân vai: Mẹ con – phòng khám Xây dựng: Xây nhà của bé Thiên nhiên: Chăm sóc cây xanh Học tập: Xem tranh về bản thân Âm nhạc: Hát các bài hát về chủ điểm ***************************************** B. KẾ HOẠCH NGÀY .......................................... Thứ 2, ngày 28 tháng 10 năm 2024 HOẠT ĐỘNG SÁNG 1. Trò chuyện sáng Trò chuyện về nhóm thực phẩm chứa chất đạm 1. Mục đích yêu cầu: - Trẻ biết nhóm thực phẩm chứa chất đạm gồm: thịt, cá, trứng sữa... (trẻ khuyết tật nhận ra và biết chỉ tay vào hình ảnh các loại thực phẩm dưới sự hướng dẫn của cô) - Trẻ nói to, rõ ràng, trả lời tốt các câu hỏi của cô. - Giáo dục trẻ ăn đủ chất để tốt cho sức khỏe. 2. Chuẩn bị: - Tranh ảnh về thịt, cá, trứng, sữa, lô tô 3. Tiến hành. - Cô và trẻ hát bài “ Mời bạn ăn” - Cô hỏi trẻ hàng ngày trẻ được ăn những thức ăn gì? Gọi trẻ kể (Cơm, thịt, rau, cá ...vv) - Cho trẻ xem tranh giới thiệu về nhóm thực phẩm giàu đạm: Cho trẻ gọi tên từng thực phẩm: thịt, cá, trứng, sữa - Tập thể, tổ, nhóm, cá nhân Cô khái quát: Thịt, cá, trứng, sữa thuộc nhóm thực phẩm chứa chất đạm giúp cho chúng mình cao lớn và khỏe mạnh. - GD trẻ ăn, đủ chất, ăn hết xuất giữ gìn vệ sinh ăn uống. . 2. Thể dục sáng + Hô hấp 1: Gà gáy + Tay 1: Đưa 2 lên cao, ra phía trước, sang hai bên. + Bụng 3: Nghiêng người sang 2 bên tay chống hông + Chân 1: Đưa ra phía trước, đưa sang ngang, đưa về phía sau. + Bật 2: Bật tại chỗ ................................................ 3.MTXQ Bé cần gì dể lớn lên và khỏe mạnh 1. Mục đích yêu cầu: - KT: trẻ biết mình lớn lên và khỏe mạnh là nhờ vào sự chăm sóc của người thân, ăn uống đủ chất, luyện tập thể thao và môi trường xanh, sạch, đẹp. Trẻ khuyết tật trả lời bằng cách chỉ tay vào tranh dưới sự hướng dẫn và giúp đỡ của cô. - KN: trẻ chú ý quan sát, nói to, rõ ràng, trả lời tốt các câu hỏi của cô. - TĐ: trẻ hứng thú với hoạt động, trẻ biết chăm sóc giữ gìn vệ sinh cơ thể. 2 Chuẩn bị: -Tranh vẽ về sự chăm sóc của người thân, các nhóm thực phẩm, món ăn - Tranh bé tập luyện thể thao, tranh môi trường. 3.Tiến hành: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ 1. HĐ 1. Giới thiệu bài: -Cô cho trẻ hát bài: “Con cào cào”. Cùng trò chuyện với trẻ về bài hát. Cho trẻ kể xem -Trẻ hát cơ thể chúng ta cần gì để lớn lên và khỏe mạnh -Trò chuyện cùng cô 2. HĐ2.Phát triển bài - Cô đưa tranh em bé ra giới thiệu và hỏi trẻ: + Cô có bức tranh vẽ về ai đây? -Em bé + Ai là người sinh ra em bé? - Mẹ em + Thế các con được ai sinh ra? - Mẹ con + Để lớn lên khoẻ mạnh thì các con cần đến ai chăm sóc? -Mẹ, bố, ông, bà con + Mẹ, bố đã chăm sóc con như thế nào? -Trẻ kể + Thế các con phải làm gì để không làm bố, mẹ -Nghe lời, ngoan ngoãn, học buồn lòng? giỏi + Ngoài bố, mẹ chăm sóc các con ra còn có ai là -Cô giáo người chăm sóc các con nữa? - Cô đưa bức tranh cô đang cho trẻ ăn ra cho trẻ xem và trò chuyện: + Cô đang làm gì đây? Ngoài cho các con ăn ra cô -Trẻ trò chuyện với cô còn làm gì cho các con nữa? +Muốn cơ thể phát triễn khoẻ mạnh thì chúng ta -Trẻ kể phải ăn những loại thức ăn nào? + Trước mỗi bữa ăn các con phải làm gì? - Rửa sạch tay bằng xà phòng và mời cô mời bạn, mời ông bà ăn cơm. + Ăn xong phải làm gì? - Đánh răng. + Khi ăn các con phải ăn như thế nào? -Ăn hết suất, ăn đủ các chất dinh dưỡng. + Muốn có cơ thể khoẻ mạnh chúng ta cần phải - Không khí trong lành được hít thở không khí như thế nào? + Vậy muốn có không khí trong lành thì mọi người phải làm gì? (cho trẻ xem tranh bảo vệ môi trường) -Phải trồng cây, chăm sóc cây, vứt rác đúng nơi quy định -Cho trẻ xem tranh bé tập thể dục +Các con thấy bạn đang làm gì đây? -Tập thể dục +Tại sao bạn lại tập thể dục? -Để cơ thể khỏe mạnh +Các con có thường xuyên tập thể dục không? -Con có ạ - Giáo dục trẻ: Phải biết yêu quý, biết ơn và vâng lời ông bà, bố mẹ, cô giáo - Cô GD trẻ biết ăn uống đủ chất, giữ gìn vệ sinh cơ thể, thường xuyên luyện tập thể dục thể thao. Luyện tập củng cố * Trò chơi 1: Chọn tranh đúng sai. - Cách chơi: Cô chia lớp thành 3 đội, mỗi đội sẽ -Trẻ nghe cô giới thiệu cách được quan sát những bức tranh về hành động chơi đúng, sai. Nhiệm vụ của các đội là gạch bỏ đi tranh vẽ những hành động sai -Trẻ chơi - Cho trẻ chơi - Nhận xét, khen trẻ *Trò chơi 2: Chọn lô tô dinh dưỡng. - Cách chơi: Cô cho các đội lên chọn lô tô về nhóm thực phẩm nào đó. - Luật chơi: Đội nào chọn đúng được nhiều nhất là -Trẻ nghe cô giới thiệu cách đội chiến thắng. chơi - Cho trẻ chơi - Nhận xét, khen trẻ -Trẻ chơi 3.HĐ3.Kết thúc Cho trẻ hát” Mời bạn ăn” và chuyển hoạt động. -Trẻ nghe 4. Hoạt động góc Phân vai: Mẹ con – phòng khám Xây dựng: Xây nhà của bé Thiên nhiên: Chăm sóc cây xanh Học tập: Xem tranh về bản thân Âm nhạc: Hát các bài hát về chủ điểm ............................................................... 