Giáo án Mầm non Lớp Lá - Tuần 7 - Năm học 2024-2025 - Cao Thị Hà - Trần Thị Lương

pdf 27 Trang Ngọc Diệp 21
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Mầm non Lớp Lá - Tuần 7 - Năm học 2024-2025 - Cao Thị Hà - Trần Thị Lương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Mầm non Lớp Lá - Tuần 7 - Năm học 2024-2025 - Cao Thị Hà - Trần Thị Lương

Giáo án Mầm non Lớp Lá - Tuần 7 - Năm học 2024-2025 - Cao Thị Hà - Trần Thị Lương
 TUẦN 7
Cô A: Cao Thị Hà
 Cô B: Trần Thị Lương 
 Chủ đề lớn: Bản Thân
 Chủ đề nhỏ: Bé cần gì để lớn lên và khỏe mạnh?
 Tuần thực hiện: Tuần 3: Từ ngày: 28/10/2024 đến ngày 01/11/2024
 A. KẾ HOẠCH TUẦN
 1. Thế dục sáng
 + Hô hấp 1: Gà gáy
 + Tay 1: Đưa 2 lên cao, ra phía trước, sang hai bên.
 + Bụng 3: Nghiêng người sang 2 bên tay chống hông
 + Chân 1: Đưa ra phía trước, đưa sang ngang, đưa về phía sau.
 + Bật 2: Bật tại chỗ
 ..............................................
 2. Trò chơi có luật
 * TCVĐ: Tung bóng
1. Mục đích yêu cầu
- Trẻ biết tên trò chơi, luật chơi và cách chơi. Trẻ khuyết tật thực hiện theo khả 
năng, dưới sự hướng dẫn của cô.
- Trẻ tích cực với hoạt động
2. Luật chơi: 
- Ném, bắt bóng bằng hai tay, ai bị rơi phải ra ngoài 1 lần chơi.
3. Cách chơi: 
- 5 – 7 trẻ ở 1 nhóm, mỗi nhóm 1 quả bóng. Trẻ mỗi nhóm đứng thành vòng 
tròn, một trẻ cầm bóng tung cho bạn..đọc 1 câu:
 Qủa bóng con con Qủa bóng con con
 Qủa bóng tròn tròn Qủa bóng tròn tròn
 Em tung bạn đỡ Bạn tung em đỡ
 Tung cao cao nữa Tung cao cao nữa
 Bạn bắt rất tài Em bắt rất tài.
 Cô bảo cả hai
 Chúng em đều giỏi
 * TCHT: Đếm các bộ phận trên cơ thể
1. Mục đích yêu cầu
- Trẻ biết tên trò chơi, luật chơi và cách chơi. Trẻ khuyết tật thực hiện theo khả 
năng, dưới sự hướng dẫn của cô.
- Đếm và biết số lượng từng bộ phận cơ thể.
2. Cách chơi: 
- Chơi tập thể cả lớp, cô hướng dẫn trẻ đếm số lượng của từng bộ phận cơ thể.
 - Cô hỏi:“ Có mấy mắt? „ cô và trẻ cùng đếm: một, hai và nói: có “ 2 mắt „
- TT: Cô hỏi về các bộ phận khác. Lúc đầu trẻ đếm theo cô, sau đó cho trẻ tự 
đếm . Khi trẻ đếm ngón tay, ngón chân cô hướng dẫn trẻ đếm từ trái sang phải 
để không bị nhầm lẫn. 
 * TCGD: Kéo co
1. Mục đích yêu cầu
- Trẻ biết tên trò chơi dân gian, luật chơi và cách chơi trò chơi kéo co
2. Cách chơi
- Chia trẻ làm 2 đội chơi có số lượng trẻ bằng nhau
- Kẻ vạch sẵn, mỗi đội có 1 trẻ đứng đầu khoẻ nhất để kéo, các trẻ khác đứng 
đằng sau , khi cô hô chuẩn bị kéo, thì 2 đội chuẩn bị tư thế để kéo, đội nào khoẻ 
hơn kéo được đội bạn sang thì sẽ chiến thắng
 ...............................................................
 3. Hoạt động góc
 Phân vai: Mẹ con – phòng khám
 Xây dựng: Xây nhà của bé
 Thiên nhiên: Chăm sóc cây xanh
 Học tập: Xem tranh về bản thân
 Âm nhạc: Hát các bài hát về chủ điểm
 *****************************************
 B. KẾ HOẠCH NGÀY
 ..........................................
 Thứ 2, ngày 28 tháng 10 năm 2024
 HOẠT ĐỘNG SÁNG
 1. Trò chuyện sáng
 Trò chuyện về nhóm thực phẩm chứa chất đạm
1. Mục đích yêu cầu:
- Trẻ biết nhóm thực phẩm chứa chất đạm gồm: thịt, cá, trứng sữa... (trẻ khuyết 
tật nhận ra và biết chỉ tay vào hình ảnh các loại thực phẩm dưới sự hướng dẫn 
của cô)
- Trẻ nói to, rõ ràng, trả lời tốt các câu hỏi của cô.
- Giáo dục trẻ ăn đủ chất để tốt cho sức khỏe.
2. Chuẩn bị:
- Tranh ảnh về thịt, cá, trứng, sữa, lô tô
3. Tiến hành.
- Cô và trẻ hát bài “ Mời bạn ăn”
- Cô hỏi trẻ hàng ngày trẻ được ăn những thức ăn gì? Gọi trẻ kể (Cơm, thịt, rau, 
cá ...vv)
- Cho trẻ xem tranh giới thiệu về nhóm thực phẩm giàu đạm: Cho trẻ gọi tên 
từng thực phẩm: thịt, cá, trứng, sữa
- Tập thể, tổ, nhóm, cá nhân
Cô khái quát: Thịt, cá, trứng, sữa thuộc nhóm thực phẩm chứa chất đạm giúp 
cho chúng mình cao lớn và khỏe mạnh.
- GD trẻ ăn, đủ chất, ăn hết xuất giữ gìn vệ sinh ăn uống. 
 .
 2. Thể dục sáng
 + Hô hấp 1: Gà gáy + Tay 1: Đưa 2 lên cao, ra phía trước, sang hai bên.
 + Bụng 3: Nghiêng người sang 2 bên tay chống hông
 + Chân 1: Đưa ra phía trước, đưa sang ngang, đưa về phía sau.
 + Bật 2: Bật tại chỗ
 ................................................
 3.MTXQ
 Bé cần gì dể lớn lên và khỏe mạnh
1. Mục đích yêu cầu:
- KT: trẻ biết mình lớn lên và khỏe mạnh là nhờ vào sự chăm sóc của người 
thân, ăn uống đủ chất, luyện tập thể thao và môi trường xanh, sạch, đẹp. 
Trẻ khuyết tật trả lời bằng cách chỉ tay vào tranh dưới sự hướng dẫn và giúp đỡ 
của cô.
- KN: trẻ chú ý quan sát, nói to, rõ ràng, trả lời tốt các câu hỏi của cô. 
- TĐ: trẻ hứng thú với hoạt động, trẻ biết chăm sóc giữ gìn vệ sinh cơ thể.
2 Chuẩn bị:
-Tranh vẽ về sự chăm sóc của người thân, các nhóm thực phẩm, món ăn
- Tranh bé tập luyện thể thao, tranh môi trường.
