Giáo án Mầm non Lớp Lá - Tuần 8 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Hằng - Phàn Thị Dần
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Mầm non Lớp Lá - Tuần 8 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Hằng - Phàn Thị Dần", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Mầm non Lớp Lá - Tuần 8 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Hằng - Phàn Thị Dần
TUẦN 8 CHỦ ĐỀ LỚN: NGHỀ NGHIỆP Chủ đề nhỏ: Nghề phổ biến của địa phương Thực hiện từ ngày 04/11/2024 đến ngày 08/11/2024 Cô A: Lê Thị Hằng Cô B: Phàn Thị Dần 1. Thể dục sáng Hô hấp 2: Thổi bóng bay Tay 2: Tay đưa ra trước, lên cao Bụng 1: Cúi gập người về trước, tay chạm ngón chân Chân 3: Đưa 1 chân ra trước lên cao Bật 3: Bật chân trước, chân sau. I. Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức: - Trẻ 5T: Biết xếp hàng làm theo hiệu lệnh của cô và biết tập các động tác H2 - T2 – B1- C3 – B3 theo nhạc bài hát “Cháu yêu cô chú công nhân” - Trẻ 3, 4T: Biết xếp hàng và tập theo cô các động tác H2 - T2 – B1- C3 – B3 theo nhạc bài hát “Cháu yêu cô chú công nhân”. 2. Kĩ năng: - Trẻ 5T: Trẻ tập đúng, đều, phối hợp chân, tay nhịp nhàng với lời bài hát. - Trẻ 3, 4T: Tập đúng các động tác theo hướng dẫn của cô. 3. Thái độ: Trẻ tích cực tập thể dục sáng, biết ích lợi của việc tập thể dục. II. Chuẩn bị - Sân tập sạch sẽ an toàn cho trẻ - Nhạc bài hát “Cháu yêu cô chú công nhân” III. Tiến hành Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ HĐ1. Giới thiệu bài - Cô trò chuyện với trẻ về chủ điểm dẫn dắt vào bài HĐ2. Phát triển bài - Cho trẻ xếp hàng làm đoàn tàu đi vòng tròn - Trẻ xếp hàng thực hiện các kiểu kết hợp các kiểu đi: Đi thường, đi bằng gót đi. chân, đi thường, đi bằng má chân, đi thường, đi bằng mũi chân, chạychậm, chạy nhanh, chậy chậm. - Trẻ xếp 2 hàng ngang. - Đội hình xếp 2 hàng ngang dãn cách đều nhau. * BTPTC - Trẻ thực hiện 2 lần. - Cô hướng dẫn trẻ tập từng động tác - Trẻ tập( 2l x 8n ) - Hô hâp 2: Thổi nơ bay - Trẻ tập( 2l x 8n ) - Tay 2: Tay đưa ra phía trước, lên cao. - Bụng1: Cúi gập người về trước, tay chạm - Trẻ tập( 2l x 8n ) ngón chân. - Trẻ tập( 2l x 8n ) 2 - Chân3: Đưa 1 chân ra trước lên cao - Bật 3: Bật chân trước, chân sau - Cô chú ý quan sát sửa sai cho trẻ * TCVĐ: “Chạy tiếp cờ” - Trẻ chơi trò chơi. - Cô nêu cách chơi- luật chơi - Tổ chức cho trẻ chơi 1-2 lần HĐ3. Kết thúc bài - Cô nhận xét giờ thể dục sáng chuyển hoạt động khác 2. Trò chơi có luật Trò chơi vận động: Chạy nhanh lấy đúng tranh 1. Mục đích yêu cầu - Trẻ biết tên trò chơi” Chạy nhanh lấy đúng tranh” ,hiểu luật chơi, cách chơi. - Trẻ chơi được trò chơi theo đúng luật chơi , cách chơi. 2. Chuẩn bị - Tranh lô tô về dụng cụ của một số nghề khác nhau. 3. Luật chơi, cách chơi + Luật chơi: Phải nói đúng tên đồ vật, dụng cụ hoặc sản phẩm trong tranh, gọi đúng tên nghề tương ứng. Nếu sai không được tính điểm + Cách chơi: Chơi theo nhóm, mỗi nhóm từ 6 - 8 trẻ Cô úp sấp tranh lô tô trên bàn. Chia trẻ thành 2 nhóm đứng ở 2 góc cuối lớp. - Khi có hiệu lệnh "Chạy" một trẻ nhóm 2 chạy lên, lấy 1 tranh lô tô đêt trên bàn, gọi tên dụng cụ hoặc sản phẩm trong tranhrooif chạy về chỗ, trẻ nhóm 1 gọi tên nghề tương ứng. Cứ tiếp tục cho đến trẻ cuối cùng. Nhóm nào có điểm cao hơn sẽ thắng cuộc. Trò chơi học tập: Người đưa thư 1. Mục đích yêu cầu - Trẻ biết tên trò chơi,hiểu luật chơi, cách chơi - Trẻ chơi được trò chơi theo đúng luật chơi, cách chơi 2. Chuẩn bị - Mỗi trẻ có 1 thể chấm tròn( Từ 1-10 chấm tròn). 1 bộ thể số từ 1 - 10. 3. Luật chơi, cách chơi + Luật chơi: Người đưa thư chọn đúng số lượng đồ vật và chữ số tương ứng với số nhà. + Cách chơi: Cho trẻ ngồi thành hình vòng cung. Phát cho mỗi trẻ 1 thẻ chấm tròn. Chọn 1 cháu làm người đưa thư cầm làn thẻ số, vừa đi vừa đọc: Này bạn ơi Tôi đưa thư Từ nơi xa Đến nơi đây Nào bạn hãy cho biết số nhà. Đọc đến câu cuối cùng đến bạn nào bạn ấy giơ thẻ số nhà của mình lên. Người đưa thư chọn tất cả những thẻ có số lượng đồ vật và chữ số tương ứng đưa cho 3 người đó. Nếu làm sai không được đưa thư nữa mà đổi vai chơi cho người khác. Sau đó lại tiếp tục đi đưa thư. Mỗi người đưa thư chỉ đưa từ 2 – 3 số nhà. Nếu đến số nhà mà trong lần không có thẻ có số lượng tương ứng thì trả lời: “Nhà bác không có thư”. Và tiếp tục đi sang nhà khác. Trò chơi dân gian: Kéo co 1. Mục đích yêu cầu - Trẻ biết tên trò chơi,hiểu luật chơi, cách chơi - Trẻ chơi được trò chơi theo đúng luật chơi, cách chơi 2. Chuẩn bị - 1 dây kéo co dài 5- 6m 3. Luật chơi, cách chơi + Luật chơi: Bên nào dẫm vào vạch chuẩn trước là thua cuộc + Cách chơi: Chia trẻ làm 2 nhóm bằng nhau, xép thành 2 hàng dọc đối diện nhau mỗi nhóm 1 trẻ khỏe nhất đứng ở đầu hàng ở vạch chuẩn cầm vào sợi dây và các bạn khác cũng cầm vào dây. Khi có hiệu lệnh của cô thì tất cả khéo mạnh dây về phía mình. Nếu người đứng đầu hàng nhóm nào dẫm chân vào vạch chuẩn trước là thua cuộc. 3. Hoạt động góc - PV: Gia đình, bán hàng. - XD: Xây ngôi nhà của bé. - TH: Tô màu dụng cụ các nghề. - TN: Chăm sóc cây xanh ________________________________ Thứ 2 ngày 04 tháng 11 năm 2024 HOẠT ĐỘNG SÁNG Cô A: Lê Thị Hằng 1. Thể dục sáng Hô hấp 2 - Tay 2 –Bụng 1- Chân 3 - Bật 3 2. Làm quen tiếng việt Cung cấp từ: Bộ đội, công an, giáo viên. I. Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức: - Trẻ 5 tuổi: Trẻ nghe hiểu và nói được các từ “Bộ đội, công an, giáo viên” bằng tiếng Việt. Trẻ nghe và biết trả lời các câu hỏi cô đưa ra. Chơi được trò chơi bắt lấy và nói EL 33 - Trẻ 3-4 tuổi: Nghe hiểu và biết nói được các từ theo cô: “Bộ đội, công an, giáo viên”. 2. Kỹ năng: - Trẻ 5 tuổi: Trẻ nói chính xác, rõ ràng, mạch lạc các từ “Bộ đội, công an, giáo viên”. - Trẻ 3-4 tuổi: Trẻ nói được các từ: “Bộ đội, công an, giáo viên”. theo hướng dẫn của cô và theo khả năng. 4 3. Thái độ: Trẻ yêu quý các nghề trong xã hội II. Chuẩn bị - Tranh vẽ: Bộ đội, công an, giáo viên III. Tiến hành Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ HĐ1. Giới thiệu bài - Cô trò chuyện và dẫn dắt vào bài - Trẻ trò chuyện cùng cô HĐ2. Phát triển bài * LQVT: Bộ đội Cô cho trẻ quan sát hình ảnh bộ đội và hỏi trẻ: Trẻ chú ý quan sát tranh. - Đây là hình ảnh gì? Trẻ 3,4,5T: Trả lời theo ý hiểu => Đây là hình ảnh về chú bộ đội Trẻ chú ý - Cô nói mẫu “bộ đội” 3 lần 2 trẻ 5T nói mẫu. - Cho 2 trẻ khá lên nói mẫu cùng cô 3 lần. - Cho trẻ nói theo hình thức: TT - T - N- CN TT- T - N - CN nói. 3 lần - Chú ý sửa sai cho trẻ - Các chú bội đội làm công việc gì? Trẻ nói cả câu - Cô nói mẫu: Các chú bộ đội bảo vệ tổ quốc - Cho trẻ nói theo cô cả câu * LQVT: Công an Trẻ 3,4,5T: Trẻ trả lời - Cô cho trẻ quan sát công an và hỏi trẻ: - Đây là hình ảnh gì? Trẻ chú ý => Đây là hình ảnh về các chú công an - Cô nói mẫu “công an” 3 lần 2 trẻ 5T nói mẫu. - Cho 2 trẻ khá lên nói mẫu cùng cô 3 lần. TT- T - N - CN nói. - Cho trẻ nói theo hình thức: TT - T - N- CN 3 lần Trẻ trả lời - Chú ý sửa sai cho trẻ - Các chú công an đang làm gì? Trẻ nói cả câu cùng cô - Chúng mình nói lại cả câu với cô nào “Các chú công an đang bắt tội phạm ” * LQVT: Giáo viên (Hướng dẫn tương tự như trên) * Củng cố: Trò chơi “Bắt lấy và nói” (El 33) - Cô phổ biến lc, cc và tổ chức cho trẻ chơi. Trẻ lắng nghe CC : Cô lăn bóng, bạn nào bắt được sẽ phải nói to 1 từ mới vừa học. Sau đó lại lăn bóng cho bạn khác và nói tương tự. LC: Bạn nói sau không được trùng với từ của bạn liền trước Cô thay đổi yêu cầu để trẻ chơi. Trẻ tham gia chơi - Cô tổ chức cho trẻ chơi - GD trẻ yêu quý các nghề trong xã hội 5 HĐ 3: Kết thúc bài - Cô nhận xét tiết học 3.TẠO HÌNH Nặn bánh (M) I. Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức: - Trẻ 5T: Biết đặc điểm cái bánh, biết sử dụng các kĩ năng để nặn tạo thành chiếc bánh theo mẫu của cô, biết giới thiệu sản phẩm của mình, của bạn. - Trẻ 3, 4T: Biết đặc điểm cái bánh, biết sử dụng các kĩ năng để nặn tạo thành chiếc bánh theo hướng dẫn của cô 2. Kĩ năng: - Trẻ 5T: Trẻ có kỹ năng nhào đất, xoay tròn viên đất, ấn bẹt để nặn được hình cái bánh. - Trẻ 3T,4T: Trẻ có kỹ năng nhào đất, xoay tròn viên đất, ấn bẹt để nặn được hình cái bánh theo hướng dẫn của cô 3.Thái độ: Trẻ yêu thích môn học, hứng thú hoạt động. II. Chuẩn bi - Mẫu nặn của cô, đất nặn, bảng con, giẻ lau tay đủ cho trẻ. III. Tiến hành Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ HĐ1. Giới thiệu bài: - Hôm nay lớp mình rất ngoan nên cô có món quà tặng cả lớp. - Trẻ lên khám phá món quà HĐ2. Phát triển bài * Quan sát và đàm thoại - Trẻ 3,4,5T đĩa bánh. - Các con nhìn xem trên tay cô có gì? - Trẻ 5T bánh dầy - Các con biết đây là bánh gì? - Trẻ 4,5T hình tròn. - Bánh dầy có dạng hình gì? - Trẻ 5T làm bằng gạo nếp. - Bánh dầy được làm từ nguyên liệu gì? - Bánh dầy được làm từ gạo nếp thứ bánh nuôi - Trẻ 4,5T phải rửa tay. sống con người. Vậy trước khi ăn bánh chúng ta phải làm gì? . - Ngoài ra còn có nhiều loại bánh như bánh chưng, bánh rán, bánh gai... cũng đều làm bằng gạo