5. HĐCCĐ: Quan sát cây rau cải TCVĐ: Thi đi nhanh Chơi tự do I. Mục đích yêu cầu: - Trẻ được quan sát rau cải, biết tên gọi, đặc điểm của cây rau cải, trẻ biết rau cải cung cấp chất xơ giúp dễ tiêu hóa và cơ thể khỏe mạnh. Trẻ khuyết tật nhận biết theo khả năng và sự hướng dẫn của cô. - Trẻ quan sát và trả lời rõ ràng các câu hỏi của cô - Trẻ ăn nhiều rau để tốt cho sức khỏe II. Chuẩn bị: - Vườn rau có rau cải. III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ * HĐ1: HĐCCĐ: Quan sát cây rau cải - Cô trò chuyện với trẻ về 1 số loại rau được sử - Trẻ trò chuyện cùng cô dụng trong bữa ăn hằng ngày - Bây giờ chúng mình cùng quan sát xem đây là - Trẻ quan sát rau gì? - Rau cải - Cây rau cải có đặc điểm gì? - Rau cải có phần rễ và có lá màu xanh - Các cháu được ăn món gì nấu từ rau cải ? - Món canh, món xào... - Giáo dục trẻ thường xuyên ăn các loại rau để - Trẻ lắng nghe cung cấp chất xơ giúp dễ tiêu hóa, cho cơ thể khỏe mạnh * HĐ2: Trò chơi vận động: Thi đi nhanh - Cô giới thiệu trò chơi, cách chơi, luật chơi cho trẻ nghe - Luật chơi: Nếu dẫm vào vạch thì trẻ sẽ phải ra ngoài 1 lượt chơi. - Cách chơi: Chia trẻ làm 2 nhóm, mỗi nhóm có 2 sợi dây. Cho trẻ xếp thành 2 hàng dọc ở 1 đầu đường thẳng, đầu kia đặt khối hộp nhỏ. Buộc 2 - Trẻ lắng nghe cô phổ biến đầu dây vào nhau sao cho trẻ có thể xỏ chân vào CC, LC dễ dàng. Lần lượt cho 2 trẻ đứng đầu hàng xỏ chân vào dây 2 trẻ đầu tiên xuất phát cùng 1 lúc, trong lúc di chuyển, trẻ không được làm sợi dây tuột ra khỏi chân. Khi đến đầu kia, trẻ phải nhảy qua khối hộp rồi tháo dây chạy về đưa cho trẻ thứ 3. Lúc đó bạn thứ 2 đã có sẵn dây ở chân tiếp đi lên. Thi xem nhóm nào nhanh và không bị giẫm vào vạch là thắng cuộc. - Cho trẻ chơi 2 - 3 lần, cô bao quát trẻ. - Trẻ chơi TC * HĐ3:Chơi tự do - Trẻ chơi tự do trên sân, cô bao quát trẻ. - Nhắc nhở trẻ chơi đoàn kết. - Trẻ chơi tự do - Hết giờ chơi cô tập chung trẻ nhận xét và cho trẻ vào lớp. HOẠT ĐỘNG CHIỀU 1. Trò chơi: Bắt lấy và nói (Ôn MTXQ) 1.Mục đích yêu cầu: - Trẻ biết cách chơi trò chơi, biết trả lời câu hỏi liên quan đến những việc cần làm để có một cơ thể khỏe mạnh. Trẻ khuyết tật biết lăn bóng cho bạn. - Trẻ hứng thú chơi - Giáo dục trẻ vệ sinh cá nhân sạch sẽ 2. Chuẩn bị: - Câu hỏi, bóng 3. Tiến hành: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ HĐ 1: Giới thiệu bài: - Cô giới thiệu trò chơi “Bắt lấy và nói” Trẻ chú ý HĐ 2: Phát triển bài: * TC: Bắt lấy và nói TC: Bắt lấy và nói EL 33 -Cô tổ chức đàm thoại thông qua trò chơi -Trẻ trò chuyện cùng cô Cô nêu tên trò chơi, luật chơi, cách chơi -Luật chơi: bạn nào bắt được bóng dành quyền trả lời. -Cách chơi: cả lớp đứng vòng tròn cô tung bóng bạn nào bắt được trả lời các câu hỏi của cô về việc cần làm để có một cơ thể khỏe mạnh. VD: -Trẻ lắng nghe CC, LC Buổi sáng khi ngủ dậy chúng mình cần phải làm gì? Trước khi ăn cơm phải làm gì, sau khi đi vệ sinh phải làm gì?... trẻ trả lời xong tung bóng cho trẻ khác. - Cô tổ chức cho trẻ chơi TC -Trẻ chơi trò chơi HĐ 3: Kết thúc bài: -Nhận xét, tuyên dương trẻ chơi. - Trẻ chú ý 2. Trò chơi Nu na nu nống - Cô giới thiệu tên TC, nêu cách chơi. - Cô tổ chức cho trẻ chơi, số lần chơi tùy thuộc vào mức độ hứng thú của trẻ .. 