3.Tiến hành:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
1. HĐ 1. Giới thiệu bài:
-Cô cho trẻ hát bài: “Con cào cào”.
Cùng trò chuyện với trẻ về bài hát. Cho trẻ kể xem -Trẻ hát
cơ thể chúng ta cần gì để lớn lên và khỏe mạnh -Trò chuyện cùng cô
2. HĐ2.Phát triển bài 
- Cô đưa tranh em bé ra giới thiệu và hỏi trẻ: 
+ Cô có bức tranh vẽ về ai đây? -Em bé
+ Ai là người sinh ra em bé? - Mẹ em
+ Thế các con được ai sinh ra? - Mẹ con
+ Để lớn lên khoẻ mạnh thì các con cần đến ai 
chăm sóc? -Mẹ, bố, ông, bà con
+ Mẹ, bố đã chăm sóc con như thế nào? -Trẻ kể
+ Thế các con phải làm gì để không làm bố, mẹ -Nghe lời, ngoan ngoãn, học 
buồn lòng? giỏi 
+ Ngoài bố, mẹ chăm sóc các con ra còn có ai là -Cô giáo
người chăm sóc các con nữa? 
- Cô đưa bức tranh cô đang cho trẻ ăn ra cho trẻ 
xem và trò chuyện: 
+ Cô đang làm gì đây? Ngoài cho các con ăn ra cô -Trẻ trò chuyện với cô
còn làm gì cho các con nữa? 
+Muốn cơ thể phát triễn khoẻ mạnh thì chúng ta -Trẻ kể
phải ăn những loại thức ăn nào? 
+ Trước mỗi bữa ăn các con phải làm gì? - Rửa sạch tay bằng xà phòng 
 và mời cô mời bạn, mời ông 
 bà ăn cơm.
+ Ăn xong phải làm gì? - Đánh răng. + Khi ăn các con phải ăn như thế nào? -Ăn hết suất, ăn đủ các chất 
 dinh dưỡng.
+ Muốn có cơ thể khoẻ mạnh chúng ta cần phải - Không khí trong lành
được hít thở không khí như thế nào? 
+ Vậy muốn có không khí trong lành thì mọi 
người phải làm gì? (cho trẻ xem tranh bảo vệ môi 
trường) -Phải trồng cây, chăm sóc cây, 
 vứt rác đúng nơi quy định 
-Cho trẻ xem tranh bé tập thể dục 
+Các con thấy bạn đang làm gì đây? -Tập thể dục
+Tại sao bạn lại tập thể dục? -Để cơ thể khỏe mạnh
+Các con có thường xuyên tập thể dục không? -Con có ạ
- Giáo dục trẻ: Phải biết yêu quý, biết ơn và vâng 
lời ông bà, bố mẹ, cô giáo
- Cô GD trẻ biết ăn uống đủ chất, giữ gìn vệ sinh 
cơ thể, thường xuyên luyện tập thể dục thể thao.
Luyện tập củng cố
* Trò chơi 1: Chọn tranh đúng sai.
- Cách chơi: Cô chia lớp thành 3 đội, mỗi đội sẽ -Trẻ nghe cô giới thiệu cách 
được quan sát những bức tranh về hành động chơi
đúng, sai. Nhiệm vụ của các đội là gạch bỏ đi 
tranh vẽ những hành động sai -Trẻ chơi
- Cho trẻ chơi 
- Nhận xét, khen trẻ
*Trò chơi 2: Chọn lô tô dinh dưỡng.
- Cách chơi: Cô cho các đội lên chọn lô tô về 
nhóm thực phẩm nào đó. 
- Luật chơi: Đội nào chọn đúng được nhiều nhất là -Trẻ nghe cô giới thiệu cách 
đội chiến thắng. chơi
- Cho trẻ chơi 
- Nhận xét, khen trẻ -Trẻ chơi
3.HĐ3.Kết thúc
Cho trẻ hát” Mời bạn ăn” và chuyển hoạt động. -Trẻ nghe
 4. Hoạt động góc
 Phân vai: Mẹ con – phòng khám
 Xây dựng: Xây nhà của bé
 Thiên nhiên: Chăm sóc cây xanh
 Học tập: Xem tranh về bản thân
 Âm nhạc: Hát các bài hát về chủ điểm
 ...............................................................
 5. HĐCCĐ: Quan sát cây rau cải
 TCVĐ: Thi đi nhanh 
 Chơi tự do I. Mục đích yêu cầu: 
- Trẻ được quan sát rau cải, biết tên gọi, đặc điểm của cây rau cải, trẻ biết rau cải 
cung cấp chất xơ giúp dễ tiêu hóa và cơ thể khỏe mạnh. Trẻ khuyết tật nhận biết 
theo khả năng và sự hướng dẫn của cô.
- Trẻ quan sát và trả lời rõ ràng các câu hỏi của cô
- Trẻ ăn nhiều rau để tốt cho sức khỏe
II. Chuẩn bị:
- Vườn rau có rau cải.
III. Tiến hành
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 * HĐ1: HĐCCĐ: Quan sát cây rau cải
 - Cô trò chuyện với trẻ về 1 số loại rau được sử - Trẻ trò chuyện cùng cô
 dụng trong bữa ăn hằng ngày
 - Bây giờ chúng mình cùng quan sát xem đây là - Trẻ quan sát
 rau gì? - Rau cải
 - Cây rau cải có đặc điểm gì? - Rau cải có phần rễ và có lá 
 màu xanh
 - Các cháu được ăn món gì nấu từ rau cải ? - Món canh, món xào...
 - Giáo dục trẻ thường xuyên ăn các loại rau để - Trẻ lắng nghe
 cung cấp chất xơ giúp dễ tiêu hóa, cho cơ thể khỏe 
 mạnh
 * HĐ2: Trò chơi vận động: Thi đi nhanh
 - Cô giới thiệu trò chơi, cách chơi, luật chơi cho 
 trẻ nghe
 - Luật chơi: Nếu dẫm vào vạch thì trẻ sẽ phải ra 
 ngoài 1 lượt chơi.
 - Cách chơi: Chia trẻ làm 2 nhóm, mỗi nhóm có 2 
 sợi dây. Cho trẻ xếp thành 2 hàng dọc ở 1 đầu 
 đường thẳng, đầu kia đặt khối hộp nhỏ. Buộc 2 - Trẻ lắng nghe cô phổ biến 
 đầu dây vào nhau sao cho trẻ có thể xỏ chân vào CC, LC
 dễ dàng. Lần lượt cho 2 trẻ đứng đầu hàng xỏ chân 
 vào dây 2 trẻ đầu tiên xuất phát cùng 1 lúc, trong 
 lúc di chuyển, trẻ không được làm sợi dây tuột ra 
 khỏi chân. Khi đến đầu kia, trẻ phải nhảy qua khối 
 hộp rồi tháo dây chạy về đưa cho trẻ thứ 3. Lúc đó 
 bạn thứ 2 đã có sẵn dây ở chân tiếp đi lên. Thi 
 xem nhóm nào nhanh và không bị giẫm vào vạch 
 là thắng cuộc.
 - Cho trẻ chơi 2 - 3 lần, cô bao quát trẻ. - Trẻ chơi TC
 * HĐ3:Chơi tự do
 - Trẻ chơi tự do trên sân, cô bao quát trẻ. 