nếp đấy và đây là chiếc bánh dầy cô nặn - Trẻ 4,5T có ạ bằng đất nặn, các cháu có muốn nặn bánh dầy - Vâng ạ. như cô không? - Bây giờ cô sẽ nặn mẫu cho các con quan sát rồi chúng mình cùng nặn nhé - Trẻ chú ý quan sát. * Cô làm mẫu và hướng dẫn - Cô vừa làm mẫu vừa hướng dẫn cách nặn(Chọn đất, sử dụng ngón tay), Nhào đất cho thật dẻo, 6 xoay tròn viên đất trong lòng bàn tay. - Đạt viên đất lên tấm bảng dùng lòng bàn tay phải đạt lên ấn mạnh xuống cho viên đất bẹt thành hình cái bánh. *Trẻ thực hiện - Cô phát đất nặn cho trẻ nặn. Cô hỏi trẻ cách - Trẻ thực hiện. nặn: Để nặn được bánh đẹp trước tiên phải làm - Nhào đất cho dẻo, xoay tròn, gì? các con sẽ nặn như thế nào? ấn bẹt. - Trẻ nặn cô bao quát gợi ý hướng dẫn trẻ yếu kém. * Nhận xét sản phẩm - Cho trẻ trưng bày sản phẩm lên, cho cá nhân trẻ - Trẻ nhận xét sản phẩm của tự nhận xét sản phẩm của mình của bạn. bạn. - Cô nhận xét chung tuyên dương khuyến khích trẻ. HĐ3. Kết thúc bài - Cô nhận xét tiết học tuyên dương trẻ học tốt. 4. HOẠT ĐỘNG GÓC - PV: Gia đình, bán hàng. - XD: Xây ngôi nhà của bé. - TH: Tô màu dụng cụ các nghề. - TN: Chăm sóc cây xanh 5. HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI HĐCCĐ: Quan sát dụng cụ nghề xây dựng TCVĐ: Lăn bóng Chơi tự do I. Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức: - Trẻ 5T: Biết gọi tên một số dụng cụ của nghề xây dựng : Cái xô, cái bay, bàn xoa. Biết chơi trò chơi “Lăn bóng” - Trẻ 3,4T: Biết tên gọi của một số dụng cụ của nghề xây dựng cái xô, cái bay, bàn xoa. Biết chơi trò chơi “Lăn bóng” theo khả năng 2. Kĩ năng: - Trẻ 5T: Rèn kĩ năng quan sát, nói rõ ràng mạch lạc. Chơi trò chơi đúng cách, đúng luật. - Trẻ 3,4T: Rèn kĩ năng quan sát, trả lời được một số câu hỏi của cô, mạnh dạn. Chơi trò chơi “Lăn bóng” theo khả năng. 3. Thái độ: Trẻ hứng thú tham gia vào hoạt động ngoài trời. II. Chuẩn bị - Dụng cụ nghề xây dựng - Bóng nhựa: 10 quả III. Tiến hành 7 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ * Hoạt động có chủ đích: Quan sát dụng cụ nghề xây dựng - Cho trẻ hát “Cháu yêu cô chú công nhân” Trò chuyện: Các cháu vừa bài hát gì? - Trẻ 3,4,5T: Bài hát “Cháu yêu cô chú công nhân” - Các chú công nhân làm công việc gì? - Trẻ 5T: Xây nhà - Khi xây nhà các chú công nhân cần dùng - Trẻ 5T: xô, xẻng... những dụng gì? - Hôm nay chúng mình hãy cùng quan sát một số dụng cụ nghề xây dựng - Đây là cái gì ? cái xô có đặc điểm gì? - Trẻ 3,4,5T cái xô - Xô dùng để làm gì? - Trẻ 5T để đựng vữa... - Còn đây là gì? - Trẻ 5T cái bay - Cái bay có đặc điểm gì? - Trẻ 5T có chuôi cầm có đầu nhọn - Bay dùng để làm gì? - Trẻ 4,5T dùng để xây ạ - Đây là cái gì nữa đây? - Trẻ 3,4,5T cái bàn xoa - Bàn xoa này dùng để làm gì? - Trẻ 5T dùng để xoa cho đều - Những dụng cụ này là dụng cụ của nghề gì? - Trẻ 4,5T nghề xây dựng Cô củng cố và giáo dục trẻ : Yêu quý, kính trọng những người làm nghề xây dựng. Giữ gìn và bảo vệ những đồ dùng dụng cụ xây dựng. *TCVĐ : Lăn bóng - CC:Chia trẻ thành 3 đội xếp thành 3 hàng dọc, trẻ nọ cách trẻ kia 1m. Trẻ đứng theo tư thế chân rộng hơn vai, thân người hơi cúi xuống, hai tay chống đùi. Trẻ đứng trên cùng cầm bóng, trẻ đứng cuối cùng buông xuôi tay để chuẩn bị bắt bóng. Khi có hiệu lệnh của cô, trẻ đứng trên lăn bóng qua khe chân của các bạn. Trẻ cuối hàng nhận bóng rồi cầm bóng nhảy lò cò lên phía trước và tiếp tục lăn bóng. Trò chơi cứ tiếp tục như vậy cho đến hết lượt. - Cô tổ chức cho trẻ chơi TC. - Trẻ chơi trò chơi * Chơi tự do - Cho trẻ chơi tự do theo ý thích cô bao quát - Trẻ chơi tự do trẻ ***************************** HOẠT ĐỘNG CHIỀU Cô B: Phàn Thị Dần 1. Trò chơi : Nghề nào đồ đấy 1. Mục đích yêu cầu 8 - Trẻ biết chơi trò chơi, biết cách chơi, luật chơi trò chơi: “Nghề nào đồ đấy” theo sự hướng dẫn của cô và theo khả năng - Trẻ chơi được trò chơi, đúng luật trò chơi: “Nghề nào đồ đấy” theo sự hướng dẫn của cô - Trẻ chơi hứng thú 2. Chuẩn bị - Sân chơi sạch sẽ - Lô tô một số đồ dùng, tranh phục: Ống nghe, bộ quần áo bác sỹ, cưa, dao, mũ công nhân - GV trò chuyện với trẻ ở mọi lúc, mọi nơi về các nghề nghiệp phổ biến, dụng cụ đặc trưng của môi nghề 3. Hướng dẫn trẻ chơi * Cô nêu cách chơi luật chơi: - Trẻ ngồi hình chữ u - Khi giáo viên nói tên nghề, trẻ tìm, chọn và giơ lô tô có hình vẽ về trang phục hoặc đồ dùng, dụng cụ nghề đó * Qúa trình chơi: - Cô quan sát – hướng dẫn trẻ chơi. - Cô cho trẻ chơi trò chơi 2- 3 lần. - Cô nhận xét tuyên dương trẻ. 2. Trò chơi: Nu na nu nống - Cô nêu CC- LC - Tổ chức cho trẻ chơi 2-3 lần 3. Chơi tự do - Cô cho trẻ chơi tự do các trò chơi và cô bao quát trẻ. - Cô nhận xét tuyên dương. 