3. Nêu gương cuối ngày – Cắm biểu tượng khi về - Trẻ tự nhận xét về các bạn ở trong lớp ngoan, vì sao? Chưa ngoan, vì sao? - Cô nhận xét ngày học của trẻ và tuyên dương bạn học tốt, khuyến khích bạn học kém học tốt hơn. Cho trẻ ngoan lên cắm cờ. - Cho trẻ chơi tự do và cắm biểu tượng trước khi về. ***************************************** Thứ 3, ngày 29 tháng 10 năm 2024 HOẠT ĐỘNG SÁNG 1. Trò chuyện sáng Trò chuyện về nhóm thực phẩm chứa chất xơ 1. Mục đích yêu cầu: - Trẻ biết nhóm thực phẩm chứa chất xơ gồm: rau xanh, củ, quả,... - Trẻ nói to, rõ ràng, trả lời tốt các câu hỏi của cô. Trẻ khuyết tật thực hiện theo khả năng, dưới sự hướng dẫn của cô. - Giáo dục trẻ ăn đủ chất để tốt cho sức khỏe. 2. Chuẩn bị: - Tranh ảnh về rau xanh, củ quả, lô tô 3. Tiến hành. - Cô và trẻ hát bài “Mời bạn ăn” - Cô hỏi trẻ hàng ngày trẻ được ăn những thức ăn gì? Gọi trẻ kể (Cơm, thịt, rau, cá, cách chế biên các món ăn...) - Cho trẻ xem tranh giới thiệu về nhóm thực phẩm giàu chất xơ: Cho trẻ gọi tên từng thực phẩm: rau xanh, củ, quả,... - Tập thể, tổ, nhóm, cá nhân Cô khái quát: rau xanh, củ, quả,... thuộc nhóm thực phẩm chứa chất xơ giúp cho chúng mình dễ tiêu hóa, cao lớn và khỏe mạnh. - GD trẻ ăn, đủ chất, ăn hết xuất giữ gìn vệ sinh ăn uống. 2. Thể dục sáng + Hô hấp 1: Gà gáy + Tay 1: Đưa 2 lên cao, ra phía trước, sang hai bên. + Bụng 3: Nghiêng người sang 2 bên tay chống hông + Chân 1: Đưa ra phía trước, đưa sang ngang, đưa về phía sau. + Bật 2: Bật tại chỗ .............................................., 3. PTVĐ Chạy nhanh 18m TCVĐ: Ném bóng vào rổ 1. Mục đích yêu cầu: - Trẻ biết tên và biết cách thực hiện vận động chạy 18 m trong khoảng 10 giây. Trẻ biết tên trò chơi, hiểu cách chơi, luật chơi TC “Ném bóng vào rổ” - Rèn kỹ năng phối hợp tay và chân khi thực hiện vận động cơ bản, phát triển khả năng định hướng cho trẻ khi chạy, kỹ năng định hướng và sự khóe léo thông qua trò chơi. Trẻ khuyết tật thực hiện theo khả năng, dưới sự hướng dẫn của cô. - Giáo dục biết giữ gìn vệ sinh tay chân sạch sẽ, chăm tập thể dục và ăn uống đủ chất để có sức khỏe tốt. - Trẻ hứng thú luyện tập 2. Chuẩn bị: - Sân tập, vạch kẻ đường, sắc xô, nhiều quả bóng lớn, 2 cái cột ném bóng, 2 cái rổ lớn. 3. Hướng dẫn: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ HĐ1: Giới thiệu bài Cô trò chuyện với trẻ về chủ đề, đàm thoại dẫn - Trẻ hát ra sân tập dắt vào bài. HĐ2: Phát triển bài Khởi động: Cho trẻ ra sân đi vòng tròn, thực hiện các kiểu Trẻ đi chạy theo hiệu lệnh của đi về 2 hàng ngang dãn đều cô giáo: đi thường, đi mũi, di gót, đi thường, chạy chậm, chạy nhanh về đội h́nh 2 hàng dọc và chuyển đội hình 2 hàng ngang Trọng động: - Chúng mình hãy cùng nhau tập bài tập phát triển chung cùng cô nào, cô cho trẻ tập trên nền nhạc bài “nắng sớm” Trẻ tập bài tập theo cô - Tay 3: Tay quay dọc thân - Trẻ tập 2l x 8n - Bụng 2: Quay người sang bên 90 độ - Trẻ tập 2l x 8n - Chân 2: Chân đưa trước lên cao - Trẻ tập 3l x 8n - Bật 3: Bật tách –chụm - Trẻ tập 2l x 8n Vận động cơ bản: Chạy nhanh 18m - Cô giới thiệu tên vận động - Cô làm mẫu lần 1 (không phân tích động tác) - Trẻ chú ý - Cô làm mẫu lần 2 kết hợp giải thích: tư thế chuẩn bị, cô đứng chân trước chân sau, tay cùng phía chân trước đưa ra trước, tay cùng phía chân sau đưa ra sau, khi nghe hiệu lệnh chạy về trước Trẻ chú ý kết hợp đánh tay nhịp nhàng, khi chạy không cúi đầu và chạy thẳng hướng. - Lần 3: 2 trẻ lên thực hiện vận động -2 trẻ lên thực hiện vận động - Cô cho cả lớp thực hiện vận động - Trẻ thi đua giữa 2 đội -Trẻ luyện tập dưới hình thức - Cô động viên và khuyến khích trẻ tập thi đua + Mời trẻ yếu thực hiện + sửa sai - Các bạn vừa thực hiện vận động gì nào? - Giáo dục trẻ siêng năng tập thể dục để có sức khỏe tốt. - Cô thấy các bạn tập rất giỏi cô thưởng cho chúng mình một trò chơi đó là trò chơi “ném bóng vào rổ” *TCVĐ: ném bóng vào rổ - Cô giới thiệu tên TC, cách chơi, luật chơi - Luật chơi: Phải cầm bóng bằng 2 tay và ném -Trẻ chủ ý lắng nghe CC, LC được quả bóng vào rổ. - Cách chơi: Trẻ đứng thành 2 đội, lần lượt các bạn đứng vào vạch chuẩn cách rổ 1,5-2m khi ném 2 tay cầm bóng giơ lên ném vào rổ mỗi quả bóng được tính là 1 điểm, cuối trò chơi đội nào ném được nhiều bóng vào rổ là đội chiến thắng. - Cho cả lớp cùng chơi. -Trẻ chơi TC - Cô nhận xét sau chơi và tuyên dương trẻ Hồi tĩnh: Trẻ đi nhẹ nhàng 1-2 vòng và cho trẻ vào lớp Trẻ đi nhẹ nhàng HĐ 3: Kết thúc - Nhận xét trẻ sau buổi học - Cho trẻ chơi tự do cô bao quát trẻ - Trẻ chú ý .. 4. Hoạt động góc Phân vai: Mẹ con – phòng khám Xây dựng: Xây nhà của bé Thiên nhiên: Chăm sóc cây xanh Học tập: Xem tranh về bản thân Âm nhạc: Hát các bài hát về chủ điểm .............................................................................. 