 - Nhắc nhở trẻ chơi đoàn kết. - Trẻ chơi tự do
 - Hết giờ chơi cô tập chung trẻ nhận xét và cho trẻ 
 vào lớp. HOẠT ĐỘNG CHIỀU
 1. Trò chơi: Bắt lấy và nói (Ôn MTXQ)
1.Mục đích yêu cầu:
- Trẻ biết cách chơi trò chơi, biết trả lời câu hỏi liên quan đến những việc cần 
làm để có một cơ thể khỏe mạnh. Trẻ khuyết tật biết lăn bóng cho bạn.
- Trẻ hứng thú chơi 
- Giáo dục trẻ vệ sinh cá nhân sạch sẽ 
2. Chuẩn bị: 
- Câu hỏi, bóng
3. Tiến hành:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 HĐ 1: Giới thiệu bài:
 - Cô giới thiệu trò chơi “Bắt lấy và nói” Trẻ chú ý
 HĐ 2: Phát triển bài:
 * TC: Bắt lấy và nói
 TC: Bắt lấy và nói EL 33
 -Cô tổ chức đàm thoại thông qua trò chơi -Trẻ trò chuyện cùng cô
 Cô nêu tên trò chơi, luật chơi, cách chơi
 -Luật chơi: bạn nào bắt được bóng dành quyền 
 trả lời.
 -Cách chơi: cả lớp đứng vòng tròn cô tung bóng 
 bạn nào bắt được trả lời các câu hỏi của cô về 
 việc cần làm để có một cơ thể khỏe mạnh. VD: -Trẻ lắng nghe CC, LC
 Buổi sáng khi ngủ dậy chúng mình cần phải làm 
 gì? Trước khi ăn cơm phải làm gì, sau khi đi vệ 
 sinh phải làm gì?... trẻ trả lời xong tung bóng 
 cho trẻ khác.
 - Cô tổ chức cho trẻ chơi TC -Trẻ chơi trò chơi
 HĐ 3: Kết thúc bài:
 -Nhận xét, tuyên dương trẻ chơi. - Trẻ chú ý
 2. Trò chơi
 Nu na nu nống
- Cô giới thiệu tên TC, nêu cách chơi.
- Cô tổ chức cho trẻ chơi, số lần chơi tùy thuộc vào mức độ hứng thú của trẻ
 ..
 3. Nêu gương cuối ngày – Cắm biểu tượng khi về
- Trẻ tự nhận xét về các bạn ở trong lớp ngoan, vì sao? Chưa ngoan, vì sao?
- Cô nhận xét ngày học của trẻ và tuyên dương bạn học tốt, khuyến khích bạn 
học kém học tốt hơn. Cho trẻ ngoan lên cắm cờ.
- Cho trẻ chơi tự do và cắm biểu tượng trước khi về. 
 *****************************************
 Thứ 3, ngày 29 tháng 10 năm 2024 HOẠT ĐỘNG SÁNG
 1. Trò chuyện sáng
 Trò chuyện về nhóm thực phẩm chứa chất xơ 
1. Mục đích yêu cầu:
- Trẻ biết nhóm thực phẩm chứa chất xơ gồm: rau xanh, củ, quả,... 
- Trẻ nói to, rõ ràng, trả lời tốt các câu hỏi của cô. Trẻ khuyết tật thực hiện theo 
khả năng, dưới sự hướng dẫn của cô.
- Giáo dục trẻ ăn đủ chất để tốt cho sức khỏe.
2. Chuẩn bị:
- Tranh ảnh về rau xanh, củ quả, lô tô
3. Tiến hành.
- Cô và trẻ hát bài “Mời bạn ăn”
- Cô hỏi trẻ hàng ngày trẻ được ăn những thức ăn gì? Gọi trẻ kể (Cơm, thịt, rau, 
cá, cách chế biên các món ăn...)
- Cho trẻ xem tranh giới thiệu về nhóm thực phẩm giàu chất xơ: Cho trẻ gọi tên 
từng thực phẩm: rau xanh, củ, quả,...
- Tập thể, tổ, nhóm, cá nhân
Cô khái quát: rau xanh, củ, quả,... thuộc nhóm thực phẩm chứa chất xơ giúp cho 
chúng mình dễ tiêu hóa, cao lớn và khỏe mạnh.
- GD trẻ ăn, đủ chất, ăn hết xuất giữ gìn vệ sinh ăn uống. 
 2. Thể dục sáng
 + Hô hấp 1: Gà gáy
 + Tay 1: Đưa 2 lên cao, ra phía trước, sang hai bên.
 + Bụng 3: Nghiêng người sang 2 bên tay chống hông
 + Chân 1: Đưa ra phía trước, đưa sang ngang, đưa về phía sau.
 + Bật 2: Bật tại chỗ
 ..............................................,
 3. PTVĐ
 Chạy nhanh 18m
 TCVĐ: Ném bóng vào rổ
1. Mục đích yêu cầu:
- Trẻ biết tên và biết cách thực hiện vận động chạy 18 m trong khoảng 10 giây. 
Trẻ biết tên trò chơi, hiểu cách chơi, luật chơi TC “Ném bóng vào rổ”
- Rèn kỹ năng phối hợp tay và chân khi thực hiện vận động cơ bản, phát triển 
khả năng định hướng cho trẻ khi chạy, kỹ năng định hướng và sự khóe léo thông 
qua trò chơi. Trẻ khuyết tật thực hiện theo khả năng, dưới sự hướng dẫn của cô.
- Giáo dục biết giữ gìn vệ sinh tay chân sạch sẽ, chăm tập thể dục và ăn uống đủ 
chất để có sức khỏe tốt.
- Trẻ hứng thú luyện tập 
2. Chuẩn bị:
 - Sân tập, vạch kẻ đường, sắc xô, nhiều quả bóng lớn, 2 cái cột ném bóng, 2 cái 
rổ lớn.
3. Hướng dẫn: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
HĐ1: Giới thiệu bài 
Cô trò chuyện với trẻ về chủ đề, đàm thoại dẫn - Trẻ hát ra sân tập
dắt vào bài. 
HĐ2: Phát triển bài
Khởi động:
Cho trẻ ra sân đi vòng tròn, thực hiện các kiểu Trẻ đi chạy theo hiệu lệnh của 
đi về 2 hàng ngang dãn đều cô giáo: đi thường, đi mũi, di 
 gót, đi thường, chạy chậm, 
 chạy nhanh về đội h́nh 2 hàng 
 dọc và chuyển đội hình 2 hàng 
 ngang 
Trọng động:
- Chúng mình hãy cùng nhau tập bài tập phát 
triển chung cùng cô nào, cô cho trẻ tập trên nền 
nhạc bài “nắng sớm” Trẻ tập bài tập theo cô
- Tay 3: Tay quay dọc thân - Trẻ tập 2l x 8n
- Bụng 2: Quay người sang bên 90 độ - Trẻ tập 2l x 8n
- Chân 2: Chân đưa trước lên cao - Trẻ tập 3l x 8n
- Bật 3: Bật tách –chụm - Trẻ tập 2l x 8n
Vận động cơ bản: Chạy nhanh 18m
- Cô giới thiệu tên vận động
- Cô làm mẫu lần 1 (không phân tích động tác) - Trẻ chú ý
- Cô làm mẫu lần 2 kết hợp giải thích: tư thế 
chuẩn bị, cô đứng chân trước chân sau, tay cùng 
phía chân trước đưa ra trước, tay cùng phía chân 
sau đưa ra sau, khi nghe hiệu lệnh chạy về trước Trẻ chú ý
kết hợp đánh tay nhịp nhàng, khi chạy không 
cúi đầu và chạy thẳng hướng. 