4. Vệ sinh, nêu gương, trả trẻ - Trẻ tự nhận xét về các bạn ở trong lớp ngoan, vì sao? Chưa ngoan, vì sao? - Cô nhận xét ngày học của trẻ và tuyên dương bạn học tốt, khuyến khích bạn học kém học tốt hơn. Cho trẻ ngoan lên cắm cờ. - Cho trẻ chơi tự do và trả trẻ ********************************** Thứ 3 ngày 05 tháng 11 năm 2024 HOẠT ĐỘNG SÁNG Cô A: Lê Thị Hằng 1. Thể dục sáng Hô hấp 2 - Tay 2 –Bụng 1- Chân 3 - Bật 3 2. Làm quen tiếng việt Cung cấp từ: Công nhân, bác sĩ, ca sỹ . I. Mục đích yêu cầu 9 1. Kiến thức : - Trẻ 5 tuổi: Trẻ nghe hiểu và nói được các từ “Công nhân, bác sĩ, ca sỹ” bằng tiếng Việt. Trẻ nghe và biết trả lời các câu hỏi cô đưa ra. Chơi được trò chơi: Ai nhanh hơn - Trẻ 3-4 tuổi: Nghe hiểu và biết nói được các từ theo cô: “Công nhân, bác sĩ, ca sỹ”. 2. Kỹ năng: - Trẻ 5 tuổi: Trẻ nói chính xác, rõ ràng, mạch lạc các từ “Công nhân, bác sĩ, ca sỹ”. - Trẻ 3-4 tuổi: Trẻ nói được các từ: “Công nhân, bác sĩ, ca sỹ”. theo hướng dẫn của cô và theo khả năng. 3. Thái độ: Trẻ yêu quý các nghề trong xã hội II. Chuẩn bị - Tranh vẽ: Công nhân, bác sĩ, ca sỹ. III. Tiến hành Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ HĐ1. Giới thiệu bài - Cô trò chuyện và dẫn dắt vào bài - Trẻ trò chuyện cùng cô HĐ2. Phát triển bài * LQVT: Công nhân Cô cho trẻ quan sát hình ảnh công nhân và hỏi trẻ: Trẻ chú ý quan sát tranh. - Đây là hình ảnh gì? Trẻ 3,4,5T: Trả lời theo ý hiểu => Đây là hình ảnh về bác công nhân Trẻ chú ý - Cô nói mẫu “công nhân” 3 lần 2 trẻ 5T nói mẫu. - Cho 2 trẻ khá lên nói mẫu cùng cô 3 lần. TT- T - N - CN nói. - Cho trẻ nói theo hình thức: TT - T - N- CN 3 lần - Chú ý sửa sai cho trẻ - Các chú công nhân đang làm gì? Trẻ nói cả câu - Cô nói mẫu: Các chú công nhân đang xây nhà - Cho trẻ nói theo cô cả câu * LQVT: Bác sĩ Trẻ 3,4,5T: Trẻ trả lời - Cô cho trẻ quan sát hình ảnh bác sĩ và hỏi trẻ: - Đây là hình ảnh gì? Trẻ chú ý => Đây là hình ảnh về cô bác sĩ - Cô nói mẫu “bác sĩ” 3 lần 2 trẻ 5T nói mẫu. - Cho 2 trẻ khá lên nói mẫu cùng cô 3 lần. TT- T - N - CN nói. - Cho trẻ nói theo hình thức: TT - T - N- CN 3 lần Trẻ trả lời - Chú ý sửa sai cho trẻ - Công việc của bác sĩ là làm gì? Trẻ nói cả câu cùng cô - Chúng mình nói lại cả câu với cô nào “Bác sĩ khám chữa bệnh cho mọi người ” 10 * LQVT: Ca sĩ (Hướng dẫn tương tự như trên) * Củng cố: Trò chơi “Ai nhanh hơn” Trẻ lắng nghe - Cô phổ biến lật chơi và cách chơi Trẻ tham gia chơi - Cô tổ chức cho trẻ chơi - Cô nhận xét động viên khen ngợi trẻ HĐ 3: Kết thúc bài Trẻ lắng nghe - Cô nhận xét tiết học 3. LÀM QUEN VỚI TOÁN Tạo nhóm thành lập số lượng trong phạm vi 7, nhận biết số 7 I.Mục đích yêu cầu 1. KT: Trẻ 5T: Biết tạo nhóm và lập số lượng trong phạm vi 7. Biết đếm đến 7và nhận biết số 7 và biết chơi trò chơi “Tìm đúng số” ( EM 2) - Trẻ 3,4T: Nhận biết số 7, biết tạo nhóm theo khả năng, biết chơi trò chơi “Tìm đúng số” theo hướng dẫn 2. KN:Trẻ 5T: Trẻ xếp tương ứng 1-1, trẻ đếm, tạo nhóm và lập số lượng trong phạm vi 7 thành thạo, chơi thành thạo trò chơi “Tìm đúng số” - Trẻ 3,4T: Trẻ đếm được số 7 cùng cô, tạo nhóm và lập số lượng trong phạm vi 7 theo khả năng, chơi được trò chơi “Tìm đúng số” theo hướng dẫn. 3. TĐ: Trẻ hứng thú tham gia tiết học, có ý thức giữ gìn đồ dùng học tập. II. Chuẩn bị - 7 bút chì, 7 quyển vở, 7 que tính, thẻ số 7, 6 cái mũ, 5 quyển vở, 4 hộp bút mầu. III. Tiến hành Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ HĐ 1 : Giới thiệu bài : - Cô trò chuyện về chủ điểm Trẻ trò chuyện về chủ điểm - Dẫn dắt trẻ vào bài. HĐ 2: Phát triển bài. * Ôn luyện: Số 6 - Trò chơi : Ô cửa bí mật - Cô nói luật chơi: Có các ô cửa 1, 2, 3, 4. Ai Trẻ chơi và đếm, đặt thẻ số chọn ô cửa nào khi mở ra phải nói tên, và đếm đúng số lượng đồ dùng trong đó, lấy thẻ số tương ứng đặt vào: 5 quyển vở, 4 bút chì , 6 que tính ... * Tạo nhóm thành lập số lượng trong phạm vi 7, nhận biết số 7. - Cô tặng mỗi bạn có 1 giỏ quà, xem trong giỏ có gì nào? Quyển vở, bút chì, que tính... - Hãy lấy hết quyển vở trong giỏ ra, xếp thành Trẻ lấy trong giỏ và xếp hàng ngang, xếp từ trái sang phải. - Hãy lấy 6 bút chì ra và xếp tương ứng 1 :1 Trẻ xếp tương ứng 1: 1 11 - Đếm xem có bao nhiêu bút chì Cả lớp đếm 3 lần, 3 trẻ đếm - Nhóm bút chì và nhóm quyển vở như thế nào với nhau? Trẻ 3,4,5 T: Không bằng nhau Trẻ 5 tuổi: Nhóm quyển vở - Nhóm