5. Hoạt động ngoài trời HĐCCĐ: Tham quan bếp ăn Trò chơi vận động: Tung bóng Chơi tự do I. Mục đích yêu cầu - KT: Trẻ biết một số hoạt động của bếp ăn trong trường, biết tên gọi và công dụng 1 số đồ dùng trong bếp ăn. Trẻ biết cách chơi trò chơi. Trẻ khuyết tật nhận biết theo khả năng và dưới sự hướn gdẫn của cô. - KN: Trẻ trả lời câu hỏi của cô rõ ràng mạch lạc. Trẻ chơi trò chơi đúng cách đúng luật. - TĐ: Trẻ hứng thú với hoạt động, ăn hết xuất ăn II. Chuẩn bị - Bếp ăn trong trường - Bóng nhựa: 15 quả III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ 1.HĐ 1. HĐCCĐ: Tham quan bếp ăn - Cô cho trẻ hát bài “Mời bạn ăn” trò chuyện - Trẻ hát và trò chuyện cùng hướng trẻ vào bài. cô - Cô cùng trẻ đi đến bếp ăn - Trẻ quan sát - Đố các con biết đây là đâu? - Bếp ăn - Các bác cấp dưỡng đang làm gì? - Các bác đang nấu ăn - Trong bếp ăn có những đồ dùng nào? Đồ - Trẻ gọi tên và nói công dụng dùng này dùng để làm gì? 1 số đồ dùng - Hôm nay có những món ăn gì? - Trẻ kể tên món ăn trẻ biết Cô giới thiệu 1 số món ăn cho trẻ - Để cơ thể lớn lên khỏe mạnh khi ăn cơm phải - Phải ăn hết xuất ạ ăn như nào? - Củng cố và giáo dục trẻ ăn hết xuất ăn của mình Các con phải ăn đa dạng các loại thức ăn để dung cấp đủ chất dinh dưỡng cho cơ thể. 2. HĐ 2. TCVĐ: Tung bóng - Cô hướng dẫn cách chơi, tổ chức cho trẻ chơi: +CC: 5 – 7 trẻ ở 1 nhóm, mỗi nhóm 1 quả - Trẻ lắng nghe bóng. Trẻ mỗi nhóm đứng thành vòng tròn, một trẻ cầm bóng tung cho bạn..đọc 1 câu: Qủa bóng con con Qủa bóng con con Qủa bóng tròn tròn Qủa bóng tròn tròn Em tung bạn đỡ Bạn tung em đỡ Tung cao cao nữa Tung cao cao nữa Bạn bắt rất tài Em bắt rất tài. Cô bảo cả hai Chúng em đều giỏi. +LC:Phải tung bóng cho người đối diện mình và k để bóng rơi xuống đất. - Cô tổ chức cho trẻ chơi, cô bao quát,hướng - Trẻ hứng thú chơi dẫn trẻ chơi. 3.HĐ 3. Chơi tự do - Trẻ chơi tự do theo ý thích - Cho trẻ chơi theo ý thích, cô bao quát trẻ trong khi chơi. - Cô nhận xét buổi chơi. Khen và tuyên dương trẻ ............................................................... HOẠT ĐỘNG CHIỀU 1. Trò chơi Chạy tiếp cờ (TC ôn luyện) 1. Mục đích yêu cầu. - Trẻ biết cách chơi, chơi tốt trò chơi. Trẻ khuyết tật thực hiện theo khả năng và dưới sự hướng dẫn của cô. - Trẻ chơi tốt và thành thạo trò chơi. - Trẻ chơi hứng thú. 2. Chuẩn bị: - 2 ống cờ, cờ 3. Hướng dẫn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ 1. HĐ 1. Giới thiệu bài. - Cô giới thiệu tên trò chơi. - Trẻ lắng nghe 2. HĐ 2. Phát triển bài. - Cho trẻ nhắc lại khi chơi phải ntn? - 2 Trẻ nhắc lại cách - Luật chơi: Phải cầm được cờ và chạy vòng qua ghế chơi - Cách chơi: Chia trẻ làm 2 đội có số lượng bằng nhau: 1 đội xanh có cờ màu xanh, đội đỏ có cờ màu đỏ. Đặt ghế cách chỗ trẻ đứng 2 mTrẻ đứng đầu hàng cầm cờ, - Lắng nghe Khi có hiệu lênh của cô trẻ chạy nhanh về phía ghế, vòng qua ghế chạy về đưa cờ cho bạn thứ 2, trẻ thứ 2 nhận cờ lại chạy nhanh về phía ghế và vóng qua ghế chạy về đưa cờ cho bạn thứ 3 cứ như vậy nhóm nào hết lượ trước là thắng cuộcc - Cô tổ chức cho trẻ chơi Tc -Trẻ chơi t/c 4-5 lần 3. HĐ 3. Kết thúc: - Nhận xét, tuyên dương trẻ. -Trẻ lắng nghe 2.Trò chơi dân gian: “Tập tầm vông” - Cô giới thiệu tên TC, cách chơi. - Cô tổ chức cho trẻ chơi, số lần chơi tùy thuộc vào mức độ hứng thú của trẻ 3. Nêu gương cuối ngày – Cắm biểu tượng khi về - Trẻ tự nhận xét về các bạn ở trong lớp ngoan, vì sao? Chưa ngoan, vì sao? - Cô nhận xét ngày học của trẻ và tuyên dương bạn học tốt, khuyến khích bạn học kém học tốt hơn. Cho trẻ ngoan lên cắm cờ. - Cho trẻ chơi tự do và cắm biểu tượng trước khi về. ....................................................................... Thứ 4, ngày 30 tháng 10 năm 2024 HOẠT ĐỘNG SÁNG 1. Trò chuyện sáng Trò chuyện về nhóm thực phẩm chứa tinh bột 1. Mục đích yêu cầu: - Trẻ biết nhóm thực phẩm chứa tinh bột gồm: cơm, ngô, khoai, sắn, bánh mì... Trẻ khuyết tật nhận biết theo khả năng và theo sự hướng dẫn của cô. - Trẻ nói to, rõ ràng, trả lời tốt các câu hỏi của cô. - Giáo dục trẻ ăn đủ chất để tốt cho sức khỏe. 2. Chuẩn bị: - Tranh ảnh về cơm, ngô, khoai, sắn, bánh mì... 3. Tiến hành. - Cô và trẻ đọc bài thơ “Ơn đức của cơm canh” - Cô hỏi trẻ hàng ngày trẻ được ăn những thức ăn gì? Gọi trẻ kể (Cơm, thịt, rau, cá, các món ăn ở lớp...) - Cho trẻ xem tranh giới thiệu về nhóm thực phẩm giàu tinh bột: Cho trẻ gọi tên từng thực phẩm: cơm, ngô, khoai, sắn, bánh mì... - Tập thể, tổ, nhóm, cá nhân Cô khái quát: cơm, ngô, khoai, sắn, bánh mì... thuộc nhóm thực phẩm chứa tinh bột giúp cho chúng mình đủ chất, đủ năng lượng để cao lớn và khỏe mạnh. - GD trẻ ăn, đủ chất, ăn hết xuất giữ gìn vệ sinh ăn uống. 2. Thể dục sáng + Hô hấp 1: Gà gáy + Tay 1: Đưa 2 lên cao, ra phía trước, sang hai bên. + Bụng 3: Nghiêng người sang 2 bên tay chống hông + Chân 1: Đưa ra phía trước, đưa sang ngang, đưa về phía sau. + Bật 2: Bật tại chỗ ............................................... 3. VĂN HỌC Dạy trẻ đọc thơ “Cô dạy” I) M ục đích yêu cầu : Kiến thức: – Trẻ biết tên bài thơ, biết tên tác giả Phạm Hổ, hiểu nội dung bài thơ: Bé đi học được cô giáo dạy phải giữ gìn đôi tay sạch sẽ nếu tay bẩn sách áo cũng bị bẩn, và không được cãi nhau với bạn chỉ nói những điều hay.. Kỹ năng: – Rèn kỹ năng tập tung, ghi nhớ có chủ định – Rèn luyện kỹ năng đọc thơ diễn cảm, to, rõ ràng từng lời bài thơ: Cô dạy – Rèn kỹ năng trả lời trọn câu - Trẻ khuyết tật chú ý lắng nghe bài thơ. Thái độ: - Trẻ hứng thú với hoạt động, biết giữ gìn vệ sinh thân thể sạch sẽ, không nói bậy, không cãi nhau với bạn. - Trẻ khuyết tật hứng thú với hoạt động. II) Chuẩn bị: Tranh ảnh, video, minh họa bài thơ, xắc xô, nhạc bài dân vũ rửa tay, III) Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ 1.HĐ1. Giới thiệu bài: – Cô cùng trẻ vận động bài hát “Vui đến trường” -Trẻ hát cùng cô – Các con đến trường được cô giáo dạy các con học những gì? 2. HĐ2. Phát triển bài: – Giới thiệu: Đến trường được cô giáo dạy các con học hát, đọc thơ, kể chuyện Biết giữ gìn vệ sinh, cùng chơi với bạn. Điều đó được thể hiện qua bài thơ: “Cô dạy” -Trẻ lắng nghe của tác giả Phạm Hổ – Cô đọc lần 1: Cô kể kết hợp điệu bộ minh họa. * Giảng nội dung bài thơ: Bé đi học được cô giáo dạy phải giữ gìn đôi tay sạch sẽ nếu tay bẩn sách áo cũng bị bẩn, và không được cãi nhau với bạn chỉ nói những điều hay. * Cô đọc lần 2: Kết hợp hình ảnh minh họa. * Đàm thoại, trích dẫn: Cô vừa đọc cho các con nghe bài thơ gì? Của tác giả nào? - Bài thơ “cô dạy” của tác giả Phạm Hổ – Cô giáo dạy con phải thế nào? – Nếu bàn tay bị bẩn thì sẽ thế nào? - Sách áo cũng bẩn – Bé đi học được cô giáo dạy giữ gìn đôi tay sạch sẽ để ngay quần áo, sách vở không bị giây bẩn. Thể hiện qua đoạn thơ “Mẹ mẹ ơi cô dạy Phải giữ sạch đôi tay -Trẻ lắng nghe Bàn tay mà dơ bẩn Sách áo cũng bẩn ngay” – Ngoài dạy con giữ sạch đôi tay cô giáo còn dạy phải thế nào? - Không được cãi – Không chỉ dạy bé giữ gìn đôi tay sạch sẽ cô giáo còn nhau ạ dạy bé phải luôn nói điều hay lẽ phải. Thể hiện qua đoạn thơ “Mẹ mẹ ơi cô dạy Cãi nhau là không vui Cái miệng nó xinh thế Chỉ nói điều hay thôi” – Qua bài thơ con học tập điều gì? -Phải biết giữ gìn vệ – Đúng rồi các con phải giữ gìn đôi tay sạch sẽ, nói điều sinh cá nhân và nói hay và đoàn kết với bạn những lời hay ạ – Vận động bài rửa tay chuyển đội hình – Cô cho cả lớp đọc 2 – 3 lần. -Trẻ đọc thơ – Cô cho trẻ đọc thay đổi các hình thức tổ, nhóm, cá nhân. Cô bao quát động viên, khuyến khích, sửa sai. * Trò chơi: Đội nào nhanh nhất Cách chơi: Chia trẻ làm 2 đội. Trong thời gian một bản nhạc các bạn phải vượt qua chướng ngại vật theo đường dích dắc lên chọn những bức tranh gắn lên bảng theo -Trẻ lắng nghe CC, trình tự nội dung bài thơ. Đội nào gắn đúng và thể hiện LC lại nội dung bài thơ tốt sẽ là đội chiến thắng. Luật chơi: các thành viên đi theo đường dích dắc, không được làm đổ các chướng ngại vật. - Cô tổ chức cho trẻ chơi -Trẻ chơi TC 3. HĐ 3. Kết thúc: Cô nhận xét hoạt động, cho cả lớp hát bài “tay thơm, tay -Trẻ hát và vận động ngoan” theo lời bài hát 4. Hoạt động góc Phân vai: Mẹ con – phòng khám Xây dựng: Xây nhà của bé Thiên nhiên: Chăm sóc cây xanh Học tập: Xem tranh về bản thân Âm nhạc: Hát các bài hát về chủ điểm . 5. Hoạt động ngoài trời HĐCCĐ: Quan sát cây rau ngót TCVĐ: Săn tìm đồ vật”( EL 12) Chơi tự do 1. Mục đích yêu cầu - Trẻ biết tên gọi, đặc điểm của rau ngót. Ích lợi khi ăn rau. Trẻ biết chơi trò chơi “Săn tìm đồ vật” (EL 12) - Trẻ chú ý quan sát, nói đúng tên rau. Trẻ chơi tốt trò chơi. Trẻ khuyết tật tham gia hoạt động theo sự hướng dẫn của cô, chơi theo khả năng. - Trẻ tích cực tham gia vào HĐNT. 2. Chuẩn bị - Vườn rau ngót sạch sẽ, có thêm 1 số các loại rau khác: rau cải, rau muống... 3. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ 1. HĐ 1.HĐ có chủ đích: Quan sát cây rau ngót - Cô trò chuyện với trẻ về chủ đề - Trẻ trò chuyện cùng cô - Để cơ thể khỏe mạnh chúng mình phải ăn uống - Ăn uống đầy đủ chất như thế nào? Cô hướng dẫn trẻ quan sát vườn rau ngót và hỏi trẻ: - Trong vườn rau có rau gì đây? - Rau ngót ạ - Rau ngót có đặc điểm như thế nào? - Rau ngót có lá màu xanh, lá mỏng, có dạng hình tròn, có nhiều cành nhỏ - Thân của cây rau ngót như thế nào? -Thân rau ngót có màu xanh, có nhiều cành nhỏ - Rau ngót có thể nấu được những món ăn nào? - Nấu canh, luộc ạ - Ngoài rau ngót ra, trong vườn còn những loại - Trẻ kể tên: rau muống, rau rau gì nữa? cải, rau dền... - Rau trong vườn được trồng như nào? - Trồng thành luống, theo hàng. - Ăn rau có ích lợi gì? - Ăn rau rất tốt cho sức khỏe, chất xơ... - Cô củng cố và giáo dục trẻ ăn nhiều rau rất tốt cho sức khỏe 2.HĐ 2. TCVĐ “Săn tìm đồ vật” (EL 12) - Cô phổ biến luật chơi, cách chơi: Hôm nay, chúng ta sẽ đi tìm kho báu. Các cháu sẽ đi tìm - Trẻ lắng nghe những đồ vật có trong danh sách của mình”. Phát cho mỗi trẻ một tờ săn tìm kho báu. Nói: “Hãy đi quanh phòng và tìm những đồ vật này. Khi các cháu tìm thấy một đồ vật, hãy đánh dấu bằng cách viết chữ cái đầu tiên của đồ vật vào tờ săn tìm kho báu của các cháu”. Làm mẫu cho trẻ thấy. Khi trẻ đã hoàn thành việc tìm kiếm các đồ vật trong - Trẻ lắng nghe danh sách. Giáo viên hỏi trẻ: “Các cháu đã tìm thấy... chưa? Nó ở đâu? Chúng được sử dụng để làm gì?” - Trẻ chơi 2-3 lần - Cho trẻ chơi 2-3 lần (cô động viên khích lệ trẻ chơi). 3. HĐ 3. Chơi tự do - Trẻ chơi tự do - Cho trẻ chơi tự do theo ý muốn cô bao quát trẻ chơi. ............................................................... HOẠT ĐỘNG CHIỀU 1. Lao động vệ sinh lớp học I. Mục đích yêu cầu - Trẻ biết cách sắp xếp, lau rọn đồ dùng, đồ chơi gọn gàng, ngăn nắp. Trẻ khuyết tật thực hiện theo khả năng, dưới sự hướng dẫn của cô. - Khả năng nhanh nhẹn, khéo léo và óc thẩm mỹ của trẻ. - Trẻ biết giữ gìn vệ sinh, bảo vệ môi trường. II. Chuẩn bị: - Khăn lau, nước, chổi 3. Tiến hành: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ HĐ 1: Giới thiệu bài: - Cô giới thiệu các góc chơi trong lớp. Trẻ chú ý - Cô trò chuyện với trẻ về cách giữ gìn đồ dùng đồ chơi luôn sạch đẹp và sạch sẽ. HĐ 2: Phát triển bài: - Cô hướng dẫn trẻ cách lau dọn và sắp xếp đồ dùng đồ chơi. - Cô chia trẻ làm 3 nhóm. Cô phân công và giao nhiệm vụ cho từng nhóm. - Trẻ lau dọn lớp - Trẻ thực hiện: - Cô bao quát, hướng dẫn trẻ cách thực hiện, động viên trẻ. - Khi lau song cô cho trẻ đi rửa tay. -Trẻ rửa tay HĐ 3: Kết thúc bài: -Nhận xét,tuyên dương trẻ chơi. - Trẻ chú ý . 2.Trò chơi: Bịt mắt bắt dê - Cô giới thiệu tên Tc, nêu cách chơi. - Cô tổ chức cho trẻ chơi, số lần chơi tùy thuộc vào mức độ hứng thú của trẻ . .. 3. Nêu gương cuối ngày – Cắm biểu tượng khi về - Trẻ tự nhận xét về các bạn ở trong lớp ngoan, vì sao? Chưa ngoan, vì sao? - Cô nhận xét ngày học của trẻ và tuyên dương bạn học tốt, khuyến khích bạn học kém học tốt hơn. Cho trẻ ngoan lên cắm cờ. - Cho trẻ chơi tự do và cắm biểu tượng trước khi về. ***************************************** Thứ 5, ngày 31 tháng 10 năm 2024 HOẠT ĐỘNG SÁNG 1. Trò chuyện sáng Trò chuyện về nhóm thực phẩm chứa chất béo 1. Mục đích yêu cầu: - Trẻ biết nhóm thực phẩm chứa tinh bột gồm: các loại dầu ăn, mỡ động vật, đậu, đỗ, lạc, vừng, bơ,... - Trẻ nói to, rõ ràng, trả lời tốt các câu hỏi của cô. Trẻ khuyết tật thực hiện theo khả năng, dưới sự hướng dẫn của cô. - Giáo dục trẻ ăn đủ chất để tốt cho sức khỏe. 2. Chuẩn bị: - Tranh ảnh về các loại dầu ăn, mỡ động vật, đậu, đỗ, lạc, vừng, bơ,... 