- Lần 3: 2 trẻ lên thực hiện vận động -2 trẻ lên thực hiện vận động
- Cô cho cả lớp thực hiện vận động
- Trẻ thi đua giữa 2 đội -Trẻ luyện tập dưới hình thức 
- Cô động viên và khuyến khích trẻ tập thi đua
+ Mời trẻ yếu thực hiện + sửa sai
- Các bạn vừa thực hiện vận động gì nào?
- Giáo dục trẻ siêng năng tập thể dục để có sức 
khỏe tốt.
- Cô thấy các bạn tập rất giỏi cô thưởng cho 
chúng mình một trò chơi đó là trò chơi “ném 
bóng vào rổ”
*TCVĐ: ném bóng vào rổ
- Cô giới thiệu tên TC, cách chơi, luật chơi
- Luật chơi: Phải cầm bóng bằng 2 tay và ném -Trẻ chủ ý lắng nghe CC, LC
được quả bóng vào rổ. - Cách chơi: Trẻ đứng thành 2 đội, lần lượt các 
 bạn đứng vào vạch chuẩn cách rổ 1,5-2m khi 
 ném 2 tay cầm bóng giơ lên ném vào rổ mỗi quả 
 bóng được tính là 1 điểm, cuối trò chơi đội nào 
 ném được nhiều bóng vào rổ là đội chiến thắng.
 - Cho cả lớp cùng chơi. -Trẻ chơi TC
 - Cô nhận xét sau chơi và tuyên dương trẻ 
 Hồi tĩnh:
 Trẻ đi nhẹ nhàng 1-2 vòng và cho trẻ vào lớp Trẻ đi nhẹ nhàng 
 HĐ 3: Kết thúc
 - Nhận xét trẻ sau buổi học
 - Cho trẻ chơi tự do cô bao quát trẻ - Trẻ chú ý
 ..
 4. Hoạt động góc
 Phân vai: Mẹ con – phòng khám
 Xây dựng: Xây nhà của bé
 Thiên nhiên: Chăm sóc cây xanh
 Học tập: Xem tranh về bản thân
 Âm nhạc: Hát các bài hát về chủ điểm 
 ..............................................................................
 5. Hoạt động ngoài trời
 HĐCCĐ: Tham quan bếp ăn 
 Trò chơi vận động: Tung bóng
 Chơi tự do
I. Mục đích yêu cầu
- KT: Trẻ biết một số hoạt động của bếp ăn trong trường, biết tên gọi và công 
dụng 1 số đồ dùng trong bếp ăn. Trẻ biết cách chơi trò chơi. Trẻ khuyết tật nhận 
biết theo khả năng và dưới sự hướn gdẫn của cô.
- KN: Trẻ trả lời câu hỏi của cô rõ ràng mạch lạc. Trẻ chơi trò chơi đúng cách 
đúng luật.
- TĐ: Trẻ hứng thú với hoạt động, ăn hết xuất ăn
II. Chuẩn bị
- Bếp ăn trong trường 
- Bóng nhựa: 15 quả
III. Tiến hành
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 1.HĐ 1. HĐCCĐ: Tham quan bếp ăn
 - Cô cho trẻ hát bài “Mời bạn ăn” trò chuyện - Trẻ hát và trò chuyện cùng 
 hướng trẻ vào bài. cô
 - Cô cùng trẻ đi đến bếp ăn - Trẻ quan sát 
 - Đố các con biết đây là đâu? - Bếp ăn
 - Các bác cấp dưỡng đang làm gì? - Các bác đang nấu ăn
 - Trong bếp ăn có những đồ dùng nào? Đồ - Trẻ gọi tên và nói công dụng 
 dùng này dùng để làm gì? 1 số đồ dùng - Hôm nay có những món ăn gì? - Trẻ kể tên món ăn trẻ biết
 Cô giới thiệu 1 số món ăn cho trẻ
 - Để cơ thể lớn lên khỏe mạnh khi ăn cơm phải - Phải ăn hết xuất ạ
 ăn như nào?
 - Củng cố và giáo dục trẻ ăn hết xuất ăn của 
 mình Các con phải ăn đa dạng các loại thức ăn 
 để dung cấp đủ chất dinh dưỡng cho cơ thể.
 2. HĐ 2. TCVĐ: Tung bóng 
 - Cô hướng dẫn cách chơi, tổ chức cho trẻ 
 chơi:
 +CC: 5 – 7 trẻ ở 1 nhóm, mỗi nhóm 1 quả - Trẻ lắng nghe
 bóng. Trẻ mỗi nhóm đứng thành vòng tròn, 
 một trẻ cầm bóng tung cho bạn..đọc 1 câu:
 Qủa bóng con con Qủa bóng con con
 Qủa bóng tròn tròn Qủa bóng tròn tròn
 Em tung bạn đỡ Bạn tung em đỡ
 Tung cao cao nữa Tung cao cao nữa 
 Bạn bắt rất tài Em bắt rất tài.
 Cô bảo cả hai Chúng em đều 
 giỏi.
 +LC:Phải tung bóng cho người đối diện mình 
 và k để bóng rơi xuống đất.
 - Cô tổ chức cho trẻ chơi, cô bao quát,hướng - Trẻ hứng thú chơi
 dẫn trẻ chơi.
 3.HĐ 3. Chơi tự do - Trẻ chơi tự do theo ý thích
 - Cho trẻ chơi theo ý thích, cô bao quát trẻ 
 trong khi chơi.
 - Cô nhận xét buổi chơi. Khen và tuyên dương trẻ
 ...............................................................
 HOẠT ĐỘNG CHIỀU 
 1. Trò chơi
 Chạy tiếp cờ (TC ôn luyện)
1. Mục đích yêu cầu.
- Trẻ biết cách chơi, chơi tốt trò chơi. Trẻ khuyết tật thực hiện theo khả năng và 
dưới sự hướng dẫn của cô.
- Trẻ chơi tốt và thành thạo trò chơi.
- Trẻ chơi hứng thú.
2. Chuẩn bị:
- 2 ống cờ, cờ
3. Hướng dẫn 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
1. HĐ 1. Giới thiệu bài.
- Cô giới thiệu tên trò chơi. - Trẻ lắng nghe
2. HĐ 2. Phát triển bài.
- Cho trẻ nhắc lại khi chơi phải ntn? - 2 Trẻ nhắc lại cách - Luật chơi: Phải cầm được cờ và chạy vòng qua ghế chơi
- Cách chơi: Chia trẻ làm 2 đội có số lượng bằng nhau: 
1 đội xanh có cờ màu xanh, đội đỏ có cờ màu đỏ. Đặt 
ghế cách chỗ trẻ đứng 2 mTrẻ đứng đầu hàng cầm cờ, - Lắng nghe
Khi có hiệu lênh của cô trẻ chạy nhanh về phía ghế, 
vòng qua ghế chạy về đưa cờ cho bạn thứ 2, trẻ thứ 2 
nhận cờ lại chạy nhanh về phía ghế và vóng qua ghế 
chạy về đưa cờ cho bạn thứ 3 cứ như vậy nhóm nào 
hết lượ trước là thắng cuộcc
- Cô tổ chức cho trẻ chơi Tc -Trẻ chơi t/c 4-5 lần
3. HĐ 3. Kết thúc:
- Nhận xét, tuyên dương trẻ. -Trẻ lắng nghe
 2.Trò chơi dân gian: “Tập tầm vông”
- Cô giới thiệu tên TC, cách chơi.