nào nhiều hơn, nhiều hơn là mấy? nhiều hơn là 1 Trẻ 5 tuổi: Nhóm bút chì ít hơn - Nhóm nào ít hơn, ít hơn là mấy? là 1 Trẻ 5 tuỏi; Thêm vào 1 bút chì - Muốn nhóm quyển vở và nhóm bút chì bằng nhau ta phải làm như thế nào? Trẻ đếm cùng cô - Cô và trẻ cùng đếm bút chì. Cô chính xác lại: Trẻ nhắc lại: 6 thêm 1 là 7 6 bút chì thêm 1 bút chì là 7 bút chì. - Cô khái quát: 6 thêm 1 là 7. Cho trẻ nhắc lại. Trẻ 3,4,5t :Bằng nhau - Bây giờ nhóm quyển vở và nhóm bút chì như Cùng bằng 7 thế nào với nhau? - Cùng bằng mấy? Trẻ 3,4,5t :Thẻ số 7 - Để biểu thị số lượng 7 quyển vở, 7 bút chì chúng ta sử dụng thẻ số mấy? - Cho trẻ lấy thẻ số 7 đặt vào mỗi nhóm. Trẻ thực hiện - Cô gt chữ số 7: Số 7 gồm 1 nét ngang ngắn và một nét xiên trái - Cho trẻ trẻ nhắc lại cấu tạo số 7 - Trẻ phát âm số 7 theo hình thức tổ, nhóm, CN - Cho trẻ đếm và cất bút chì và khi cất trẻ sẽ cất bút chì từ phải qua trái vào rổ. - Tương tự cô cho trẻ xếp 6 que tính và thực hiện phép so sánh như trên. Sau đó cô cho trẻ thêm : 6 que tính thêm 1 que tính là 7 que tính, Trẻ tìm và đặt thẻ số 7. * Luyện tập củng cố - Tìm đồ dùng có số lượng là 7 đặt xung quanh Trẻ tìm quanh lớp lớp. - Tạo nhóm có số lượng, dấu hiệu theo yêu cầu: Trẻ làm theo yêu cầu Nhóm có 7 cái bàn, 7 cái ghế Trẻ chơi trò chơi - TC: “Tìm đúng số” ( EM 2) - Chúng ta chia theo cặp đôi, một trẻ làm Trẻ lắng nghe luật chơi, cách “người tìm” và một trẻ làm “người nhảy” lập chơi và tham gia chơi trò chơi. thành một cặp, trong đó “người tìm” xác định thẻ và “người nhảy” nhảy vào chấm tròn. VD: Người tìm thấy thẻ số 7 thì trẻ kia nhảy vào 7 chấm tròn. Nhảy đúng thì thắng cuộc Hoạt động 3 : Kết thúc bài. - Cô nhận xét, tuyên dương trẻ 12 4. HOẠT ĐỘNG GÓC - PV: Gia đình, bán hàng. - XD: Xây ngôi nhà của bé. - TH: Tô màu dụng cụ các nghề. - TN: Chăm sóc cây xanh 5. HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI HĐCCĐ: Quan sát trang phục cảnh sát giao thông TCVĐ: Chị gió nói (EM 25) Chơi tự do I. Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức: - Trẻ 5T: Trẻ biết tên gọi, một số đặc điểm nổi bật của bộ trang phục cảnh sát giao thông, nắm được cách chơi TCVĐ - Trẻ 3, 4T: Trẻ biết tên gọi, một số đặc điểm nổi bật của bộ trang phục cảnh sát giao thông. Nắm được cách chơi TCVĐ 2. Kĩ năng: - Trẻ 5 T: Trẻ nói được tên gọi, một số đặc điểm nổi bật của bộ trang phục của chú cảnh sát giao thông . Phát triển khả năng ghi nhớ, quan sát ở trẻ.Chơi tốt TC vận động. - Trẻ 3,4 T : Trẻ nói được tên gọi, đặc điểm nổi bật của bộ trang phục cảnh sát giao thông theo khả năng .Chơi được TC vận động. Rèn kĩ năng ghi nhớ cho trẻ. 3. Thái độ: - Trẻ có hứng thú tham gia các hoạt động. - Biết yêu quý, kính trọng các nghề trong xã hội II. Chuẩn bị - Cô chuẩn bị địa điểm cho trẻ quan sát III. Tiến hành: Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ * Hoạt động có chủ đích:Quan sát trang phục cảnh sát giao thông - Cô cho trẻ đọc thơ “ Ước mơ của Tý ” cô đàm - Trẻ đọc cùng cô thoại và dẫn dắt vào bài - Bạn nào trong lớp mình đây? - Bạn Thịnh (3,4,5t) - Bạn hôm nay có mặc trang phục của nghề gì? - Nghề CSGT - Trang phục chú cảnh sát GT có đặc điểm gì? - Quần, áo cùng mầu (4,5t) - Quần , áo có mầu gì đặc trưng? - Mầu vàng (3,4,5t) - Ngoài quần , áo ra còn có gì nữa? - Gậy và mũ - Chú cảnh sát GT có nhiệm vụ gì? - Chỉ dẫn đường (3,4,5t) - Chúng mình thường thấy chú làm việc ở đâu? - Đối với chú cảnh sát GT phải ntn? - GD trẻ biết yêu quý, kính trọng các nghề - Trẻ nghe trong xã hội. 13 * TCVĐ “ Chị gió nói ” EM 25 - Cô gt tên TC, LC, CC: Đứng thành vòng tròn. Bây giờ chúng ta sẽ chơi một trò chơi. Cô sẽ làm chị Gió nhé. Cô làm động tác lắc lư đồng thời kêu tiếng gió “vu...vu...vu” để cuốn hút trẻ vào trò chơi. Cô giải thích: “Ở trò chơi này, cô sẽ nói các cháu làm một điều gì đó và các cháu làm theo, nhưng chỉ khi cô bắt đầu bằng câu “Chị Gió nói” thì các cháu mới làm nhé”. Nếu cô nói không có câu “Chị Gió nói” thì các cháu đứng im không làm theo nhé. Cô nói: “Chị Gió nói đặt tay lên đầu”. “Chị Gió nói đặt tay dưới cằm”. “Đặt tay cạnh tai”. 