3. Tiến hành. - Cô và trẻ đọc bài thơ “Ơn đức của cơm canh” - Cô hỏi trẻ hàng ngày trẻ được ăn những thức ăn gì? Gọi trẻ kể (Cơm, thịt, rau, cá, các món ăn ở lớp...) - Cho trẻ xem tranh giới thiệu về nhóm thực phẩm giàu chất béo: Cho trẻ gọi tên từng thực phẩm: các loại dầu ăn, mỡ động vật, đậu, đỗ, lạc, vừng, bơ,... - Tập thể, tổ, nhóm, cá nhân Cô khái quát: các loại dầu ăn, mỡ động vật, đậu, đỗ, lạc, vừng, bơ,... thuộc nhóm thực phẩm chứa chất béo giúp cho chúng mình đủ chất, đủ năng lượng để tặng cân, cao lớn và khỏe mạnh. - GD trẻ ăn, đủ chất, ăn hết xuất giữ gìn vệ sinh ăn uống. 2. Thể dục sáng + Hô hấp 1: Gà gáy + Tay 1: Đưa 2 lên cao, ra phía trước, sang hai bên. + Bụng 3: Nghiêng người sang 2 bên tay chống hông + Chân 1: Đưa ra phía trước, đưa sang ngang, đưa về phía sau. + Bật 2: Bật tại chỗ ............................................... 3. Hoạt động STEAM EDP Làm điện thoại có dây dẫn âm thanh I. Mục đích yêu cầu * Kiến thức: + S - Khoa học: Trẻ nêu được cách vận hành của điện thoại có dây dẫn âm thanh và đặc điểm, nguyên vật liệu, cấu tạo của diều. + T - Công nghệ: Trẻ nêu được các nguyện vật liệu, dụng cụ (dây dù, cốc giấy, keo, kéo....) để làm được điện thoại có dây dẫn âm thanh. + E - Kỹ thuật: Trẻ vận dụng kỹ năng, đục lỗ, buộc dây, cố định và trang trí để làm được chiếc điện thoại có dây dẫn âm thanh. + A - Nghệ thuật: Trẻ trang trí hoa, lá, các họa tiết tạo ra sự sáng tạo cho chiếc điện thoại. + M - Toán học: Trẻ biết được chiếc điện thoại có dây dẫn âm thanh được tạo ra từ các dạng hình học, học cách đo lường, đếm, ghi chép số liệu để thiết kế, tạo ra chiếc điện thoại. *Kỹ năng: - Trẻ có kỹ năng hoạt động nhóm: thảo luận, phối hợp phân công nhiệm vụ, phản biện... Trẻ khuyết tật, biết về nhóm, thực hiện theo khả năng, dưới sự hướng dẫn của cô. - S - Có kỹ năng quan sát, đánh giá, ghi chép và lựa chọn và sử dụng nguyên liệu phù hợp. E - Phát triển tư duy, khả năng tưởng tượng, sáng tạo, khéo léo khi thiết kế mô hình chiếc điện thoại. Trẻ có kỹ năng đục lỗ cắt, dán hồ, buộc dây, trang trí... * Thái độ: - Trẻ tích cực, phối hợp và đoàn kết trong giờ học, biết giữ gìn, ứng dụng sản phẩm mình tạo ra. II. Chuẩn bị 1. Đồ dùng của giáo viên - Hình ảnh 1 số điện thoại có dây dẫn âm thanh được trang trí với nhiều họa tiết khác nhau. - Nhạc không lời. 2. Đồ dùng của trẻ - Dây dù, giấy màu, cốc giấy, vỏ chai nhựa, que xiên, keo, kéo,... - Kéo đủ cho các nhóm (mỗi nhóm 2 cái), - Thước kẻ đủ cho các nhóm (mỗi nhóm 1 cái) III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ Hoạt động 1: Hỏi (5 phút) - Cô trò chuyện với trẻ về chủ đề, đàm thoại và dẫn dắt vào bài. - Trẻ lắng nghe Một thân phình ở hai đầu Phần cầm áp miệng, phần cầm áp tai Dẫu cho muôn dặm đường dài Vẫn nghe như thể ngồi ngay cạnh mình. Là cái gì? - Cái điện thoại ạ - Hôm nay chúng mình có muốn cùng cô thiết kế ra những chiếc điện thoại có dây dẫn âm thanh không? Hoạt động 2: Tưởng tượng (7 phút) - Vậy bạn nào có thể nhắc lại giúp cô về đặc - Trẻ nói đặc điểm của chiếc điểm cấu tạo của chiếc điện thoại có dây dẫn điện thoại. âm thanh nào (Hình dạng, đặc điểm, màu sắc) - Cô đã chuẩn bị cho các con những chiếc điện - Vâng ạ thoại các con cùng khám phá nhé * Điện thoại làm từ vỏ chai nhựa - Con có nhận xét gì về chiếc điện thoại này - 2-3 trẻ trả lời (Chiếc điện - Hai ống nghe có dạng hình gì? Chất liệu gì? thoại có phần ống nhe và dây Điện thoại có những phần nào? Màu sắc như dẫn âm thanh, được làm từ vỏ thế nào? chai ) - Con sẽ làm con diều như thế nào? - Điện thoại có nhiều màu sắc sặc sỡ. Có dây dẫn âm thanh và có thể nghe được âm thanh từ đầu dây bên kia ạ Cô khái quát lại: Chiếc điện thoại này có phần ống nghe được làm từ vỏ chai nhựa, và được trang trí với các hình hoa bằng giấy màu. * Điện thoại làm từ cốc giấy - Để có thể làm ra được điện thoại chúng ta - Trẻ kể tên các nguyên vật liệu cần những nguyên vật liệu gì? (Phiếu điều tra) để làm ra điện thoại - Vậy bây giờ cô mời các con cùng về nhóm để đưa ra ý tưởng và cùng thỏa thuận xem sẽ làm - Trẻ cùng đi về nhóm lên ý con diều như thế nào nhé. tưởng cho bản thiết kế Hoạt động 3: Lập kế hoạch/ lên phương án thiết kế điện thoại có dây dẫn âm thanh (10 phút ) + Hướng dẫn trẻ nêu ý tưởng về hoạt động - Trẻ trò chuyện về ý tưởng (Trình bày vào bản thiết kế giấy A4 và bút màu. mình định làm Kết quả của bước này là trẻ hình thành bản thiết kế về điện thoại có dây dẫn âm thanh, bản Demo trên giấy A4) - Hướng dẫn trẻ xác định phương án bản thiết kế. Kết quả của bước này là nhóm trẻ xác định được quy trình thiết kế ( Thứ nhất làm gì, thứ 2 làm gì? Sau đó làm