- Cô tổ chức cho trẻ chơi, số lần chơi tùy thuộc vào mức độ hứng thú của trẻ
 3. Nêu gương cuối ngày – Cắm biểu tượng khi về
- Trẻ tự nhận xét về các bạn ở trong lớp ngoan, vì sao? Chưa ngoan, vì sao?
- Cô nhận xét ngày học của trẻ và tuyên dương bạn học tốt, khuyến khích bạn 
học kém học tốt hơn. Cho trẻ ngoan lên cắm cờ.
- Cho trẻ chơi tự do và cắm biểu tượng trước khi về. 
 .......................................................................
 Thứ 4, ngày 30 tháng 10 năm 2024
 HOẠT ĐỘNG SÁNG
 1. Trò chuyện sáng
 Trò chuyện về nhóm thực phẩm chứa tinh bột
1. Mục đích yêu cầu:
- Trẻ biết nhóm thực phẩm chứa tinh bột gồm: cơm, ngô, khoai, sắn, bánh mì... 
Trẻ khuyết tật nhận biết theo khả năng và theo sự hướng dẫn của cô.
- Trẻ nói to, rõ ràng, trả lời tốt các câu hỏi của cô.
- Giáo dục trẻ ăn đủ chất để tốt cho sức khỏe.
2. Chuẩn bị:
- Tranh ảnh về cơm, ngô, khoai, sắn, bánh mì... 
3. Tiến hành.
- Cô và trẻ đọc bài thơ “Ơn đức của cơm canh”
- Cô hỏi trẻ hàng ngày trẻ được ăn những thức ăn gì? Gọi trẻ kể (Cơm, thịt, rau, 
cá, các món ăn ở lớp...)
- Cho trẻ xem tranh giới thiệu về nhóm thực phẩm giàu tinh bột: Cho trẻ gọi tên 
từng thực phẩm: cơm, ngô, khoai, sắn, bánh mì...
- Tập thể, tổ, nhóm, cá nhân Cô khái quát: cơm, ngô, khoai, sắn, bánh mì... thuộc nhóm thực phẩm chứa tinh 
bột giúp cho chúng mình đủ chất, đủ năng lượng để cao lớn và khỏe mạnh.
- GD trẻ ăn, đủ chất, ăn hết xuất giữ gìn vệ sinh ăn uống. 
 2. Thể dục sáng
 + Hô hấp 1: Gà gáy
 + Tay 1: Đưa 2 lên cao, ra phía trước, sang hai bên.
 + Bụng 3: Nghiêng người sang 2 bên tay chống hông
 + Chân 1: Đưa ra phía trước, đưa sang ngang, đưa về phía sau.
 + Bật 2: Bật tại chỗ
 ...............................................
 3. VĂN HỌC
 Dạy trẻ đọc thơ “Cô dạy”
I) M ục đích yêu cầu :
Kiến thức:
– Trẻ biết tên bài thơ, biết tên tác giả Phạm Hổ, hiểu nội dung bài thơ: Bé đi học 
được cô giáo dạy phải giữ gìn đôi tay sạch sẽ nếu tay bẩn sách áo cũng bị bẩn, 
và không được cãi nhau với bạn chỉ nói những điều hay..
Kỹ năng:
– Rèn kỹ năng tập tung, ghi nhớ có chủ định
– Rèn luyện kỹ năng đọc thơ diễn cảm, to, rõ ràng từng lời bài thơ: Cô dạy
– Rèn kỹ năng trả lời trọn câu
- Trẻ khuyết tật chú ý lắng nghe bài thơ.
Thái độ:
- Trẻ hứng thú với hoạt động, biết giữ gìn vệ sinh thân thể sạch sẽ, không nói 
bậy, không cãi nhau với bạn.
- Trẻ khuyết tật hứng thú với hoạt động.
II) Chuẩn bị:
Tranh ảnh, video, minh họa bài thơ, xắc xô, nhạc bài dân vũ rửa tay,
III) Tiến hành
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 1.HĐ1. Giới thiệu bài:
 – Cô cùng trẻ vận động bài hát “Vui đến trường” -Trẻ hát cùng cô
 – Các con đến trường được cô giáo dạy các con học 
 những gì?
 2. HĐ2. Phát triển bài:
 – Giới thiệu: Đến trường được cô giáo dạy các con học 
 hát, đọc thơ, kể chuyện Biết giữ gìn vệ sinh, cùng chơi 
 với bạn. Điều đó được thể hiện qua bài thơ: “Cô dạy” -Trẻ lắng nghe
 của tác giả Phạm Hổ
 – Cô đọc lần 1: Cô kể kết hợp điệu bộ minh họa.
 * Giảng nội dung bài thơ: Bé đi học được cô giáo dạy 
 phải giữ gìn đôi tay sạch sẽ nếu tay bẩn sách áo cũng bị 
 bẩn, và không được cãi nhau với bạn chỉ nói những điều hay.
* Cô đọc lần 2: Kết hợp hình ảnh minh họa.
* Đàm thoại, trích dẫn: Cô vừa đọc cho các con nghe bài 
thơ gì? Của tác giả nào? - Bài thơ “cô dạy” 
 của tác giả Phạm Hổ
– Cô giáo dạy con phải thế nào?
– Nếu bàn tay bị bẩn thì sẽ thế nào? - Sách áo cũng bẩn 
– Bé đi học được cô giáo dạy giữ gìn đôi tay sạch sẽ để ngay
quần áo, sách vở không bị giây bẩn. Thể hiện qua đoạn 
thơ
“Mẹ mẹ ơi cô dạy
Phải giữ sạch đôi tay -Trẻ lắng nghe
Bàn tay mà dơ bẩn
Sách áo cũng bẩn ngay”
– Ngoài dạy con giữ sạch đôi tay cô giáo còn dạy phải 
thế nào? - Không được cãi 
– Không chỉ dạy bé giữ gìn đôi tay sạch sẽ cô giáo còn nhau ạ
dạy bé phải luôn nói điều hay lẽ phải. Thể hiện qua đoạn 
thơ
“Mẹ mẹ ơi cô dạy
Cãi nhau là không vui
Cái miệng nó xinh thế
Chỉ nói điều hay thôi”
– Qua bài thơ con học tập điều gì? -Phải biết giữ gìn vệ 
– Đúng rồi các con phải giữ gìn đôi tay sạch sẽ, nói điều sinh cá nhân và nói 
hay và đoàn kết với bạn những lời hay ạ
– Vận động bài rửa tay chuyển đội hình
– Cô cho cả lớp đọc 2 – 3 lần. -Trẻ đọc thơ
– Cô cho trẻ đọc thay đổi các hình thức tổ, nhóm, cá 
nhân. Cô bao quát động viên, khuyến khích, sửa sai.