2. Nếu trẻ nào đặt tay cạnh tai, mời trẻ ngồi xuống vì - Trẻ chơi trò chơi chị Gió không nói câu “Chị gió nói”. Trước khi chơi, giáo viên giúp trẻ làm theo mệnh lệnh cho quen: Đặt tay vào giữa hai đầu gối. Đặt tay lên trên đầu. Đặt tay ra sau lưng. Đặt tay dưới cằm Đặt tay cạnh tai. Hỏi xem cả lớp đã hiểu chưa. “Cả lớp đứng dậy và chúng ta bắt đầu nhé”. Tiếp tục ra mệnh lệnh cho dến khi các trẻ đều - Trẻ chơi tự do theo ý thích ngồi xuống hết hoặc khi trẻ không còn hứng thú. Thỉnh thoảng bắt đầu bằng “Chị Gió nói”, thỉnh thoảng không nói câu đó. Khuyến khích một trẻ thử làm chị Gió.và tổ chức cho trẻ chơi 2,3 lần ( Cô qs, đv, kk trẻ chơi). * Chơi tự do - Cô cho trẻ chơi trò chơi theo ý thich của trẻ HOẠT ĐỘNG CHỀU Cô B: Phàn Thị Dần 1. Trò chơi: “Ai nhanh, ai đúng” I. Mục đích yêu cầu - Củng cố cho trẻ về kỹ năng đếm, tạo nhóm II. Chuẩn bị - Mỗi trẻ 1 thẻ số III.Tiến hành - Cách chơi: Cô chuẩn bị cho mỗi bạn 1 bức tranh có số lượng các đồ vật khác nhau. Nhiệm vụ của chúng mình là đếm và tìm các nhóm đồ vật giống nhau có số lượng là 7 rồi nối vào chữ số 7. Bạn nào nối đúng và nhanh nhất sẽ là người chiến thắng. - Luật chơi: Bạn nào nối chưa đúng thì sẽ nối lại cho đúng. - Cô tổ chức cho trẻ chơi 1-2 lần 14 - Cô bao quát, chú ý sửa sai cho trẻ 2. Trò chơi: Kéo co - Cô nêu CC- LC - Tổ chức cho trẻ chơi 2-3 lần 3. Chơi tự do - Cô cho trẻ chơi tự do các trò chơi và cô bao quát trẻ. - Cô nhận xét tuyên dương. 4. Vệ sinh, nêu gương, trả trẻ - Trẻ tự nhận xét về các bạn ở trong lớp ngoan, vì sao? Chưa ngoan, vì sao? - Cô nhận xét ngày học của trẻ và tuyên dương bạn học tốt, khuyến khích bạn học kém học tốt hơn. Cho trẻ ngoan lên cắm cờ. - Cho trẻ chơi tự do và trả trẻ ***************************************** Thứ 4 ngày 06 tháng 11 năm 2024 HOẠT ĐỘNG SÁNG Cô A: Lê Thị Hằng 1. Thể dục sáng Hô hấp 2 - Tay 2 –Bụng 1 - Chân 3 - Bật 3 2. Làm quen tiếng việt Cung cấp từ và câu: Nông dân, thợ may, thợ mộc I. Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức: - Trẻ 5T: Trẻ được cung cấp từ: Nông dân, thợ may, thợ mộc. Nghe hiểu và biết nói các từ: Nông dân, thợ may, thợ mộc. Biết nói đủ câu. - Trẻ 3,4T: Trẻ được cung cấp từ: Nông dân, thợ may, thợ mộc. Nghe hiểu và biết nói các từ: Nông dân, thợ may, thợ mộc. Biết nói đủ câu cùng cô. 2. Kĩ năng: Trẻ 5T: Nói rõ ràng, mạch lạc, nói đủ câu. - Trẻ 3,4T: Nói đúng, nói rõ ràng cùng cô. 3. Thái độ: Trẻ yêu quý kính trọng các nghề trong xã hội II. Chuẩn bị - Hình ảnh: Nông dân, thợ may, thợ mộc III. Tiến hành Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ HĐ1. Giới thiệu bài - Cô trò chuyện và dẫn dắt trẻ vào bài Trẻ trò chuyện HĐ2. Phát triển bài * LQVT: Nông dân Cô cho trẻ quan sát hình ảnh nông dân và hỏi Trẻ chú ý quan sát trẻ: Trẻ 3,4,5T: Trả lời theo ý hiểu - Đây là hình ảnh gì? => Đây là hình ảnh bác nông dân Trẻ chú ý 15 - Cô nói mẫu “Nông dân” 3 lần - Cho 2 trẻ khá lên nói mẫu cùng cô 3 lần. 2 trẻ 5T nói mẫu. - Cho trẻ nói theo hình thức: TT - T - N- CN TT- T - N - CN nói. 3 lần - Chú ý sửa sai cho trẻ - Bác nông dân đang làm gì? Trẻ 3,4,5T: Trẻ trả lời - Cô nói mẫu: Bác nông dân đang gặt lúa Bác nông dân đang gặt lúa - Cho trẻ nói theo cô cả câu Trẻ nói * LQVT: Thợ may Cô cho trẻ quan sát hình ảnh thợ may và hỏi Trẻ chú ý quan sát trẻ: Trẻ 3,4,5T: Đây là cô thợ may ạ - Đây là hình ảnh gì? Trẻ chú ý => Đây là cô thợ may - Cô nói mẫu “Thợ may” 3 lần - Cho 2 trẻ khá lên nói mẫu cùng cô 3 lần. 2 trẻ 5T nói mẫu. - Cho trẻ nói theo hình thức: TT - T - N- CN TT- T - N - CN nói. 3 lần - Chú ý sửa sai cho trẻ - Cô thợ may đang làm gì? - Cô nói mẫu: Cô thợ may đang may quần áo Trẻ lắng nghe - Cho trẻ nói theo cô cả câu Trẻ nói cả câu cùng cô *LQVT: Thợ mộc ( Cô cho trẻ làm quen tương tự) * Củng cố: Trò chơi: Ai nói nhanh - Cô phổ biến luật chơi và cách chơi Trẻ lắng nghe - Tổ chức cho trẻ chơi 2 lần Trẻ chơi * Giáo dục trẻ yêu quý các nghề trong xã hội HĐ 3: Kết thúc bài - Cô nhận xét tiết học Trẻ lắng nghe 3. KĨ NĂNG SỐNG Dạy trẻ kĩ năng phòng chống điện giật I. Mục đích yêu cầu: 1. Kiến thức : - Trẻ 5 tuổi: nhận thức được những nguyên nhân gây ra khi bị điện giật.Trẻ nhận thức được đâu là đồ dùng điện và những hành động nguy hiểm dẫn đến bị điện giật. - Trẻ 3- 4 tuổi: Trẻ biết nguyên nhân gây ra điện giật. Biết được đâu là đồ dùng điện và những hành động nguy hiểm dưới sự hướng dẫn của cô 2. Kĩ năng - Trẻ 5 tuổi: Rèn cho trẻ kĩ năng phòng tránh khỏi bị điện giật.Trẻ sử dụng ngôn ngữ lưu loát để trả lời các câu hỏi của cô. Rèn kĩ năng quan sát, ghi nhớ có chủ định. 16 - Trẻ 3,4 tuổi: Rèn cho trẻ kĩ năng phòng tránh khỏi bị điện giật.Trẻ trả lời được 1 số câu hỏi đơn giản của cô. Nhận ra hành động đúng sai 3. Thái độ: - Giáo dục trẻ luôn có ý thức tự bảo vệ mình mọi lúc mọi nơi. - Trẻ biết yêu thương giúp đỡ mọi người. - Biết bình tĩnh để tìm cách giải quyết