gì? Cuối cùng làm gì? + Hướng dẫn trẻ xác định 1 số nguyên vật liệu, đồ dùng, phương tiện để thực hiện hoạt động. Kết quả của bước này là trẻ thảo luận chốt được danh mục đồ dùng sử dụng. * Cô đưa ra các câu hỏi gợi mở ở nhóm cho trẻ - Trẻ trả lời các câu hỏi của cô trả lời: - Con định sẽ làm con điện thoại như thế nào ? - Trẻ khám phá và trả lời có vỏ - Làm bằng nguyên vật liệu gì ? chai, cốc giấy - Con sẽ làm gì đầu tiên? Sau đó con sẽ làm gì?.... - Cô quan sát, giúp đỡ khi trẻ gặp khó khăn. - Cô thấy các con đã hoàn thiện xong rất nhiều - Trẻ trưng bày bản thiết kế bản thiết kế và bây giờ các con hãy mang những bản thiết kế của mình lên đây nào. Hoạt động 4: Chế tạo/ thiết kế sản phẩm và thử nghiệm (12 phút ) - Trẻ lắng nghe - Cô thấy chúng mình có rất nhiều ý tưởng và bản thiết kế của chúng mình tập chung vào 2 loại điện thoại (vỏ chai nhựa và cốc giấy) và bạn nào có cùng ý tưởng làm điện thoại bằng vỏ chai thì các con lên lấy đồ dùng và về bàn số 1 và bàn số 2, bạn nào có cùng ý tưởng làm điện thoại bằng cốc giấy thì lên lấy đồ dùng về bàn - Đại diện trẻ lên bê đồ dùng về số 3, 4 bây giờ các con đã sẵn sàng tạo nên nhóm cho các bạn những chiếc điện thoại thật đẹp giống như bản thiết kế chưa nào? -Trẻ thiết kế - Cô cho trẻ thực hiện theo bản thiết kế làm điện thoại theo ý tưởng của mình. - Cô gợi ý trẻ các nhóm làm hoàn chỉnh chiếc điện thoại từ các nguyên vật liệu đã lựa chọn (có thể trang trí thêm hoa, lá lên phần ống nghe - Trẻ thực hiện làm điện thoại của điện thoại) - Cô giám sát và hỗ trợ trẻ trong quá trình thực hiện khi trẻ gặp khó khăn. + Con đang làm gì? Làm như thế nào? + Con gặp khó khăn gì không? Con đã làm gì -Trẻ trả lời để khắc phục? + Con nhờ ai giúp mình? Con thấy kết quả thế nào? Hoạt động 5: Trình bày và hoàn thiện sản phẩm (5 phút) - Vừa rồi các nhóm đã làm xong sản phẩm của mình rồi và bây giờ chúng mình còn 1 nhiệm - Trẻ giới thiệu sản phẩm của vụ nữa là đại diện các bạn sẽ lên trình bày về mình sản phẩm của mình. - Cô cho trẻ trưng bày sản phẩm của nhóm + Con làm được gì đây + Con thiết kế như thế nào + Con có muốn thay đổi gì trong thiết kế hoặc -Trẻ chơi với sản phẩm mình sản phẩm của mình không vừa tạo ra + Nếu được chỉnh sửa các con sẽ chỉnh sửa gì? * Kết thúc: - Cô cho trẻ chơi với sản phẩm đã hoàn thiện vừa tạo ra. 4. Hoạt động góc Phân vai: Mẹ con – phòng khám Xây dựng: Xây nhà của bé Thiên nhiên: Chăm sóc cây xanh Học tập: Xem tranh về bản thân Âm nhạc: Hát các bài hát về chủ điểm ................................................. 5. Hoạt động ngoài trời HĐCCĐ: Xếp hình quả cà chua bằng hột hạt TCVĐ “Chạy tiếp cờ” Chơi tự do 1. Mục đích yêu cầu - Trẻ biết xếp hình quả cà chua bằng hột hạt trên sân. Trẻ biết chơi trò chơi “chạy tiếp cờ”. Trẻ khuyết tật thực hiện theo khả năng, dưới sự hướng dẫn của cô. - Trẻ xếp khéo léo hình quả cà chua bằng hột hạt, trẻ nhanh nhẹn và phản ứng nhanh khi tham gia trò chơi “chạy tiếp cờ” - Trẻ tích cực tham gia vào HĐNT 2. Chuẩn bị - Địa điểm sạch sẽ an toàn. - Hình ảnh quả cà chua cho trẻ, hột hạt, ống cắm cờ,cờ 3. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ 1. HĐ 1. HĐCCĐ: Xếp hình quả cà chua bằng hột hạt -Trẻ chú ý, trò chuyện Cô cho trẻ ra ngoài sân, cô trò chuyện với trẻ về chủ cùng cô điểm dẫn dắt vào bài - Cô cho trẻ quan sát mẫu: -Trẻ TL: Quả cà chua - Đây là quả gì? -Trẻ nhận xét - Ai có nhận xét gì về quả cà chua? Trẻ TL: xếp lần lượt hột - Để xếp được quả cà chua phải làm như nào? hạt vào hình quả cà chua - Cô củng cố và hướng dẫn trẻ cách xếp:Cô xếp quả cà chua bằng hột hạt trước tiên cô xếp theo viềm của -Trẻ quan sát quả cà chua xếp làm sao thật khéo léo không trườm hạt ra ngoài. - Trẻ thực hiện - Cô cho trẻ thực hiện, cô bao quát, gợi ý, giúp đỡ trẻ yếu. - Trẻ trưng bày sp, trẻ giới - Cho trẻ nhận xét và giới thiệu sản phẩm của mình. thiệu sp GD: Trẻ ăn nhiều cà chua và các loại quả khác để cung cấp VTM tốt cho sức khỏe. 2. HĐ 2. Trò chơi “Chạy tiếp cờ” - Cô nêu luật chơi, cách chơi. Luật chơi: Phải cầm được cờ và chạy vòng quanh ghế. - Cách chơi: Cho trẻ làm 2 nhóm bằng nhau. Trẻ xếp - Trẻ lắng nghe thành hàng dọc. Hai cháu ở đầu hàng cầm cờ. Đặt
File đính kèm:
giao_an_mam_non_lop_la_tuan_7_nam_hoc_2024_2025_cao_thi_ha_t.pdf