* Trò chơi: Đội nào nhanh nhất
Cách chơi: Chia trẻ làm 2 đội. Trong thời gian một bản 
nhạc các bạn phải vượt qua chướng ngại vật theo đường 
dích dắc lên chọn những bức tranh gắn lên bảng theo -Trẻ lắng nghe CC, 
trình tự nội dung bài thơ. Đội nào gắn đúng và thể hiện LC
lại nội dung bài thơ tốt sẽ là đội chiến thắng.
Luật chơi: các thành viên đi theo đường dích dắc, không 
được làm đổ các chướng ngại vật.
- Cô tổ chức cho trẻ chơi -Trẻ chơi TC
3. HĐ 3. Kết thúc:
Cô nhận xét hoạt động, cho cả lớp hát bài “tay thơm, tay -Trẻ hát và vận động 
ngoan” theo lời bài hát
 4. Hoạt động góc
 Phân vai: Mẹ con – phòng khám
 Xây dựng: Xây nhà của bé Thiên nhiên: Chăm sóc cây xanh
 Học tập: Xem tranh về bản thân
 Âm nhạc: Hát các bài hát về chủ điểm 
 .
 5. Hoạt động ngoài trời
 HĐCCĐ: Quan sát cây rau ngót
 TCVĐ: Săn tìm đồ vật”( EL 12)
 Chơi tự do
1. Mục đích yêu cầu 
- Trẻ biết tên gọi, đặc điểm của rau ngót. Ích lợi khi ăn rau. Trẻ biết chơi trò 
chơi “Săn tìm đồ vật” (EL 12) 
- Trẻ chú ý quan sát, nói đúng tên rau. Trẻ chơi tốt trò chơi. Trẻ khuyết tật tham 
gia hoạt động theo sự hướng dẫn của cô, chơi theo khả năng.
- Trẻ tích cực tham gia vào HĐNT.
2. Chuẩn bị
- Vườn rau ngót sạch sẽ, có thêm 1 số các loại rau khác: rau cải, rau muống...
3. Tiến hành
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 1. HĐ 1.HĐ có chủ đích: Quan sát cây rau ngót
 - Cô trò chuyện với trẻ về chủ đề - Trẻ trò chuyện cùng cô
 - Để cơ thể khỏe mạnh chúng mình phải ăn uống - Ăn uống đầy đủ chất
 như thế nào?
 Cô hướng dẫn trẻ quan sát vườn rau ngót và hỏi 
 trẻ: 
 - Trong vườn rau có rau gì đây? - Rau ngót ạ
 - Rau ngót có đặc điểm như thế nào? - Rau ngót có lá màu xanh, 
 lá mỏng, có dạng hình tròn, 
 có nhiều cành nhỏ
 - Thân của cây rau ngót như thế nào? -Thân rau ngót có màu 
 xanh, có nhiều cành nhỏ
 - Rau ngót có thể nấu được những món ăn nào? - Nấu canh, luộc ạ
 - Ngoài rau ngót ra, trong vườn còn những loại - Trẻ kể tên: rau muống, rau 
 rau gì nữa? cải, rau dền...
 - Rau trong vườn được trồng như nào? - Trồng thành luống, theo 
 hàng.
 - Ăn rau có ích lợi gì? - Ăn rau rất tốt cho sức 
 khỏe, chất xơ...
 - Cô củng cố và giáo dục trẻ ăn nhiều rau rất tốt 
 cho sức khỏe
 2.HĐ 2. TCVĐ “Săn tìm đồ vật” (EL 12)
 - Cô phổ biến luật chơi, cách chơi: Hôm nay, 
 chúng ta sẽ đi tìm kho báu. Các cháu sẽ đi tìm - Trẻ lắng nghe
 những đồ vật có trong danh sách của mình”. Phát 
 cho mỗi trẻ một tờ săn tìm kho báu. Nói: “Hãy đi quanh phòng và tìm những đồ vật này. Khi các 
 cháu tìm thấy một đồ vật, hãy đánh dấu bằng cách 
 viết chữ cái đầu tiên của đồ vật vào tờ săn tìm kho 
 báu của các cháu”. Làm mẫu cho trẻ thấy. Khi trẻ 
 đã hoàn thành việc tìm kiếm các đồ vật trong - Trẻ lắng nghe
 danh sách. Giáo viên hỏi trẻ: “Các cháu đã tìm 
 thấy... chưa? Nó ở đâu? Chúng được sử dụng để 
 làm gì?” - Trẻ chơi 2-3 lần
 - Cho trẻ chơi 2-3 lần (cô động viên khích lệ trẻ 
 chơi).
 3. HĐ 3. Chơi tự do - Trẻ chơi tự do
 - Cho trẻ chơi tự do theo ý muốn cô bao quát trẻ 
 chơi.
 ...............................................................
 HOẠT ĐỘNG CHIỀU
 1. Lao động vệ sinh lớp học
I. Mục đích yêu cầu
- Trẻ biết cách sắp xếp, lau rọn đồ dùng, đồ chơi gọn gàng, ngăn nắp. Trẻ khuyết 
tật thực hiện theo khả năng, dưới sự hướng dẫn của cô.
- Khả năng nhanh nhẹn, khéo léo và óc thẩm mỹ của trẻ.
- Trẻ biết giữ gìn vệ sinh, bảo vệ môi trường.
II. Chuẩn bị:
- Khăn lau, nước, chổi
3. Tiến hành:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 HĐ 1: Giới thiệu bài:
 - Cô giới thiệu các góc chơi trong lớp. Trẻ chú ý
 - Cô trò chuyện với trẻ về cách giữ gìn đồ dùng 
 đồ chơi luôn sạch đẹp và sạch sẽ.
 HĐ 2: Phát triển bài:
 - Cô hướng dẫn trẻ cách lau dọn và sắp xếp đồ 
 dùng đồ chơi. 
 - Cô chia trẻ làm 3 nhóm. Cô phân công và giao 
 nhiệm vụ cho từng nhóm. - Trẻ lau dọn lớp
 - Trẻ thực hiện:
 - Cô bao quát, hướng dẫn trẻ cách thực hiện, 
 động viên trẻ.
 - Khi lau song cô cho trẻ đi rửa tay. -Trẻ rửa tay
 HĐ 3: Kết thúc bài:
 -Nhận xét,tuyên dương trẻ chơi. - Trẻ chú ý
 .
 2.Trò chơi:
 Bịt mắt bắt dê
- Cô giới thiệu tên Tc, nêu cách chơi. - Cô tổ chức cho trẻ chơi, số lần chơi tùy thuộc vào mức độ hứng thú của trẻ 
 . ..
 3. Nêu gương cuối ngày – Cắm biểu tượng khi về
- Trẻ tự nhận xét về các bạn ở trong lớp ngoan, vì sao? Chưa ngoan, vì sao?
- Cô nhận xét ngày học của trẻ và tuyên dương bạn học tốt, khuyến khích bạn 
học kém học tốt hơn. Cho trẻ ngoan lên cắm cờ.
- Cho trẻ chơi tự do và cắm biểu tượng trước khi về. 