tình huống. II. Chuẩn bị - Video: 1 số đồ dùng điện, video xử lý tình huống bị điện giật - Hình ảnh những hành động không nên làm tránh bị điện giật. - Ổ điện, máy sấy tóc III. Tiến hành: Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ Hoạt động 1: Giới thiệu bài - Cô giáo đóng làm cô thợ điện: + Xin chào tất cả các bạn - Cháu chào cô ạ + Các bạn có biết cô là ai không? - Cô thợ điện + Đúng rồi, giờ học hôm nay cô sẽ đóng làm cô thợ điện và cùng học với lớp chúng mình đấy. * Tình huống:Trẻ kéo ổ điện chơi và nghịch. - Các bạn ơi, chúng mình không được nghịch - Trẻ quan sát tình huống như vậy nhé. - Chúng mình có được nghịch như bạn không? - Không ạ - Các bạn nghịch ổ điện như vậy là rất nguy hiểm nếu không may ổ điện này cắm điện thì chúng mình sẽ bị điện giật, các con còn nhỏ nên - Trẻ chú ý chúng mình không được nghịch ổ điện và cần sử dụng thì chúng mình phải gọi người lớn nhé. - Việc phòng tránh tai nạn thương tích là rất cần thiết đặc biệt là những tai nạn do bị điện giật. Hôm nay cô và các con sẽ rèn luyện kĩ năng đó qua bài học phòng tránh điện giật nhé. - Vâng ạ Hoạt động 2: Phát triển bài * Nhận biết các đồ dùng điện và công dụng của điện. - Bây giờ xin mời chúng mình kể xem trong gia - Trẻ trả lời: Ti vi, tủ lạnh, quạt, đình chúng mình có những đồ dùng nào sử dụng máy sấy tóc, điện thoại... điện nào? - Đúng rồi trong gia đình chúng ta có rất nhiều thiết bị sử dụng điện như: quạt điện, bàn là nồi - Trẻ lắng nghe cơm điện, máy sấy tóc, ấm siêu tốc, ti vi.... - Vậy nếu các thiết bị này không được cắm điện thì nó có sử dụng được không? - Không ạ - Theo các con thì chúng mình còn nhỏ như vậy chúng mình có được tự ý cắm điện để sử dụng 17 không? - Không ạ - Để sử dụng thì chúng mình phải làm gì? - Phải gọi người lớn ạ => Điện có lợi ích to lớn với đời sống con - Trẻ lắng nghe người, bên cạnh đó điện cũng vô cùng nguy hiểm nếu chúng ta dùng đúng cách. - Khi thấy người bị điện giật chúng ta sẽ làm gì - Trẻ trả lời: Gọi người lớn, lấy nhỉ? dây điện ra khỏi người bị điện giật, không chạm vào - Có rất nhiều cách sơ cứu khi gặp người bị điện giật, để biết các cách đó cụ thể như thế nào thì xin mời các bạn cùng quan sát video nhé. * Cho trẻ xem video 1 bạn bị điện giật: - Bạn nhỏ trong video bị làm sao? - Bị điện giật ạ - Khi thấy người bị điện giật chúng ta có được - Không ạ chạm vào không? - Khi thấy người bị điện giật chúng ta sử dụng - Lấy cây nhựa hoặc cành cây cái gì để lấy dây điện ra khỏi người? khô ạ - Thấy người bị điện giật thì chúng ta cần gọi ai - Gọi người lớn giúp đỡ? =>Các con ạ khi chúng ta thấy người bị điện giật thì tuyệt đối không được chạm vào,thực hiện cách điện cho bản thân bằng cách đi dép hoặc đứng trên vật cách điện,chúng ta có thể sử - Trẻ lắng nghe dụng cành cây khô hoặc thanh nhựa để lấy dây điện ra khỏi người bị điện giật, sau đó gọi người lớn đến. - Giáo dục trẻ: - Xung quanh chúng ta có rất nhiều thiết bị sử dụng điện bây giờ chúng mình hãy cùng hướng lên đây xem trên đây có hình ảnh gì nhé. - Bạn nhỏ nghịch cắm điện + Đây là hình ảnh gì đây ? ( cả lớp) - Hành động sai ạ + Đây là hành động đúng hay sai ?( 3-4t) - Sẽ bị điện giật ạ + Nếu nghịch điện thì sẽ bị làm sao?( 4t) - Trẻ lắng nghe -> Chúng ta tuyệt đối không được chạm vào bất cứ một nguồn điện nào (Ổ cắm, công tắc, dây điện,...) - Em bé thò tay vào ổ điện + Còn đây là hình ảnh gì đây?( 4-5t) - Bị điện giật ạ + Nếu chúng mình thò tay vào ổ điện thì sẽ bị làm sao nhỉ?( 5t) - Không ạ + Chúng mình có nên làm như vậy không?( cả lớp) -> Đúng rồi khi tay còn ướt, chúng mình không được chạm vào công tắc điện, bật tắt đèn...Không được chọc tay, chọc dao, chọc bút 18 vào ổ cắm, làm như vậy dễ bị điện giật lắm. - Trẻ lắng nghe + Ngoài ra chúng mình không tùy ý nghịch ổ cắm, bật tắt lung tung, không được tháo hoặc nghịch các đồ điện . + Tuyệt đối không được trèo lên cột điện. Khi có sợi dây điện đứt rơi xuống thì phải đi vòng qua, có thể vẫn còn có điện trong sợi dây đấy + Không được phơi quần áo lên đường dây điện. + Khi trời mưa có sấm sét, không được trú mưa dưới chân cột điện, kẻo bị sét đánh. * Trẻ thực hành xử lý khi bị điện giật - Vừa rồi chúng mình đã được quan sát các bạn - Trẻ chú ý quan sát các bạn xử trong video xử lý khi bị điện giật rồi bây giờ lý tình huống chúng mình cùng nhau thực hành xử lý tình huống thật giỏi giống các bạn ấy nhé. - Trẻ thực hành tình huống và - Trẻ thực hành tình huống bị điện giật. xử lý - Vừa rồi cô thấy