 *****************************************
 Thứ 5, ngày 31 tháng 10 năm 2024
 HOẠT ĐỘNG SÁNG
 1. Trò chuyện sáng
 Trò chuyện về nhóm thực phẩm chứa chất béo
1. Mục đích yêu cầu:
- Trẻ biết nhóm thực phẩm chứa tinh bột gồm: các loại dầu ăn, mỡ động vật, 
đậu, đỗ, lạc, vừng, bơ,... 
- Trẻ nói to, rõ ràng, trả lời tốt các câu hỏi của cô. Trẻ khuyết tật thực hiện theo 
khả năng, dưới sự hướng dẫn của cô.
- Giáo dục trẻ ăn đủ chất để tốt cho sức khỏe.
2. Chuẩn bị:
- Tranh ảnh về các loại dầu ăn, mỡ động vật, đậu, đỗ, lạc, vừng, bơ,... 
3. Tiến hành.
- Cô và trẻ đọc bài thơ “Ơn đức của cơm canh”
- Cô hỏi trẻ hàng ngày trẻ được ăn những thức ăn gì? Gọi trẻ kể (Cơm, thịt, rau, 
cá, các món ăn ở lớp...)
- Cho trẻ xem tranh giới thiệu về nhóm thực phẩm giàu chất béo: Cho trẻ gọi tên 
từng thực phẩm: các loại dầu ăn, mỡ động vật, đậu, đỗ, lạc, vừng, bơ,...
- Tập thể, tổ, nhóm, cá nhân
Cô khái quát: các loại dầu ăn, mỡ động vật, đậu, đỗ, lạc, vừng, bơ,... thuộc nhóm 
thực phẩm chứa chất béo giúp cho chúng mình đủ chất, đủ năng lượng để tặng 
cân, cao lớn và khỏe mạnh.
- GD trẻ ăn, đủ chất, ăn hết xuất giữ gìn vệ sinh ăn uống. 
 2. Thể dục sáng
 + Hô hấp 1: Gà gáy
 + Tay 1: Đưa 2 lên cao, ra phía trước, sang hai bên.
 + Bụng 3: Nghiêng người sang 2 bên tay chống hông
 + Chân 1: Đưa ra phía trước, đưa sang ngang, đưa về phía sau.
 + Bật 2: Bật tại chỗ
 ...............................................
 3. Hoạt động STEAM EDP
 Làm điện thoại có dây dẫn âm thanh
 I. Mục đích yêu cầu
 * Kiến thức: + S - Khoa học: Trẻ nêu được cách vận hành của điện thoại có dây dẫn 
âm thanh và đặc điểm, nguyên vật liệu, cấu tạo của diều.
 + T - Công nghệ: Trẻ nêu được các nguyện vật liệu, dụng cụ (dây dù, cốc 
giấy, keo, kéo....) để làm được điện thoại có dây dẫn âm thanh.
 + E - Kỹ thuật: Trẻ vận dụng kỹ năng, đục lỗ, buộc dây, cố định và trang 
trí để làm được chiếc điện thoại có dây dẫn âm thanh.
 + A - Nghệ thuật: Trẻ trang trí hoa, lá, các họa tiết tạo ra sự sáng tạo 
cho chiếc điện thoại.
 + M - Toán học: Trẻ biết được chiếc điện thoại có dây dẫn âm thanh 
được tạo ra từ các dạng hình học, học cách đo lường, đếm, ghi chép số liệu để 
thiết kế, tạo ra chiếc điện thoại.
 *Kỹ năng:
 - Trẻ có kỹ năng hoạt động nhóm: thảo luận, phối hợp phân công nhiệm 
vụ, phản biện... Trẻ khuyết tật, biết về nhóm, thực hiện theo khả năng, dưới sự 
hướng dẫn của cô.
 - S - Có kỹ năng quan sát, đánh giá, ghi chép và lựa chọn và sử dụng 
nguyên liệu phù hợp.
 E - Phát triển tư duy, khả năng tưởng tượng, sáng tạo, khéo léo khi thiết kế 
mô hình chiếc điện thoại. Trẻ có kỹ năng đục lỗ cắt, dán hồ, buộc dây, trang trí...
 * Thái độ:
 - Trẻ tích cực, phối hợp và đoàn kết trong giờ học, biết giữ gìn, ứng dụng 
sản phẩm mình tạo ra.
 II. Chuẩn bị
 1. Đồ dùng của giáo viên
 - Hình ảnh 1 số điện thoại có dây dẫn âm thanh được trang trí với nhiều 
họa tiết khác nhau.
 - Nhạc không lời.
 2. Đồ dùng của trẻ
 - Dây dù, giấy màu, cốc giấy, vỏ chai nhựa, que xiên, keo, kéo,...
 - Kéo đủ cho các nhóm (mỗi nhóm 2 cái),
 - Thước kẻ đủ cho các nhóm (mỗi nhóm 1 cái)
 III. Tiến hành
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
Hoạt động 1: Hỏi (5 phút)
- Cô trò chuyện với trẻ về chủ đề, đàm thoại và 
dẫn dắt vào bài. - Trẻ lắng nghe
Một thân phình ở hai đầu
Phần cầm áp miệng, phần cầm áp tai
Dẫu cho muôn dặm đường dài
Vẫn nghe như thể ngồi ngay cạnh mình.
Là cái gì? - Cái điện thoại ạ
- Hôm nay chúng mình có muốn cùng cô thiết 
kế ra những chiếc điện thoại có dây dẫn âm 
thanh không?
Hoạt động 2: Tưởng tượng (7 phút) - Vậy bạn nào có thể nhắc lại giúp cô về đặc - Trẻ nói đặc điểm của chiếc 
 điểm cấu tạo của chiếc điện thoại có dây dẫn điện thoại.
 âm thanh nào (Hình dạng, đặc điểm, màu sắc)
- Cô đã chuẩn bị cho các con những chiếc điện - Vâng ạ
 thoại các con cùng khám phá nhé
* Điện thoại làm từ vỏ chai nhựa
- Con có nhận xét gì về chiếc điện thoại này - 2-3 trẻ trả lời (Chiếc điện 
- Hai ống nghe có dạng hình gì? Chất liệu gì? thoại có phần ống nhe và dây 
 Điện thoại có những phần nào? Màu sắc như dẫn âm thanh, được làm từ vỏ 
 thế nào? chai )
- Con sẽ làm con diều như thế nào? - Điện thoại có nhiều màu sắc 
 sặc sỡ. Có dây dẫn âm thanh và 
 có thể nghe được âm thanh từ 
 đầu dây bên kia ạ
Cô khái quát lại: Chiếc điện thoại này có phần 
ống nghe được làm từ vỏ chai nhựa, và được 
trang trí với các hình hoa bằng giấy màu.
* Điện thoại làm từ cốc giấy
- Để có thể làm ra được điện thoại chúng ta - Trẻ kể tên các nguyên vật liệu 
 cần những nguyên vật liệu gì? (Phiếu điều tra) để làm ra điện thoại
- Vậy bây giờ cô mời các con cùng về nhóm để 
 đưa ra ý tưởng và cùng thỏa thuận xem sẽ làm - Trẻ cùng đi về nhóm lên ý 
 con diều như thế nào nhé. tưởng cho bản thiết kế
Hoạt động 3: Lập kế hoạch/ lên phương án 
thiết kế điện thoại có dây dẫn âm thanh (10 
phút )
+ Hướng dẫn trẻ nêu ý tưởng về hoạt động - Trẻ trò chuyện về ý tưởng 
(Trình bày vào bản thiết kế giấy A4 và bút màu. mình định làm
Kết quả của bước này là trẻ hình thành bản thiết 
kế về điện thoại có dây dẫn âm thanh, bản 
Demo trên giấy A4)
- Hướng dẫn trẻ xác định phương án bản thiết 
kế. Kết quả của bước này là nhóm trẻ xác định 
được quy trình thiết kế ( Thứ nhất làm gì, thứ 
2 làm gì? Sau đó làm gì? Cuối cùng làm gì?