các bạn xử lý tình huống rất giỏi rồi ( Cô khen trẻ) Hoạt động 3: Kết thúc bài - Hôm nay chúng ta đã được cùng nhau tìm hiểu về 1 số thiết bị điện và sự nguy hiểm khi chúng - Trẻ lắng nghe ta nghịch điện. Cô thấy các bạn xử lý tình huống bị điện giật rất giỏi. - Để khen ngợi tất cả các bạn thì bây giờ cô sẽ thưởng cho các bạn 1 bài hát đó là bài : “Bé ngoan bé biết vâng lời”. ( Cô mở bài hát) - Kết thúc hoạt động chuyển hoạt động 4. HOẠT ĐỘNG GÓC - PV: Gia đình, bán hàng. - XD: Xây ngôi nhà của bé. - TH: Tô màu dụng cụ các nghề. - TN: Chăm sóc cây xanh 5. HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI HĐCCĐ: Xếp hình cái cuốc, cái xẻng bằng hột hạt trên sân TC: Kéo co Chơi tự do I. Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức: - Trẻ 5T: Trẻ biết sử hột hạt để xếp hình cái cuốc, cái xẻng trên nền sân. Biết chơi trò chơi “Kéo co”. - Trẻ 3, 4T: Trẻ biết sử dụng hột hạt để xếp hình cái cuốc, cái xẻng trên nền sân theo hướng dẫn của cô. Biết chơi trò chơi“Kéo co” theo khả năng 19 2. Kĩ năng: - Trẻ 5T: Trẻ xếp khéo léo. Chơi trò chơi đúng cách, đúng luật. Rèn kĩ năng quan sát cho trẻ. - Trẻ 3, 4T: Trẻ xếp theo sự hướng dẫn của cô. Chơi trò chơi theo khả năng. Rèn kĩ năng quan sát cho trẻ 3. Thái độ: GD trẻ biết yêu quý những sản phẩm của mình, hứng thú hoạt động. Rèn kĩ năng quan sát cho trẻ II. Chuẩn bị - Sân sạch sẽ, an toàn, hột hạt, dây kéo co. III. Tiến hành Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ * Hoạt động có chủ đích: Xếp hình cái cuốc, cái xẻng bằng hột hạt trên nền sân - Cô cho trẻ ra ngoài sân ngồi ngồi vòng tròn. Cô trò chuyện với trẻ: Chúng mình đang thực - Trẻ trả lời hiên chủ điểm gì? - Trong chủ điểm nghề nghiệp chúng mình đã - Trẻ 3,4,5T kể tên các nghề mà biết về những nghề gì? trẻ biết. - Nghề nông cần có những dụng cụ gì? - Trẻ 4,5T: Cuốc, xẻng, liềm... - Vậy hôm nay cô và các con xếp hình cái cuốc, cái xẻng bằng hột hạt trên sân - Cái cuốc (cái xẻng) có đặc điểm như thế - Trẻ 5T nêu đặc điểm nào? - Muốn xếp được cái cuốc, cải xẻng chúng mình xếp NTN? - Trẻ 5T trả lời - Chúng mình xếp cái gì trước? + Cho trẻ thực hiện - Cô phát hột hạt cho trẻ xếp, cô bao quát, hướng dẫn và nhận xét bài của trẻ. - Trẻ thực hiện * TC “Kéo co” + Luật chơi: Bên nào dẫm vào vạch chuẩn trước là thua cuộc + Cách chơi: Chia trẻ làm 2 nhóm bằng nhau, xép thành 2 hàng dọc đối diện nhau mỗi nhóm 1 trẻ khỏe nhất đứng ở đầu hàng ở vạch chuẩn cầm vào sợi dây và các bạn khác cũng cầm vào dây. Khi có hiệu lệnh của cô thì tất cả khéo mạnh dây về phía mình. Nếu người đứng đầu hàng nhóm nào dẫm chân vào vạch chuẩn trước là thua cuộc. - Tổ chức cho trẻ chơi 2-3 lần - Trẻ chơi trò chơi * Chơi tự do - Cho trẻ chơi tự do trong sân, cô bao quát trẻ - Trẻ chơi tự do 20 HOẠT ĐỘNG CHIỀU Cô B: Phàn Thị Dần 1. Làm quen tiếng anh Cô giáo (Teacher), Bác sỹ (Doctors), Nông dân (farmer) 1. Chuẩn bị - Video có từ Cô giáo (Teacher), Bác sỹ (Doctors), Nông dân (farmer) 2. Hướng dẫn thực hiện - Cô cho trẻ quan sát video có chứ từ Cô giáo (Teacher), Bác sỹ (Doctors), Nông dân (farmer) - Cho trẻ đọc nhắc lại nhiều lần theo video - Cô nói tiếng việt để trẻ trả lời bằng tiếng anh 2. Trò chơi: Lộn cầu vồng - Cô phổ biến luật chơi, cách chơi - Cô tổ chức cho trẻ chơi - Cô nhận xét khen ngợi trẻ 3. Chơi tự do - Cô cho trẻ chơi tự do các trò chơi và cô bao quát trẻ. - Cô nhận xét tuyên dương. 4. Nêu gương cuối ngày - Trẻ tự nhận xét về các bạn ở trong lớp ngoan, vì sao? Chưa ngoan, vì sao? - Cô nhận xét ngày học của trẻ và tuyên dương bạn học tốt, khuyến khích bạn học kém học tốt hơn. Cho trẻ ngoan lên cắm cờ. - Cho trẻ chơi tự do và trả trẻ _________________________________________ Thứ 5 ngày 07 tháng 11 năm 2024 HOẠT ĐỘNG SÁNG Cô A: Lê Thị Hằng 1. Thể dục sáng Hô hấp 2 - Tay 2 –Bụng 3- Chân 3 - Bật 3 2. Làm quen tiếng việt Cung cấp từ: Luật sư, kế toán, phóng viên I. Mục đích yêu cầu - KT: Trẻ 5T: Trẻ được cung cấp từ: Luật sư, kế toán, phóng viên. Nghe hiểu và biết nói các từ: Luật sư, kế toán, phóng viên. Biết nói đủ câu. - Trẻ 3,4T: Trẻ được cung cấp từ: Luật sư, kế toán, phóng viên. Nghe hiểu và biết nói các từ: Luật sư, kế toán, phóng viên. Biết nói đủ câu cùng cô. - KN: Trẻ 5T: Nói rõ ràng, mạch lạc, nói đủ câu. - Trẻ 3,4T: Nói đúng, nói rõ ràng cùng cô. - TĐ: Trẻ yêu quý các nghề trong xã hội II. Chuẩn bị - Hình ảnh: Luật sư, kế toán, phóng viên
File đính kèm:
giao_an_mam_non_lop_la_tuan_8_nam_hoc_2024_2025_le_thi_hang.pdf