+ Hướng dẫn trẻ xác định 1 số nguyên vật liệu, 
đồ dùng, phương tiện để thực hiện hoạt động. 
Kết quả của bước này là trẻ thảo luận chốt được 
danh mục đồ dùng sử dụng.
* Cô đưa ra các câu hỏi gợi mở ở nhóm cho trẻ - Trẻ trả lời các câu hỏi của cô
trả lời:
- Con định sẽ làm con điện thoại như thế nào ? - Trẻ khám phá và trả lời có vỏ 
- Làm bằng nguyên vật liệu gì ? chai, cốc giấy 
- Con sẽ làm gì đầu tiên? Sau đó con sẽ làm gì?....
- Cô quan sát, giúp đỡ khi trẻ gặp khó khăn.
- Cô thấy các con đã hoàn thiện xong rất nhiều - Trẻ trưng bày bản thiết kế
bản thiết kế và bây giờ các con hãy mang những 
bản thiết kế của mình lên đây nào.
Hoạt động 4: Chế tạo/ thiết kế sản phẩm và 
thử nghiệm (12 phút ) - Trẻ lắng nghe
- Cô thấy chúng mình có rất nhiều ý tưởng và 
bản thiết kế của chúng mình tập chung vào 2 
loại điện thoại (vỏ chai nhựa và cốc giấy) và 
bạn nào có cùng ý tưởng làm điện thoại bằng vỏ 
chai thì các con lên lấy đồ dùng và về bàn số 1 
và bàn số 2, bạn nào có cùng ý tưởng làm điện 
thoại bằng cốc giấy thì lên lấy đồ dùng về bàn - Đại diện trẻ lên bê đồ dùng về 
số 3, 4 bây giờ các con đã sẵn sàng tạo nên nhóm cho các bạn
những chiếc điện thoại thật đẹp giống như bản 
thiết kế chưa nào? -Trẻ thiết kế
- Cô cho trẻ thực hiện theo bản thiết kế làm điện 
thoại theo ý tưởng của mình.
- Cô gợi ý trẻ các nhóm làm hoàn chỉnh chiếc 
điện thoại từ các nguyên vật liệu đã lựa chọn 
(có thể trang trí thêm hoa, lá lên phần ống nghe - Trẻ thực hiện làm điện thoại
của điện thoại)
- Cô giám sát và hỗ trợ trẻ trong quá trình thực 
hiện khi trẻ gặp khó khăn.
+ Con đang làm gì? Làm như thế nào?
+ Con gặp khó khăn gì không? Con đã làm gì -Trẻ trả lời
để khắc phục?
+ Con nhờ ai giúp mình? Con thấy kết quả thế 
nào?
Hoạt động 5: Trình bày và hoàn thiện sản 
phẩm (5 phút)
- Vừa rồi các nhóm đã làm xong sản phẩm của 
 mình rồi và bây giờ chúng mình còn 1 nhiệm - Trẻ giới thiệu sản phẩm của 
 vụ nữa là đại diện các bạn sẽ lên trình bày về mình
 sản phẩm của mình.
- Cô cho trẻ trưng bày sản phẩm của nhóm
+ Con làm được gì đây
+ Con thiết kế như thế nào
+ Con có muốn thay đổi gì trong thiết kế hoặc -Trẻ chơi với sản phẩm mình 
sản phẩm của mình không vừa tạo ra
+ Nếu được chỉnh sửa các con sẽ chỉnh sửa gì?
* Kết thúc:
- Cô cho trẻ chơi với sản phẩm đã hoàn thiện 
vừa tạo ra. 4. Hoạt động góc
 Phân vai: Mẹ con – phòng khám
 Xây dựng: Xây nhà của bé
 Thiên nhiên: Chăm sóc cây xanh
 Học tập: Xem tranh về bản thân
 Âm nhạc: Hát các bài hát về chủ điểm
 .................................................
 5. Hoạt động ngoài trời
 HĐCCĐ: Xếp hình quả cà chua bằng hột hạt
 TCVĐ “Chạy tiếp cờ”
 Chơi tự do
1. Mục đích yêu cầu
- Trẻ biết xếp hình quả cà chua bằng hột hạt trên sân. Trẻ biết chơi trò chơi “chạy 
tiếp cờ”. Trẻ khuyết tật thực hiện theo khả năng, dưới sự hướng dẫn của cô.
- Trẻ xếp khéo léo hình quả cà chua bằng hột hạt, trẻ nhanh nhẹn và phản ứng nhanh 
khi tham gia trò chơi “chạy tiếp cờ”
- Trẻ tích cực tham gia vào HĐNT
2. Chuẩn bị
- Địa điểm sạch sẽ an toàn.
- Hình ảnh quả cà chua cho trẻ, hột hạt, ống cắm cờ,cờ
3. Tiến hành
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 1. HĐ 1. HĐCCĐ: Xếp hình quả cà chua bằng 
 hột hạt -Trẻ chú ý, trò chuyện 
 Cô cho trẻ ra ngoài sân, cô trò chuyện với trẻ về chủ cùng cô
 điểm dẫn dắt vào bài
 - Cô cho trẻ quan sát mẫu: -Trẻ TL: Quả cà chua
 - Đây là quả gì? -Trẻ nhận xét
 - Ai có nhận xét gì về quả cà chua? Trẻ TL: xếp lần lượt hột 
 - Để xếp được quả cà chua phải làm như nào? hạt vào hình quả cà chua
 - Cô củng cố và hướng dẫn trẻ cách xếp:Cô xếp quả 
 cà chua bằng hột hạt trước tiên cô xếp theo viềm của -Trẻ quan sát
 quả cà chua xếp làm sao thật khéo léo không trườm 
 hạt ra ngoài. - Trẻ thực hiện 
 - Cô cho trẻ thực hiện, cô bao quát, gợi ý, giúp đỡ 
 trẻ yếu. - Trẻ trưng bày sp, trẻ giới 
 - Cho trẻ nhận xét và giới thiệu sản phẩm của mình. thiệu sp
 GD: Trẻ ăn nhiều cà chua và các loại quả khác để 
 cung cấp VTM tốt cho sức khỏe.
 2. HĐ 2. Trò chơi “Chạy tiếp cờ”
 - Cô nêu luật chơi, cách chơi. Luật chơi: Phải cầm 
 được cờ và chạy vòng quanh ghế.
 - Cách chơi: Cho trẻ làm 2 nhóm bằng nhau. Trẻ xếp - Trẻ lắng nghe
 thành hàng dọc. Hai cháu ở đầu hàng cầm cờ. Đặt 

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_mam_non_lop_la_tuan_7_nam_hoc_2024_2025_cao_thi_ha_t.pdf